TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9144 : 2012
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI -
YÊU CẦU THIẾT KẾ ÂU TÀU
Hydraulic
structure - Requirement for Navigation Locks Design
Lời nói đầu
TCVN
9144 : 2012 được chuyển đổi từ tài liệu “Chỉ dẫn thiết kế âu tàu được biên soạn
trên cơ sở phát triển chương trình
. 1-62 Công trình thủy lợi trên sông các quy
tắc thiết kế cơ bản” theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN
9144 : 2012 do Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ ÂU TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế âu tàu mới, sửa chữa
thuộc các công trình thủy lợi, thủy điện trên sông như đập dâng, đập hồ chứa và
các đoạn kênh dẫn gần âu tàu thuyền nằm trên các đường thủy nội địa.
Khi
thiết kế các âu tàu xây dựng ở vùng có động đất, có cac-tơ (Karst) phải xét đến
các yêu cầu bổ sung đối với việc xây dựng các đội công trình thủy lợi trong
những điều kiện đó.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN
8214 : 2009 Thí nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi, thủy điện
TCVN
4116 : 1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình Thủy công - Tiêu
chuẩn thiết kế.
TCVN
8421 : 2010 Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do
sóng và tàu.
TCVN
8215 : 2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế thiết bị
quan trắc - Cụm công trình đầu mối.
TCVN
9143 : 2012 Công trình thủy lợi - Tính toán đường viền thấm dưới đất của đập
trên nền không phải là đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
4054 : 2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN
5664 : 1992 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
TCVN
2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCXDVN
375-2006 Thiết kế công trình chịu động đất1
TCN 272-05
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 20051.
3. Các thuật ngữ
3.1.
Cảng trước (front port)
Khu
nước trước bến được bảo vệ kể liền với âu về phía thượng lưu (phía hồ chứa) ở
phía trong các công trình chắn sóng, phục vụ cho việc sắp xếp lại các đoàn tàu,
cho tàu đỗ khi bão và trước lúc qua âu, đồng thời để cho các đoàn tàu vào và ra
được an toàn và thuận lợi.
3.2.
Vũng tàu trước (arrange areas)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Lượng nước bị choán chỗ của tàu
(Volume displaced)
Khối
lượng nước tính bằng tấn (T) bị thân tàu choán chỗ khi nổi (ở trạng thái không
tải hoặc có tải).
3.4.
Cửa âu (lock gate)
Là
cửa van chắn và mở (khẩu độ) để tàu qua lại của đầu âu, gồm:
Cửa
chính (service gate): cửa làm việc
thường xuyên khi khai thác âu;
Cửa
sửa chữa (lock guard gate): cửa dùng
để bít lỗ cửa tạm thời khi sửa chữa cửa chính hoặc sửa chữa các bộ phận của âu;
Cửa
sự cố (emergency gate): cửa dùng để đóng
nhanh lỗ cửa âu khi có sự cố xảy ra với cửa chính hoặc với các bộ phận khác của
âu.
3.5.
Đoạn kênh dẫn thượng (hạ) lưu
(diversion channel)
Là
đoạn kênh nối liền với âu về phía thượng lưu (hạ lưu) và cùng với các công trình
bến và công trình hướng dòng đảm bảo cho tàu tiến gần đến âu được an toàn, và
cho tàu đỗ trước khi qua âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng hàng hữu ích mà tàu có thể chở được với mớn nước tính toán toàn phần.
3.7.
Lượng vận chuyển hàng hóa (luồng hàng hóa) của tuyến đường thủy (mass transportation)
Chỉ
tiêu đặc trưng cho cường độ sử dụng tuyến đường thủy, bằng số lượng hàng hóa
(thường tính bằng tấn) chuyển qua một đoạn đã cho của tuyến đường thủy hoặc qua
tuyến cụm công trình đầu mối thủy lợi theo hướng xuôi và ngược trong thời kỳ
vận tải (lượng vận tải hàng hóa trong tháng, lượng vận tải hàng hóa trong ngày.
3.8.
Cửa van kín của hành lang dẫn nước
(waterlight gate)
Cửa
van không cho khí trời vào vùng dòng chảy co hẹp trong thời gian mở cửa van.
3.9.
Đầu âu (lock structure)
Công
trình dòng nước phân cách buồng âu với thượng hạ lưu hoặc phân cách giữa các
buồng âu nếu âu có nhiều buồng. Đầu âu dùng để bố trí cửa âu, các hệ thống cấp
nước, các thiết bị và nhà quản lý.
3.10.
Chiều sâu trên ngưỡng (depth on lock)
Chiều
sâu trên phần nhô cao nhất của đầu âu khi mực nước vận tải thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
buồng âu (water variation in navigation
lock chamber)
Dao
động mực nước vào cuối quá trình làm đầy và tháo cạn buồng âu. Sau khi cân bằng
mực nước thì các quá trình đó vẫn tiếp diễn do quán tính do đó gây nên hiện
tượng quá dầy hoặc quá cạn nào đó.
Trong
các kênh dần (water variation in
diversion channel)
Dao
động mực nước quan sát thấy trong quá trình lấy nước (từ kênh thượng lưu) và xả
nước (vào kênh hạ lưu) các sóng dương hoặc sóng âm trong khi phản xạ truyền
ngược lại từ âu, giao thoa với nhau tạo ra các dao động và độ dốc cục bộ của
mặt nước theo chiều dòng chảy hoặc ngược lại.
3.12.
Buồng âu (Navigation lock chamber)
Phần
âu được giới hạn bởi hai đầu âu, trong đó tàu bè nằm lại chờ qua âu
3.13.
Các công trình hướng tàu (structure
guide)
Là
các công trình tường hướng tàu bến liền liền với mỏ biên của đầu âu và dùng để
hướng các đoàn tàu đi vào âu hoặc đi ra khỏi âu.
3.14.
Thời kỳ vận tải (period
transportation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15.
Chiều dài hữu ích của buồng âu
(useful length)
Là
kích thước lớn nhất theo chiều dài buồng âu, trên chiều dài đó tàu bè có thể
đậu được khi qua âu trong điều kiện bình thường
3.16.
Chiều rộng hữu ích của buồng âu (useful
width)
Là
khoảng cách giữa các phần dô ra nhất của mặt tường âu hoặc đầu âu theo hướng
ngang trong phạm vi từ cao trình mớn nước lớn nhất của chiếc tàu tính toán khi
mực nước thông tàu thấp nhất đến đỉnh tường.
3.17.
Các công trình bến (works station)
Là
các công trình kề với tường hướng tàu dùng cho tàu đậu trong đoạn kênh dẫn khi
đợi qua âu.
3.18.
Khả năng thông tàu của âu (mass
transportation capacity)
Là
lượng hàng hóa lớn nhất mà âu có thể cho qua trong một thời kỳ vận tải trong
trường hợp sơ đồ tổ chức vận chuyển hợp lý nhất đối với cấu trúc luồng hàng đã
chọn trong các thời hạn tính toán.
3.19.
Kênh nối (connector channel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20.
Khu vực cửa vào kênh dẫn (channel
entrance area)
Là
đoạn luồng tàu đi giới hạn bởi tuyến vào kênh dẫn và tuyến ở vị trí nối tiếp
với trục luồng đi trong sông, nhưng không lớn hơn năm lần chiều rộng của đường
tàu đi trong kênh.
3.21.
Hệ thống cấp nước (Water system
operation)
Là
toàn bộ các thiết bị dùng để làm đầy hay tháo cạn buồng âu.
3.22.
Thông tàu qua âu theo từng loạt
(transportation in group)
Là
cho một số tàu tuần tự qua âu theo hướng này hoặc hướng khác (theo từng loạt)
được áp dụng ở các âu nhiều buồng nhằm mục đích giảm bớt lượng nước xả thừa vô
ích và giảm bớt thời gian tiêu phí vào những lúc thay đổi hướng chuyển động.
3.23.
Lăng trụ nước tháo của âu (volume
discharge)
Là
thể tích nước phải tháo trong mỗi lần làm cạn buồng âu.
3.24.
Tường nước đổ (water fence)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25.
Lượng tàu qua âu (number of boat crossing)
Là
chỉ số đặc trưng cho cường độ vận tải và bằng số tàu đi qua âu theo hướng xuôi
và ngược sau một thời kỳ vận tải này hay thời kỳ vận tải khác.
3.26.
Điều khiển chu trình của âu (control
operation cycle)
Là
sự điều khiển mà trong đó tất cả các động tác đóng, mở và thay đổi tốc độ hoặc
hướng chuyển động của các thiết bị cơ khí của âu, cũng như việc thay đổi tín
hiệu của các đèn hiệu vào, ra được tiến hành một cách tự động theo một trình tự
đã cho trước, phù hợp với quá trình tàu qua âu tiêu chuẩn.
3.27.
Đoạn làm êm dòng chảy (make serence
area)
Là
đoạn được bố trí ở đầu âu hoặc buồng âu, sau thiết bị tiêu năng của đầu âu,
không nằm trong chiều dài hữu ích của buồng âu vì những điều kiện không thể cho
phép tàu đậu trên đoạn đó khi bố trí hệ thống cấp nước ở đầu âu.
3.28.
Hõm cửa (gate slot)
Là
phần lõm (khe phai) thẳng đứng ở mố biên đầu âu trong đó cánh cửa âu sẽ ẩn vào
khi cửa mở hoàn toàn.
3.29.
Âu một buồng (single navigation lock
chamber)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30.
Âu nhiều buồng (multi navigation lock
chamber)
Là âu
trong đó việc tàu bè vượt qua độ chênh mực nước tập trung được tiến hành bằng
việc thông tàu trong một số buồng bố trí liên tiếp nhau.
3.31.
Âu nhiều tuyến (multi route
navigation lock)
Là
âu bao gồm hai âu hoặc nhiều hơn nữa, đặt bên cạnh nhau, mỗi âu có thể làm việc
độc lập.
3.32.
Độ gia tăng của mớn nước (rate of
increase water line)
Là
độ gia tăng khi tàu chuyển động trong âu, có kể đến độ chênh dọc của nó so với
mớn nước của tàu lúc đứng yên tương ứng với mực nước ban đầu trong âu.
4. Một số quy định chung
4.1.
Phân loại âu tàu
Âu
tàu được phân loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo
số tuyến, với các buồng âu bố trí song song với nhau: loại 1 tuyến, loại 2
tuyến, v.v...
Các
loại đường thủy nội địa và các công trình của âu được xác định theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn phân cấp công trình hiện hành.
Các
kết cấu và công trình chủ yếu của âu là: cầu âu, buồng âu, các cửa chính và cửa
sự cố, các thiết bị tiêu nước, các công trình của hệ thống lấy nước, các đoạn
kênh dẫn vào âu, các tường chắn nằm trong tuyến áp lực.
Các
kết cấu và công trình thứ yếu là: tường chắn không nằm trong tuyến áp lực, các
công trình hướng tàu, các thiết bị bến và bảo vệ chống va đập, cầu công tác
chịu tải trọng của các máy đóng mở, các cửa van sửa chữa, v.v...
4.2.
Các yêu cầu chung
4.2.1.
Khi thiết kế âu tàu cần xét đến khả
năng sử dụng âu để tháo một phần lưu lượng nước lũ vào các thời kì khi việc vận
tải thủy tại các công trình thực tế đã bị ngừng lại và âu được sử dụng theo chức
năng chính của mình. Tần suất lưu lượng lũ xả qua tuyến của cụm công trình thủy
lợi khi mà cả âu cùng làm nhiệm vụ tháo lũ, cần lấy không nhỏ hơn:
Trên
đường thủy loại I: 1%;
Trên
đường thủy loại II: 2%;
Trên
đường thủy loại III: 3%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
theo các quy đinh tại QCVN 04 - 05 : 2012 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ
yếu về thiết kế.
Phần
lưu lượng lũ được xả qua âu được xác định trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ
thuật tương ứng có xét đến các yêu cầu và biện pháp bổ sung có liên quan đến
đặc tính làm việc của âu khi tháo lũ.
4.2.2.
Được phép dùng âu để tháo lũ ở những
tần suất nhỏ hơn khi có cơ sở phân tích kinh tế - kỹ thuật xác đáng và được sự
đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4.2.3.
Chế độ xả nước qua âu phải dựa trên cơ
sở tính toán và nghiên cứu thí nghiệm mô hình theo tiêu chuẩn TCVN 8214 : 2009.
Khi tính toán cần chọn trị số lưu lượng xả qua âu có xét đến khả năng dòng chảy
tản ra ở hạ lưu âu và có xét đến việc áp dụng những biện pháp cần thiết làm cho
công trình thích ứng với việc xả nước đó. Khi thiết kế cần phải xét đến những
biện pháp bảo vệ các bộ phận của âu và đặc biệt là các thiết bị cơ khí thủy lợi
4.2.4.
Cho phép dùng âu tàu đề xả một phần
lưu lượng nước do mưa, nhưng phải tuân thủ tất cả các yêu cầu trong Điều 4.2.1
và Điều 4.2.3 và phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
4.3.
Vật liệu xây dựng âu tàu
4.3.1.
Bê tông thủy công
Để
xây dựng các công trình của âu tàu bằng bê tông và bê tông cốt thép thường dùng
bê tông thủy công, và chất lượng của bê tông cần phải thỏa mãn các yêu cầu bền
vững trong nước về tính không thấm nước, về cường độ và tính ít tỏa nhiệt khi
đông cứng. Ngoài ra về độ bền trong nước, bê tông cần phải thỏa mãn các yêu cầu
về chống ăn mòn trong môi trường nước.
Bê
tông cũng cần phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn TCVN 4116 : 1985.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
xây dựng âu trong cùng một hệ thống với các công trình đầu mối khác để nhằm mục
đích giảm bớt số lượng thiết kế bê tông, cần cố gắng phối hợp mác thiết kế của
bê tông âu tàu với mác bê tông dùng cho các công trình đầu mối khác.
Các
yêu cầu đối với những phần tử bê tông cốt thép lắp ghép trong các kết cấu âu
tàu phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về các sản phẩm bê
tông và bê tông cốt thép.
4.3.2.
Các vật liệu khác
Đối
với các kết cấu bê tông cốt thép của âu cần phải sử dụng cốt thép phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4116: 1985.
Vật
liệu xây dựng để chống thấm bằng át-phan được lựa chọn theo tiêu chuẩn liên
quan về thiết kế chống thấm.
Vật
liệu gỗ dùng cho các phần tử kết cấu riêng biệt của âu tàu phải phù hợp với các
yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương ứng.
4.3.3.
Thành phần khối lượng
Các
tài liệu khảo sát thiết kế bao gồm:
- Thành
phần khối lượng các tài liệu thiết kế âu tàu, đối với mỗi một giai đoạn thiết
kế, được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các
tài liệu thiết kế âu tàu phải bao gồm các số liệu về lượng hàng hóa vận chuyển,
lượng tàu bè qua lại các tuyến công trình, về triển vọng phát triển vận tải
thủy trong lưu vực sông, cũng như các số liệu về tàu bè hiện có và dạng thiết
kế trên tuyến đường thủy đó.
- Để
soạn thảo và luận chứng các vật để thiết kế riêng biệt trong những trường hợp
cần thiết cần phải tiến hành các công tác khảo sát nghiên cứu trong phòng và
nghiên cứu thực nghiệm đặc biệt.
5. Xác định khả năng vận chuyển của âu tàu
5.1.
Các số liệu yêu cầu
5.1.1.
Các số liệu về lượng hàng hóa và tàu
bè qua lại trên tuyến công trình cần thiết để xác định khả năng vận chuyển của
âu phải được tính cho các thời hạn tính toán. Các thời hạn tính toán để thiết
kế một âu tàu cụ thể được xác định trong nhiệm vụ thiết kế.
5.1.2. Luồng hàng hóa vận chuyển qua tuyến công trình phải
được xác định theo các tài liệu quy hoạch của cơ quan quản lý nhà nước về vận
tải đường thủy trong tương lai của lưu vực mà âu tàu sẽ được thiết kế xây dựng,
có xét đến sự thay đổi trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân trong thời
gian từ khi bắt đầu đề xuất sơ đồ phát triển đến những thời hạn khai thác cụ
thể.
Trong
trường hợp không có sơ đồ quy hoạch phát triển vận tải thủy thì phải tiến hành
điều tra về kinh tế, và tính toán xác định lượng hàng hóa vận chuyển qua tuyến
công trình trong những thời đoạn thực tế và thời đoạn khai thác theo nhiệm vụ
thiết kế.
5.1.3.
Khi xác định khả năng thông tàu bè của
âu tàu cần phải tính toán lượng tàu bè qua lại trong thời kỳ vận tải trong năm
(trừ những thời kỳ nước quá kiệt hoặc là bão lũ quá tần suất thiết kế) và lượng
tàu bè trong những ngày căng thẳng nhất.
5.1.4.
Lưu lượng tàu bè qua lại trong thời
kì vận tải xuôi dòng đối với các tàu chở hàng và tàu không tải, loại khác nhau
và tàu vận tải tự hành và tàu phải lai dắt, tàu chở khách và tàu vừa chở hàng
vừa chở khách, các bè mảng, đội tàu kỹ thuật, tàu của các tổ chức khác và các
đoạn bè mảng sẽ qua âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.
Tàu và đoạn tàu tính toán
5.2.1.
Khi xác định kích thước của âu tàu và
của các đoạn kênh dẫn vào âu phải phân biệt:
a)
Tàu tính toán theo mức nước;
b) Tàu
tính toán, đoàn tàu tính toán hoặc với tàu kéo tính toán theo chiều dài;
c)
Tàu tính toán, đoàn tàu hoặc bè tính toán theo chiều rộng;
d)
Tàu tính toán theo độ vượt cao trên mặt nước của đầm đu đỡ mạn tàu;
e)
Tàu tính toán theo lượng nước bị choán chỗ.
5.2.2.
Các kiểu tàu tính toán được lấy theo
tài liệu quy hoạch phát triển vận tải thủy của lưu vực, có kể đến những sự thay
đổi về luồng hàng hóa và điều kiện luồng lạch có thể xảy ra trong thời gian 10
năm đầu khai thác thường xuyên đối với các âu trên tuyến đường thủy loại I và
loại II, và 5 năm trên tuyến đường thủy loại III và loại IV.
5.3.
Khả năng vận chuyển của âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.
Thời gian thông tàu qua âu là thời
gian mà âu mắc vào việc cho một đoàn tàu vượt qua âu. Ở âu tàu một buồng khi
vận hành một chiều và hai chiều, và ở âu tàu nhiều buồng khi vận chuyển hai
chiều, thời gian đó bằng toàn bộ thời gian để đoàn tàu vượt qua cả âu tàu. Khi
chuyển vận một chiều (theo từng loạt) qua âu nhiều buồng, thời gian thông tàu
qua âu bằng thời gian cần thiết cho một đoàn tàu đi từ ngoài vào và qua 2
buồng, cộng thêm thời gian làm đầy (tháo cạn) một buồng âu và thời gian mở cửa.
5.3.3.
Khi tính toán thời gian thông tàu qua
âu phải tính đến các động tác sau đây:
a) Làm
đầy và tháo cạn buồng âu;
b) Mở
và đóng cửa âu;
c) Đưa
đoàn tàu vào âu và đưa ra ngoài âu;
d) Chuyển
đoàn tàu từ buồng này sang buồng khác.
Có
xét tới thời gian mở và đóng cửa van của hệ thống cấp nước, cũng như thời gian
buộc các đoàn tàu trong buồng âu trong các trường hợp khi thời hạn thực hiện
các động tác đó làm tăng thời gian thông tàu qua âu.
5.3.4.
Thời gian làm đầy và tháo cạn buồng
âu phải được xác định theo tính toán thủy lực.
Khi
tính toán sơ bộ, thời gian (tính bằng phút) làm đầy và tháo cạn buồng âu cho phép
xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
Hk:
cột nước tính toán vào buồng âu, tính bằng m;
Lk1:
chiều dài hữu ích của buồng âu, tính bằng m;
Bk1:
chiều rộng hữu ích của buồng âu, tính bằng m;
K:
hệ số, lấy bằng 0,27 đối với loại âu có hệ thống cấp nước tập trung ở đầu âu,
và lấy bằng 0,19 đối với loại âu có hệ thống cấp nước kiểu phân bố.
Thời
gian mở và đóng cửa âu lấy theo Điều 15.3.3.
5.3.5.
Thời gian đi vào âu của các đoàn tàu,
của các tàu riêng rẽ hoặc bè mảng, thời gian đi ra khỏi âu và thời gian chuyển
từ buồng này sang buồng khác được xác định theo tốc độ và chiều dài đường đi
của tàu, bè.
Vận
tốc di chuyển phải được xác định bằng tính toán, phụ thuộc vào các biện pháp
lai dắt được sử dụng trong âu.
Khi
tính toán sơ bộ, vận tốc chuyển động trung bình có thể lấy theo bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng qua âu
Vận tốc trung bình (m/s)
Vào
Ra
Chuyển từ buồng này sang buồng khác
Đoàn
tàu
0,8
1,3
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
0,5
Tàu
tự hành
1
1,7
0,9
5.3.6.
Chiều dài đường đi của một đoàn tàu
hay của một chiếc tàu riêng biệt khi vào âu và ra khỏi âu được xác định bằng vị
trí trên đoạn kênh dẫn vào âu và vị trí trong âu. Vị trí tính toán ban đầu trên
đoạn kênh dẫn vào âu khi chuyển động một chiều được xác định bởi vị trí của đèn
tín hiệu “dừng lại” ở gần cửa âu, còn khi chuyển động 2 chiều thì được xác định
trên cơ sở khả năng tránh nhau với tàu hoặc đoàn tàu đi ngược chiều. Vị trí
tính toán cuối cùng của tàu hoặc đoàn tàu đi ra, di chuyển một chiều được xác
định trên cơ sở khả năng đóng cửa âu phía sau và khi chuyển động hai chiều trên
cơ sở khả năng tránh nhau với tàu hoặc đoàn tàu đi ngược chiều đang đợi vào âu.
Khi
di chuyển từ buồng âu này sang buồng âu khác, chiều dài đoạn đường di chuyển lấy
bằng chiều dài của buồng âu và của đầu âu giữa hai buồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi
qua âu một chiều: Lv= Lk1 (1+a1)
(2)
b)
Khi qua âu 2 chiều: Lv = Lo (1 + a2) + Lc/2
+L2 (3)
Trong
đó:
a1: là số, bằng 0,4 khi vào và bằng 0,1 khi ra;
a2: hệ số lấy bằng 0,4;
L2:
được xác định theo công thức (15);
Lc:
Chiều dài của chiếc tàu hoặc đoàn tàu tính toán.
5.3.7.
Lượng thông tàu của âu vào những ngày
giao thông căng thẳng được xác định theo thời gian thông tàu qua âu và số lần mở
âu. Đồng thời, khi xác định khả năng chuyển vận của âu một tuyến đối với tất cả
các loại tàu, phải lấy một nửa số lần cho qua âu một chiều và một nửa số lần
cho qua âu 2 chiều, còn đối với bè chỉ cho qua âu một chiều.
Khi
xác định khả năng chuyển vận tàu bè và hàng hóa của âu phải xuất phát từ lượng
thông tàu toàn phần của âu vào những ngày (23 giờ) vận tải thủy căng thẳng nhất
với các loại tàu và đoàn tàu tính toán đã chọn và với cơ cấu vận tải trong thời
hạn tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong
đó:
nx
và nng: số lần mở thông tàu qua âu xuôi và ngược dòng;
k:
số buồng âu;
m:
số lần thay đổi hướng chuyển động của các đoàn tàu thông tàu qua âu, khi chuyển
động hai chiều nó bằng số đoàn tàu còn khi thông tàu qua âu theo từng đợt nó
bằng số đợt.
Các
trị số nx và nng và m phải phù hợp với biểu đồ thông tàu
bè qua âu và phải tính toán cho cả thời kỳ vận tải trong năm, hoặc trong từng
thời kì đặc biệt của năm.
Khi
tính toán số lượng khối lăng trụ nước tháo phải chú ý đến những đặc điểm của
một lần thông tàu qua âu theo mỗi tuyến.
Đối
với những âu có hệ thống chuyển nước hoặc các thiết bị đặc biệt để tiết kiệm
nước, phải xét tới sự tiết kiệm nước khi thông tàu qua âu. Không cần xét ảnh
hưởng độ choán nước khác nhau của các tàu đến lượng nước tiêu hao.
6. Xác định các kích thước của âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.
Mức nước thông tàu thấp nhất ở thượng,
hạ lưu và trong buồng âu được xác định với tần suất đảm bảo là 99% với đường
thủy loại I, 97% với đường thủy loại II, 95% với đường thủy loại III và IV, có
xét đến sự giảm mực nước diễn ra:
a) Do
biến hình của lòng sông, do đà sóng gây ra bởi gió và do các hiện tượng chuyển động
không ổn định của nước gây nên với chế độ điều tiết ngày đêm của nhà máy thủy điện,
cũng như do sự tháo cạn và làm đầy của các buồng âu;
b) Trong
thời kì tháo nước hồ trước mùa lũ, nếu xét thấy cần kéo dài thời gian vận tải
trên đoạn đường thủy đang xam xét trong thời hạn tính toán tương lai;
c) Trong
thời gian lắp ráp các đập trong cụm công trình đầu mối với loại đập tháo lắp
cho tàu bè qua lại.
6.1.2.
Mực nước thông tàu cao nhất ở thượng,
hạ lưu và trong buồng âu, trừ loại âu trong cụm công trình đầu mối có đập tháo
lắp cho tàu bè qua lại, được xác định theo lưu lượng nước với tần suất tính
toán 1% cho đường thủy loại I; 3% cho đường thủy loại II; 5% cho đường thủy
loại III và IV có kể đến sự tăng mực nước do đà sóng xô tới gây ra bởi gió, do
các hiện tượng chuyển động không ổn định gây nên bởi chế độ làm việc của nhà
máy thủy điện hoặc bởi sự xả nước thừa, cũng như do sự làm đầy và tháo cạn
buồng âu.
Các
âu thuộc cụm công trình đầu mối với loại đập tháo lắp cho tàu bè qua lại, mực
nước thông tàu cao nhất là mực nước dự kiến thông tàu qua âu (còn khi mực nước
cao hơn nữa thì có thể cho tàu bè vượt qua đập dâng).
6.1.3.
Đối với âu một tuyến nằm trên kênh,
các mực nước tính toán nên xác định theo điều kiện lấy từ kênh (khi không có
nước chảy vào kênh) hoặc xả vào kênh 3 lăng trụ nước tháo đối với đường thủy
loại I và II, và 2 lăng trụ nước tháo với loại đường thủy III và IV.
Đối
với âu 2 tuyến số lượng các lăng trụ nước tháo tương ứng lấy tăng lên 1.
6.2.
Kích thước âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.
Chiều dài hữu ích của buồng âu Lk1
lấy bằng:
Lk1 = Lđt + 2 DL (5)
Trong
đó:
Lđt:
chiều dài của đoàn tàu tính toán hoặc của một nhóm tàu thiết kế qua âu cùng một
đợt;
2DL: chiều dài an toàn của buồng âu ở hai đầu.
Khi
đó chiều dài của đoàn tàu tính toán hoặc của một nhóm tàu lấy bằng tổng số
chiều dài của các tàu trong nhóm.
6.2.3.
Chiều dài an toàn (tính bằng m) ở mỗi
đầu buồng âu lấy bằng:
DL = 4 +
0,015 Lc (6)
Trong
đó: Lc: chiều dài chiếc tàu hoặc đoàn tàu tính toán (tính bằng m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.
Chiều rộng hữu ích của buồng âu Bk1
lấy bằng:
Bk1 = bđt + 2 Db (7)
Trong
đó:
bct:
chiều rộng của các tàu hoặc đoàn tàu tính toán qua âu cùng một đợt (đứng cạnh
nhau);
2Db: chiều rộng an toàn của buồng âu của hai bên đoàn tàu hoặc nhóm tàu.
Khoảng
rộng an toàn ở mỗi phía:
- Khi
buồng âu tới 10 m khoảng rộng an toàn không được nhỏ hơn 0,2 m;
- Khi
buồng âu tới 18 m khoảng rộng an toàn không được nhỏ hơn 0,4 m;
- Khi
buồng trên 18 m khoảng rộng an toàn không được nhỏ hơn 0,5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
Sc:
mớn nước của chiếc tàu tính toán (khi chở đủ trọng tải);
DS: độ sâu an toàn trên ngưỡng, không nhỏ hơn tổng số độ
gia tăng mớn nước của chiếc tàu tính toán do độ chênh dọc (tính theo phụ lục B)
và độ an toàn nhỏ nhất dưới bụng tàu khi chạy theo Bảng 2.
Bảng 2 - Trị số độ sâu an toàn nhỏ nhất dưới bụng tàu
phụ thuộc vào chiều sâu đặt ngưỡng:
Loại âu
Chiều sâu đặt ngưỡng (m)
Độ sâu an toàn nhỏ nhất dưới bụng tàu (m)
Bê
tông cốt thép
Tới 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 2,5
40
Bằng
gỗ
Tới 1,0
10
Trên 1,0
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng và chiều dài hữu ích của buồng âu, chiều sâu trên ngưỡng có xét đến độ an
toàn cần lấy theo số tròn theo phía tăng lên cho tới kích thước cần thiết theo
bảng 3.
6.2.6.
Khi hệ thống lấy nước vào âu làm theo
kiểu phân bố, cần coi mép hạ lưu của tường nước đổ hoặc của hõm cửa trong đầu
âu, hoặc mép hạ lưu của các bộ phận kết cấu khác nhô về phía hạ lưu nhiều nhất
là ranh giới chiều dài hữu ích của buồng âu về phía thượng lưu.
Khi
có tường nước đổ cong (ở trên mặt bằng) theo dạng vòm thì phải coi đỉnh vòm là
ranh giới chiều dài hữu ích của buồng âu, nếu đoàn tàu tính toán theo chiều dài
chỉ bao gồm một chiếc tàu theo chiều rộng (theo chiều rộng không ghép nhiều tàu
với nhau).
Trong
trường hợp lấy nước vào âu theo kiểu tập trung ở đầu âu, nếu do yêu cầu tiêu
năng dòng chảy, cần phải dành một đoạn để làm tĩnh dòng chảy thì chiều dài hữu
ích của buồng âu và phía thượng lưu phải tính từ cuối phần làm tĩnh dòng chảy đó.
Giới
hạn chiều dài hữu ích của buồng âu về phía hạ lưu là mép thượng lưu của hõm cửa
trong đầu âu, nếu các phần tử kết thúc khác của đầu âu không nhô ra quá mép đó
về phía thượng lưu.
Bảng 3: Các kích thước của âu

Sk

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sk

Sk

Sk

Sk

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,5 và 4

2,5 và 2

2 và 1,5

1,3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-

5,5 và 4

2,5 và 2
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-

5, 5;4 và 3

1,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
CHÚ
THÍCH: Được phép sử dụng các trị số kích thước khác khi có luận chứng kinh tế -
kỹ thuật thích đáng và có sự thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành.
6.2.7.
Giới hạn chiều rộng hữu ích Bk1
của buồng và của đầu âu là các mặt phẳng thẳng đứng đi qua các phần nhô ra
nhiều nhất của tường buồng âu và mố biên đầu âu. Chiều rộng hữu ích của buồng
âu cần phải được đảm bảo trên toàn bộ chiều cao trong phạm vi từ đỉnh tường (kể
cả lan can) đến mặt phẳng qua mức mớn nước của các tàu tính toán cho phép mở
rộng tường ở phía dưới (để tường) trong phạm vi chiều rộng an toàn và độ sâu an
toàn dưới đáy tàu khi nước thông tàu ở mức thấp nhất có xét đến độ lượn cong
nhỏ nhất của thân tàu tính toán.
6.2.8.
Cao trình ngưỡng âu bằng hiệu số giữa
mực nước thông tàu nhỏ nhất, xác định theo Điều 6.1.1, và chiều sâu trên ngưỡng
tính theo công thức (8).
Đối
với các đầu âu trung gian trong các âu nhiều buồng thì mực nước thông tàu thấp
nhất được xác định trên cơ sở các mực nước thông tàu thấp nhất ở thượng và hạ
lưu (có xét tới Điều 9.4.3).
6.2.9.
Cao trình đáy buồng âu bằng hiệu số
giữa mực nước thông tàu thấp nhất trong buồng âu, xác định theo Điều 6.1.1 và
chiều sâu trên ngưỡng tính theo công thức (8) có xét đến sự giảm mực nước quán
tính có thể xảy ra trong buồng âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.11.
Chiều cao tĩnh không Hm
dưới cầu (hình 1) phải được đảm bảo trên cả chiều rộng Bm = 2/3 B
Trong
đó:
B:
chiều rộng hữu ích của buồng âu (xem hình 1, a) khi tường buồng âu thẳng đứng,
trên cả chiều rộng và Bm = 2/3 B, trong đó B - chiều rộng âu tại mực
mớn nước của chiếc tàu tính toán không tàu khi tường buồng âu nghiêng (xem hình
1, b).
Ở
phần còn lại của bề rộng, bằng 1/3 B (ở mỗi bên của Bm bằng 1/6B),
cho phép giảm chiều cao tới trị số không lớn hơn 1/12B.
Chiều
cao Hm và chiều rộng Bm phải xác định ứng với mực nước thông
tàu tính toán lớn nhất xác định theo Điều 8.2.

CHÚ
DẪN:
a)
khi tường buồng âu thẳng đứng; b) khi tường buồng âu nghiêng
1)
mức nước tính toán lớn nhất; 2) mớn nước của chiếc tàu tính toán
không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.12.
Trong phạm vi các mặt bằng dọc theo
tường hướng tàu và dọc theo đường dành cho các thiết bị cơ giới, phương tiện
kéo tàu trên đường thủy loại I và loại lI cần bảo đảm chiều cao cho xe vận tải
và cần trục qua lại; đối với đường thủy loại III và loại IV cần đảm bảo chiều
cao cho người qua lại.
Kích
cỡ theo chiều cao được tính từ bề mặt các mặt bằng dọc theo tường hướng tàu
hoặc dọc theo đường kéo tàu và dây không nhỏ hơn 4,5m (hoặc các quy chuẩn hiện
hành tương đương) cho ô tô vận tải cần trục qua lại, và không nhỏ hơn 2,5m cho
người qua lại.
6.2.13.
Trong trường hợp các mặt bằng nói
trên nằm dưới cầu giao thông thì chiều rộng của chúng lấy theo Điều 6.2.16.
6.2.14.
Khi dắt tàu qua âu bằng thiết bị kéo
đặt ở trên bờ thì chiều rộng của mặt bằng dưới cầu và kích cỡ theo chiều cao
phải thỏa mãn kích thước của cơ cấu kéo và các thiết bị có liên quan đến sự làm
việc của chúng.
6.2.15.
Cao trình đỉnh tường của buồng âu,
của đầu âu và các mặt bằng xung quanh cần được quy định xuất phát từ mức nước
thông tàu cao nhất.
6.2.16.
Chiều rộng các mặt bằng xung quanh
âu, nằm ở mức đỉnh tường buồng âu đủ để thực hiện được các công việc phục vụ âu
tàu. Chiều rộng tối thiểu của các mặt bằng, không kể chiều rộng lan can và của
các thiết bị buộc tàu thò ra ngoài phạm vi lan can cần lấy theo các yêu cầu trong
các tiêu chuẩn TCVN 4054 : 2005 hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương
đương về thiết kế đường ô tô đối với các âu trong đường thủy loại I và loại II
và lấy không nhỏ hơn 2 m với các âu trong đường thủy loại III và loại IV, nếu
không xét đến sự quay đầu của ô tô vận tải, cũng lấy như vậy với các tuyến bến.
Khi
có các đường vòng thì cho phép giảm chiều rộng của các mặt bằng ở đầu âu (trừ
chiều rộng của lan can) đến 1 m.
Nếu
không đắp đất phía sau tường âu, hoặc nếu âu nằm trong hố đào sâu trong khi có
luận chứng kinh tế - kỹ thuật đầy đủ thì cho phép giảm chiều rộng các mặt bằng
xung quanh âu đến 2 m nếu có đường cho ô tô vận tải vào tới đầu âu.
6.2.17.
Khi nước thông tàu ở thượng hạ lưu và
trong buồng âu ở mức cao nhất, các mặt bằng trên đỉnh tường âu có xét đến mớn
nước không được thấp hơn dầm đỡ mạn của tàu hàng (chở đủ tải trọng) tính toán
lớn nhất và của tàu chở khách tính toán. Độ vượt cáo của các mặt bằng trên mực
nước lớn nhất không được nhỏ hơn 1 m đối với âu trên đường thủy loại I và II và
0,5 đối với âu trên đường thủy loại III và IV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.18.
Ở các âu nhiều buồng có trần ngang để
xả các thể tích thừa của lăng trụ nước tháo, độ vượt cao của mặt bằng trên đỉnh
tường âu phải tính từ mực nước cao nhất trong buồng âu khi đập tràn làm việc
(xem Điều 9.4.3).
6.2.19.
Cao trình của các mặt bằng xung quanh
âu phải ngang với mặt bằng trên đỉnh của tường âu. Cho phép giảm chiều cao đắp
đất hoặc hoàn toàn không dính đất nếu có luận chứng kinh tế - kỹ thuật thích
đáng. Trong những trường hợp có chiều rộng mặt bằng trên đỉnh tường âu phải đủ
cho quản lý khai thác (xem Điều 6.2.16).
Độ
vượt cao của các công trình bến và công trình hướng tàu trên mực nước tính toán
lớn nhất phải không nhỏ hơn những trị số đã xác định theo Điều 6.2.17.
6.2.20.
Trên các tường đầu âu và buồng âu, về
phía mặt tường cần làm hệ thống lan can có chiều cao không nhỏ hơn 1 m, tính
toán chịu sự va đập của tàu theo các Điều 11.2.9, 11.2.10 hoặc rào chắn bảo vệ
cách mặt tường một khoảng bảo đảm tàu không nghiêng tới lan can phải phù hợp
với các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
Khi
không đắp đất, ở phía lưng tường âu cũng phải làm lan can bảo vệ.
7. Bố trí các công trình thông tàu
7.1.
Bố trí âu trong cụm công trình đầu mối thủy lực
7.1.1.
Khi bố trí các công trình thông tàu
cần chú ý đến các điều kiện thiên nhiên tại chỗ (địa hình, địa chất, thủy văn,
v.v...) các điều kiện thi công và vị trí các vùng dân cư, các cụm xí nghiệp
công nghiệp, đường xá và các công trình khác.
7.1.2.
Các công trình thông tàu trên nền đá
theo nguyên tắc phải bố trí bên cạnh đập tràn hoặc nhà máy thủy điện. Khi nền
không phải là đá thì các công trình thông tàu được phép bố trí riêng rẽ, nếu có
luận chứng kinh tế kỹ thuật thích đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.
Khi bố trí các công trình thông tàu của
cụm công trình đầu nối thủy lực nên xét phương án bố trí âu kế liền với các
công trình bê tông chủ yếu của cụm công trình đầu nối, để có thể thi công trong
cùng một hố móng sau đê quai, giảm bớt đường giao thông và để tiết kiệm kinh
phí xây dựng các công trình tiếp giáp. Các chỉ tiêu kinh tế của phương án đó
cần được xác định có xét đến sự tăng kinh phí trong việc gia cố hạ lưu để bảo
vệ âu khỏi bị xói lở và chi phí về việc làm tăng ngăn cách để bảo đảm an toàn
cho tàu bè đi lại (xem Điều 7.4.9).
7.1.5.
Trong các trường hợp, khi mà sự phát
triển vận tải trong tương lai tính toán trên tuyến đường thủy đã cho đòi hỏi sẽ
phải tăng khả năng chuyển vận của âu đang thiết kế, thì khi bố trí cụm các công
trình đầu mối cần phải dự kiến khả năng xây thêm tuyến âu bổ sung hay bố trí
các thiết bị thông tàu khác, các việc này không được làm gián đoạn sự làm việc của
âu đang khai thác.
Khi đó
trong thiết kế cần xét đến tính hợp lý về mặt kinh tế và kỹ thuật của việc xây
dựng các phần tử của tuyến âu bổ sung nằm trong tuyến dâng nước đồng thời với
việc xây dựng tuyến âu chủ yếu.
7.1.6.
Theo nguyên tắc âu tàu phải bố trí về
phía hạ lưu. Trong các trường hợp đặc biệt do các điều kiện địa chất hoặc do sự
cần thiết phải bố trí cầu đường sắt qua âu, cho phép bố trí âu một buồng ở
thượng lưu, nhưng phải có luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
7.1.7.
Đối với mỗi âu, tuyến thông tàu phải có
một đoạn thủng (hình 2) không ngắn hơn:
L = La + Lth + Lhl +
2Lđt (9)
Trong
đó:
La:
chiều dài âu, kể cả các đầu âu;
Lth,
Lhl: chiều dài kênh dẫn thượng lưu và hạ lưu xác định theo Điều
7.3.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các trường hợp đặc biệt, do điều kiện bố trí hoặc trên cơ sở tính toán kinh tế
nếu được sự đồng ý của cơ quan quản lý chuyên ngành vận tải có thể rút ngắn
đoạn thẳng của tuyến thông tàu, trong trường hợp này sẽ lấy điểm đầu của đoạn
cong nối tiếp với trục của luồng tàu đi trong phạm vi đoạn có chiều dài Lđt.
7.1.8.
Trục đoạn trên của kênh dẫn cần được
nối tiếp tục với trục của luồng tàu đi trong kênh cũng như với trục của luồng
tàu đi trong sông theo đường cong có bán kính R (Hình 2) không nhỏ hơn 5 lần
chiều dài của chiếc tàu tính toán; còn trong trường hợp khi đoàn tàu đẩy nối
cứng với tàu, không nhỏ hơn 3 lần chiều dài của đoàn tàu đẩy tính toán.

Hình 2 - Sơ đồ âu tàu cùng với kênh dẫn
7.1.9.
Khi bố trí cần xét đến khả năng đặt
các thiết bị cơ khí ở bãi lộ thiên (không có nhà che) có xét đến việc sử dụng
cần trục chân dê để phục vụ âu.
7.1.10.
Để giảm chi phí làm cầu qua âu, cho
phép làm các cầu quay ở vị trí giao nhau của âu với các tuyến đường sắt cụt
phục vụ cho nhà máy thủy điện, còn trong các trường hợp riêng biệt và trên các
đoạn đường sắt ít khi sử dụng, cầu quay cần phải có sự thỏa thuận với các cơ
quản lý chuyên môn và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông.
Cầu
qua các công trình thông tàu bố trí ở phía hạ lưu, qua đầu âu hạ lưu hoặc kênh
hạ lưu, còn ở các âu nhiều buồng âu cũng làm qua một trong các buồng âu hạ lưu
hoặc qua một trong các đầu âu giữa.
Khi
bờ sông cao thì cũng phải xét đến các phương án bố trí cầu qua âu đặt trong các
trụ cao.
7.1.11.
Chọn tuyến kênh dẫn nối tiếp với
sông, cần tính tới việc chống nguy cơ đổi dòng và khả năng bồi lấp cửa vào kênh
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.
Các âu nằm kế tiếp nhau trên một kênh
vận tải thủy (hình 3, a) phải được bố trí để khoảng cách giữa các âu lân cận
thỏa mãn được những yêu cầu tránh nhau của các đoàn tàu, và buồng nhỏ hơn:
L1 = 2.(L1 + L2) + L3
(10)
Trong
đó: L1, L2, L3: chiều dài các đoạn lấy theo
Điều 7.3.9.
Trong
trường hợp nói trên đoạn kênh giữa các âu nối tiếp phải là một đoạn thẳng.
Khi
khoảng cách giữa các âu lớn hơn trị số đã quy định ở trên (xem hình 3, b) cho
phép bố trí một đoạn cong nối tiếp với các âu bằng một đoạn thẳng có chiều dài
không nhỏ hơn chiều dài của đoàn tàu tính toán. Trong trường hợp này khoảng
cách giữa các âu không nhỏ hơn.
L2 = 2(L1 + L2 + L3
+ Lđt) + Lcg (11)
Trong
đó: Lcg: chiều dài đoạn cong.
Chiều
dài đoạn kênh giữa các âu kế tiếp nhau cần được xác định có xét đến ảnh hưởng của
khoảng cách đó tới thời gian ngừng làm việc của âu là thời gian tàu chết máy,
và do đó giảm khả năng chuyển vận của tuyến đường thủy trong các đoạn có âu, đồng
thời cũng phải xét đến hiện tượng sóng trong đoạn kênh giữa 2 âu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
khi bố trí trên đoạn kênh thủy; b) khi bố trí trên đoạn
kênh có nhiều chuyển tiếp cong
Hình 3 - Sơ đồ bố trí các âu đặt kế tiếp trên kênh vận
tải thủy
7.2.2.
Trong trường hợp, nấu các kênh dẫn của
âu có bố trí công trình dẫn nước từ kênh dẫn đến cửa nhà máy thủy điện và trạm
bơm cũng như từ các tràn bên vào các công trình tương tự khác, phải tính đến
việc mở rộng kênh dẫn vào âu, việc mở rộng đó được ấn định tùy thuộc vào độ
trôi dạt của tàu dưới ảnh hưởng của dòng chảy ngang. Cũng phải mở rộng mặt cắt ngang
của kênh trong phạm vi giới hạn của các công trình cống lấy nước.
Chiều
dài đoạn chuyển tiếp giữa mặt cắt mở rộng và mặt cắt bình thường của kênh không
nhỏ hơn 20 lần độ mở rộng về mỗi phía kể từ giới hạn của công trình lấy nước
hay công trình khác. Diện tích mặt cắt vào và ra của kênh dẫn nhà máy thủy điện
cũng như trạm bơm phải đảm bảo thành phần vận tốc ngang (đối với đường tàu
chạy) của dòng chảy trong kênh không vượt quá 0,25 m/s khi mực nước trong tàu
thấp nhất. Vận tốc đó cũng phải đảm bảo cả vị trí thác nước từ kênh dẫn của nhà
máy thủy điện hoặc trạm bơm.
7.2.3.
Cửa vào kênh dẫn của trạm bơm hoặc
nhà máy thủy điện, bố trí trong phạm vi kênh dẫn vào âu, nơi mà tàu bè đi lại
với tốc độ nhỏ hoặc nơi tàu đậu, cần được ngăn chặn bằng một tường ngực chiều
sâu bằng mức nước của tàu. Chiều sâu ngập nước của tường ngực được kể từ mực
nước thông tàu thấp nhất.
7.3.
Các đoạn kênh dẫn tới âu tàu
7.3.1.
Các đoạn kênh dẫn tới âu tàu cần phải
có chiều sâu tiêu chuẩn (Điều 7.3.7) trong suốt mùa vận tải thủy ở tất cả các mực
nước thông tàu của hồ chứa và của hạ lưu.
Khi
thiết kế đoạn kênh dẫn thượng lưu cần dự kiến các biện pháp ngăn ngừa tàu bè có
thể bị trôi về phía đoạn tràn trong trường hợp xảy ra cấp gió tính toán.
7.3.2.
Kính thước và hình dạng các đoạn kênh
dẫn trên mặt bằng cần đảm bảo cho các đoàn tàu vào, ra âu có thể tránh nhau khi
chuyển động 2 chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.
Theo nguyên tắc các đoàn tàu phải đi
về phía bên phải theo hướng chuyển động của mình. Trong phạm vi kênh dẫn cho
phép đi về phía bên trái nếu như điều đó tạo điều kiện tốt cho tàu bè vào âu
hoặc cho phép đạt được hiệu ích kinh tế cao.
7.3.4.
Đối với âu một tuyến nên làm các đoạn
kênh dẫn không đối xứng để các đoàn tàu vào âu đi theo đường thẳng.
7.3.5.
Chiều rộng tính toán của luồng tàu đi
trên các đoạn kênh dẫn vào âu một tuyến đảm bảo các đoàn tàu vào âu và ra âu
tránh nhau có xét đến các tổ hợp tàu gặp nhau có thể xảy ra.
Khi
mực nước thông tàu trong kênh thấp nhất, trên các đoạn chuyển động thẳng, chiều
rộng an toàn ở mức mớn nước có tải của tàu tính toán của cả 2 phía không được nhỏ
hơn 0,3 chiều rộng thủy công của các tàu tránh nhau. Trong trường hợp đó, chiều
rộng luồng đi của tàu ở mức nước lớn có tải không được lấy nhỏ hơn:
Bo = 1,3 (bc1 + bc2) (12)
Trong
đó: bc1 và bc2 là chiều rộng tính toán các đoàn tàu tránh
nhau.
Khi lòng
kênh không phải là đá thì độ sâu an toàn tính toán không được nhỏ hơn 0,1 (bc1
+ bc2) và chiều rộng luồng tàu đi ở mức đó không được nhỏ hơn 1,1 (bc1
+ bc2). Khi lòng kênh là đá thì độ sâu an toàn và chiều rộng luồng
sẽ lấy lần lượt bằng 0,25(bc1 + bc2) và 1,25(bc1
+ bc2).
7.3.6.
Các kênh dẫn tới âu 2 tuyến cần được
thiết kế thống nhất. Chiều rộng chung của kênh dẫn cần đảm bảo đủ để 3 đoàn tàu
đi song song có thể đến độ mở rộng an toàn (xem Điều 7.3.10) và không được nhỏ
hơn:
Bo = 1,3 (bc1 + bc2 +
bc3) (13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7.
Chiều sâu tính toán kênh dẫn, tính từ
mực nước thông tàu thấp nhất (xem Điều 6.1.1) trên toàn bộ chiều rộng đường tàu
đi không được nhỏ hơn
Sk = Sc + Ssc + DSk + Z (14)
Trong
đó:
Sc:
mớn nước có tải của tàu tính toán; DSk: độ an
toàn về sự tăng mực nước của tàu khi chuyển động được xác định theo công thức: DSc = k.v với v là vận tốc chuyển động của tàu (KM/h); k: hệ
số xác định như sau:
- đối
với chiều dài đường đi lớn hơn 185m lấy k = 0,033;
- từ
126 m đến 185 m lấy k = 0,027;
- từ
86 m đến 125bm lấy k = 0,022;
- từ
85 m và nhỏ hơn lấy k = 0,017.
DSk: độ an
toàn và chiều sâu vận tải thủy dưới đáy tàu, lấy theo tiêu chuẩn TCVN 285 :
2002 hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành thiết kế các công trình thủy
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
đoạn kênh dẫn, khi có khả năng xuất hiện sóng do gió gây nên, thì cần tính thêm
độ an toàn về sóng theo Điều 7.5.13.
7.3.8.
Tùy số diện tích mặt cắt ướt của kênh
khi mực nước thông tàu ít nhất trên diện tích phần ngập nước của mặt cắt ngang
giữa thân đoàn tàu hoặc chiếc tàu tính toán lấy theo TCVN 285 : 2002 hoặc các
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương về thiết kế các công trình thủy
trên sông.
7.3.9.
Chiều dài đoạn kênh dẫn kề với âu Lkd
(hình 4) nơi mà các đoàn tàu tránh nhau, phải cố gắng lấy ngắn trong phạm vi có
thể được.
Khi
dùng tàu kéo chiều dài đó được xác định như sau:
a) Chiều
dài phần đầu L1, liền kế với âu, lấy bằng nửa chiều dài chiếc tàu
tính toán lớn nhất 0,5 Lc.
b) Chiều
dài phần thứ hai L2 trên phần này đoàn tàu khi chuyển động ngược
chiều sẽ rẽ từ trục âu sang trục đường thủy trong kênh, lấy không nhỏ hơn:
(15)
Trong
đó:
Lc:
chiều dài chiếc tàu tính toán lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C:
độ lệch của trục tuyến đường thủy trong kênh so với trục của âu (hình 9): khi
các đoạn kênh dẫn đối xứng: C ≥ 0,4 bđt + 0,5 DBo (16)
khi
các đoạn kênh dẫn không đối xứng: C ≥ bđt + 0,5 DBo (17)
với
bđt: chiều rộng đoàn tàu tính toán; DBo:
độ mở rộng của kênh, xác định theo công thức (19);
c) chiều
dài phần thứ ba L3 lấy không nhỏ hơn chiều dài khi đoàn tàu tính
toán Ldt. Chiều dài toàn bộ của đoạn kênh dẫn tới âu nói trên không
được nhỏ hơn:
Lkđ = L1 + L2 + L3
(18)
Khi
các đoàn tàu trong đoàn tàu được ghép cứng với nhau thí dụ khi có đoàn tàu đẩy,
các chiều dài tương tự của các phần thuộc đoạn dùng để cho các đoàn tàu tránh
nhau cũng được xác định bằng các công thức trên, nhưng phải thay chiều dài
chiếc tàu tính toán lớn nhất bằng chiều dài đoàn tàu đẩy tính toán lớn nhất.
Sau
khi đã tính toán theo hai trường hợp kể trên, chọn trị số chiều dài lớn để
thiết kế đoạn dẫn vào âu.

Hình 4 - Sơ đồ phần mở rộng của kênh dẫn tới âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mở
rộng DB0 theo công thức: DB0 = 0,35 +
(19)
Trong
đó: R và Lc: các đại lượng lấy theo Điều 7.3.9.
7.3.11.
Sự chuyển tiếp từ mặt cắt mở rộng của
kênh dẫn đến mặt cắt bình thường, chiều dài đoạn chuyển tiếp được xác định: L4
≥ 20 DBo
Trong
các trường hợp khi mà trong giới hạn của phần kênh dẫn L4 hoặc ngay
sau phần đó, kênh dẫn nối tiếp ngay với miền thượng hoặc hạ lưu hoặc với kênh
dẫn của âu kế tiếp thì mặt cắt của kênh dẫn cần được thiết kế mở rộng trên suốt
chiều dài đó.
Khi
khó tăng được chiều dài đoạn kênh dẫn L4 cần so sánh kinh tế các
phương án kênh dẫn với một số bán kính quặt R, đồng thời có xét đến các sự thay
đổi tương ứng về chiều dài của đường bến tàu xác định theo các Điều 14.1.5;
14.1.7 và 14.1.9.
7.4.
Nối tiếp kênh dẫn của âu tàu với sông và hồ chứa
7.4.1.
Sự nối tiếp trục kênh dẫn của âu với
trục đường thủy trên sông hoặc hồ chứa được tiến hành theo Điều 7.1.8.
Đối
với các kênh cho tàu bè đi lại tạm thời trong giai đoạn thi công cụm công trình
thủy lợi, cho phép giảm bán kính cong, nhưng bán kính đó không được nhỏ hơn ba
lần chiều dài tàu lớn nhất sẽ chạy trên đoạn đường thủy đó trong giai đoạn thi
công.
7.4.2.
Không cho phép làm các đường cong
ngược nhau khi nối tiếp trục đường thủy trên sông hoặc hồ chứa với trục kênh
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.
Cửa từ sông vào kênh dẫn nên bố trí ở
bờ lõm, vì tuyến đường thủy trên sông thường đi sát về phía bờ này, đồng thời
có thể tránh được bùn cát bồi lắng.
7.4.4.
Trong phạm vi tuyến đường thủy, tốc
độ dọc lớn nhất của dòng chảy trong sông không được vượt quá: 2 m/s đối với
đường thủy loại I và II; và 1,5 m/s đối với đường thủy loại III và IV.
Đối
với tất cả các loại đường thủy, ngay ở tuyến cửa vào kênh dẫn thành phần tốc độ
vuông góc với trục luồng tàu đi không được lớn hơn 0,25 m/s, còn ở trong vùng
cửa vào kênh dẫn trong phạm vi luồng tàu đi, tốc độ đó không được vượt quá 0,4
m/s. Khi đó phải xét đến độ trôi dạt của tàu bè có thể xảy ra và mở rộng luồng
tàu đi một cách tương ứng.
Mômen
xoắn mà tàu tự hành và đoàn tàu này phải chịu đựng khi vào kênh dẫn do tác động
của dòng chảy và tác động của gió không được vượt quá momen xoắn mà hệ thống
dẫn tiếp lái của tàu và các đoàn tàu tương ứng có thể tạo ra, (đối với các tàu
không tự hành và các đoàn tàu kéo thì momen xoắn không cần quy định).
Các
điều kiện nói trên cần phải tuân theo khi nhà máy thủy điện làm việc ở bất kỳ
chế độ nào cũng như khi công trình xả lưu lượng lũ ứng với tần suất: ≥ 2% đối với các
âu trên đường thủy loại I và II; và ≥ 5% đối với các âu trên đường thủy loại III và IV.
7.4.5.
Khi thiếu các tài liệu về tốc độ dòng
chảy thì hướng luồng tàu đi ở cửa ra khỏi kênh dẫn vào sông cần phải làm với
hướng chủ yếu của dòng chảy trên sông ở đoạn có một góc: a ≤ 25° đối với âu trên đường thủy loại I và II; và a ≤ 30° độ đối với âu trên đường thủy loại III và IV.
Đối
với các đường thủy tạm thời thì góc a có thể tăng lên, do
các điều kiện cụ thể tại chỗ nhưng phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý vận
tải thủy khu vực.
7.4.6.
Cửa từ sông hoặc từ hố chứa vào kênh
dẫn cần được mở rộng để tránh cho tàu không bị gió, sóng hoặc dòng chảy xô
nghiêng vào mái kênh. Trị số độ mở rộng DBo so với
chiều rộng lấy theo Điều 5.19, cần được xác định có xét đến góc trôi dạt do gió
và dòng chảy trong điều kiện bất lợi nhất về hướng cũng như về độ trôi dạt DBo không được lấy nhỏ hơn một nửa chiều rộng kênh.
Cần
đảm bảo chiều rộng cửa vào kênh dẫn Bv (hình 5) trên một đoạn không
nhỏ hơn chiều dài tàu (đoàn tàu) tính toán, kể từ mũi đê chắn sóng chuyển tiếp
từ chiều rộng Bv đến chiều rộng Bo của kênh cần được mở
rộng dần trên chiều dài không nhỏ hơn 20DBo. Góc
tạo nên ở cửa vào giữa bờ kênh và bờ sông hoặc hồ chứa cần được lượn tròn với
bán kính không nhỏ hơn R = 0,2 Lc (khi mực nước thông tàu lớn nhất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN:
1)
trục kênh; 2) trục đường tàu đi trên kênh;
3)
ranh giới đoạn ra vùng lượn cong trong trường hợp bố trí trục đường tàu đi và trục
kênh không nằm trên cùng một đường thẳng
Hình 5 - Hình dạng kênh dẫn ở khu vực cửa ra sông
7.4.7.
Chiều sâu luồng tàu đi trên toàn bộ
đoạn luồng lạch ngập dước nước theo nguyên tắc phải lấy không nhỏ hơn chiều sâu
kênh Sk, công thức (14). Trong trường hợp cần thiết phải lấy chiều
sâu luồng lạch lớn hơn thì việc chuyển tiếp dần từ chiều sâu SL đến
chiều sâu bình thường trong kênh trên chiều dài 20DBo.
7.4.8.
Đối với các âu nằm trong cụm công
trình đầu mối có công trình xả thì các điều kiện vào, đậu, chuyển động của tàu
bè trong kênh dẫn trên đường thủy loại I và II cần được xác định theo các tài
liệu nghiên cứu mô hình thủy lực.
Trên
đoạn cửa vào kênh, các tài liệu sau đây cần được xác định bằng nghiên cứu thí
nghiệm mô hình gồm: trường tốc độ; quỹ đạo chuyển động của mô hình chiếc tàu
hoặc đoàn tàu tính toán với góc trôi dạt tương ứng; các trị số mômen xoắn mà
tàu hoặc đoàn tàu phải chịu đựng.
7.4.9.
Để bảo vệ tàu bè khỏi tác dụng của
sóng và dòng chảy, các đoạn kênh dẫn liền kề với âu cần được ngăn chắn trong
mọi trường hợp: khi chiều cao sóng ngang và sóng xiên (với góc lớn hơn 45°) do
gió gây ra ở bên âu có thể vượt qua 0,6 m ứng với tần suất tính toán ≥ 2% trong thời
gian vận tải đối với các âu trên đường thủy loại I và II; ≥ 5% đối với các
âu trên đường thủy loại III và IV; cũng như trong trường hợp khi mà thành phần
vuông góc với trục đường tàu đi của tốc độ dòng chảy trung bình và trị số mômen
xoắn vượt quá các trị số theo Điều 7.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.
Cảng trước
7.5.1. Nên làm cảng trước trong trường hợp khi tại khu nước
trước bến ở, các đoạn kênh dẫn vào âu có thể phát sinh sóng với chiều cao không
cho phép bố trí, sắp xếp lại các đoàn tàu và bè mảng hoặc không cho phép tiến
hành các thao tác khác.
7.5.2.
Khi chọn vị trí khu nước trước bến
của cảng trước nên lợi dụng địa hình tự nhiên của bờ kết hợp với việc bố trí
các công trình chắn sóng bảo vệ.
Chiều
cao tổng cộng của sóng phát sinh từ hồ chứa truyền tới khu nước trước bến của
cảng trước và của sóng tại chỗ cho phép tới 1 m (tại các vũng tàu đậu) và 0,6 m
(tại các vũng dùng để kết bè). Chiều cao tổng cộng của sóng được xác định theo
tiêu chuẩn TCVN 8421 : 2010. Chiều cao của sóng phải tính với tần suất trong
thời kỳ khai thác: ≤ 2% đối với âu đường thủy loại I và II và ≤ 5% đối với các
loại III và IV hoặc theo tiêu chuẩn tần suất tính toán sóng tác động lên công trình
thủy lợi TCVN 8421:2010 và tiêu chuẩn TCVN 285:2002.
Ngoài
ra khi có gió với tốc độ 25 m/s, chiều cao sóng trên khu nước trước bến của
cảng trước không lớn hơn trị số mà cơ quan đăng kiểm đường sông đã quy định cho
tàu bè đi lại trên tuyến đường thủy.
7.5.3.
Đối với các âu trên đường thủy loại I
và II, việc bố trí công trình chắn sóng của cảng ngoài lấy theo tiêu chuẩn TCVN
8421:2010 hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương về thiết kế các công
trình chịu tác dụng của sóng thông qua thí nghiệm mô hình thủy lực; đối với các
âu trên đường thủy loại II và IV có thể kiểm tra như vậy.
7.5.4.
Kích thước khu nước trước bến của
cảng trước cần được quy định trên cơ sở lượng tàu bè qua lại, tương ứng với khả
năng chuyển vận của âu. Kích thước các vũng tàu trong khu nước trước bến của
cảng trước được quy định trên cơ sở các tính toán thiết kế khai thác vận tải
đường sông và khai thác công trình vận tải.
7.5.5.
Việc bố trí công trình chắn sóng của
cảng trước, chiều rộng cửa vào khu nước trước bến và chiều rộng luồng tàu đi
cần lấy theo tiêu chuẩn TCVN 8421:2010 hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
tương đương về thiết kế các công trình chịu tác dụng của sóng, có xét đến chỉ
dẫn sau đây:
a) Cửa
từ hồ chứa vào cảng trước không được bố trí trên đường kéo dài vào trục âu. Chỉ
cho phép vi phạm nguyên tắc này khi việc bố trí cửa vào cảng trước trên đường
kéo dài của trục âu vẫn đảm bảo sự yên tĩnh ở bến trước âu cho tàu bè đậu, điều
đó cần được xác định bằng các kết quả nghiên cứu mô hình thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cần
bố trí công trình chắn sóng và cửa vào cảng trước đảm bảo ở gần cửa vào không
phát sinh sóng có chiều cao lớn hơn chiều cao sóng tính toán thiết kế và điều
kiện đi lại của tàu tính toán.
7.5.6.
Khi định các kích thước của cảng
trước phải xét đến khả năng bố trí trên khu nước trước bến các luồng tàu đi sau
đây:
- Luồng
tàu đi thẳng vào âu để các đoàn tàu đi từ hồ chứa vào âu hoặc ngược lại có thể
tránh nhau;
- Luồng
tàu vào cảng, để các đoàn tàu đi lại từ hồ chứa và âu tới bến bốc hàng hoặc bến
đậu, và để tới nhà máy hoặc xưởng sửa chữa tàu, nếu nhà máy hoặc xưởng trong
phạm vi cảng;
- Luồng
nội bộ dùng cho các đoàn tàu, bè từ các vũng tàu đi lại vào âu, vào cảng và ra
hồ chứa.
7.5.7.
Bán kính cong của luồng tàu đi thẳng
vào âu và luồng vào cảng, vào bến đỗ, nhà máy không được nhỏ hơn 5 lần chiều
dài tàu tính toán đối với các đoàn tàu kéo, còn đối với đoàn tàu đẩy ghép cứng
không nhỏ hơn 3 lần chiều dài đoàn tàu.
Trên
luồng tàu, đi thẳng vào âu không được có các đường cong ngược nhau. Trường hợp
không thể thỏa mãn các điều kiện đó thì giữa các đường cong đó cần bố trí các
đoạn thẳng trung gian có chiều dài không nhỏ hơn chiều dài tàu hoặc đoàn tàu
đẩy tính toán.
Bán
kính cong của các luồng khác nhau trong phạm vi khu nước trước bến của cảng
trước không được nhỏ hơn ba lần tàu hoặc đoàn tàu đẩy tính toán.
7.5.8.
Trục của luồng tàu đi thẳng vào âu ở
chỗ từ hồ chứa vào cảng trước cần có hướng thẳng trên một khoảng cách không nhỏ
hơn chiều dài đoàn tàu tính toán về cả 2 phía của tuyến vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính
toán để xác định chiều rộng luồng tàu đi cần chú ý đến độ trôi dạt và hệ số an
toàn về chiều rộng không nhỏ hơn 1,3 để các tàu và đoàn tàu tránh nhau không bị
cản trở.
Phải
tính toán với tất cả các tổ hợp các đoàn tàu có thể xảy ra đối với âu và tổ hợp
các tàu điển hình đối với hồ chứa. Sau khi tính toán phải chọn chiều rộng lớn
nhất để thiết kế.
7.5.10.
Chiều rộng luồng nội bộ ở mức nước
lớn có tải cần được xác định xuất phát từ sự chuyển động của 1 đoàn tàu tính
toán lớn nhất có thể đi trên đường đó.
Chiều
rộng luồng tàu tính toán theo Điều 7.5.9, ngoài ra hệ số an toàn chiều rộng lấy
bằng 1,5.
7.5.11.
Chiều rộng luồng tàu đi quy định đối
với đoạn thẳng theo các Điều 7.5.9 và 7.5.10 cần được tăng thêm tại các đoạn
cong theo các chỉ dẫn tại Điều 7.3.10.
7.5.12.
Ranh giới các luồng tàu đi thẳng vào
âu và luồng nội bộ cần được bố trí ở ngoài vùng mà ở đó sẽ xuất hiện tốc độ có
thành phần ngang (so với tuyến tàu chạy) lớn hơn 0,25 m/s trong thời gian khi
hồ chứa tháo lưu lượng tính toán lớn nhất (qua công trình lấy nước vào kênh
tưới hoặc bất kỳ công trình lấy nước nào khác đặt trong phạm vi cảng trước).
7.5.13.
Chiều sâu khu nước trước bến cảng
trước cần được xác định theo Điều 7.3.7 có xét đến độ an toàn thêm đối với
sóng, xác định theo công thức:
Z = 0,3h - DSc (20)
Trong
đó h là chiều cao sóng có xét đến mức độ được bảo vệ của các bộ phận trong cảng
(trị số âm trong Z sẽ không lấy khi xác định chiều sâu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.
Vũng tàu bên âu tàu
7.6.1.
Vũng tàu bên âu tàu dùng cho tàu đậu
khi thay đổi tàu kéo hoặc khi cần xếp lại đoàn tàu trước và sau khi qua âu.
Vũng tàu bên âu tàu còn dùng để cho tàu đậu khi có bão và khi có dự báo bão.
Vũng tàu được bố trí ở thượng và hạ lưu gần tuyến công trình đầu mối. Vũng tàu
cần được bố trí trong các khu bến nước, nơi chiều cao sóng không vượt quá trị
số cho phép theo Điều 7.5.2.
Thành
phần vũng tàu được xác định bằng tính toán thiết kế.
7.6.2.
Khu nước trước vũng tàu, ngoài khu
nước của bản thân vũng dùng cho tàu đậu khi đổi tàu kéo và khi bão, còn cả bao
gồm cả khu nước của vũng tàu trước, nơi tiến hành sắp xếp lại các đoàn tàu. Chỉ
làm vũng tàu trước trong các trường hợp, khi các đoàn tàu chạy trên hồ hoặc
sông và các đoạn tàu đi qua âu có kích cỡ khác nhau. Số vị trí để sắp xếp lại
các đoàn tàu cần được quy định có xét đến thời gian (nhanh chậm), có tiến hành
các động tác sắp xếp lại các đoàn tàu vì mật độ các đoàn tàu từ âu, từ sông
hoặc hồ chứa đi vào trong điều kiện âu làm việc bình thường.
7.6.3.
Kích thước của khu nước trước vũng
tàu cần được quy định xuất phát từ số lượng tính toán các đoàn tàu có kích
thước lớn nhất cần đậu hoặc cần sắp xếp lại vũng này, có xét đến khoảng cách
cần thiết giữa các tàu và đoàn tàu cho vùng làm việc được an toàn, đồng thời xét
đến khả năng dịch chuyển của các đoàn tàu dưới tác dụng của gió do chiều dài
dây neo và do sự hạ thấp mực nước trong hồ chứa.
Số
lượng tính toán các đoàn tàu trên mỗi vùng cần lấy theo điều kiện làm việc bình
thường của cảng trước trong thời kỳ vận tải lớn nhất với lượng hàng hóa tính
toán.
Khi
quy định các kích thước từng vũng tàu và việc bố trí kích thước vũng tàu cũng
như bố trí thiết kế cần phải xem xét đến những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
liên quan.
7.6.4.
Cần bố trí các vũng tàu đảm bảo khi đi
vào một vũng tàu bất kỳ hoặc đi từ vũng vào âu, vào hồ chứa ra sông về hạ lưu,
hoặc vào bến cảng (nếu việc đó cần thiết), các đoàn tàu không phải đi cắt ngang
qua nước trước các vũng tàu khác. Đồng thời, việc điều khiển cho các đoàn tàu
đi trên các đoạn cong ra khỏi vũng cần được thực hiện theo đường cong có bán
kính lớn hơn 3 lần chiều dài đoàn tàu đối với đoàn tàu kéo và tàu đơn, và 3 lần
chiều dài đoàn tàu đối với tàu đẩy.
7.6.5.
Khi bố trí các vũng tàu riêng biệt
trong phạm vi cảng trước cho hướng đi và hướng về của các đoàn tàu giống nhau
nên bố trí cạch nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên
bố trí vũng sửa chữa bè ở ngoài khu nước của cảng trước, trong các vũng kín
thiên nhiên hoặc nhân tạo. Trong trường hợp bố trí vũng này trong khu nước của
cảng trước thì nên bố trí nó xa khu tàu đi và xa khu nước trước các vũng tàu để
củi gỗ không làm ảnh hưởng. Chiều cao sóng ở bến sửa chữa bể không được lớn hơn
0,5 m.
7.6.6.
Chiều cao nước ở các vũng tàu phải
vượt quá chiều sâu khu nước của cảng trước xác định theo Điều 7.5.13 ít nhất là
30 cm.
8. Chọn số lượng tuyến và số lượng buồng âu tàu
8.1.
Khi chọn số tuyến của âu tàu phải xét
đến các yếu tố sau đây
a) Kích
thước của tàu, của tàu và bè tính toán; lượng tàu bè qua lại và luồng hàng hóa
tại tuyến công trình đầu mối trong giai đoạn tính toán;
b) Số
buồng âu đặt kế tiếp nhau (âu một buồng, hai buồng...);
c) Hệ
thống cấp nước và hình thức kéo bè và tàu không tự hành qua âu;
d) Khả
năng thông tàu hàng hóa của âu;
e) Các
chỉ số kinh tế về giá thành vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.
Trong trường hợp, xét thấy chỉ cần
thiết kế một tuyến âu cũng đủ đảm bảo chuyển vận luồng hàng trong các thời đoạn
khai thác theo quy hoạch vận tải thủy thì cũng cần xem xét khả năng có thể xây
dựng tuyến âu bổ sung trong tương lai, nếu điều đó là cần thiết để đảm bảo tăng
lượng hàng vận chuyển trong các thời đoạn khai thác vận tải khác nhau.
Trong
trường hợp, khi khả năng chuyển vận hàng hóa của âu một tuyến được sử dụng sớm
hơn các thời hạn tính toán, thì cần xét đến việc xây dựng đồng thời hai tuyến
âu. Việc xây dựng tuyến âu thứ 3 trong tương lai cần được xem xét tùy thuộc vào
quy hoạch lượng hàng hóa dự kiến.
8.4.
Khi có cơ sở tính toán kinh tế - kỹ
thuật một trong những tuyến của âu hai tuyến có thể làm với kích thước buồng nhỏ
hơn để cho tàu đơn và trong trường hợp có lợi, cho tàu cỡ nhỏ đi qua.
8.5.
Việc chọn số buồng âu đặt kế tiếp
nhau phụ thuộc vào cột nước theo điều kiện tại chỗ về địa hình, địa chất và
thủy văn, đồng thời phụ thuộc vào cả lưu lượng tàu bè và hàng hóa vận tải trên
cơ sở các chỉ số kinh tế - kỹ thuật và các điều kiện khai thác của các phương
án so sánh.
Chỉ
cho phép làm các âu kế tiếp nhau với kênh nối ở giữa khi có luận chứng kinh tế
- kỹ thuật thích đáng về lợi ích của giải pháp đó.
8.6.
Với mục đích giảm giá thành xây dựng
và cải thiện điều kiện khai thác âu nên chọn cột nước tính toán của âu sao có
thể định hình hóa tới mức cao theo chiều cao các tường buồng âu và các cửa công
tác của các âu trên bậc thang âu tàu tại tuyến đường thủy đã cho.
8.7.
Trên các sông có âu tàu và khi các âu
tàu là một bộ phận của cụm các công trình đầu mối tổng hợp thì mực nước dâng do
bậc thang dưới tạo ra phải đảm bảo đủ chiều sâu thông tàu cần thiết ở bậc thang
trên (Điều 6.1.1) khi mực nước vận tải của hồ chứa giảm xuống nhiều nhất và
trong tất cả các chế độ làm việc thiết kế của nhà máy thủy điện (có kể đến sự
điều tiết ngày) hoặc của hệ thống thủy nông. Số buồng âu cần phải chọn thích
hợp cho từng cụm công trình đầu mối riêng biệt.
8.6.
Khi có cơ sở tính toán kinh tế - kỹ
thuật thì trong thiết kế cần xét các phương án cho phép giảm lượng nước tiêu
hao để thông tàu bè qua âu, nói riêng phải xét đến việc bố trí đầu âu trung
gian hoặc bệ tiết kiệm nước, còn trong trường hợp âu có 2 tuyến cần xét đến
việc bố trí công trình tháo nước qua lại giữa các buồng âu nằm song song nhau.
9. Hệ thống cấp nước của âu tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1.
Hệ thống cấp nước dùng để làm đầy
hoặc tháo cạn buồng âu, được chia như sau:
-
Theo phương pháp cấp nước vào buồng âu và tháo nước khỏi buồng âu:
a) Hệ
thống cấp nước tập trung, trong đó việc cấp nước vào buồng âu hoặc tháo nước
khỏi buồng âu được tiến hành ở vị trí nào đó trên chiều dài âu, nói riêng là ở
trong phạm vi đầu âu; trong trường hợp này hệ thống cấp nước gọi là hệ thống
cấp nước đầu âu;
b)
Hệ thống cấp nước phân bố:
+
Kiểu “đơn giản”, trong đó việc cấp nước vào buồng âu được tiến hành qua các lỗ
tháo từ hành lang dẫn nước dọc chính đặt dưới đáy âu hoặc buồng âu;
+
Kiểu “phức tạp” trong đó nước được đưa vào các hành lang qua buồng tiêu năng
trung gian hoặc từ các hành lang dọc chính vào hệ thống hành lang ngang và từ
đó qua các lỗ xả vào buồng âu (tháo nước từ buồng âu ra được thực hiện theo thứ
tự ngược lại);
- Theo
phương pháp lấy nước từ thượng lưu để làm đầy buồng âu và tháo nước xuống hạ
lưu để làm cạn buồng âu:
c) Hệ
thống cấp nước bằng cách lấy nước trực tiếp từ kênh dẫn và xả nước trực tiếp
vào kênh dẫn;
d) Hệ
thống cấp nước bằng cách lấy nước từ thượng lưu và xả nước xuống hạ lưu nhờ hệ
thống ống dẫn với các cửa lấy nước và cửa xả nước nằm ngoài kênh dẫn (hệ thống
bên sườn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.
Hệ thống cấp nước của âu cần thỏa mãn
các yêu cầu sau đây:
a) Thời
gian làm đầy và tháo cạn của âu cần phải đáp ứng yêu cầu đã đề ra đối với khả năng
thông tàu thiết kế;
b) Việc
làm đầy và tháo cạn buồng âu cần được tiến hành trong điều kiện tàu, bè và các
đoàn tàu đậu và đi lại bình thường trên các kênh dẫn;
c) Khi
làm đầy và tháo cạn buồng âu nhiều lần trong những điều kiện khai thác lâu dài,
tác dụng của dòng chảy không được làm cho các phân tử của âu bị hư hỏng.
d) Kết
cấu các phần của hệ thống cấp nước phải đảm bảo sao cho có thể kiểm tra và sửa
chữa được.
9.1.3.
Hoạt động vận tải thủy của các tàu
trong buồng âu được đặc trưng bằng
a) Các
lực thủy công mà tàu phài chịu đựng dưới tác dụng của dòng nước không ổn định
khi làm đầy và tháo cạn buồng âu, cũng như sự thay đổi của các lực theo thời
gian;
b) Tốc
độ cục bộ lớn nhất ở bên cạch thành tàu;
c) Tốc
độ chuyển dịch thẳng đứng của tàu trong buồng âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các
lực thủy động, mà tàu phải chịu đựng dưới tác dụng của dòng không ổn định chảy
xuống kênh dẫn hạ lưu khi tháo cạn buồng âu và chảy từ kênh dẫn thượng lưu vào
buồng âu khi làm đầy nước, cũng như sự thay đổi của các lực do theo thời gian;
b) Các
độ dốc cục bộ lớn nhất của mặt nước, các tốc độ dòng chảy trong vùng tàu đợi
qua âu và các dao động mực nước trong kênh, phát sinh khi làm đầy và tháo cạn
buồng âu, cũng như do kết quả của đợt thông tàu trước.
9.1.4.
Các lực thủy động cho phép, tác dụng
lên thành tàu đậu trong buồng âu khi qua âu và trong thời gian đậu trong kênh
dẫn, cần phải được hạn chế bởi các trị số của thành phần lực dọc được tiêu
chuẩn hóa trên cơ sở ứng lực cho phép của dây buộc tàu. Các trị số lực kể trên
cần được xác định bằng tính toán và kiểm tra trên mô hình thí nghiệm thủy lực.
9.1.5.
Trị số các thành phần lực thủy động
dọc và ngang tác dụng lên tàu tính toán theo lượng nước bị choán chỗ trong quá
trình qua âu và trong lúc chờ đợi qua âu ở bến trên kênh dẫn, được xác định
bằng tính toán hoặc tìm được trên cơ sở nghiên cứu thí nghiệm thủy lực và không
được vượt quá trị số cho phép ghi trong bảng 4.
Đối
với âu có hệ thống cấp nước kiểu đầu âu và được trang bị bằng các vòng (móc) di
động, thì trị số lực thủy động cho phép lấy theo bảng 4.
Đối
với âu cấp nước kiểu phân bố thì trị số đó phải giảm đi 20% so với trị số ghi
trong bảng 4.
Trong
buồng âu và ở các bến không có thiết bị bằng các vòng (móc) di động, thì trị số
ghi trong bảng 4 cần được nhân với hệ số K = 1/cosb trong đó: b - góc độ nghiêng trong mặt phẳng đứng của dây cáp
buộc tàu vào các trụ buộc tàu ở bến khi mực nước thông tàu lớn nhất.
Bảng 4 - Các trị số cho phép của lực thủy động (T) dọc
và ngang
Lượng nước bị choán chỗ của tàu (T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
Lượng nước bị choán chỗ của tàu (T)
Dọc
Ngang
500
2
Bằng
nửa thành phần dọc của lực thủy động
3000
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
3
5000
5
1500
3,4
8000
6
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10000
6,5
2500
4,1
12000
6,9
9.1.6.
Các trị số cho phép của lực thủy động
không được vượt quá ở bất kỳ vị trí nào của tàu, trong phạm vi các kích thước
hữu ích của buồng âu cũng như khi đợi qua âu ở bến.
9.1.7.
Các lực thủy động tác dụng lên tàu
hoặc lên đoàn tàu liên kết cứng khi buộc tàu trong âu bằng thủ công xem như
hoàn toàn truyền vào một dây cáp buộc vào bến, mặc dầu có thể có nhiều dây buộc
tàu hoặc đoàn tàu trong âu.
Khi
buộc tàu hoặc đoàn tàu liên kết cứng ở trong âu có dùng thiết bị (tời,..) để
căng trước các dây cáp, cho phép chia các lực thủy động cho hai dây cáp buộc có
cùng một hướng, nhưng trị số lực tính toán phải lấy không nhỏ hơn 1,5 lần trị
số lực truyền lên mỗi dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.9.
Đối với đoàn tàu, mà trong đó các tàu
liên kết cứng với nhau và không có khả năng chuyển vị độc lập đáng kể trong
thời gian làm đầy hoặc tháo cạn buồng âu, thì trị số cho phép của các thành
phần lực thủy động khi buộc tàu bằng thủ công lấy theo Điều 9.1.5 đối với tàu
có lượng nước bị choán chỗ lớn nhất nằm trong đoàn tàu tính toán (bởi vì việc
trang bị dây cáp được quy định đối với các tàu chứ không phải đối với đoàn
tàu).
9.1.10.
Lực trong dây cáp buộc tàu xác định
bằng thương số của lực thủy động dọc cho phép chia cho cos của góc tạo thành
giữa hướng của dây cáp với trục âu vào lúc xuất hiện lực cho phép trong dây
cáp. Khi có vòng (móc) di động thì trị số có thể có của góc phải lấy trong giới
hạn tới 45°, còn khi không có vòng móc di động (thí dụ: ở bến trên kênh dẫn)
thì cần xét góc b trong mặt phẳng đứng (Điều 9.1.5).
Ngoài
ra phải tiến hành kiểm tra lực, tương ứng với cường độ giới hạn của dây cáp sử
dụng.
9.1.11.
Tốc độ cục bộ lớn nhất của dòng nước trong
buồng âu và trên kênh dẫn, ngay bên thân tàu bằng thép hoặc gỗ đồng thời bởi độ
chắc của các nối kín nước ở lớp vỏ bọc thân nếu bằng gỗ và không được lớn hơn 2
m/s.
9.1.12.
Ở các âu được trang bị bằng các vòng
(móc) di động theo hướng thẳng đứng cùng với mực nước trong buồng âu và cùng
với tàu, thì tốc độ chuyển dịch thẳng đứng của tàu không cần hạn chế.
9.1.13.
Tại các âu chỉ có thiết bị buộc tàu
cố định, thì tốc độ dịch chuyển thẳng đứng lớn nhất của tàu qua âu khi tháo cạn
và làm đầy buồng âu được giới hạn bởi điều kiện buộc lại các dây cáp vào cọc
cấp trên tàu và không được vượt quá 5 cm/s.
9.1.14.
Do điều kiện phải đảm bảo sự đi lại
bình thường của tàu và điều kiện kéo các tàu không tự hành trên kênh dẫn, tốc
độ trung bình trên mặt cắt ngang của dòng chảy trong kênh dẫn phải nhỏ hơn tốc
độ chuyển động của tàu không tự hành được kéo trên kênh dẫn và không được vượt
quá 0,8 m/s đối với đường thủy loại I và II; và 1 m/s đối với đường thủy loại
III, loại IV.
9.1.15.
Ở các âu 2 tuyến (hoặc nhiều tuyến hơn
nữa) việc làm đầy hoặc tháo cạn buồng âu của 1 tuyến theo sơ đồ vận hành thiết
kế của các cửa van đường dẫn nước không được làm cản trở đến việc khai thác
bình thường của các tuyến khác.
9.1.16.
Khi chọn hệ thống cấp nước của âu
phải tính tới tất cả các yêu cầu đã nêu ở Điều 9.1.3 và các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi
các chỉ số nói trên lớn hơn thì việc quyết định chọn hệ thống cấp nước kiểu đầu
âu hay kiểu phân bố cần được tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật.
Nếu
có thể được thi nên tránh dùng kiểu cấp nước đầu âu không có hành lang (nếu
trong tương lai số lượng bè qua âu lớn hơn 20% khả năng vận chuyển thiết kế) vì
các khe van và khe cửa đã bị tắc bẩn làm kẹt khi tháo nước tập trung.
9.1.17.
Dùng hệ thống cấp nước kiểu phân bố,
cũng như hệ thống kiểu bên sườn (Điều 9.1.1) nói riêng hoặc kiểu tổ hợp này hay
tổ hợp khác, trong mỗi trường hợp đều phải đảm bảo khả năng chuyển vận thiết kế
của âu do giảm được thời gian thông âu mà chi phí bổ sung lại ít nhất.
9.1.18.
Khi đặt âu trực tiếp bên cạch đập
tràn của cụm công trình đầu mối thì nên bố trí phối hợp công trình lấy nước và
xả nước kiểu bên sườn vào thành một công trình.
9.1.19.
Khi có kênh nối giữa các âu thì cho
phép quy định trình tự làm việc của các âu, có xét đến chế độ sóng trong kênh
và sự giao thoa của các sóng tháo nước vào kênh trong trường hợp nếu khi đó vẫn
bảo đảm được khả năng chuyển vận cần thiết của đoạn đường thủy này. Chiều cao
sóng lớn nhất cho phép vào lúc mở cửa âu không được vượt quá 20 cm.
9.1.20.
Để tiết kiệm trước khi thông âu, khi
có luận chứng thích đáng, cho phép sử dụng công trình đặc biệt để tiết kiệm
nước, nếu việc đó không cản trở việc thực hiện các yêu cầu nêu ở Điều 9.1.2.
9.2.
Thời gian làm đầy và tháo cạn buồng âu
9.2.1.
Trong tất cả các trường hợp, theo
điều kiện đậu của tàu qua âu, nên mở van liên tục (đều hay không đều). Chỉ cho
phép mở van từng nấc (không liên tục) đối với các cụm van chêm ở cửa âu trên
tuyến đường thủy loại III và IV.
9.2.2.
Thời gian tính toán để làm đầy và
tháo cạn buồng âu cùng với thời gian dùng để tiến hành thao tác thông âu phải
đảm bảo khả năng thông tàu thiết kế qua âu, đồng thời thỏa mãn Điều 9.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên
xét tới việc tháo cạn buồng âu bằng cách mở đều các van dẫn nước.
9.2.3. Thời gian mở cửa van tương đối a lấy bằng: a = t3 / T; trong đó: t3 là thời gian
mở van khi làm đầy buồng âu, T là thời gian làm đầy buồng âu.
Đối
với hệ thống cấp nước tập trung, nên lấy a không lớn hơn 0,8,
còn đối với hệ thống phân bố a không lớn hơn 0,5. Khi tháo cạn
buồng âu nên lấy a = 0,6.
9.2.4.
Cho phép lấy thời gian tháo cạn buồng
âu nhỏ hơn thời gian làm đầy, nếu điều đó cần thiết để tăng khả năng vận chuyển
của âu nhưng giải pháp đáp ứng yêu cầu theo Điều 9.1.3. Trong trường hợp cần
thiết nên xét đến khả năng thay đổi chế độ mở van để tăng nhanh quá trình tháo
cạn và làm đầy buồng âu, thí dụ khi không có tàu trong buồng âu.
9.2.5.
Khi có hệ thống cấp nước với hai hành
lang (hoặc 3, 4... hành lang) được đóng mở bằng cửa van phải kiểm tra điều kiện
đậu của tàu trong buồng âu và trong kênh dẫn khi một cửa van nào đó trong số
các cửa van không làm việc. Trong trường hợp như vậy cho phép thay đổi vị trí
các tàu qua âu và đợi qua âu.
9.2.6.
Sau các cửa van không kín (Điều 3.8)
không cho phép xuất hiện nước nhảy xa trong hành lang lúc mở cửa van. Cần đảm bảo
yêu cầu đó bằng tính toán và trong trường hợp cần thiết bằng các tài liệu
nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
9.2.7.
Khi mở cửa van hoàn toàn phải loại
trừ khả năng tăng tốc độ cục bộ, làm áp lực giảm do đó xuất hiện hiện tượng khí
thực.
9.2.8.
Trong các hành lang dẫn nước, sau các
cửa van kín (Điều 3.8) khi mở một phần cửa van, không cho phép gây ra tình
trạng giảm áp lực lớn hơn 0,5 atmotphe để ngăn ngừa hiện tượng khí thực.
9.2.9.
Trong thiết kế cần phải xét đến các
biện pháp đảm bảo chế độ làm việc không có khí thực của các của van hoặc bảo
đảm ngăn ngừa sự phát sinh hiện tượng nước nhảy xa trong hành lang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.11.
Chế độ mở cửa van, các phần tử của hệ
thống cấp nước kiểu phân bố và các điều kiện đậu của tàu đối với âu đường thủy
loại I và II, trong giai đoạn bản vẽ thi công cần phải được kiểm tra bằng
nghiên cứu thí nghiệm mô hình thủy lực.
9.2.12.
Đối với âu có hệ thống cấp nước kiểu
đầu âu trong giai đoạn bản vẽ thi công cần nghiên cứu trên mô hình thủy lực các
cơ sở tiêu năng và kích thước các phần tử của hệ thống cấp nước, kích thước các
lỗ tháo nước, các trị số áp lực lên các phần tử riêng biệt của hệ thống cấp
nước, độ hòa khí của dòng chảy, v.v... Khi cột nước trên đầu âu cao hơn 20 m
phải tiến hành thí nghiệm mô hình thủy lực kiểm tra giảm áp lực lên đoạn hành
lang trong vùng cửa van, ở phạm vi đã nêu trong Điều 9.2.8.
Cũng
phải kiểm tra bằng thí nghiệm mô hình thủy lực các trị số lực thủy động, phát
sinh trong buồng âu vào cuối thời gian tháo cạn khi mà chiều sâu nước trong
buồng âu nhỏ cũng như sau khi đã tháo cạn hoặc làm đầy buồng âu, khi có sự
truyền sóng từ kênh dẫn vào buồng âu và ngược lại
9.2.13.
Khi buộc tàu trong âu bằng thủ công
nên xác định bằng thí nghiệm mô hình thủy lực sự tăng áp lực có thể xảy ra
trong các liên kết buộc tàu (dây cáp, cọc buộc cáp ...) phụ thuộc vào độ dịch
chuyển tự do của tàu, phát sinh do những chỗ yếu của dây cáp. Khi đó phải xét
đến độ cứng của các liên kết.
9.1.14.
Đối với âu trên đường thủy loại III
và IV mà hệ thống cấp nước tương tự như các hệ thống đã được nghiên cứu trước đó
trên mô hình các âu khác, cho phép dùng sơ đồ tiêu năng và các phần tử riêng
biệt của hệ thống cấp nước trên cơ sở tính toán và tài liệu của các âu tương
tự.
9.2.15.
Lực thủy động phát sinh khi mở cửa
âu, tác dụng lên tàu, không được vượt quá chỉ số cho phép theo bảng 4. Đối với
âu nhiều buồng thì yêu cầu đó phải được đặt ra đối với các buồng nối trực tiếp
với thượng lưu hoặc hạ lưu.
9.2.16.
Lấy nước từ thượng lưu hoặc từ các
buồng âu phải tiến hành đảm bảo không khí không bị hút vào các hành lang dẫn
nước qua các phễu xoáy.
9.2.17.
Đối với đầu âu trên kênh, khi lấy
nước từ thượng lưu và xả nước xuống hạ lưu, hệ thống dẫn nước phải đáp ứng các
yêu cầu về hạn chế tốc độ không những chỉ vì các điều kiện vận tải thủy mà còn
vì các điều kiện không cho phép xói lở đáy và mái kênh ngoài phạm vi gia cố đã
thiết kế.
9.2.18.
Trong trường hợp cấp nước vào âu qua
hành lang phân bổ ở đáy âu lấy nước theo một chiều, hợp với trục buồng âu một
góc khá lớn làm phát sinh sự phân bố vận tốc không đều theo mặt cắt của hành
lang và lực thủy động ngang tác dụng thường xuyên trong âu, làm xô tàu về một
phía tường âu, thì nên xét đến biện pháp đặc biệt để đảm bảo phân bố đều dòng
nước và tốc độ theo mặt cắt hành lang và loại trừ khả năng xô đẩy tàu bè vào
thành âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
các đoạn hành lang thẳng, tùy thuộc vào lượng bùn cát có trong nước và độ lớn
các hạt bùn cát mà cho phép lấy tốc độ dòng chảy trong phạm vi 10 m/s đến 15
m/s.
Trong
các vị trí mà ở đó tốc độ cục bộ vượt quá trị số nói trên, đồng thời có khả
năng xuất hiện khí thực, phải xét đến các biện pháp ngăn ngừa sự phá hoại của
bê tông.
9.2.20.
Khuỷu cong của hành lang ở các vị trí
chuyển tiếp từ buồng âu vào đầu âu và chuyển tiếp trong các đầu âu thượng lưu
và các đầu âu trung gian từ một mặt phẳng nằm ngang sang mặt phẳng khác, nên
làm theo đường cong có bán kính R ≥ 2B, trong đó B là chiều rộng lớn nhất của hành lang.
9.2.21.
Ở gần các cửa van có thể giảm diện
tích hành lang dẫn nước đến 0,75 diện tích bình thường. Góc thu hẹp ở phần
chuyển tiếp tới của van có thể lấy đến 30°, còn ở phần sau cửa van lấy đến 10°.
9.2.22.
Diện tích cửa van của hành lang dẫn
nước cần phải tăng lên ít nhất là 1,5 lần so với mặt cắt bình thường, còn cửa
ra tăng lên ít nhất 2 lần.
9.2.23.
Khoảng cách lớn nhất giữa các lỗ tháo
nước của hành lang dẫn dắt ở đáy âu trong trường hợp không có tường ngăn phải
được xác định xuất phát từ điều kiện sao cho tải trọng thủy động tăng thêm V2hmakc/g
(trong đó: Vhmakc/g tốc độ lớn nhất ở đáy tàu trong suốt thời gian
làm đầy buồng âu, xác định theo phụ lục D) không vượt quá 1,2.
9.2.24.
Trong các hệ thống cấp nước của âu
với các hành lang đặt trong tường thì mép trên của lỗ tháo nước từ hành lang ra
phải bố trí không cao hơn mặt phẳng ngang của đáy tàu có mức nước lớn nhất.
Trần hành lang trong buồng âu cần đặt thấp hơn mực nước thấp nhất trong buồng
âu ít nhất 0,3 m.
9.2.25.
Hành lang của hệ thống cấp nước vào
âu cần có kích thước đảm bảo cho người vào kiểm tra và sửa chữa. Hình dạng và
kích thước của các lỗ tháo nước cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra, làm sạch và
sửa chữa. Chiều rộng và chiều cao lỗ tháo nước không được nhỏ hơn khoảng cách
giữa các thanh của lưới chắn rác ở cửa lấy nước. Trường hợp cần thiết phải bố
trí các lỗ để chui vào sửa chữa.
9.2.26.
Chiều dài mặt bằng từ hạ lưu của âu
đến mặt hạ lưu của tường nước đổ cần lấy nhỏ nhất, sao cho thỏa mãn các yêu cầu
về kết cấu. Mặt bằng này phải có độ dốc về phía buồng âu để thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.27.
Ở các âu có hệ thống cấp nước kiểu
đầu âu và có bố trí buồng tiêu năng trong tường nước đổ nên làm các lỗ ở trần
buồng tiêu năng và trần đó có độ dốc về phía buồng âu.
9.3.
Tiêu năng và giảm dao động quán tính trong âu
9.3.1.
Khi thiết kế âu tàu có hệ thống cấp
nước kiểu đầu âu, cần phải giảm tối thiểu chiều dài đoạn làm êm dòng chảy bằng
cách dùng các thiết bị khác nhau để tiêu năng dòng chảy đổ vào buồng âu và bảo
đảm điều kiện tốc độ phân bố đều trên toàn bộ mặt cắt ướt của dòng chảy.
Thể
tích buồng tiêu năng và chiều dài đoạn làm êm dòng chảy được xác định bằng tính
toán thủy lực.
Đối
với âu trên đường thủy loại I và II, hình dạng các phần tử buồng tiêu năng và
thể tích tiêu năng phải được kiểm nghiệm bằng thí nghiệm mô hình thủy lực. Đối
với âu đường thủy loại III và IV các kích thước buồng tiêu năng, hình dạng các
phần tử tiêu năng và chiều dài đoạn làm êm dòng chảy có thể sử dụng các công trình
tương tự.
9.3.2.
Cho phép dùng hệ thống cấp nước với
sự phân nhỏ cột nước khi có luận chứng riêng vì thiếu các phương pháp tính toán
thủy lực và mô hình hóa có thể tin cậy được đối với các hệ thống đó.
Trong
trường hợp này, khi thiết kế cần xét đến khả năng trong tương lai sẽ hiệu chỉnh
các phần tử riêng biệt của hệ thống cấp nước (kích thước, lỗ tháo nước, các
phần tử của lưới chắn rác...) phù hợp với kết quả vận hành thử.
9.3.3.
Khi tháo cạn buồng âu, để tránh cho
thân tàu khỏi va vào đáy buồng âu và lúc độ giảm quán tính của mực nước lớn nhất,
trị số giảm đó không được vượt quá 0,25 m. Khi chiều cao tăng hoặc giảm, quán tính
lớn nhất nên xét đến các biện pháp nhằm giảm các giao động quán tính, thí dụ
như sơ bộ đóng cửa van của hệ thống dẫn nước với tốc độ lớn nhất có thể được
Độ tăng
hoặc giảm quán tính của mực nước trong buồng âu được xác định theo tính toán thủy
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
giảm sự phân bố không đều của dòng chảy từ từng hành lang dẫn nước vào buồng
âu, nên dự kiến để có thể mở lần lượt và đều đặn các van của các hành lang dẫn
nước.
Vì
thời gian chênh lệch từ lúc mở cửa van này đến lúc mở cửa van khác không thể
xác định một cách chính xác bằng nghiên cứu thí nghiệm trong phòng nên hệ thống
tự động phải được dự kiến để có thể thực hiện việc điều chỉnh tương ứng và có
thể xác định thời gian chênh lệch nói trên trong quá trình nghiên cứu tại ngay
âu tàu trước khi đưa công trình vào khai thác bình thường.
9.4.
Công trình điều chỉnh mực nước
9.4.1.
Để điều chỉnh mực nước vùng thượng,
hạ lưu có dung tích nhỏ, trường hợp lưu lượng nước thông tàu trên bậc thang các
âu không được đều đặn nên bố trí các công trình điều chỉnh mực nước.
9.4.2.
Công trình điều chỉnh mực nước cần
được tính toán để tháo được lưu lượng nước đối với tổ hợp các mực nước thượng,
hạ lưu kề nhau bất lợi nhất, và tháo được ít nhất là một lăng trụ nước tháo của
một chu kỳ thông tàu (trên một tuyến âu).
9.4.3.
Khi công trình điều chỉnh mực nước
thượng, hạ lưu thì các điều kiện thủy lực ở vị trí lấy nước và tháo nước cần
phải thỏa mãn các yêu cầu trong Điều 9.1.5 và 9.1.14. Tháo nước qua công trình
điều chỉnh không được làm ảnh hưởng xấu đến hệ thống cấp nước của âu. Công
trình điều chỉnh phải tự động không cho giảm mực nước thấp hơn mực nước thông
tàu thấp nhất.
Ở
các âu nhiều khoang, khi dao động mực nước ở thượng hoặc hạ lưu hoặc cả thượng
hạ lưu lớn, nếu có luận chứng kinh tế - kỹ thuật thì nên dự kiến cho tháo được
các lượng nước thừa của lăng trụ nước tháo. Để đạt mục đích đó, nên dùng đập
tràn đặt ở buồng âu thứ 2 và buồng âu cuối cùng. Mép trên các lỗ lấy nước của
các đập tràn phải đặt ở độ sâu kể từ ngưỡng tràn không nhỏ hơn mức nước lớn
nhất của tàu. Đập tràn được phép đặt ở một bên cũng như ở cả 2 bên tường của
buồng âu, đối xứng với điểm giữa của chiều dài buồng âu. Cột nước trên ngưỡng
tràn khi tháo lưu lượng lớn nhất nên lấy không lớn hơn 1 m.
Kết
cấu tràn của tưởng buồng âu phải có hình dạng và cao trình đảm bảo không tạo ra
chân không và tràn không làm việc theo sơ đồ xi-phông.
9.4.4.
Nhằm mục đích giảm thời gian thông
âu, trong tính toán cho phép xét đến thời gian mở cửa buồng âu không chờ đến
lúc ngừng hẳn việc xả nước qua đập tràn. Khi đó cửa âu và hệ thống máy đóng mở
phải được thiết kế có kể đến chênh lệch mực nước giữa các buồng âu, còn lực
thủy động phát sinh khi mở cửa không được vượt quá trị số cho phép nêu trong bảng
4. Trong trường hợp này nên dùng loại cửa cho phép mở khi có chênh lệch mực nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thiết bị chống thấm và tiêu nước của âu
10.1.
Nhiệm vụ và yêu cầu chống thấm buồng âu
10.1.1.
Thiết bị tiêu nước và chống thấm có
nhiệm vụ:
a) Giảm
trị số áp lực ngược của dòng thấm lên đáy và tường âu;
b)
Đảm bảo cho đất nền âu và mái của các kênh đất, các bộ phận nối tiếp, đê,...
được ổn định và không bị xói lở khi chịu tác dụng của dòng thấm;
c) Giảm
lượng nước hao tổn do thấm dưới âu và vòng quanh âu;
d) Bảo
vệ công trình âu khỏi tác dụng của nước ngầm xâm thực (trong trường hợp cần
thiết);
e) Tháo
và dẫn nước thấm một cách an toàn cho công trình.
10.1.2.
Thiết bị chống thấm của âu được làm
dưới dạng sân phủ, tường nghiêng và màng chống thấm, hàng cừ, chân khay, chân
đinh. Thiết bị tiêu nước được làm dưới dạng: lọc ngược, đường tiêu nước, giếng
giảm áp (nước tự trào ra hoặc bơm nước ra)...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.4.
Khi thiết kế các thiết bị chống thấm
và tiêu nước cần xét đến sự thay đổi thường xuyên và nhanh chóng hướng chuyển
động của dòng thấm khi làm đầy và tháo cạn buồng âu, đặc biệt là khi âu có đáy
thấm nước.
10.1.5.
Trong trường hợp đáy không thấm nước
của âu kéo dài suốt từ đầu âu thượng đến đầu âu hạ về phương diện thấm phải xem
xét âu trên nền không phải là đá làm việc như một công trình thống nhất có dạng
hộp kín dài, bị bao bọc bởi dòng thấm.
Trong
trường hợp đáy âu thấm nước, mỗi đầu âu và tường buồng âu phải được xem như một
công trình dâng nước riêng biệt với sự kéo dài tương ứng đường viền dưới đất
của các đầu âu và tường buồng âu.
10.1.6.
Âu có đáy không thấm nước bảo đảm
điều kiện làm việc tốt hơn cả, vì vậy việc xây dựng âu có đáy thấm nước chỉ cho
phép khi có luận chứng kinh tế kỹ thuật cụ thể.
Trong
trường hợp đó nếu cột nước trên âu 1 buồng hoặc trên một buồng của âu nhiều
buồng nhỏ hơn 5 m, đồng thời nếu cột nước nhỏ hơn 0,4 chiều rộng hữu ích của
buồng, cho phép dùng kiểu đáy thấm nước không cần có luận chứng đặc biệt. Còn
khi cột nước lớn hơn 12 m và lớn hơn 0,5 chiều rộng hữu ích của buồng âu thì
cần áp dụng loại đáy không thấm nước. Trong giới hạn giữa các trị số kể trên
thì việc lựa chọn kiểu đáy cần phải tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ
thuật, cho phép dùng kiểu đáy thấm nước một chiều theo hướng từ dưới lên (được
gọi là đáy bán thấm nước với các van mở ra khi có áp lực ngược dư).
10.1.7.
Khi đặt buồng âu ở hạ lưu thì mực
nước sau thành buồng trong trường hợp các buồng âu bị tháo cạn hoặc bơm cạn
phải được điều chỉnh bằng các thiết bị thoát nước ngầm đặt sau tường. Muốn vậy,
trong khối đất đắp trả lại dọc sau tường buồng âu phải bố trí hoặc là đường tiêu
nước hở (các rãnh tiêu nước) hoặc là đường tiêu nước kín.
10.1.8.
Khi bố trí buồng âu ở thượng lưu thì
thiết bị tiêu nước ngầm nói chung không phải xét đến, nếu đất đắp trả lại sau
tường âu theo thiết kế không đắp trên toàn bộ chiều cao hoặc có chiều rộng nhỏ
trên đỉnh (hình 6, a), khi đó phải xét đến sự làm việc của buồng âu đã được
tháo nước hoặc bơm cạn dưới cột nước toàn phần của thượng lưu.
Nếu
đất đắp trả lại sau tường buồng âu có chiều rộng ở đỉnh lớn, thì ngay trong trường
hợp đã nêu trên có thể vẫn bố trí thiết bị tiêu nước ngầm (hình 6, b).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
mực nước thấp nhất; 2) đường tiêu nước hở; 3)
đường tiêu nước kín.
Hình 6 - Sơ đồ đất đắp trả lại và thiết bị tiêu nước
sau tường buồng âu bố trí âu ở thượng lưu
Việc
bố trí hệ thống tiêu nước và kích thước khối đất đắp trả lại phải đảm bảo khả
năng đào lộ thiết bị tiêu nước để sửa chữa khi bị tắc.
Hành
lang tiêu nước chính nên làm đủ lớn có thể đi lại được.
10.1.9.
Khi bố trí âu trên nền đá chắc thì hệ
thống chống thấm và tiêu nước cần được thiết kế để giảm áp lực ngược lên các
phần tử kết cấu và ngăn ngừa sự xói ngầm đất nằm trên đá do thấm vòng quanh
công trình.
Khi
nền đá hoặc nửa đá chống thấm kém cũng như trong đá có các lớp đất kẹp, cần phải
xét đến những vấn đề đã đề cập tới trong trường hợp thiết kế thiết bị chống
thấm và tiêu nước của âu trên nên không phải là đá.
10.2.
Yêu cầu tính toán hệ thống thấm của âu
10.2.1. Tính thấm cho âu phải được tiến hành theo tiêu chuẩn
TCVN 9143:2011, các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về tính thấm công trình thủy
công và theo tài liệu kỹ thuật có xét đến các yêu cầu theo các điều từ 10.2.2
đến 10.2.7 dưới đây.
10.2.2.
Tính toán và nghiên cứu thấm cho các
âu trên đường thủy loại I và II ở giai đoạn bản vẽ thi công cần được tiến hành
với bài toán chuyển động không gian của dòng thấm trong khu vực âu, bao trùm
khá đầy đủ dòng thấm đó trên mặt bằng và mặt đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
tất cả các trường hợp xét đến các nhân tố có thể làm giảm hiệu ích công tác của
thiết bị chống thấm, phải xét đến sự có mặt của các lớp kẹp không thấm nước,
tính dị hướng của đất, khả năng làm tắc thiết bị tiêu nước...
GHI
CHÚ: khi nghiên cứu thấm, cho phép xét tình trạng tắc thiết bị tiêu nước ở các
đoạn nằm tại vị trí bất lợi nhất, có chiều dài tổng cộng đến 50% chiều dài mỗi
tuyến đường tiêu nước.
10.2.3.
Khi tính và nghiên cứu thấm bằng
phương pháp tương tự thủy điện động cho tất cả các âu ở giai đoạn thiết kế sơ
bộ và đối với âu trên đường thủy loại lIl và IV cả ở giai đoạn bản vẽ thi công,
cho phép dùng các phương pháp gần đúng, đưa các bài toán không gian về bài toán
phẳng bằng cách xét riêng thấm có áp ở nền các đầu âu và buồng âu, và thấm
không áp ở vòng quanh công trình.
10.2.4.
Khi tính thấm, cột nước tính toán cần
phải lấy theo mực nước thượng hạ lưu trong trường hợp âu làm việc bất lợi nhất
với cao trình đã chọn của đường tiêu nước dọc. Cao trình đáy đường tiêu nước
của các âu một buồng và của các buồng hạ lưu của âu nhiều buồng, khi biên độ
dao động của mực nước hạ lưu nhỏ phải lấy cao hơn mực nước hạ lưu lớn nhất là 1
m. Trong trường hợp mực nước hạ lưu vào thời gian lũ với tần suất hiếm xảy ra
dâng lên nhiều, thì đường thoát nước ngầm nên đặt thấp hơn mực nước cao nhất ở
hạ lưu để không làm cho kết cấu âu bị nặng nề, do phải tính toán các kết cấu đó
trong trường hợp tháo cạn buồng âu để sửa chữa. Đồng thời để không giảm quá mức
giai đoạn sửa chữa buồng âu, việc hạ thấp đường tiêu nước nên giới hạn ở cao
trình tương ứng với lưu lượng lớn nhất của sông với tần suất 10% đối với âu
trên đường thủy loại I và II, và 20% trên đường thủy loại III và IV.
Đường
tiêu nước buồng âu của các âu nhiều buồng, trừ đường tiêu nước ở buồng âu hạ
lưu, nên đặt ở cao trình cao hơn mực nước thấp nhất trong buồng âu tương ứng là
1 m, nhưng không thấp hơn cao trình đường tiêu nước của buồng âu dưới đó.
10.2.5.
Khi tiến hành tính toán và nghiên cứu
thấm cho các âu có đáy không thấm nước thì chỉ nên xét các điều kiện chuyển
động ổn định của dòng nước dưới công trình và bậc sườn. Khi đó, độ tăng mực
nước ngầm ở ngay sau lưng tường đầu âu và buồng âu so với mực nước cao nhất
trong đường tiêu nước, có thể xảy ra do thấm qua các khe nhiệt - lún giữa các
đoạn công trình khi buồng âu đầy nước, cho phép chênh lệch cao trình giữa mực
nước cao nhất trong buồng âu và đỉnh đường tiêu nước Ht:
a) Đối
với khối đất đắp trả lại là cát - tăng lên 0,1 Ht ≥ 1 m;
b) Đối
với khối đất đắp trả lại là cát - tăng lên 0,3 Ht ≥ 1,5m;
10.2.6.
Khi tiến hành tính toán và nghiên cứu
thấm cho các âu có đáy thấm nước phải chú ý: khi làm đầy và tháo cạn buồng âu,
chuyển động của dòng nước dưới và bên sườn công trình là không ổn định. Hơn nữa
sau một thời gian dài khi nước trong buồng âu dừng lại ở một cao trình các mực
nước đo áp thay đổi rất chậm so với sự thay đổi mực nước trong buồng âu. Vì vậy
đối với tất cả các phần của âu có kết cấu đáy buồng như vậy cần xét đến 2 sơ đồ
tính toán bất lợi nhất và mặt thấm làm việc tĩnh của đầu và buồng âu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Buồng
âu được làm đầy đột ngột, còn mực nước trong nền và sau lưng tường lại tương
ứng với khi buồng âu cạn nước.
10.2.7.
Khi thiết bị chống thấm có dạng hàng
cừ thẳng đứng và các vật cản khác, màng chắn, chân khay, làm cho cát trở thành
không thấm nước hoặc ít thấm nước, mà việc tính toán không cho kết quả tin tưởng
được, thì cho phép lấy áp lực thấm còn lại sau hàng cừ trong giới hạn (0,1 đến
0,3)Ht tùy thuộc vào đặc tính vật chắn và mức độ thấm nước của nền.
Trong những trường hợp đó, cần phải đặc biệt chú ý đến sự đảm bảo cho thiết bị
tiêu nước làm việc an toàn cả về mặt dẫn thấm cũng như mặt bảo vệ đất nền và
đất đắp trả lại
10.3.
Kết cấu của thiết bị chống thấm và tiêu nước của âu
10.3.1.
Các phần tử đường viền dưới đất và
vòng quanh công trình (sân phủ, hàng cừ, màng chắn, tường lõi, đường tiêu nước)
cần thỏa mãn các yêu cầu chung đặt ra cho việc thiết kế các kết cấu tương tự
của công trình thủy công.
10.3.2.
Để có thể quan sát, kiểm tra và sửa
chữa thường xuyên trong thời kỳ vận tải thủy cũng như để sửa chữa lớn, các phần
tử của hệ thống thấm trong thời gian giữa các thời kì vận tải thủy, cần dự kiến
khả năng tháo cạn từng bộ phận của âu, khả năng quan sát và sửa chữa các thiết
bị tiêu nước.
10.3.3.
Để ngăn mưa thấm tập trung xung quanh
đầu âu cần phải tính đến những vấn đề sau đây:
a) Mặt
sau các mố hiện không có độ nghiêng về phía khối đất đắp trả lại và không được
có các phần lồi nằm ngang thắp hơn mực nước lớn nhất trong âu;
b) Đất
đắp trả lại xung quanh đầu âu theo tuyến áp lực phải là loại đất ít thấm nước
hơn, phải bố trí thêm các màng chống thấm (tường cừ, màng chắn) theo tuyến chịu
áp lực.
Âu
cần đắp bằng loại đất có khả năng thấm nước lớn hơn, và ở các vị trí nước thấm có
thể đi ra (đáy và mái các rãnh tiêu nước) nên phủ bằng lọc ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
trên khu vực xây dựng có ít loại đất như thế thì dùng nó để đắp từ cao trình
đáy đường tiêu nước trở lên, hoặc cùng lắm thì đắp trực tiếp ở bên tường một
lớp không mỏng hơn 2 m nối tiếp với đường tiêu nước trên toàn bộ chiều dài của
buồng âu hoặc ở các đoạn đối diện với các khe nhiệt - lún.
10.3.5.
Trong các điều kiện khai thác bình
thường cần dự kiến dẫn nước ngầm từ thiết bị tiêu nước ra bằng cách tự chảy,
chỉ dùng bơm đối với các điều kiện sửa chữa và điều kiện đặc biệt.
10.3.6.
Vị trí của tuyến tiêu nước trên bình
đồ đối với thành buồng âu và cầu âu cần được xác định trên cơ sở so sánh các
phương án về mặt kinh tế - kỹ thuật. Khoảng cách từ đường tiêu nước đến khe
nhiệt - lún trong tường buồng âu và đầu âu không được nhỏ hơn cột nước tác dụng
(trên đáy đường tiêu nước) khi buồng âu đầy nước.
10.3.7.
Các tuyến đường tiêu nước kín trong
khối đất đắp trả lại sau tường đầu và buồng âu trên đường thủy loại I và II nên
đảm bảo có thể đi vào được và cứ 50 m đến 60 m lại có lối thông lên trên qua
các giếng quan sát. Đối với âu trên đường thủy loại III và IV, đường kính các
ống cần phải đủ để có thể thau rửa chúng qua giếng quan sát.
10.3.8.
Độ dốc của đường tiêu nước kiểu kín
và hở cần lấy không nhỏ hơn 1:500 về phía hạ lưu.
10.3.9.
Không cho phép bố trí kết hợp các
tuyến xả của hệ thống tiêu nước của âu với các tuyến xả nước mặt.
10.3.10.
Kết cấu các tuyến tiêu nước đường xả
tập trung tự chảy và có áp của hệ thống thấm cần phải loại trừ được khả năng
bồi lắng bùn cát, khả năng tắc nghẽn do các vật nổi.
10.3.11.
Để theo dõi sự làm việc của hệ thống
thấm cần phải xét đến việc đặt hệ thống ống đo áp, giếng, đường dẫn nước và cả
các lỗ để chui vào và lỗ có cửa đặc biệt.
10.3.12.
Theo chiều dài của tuyến tiêu nước
trong khối đất đắp trả lại sau tường buồng âu, tương ứng với tư thế của đường
cong bão hòa trong trường hợp đường cong này có độ dốc lớn và có chiều dài đáng
kể, nên phân biệt ba vùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hút
nước vừa - cùng mực với mặt bão hòa;
c) Vùng
chuyển nước - cao hơn mặt bão hòa.
11. Các chỉ dẫn chung về thiết kế cấu tạo và tính toán
âu
11.1.
Phân đoạn công trình
11.1.1.
Để ngăn ngừa sự hình thành các vết
nứt hoặc để giảm độ mở rộng của các vết nứt trong kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép của âu phải bố trí các khe (khới nối) nhiệt khe lún vĩnh cửu và khe
thi công tạm thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4116 :1985.
Phải
bố trí khe lún trong trường hợp đất nền đã biến dạng để giảm ứng suất nhiệt
cũng như để giảm lực gây biến dạng của nền. Kết cấu của khe lún cần phải đảm
bảo khả năng chuyển vị trí thẳng đứng và quay của các đoạn riêng biệt của công trình.
Khe
thi công tạm thời được bố trí khi phần công trình, giữa các khe vĩnh cửu có
kích thước lớn, dùng để chia khối đổ bê tông hoặc để đảm bảo khả năng chuyển vị
tương hỗ tạm thời của các phần công trình do biến dạng nhiệt hay lún gây ra.
11.1.2.
Khe nhiệt vĩnh cửu có thể làm xuyên
qua toàn bộ công trình, cắt thành từng đoạn riêng biệt, và có thể không xuyên
qua toàn bộ mà chỉ cắt ngang phần trên của công trình trong vùng chịu sự thay
đổi lớn của nhiệt độ.
11.1.3.
Khe vĩnh cửu trong công trình trên
nền không phải là đá nên quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khe
xuyên một phần - không thưa quá 15 m;
- Khớp
nối trong công trình trên nền đá và trong lớp bọc ngoài khối đá nên làm kiểu
xuyên toàn bộ, cách nhau nhiều nhất là 25 m.
11.1.4.
Khi cắt công trình bằng các khớp nối
nên cố gắng phân thành các đoạn cùng một kiểu, loại.
11.1.5.
Không cho phép cắt dọc đáy đầu âu
trên nền không phải là đá để tránh những biến dạng khác nhau của các mố trụ,
phá hoại sự làm việc bình thường của các cửa van và máy đóng mở.
11.1.6.
Cho phép cắt dọc đáy buồng trong các
âu đặt ở hạ lưu khi có luận chứng kinh tế - kỹ thuật thích đáng.
11.1.7.
Trên nền đất dễ lún, chiều rộng của
khe nhiệt - lún cần ấn định có kể đến độ lún nghiêng có thể xảy ra của các phần
công trình kề nhau. Khi đó, chiều rộng khớp nối ở phía dưới lấy nhỏ nhất, không
lớn hơn 1 cm đến 2 cm. Chiều rộng nhỏ nhất của khớp nối ở phía trên có thể xác
định gần đúng theo công thức: DLmin
= DL + DLo (21)
Trong
đó:
DL = aDt.L - ảnh
hưởng độ nở rộng của bê tông do nhiệt độ gây ra;
- ảnh hưởng lún
không đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dt: chênh lệch nhiệt
độ trung bình của kết cấu đang xem xét sau khoảng thời gian tính toán;
y1
và y2: độ lún ở các đầu khối công trình, xác định theo tiêu chuẩn
TCVN 9150:2011.
L:
khoảng cách giữa các khớp nối.
11.1.8.
Phân đoạn bằng các khe thi công và
kích thước các khối đổ bê tông được quy định phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
TCVN 4116 :1985.
11.1.9.
Các khớp nối nhiệt - lún và khớp nối
nhiệt độ cần được ngăn kín bằng các nêm chống thấm. Vật liệu và kết cấu của nêm
chống thấm phải thỏa mãn các điều kiện làm việc khi có áp lực nước về phía
buồng âu cũng như khi có áp lực nước về phía khối đất đắp trả lại để chặn nước
ngầm.
11.1.10.
Kết cấu của các nêm chống thấm cần
phải thỏa mãn các yêu cầu về không thấm nước lâu bền trong trường hợp xảy ra
lún và dịch chuyển không đều của các công trình kề nhau và của các đoạn riêng
biệt và trong nhiều trường hợp cần phải thỏa mãn các yêu cầu làm việc cả trong
những điều kiện độ ẩm thay đổi; khi không thể tiến hành sửa chữa nêm chống thấm
nếu không tháo cạn hồ chứa thì trong khớp nối nhất thiết phải bố trí các nêm
chống thấm dự trữ.
11.1.11.
Khe nối thi công ở mặt chịu áp lực
của công trình cần được phủ kín bằng các vật kín nước đơn giản nhất (bằng các
giải cao su, chất dẻo, v.v…) ở các khe thi công thẳng đứng ở mặt đất công trình
nền đặt các tấm gỗ không sơn lên lớp bê tông lót.
11.1.12.
Khi ấn định các biện pháp tiêu nước
và chống thấm (Điều 10), cũng như khi chọn vật liệu và kết cấu công trình âu
cần phải xét đến các điều kiện làm việc của công trình thủy công của âu, được
đặc trưng bởi sự thay đổi tải trọng và trị số cũng như về hướng và bởi sự lặp
đi lặp lại nhiều lần các thao tác làm đầy và tháo cạn buồng âu.
Đối
với các kết cấu chịu áp lực, làm việc trong các điều kiện tải trong thay đổi
nhiều thì tốt nhất là nên dùng bê tông cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.14.
Ở các phần mỏng (các, mũi) của các
trụ pin phân dòng của hành lang dẫn nước, chịu va đập của các vật lửng lơ có
tốc độ lớn, của bề mặt tường buồng âu, nơi mà có thể va chạm với các dây cáp
buộc tàu (vỏ ngoài của cáp buộc tàu, phần cong của tường ở hai bên rãnh đặt
móc, vòng (buốc tàu) di động), v.v... cho phép phủ mặt bằng kim loại.
11.1.15.
Mặt ngoài đầu và buồng âu cần làm
nhẵn, không cho phép có các góc nhọn nhô ra. Các góc của hốc tường lõm lộ ra
phía mặt ngoài cần làm lượn tròn.
11.1.16.
Mặt ngoài buồng âu cần làm thẳng đứng
hoặc có góc nghiêng nhỏ so với mặt thẳng đứng về phía đất đắp; độ nghiêng cần
phải nhỏ hơn 50:1.
Mặt
nghiêng của tường buồng âu so với mặt thẳng đứng của trụ biên đầu âu cần được
nối tiếp với nhau theo một mặt phẳng nghiêng có độ dốc dọc không qua 1:5. Mặt
nghiêng đó nên bố trí trong phạm vi của mố biên đầu âu.
11.1.17.
Khi đặt các kết cấu bê tông của âu
trong môi trường nước xâm thực, thì phải có những biện pháp thích ứng để đảm bảo
độ bền vững của bê tông.
Độ
xâm thực của nước ngầm được xác định theo các tiêu chuẩn TCVN 4116:1985.
11.1.18.
Chân của rãnh chứa các móc, vòng
(buộc tàu) di động phải ngập sâu dưới nước vận tải thấp nhất, sao cho các vòng
vẫn nổi và không chịu tải trọng.
11.2.
Tải trọng và lực tác dụng tính toán
11.2.1. Cần tiến hành tính toán tĩnh lực công trình vận tải
thủy đối với hai tổ hợp tải trọng và lực tác dụng - tổ hợp chủ yếu và tổ hợp
đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trọng
lượng bản thân công trình, các thiết bị cố định đặt trên công trình (cửa van,
máy đóng mở và các kết cấu kim loại, cầu, nhà, các thiết bị điện v.v...);
b) Áp
lực thủy tĩnh ứng với các mực nước trong điều kiện khai thác bình thường (trong
đó có mực nước dâng bình thường ở thượng lưu);
c) Áp
lực tác dụng của sóng;
d) Áp
lực đất đắp có kể đến tải trọng đặt trên bề mặt khối đắp;
e) Áp
lực nước thấm ở chế độ thấm ổn định (khi mực nước dâng bình thường ở thượng
lưu) hoặc không ổn định tuần hoàn trong điều kiện làm việc bình thường của các
thiết bị chống thấm và tiêu nước;
g) Tải
trọng do tàu gây ra;
h) Lực
do nhiệt độ thay đổi, tương ứng với độ chênh lệch nhiệt trung bình tháng của
không khí đối với năm có biên độ dao động nhiệt trung bình;
i) Lực
kéo do các bộ phận cơ khí đóng mở cửa van, cửa âu trong điều kiện khai thác bình
thường.
Khi
tính toán độ bền của kết cấu cần tính đến tải trọng tạm thời có thể tác dụng
lên kết cấu hoặc lên các thành phần riêng biệt của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) áp
lực thấm, phát sinh do thiết bị tiêu nước không còn làm việc được bình thường;
b) áp
lực thủy tĩnh khi mức nước thượng lưu lớn nhất;
c) tác
dụng của nhiệt độ, tương ứng với sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng của
không khí đối với năm có biên độ dao động nhiệt lớn nhất;
d) lực
động đất;
e) lực
kéo của các bộ phận truyền động, phát sinh khi cửa van bị kẹt ở khe van.
11.2.2.
Trọng lượng thể tích của bê tông khi
tính trọng lượng bản thân của các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép được xác
định theo tiêu chuẩn TCVN 4116:1985.
Trọng
Iượng nhà để thiết bị điện cơ khí và các thiết bị khác, trọng lượng cầu, máy
móc đóng mở, v.v... được tính theo thiết kế của các công trình và thiết bị để
trong đó, tải trọng tạm thời do vận tải gây ra được xác định tương ứng với cấp
đường, theo các tiêu chuẩn TCN272-05 : Tiêu chuẩn thiết kế cầu 2005 hoặc các
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương.
11.2.3.
Áp lực thủy tĩnh lên công trình được
xác định theo các quy luật thủy tĩnh học.
11.2.4.
Lực tác dụng của sóng lên công trình
được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 8421:2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.6.
Áp lực nước thấm được xác định trên cơ
sở các tài liệu tính toán và nghiên cứu tiến hành bằng phương pháp tương tự
điện thủy động.
Áp
lực ngược của nước ở các mặt cắt của các phần tử công trình bê tông và bê tông
cốt thép được xác định phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4116:1985.
11.2.7.
Tác dụng của nhiệt độ được xét đến
khi tính toán các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép siêu tĩnh, cũng như khi
xác định áp lực bị động của đất.
Sự
thay đổi nhiệt độ tính toán trung bình và sự thay đổi chênh lệch nhiệt độ tính
toán trung bình trong các mặt cắt của các phần tử nghiên cứu lấy theo tiêu
chuẩn TCVN 4116:1985.
Khi
xác định tất cả các dạng ứng lực nhiệt cần xét đến độ từ biến của bê tông.
11.2.8.
Lực động đất được xác định phù hợp
với tiêu chuẩn TCXDVN 375-2006 hoặc các tiêu chuẩn hiện hành tương đương về
thiết kế công trình trong các vùng có động đất.
11.2.9.
Tải trọng do tàu va đập khi tiến vào
công trình cho phép thay thế bằng lực tĩnh nằm ngang, xác định theo công thức:
(22)
Trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5:
đối với các trụ đứng riêng biệt và các công trình xuyên thông (không đặc, ví dụ
các dàn);
0,4:
đối với các công trình có tường thẳng đứng và đối với công trình có mái nghiêng
như mái bến;
Vn,
a: tương ứng là tốc độ chuyển động của tàu khi tiến gần
tới công trình và góc giữa hướng tốc độ chuyển động của tàu với tiếp tuyến của
bề mặt công trình; khi thiếu các luận chứng cụ thể lấy theo phụ lục C;
M:
khối lượng của tàu xác định theo:
;
W:
lượng nước bị choán chỗ của tàu có tải (T);
g:
gia tốc trọng trường bằng 9,81m/s;
C1:
hệ số biến dạng đàn hồi của công trình, bao gồm cả độ biến dạng của nền, của
các thiết bị giảm va đập và các thiết bị đặc biệt khác được xác định theo quy
luật của cơ học xây dựng (m/T). Khi xác định hệ số c1 cần phải xét
đến tính làm việc không gian của công trình, nếu tải trọng không đối xứng;
C2:
hệ số biến dạng đàn hồi của thân tàu (m/T); Giá trị của hệ số C2 có
thể xác định theo biểu thức:
(23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị
số lực va đập Nvd lấy trong tính toán không được vượt quá áp lực cho
phép Nc.ph (tính bằng T) lên thành tàu. Muốn thế phải tuân theo điều
kiện:
Nc.ph = L - 20 (24)
Khi
kiểm tra và trượt hoặc về lật đối với các kết cấu lộ thiên (không đắp đất) đứng
riêng biệt thì cần nhân trị số lực va đập với hệ số ko = 1,8
11.2.10.
Tải trọng do va đập của tàu vào lan
can, mà mặt ngoài của nó trùng với mặt ngoài của công trình, xác định theo Điều
11.2.9.
Trong
trường hợp đó lượng nước bị choán chỗ của tàu tính toán lấy tương ứng với mức
nước khi dầm đu đỡ nạn của tàu tính toán ở phía trên nằm ở mức ngang với đỉnh
lan can.
11.2.11.
Chiều dài tính toán A của tường buồng
âu, mà trên đó lực và đập của tàu có thể truyền tới, đối với trường hợp va đập
bất lợi nhất lên mép của đoạn buồng âu có thể lấy theo biểu thức:
(25)
Trong
đó: d: chiều dày tường trong mặt cắt đang xét; hp: khoảng cách từ
điểm đặt của lực va đập đến mặt đất đang xét
11.2.12.
Để tính toán tĩnh lực các thiết bị
của âu khi tàu đỗ trong buồng âu hoặc trong kênh dẫn thì lực kéo của dây cáp
hoặc tàu cần lấy theo bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nước choán chỗ của tàu tính toán (T)
Lực buộc tàu tổng cộng (T)
500
8,0
1000
12,0
1500
13,6
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
16,4
3000
17,2
5000
20,0
8000
24,0
10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12000
27,6
11.3.
Những chỉ dẫn chung về tính toán kết cấu âu tàu
11.3.1.
Khi thiết kế âu tàu cần phải xác định
được các tính chất cơ bản sau đây của đất:
a)
khối lượng thể tích của đất ở trạng thái tự nhiên và khi bão hòa nước hoàn toàn
(đối với nền);
b) khối
lượng thể tích của cốt đất (dung trọng khô) với các độ chặt khác nhau ở độ ẩm
thiên nhiên và khi bão hòa nước hoàn toàn đối với đất đắp;
c) hệ
số trượt; góc ma sát trong và lực dính trong phạm vi các tải trọng đã cho
trước;
d) hệ
số thấm;
e) Mô
đun biến dạng và hệ số nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2.
Trường hợp khai thác: được xem xét
đối với những điều kiện mà âu sẽ làm việc trong thời gian khai thác dưới cột
nước ứng với tổ hợp các mực nước có thể xảy ra, điều kiện làm việc nặng nề nhất
đối với công trình đang tính toán và những bộ phận của nó (buồng âu, đầu âu thượng
lưu, đầu âu hạ lưu, v.v...).
Phải
xét đến hai khả năng chủ yếu:
a) mực
nước vận tải thủy cao nhất trong buồng âu, khi mực nước ngầm ở sau tường lại
thấp nhất;
b) mực
nước vận tải thủy thấp nhất trong buồng âu, khi mực nước ngầm sau tường lại cao
nhất.
Đối
với cả hai khả năng, mực nước ngầm lấy tương ứng với các mực nước thượng hạ lưu
có xét đến sự làm việc bình thường của các thiết bị tiêu nước.
Trong
trường hợp cần thiết phải xét đến cả các tổ hợp mực nước bất lợi khác.
11.3.3.
Trường hợp thi công: được xét đối với
các điều kiện khi công trình đã được xây dựng đến độ cao toàn phần, đất đắp
được thi công đến mức thiết kế, mực nước ngầm ở cao trình đáy của bản móng, còn
lại khi có chân khay thì ở cao trình đáy của chân khay, đồng thời cũng xét đối
với các điều kiện công trình và đất đắp mới được thi công một phần, có xét tới
trình tự thi công thực tế, trong những điều kiện bất lợi nhất có thể xảy ra về
mặt ổn định và độ bền vững của công trình.
Kích
thước khối đất đắp cho phép nhỏ nhất kể tới lúc đã xây dựng công trình tới đủ
độ cao theo thiết kế, xuất phát từ điều kiện đảm bảo trường hợp đó không phải
là trường hợp tính toán.
Đối
với buồng âu có đáy bị cắt tạm thời trong thời gian thi công, cần thiết phải
tiến hành tính toán trong trường hợp thi công ở hai giai đoạn làm việc của
buồng âu: trước khi gắn khe nối tạm thời theo trục buồng âu và sau khi gắn liền
khe nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
cho phép xét trường hợp sửa chữa khi mà buồng âu đầy đến mực nước thượng lưu,
mà đất ở các mang công trình lại bị moi đi bởi vì khi có điều kiện làm việc của
công trình nặng nề lên rất nhiều.
11.3.5.
Các tính toán chủ yếu đối với các
công trình vận tải thủy và nền của công trình phải bao gồm:
a) tính
theo khả năng chịu lực của nền, tính theo khả năng chịu lực của kết cấu (độ bền
của kết cấu và của các phần tử riêng biệt của bộ phận, độ ổn định về trượt, lật
và đẩy nổi);
b) tính
theo biến dạng (lún và xác định mức độ phân bố không đều của từng ứng suất pháp
trong nền);
c) tính
theo độ mở rộng khe nứt cho kết cấu của âu tàu thuộc tất cả các loại, có tính
đến quá trình xâm thực, v.v...)
11.3.6.
Tính toán theo các khoản a), b) Điều
11.3.5 thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9150:2011; khi tính toán theo khoản c)
Điều 11.3.5 phải theo tiêu chuẩn TCVN 4116:1985.
11.3.7.
Khi tính độ bền của công trình, có
thể xác định phản lực nền theo các phương pháp sau đây, tùy thuộc vào đặc tính
của đất nền, vào sự có mặt của các lớp nằm ở dưới là đá hoặc đất có độ chặt cao
hơn và tùy thuộc và tính không đồng nhất của đất theo chiều dài của phần tử
đang tính toán:
a) theo
phương pháp lý thuyết đàn hồi;
b) theo
phương pháp dựa trên cơ sở hệ số nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên
xác định phản lực nền ở các giai đoạn:
a) ở
giai đoạn nhiệm vụ thiết kế theo các công thức nén, không phụ thuộc vào loại
nền;
b) ở
giai đoạn bản vẽ thi công, đối với các loại đất dính (đất sét, á sét) bằng
phương pháp lý thuyết đàn hồi; trên đất rời bằng phương pháp hệ số nền. Đối với
móng cứng của công trình đang tính toán thì theo các chỉ dẫn tương ứng để xác
định các ứng suất tiếp xúc trong nền tường chắn đất đặt trên nền cát đồng chất;
trên nền đá khi kết cấu cứng có độ cứng không đổi theo các công thức nén lệch
tâm, khi kết cấu không cứng hoặc có độ cứng thay đổi thì theo lý thuyết đàn
hồi.
11.3.8.
Khi xác định phản lực nền theo phương
pháp lý thuyết đàn hồi thì đất đá được coi như một thể đàn hồi liên tục. Khi đó
theo nguyên tắc, cho phép dùng cách giải của lý thuyết đàn hồi đối với đất đá
đồng nhất. Tính chất đàn hồi của đất đá được đặc trưng bằng giá trị tính toán
trung bình của mô-đun biến dạng. Giá trị đó được xác định trên cơ sở các tài
liệu thí nghiệm ở trong phòng và ở hiện trường.
Trong
trường hợp các loại đất đá không đồng nhất phân lớp rõ ràng thì đối với các
công trình quan trọng nên dùng cách giải của lý thuyết đàn hồi đối với môi trường
nền phân lớp. Trong trường hợp đó đặc tính đàn hồi của đất được xác định cho
từng lớp đất riêng biệt.
11.3.9.
Trị số mô đun đàn hồi tính toán và hệ
số Poa-sông cần lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 9150:2011.
11.3.10.
Phải xác định ứng suất đất đá ở nền
theo phương pháp lý thuyết đàn hồi có xét đến các tải trọng bên. Tác dụng của
các tải trọng này được xác định tùy thuộc vào đặc tính của đất đá nền, hình
thức được bố trí các khối đất đắp trả lại trong tiết diện ngang của âu, đồng
thời còn tùy thuộc vào trình tự thi công các kết cấu và các khối đất đắp trả
lại.
Chiều
dài của tải trọng bên tính toán nên giới hạn bằng nửa bề rộng đáy công trình
đang xét.
11.3.11.
Khi xác định phản lực nền theo phương
pháp hệ số nền hoặc theo các công thức nén lệch tâm thì người ta không tính đến
tải trọng do khối đất đắp trả lại và do các công trình kề bên gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.13.
Khi tính độ ổn định chống trượt của
công trình âu cần lấy hệ số an toàn theo tiêu chuẩn TCVN 9150:2011.
Khi
tính ổn định chống lật của công trình vận tải thủy thì hệ số an toàn nhỏ nhất
không được nhỏ hơn trị số nêu trong bảng 6 hoặc theo các quy chuẩn hiện hành
của ngành giao thông.
Bảng 6: Hệ số an toàn chống lật
Tổ hợp tải trọng
Khi công trình thuộc cấp
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,3
1,2
1,15
Đặc
biệt
1,1
1,1
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Thiết kế đầu âu
12.1.
Kết cấu đầu âu
12.1.1.
Trong đầu âu bố trí thiết bị hệ thống
cấp nước, cửa âu, các thiết bị cơ điện, nhà quản lý, cầu qua lại, thiết bị bơm,
thiết bị chao, v.v...
Kết
cấu, hình dạng và kích thước chủ yếu của mỗi đầu âu phải phù hợp với tính chất
đất đá nền, với hệ thống cấp nước đã chọn, với nhiệm vụ và kiểu đầu âu đã chọn,
với sơ đồ bố trí thiết bị cơ khí đã chọn và nhà đặt thiết bị cơ khí.
12.1.2.
Để đảm bảo cho cửa âu làm việc bình
thường khi lún đều, đầu âu trên nền không phải là đá nên làm theo kết cấu ụ tàu
trên đáy biển, không cát.
Để
giảm nhẹ điều kiện làm việc của tấm đáy và mố biên nên làm đầu âu hạ lưu và các
đầu âu trung gian theo kết cấu kiểu khung có tấm giăng bên trên, trên các mố, ở
phạm vi các phần phía hạ lưu cửa âu chính với điều kiện đảm bảo được độ tĩnh
không dưới cầu theo các điều 6.2.10, 6.2.11.
Trong
trường hợp có đường ô tô và đường sắt vắt qua âu cần nghiền cứu việc sử dụng
các tấm giằng làm cầu đi lại.
12.1.3.
Đầu âu xây dựng trên nền đá chắc nên
thiết kế theo kiểu mố có néo vào đá, trường hợp đá yếu hoặc đá ở sâu thì nên
thiết kế theo kiểu mố đứng độc lập. Nếu đáy âu nằm trên đá tốt thì nên thiết kế
tấm đáy theo kiểu bản mỏng có néo vào đá, còn nếu đá xấu thì theo kiểu bản tì
lên các mố.
12.1.4.
Trong từng trường hợp nên quyết định
việc thiết kế đầu và buồng âu theo kiểu bê tông cốt thép liền khối hoặc bê tông
cốt thép ghép trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo các
phương án kết cấu ấu tương ứng với các kích thước và cột nước đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.
Bố trí đầu âu
12.2.1.
Khi bố trí sơ bộ các đầu âu, trước
hết cần phải xác định hình dạng và kích thước chủ yếu của đầu âu đảm bảo khối
lượng thi công ít nhất, thỏa mãn được những điều kiện bố trí các kiểu hành lang
dẫn nước các kết cấu kim loại, các thiết bị, nhà để thiết bị và nhà quản lý đã
chọn. Ngoài ra, còn phải xem xét đến các yếu tố kiến trúc, phong cảnh công
trình trên sông.
Khi
ấn định kích thước đầu âu, để giảm khối lượng thi công cần theo tính toán kinh
tế - kỹ thuật, giảm chiều dài của các phần đầu âu, mà ở đó sẽ bố trí các cửa âu
chính, cửa dùng khi sửa chữa và sự cố, đồng thời phải lựa chọn kiểu cửa thích
hợp.
Khi
cần thiết phải tăng chiều dài đầu âu để giảm sự phân bố áp lực không đều lên
nền đất và giảm độ nghiêng lệch, cần tăng chiều dài của các phần tham gia vào
chiều dài hữu ích của buồng âu.
12.2.2.
Sự ổn định chống trượt của đầu âu
thượng lưu và vác đầu âu trung gian, khi đầu âu có kết cấu khối lớn, cần được
kiểm tra trong trường hợp cần thiết có kể đến sức kháng trượt của các đoạn
buồng âu liền kề sau về phía hạ lưu. Khi đó hệ số ổn định chống trượt của bản
thân đầu âu (không kể đến sự tì vào buồng âu) không nhỏ hơn 1.
Cần
phải có các kết cấu khớp nối đặc biệt giữa đầu âu và buồng âu đề đảm bảo truyền
một phần lực nằm ngang tác dụng lên đầu âu sang đoạn buồng âu kề liền.
12.2.3.
Để tăng tính ổn định chống trượt của
đầu âu hạ lưu, trong trường hợp cần thiết, nên nghiên cứu néo đầu âu với đoạn
buồn âu kề bên ở phía thượng lưu. Cần kiểm tra độ ổn định chống trượt cùng với
đoạn buồng âu néo với nó khi đó hệ số ổn định của bản thân đầu âu hạ lưu (không
kể đến néo) không nhỏ hơn 1.
12.2.4.
Trong các trường hợp, khi cần tiến
hành vận tải thủy tạm thời qua âu trong giai đoạn thi công, thì chiều cao
ngưỡng cửa đầu âu thượng lưu trong giai đoạn đó được xác định trên cơ sở đảm
bảo chiều sâu vận tải cần thiết trên ngưỡng tạm thời.
Khi
thiết kế đầu âu thượng mà dự kiến sau này sẽ phải nâng ngưỡng lên phải xét đến
tất cả các biện pháp cần thiết để đảm bảo độ bền vững và độ ổn định của đáy, của
các phần tử sẽ thi công sau theo dự kiến và của toàn bộ đầu âu nói chung trong
điều kiện mực nước thượng lưu dâng từ mức thấp nhất lên mức cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.6.
Khi âu làm việc như một công trình xả
thì các thiết bị nằm trong dòng nước cần phải được gia cố và bảo vệ chắc chắn
chống lại sự va đập của các vật nổi.
12.3.
Giếng phao
12.3.1.
Để xác định thời điểm cân bằng mực
nước giữa thượng lưu và buồng âu khi làm đầy nước; giữa buồng và hạ lưu khi
tháo cạn nước, cũng như giữa hai buồng kế tiếp nhau (trong các âu nhiều buồng)
cần bố trí thiết bị phao.
12.3.2.
Giếng phao cần đặt ở mố biên đầu âu,
về phía bàn điều khiển trung tâm của âu. Đường kính giếng lấy bằng 80cm.
Thành
giếng cần phải tuyệt đối thẳng đứng và nhẵn để tránh cho phao khỏi bị mắc.
12.3.3.
Chiều dài và đường kính ống nối liền
giếng với buồng âu hoặc với miền tương ứng (thượng hoặc hạ lưu) phải được chọn
trên cơ sở sao cho chênh lệch mực nước trong buồng (hoặc trong miền) và trong
giếng không vượt quá 5 cm. Trục các ống nối cần phải ngập dưới mức nước thấp
nhất trong buồng hoặc trong miền ít nhất là 1 m.
Đầu vào
của ống nối cần được che bằng lưới chắn kim loại.
12.3.4.
Giếng phao trong âu phải được bố trí:
- Ở
đầu âu thượng một giếng, thông với thượng lưu; ở đầu âu hạ 2 giếng (một thông
với buồng âu và một thông với hạ lưu) nếu là âu 1 buồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.
Tính toán đầu âu
12.4.1.
Việc xác định sự ổn định chung chống
trượt phẳng của đầu âu được tiến hành ứng với TCVN 9150 : 2011 có xét đến lực
ma sát của đất đắp với mố biên, bằng cách xác định hệ số an toàn theo công
thức:
(26)
Trong
đó:
P:
tổng tất cả các lực thẳng đứng có kể đến các thành phần áp lực thẳng đứng của
khối đất đắp trừ tổng áp lực ngược của nước;
tgy: hệ số trượt của đất đá nền, tương ứng với áp lực trung bình dưới đầu
âu: tgy = tgy +
; với y là góc ma sát trong; C là lực dính đơn vị; scp là áp
lực trung bình (ứng suất pháp trung bình của đất nền ở đáy công trình);
Ep2:
lực kháng của đất từ phía hạ lưu, được xác định theo các công thức áp lực đất
lên tường chắn; khi đó áp lực hông phải lấy bằng 1.
E1
và E2: áp lực thủy tĩnh của nước tương ứng từ phía thượng lưu và hạ
lưu.
Ea1,
Ea2: thành phần áp lực nằm ngang của đất tương ứng từ phía thượng
lưu và hạ lưu, được xác định theo các công thức áp lực đất lên tường chắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ET:
lực ma sát của đất đắp trả lại với lưng các mố biên
(27)
với
Ei là thành phần áp lực đất vuông góc với lưng mố biên, tác dụng lên
các phần riêng biệt của lưng mố biên; ji là góc ma sát của đất đắp với lưng mố biên trong điều
kiện của một đoạn đã cho, lấy như đối với các tường chắn; DWi là diện tích của phần lưng mố; kT - Hệ số xét
đến lực ma sát, trị số kT đối với đầu âu thượng và đầu âu trung gian
nên lấy bằng 0,5 còn đối với âu hạ lấy bằng 0,3. Đối với phần đất đắp bằng đất
sét và á sét thì ET lấy bằng 0.
12.4.2.
Không cần tiến hành kiểm tra sự ổn
định chung chống lật của các đầu âu trên nền không phải là đá. Trên nền đá phải
kiểm tra ổn định chống lật của các mố biên đầu âu trong các trường hợp, nếu đáy
cắt rời khỏi mố. Hệ số an toàn chống lật của các mố biên được xác định theo
công thức:
Klật =
(28)
Trong
đó:
Mch.l
tổng mô men của các lực chống lật của mố;
Ml
- tổng mô men của các lực lật mố.
Các
lực chống lật bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trọng
lượng nước trong hành lang dẫn nước;
c) áp
lực thủy tĩnh của nước lên mặt mố biên;
d) áp
lực đất đắp và nước ngầm lên các phần nghiêng và bậc thang ở mặt lưng mố, nếu
hợp lực cắt qua đáy mố.
Các
lực lật bao gồm:
a) áp
lực đất đắp và nước ngầm lên lưng mố biên (trừ trường hợp theo khoản “d”);
b) áp
lực thấm lên đáy mố;
c) lực
truyền lên mố do áp lực thấm tác dụng lên tấm đáy, cắm xuống dưới mố; trong
trường hợp này phải tính lật đối với điểm cửa mặt mố, nằm ở cao trình mặt trên của
đáy;
d) các
lực gây lật khác, thí dụ như lực động đất.
12.4.3.
Đáy của đầu âu trên nền đá, không cắm
xuống dưới mố, cần được kiểm tra về ổn định chống đẩy nối để quyết định sự cần
thiết phải gia cố đáy với nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra ổn định chống đẩy nổi được tiến hành theo công thức:
(29)
Trong
đó:
Pt
- tổng tất cả các lực thẳng đứng có kể đến thành phần phần áp lực đất thẳng
đứng (không kể áp lực ngược của nước);
W -
áp lực ngược tổng cộng của nước, hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
12.4.5.
Xác định phản lực nếu được tiến hành
theo công thức nén lệch tâm (xem Điều 11.3.7).
(30)
Trong
đó:
P -
tổng tất cả các lực thẳng đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mx
và My - Mô men tổng các lực tác dụng lên đầu âu ứng với trục x và y
đi qua trọng tâm của đáy đầu âu;
Wx
và Wy - Mô men kháng của bản đáy đầu âu ứng với các trục x và y.
12.4.6.
Cần tiến hành tính toán lún để xác
định độ nghiêng lệch cho phép của kết cấu theo các điều kiện làm việc của thiết
bị cơ khí đặt trên đó. Ngoài ra, khi trị số lún tuyệt đối lớn đáng kể thì phải
hiệu chỉnh cao trình đỉnh cửa và đỉnh mố đầu âu.
12.4.7.
Trị số độ nghiêng tính toán trong
thời kỳ giữa lúc lắp ráp các bộ phận đặt sẵn của cửa và lúc ngừng lún hoàn toàn
xác định theo công thức:
(31)
Trong
đó:
ic.ph:
độ nghiêng cho phép lấy bằng 1/200 đối với trụ đỡ của cửa âu hai cánh (cửa chữ
nhân) còn đối với các bộ phận đặt sẵn của các cửa loại khác lấy bằng 1/100;
K:
Hệ số tùy thuộc vào mức độ không đồng nhất trong giới hạn từ 1,3 đến 1,5.
12.4.8.
Khi thiếu các tài liệu khảo sát cần
thiết để xác định hệ số lún của đầu âu, để tính toán sơ bộ phải lấy hệ số phân
bố áp lực không đều lớn nhất lên nền (Điều 13.4.4): đối với nền đất cát lấy
bằng 5, đối với nền bằng đất sét lấy bằng 3 với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu
về độ nghiêng cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các
đầu âu trên nền không lún, cho phép xây dựng mố trực tiếp lên nền,
b) các
đầu âu trên nền lún, phải bố trí đáy cứng.
Cần
tính toán kết cấu đầu âu về độ bền vững chung, đồng thời tính cả độ bền vững cục
bộ của các phần tử riêng biệt. Việc tính độ bền cục bộ của các phần tử nói trên
được tiến hành đối với các tải trọng trực tiếp đặt lên trên.
12.4.10.
Khi tính toán đầu âu cần xét đến sự
thay đổi kích thước của các tiết diện ngang theo chiều dài, do đó cần tiến hành
tính toán đầu âu có xét đến điều kiện làm việc không gian. Cho phép chia đầu âu
ra làm nhiều đoạn (nhiều vùng) có kích thước tiết diện, gần như nhau, với sự
phân bố lại phản lực nên các đoạn đó và sau đó có xét đến các lực tác dụng qua
lại giữa các đoạn đó.
12.4.11.
Khi tính toán về độ bền vững của các
đầu âu kết cấu cứng, cần:
a) coi
áp lực đất đắp như áp lực tĩnh, khi đó không xét đến áp lực bị động của đất;
b) chỉ
xét đến tác dụng của nhiệt độ khi tính các kết cấu siêu tĩnh của đầu âu.
Cho
phép không tính đến phản lực gia tăng của đất đắp do chuyển vị nhiệt gây ra.
Khi
tính đầu âu có độ cứng bất kỳ, áp lực nước lên mố từ phía các mặt ngoài của mố ở
các đầu âu có cửa hai cánh cần được coi như tác dụng trực tiếp lên mố cũng như ở
dạng đẩy ngang từ cửa không cần xét áp lực sóng, cũng như áp lực gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.13.
Khi tính các phần riêng biệt của đáy
có độ cứng khác nhau, cần phải tính đến tác dụng tương hỗ giữa các phần đáy kề
nhau trong điều kiện làm việc đồng thời.
12.4.14.
Để giảm nhẹ điều kiện làm việc của
đáy trên nền không phải là đá nên dự kiến thi công mố và đáy tách rời nhau và
sẽ đổ bê tông chèn vào các khe nối tạm thời sau khi các mố đã cơ bản lún xong.
12.4.15.
Khi thi công đáy và các mố tách rời
nhau, việc tính độ bền của đầu âu nên tiến hành như trong trường hợp thi công
đồng thời mố và đáy, nhưng các ngoại lực cần lấy có xét đến độ lún của đầu âu
đã xảy ra lúc đổ bê tông chèn vào khe nối tạm thời.
12.4.16.
Khi dùng phương pháp đổ bê tông phân
ly ở đáy đầu, nên xét đến tính hợp lý của việc nén bản đáy bằng phương pháp
trọng lực.
13. Thiết kế buồng âu
13.1.
Các thành phần của buồng âu và kích thước của các thành phần buồng âu
13.1.1.
Kích thước và hình dạng của đáy và
tường buồng âu cần được quy định theo kích cỡ của âu, theo hệ thống cấp nước,
đặc tính của nền và theo sơ đồ làm việc tĩnh của các kết cấu buồng âu hoặc các
bộ phận của nó.
13.1.2.
Kích thước các tiết diện đáy theo
kiểu đã chọn được xác định bằng cách tính toán về độ bền vững. Khi trong đáy âu
có các hành lang dẫn nước dọc, cần dự kiến bố trí các lỗ trong tường hành lang
dẫn nước dọc theo khớp nối giữa các đoạn buồng âu để có thể vào quan sát và sửa
chữa nêm chống thấm phía ngoài.
13.1.3.
Kích thước các tiết diện tường buồng
âu được xác định trên cơ sở tính toán về độ bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
chiều cao tường buồng âu lớn hơn 10 m nên bố trí theo mặt gẫy ở lưng tường.
13.1.4.
Nhất thiết phải dự kiến khả năng có
thể bơm cạn hoàn toàn nước trong buồng âu và trong các hành lang dẫn nước trong
thời kỳ sửa chữa.
13.2.
Các kiều buồng âu trên nền không phải là đá
13.2.1.
Buồng âu được phân chia các kiểu sau
đây:
a) Theo
hệ thống cấp nước:
- buồng
không có hành lang dẫn nước;
- buồng
có hành lang dẫn nước ở đáy;
- buồng
có hành lang dẫn nước ở trong tường;
b) Theo
giải pháp kết cấu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- buồng
có thành đứng riêng biệt và có đáy ở dạng bản chống giữa hai tường;
- buồng
có đáy liền không cắt rời (kiểu ụ tàu, xem hình 6);
- buồng
có đáy liền, nhưng bị cắt bởi các khớp nối dọc.
Có
thể có loại kết cấu buồng với đáy liền nhưng bị cắt trong giai đoạn thi công và
với bê tông nén.
13.2.2.
Trong trường hợp hệ thống cấp nước
làm theo kiểu đầu âu cũng như kiểu phân bố với các hành lang dọc trong tường,
nên dùng kiểu buồng âu có đường cắt dọc theo trục của đáy.
Khi
cột nước nhỏ cho phép dùng kiểu buồng có thành đứng riêng biệt. Trong trường
hợp này cần phải gia cố đáy buồng bằng lọc ngược.
13.2.3.
Trong trường hợp hệ thống cấp nước
làm theo kiểu phân bố, nên xem xét đến tính hợp lý của kết cấu buồng có các
hành lang dẫn nước trong đáy liền, nhưng bị cắt trong giai đoạn thi công và với
sự ép bê tông tấm đáy. Chỉ cho phép bố trí các hành lang dẫn nước trong thành buồng
âu khi có luận chứng kinh tế kỹ thuật thích đáng.
13.2.4.
Trên nền không phải là đá, nên áp
dụng các biện pháp chống thấm đặc biệt (bố trí các sân phủ, các hàng cừ, khoan
phụt phun xi măng, v.v...) kết hợp với hệ thống tiêu nước, có các hành lang có
thể đi lại được. Cần tiến hành so sánh kinh tế về giá thành các biện pháp chống
thấm để lựa chọn giải pháp chống thấm.
13.3.
Các kiểu buồng âu trên nền đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo
hệ thống cấp nước:
- buồng
không có hành lang dẫn nước;
- buồng
có hành lang dẫn nước nằm trong nền đá;
b) Theo
giải pháp kết cấu:
- buồng
có tường đứng riêng biệt, không liên kết với đáy. Khi đá tốt cho phép không
dùng lớp áo bảo vệ đáy, nhưng các mấu gồ ghề của nền đá không được lớn và nhọn.
- buồng
với tường có dạng lớp áo vải vệ bằng bê tông cốt thép gia cố vào đá chắc;
- buồng
với tường bằng lớp áo bê tông cốt thép phủ trên mặt đá nhưng không gia cố vào
đá (vì đá không đủ độ chắc). Để giảm nhẹ điều kiện làm việc tĩnh của lớp áo
bằng bê tông cốt thép, mặt tường âu nên bố trí hệ thống tiêu nước bên hông, sau
lớp áo với đường thoát nước ra hạ lưu;
- buồng
có thành kiểu hỗn hợp khi đá nằm ở cao trình thấp hơn cao trình đỉnh tường, với
việc bố trí lớp áo bảo vệ.
13.4.
Các sơ đồ tính toán và các phương pháp tính toán tĩnh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.2.
Đối với những buồng mà trong đó tiết
diện ngang của đáy và tường không thay đổi theo chiều dài, việc tính toán độ
bền vững có thể tiến hành cho 1 m chiều dài buồng âu.
Khi
tiết diện đáy và thành thay đổi theo chiều dài (tiết diện hình chữ T, có sườn
cứng các đoạn nghiêng của đáy cũng được tiến hành cho từng phần riêng biệt của
đoạn buồng âu đặc trưng bằng các kích thước hình học trung bình của tiết diện.
13.4.3.
Khi tính buồng có đáy cắt rời trên
nền không phải là đá, cần giới hạn góc quay và chuyển dịch của tường và đáy
bằng trị số đảm bảo cho các vật làm kín thước làm việc bình thường, đặc biệt là
trong các đoạn buồng kề liền với các đầu âu.
13.4.4.
Trong các buồng có đáy cắt rời cần
giới hạn độ phân bố không đều của biểu đồ phản lực nền. Hệ số không đều của
phản lực nền xác định theo công thức nén lệch tâm được đặc trưng bằng tỷ số của
các tung độ biên của biểu đồ kH = smax/smin, hệ số này không được vượt quá các trị số sau đây đối với các
trường hợp khai thác tính toán:
- khi
nền là đất cát kH ≤ 5;
- khi
nền là đất dính (sét hoặc á sét) kH ≤ 3;
- trong
trường hợp sửa chữa hệ số không đều kH không bị giới hạn với điều
kiện ứng suất nén trên toàn bộ nền được đảm bảo (s ≥ 0).
13.4.5.
Ngoài việc tính toán về độ bền vững cần
tiến hành tính chuyển vị của đỉnh tường.
13.4.6.
Khi tính buồng có đáy cắt rời phải xét
đến ứng suất tiếp ở đáy móng, ứng với trạng thái cân bằng giới hạn, đóng thời
phải xét đến lực đẩy ngang của một nửa đoạn này của buồng đối với nửa đoạn kia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
Ey:
lực đẩy ngang;
Ea:
tổng tất cả các lực ngang;
: diện tích biểu đồ
ứng suất tiếp.
Lực
đẩy đặt vào đầu mút của bản đáy, ở vị trí bất lợi nhất trong các vị trí có thể
là điểm đặt của lực đẩy (ví dụ khi có lực kéo ở bản đáy thì cần đặt lực đẩy
ngang vào điểm cao nhất của đầu mút khe nối, nơi đó có thể là điểm đặt của lực
đó xuất phát từ kết cấu của khe nối và của vật làm kín trong khe nối).
13.4.7.
Không cần kiểm tra lại sự ổn định
chung về chống lật của các đoạn buồng âu trên nên không phải là đá.
Trên
nền đá việc kiểm tra sự ổn định chống lật của tường buồng âu tiến hành trong
các trường hợp, nếu đáy cắt rời khỏi tường.
Hệ
số an toàn chống lật của tường được xác định theo công thức (28).
Lực
chống lật gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) áp
lực thủy tĩnh lên mặt ngoài của tường;
c) áp
lực đất đắp và nước ngầm bên các phần nghiêng hoặc bậc thang của lưng tường
trong các trường hợp, nếu hợp lực của đất đắp và nước ngầm đi qua móng tường.
Lực
gây lật bao gồm:
a) áp
lực đất đắp và nước ngầm lên lưng tường (trừ trường hợp “c”);
b) áp
lực thấm của nước lên móng tường;
c) lực
truyền lên tường do áp lực nước thấm tác dụng vào bản đáy, cắm vào dưới chân
tường. Trong trường hợp này phải kiểm tra lật đối với điểm của mặt ngoài, nằm ở
cao trình mặt trên của bản đáy;
d) các
lực gây lật khác, ví dụ như lực động đất, lực do dây buộc tàu gây ra, v.v...
Trên
nền đá chắc nên đảm bảo ổn định cho tường bằng cách gia cố vào đá. Trong trường
hợp đó lực gia cố thuộc loại lực chống lật.
13.4.8.
Các đoạn buồng âu có đáy không cắt
rời cũng như có đáy cắt rời cắm vào chân tường, cần được kiểm tra chống đẩy nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường
buồng âu trong trường hợp này không cần kiểm tra chống đẩy nổi.
13.4.10.
Kiểm tra đẩy nổi được tiến hành tương
tự như Điều 12.4.4.
13.4.11.
Phản lực nền được xác định theo công
thức nén lệch tâm (Điều 11.3.7).
(33)
Trong
đó:
P: tổng
tất cả các lực thẳng đứng tác dụng lên đoạn buồng âu;
Fo:
diện tích nền của đoạn buồng âu;
M:
mômen tổng của tất cả các ngoại lực, tác dụng lên đoạn buồng âu, đối với trục song
song với trục của âu đi qua tâm bản đáy của đoạn;
W:
mômen kháng của diện tích bản đáy của đoạn buồng âu đối với trục nói trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.13.
Khi xác định phản lực nền theo phương
pháp bất kỳ và khi tính buồng âu về độ bền vững, nhất thiết phải xét đến sự
không đối xứng có thể xảy ra của các tải trọng tác dụng lên buồng âu.
13.4.14.
Cần tính toán kết cấu của các đoạn
buồng âu về độ bền vững chung, cũng như về độ bền vững cục bộ của các thành
phần riêng biệt.
Khi
tính độ bền vững cục bộ của các thành phần chỉ xét các tải trọng trực tiếp đặt
lên đó.
13.4.15.
Khi tính buồng âu, áp lực đất đắp
được lấy:
- khi
buồng âu đầy nước, bằng tổng áp lực đất chủ động và bị động, phát sinh dưới tác
dụng của áp lực nước tĩnh lên tường buồng âu;
- khi
buồng âu đã tháo nước hoặc đã khô trong thời gian sửa chữa, bằng tổng số áp lực
chủ động và bị động của đất dưới tác dụng của nhiệt độ;
- khi
âu có số tuyến từ 2 trở lên, cần xét đến khả năng ảnh hưởng lẫn nhau giữa các
buồng âu do một phần áp lực nước của buồng âu đầy nước truyền sang buồng âu
tháo qua lớp đất đắp ở khoảng giữa các buồng âu đó, sự truyền tải trọng như thế
làm tăng gấp đôi số chu kỳ dao động của tường mỗi buồng âu và làm tăng biên độ
dao động, do đó kết cấu buồng âu phải làm việc nặng nề hơn;
- khi
chiều rộng của khu vực giữa các buồng âu đủ lớn (lớn hơn 1,5 chiều cao tường
buồng âu) và khi khoảng giữa các buồng âu không bị lấp cứng, thì ảnh hưởng qua
lại giữa các buồng âu có thể không cần xét tới.
13.4.16.
Buồng âu kiểu kết cấu ụ tàu (trên nền
không phải là đá) nên xây dựng với bản đáy có khe nối tạm thời tại trục âu và
gắn khe nối tạm thời đó lại sau khi tường âu cơ bản đã lún ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.18.
Khi dùng phương pháp đổ bê tông bản
đáy buồng âu với khe nối tạm thời, nên xét đến tính hợp lý của việc dùng phương
pháp trọng lực để nén bản đáy.
13.4.19.
Các rãnh cáp điện đặt dọc theo tường
buồng âu cần được liên kết cứng vào tường. Tấm nắp của các rãnh cáp hoặc các
loại rãnh khác đặt trên mặt bằng ở đỉnh tường âu, tại những nơi mà các xe ô tô
vận tải có thể qua lại, cần phải được tính toán với tải trọng ô tô theo tiêu
chuẩn TCN272-05: Tiêu chuẩn thiết kế cầu 2005 hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành tương đương.
14. Công trình bến và công trình hướng tàu
14.1.
Chỉ dẫn chung
14.1.1.
Các công trình bến dùng cho các đoàn
tàu đậu để chờ qua âu, cần phải được bố trí trong giới hạn của đoạn kênh dẫn kề
với âu có chiều dài bằng Lkd (Điều 7.3.9).
14.1.2.
Tuyến bến cầu phải bố trí về phía
phải, nếu tàu bè chuyển động theo quy tắc bên phải; còn nếu chuyển động theo
quy tắc bên trái thì phải bố trí tuyến bến về bên trái của đường vận tải đối
với các đoàn tàu vào âu.
14.1.3.
Khi kênh dẫn không đối xứng, để cải
thiện điều kiện chuyển động của các tàu đi ra khỏi âu hoặc chở các tàu chờ qua
âu, nên dịch tuyến bến về phía bờ một khoảng không lớn hơn 0,15bc so
với mặt ngoài của các mố biên đầu âu (hình 7, b).
Trong
trường hợp này có thể nối tiếp tuyến bến với âu bằng một tường hướng tàu vào âu
cong hoặc thẳng.
Theo
những điều kiện bố trí công trình (ví dụ khi trục của đường vận tải trong kênh
và trục âu không song song với nhau hoặc khi có độ rộng dư trên đường vào ở đầu
mối thủy lợi trên sông) cho phép bố trí tuyến bến tạo thành một góc tới 3° so
với mặt âu (hình 7, c), khi đó đầu phía xa âu của tuyến bến phải nối tiếp với
ranh giới của luồng tàu đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



CHÚ
DẪN:
a) Bố
trí tuyến bến không dịch chuyển; b) bố trí tuyến bến dịch chuyển về một phía
bờ; c) bố trí tuyến bến lệch đi một góc so với mặt âu.
Hình 7 - Bố trí công trình bến và hướng tàu trong kênh
dẫn của các âu tàu một tuyến khi tàu bè chuyển động về bên phải
14.1.5.
Đối với âu tàu trên đường thủy loại I
và II, chiều dài tuyến bến tính từ mép thượng lưu của đầu âu thượng hoặc từ mép
hạ lưu của đầu âu hạ (kể cả chiều dài của tường hướng ở phía tàu vào âu) cần
lấy bằng:
a) khi
chuyển động một chiều (hình 8): Lb = L0+ Lđt -
Ltmin (34)
b) khi
chuyển động 2 chiều (8, 9): Lb = Lđt + L2 - aLtmin (35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lđt
- chiều dài đoàn tàu;
L2
- được xác định theo Điều 7.3.9;
Ltmin
- chiều dài chiếc tàu nhỏ nhất hoặc của 1 đoạn trong đoàn bè tính toán lớn nhất.
a - hệ số, bằng 0,4
khi bố trí công trình bến trong kênh hoặc sau đê bảo vệ chống sóng: đối với công
trình bến không được bảo vệ chống tác dụng của sóng do gió thì a = 0;
Lo
- khoảng cách nhỏ nhất từ mép đầu âu tới đoàn tàu đợi qua âu, lấy theo điều
kiện đậu của tàu.


CHÚ
DẪN: a) bố trí tuyến bến theo đường kéo dài của các tường biên của âu; b) bố
trí tuyến bến thượng lưu theo đường kéo dài của các tường giữa của âu; 1) bến
của tuyến âu chuyển động 2 chiều; 2) bến của tuyến âu chuyển động 1 chiều.
Hình 8 - Bố trí công trình bến và hướng tàu của âu hai
tuyến trong kênh dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trường hợp vận tải theo cả hai chiều trên đường thủy lợi III và IV, chiều dài
tuyến bến của âu cũng được phép giảm đến mức bằng chiều dài hữu ích của buồng
âu nhưng phải đặt bến ở trong vùng đậu của tàu theo sơ đồ chuyển động 2 chiều,
cho phép làm gián đoạn giữa công trình bến và tường hướng tàu, trong phạm vi đó
cần đặt các trụ buộc tàu ở trên bờ.

GHI
CHÚ: 1) Quỹ đạo chuyển động của trọng tâm tàu; 2) đường mớn nước tính toán của
tàu.
Hình 9 - Sơ đồ chuyển động trên kênh dẫn tới âu (để
xác định chiều dài tuyến bến)
14.1.7.
Đối với các âu có bộ phận lấy nước và
tháo nước ở ngoài khi dẫn, khi chuyển động một chiều, cần lấy chiều dài tuyến
bến bằng: Lb = Lđt - aLt.min (36)
Khi
đó phải bố trí toàn tàu đợi qua âu ở bên cạnh mặt ngoài của đầu âu; còn khi bố
trí cửa sửa chữa hoàn toàn hay một phần ở ngoài đầu âu thì bố trí đoàn tàu
trước hõm của các cửa đó.
14.1.8.
Ở các đầu âu hai tuyến nên thiết kế
một tuyến để chuyển động 2 chiều, còn tuyến kia cho chuyển động một chiều. Nên
chọn tuyến có lợi về mặt thông luồng hàng hóa chiếm ưu thế hoặc thông một số bè
mảng làm tuyến chuyển động 1 chiều.
Chiều
dài tuyến bến xác định theo Điều 14.1.5 tương ứng với tuyến chuyển động một
hoặc hai chiều.
Đối
với tuyến âu có tàu chuyển động một chiều thì tuyến bến chỉ được bố trí ở phía
gần cửa vào âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.10.
Cần bố trí tường hướng tàu theo cả
hai bên của kênh dẫn và tiếp giáp với mặt ngoài của đầu âu bằng cách chuyển
tiếp dần dần từ chiều rộng của kênh đến chiều rộng của buồng âu, đảm bảo thuận
lợi và an toàn cho chuyển động của các đoàn tàu khi ra vào âu.
Ở
các âu hai tuyến, trên phần từ phía thượng lưu và hạ lưu tiến đến khoảng không
gian giữa các buồng âu cần bố trí các bến nhỏ tiếp xúc với tường mặt ngoài của
tường đầu âu và tạo ra một đường viền chung.
14.1.11.
Mặt ngoài của các tường hướng tàu và
của các bến nhỏ phải nối tiếp nhau với mặt ngoài của tường đầu âu theo đường
lượn đều.
Hình
dạng trên mặt bằng của các bến nhỏ phải là đường lượn cong. Các tường hướng tàu
trên mặt bằng có thể cong hoặc thẳng, hơn nữa nên làm dạng cong cho những tường
đối diện với tường hướng tàu vào âu; các tường hướng tàu vào âu có thể làm cong
với bán kính không nhỏ hơn 0,2 Lđt trong đó các trường hợp khi tuyến
bến dịch chuyển khá nhiều so với tường âu.
Đường
viền của tường hướng cong và bến nhỏ có thể thiết kế theo một phần của vòng
tròn có cùng một bán kính hay vài bán kính khác nhau, hoặc theo một kiểu đường
cong.
14.1.12.
Dạng trên mặt bằng của các tường
hướng tàu vào âu hình cong, trong phạm vi chiều rộng của luồng tàu đi ở mức mớn
nước có tải tính toán và ở mực nước tính toán cao nhất, cần phải thỏa mãn điều
kiện sao cho góc b (hình 7) giữa hướng tiếp tuyến với mặt tường hướng và
trục âu không vượt quá: 25°cho tường hướng tàu vào âu đối với các âu trên đường
thủy loại I và II; và 30° đối với âu trên đường thủy loại III và IV. Đối với
các tường đối diện với tường hướng tàu vào âu thì góc đó có thể lớn gấp đôi.
14.1.13.
Cần phải xác định chiều dài tường
hướng tàu tùy thuộc vào chiều dài tàu tính toán Lđt. Hình chiếu trên
trục âu của phần công tác của tường hướng tàu nằm trong phạm vi chiều rộng của
luồng tàu đi, khi mực nước vận tải cao nhất cần phải lấy lớn hơn 1/2 Lđt
cho tường hướng vào âu và 1/3 Lđt cho tường ở phía đối diện.
Trong
trường hợp, khi mà tường hướng tàu và tuyến bến là phần kéo dài của tường âu và
nằm trên cùng một đường thẳng thì không cần quy định chiều dài tường hướng tàu.
14.1.14.
Hình dạng trên mặt bằng các đoạn
tường hướng tàu vào âu và tường ở phía đối diện, nối liền phần công tác của bến
với bờ, nên làm lượn tròn với bán kính không nhỏ hơn 0,21 Lđt, nếu
theo điều kiện thủy lực không đòi hỏi phải mở rộng dần dần dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chìm
sâu của phần chân các kết cấu mặt ngoài của các công trình bến và hướng tàu so
với mực nước vận tải thấp nhất cần phải không nhỏ hơn 1 m và không nhỏ hơn 1,2
lần mớn nước của bè, nếu theo điều kiện thủy lực không đòi hỏi thì phải đặt sâu
hơn nữa.
14.2.
Các kiểu kết cấu công trình bến và hướng tàu
14.2.1.
Các công trình bến và công trình
hướng tàu có thể làm theo kiểu cố định hay kiểu phao.
14.2.2.
Các kiểu kết cấu cố định bao gồm: các
tường liền khối hoặc tường cừ; các tường phân cách (không đắp đập) liền khối
trên đài cọc; các mố đứng riêng biệt ở giữa có kết cấu nhịp, các mố đứng riêng
biệt có liên hệ với nhau hoặc liên hệ với bờ bằng các cầu công tác.
Chỉ
cho phép làm các công trình bến ở dạng mố riêng biệt vì dạng trụ buộc tàu ở bên
bờ đối với các âu trên đường thủy loại III và IV và khi có ít bè đi lại trên
tuyến đường thủy đó.
14.2.3.
Kết cấu cố định của các công trình
bến và hướng tàu nên bằng bê tông cốt thép liền khối và ứng suất trước. Trong
nền đá thì nên thiết kế công trình bến và hướng tàu với dạng lớp áo bảo vệ.
14.2.4.
Công trình theo kiểu phao bao gồm:
các thùng phao bằng gỗ, kim loại và bê tông cốt thép, các giàn phao bằng gỗ.
14.2.5.
Kết cấu các công trình bến và hướng
tàu nên làm cố định khi chiều cao kết cấu không quá 20 m và khi dao động mực nước
không quá 6 m. Khi chiều cao hoặc dao động mực nước lớn hơn giới hạn trên, nên
xem xét tất cả các công trình bến và hướng tàu có thể di động khi mực nước thay
đổi. Trong các trường hợp đó việc chọn kiểu kết cấu cần phải tiến hành trên cơ
sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án công trình bến và hướng tàu theo
kiểu cố định và theo kiểu phao.
14.2.6.
Khi đất cho phép đóng cọc và khi dao
động mực nước không lớn, đối với những đoạn đắp đất nên sử dụng tường bê tông
cốt thép và bê tông ít cốt thép trên đài cọc cao, còn đối với những đoạn không
đắp đất thì dùng kết cấu bên trên kiểu hộp hoặc giàn không gian bằng bê tông ít
cốt thép và bê tông cốt thép, đặt trên đài cọc cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.8.
Trên toàn bộ chiều cao từ đỉnh đến độ
sâu tính toán ở mực nước vận tải thấp nhất. Các công trình bến và công trình
hướng tàu cần phải có mặt ngoài thẳng đứng nhẵn.
14.2.9.
Nên xây dựng các kết cấu tường bến
bằng bê tông cốt thép lắp ghép thông thường cũng như bằng bê tông cốt thép ứng
suất trước.
14.3.
Các điều kiện làm việc tính toán của các công trình bến và công trình hướng tàu
14.3.1.
Các công trình bến phải được tính
toán chịu tác dụng của trọng lượng bản thân công trình với các tải trọng thường
xuyên và tạm thời, và chịu tác dụng lực do va chạm của tàu khi tới gần, cũng
như tác dụng của lực buộc tàu. Trong trường hợp cần thiết tính đến cả áp lực
sóng.
14.3.2.
Công trình hướng tàu phải được tính
toán chịu tác dụng của trọng lượng bản thân công trình với các tải trọng tạm
thời và thường xuyên, và lực va đập của tàu.
14.3.3.
Để giảm trị số tính toán của lực do
tàu va đập và công trình bến và hướng tàu, theo điều 8.28, nên xét tới khả năng
sử dụng các thiết bị giảm va đập nếu khi có luận chứng kinh tế - kỹ thuật cụ
thể.
15. Thiết kế cơ khí của âu tàu
15.1.
Chỉ dẫn chung
15.1.1.
Phần này trình bày các yêu cầu đối
với những thiết bị có liên quan đến sự làm việc của các công trình thông tàu
ứng với những điều kiện khai thác thường xuyên. Thiết bị cơ khí của âu tàu cần
thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về thiết kế các thiết
bị cơ khí của các công trình thủy lợi, phù hợp với các yêu cầu đối với các
thiết bị theo tiêu chuẩn TCVN 285:2002 hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
về thiết kế các công trình thủy lợi trên sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.3.
Thiết bị của các âu tàu nằm trên cùng
một tuyến đường thủy hoặc làm việc trong những điều kiện như nhau nên thiết kế
giống nhau.
15.1.4.
Thiết bị của âu tàu không được làm
hẹp các kích cỡ đường vận tải ở trên và dưới nước.
15.1.5.
Lượng nước rò rỉ qua khe hở của các
cửa âu không được lớn hơn trị số cho phép trong tính toán thiết kế hoặc theo
tiêu chuẩn hiện hành thiết kế cửa van hoặc tiêu chuẩn hiện hành tương đương.
15.1.6.
Khi tháo nước qua các đầu âu thì cửa
âu phải được bảo vệ cẩn thận không để các vật lạ làm hư hỏng, không để cho cửa
âu chịu các lực rung động, gây nguy hiểm cho độ bền của âu.
15.1.7.
Kết cấu của âu, các bộ phận tì - di
động, các vật làm kín nước phải bảo đảm đến được để sửa chữa, điều chỉnh, bảo
dưỡng, sơn và thay thế.
Thời
hạn phục vụ của các cụm và các chi tiết - trừ các vật làm kín nước chỉ có thể
thay thế khi tháo cạn buồng âu không ít hơn 4 năm hoặc theo yêu cầu của các
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
15.1.8.
Để phục vụ các thiết bị trên đầu âu
hoặc dọc buồng âu cần phải làm các lối đi thông suốt, khi cho tàu âu qua bằng
hệ thống báo trên bờ, thì đường đi phải có đủ kích thước cần thiết cho sự chuyển
động của cơ cấu kéo tàu.
15.1.9.
Phải bố trí cơ cấu kéo tàu sao cho
chiều rộng của các lối đi và khoảng cách từ các cơ cấu kéo tới các tường các
cột mái, đảm bảo được những điều kiện cần thiết để lắp ráp, sửa chữa và phục vụ
các cơ cấu đó.
15.1.10.
Hệ thống cơ khi cần phải có các bộ
phận, các vật chắn và các bộ đồ phụ trợ theo yêu cầu của quy tắc tiêu chuẩn,
quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.12.
Các lỗ cửa, các khe ván, các phần lõm
ở các tường đầu âu và buồng âu nhất thiết phải có vật chắn bảo vệ đảm bảo an
toàn cho giao thông thủy.
15.1.13.
Để qua lại từ đường âu bên này sang
bên kia thì cửa âu phải làm cầu công tác có lan can và đường đi thuận tiện trên
các mố biên.
Chiều
rộng cầu công tác không nhỏ hơn 1 m, hai bên mép cầu công tác làm gờ bảo vệ,
trên các cửa cung, cửa thẳng, cửa đóng mở thẳng đứng và cửa kéo ngang, để giảm
kích thước của cầu công tác, lan can cầu cho phép làm ở một phía và gấp lại tự
động.
15.1.14.
Cửa âu cần phải có thang bằng đinh
chữ U lên xuống cố định, lối qua lại để quan sát tình trạng của các kết cấu.
15.1.15.
Để xuống các hầm, giếng, hành lang
dẫn nước, hốc cửa van và ngưỡng cửa đầu âu cần phải làm cầu thang và thang bằng
đinh chữ U có chỗ nghỉ chân.
Lỗ
đường hầm để xuống hành lang dẫn nước cần phải có nắp đậy bằng kim loại hoặc
bằng bê tông cốt thép và phải được ngăn bảo vệ.
Khối
lượng của tấm lắp không vượt quá 50kg nếu đóng mở bằng thủ công.
Tùy
điều kiện cụ thể đường hầm cần được chiếu sáng thường xuyên hoặc tạm thời.
15.1.16.
Cần phải thiết kế các thiết bị để
nâng cửa sự cố và cửa sửa chữa cao hơn mức nước sửa chữa hoặc để sửa chữa thiết
bị trong trạng thái khô ráo sau các hàng phao chắn nước tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.18.
Cần phải thiết kế thiết bị vớt rác để
làm sạch buồng âu, các cửa lấy nước, hõm cửa,... khỏi các vật nổi và vật gây
tắc dưới đáy (thân cây gỗ, rác...) cản trở đến sự làm việc bình thường của âu.
15.1.19.
Trong các thiết bị của âu cần dự kiến
có cần trục di động hoặc các thiết bị khác để nâng vòng (móc) phao lên vị trí sửa
chữa và để phục vụ các nguồn chiếu sáng.
15.1.20.
Khi chọn phương án bố trí thiết bị cơ
khí của âu cần chú ý phương án bố trí với các nhà thấp để đặt thiết bị cơ khí
hoặc không nhưng phải đảm bảo điều kiện khai thác bình thường.
Khi
so sánh kinh tế - kỹ thuật các loại cơ cấu cửa âu và cửa van trong mọi trường
hợp nên xét đến các phương án truyền động lực thủy.
15.1.21.
Cần phải thiết kế:
a) bộ
dụng cụ và đồ gá lắp ráp cần thiết để kiểm tra, sửa chữa, quan sát và nghiên cứu
thiết bị;
b) các
bộ phận dự trữ của các thiết bị mau hỏng;
c) thiết
bị phòng cháy có dung lượng trữ nước tương ứng phù hợp với các yêu cầu chống cháy.
15.2.
Tải trọng và lực tính toán tác dụng lên cửa van, cửa âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ
hợp cơ bản bao gồm các tải trọng và lực tác dụng thường xuyên lên cửa van (cửa
âu) hoặc phát sinh khi đóng mở:
a) tải
trọng do trọng lượng bản thân cửa van (cửa âu) và các thiết bị đặt thường xuyên
lên đó;
b) áp
lực thủy tĩnh và thủy động của nước;
c) lực
kéo của bộ phận truyền động;
d) tải
trọng đám đông người đứng trên cầu và trên các mặt bằng;
e) lực
tác dụng của sóng;
g) tải
trọng gió;
h) lực
do nhiệt gây ra;
Trong
tổ hợp đặc biệt cần đưa vào các tải trọng và lực nêu lên ở các khoản “e” và “h”
và cả các lực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k)
lực do tàu nghiêng đè lên;
I)
lực kéo của bộ phận truyền động, phát sinh khi cửa van bị kẹt trong các hàm van
thay cho khoản c phần này);
m) lực
động đất;
n)
Tải trọng phát sinh khi lắp ráp và tải trọng thí nghiệm.
15.2.2.
Đối với tất cả các tổ hợp cần lấy cả
tải trọng và lực tĩnh, cũng như tải trọng và lực động trong các trường hợp
tương ứng cần phải xác định tổ hợp tải trọng và lực phù hợp với khả năng thực
tế âu, có thể đồng thời tác dụng lên toàn bộ kết cấu, cũng như lên từng bộ phận
riêng biệt của kết cấu.
15.2.3.
Tải trọng thủy tĩnh và thủy động tính
toán tác dụng lên cửa chính của đầu âu thường được xác định khi mực nước vận
tải lớn nhất có kể đến sóng và nước dềnh do gió trong lúc buồng âu cạn nước.
15.2.4.
Tải trọng thủy tĩnh lên cửa ở các đầu
âu trung gian được xác định trong trường hợp chênh lệch mực nước vận tải lớn
nhất ở trước và sau cửa âu, có thể xét đến dềnh do gió và dao động quán tính của
nước trong buồng âu. Sự dềnh nước do gió chỉ được tính đến cho đầu âu trung
gian đầu tiên.
Độ
bền của cửa âu cần phải được kiểm tra trong trường hợp tác dụng một chiều của
áp lực thủy tĩnh lên cửa từ phía thượng lưu, khi buồng âu dưới cạn nước.
15.2.5.
Tải trọng thủy tĩnh tác dụng lên cửa
chính của đầu âu hạ lưu được xác định khi chênh lệch mực nước lớn nhất giữa
buồng âu và hạ lưu, có xét đến hiện tượng nước dềnh do gió gây ra (trường hợp
âu một buồng) và dao động quán tính trong buồng âu và trong kênh dẫn hạ lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
bố trí xích, dây cáp hoặc dầm chắn ở trước cửa âu thi không cần phải kiểm tra
độ bền của chúng về lực đè của tàu.
15.2.7.
Tải trọng thủy tĩnh tác dụng lên cửa
van chính của các hành lang dẫn nước cần xác định theo chênh lệch mực nước lớn
nhất trước cửa van khi hành lang cạn nước.
Tải
trọng thủy động tác dụng lên cửa van khi không có tài liệu thi nghiệm cần tính
bằng cách nhân tải trọng thủy tĩnh với một hệ số động bằng: 1 khi đỉnh hành
lang trực tiếp sau cửa van không bị ngập hoặc khi chảy tự do; 1,25 khi đỉnh
hành lang bị ngập, giá trị hệ số động cần phải được kiểm tra bằng nghiên cứu
thực nghiệm hoặc bằng tính toán.
15.2.8.
Cửa âu sự cố - sửa chữa được tính
toán với cột nước tĩnh từ phía thượng lưu khi mực nước lớn nhất có xét đến dềnh
nước do gió gây ra và tác dụng của sóng (khi không có áp lực nước từ phía buồng
âu).
Cũng
phải kiểm tra cửa này với tải trọng phát sinh do lực thủy động của dòng nước
chảy tác dụng lên trong thời gian lỗ cửa bị chắn lại bởi có sự cố, khi mực nước
thượng lưu lớn nhất và khi cửa ở những vị trí khác nhau.
Cửa
sự cố - sửa chữa kiểu lật phải được kiểm tra về lật theo 2 hướng: theo hướng
dòng chảy dưới tác dụng của áp lực thủy động và thủy tĩnh, và theo hướng chuyển
động của cửa dưới tác dụng của lực kéo lớn nhất mà máy có thể tạo ra khi bánh
xe của cửa bị mắc kẹt.
15.2.9.
Cửa sửa chữa (phai) của đầu âu thượng
và hạ được tính toán với cột nước tĩnh sửa chữa lớn nhất hoặc mực nước sửa chữa
tính toán và khi buồng âu cạn nước.
15.2.10.
Cửa van sửa chữa của hành lang dẫn
nước phải tính toán với cột nước tĩnh từ phía hạ hoặc thượng lưu khi sau cửa
van không có nước.
Cột
nước tính toán tác dụng lên cửa van này lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đối
với cửa về phía hạ lưu, ở đầu âu hạ là chênh lệch giữa các cao trình mực nước
lớn nhất ở hạ lưu và cao trình ngưỡng cửa của van;
c) đối
với các cửa van còn lại ở đầu âu thượng và hạ ở tất cả các đầu âu trung gian là
chênh lệch giữa các cao trình mực nước lớn nhất trong buồng và cao trình ngưỡng
cửa vào.
15.3.
Cửa âu chính
15.3.1.
Khi thiết kế cửa âu chính phải xét
đến Điều 9.4.4 và phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
a) cho
phép thợ lặn có thể sửa chữa và thay thế các đoạn của vật làm kín nước mà không
cần tháo cạn buồng âu;
b) khi
sử dụng để làm đầy và tháo cạn buồng âu dước tác dụng của cột nước tính toán
cửa âu cần phải đóng mở được ở bất kỳ vị trí nào, đồng thời phải thoả mãn các
yêu cầu bổ sung có liên quan đến điều kiện tàu đậu trong buồng âu hay trên đoạn
kênh dẫn gần âu;
c) đảm
bảo bịt kín lỗ cửa trong dòng chảy trong trường hợp mực nước thông tàu cao nhất
nếu cửa âu kết hợp làm cả hai chức năng của cửa chính và cửa sự cố.
15.3.2.
Mép trên mặt bưng của cửa các âu một
buồng cần phải cao hơn mực nước thông tàu lớn nhất, kể cả nước dềnh do gió, ít
nhất là 0,3 m.
15.3.3.
Phải thiết kế cửa chính với thời gian
đóng và mở không lớn hơn 2 phút ở các âu có chiều rộng dưới 18 m và 2,5 phút ở
các âu có chiều rộng lớn hơn 18 m. Tăng thời gian đóng và mở âu chỉ được phép
khi có các luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường
hợp cần phải mở cửa âu khi chênh lệch mực nước lớn hơn nữa, nói riêng điều kiện
này có thể xảy ra trong các buồng âu có các tràn bên thì trị số chênh lệch dư
cần được xác định bằng tính toán.
Ngoài
ra cần phải kể đến chênh lệch đầu nước phát sinh trong buồng âu và ở miền
(thượng, hạ lưu) tương ứng khi hệ thống cấp nước của âu một buồng có cửa lấy
nước và tháo nước ở phía hông vào cuối giai đoạn làm đầy và tháo cạn âu.
15.3.5.
Đối với các âu nên dùng các loại cửa
sau đây làm cửa âu chính: cửa có 2 cánh và cửa phẳng nâng lên hoặc hạ xuống.
Dùng
các cửa chính kiểu khác ví dụ như: cửa van, cửa cung, cửa kéo ngang, vv phải có
các luận chứng thích đáng.
Đối
với các âu có cột nước tới 4 m và buồng âu rộng tới 18 m nên dùng loại cửa cung
quay hoàn toàn.
15.3.6.
Đối với cửa có hai cánh phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:
a) ngõng
cối (bản lề) và tay giằng không được tham gia vào việc truyền tải trọng thủy
tĩnh tác động lên cửa vào bê tông;
b) các
phần tì theo trụ của các cánh cửa phải làm bằng kim loại;
c) cửa
cần phải có hệ thống bôi trơn tự động cho ngõng cối, tay giằng và trục giữa các
thanh kéo của máy đóng mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) cánh
cửa ở hõm cửa, ở mặt không chịu áp lực phải được bảo vệ để các tàu bè qua lại
không làm hư hỏng bằng các dầm chặn và khung chống va đập. Khung chống va đập
phải được đặt tới độ sâu mớn nước chiếc tàu tính toán kể từ mặt nước vận tải
thông tàu thấp nhất. Đỉnh của khung chống va - đập của cửa ở các đầu âu hạ lưu
phải cao hơn 0,5 m so với dầm đỡ mạn trên của tàu tính toán không tải khi mực
nước thông tàu ở hạ lưu cao nhất. Ở cửa của đầu âu thượng cần làm khung chống
va đập cao đến đỉnh cửa, ở các đầu âu trung gian đỉnh cửa khung chống va đập
phải cao hơn 0,5 m so với đầu đỡ mạn trên của tàu tính toán không tải, khi mực
nước thăng bằng trong buồng âu lớn nhất.
Chiều
sâu hõm cửa phải lấy sao cho khung chắn không nhô ra khỏi mặt tường của buồng
âu và còn có dự trữ an toàn không nhỏ hơn 15 cm;
g) vật
làm kín nước theo ngưỡng phải được thiết kế có xét khả năng cánh cửa khi đóng có
thể chuyển vị phần nào dưới tác dụng của tải trọng, trên mặt bằng và theo mặt
đứng;
h) phải
dự kiến các thiết bị để điều chỉnh tay giằng, điều chỉnh bộ phận hõm của khớp căng
ren để tháo dỡ trục của tay giằng và nâng cánh cửa lên để kiểm tra và sửa ngõng
cối.
15.3.7.
Cửa phẳng kiểu hạ xuống cần phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
a) tấm
bưng chắn nước và vật làm kín nước phải đặt ở phía chịu áp;
b) kích
thước các hèm cửa cũng như kết cấu của các bộ phận tì - di động và của các vật làm
kín nước phải đảm bảo có thể sửa chữa và thay thế;
c) cửa
ở vị trí đã hạ thấp cần được bảo vệ về phía buồng âu bằng dầm hoặc tường bê
tông thấp;
d) hốc
để hạ cửa xuống phải đảm bảo có thể tháo cạn và làm sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) để
giảm rung động của cửa khi tháo nước phía dưới cần có biện pháp chống khí thực
bằng việc đưa không khí tới ngưỡng cửa;
h) vật
làm kín nước ở đáy cửa cần phải có đủ độ cơ động để đảm bảo áp kín vào mép
ngưỡng khi độ võng của kết thanh thép dẹt thay đổi dưới tác dụng của cột nước
biến đổi.
15.3.8.
Cửa cung kiểu hạ xuống phải thỏa mãn
các yêu cầu sau đây:
a) phải
dự kiến hệ thống bôi trơn tự động cho cối đỡ bản lề;
b) phải
đảm bảo có thể nâng cửa lên vị trí sửa chữa ở phía trên.
15.3.9.
Cửa phẳng kiểu nâng lên đòi hỏi các
yêu cầu sau đây:
a) kích
thước các hèm cửa và hầm cửa kết cấu, các bộ phận tì và của các vật làm kín
nước phải đảm bảo được việc sửa chữa, thay thế các bộ phận tì và các vật làm
kín nước khi cửa nằm trong hèm;
b) khi
các bộ phận tì bằng thép làm theo kiểu trượt thì một trong hai bộ phận tì của
mỗi một dầm ngang phải chuyển vị được dễ dàng, nếu cả hai bộ phận tì kiểu trượt
đều làm bằng chất dẻo - gỗ ép thì được phép bắt chặt cố định;
c) nước
rỉ từ cửa và tường phải được dẫn vào các rãnh bằng những máng riêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.10.
Cửa kiểu van (clapan) cần phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
a) tấm
bưng chắn nước và vật làm kín nước cần phần bố trí ở phía không áp;
b) gối
tựa kiểu bản lề không được truyền vào bê tông áp lực thủy tĩnh tác động lên
cửa;
c) phải
đảm bảo sự quay cưỡng bức đối với cửa khi nâng cũng như khi hạ.
15.3.11.
Đối với các cửa phẳng kéo ngang đòi hỏi
các yêu cầu sau đây:
a) vật
làm kín nước phải bố trí về phía không áp;
b) các
xe con để đóng mở cửa không được tham gia vào việc truyền tải trọng thủy tĩnh
vào bêtông;
c) kích
thước hèm cửa bên sườn phải đủ để quan sát và sửa chữa cửa và để thay thế các
xe con đỡ cửa khi kéo ngang và các vật làm kín nước;
d) lỗ
vào của hầm cửa bên sườn phải có khe van sửa chữa để đảm bảo cho việc tháo cạn
hầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.12.
Các yêu cầu của các điều 15.3.6 đến
15.3.11 phải được bổ sung và cụ thể hóa thêm khi thiết kế cửa âu cho phù hợp
với những điều kiện đã cho, chỉ được phép không tuân theo các yêu cầu của các
điều nói trên khi có luận chứng đặc biệt. Yêu cầu đối với các kết cấu cửa trong
Điều 15.3.5 phải được đề ra trong nhiệm vụ thiết kế.
15.4.
Cửa van của các hành lang dẫn nước
15.4.1.
Lỗ vào của các hành lang dẫn nước cần
được che bằng lưới chắn rác, lưới phải được tính khi bị tắc hoàn toàn (khi hệ
số điều kiện làm việc bằng 1);
15.4.2.
Cửa van của hành lang dẫn nước trong
đầu âu nên bố trí sao cho cơ cấu cửa van đó và cơ cấu cửa âu có thể do một cần
trục đảm nhiệm.
15.4.3.
Bố trí và kết cấu của các cơ cấu cửa
van phẳng dưới sâu hành lang dẫn nước phải đảm bảo có thể nâng cửa van ra khỏi
hèm van để kiểm tra và sửa chữa mà không phải tháo rời các cơ cấu đó.
15.4.4.
Trước và sau các cửa van phẳng chính,
nằm dưới sâu của hành lang dẫn nước phải làm các hèm để đặt van sửa chữa, hèm
van sửa chữa nên bố trí ngay gần cửa van chính để một cần trục phụ có thể phục
vụ được tất cả các cửa van, khoảng giữa van chính và các van sửa chữa phải đủ
để tiến hành công việc sửa chữa.
15.4.5.
Cửa van chính của hành lang dẫn nước
phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
a) phải
đảm bảo chế độ thủy lực làm đầy (tháo cạn) buồng âu đã cho;
b) phải
đảm bảo tới gần được cửa van để kiểm tra và sửa chữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) không
được làm chấn động nguy hiểm khi cửa van mở cả và mở một phần;
e) không
được để không khí từ giếng lọt vào hành lang.
15.4.6.
Khi cột nước tới 30 m nên dùng cửa
van phẳng làm cửa van chính, cón khi cột nước lớn hơn dùng cửa van kiểu đặc
biệt như van cung...
15.4.7.
Khi thiết kế cửa van phẳng của hành
lang dẫn nước phải xét đến các yêu cầu sau đây:
a) kích
thước lỗ mà cửa van sẽ chắn phải lấy phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành về lỗ thoát
nước có cửa van trong các công trình thủy công hoặc các tiêu chuẩn hiện hành
tương đương và phải có tỷ số giữa chiều rộng và chiều cao trong phạm vi từ 1 :1
đến 1: 2;
b) tấm
bưng chắn nước bằng kim loại của cửa van cần phải đặt về phía chịu áp lực, phần
dưới của cửa van về phía thượng lưu phải có mép dưới mỏng hoặc hình lưu tuyến;
c) vị
trí các vật làm kín nước của cửa van về phía thượng lưu hay hạ lưu cũng như kết
cấu vật kín nước cần lựa chọn xuất phát từ điều kiện lượng thấm ít nhất, giảm
lực đóng mở và bảo đảm mức độ tin cậy của việc hạ cửa lên ngưỡng;
d) khi
cửa van mở rộng một phần phải loại trừ khả năng hình thành dòng chảy giữa vật
làm kín nước nằm ngang ở phía trên của cửa van và mặt phẳng của tường ngực,
muốn đạt được mục đích đó có thể làm bề mặt của tường ngực thật nhẵn (ví dụ,
bằng cách ốp mặt bằng tấm kim loại) về phía có vệt làm kín nước ở chiều cao
nâng lên của cửa van;
e) cửa
van cần phải tựa đàn hồi vào hai bên hèm van;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) kích
thước giếng đứng của cửa van phải đủ để quan sát cửa van và để bố trí thang lên
xuống bằng kim loại.
15.4.8.
Cửa van cung dưới sâu phải thỏa mãn
các yêu cầu sau đây:
a) cửa
van phải có các vật làm kín nước điều khiển được;
b) phải
có hệ thống tự động bôi trơn các gối tựa kiểu bản lề;
c) đoạn
của hành lang trước và sau cửa van với chiều dài không nhỏ hơn 1 m phải được ốp
mặt bằng các tấm kim loại;
d) kích
thước giếng phải đủ để quan sát cửa van và bố trí thang kim loại để xuống hành
lang.
15.4.9.
Khi dùng cửa van với các cơ cấu đặt ở
các buồng nằm trong khối bê tông ở độ sâu lớn, phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
a) phải
đảm bảo bơm hoặc dẫn nước tự động ra khỏi các buồng đặt các cơ cấu cửa van;
b) buồng
phải được thông gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phải
xét khả năng có thể tháo rời các cửa van và các cơ cấu cửa van và khả năng vận
chuyển cơ cấu rời tới vị trí sửa chữa;
e) để
lên xuống các buồng nằm ở độ sâu từ 20 m trở lên, nên làm thang máy còn khi ở
độ sâu 6 m đến 20m thì làm cầu thang thường.
15.5.
Thiết bị vận hành cửa âu và cửa van
15.5.1.
Để vận hành cửa chính của buồng âu và
các cửa van chính của hành lang dẫn nước sử dụng các thiết bị cố định. Nên sử
dụng các động cơ điện của cần trục cấu tạo theo kiểu riêng làm thiết bị dẫn
động bằng điện trong các trường hợp:
a) khi
tải trọng nâng lớn hơn 10 T nên dùng máy nâng thủy lực;
b) đối
với các cửa âu (cửa van) sự cố và sửa chữa được phép dùng thiết bị vận hành
kiểu dây xích và dây cáp;
c) đối
với các cửa van của hành lang dẫn nước và cửa âu hai cánh cần xét đến khả năng
có thể sử dụng thiết bị dẫn động bằng điện nhiều tốc độ.
15.5.2.
Bên cạnh thiết bị dẫn động bằng điện
trong hệ thống vận hành (ngoài máy nâng thủy lực) phải dự kiến cả trường hợp
dẫn động bằng thủ công, cần thiết cho việc điều chỉnh thiết bị vận hành khi sửa
chữa và lắp ráp và để điều chỉnh độ lệch của cửa âu.
Khi
sức nâng của thiết bị vận hành cửa lớn hơn 75T cần dự kiến làm thêm bộ phận dẫn
động nhỏ (vi động) bằng điện kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bộ
phận hãm để dừng máy và giữ cửa âu hoặc cửa van ở một vị trí bất kỳ;
b) bộ
phận chỉ vị trí của cửa van hay cửa âu;
c) thiết
bị để bảo vệ máy khỏi quá tải; bộ phận kéo (xích, cáp);
d) thiết
bị kiểm tra sự chùng của các bộ phận kéo (xích, cáp);
e) thiết
bị hãm để kiểm tra động cơ điện và các bộ phận riêng biệt của thiết bị vận
hành;
g) nẫy
cắt điện cuối cùng để dừng máy tự động khi cửa âu hoặc cửa van ở vào vị trí
cuối cùng, cũng như ở vị trí trung gian khi thao tác đóng mở cửa tự động và
theo chương trình;
h) thiết
bị kiểm tra độ lệch của cửa trong các trường hợp cần thiết;
k)
thiết bị tự khóa liên động công tác và bảo vệ.
Các
thiết bị nêu ở các điểm b), g), h) phải được bố trí ở những vị trí thuận lợi
cho việc thu nhận các xung động trực tiếp truyền đến cửa van hoặc cửa âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khi
cửa van (cửa âu) có hai thiết bị dẫn động thủy lực phục vụ, phải bảo đảm sự làm
việc đồng bộ của hai thiết bị này;
b) cần
phải dự kiến khả năng dự trữ làm việc của cả hai bộ phận dẫn động;
c) hệ
thống phải được bảo vệ khỏi quá tải;
d) để
giữ cửa ở vị trí giới hạn trên phải làm các kẹp tự động;
e) cần
đảm bảo có thể đi lại dễ dàng đến các vật làm kín nước của các xi lanh để điều
chỉnh, sửa chữa và thay thế;
g) trên
âu tàu cần có thiết bị để lọc và sấy dầu mỡ và có các thùng để chứa;
h) các
thiết bị dầu áp lực và thiết bị điện để điều khiển phải được bố trí ở trong các
phòng được thông gió tốt, có độ ẩm tương đối không lớn hơn 75%;
k)
trong các phòng chứa thiết bị dầu áp lực cần bố trí các phương tiện nâng và vận
chuyển;
I)
các kết cấu của máy nâng thủy lực và của thiết bị dầu áp lực cần loại trừ được
khả năng có thể rơi dầu mỡ lên móng tường và sàn của các phòng. Thiết bị dầu áp
lực của các máy nâng thủy lực phải được đặt ở trong các phòng làm bằng vật liệu
có khả năng chịu được dầu mỡ và phải được trang bị bởi các thiết bị riêng, làm
cho việc thay thế và lọc dầu được dễ dàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n)
phải đặt 2 áp kế: một để đo áp lực vận hành cực đại và một để đo áp lực lớn
nhất khi xả. Áp kế không nên bố trí trực tiếp ở các thiết bị và các ống dẫn,
ngoài các áp kế cần có ống nối để nối các dụng cụ kiểm tra khi thử hệ thống;
o) lối
vào các phòng chứa thiết bị cầu áp lực cần phải có cầu thang lên xuống.
15.5.5.
Việc điều khiển các thiết bị vận hành
cửa phải được tiến hành từ xa. Ngoài sự điều khiển từ xa bao giờ cũng phải có
hệ điều khiển ôtônôm (tự điều khiển) tại chỗ.
15.5.6.
Để giảm bớt công suất dẫn động trong
các máy kiểu dây cáp hay dây xích có sức nâng lớn hơn 75 T, nên dùng đối trọng
để cân bằng với trọng lượng của cửa âu hoặc cửa van. Đối trọng phải đặt ngoài
phạm vi của cửa âu.
15.5.7.
Ở các thiết bị vận hành các cửa nâng
lên và cửa hạ xuống nhất thiết phải bố trí hai bộ phận hãm độc lập.
15.5.8.
Các thiết bị vận hành cửa âu và cửa
van nên đặt ở trong các phòng, còn trong trường hợp không có phòng thì dùng vỏ
bọc để bảo vệ khỏi bụi, cát và mưa nắng.
15.5.9.
Cột điều khiển các thiết bị vận hành
cửa âu hay cửa van (khi các bộ phận kéo không cứng) cần phải được liên kết trực
tiếp với kết cấu của cửa âu hoặc cửa van và phải bố trí ngay gần vị trí điều
khiển tại chỗ sự làm việc của các thiết bị vận hành cửa.
15.5.10.
Âu phải có các thiết bị cần trục và
thiết bị nâng vận chuyển khác để làm các công việc sau:
a) phục
vụ cho các thiết bị ở bến tàu, các thiết bị vận hành cửa âu và cửa van trong
thời gian lắp ráp và sửa chữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nâng
các cửa van chính của các hành lang dẫn nước và các lưới chắn rác lên vị trí
sửa chữa;
d) các
công việc khác có liên quan đến việc phục vụ cho các thiết bị chính.
15.5.11.
Khi phải nâng lên những độ cao lớn và
khi phải vận chuyển các vật nặng, cần sử dụng các cần trục điện.
Đối
với các vật khó quan sát khi nâng lên phải dùng các cần trục đặc biệt có thiết
bị hạn chế sự làm việc quá tải của máy và hạn chế sự làm việc suy yếu sức căng của
dây cáp.
Chỉ
được phép dùng các cần trục thủ công, cần trục đầm và pa lăng khi chiều cao
nâng không lớn và tải trọng nâng không quá 5 T.
15.6.
Cửa van sửa chữa và cửa van sự cố
15.6.1.
Ở mỗi âu cần phải có các cửa van sửa
chữa, cho phép ngăn âu với thượng lưu và hạ lưu để sửa chữa hay kiểm tra kỹ
thuật âu sau khi đã tháo cạn nước; và phải có cửa van sửa chữa cho phép cách ly
mỗi cửa van chính của hành lang dẫn nước.
Trong
trường hợp cửa chính ở đầu âu hạ lưu là cửa hình cung quay được 180° thì không
cần phải có hệ thống cửa, van sửa chữa riêng về phía hạ lưu.
15.6.2.
Cần phải tính đến khả năng có thể lắp
hoặc tháo các cửa van sửa chữa vào thời kỳ vận tải trong thời gian không lâu
quá 4 giờ ở các âu trên tuyến đường thủy loại I và II và không quá 14 giờ trên
các tuyến đường thủy loại III và IV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6.4.
Cửa sửa chữa hay cánh phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:
a) các
cánh cửa ở trong hõm cửa phải được kẹp giữ chắc chắn;
b) mặt
phẳng của cửa quay về phía buồng âu phải được bảo vệ khỏi sự va đập của các tàu
bè qua lại bằng hệ thống khung chống va đập.
15.6.5.
Các yêu cầu đối với cửa phẳng ngang
theo Điều 15.3.11
15.6.6.
Nên sử dụng cửa sửa chữa phẳng gồm
nhiều đoạn rời nhau ở các âu trên các đường thủy loại III và IV, nếu có thể
dùng I hoặc hai bộ cửa như vậy để phục vụ cho một vài âu. Ở các âu trên đường thủy
loại I và II việc sử dụng các cửa như thế chỉ được phép khi có luận chứng thích
đáng và được sự đồng ý của các cơ quan quản lý các âu.
15.6.7.
Cửa sự cố - sửa chữa cần có trong
trường hợp nếu cần thiết phải chặn dòng chảy một cách nhanh chóng, nếu không nó
sẽ làm cạn hồ chứa và gây ra thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân do giao
thông thủy bị ngừng trệ trong một thời gian dài, hoặc do các công trình ở hạ
lưu bị phá hoại, v.v... các cửa sự cố như thế cần được đặt ở đầu âu thượng của tất
cả các âu kề liền với hồ chứa điều tiết nhiều năm hay điều tiết mùa và ở các
đầu âu thượng lưu của những âu nhiều buồng.
15.6.8.
Thời gian cửa sự cố chặn được dòng
chảy phải được xác định trong từng trường hợp cụ thể.
15.6.9.
Được phép dùng cửa sự cố làm cửa sửa
chữa.
Trong
các trường hợp riêng biệt cửa âu chính có thể làm nhiệm vụ của cửa sự cố. Khi
đó nhất thiết phải làm cửa van sửa chữa ở phía trước cửa âu chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6.11.
Bản mặt (bưng) và các vật làm kín
nước cửa sự cố - sửa chữa được đặt về phía chịu áp lực.
15.6.12.
Mép trên của bản mặt của cửa van sự
cố và sửa chữa ở đầu âu thượng phải cao hơn mực nước thượng lưu lớn nhất tối
thiểu là 0,3 m. Bản mặt của cửa sửa chữa ở đầu âu hạ phải cao hơn mực nước tính
toán lớn nhất ở hạ lưu tối thiểu là 0,3 m.
15.6.13.
Cửa van sửa chữa của các hành lang
dẫn nước nên thiết kế theo loại cửa van phẳng dưới sâu, kiểu trượt được đóng và
mở sau khi mực nước trước và đầu cửa van đã cân bằng.
15.6.14.
Ở các hành lang mà cửa van chính có
thể được nâng lên tới vị trí sửa chữa cao hơn mực nước, được phép sử dụng một
bộ cửa van sửa chữa cho một số cửa van chính đặt về một phía buồng âu nhưng
không ít hơn 2 bộ ở một âu.
Trong
các trường hợp, nếu khi đóng các cửa van sửa chữa mà các lỗ vào và ra của hành
lang dẫn nước không bị ngăn cách với thượng lưu hoặc hạ lưu thì số lượng cửa
van sửa chữa phải bằng số lượng cửa van chính.
15.7.
Thiết bị tiêu nước
15.7.1.
Để làm cạn buồng âu và các hành lang
dẫn nước tại mỗi âu phải đặt các máy bơm cố định.
Được
phép sử dụng các máy bơm di động, kể cả máy bơm nổi trong các trường hợp riêng
biệt khi có luận chứng cụ thể và có sự đồng ý của cơ quan quản lý vận tải thủy.
15.7.2.
Hiệu suất tính toán của máy bơm cần
được xác định theo thể tích nước trong buồng âu có xét đến lượng nước chảy tới
do thấm và thời gian làm cạn buồng âu. Thời gian làm cạn mỗi buồng âu khi mực
nước sửa chữa tro buồng âu lớn nhất không được lớn hơn 24 giờ đối với các âu một
tuyến trên đường thủy loại I và loại II; 48 giờ đối với âu hai tuyến trên đường
thủy loại I và II cũng như đối với tất cả các âu trên đường thủy loại III và
IV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trường hợp các hành lang được đặt sâu trong bản đáy thì các hành lang đó cần
được dùng để tập trung nước. Để làm cạn các hành lang phải có các giếng tập
trung nước nằm ở đáy hành lang.
Các
giếng tập trung nước phải được bố trí tại nơi có thể đến được để kiểm tra và
nạo vét.
Hệ
thống tiêu nước của âu phải đảm bảo tiêu nước buồng âu và các hành lang dẫn
nước đồng thời hoặc riêng rẽ. Trong trường hợp âu hai hoặc ba bốn tuyến, sự cần
thiết phải tiêu nước đồng thời cho các buồng của các tuyến cạnh nhau phải được
xác định khi thiết kế tùy thuộc vào hệ thống cấp nước và cấu tạo của âu.
16. Thiết kế điện của âu
16.1.
Hệ thống cung cấp điện cho âu và các trạm biến thế
16.1.1.
Các phòng để bố trí thiết bị điện
phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương ứng và của
ngành điện lực.
Các
thiết bị thu điện của các âu, theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn đảm bảo cung cấp
điện hiện hành của nhà nước và của ngành điện.
Thiết
kế cung cấp điện ngoài quy định theo tiêu chuẩn này cần phải tuân thủ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn khác của ngành điện.
Ở
những khu vực cấp điện 6 KV hoặc 10 KV nên sử dụng hệ thống đồng mạch dự trữ tự
động: ở các âu trên đường thủy loại I và II theo sơ đồ cung cấp điện 2 nhánh có
các máy ngắt điện phụ tải, ở các đường thủy loại III và IV theo sơ đồ một tuyến
có các máy ngắt phụ tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.3.
Số lượng và công suất của các máy
biến thế ở mỗi một trạm cũng như có trạm biến thế được xác định theo đặc tính của
các phụ tải và sự phân bố của chúng đối với từng âu riêng biệt, đồng thời cũng
phải theo tiêu chuẩn hiện hành thiết kế cung cấp điện tương đương.
Nguồn
điện dự trữ để cấp cho lưới được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đảm bảo
cung cấp điện hiện hành.
16.1.4.
Việc lựa chọn hình thức cấu tạo các
trạm biến thế của âu, lựa chọn thiết bị ở điện áp sơ cấp và thử cấp cũng như sự
tính toán việc bảo vệ bằng rơle và tính toán các mạng lưới phải được tiến hành
các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương ứng của ngành điện.
16.1.5.
Âu có các cửa sự cố - sửa chữa mà sự
làm việc của cửa phải đảm bảo không trục trặc, phải có các thiết bị đóng mạch
dự trữ tự động cung cấp điện dự trữ từ các nguồn điện năng độc lập.
Nếu
có thể, nên dùng điện từ hệ thống năng lượng chung làm nguồn cấp điện chủ yếu
và dự trữ.
16.1.6.
Thông thường các thiết bị thu điện
phụ của âu phải được nối với các bảng lắp điện theo nhóm hoặc nối với các bảng
lắp điện động lực.
Khi
thiết kế các đường dây chính cần phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về
thiết kế đường dây hiện hành của ngành điện và nhà nước.
16.2.
Dẫn động bằng điện của các thiết bị chủ yếu của âu
16.2.1.
Khi chọn các thiết bị dẫn động bằng
điện của các thiết bị vận hành cửa chính và cửa sự cố, cần xét đến những điều kiện
riêng của việc khai thác âu: độ ẩm cao và trong một số trường hợp nước có thể
giỏ giọt và sự dao động nhiệt độ lớn trong các thời kỳ khai thác khác nhau, sự
ngừng làm việc kéo dài của các máy móc khi thông âu và nhất là trong thời gian
giữa các giai đoạn vận tải, sự quá tải của các máy móc riêng biệt khi làm việc
trong điều kiện sự cố, nhất là các thiết bị vận hành các cửa âu khai thác - sự
cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.3.
Dẫn động bằng điện của thiết bị vận
hành cửa van của những hành lang dẫn nước phải được thiết kế sao để đảm bảo
được việc nâng và hạ các cửa van phù hợp với các chế độ làm đầy và tháo cạn tính
toán của buồng âu, cũng như trong các trường hợp sự cố khi chọn động cơ điện
phải xét đến khả năng quá tải có thể xảy ra cũng như các yêu cầu riêng đối với
việc dẫn động bằng điện của các thiết bị vận hành. Ví dụ chuyển động của cửa
van có những lúc dừng lại, sự thay đổi tốc độ chuyển động theo một chương trình
đã định sẵn, v.v...
Khi
một số hành lang làm việc song song, thì cần phải xét đến trình tự chuyển động
của các cửa van ở những hành lang khác nhau.
16.2.4.
Các bộ khống chế điều khiển bằng từ
đối với các dẫn động bằng điện của các thiết bị vận hành cửa chính sự cố của âu
phải cố gắng bố trí gần các thiết bị vận hành cửa cho tiện và để giảm bớt chiều
dài dây cáp điện.
Ngoài
các chỉ dẫn trong các Điều 17.2 việc thiết kế thiết bị cần phải tuân thủ hướng
dẫn thiết kế và sử dụng của các nhà chế tạo thiết bị đó.
16.3.
Thiết bị điện động lực phụ trợ và hệ thống tiếp địa
16.3.1.
Thiết bị điện của các máy thu điện
phụ của âu phải được thiết kế phù hợp với quy định kỹ thuật tương ứng, đồng
thời phải xét đến các điều kiện khai thác riêng của các thiết bị điện đó trên
âu, tương tự như Điều 16.2.1 và cũng phải xét đến điều kiện làm việc tiết kiệm của
thiết bị điện (các thiết bị đóng và ngắt tự động để chiếu sáng).
16.3.2.
Để dẫn động cho các máy bơm cố định
hoặc di động làm nhiệm vụ hút cạn nước ở các buồng âu và hành lang dẫn nước
phải sử dụng các động cơ điện chống được ẩm, có thể dùng các trạm nam châm tổng
hợp làm các thiết bị khởi động điều chỉnh của các động cơ điện của các máy bơm.
16.3.3.
Để nối mạch cho các thiết bị thu điện
động lực di động khác nhau dùng để phục vụ cho các công việc di chuyển của các
máy hàn điện và các công cụ chạy bằng điện khác trong các mố biên của âu và
trong trường hợp cần thiết cả dọc trên tường buồng âu và trên bến cần phải bố
trí các bảng lắp điện động lực chế tạo ở các nhà máy (kiểu đặt trong nhà hoặc
ngoài trời).
16.3.4.
Để nối mạch các động cơ điện phụ
trong nhà của mố biên của âu cần dự kiến sử dụng các bảng lắp điện phân phối
theo nhóm với các átômát hoặc cầu trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3.5.
Ở các âu cần có tiếp địa hoặc các biện
pháp bảo vệ bảo đảm an toàn theo các quy định hiện hành về an toàn điện.
Để
tăng độ tin cậy của hệ thống tiếp địa cần xét đến việc sử dụng các bộ truyền
nhiệt đặt sẵn trong tường của âu và cửa van (trong các trường hợp khi mà các bộ
phận đó vì các nguyên nhân kỹ thuật, không cần phải cách ly đặc biệt với cốt
thép và với hệ thống tiếp địa).
16.3.6.
Thiết bị điện và các mạng điện ở các
âu phải được bảo vệ chống sét và chống sự quá điện áp phù hợp với các quy định
tương ứng.
16.3.7.
Cáp điện lực và lớp ngăn cáp phải
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về cách điện, an toàn điện trong những
điều kiện đặc biệt như độ ẩm ướt cao, dưới nước, nhiệt độ...
16.3.8.
Để vận hành các thiết bị điện, khi
thiết kế phải dự kiến đặt các bộ phận thiết bị thử, các phương tiện đo đạc và
bảo vệ di động, cũng như các dụng cụ khác.
16.3.9.
Trong thiết kế phải dự kiến một bộ dự
trữ những bộ phận mau hỏng của các thiết bị máy móc điện và một số lượng thiết
bị điện dự trữ cần thiết.
17. Thiết bị bến của âu và kênh dẫn
17.1.
Ở trên các âu và kênh dẫn, để buộc
tàu bè cần phải trang bị thiết bị bến: trụ buộc tàu, các vòng (móc) buộc tàu di
động và cố định.
17.2.
Các trụ và vòng (móc) phải được tính
với tải trọng bằng lực kéo dứt dây cáp buộc tàu, có đường kính không lớn hơn
15,5 mm (lực kéo đứt là 13,7 tấn) để neo buộc buộc tàu bằng 5 tấn; đường kính
không lớn hơn 22 m (lực kéo đứt 25 tấn) để neo buộc tàu 8 tấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.
Các vòng (móc) di động nên làm theo
kiểu phao.
17.4.
Khi bố trí các vòng (móc) kiểu phai
phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
a) vòng
(móc) cần làm trong điều kiện dao động mực nước thông tàu trong buồng âu lớn
hơn 6 m;
b) vòng
(móc) không được nhô ra khỏi mặt tường âu, phải chuyển động tự do theo các
thiết bị dẫn hướng khi mực nước thay đổi và phải có thiết bị để treo.
c) độ
vượt cao trên mặt nước của đầu buộc cáp vào vòng hoặc của móc (ở trạng thái
không chịu tải) phải tương ứng với độ vượt cao của chân cột buộc cáp của các
tàu tính toán trong trạng thái đầy hàng; có thể lấy độ vượt cao đó bằng 1,6 m
đến 2 m (đối với các âu loại I và II).
d) góc
ngoài của khe lõm đặt vòng (móc) trên toàn bộ chiều cao phải bảo vệ bằng lớp áo
kim loại. Hình dạng của khe lõm trên mặt bằng phải được lựa chọn đảm bảo không
để dây cáp sát vào tường khi góc giữa hướng dây cáp và trục dọc của âu lớn hơn
15°.
e) khe
lõm của vòng (móc) phải có nắp đậy, vị trí trên cùng của vòng (móc) được giới
thiệu bởi dầm tì đặt ở trên nắp. Dầm tì phải tháo nắp được để có thể lấy vòng
(móc) ra khỏi khe lõm khi sửa chữa. Vị trí dưới cùng của vòng (móc) cũng được
giới hạn bởi dầm đỡ.
g) khi
dao động mực nước trong buồng âu lớn hơn 10 m vòng móc phải được chiếu sáng.
h) để
có thể buộc được tàu vó thành cao khi không chở hàng đề nghị dùng loại vòng có
móc thẳng đứng (bổ sung thêm vào móc nằm ngang).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.6.
Các trụ buộc tàu phải bố trí trên các
tường hướng tàu ở cả hai bên âu và theo các tuyến bến. Vị trí đặt các trụ ở
buồng âu được chọn có xét đến việc phân chia tường ra từng đoạn, còn trên các
kênh dẫn có xét đến vị trí các cọc đỡ của tuyến bến sao cho khoảng cách giữa
các trụ buộc tạm kề nhau không lớn hơn nửa chiều dài của tàu tính toán và không
vượt quá 35 m.
17.7.
Vòng (móc) kiểu di động phải được
thiết kế ở các buồng âu có tường bằng bê tông và bê tông cốt thép và phải được
bố trí gần các trụ buộc tàu. Vòng (móc) kiểu cố định chỉ được làm ở các công trình
bến, các vòng (móc) được bố trí cách nhau 1,5 m theo chiều cao.
17.8.
Trên các tường bê tông, bê tông cốt
thép và tường bằng cừ thép, các trụ buộc tàu phải bố trí càng gần mặt tường
càng tốt nhưng phải đảm bảo sao cho thân trụ không nhô ra khỏi mặt phẳng của
lan can. Ở các vị trí đặt trụ buộc tàu cần làm lan can không liên tục, những
khoảng lan can không liên tục cần thiết kế vật chắn tháo lắp được.
Đối
diện với mỗi trụ buộc tàu, mặt ngoài phía trên của tường âu và lan can, chỗ gấp
khúc của dây cáp và ở hai bên của các khoảng không liên tục lan can cần bảo vệ
bằng lớp áo kim loại dạng lượn cong.
18. Các thiết bị điều khiển, tự động hóa, khóa liên
động, tín hiệu, liên lạc, chiếu sáng
18.1.
Các thiết bị điều khiển, tự động, khóa liên động
18.1.1.
Trong những điều kiện khai thác bình
thường việc điều khiển quá trình thông tàu của tất cả các âu nhiều buồng và âu
hai tuyến cần phải tiến hành từ bàn điều khiển trung tâm của âu. Đối với các âu
một buồng việc điều khiển quá trình thông tàu được phép tiến hành ngay từ mặt
bằng bên buồng âu bằng các bàn điều khiển ngay đó hoặc nhờ các phương tiện điều
khiển từ xa.
Để
điều khiển mỗi thiết bị đóng mở trong giai đoạn sửa chữa hay hiệu chỉnh có thể
sử dụng các bàn điều khiển tại chỗ, đặt trực tiếp ở bên cạnh thiết bị đó.
18.1.2.
Bàn điều khiển âu cần bố trí đảm bảo
khi điều khiển quá trình thông tàu, người điều khiển có thể trông thấy rõ buồng
âu, các bến ở thượng và hạ lưu và các đoạn kênh dẫn gần các bến đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1.3.
Ở các âu có một tuyến và một buồng thì
bàn điều khiển (nếu có) nên đặt ngay trong nhà đầu âu hạ lưu, nhà này phải bố
trí trên mố biên về phía tường hướng tàu vào âu ở hạ lưu.
18.1.4.
Ở các âu hai tuyến bàn điều khiển nên
bố trí ở khoảng giữa các buồng âu. Được phép đặt bàn điều khiển chung cho cả
hai tuyến.
18.1.5.
Trong các trường hợp khi từ phòng đặt
bàn điều khiển không thể quan sát hết các phần riêng biệt của buồng âu hoặc của
bến (ở các âu cột nước cao có nhiều buồng ...) cần phải xét đến việc bố trí
thêm các camera tại những vị trí cần thiết để có thể quan sát tốt những vị trí
cần quan sát nhưng bị khuất.
18.1.6.
Phương pháp điều khiển chủ yếu các
quá trình thông âu là điều khiển theo chu trình, theo cách điều khiển này, tất
cả các công việc khởi động, dừng và thay đổi tốc độ hoặc hướng chuyển động của
các thiết bị đóng mở cũng như việc thay đổi các tín hiệu đầu vào và ra được
tiến hành một cách tự động theo một trình tự nhất định tương ứng với quá trình
thông âu bình thường.
Ngoài
việc điều chỉnh công trình cần xét đến việc điều khiển riêng từng thiết bị hoặc
nhóm thiết bị đóng mở có cùng chức năng. Việc điều khiển được tiến hành từ bàn
hoặc tự vị trí điều khiển cục bộ.
18.1.7.
Việc điều khiển các thiết bị đóng mở
khi tàu chuyển động qua âu nhiều buồng cần phải bao gồm theo trình tự các chu
trình, ứng với việc chuyển tàu từ buồng âu này sang buồng âu khác.
Để
tiến hành các thao tác riêng biệt về việc đóng cửa buồng âu trong thời gian
giữa các chu trình, cần sử dụng các vị trí trung gian của khóa điều khiển theo
chu trình.
18.1.8.
Để các thiết bị đóng mở riêng biệt
làm việc được ăn khớp với nhau khi điều khiển theo chu trình hoặc điều khiển
cục bộ cũng như để ngăn ngừa việc hư hỏng thiết bị và để phòng các trường hợp
nguy hiểm trong các sơ đồ điều khiển phải dự kiến các khóa liên động tương ứng.
Để
tạm thời ngắt dời từng khóa liên động, ví dụ như khi cần phải sửa chữa hoặc
hiệu chỉnh các thiết bị đóng mở cần có các thiết bị khác khóa liên động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
ngoài cửa chính ở đầu âu thượng lưu theo thiết kế còn có cả cửa sửa chữa - sự
cố thì để điều khiển cửa đó cần đặt khóa riêng. Khi đóng nhanh cửa đó thì không
cần sử dụng khóa liên động nào.
Tuy
nhiên, nếu cửa đó trong giai đoạn sửa chữa cửa chính được sử dụng làm cửa khai
thác thì cần dựa vào sơ đồ những khóa liên động cần thiết.
18.1.10.
Để dừng công tắc và đồng thời tất cả
các thiết bị đóng mở đang làm việc (trong trường hợp trên âu xảy ra sự cố hoặc tai
nạn) trong thiết kế phải có các máy cắt điện sự cố riêng. Các máy cắt điện sự
cố đó phải được đặt ở những vị trí dễ nhìn thấy trong các phòng đặt thiết bị đóng
mở cũng như ở phía ngoài các phòng trên mỗi mố biên của âu.
Ở
các âu trên đường thủy loại I, II và III, đối với các mạch điện điều khiển và
bảo vệ phải sử dụng các cáp kiểm tra có lõi đồng.
Đối
với các phòng khô ráo của âu trên đường thủy loại IV, cáp của mạch điều khiển
và mạch liên động có thể dùng loại có lõi bằng nhôm.
Việc
lựa chọn cách điện của lõi cáp các vỏ bảo vệ và lớp phân cách của dây cáp ở
trong phòng của âu được tiến hành theo đúng Điều 16.3.7.
18.2.
Hệ thống tín hiệu giao thông thủy
18.2.1.
Hệ thống tín hiệu có mục đích đảm bảo
việc khai thác bình thường và kiểm tra trình tự các thao tác đã định và để
thông báo về việc hoàn thành kịp thời các thao tác đó cũng như để ngăn ngừa các
hoạt động sai lầm trong quá trình thông âu, trên các âu cần đặt các hệ thống
tín hiệu giao thông thủy và tín hiệu vận hành âu.
18.2.2.
Tín hiệu giao thông thủy dùng để điều
khiển chuyển động của tàu qua âu cần phải được thể hiện bằng đèn có thấu kính 2
mầu (xanh và đỏ) và đèn dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
nguồn sáng trong đèn hiệu chiếu xa phải có công suất không nhỏ hơn 50W hoặc
theo quy chuẩn hiện hành. Đèn hiệu và đèn dừng được bố trí ở trên các đoạn kênh
dẫn gần âu và ở các buồng âu.
Thông
thường các đèn hiệu vào và ra phải bố trí về bên phải theo chiều chuyển động của
tàu. Đèn hiệu chiếu xa phải bố trí ở phía bến tàu.
Mặt
chiếu sáng của đèn hiệu phải hướng về phía chuyển động của tàu đi đến gần và
đứng trên tàu phải thấy rõ dù tàu ở bất kỳ vị trí nào trên luồng tàu đi ở các
khoảng cách xác định bởi các đặc trưng kỹ thuật của đèn hiệu tiêu chuẩn kiểu có
lắp thấu kính. Điểm chiếu của đèn hiệu tiến gần phải ở khoảng cách 800m, còn
của đèn hiệu vào (ra) đạt ngay cuối tuyến bến (ở cuối buồng âu).
18.2.3.
Các đèn hiệu vào và ra của buồng âu
phải đặt trước tất cả các cửa âu ở phía trong và phía ngoài mỗi buồng âu và
phải bố trí trên các nhà đặt của thiết bị cơ khí của âu hoặc trên các cột đèn
hiệu ở độ cao 3 m đến 4 m so với mực nước vận tải lớn nhất, ở các buồng âu sâu
vị trí đặt đèn hiệu phải được xác định theo điều kiện sao cho khi mực nước vận
tải thấp nhất vẫn nhìn thấy.
Đèn
hiệu chiếu xa của các đoạn kênh dẫn gần âu cần bố trí ở cuối bến (đầu phía xa
so với âu) hoặc khi không có bến thì ở bờ kênh, bờ sông hoặc bờ hồ chứa trên
cột hoặc tháp cao 4 m đến 5 m so với mực nước vận tải lớn nhất. Trong các
trường hợp cá biệt có thể đặt đèn hiệu trên cột đèn chiếu sáng.
18.2.4.
Điều khiển tín hiệu đèn phải được
tiến hành từ bàn điều khiển trung tâm hoặc bàn đặt ngay bên buồng âu.
Trong
trường hợp điều khiển theo chu trình, các đèn hiệu của buồng âu phải được điều
khiển tự động tùy thuộc vào vị trí cửa đã được quy định trong chu trình, còn
khi điều khiển từng phần thì phải được điều khiển bằng các khóa riêng biệt.
Khi
đèn tín hiệu cho phép (ra vào) bị ngắt điện hoặc bị cháy hỏng thì phải tự động
cắt tín hiệu cấm.
18.2.5.
Đèn hiệu của các đoạn kênh dẫn, đèn
âu phải được điều khiển bằng các khóa riêng biệt, không phụ thuộc vào việc điều
khiển các thiết bị đóng mở và đèn hiệu của buồng âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
đèn dừng trên các đoạn kênh dẫn gần âu làm nhiệm vụ chỉ dẫn ranh giới cho phép
tiến gần tới âu, phải được đặt về phía bến ở vị trí thỏa mãn được các sơ đồ chuyển
động một chiều và hai chiều.
Ban
ngày, khi trời sáng rõ phải sử dụng các vệt thẳng đứng màu đỏ có ghi chữ “dừng
lại” (stop) vẽ trên tường của buồng âu làm tín hiệu dừng. Trên các kênh dẫn các
tín hiệu dừng và các tín hiệu khác phải được bố trí theo các quy tắc giao thông
thủy.
Khi
trời tối phải dùng các tín hiệu dừng bằng ánh sáng điện, bảng điện tử hoặc từ
các loại đèn chuyên dụng. Các tín hiệu dùng bằng ánh sáng điện được bố trí ngay
ở những vị trí của tín hiệu ban ngày, và được mắc vào lưới điện chiếu sáng
thường trực trong khu vực an toàn âu. Để thấy được các tín hiệu dừng trong
buồng âu có độ lớn nên bố trí ở phạm vi vùng dao động mực nước.
18.3.
Hệ thống tín hiệu vận hành âu
18.3.1.
Hệ thống tín hiệu vận hành âu được
chia ra làm 3 loại: tín hiệu tác nghiệp, tín hiệu sự cố và tin hiệu thăm dò.
Đối
với mỗi âu riêng biệt, việc sử dụng loại tín hiệu vận hành này hoặc loại tín
hiệu vận hành khác được quyết định bởi mức độ cơ giới hóa và tự động hóa, cũng
như bởi mật độ tàu bè qua âu.
18.3.2.
Cần bố trí các thiết bị tín hiệu tác
nghiệp ở bàn điều khiển trung tâm của âu và đặt tín hiệu lên bảng điều khiển
theo trình tự và thứ tự như đã bố trí các cửa van, cửa âu và các đèn tín hiệu
trong phạm vi âu. Trong trường hợp điều khiển quá trình thông âu từ các bàn
điều khiển đưa ra ngoài bên buồng âu, hệ thống tín hiệu có thể giảm đến mức tối
thiểu.
18.3.3.
Tín hiệu tác nghiệp và sự cố bằng ánh
sáng ở các bàn và các vị trí điều khiển cần phải được phát đi từ những đèn điện
với các thấu kính màu sắc khác nhau và hình dạng khác nhau, tùy thuộc vào nhiệm
vụ của tín hiệu được truyền đi.
18.3.4.
Để truyền về bàn điều khiển trung tâm
quá trình chuyển động của cửa âu, cửa van, quá trình thay đổi mực nước trong
buồng âu và trong các miền (thượng, hạ lưu), quá trình thay đổi cột nước tại
cửa cũng như độ lệch của các cửa kiều nâng - hạ (nếu có) đối với những âu trên
đường thủy loại I và II phải bố trí hệ thống tín hiệu tác nghiệp (hệ thống
cabin hoặc hệ thống theo dõi khác). Khi đó, phải có biện pháp chống việc truyền
các tín hiệu hoặc chỉ số giả khi hệ thống làm việc không đồng bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.5.
Để phát hiện các đoạn mạch điện bị hư
hỏng trên âu nên có hệ thống tín hiệu thăm dò.
18.3.6.
Tín hiệu sự cố bằng âm thanh cần phải
dự kiến trong các trường hợp sau đây:
- khi
các hư hỏng trong các mạch điện, dẫn đến việc làm ngừng quá trình thông âu,
hoặc khi máy ngắt sự cố “dừng lại” (stop) hoạt động ngắn mạch;
- khi
xuất hiện áp lực ngược lên cửa âu;
- khi
độ lệch của cửa kiểu nâng - hạ vượt quá trị số cho phép.
Trong
hai trường hợp cuối cùng phải đồng thời phát tín hiệu bằng đèn.
18.4.
Hệ thống liên lạc
18.4.1.
Ở các âu trên đường thủy loại I và II
cần phải có các hình thức liên lạc và tín hiệu sau:
- liên
lạc điều phối bằng điện thoại với nhân viên điều độ giao thông thủy và với nhân
viên điều độ của đơn vị quản lý kênh hoặc quản lý khu vực của tuyến đường thủy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- liên
lạc bằng loa phóng thanh của người chỉ huy trực nhật trên âu, hệ thống tín hiệu
bảo vệ và hỏa hoạn, hệ thống đồng hồ chạy bằng điện.
Ở
các âu trên đường thủy loại III và IV có thể loại bỏ một số các hình thức liên
lạc riêng biệt nếu có sự đồng ý của cơ quan quản lý vận tải chuyên ngành.
18.4.2.
Danh mục các bộ phận được trang bị
máy điện thoại trong hệ thống liên lạc điều độ và hành chính trong mỗi trường
hợp cụ thể phải xác định theo đặc điểm về mô hình tổ chức quản lý âu.
18.4.3.
Hệ thống liên lạc bằng loa phóng
thanh của người chỉ huy trực nhật trên âu được thiết kế một chiều và phục vụ
cho việc truyền đạt những chỉ thị cần thiết đến những người lái tàu, nhân viên
phục vụ thông âu và đến các nhân viên quản lý khác của âu. Sự bố trí và chọn
công suất của các loa phóng thanh phải được xác định trong thiết kế trên cơ sở
đảm bảo các lệnh phát ra được nghe rõ trên toàn khu vực âu bao gồm cả các đoạn
kênh dẫn gần âu. Ở các âu trên đường thủy loại I và II nên bố trí thêm các
micro ở ban công và ở các bãi mặt bằng lộ thiên, từ đó người chỉ huy trực nhật
trên âu có thể quan sát trực tiếp các tàu qua âu và các tàu trên các đoạn kênh
dẫn gần âu.
Ngoài
hệ thống loa phóng thanh còn cần có các loại loa tăng âm xách tay.
18.4.4.
Đối với hệ thống tín hiệu bảo vệ và hỏa
hoạn cần phải bố trí trong khu vực âu một số chuông điện báo nối liền với các
trạm tiếp nhận tương ứng của cụm công trình đầu mối thủy lợi, của cảng hoặc của
địa phương.
18.4.5.
Hệ thống máy móc liên lạc điều độ,
liên lạc hành chính - quản trị và phóng thanh theo nguyên tắc phải bố trí ở bàn
liên lạc chung, bàn này nên đặt tại phòng làm việc của người chỉ huy trên âu.
18.4.6.
Mạng lưới của đa số các hình thức
thông tin liên lạc trong khu vực âu cần phải được thiết kế thành một hệ phức
tạp và phải nối với hệ thống liên lạc hành chính - quản trị, với hệ thống liên
lạc điều độ trong nội bộ âu, với hệ thống tín hiệu bảo vệ và hỏa hoạn, v.v...
18.5.
Hệ thống chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.5.2.
Trong các phòng đặt bàn điều khiển
phải đảm bảo độ sáng không kém hơn 75 lux khi dùng đèn sợi đốt và không nhỏ hơn
150 lux khi dùng đèn huỳnh quang, ở ngay bàn điều khiển cần có đèn chiếu sáng
tại chỗ. Việc lựa chọn thiết bị chiếu sáng tất cả các phòng của âu phải được
tiến hành phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hiện
hành, chiều cao chao đèn phải đảm bảo không làm chói mắt. Đối với các phòng đặt
thiết bị đóng mở để máy bơm và dầu áp lực, khi lựa chọn các thiết bị chiếu sáng
cần phải xác định ở đó như các loại phòng đặc biệt ẩm.
18.5.3.
Ở các âu trên đường thủy loại I và II
phải dự kiến:
a) hệ
thống chiếu sáng sự cố để tiếp tục làm việc trong các phòng đặt các bàn điều
khiển, liên lạc điều khiển thiết bị phân phối của trạm biến thế, các thiết bị
đóng mở, các máy bơm nước và bơm dầu áp lực;
b) hệ
thống chiếu sáng các lối thoát khi sự cố ở hành lang và khu vực cầu thang của
tất cả các phòng.
Hệ
thống chiếu sáng sự cố cần phải được cung cấp điện từ các bảng phân phối động
lực.
Ở
các âu trên đường thủy loại III và IV, hệ thống chiếu sáng sự cố để tiếp tục
làm việc cần phải được bố trí trong phòng đặt bàn điều khiển và liên lạc. Khi
đó hệ thống chiếu sáng sự cố phải được cung cấp điện từ ác quy. Cần trang bị
các đèn chiếu sáng xách tay (theo kiểu đèn trang bị cho thợ mỏ) hoặc tương
đương để chiếu sáng các lối thoát khi có sự cố trên các âu cấp III và IV.
18.5.4.
Ở các phòng đặt bàn điều khiển, các
thiết bị đóng mở, các máy bơm áp lực, bơm nước và ở bên cạnh lối vào các hành
lang dẫn nước cần có chiếu sáng sửa chữa với điện áp 12V. Hệ thống chiếu sáng
sửa chữa được cung cấp điện từ máy hạ thế nối liền với các bảng phân phối động
lực.
18.5.5.
Trên các âu phải có các điểm phân
phối các mạng lưới chiếu sáng bên trong. Các điểm đó phải được cấp điện từ bảng
phân phối của trạm biến thế của âu, hoặc qua các biến thế trung gian từ mạng
lưới điện lực (chủ yếu bằng điện áp bằng 660V, Điều 16.1.2).
18.5.6.
Độ sáng tối thiểu của toàn bộ mặt
nước trong buồng âu ở mực thấp nhất (trong trường hợp không dùng vô Camêra
trong việc điều độ) phải không nhỏ hơn 0,5 lux.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.5.7.
Việc cấp điện cho mạng lưới chiếu
sáng bên ngoài cần được thực hiện theo từng nhóm riêng biệt. Khi đó nhất thiết
phải xét đến khả năng có thể tắt đồng thời tất cả các nhóm chiếu sáng bên ngoài
bằng một máy ngắt chung từ bảng phân phối, cũng như từ phòng điều khiển trung
tâm của âu hoặc từ phòng làm việc khác của người chỉ huy trực nhật trên âu.
18.5.8.
Một phần của số đèn chiếu sáng bên
ngoài từ 1/4 đến 1/3 tổng số đèn cần đưa vào nhóm chiếu sáng thường trực độc
lập, nhóm này cần được tự động bật lên khi trời tối và tắt đi khi trời sáng.
Các bóng đèn còn lại có thể được bật lên từng nhóm tùy theo sự cần thiết.
19. Thiết bị kiểm tra, quan trắc trên âu tàu
19.1.
Chỉ dẫn chung
19.1.1.
Trong đồ án thiết kế phải dự kiến bố
trí trên âu tàu các thiết bị kiểm tra, đo đạc để quan trắc một cách có hệ thống
trạng thái và các điều kiện làm việc của các công trình.
19.1.2.
Việc quan trắc trạng thái và sự làm
việc của âu phải được phân ra làm 2 loại: quan trắc kiểm tra và quan trắc đặc
biệt.
Quan
trắc kiểm tra là quan trắc một cách có hệ thống để đánh giá trạng thái và sự
làm việc của âu, phát hiện kịp thời những chỗ hư hỏng, ấn định việc tu sửa,
ngăn ngừa sự cố và cải tiến điều kiện khai thác.
Quan
trắc đặc biệt nhằm kiểm tra độ chính xác của các giả thuyết thiết kế, nghiên
cứu từng vấn đề riêng đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với âu đang xem xét và
nhằm giải quyết những vấn đề khoa học riêng biệt.
19.1.3.
Việc bố trí các thiết bị kiểm tra, đo
đạc phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn TCVN 8215:2009 và quy chuẩn hiện
hành về kiểm tra, quan trắc công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2.1.
Quan trắc kiểm tra phải được tiến
hành ở tất cả các âu, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình hiện hành về
quản lý kỹ thuật các công trình giao thông thủy và với các chỉ dẫn riêng.
19.2.2.
Quan trắc kiểm tra bao gồm các vấn đề
sau đây:
a) áp
lực ngược dưới nền công trình;
b) biến
động của các khe nhiệt - lún;
c) độ
lún của công trình;
d) chuyển
dịch ngang của tường buồng âu
e) mực
nước trong khối đất đắp sau tường buồng âu;
g) mực
nước trong buồng âu và ở thượng, hạ lưu
h) các
đặc trưng thủy lực khi âu làm việc ở các chế độ bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l)
quan sát có hệ thống các công trình và hệ thống tiêu nước;
m)
sự xói lở và bồi lắng bùn cát trong các đoạn kênh dẫn gần âu, v.v...
19.2.3.
Để xác định trị số và đặc tính phân
bố của áp lực ngược ở đáy âu cần sử dụng các ống đo áp lực đặt sẵn trong công trình.
19.2.4.
Để xác định trị số áp lực nước ngầm
nên bố trí các ống hạ xuống sau khi đắp đất xong vào sau lưng tường âu.
19.2.5.
Các ống đo áp nên lựa chọn đặt thẳng
đứng. Trường hợp các ống đo áp đặt ngiêng thì góc nghiêng so với đường thẳng
đứng không được lớn hơn 35°. Khi cần phải bố trí ống đo áp hình gẫy khúc thì
cần tránh làm các đoạn nằm ngang. Độ nghiêng của các đoạn đó không được nhỏ hơn
5%.
19.2.6.
Để xác định cao trình mực đo áp trong
các ống có áp lực nên dùng áp kế.
19.2.7.
Ở các ống đo không có áp thì nên đo
cao trình mực nước bằng các khí cụ tiếp xúc (ống tõm, còi đo sâu, khí cụ tiếp
xúc bằng điện, vv...).
19.2.8.
Để đo độ mở cửa của các khe nhiệt -
lúc cần sử dụng dụng cụ đo khe hở, đặt ngang khe nhiệt - lún ở đỉnh tường và ở đỉnh
bản đáy.
Ở
các công trình trên nền đất cũng như trên nền đá các dụng cụ đo khe hở cần đặt
ở tất cả các khe nhiệt - lún ở cả hai phía của buồng âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
thiết kế phải nghiên cứu đặt các mốc kiểm tra chuyển tiếp (tạm thời) để xác
định tất cả các độ lún từ khi bắt đầu xây dựng công trình đến khi hoàn thành.
19.2.10.
Trong khu vực âu cần phải bố trí một
mạng lưới mốc mặt bằng và mốc cao độ tin cậy.
19.2.11.
Việc xác định chuyển vị ngang của các
kết cấu âu phải được thực hiện bằng các phương pháp trắc đạc. Để quan trắc độ
chuyển vị ngang, khi thiết kế phải dự kiến bố trí các thiết bị cố định tương
ứng.
19.2.12.
Để quan trắc mực nước ở thượng, hạ
lưu và ở buồng âu cần sử dụng các thủy chí. Thước đo nước cần đặt ở thượng lưu,
ở mỗi buồng âu và ở hạ lưu.
Vị
trí gắn thước đo nước phải thỏa mãn các điều kiện sao cho việc sử dụng được
thuận tiện (dễ thấy rõ ràng mực nước tĩnh) và phải được bảo vệ khỏi sự va đập
của tàu bè qua lại.
19.2.13.
Để đo lưu lượng nước thấm trong đường
tiêu nước phải bố trí các dụng cụ tương ứng.
19.3.
Quan trắc đặc biệt
19.3.1.
Quan trắc đặc biệt cần được quy định
nhưng phải tính tới các vấn đề sau:
a) tùy
theo mức độ phức tạp và quan trọng của công trình, trên cơ sở cấp công trình để
xác định thiết kế các quan trắc đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi
sử dụng âu để tháo một phần lưu lượng lũ;
d) khi
phải giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
Việc
nghiên cứu các vấn đề sau đây có thể cần đến sự quan trắc đặc biệt:
a) chế
độ nhiệt;
b) trạng
thái ứng suất của bê tông và cốt thép;
c) biến
dạng (và ứng suất) của nền;
d)
áp lực nước ở trong các kẽ hông và các khe nối của bê tông;
e) mạch
dộng của áp lực thủy động lên trần của hành lang dẫn nước;
g) lực
kéo của máy nâng, thiết bị đẩy thủy lực, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.2.
Các thiết bị để quan trắc đặc biệt
phải được bố trí theo thiết kế, trong thiết kế phải dự kiến các loại thành phần
quan trắc, các kiểu và kết cấu của thiết bị và máy móc đo đạc, thời hạn và độ
kéo dài của việc quan trắc. Nên đưa các cơ quan nghiên cứu khoa học tham gia
vào việc thiết kế bố trí các thiết bị kiểm tra - đo đạc để quan trắc đặc biệt
các âu tàu.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
XÁC ĐỊNH HỆ
SỐ VẬN TẢI KHÔNG ĐỒNG ĐỀU
Hệ
số vận tải không đồng đều kđ được xét đến khi xác định lượng tàu bè
đi lại trong những ngày cao điểm nhất, tính theo công thức:
kđ = kđ1 + kđ2 (37)
Trong
đó:
kđ1:
hệ số không đều của tình hình thông tàu qua âu, tùy thuộc vào mùa vận tải hàng
hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
tính toán nên lấy các hệ số như sau:
kđ2
= 1,35 - trên các hồ mà ở đó bão làm cho vận tải thủy phải ngừng trệ;
kđ2
= 1,1 - trên các hồ mà ở đó bão không làm cho vận tải thủy phải ngừng trệ;
kđ1
- được xác định trên cơ sở phân tích các tài liệu về lượng tàu đi lại.
Đối
với đường thủy I và II nên lấy kđ1 = 1,1.
PHỤ LỤC B
(Quy định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ
GIA TĂNG MỚN NƯỚC CỦA TÀU DO ĐỘ CHÊNH LỆCH KHI TÀU ĐI VÀO ĐƯỜNG ÂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(37)
Trong
đó:
v:
tốc độ chuyển động tính bằng m/s;
g:
gia tốc trọng trường, tính bằng m/s2;
c: diện tích phần
ngập nước của tiết diện tàu ở mặt cắt ngang chính giữa, tính bằng m2;
W: diện tích tiết
diện ướt của buồng âu, tính bằng m2;
bk:
chiều rộng buồng âu, tính bằng m;
a: hệ số phụ thuộc
vào kích thước tàu (chiều dài Lc và chiều rộng hc) và lấy
bằng:
- khi
= từ 9
đến 7, hệ số a = 1,2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi
= từ dưới 5 đến
3,5, hệ số a = 1,4.
Nên
giải bằng cách thử dần bằng cách tự cho trị số Dh trong vế
phải của công thức 37.
Khi
sai số giữa trị số giả thiết và trị số tính được của Dh lớn hơn 5% độ an toàn đã chọn ở dưới đáy tàu thì việc tính thử dần còn
phải tiếp tục.
Nếu
không có sự hội tụ khi tính thử thì chứng tỏ rằng: đối với âu này tốc độ đã
chọn của tàu và diện tích tiết diện ướt của buồng và trước hết là độ an toàn
dưới đáy tàu là không thích hợp.
Khi
tính thử dần thì trị số ban đầu Dh nên tính theo công
thức (37) với giả thiết Dh ở vế phải công thức đó bằng 0.
PHỤ LỤC C
(Quy định)
XÁC ĐỊNH ĐỘ
GIA TĂNG MỚN NƯỚC CỦA TÀU DO ĐỘ CHÊNH LỆCH KHI TÀU ĐI VÀO ĐƯỜNG ÂU
Kiểu tàu hoặc đoàn tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng tải (T)
Các kích thước chính (ở tử số - kích thước tính
toán, ở mẫu số - kích thước khổ biên)
(m)
Mớn nước
Đối với âu có chiều rộng 30 m
Đối với âu có chiều rộng 18 m
vh: tốc độ chuyển động của tàu hoặc đoàn
tàu khi tiến gần tới công trình
(m/s)
a: góc giữa hướng tốc độ chuyển động của tàu hoặc đoàn tàu và tiếp
tuyến với mặt ngoài công trình (độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m/s)
a: góc giữa hướng tốc độ chuyển động của tàu hoặc đoàn tàu và tiếp
tuyến với mặt ngoài công trình (độ)
Chiều dài
chiều rộng
chiều cao thành tàu
Bến
Tường hướng tàu
thành buồng âu
Bến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thành buồng âu
Bến
Tường hướng tàu
thành buồng âu
Bến
Tường hướng tàu
thành buồng âu
A
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
I 8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
17
18
Tàu
thủy Diezen không boong chở hàng khô (thiết kế 507 “volga-Đông”)(*)
6350
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,5
3,35
0,5
1
1
15
12
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,3
12
12
1
Tàu
thủy Diezen không boong chở hàng khô (thiết kế 791 “volga-Balt”)(*)...
3920
2700

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
3,35
0,5
1
1
18
12
4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
15
12
3
Tàu
thủy Diezen chở hàng khô đối với các hồ có cửa ra vũng tàu (thiết kế 11 “volga
lớn” và thiết kế 576 kế hoạch 5 năm lần thứ 6)(*)....
2740
2000


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
0,5
1
1
20
12
4
0,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
12
4
Tàu
chở dầu thiết kế 558....
6400
5000


5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1
1
12
12
3
0.3
0,3
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1
Đoàn
tàu có hai đoạn, mỗi đoạn gồm những tàu không boong có đầu tàu đẩy (thiết kế
1787)(*)...
9140
7500


4,8
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
15
10
2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đoàn
tàu gồm nhiều đoạn và một đầu tàu đẩy
4750
3750


4,8
3,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
0,4
0,8
0,8
15
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH:
1)
các kích thước chính của tàu và mức nước của chúng lấy theo mạng lưới hiện hành
của các kiểu tàu chở hàng tự hành, còn lượng nước choán và các kích thước khổ
biên lấy theo cẩm nang hiện hành “Cẩm nang về các tàu vận tải sản xuất hàng
loạt”; do liên xô chế tạo hoặc các tàu có trọng tải và kiểu cách tương đương
2) tất
cả các tài liệu về tàu kiểu “Volga lớn” và kế hoạch năm năm lần thứ 6 lấy theo
cẩm nang về các tàu vận tải sản xuất hàng loạt do liên xô chế tạo hoặc các tàu
có cùng trọng tải và kiểu cách tương đương
(*) được áp dụng cho các loại tàu không phải do liên xô
chế tạo nhưng có công dụng, trọng tải và kiểu cách và thông số kỹ thuật tương
đương.
PHỤ LỤC D
(Quy định)
XÁC ĐỊNH
KÍCH THƯỚC CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Kích
thước các phần tử riêng biệt của hệ thống cấp nước - chiều dài đoạn làm êm dòng
chảy và thể tích buồng tiêu năng khi lấy nước vào từ đầu âu, diện tích các lỗ
tháo của hành lang dọc, chiều dài các tràn bên - có thể được xác định theo cái
công thức nêu trong sách kỹ thuật tương ứng nhưng cần kiểm tra trên mô hình thí
nghiệm đối với các âu trên đường thủy loại I và II và theo tương tự đối với các
âu trên đường thủy loại II và IV.
Trị
số tốc độ cực đại ở gần đáy tàu trong bất kỳ lúc nào bằng trị số này sẽ xác
định khoảng cách giữa các lỗ tháo (Điều 9.2.23) có thể được xác định nhờ biểu
đồ (hình D1). Khi biết tỷ số khoảng cách giữa các lỗ tháo với chiều rộng của lỗ
B / B0 và tỷ số giữa chiều sâu nước dưới đáy tàu với chiều rộng lỗ
tháo h / Bo, tìm b = vhmax/vo
- tỷ số tốc độ lớn nhất ở gần đáy tàu với tốc độ trong lỗ tháo. Từ đặc trưng
thủy lực của âu ở bất kỳ thời điểm nào, có thể tính ra tốc độ trong lỗ tháo và
từ đó tính ra tốc độ ở gần đáy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D1 - Biểu đồ xác định tốc độ cực đại ở gần đáy
tàu
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
1. Phạm
vi áp dụng
2.
Tài liệu viện dẫn
3. Các
thuật ngữ
4. Một
số quy định chung
4.1.
Phân loại âu tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.
Vật liệu xây dựng âu tàu
5. Xác
định khả năng vận chuyển của âu tàu
5.3.
Khả năng vận chuyển của âu
6. Xác
định các kích thước của âu
6.1.
Mức nước thông tàu tính toán
6.2.
Kích thước âu
7. Bố
trí các công trình thông tàu
7.1.
Bố trí âu trong cụm công trình đầu mối thủy lực
7.2.
Bố trí âu trên kênh vận tải thủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.
Nối tiếp kênh dẫn của âu tàu với sông và hồ chứa
7.5.
Cảng trước
7.6.
Vũng tàu bên âu tàu
8. Chọn
số lượng tuyến và số lượng buồng âu tàu
9. Hệ
thống cấp nước của âu tàu
9.1.
Yêu cầu đối với thiết kế hệ thống cấp nước
9.2.
Thời gian làm đầy và tháo cạn buồng âu
9.3.
Tiêu năng và giảm dao động quán tính trong âu
9.4.
Công trình điều chỉnh mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.
Nhiệm vụ và yêu cầu chống thấm buồng âu
10.2.
Yêu cầu tính toán hệ thống thấm của âu
10.3.
Kết cấu của thiết bị chống thấm và tiêu nước của âu
11. Các
chỉ dẫn chung về thiết kế cấu tạo và tính toán âu
11.1.
Phân đoạn công trình
11.2.
Tải trọng và lực tác dụng tính toán
11.3.
Những chỉ dẫn chung về tính toán kết cấu âu tàu
12. Thiết
kế đầu âu
12.1.
Kết cấu đầu âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.
Giếng phao
12.4.
Tính toán đầu âu
13. Thiết
kế buồng âu
13.1.
Các thành phần của buồng âu và kích thước của các thành phần buồng âu
13.2.
Các kiểu buồng âu trên nền không phải là đá
13.3.
Các kiểu buồng âu trên nền đá
13.4.
Các sơ đồ tính toán và các phương pháp tính toán tĩnh học
14. Công
trình bến và công trình hướng tàu
14.1.
Chỉ dẫn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.
Các điều kiện làm việc tính toán của các công trình bến và công trình hướng tàu
15. Thiết
kế cơ khí của âu tàu
15.1.
Chỉ dẫn chung
15.2.
Tải trọng và lực tính toán tác dụng lên cửa van, cửa âu
15.3.
Cửa âu chính
15.4.
Cửa van của các hành lang dẫn nước
15.5.
Thiết bị vận hành cửa âu và cửa van
15.6.
Cửa van sửa chữa và cửa van sự cố
15.7.
Thiết bị tiêu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.
Hệ thống cung cấp điện cho âu và các trạm biến thế
16.2.
Dẫn động bằng điện của các thiết bị chủ yếu của âu
16.3.
Thiết bị điện động lực phụ trợ và hệ thống tiếp địa
17. Thiết
bị bến của âu và kênh dẫn
18. Các
thiết bị điều khiển, tự động hóa, khóa liên động, tín hiệu, liên lạc, chiếu
sáng
18.1.
Các thiết bị điều khiển, tự động, khóa liên động
18.2.
Hệ thống tín hiệu giao thông thủy
18.3.
Hệ thống tín hiệu vận hành âu
18.4.
Hệ thống liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Thiết
bị kiểm tra, quan trắc trên âu tàu
19.1.
Chỉ dẫn chung
19.2.
Quan trắc kiểm tra
19.3.
Quan trắc đặc biệt
1 Tiêu chuẩn quốc gia khi chuyển đổi tương ứng