TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
6379 : 1998
THIẾT BỊ CHỮA CHÁY – TRỤ NƯỚC CHỮA CHÁY – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Fire
protection equipment – Fire hydrant – Technical requirements
1. PHẠM VI ÁP DỤNG:
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả
các trụ nước chữa cháy (sau đây gọi tắt là trụ nước lắp đặt vào hệ thống cấp
nước chung như: cấp nước đô thị, cấp nước bên ngoài của nhà hoặc công trình).
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
TCVN 209 : 1966 Ren hình thang có
đường kính 10 ÷ 640mm. Kích thước cơ bản.
TCVN 210 : 1966 Dung sai của ren
hình thang có đường kính 10 ÷ 300mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 385 : 1970 Vật đúc bằng gang
xám. Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng. Lượng dư cho gia công cơ.
TCVN 1917 : 1993 Ren hệ mét. Lắp
ghép có độ hở. Dung sai.
TCVN 2003 : 1977 Vòng đẹm cao su có
mặt tròn để làm kín các thiết bị thủy lực và khí nén.
TCVN 2097 : 1993 Sơn. Phương pháp
xác định độ bám dính của màng.
TCVN 2254 : 1977 Rèn hình thang.
Prôtin.
TCVN 4681 : 1989 Ren ống hình trụ.
TCVN 5739 : 1993 Thiết bị chữa cháy.
Đầu nối.
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA:
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trụ nước chữa cháy được chia làm hai
loại là trụ nước chữa cháy nổi (trụ nổi) và trụ nước chữa cháy ngầm (trụ ngầm).
3.1.1. Trụ nổi: Là loại trụ nước chữa cháy mà toàn
bộ phần họng chờ đặt nổi trên mặt đất với chiều cao quy định (xem Hình 1).
3.1.2. Trụ ngầm: Là loại trụ nước chữa cháy được đặt
ngầm toàn bộ dưới mặt đất (xem hình 2). Khác với trụ nổi , muốn lấy nước qua
trụ ngầm phải dùng cột lấy nước.
3.2. Cột lấy nước chữa cháy: Là thiết bị chuyên dùng được trang
bị theo xe chữa cháy dùng nối với trụ ngầm để lấy nước. Cột lấy nước chữa cháy
chỉ có hai họng chờ để cho xe chữa cháy hút nước trực tiếp qua cột hoặc để lắp
vào vòi chữa cháy lấy nước vào xe hoặc trực tiếp chữa cháy.
4. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN:
4.1. Thông số và kích thước cơ bản
của trụ nước: được quy định trong Bảng 1 và Hình 1, 2.

1. Nắp bảo vệ trục van
2. Họng và nắp họng nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Họng và nắp họng lớn
5. Trục van
6. Cánh van
7. Lỗ xả nước đọng
8. Xích bảo vệ nắp họng
9. Van
Hình
1: Trụ nổi

1. Nắp đậy bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thân trụ
4. Cánh van
5. Lỗ xả nước đọng
6. Van
Hình
2: Trụ ngầm

1. Tay van mở van trụ ngầm
2. Van họng chờ
3. Đầu nối họng chờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đầu nối để nối với trụ ngầm
Hình
3: Cột lấy nước
Bảng 1:
Thông số
Trụ
nổi
Trụ
ngầm
Áp suất làm việc, Mpa (Kg/cm2),
không nhỏ hơn
1(10)
1(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
125
Chiều cao nâng của van, mm
30
30
Độ rơ của van dọc trục khi mở, mm,
không lớn hơn
0,4
0,4
Chiều cao trụ nước, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
645
Số vòng quay cần thiết để van mở
hoàn toàn, vòng
15
15
Hệ số tổn hao áp suất trong trụ
nước s2m-5, không lớn hơn
1,2x103
1,2x103
Đường kính trong của họng ra, mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Họng lớn
110
- Họng nhỏ
69
Khớp vặn nối với cột lấy nước
-
Ren ống
6”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính vòng tròn tâm lỗ bắt
bulông, mm ± 0,65
280
280
- Đường kính lỗ bắt bulông, mm
22
22
- Số lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Khối lượng trụ nước, kg, không lớn
hơn
150
95
4.2. Các thông số và kích thước của
van trụ nước: được quy định ở Hình 4.

Hình
4: Van trụ nước
5. YÊU CẦU KỸ THUẬT:
5.1. Trụ nước phải được chế tạo phù hợp
với tiêu chuẩn này. Khi chế tạo các trụ nước có kết cấu và kích thước tương tự
và đặc biệt khác phải được chấp thuận của cơ quan phòng cháy chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Sau khi lắp ráp trụ nước phải đảm bảo:
Kín với áp suất thủy lực không dưới
1Mpa;
Momen xoay để mở và đóng van trụ
nước khi áp suất nước không dưới 1Mpa phải không lớn hơn 150Nm. Khi thử theo
6.11 ở trạng thái van đóng kín, không cho phép có hiện tưởng rò rỉ, “ra mồ hôi”
ở các mối nối và ở trên thân trụ nước.
5.4. Van trụ nước và cơ cấu truyền động
van phải chịu được tải trọng dọc trục không nhỏ hơn 3.104N. Khi thử theo 6.13,
không cho phép van bị đứt, hỏng ren hoặc hỏng chốt tỳ.
5.5. Lượng nước đọng lại trong trụ nước
không lớn hơn 50cm3. Khi lượng nước đọng lớn hơn, phải được sự đồng
ý của cơ quan có thẩm quyền.
5.6. Đường kính lỗ xả nước đọng của thân
trụ nước không nhỏ hơn 8mm, ở đầu ra của lỗ xả nước đọng là rên ống hình trụ “Ô
½” theo TCVN 4681:1989.
5.7. Ren ngoài của khớp nối với cột lấy
nước của trụ ngầm là loại ren ống hình trụ “Ô 6” với dung sai 8g theo TCVN
1917:1993.
5.8. Họng chờ của trụ nổi phải phù hợp
với đầu nối loại DR.2-125 (M150x6) đối với họng lớn và đầu nối loại ĐT.1-77 đối
với họng nhỏ theo TCVN 5739:1993.
5.9. Ren trục van là ren hình thang theo
TCVN 209:1996; TCVN 210:1966: TCVN 2254:1977.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Thân và van của trụ nước phải được
chế tạo bằng vật liệu có cơ tính và tính chống ăn mòn không thấp hơn gang xám
GX 15-32.
5.12. Trục van phần có ren của trụ nước
phải được chế tạo bằng thép không gỉ với tính chất cơ lý không thấp hơn thép 30
Cr 13.
5.13. Phần có ren của khớp vặn của trụ
ngầm phải được chế tạo bằng vật liệu có cơ tính và tính chống ăn mòn không thấp
hơn hợp kim đồng Cu5Sn5Zn5Pb hoặc đồng thau
CuZn4Si.
Kết cấu và cách cố định trục van của
trụ nước phải đảm bảo độ chắc chắn và độ tin cậy của khớp nối, và phải không để
xảy ra khả năng khớp nối bị xoay khi mở khóa cột lấy nước chữa cháy.
5.14. Vòng đệm của van phải được chế tạo
bằng cao su chịu nhiệt, chịu lạnh, chịu mài mòn, có độ cứng cao và chịu được môi
trường ăn mòn theo TCVN 2003-77. Cho phép sử dụng các loại vật liệu khác có
tính chất tương đương.
5.15. Sai số về kích thước và khối lượng
của vật đúc từ gang xám – độ chính xác cấp 3 theo TCVN 385-70.
5.16. Chi tiết của van phần nối với trục
phải được chế tạo bằng vật liệu có các tính chất cơ bản không kém hợp kim đồng
mác Cu5Sn5Zn5Pb hoặc đồng thau mác CuZn4Si.
5.17. Lớp sơn trên bề mặt ngoài trụ nước
không được bong tróc, trong điều kiện vận hành theo quy định. Trụ nổi phải sơn
phản quan màu da cam hoặc màu vàng toàn bộ nắp bảo vệ trục van ở đầu trụ.
5.18. Phần hình vuông của trục để nối trụ
ngầm với cột lấy nước chữa cháy có kích thước 22x22mm với độ chính xác về kích
thước phần hình vuông là -0,5. Bề mặt phần hình vuông có độ cứng từ 26 đến 38
HRC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. PHƯƠNG PHÁP THỬ
6.1. Thử nghiệm trụ nước được tiến hành
trong điều kiện khí hậu:
- Áp suất khí quyển: 760Hg;
- Nhiệt độ: 25 ÷ 30°C;
- Độ ẩm tương đối: 85 ÷ 95%.
6.2. Kiểm tra áp suất làm việc (theo 4.1)
bằng áp kế có giới hạn đo cực đại là 2Mpa và cấp chính xác không thấp hơn 1,5.
6.3. Kiểm tra đường kính trong (theo 4.1)
và kích thước phần hình vuông của trục van (theo 5.18) bằng thước cặp có sai số
± 0,5mm. Kiểm tra độ cứng theo TCVN 257:1985.
6.4. Kiểm tra chiều cao nâng của van
(theo 4.1) và kích thước của van (theo 4.2) bằng thước có cấp chính xác 0,5.
6.5. Kiểm tra độ rơ của van (theo 4.1)
bằng thước đo khe hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Kiểm tra số vòng quay cần thiết để
van mở hoàn toàn (theo 4.1) bằng cách đếm trực tiếp, kiểm tra ren (theo 5.8;
5.9) bằng đường kiểm ren, kiểm tra sự định vị nắp trụ nước (theo 5.19) bằng
mắt, kiểm tra kích thước và khối lượng vật đúc (theo 5.15) bằng thước đo có độ
chính xác cấp 3 và bằng cân có độ chính xác +0,5kg.
6.8. Hệ số tổn thất hao áp suất trong trụ
nước, s2.m-5 (theo 4.1), được xác định theo công thức:
S = Δh / Q2
Trong đó:
- Δh là tổn thất áp suất
trong trụ nước, tính bằng mét;
- Q là lưu lượng nước, tính bằng m3/s.
Xác định hệ số tổn hao áp suất trong
điều kiện áp suất nước ở đầu vào trụ nước có các giá trị 0,2; 0,4 và 0,6 Mpa
trong phạm vi lưu lượng nước từ 15x10-3 đến 28x10-3 m3/s.
Đo tổn thất áp suất Δh bằng
áp kế vi sai có giới hạn đo cực đại 1,6Mpa và có độ chính xác 1,5. Khi đó áp suất cột nước đo ở vị
trí đầu vào và đầu ra của trụ nước.
Xác định lưu lượng bằng thiết bị đo
lưu lượng nước. Khi đó phải lắp đồng hồ ở đoạn đường ống thẳng sao cho chiều
dài đoạn trước đồng hồ không nhỏ hơn 8 lần đường kính, và đoạn sau đồng hồ
không nhỏ hơn 5 lần đường kính ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Kiểm tra khối lượng trụ nước (theo
4.1) bằng cân có độ chính xác trung bình và thang cân cực đại 500kg.
6.10. Kiểm tra khả năng chịu áp trụ nước
theo 5.2 được tiến hành với áp suất nước 1,5Mpa trong 1’ với van hở. Đo áp suất
bằng kế áp có giới hạn đo là 2,5Mpa và cấp chính xác không thấp hơn cấp 1,5.
6.11. Kiểm tra độ kín của trụ nước (theo
5.3) ở áp suất 1Mpa trong 1’ với cả hai trường hợp van đóng và van mở. Đo áp
suất theo 6.2.
6.12. Dùng lực kế để đo momen quay khi mở,
đóng van, (theo 5.3) bằng khóa tay van của cột lấy nước hoặc bằng chìa khóa.
6.13. Kiểm tra độ bền cơ học của van và cơ
cấu dẫn động van (theo 5.4) bằng cách tác dụng lên van một lực nén hoặc kéo dọc
trục được đo bằng lực kế hoặc tạo thành bởi tải trọng có khối lượng 3000Kg
trong thời gian 3’.
6.14. Lượng nước đọng lại trong trụ nước
(theo 5.5) được xác định là hiệu số giữa lượng nước rót vào trụ nước ở trạng
thái khô, đóng kín, đặt đứng, và lượng nước chảy ra ngoài trong thời gian 3’.
Lượng nước rót vào trụ nước để kiểm tra không nhỏ hơn 2x10-3 m3.
6.15. Kiểm tra thông số và kích thước củ lỗ
xả nước đọng (theo 5.6) và khớp nỗi bằng dụng cụ đo thông dụng.
6.16. Kiểm tra sự cố định khớp nối (theo
5.13) bằng cách vặn chặt hết cỡ cột lấy nước vào trụ nước đối với trụ ngầm và
vòi hút hoặc vòi phun đối với trụ nổi trong trạng thái bảo đảm các điều kiện
thử nghiệm theo 6.11.
6.17. Kiểm tra chất lượng sơn theo TCVN
2097:1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Trên mỗi trụ nước phải được ghi rõ
và đầy đủ các nội dung sau:
- Tên hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà
chế tạo;
- Loại trụ nước;
- Năm sản xuất;
- Số hiệu tiêu chuẩn này;
Nhãn được gắn ở phía sau họng lớn
đối với trụ nổi và ở thân dưới đối với trụ ngầm.
7.2. Phần ren để hở và bề mặt các chi
tiết kim loại không sơn phải được bôi mỡ bảo quản.
7.3. Mỗi trụ nước phải kèm theo tài liệu
hướng dẫn lắp đặt và vận hành theo quy định của phụ lục A và B.
7.4. Bảo quản trụ nước ở nơi khô ráo.
Phải đóng van khi bảo quản và vận chuyển trụ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
CHỈ DẪN LẮP ĐẶT
A.1. Trụ nước phải làm việc ở tư thế
thẳng đứng. Yêu cầu về lắp đặt, khoảng cách lắp đặt và thời gian bảo dưỡng trụ
nước trong hệ thống dẫn nước theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
A.2. Đối với trụ nổi lắp đặt trên vỉa hè,
cạnh đường giao thông phải đảm bảo điều kiện khoảng cách tối thiểu giữa trụ
nước và tường các ngôi nhà không dưới 5m và cách mép vỉa hè không quá 2,5m.
A.3. Trong trường hợp đặc biệt không thể
lắp trụ trên vỉa hè, cho phép lắp đặt trụ ngầm dưới lòng đường nhưng phải bảo
đảm hố trụ cách xa các công trình ngầm tối thiểu 0,5m; và phải tuân thủ những
quy định về khoảng cách đối với công trình ngầm của các tài liệu pháp quy có
liên quan.
A.4. Khi lắp trụ nổi trên vỉa hè, họng
lớn của trụ phải quay ra phía lòng đường, khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh trụ
nước là 700mm.
A.5. Trụ ngầm lắp đặt trong các hố trụ.
Kích thước hố trụ theo hình vẽ 6. Cho phép hố trụ có đáy hình vuông với kích
thước cạnh là 1200mm và nắp đậy hố trụ có hình vuông hoặc hình tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5: Lắp đặt trụ nổi
1. Nắp
2. Trụ ngầm
3. Ống nước cấp
4. Lỗ xả nước đọng

Hình
6: Hố trụ ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
CHỈ DẪN VẬN HÀNH
B. Abc
B.1. Trụ nước được đóng mở bằng chìa khóa
chuyên dùng đối với trụ nổi hoặc cột lấy nước đối với trụ ngầm.
B.2. Chỉ sử dụng nước lấy từ trụ nước
chữa cháy vào mục đích chữa cháy, thực tập chữa cháy và bảo dưỡng kỹ thuật.
B.3. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của tất
cả các trụ nước ít nhất hai lần trong năm, lần kiểm tra trước cách lần kiểm tra
sau không quá 6 tháng.
B.4. Bảo dưỡng kỹ thuật bao gồm việc kiểm
tra:
Hiện trạng nắp đậy họng ra trụ nổi,
nắp hố van và nắp đậy đối với trụ ngầm, và cùa toàn bộ các chi tiết của trụ
nước;
Lượng nước trong thân trụ nước và
trong hố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự vận hành của trụ nước đã lắp vòi
chữa cháy và xác định khả năng tải (lưu lượng) của trụ nước;
Sự đóng mở dễ dàng của van.