TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4200
: 1995
ĐẤT
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH NÉN LÚN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soil – Laboratory method of determination of compressibility
Tiêu chuẩn này định phương pháp xác định tính
nén lún (trong điều kiện không nở hông) của đất loại cát và đất loại sét có kết
cắu nguyên hoặc bị phá hoại, ở độ ẩm tự nhiên hoặc hoà nước, trong phòng thí
nghiệm dùng cho xây dựng.
1. Quy định chung
1.1. Tính nén lún của đất là khả năng giảm
thể tích của nó (do giảm độ rỗng, biểu hiện ở sự giảm chiều cao) dưới tác dụng
của tải trọng ngoài.
1.2. Việc xác định tính nén lún của đất bao
gồm: tìm hệ số nén lún, modun tổng biến dạng, hệ số cố kết của đất có kết cấu
nguyên hoặc chế bị, ở độ ẩm tự nhiên hoặc bằng hoàn toàn bão hoà nước.
1.3. Để làm bão hòa mẫu đất, nên dùng nước
cất hoặc nước uống được. Để thí nghiệm các mẫu đất có chứa muối hòa tan, nên
dùng nước dưới đất tại nơi lấy mầu hoặc bằng nước có thành phần hóa học tương
tự
1.4. Mẫu đất thí nghiệm có hình trụ tròn, với
tỉ số giữa đường kính và chiều cao khoảng 3/4. Đối với đất loại sét và đất loại
cát (không lẫn sỏi sạn), đường kính mẫu cho phép không nhỏ hơn 50mm. Đối với
đất có lẫn sỏi sạn, đường kính mẫu không nên nhỏ hơn 70mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để có thể xác định những trị số lún ban đầu
sau khi đặt lực, động tác chất tải ở mỗi cấp áp lực phải được thực hiện nhẹ
nhàng, tránh rung và không chậm quá 3 giây.
1.6. Cấp tải trọng ban đầu để thí nghiệm mẫu
có kết cấu nguyên nên lấy bằng hoặc nhỏ hơn áp lực thiên nhiên tác dụng lên mẫu
đất.
Nếu lớp đất lấy mẫu là đồng nhất và ở trên
mức nước ngầm thì áp lực thiên nhiên (σtn) tính bằng Niutơn trên mét
vuông hay (KG/cm2) theo công thức (1) hay (1a) :
σtn = 104 H
yw (1) ;
σtn = 0,1H.yw (1a).
Nếu lớp đất lấy mẫu nằm dưới mực nước ngầm, thì
áp lực thiên nhiên được tính bằng Niutơn trên mét vuông hay (KG/cm2)
theo công thức (2) hoặc (2a)
σtn = 104.[(H
– H1).(yw - 1) – H1 γw] (2)
σtn =
0,1.[(H – H1).(yw - 1) – H1 γw] (2a)
.
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 - độ sâu mực nước ngầm kể từ
mặt đất, tính bằng mét ;
γw - khối lượng thể tích của đất
nằm trên mực nước ngầm, tính bằng tấn trên mét khối ;
104 hay 0,1 - hệ số tính đổi thứ
nguyên (để chuyển đơn vị T/m2 thành N/m2 hay (KG/cm2).
Đối với đất có kết cấu không nguyên (chế bị)
thì giá trị cấp tải trọng ban đầu được xác định trên cơ sở độ chặt và trạng
thái của mẫu.
Chú thích : Đối với đất nén chặt
bình thường, độ chặt (hệ số rỗng) luôn luôn tương ứng với áp lực thiên nhiên.
Đối với đất nén chưa đến chặt thì độ chặt nhỏ
hơn, còn đối với đất nén quá chặt thì tương ứng với áp lực thiên nhiên.
Phương pháp hợp lí nhất xác định trị tải
trọng nén đầu tiên là căn cứ vào độ bền kiến trúc thực tế của đất thí nghiệm :
giá trị áp lực nhỏ nhất gây ra biến dạng nén thời 0,01mm.
1.7. áp lực lớn nhất dùng để thí nghiệm nén
lún mẫu có kết cấu nguyên phải lớn hơn ít nhất 15% so với tổng áp lực do công
trình và áp lực thiên nhiên ở độ sâu lấy mẫu (hay trị độ bền kiến trúc thực tế
của đất), còn đối với đất không nguyên trạng thái phải lớn hơn áp lực của công
trình khoảng từ 1 đến 2 x l05 N/m2 (1 đến 2 KG/cm2).
1.8. Trị số các cấp áp lực nén thí nghiệm được
xác định theo tính chất của đất và yêu cầu thực tế của công trình trong từng trường
hợp cụ thể. Thông thường, cấp sau lớn gấp hai lần cấp trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sét, sét pha ở trạng thái dẻo mềm và
dẻo cứng dùng các cấp 0,25; 0,5; 1,0; 2,0 ; 4,0 KG/cm2 ;
Đối với đất cứng và nửa cứng, dùng các cấp
0,5 ; 1,0 , 2,0 ; 4,0 và 6,0 KG/m
Số lượng cấp áp lực không nhỏ hơn 5 cho một
mẫu nén.
1.9. Mỗi cấp áp lực tác dụng, lên mẫu được
giữ cho đến khi đất ổn định biến dạng nén. Trong những thí nghiệm thông thường
thì biến dạng nén được xem là ổn định, nếu không vượt quá 0,01mm trong thời
gian không ít hơn 30 phút đối với đất cát; 3 giờ đối với đất cát pha; 12 giờ
đối với đất sét pha và đất sát có chỉ số dẻo Ip nhỏ hơn 30.
Chú thích :
1. Đối với sét pha, nếu thời gian tác dụng áp
lực lên mẫu không ít hơn 24 giờ, thì có thể xem là ổn định về biến dạng. Đối
với sét có chỉ số dẻo Ip lớn hơn 30 vở sét mềm yếu thì biến dạng chỉ được coi
là ổn định, nếu không vượt quá 0,01mm trong 24 giờ.
2. Được phép dùng phương pháp nén như trong
các trường hợp sau :
a) Đối với những công trình không quan trọng,
không đòi hỏi phải xác định chính xác độ lún được sự đồng ý của cơ quan thiết
kế,
b) Đất có chỉ số dẻo Ip < 30 và độ sét Is
< 0,50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiến hành thí
nghiệm
2.1. Để xác định tính nén của mẫu đất trong
điều kiện không có nở hông, có thể dùng các loại máy nén khác nhau, nhng phải
bảo đảm các quy dịnh trong tiêu chuẩn này.
Những bộ phận chủ yếu của máy nén bao gồm :
- Hộp nén;
- Bàn máy;
- Bộ phận tăng tải với hệ thống cánh tay đòn
;
- Thiết bị đo biến dạng.
2.2. Yêu cầu đối với các thiết bị thí nghiệm
Hộp nén phải có các bộ phận hãm: độ kín khít
của máy phải bảo đảm ; biến dạng của máy phải ít nhất Dao vòng chứa mẫu phải
nhẫn và có đường kính trong không nhỏ hơn 70mm và không lớn hơn đường kính
trong của ống lấy mẫu đất; chiều cao dao vòng không nhỏ hơn 20mm và bề dày từ
0,05 đến 0,04 đường kính. Tỷ số giữa chiều cao và đường kính của dao vòng không
nhỏ hơn từ 1/3 đến 1/4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Khi tác dụng tải trọng, phải bảo đảm lực
truyền xuống tấm nén theo hướng thẳng đứng và đúng tâm mẫu. Đường kính của tấm
nén phải nhỏ hơn đường kính trong của dao vòng từ 0,1 đến 0,3mm, chiều dày của
tấm nén phải đảm bảo cho lực truyền qua được toàn bộ và phân bố đều trên mặt
mẫu.
Đá thấm phải bảo đảm cho nước có thể thoát ra
từ mẫu hay thấm vào mẫu một cách dễ dàng. Vật liệu làm đá thấm phải có độ biến
dạng riêng rất nhỏ, không đáng kể (chẳng hạn, hợp chất silic-cacbon).
ở đáy hộp thấm phải có lỗ và lắp ống để dẫn nước
có áp lực khi làm bão hòa nước.
ở thành đáy hoặc nắp họp nén cần có lỗ thoát
khí và nước.
Trước khi thí nghiệm phải kiểm tra độ kín
khít của hộp nén, độ bằng phẳng của bàn máy sự cân bằng của bộ phận truyền tải.
Trong quá trình thí nghiệm, máy phải được giữ trong kiện yên tĩnh, không bị ảnh
hưởng của các lực rung hoặc va đập; giá máy có thể đặt cố định ở nền hay ngàm
chặt vào tường.
2.4. Mỗi chiếc máy nén phải có bản hiệu chỉnh
biến dạng riêng. Mỗi năm, nên tiến hành hiệu chỉnh biến dạng của từng chiếc máy
và các thông số của dao vòng ít nhất hai lần.
Chú thích: Để xác định biến
dạng của các bộ phận máy, cần thay mẫu đất trong dao vòng bằng một mẫu chuẩn
kim loại và đặt trên đó những miếng giấy thấm đã làm ướt, sau đó, tiến hành
truyền áp lực theo các cấp giống như khi thí nghiệm đất. Mỗi cấp áp lục được
giữ cho đến khi hoàn toàn không có biến dạng trong 2 phút. Đối với mỗi chiếc
máy cần tiến hành thử ít nhất ba lần; lấy giá trị trung bình cộng của các lần
thử làm trị số hiệu chỉnh biến dạng riêng cho máy đó.
2.5. Các dụng cụ khác :
- Mẫu chuẩn bằng kim loại ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dao gạt bằng;
- Dụng cụ ấn mẫu vào dao vòng;
- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ ;
- Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,0lg ;
- Đồng hồ đo biến dạng có khác vạch đến
0,01mm.
Các dụng cụ để làm thí nghiệm lặp (song song)
khi xác định độ ẩm và chỉ số dẻo khối lượng riêng.
3. Chuẩn bị mẫu đất.
3.1. Đối với mẫu đất nguyên trạng, khi chuẩn
bị mẫu thí nghiệm cần hạn chế đến mức thấp nhất sự tổn thất lượng nước do bốc
hơi cũng như các va chạm.
Sau khi lấy mẫu vào dao vòng, phải gạt bằng
mặt trên và mặt dưới theo mép dao. Những chỗ lõm trên mặt phải được lấp đầy
bằng đất dư của mẫu (chú ý không lấy đất có lẫn sỏi sạn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Đối với đất không nguyên trạng thì lấy
mẫu trung bình có khối lượng khoảng 200g từ đất đã được nghiền sơ bộ (nếu gặp
đất ẩm thì dùng tay làm tơi, nhặt bỏ sỏi sạn và tạp chất khác) để chế bị mẫu và
khoảng 10g để xác định độ ẩm ban đầu W1 Khối lượng (m0)
của đất ở độ ẩm khống chế (W0) được tính bằng gam, theo công thức
(3):

Trong đó :
W0 - độ ẩm khống chể, tính bằng
phần trăm
W1 độ ẩm ban đầu, tính bằng phần
trăm ;
m1- khối lượng của đất lấy để chế
bị, tính bằng gam.
Nếu độ ẩm ban đầu của đất thấp hơn hoặc cao
hơn độ ẩm khống chế, thì thêm nước hoặc hong khô đất trong không khí để mẫu đạt
được độ ẩm cần thiết. Khối lượng nước cần thêm vào hay giảm đi bằng hiệu số của
ml và m0
Sau khi thêm nước hay hong khô, phải nhào
trộn đất lại cẩn thận.
Nhồi đất vào dao vòng theo độ chặt và độ ẩm
khống chế. Khối lượng đất cần thiết để nhồi đầy vào dao vòng được tính theo
công thức (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
m - khối lượng đất cần thiết để nhồi đầy vào
dao vòng, tính bằng gam.
V thể tích dao vòng, tính bằng centimét khối
;
γwo khối lượng thể tích của đất
cần khống chế ở độ ẩm W0, tính bằng gam trên centimét khối.
Khi nhồi đất vào dao vòng, phải đầm chặt từng
lớp một Khi cần chế bị số lớn mẫu đất có cùng độ chặt và độ ẩm thì cho phép nén
đất trong cối có dung tích lớn hơn tổng thể tích tất cả các mẫu. Để nén đất
trong cối, có thể dùng kích hoặc dụng cụ đầm chặt tiêu chuẩn.
Sau khi nhồi đầy đất vào dao vòng, cần gọt
phần đắt thừa ở hai đầu cho bằng với mép dao, rồi lau sạch và cân trên cân kĩ
thuật với độ chính xác đến 0,0lg để xác định khối lượng thể tích và độ ẩm ban
đầu của mẫu đất. Độ ẩm ban đấu được xác định bằng hiệu số giữa khối lượng đất
trước và sau khi thí nghiệm nén.
Chú thích: Có thể lấy đất còn
thừa sau khi cho vào dao vòng để xác định độ ẩm của đất trước khi thí nghiệm.
4. Tiến hành thí
nghiệm.
4.1. Sau khi mẫu đất được chuẩn bị xong như ở
Điều 3, lấy hộp nén ra khỏi bàn máy và lấy vào mẫu. Trước khi lắp mẫu, phải bôi
một lớp dầu máy hoặc vadơlin ở mặt ngoài dao vòng và thành hộp nén. Trên hai
mặt mẫu đất phải đặt hai tờ giấy thấm đã được làm ẩm trước (đặt giấy thấm trước
khi cân mẫu). Mẫu được đặt ở giữa, tấm đá thấm cũng được thấm ướt trước và phía
trên cùng là tấm nén truyền tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích : Để các bộ phận của
máy nén tiếp xúc tốt và hoạt động chính xác khi lắp dao vòng và đặt vào hộp
nén, cần phải xoay để có sụ tiếp xúc chặt nhất ; trước khi thì nghiệm nên tác
dụng lên mẫu đất một áp lực khoảng 0,1 x 105 N/m2 0,01 KG/cm2) và chỉnh kim đồng
hồ đo biến dạng về vị trí ban đầu hoặc số "0".
4.3. Tăng tải trọng và theo dõi biến dạng của
mẫu
Tăng tải trọng lên mẫu đất theo chỉ dẫn ở các
Điều từ 1.5 đến 1.9 của tiêu chuẩn này. Theo dõi biến dạng nén trên đồng hồ đo
biến dạng dưới mỗi cấp tải trọng ngay sau 15 giây tăng tải. Khoảng thời gian
đọc biến dạng nén lần sau được lấy gấp đôi so với lần đọc trước : 15 ; 30 giây
; l ; 2 ; 4,8 ; 15 ; 30 phút, l ; 2 ; 3 ; 6 ; 12 ; 24 giờ kể từ lúc bắt đầu thí
nghiệm cho đến khi đạt ổn định quy ước theo Điều l.9 của tiêu chuẩn này.
Khi không cần đo tốc độ lún, thì có thể đọc
biến dạng nén ứng với mỗi cấp tải trọng ở các thời điểm l0 ; 20 ; 30 phút, 1 ;
2 ; 3 ; 4 giờ cho đến khi đạt ổn định quy ước.
4.4. Tải trọng cần thiết để tác dụng lên mẫu
ở mỗi cấp áp lực, được tính bằng N (hay KG) theo công thức (5) :

Trong đó :
mc – khối lượngcủa tấm nén, hòn bi
và viên đá thấm trên mẫu, tính bằng kilôgam ,
F- diện tích mẫu, tính bằng centimét vuông ;
,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f- tỉ lệ cánh tay đòn của hệ thống truyền
lực.
4.5. Nếu cần làm bão hòa mẫu thì đổ nước theo
ống dẫn qua đế hộp nén, cho thấm dần từ dưới lên và giữ trong khoảng thời gian
không ít hơn 10 phút đối với cát; 6 giờ đối với cát sét pha có chỉ sổ dẻo (Ip)
không lớn hơn 12 ; 12 giờ đối với sét pha có Ip lớn hơn 12 và sét có Ip không
lớn hơn 22; 24 giờ đối với sét có Ip từ 22 đến 35; 48 giờ đối với sét có Ip lớn
hơn 35.
Trong thời gian bão hòa, phải hãm không cho
đất nở và theo dõi số đọc ở đồng hồ đo biến dạng. Nếu kim đồng hồ đo biến dạng
dịch chuyển thì chứng tỏ mẫu bị nở; lúc đó phải chỉnh lại vít hãm để đưa kim
trở lại vị trí ban đầu trước khi làm ẩm mẫu.
Dùng bông ướt phủ lên mẫu để khỏi bị khô. Nếu
mẫu trong tự nhiên là bão hoà nước, thì đổ thêm nước cho ngập mẫu.
4.6. Sau khi đã đạt ổn định lún ở cấp cuối
cùng thi thấm và hút hết nước trong hộp nén dỡ tải trọng trên giá treo, nâng hệ
thống truyền lực lên, lấy hộp nén ra, nhấc tấm truyền lực và đá thấm bên trên
mẫu đất, sau đó lấy dao vòng có đất ra khỏi hộp nén.
4.7. Xác định khối lượng thể tích vâ độ ẩm
của mẫu đất sau khi nén : dùng vải hoặc giấy thấm khô lau sạch nước ; đem cân
dao vòng có đất ẩm và đo thể tích của mẫu đất, sau đó sấy khô toàn bộ mẫu (gồm
cả dao vòng, đất và giấy thấm); đem cân lại trên cân kĩ thuật với độ chính xác
tới 0,01g để tìm khối lượng khô.
Độ ẩm và khối lượựng thể tích được xác định
bằng phương pháp cân.
4.8. Nếu cần xác định biến dạng khôi phục của
đất, phải đợi cho đến khi sự lún của mẫu đất dưới tải trọng đã ngừng hẳn mới
bắt đầu dỡ tải lần lượt từng cấp cho đến cấp cuối cùng, và lấy số đọc trên đồng
hồ đo biến dạng. Khi chỉ quan tâm đến biến dạng khôi phục cuối cùng, không nhất
thiết phải dỡ tải lần lượt từng cấp ; có thể dỡ mỗi lần 2 cấp. Nếu có yêu cầu,
có thể dỡ tải một cấp nào đó, rồi lại tăng tiếp, hoặc tăng và dỡ tải theo một
số chu kỳ. Thời gian theo dõi biến dạng khôi phục của đất cát, pha và sét pha được
phép giảm bớt hai lần so với lúc tăng tải. Đối với đất sét thì tiêu chuẩn ổn
định về biến dạng khôi phục cũng được lấy như biến dạng nén lún.
4.9. Sau khi đã dỡ hết cấp cuối cùng và biến
dạng khôi phục đã ổn định, lấy dao vòng có đất ra khỏi máy nén. Thí nghiệm
xong, phải kiểm tra và bôi trơn dầu mỡ tất cả các chi tiết của máy để chống gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Khi cần xác định độ lún ướt tương đối
của đất (lún do tẩm ướt, lún sập) thì sau khi ổn định độ lún dưới áp lực bằng
tổng tải trọng công trình và áp lực thiên nhiên của cột đất ở một độ sâu nào
đó, tiến hành tẩm ướt mẫu và theo dõi độ lún do bị bão hòa nước. Tiếp đó, lại
tăng tải thêm từng cấp cho đến trị bổ sung cuối cùng từ 1 đến 3 KG/cm2 (tùy
yêu cầu). Lượng biến đổi chiều cao (độ lún) của mẫu đất ở cấp tải trọng trước
và sau khi tẩm ướt phải được theo dõi và ghi chép đầy đủ.
5. Tính toán kết quả
thí nghiệm
5.1. Tính toán các đặc trưng vật lí cùa đất.
Độ ẩm trước khi thí nghiệm (W0) được tính
bằng phần trăm, theo công thức (6):

Độ ẩm sau khi thí nghiệm (Wk) được
tính bằng phần trăm, theo công thức (7):

Khối lượng thể tích trước khi thí nghiệm (γ0)
được tính bằng gam trên centimét khối, theo công thức (8) :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số rỗng ban đầu của đất (e0) được tính
theo công thức (l0) :

Mức độ bão hòa nước trước khi thí nghiệm (G0)
được tính bằng phần trăm, theo công thức (11):

Trong đó :
mđ - khối lượng dao vòng, tính
bằng gam ;
m1 – khối lượng dao vòng có đất trước
khi thí nghiệm, tính bằng gam ;
m2- khối lượng dao vòng có đất sau
khi thí nghiệm, tính bằng gam ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V –Thể tích dao vòng, tính bằng centimét khối
;
r
- khối lượng riêng của đất, tính bằng gam trên centimét khối.
5.2. Xác định biến dạng của mẫu (∆hn)
trong quá trình thí nghiệm ở cấp tải trọng thứ n theo công thức (12) :
∆hn = rn
– r0 - ∆Mn
Trong đó :
∆hn -biến dạng của mẫu đất ở cấp
tải trọng thứ n, tính bằng milimét ;
∆Mn – biến dạng của máy ở cáp tải
trọng thứ n, tính bằng milimét ;
r0 –số đọc ban đầu ở đồng hồ đo
biến dạng, tính bằng milimét ;
rn –số đọc ở cấp tải trọng thứ n ở
dồng hồ do khi đã ổn định biến dạng nén của mẫu đất, tính bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và hệ số rỗng (en) ứng với cấp áp
lực đó theo công thức (14) :
en = e0
- ∆en
Đối với cấp áp lực cuối cùng, tương ứng có

Trong đó :
h0 - chiều cao mẫu đất trước khi
thí nghiệm, tính bằng milimét;
e0 - hệ số rỗng của đất trước khi
thí nghiệm ;
hn - biến dạng của mẫu đất dưới
cấp áp lực thứ n, tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆ek - lượng biến đổi (giảm) hệ số
rỗng ứng với cấp áp lực cuối cùng;
∆hn - biến dạng của mẫu đất dưới
cấp áp lực cuối cùng, tính bằng milimét
5.4. Tính toán hệ số rỗng ở cấp áp lực cuối
cùng theo độ ẩm và khối lượng thể tích của mẫu sau khi thí nghiệm.
Trường hợp thí nghiệm mẫu đất ở độ ẩm tự
nhiên hoặc độ ẩm khống chế, theo công thức (17) :

Trong đó :
ek - hệ số rỗng của mẫu sau khi
thí nghiệm ;
Wk - độ ẩm của mẫu đất sau khi thí
nghiệm, tính bằng phần trăm;
yk - khối lượng thể tích của mẫu sau
khi thí ngbiệm, tính bằng gam trên centimét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp thí nghiệm mẫu đất hoàn toàn bão
hòa nước, theo công thức (18) :
e’k = 0,01.r.Wk
5.5. So sánh giá trị cối cùng của hệ số rỗng
tính theo biến dạng (ek) với giá trị của hệ số rỗng tính theo độ ẩm
và khối lượng thể tích của mẫu sau khi thí nghiệm (e’k).
Nếu sai số giữa e’k và ek
nằm trong khoảng ±5% (xem trị số e'k là 100%) thì có thể tiến hành
vẽ đường cong nén lún từ các giá trị tính toán theo biến dạng của mẫu.
Nếu sai số giữa chúng lớn hơn ± 5% thì hoặc
phải làm lại thí nghiệm, hoặc vẽ đường cong nén lún từ các hệ số rỗng theo độ
ẩm và độ chặt trước và độ chặt trước và sau khi thí nghiệm còn các hệ số rỗng
trung gian được xác định theo công thức (19):
e’n = α .en
Trong đó :
α - hệ số hiệu chỉnh, được tính bằng công
thức (20) :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
en - hệ số rỗng ở cấp trung gian
thứ n tính theo biến dạng.
5.6. Vẽ đường nén lún
Lập liên hệ giữa sự biến đổi trị hệ số rỗng
(e) và áp lực thẳng đứng (σ) - được gọi là đường nén lún (hình 1). Thông thường,
trên trục hoành đặt các giá trị áp lực (σ) theo tỉ lệ từ lcm cho 0,2 KG/cm2 đến
1 cm cho 0,5 KG/cm2; trên trục tung đặt các giá trị hệ số rỗng tương ứng (e)
theo tỷ lệ từ 1cm cho 0,01 đến 1cm cho 0,05.
5.7. Sau khi hiệu chỉnh và vẽ đường nén lún,
xác định hệ số nén lún (a) được tính bằng m2/N (cm2/KG), theo công thức (21) :

Trong đó :
en-1 – hệ số rỗng ở cấp tải trọng
thứ n - 1 ;
en – hệ số rỗng ở cấp tải trọng
thứ n ;
σn-1 - áp lực nén thẳng đứng cấp
thứ n - 1, tính bằng Niutơn trên mét vuông ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả tính toán được biểu diền với độ chính
xác đến 1 x 10-8 m2/N (0,001 cm2/KG).
5.8. Trị số modun tổng biến dạng En- 1.n
theo kết quả thí nghiệm nén không nở hông được tính bằng N/m2 hay
(KG/cm2) theo công thức (22) :

Để chuyển sang trạng thái ứng suất – biến
dạng có nở hông, phải xét tới hệ số β (có quan hệ với hệ số nở hông, và hệ số
áp lực hông
). Sau khi hiệu chlnh cho β, cần nhân với
hệ số mk, theo TCXD 45 : 1978, để có trị modun tổng biến dạng tương
ứng với khi thí nghiệm bằng tấm nén tại hiện trường.
Bảng ghi và tính kết qủa thí nghiệm nén.
Tên công trình Phương
pháp thí nghiệm
Số thí nghiệm 15.17 loại
máy nén : Tam liên
Số hiệu hố khoan (đào) K2 Số
hiệu máy nén: 12
Số hiệu mẫu đất 17 Kết
cấu mẫu đất: Nguyên trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú mẫu đất
Người thí nghiệm Người
kiểm tra
Người tính và vẽ Ngày
20 tháng 8 năm 93
Phần ghi thí nghiệm nén
Biến dạng của mẫu
đất theo thời gian, ứng với các cấp tải trọng nén V
0,5 KG/cm2
1,0 KG/cm2
2,0 KG/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 KG/cm2
Thời gian đọc nén
Thời điểm
Số đọc
Thời điểm
Số đọc
Thời điểm
Số đọc
Thời điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm
Số đọc
01 phút
470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 phút
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
1700
30 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
870
1300
1610
1860
24 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σ KG/cm3
Các giá trị
tính toán
0.5
1.0
2.0
3.0
4.0
Biến dạng tổng cộng sau 2 giờ (x 0,01mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
870
1300
1610
1860
1890
Biến dạng của máy (x 0,01mm)
87
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.8
∆ hn sau 2 giờ (x 0,01mm)
78.3
115.7
142.8
165.2
∆ hn sau 24 giờ (x 0,01mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168.2

0.079
0.116
0.144
0.166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.896
0.859
0.831
0.809
Hệ số nén

0.079
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.028
0.022

5.9. Khi cần tính toán độ lún của công trình
theo thời glan, phải tiến hành xử lỉ số liệu thí nghiệm theo phương pháp riêng.
Từ các kết quả đo biến dạng nén lún của mẫu
đất dưới mỗi cáp áp lực ở các thời gian khác nhau, vẽ đường cố kết trong tọa độ
biến dạng nén (∆h, mm) và căn số bậc hai của thời gian (
, phút) - pthương pháp D. Taylor,
hình 2. Kéo dài đoạn thẳng lên phía trên, cho cắt trục tung tại điểm A ; điểm
này được xem là điểm gốc của giai đoạn cố kế thấm, ứng với mức độ cố kết U = 0
theo lí thuyết. Từ điểm A vẽ đường thẳng thứ hai có hoành độ mọi điểm đều bằng 1,15
hoành độ của các điểm tương ứng trên đường thẳng thứ nhất. Điểm B, giao điểm
giữa đường thắng thứ hai và đường cong là điểm ứng với mức độ cố kết thấm U =
90% (hình 2). Điểm kết thúc của cố kết thấm (U = 100%) được xác định theo phương
pháp A. Casagande: lập biểu đồ liên hệ ∆h …lgt (hình 3). Giao điểm của phần dưới
đường cố kết thấm (được coi là thẳng) với đoạn thắng ứng với cố kết thứ cấp
(rão của cốt đất) sẽ ứng với thời điểm t100. Sau khi xác định được t0
và t100 có thể suy ra các thời điểm ứng với mức độ cố kết bất kỳ,
chẳng hạn t50, t80 v.v. ; đối chiếu với t90 đã
xác định đọc theo phương pháp D.Taylor. Hệ số cố kết (Cv) được tính bằng cm2/s,
theo công thức (23) :

Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H- chiều cao của mẫu, tính bằng centimét ; .
t90- thời gian ứng với 90% cố kết
thấm, xác định theo phươntg pháp (phương pháp D. Taylor), tính bằng phút.
Hệ số thấm của đất dưới mỗi cấp áp lực (Kp) được
tính bằng centimét trên giây, theo công thức (24) :
p Trong đó : rn – khối lượng riẽng của nước, lấy bằng 0,001 kg/cm3
; Cv – hệ số cố kết tính bằng
centimét vuông trên giây ; a – hệ số nén lún của đất trong khoảng áp lực
thí nghiệm, tính bằng 1 x 10-5 mét vuông trên Niutơn hay (cm2/KG)
; 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.10. Kèm theo các kết quả xác định phải ghi
phương pháp thí nghiệm và các tính chất đặc biệt của đất. 5.11. Có thể tiến hành ghi chép và trình bầy
kết quả thí nghiệm theo phương pháp khác: căn cứ số liệu gốc, lần lượt lập các
biểu đồ liên hệ giữa phần trăm nén lún với tải trọng; giữa hệ số rỗng (tỉ lệ
khe hở) với logarít tải trọng: giữa lượng lún cộng dồn với logarit thời gian
cho từng giá trị tải trọng. Từ đó xác định được thời gian bắt đầu cố kết thấm t0
và biến dạng tương ứng d0; thời gian kết thúc cố kết thấm t100
và biến dạng tương ứng d100, thời gian đạt mức độ cố kết 50%, tức
t50,v.v… 
Phụ
lục A Thí
nghiệm cố kết Số liệu mẫu X11 Công trình:…………………
Kết cấu mẫu Địa điểm :……………… Số hiệu máy TN Độ sâu:………………… Số hiệu dao
vòng 28 Các chỉ tiêu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sau khi thí nghiệm TN Sau B/H Lượng ngậm nước, % 40,8 Dung trọng ướt, g/cm3 1,72 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Dung trọng khô, g/cm3 1,22 Tỉ trọng 2,67 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,186 Chiều cao cốt đất, mm 9,15 Phương pháp TN Điều kiện TN Ngày TN Người TN Người tính vẽ Người kiểm tra Tải trọng KG/cm2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,25 0,5 1 2 4 Số đọc ban đầu mm di ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0 0,825 1,340 1,960 2,660 Số hiệu chỉnh máy mm ac ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,070 0,095 0,120 0,150 Số đọc ban đầu đã hiệu chỉnh mm dc 0,050 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,365 1,985 2,690 Điểm không đã hiệu chỉnh mm d0 0,460 0,9000 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,050 2,880 Số đọc cuối mm df 0,825 1,340 1,960 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,605 Điểm 100% cố kết mm d100 0,810 1,320 1,940 2,640 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thời gian ứng với d50 mm t50 3 3 4 4 3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 mm Hi 20,000 19,225 18,730 18,135 17,460 Thay đổi chiều cao ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ∆H 0,775 0,495 0,595 0,675 0,915 Chiều cao cuối cùng mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 19,225 18,730 18,135 17,460 16,545 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thay đổi chiều cao cuối cùng mm ∆Ht ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,270 1,865 2,540 3,455 Hệ số cố kết, x 10-4 cm2/sec Cv 10,11 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6,75 6,25 7,59 Phần trăm nén lún % e 3,9 6,3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 12,7 1,73 Thay đổi tỉ lệ hở ∆ε 0,085 0,059 0,065 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,1000 Tỉ lệ khe hở (hệ số rỗng) ε 1,101 1,047 0,982 0,908 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Môdun nén không hở hông KG/cm2 M 6,4 4,7 15,7 26,8 38,2 Chỉ số nén Cc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hệ số nén lún cm2/KG av 0,340 0,216 0,130 0,074
0,050 áp lực tiền cố kết KG/cm2 δc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hệ số thấm cố kết cm/sec Kv ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 σ Kg/cm2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d0 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d100 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d50 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 t50 phút ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Kg/cm2 d0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d100 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d50 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 t50 phút ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 df mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Thí nghiệm cố kết 
σ KG/cm= ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d0 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d100 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d50 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 phút df mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thí nghiệm cố kết 
σ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d0 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d100 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 d50 mm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 t50 phút df ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4200:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
14/08/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2007
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2013
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2013
6.959
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|