TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9409-4:2014
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - TẤM
CPE - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN TRONG MÔI TRƯỜNG VI SINH
Waterproofing material - CPE
(chlorinated polyethylene) sheeting - Test methods - Part 4: Determination of microorganism
resistance (soil burial)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền
trong môi trường vi sinh của tấm CPE dùng làm vật
liệu chống thấm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5979:1995 (ISO 10390:1993) Chất lượng đất - Xác định pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9409-1:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ dày.
3. Nguyên tắc
Độ bền trong môi trường vi sinh của tấm CPE được xác định thông qua tỷ lệ thay đổi khối
lượng mẫu thử sau khi ngâm trong môi trường vi sinh.
4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
4.1.
Lấy mẫu và ổn định
tấm mẫu thử, viên mẫu thử theo Điều 7 trong TCVN 9408:2014.
4.2. Chuẩn bị 4 tổ hợp mẫu thử, mỗi tổ hợp
gồm 6 mẫu thử hình tròn, đường kính 51 mm.
5. Vật liệu
5.1.
Đất dùng để
chôn mẫu thử được chuẩn bị bằng cách sử dụng đất bón phân hữu cơ theo chỉ dẫn kỹ thuật sản xuất rau, hoa
thương phẩm sao cho có pH từ (6,5 + 7,5) và làm giàu đất bằng cách trộn thêm
phân trâu, bò.
5.2.
Duy trì độ ẩm của đất trong khoảng (30 + 50) % trong suốt thời gian thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.
Hoạt tính vi
sinh
5.4.1.
Cắt và ổn định (540 ¸ 720) ml các mẫu thử dạng kéo vải cotton ở nhiệt độ (27 ± 2)oC và độ ẩm (65 ± 5) % với thời gian không dưới 40 h. Thử tối
thiểu 03 mẫu phù hợp với TCVN 4509:2006 (ISO 37:2005) để nhận được một giá trị
trung bình cộng của cường độ chịu
kéo cho vải cotton.
5.4.2.
Chôn 12 mẫu vải cotton trong đất đã được làm giàu
cùng với các mẫu thử. Lấy ra 3 mẫu thử vải cotton sau 1, 2, 3, và 4
tuần và tiến hành thử cường độ chịu kéo.
5.4.3.
Hoạt tính vi sinh được cho là phù hợp nếu
cường độ chịu kéo của mẫu thử vải cotton sau khi chôn 1, 2 tuần mất ít nhất tương ứng 70 %, 90 % so với
cường chịu kéo ban đầu của nó. Sau 3, 4 tuần chôn cường độ chịu kéo của mẫu thử
vải cotton mất 90% và nhiều hơn 90 %
so với cường độ ban đầu của nó được cho là đạt yêu cầu.
6. Thiết bị và dụng cụ
- Cân, độ chính xác đến 0,0001 g.
- Bình hút ẩm.
- Khăn lau, bằng vải mềm,
thấm nước
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.
Sau thời gian
chôn, lấy mẫu thử ra khỏi đất, rửa dưới vòi nước sạch, ấm để loại bỏ đất và các vật liệu bám bên
ngoài ra khỏi các mẫu. Ngay sau đó, lau
khô bề mặt mẫu bằng vải mềm thấm nước.
7.3.
Để ổn định các
mẫu thử trong bình hút ẩm trong 1 tuần hoặc
cho đến khi khối lượng mẫu thử không đổi.
7.4.
Ổn định các mẫu
ở nhiệt độ (27 ± 2) oC và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % ít nhất 24 h sau khi lấy ra
khỏi bình hút ẩm và trước khi cân lại.
7.5.
Tiến hành cân lại từng mẫu thử, chính xác đến
0,0001 g.
8. Biểu thị kết quả
8.1.
Đối với mỗi tổ hợp mẫu thử, tính giá trị trung bình cộng độ thay đổi khối lượng của 6
mẫu thử.
8.2.
Độ bền của tấm CPE trong môi trường vi sinh là sự thay đổi khối lượng của mẫu thử
sau khi chôn so với trước khi chôn, tính bằng %, chính xác đến 0,1 %, được tính theo công thức sau:
Độ thay đổi khối lượng = 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của mẫu thử sau
khi chôn, g.
9. Báo cáo thử nghiệm
Theo Điều 7 trong TCVN 9409-1:2014.