TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10266:2014
MÀNG
CHỐNG THẤM CHO MẶT CẦU BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Waterproofing
membrane materials for concrete bridge deck - Standard specifications and test
methods
Lời nói đầu
TCVN 10266:2014 do Viện
Khoa học và Công nghệ Giao
thông Vận tải biên soạn, Bộ
Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và công bố.
MÀNG CHỐNG THẤM
CHO MẶT CẦU BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Waterproofing
membrane materials for concrete bridge deck - Standard specifications and test
methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử cho màng chống thấm dạng tấm và màng chống thấm thi công dạng lỏng sử dụng
cho mặt cầu bê tông.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2682:2009, Xi măng pooc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 9067-1:2012, Tấm trải chống thấm
trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định tải trọng kéo đứt
và độ dãn dài khi đứt;
TCVN 9067-2:2012, Tấm trải chống thấm
trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 2: Xác
định độ bền chọc thủng động;
TCVN 9067-3:2012, Tấm trải chống
thấm trên cơ sở
bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ
bền nhiệt;
TCVN 9067-4:2012, Tấm trải chống thấm
trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới
áp lực thủy tĩnh;
ASTM C33, Standard Specification
for Concrete Aggregates - Yêu cầu kỹ thuật cho cốt liệu bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D95, Standard Test Method for
Water in Petroleum Products and Bituminous Materials by Distillation - Phương
pháp xác định hàm lượng nước trong sản phẩm dầu mỏ
và vật liệu bitum bằng chưng cất;
ASTM D146, Standard Test Method for
Sampling and Testing Bitum Saturated felt and women fabrics for Roofing and
Waterproofing - Phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm các vải bão hoà bitum cho mái
lợp và chống thấm;
ASTM D 402, Standard Test Method
for Distillation of Cutback Asphaltic (Bituminous) Products - Phương pháp xác định
chất bay hơi của bitum sau chưng cất;
ASTM D543, Standard Practices for
Evaluating the Resistance of Plastics to Chemical Reagents - Phương pháp đánh
giá độ bền hoá chất của nhựa;
ASTM D412, Standard Test Methods
for Vulcanized Rubber and Thermoplastic Elastomers—Tension- Phương pháp xác định
độ bền kéo của elastome nhiệt dẻo và cao su lưu hoá;
ASTM D903, Standard Test Method for
Peel or stripping strength of Adhesive Bonds - Phương pháp xác định độ bền kéo
bóc của chất kết dính;
ASTM C1306, Standard Test Method
for Hydrostatic Pressure Resistance of liquid applied Waterproofing Membrane -
Phương pháp xác định khả năng chịu áp suất thủy tĩnh cho các màng chống thấm
thi công dạng lỏng;
ASTM C1522, Standard Test Method
for Extensibility After Heat Aging of Cold Liquid-Applied Elastomeric
Waterproofing Membranes - Phương pháp xác định khả năng giãn nở sau lão hoá nhiệt
của màng chống thấm thi công dạng lỏng;
ASTM D2042, Standard Test Method
for Solubility of Asphalt Materials in Trichloroethylene - Phương pháp xác định
chất tan của vật liệu asphalt trong dung dịch Tricloroetylen;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D2240, Standard Test Method
for Rubber Property—Durometer Hardness - Phương pháp xác định tính chất của cao
su - Độ cứng;
ASTM D2939, Standard Test Methods
for Emulsified Bitumens Used as Protective Coatings - Phương pháp xác định bitum nhũ tương
như màng phủ bảo vệ;
ASTM D7234, Standard Test Method
for Pull-Off Adhesion Strength of Coatings on Concrete Using Portable Pull-Off Adhesion
Testers - Phương pháp xác định cường độ bám dính của màng phủ trên nền bê
tông bằng thiết bị kéo nhổ;
ASTM D4833, Standard Test Method
for Index Puncture Resistance of Geomembranes and Related Products - Phương
pháp xác định chỉ số kháng thủng
của màng địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan;
ASTM D5147, Standard Test Method
for Sampling and Testing Modified Bituminous Sheet Material - Các phương pháp lấy
mẫu và thử nghiệm vật liệu tấm trải bitum biến tính;
ASTM D5385, Standard Test Method
for Hydrostatic Pressure Resistance of Waterproofing Membranes - Phương pháp
xác định khả năng chịu áp suất
thủy tĩnh của màng chống thấm nước;
ASTM D5635, Standard Test Method
for Dynamic Puncture Resistance of Roofing Membrane Specimens - Các phương pháp
thí nghiệm tiêu chuẩn về đâm thủng động của hệ chống thấm bitum biến
tính;
BD 47/99, Waterproofing and
Surfacing of Concrete Bridge Decks - Chống thấm và lớp phủ của
các mặt cầu bê tông.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Màng chống thấm
(Waterproofing membrane)
Là loại vật liệu được sử dụng để xử lý bề mặt
hoặc kết cấu nhằm ngăn
chặn quá trình xâm nhập của nước
dưới áp suất thủy tĩnh.
3.2
Màng chống thấm thi công dạng lỏng (Liquid
waterproofing membrane)
Thường là các bitum (biến tính) hoặc
các loại polyme tổng hợp ở dạng nhũ
tương (emulsion) hoặc huyền phù (dispersion) một thành phần hoặc
hai thành phần.
3.3
Màng chống thấm dạng tấm (Sheet
waterproofing membrane)
Thường là các loại polyme, elastome dạng
tấm mỏng hoặc là các tấm trải, tấm ép mỏng bitum hoá. Khi thi công được gia nhiệt
hoặc tự dính lên bề mặt
cần ngăn chặn quá trình xâm nhập nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống màng chống thấm
(Waterproofing membrane systems)
Vật liệu hoặc sự kết hợp của các vật
liệu để tạo ra một màng không thấm nước, bao gồm cả lớp bảo vệ, áp dụng có thứ
tự đối với mặt cầu để bảo vệ khỏi sự thấm của nước và các muối chống tạo băng.
3.5
Lão hoá nhiệt (Heat aging)
Là sự suy giảm tính chất của
vật liệu do ảnh hưởng của nhiệt độ trong khoảng thời gian nhất định.
3.6
Điểm hóa mềm (Softening point)
Nhiệt độ mà ở đó bitum trở nên mềm để
bắt đầu chảy.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ rất nhỏ ở màng hoặc tấm
mỏng có thể so sánh được, có kích thước một lỗ được tạo thành bởi ghim.
3.8
Hệ thống thoát nước ngầm (Underground
drainage system)
Là hệ thống để nước thoát ra từ trong
lớp phủ.
3.9
Lớp lót (Primer)
Lớp phủ đầu tiên của một hệ
chống thấm.
4 Phân loại hệ vật
liệu chống thấm cho mặt cầu bê tông
Phân loại theo trạng thái sản phẩm bao
gồm 2 dạng: hệ chống thấm dạng tấm
(Hình 1) và hệ chống thấm thi công dạng lỏng (Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các màng chống thấm mặt cầu bê tông dạng
tấm (các tấm trải chế tạo sẵn) chủ yếu là dạng vật liệu bitum biến tính bằng
polyme hoặc cao su có cốt sợi và vải các loại, màng hoặc lưới polyetylen. Chúng
được liên kết với mặt cầu để tạo ra màng liên tục, có sử dụng chất liên kết
bitum.
4.2 Hệ chống thấm
thi công dạng lỏng bao gồm một lớp lót (lớp nằm giữa mặt bê tông và màng chống
thấm), một hay nhiều lớp màng chống thấm, có thể có lớp bảo vệ (theo chỉ định của
nhà chế tạo màng) nằm trên màng.

Hình 1 - Hệ
chống thấm dạng tấm

Hình 2 - Hệ
chống thấm thi công dạng lỏng
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu
kỹ thuật đối với lớp lót gốc bitum
Lớp lót được sử dụng để tăng độ bám
dính của màng chống thấm và bảo vệ bề mặt nền trước khi phủ màng chống
thấm. Lớp lót,
sử
dụng cho tấm bitum biến tính là bitum
và các dung môi hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Mức
1. Hàm lượng nước, % thể tích
≤ 0,5
2. Độ nhớt, Brookfield ở 25 °C (cP)
từ 50 đến 140
3. Hàm lượng chất bay hơi sau chưng
cất, % thể tích
- Đến 225°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đến 360°C
≤ 65
4. Phần còn lại sau chưng cất ở 360 °C
- Độ kim lún tại 25 °C, 100g, 5s
từ 20 đến
50
- Chất tan trong tricloetylen, %
≥ 95
5.2 Yêu cầu
kỹ thuật đối với màng chống thấm dạng tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu
cầu kỹ thuật cho màng chống thấm dạng tấm bitum biến tính thi công dán
nóng
Chỉ tiêu
Mức
1. Độ dày màng, mm
≥ 4
2. Độ bền kéo đứt, N/mm
- Dọc khổ
≥ 14
- Ngang khổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Độ dãn dài khi đứt, %
- Dọc khổ
≥ 42
- Ngang khổ
≥ 40
4. Độ bền chọc thủng động, J
≥ 4
5. Độ hấp thụ nước, %
≤ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thấm
7. Độ bám dính kéo đối với bê tông,
N/mm2
0,3
8. Độ mềm dẻo ở nhiệt độ
thấp, 0 °C
Không nứt
gãy
9. Độ bền vững ở nhiệt độ
cao, 90 °C
Không chảy
10. Độ ổn định kích thước ở (80 ± 3) °C, %
±0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Mức
1. Độ dày màng, mm
từ 1,65 đến
nhỏ hơn 4
2. Độ bền kéo đứt, N/mm
- Dọc khổ
≥ 12
- Ngang khổ
≥ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dọc khổ
≥ 35
- Ngang khổ
≥ 30
4. Độ bền chọc thủng động, J
≥ 2
5. Độ hấp thụ nước, %
≤ 0,5
6. Độ thấm nước dưới áp lực thủy
tĩnh sau 48 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Độ bám dính kéo đối với bê tông,
N/mm2
0,3
8. Độ mềm dẻo ở nhiệt độ
thấp, 0 °C
Không nứt
gãy
9. Độ bền vững ở nhiệt độ
cao, 90 °C
Không chảy
10. Độ ổn định kích thước ở (80 ± 3) °C, %
±0,6
5.3 Yêu cầu kỹ
thuật đối màng chống thấm thi công dạng lỏng loại elastome
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Yêu
cầu kỹ thuật của màng chống thấm thi công dạng lỏng loại elastome
Chỉ tiêu
Mức
1. Chiều dày màng, mm
1,5 ÷ 4
2. Hao hụt khối lượng, %
≤ 20
3. Độ cứng, Shore A
≥ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,5
5. Độ thấm nước dưới áp lực thủy
tĩnh
Không thấm
6. Độ bền kéo, MPa
≥ 10
7. Độ dãn dài khi đứt, %
≥ 300
8. Độ bám dính kéo đối với bê tông
xi măng ở 23 °C, N/mm2
≥ 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,2
10. Độ chịu mài mòn, g
≤ 0,15
11. Độ bền chọc thủng động, J
≥ 2
12. Độ bền muối, % trọng lượng
≤ 0,04
13. Lỗ châm kim, bọt khí và phồng rộp
≤ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- Phồng rộp
Không
14. Khả năng dãn nở sau khi lão hoá
nhiệt
Không nứt
gãy
6 Phương pháp thử
6.1 Phương
pháp thử đối với lớp lót
6.1.1 Xác định hàm
lượng nước,
theo ASTM D95.
6.1.2 Xác định độ
nhớt Brookfield, theo ASTM D2196.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Xác định độ
kim lún,
theo tiêu chuẩn ASTM D5.
6.1.5 Xác định hàm
lượng chất hoà tan trong tricloetylen, theo tiêu chuẩn ASTM D2042.
6.2 Phương
pháp thử đối với màng chống thấm dạng tấm
6.2.1 Điều kiện thử
Trừ khi có các quy định riêng, ổn định
mẫu tối thiểu 40 h ở (25 ± 3) °C và độ ẩm tương đối
(50 ± 5) % trước khi thử nghiệm.
6.2.2 Xác định độ
dày của màng chống thấm
6.2.2.1 Dùng thước
đo chiều dày có khối lượng xác định với vạch chia trên thang đo đến 0,025 mm. Đầu đo có
hình trụ tròn; đường kính từ
(9,52 ± 0,03) mm. Đầu đo và bộ phận di chuyển được nối với nhau, lực ép
tổng lên đến (1,7 ±
0,1) N tương đương với áp lực (23,5 ± 0,5) kPa lên mẫu. Đầu đo và đế đo phải
phẳng với sai lệch không
quá 0,0025 mm. Tải trọng thực tế do thanh ép tạo nên được hiệu chuẩn bằng các
thiết bị hiệu chuẩn lực thích hợp. Loại đế đo có tiết diện tròn thường được
sử dụng cho hầu hết các vật liệu. Tuy nhiên, đối với một số loại sản phẩm, chẳng
hạn như băng hẹp thì sử dụng loại có tiết diện hình chữ nhật là thích hợp hơn
khi có sự thoả thuận giữa người mua và nhà cung cấp.
6.2.2.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu bao gồm cả bề mặt chịu thời
tiết. Một chiều của mẫu là toàn bộ chiều rộng của tấm chống thấm; chiều kia là rìa của tấm,
có độ dài tối thiểu 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3.1 Trải phẳng tấm lên bề mặt nằm
ngang, đặt mẫu có vị trí cần đo lên để
đo sao cho không được tạo lực căng lên tấm. Hạ thanh ép dần, để 10 s sau đó đọc
kết quả trên đồng hồ đo.
6.2.2.3.2 Đo độ dày tấm
Tiến hành đo hai điểm theo chiều
ngang, mỗi điểm cách cạnh tương ứng (150 ± 15) mm. Tiếp tục đo ba điểm tại các
vị trí chia đều khoảng cách của hai điểm trước.
6.2.2.3.3 Đo độ dày
rìa tấm
Đặt để đo ở giữa mặt nền
và rìa tấm hoặc giữa đường lắp đặt và rìa tấm trong trường hợp sản phẩm trơn.
Đo năm điểm dọc theo rìa tấm, mỗi điểm cách nhau (150 ± 15) mm.
6.2.2.4 Tính toán kết
quả
Tính giá trị trung bình của 5 điểm đo
đối với độ dày tấm và đối với độ dày rìa tấm.
6.2.3 Xác định độ
bền kéo đứt,
theo TCVN 9067-1:2012.
6.2.4 Xác định độ
dãn dài khi đứt, theo TCVN 9067-1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Xác định độ hấp
thụ nước của màng chống thấm dạng tấm
Chuẩn bị 5 mẫu có kích thước (100x100)
mm từ mỗi cuộn mẫu. Bịt tất cả các cạnh bằng
bitum nóng trước khi thử nghiệm. Điều hoà mẫu theo 6.2.1.
Xác định khối lượng của mẫu trước khi
thử nghiệm với độ chính xác 0,1 g. Xác định hàm lượng ẩm theo ASTM D
95. Hàm lượng ẩm được tính
theo phần trăm khối lượng khô của mẫu, W1.
Ngâm mẫu vào bể nước có nhiệt độ (50 ±
3) °C trong (100 ±
4) h, lấy mẫu ra khỏi bể nước, dùng vải khô thấm hết nước trên bề mặt, sau đó
nhúng mẫu vào axeton kỹ thuật trong (2 ± 1) s và để khô trong phòng (15 ± 2)
min ở (25 ± 3) °C và độ ẩm tương đối
(50 ± 5) %.
Xác định khối lượng của mẫu sau khi
ngâm nước với độ chính xác 0,1 g. Xác định hàm lượng nước theo ASTM D
95. Hàm lượng nước được tính theo phần trăm khối lượng khô của mẫu, W2.
Tính phần trăm lượng nước thu được bằng
chênh lệch giữa W2 (tại
6.2.7.5) và W1 (tại
6.2.7.3).
Tính hàm lượng nước trung bình của năm
phép đo.
6.2.7 Xác định độ
thấm nước dưới áp suất thủy tĩnh, theo TCVN 9067-3:2012.
6.2.8 Xác định độ
bám dính kéo đối với bê tông, theo BD 47/99.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.10 Xác định độ bền
vững ở nhiệt độ cao, theo TCVN 9067-4:2012.
6.2.11 Xác định độ ổn
định kích thước
6.2.11.1 Nguyên lý
Phương pháp này xác định độ ổn định
kích thước của màng chống thấm dạng tấm sau khi gia nhiệt 24 h ở 80 °C.
6.2.11.2 Thiết bị, dụng
cụ
6.2.11.2.1 Tủ sấy - có thể duy trì nhiệt độ ở
(100 ± 1) °C.
6.2.11.2.2 Khuôn - Kích
thước (25 x 25) cm, sử dụng
để cắt mẫu.
6.2.11.2.3 Tấm giấy -
Kích thước (40 x 40) cm, bề mặt
nhẵn, không có nếp nhăn và vết gấp.
6.2.11.2.4 Bột talc -
Nghiền mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng khuôn cắt năm mẫu (25 x 25) cm cho mỗi
cuộn sản phẩm, một mẫu ở mỗi cạnh và
ba mẫu ngẫu nhiên theo chiều ngang của tấm vật liệu. Mẫu được đánh dấu để thể
hiện hướng gia công. Trung điểm của mỗi cạnh mẫu cũng được đánh dấu để tham chiếu
sau khi thử nghiệm (Hình 3). Ổn định mẫu theo 6.2.1 trước khi thử
nghiệm.

Hình 3 - Cắt
mẫu thử
6.2.11.4 Cách tiến
hành
Đo kích thươc ban đầu của mẫu, Do
tại trung điểm của mỗi tấm mẫu.
Mỗi tấm mẫu được đặt trên tờ
giấy có xoa nhẹ bột talc rồi được phủ lên trên bằng một tờ giấy có xoa nhẹ bột
talc khác. Hai tờ giấy được kẹp với
nhau và bảo đảm sao cho mẫu có thể dịch chuyển được tự do khi thử nghiệm.
Đặt mẫu nằm ngang trong tủ sấy và gia
nhiệt 24 h ± 15 min ở (80 ± 3) °C.
Lấy mẫu ra khỏi tủ sấy, để ổn định
mẫu ở (25 ± 3) °C và độ ẩm
tương đối (70 ± 5) % trong 1 h.
Sau đó lấy mẫu ra khỏi tờ giấy, đo
kích thước của mẫu sau thử nghiệm, (Ds) từ hai trung điểm đã được
đánh dấu trên hai cạnh tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.11.5.1 Tính sự thay
đổi kích thước
theo
mỗi chiều của mẫu theo công thức (1). Giá trị âm hay dương thể hiện sự co ngót
hay giãn nở của mẫu.

(1)
trong đó:
Do là kích thước ban đầu của
mẫu, mm.
Ds là kích thước của mẫu
sau thử nghiệm, mm.
6.2.11.5.2 Tính giá trị
trung bình của năm phép theo mỗi
chiều.
6.3 Phương
pháp thử đối với màng chống thấm thi công dạng lỏng
6.3.1 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Cách tạo màng
6.3.2.1 Mục này quy định
cách tạo màng cho các phép thử liên quan có sử dụng mẫu được chế tạo từ tấm
màng chống thấm riêng biệt đã được đóng rắn.
6.3.2.2 Các màng chống thấm ở trong thùng
chứa không mở nắp được để ổn
định theo điều kiện thử nghiệm 24 h
trước khi thí nghiệm.
6.3.2.3 Đặt phẳng tấm kính
có kích thước (300 x 300 x 5) mm, lấy
thăng bằng rồi đặt tấm giấy tráng nhựa polyetylen kích thước (300 x 300) mm lên kính sao
cho mặt phủ nhựa nằm trên.
6.3.2.4 Theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất, cân 1 lượng vật
liệu chế tạo màng chống thấm vừa đủ, trộn đều rồi tạo mảng lên tấm giấy, sao
cho sau khi khô độ dày của màng đồng đều và đạt khoảng 1,5 mm. Nếu số lớp cần tạo
lớn hơn 1 thì thời gian tạo màng không quá 2 ngày. Để màng khô 14 ngày theo 6.3.1 trước
khi thử nghiệm. Sau khi đủ thời gian đóng rắn, bóc màng ra khỏi giấy.
6.3.2.5 Căn cứ vào lượng
mẫu cần thiết cho các phép thử để chế tạo đủ số tấm.
6.3.3 Lớp lót
Sử dụng lớp lót (nếu cần) theo chỉ định
của nhà sản xuất trong mọi phép thử có liên quan.
6.3.4 Xác định chiều
dày màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.2 Chuẩn bị tấm
bê tông
6.3.4.2.1 Xi măng
Portland, độ bền cao, phù hợp với TCVN 2682:2009, loại III.
6.3.4.2.2 Cốt liệu mịn
phù hợp với ASTM C33.
6.3.4.2.3 Trộn 1 phần
khối lượng xi măng với 2 phần khối lượng cốt liệu mịn và trộn với khoảng 0,7 phần
khối lượng nước để tạo thành hỗn hợp vữa đồng đều. Sau đó dùng khuôn thích hợp
đúc tấm bê tông kích thước (200 x 100 x 50) mm. Để tấm bê tông đống rắn 1 ngày ở độ ẩm 100 %,
tiếp theo là 6 ngày trong nước ở (25 ± 3) °C. Dùng lưỡi cưa thích hợp cắt thành tấm có
kích thước (150 x 75 x 25) mm. Mặt
cắt có tiết diện (150 x 75) mm là mặt
để tạo màng chống
thấm.
6.3.4.3 Tạo lớp màng
chống thấm
Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất,
cân 1 lượng vật liệu chế tạo màng chống thấm vừa đủ, trộn đều rồi tạo màng lên
tấm bê tông sao cho sau khi khô độ dày của màng đồng đều và đạt khoảng 1,5 mm.
Nếu số lớp cần tạo lớn hơn 1 thì thời gian tạo màng không quá 2 ngày. Để màng
khô 14 ngày theo 6.3.1 trước khi thử nghiệm.
6.3.4.4 Đo chiều dày màng chống thấm
6.3.4.4.1 Sử dụng thiết
bị đo chiều dày thích hợp, đo 5 điểm dọc theo chiều dài mẫu rồi tính chiều dày
trung bình của tấm bê tông và màng chống thấm, d1.
6.3.4.4.2 Bóc màng chống
thấm khỏi tấm bê tông rồi đo chiều dày tấm tại 5 điểm đo ở trên và tính độ dày
trung bình của tấm, d2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Xác định hao
hụt khối lượng
6.3.5.1 Chuẩn bị 2
đĩa nông hình vuông, cạnh 75 mm được gập từ nhôm lá.
6.3.5.2 Cân đĩa nhôm
chính xác đến 0,01 g, m1. Cho khoảng
10 g vật liệu màng chống thấm theo tỷ lệ quy định vào đĩa nhôm rồi cân đĩa và vật
liệu màng chính xác đến 0,01 g, m2. Trộn đều các thành phần vật liệu,
sau đó cho vào tủ sấy, sấy 72
h ở (70 ± 2) °C. Chuẩn bị đồng thời 2 mẫu
trong 2 đĩa.
6.3.5.3 Lấy mẫu ra khỏi
tủ sấy, để nguội 30 min, cân đĩa và vật liệu màng chính xác đến 0,01 g, m3.
6.3.5.4 Tính tổn hao
khối lượng, A cho mỗi mẫu theo công thức sau:

(2)
Tính tổn hao khối lượng trung bình cho
2 mẫu.
6.3.6 Xác định độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Xác định độ hấp
thụ nước
6.3.7.1 Độ hấp thụ
nước của màng chống thấm là tỷ lệ % khối lượng của nước thấm vào màng chống thấm
sau một thời gian ngâm nước nhất định ở điều kiện quy định và khối lượng của
màng trước khi ngâm.
6.3.7.2 Cách tiến
hành
Chuẩn bị 3 mẫu với kích thước mỗi mẫu
(100x 100) mm. Cân mẫu chính xác đến 0,001 g, m1 rồi ngâm vào chậu
nước ở 23 °C trong 100 h sao cho bề mặt của mẫu không tiếp xúc với thành, đáy
chậu và
không
tiếp xúc với nhau. Sau đó lấy mẫu ra,
lau khô nước trên bề mặt bằng vải mềm sạch rồi để khô 15 min trong không khí.
Cân mẫu ngâm nước, m2.
6.3.7.3 Tính toán kết
quả
Độ hấp thụ nước được tính theo công thức
sau:

(3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của mẫu
sau khi ngâm nước, g.
Tính kết quả là giá trị trung bình của
ba phép đo.
6.3.8 Xác định độ
thấm nước dưới áp suất thủy tĩnh, theo ASTM C1306.
6.3.9 Xác định độ bền
kéo,
theo ASTM D 412.
6.3.10 Xác định độ
dãn dài khi dứt, theo ASTM D412.
6.3.11 Xác định độ
bám dính kéo nhổ đối với bê tông xi măng, theo ASTM D 7234.
6.3.12 Xác định độ
bám dính kéo đối với bê tông asphalt, theo BD 47/99.
6.3.13 Xác định độ
chịu mài mòn
6.3.13.1 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.13.2 Thiết bị, dụng
cụ
6.3.13.2.1 Máy mài -
Bàn quay của máy mài sẽ quay trên một mặt phẳng nằm ngang. Bàn quay không được
phép lệch quá 50 µm khỏi mặt phẳng quay và 1 mm từ ngoại vi bánh quay. Có thể sử dụng loại
máy mài khác có tính năng tương đương.
6.3.13.2.2 Bánh mài - loại
có khả năng hiệu chuẩn được.
CHÚ THÍCH 1: Bánh mài làm từ vật liệu
chuẩn có xu hướng bị cứng lại khi lão hoá.
Thông thường độ cứng của
vật liệu chuẩn có thể đo được bằng máy đo độ cứng Shore A. Độ cứng chấp nhận được
nằm trong khoảng 80±5 đơn vị.
6.3.13.2.3 Đĩa rà bề mặt
- loại phù hợp với máy mài. Có thể sử dụng loại đĩa quét bề mặt phù hợp với loại
máy mài khác có tính năng tương
đương.
CHÚ THÍCH 2: Có thể thay đĩa rà bằng đĩa khác
có hạt mài bằng kim
cương. Trong tất cả các trường
hợp phải đảm bảo đường kính
bánh mài không được nhỏ quá đường kính yêu cầu tối thiểu.
6.3.13.2.4 Cân phân tích
có khả năng cân đến 200 g.
6.3.13.2.5 Bộ phận khử bụi
- bao gồm một
bơm chân không và ống hút lắp khít với máy mài để loại bột, vụn sinh ra do mài
mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.13.2.6 Tấm thử- tấm
phẳng dẹt bằng
nhôm hoặc thép, kích thước (100x100x2) mm có chiều dày đồng nhất, tạo một lỗ 7
mm tại tâm tấm mẫu để định vị.
6.3.13.3 Chuẩn bị mẫu
Quét một lớp vật liệu đồng đều lên tấm
mẫu thử. Chuẩn bị tối thiểu 2 tấm mẫu thử có vật liệu thử nghiệm.
6.3.13.4 Cách tiến
hành
6.3.13.4.1 Lắp ráp bánh
mài lên cần đặt tải. Sau đó điều chỉnh tải trọng đặt trên bánh mài tới 1 kg.
6.3.13.4.2 Lắp đĩa quét
bề mặt trên bàn quay. Sau đó hạ đầu mài xuống từ từ cho tới khi bánh mài đặt
vuông góc với đĩa.
6.3.13.4.3 Đặt máy đếm
về 0. Cho máy chạy, rà bề mặt bánh mài trên giấy ráp hạt kim cương trong 50
vòng. Loại bỏ bột mài sinh ra do mài mòn bằng bộ hút chân không hoặc bằng cách
quét nhẹ liên tục trên bề mặt. Việc rà bề mặt bánh mài được thực hiện trước khi
thử nghiệm mỗi mẫu
và sau 500 vòng mài liên tục trên mẫu.
6.3.13.4.4 Định vị mẫu
thử nghiệm trên bàn quay. Sau đó hạ từ từ đầu mài xuống cho đến khi bánh mài đặt
trên lớp phủ vật liệu của tấm mẫu.
6.3.13.4.5 Lắp vòi hút
chân không để loại bột sinh ra do mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.13.4.7 Sau 100 vòng
mài, dùng chổi quét nhẹ bột sinh ra trên bề mặt vật liệu. Rồi đem cân mẫu với độ
chính xác tới 0,005 g, A.
6.3.13.4.8 Quét lại bề
mặt bánh mài như thực hiện ở 6.3.12.4.3.
6.3.13.4.9 Cho mẫu tiếp
tục chịu mài thêm 500 vòng nữa. Trong quá trình thử nghiệm liên tục loại bỏ bột
sinh ra do mài mòn bằng cách quét nhẹ hoặc hút chân không.
6.3.13.4.10 Sau khi kết
thúc thử nghiệm, phủi sạch bụi còn lưu lại trên mẫu, sau đó đem cân và ghi lại
khối lượng còn lại của mẫu sau 500 vòng mài, B.
6.3.13.5 Tính toán kết
quả
Tinh khối lượng hao hụt, A-B với sai số
không lớn hơn 0,01 g. Tính khối lượng hao hụt trung bình cho hai mẫu.
6.3.14 Xác định độ bền
chọc thủng động, theo ASTM D 5635.
6.3.15 Xác định độ bền
muối,
theo
tiêu chuẩn BD 47/99 phần B4.2 (F).
6.3.16 Xác định lỗ
châm kim,
bọt khí và phồng rộp, theo BD 47/99.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) Phòng thí nghiệm thử nghiệm (tên
và địa chỉ);
b) Ngày tháng tiến hành từng thí nghiệm;
c) Một mô tả về mặt nền và công tác
chuẩn bị mặt nền;
d) Các chi tiết cần thiết để nhận biết
(xác định) hệ chống thấm (nhà sản xuất, tên hoặc số đối chứng của sản phẩm,
số hiệu mẻ...);
e) Mọi chi tiết cần thiết để nhận biết
(xác định) hệ mẫu đối chứng (tham chiếu);
f) Khoảng thời gian và điều kiện làm
khô/ổn định và việc tạo lập
điều kiện môi trường;
g) Các thử nghiệm được tiến hành và
khoảng thời gian của từng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Mọi độ lệch (sai khác) với các
phương pháp thử đã quy định;
j) Trong báo cáo phải có chữ ký của
người tiến hành thí nghiệm và người quản lý phòng thí nghiệm hoặc một người đại
diện chính thức (được ủy quyền) của
phòng thí nghiệm đó.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại
màng chống thấm cho mặt cầu bê tông
5 Yêu cầu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Yêu cầu kỹ
thuật đối với màng chống thấm dạng tấm
5.3 Yêu cầu kỹ
thuật đối với màng chống thấm thi công dạng lỏng loại elastome
6 Phương pháp
thử nghiệm
6.1 Phương pháp
thử nghiệm đối với
lớp lót
6.2 Phương pháp
thử nghiệm đối với màng chống thấm dạng tấm
6.3 Phương pháp
thử nghiệm đối với màng chống thấm thi công dạng lỏng
7 Báo cáo thử
nghiệm