TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4199
: 1995
ĐẤT
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỨC CHỐNG CẮT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở MÁY CẮT
PHẲNG
Soil - Laboratoy method of determination of shear resistance in a shear box appratus
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sức
chống cắt của đất loại sét và đất loại cát có kết cấu nguyên hoặc được chế bị
trong phòng thí nghiệm, ở máy cắt theo một mặt phẳng định trước, dùng cho xây
dựng .
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đất cát thô
và đất sỏi sạn, đất loại sét ở trạng thái chảy và bị chảy dưới tác dụng của áp
lực thẳng đứng ơ ≤ 1.105 N/m2 (1 KG/cm2) trong điều
kiện nở hông.
1. Quy định chung
1.1. Sức chống cắt
của
đất là phản lực của nó đối với ngoại lực ứng với lúc đất bắt đầu bị phá hoại và
trượt lên nhau theo một mặt phẳng nhất định.
1.2. Sức chống cắt của cùng một loại đất sẽ
không giống nhau, tùy theo trạng thái vật lí của nó (mức độ phá hoại cấu trúc
tự nhiên, độ chặt, độ ẩm), cũng như điều kiện thí nghiệm (phương pháp thí
nghiệm, cơ cấu máy móc, kích thước mẫu thí nghiệm, tốc độ cắt v.v…).
1.3. Để nhận được kết quả tin cậy nhất, thí
nghiệm xác định sức chống cắt phải được tiến hành trong điều kiện gần giống với
điều kiện làm việc của đất dưới công trình hoặc trong thân công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với ứng suất này, mẫu đất bị cắt theo một mặt
phẳng định trước dưới áp lực thẳng đứng V theo công thức (2):

Trong đó :
P và Q lần lượt là lực pháp tuyến và lực tiếp
tuyến với mặt cắt, tính bằng Niutơn;
F – diện tích mặt cắt, tính bằng centimét
vuông.
1.5. Quan hệ giữa sức chống cắt W và áp lực
thẳng đứng trên mặt phẳng cắt được biểu diễn bằng phương trình (3);

Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C – lực dính đơn vị của đất loại sét, hoặc
thông số tuyến tính của đất loại cát, tính bằng Niutơn trên mét vuông hay
(KG/cm2)
Để xác định giá trị tgM và C của đất, cần
phải tiến hành xác định W ứng với ít nhất là 3 trị số khác nhau của ơ đối với
cùng một phương pháp thí nghiệm.
Chú thích : Để tìm giá trị tính
toán tgM và C của đất thuộc một lớp, cần phải có ít nhất 6 lần xác định W cho
mỗi giá trị V đối với cùng một phương pháp thí nghiệm.
1.6. Các phương pháp xác định sức chống cắt
cần phải được quy định trong từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào :
- Giai đoạn thiết kế và loại công trình;
- Điều kiện làm việc của đất trong quan hệ
với công trình;
- Thành phần, đặc điểm cấu trúc, trạng thái
và tính chất của đất.
1.7. Tùy theo tương quan giữa tốc độ truyền lực
nén và lực cắt, cùng điều kiện thoát nước của mẫu đất khi thí nghiệm, có thể
phân biệt các phương pháp (sơ đồ) chính sau đây để xác định sức chống cắt:
- Không nén trước (không thoát nước, không cố
kết), đưa cắt nhanh -được gọi là cắt nhanh không cố kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nén trước đến ổn định (thoát nước, cố kết),
rồi cắt nhanh - được gọi là cắt nhanh cố kết.
1.8. Việc làm bão hòa mẫu đất thí nghiệm bằng
nước và nén mẫu trước phải được tiến hành phù hợp với điều kiện làm việc của
đất dưới công trình hoặc trong thân công trình.
Để làm bão hòa các mẫu đất bằng nước nhằm xác
định W ở trạng thái bão hoà, nên dùng loại nước uống được. Đối với các mẫu đất
có chứa muối dễ hòa tan (Na, Mg, K), thì làm bão hòa bằng nước dưới đất ở chỗ
lấy mẫu, hoặc bằng loại nước có tính thành phần hóa học giống với nước dưới
đất.
Thời gian làm bão hòa mẫu đất không ít hơn :
- 10 phút đối với đất cát;
- 6 giờ đối với cát pha và sét pha có chỉ số
dẻo Ip không lớn hơn 12;
- 12 giờ đối với sét pha có Ip lớn hơn 12 và
sét có Ip không lớn hơn 22 ,
- 24 giờ đối với sét có Ip từ 23
đến 35 ;
- 48 giờ đối với sét có Ip lớn hơn
35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nén trước mẫu, tăng lực nén lần lượt theo
từng cấp tương ứng với áp lực thẳng đứng V. Giá trị mỗi cấp phụ thuộc vào trạng
thái của đất.
Đối với đất loại sét có độ sệt B lớn hơn 1,
các cấp lần lượt như sau :
0,3 x 105 ; 0,5 x 105 ; 0,75 x 105 N/m2
và 1,0 x 105N/m2, sau đó mỗi cấp là 0,5 x 105N/m2 (0,5
KG/cm2) Cho đến giá trị áp lực cuối cùng. Đối với đất loại sét cứng,
nửa cứng và dẻo cứng (có độ sệt B nhỏ hơn 0,50) và đất cát thì tăng theo cấp 0,5
x 105N/m2 (0,5 KG/cm2) cho đến khi đạt 3,0 x 105 N/m2
(3KG/cm2); sau dó tiếp tục tăng mỗi cấp 1 x 105 N/m2 (1
KG/cm2) cho đến giá trị áp lực cuối cùng.
Mỗi cấp áp lực trung gian được giữ không ít
hơn :
- 5 phút đối với đất cát;
- 30 phút đối với đất loại sét.
Cấp cuối cùng được giữ đến khi đạt tới ổn
định quy ước về biến dạng. Biến dạng nén của mẫu đất đạt tới ổn định quy ước,
nếu giá trị của nó không vượt quá 0,01mm sau một thời gian không ít hơn :
- 5 phút đối với đất cát;
- 3 giờ đối với cát pha;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích :
1) Đối với sét pha có thể xem là đã đạt tới
ổn định về biến dạng, nếu thời gian tác dụng áp lực lên mẫu không ít hơn 24
giờ. Đối với sét có chỉ số dẻo Ip lớn hơn 30 và sét mềm yếu thì phải kéo dài
thời gian quy định (để biến dạng không vượt quá 0,01mm) trong 24 giờ.
2) Nếu mẫu đất được nén trước ở thiết bị
riêng đến 6n định quy ước, thì khi dỡ mẫu chuyển sang hộp cắt để tiến hành cắt
cũng phải nén lại theo từng cấp áp lực 0,5 x 105 N/m2 cho đến khi
đạt giá trị 2,0 x 105 N/m2 (2 KG/cm2), sau đó tiếp tục
tăng theo cấp 1 x 105 N/m2 (1KG/cm2) cho đến giá trị áp
lực đã tác dụng ở thiết bị nén trước. Thời gian giữ mỗi cấp áp lực nén trung
gian trên hộp cắt là:
- 2 phút đối với đất cát ;
- 5 phút đối với đất loại sét ;
- riêng cấp cuối được giữ trong thời gian :
- 5 phút đối với đất cát ,
- 30 phút đối với cát pha ;
- 1 giờ đối với sét pha và sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị áp lực nén (thẳng đứng) nhỏ nhất phải
bằng áp lực thiên nhiên; giá trị áp lực thẳng đứng lớn nhất phải lớn hơn tổng
áp lực thiên nhiên và áp lực do công trình truyền thống.
Số lần thí nghiệm lặp cho giá trị V được quy
định theo yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.
Chú thích :
1. Giá trị áp lực nén nhỏ nhất nên xuất phát
từ độ bền kiến trúc của đất : lấy bằng trị số tải trọng bắt đầu gây ra biến
dạng tức thời của mẫu thí nghiệm 0,01mm. Giá trị áp lực nén lớn nhất tác dụng
lên mẫu đất đối với sơ đồ cắt nhanh không nén trước phải bảo quản không làm đất
bị phá hoại kết cấu và ngoài qua khe hở giữa hai phần của hộp cắt. Giá trị này
phụ thuộc vào trạng thái của đất; đối với đất yếu, thường chỉ từ 1 đến 2 KG/cm2;
đối với đất dẻo cứng, nửa cứng : 2÷ 3 KG/cm2; đối với đất cứng: 3 ÷
4 KG/cm2, có thể tới 6KG/cm2. Từ đó sẽ định ra giá trị
các cấp giá trị các cấp trung gian tương ứng.
2. Để tiến hành thí nghịêm lặp, cho phép dùng
các mẫu cắt ra từ các khối mẫu khác nhau lấy ở cùng một lớp đất. Đối với trường
hợp có nén trước bởi một cấp áp lực nào đó, nếu như năng thiết bị cho phép, có
thể dùng ngay mẫu đất vừa cắt xong để cắt thêm lần nữa theo mặt phẳng khác và
làm kết qủa thí nghiệm cho trị áp lực nén đó.
1.10. Lực cắt có thể được truyền lên mẫu đất
thành từng cấp hoặc tăng liên tục.
Khi cắt chậm, tăng lực cắt thành từng cấp;
trị số mỗi cấp không vượt quá 5% áp lực nén tương ứng dùng khi cắt. Chỉ truyền
cấp lực cắt sau lên mẫu, khi đã đạt đến ổn định quy ước về biến dạng cắt ∆L :
không vượt quá 0,01mm/phút. Cũng có thể tăng liên tục lực cắt, với điều kiện :
đảm bảo tốc độ cắt (thể hiện qua biến dạng ngang) không quá 0,01mm/phút.
Chú thích :
1. Đối với máy cắt ứng biến, để đảm bảo tốc độ
cắt 0,01mm/phút thì trong 20 phút tay quay chỉ được quay 1 vòng. Muốn thế nên
thay phương pháp quay tay băng môtơ có hộp điều chỉnh tốc độ để truyền đều đặn
lực cắt cho máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy cắt ứng biến, cần xuay đều tay
quay từ 8 đến 12 giây một vòng, nếu mẫu đất có đường kính từ 60 đến 80mm.
1.11. Để xác định sức chống cắt của đất, thường
dùng các mẫu trụ tròn với đường kính không nhỏ hơn 64mm và chiều cao bằng từ
1/3 đến 1/2 đường kính.
Chú thích :
1. Đối với đất loại sét đồng nhất, cho phép dùng
các mẫu có đường kính không nhỏ hơn 50mm.
3. Đối với đất có kết cấu phá hoại, cho phép
dùng các mẫu có dạng khối chữ nhật với tỉ lệ giữa cạnh nhỏ và cạnh lớn là 1 :
1,5, tiết diện mẫu lớn hơn 40cm2 và chiều cao bằng 1/2cạnh nhỏ .
1.12. Việc đo biến dạng đứng (nén) và biến
dạng ngang (cắt) của mẫu được tiến hành với độ chính xác đến 0,01mm ; các phép
cân được tiến hành với độ chính xác đến 0,01g.
Các kết quả, xác định W cũng như việc tính toán
tgM và C được biểu diễn với độ chính xác hai số lẻ thập phân ; M - với độ chính
xác đến 10 (một độ).
2. Thiết bị thí
nghiệm
2.1. Các máy cắt một mặt phẳng được chia làm
hai loại theo cách tăng lực cắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy loại B - lực cắt tác động gián tiếp,
được tăng liên tục theo tốc độ cho trước (máy cắt ứng biến).
Chú thích : Đối với các máy loại
B, có thể cơ khí hoá việc truyền lực cắt nhờ hệ thống quay bằng điện có hộp
điều chỉnh tốc độ, hoặc các hệ thống cơ học khác. Để cắt đất yếu, các máy phải
có hệ thống truyền lực thẳng đứng trực tiếp từ cấp áp lực 1 x 104 N/m2 (0,1KG/cm2)
hoặc các vòng ứng biến đo được biến dạng ngang ở ứng suất cắt 5 x 102 N/m2
(0,005 KG/cm2)
2.2. Hộp cắt phải bao gồm phần không di động
ở phía trên và phần di động ở dưới. Đối với đất loại sét, cho phép dùng loại máy
có phần trượt di động ở phía trên và phần không di động ở phía dưới.
Cấu tạo của hộp cắt cần phải bảo đảm :
Lực cắt Q tác dụng đúng trên mặt phẳng và
đúng trên trục đối xứng của hộp đựng mẫu đất;
Có thể thêm hoặc bớt nước ở hộp cắt, cũng như
giữ được độ ẩm của mẫu trong quá trình thí nghiệm (ở điều kiện tự nhiên hoặc
cho trước);
Có khả năng hiệu chỉnh, xác định lực ma sát
giữa phần không di động và phần di động của hộp cắt theo các trị ứng suất pháp.
2.3. Hộp cắt phải được lắp trên đế loại trừ
các tác dụng động bên ngoài, lắp được đồng hồ đo biến dạng đứng và biến dạng
ngang. Khi dùng mô tơ điện và hộp số, phải lắp chúng riêng trên một đế vững.
Khi nén trước mẫu đất trực tiếp ở hộp cắt trong điều kiện bão hoà nước, phải
dùng vít hãm để giữ khỏi trương nở.
2.4. Dao vòng cắt, nén của máy ứng lực nên
gồm hai phần có thể lắp cứng lại được với nhau khi chuẩn bị và nén trước mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tấm nén truyền lực thẳng đứng lên mẫu
cần bảo đảm cho được thêm nước vào mẫu hoặc thoát nước từ mẫu ra dễ dàng.
2.6. Máy dùng để nén trước cần có thiết bị cánh
tay đòn, đảm bảo để lực được đặt ở chính tâm của mẫu trong hộp nén. Máy phải có
các bộ phận để nén mẫu bão hoà nước (trong trạng thái ngập nước) và nén ở độ ẩm
tự nhiên hoặc độ ẩm cho trước, cũng như đo được biến dạng nén của mẫu. Cụ thể,
máy nén cần phải có.
Hộp để làm bão hòa nước cho mẫu đất và vít
hãm để loại trừ khả năng trương nở của đất trong quá trình làm ướt mẫu.
Thiết bị bảo đảm giữ độ ẩm tự nhiên hoặc độ
ẩm cho trước trong qua trình nén
Đồng hồ đo biến dạng nén của mẫu đất.
2.7. Phần hộp cắt, hộp nén và các bộ phận
khác tiếp xúc với nước phải làm bằng vật liệu không gỉ.
2.8. Đồng hồ đo biến dạng đứng và biến dạng
ngang của mẫu đất phải được lắp trên đế cứng, có hồ sơ hiệu chỉnh, bảo đảm độ
chính xác đến 0,01mm.
2.9. Vòng đo lực ngang trong máy cắt ứng biến
phải có độ biến dạng đàn hồi tốt dưới tác dụng của áp lực lớn hơn 2 x 103N/m2
(0,02KG/cm2) và nhỏ hơn 6 x 105 N/m2(6 KG/cm2).
Chú thích: Khi cắt đất yếu,
phải dùng vòng đo ứng biến co độ biến dạng đàn hồi tốt trong khoảng áp lực từ 5
x 102 đến 3 x 10 5N/m2 (0,005 đến 3 KG/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tăng lực cắt trong các máy loại A (điều
2.1, cần phải có nhiều quả cân 50g, 100g và 200g.
2.11. Các máy cắt, máy nén cần được đặt trong
phòng có nền vững chắc, không bị rung động và cách xa các thiết bị nhiệt.
2.12. Trước khi làm việc, các máy cắt phải được
kiểm tra và hiệu chỉnh. Việc hiệu chỉnh máy cắt tiến hành theo hướng dẫn ở phụ
lục của tiêu chuẩn này.
Mỗi năm, ít nhất phải hai lần hiệu chỉnh vòng
ứng biến và hiệu chỉnh máy cắt để xác định trị số lực ma sát ứng với các cấp áp
lực khác nhau.
Chú thích : Truớc khi thí
nghiệm, máy cắt ứng lực phải được kiểm tra: mức nằm ngang của máy mức nằm ngang
của dây cáp, điểm truyền lực ngang và mặt cắt; độ thăng bằng và độ nhạy của các
cánh tay đòn truyền lực đứng và lực ngang.
3. Chuẩn bị mẫu thí
nghiệm.
3.1. Để xác định sức chống cắt (r), phải chuẩn
bị một số mẫu (về số lượng mẫu thí nghiệm, xem Điều l.5 của tiêu chuẩn này), lắp
sẵn và tạo khe hở giữa hai phần hộp cắt. Độ lớn của khe hở không quá lmm.
Các mẫu thí nghiệm có kết cấu nguyên và độ ẩm
tự nhiên được chuẩn bị bằng cách cắt từ mẫu đất nguyên trạng ra từng khối và
lấy vào các dao vòng cắt theo phương pháp xác định khối lượng thể tích bằng dao
vòng. Đồng thời với việc cắt mẫu đất, cần lấy đất để xác định độ ẩm.
Mặt dưới và trên của mẫu đất phải được gạt
phẳng, ngang mép dao vòng và đặt giấy thấm đã làm ẩm trước. Để cắt nhanh không
thoát nước, phải thay giấy thấm bằng giấy can (hoặc nilông mỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đổ cát như thế nào để dao vòng được đầy
hoàn toàn theo đúng yêu cầu độ chặt. Khối lượng (m) của cát đổ vào, tính bằng
gam, được xác định theo công thức (4).
m = γk.v (4)
Trong đó :
yk -khối lượng thể tích khô, tính
bằng gam trên centimét khối;
v - thể tích trong của dao vòng hộp cắt, tính
bằng centimét khối.
Các mẫu đất loại sét có kết cấu phá hoại và
độ chặt, độ ẩm cho trước được chuẩn bị như sau:
Đổ mẫu đất vào một cái đĩa đã biết trước khối
lượng (đĩa bằng sứ hoặc kim loại), thể tích đất lấy bằng hai lần thể tích dao
vòng hộp cắt, nghiền đất bằng chày bọc cao su để làm vụn các hòn lớn hơn 8mm và
xác định độ ẩm W0. Cân đĩa có chứa đất, rồi trừ đi khối lượng đĩa,
sẽ xác định được khối lượng đất (m0) tính bằng gam;
Khối lượng đất m1, tính bằng gam,
ứng với độ ẩm cho trước Wl được tính toán từ m0 và W0,
theo công thức (5) :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W0- độ ẩm của đất lúc lấy mẫu,
tính bằng phần trăm;
W1 - độ ẩm cho trước cần phải chế
bị, tính bằng phần trăm
Nếu độ ẩm của đất W0 nhỏ hơn độ ẩm cho trước
Wl thì cần thêm nước ; nếu lớn hơn thì hong khô đất trong không khí cho đến khi
khối lượng của nó bằng m1. Khối lượng của nước cần thêm vào hoặc bớt đi được
xác định bằng lượng sai khác giữa m0 và m1.
Sau mỗi lần thêm nước, phải trộn đất lại cẩn
thận, lúc hong khô cũng thường xuyên đào đất bằng que.
Tiến hành chế bị mẫu (tạo mẫu) bằng cách lấy
một khối lượng đất đã chuẩn bị như trên cho vào dao vòng hộp cắt. Khối lượng
đất m cần đầ đổ đầy vào dao vòng hộp cắt ứng với độ chặt e và độ ẩm cho trước
W1 được tính theo công thức (6):

Trong đó :
V- thể tích trong của dao vòng hộp cắt, tính bằng
centimét khối;
W1- độ ẩm cho trước, tính bằng
phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
- khối lượng riêng của đất, tính bằng gam trên centimét khối.
Chú thích :
1. Mẫu đất cát hoặc đất loại sét có kết cấu
phá hoại trong dao vòng hộp cắt phải được chế bị thành từng lớp rồi đầm chặt.
Khi cần, phải dùng kích để ép. Khi đã đầy, mặt đất trong dao vòng cần phải được
gạt bằng và phủ một tờ giấy thấm đã làm ẩm trước.
2. Cho phép chế bị đồng thời một số lớp thuộc
mẫu đất loại sét có cùng độ chặt và độ ẩm, trong bình có dung tích bằng thể
tích tất cả các mẫu thí nghiệm.
3.2. Đối với mỗi mẫu đất chế bị, cần tính hệ
số rỗng e0 và độ bão hòa nước G của nó theo công thức (7) và (8) :

Trong đó :
W- độ ẩm của đất, tính bằng phần trăm ;
r
- khối lượng riêng của đất, tính bằng gam trên centimét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λw – khối lượng thể tích của đất
trong dao vòng, tính bằng gam trên centimét khối.
3.3. Nếu cần thí nghiệm theo sơ đồ nén trước thì
đem mẫu đất đã chuẩn bị trong dao vòng cắt, đặt vào hộp máy nén hoặc hộp máy
cắt, lắp tấm nén, đồng hồ đo biến dạng nén, đánh số và truyền áp lực thẳng đứng
V lên mẫu, theo chỉ dẫn ở Điều 1.8 của tiêu chuẩn này.
Khi xác định sức chống cắt của các mẫu đất
loại sét trong điều kiện bão hòa nước, phải tiến hành làm ướt mẫu thí nghiệm
theo chỉ dẫn ở Điều l.8 của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp đó phải khống chế
chiều cao của mẫu bằng vít và đổ dần nước vào hộp máy nén hoặc hộp máy cắt cho
đến mặt trên của mẫu, nhưng không được đổ nước tràn ngập lên mặt mẫu trong nửa
thời gian đầu làm bão hòa.
Sự cần thiết dùng vít hãm đối với đất trương
nở cũng như tăng áp lực nén trước đối với các loại đất trong thời gian bão hòa
cần được xem xét và quy định trước.
Sau khi đã đạt ổn định về biến dạng nén dưới
áp lực thẳng đứng, tiến hành tính hệ số rỗng en của mẫu theo công thức (9) :
en = e0
- ∆e (1 + e0) (9)
Trong đó :
e0 - hệ số rỗng của mẫu đất trước
khi truyền áp lực ;
∆e = h/h0 - biến dạng nén tương
đối của mẫu sau khi nén dưới áp lực σ, bằng tỉ số giữa biến dạng nén của mẫu ∆h
(mm) và chiều cao ban đầu h0 (mm) của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi cắt theo sơ đồ không nén trước, trong
điều kiện không bão hòa nước thì không theo các quy định ở Điều 3.3 mà tiến
hành thí nghiệm cắt ngay.
2. Mẫu cắt rời được chế bị trực tiếp trong
hộp cắt, còn mẫu đất dính được ấn từ dao vòng sang hộp cắt.
4. Tiến hành thí
nghiệm.
4.1. Nếu nén mẫu đất trên máy riêng trước khi
xác định sức chống cắt W dưới áp lực thẳng đứng V, thì cần dỡ tải nhanh chóng,
chuyển mẫu vào hộp cắt, tăng tải trở lại cho bằng áp lực nén trước V, theo chú
thích ở Điều 1.8 của tiêu chuẩn này.
Chú thích : Nếu mẫu đất được nén
trước ở trạng thái ngập nước, thì truớc khi dỡ tải, phải hút hết nước ra khỏi
hộp nén và sau khi dỡ tảỉ phải nới vít hãm mẫu. Chỉ cho nước vào hộp cắt sau
khi đã truyền lên mẫu cấp áp lực nén nhỏ nhất khi cắt.
Nếu mẫu đất được nén trực tiếp trong hộp cắt,
thì tiến hành cắt ngay sau khi ổn định biến dạng nén.
4.2. Sau khi truyền lên mẫu thí nghiệm áp lực
nén cho trước, rút chốt giữ hộp cắt và tạo khe hở giữa hai thớt trên và dưới.
Chiều rộng khe hở vào khoảng 0,5 đến 1mm.
Lắp đồng hồ đo biến dạng ngang và điều chỉnh
cho kim của nó về vị trí ban đầu (hoặc số 0).
4.3. Tác dụng ứng suất cắt
(N/m2 hoặc KG/cm2)
lên mẫu theo Điều 1.10 của tiêu chuẩn này. Sau 2 phút, tiến hành theo dõi số
đọc ở đồng hồ đo biến dạng cắt cho đến khi ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích : Giá trị mỗi cấp lực
cắt Q0 được tính bằng N hay (KG) theo công thức (10);
Q0 = 0,05σ.F.α (10)
Trong đó :
F- tiết diện ngang của vòng dao cắt, tính
bằng centimét vuông ;
α - tỉ số cánh tay đòn quay của thiết bị cắt
(ví dụ đối với máy cắt ứng lực ГГ∏ - 30, α = 1 : 10) ;
σ - áp lực thang đứng tác dụng lên mẫu khi
cắt, tính bằng Niutơn trên mét vuông (KG/cm2) ;
0,05 - hệ số, được quy định ở Điều l.l0 của
tiêu chuẩn này.
Nếu
truyền
lên mẫu một cách liên tục, thì phải tiến hành ghi biến động biến dạng cắt.
Chú thích : Nếu máy cắt không có
bộ phận tự ghi, thì người thí nghiệm phải ghi biến dạng từng phút cho đến khi
màu đất bị cắt, tức là khi kim đồng hồ đo biến dạng chạy lùi hoặc dừng lại (đối
với máy cắt ứng biên) và khi biến dạng không ngừng tăng nhanh hoặc đạt tới 5mm
đối với máy cắt ứng lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập biểu đồ liên hệ giữa biến dạng cắt và ứng
suất cắt cho mỗi trị áp lực thẳng đứng σ.
Đối với máy cắt ứng lực, trị số ứng suất cắt
W được tính bằng Niutơn trên mét vuông hay (KG/cm2) theo công thức
(11) :

Trong đó :
∑Q0 – tổng lực cắt truyền lên mẫu
đắt, tính bằng Niutơn ;
F- diện tích mẫu đất, tính bằng centimét
vuông ;
α- tỉ số cánh tay đòn truyền lực cắt.
Đối với máy cắt ứng biến, trị số ứng suất cắt
W được tính bằng Niutơn trên mét vuông hay (KG/cm2) theo công thức (12) :
= C.R (12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - hệ số hiệu chỉnh, thực chất là hằng số
đàn hồi, của vòng ứng biến, cũng là hệ số chuyển từ biến dạng 0,01mm hoặc 0,001mm
sang đơn vị lực Niutơn trên mét vuông hay (KG/cm2) ;
R – số đọc của đồng hồ đo biến dạng trên vòng
do lực ngang (biến dạng của vòng đo ứng biến).
4.5. Sức chống cắt
của
mẫu đất được lấy bằng trị số cực đại W trên biểu đồ ∆L = f (
) , hoặc trên đồ thị ứng với ∆L không
vượt quá 5mm. Nếu W tăng đều thì lấy giá trị ứng với ∆L = 5mm.
4.6. Các thông số tgj và C của đất tính theo các công thức
(13) và (14) :

Trong đó :

n -số lần xác định W ;
j
- giá trị góc ma sát trong (tìm bằng cách tra bảng khi đã tính được tgM), tính
bằng độ ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - lực dính của đất, tính bằng Niutơn trên
mét vuông hay (KG/cm2).
Chú thích:
1. Trường hợp số mẫu thí nghiệm ít và càc
điểm biểu diễn kết quả thí nghiệm nằm gần trên một đường thẳng thì cho phép xác
định các thông số sức chống cắt bằng càch lập biểu đồ liên hệ giữa
và σ. Muốn thế, trên trục hoành đặt
các trị số của áp lực thẳng đứng σ (N/m2) và trên trục tung đặt các
trị số tương ứng của ứng suất cắt
(N/m2).
Qua các điểm vạch một đường thẳng cắt truc hoành ở một điểm. Điểm đó biểu diễn
lực dính C(N/m2), còn hệ số ma sát trong tgM xác định theo công thức
(15)

Trong đó :
1;
2 - ứng suất cắt lấy trên đường
thẳng đứng, tương ứng với áp lực thẳng đứng σ1 và σ2
2. Trường hợp những điểm biểu diễn kết quả
thí nghiệm bị phân tán quá 2% do sai số trong thao tác hoặc chênh lệch về độ ẩm
và độ chặt, thì phải ghi chú nguyên nhân và không vạch đường biểu diễn qua
chúng.
4.7. Các kết quả tính toán j và C phải ghi kèm theo phương pháp và
sơ đồ thí nghiệm, mô tả và phân loại đất, trạng thái của đát thí nghiệm (phá
hoại hay không phá hoại kết cấu) và điều kiện xác định
(trong
điều kiện bão hòa nước có dùng hoặc không dùng vít hãm đối với đất trương nở,
giữ độ ẩm tự nhiên hoặc độ ẩm cho trước); trị số σ tác dụng lúc xác định W và
các đặc trưng vật lí e, G, W trước và sau khi cắt (hoặc nén trước).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Hiệu chỉnh máy cắt ứng biến
A.1.1. Tháo bàn máy ra và treo ngược bàn máy
với vòng đo lực ngang theo hướng thẳng đứng
A.1.2. Đặt khung truyền lực lên hòn bị truyền
lực đặt ở đầu nút đường kính của vòng đo lực ngang và mắc đồng hồ đo biến dạng
vào giá.
A.1.3. Điều chỉnh kim đồng hồ đo biến dạng về
số "0" và đặt lực lên giá của khung truyên lực (khi tăng phải kể đến
khối lượng khung), ghi số đọc ở đồng hồ đo biến dạng .
A.1.4. Tăng lực theo từng cấp 50, 100, 150,
200, 250, 300 …đến 1200N (120 kG) và đợi kim đồng hồ đo biến dạng ổn định rồi
mới đọc.
A.1.5. Dỡ tải trọng theo các cấp nói trên
(1200, 1150, 1100,... 150, 100, 50 N) và ghi số đọc để kiểm tra độ đàn hồi của
vòng đo lực ngang.
A.1.6. Làm lại các Điều 14 và 1.5 ít nhất ba
lần và lấy số đọc trung bình của các lấn tăng lực làm giá trị để tính toấn,
A.1.7. Hệ số C (hằng số đàn hồi) của vòng đo
lực ngang (vòng ứng biến) được tính theo công thức (1) :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
P- giá trị các cấp tải trọng truyên lên vòng
đo lực, tính bằng Niutơn hay (KG);
R- trị trung bình của các số đọc (biến dạng
của vòng đo lực ngang) ứng với cấp tải trọng P, tính bằng 0,0lmm (hoặc 0,00lcm)
;
F – diện tích mặt cắt của dao vòng cắt, tính
bàng centimet vuông
Chú thích : Có thể tính hệ số C
trên biểu đồ quan hệ đường thẳng giữa số đọc trung bình R và tải trọng P trong
trường hợp này :
, tính bằng N/m2,
hay (KG/cm2)/0,01mm (0,001cm).
A.2. Hiệu chỉnh máy cắt ứng lực
A.2.1. Kiểm tra độ nhạy và sự thẳng bằng của
các tay đòn truyên lực ngang và lực thẳng đứng bằng cách đặt lực d 50g vào giá
treo ; lúc ấy nó phải rời khỏi vị trí thăng bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng đỗi chiếu các
đơn vị đo
Tên chỉ tiêu cơ lí
Kí hiệu
Đơn vị đo hiện dùng
Trong tiêu chuẩn
này
ở liên Xô trước đây
Quốc tế
Khối lượng riêng của đất
Khối lượng riêng của nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích cốt đất
Độ chặt lớn nhất
Độ ẩm
Độ hút ẩm
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Chỉ số độ sệt
Độ rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số không đồng nhất
Mức độ bão hoà
Hệ số nén lùn
Modun tổng biến dạng
Hệ số cố kết
Mức độ cố kết
Hệ số nở hông
Hệ số áp lực hông
Sức chống cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dính
Hệ số thấm
r
rn
γw
γc
γcmax
W
Wh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WP
IP
B
n
e
Kk
G
a
E0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
µ


j
C
k
γ(γM)
γp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γck
γcmax
W
W
WT
WP
In
B
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KH
G
a(m0 )
E0
Cv
U
µ


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
KФ
rs
γw
r
rd
rdmax
w
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WP
IP
IL
n
e
Cu
Sr
a
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
µ
K

Ф
C
k
g/cm3
g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/cm3
%
%
%
%
%
1
%
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
cm2/KG
KG/cm2
cm2/s
cm2/năm
%
1
1
KG/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KG/cm2
CM/s
cm/ng.đ