TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9169:2012
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU - QUY TRÌNH
TƯỚI NHỎ GIỌT
Hydraulic
structure - Irrigation and drainage system - Drip irrigation process
Lời nói đầu
TCVN 9169:2012 được xây dựng
từ kết quả nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm
nước cho cây nho và cây thanh long vùng khô hạn Nam Trung Bộ”.
TCVN 9169:2012 do Viện Khoa
học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU - QUY TRÌNH TƯỚI NHỎ GIỌT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định chọn hệ
thống tưới nhỏ giọt và yêu cầu kỹ thuật tưới nhỏ giọt.
2. Thuật ngữ
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau.
2.1 Hệ thống tưới nước nhỏ giọt (Drip
irrigation system)
Bao gồm: (1) Nguồn nước, cụm công
trình đầu mối (water source, head works)
(2) Hệ thống đường
ống dẫn (main pipeline)
(3) Ống tưới, vòi
tưới (lateral, dripper)
3. Quy trình
tưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hệ thống yêu cầu thiết kế
đồng bộ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, do vậy quy trình lắp đặt đều phải
tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.
- Cụm đầu mối: Máy bơm, bình trộn
phân, bộ lọc, van áp lực, đồng hồ lưu lượng, đồng hồ áp lực, van xả khí.
- Hệ thống dẫn: Đường ống dẫn chính
được chôn sâu 50 cm, đường ống nhánh chôn sâu 40 cm và 30 cm. Cuối đường ống
chính lắp đặt van xả khí, cuối đường ống nhánh lắp đặt nắp bịt xả cặn.
- Dẫn tưới trên mỗi lô: Tại mỗi lô
có 1 van điều tiết, đường ống tưới, vòi nhỏ giọt.
- Thiết bị đo độ ẩm gắn vào
tensiometer được chôn cố định trong vòng tròn bán kính hút ẩm của cây. Chiều sâu
chôn theo các độ sâu: 20 cm; 50 cm và 80 cm.
3.2 Quy trình
vận hành hệ thống tưới nhỏ giọt
3.2.1 Kiểm tra trước khi vận
hành
3.2.1.1 Máy bơm và động cơ
Máy bơm và động cơ của hệ thống
phải thường xuyên kiểm tra và bảo trì các hạng mục sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra nguồn điện có khớp với
điện thế và tần số ghi trên nhãn động cơ;
- Kiểm tra dây tiếp điện của động
cơ;
- Đường ống hút, trỏ cửa vào;
- Kiểm tra độ ổn định và ăn mòn của
bệ máy.
Cần kiểm tra thường xuyên hệ thống
điện (bởi thợ điện) bao gồm các đầu nối và thiết bị bên trong bộ khởi động và
động cơ:
- Kiểm tra liên kết giữa máy bơm và
động cơ.
- Kiểm tra toàn bộ các bu lông về
độ chặt và độ ăn mòn.
- Kiểm tra định kỳ các thiết bị lọc
tự động hoặc bằng tay, xem xét kỹ mức độ thích hợp và tình trạng sạch sẽ. Kiểm
tra thiết bị an toàn cho vận hành thiết bị lọc.
- Kiểm tra toàn bộ đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra độ chính xác trong hoạt
động, xác nhận toàn bộ thiết bị phụ và các cảm biến hoạt động đúng. Các dịch vụ
sau đó theo đề nghị của nhà sản xuất.
- Các van cô lập cần được kiểm tra
hàng năm tại các vị trí hoạt động của chúng.
- Hệ thống điều khiển cần phải được
kiểm tra hàng năm đúng theo kỳ hạn được cập nhật phần mềm cũng như phần cứng.
- Các bộ lọc hỗ trợ cần được kiểm
tra mỗi lần bằng phương pháp kiểm tra nhanh.
3.2.1.2 Đường ống tưới và các
van
Khi hệ thống bắt đầu làm việc phải
kiểm tra các van xem có làm việc bình thường không. Đối với van đầu mối nếu
thấy tăng, giảm đột ngột phải kiểm tra đường ống có bị xì nước, vỡ đường ống do
bị chuột, chó cắn v.v… các van nhánh đóng mở có đúng quy định không, nếu phát
hiện các van đều mở đều đóng, phải đóng, mở theo đúng quy trình tưới.
3.2.2 Kiểm tra trong quá trình
vận hành
3.2.2.1 Thiết bị bơm
- Kiểm tra máy bơm về tiếng ồn, độ
rung, rò rỉ, lưu lượng và áp lực bơm; so sánh lưu lượng và áp lực thực tế với
chỉ số thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra động cơ diezen về tiếng
ồn, rung, áp lực dầu, nhiệt độ và tiêu thụ nhiên liệu, thay dầu theo đề nghị
của nhà sản xuất.
3.2.2.2 Thiết bị đo lưu lượng
- Lưu lượng tăng cho biết đường ống
bị rò rỉ hoặc bị vỡ, áp lực quá cao ở cuối ống, các đầu phun mòn hoặc quá cỡ,
van giảm áp điều chỉnh không thích hợp hoặc các van mở thừa.
- Giảm lưu lượng cho biết đầu tưới,
bộ lọc hoặc các bộ phận khác bị cản trở, bơm mòn, áp lực cuối ống quá thấp, lẫn
khí trong hệ thống; van giảm áp điều chỉnh không đúng.
3.2.2.3 Thiết bị phun hóa chất
và ngăn dòng chảy ngược
Xem xét kỹ các ống tưới, van, bơm,
động cơ và các thiết bị phun khác về sự rò rỉ hoặc hoạt động không thích hợp,
làm sạch bộ lọc, màng chắn, lưới lọc, vòi phun và thùng sau mỗi lần sử dụng.
Chuẩn bị và chứa hóa chất theo đề nghị của nhà sản xuất.
3.2.2.4 Các yêu cầu khác
Đồng hồ đo: đồng hồ nước phải phù
hợp với đồng hồ lưu lượng của máy bơm:
- Kiểm tra nước làm mát ổ đỡ: lưu
lượng làm mát phù hợp từ 10 giọt/phút đến 30 giọt/phút. Nếu không có thể tăng
giảm vít điều chỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra máy bơm và đường ống có
bị rò rỉ nước hoặc khí lọt vào không, nếu có phải xử lý ngay;
- Khi dừng máy bơm nên đóng van
phía ống ra trước, sau đó ngắt điện để giảm độ rung;
- Kiểm tra nhiệt độ vận hành của
động cơ có vượt quá qui định cho phép không ghi trên nhãn đông cơ không. Nếu có
phải dừng ngay để sửa chữa. Trường hợp trên nhãn không ghi nhiệt độ cho phép,
có thể chuẩn đoán nhiệt độ trong động cơ không được vượt quá 500C,
lớn nhất nhưng không được quá 800C.
3.2.3 Quy trình vận hành
3.2.3.1 Vận hành lần đầu
Để tránh tạp chất bẩn làm tắc đường
ống khi vận hành lần đầu phải mở các van cuối của đường ống chính, ống nhánh và
mở tất cả đầu cuối của đường ống cấp cuối cùng để thau rửa sạch đường ống.
Việc thau rửa được tiến hành cho từng cấp ống: thời gian thau rửa khoảng 15
min; thau rửa xong, trước tiên phải đóng van tháo nước của ống chính, sau đó
đóng van tháo nước của ống nhánh và cuối cùng bịt kín đầu cuối của các cấp ống
cuối cùng.
3.2.3.2 Vận hành thường xuyên
Đề phòng phát sinh hiện tượng nước
va trong đường ống cần phải đóng, mở van từ từ. Tốc độ làm đầy ống nhánh không
lớn hơn 0,5 m/s; thời gian làm đầy ống không được nhỏ hơn 15 min. Khi dừng vận
hành, thời gian đóng van không được nhỏ hơn các giá trị trong Bảng 1.
Tưới luân phiên theo trình tự, kế
hoạch đã được lập; trong thời gian tưới cần kiểm tra tình hình làm việc của
đường ống; nếu phát hiện thấy hư hỏng, rò rỉ nước cần phải sửa chữa ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ
số giữa đường kính ống và chiều dày thành ống
Thời
gian đóng van ứng với chiều dài ống (s)
300
m
600
m
3000
m
13,5
8
16
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
18
90
21,0
10
20
100
26,0
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
32,5
12
25
125
41,0
14
28
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
31
155
81,0
20
39
200
3.2.3.3 Quy trình làm sạch bộ
lọc và các van điều tiết
- Làm sạch bộ lọc theo các bước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) mở van xả đáy dưới đáy bộ lọc;
3) cho máy bơm chạy;
4) quay tay quay lên trên đỉnh bộ
lọc theo chiều kim đồng hồ, thời gian xả cặn trong bộ lọc khoảng 2 min đến 3
min.
5) đóng van xả dưới đáy và mở van
chính cho hệ thống tưới hoạt động.
- Vận hành các van: Van chính có 3
chế độ làm việc tự động (auto), mở (open) và tắt (off). Chế độ mở là chế độ để
người vận hành thực hiện thao tác bằng tay; chế độ tắt để tắt và chế độ tự động
là chế độ vận hành tự động. Dưới van chính có các van nhánh để cung cấp nước
cho các đường ống nhánh (số lượng van theo tính toán thiết kế tưới), để tránh
tình trạng giảm lưu lượng và áp lực tưới đột ngột người vận hành không được mở
các van đồng thời. Khoảng thời gian đóng mở van theo quy định của nhà thiết kế.
3.3 Duy tu
bảo dưỡng hệ thống tưới nhỏ giọt
3.3.1 Để tăng tối đa hiệu
quả của hệ thống tưới, vấn đề quan trọng là mỗi hệ thống phải được thiết kế,
lắp đặt và vận hành kết hợp vói một chương trình bảo dưỡng thích hợp. Thường
chương trình bảo dưỡng được chia làm hai loại: Bảo dưỡng phòng ngừa và bảo
dưỡng sửa chữa.
Bảo dưỡng phòng ngừa nhằm duy trì
hệ thống trong điều kiện làm việc tốt nhất. Hầu hết các vấn đề gây cản trở tiềm
tàng cho hệ thống khi làm việc, hoặc các hư hỏng bất ngờ của thiết bị trong hệ
thống có thể được giảm tối thiểu hoặc loại trừ bằng chương trình bảo dưỡng
phòng ngừa thích hợp.
3.3.2 Duy tu bảo dưỡng hệ thống
đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xúc rửa hệ thống:
- Rửa ống tưới: Mở khóa cuối đường
ống hoặc van trên ống thu nước và để nước chảy cho đến khi nước sạch xuất hiện.
Chỉ mở đủ khóa cuối đường ống kế tiếp nhau sao cho tốc độ dòng chảy nhỏ nhất
được duy trì.
- Rửa hệ thống: Từng khối một để
đảm bảo hệ thống đủ áp lực và lưu lượng.
- Toàn bộ hệ thống nên được xúc rửa
ít nhất mỗi năm một lần, hoặc hàng tháng nếu có thể, tùy theo sự cần thiết của
hệ thống.
- Đường ống chính và ống nhánh nên
được rửa với áp lực cao và lưu lượng lớn để làm sạch bất kỳ cặn lắng nào tích
tụ trên vách ống.
- Nếu hệ thống có đường ống chính
bị vỡ, sau khi lắp lại đường ống, hệ thống phải được rửa trước khi cho hoạt
động các ống tưới.
2) Một số chú ý khác:
- Máy bơm được lắp động cơ điện 1
pha, cấp điện áp 220V đến 240V, để đảm bảo máy bơm hoạt động đạt các thông số
thiết kế (lưu lượng và cột nước) yêu cầu điện áp cấp cho động cơ phải đủ (-10%
đến +6%).
- Động cơ được lắp bộ bảo vệ bằng
rơ-le nhiệt, mỗi khi máy bơm làm việc không đúng chế độ (do điện áp không đủ,
máy bơm bị kẹt, động cơ và máy bơm đặt không cân bằng .v.v..) động cơ tự động
ngắt; vì vậy cần kiểm tra kỹ các vấn đề trên trước khi cho máy bơm hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Máy bơm
Máy bơm khi đã vận hành 1000 giờ
cần phải làm sạch ổ đỡ và thay dầu mỡ; vận hành 2000 h cần tháo kiểm tra tất cả
các bộ phận, làm sạch, đánh rỉ, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện bị hỏng.
Khi không vận hành phải mở nút xả
dưới vỏ bơm, tháo hết nước và lau sạch bề mặt bơm, bôi dầu để chống gỉ.
3.3.4 Động cơ
Đối với động cơ điện cần bảo quản
nơi khô ráo; nếu vận hành thường xuyên, mỗi tháng nên kiểm tra một lần, 6 tháng
tiến hành kiểm tra sửa chữa.
3.3.5 Thiết bị lọc nước
Thiết bị lọc nước phải thường xuyên
được rửa sạch; nếu bị bẩn sẽ gây nên chênh lệch cột nước trước và sau thiết bị
lọc nước lớn, làm cho hạt bùn cát dễ đẩy qua và đưa vào đường ống và các vòi
tưới.
Việc thau rửa thiết bị lọc nước
được tiến hành khi đồng hồ đo áp lực trước và sau thiết bị lọc chênh nhau từ 3
m đến 5 m. Phương pháp thau rửa tùy theo từng yêu cầu của thiết bị lọc.
Đối với thiết bị lọc của Israel
hoặc nhập ngoại thì trước khi tưới cần quay xả bẩn mỗi lần bơm. Tháo và cọ bẩn
trung bình 1 tháng/lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường được sử dụng hai phương pháp
để đưa nước hòa phân bón (hoặc thuốc trừ sâu) từ bình phân bón hoặc (nước trừ
sâu) vào hệ thống đường ống, thực hiện tưới kết hợp bón phân (hoặc thuốc trừ
sâu) cho cây trồng, đó là phương pháp tưới phân (hoặc thuốc trừ sâu) lợi dụng
độ chênh áp và phương pháp bơm.
1) Phương pháp tưới phân (thuốc trừ
sâu) kiểu lợi dụng độ chênh áp lực trước và sau bình hòa phân (thuốc trừ sâu)
có nhược điểm là nồng độ phân thay đổi theo thời gian, do đó, khi tưới luân
phiên cho từng khu tưới sẽ gây ra bón phân không đồng đều. Khi đã biết nồng độ
phân bón ban đầu trong bình hòa phân, có thể xác định được thời gian tưới luân
phiên cho các khu tưới luân phiên theo công thức [1] sau:
[1]
[2]
trong đó:
K là tỷ số giữa lưu lượng ra của
thùng hòa phân và dung tích của thùng;
T là thời gian tới phân (h);
Ct là nồng độ dung dịch
phân bón trong thùng hòa phân ở thời gian t (%);
Co là nồng độ dung dịch
phân bón ban đầu trong thùng hòa phân (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là dung tích của thùng hòa phân
(l).
2) Phương pháp tưới phân (hoặc
thuốc trừ sâu) kiểm bơm: Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được
lượng phân bón cần đổ vào thùng để hỗ trợ với nước và sau đó kiểm tra xem có
hòa tan hoàn toàn trong nước ở thùng hòa phân không. Lưu lượng phân bón cần đổ
vào thùng để hòa tan được xác định theo công thức sau:
[3]
trong đó:
G là lượng phân bón cần đổ vào
thùng để hòa tan (kg)
Q là lưu lượng của ống chính
(l/h)
qb là lưu lượng bơm
dung dịch phân (l/h);
Cb là nồng độ dung
dịch phân theo yêu cầu đưa vào mạng lưới ống (ppm);
C là loại phân bón chứa tỷ lệ
phần trăm nồng độ đạm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng hòa tan trong nước của
phân hóa học phụ thuộc vào nhiệt độ nước và dung môi; khả năng hòa tan trong nước
của một số loại phân hóa học thông thường được nêu trong Bảng 2.
3.3.7 Các đồng hồ áp lực, đo
nước
Mỗi năm một lần khi kết thúc mùa
tưới (vào tháng 6 hàng năm) tiến hành bảo dưỡng, điều chỉnh đồng hồ đo.
3.3.8 Duy tu bảo dưỡng vòi tưới
Vòi tưới thường hay bị tắc, nên
việc duy tu, bảo dưỡng, phòng ngừa tắc vòi nhằm đảm bảo cho hệ thống tưới hoạt
động bình thường là hạng mục rất quan trọng.
Thường xuyên kiểm tra tình hình làm
việc của vòi và đo lưu lượng vòi; nếu thấy lưu lượng giảm dần có nghĩa vòi bị
tắc, cần có biện pháp xử lý ngay. Đồng thời thường xuyên kiểm tra chất lượng
nước xem có chất lắng đọng của hóa chất sắt, muối canxi và lắng đọng bùn cát và
sinh vật, nếu có cần có biện pháp xử lý phòng ngừa.
Bảng
2 - Khả năng hòa tan trong nước của một số loại phân hóa học thông thường
Loại
phân hóa học
Khả
năng hòa tan trong nước (g/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
phân hóa học
Khả
năng hòa tan trong nước lạnh (g/l)
N
P2O5
K2O
Amoni nitrat (N)
1180
33
đến 34,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Borax (B)
5
Amoni Sulfat (N)
700
21
-
-
Canxi clorua (Ca)
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1350
15
đến 15,5
-
-
Đồng oxit (Cu)
Không
hòa tan
Diamoni phosphat (NP)
420
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đồng sulfat (Cu)
22
Monoamoni phosphat (PN)
230
11
48
-
Sắt sulfat (Fe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri nitrat (N)
730
16
-
-
Megie sulfat (Mg)
71
Kali nitrat (NK)
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
44
đến 46
Mangan sulfat (Mn)
105
Supe phosphat đơn hướng (P)
20
-
16
đến 20
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Supe phosphat ba hướng (P)
40
-
46
-
Natri molibdat (Mo)
56
Urê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
đến 46
-
-
3.4 Những
hỏng hóc thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục
3.4.1 Đối với máy bơm
3.4.1.1 Không đủ điện áp,
máy bơm chạy không đúng số vòng quay, gây nóng động cơ, động cơ tự động tắt (do
có bộ rơ le nhiệt bảo vệ)
3.4.1.2 Rác vào máy bơm như
đinh, cành cây, con ốc… làm máy bơm bị kẹt, động cơ chạy quá tải gây nóng động cơ,
rơ le tự ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.4 Đối với ống hút
- Sau một thời gian sử dụng phần
giỏ bơm hay bị lệch, hoặc bị kẹt do rác hoặc sỏi sạn không giữ được nước, khi
bơm phải mồi nước mất nhiều thời gian;
- Khi ngắt máy không dùng quy
trình, hay bị vỡ phần ống hút bằng nhựa (đoạn tiếp giáp với máy bơm).
3.4.2 Đối với đường ống
3.4.2.1 Cát xâm nhập vào
đường ống
Cát là yếu tố nguy hiểm nhất cho
các đường ống nhỏ giọt. Nếu cát xâm nhập vào đường ống là không có cách nào
khác là lấy chúng ra hoặc phân hủy được chúng.
Cát có thể xâm nhâp được ống thông
qua hệ thống tưới nhỏ giọt thông qua dòng chảy hoặc trực tiếp từ cát pha tại
chỗ đặt ống tưới. Đất cát pha tại chỗ là yếu tố nguy hiểm nhất do cát có thể
xâm nhập vào đầu nhỏ giọt cùng với nước từ bên ngoài do không được lọc, vào đầu
nhỏ giọt.
+ Không có cách gì để phân hủy hoặc
hòa tan cát một khi nó lọt vào đầu nhỏ giọt.
* Chú ý trong quá trình lắp đặt
đường ống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi khoan lỗ các lỗ trên đường
ống tưới ngoài ruộng thì ngay lập tức đấu đầu nối với ống tưới, vòi tưới. Sau
khi lắp ngừng lắp đặt lập tức lắp các nút bịt đầu ống.
- Sau khi hoàn thiện việc lắp đặt,
xả hệ thống tưới bằng lưu lượng tối đa. Mở đầu cuối của ống dẫn chính để xả
đường ống, sau đó thực hiện tương tự luân phiên đối với các nhánh và lô tưới
nhỏ giọt.
3.4.2.2 Do máy cắt cỏ
Để hạn chế việc máy cắt cỏ cắt vào
đường ống xảy ra, đường ống tưới cần được chôn trong đất, độ sâu trung bình
khoảng 30 cm. Ngoài ra cần tập huấn, hướng dẫn, cắm biển báo cho công nhân
tránh cắt vào đường ống.
3.4.2.3 Do chuột, bọ cắn
đường ống:
Đường ống tưới và ống nhỏ giọt là
các ống nhựa mềm nên dễ bị các loài gặm nhấm tấn công, nhất là các ống nhỏ giọt
nổi trên mặt đất là đối tượng dễ bị tấn công nhất.
Để hạn chế các loại gặm nhấm tấn
công, cần phát quang và tìm các tổ chuột diệt là biện pháp hưu hiệu nhất, ngoài
ra cần có biện pháp khác hạn chế loại gặm nhấm này.
Khi bơm thấy đồng hồ áp lực hạ
thấp, cần kiểm tra dọc theo các tuyến ống tưới theo lô được vận hành tưới, thấy
hiện tượng đất ẩm ướt bất thường, hoặc có hiện tượng phun mưa, cần dừng ngay
máy bơm lại và nối ống đúng yêu cầu kỹ thuật.
3.4.2.4 Đóng cặn đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hạn chế hiện tượng này, trước
hết cần bảo dưỡng đường ống thường xuyên, không nên để đường ống quá lâu mới
vận hành.
Để xử lý cần hòa tan axít để phân
hủy hoàn toàn Cacbonat, phosphat và hidroxit, hàm lượng axít 0,6%.
Trước khi xử lý, cần xúc xả thật kỹ
tất cả các linh kiện của hệ thống với lưu lượng nước tối đa.