TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 216 : 1998
(ISO 8421-4 : 1990)
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - TỪ VỰNG - THIẾT BỊ CHỮA CHÁY
Fire protection - Vocabulary - Fire extinction equipment
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ
và định nghĩa có liên quan tới:
- Các chất chữa cháy;
- Bình chữa cháy di động;
- Hệ thống chữa cháy cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các tiêu
chuẩn trích dẫn
TCVN 4878 : 1989 - Phân loại cháy
(ISO 3941 : 1977)
ISO 7201 : 1982 - Phòng cháy chữa
cháy - Chất chữa cháy hydrocacbon halogenua
ISO 8421-1 : 1987 - Phòng cháy chữa
cháy - Từ vựng - Phần 1: Các thuật ngữ chung và hiện tượng cháy.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1. Các chất chữa cháy
3.1.1. Chất tạo bọt đậm đặc chịu
cồn: alcohol resistant foam concentrate
Chất tạo bọt đậm đặc sử dụng để dập
các đám cháy của nhiên liệu dễ tan trong nước (chất lỏng có cực) và các đám
cháy của các nhiên liệu khác có khả năng phá hủy bọt chữa cháy thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tạo bọt đậm đặc tạo màng nước
mỏng nổi trên bề mặt của hydrocacbon trong điều kiện nhất định.
3.1.3. Thời gian bắt cháy trở lại -
burn back time
Thời gian để cháy trở lại toàn bộ
hoặc một phần đám cháy đã bị phủ bằng chất bọt.
3.1.4. Cacbondioxyt - carbon
dioxide
Hợp chất hóa học CO2
được sử dụng như một chất chữa cháy.
3.1.5. Bọt hóa học - chemical foam
Bọt chữa cháy được tạo ra do phản
ứng giữa dung dịch muối kiềm với dung dịch axít có trộn thêm chất ổn định bọt.
3.1.6. Tỉ lệ nồng độ (của một dung
dịch tạo bọt) - concentration ratio (of foam solution)
Tỉ lệ giữa khối tích chất tạo bọt
đậm đặc với khối tích của dung dịch tạo bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ sử dụng (3.1.24) nhỏ nhất
theo lý thuyết của dung dịch tạo bọt để dập tắt một đám cháy.
3.1.8. Ứng suất cắt tới hạn của bọt
- critical shear stress of a foam
Ứng suất cắt nhỏ nhất giữa các bọt
trong khối bọt, giá trị của ứng suất này có liên quan đến độ nhớt của bọt, độ
ổn định và tính lan toả.
3.1.9. Thời gian tiết nước của bọt
- drainage time of foam
Thời gian cần thiết để có được một
phần chất lỏng nhất định tiết ra từ khối bọt.
3.1.10. Độ nở của bọt - expansion
ratio a foam.
Tỉ lệ giữa khối tích bọt thu được
và khối tích dung dịch tạo bọt đã dùng.
3.1.11. Bọt chữa cháy -
extinguishing foam
Chất chữa cháy bao gồm một khối
lượng bọt tạo ra từ dung dịch tạo bọt bằng phương pháp cơ học hay hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chữa cháy tạo thành bởi các
sản phẩm chất rắn đã được tán nhỏ.
Chú thích: Các chữ cái (A, B, C
hoặc D) thường đứng sau thuật ngữ “Bột chữa cháy” phù hợp với tiêu chuẩn TCVN
4878 : 1989 “Phân loại cháy”.
3.1.13. Chất tạo bọt đậm đặc
floprotein - fluoprotein foam concentrate
Chất tạo bọt đậm đặc protein được
trộn thêm hóa chất flo hoạt tính bề mặt.
3.1.14. Tính tương hợp của bọt -
foam compatibility
Khả năng duy trì tác dụng của bọt
khi được sử dụng đồng thời với chất chữa cháy khác (như bột chữa cháy chẳng
hạn) trong một đám cháy.
3.1.15. Chất tạo bọt đậm đặc - foam
concentrate
Chất khi trộn với nước ở nồng độ
thích hợp tạo thành dung dịch tạo bọt.
3.1.16. Dung dịch tạo bọt - foam
solution
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.17. Chất halon - halon
Chất chữa cháy hydrocacbon được
halogen hóa (xem ISO 7201).
Chú thích: Hệ thống đánh số đứng
sau được sử dụng để đánh giá hydrocacbon được halogen hóa. Từ “halon” thường
đứng trước một số có 4 chữ số, chỉ số nguyên tử cacbon, flo, clo và brôm. Không
bao giờ tất cả các chữ số đó là số 0. Chẳng hạn: halon 1211 là
bromochlorodifloromethan (CF2ClBr) và halon 1301 là
bromotrifluoromethan (CF3Br).
3.1.18. Bọt có độ nở cao - high
expansion foam
Bọt có độ nở (3.1.10) cao hơn 200
(thường vào khoảng 500).
3.1.19. Bọt có độ nở thấp - low
expansion foam
Bọt có độ nở (3.1.10) thấp hơn 20
(thường vào khoảng 10).
3.1.20. Bọt cơ học (vật lí) -
mechanical (physical) foam
Bọt được tạo ra bằng cách đưa khí
hoặc khí trơ vào một dung dịch tạo bọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bọt có độ nở (3.1.10) trong khoảng
từ 20 đến 200 (thường vào khoảng 100).
3.1.22. Tỉ lệ sử dụng thực tế dung
dịch tạo bọt - practical rate of application of a foam solution
Tỉ lệ sử dụng bọt trên đơn vị diện
tích theo như quy chuẩn về an toàn hoặc quy định của nhà sản xuất. Tỉ lệ sử
dụng thực tế thường cao hơn tỉ lệ sử dụng tới hạn.
3.1.23. Chất tạo bọt protein đậm
đặc - protein foam concentrate
Chất tạo bọt đậm đặc có thành phần
chính là các chất đạm tự nhiên đã thủy phân.
3.1.24. Cường độ phun - rate of
application of a foam solution
Mức độ sử dụng dung dịch tạo bọt
trên một đơn vị diện tích đám cháy trong một đơn vị thời gian thường thể hiện
bằng l/m2 x phút.
3.1.25. Chất tạo bọt đậm đặc tổng
hợp - synthetic foam concentrate
Chất tạo bọt đậm đặc được tạo ra
trên cơ sở chất lỏng tổng hợp hoạt tính bề mặt (thường là chất tẩy rửa) với các
chất ổn định thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tạo bọt đậm đặc dùng để dập
các đám cháy có các nhiên liệu hòa được với nước (là các chất lỏng có cực) và
các hydrocacbon.
3.2. Bình chữa cháy di động (xác
tay và di chuyển).
3.2.1. Áp suất nổ (của bình chữa
cháy) - bursting pressure (of an extinguisher)
Áp lực bên trong của bình chữa cháy
có thể gây ra sự giảm áp do sự hư hại một bộ phận của bình.
3.2.2. Bình chữa cháy bằng
cacbondioxit - carbon dioxide (CO2) fire extinguisher
Bình chữa cháy chứa cacbon dioxit
dưới áp suất cao dùng làm chất chữa cháy.
3.2.3. Sự phun hết - complete
discharge
Sự phun của bình chữa cháy xảy ra
khi áp suất bên trong cân bằng với áp suất bên ngoài khi van điều khiển được mở
hết cỡ.
3.2.4. Thời gian phun hiệu quả -
effective discharge time
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5. Hệ số nạp đầy - filling
density
Tỉ lệ giữa khối lượng và thể tích
bên trong của một bình chữa cháy hoặc bình chứa đầy khí CO2 hoặc các
khí hóa lỏng.
3.2.6. Bình chữa cháy - fire
extinguisher
Bình chứa chất chữa cháy để phun
vào đám cháy nhờ áp suất bên trong.
3.2.7. Bình chữa cháy hoạt động
bằng chai khí nén - fire extinguisher gas cartridge operated
Bình chữa cháy trong đó áp suất để
đẩy chất chữa cháy từ bên trong bình được tạo ra do mở chai chứa khí nén hoặc
khí hóa lỏng ở thời điểm sử dụng bình chữa cháy.
3.2.8. Bình chữa cháy bằng bọt (hóa
học) - foam fire extinguisher (chemical)
Bình chữa cháy phun bọt hóa chất
khi các dung dịch hóa học chứa riêng trong bình được hòa trộn và tạo ra phản
ứng.
3.2.9. Bình chữa cháy bằng bọt -
foam fire extinguishes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10. Bình chữa cháy bằng halon -
halon fire extinguishes
Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy
là halon (3.1.17).
3.2.11. Bình chữa cháy xách tay -
portable fire extinguisher
Bình chữa cháy được thiết kế để có
thể mang và thao tác bằng tay.
3.2.12. Bình chữa cháy bằng bột -
powder fire extinguisher
Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy
ở dạng bột.
3.2.13. Phần dư lại của chất chữa
cháy - residual content of extinguishing medium
Khối lượng chất chữa cháy còn lại
trong bình sau khi phun hết (3.2.3).
3.2.14. Áp suất làm việc (của bình
chữa cháy) - service pressure (of extinguisher)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.15. Bình chữa cháy có áp suất
nén trực tiếp - stored pressure fire extinguisher
Bình chữa cháy trong đó chất chữa
cháy thường xuyên tiếp xúc với khí đẩy và do vậy thường xuyên chịu áp suất của
khí đó.
3.2.16. Xe đẩy chữa cháy -
transportable fire extinguisher
Bình chữa cháy lắp trên bánh xe
hoặc xe lăn.
3.2.14. Bình chữa cháy bằng nước -
water fire extinguisher
Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy
là nước có hoặc không có chất phụ gia.
3.3. Các hệ thống chữa cháy cố định
3.3.1. Thuật ngữ chung
3.3.1.1. Hệ thống chữa cháy cố định
- fixed extinguishing system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.2. Thời gian duy trì -
holding time
Khoảng thời gian trong đó chất chữa
cháy sẽ phải lưu lại trên chỗ cháy để dập tắt cháy.
3.3.1.3. Hệ thống chữa cháy tại chỗ
- local application extinguishing system
Hệ thống chữa cháy cố định bao gồm
bộ phận cung cấp chất chữa cháy được bố trí để phun trực tiếp chất chữa cháy
vào vật đang cháy hoặc vào chỗ có nguy cơ cháy.
3.3.2. Các hệ thống chữa cháy cố
định bằng nước và hơi
3.3.2.1. Khu vực hoạt động - area
of operation
Mặt sàn được tính toán để tưới phủ
toàn bộ bằng hệ thống Sprinkler.
3.3.2.2. Hệ thống phun hơi tự động
- automatic steam injection system
Hệ thống các ống dẫn được nối với
bộ phận cung cấp hơi và có lắp các đầu phun ở những độ cao và khoảng cách thích
hợp. Qua các đầu phun đó, hơi được phun ra tự động theo sự khởi động của đầu
báo cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống có các ống gắn đầu phun
Sprinkler (3.3.2.10) được cấp nước chỉ từ một hướng bằng một ống phụ hoặc ống
chính.
3.3.2.4. Hệ thống làm tràn ngập
nước - deluge system
Hệ thống các ống dẫn nước được gắn
với các Sprinkler hở ở những độ cao và khoảng cách thích hợp nhằm khống chế và
chữa cháy bằng cách phun nước. Các ống sẽ được làm đầy nước bằng tay hoặc bằng
hệ thống báo cháy tự động.
3.3.2.5. Đầu phun Drencher -
drencher head
Đầu phun được gắn với một ống dẫn
hay một hệ thống Drencher (3.3.2.6) nhằm phun nước lên bế mặt để cản cháy.
3.3.2.6. Hệ thống Drencher -
drencher system
Hệ thống các ống dẫn nước tự động
được gắn với đầu phun Drencher ở những độ cao và khoảng cách thích hợp nhằm
phun nước lên bề mặt để cản cháy.
3.3.2.7. Bố trí ở giữa - end centre
arrangement
Sự bố trí hệ thống các ống dẫn của
thiết bị Sprinkler, trong đó ống có gắn các đầu phun Sprinkler (3.3.2.10) được
lắp vào bên này hay bên kia của ống phân phối phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bố trí hệ thống các ống dẫn của thiết
bị Sprinkler trong đó ống có gắn đầu phun Sprinkler (3.3.2.10) chỉ được lắp vào
bên của ống phân phối phụ.
3.3.2.9. Hệ thống mạng lưới - grid
system
Hệ thống các ống dẫn của thiết bị
Sprinkler trong đó ống có gắn các đầu phun Sprinkler (3.3.2.10) được cấp nước
theo hai hướng.
3.3.2.10. Ống có gắn các đầu phun
Sprinkler - range pipe
Ống trên đó các đầu phun Sprinkler
được gắn trực tiếp hoặc thông qua các ống nối ngắn.
3.3.2.11. Hệ thống vòng kín -
single loop system
Hệ thống các ống dẫn của thiết bị Sprinkler
trong đó ống phân phối tạo thành vòng kín.
3.3.2.12. Sprinkler (đầu phun Sprinkler)
- sprinkler [sprinkler head]
Thiết bị nhạy cảm nhiệt khi đạt đến
nhiệt độ nhất định sẽ tự động phun nước, phân bố nước với lưu lượng và phương
thức riêng vào khu vực cần bảo vệ được ấn định sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sprinkler đặt trong hốc có tấm đậy.
3.3.2.14. Sprinkler thông thường -
sprinkler conventional
Sprinkler phun thẳng nước theo dạng
hình cầu lên trần nhà và xuống sàn, thiết bị này có thể phun trực tiếp 40 - 60%
tổng lượng nước theo hướng đi xuống.
3.3.2.15. Sprinkler kiểu khô -
sprinkler dry
Thiết bị bao gồm một đầu phun
Sprinkler và một ống chứa khí nén, ống này được nối với một thiết bị đóng.
3.3.2.16. Sprinkler kiểu phun phẳng
- sprinkler flat spray
Sprinkler phun nước theo hình
paraboloit xuống mặt đất, trong khi một phần nước được phun lên trần còn 60 -
80% tổng lượng nước được phun theo hướng đi xuống.
3.3.2.17. Sprinkler trần -
sprinkler flush
Một loại Sprinkler khi một bộ phận
hoặc cả thiết bị, kể cả đầu ren được treo trên trần nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sprinkler được mở ra dưới tác động
của nhiệt tới bộ phận nóng chảy.
3.3.2.19. Sprinkler có bầu thủy
tinh - sprinkler glass bulb
Sprinkler được mở ra dưới tác dụng
của nhiệt làm vỡ bầu thủy tinh do áp suất tạo thành nhờ sự giãn nở của chất
lỏng trong bầu thủy tinh.
3.3.2.20. Sprinkler nằm ngang -
sprinkler horizontal
Sprinkler được đặt sao cho dòng
nước hướng theo chiều ngang dội vào tấm phân phối.
3.3.2.21. Sprinkler hướng xuống dưới
- sprinkler pendant
Sprinkler được đặt sao cho dòng
nước hướng từ trên xuống phun vào tấm phân phối.
3.3.2.22. Sprinkler hốc tường -
sprinkler recessed
Một bộ phận hoặc toàn bộ Sprinkler,
trừ đầu ren, được đặt trong hốc tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sprinkler chỉ phun theo 1 mặt (nửa
paraboloit) hướng xuống đất.
3.3.2.24. Sprinkler phun sương -
sprinkler spray
Sprinkler phun nước theo kiểu
paraboloit hướng xuống đất và nó chi phối 80 - 100% tổng lượng nước chảy ra lúc
ban đầu theo hướng xuống dưới. Đầu phun này có thể được hướng xuống dưới hoặc
hướng lên trên.
3.3.2.25. Sprinkler hướng lên trên
- sprinkler upright
Sprinkler được thiết kế và lắp đặt
sao cho dòng nước được hướng lên trên phun vào tấm phân phối.
3.3.2.26. Van báo động của
Sprinkler - sprinkler alarm valve
Van được thiết kế để cho nước chảy
đến hệ thống Sprinkler và để phát báo động khi có nước chảy.
3.3.2.27. Van xupap (van bướm) của
van báo động của Sprinkler và cụm van xupáp - sprinkler alarm valve clapper and
clapper assembly
Bộ phận của van cản trở nước chảy
theo hướng ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bên ngoài hoặc bên trong
được dùng để cân bằng sự tăng ở mức độ nhỏ áp lực nước để hạn chế tối thiểu các
báo động sai.
3.3.2.29. Buồng hãm của van báo
động của Sprinkler - sprinkler alarm valve retard chamber
Thiết bị được thiết kế để hạn chế
đến mức tối thiểu các báo động sai do sự dâng lên và sự thay đổi thất thường
trong hệ thống cấp nước cho Sprinkler.
3.3.2.30. Van báo động bằng cơ cấu
báo động kiểu nước của Sprinkler - sprinkler alarm valve water motor alarm
Thiết bị khởi động cục bộ bằng thủy
lực phát còi báo động khi có nước chảy qua van báo động của Sprinkler.
3.3.2.31. Bộ truyền áp (khởi động
thủy lực) của van báo động của Sprinkler - sprinkler alarm valve water motor
transmitter
Thiết bị khởi động cục bộ bằng thủy
lực tạo ra tiếp xúc điện để báo động từ xa khi có nước chảy qua van báo động
của Sprinkler.
3.3.2.32. Hệ thống Sprinkler -
sprinkler system
Hệ thống tự động có các ống nước
nối với các đầu phun Sprinkler ở khoảng cách và độ cao thích hợp và được thiết
kế để phát hiện, kiểm soát hoặc chữa cháy bằng cách phun nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống Sprinkler trong đó các ống
dẫn nước phải đảm bảo:
- Có nước trong suốt thời gian mà
không có nguy cơ đóng băng;
- Có không khí trong suốt thời gian
có nguy cơ đóng băng.
3.3.2.34. Hệ thống Sprinkler kiểu
ống khô - sprinkler system dry pipe
Hệ thống Sprinkler trong đó các ống
dẫn đảm bảo thường xuyên có không khí để tránh nguy cơ nước bị đóng băng hoặc
bay hơi trong đường ống.
3.3.2.35. Hệ thống Sprinkler kiểu
ống ướt - sprinkler system wet pipe
Hệ thống Sprinkler đảm bảo thường
xuyên có nước trong đường ống.
3.3.2.36. Lưu lượng kế - water flow
indicator
Thiết bị chạy điện hoặc cơ khí chỉ
lượng nước chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lăng phun nối với ống nước và được
thiết kế để phun nước ở áp suất cao.
3.3.2.38. Hệ thống thiết bị phun
nước - water spray projector system
Hệ thống các ống nước nối với thiết
bị phun nước (3.3.2.37) và các phương tiện để vận hành.
3.3.3. Các hệ thống chữa cháy cố
định (không dùng nước)
3.3.3.1. Phun từ đáy lên (phun dưới
bề mặt) - base injection (sub surface application)
Dẫn bọt vào dưới bề mặt của chất
lỏng dễ cháy sao cho bọt dâng lên trên bề mặt và lan rộng để tạo lớp bọt chữa
cháy.
3.3.3.2. Hệ thống chữa cháy bằng
cacbon dioxit (CO2) - carbon dioxide (CO2) extinguishing
system
Hệ thống chữa cháy cố định chứa
chất chữa cháy là CO2.
3.3.3.3. Hệ thống chữa cháy kết hợp
các chất chữa cháy - combined medium extinguishing system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.4. Hệ thống chữa cháy dùng
bọt - foam extinguishing system
Hệ thống chữa cháy cố định dùng bọt
để chữa cháy.
3.3.3.5. Thời gian lưu chuyển dung
dịch tạo bọt - foam solution transit time
Thời gian để dung dịch tạo bọt chảy
qua mạng ống dẫn, từ lúc bơm chất đậm đặc vào dòng nước đến lúc bơm không khí
vào dung dịch bọt để tạo bọt.
3.3.3.6. Hệ thống chữa cháy dùng
halon - halon extinguishing system
Hệ thống chữa cháy cố định dùng halon
để chữa cháy.
3.3.3.7. Hệ thống dùng khí trơ -
inerting system
Hệ thống được thiết kế để tạo ra
một nồng độ khí trơ thích hợp nhằm ngăn ngừa sự bốc cháy của một môi trường khí
dễ cháy hoặc dễ nổ, bằng cách thay đổi nồng độ môi trường khí đó tới một giới
hạn thấp hơn các giới hạn cháy và nổ.
3.3.3.8. Thiết bị hút chất tạo bọt
đậm đặc - in line foam concentrate inducer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.9. Thiết bị tạo bọt (thiết bị
tạo bọt bằng phương pháp cơ học) - in line foam maker (mechanical foam
generator)
Thiết bị đưa chất tạo bọt đậm đặc
vào dòng nước để tạo ra dung dịch tạo bọt, sau đó dùng áp suất đưa không khí
vào để tạo bọt.
3.3.3.10. Hệ thống chữa cháy bằng
bột - powder extinguishing system
Hệ thống chữa cháy cố định dùng bột
để chữa cháy.
3.3.3.11. Thiết bị tạo bọt tự hút -
self aspirating foam making equipment
Thiết bị tạo bọt mà việc đưa không
khí vào được thực hiện bằng cách phun dung dịch tạo bọt từ một lăng phun trong
thiết bị. Sau đó không khí này được hòa lẫn với dung dịch tạo bọt và động năng
của hỗn hợp trong thiết bị tạo bọt.
3.3.3.12. Sự làm đầy toàn bộ -
total flooding
Tiến hành làm đầy một thể tích bằng
chất chữa cháy (khí, bọt có độ nở cao) để dập tắt đám cháy ở bên trong thể
tích.
3.3.3.13. Hệ thống chữa cháy theo
thể tích - total flooding extinguishing system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Các ống chữa cháy
3.4.1. Tang cuộn vòi chữa cháy -
fire hose reel
Một loại hộp đựng vòi chữa cháy
(3.4.2) trong đó có một cái tang để cuộn vòi và vòi chữa cháy là bán cứng.
3.4.2. Hộp đựng vòi chữa cháy -
fire hose station
Hộp gồm một vòi chữa cháy gắn với
một lăng phun và một van chặn để cấp nước và có giá đỡ thích hợp.
3.4.3. Trụ nước chữa cháy đặt ngầm
- hydrant ground
Trụ nước chữa cháy được lắp các
thiết bị thao tác nằm dưới tấm đậy hay đĩa đậy ở ngang mặt đất, và được nối cố
định với đường ống chính cấp nước có áp để sử dụng khi chữa cháy.
3.4.4. Trụ nước chữa cháy đặt nổi -
pillar hydrant
Trụ nước chữa cháy gồm một hoặc một
vài đầu nối ra đặt cao hơn mặt đất và được nối cố định với đường ống chính cấp
nước có áp để sử dụng khi chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống cứng được lắp cố định
trong nhà và dùng để nối với vòi chữa cháy của đội chữa cháy để cấp nước khi sử
dụng.
3.4.6. Ống đứng, ướt - rising main,
wet
Đường ống cứng được lắp cố định
trong nhà và được nối với nguồn cấp nước để cấp nước cho các lăng phun nước chữa
cháy.