TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9155 : 2012
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT KHOAN MÁY TRONG
CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Hydraulic
structures - Technical requirements for drilling machines of geological survey
Lời nói đầu
TCVN 9155 : 2012 được chuyển
đổi từ 14TCN 187-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo
quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9155 : 2012 do Viện
thủy điện và năng lượng tái tạo - Viện khoa học thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT KHOAN MÁY TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
kỹ thuật khoan máy trong công tác khoan khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) để
thiết kế xây dựng và sửa chữa công trình thủy lợi áp dụng với các loại hố khoan
sau:
- Hố khoan thăm dò địa chất công
trình, các giai đoạn khảo sát thiết kế xây dựng công trình thủy lợi;
- Hố khoan kiểm tra chất lượng thi
công đập; khoan kiểm tra chất lượng xử lý gia cố, chống thấm nền và thân công
trình thủy lợi;
- Hố khoan thăm dò hiện trạng chất
lượng thân và nền công trình để thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình thủy
lợi.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cụm
đầu mối công trình thủy điện (Hồ chứa nước, đập ngòi, sông suối, công trình xả
lũ, hệ thống dẫn nước, nhà máy thủy điện) là công trình thủy lợi, công tác khảo
sát ĐCCT bằng máy khoan.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối
với khoan máy phá mẫu tạo lỗ trong thi công xây dựng và sửa chữa công trình
thủy lợi.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9148 : 2012, Công trình
thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất đá chứa nước bằng phương pháp hút nước
thí nghiệm từ lỗ khoan.
TCVN 9149 : 2012, Công trình
thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào
lỗ khoan.
3. Quy định
chung
3.1. Mục tiêu nhiệm vụ của
công tác khoan khảo sát ĐCCT thủy lợi là:
- Lấy mẫu, nõn khoan để xác định
địa tầng, mô tả tình trạng nứt nẻ, phong hóa, các khuyết tật của đá gốc phân bố
theo chiều sâu hố khoan;
- Lấy các loại mẫu đất, đá, nước
v.v… cho các thí nghiệm trong phòng;
- Xác định mực nước ngầm xuất hiện,
ổn định trong hố khoan;
- Tạo lỗ để thực hiện các thí
nghiệm trong hố khoan (Thí nghiệm ép nước, thí nghiệm hút nước, thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn SPT, đo Karota v.v…).
3.2. Sản phẩm gốc trực tiếp
của hố khoan là mẫu nõn khoan, các tài liệu ghi chép trong quá trình khoan, các
mẫu thí nghiệm và các thí nghiệm trong hố khoan; sản phẩm tổng hợp là
hình trụ hố khoan máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Các bước tiến hành công
tác khoan khảo sát ĐCCT thủy lợi
3.4.1. Bước chuẩn bị chung
cho 1 dự án khoan khảo sát thủy lợi do nhà thầu khảo sát thực hiện
- Tiếp nhận nhiệm vụ và nghiên cứu
kỹ đề cương, yêu cầu kỹ thuật khoan khảo sát công trình thủy lợi;
- Đi thực địa, nhận địa điểm và khảo
sát điều kiện thi công khoan;
- Lập đề cương khoan chi tiết và kế
hoạch, tiến độ thực hiện;
- Chuẩn bị nhân lực, trang thiết
bị, dụng cụ kỹ thuật và vận chuyển đến khoan trường;
- Trước khi triển khai thực địa,
nếu thấy địa điểm thi công khoan có liên quan đến đê điều (ở trong hoặc gần
hành lang bảo vệ đê), đến môi trường, an ninh quốc phòng, giao thông thủy bộ,
văn hóa xã hội… thì nhà thầu khảo sát phải làm việc với cơ quan quản lý chuyên
ngành để có những giải pháp thích ứng, sau khi có văn bản pháp quy (thí dụ giấy
phép khoan trong vùng bảo vệ đê điều v.v…) mới được thực hiện.
3.4.2. Bước thi công từng hố
khoan do tổ khoan thực hiện
- Nhận vị trí hố khoan, làm nền
khoan, đường vận chuyển nội bộ, lắp đặt thiết bị khoan và hệ thống dẫn, thoát
nước, thực hiện theo Điều 5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy các loại mẫu thí nghiệm, thí
nghiệm ĐCTV trong hố khoan thực hiện theo đề cương khoan;
- Công việc ghi chép mọi diễn biến
trong quá trình thi công hố khoan phải thực hiện theo Điều 8.
3.4.3. Bước kết thúc hố khoan (do
tổ khoan thực hiện)
- Sau khi hoàn thành khoan, lấy mẫu
nõn và các thí nghiệm trong hố khoan tài liệu được giám sát kỹ thuật của chủ
đầu tư và kỹ sư chính ĐCCT xác nhận hố khoan đạt yêu cầu, thì được kết thúc hố
khoan;
- Công việc kết thúc hố khoan phải
thực hiện theo Điều 7;
- Lập tài liệu chính thức của hố
khoan thực hiện theo Điều 9.
3.5. Giải pháp thi công tổng thể
(đề cương kỹ thuật khoan) do nhà thầu khảo sát lập, chủ đầu tư duyệt; giải
pháp thi công chi tiết từng hố khoan do đơn vị thi công khoan lập, nhà thầu
khảo sát duyệt.
3.6. Các thiết bị, dụng cụ kỹ
thuật khoan, dụng cụ thí nghiệm hút, ép nước phải đảm bảo đầy đủ các tính năng
kỹ thuật cần thiết phù hợp với yêu cầu của đề cương khảo sát ĐCCT mới được đưa
ra sử dụng.
3.7. Cấu trúc lỗ khoan phải
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiên cứu ĐCCT, đồng thời phải tạo điều kiện thuận
lợi để công tác khoan đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao; cụ thể là
phải xét đến khả năng phải chống ống vách và thay đổi đường kính hố khoan trong
các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chống ống vách qua các tầng ổn
định kém (tầng dăm cuội sỏi sạn bở rời, các đới phá hủy kiến tạo, các đới phong
hóa mềm bở…), để khoan các đoạn dưới vẫn đủ đường kính đặt bộ nút thí nghiệm ép
nước.
3.8. Đối với các lỗ khoan xiên,
khoan định hướng trước khi khoan mở lỗ phải kiểm tra, căn chỉnh chính xác góc
phương vị và góc xiên của hố khoan.
3.9. Trong quá trình thi công
khoan kíp khoan và tổ khoan phải đảm bảo:
- Thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ
khoan lấy nõn, lấy các loại mẫu và làm các thí nghiệm trong hố khoan;
- Tiến hành đến đâu phải ghi số
liệu và xếp mẫu nõn khoan vào hòm đựng ngay đến đấy;
- Xếp mẫu nõn khoan phải đúng quy
định;
- Ghi chép số liệu phải đầy đủ,
trung thực; hàng ngày phải tự kiểm tra, hoàn thiện tài liệu gốc để tránh sai
sót nhầm lẫn;
- Phải tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc
các quy định về an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn đê điều, công
trình kiến trúc, danh lam thắng cảnh, trật tự trị an… của địa phương và của nhà
nước;
- Nếu phát hiện thấy có hóa thạch,
di tích cổ, khoáng sản… đơn vị khoan phải báo ngay cho cấp có thẩm quyền xem
xét, giải quyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Yêu cầu về thợ khoan
4.1.1. Trình độ: Người thợ
khoan đảm nhận bất cứ vị trí nào trong kíp khoan cũng đều phải được đào tạo và
có chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo nghề khoan khảo sát thủy lợi, ở
các cấp độ khác nhau, tại các cơ sở có đầy đủ tư cách pháp nhân về đào tạo thợ
khoan.
4.1.2. Nghiệp vụ: Người thợ
khoan ở vị trí kíp trưởng, ngoài việc thành thạo kỹ thuật khoan, còn phải nắm
vững các yêu cầu về khoan khảo sát ĐCCT, kỹ thuật lấy mẫu, thực hiện được các
thí nghiệm ĐCTV trong lỗ khoan, quan trắc nước dưới đất trong lỗ khoan, ghi
chép chính xác các số liệu thí nghiệm và quan trắc đã thu thập được.
Trước khi bắt tay vào thi công bất
cứ đề án khoan nào, người thợ khoan cũng phải đọc kỹ và hiểu đề cương khoan,
nắm vững các yêu cầu địa kỹ thuật mà hố khoan cần đáp ứng, các giải pháp kỹ
thuật khoan cần áp dụng.
4.1.3. Sức khỏe: Do đặc điểm
nghề nghiệp, người thợ khoan phải có sức khỏe tốt, đặc biệt tai phải thính, mắt
tinh và phản xạ nhanh.
4.1.4. Trái ngành: Thợ khoan
ở các chuyên ngành khác, trước khi thực hiện khoan khảo sát dự án thủy lợi phải
được bổ túc các kiến thức khoan khảo sát ĐCCT chuyên ngành thủy lợi.
4.2. Yêu cầu về thiết bị cơ bản
và sử dụng dụng cụ, thiết bị khoan
4.2.1. Thiết bị đồng bộ: Công
tác khoan khảo sát xây dựng thủy lợi luôn phải lấy nõn mẫu và thực hiện các thí
nghiệm ĐCTV trong hố khoan, do vậy yêu cầu thiết bị cơ bản của đơn vị khoan
phải được trang bị đầy đủ: Thiết bị khoan đồng bộ, thiết bị và dụng cụ chuyên
dùng để lấy nõn khoan, lấy mẫu đất nguyên trạng và mẫu nước trong hố khoan cho
các thí nghiệm trong phòng và thiết bị thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan, tính
năng kỹ thuật phải đảm bảo chất lượng theo nhiệm vụ khoan khảo sát ĐCCT.
4.2.2. Sử dụng thiết bị dụng cụ:
Yêu cầu cơ bản hàng đầu trong việc sử dụng dụng cụ thiết bị khoan, lấy mẫu
nõn, thí nghiệm hút, ép nước là phải nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động,
tính năng kỹ thuật, các thao tác điều khiển, các quy định an toàn của thiết bị
trước khi sử dụng chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi cải tiến, sửa đổi làm thay đổi
tính năng kỹ thuật đã được quy định của dụng cụ, thiết bị, muốn áp dụng phải đề
xuất bằng văn bản và được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt mới được thực hiện.
4.3. Yêu cầu về khoan dưới nước
(sông, hồ v.v…)
4.3.1. Phương tiện nổi và trang
thiết bị an toàn: Trong mọi trường hợp khoan dưới nước phải có phương tiện
nổi vững chắc, trang thiết bị an toàn cho người và tài sản để đảm bảo thi công
khoan thuận lợi và an toàn (Phương tiện nổi xem 5.2).
4.3.2. Phương án thi công:
Trước khi khoan dưới nước nhà thầu khảo sát phải lập phương án cụ thể, đảm bảo
an toàn. Tránh bố trí thi công ở sông nước trong thời kỳ mưa lũ, nếu không
tránh được thì phải có biện pháp an toàn đặc biệt. Ngay từ bước chuẩn bị, cần
tìm hiểu kỹ tình hình địa hình đáy nước, khí tượng, thủy văn để thiết lập biện
pháp an toàn đầy đủ, cụ thể, sát thực tế.
4.3.3. Công tác kiểm tra: Trong
quá trình thi công khoan dưới nước, hàng ngày đơn vị khoan phải kiểm tra thiết
bị an toàn và việc thực hiện nội quy an toàn của từng người lao động. Luôn luôn
theo dõi diễn biến thời tiết để chủ động phòng chống sự cố do mưa, bão, lũ, lũ
ống, lũ quét, xói lở bờ, xói chân neo… gây ra.
4.3.4. Công tác ghi chép: Mọi
dữ liệu liên quan đến việc đảm bảo an toàn trên sông nước như diễn biến thời
tiết, phương tiện nổi, trang thiết bị an toàn… và diễn biến trong quá trình thi
công khoan dưới nước phải được ghi đầy đủ, tỷ mỷ trong nhật ký khoan.
4.4. Yêu cầu về vị trí hố khoan
4.4.1. Xác định lần thứ nhất:
Trước khi khoan cán bộ kỹ thuật địa hình đưa vị trí hố khoan từ bình đồ bố trí
(đã được chủ đầu tư duyệt) ra thực địa cho tổ khoan thực hiện. Mức độ chính xác
tương đối theo quy định trong đề cương khảo sát ĐCCT cụ thể (mức độ này phụ
thuộc vào nhiệm vụ cụ thể của hố khoan, tỷ lệ bình đồ bố trí, giai đoạn khảo
sát thiết kế và hạng mục công trình).
Nếu vị trí đã xác định không thể
hoặc rất khó khăn cho việc làm nền khoan thì được phép dịch chuyển; hướng dịch
chuyển do kỹ sư chính chủ nhiệm ĐCCT quyết định theo nguyên tắc: đảm bảo nhiệm
vụ hố khoan và khả năng thu thập được nhiều thông tin ĐCCT nhất; cự ly dịch
chuyển được phép tối đa là bao nhiêu phải được quy định trong đề cương khảo sát
ĐCCT do chủ đầu tư duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Đánh dấu vị trí hố khoan
trên cạn: Vị trí hố đã khoan trên cạn phải có mốc bê tông đánh dấu theo quy
định tại 7.5.1.
4.4.4. Đánh dấu vị trí hố khoan
dưới nước: Vị trí mỗi hố khoan dưới nước phải có tối thiểu 3 mốc bê tông
đánh dấu ở trên bờ. Nếu lỗ khoan dưới nước nằm trên đường thẳng giữa hai mốc
trên bờ thì có thể giảm bớt mốc bê tông đánh dấu ở trên cạn. Các mốc này cũng
phải có cao tọa độ chính xác, có số liệu đo góc phương vị và khoảng cách tới vị
trí hố khoan dưới nước, mức độ chính xác phải đảm bảo tìm lại đúng miệng hố
khoan dưới nước khi cần thiết. Điều này cần thiết với hố khoan thăm dò ĐCCT nền
công trình thủy công và bắt buộc đối với hố khoan liên quan đến hệ thống đê
điều; hệ thống mốc đánh dấu vị trí hố khoan dưới nước thực hiện theo 7.5.2.
4.5. Yêu cầu về khoan lấy nõn
4.5.1. Mục tiêu nhiệm vụ: Để
đáp ứng nhiệm vụ khoan khảo sát xây dựng thủy lợi, mục tiêu khoan phải lấy nõn
tỷ lệ tối đa, giữ nõn khoan nguyên trạng và sắp xếp đúng chiều hướng quy định
trong 6.8, để đảm bảo cho việc khảo sát địa tầng, tình trạng xen kẹp, nứt nẻ,
phong hóa và các khuyết tật khác trong nham thạch nền công trình phân bố theo
chiều sâu khoan, từ đó mới đánh giá đúng điều kiện ĐCCT làm cơ sở cho thiết kế
bóc móng và xử lý nền an toàn và hiệu quả kinh tế cao.
4.5.2. Lựa chọn phương pháp
khoan, thiết bị khoan: việc lựa chọn cụ thể phải đảm bảo chắc chắn đạt mục
tiêu nhiệm vụ khoan đã nêu trong 4.5.1.
4.5.3. Xác định chính xác độ sâu
giao tầng: Trong quá trình khoan, phải theo dõi mức độ cứng, mềm của đá (từ
cảm giác tay đòn), màu sắc nước rửa trào lên miệng hố khoan để xác định chính
xác độ sâu giao tầng.
4.5.4. Yêu cầu quy trình lấy nõn
khoan, cách sắp xếp, bảo quản nõn khoan phải thực hiện theo 6.8; cách tính
tỷ lệ nõn khoan thực hiện theo 6.8.4.
4.6. Yêu cầu về đo mực nước ngầm
trong hố khoan
4.6.1. Nhiệm vụ khảo sát mực
nước ngầm trong hố khoan là 1 trong 2 nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
công tác khoan khảo sát ĐCCT để xây dựng, sửa chữa công trình thủy lợi. Mọi đề
cương khoan cụ thể phải có nhiệm vụ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.1. Xác định mực nước ngầm
xuất hiện: Trong quá trình khoan nếu thấy hiện tượng nước ngầm xuất hiện
(theo kinh nghiệm nghề nghiệp của thợ khoan) thì tạm dừng khoan để đo độ sâu
chính xác, ghi sổ khoan mực nước ngầm xuất hiện và thời điểm đo.
4.6.2.2. Xác định mực nước ngầm
ổn định trong hố khoan cần thực hiện ngay sau khi đo mực nước ngầm xuất
hiện;
Trường hợp nước ngầm xuất hiện
trong tầng đá cứng, tốc độ khoan chậm có thể để đến cuối ca làm việc mới đo mực
nước ổn định;
Quy trình đo mực nước ngầm ổn định
trong hố khoan thực hiện theo 4.6.3;
Hàng ngày trước khi hạ bộ khoan đầu
tiên phải đo chính xác độ sâu mực nước ngầm trong hố khoan;
Tất cả các lần đo mực nước trong hố
khoan đều phải ghi vào sổ khoan số liệu cụ thể về độ sâu, thời điểm thực hiện,
ghi chú thêm tình trạng mưa (nếu có) diễn biến từ lần đo trước tới thời điểm đo
hiện tại.
4.6.2.3. Quan trắc trường kỳ mực
nước ngầm trong hố khoan thực hiện theo yêu cầu cụ thể của từng đề cương
khảo sát ĐCCT.
4.6.3. Quy trình đo mực nước
ngầm ổn định trong hố khoan như sau:
- Bơm rửa sạch vách và đáy hố
khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo mực nước phục hồi tới ổn định
theo quy định sau:
+ Ban đầu đo 30 s/1 lần (nếu nước
phục hồi nhanh), đo 1 min/1 lần (nếu nước phục hồi chậm);
+ Các lần đo sau thưa dần từ 1
min/1 lần đến 5 min/1 lần;
+ Số đo mực nước phục hồi 5 lần
liên tục dao động trong phạm vi công trừ 1cm thì được dừng, số bình quân 5 lần
đo cuối là mực nước ổn định.
4.6.4. Nhận xét kết quả đo mực
nước ngầm trong hố khoan như sau
- Nếu mực nước ngầm ổn định tương
đương mực nước xuất hiện là mực nước ngầm của tầng chứa nước không áp;
- Nếu mực nước ngầm ổn định cao hơn
mực nước xuất hiện là mực nước ngầm của tầng nước áp lực. Trị số áp lực nước
ngầm là hiệu số của hai số liệu trên;
- Nếu gặp tầng thấm nước mạnh hơn
hoặc có hiện tượng mất nước khi khoan, mực nước ngầm tụt xuống so với lần đo
trước, phải xác định độ sâu xuất hiện hiện tượng này;
- Nếu gặp mưa kéo dài, mực nước
ngầm trong hố khoan đo lần sau cao hơn lần trước, không phải là nước có áp,
cũng phải ghi số liệu cụ thể để có cơ sở đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. Yêu cầu chung: Trong
khoan khảo sát ĐCCT thủy lợi, nước rửa mùn khoan làm sạch vách và đáy hố khoan
phải dùng là nước lã trong, sạch; chỉ được dùng dung dịch sét, bentonit hoạt
hóa (tiêu chuẩn API), dung dịch polime hoặc các nước kỹ thuật khác khi hố khoan
không có nhiệm vụ đo mực nước ngầm và không thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan,
trong điều kiện đặc biệt phải được kỹ sư chính chủ nhiệm ĐCCT chấp thuận.
4.7.2. Dùng nước lã để khoan vì
nó không làm thay đổi độ thấm tự nhiên của địa tầng khoan, không làm thay đổi
thành phần hóa lý của nước ngầm, và để phát hiện chính xác độ sâu giao tầng bởi
màu sắc của nước rửa trào lên miệng hố khoan.
4.7.3. Dùng dung dịch sét để
khoan sẽ làm thay đổi độ thấm tự nhiên của tầng và chỉ tiêu hóa lý của nước
ngầm, nên không được dùng trong điều kiện khoan thông thường; tuyệt đối không
dùng dung dịch sét khi khoan bằng ống mẫu 3 nòng, loại nòng trong không quay và
loại ống mẫu luồn.
4.7.4. Dung dịch bentonit để
khoan nếu được dùng thì dung dịch bentonit phải đạt tiêu chuẩn API:
- Độ nhớt đạt giá trị 35 s đến 40 s
(đo bằng phễu Marshal) hoặc 25 s đến 30 s (đo bằng phễu CB-5 của Nga) khi tỷ
trọng chỉ là 1,04 g/cm3;
- Độ ổn định < 0,02;
- Độ lắng 24h < 3 %;
- Hàm lượng vật chất không tan <
4 %;
- Khả năng lưu biến cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Yêu cầu về ngăn nước trong
hố khoan (cách ly các tầng nước)
4.8.1. Mục đích ngăn nước trong
hố khoan là để thực hiện nhiệm vụ sau:
- Cách ly các tầng nước ngầm riêng biệt
trong hố khoan để nghiên cứu;
- Bịt kín các đoạn khác để thí
nghiệm ép nước (TNEN), đổ nước (TNĐN), múc nước (TNMN) một đoạn nào đó;
- Chống hiện tượng nước phun trong
khi khoan gặp tầng nước ngầm có áp lực mạnh.
4.8.2. Biện pháp ngăn nước trong
hố khoan, trong điều kiện bình thường chỉ cần thực hiện biện pháp phổ biến
và ít phức tạp là ngăn nước bằng ống chống (đáy ống nằm trong vữa xi măng đặc),
hoặc bằng bộ nút chuyên dụng. Điều kiện ngăn nước phức tạp như ngăn cách ly hai
tầng chứa nước hoặc ngăn chống nước áp lực phun lên… phải có thiết kế cho từng
trường hợp cụ thể;
Trước khi tiến hành ngăn nước trong
hố khoan, phải xác định chính xác độ sâu của đoạn cần ngăn nước, đặc điểm địa
tầng phía trên, phía dưới bộ nút ngăn, mực nước ngầm trong hố khoan;
Nhà thầu khảo sát căn cứ số liệu
trên xây dựng quy trình công nghệ ngăn nước cho tổ khoan thực hiện.
Các số liệu thu thập và diễn biến
trong quá trình ngăn nước phải được ghi tỉ mỉ trong nhật ký khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan qua cột đá xi măng chân ống
chống hoặc đoạn nút ngăn nước bằng vữa xi măng;
- Đổ thêm hoặc hút bớt nước trong
hố khoan để nâng cao hoặc hạ thấp mực nước trong hố khoan một khoảng bằng 1/3
cột nước có trong hố khoan trước khi tiến hành ngăn nước, để nước hồi phục dần
đến ổn định;
- Đo độ thay đổi mực nước trong lỗ
khoan trước và sau khi ngăn nước.
Nếu mức độ thay đổi mực nước giữa 3
lần đo liên tiếp nhỏ hơn 1 cm thì việc ngăn nước đạt yêu cầu. Nếu kết quả ngăn
nước chưa đạt yêu cầu thì phải tiến hành ngăn nước lại.
4.8.4. Kết quả ngăn nước phụ
thuộc chủ yếu vào độ kín, hở của bộ nút với vách lỗ khoan. Đây là khâu đặc biệt
quan trọng của quy trình công nghệ ngăn nước, vì vậy phải được thực hiện hết
sức cẩn thận, chu đáo.
4.9. Yêu cầu về lấy các loại mẫu
trong hố khoan cho các thí nghiệm trong phòng
4.9.1. Yêu cầu chung là đơn
vị khoan phải lấy đủ các loại mẫu đất, mẫu nước trong hố khoan theo yêu cầu của
đề cương khảo sát ĐCCT cụ thể.
4.9.2. Yêu cầu về mẫu đất nguyên
dạng và không nguyên dạng trong hố khoan
- Việc lấy mẫu đất nguyên dạng (ND)
và không ND phải đảm bảo chất lượng và đủ khối lượng cần thiết cho việc thí
nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất theo yêu cầu, đồng thời phải có đủ khối lượng
dự phòng để thí nghiệm kiểm tra, bổ sung khi cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc vận chuyển mẫu về phòng thí
nghiệm phải đảm bảo cho mẫu không bị phá hỏng hoặc ảnh hưởng đáng kể của thời
tiết;
- Việc bảo quản mẫu phải đảm bảo
không làm giảm chất lượng của mẫu trong quá trình đợi thí nghiệm, kể cả phần
mẫu dự phòng để thí nghiệm bổ sung trong trường hợp cần thiết;
- Những quy định cụ thể về lấy mẫu,
đóng gói, vận chuyển, bảo quản mẫu đất xây dựng công trình thủy lợi phải thực
hiện theo tiêu chuẩn riêng;
- Yêu cầu bổ sung: chỉ được phép
lấy mẫu đất nguyên trạng trong hố khoan bằng các thiết bị chuyên dụng; quy
trình công nghệ lấy mẫu theo Phụ lục C.
4.9.3. Yêu cầu về lấy mẫu nước
trong hố khoan phải thực hiện như sau:
- Trước khi lấy mẫu nước phải bơm
rửa sạch hố khoan, rửa sạch các chai lọ thủy tinh đựng mẫu nước;
- Hút hết lượng nước có trong hố
khoan sau khi rửa; nếu lượng nước chảy vào hố khoan nhiều không hút hết được
thì lượng nước phải hút ra tối thiểu là 5 lần thể tích nước chứa trong hố
khoan;
- Khi mức nước trong hố khoan dâng
lên tới mực nước ngầm ổn định mới được lấy mẫu nước;
- Lấy mẫu nước bằng dụng cụ chuyên
dụng ở độ sâu cần lấy mẫu nước (thấp hơn mực nước trong hố khoan tối thiểu 50
cm), đồng thời đo nhiệt độ nước ở độ sâu đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách lấy mẫu nước vào chai, bảo
quản và các số liệu cần đo, cần ghi thẻ mẫu thực hiện theo Phụ lục D.
4.10. Yêu cầu về thí nghiệm địa
chất thủy văn (ĐCTV) trong hố khoan
4.10.1. Các chủng loại thí
nghiệm: Công tác thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan khảo sát thủy lợi do tổ
khoan thực hiện thường có thí nghiệm ép nước, thí nghiệm hút nước, thí nghiệm
đổ nước.
4.10.2. Yêu cầu về số lượng và
vị trí từng loại thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan: Số lượng cụ thể tổ khoan
phải thực hiện theo đề cương khảo sát ĐCCT của cơ quan Tư vấn khảo sát thiết kế
đề xuất và chủ đầu tư đã duyệt. Vị trí cụ thể từng đoạn thí nghiệm trong từng
hố khoan do kỹ sư địa chất hiện trường chịu trách nhiệm bố trí cho tổ khoan
thực hiện.
4.10.3. Yêu cầu về chất lượng
thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan khảo sát thủy lợi phải đúng loại thí nghiệm
đã yêu cầu trong đề cương khảo sát ĐCCT và phù hợp với TCVN 9148 : 2012.
4.10.4. Yêu cầu đặc biệt chú ý
các khâu sau
a) Phải chọn phương pháp và thiết
bị khoan phù hợp với từng loại địa tầng. Nước rửa mùn khoan là nước lã trong
sạch, không được khoan bằng các dung dịch sét, bentonit v.v… khi hố khoan có
nhiệm vụ đo mực nước ngầm và thí nghiệm địa chất thủy văn trong hố khoan;
b) Vách và đáy hố khoan phải được
rửa sạch trước khi lắp đặt thiết bị thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan;
c) Đo chính xác độ sâu đoạn thí
nghiệm, mực nước ngầm trước và sau khi thí nghiệm, đo chính xác mực nước của
quá trình phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chuẩn bị nền khoan (để thi
công khoan trên cạn)
5.1.1. Mặt bằng đặt đồng bộ
thiết bị khoan phải ổn định, có đủ diện tích để đặt máy, để thực hiện các
thao tác kỹ thuật, để công nhân đi lại. Cần có rãnh thoát nước bao quanh nền;
Nền khoan gần vách đá cần có một
khoảng cách an toàn và có giải pháp chống đá lăn;
Nền ở bãi sông cần có giải pháp
chống xói lở, chống lũ ngập;
Nền ở sườn núi cần có giải pháp ổn
định cho mái dốc;
Nền khoan trên đất đắp phải đầm nện
kỹ, khi cần thiết phải có giải pháp gia cố tăng tính ổn định cho nền;
Nền khoan đặt ở chỗ bùn, lầy lội,
phải đệm bằng các bao cát dăm cuội sỏi, mặt nền lát bằng gỗ tấm để đảm bảo nền
ổn định dưới tải trọng của tháp khoan và máy khoan làm việc.
5.1.2. Kích thước nền khoan (bao
gồm diện tích đặt máy khoan, tháp khoan, máy bơm, dựng hạ máy khoan, tháo lắp
cần khoan, ống khoan, bảo quản tạm thời mẫu, nõn khoan) phải có kích thước tối
thiểu như trong Bảng 1.
Bảng
1 - Kích thước của nền khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tối thiểu (m)
Dài
Rộng
1. Bộ khoan tay
2. XJ-1A, GX.IT và các loại tương
đương
3. CKb.4, Longyear, XY2 và các
loại tương đương
4. Xe khoan tự hành B53, YJb-50,
Z1B-150 và các loại tương tự khác
9
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
4
5
8
5
5.1.3. Chiều rộng tối thiểu
của lối đi lại trên khoan trường là 1 m với máy khoan cố định và 0,70 m với máy
khoan tự hành.
5.2. Chuẩn bị phương tiện nổi để
khoan dưới nước
5.2.1. Quy định về thiết bị nổi
làm sàn khoan
- Thiết bị nổi để khoan dưới nước
phải được tính toán thiết kế phù hợp với đặc điểm cụ thể của công trình đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật cần thiết. Thiết kế phải được thủ trưởng nhà thầu khảo sát
phê duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức bền và ổn định lật của thiết
bị nổi phải được tính toán chi tiết trong thiết kế;
- Diện tích mặt sàn làm việc của
thiết bị nổi: Căn cứ theo kích thước đồng bộ thiết bị khoan, chiều sâu hố khoan
và các yếu tố liên quan mà tính diện tích cần thiết của mặt sàn, kích thước tối
thiểu của mặt sàn là 7,0 m x 5,0 m, độ cao của mặt sàn đến mặt nước là 60 cm.
5.2.2. Neo chằng phương tiện nổi
- Để đảm bảo cho thiết bị nổi luôn
giữ được vị trí cố định và ổn định trong suốt quá trình khoan phải bố trí hệ
thống neo chằng tốt, nhất thiết phải có 4 dây chằng chính neo về 4 phía khác
nhau của phương tiện nổi; mỗi dây neo chằng lập với hướng dòng chảy một góc 350
đến 450.
- Kết cấu neo chằng: Đầu cố định
của dây neo chằng trong quá trình làm việc được nối với neo, hố thế hoặc các
điểm tựa có sẵn tại thực địa; đầu động của dây neo chằng được nối với tời đặt
trên phương tiện nổi. Tời dùng để kéo căng và hiệu chỉnh độ dài dây neo đảm bảo
cho phương tiện nổi ở vị trí cố định.
- Chiều dài dây neo (L) tính theo
công thức (1)

(1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là chiều sâu từ mặt sàn phương
tiện nổi đến đáy sông, tính bằng mét (m);
q là trọng lượng 1 mét dây neo
(kG/m);
R là tổng lực đẩy của dòng nước và
gió tác dụng lên phương tiện nổi (kG) tính theo công thức (2).
R
= R1 + R2
(2)
trong đó
R1 là tổng lực đẩy của
nước tính theo công thức (3);
R2 là tổng lực đẩy của
của gió tính theo công thức (5).
R1
= (f.S + ΦF).Vn2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
f là hệ số ma sát giữa nước với
phương tiện nổi;
(Nếu phương tiện nổi là xà lan hoặc
phà sắt thì lấy f = 0,17; nếu là gỗ thì lấy f = 0,25);
S là diện tích mặt ướt của phương
tiện nổi tính bằng m2, theo công thức (4).
S
= Ln (2T + 0,85W) (m2)
(4)
trong đó
Ln là chiều dài của
phương tiện nổi, tính bằng mét (m);
T là chiều sâu ngập nước của phương
tiện nổi, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φ là hệ số trở lực: Phương tiện nổi
đầu vuông Φ = 10, dạng vát theo dòng chảy Φ = 5;
F là diện tích cản nước của phương
tiện nổi, tính bằng mét vuông (m2);
Vn là tốc độ tương đối
giữa dòng nước với phương tiện nổi, tính bằng mét trên giây (m/s).
R2
= KwPG
(5)
trong đó:
K là hệ số tính đến đặc điểm đón
gió của phương tiện nổi, lấy từ 0,2 ÷ 1,0 (Nếu mặt đón gió đặc lấy K = 1,0; nếu
mặt đón gió là giàn liên kết lấy K = 0,4);
w
là diện tích đón gió, tính bằng mét vuông (m2);
PG là lực gió trên diện
tích 1 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đáy công trình là cát N
= (1,0 đến 1,5).R;
Khi đáy công trình là đá hoặc cuội N
= (2 đến 3).R.
5.3. Dựng tháp khoan
- Tùy thuộc vào kết cấu tháp khoan
mà có quy trình dựng hạ khác nhau, nhưng phải tuân thủ đúng quy trình do nhà
sản xuất tháp quy định;
- Với những tháp đơn giản, tự chế
(tháp 3 chân có độ cao làm việc < 7 m, tháp dạng chữ A lắp cùng giá máy
v.v…) đơn vị chế tạo phải lập quy trình dựng hạ tháp trong tài liệu thiết kế.
Với tháp có độ cao làm việc > 7 m phải xây dựng quy trình dựng hạ tháp
riêng. Người sử dụng phải tuân thủ đúng quy trình đó;
- Chiều cao H và sức chịu tải RT
của tháp khoan
+ Chiều cao H tính theo công thức
(6)
H
= hd + Lo + 1,5m
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hd là chiều dài của toàn
bộ khối elevato + hệ giảm chấn + hệ ròng rọc động;
Lo là chiều dài mỗi đoạn
ống, cần khoan được tháo lắp trong quá trình kéo, thả, lắp ráp.
+ Sức chịu tải: Tháp phải có sức
chịu tải bằng 1,5 lần tải trọng lớn nhất có thể đạt trong quá trình sử dụng.
- Tải trọng lớn nhất (Qc)
tác dụng lên tháp (hệ ròng rọc tĩnh) tính bằng tấn, theo công thức (7)
Qc
= mc.Pc
(7)
trong đó
mc là số dây cáp trong
hệ thống ròng rọc (số nhánh cáp động + số nhánh cáp tĩnh);
Pc là lực căng lớn nhất
của cáp, thường được lấy bằng sức nâng tiêu chuẩn của tời (sức nâng định mức
lớn nhất của tời).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Máy cố định
- Yêu cầu chung của việc đặt máy
khoan
+ Máy khoan phải được đặt thăng
bằng (kiểm tra, căn chỉnh bằng thước bọt nước);
+ Đường tâm của trục chính máy
khoan phải trùng với đường tâm lỗ khoan;
+ Đường tâm của trục chính máy
khoan phải trùng đường tâm chịu lực của tháp khoan;
+ Toàn bộ cụm máy khoan và máy phát
lực phải nằm trên cùng mặt phẳng nền chịu lực, được đỡ bằng một hệ xac-xi vững
chắc;
- Kết cấu hệ dầm đặt máy khoan
+ Vật liệu: Có thể sử dụng dầm gỗ
(nhóm II - V), dầm thép định hình, ống thép tròn, hoặc dầm bê tông cốt thép.
Tốt nhất là dầm gỗ vì tải trọng nhỏ, khả năng giảm chấn cao; Nếu dùng các loại
dầm khác thì phải có đệm giảm chấn đặt ở chỗ giá máy tiếp xúc với dầm;
+ Kích thước dầm theo quy định ở
Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
sâu lỗ khoan (m)
Kích
thước dầm gỗ (m)
Kết
cấu dầm
(đề
nghị)
Ghi
chú
Tiết
diện
Chiều
dài tối thiểu
<
100
100
- 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
x 0,15
0,20
x 0,20
0,25
x 0,25
2,00
2,00
2,00
3
dầm ngang
3
dầm ngang + 2 dọc
3
ngang + 2 dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các lỗ khoan đặc
biệt hoặc có chiều sâu > 250 m, móng và xác-xi phải được thiết kế riêng.
5.4.2. Các xe khoan tự hành:
Lắp đặt xe khoan tự hành vào vị trí khoan phải tuân thủ theo đúng quy trình mà
nhà chế tạo nó đã quy định;
Tùy thuộc vào chiều sâu và đường
kính lỗ khoan sẽ thi công, độ vững chắc của nền mà kết cấu các dầm đỡ, các chân
kích chịu lực chính của tháp cho phù hợp;
Đối với chân kích chịu lực chính
của thấp nhất thiết phải có dầm đỡ.
5.4.3. Đồng bộ máy khoan:
(cả máy khoan cố định và xe khoan tự hành) sau khi lắp đặt xong nhất thiết phải
chạy thử để kiểm tra mức độ hoàn thiện và hiệu chỉnh khi cần thiết.
6. Các phương
pháp khoan khảo sát ĐCCT thủy lợi
6.1. Khoan hợp kim một nòng
(khoan ống mẫu đơn, lưỡi khoan hợp kim)
6.1.1. Điều kiện áp dụng
- Khoan hợp kim một nòng dùng để
khoan trong các địa tầng sét, sét pha hoặc đá cứng cấp IV - VII. Tỷ lệ nõn
khoan thu hồi được khi khoan hợp kim 1 nòng không cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan hợp kim 1 nòng có 2 dạng:
Khoan lấy nõn và khoan phá toàn đáy:
+ Khoan lấy nõn: Đất đá trong lỗ
khoan chỉ được phá vỡ theo hình ống trụ ở gần vách, phần còn lại ở giữa được
giữ nguyên và được ống đựng mẫu thu lấy mang lên mặt đất để làm tài liệu khảo
sát;
+ Khoan phá toàn đáy: Toàn bộ đất
đá trong lỗ khoan đều được phá hủy,… không lấy mẫu nên không được dùng để khoan
khảo sát công trình thủy lợi.
6.1.2. Các tiêu chuẩn về kỹ
thuật và công nghệ khoan lấy mẫu bằng khoan hợp kim 1 nòng.
6.1.2.1. Các loại lưỡi khoan hợp
kim và phạm vi sử dụng theo Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Để đảm bảo lưỡi khoan
làm việc an toàn, khi lắp đặt vào ống mẫu ren của lưỡi khoan cũng như ren của
ống mẫu phải được kiểm tra kỹ càng và để tỷ lệ mẫu cao lưỡi khoan phải đảm bảo
độ tròn.
Bảng
3 - Lưỡi khoan hợp kim và phạm vi sử dụng
Tên
gọi
(Ký
hiệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm
vi sử dụng
Cấp
đất đá
Đặc
tính cơ lý của đất đá khoan
1
M2
M3
M4
M5
Góc
cắt lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
"
"
"
I
- III
II
- IV
II
- IV
I
- IV
I
- IV
Mềm bở, đồng nhất
Mềm bở, có xen lẫn cuội sỏi nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mềm bở, có xen lẫn lớp hơi cứng
Mềm bở, đồng nhất
CT1
CT2
CM1
CM2
CM3
Không
có
II
- V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
- VII
VI
- VII
IV
- VI
Nứt nẻ, phân lớp, ít mài mòn
Nứt nẻ, phân lớp, ít mài mòn
Ít nứt nẻ, rất ít mài mòn
Không nứt nẻ, ít mài mòn
Không nứt nẻ, ít mài mòn
CM-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CM6
CA-1
CA-2
CA-3
CA-4
CA-5,
CA-6
V
- VI
V
- VII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
- VIII
VI
- VIII
VI
- VIII
VI
- VIII
VI
- VIII
Ít nứt nẻ, mài mòn trung bình
Không nứt nẻ, ít mài mòn
Ít nứt nẻ, ít mài mòn
Đồng nhất, mài mòn trung bình,
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nứt nẻ, mài mòn trung bình,
xen lớp.
Ít nứt nẻ, mài mòn trung bình và
cao.
Ít nứt nẻ, mài mòn trung bình và
cao.
6.1.2.2. Chế độ công nghệ khoan
hợp kim 1 nòng, chế độ khoan thể hiện qua 3 thông số:
- Tải trọng chiều trục tính bằng
Niuton (N) theo công thức (8):
PT
= pA.mA
(8)
trong đó
pA là áp lực chiều trục,
tính bằng Niuton lên một hạt cắt của lưỡi khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ cắt đất đá của lưỡi khoan
(tần số quay n của lưỡi khoan) tính theo công thức (9):

(9)
trong đó
V là tốc độ cắt của lưỡi khoan,
m/s. Thường lấy V = 1,4 đến 1,5 m/s;
D là đường kính của lưỡi khoan, m.
- Lưu lượng nước rửa QN
tính bằng l/min, theo công thức (10).
QN
= qn.D,
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qn là lưu lượng nước rửa
cho 1 cm đường kính lưỡi khoan. Chọn qn như sau: qn = 8 -
16 cho lưỡi khoan loại M; qn = 6 - 16 cho lưỡi khoan loại CM; qn
= 6 - 14 cho lưỡi khoan loại CA;
Các giá trị cơ sở để tính giá trị
các thông số của chế độ khoan theo Bảng 4.
Bảng
4 - Các giá trị cơ sở để tính giá trị các thông số của chế độ khoan
Loại
lưỡi khoan
p,
N
V,
m/s
q,
l/min
M1
400
- 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
- 16
M2
500
- 800
M3
500
- 600
M4
400
- 600
M5
300
- 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.200
- 1.500
0,6
- 2,0 (2,5)
10
- 15
CT2
400
- 800
CM1
500
- 800
CM2
300
- 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
- 800
CM4
500
- 800
CM5
400
- 600
CM6
50
- 70
CA-1
400
- 600 (1.000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
- 12
CA-2
400
- 600 (800)
CA-3
400
- 600 (800)
0,6
- 1,5
8
- 12
CA-4
400
- 600 (800)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
- 600 (800)
CA-6
400
- 600 (800)
6.1.2.3. Một số chế độ khoan hợp
kim 1 nòng thường được sử dụng theo Bảng 5.
Bảng
5 - Một số chế độ khoan hợp kim 1 nòng
Lưỡi
khoan
Đường
kính
(mm)
Tải
trọng P,
KN
Tần
số quay
N V/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M5
93
4,80
- 9,60
120
- 130
110
- 150
112
7,00
- 12,00
100
- 250
130
- 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
- 12,00
90
- 220
160
- 210
151
7,00
- 12,00
80
- 190
180
- 240
CT1
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
- 500
75
- 110
93
9,60
- 12,00
120
- 410
95
- 140
112
9,60
- 12,00
100
- 340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
10,00
- 15,00
90
- 290
130
- 200
CM1
& CM4
76
3,20
- 6,40
150
- 500
75
- 110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,80
- 9,60
120
- 4110
95
- 140
112
6,40
- 12,00
100
- 340
110
- 170
CM1
& CM4
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
- 290
130
- 200
76
4,80
- 9,60
150
- 380
40
- 60
CA
-1
59
3,20
- 6,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
- 60
76
4,80
- 9,60
150
- 380
60
- 90
93
6,40
- 12,00
120
- 310
75
- 110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,40
- 12,00
100
- 250
90
- 130
CA2,
CA3
59
6,00
- 9,00
195
- 480
40
- 60
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
- 380
60
- 90
2
3
4
5
93
10,00
- 15,00
120
- 310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
10,00
- 15,00
100
- 250
90
- 130
CA4
59
4,80
- 7,20
195
- 480
40
- 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,40
- 9,60
150
- 380
60
- 90
93
8,00
- 12,00
120
- 310
75
- 110
112
8,00
- 12,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
- 130
6.1.2.4. Điều chỉnh thông số chế
độ khoan: Trong quá trình khoan, giá trị các thông số chế độ khoan được
điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện đất đá cụ thể, theo nguyên tắc:
- Bắt đầu hiệp khoan, sử dụng giá
trị nhỏ, sau đó tăng dần giá trị lên theo mức độ bị mài mòn của hạt cắt;
- Khi khoan vào đất đá có độ mài
mòn và nứt nẻ càng lớn, thì tải trọng chiều trục tăng, tốc độ quay giảm;
- Đất đá càng mềm, lượng mùn khoan
sẽ càng lớn, do đó lượng nước rửa cũng càng lớn.
6.1.2.5. Chiều dài hiệp khoan:
Trong khoan khảo sát địa chất công trình thủy lợi, chiều dài hiệp khoan được
khống chế từ 0,50 m đến 1,00 m và trong điều kiện địa chất phức tạp chiều dài
hiệp khoan là 0,50 m.
6.2. Khoan hợp kim 2 nòng (ống
mẫu nòng đôi)
6.2.1. Điều kiện áp dụng
Khoan hợp kim 2 nòng sử dụng bộ ống
gồm 2 ống khoan cách nhau một cấp đường kính, lắp song song cùng trên một búp
sen. Ống ngoài là ống khoan chính, luôn luôn lắp với lưỡi khoan. Ống khoan là
ống chứa mẫu. Nước rửa được bơm qua khe hở giữa ống ngoài và ống trong, không
tiếp xúc với mẫu (nhờ thế mà khoan ít xói vỡ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ống ngoài quay, ống trong
không quay [Hình 1 (b)]: Loại này có cấu tạo gồm 2 ống khoan khác nhau một cấp
đường kính lắp song song; một ống là ống khoan, một ống là ống chứa mẫu, có hai
loại ống chứa mẫu, một là ống trực tiếp chứa mẫu, hai là trong ống chứa mẫu có
một hộp chứa mẫu (ống nòng 3). Loại này phải sử dụng lưỡi khoan chuyên dùng
đồng bộ với ống mẫu. Tỷ lệ thu hồi mẫu nõn khoan cao;
Khoan hợp kim 2 nòng dùng để khoan
lấy mẫu nõn trong các địa tầng đất đá bở rời, vỡ vụn, xi măng gắn kết yếu, mẫu
dễ bị phá vỡ dưới tác động của nước rửa.


(a)
Ống 2 nòng looại ống trong và ống ngoài cùng quay
(b)
Ống 2 nòng đôi loại ống trong không quay
CHÚ DẪN:
1. Đầu nối (pê rê khốt)
2. Bi chắn nước rửa xói vào mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ống khoan
5. Ống mẫu
6. Lưỡi khoan
1. Đầu nối (pê rê khốt)
2. Định tâm trên
3. Đầu nối chuyển tiếp
4. Ống khoan
5. Đai ống hãm
6. Vòng bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cốc đỡ
9. Đai ốc hãm
10. Ty nối
11. Ống mẫu
12. Ống đón mẫu
13. Hom chèn mẫu
14. Mở rộng thành
15. Lưỡi khoan
Hình
1 - Ống 2 nòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1. Lưỡi khoan có hai loại
- Loại ống ngoài và ống trong cùng
quay: Tất cả các lưỡi khoan dùng để khoan đất đá từ cấp I đến cấp VI trong
khoan hợp kim 1 nòng đều dùng cho khoan hợp kim 2 nòng;
- Loại ống ngoài quay, ống trong
không quay: Sử dụng lưới khoan đồng bộ của ống mẫu.
6.2.2.2. Các thông số của chế độ
khoan
- Loại ống ngoài và ống trong cùng
quay
+ Tải trọng chiều trục PT
tính theo công thức (8) trong đó mA là tổng số hạt cắt chính có
trong cả hai lưỡi khoan;
+ Tốc độ cắt đất đá của lưỡi khoan
tính theo công thức (11)

(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 là hệ số giảm tốc độ để bảo vệ
mẫu và tính đến điều kiện tăng mô men quay cần thiết khi khoan 2 nòng;
+ Lưu lượng nước rửa tính bằng lít
trên phút theo công thức (12)
QN
= 1,5.qn.D,
(12)
trong đó
1,5 là hệ số tăng lưu lượng do
lượng mùn khoan tăng khi khoan 2 nòng.
6.3. Khoan kim cương 1 nòng
6.3.1. Điều kiện áp dụng
Khoan kim cương 1 nòng được sử dụng
để khoan qua các tầng đá có độ cứng từ cấp VI đến cấp XII, ít nứt nẻ, vỡ vụn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật
và công nghệ
6.3.2.1. Hai nhóm và các loại
lưỡi khoan kim cương 1 nòng
- Phân biệt 2 nhóm lưỡi khoan kim
cương theo cách phân bố và kích thước hạt kim cương trên vành lưỡi khoan:
+ Nhóm lưỡi khoan kim cương bề mặt
sử dụng các hạt kim cương có kích thước lớn (15-40 hạt/cara), thường là kim
cương tự nhiên, gắn lên vành lưỡi khoan thành một lớp hoặc nhiều lớp trên bề
mặt matrit, dùng để khoan các đá cấp VI đến cấp VIII;
+ Nhóm lưỡi khoan kim cương tản đều
hay thấm nhiễm sử dụng các hạt kim cương có kích thước rất bé (hạt lọt sàng
20-80), chủ yếu là hạt kim cương nhân tạo, trộn đều các hạt kim cương này với
matrit để gắn lên vành lưỡi khoan, dùng để khoan các đá cấp VIII đến XII;
- Phân biệt các loại: lưỡi khoan
kim cương theo độ cứng của nền matrit gắn kết các hạt kim cương dùng để khoan
các cấp độ cứng và đặc điểm cơ lý khác nhau của đá.
CHÚ THÍCH: Để biểu thị cho từng
loại, các nhà sản xuất đã dùng các ký hiệu khác nhau để phân biệt. Ví dụ: 01A3,
02 4(Nga), seri 1 - seri 10 (Longyear - Mỹ), hoặc ghi rõ độ cứng của nền matrit
(Trung Quốc HCR).
6.3.2.2. Các loại lưỡi khoan kim
cương thường dùng theo Bảng 6.
Bảng
6 - Các loại lưỡi khoan kim cương thường dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
Nơi
chế tạo
Loại
(HCR)
Phạm
vi sử dụng
Cấp
(độ
cứng)
Đặc
điểm địa tầng
04A3
Bề
mặt 1 lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII
- IIIV
01A3
Nga
VIII
- IX
Hạt nhỏ, ít mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nga
VIII
- IX
Hạt trung, mài mòn
02
3
Thấm
nhiễm
Nga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt mịn, ít mài mòn
02
4
Nga
X
- XII
Hạt nhỏ, mài mòn
02
5
Nga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt trung, mài mòn cao
Kim
cương nòng đơn
Thấm
nhiễm
Trung
Quốc, các nước Tây Âu
50-55
Độ
cứng thấp.
(Tương
đương cấp VII)
Sét kết silíc hóa, đá phiến giả
sừng, tuf phong hóa nhẹ. Diorit. Gabrro, hạt thô, hạt vừa phong hóa nhẹ.
Granit, peridotit, xienit hạt nhỏ bị phong hóa nhẹ.
45-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tương
đương cấp VIII)
Dolomit silic hóa, đá phiến silic
hóa. Đá vôi silic hóa. Bazan phong hóa nhẹ. Diorit diabaz phong hóa nhẹ.
Cuội kết quargit hóa.
Kim
cương nòng đơn
Thấm
nhiễm
Trung
Quốc, các nước Tây Âu
38-45
Độ
cứng cao. Tương đương cấp IX
Diorit diabaz không bị phong hóa.
Cuội kết mac-ma. Đá scano-granat, granit hạt nhỏ…
30-38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết thạch anh rắn chắc.
Quawczit không đều hạt. Thạch anh dạng mạch. Liparit, granorit riolit,
granit-gnai hạt nhỏ. Bazan rắn chắc…
20-30
Độ
cứng cao. Tương đương cấp XI
Quawczit, đá sừng chứa sắt rất
cứng, đá phiến silic, thạch anh rắn chắc.
15-20
Độ
cứng rất cao. Tương đương cấp XII.
Ngọc bích, đá sừng, corandong
hoàn toàn không bị phong hóa.
6.3.2.3. Chế độ công nghệ khoan
kim cương một nòng
- Lựa chọn lưỡi khoan: Trong khoan
kim cương việc lựa chọn lưỡi khoan phù hợp đặc điểm cơ lý của địa tầng là rất
quan trọng, có tính quyết định đến tốc độ cơ học và tuổi thọ lưỡi khoan. Trong
khi lựa chọn, tính chất mài mòn của đất đá khoan qua là yếu tố luôn phải quan
tâm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định giá trị cụ thể của từng
thông số, áp dụng các công thức (14) đến (18) một số chế độ khoan kim cương một
nòng thường được sử dụng theo Bảng 7;
Tải trọng chiều trục PT
của lưỡi khoan bề mặt tính theo công thức (8) trong đó pA là tải
trọng lên một hạt kim cương có trị số từ 0,04 - 0,14 kN/hạt;
Tải trọng chiều trục của lưỡi khoan
thấm nhiễm tính theo công thức (8), trong đó pA là tải trọng lên 1
cm2 diện tích mặt đáy lưỡi khoan, có trị số từ 0,3 kN đến 1,5 kN;
CHÚ THÍCH: Tùy theo mức độ nứt nẻ
của địa tầng mà tải trọng phải giảm bớt từ 40 % đến 50 %.
Tần số quay của bộ dụng cụ khoan
tính theo công thức (9) trong đó tốc độ cắt gọt của lưỡi khoan (V) với lưỡi khoan
bề mặt có giá trị từ 1 m/s - 3 m/s, với lưỡi khoan thấm nhiễm có giá trị từ 2
m/s - 4 m/s.
CHÚ THÍCH: Tùy theo mức độ nứt nẻ
của địa tầng mà tải trọng phải giảm bớt từ 20 đến 50;
Lượng nước rửa (Q tính chung cho cả
2 loại) tính bằng l/min theo công thức (13)
Q
= q.F
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q là lượng nước rửa tính cho 1 cm2
diện tích hình vành khăn giữa cần khoan và vách lỗ khoan, có trị số từ 2,7
l/min đến 3,0 (l/min);
F là diện tích hình vành khăn giữa
cần khoan và vách lỗ khoan, cm2;
CHÚ THÍCH: Trong quá trình khoan
các thông số của chế độ khoan phải điều chỉnh cho thích hợp với đặc điểm cơ lý
của địa tầng, theo nguyên tắc: tốc độ cơ học phải đạt 0,02 m/min - 0,03 m/min,
mặt đáy lưỡi khoan phải mòn đều, các hạt kim cương phải lộ rõ trên nền matit.
- Trước khi khoan bằng lưỡi khoan
kim cương, lỗ khoan phải được làm sạch mẫu sót, vụn kim loại nếu có;
- Với lưỡi khoan kim cương mới,
phải sử dụng chế độ "khoan rà" (tải trọng chiều trục từ 5 kN đến 8kN,
tốc độ quay bộ dụng cụ 100 v/min đến 150 v/min) trong 10 min đến 15 min đầu
hiệp để làm bộc lộ kim cương, sau đó mới sử dụng chế độ khoan bình thường;
- Sau mỗi hiệp khoan phải dùng
thước cặp hoặc dưỡng đo để kiểm tra đường kính ngoài và đường kính trong của
lưỡi khoan, ghi các số liệu này vào sổ khoan để theo dõi;
- Không được phép khoan liên tục
một lưỡi khoan kim cương từ mới đến khi mòn hỏng hẳn;
- Cần phân nhóm các lưỡi khoan kim
cương theo độ mòn của đường kính ngoài (các lưỡi khoan có đường kính ngoài
tương đương nhau xếp vào một nhóm). Sau đó sử dụng lần lượt các nhóm theo
nguyên tắc đường kính từ to đến nhỏ;
- Khi khoan kim cương, cần phải
dùng "mở rộng thành" cùng với lưỡi khoan giúp tăng tuổi thọ của lưỡi
khoan và chống kẹt, sử dụng vòng chèn bẻ mẫu thay cho việc dùng hạt chèn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7 - Một số chế độ khoan kim cương 1 nòng được sử dụng
Lưỡi
khoan
Đường
kính
Loại
đá khoan qua
Các
thông số chế độ khoan
P,
kN
n,
vòng/phút
Q,
l/min
04A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII
- IX
8
- 11
350-600
40-60
91
12
- 15
150-400
60-80
01A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII
- IX
9
- 11
400-600
40-50
91
12
- 15
300-500
50-60
01A4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII
- IX
9
- 11
500-800
40-50
91
12
- 15
300-600
50-60
01M3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX
- XI
11
- 15
700-950
20-30
91
13
- 17
600-800
25-35
01M4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX
- XI
10-14
700-950
20-30
91
12-16
600-800
25-35
02
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
- XII
11-16
750-1.000
20-30
91
15-18
800-950
30-40
02
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
- XII
11-10
750-1.000
20-30
91
15-18
800-950
30-40
03
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
- XII
11-16
750-1.000
20-30
91
15-18
800-950
30-40
HCR
= 50-55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét
nén - Tup núi lửa - Thạch cao - Cát kết mềm - Aghilit.
3,5-5,0
350-500
45-50
91
4,5-6,0
300-400
60-75
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250-300
80-90
HCR
= 45-50
76
Dolomit
silic hóa đá phiến silic hóa. Đá vôi silic hóa Bazan phong hóa. Diorit diabaz
bị phong hóa. Độ mài mòn cao
5,0-7,0
400-600
45-55
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350-500
60-75
112
8,5-10,0
300-400
80-90
HCR
= 38-45
76
Dioritdabaz
không bị phong hóa. Cuột kết mac-ma. Đá scano-granat, granit hạt nhỏ… Độ mài
mòn tương đối cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500-700
25-35
91
9,5-11,5
400-600
45-55
112
10-12,5
300-400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCR=
30-38
76
Các
kết thạch anh rắn chắc. Quawczit không đều hạt. Liparit, riolit, granit-gnai
hạt nhỏ. Bazan rắn chắc. Độ mài mòn tương đối cao.
10-12
600-800
20-30
91
11-13
500-700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
15-16
400-500
50-60
HCR
= 20-30
76
Quawczit,
đá sừng chứa sắt rất cứng. Đá phiến silic, thạch anh rắn chắc. Độ mài mòn
trung bình
11-13
500-700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
13-15
400-500
50-60
112
16-18
350-450
60-80
HCR
= 15-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngọc
bích, đá sừng, corandong hoàn toàn không bị phong hóa. Độ mài mòn thấp.
13-15
500-600
50-60
91
16-18
400-500
60-80
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400-500
60-80
6.4. Khoan kim cương 2 nòng và 3
nòng
6.4.1. Điều kiện áp dụng
Khoan kim cương 2-3 nòng, sử dụng
để khoan qua các địa tầng có độ cứng từ cấp VI đến cấp XII. Bắt buộc phải sử
dụng khi yêu cầu tỷ lệ thu hồi mẫu > 80 %, yêu cầu chất lượng mẫu cao (lấy
được mẫu các lớp xen kẹp mỏng, mềm bở, ít bị vỡ);
Trong khoan khảo sát địa chất công
trình thủy lợi ưu tiên sử dụng phương pháp khoan này để đạt chất lượng cao.
6.4.2. Các tiêu chuẩn về kỹ
thuật và công nghệ
6.4.2.1. Cấu tạo bộ ống mẫu
- Khoan kim cương 2 nòng và 3 nòng
đều chỉ sử dụng bộ ống mẫu có ống trong không quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu tạo bộ ống mẫu 2 nòng: xem
Hình 1 (b);
- Cấu tạo bộ ống mẫu 3 nòng (cách
gọi này không thật chính xác nhưng thông dụng nên được phép sử dụng).
- Ống mẫu luồn: Xem hình số 4 cách
lắp ghép ống mẫu luồn, cũng là một dạng của ống mẫu 2-3 nòng. Song kết cấu có
khác hơn: bộ phận chứa mẫu được thiết kế đặc biệt để có thể chỉ kéo riêng bộ
phận này lên để lấy mẫu ra khỏi bộ dụng cụ khoan mà không cần phải kéo toàn bộ
bộ dụng cụ khoan lên như các ống mẫu thông thường khác. Sau khi lấy mẫu xong,
bộ phận chứa mẫu lại được thả lắp vào bộ dụng cụ khoan để tiếp tục khoan;
- Tên gọi và các kích thước các
loại ống mẫu 2-3 nòng và ống mẫu luồn quy định thống nhất cho các cỡ đường kính
danh định ống khoan, ống mẫu, ống chống dùng trong khoan địa chất nói chung,
trong đó có khoan kim cương như Bảng 8;
- Hai nhóm lưỡi khoan kim cương
dùng để khoan 2-3 nòng theo quy định chung vẫn là nhóm lưỡi khoan kim cương bề
mặt và nhóm lưỡi khoan kim cương tản đều (lưỡi khoan kim cương thấm nhiễm);
Các loại theo lưỡi khoan kim cương
2, 3 nòng xác định theo độ cứng của nền matrit để khoan các loại đá cứng khác
nhau;
Cách gọi tên lưỡi khoan kim cương
phải gọi theo tên danh định; kích thước lưỡi khoan và kích thước mẫu phải sử
dụng thống nhất theo quy định chung của thế giới như Bảng 9.
Bảng
8 - Các cỡ đường kính danh định của ống mẫu
Tên
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Đường
kính trong
(mm)
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
NQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,50
- Quy định cho ống đơn hoặc ống
ngoài của ống 2, 3 nòng hoặc ống mẫu luồn
- 3 loại AQ, BQ, BQ3 đường kính
trong 46 và 36,5 mm không dùng cho khoan khảo sát thủy lợi.
NQ-3
73,00
60,50
NMLC
73,00
60,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,10
77,80
HQ-3
92,10
77,80
PQ
117,5
103,20
PQ-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,20
Bảng
9 - Cách gọi tên lưỡi khoan theo tên danh định
Tên
danh định
Lưỡi
khoan - Đường kính ngoài (mm)
Đường
kính mẫu
(mm)
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NQ
75,30
47,60
NQ-3
75,30
45,00
NMLC
75,30
45,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,50
63,50
HQ-3
95,50
61,10
PQ
122,00
85,00
PQ-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,10
6.4.2.2. Chế độ khoan kim cương
2 nòng, 3 nòng và ống mẫu luồn
- Khoan kim cương 2-3 nòng và khoan
ống mẫu luồn dùng cùng một loại lưỡi khoan nên yêu cầu các thông số của chế độ
khoan như nhau đối với lưỡi khoan cùng loại, cùng đường kính;
- Giá trị cụ thể được quy định: Với
lưỡi khoan kim cương bề mặt theo Bảng 10; với lưỡi khoan kim cương tản đều theo
Bảng 11;
- Bộ thiết bị khoan nhất thiết phải
có đầy đủ đồng hồ đo tải trọng lên lưỡi khoan, đồng hồ đo áp lực nước rửa và
các đồng hồ này phải hoạt động tốt.
Bảng
10 - Chế độ khoan kim cương 2-3 nòng với lưỡi khoan kim cương bề mặt
Lưỡi
khoan
Tải
trọng chiều trục, KN
Tốc
độ quay của bộ dụng cụ, v/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NQ
13,50-22,75
400-1.000
19-26
NQ-3
16,00-24,75
400-1.000
19-26
NMLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300-700
19-26
HQ
22,75-33,75
200-700
23-42
HQ-3
22,75-36,50
200-700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PQ
33,75-49,50
150-450
38-57
PQ-3
33,75-51,75
150-450
38-57
Bảng
11 - Chế độ khoan kim cương 2-3 nòng với lưỡi khoan kim cương tản đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
điểm địa tầng (cấp đá)
Tải
trọng chiều trục, KN
Tốc
độ quay của bộ dụng cụ, v/min
Lượng
nước rửa, l/min
BQ/NQ3
VII
- VIII
11,50-16,00
600-1.000
36-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00-27,50
800-1.200
XI
- XII
27,25-36,50
1.000-1.200
HQ/HQ3
VII
- VIII
13,50-27,25
600-800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX
- X
18,00-36,50
600-1.000
XI
- XII
27,25-45,50
800-1.000
PQ/PQ3
VII
- VIII
18,00-38,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45-110
IX
- X
22,75-45,50
400-600
XI
- XII
27,25-55,00
400-600
NMLC
VII
- VIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600-1.000
36-45
IX
- X
18,00-27,50
800-1.200
XI
- XII
27,25-36,50
1.000-1.2000
CHÚ THÍCH: Trong quá trình khoan
các thông số của chế độ khoan phải điều chỉnh cho thích hợp căn cứ vào điều
kiện cụ thể của địa tầng, theo nguyên tắc: tốc độ cơ học phải đạt 0,05 m/min
đến 0,15 m/min với lưỡi khoan kim cương bề mặt và 0,10 m/min với lưỡi khoan kim
cương tản đều. Mặt đáy lưỡi khoan phải mòn đều, cát hạt kim cương phải lộ rõ
trên nền matrit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi khoan kim cương 2 nòng, 3
nòng hoặc ống mẫu luồn nước rửa phải dùng nước trong, sạch, nếu không có nước
trong, sạch thì chỉ được phép chứa 1 hàm lượng rất nhỏ hạt mịn rắn;
- Nếu nhiệm vụ hố khoan, cho phép
dùng dung dịch khác nước lã thì chỉ được dùng dung dịch polime, hoặc các loại
nước kỹ thuật. Khi sử dụng dung dịch polime phải lựa chọn theo hướng dẫn kỹ
thuật của nhà sản xuất;
- Khi khoan ống mẫu luồn phải dùng
giá kẹp đỡ cần chuyên dụng đồng bộ với ống luồn;
- Để kéo hộp đựng mẫu lên phải dùng
ống chụp kéo mẫu (xem Hình 2 và 3) và tời chuyên dùng (gọi là tời ống mẫu
luồn); cách lắp ghép các chi tiết của ống mẫu luồn (xem Hình 4).
6.5. Khoan không bơm
6.5.1. Điều kiện áp dụng
- Khoan không bơm bản chất là khoan
hợp kim 1 nòng, nhưng không bơm rửa trong quá trình khoan;
- Việc làm mát, bôi trơn bộ dụng cụ
khoan và tạo trạng thái lơ lửng cho mùn khoan trong quá trình khoan, sử dụng
biện pháp tuần hoàn cục bộ tại đáy lỗ khoan bằng lượng nước tự nhiên có trong
lỗ khoan, hoặc định kỳ phải đổ nước vào lỗ khoan và quá trình dao động lên
xuống của bộ dụng cụ khoan;
- Phương pháp khoan không bơm được
sử dụng khi không cần thí nghiệm ĐCTV trong hố khoan, chỉ cần đạt tỷ lệ thu hồi
mẫu cao trong địa tầng tơi xốp, mềm bở - đá mềm (cấp I-IV), hoặc khi mẫu lấy
lên từ lỗ khoan yêu cầu phải có độ chính xác tuyệt đối về thành phần hóa học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều sâu lỗ khoan tối đa là 20
m, phụ thuộc vào trình độ tay nghề của thợ khoan;
- Sơ đồ nguyên lý khoan không bơm
xem Hình 5.
CHÚ DẪN:
1. Đai ốc bắt cáp
2. Khuyên đỡ cáp
3. Bu lông vành khuyên
4. Đầu nối
5. Ổ bi
6. Đai ốc hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Vít mơm mỡ
9. Thân trên
10. Ống nối trung gian
11. Đai ốc
12. Ty nối
13. Ống định tâm
14. Chốt
15. Chốt
16. Thân dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Chốt
19. Móc chụp đầu nấm

Hình
2 - Ống chụp kéo mẫu

Hình
3 - Cách lắp ghép ống chụp kéo mẫu

Hình
4 - Cách lắp ghép các chi tiết của ống mẫu luồn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2. Các tiêu chuẩn về kỹ
thuật và công nghệ
6.5.2.1. Kích thước ống khoan:
Khoan không bơm chỉ sử dụng các loại ống khoan có đường kính là 89 mm và 108
mm. Chiều dài ống khoan từ 1,5 m đến 2,0 m.
6.5.2.2. Lưỡi khoan: Chỉ sử
dụng lưỡi khoan hợp kim có đường kính 91 mm và 110 mm.
6.5.2.3. Tần số quay của bộ dụng
cụ khoan phải chọn tần số quay hợp lý trên cơ sở tốc độ cắt của lưỡi khoan
từ 0,6 m/s đến 0,8 m/s (100 v/min đến 180 v/min cho lưỡi khoan 132-91 mm). Độ
cứng địa tầng càng cao, đường kính lưỡi khoan càng nhỏ thì tần suất quay càng
phải cao.
6.5.2.4. "Tần số dạo"
của bộ dụng cụ khoan: Tần số cần thiết là từ 10 đến 20 dao động trong 1
min.
6.5.2.5. Chiều cao nâng
lên hạ xuống của bộ dụng cụ khoan: Mối quan hệ giữa chiều cao nâng hạ và
tần số "dạo" của bộ dụng cụ khoan có mối liên hệ hữu cơ với nhau -
chiều cao nâng hạ càng lớn thì tần số "dạo" càng phải nhỏ. Chiều cao
hợp lý được chọn là 30 cm cho đá mềm và từ 10 cm đến 20 cm cho đất tơi xốp, bở
rời.
6.5.2.6. Tải trọng chiều trục
lên lưỡi khoan: Chỉ sử dụng tải trọng nhỏ cho phương pháp khoan không bơm,
từ 2,5 kN đến 5,0 kN khi khoan đá mềm; 1,50 kN đến 2,50 kN khi khoan đất tơi
xốp, bở rời.
6.5.2.7. Biện pháp lấy nõn
khoan: Sử dụng biện pháp ép khô để lấy mẫu nõn khoan.
6.6. Khoan dộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cuội sỏi có chiều dày lớn, kích
thước viên cuội sỏi < 10 cm (Với địa tầng này các phương pháp khoan xoay
khác đều cho hiệu quả rất thấp);
- Cát bão hòa nước, cát khô hoàn
toàn không liên kết, chiều dày tầng lớn.
CHÚ THÍCH: Cần nhớ rằng chất lượng
tài liệu khảo sát bằng khoan dộng không cao.
6.6.2. Tiêu chuẩn về kỹ thuật và
công nghệ
6.6.2.1. Khoan tầng cuội sỏi
- Dụng cụ khoan
+ Choòng phá đá: sử dụng choòng
móng ngựa;
+ Ống múc làm sạch mùn khoan và lấy
mẫu: sử dụng ống múc có van bản lề;
- Chế độ khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chiều cao đập từ 0,60 m đến 1,00
m;
- Sử dụng dung dịch sét có trọng
lượng riêng từ 1,8 g/cm3 đến 2,0 g/cm3 để làm dung dịch
khoan;
- Chiều dài hiệp khoan quy định là
0,5 m;
- Trọng lượng choòng (kể cả cần
nặng) từ 1,0 tấn đến 1,5 tấn.
6.6.2.2. Khoan tầng cát bão hòa
nước hoặc không liên kết
- Dụng cụ khoan: Sử dụng ống múc
làm luôn chức năng choòng khoan. Quá trình khoan cũng đồng thời cũng là quá
trình múc sạch lỗ khoan;
- Chế độ khoan
+ Tần số đập từ 15 đến 20 lần trong
1 min;
+ Chiều cao đập từ 0,50 m đến 0,70
m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chiều dài hiệp khoan quy định là
0,5 m;
+ Trọng lượng choòng (kể cả cần
nặng) từ 1,0 đến 1,5 tấn;
- Kết thúc hiệp khoan, lấy mùn khoan
từ ống múc ra, đấy chính là mẫu khoan. Làm sạch ống múc, tiếp tục hiệp khoan
mới;
- Quy trình chống ống
+ Khoan dộng trong tầng cuội sỏi và
cát bão hòa, không liên kết, quá trình chống ống để giữ ổn định thành vách lỗ
khoan luôn phải tiến hành song song với quá trình khoan tạo lỗ;
+ Khoan tầng cuội sỏi: Chân ống
chống luôn luôn chỉ được cách đáy lỗ khoan tối đa là 1,00 m để giữ cho vách lỗ
khoan được ổn định. Sử dụng phương pháp chống đuổi;
+ Khoan tầng cát: Chân ống chống
luôn luôn tiến trước đáy lỗ khoan tối thiểu là 0,50 m. Quá trình khoan tạo lỗ,
lấy mẫu luôn luôn tiến hành trong ống chống;
- Khi không thể đóng ống chống
xuống tiếp được nữa thì phải sử dụng ống chống có đường kính nhỏ hơn một cấp để
tiếp tục chống.
6.7. Các phương pháp khác:
Phương pháp khoan xoay - đập, khoan đập - xoay, toàn bộ nõn khoan bị phá hủy,
chỉ được sử dụng để khoan tạo lỗ trong thi công, không sử dụng cho khoan khảo
sát ĐCCT thủy lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.1. Quy trình lấy nõn khoan
- Xác định chiều sâu kết thúc hiệp
khoan;
- Dừng khoan, nâng bộ dụng cụ khoan
lên khỏi đáy hố khoan một đoạn bằng 0,1 m;
- Bơm rửa sạch mùn khoan trong hố
khoan (sử dụng lưu lượng bơm rửa lớn hơn khi khoan, thời gian bơm rửa từ 10 min
đến 45 min tùy thuộc độ sâu và độ bẩn của hố khoan (10 min nếu ít bẩn và chiều
sâu hố khoan nhỏ hơn 30 m; 45 min nếu bẩn nhiều và chiều sâu hố khoan lớn hơn
50 m);
- Chèn chặt nõn đá đáy mũi khoan,
quay mạnh bộ khoan để bẻ nõn đá;
- Kéo bộ dụng cụ lên, lấy nõn đá ra
khỏi ống mẫu;
- Khi lấy nõn đá ra khỏi ống mẫu
phải đặc biệt chú ý chiều hướng và thứ tự của từng thỏi nõn: thỏi và đầu thỏi
nõn ra trước ở dưới, ra sau ở trên, xếp ngay vào hòm nõn theo quy định ở 6.8.3;
- Đo lại độ sâu thực tế đáy hố
khoan sau khi đã lấy nõn, rồi mới được khoan hiệp tiếp theo, ghi số đo vào sổ
khoan để tính chiều sâu lấy nõn (Độ sâu thực tế sau khi lấy nõn giảm DLi so với chiều sâu kết thúc hiệp
khoan do bẻ nõn chưa hết hoặc do thỏi nõn đáy hiệp khoan thứ i bị tụt trong quá
trình kéo ống mẫu lên).
6.8.2. Quy định xếp nõn khoan
vào hòm nõn: Nõn khoan từ trên xuống dưới, xếp vào hòm nõn từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới (nhìn ngang hòm nõn), có vách ngăn phân ranh giới nõn
đá giữa các hiệp khoan; ghi số thứ tự từng thỏi nõn, số thứ tự và độ sâu từng
hiệp khoan và ghi hòm nõn ngay để tránh nhầm lẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.4. Cách tính tỷ lệ lấy nõn
và chỉ số chất lượng mẫu thỏi (RQĐ%) từng hiệp khoan:
- Tỷ lệ lấy nõn N tính theo công
thức (14) là tỷ lệ tính bằng % giữa chiều dài nõn đá lấy lên được sau khi đã
xếp đúng theo cấu trúc tự nhiên của nó La so với chiều dài hiệp
khoan đã lấy nõn Lb;
N
= La / Lb x 100%
La
= Li + DLi-1 - DLi
(14)
(15)
trong đó
Li là chiều dài hiệp
khoan thứ i;
DLi-1
là chiều dài nõn đá sót lại của hiệp khoan trước (do tụt xuống khi nâng ống
mẫu, hoặc do hiệp khoan trước kẹp bẻ nõn không hết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lb là hiệu số chiều sâu
đáy hiệp khoan thứ i với chiều sâu đáy hiệp khoan thứ i-1;
- Chỉ số chất lượng mẫu thỏi RQD
(%) là tỷ lệ (tính bằng %) giữa tổng chiều dài các thỏi nõn dài ≥ 10 cm Lc
so với chiều dài đã lấy nõn Lb tính theo công thức (16).
RQD
= Lc / Lb
(16)
6.9. Đề phòng và cứu chữa sự cố
6.9.1. Các khái niệm chung về sự
cố trong quá trình khoan
- Sự cố là tất cả những nguyên nhân
làm gián đoạn quá trình khoan bình thường, hoặc làm cho quá trình khoan phải
hủy bỏ hoàn toàn.
- Sự cố thường rất dễ xảy ra trong
quá trình khoan nếu kíp khoan có sơ xuất, nếu quy trình công nghệ không được
tuân thủ, các chi tiết của bộ dụng cụ khoan không được kiểm tra thường xuyên,
hoặc cũng có thể do những nguyên nhân khách quan khác như lỗ khoan bị sập lở
mạnh, đá rơi…
- Sự cố có thể được giảm thiểu đến
tối đa nếu tổ khoan quan tâm đúng mức đến việc đề phòng sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2. Các dạng sự cố thường gặp
trong quá trình khoan
a) Sự cố kẹt do mùn khoan: Thường
xảy ra khi lỗ khoan không sạch (có quá nhiều mùn khoan trong lỗ khoan), máy bơm
dung dịch hoạt động không tốt, lỗ khoan không được rửa sạch trước khi ngừng bơm
để kéo bộ dụng cụ khoan lên, hoặc ngừng bơm để chèn bẻ mẫu.
b) Sự cố kẹt do lỗ khoan bị sập lở
thường xảy ra khi khoan qua địa tầng có độ ổn định thấp hoặc khi lỗ khoan gặp
tầng phong hóa mạnh mà không chống ống vách kịp thời hoặc dung dịch rửa không
thích hợp.
c) Sự cố kẹt do cần khoan bị gẫy,
các ren nối bị tự tháo là do cần đã mòn quá độ mòn cho phép, hoặc khoan với tải
trọng chiều trục quá lớn, hoặc là do ren nối quá mòn, chất lượng ren nối không
đảm bảo hoặc do khi nối cần vặn không chặt.
d) Sự cố kẹt do lưỡi khoan bị
"cháy" bó chặt vào lỗ khoan: Trường hợp này thường xảy ra khi khoan
trong địa tầng đá rắn, sử dụng lượng nước rửa quá nhỏ, hoặc khi khoan mất tuần
hoàn nước rửa mà kíp trưởng không phát hiện kịp thời.
e) Sự cố kẹt do ống khoan bị đứt
ren nối, hoặc ống chống bị rơi trong quá trình làm việc. Nguyên nhân của dạng
sự cố này như sau:
+ Ống ren quá mòn làm cho phần ren
nối yếu, không đủ độ bền làm việc, nên phần ren nối bị xoắn đứt;
+ Ống chống rơi do khơ mút (kẹp
chèn) giữ ống kẹp không đủ chặt hoặc ống chống bị đứt do chân bộ ống không được
đặt vào địa tầng vững chắc, hoặc do nối ống không chặt nên ống bị tự tháo trong
quá trình khoan v.v…
6.9.3. Những biện pháp chủ yếu
để đề phòng sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phải luôn kiểm tra độ mòn, chất
lượng ren nối của cần khoan, đầu nối, ống khoan. Loại bỏ kịp thời cần khoan,
ống khoan, đầu nối mòn quá độ mòn cho phép; loại bỏ các cần khoan, ống khoan có
chất lượng ren nối không đảm bảo.
c) Đường kính cần khoan phải phù
hợp với đường kính lưỡi khoan để đảm bảo độ ổn định và vững chắc của bộ cần
trong khi khoan theo Bảng 8.
Bảng
8 - Đường kính cần khoan và đường kính lưỡi khoan
Đường
kính lưỡi khoan
(mm)
Đường
kính cần khi khoan bằng lưỡi khoan hợp kim (mm)
Đường
kính cần khi khoan bằng lưỡi khoan kim cương (mm)
Nối
nhịp pen
Nối
za mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối
za mốc
76
42;
50
50
63,5
50
93
50;
63,5
50;
63,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50;
63,5
112
50;
63,5
50;
63,5
63,5
50;
63,5
Với cần, ống khoan, ống mẫu theo
tiêu chuẩn Tây Âu, sử dụng tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.
d) Phải cho bộ dụng cụ khoan tiếp
cận đáy lỗ khoan theo trình tự sau: Khi lưỡi khoan cách đáy lỗ khoan 5 m đến 7 m,
tốc độ thả giảm, khi lưỡi khoan cách đáy 0,5 m đến 1 m thì ngừng thả, kẹp chặt
đầu máy với cần khoan, cho máy bơm làm việc, cho đầu máy quay với tốc độ chậm,
hạ từ từ bộ dụng cụ khoan đến đáy.
e) Trong quá trình thả bộ dụng cụ
khoan vào lỗ khoan, nếu gặp vướng mắc giữa chừng thì phải vừa quay nhẹ bằng
khóa cần vừa thả, nếu không được thì phải khoan với chế độ nhẹ để đuổi xuống.
Tuyệt đối không được "dã" mạnh bộ dụng cụ để ép xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khi đang khoan, nếu hệ thống bơm
rửa bị hư hỏng đột ngột, phải lập tức kéo bộ dụng cụ lên cách đáy tối thiểu 3m
rồi mới tiến hành sửa chữa. Nếu trong lỗ khoan có những đoạn vách đã sập lở thì
phải kéo bộ dụng cụ vượt lên trên các đoạn này. Trường hợp dự kiến quá trình
sửa chữa kéo dài từ 2 h đến 3 h trở lên thì phải kéo hết toàn bộ bộ dụng cụ
lên.
g) Khi bộ dụng cụ khoan đã kéo hết
ra khỏi lỗ khoan, miệng lỗ khoan phải được đậy kín ngay lại, để tránh các vật
lạ có thể rơi vào lỗ khoan.
h) Mỗi một máy khoan hoạt động độc
lập phải được trang bị một bộ dụng cụ cứu kẹt thông dụng gồm có tarô, móc cứu
cần, móc cứu ống; ren và đường kính của dụng cụ cứu kẹt phải phù hợp với ren và
đường kính cần, ống đang sử dụng: mỗi loại 1 cái, tạ 50 kg 1 quả. Các dụng cụ
này phải luôn luôn đi theo máy khoan để sử dụng kịp thời khi cần thiết.
6.9.4. Những biện pháp cơ bản
cứu chữa sự cố
6.9.4.1. Quy định chung
a) Việc cứu chữa sự cố phải kịp
thời, khẩn trương. Song trước khi tiến hành cứu chữa, quy trình cứu chữa phải
được thiết kế, mọi thành viên trong kíp khoan hoặc tổ khoan phải nắm vững và
tuân thủ quy trình này.
b) Khi xảy ra sự cố, người kíp
trưởng phải lập tức nắm lại các số liệu về lỗ khoan: vị trí xảy ra sự cố, kết
cấu bộ dụng cụ khoan, tình trạng của lỗ khoan, nguyên nhân xảy ra sự cố. Tất cả
các số liệu này phải trung thực, chính xác và phải được ghi chép đầy đủ ngày
vào sổ nhật ký khoan để sử dụng khi lập thiết kế cứu chữa và trong suốt cả quá
trình cứu chữa.
c) Phải lập nhật ký cứu chữa, ghi
chép đầy đủ các giải pháp đã thực hiện, quy cách, kích thước những dụng cụ cứu
sự cố đã được dùng, diễn biến của quá trình cứu chữa, nguyên nhân của những lần
không thành công.
6.9.4.2. Biện pháp cứu chữa sự
cố theo các nguyên nhân cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước tiên phải tìm cách duy trì,
phục hồi sự lưu thông của nước rửa. Cho máy bơm làm việc với lưu lượng lớn nhất
có thể được. Đồng thời dạo, dật nhẹ bộ dụng cụ khoan lên xuống nhiều lần để bộ
ống vượt qua được chỗ vướng kẹt. Các thao tác này phải làm kiên trì, liên tục
có thể kéo dài từ 1 h đến 2 h;
- Trường hợp không thể phục hồi sự
lưu thông nước rửa, phải dùng một bộ cần rửa thả vào lỗ khoan để thông rửa đến
đầu búp xen rồi kéo bộ ống khoan lên, trước khi kéo thường phải
"nháy" ly hợp để quay bộ ống khoan. Khi biện pháp này không thành
công, thì bắt buộc phải tháo hết toàn bộ cần để khoan rửa đầu búp xen, sau đó
nối lại cần để kéo bộ ống lên, trước khi kéo cũng phải "nháy" ly hợp
để quay dật bộ ống khoan. Nếu chiều sâu lỗ khoan < 20 cm có thể có thể dùng
một bộ ống dài chụp ra ngoài cần để bơm rửa (biện pháp này tránh được việc phải
tháo cần trái là những công việc tương đối khó khăn, nguy hiểm khi bộ dụng
không có chốt an toàn… Tuy nhiên phải cần thêm bộ ống rửa (Không phải lúc nào
cũng sẵn có) thả đến tận đầu búp xen. Sau khi đã rửa sạch phần mùn khoan, hoặc
đất đá sập lở phủ trên đầu pe-re-khôt thì kéo bổ ống rửa lên, quay nhẹ bộ dụng cụ
khoan và toàn bộ cần ống khoan lên;
- Trường hợp xấu nhất, không thể
giải phóng được bộ ống khoan bằng các biện pháp trên thì phải tiến hành khoan
chụp để giải phóng bộ ống khoan. Quy trình khoan chụp gồm: tháo hết bộ cần
khoan - Dùng một ống khoan có đường kính lớn hơn đường kính bộ ống bị kẹt 1 cấp
đường kính, chiều dài lớn hơn chiều dài bộ ống bị kẹt 0,5 m; khoan doa cho đến
đầu pe-re-khôt - Thận trọng khoan chụp qua bộ ống bị kẹt - Chèn chặt 2 bộ ống
khoan với nhau - Kéo cả 2 bộ ống lên.
6.9.4.2.2. Sự cố kẹt do vách lỗ
khoan bị sập lở, đá nhô
- Nếu vách lỗ khoan chỉ bị sập lở
nhẹ (nước rửa vẫn lưu thông, bộ dụng cụ khoan vẫn quay được, nhưng khi kéo bộ
dụng cụ lên thì chỉ được một đoạn ngắn là bị vướng không thể kéo lên được):
Dùng biện pháp "khoan ngược" lên để phá các mảnh đất đá chèn, giải
phóng bộ ống khoan là hiệu quả nhất. Trường hợp mảnh rơi là đá rắn, có kích
thước khá lớn không thể khoan ngược được, thì phải sử dụng biện pháp đập tạ để
cứu;
- Nếu lỗ khoan bị sập lở nặng, có
khả năng không lưu thông nước rửa, biện pháp đầu tiên vẫn là phải cố gắng phục
hồi lưu thông của nước rửa. Sau đó kết hợp khoan ngược (cũng có thể đập tạ nếu
xét thấy biện pháp này có hiệu quả) để kéo dần bộ dụng cụ lên;
- Trường hợp vách lỗ khoan bị sập
lở rất nặng, phải tháo cần khoan thông, khoan chụp như cứu kẹt mùn khoan.
6.9.4.2.3. Sự cố kẹt do cần
khoan bị gẫy, các ren nối bị tự tháo
- Khi phát hiện thấy dấu hiệu cần
khoan bị gẫy, hoặc các ren nối bị tự tháo (tiếng máy nhẹ, tiến độ xuống nhanh
đột ngột, áp suất máy bơm thay đổi khác thường…), kíp trưởng khoan phải thực
hiện các việc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhanh chóng đo thật chính xác cần
thừa;
+ Kéo bộ phận cần khoan ở phía trên
chỗ gãy lên;
+ Xem xét đầu dưới của cần cuối
cùng để biết là cần bị gẫy hay tự tháo;
+ Xác định chính xác chiều sâu chỗ
bị gãy hay tự tháo.
- Nếu cần khoan bị gãy mà tiết diện
gãy phẳng thì dùng Tarô hoặc móc cứu cần để cứu. Nếu cần bị gẫy mà tiết diện
gãy không phẳng thì chỉ dùng taro hoặc móc để cứu;
- Khi cần khoan bị tự tháo, cần xem
xét kỹ ren nối ở chỗ nào tự tháo, nếu chất lượng ren còn tốt thì thả bộ cần
xuống nối lại. Nếu ren nối đã bị phá hủy thì dùng tarô hoặc móc để cứu;
- Việc thả dụng cụ cứu kẹt hoặc cần
khoan vào được đúng chỗ thường không dễ dàng, nên phải kiên trì và nhất là phải
xác định được thật chính xác vị trí của chỗ bị gẫy hoặc bị tự tháo.
6.9.4.2.4. Sự cố kẹt do lưỡi
khoan bị "cháy" bó chặt vào lỗ khoan: khi gặp sự cố này, có hai
cách xử lý hiệu quả đó là đập tạ khi chiều sâu chỗ bị kẹt không lớn (< 50
m), hoặc phối hợp đập tạ và kích kéo dần bộ dụng cụ khoan lên, rất hiệu quả cả
khi chiều sâu chỗ bị kẹt lớn (> 50 m).
6.9.4.2.5. Sự cố kẹt do ống
khoan bị đứt ren nối, hoặc do ống chống bị rơi trong quá trình chống ống:
Để cứu kẹt có hai biện pháp thường dùng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng "ống bẹp" quy
trình như sau:
+ Lấy một ống khoan có đường kính
nhỏ hơn đường kính ống bị kẹt một cấp đường kính, dùng hệ thống thủy lực đầu
máy khoan ép (hoặc lấy búa đập) cho ống bị méo thành hình ô van tại hai tiết
diện cách nhau 0,5 m đến 1,0 m; phải tính toán sao cho 2 tiết diện bị biến dạng
này có kích thước ở chỗ lớn nhất lớn hơn đường kính trong của ống bị kẹt khoảng
0,5 cm đến 1 cm và đều nằm trong ống bị kẹt;
+ Dùng cần khoan thả ống bẹp vào trong
ống bị kẹt, dùng hệ thống thủy lực (hoặc tạ đóng nhẹ) ép cho cả 2 tiết diện
phình to của ống bẹp được ép chặt vào ống bị kẹt;
+ Từ từ, nhẹ nhàng kéo cả 2 ống
lên.
7. Công tác kết
thúc hố khoan khảo sát ĐCCT thủy lợi
7.1. Điều kiện kết thúc hố
khoan:
Khi hố khoan đã đạt độ sâu yêu cầu,
đã hoàn thành các yêu cầu về nõn khoan, các loại mẫu thí nghiệm, thí nghiệm
ĐCTV trong lỗ khoan thì được dừng khoan và làm các công tác kết thúc hố khoan.
7.2. Nội dung công tác kết thúc
hố khoan
- Lập biên bản kết thúc hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập mốc đánh dấu;
- Tháo dỡ, vận chuyển thiết bị,
dụng cụ ra khỏi điểm khoan;
- Chụp ảnh nõn khoan, lập hoàn
chỉnh hồ sơ tài liệu chính thức của hố khoan.
7.3. Nội dung biên bản kết thúc
hố khoan phải xác nhận toàn bộ sản phẩm gốc của hố khoan đã quy định tại
9.1 (trừ phần tính toán kết quả thí nghiệm).
Thành phần ký biên bản kết thúc hố
khoan gồm kỹ sư giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư, kỹ sư địa chất của nhà thầu
khảo sát, tổ trưởng tổ khoan.
7.4. Lấp hố khoan
7.4.1. Yêu cầu lấp hố khoan:
sau khi kết thúc thi công, những hố khoan không có nhiệm vụ quan trắc lâu dài
đều phải lấp để bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ an toàn cho người
và công trình.
7.4.2. Hai mức tiêu chuẩn lấp hố
khoan là lấp tiêu chuẩn và lấp an toàn thực hiện theo quy định sau:
- Bắt buộc lấp tiêu chuẩn các hố
khoan liên quan đến ổn định của công trình, các hố khoan trong phạm vi xây dựng
công trình thủy công, các hố khoan liên quan đến hệ thống đê điều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu lấp hố khoan theo tiêu
chuẩn nào phải theo quy định cụ thể trong đề cương khảo sát ĐCCT.
7.4.3. Vật liệu lấp hố khoan được
quy định như sau:
- Lấp tiêu chuẩn bằng vữa xi măng/
cát tỷ lệ 1/1 trong đoạn vách hố khoan là đá. Lấp tiêu chuẩn bằng đất loại sét
dẻo trong đoạn vách hố khoan là đất. Thể tích vật liệu lấp hố ≥ 1,2 thể tích hố
khoan;
- Lấp an toàn bằng đất tự nhiên tại
chỗ.
7.4.4. Quy trình lấp hố khoan
- Lấp hố tiêu chuẩn bằng vữa xi
măng/ cát, lấp đầm dần từ đáy lên miệng hố khoan theo cách sau:
+ Trộn đều xi măng + cát + nước
thành vữa đặc;
+ Nếu lỗ khoan có nước ngầm thì
phải dùng ống dẫn vữa xuống đáy hố, từ từ rút ống dẫn vữa với mức độ vữa còn
trong đoạn đáy ống dẫn; đạt từng 3 m lỗ khoan thì dùng cần khoan đầm chặt, sau
đó lấp và đầm tiếp các đoạn trên, cho đến miệng hố khoan;
+ Nếu lỗ khoan không có nước ngầm
thì vữa xi măng/ cát vo thành viên tròn có đường kính từ 4 cm đến 5 cm, thả dần
từng viên qua miệng hố khoan. Khi chiều cao cột vật liệu trong hố khoan đã đạt
đến 3 m thì ngừng thả vừa, dùng cần khoan đầm chặt, sau đó kéo cần khoan lên,
tiếp tục thả vật liệu như chu kỳ trước, cho đến khi vật liệu lấp đầy và chặt
đến miệng hố khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấp an toàn bằng vật liệu tại
chỗ: Lấp vật liệu dần đến đầy miệng hố, đoạn 1 mét trên cũng phải đầm chặt để
không lún sụt.
7.4.5. Các hố khoan có nhiệm vụ
để lại lắp đặt thiết bị quan trắc lâu dài thì sau khi khoan xong phải phải
để lại ống chống vách hố, đoạn ống nhô cao trên mặt đất tự nhiên tối thiểu 0,50
m, làm nắp miệng ống có khóa bảo vệ, chờ lắp thiết bị quan trắc;
- Việc lắp đặt thiết bị quan trắc
lâu dài để quan trắc động thái nước ngầm trong hố khoan hoặc biến dạng lún của
nền và thân công trình v.v… phải được thực hiện theo bản vẽ thiết kế chi tiết
của tư vấn khảo sát thiết kế được chủ đầu tư duyệt;
- Sau khi kết thúc nhiệm vụ quan
trắc lâu dài (theo quyết định của chủ đầu tư) thì phải tháo thiết bị quan trắc,
rút ống chống vách, lấp hố theo các quy định trong 7.4.1 đến 7.4.4.
7.5. Lập mốc đánh dấu hố khoan
7.5.1. Mốc đánh dấu hố khoan
trên cạn: Mỗi hố khoan trên cạn sau khi kết thúc thi công phải được đánh
dấu bằng một mốc bê tông dài 0,60 m tiết diện 10 cm x 10 cm; giữa có lõi thép Φ10
đầu trên mài nhẵn và lộ trên mặt cọc mốc 0,5 mm đến 1mm. Các hố để quan trắc
lâu dài thì ống chống là mốc đánh dấu;
- Cọc mốc bê tông chôn sâu 50 cm ở
chính giữa hố khoan, phần còn lại nhô cao trên miệng hố khoan 10 cm, xung quanh
là bệ bê tông bảo vệ;
- Kích thước bệ bê tông: Bề mặt 40
cm x 40 cm, sâu 20 cm, đổ bê tông cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm (đầu cọc mốc
cao hơn mặt bệ 5 cm);
- Xung quanh ống chống vách hố quan
trắc lâu dài cũng phải làm bệ bê tông như trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số hiệu hố khoan;
+ Chiều sâu đã khoan;
+ Ngày khởi công;
+ Ngày kết thúc;
+ Đơn vị thực hiện;
- Chụp ảnh mốc đánh dấu hố khoan để
làm tài liệu lưu trữ.
7.5.2. Mốc đánh dấu hố khoan
dưới nước: Lập hệ thống các mốc bê tông lõi thép ở trên bờ để đánh dấu các
hố khoan dưới nước phải đảm bảo theo yêu cầu đã quy định tại 4.4.4.
- Trong một khu vực có nhiều (2 trở
lên) hố khoan dưới nước, thì phải lập hệ thống mốc ở trên bờ để đánh dấu. Số
lượng mốc bê tông trong hệ thống này nhiều ít phụ thuộc vào số lượng hố khoan
dưới nước và địa hình địa vật trên bờ.
- Vị trí mốc đánh dấu ở trên bờ
phải xây dựng ở chỗ địa hình địa vật ổn định, dễ tìm, dễ nhìn thấy các mốc
khác, có cao độ tọa độ chính xác, tạo thành mạng lưới liên hoàn, có góc kẹp và
khoảng cách chính xác từ một mốc đến các mốc khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy cách cọc mốc và bệ bê tông
từng mốc trong hệ thống thực hiện theo 7.5.1.
- Nội dung khắc trên bệ bê tông
+ Tên công trình;
+ Số hiệu mốc;
+ Ngày tháng năm xây bệ mốc;
+ Đơn vị thực hiện.
- Chụp ảnh từng mốc đánh dấu làm
tài liệu lưu trữ.
7.6. Tháo dỡ thiết bị, dụng cụ
ra khỏi địa điểm khoan
Toàn bộ các thiết bị khoan và tháp
khoan phải được tháo dỡ theo đúng quy định hướng dẫn của nhà chế tạo. Về trình
tự: phải tháo dỡ thiết bị khoan trước, sau đó mới tháo dỡ tháp khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Chụp ảnh nõn khoan, lập
hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu hố khoan
Công đoạn cuối cùng là chụp ảnh nõn
khoan, chuyển các hòm mẫu nõn khoan vào kho bảo quản mẫu nõn khoan của công
trình; lập hoàn chỉnh hồ sơ tài liệu chính thức của hố khoan.
- Trước khi chụp ảnh nõn khoan phải
kiểm tra toàn bộ nõn khoan trong từng hòm đựng, đảm bảo từng thỏi nõn khoan xếp
đúng thứ tự, đúng chiều, đúng số hiệu, đúng độ sâu, đúng hiệp khoan, đúng hòm
nõn: hòm nõn đã được ghi lý lịch đầy đủ, rõ ràng; nõn khoan đã được xếp vào hòm
nõn sao cho khi chụp ảnh thấy rõ nhất cấu trúc địa tầng, nứt nẻ và phong hóa
biến đổi của chúng.
- Chụp ảnh kỹ thuật số từng hòm nõn
dưới ánh sáng tự nhiên với góc nhìn rõ toàn bộ mẫu nõn khoan trong hòm, độ sâu
và số hiệu hòm nõn; in ảnh cỡ thống nhất là 10cmx15cm; dán ảnh vào album theo
thứ tự hòm nõn, hố khoan của công trình, đồng thời lưu giữ ảnh trong đĩa CD.
- Việc lập hoàn chỉnh hồ sơ tài
liệu hố khoan theo Điều 9.
8. Công tác
theo dõi, đo đạc, ghi chép trong quá trình thi công hố khoan khảo sát thủy lợi
8.1. Nguyên tắc chung
Tất cả mọi diễn biến trong quá
trình thi công hố khoan đều phải ghi ngay, đầy đủ, rõ ràng vào nhật ký khoan;
mọi sự thay đổi, sự cố xảy ra đều phải lập biên bản ngay tại chỗ;
Tất cả các số đo đều phải ghi số
liệu chính xác làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh sản phẩm hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ được ghi các loại biên bản
bằng bút mực không nhòe;
- Cần ghi bảng ở hiện trường khoan:
ghi bảng đen bằng phấn trắng, ghi bảng trắng bằng bút dạ dễ xóa;
- Cần ghi nõn khoan, hòm nõn bằng
sơn đỏ;
Không được tẩy xóa hoặc xé bỏ phần
nhật ký khoan và các tài liệu gốc thí nghiệm đã ghi sai, mà chỉ được gạch một
nét ngang các chữ số sai, rồi ghi phần sửa lại ở phía trên;
Công việc đo đạc, ghi chép trong
quá trình khoan do thư ký khoan thực hiện, tổ trưởng và kỹ sư địa chất công
trình kiểm tra và chịu trách nhiệm.
8.2. Nội dung chính phải theo
dõi, đo đạc, ghi chép trong quá trình thi công hố khoan
8.2.1. Nội dung đo đạc, ghi số
liệu trong công tác khoan lấy nõn
- Các thiết bị dụng cụ khoan đang
sử dụng phải đo chiều dài từng ống khoan, ống định hướng, ống chống vách, mũi
khoan, cần khoan từng loại và từng cỡ đường kính. Ghi chi tiết trên bảng tại
khoan trường, ghi số liệu tổng hợp trong sổ khoan; kiểm tra và ghi tình trạng
chất lượng thiết bị, dụng cụ trước khi sử dụng;
- Tiến trình khoan lấy nõn phải ghi
theo từng thao tác chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khoan mở lỗ: phải đo và ghi đường
kính và chiều sâu mở lỗ;
+ Nâng bộ khoan, lấy nõn: phải xếp
nõn khoan theo quy định rồi đo và ghi chiều dài thực tế của nõn khoan, tỷ lệ
lấy nõn;
+ Hạ ống định hướng, ống chống vách
phải đo và ghi đường kính và độ dài ống, chiều sâu đáy ống;
+ Hạ bộ khoan: sau khi hạ bộ khoan
xuống đáy hố, phải đo và ghi độ sâu thực tế mũi khoan, xác định chiều dài phần
nõn khoan của hiệp khoan trước còn sót lại hoặc do nguyên nhân khác (sập vách
hố…) đã lấp một phần đáy hố khoan;
+ Khoan tiếp: phải đo và ghi độ sâu
khoan từ đâu đến đâu;
+ Nâng bộ khoan, lấy nõn: phải ghi
số thứ tự hiệp khoan, đo và ghi chiều dài nõn khoan, tỷ lệ lấy nõn, chỉ số RQD
của hiệp khoan;
- Nếu phải dừng giữa chừng vì sự cố
hố khoan thì ghi "sự cố… chi tiết xem biên bản số… ", nếu dừng để đo
mực nước thì ghi "đo mực nước" và số đo; nếu dừng để lấy mẫu thì ghi
"lấy mẫu" và tên mẫu, độ sâu lấy mẫu; nếu dừng để thí nghiệm ép nước thì
ghi "TNEN đoạn số…" ghi chiều sâu đoạn thí nghiệm từ… đến … m; nếu
đang khoan có hiện tượng mất nước, hiện tượng nước áp lực đẩy lên, hiện tượng
màu nước rửa thay đổi, hiện tượng tụt cần khoan… thì ghi hiện tượng và độ sâu
từng hiện tượng đó;
- Ghi và bảo quản nõn khoan và hòm
nõn thực hiện theo TCVN 9140 : 2012.
8.2.2. Mô tả nõn khoan (khái
quát): tên đất đá, màu sắc, mức độ phong hóa, trạng thái và mật độ khe nứt (đếm
số lượng khe nứt ở từng mét sâu), góc dốc, độ mở, độ nhám, chất nhét trong khe
nứt, các khuyết tật khác ở nõn khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số liệu phải đo:
+ Độ sâu và thời điểm mực nước xuất
hiện (nếu có);
+ Độ sâu mực nước ổn định (nếu có);
+ Độ sâu mực nước hàng ngày trước
khi vào ca khoan đầu tiên;
+ Đo nước phục hồi: độ sâu mực nước
từng thời điểm đo nước phục hồi;
- Ghi số đo và thời điểm đo, ghi bổ
sung diễn biến thời tiết phức tạp giữa các lần đo (mưa nhỏ, vừa, to, thời gian
kéo dài…);
- Ghi vào nhật ký khoan khảo sát -
chèn vào vị trí theo thời điểm thực hiện.
8.2.4. Đo và ghi số liệu lấy
từng loại mẫu thí nghiệm trong hố khoan - thực hiện theo yêu cầu 4.9 và đề
cương khảo sát ĐCCT;
- Số liệu phải đo: độ sâu lấy mẫu
(từ… đến…) từng loại mẫu; nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước ở vị trí lấy mẫu
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghi thẻ mẫu theo số liệu, nội
dung và cách ghi ở Phụ lục C và D.
8.2.5. Đo và ghi số liệu thí
nghiệm ĐCTV trong hố khoan - thực hiện theo yêu cầu 4.10 và đề cương khảo
sát ĐCCT.
Số liệu phải đo, phải ghi và cách
ghi thí nghiệm ép nước thực hiện theo TCVN 9149 : 2012; thí nghiệm hút nước
thực hiện theo TCVN 9148 : 2012. Trong nhật ký khoan khảo sát chỉ ghi phương
pháp thí nghiệm, thời gian thực hiện, chiều sâu đoạn thí nghiệm, số lượng biểu
bảng ghi chép gốc của thí nghiệm.
8.3. Ghi chép công đoạn kết thúc
hố khoan
8.3.1. Đo và ghi chép trong quá
trình lấp hố khoan phải có các nội dung sau:
- Chiều sâu phải lấp hố, tiêu chuẩn
lấp hố, vật liệu lấp hố, phương pháp lấp hố;
- Đo và ghi độ sâu từng đợt lấp hố:
+ Độ sâu trước khi đưa vật liệu lấp
xuống hố;
+ Độ sâu sau khi đưa đủ vật liệu
lấp xuống hố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ sâu sau khi đầm chặt vật liệu
trong hố khoan;
- Tính chiều dài lấp được từng đợt
đầm lấp, tổng kết chiều sâu đã lấp và khối lượng vật liệu sử đã sử dụng.
8.3.2. Hố khoan chưa lấp: Các
hố khoan chưa lấp phải xử lý miệng hố để lắp thiết bị quan trắc trường kỳ thì
phải vẽ kết cấu hố khoan thực tế đã thực hiện, đo và ghi số liệu độ sâu hố
khoan, độ sâu và đường kính từng cỡ ống chống, chiều cao đoạn ống chống trên
miệng hố khoan, cao độ miệng ống quan trắc (hoặc miệng ống chờ, cao độ độ sâu
mực nước ngầm trong hố khoan thời điểm kết thúc hố khoan.
8.3.3. Ghi tổng kết hố khoan
bằng các số liệu chính sau đây:
- Chiều sâu đã khoan;
- Số lượng hòm nõn khoan;
- Số lượng từng loại mẫu thí
nghiệm;
- Số lượng từng phương pháp thí
nghiệm trong lỗ khoan;
- Số lượng tờ nhật ký khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng bảng thống kê hòm nõn và
từng loại mẫu thí nghiệm;
- Số lượng biên bản đã lập trong
quá trình khoan;
- Thư ký khoan, tổ trưởng khoan, kỹ
sư địa chất công trình, giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư cùng ký.
9. Quy định sản
phẩm khoan khảo sát ĐCCT thủy lợi và tiêu chuẩn chất lượng
9.1. Sản phẩm 1 hố khoan máy có
2 loại
- Sản phẩm tổng hợp là hình trụ hố
khoan máy;
- Sản phẩm gốc là nõn khoan, ảnh
chụp nõn khoan, nhật ký khoan khảo sát, các tài liệu ghi chép gốc và tính toán
các thí nghiệm trong hố khoan (TNEN, TNHN, TNĐN, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
SPT… ), các loại biên bản đã lập liên quan với hố khoan.
9.2. Hình trụ hố khoan máy
9.2.1. Hình trụ hố khoan máy
do kỹ sư ĐCCT của đơn vị thi công khoan lập, là tài liệu cơ sở để lập bản vẽ và
thuyết minh điều kiện ĐCCT theo mục đích và nhiệm vụ khảo sát cụ thể, do vậy
phải được lập nghiêm túc, nội dung tỉ mỉ, đầy đủ, chính xác, hình thức dễ sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3. Nội dung hình trụ hố
khoan máy phải có 4 phần sau:
- Phần đầu: sơ yếu lý lịch hố
khoan;
- Phần mô tả: mô tả địa tầng và
khuyết tật nõn khoan;
- Phần số liệu: ghi các số liệu
thực đo trong các cột mục;
- Phần cuối: bổ sung số liệu tổng
hợp, các ký hiệu quy ước và sơ họa vị trí hố khoan.
9.2.3.1. Nội dung phần sơ yếu lý
lịch hố khoan gồm có:
- Tiêu đề là "Hình trụ hố
khoan máy"
- Tên nhà thầu khảo sát thiết kế;
- Tên và số hiệu công trình, hạng
mục công trình, giai đoạn khảo sát thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian thực hiện: ngày bắt
đầu, ngày hoàn thành;
- Người thực hiện và chịu trách
nhiệm: người lập, người kiểm tra.
9.2.3.2. Nội dung phần mô tả
phải mô tả chi tiết địa tầng, tình trạng phong hóa nứt nẻ và các khuyết tật
khác đã phát hiện trong quá trình khoan và dấu vết để lại ở nõn khoan.
- Mô tả địa tầng:
+ Phải mô tả chi tiết từng lớp đất
theo tên đất, màu sắc, trạng thái, thành phần, nguồn gốc khác nhau;
+ Phải mô tả chi tiết từng đới đá
gốc có tên đá, màu sắc, tình trạng phong hóa biến đổi khác nhau;
+ Với các lớp kẹp mỏng (nhỏ hơn 20
cm) không tách riêng được vẫn phải mô tả về chiều sâu tồn tại lớp kẹp trong mô
tả chung của lớp đới đất đá;
+ Với các lớp mỏng (nhỏ hơn 50 cm)
xen kẽ nhau phải mô tả tính chất và mức độ xen kẽ của các lớp/đới đất đá;
+ Với mỗi lớp/đới đất đá được mô tả
riêng phải có địa chỉ: từ độ sâu nào đến độ sâu nào (tương ứng với độ sâu của
"trụ hố khoan".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mô tả khuyết tật của đá gốc phát
hiện trong quá trình khoan và thấy dấu hiệu ở nõn khoan… thực hiện theo từng
đới đá gốc đã phân chia ở trụ hố khoan và ở phần mô tả địa tầng;
+ Nội dung mô tả bao gồm tình trạng
hổng hốc, nứt nẻ, phân lớp, vỡ vụn hoặc nén ép, phân lớp hoặc phân phiến: độ
lớn, khoảng cách, tính liên tục, độ nhám, chất nhét, góc nghiêng… của các dấu
hiệu trên, và độ sâu tồn tại từng khuyết tật lớn;
9.2.3.3. Phần số liệu ghi trong
các cột mục của hình trụ hố khoan:
- Trụ hố khoan được vẽ tỷ lệ đứng
1/100 đến 1/200, phải vẽ theo dấu hiệu quy ước với từng loại đất đá và mức độ
phong hóa biến đổi của đá gốc;
- Độ sâu: phải ghi số thực đo đáy
từng lớp hoặc đới đất đá;
- Tỷ lệ nõn khoan phải ghi theo tỷ
lệ % nõn khoan từng hiệp khoan;
- Chỉ số RQD phải ghi theo tỷ lệ %
tổng chiều dài các thỏi nõn ≥ 10 cm trong từng 1 m khoan;
- Mật độ khuyết tật: phải ghi theo
số lượng khe nứt trong từng 1m nõn khoan;
- Kết quả thí nghiệm phải ghi độ
sâu đoạn thí nghiệm hoặc kết quả tính toán (q hoặc k);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mực nước ngầm phải ghi độ sâu và
ngày tháng năm đo; Nếu khoan dưới nước, nước ngầm trong hố khoan (không áp)
thông với nước mặt thì ghi độ sâu mực nước sau dấu "_";
- Mất hoặc thu thêm nước khoan phải
ghi theo độ sâu phát hiện hiện tượng trên trong quá trình thi công hố khoan
(theo nhật ký khoan nếu có);
- Biện pháp và kết cấu hố khoan
phải ghi phương pháp khoan và vẽ kết cấu hố khoan đã thực hiện; tỷ lệ đứng hình
vẽ bằng tỷ lệ đứng hình trụ hố khoan; nội dung hình vẽ có ống hướng, ống chống
vách (nếu có), đường kính từng loại ống và đường kính hố khoan;
- Độ cứng, độ phong hóa được ghi
theo ký hiệu, theo độ sâu tồn tại ở trụ hố khoan;
- Cấp đất đá được ghi số hiệu phân
cấp đất đá từng lớp hoặc đới đất đá (theo quy định ở Phụ lục A).
9.2.3.4. Phần cuối hình trụ hố
khoan ghi bổ sung số liệu tổng hợp và ký hiệu quy ước, có thể không có ký
hiệu quy ước nếu các ký hiệu ghi trong hình trụ hố khoan đã thực hiện theo ký
hiệu quy ước chuẩn của tài liệu ĐCCT-ĐCTV chuyên ngành khảo sát xây dựng thủy
lợi;
Số liệu tổng hợp cần ghi bổ sung
là:
+ Tên đơn vị khoan và loại máy
khoan đã sử dụng;
+ Số tầng chứa nước và mực nước ổn
định của mỗi tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số lượng từng loại mẫu thí nghiệm
(mẫu đất ND, mẫu đất rời, mẫu cát sỏi sạn, mẫu cơ lý đá, mẫu thạch học, mẫu
nước);
+ Số hòm nõn khoan và số ảnh chụp
nõn khoan;
Ký hiệu quy ước nên có là ký hiệu
mức độ phong hóa biến đổi và ký hiệu độ cứng của đá gốc; nếu cần thiết có thể
thêm dấu hiệu quy ước của từng lớp đất, từng loại đá gốc;
Sơ họa vị trí hố khoan phải gắn với
địa vật ổn định dễ nhận biết; nếu là hố khoan dưới nước thì phải gắn vị trí hố
khoan với mạng lưới mốc khống chế ở trên cạn;
Cuối cùng phải có các chữ ký (trách
nhiệm) theo quy định.
9.3. Tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm khoan máy
9.3.1. Đánh giá chất lượng sản
phẩm khoan máy theo 3 mức: tốt, đạt (dùng được) và không đạt (không dùng
được).
9.3.2. Chất lượng sản phẩm gốc của
1 hố khoan máy
9.3.2.1. Chất lượng nõn, mẫu
trong các hòm nõn và ảnh chụp nõn khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất lượng đạt: tiêu chí
tỷ lệ nõn khoan chưa đạt mức trên, các tiêu chí khác vẫn phải rõ ràng, đầy đủ.
- Chất lượng không đạt các
tiêu chuẩn trên thì không dùng được, phải làm lại, sai khâu nào phải làm lại
khâu đó, tỷ lệ nõn thấp không có lý do chính đáng thì phải khoan lại bằng thiết
bị phù hợp.
9.3.2.2. Chất lượng nhật ký
khoan khảo sát và các tài liệu ghi chép thí nghiệm gốc
- Chất lượng tốt là ghi chép
ngay đầy đủ, tỷ mỷ, trung thực mọi diễn biến trong quá trình thi công hố khoan,
tài liệu thí nghiệm gốc đầy đủ và chính xác.
- Chất lượng dùng được là
ghi chép đầy đủ nội dung cơ bản, trung thực nhưng chưa được tỷ mỷ mọi diễn biến
trong quá trình thi công hố khoan và thí nghiệm hiện trường.
- Chất lượng không dùng được
là ghi chép thiếu nội dung cơ bản, hoặc thiếu trung thực, hoặc số liệu không
chính xác, hoặc tài liệu ghi chép tốt nhưng chất lượng nõn khoan không đạt phải
khoan và thí nghiệm lại, sai hoặc thiếu phần tính toán, lập biểu bảng thì phải
tính toán lập biểu bảng lại.
9.3.3. Chất lượng hình trụ hố
khoan
- Chất lượng tốt phải đạt 3
tiêu chí:
+ Sản phẩm gốc của hố khoan máy
tốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mô tả địa tầng và các khuyết tật
trong nõn khoan đầy đủ, chính xác, tỷ mỷ.
- Chất lượng đạt yêu cầu phải
đạt 3 tiêu chí:
+ Sản phẩm gốc của hố khoan máy đạt
yêu cầu chính theo nhiệm vụ hố khoan;
+ Nội dung chính trong hình trụ hố
khoan đầy đủ, rõ ràng, các số liệu chính xác phù hợp với nõn khoan và các ghi
chép trong sản phẩm gốc;
+ Mô tả địa tầng và các khuyết tật
trong nõn khoan đầy đủ, chính xác, mức độ tỷ mỷ thấp.
- Chất lượng hình trụ hố khoan
chưa hoặc không đạt mức sử dụng được đều phải làm lại: nội dung nào trong
hình trụ hố khoan chưa đạt thì phải sửa lại cho đúng; nội dung nào chưa đạt do
tài liệu gốc không đạt thì phải hủy bỏ nội dung đó; nếu nội dung chính trong hình
trụ hố khoan bị hủy bỏ, thì phải hủy bỏ hình trụ hố khoan.
10. An toàn
lao động, phòng chống cháy và vệ sinh môi trường
10.1. Một số quy định về an toàn
lao động
- Thợ khoan, kể cả thợ học nghề,
thực tập nghề, trước khi ra khoan đều phải được huấn luyện và được cấp giấy
chứng nhận an toàn lao động trong nghề khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn vị chủ quản của tổ khoan có
trách nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện để tổ khoan có lán trại, đủ chỗ ăn ngủ
hợp vệ sinh, phòng chống dịch bệnh đảm bảo sức khỏe lâu dài cho tổ khoan;
- Mọi công việc đều phải được tiến
hành theo đúng đề cương kỹ thuật đã được phê duyệt;
- Khi làm việc ở độ cao 2 m trở
lên, nhất thiết phải tuân thủ 3 điểm sau đây:
+ Phải thắt dây an toàn;
+ Không được đưa dụng cụ cho nhau
bằng cách tung ném;
+ Lên xuống phải dùng thang có tay
vịn chắc chắn;
- Khi bàn giao ca, kíp trưởng khoan
của ca trước có trách nhiệm ghi vào sổ và bàn giao cho ca sau trạng thái thiết
bị, tình trạng hố khoan, tình hình sản xuất nói chung, tình hình vệ sinh, an
toàn lao động, để ca sau nắm vững tình hình trước khi tiến hành khoan tiếp. Sau
khi nhận ca, kíp khoan phải kiểm tra tình trạng hoạt động của máy khoan, máy
bơm, máy nổ. Các hư hỏng, trục trặc phải được khắc phục ngay;
- Máy, thiết bị khoan phải được lắp
đặt, vận hành, chăm sóc, sửa chữa theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo. Trước
khi sử dụng cần kiểm tra chạy thử nếu thấy tốt, hợp quy cách mới được vận hành
sản xuất. Mỗi máy, thiết bị khoan đều phải có lý lịch kỹ thuật và hồ sơ theo
dõi quá trình sử dụng;
- Khi máy làm việc, nếu phát hiện
có hiện tượng bất thường phải lập tức ngừng máy để kiểm tra và sửa chữa kịp
thời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải triệt để tuân thủ các quy
định về an toàn điện đã được ban hành. Người không có chuyên môn về điện không
được tiến hành lắp ráp, sửa chữa điện. Trên khoan trường dây điện phải sử dụng
loại dây có vỏ cách điện tốt. Không được để đường dây trực tiếp tiếp xúc với
tháp khoan bằng kim loại. Các thiết bị nhất thiết phải có dây tiếp đất, tháp
khoan phải có dây chống sét;
- Nếu thi công ban đêm phải có đầy
đủ ánh sáng để đảm bảo kíp khoan có thể quan sát rõ được tất cả các vị trí
trong khoan trường.
10.2. An toàn lao động trong
khoan xoay
10.2.1. Khi máy khoan đang hoạt
động
- Không được thay đổi tốc độ của
đầu máy, tời, đối chuyển động từ đầu máy sang tời và ngược lại khi chưa ngắt ly
hợp, hoặc đã ngắt ly hợp nhưng chuyển động quay chưa ngừng hẳn;
- Không được khóa chặt các tay điều
khiển như ly hợp, cần số, hệ thống van điều khiển thủy lực của máy khoan, máy
bơm, máy phát lực;
- Không được tiến hành sửa chữa,
điều chỉnh bất cứ một cơ cấu, chi tiết nào của các thiết bị này;
- Không được sờ tay vào các thiết
bị đang quay;
- Trước khi vặn chấu mâm cặp đầu
máy phải gạt tay điều khiển hộp tốc độ về vị trí trung gian (số 0), nhà khớp ly
hợp và chờ cho trục chính ngừng quay hẳn mới được thực hiện các thao tác vặn,
mở chấu đầu máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kíp trưởng phải giữ chặt tay
phanh tời. Nếu sử dụng đầu kéo bán tự động thì phải đóng chốt hãm của đầu kéo
để ống khoan không bị bật ra;
- Khoảng cách từ đầu dưới của ống
đến sàn khoan không được lớn hơn 0,2 m;
- Không được dùng tay kiểm tra vị
trí của mẫu trong ống khoan hoặc đưa tay vào phía dưới ống khoan đang treo.
10.2.3. Khi kéo cần, ống khoan
không được phép kéo cần, ống khoan từ vị trí nằm ngang lên vị trí thẳng đứng
với tốc độ kéo lớn hơn 1,5 m/s;
Chiều cao của các cần dựng phải phù
hợp với chiều cao làm việc của tháp. Đầu cần phải nhô cao hơn mặt sàn phụ trợ
trên tháp từ 1,2 m đến 1,7 m.
10.2.4. Khi kéo hạ bộ dụng cụ
khoan:
- Không được dùng tay (nhất thiết
phải đeo găng tay) để chỉnh cáp trên tang tời;
- Không được đứng dưới cần, ống
khoan đang được kéo lên hoặc hạ xuống;
- Không được sử dụng đầu kéo cần
khoan (êlêvatơ hoặc củ cải) khi không có vòng bảo hiểm, hay vòng bảo hiểm bị
rạn vỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.5. Khi làm việc ở độ cao
lớn hơn 1,5 m: phải có sàn hoặc thang để đứng vững chắc, không được đứng
trên mâm cặp kẹp cần khoan để làm việc.
10.2.6. Khi khoan bằng ống mẫu luồn,
trong quá trình kéo mẫu cần chú ý:
- Phải có cơ cấu dẫn dung dịch trào
ra từ cột cần - ống khoan để giữ cho sàn làm việc sạch sẽ;
- Cáp kéo mẫu phải được đánh dấu ở
vị trí 15 m cách đầu kéo để đảm bảo an toàn;
- Khi ống mẫu lên đến vị trí cách
miệng lỗ khoan 15 m thì phải giảm tốc độ kéo, chỉ sử dụng tốc độ kéo nhỏ nhất
để đảm bảo an toàn.
10.2.7. Thiết bị truyền động hở
phải che chắn: Hệ thống truyền động đai, hệ thống truyền động bánh răng lộ
ra ngoài và tất cả những cơ cấu truyền động hở có thể gây nguy hiểm, nhất thiết
phải được che chắn an toàn.
10.2.8. Sàn khoan phải khô
ráo, sạch sẽ, gọn gàng để đảm bảo đi lại không bị trượt ngã.
10.3. An toàn lao động trong
khoan động
- Không được dùng tay trực tiếp
định hướng cho choòng khoan, ống múc hoặc giữ cho chúng khỏi đong đưa khi thả
vào lỗ khoan. Phải dùng dây chão hoặc móc chuyên dùng cho việc này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được đứng trong phạm vi bán
kính quay của khóa mở ống, hay trong hướng kéo cáp khi tháo lắp dụng cụ khoan.
- Không được dùng cáp bắt qua ròng
rọc đỉnh cáp để kéo, ống chống hay vật nặng cách lỗ khoan trên 10 m mà không có
con lăn định hướng;
- Không được để choòng khoan, ống
múc,… ở trạng thái treo trên cáp trong thời gian dài.
10.4. An toàn lao động trong
khoan dưới nước
Ngoài các quy định tại 10.1 đến
10.3 khi làm việc trên phương tiện nổi để khoan dưới nước còn phải thực hiện
các điều sau đây:
- Mọi người làm việc trên phương
tiện nổi phải có phao cứu sinh đúng tiêu chuẩn, đặt ở chỗ thuận tiện, dễ lấy
dùng khi cần thiết;
- Muốn làm những việc cần thiết ở
dưới sàn khoan phải có phương án đảm bảo an toàn cho người thực hiện phù hợp
với điều kiện thực tế. Không được làm việc ở dưới sàn khoan khi chưa có phương
án đảm bảo an toàn cụ thể;
- Đi lại giữa bờ và sàn khoan phải
có phương tiện đảm bảo (thuyền, bè, mảng, xuồng v.v…). Không được lần theo dây
neo phương tiện nổi.
10.5. Phòng chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấm hút thuốc, dùng ngọn lửa
trần, đèn dầu ở khu vực có chứa xăng, dầu, hóa chất, vật liệu dễ cháy nổ;
- Cấm dùng dụng cụ bằng sắt thép để
mở nắp các thùng xăng, dầu:
- Cấm đốt lửa gần kho xăng, dầu,
ga-ra ô tô, kho để thiết bị;
- Cấm đốt lửa ở nơi có các chất dễ
cháy như lá, cỏ khô, bụi cây khô, bãi than bùn…; cấm đốt rừng để làm nền khoan;
- Cấm vứt tàn diêm, đầu thuốc lá
đang cháy dở vào rừng;
- Cấn chiếu sáng trên khoan trường
bằng đèn dầu hay ngọn lửa trần;
- Cấm đặt dây tải điện trên tháp
khoan hoặc những nơi có thể bị đập làm đứt dây hoặc vỏ cách điện do hoạt động
của dụng cụ khoan;
- Khu vực xung quanh máy khoan phải
được dọn quang cỏ, rác khô trong phạm vi bán kính 10 m;
- Trước khi đi làm, đi ngủ phải dập
tắt mọi nguồn lửa ở lán trại. Ban đêm nếu để đèn dầu phải đặt đèn xa các vật dễ
cháy, đèn phải có chụp che gió, có biện pháp giữ cho đèn không bị đổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấm phóng uế, phóng dẫn và vứt
rác thải bừa bãi ra trong và xung quanh khoan trường. Mọi thứ phế thải đổ xuống
hố quy định ở vị trí thích hợp;
- Không được làm nhiễm bẩn nguồn
nước xung quanh khoan trường;
- Phải bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng
xung quanh khoan trường. Đây là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người, không
loại trừ thợ khoan, không được chặt phá bừa bãi;
- Hàng ngày phải vệ sinh khoan
trường, nơi ở của đơn vị khoan, khi rút quan phải tổng vệ sinh sạch sẽ.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Nhiệm vụ của các đơn vị quản lý và thi công
khoan
A.1. Tổ chức thi công khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Chức năng nhiệm vụ của các
chức danh trong 1 tổ khoan
A.2.1. Chức danh của các
thành viên trong tổ khoan:
- Tổ trưởng: Phải có bậc thợ 5/7
trở lên hoặc kỹ sư khoan;
- Kíp trưởng: Phải có bậc thợ 4/7
trở lên;
- Thợ cả: Phải có bậc thợ 3/7 trở
lên;
- Thợ phụ: Phải có bậc thợ 3/7.
A.2.2. Biên chế nhân lực:
Tùy thuộc vào loại máy khoan, số ca làm việc trong ngày mà biên chế nhân lực
trong tổ khoan có khác nhau theo Bảng A.1.
Bảng
A.1. Biên chế nhân lực trong tổ khoan
LOẠI
MÁY KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHÂN
LỰC
TRONG
ĐÓ
Tổ
trưởng
Kíp
trưởng
Thợ
cả
Thợ
phụ
XY-1,
Koken và các loại tương tự
2
ca
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
3
ca
10
1
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
ca
7
1
2
2
2
3
ca
12
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Quy định về phân cấp đất đá theo độ khoan
Phân cấp đất đá cho khoan xoay
Trong lĩnh vực khoan xoay lấy mẫu,
để phục vụ cho việc xây dựng chế độ công nghệ, kỹ thuật khoan; định mức tiêu
hao vật tư; định mức năng suất khoan; đơn giá khoan sử dụng bảng phân cấp gồm
12 cấp, như Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Phân cấp đất đá theo độ khoan cho khoan xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHÓM
ĐẤT ĐÁ
LOẠI
ĐẤT ĐÁ
I
Đất tơi xốp, rất mềm bở
Than bùn, đất trồng trọt không có
rễ cây to, cát hạt nhỏ lẫn bụi sét, lẫn rất ít sỏi (dưới 5%)
II
Đất tương đối cứng chắc
Than bùn, đất trồng trọt lẫn gốc,
rễ cây to hoặc lẫn ít sỏi, cuội nhỏ (đường kính dưới 2 cm). Đất thuộc tầng
văn hóa lẫn dăm sỏi sạn nhỏ. Các loại đất khác lẫn dưới 20 % cuội, sỏi đá
dăm, cát chảy không áp. Đá phấn mềm bở, cát bột sét kết phong hóa hoàn toàn,
á sét chặt trung bình.
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét, cát chứa trên 20 % dăm
sạn, cuội nhỏ. Đất thuộc tầng văn hóa chứa trên 30 % dăm sạn, cát chảy có áp
lực, cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi. Đá vôi vỏ sò, than đá mềm,
than nâu. Bô xít, quặng sắt phong hóa bở rời. Đá mác mơ, sản phẩm phong hóa
hoàn toàn của các loại đá.
IV
Đá mềm
Bột kết chứa sét, acgilit. Đá vôi
có lỗ hỏng, hoặc túp. Đá sét, đá sét chứa cát. Than đá cứng vừa, than nâu
cứng. Cao lanh nguyên sinh, thạch cao kết tinh. Đá secpentinit, đất lẫn nhiều
cuội đá sỏi, đá dăm.
V
Đá có độ cứng thấp
Đá phiến sét clorit, philit, cát
kết với xi măng là vôi và ô xít sắt. Đá sét, đất sét nén rất chặt và chứa
nhiều cát. Than đá cứng. Secpăngtinit, secpangtinit hóa. Dunit bị phong hóa.
Đất lẫn nhiều dăm cuội.
VI
Đá có độ cứng trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII
Đá có độ cứng tương đối cao
Sét kết silic hóa, đá phiến giả
sừng, đá giả sừng clorit. Các loại đá pocphiarit, diabazo, túp bị phong hóa
nhẹ. Cuội kết chứa 50 % cuội có thành phần là đá mác ma, xi măng gắn kết là
silic và sét. Cuội kết của đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic.
Ddiororrit, gabrro hạt thô. Các kết thạch anh. Đá phiến silic, các loại đá
skano kết tinh, gơnat tinh thể lớn bị phong hóa. Granite, xienit, ddioorrit,
gabro và các đá mácma hạt thô.
VIII
Đá cứng
Cuội kết mác ma xi măng gắn kết
là vôi. Đolomit silic hóa, đá vôi silic hóa. Các loại đá phiến silic hóa,
thành phần thạch anh-clorit, thạch anh-xire xít, thạch anh-clorit-xirexit.
Gonai. Hematit. Manhetit. Baazan phong hóa. Diabazo pocphia. Andezit.
Diorit-diabaz bị phong hóa nhẹ. Perido tit granite, xienit, gabrro hạt nhỏ bị
phong hóa; hạt vừa, hạt thô bị phong hóa nhẹ.
IX
Đá cứng tới rất cứng
Cuội kết mác ma, các kết thạch
anh rắn chắc, đá sừng. Đá skano-granat, granite hạt nhỏ, skano silic, mạch
thạch anh. Đá granodiorit, liparit. Đá tảng, đá cuội gốc mác ma và biến chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá rất cứng
Đá trôi, đá tảng của đá mác ma và
đá biến chất. Các kết thạch anh rắn chắc. Quắc zit không đều hạt, thạch anh
dạng mạch. Liparit, riolit, granite, granite gnai, granoirit hạt nhỏ,
vigranit, pecmatit chặt sit, pocphiarit thạch anh hóa và sừng hóa mạnh. Bazan
rắn chắc.
XI
Đá cứng nhất
Các loại quắc zit, đá sừng chứa
sắt rất cứng. Đá phiến silic, thạch anh rắn chắc.
XII
Đá cứng đặc biệt
Ngọc bích, đá sừng coranhdong
hoàn toàn không bị phong hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Quy trình công nghệ lấy mẫu đất nguyên trạng
trong hố khoan
C.1. Yêu cầu lấy mẫu đất nguyên
dạng
- Chính xác về chiều sâu lấy mẫu;
- Nguyên khối, không bị nứt vỡ;
- Không bị thay đổi về độ ẩm thành
phần nước chứa trong mẫu, cấu trúc vật liệu của mẫu so với tự nhiên.
C.2. Công nghệ lấy mẫu đất
nguyên trạng theo 3 thiết bị chuyên dùng phổ thông
C.2.1. Lấy mẫu đất nguyên
trạng bằng ống mẫu tiêu chuẩn (ống lấy mẫu nguyên trạng bổ đôi, trong có ống
đựng mẫu bằng tôn mỏng, được dùng phổ biến ở nước ta hiện nay).
- Đường kính ống mẫu tiêu chuẩn có
hai cỡ là Φ = 108 mm và 89 mm dùng để lấy mẫu đất dính, trạng thái dẻo mềm đến
nửa cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thao tác lấy mẫu đất nguyên trạng
trong hố khoan:
+ Sau khi khoan đến độ sâu cần lấy
mẫu, dừng khoan vét sạch đất ở đáy hố khoan, lắp ráp bộ ống lấy mẫu với cần
khoan;
+ Dùng cần khoan thả bộ ống lấy mẫu
xuống đáy hố khoan;
+ Xác định lại chiều sâu lấy mẫu;
+ Dùng áp lực thủy lực của đầu máy
khoan nén ép bộ ống lấy mẫu xuống hết chiều dài của hộp chứa mẫu (cũng có thể
dùng tạ tiêu chuẩn đóng xuống thay cho áp lực thủy lực của đầu máy khoan);
+ Dùng khóa vặn cần khoan quay nhẹ
1 đến 2 vòng để cắt chân mẫu;
+ Kéo bộ ống lấy mẫu lên tháo tách
hộp ống lấy mẫu để lấy ống chứa mẫu ra khỏi ống lấy mẫu;
+ Giữ nguyên mẫu đất trong ống chứa
mẫu, cắt gọt 2 đầu thừa, đậy 2 nắp đầu và cuối ống chứa mẫu;
+ Dán nhãn, bọc xô, quét xáp, bảo
quản nơi thoáng mát theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống lấy mẫu thành mỏng có đường
kính từ 80-90mm, dùng để lấy mẫu đất dính trạng thái dẻo đến chảy;
- Cấu tạo ống lấy mẫu xem Hình C.2;
- Thao tác lấy mẫu:
+ Vét sạch đến đáy hố khoan bằng
mũi khoan thìa;
+ Dùng bộ cần thả bộ ống lấy mẫu
xuống đáy hố khoan;
+ Đo lại chiều sâu lấy mẫu;
+ Dùng áp lực thủy lực của đầu máy
khoan ép nhẹ từ từ, xuống hết chiều dài của hộp chứa mẫu.
+ Nhẹ nhàng, thận trọng kéo ống mẫu
lên (phải nhẹ nhàng thận trọng vì đây là mẫu đất yếu, rất dễ bị tụt khỏi ống
mẫu);
+ Tháo ống lấy mẫu ra khỏi đầu nối,
bao chặt 2 đầu ống bằng túi PE, quấn kín hai đoạn đầu ống bằng băng dính để giữ
độ ẩm tự nhiên cho mẫu và giữ cho mẫu không tụt ra khỏi ống mẫu trong quá trình
vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3. Lấy mẫu đất nguyên trạng
bằng ống lấy mẫu pít tông:
- Ống lấy mẫu pit tông có đường
kính 50 mm, 63 mm, 80 mm và 100 mm dùng để lấy các loại đất yếu (bùn, than
bùn), cát bão hòa nước, mà các thiết bị lấy mẫu khác không lấy được mẫu;
- Cấu tạo ống lấy mẫu pit tông xem
Hình C.3;
- Thao tác lấy mẫu:
+ Vét sạch đáy hố khoan bằng mũi
khoan thìa;
+ Dùng bộ cần khoan thả bộ ống lấy
mẫu xuống đáy hố khoan;
+ Xác định lại chiều sâu lấy mẫu;
+ Dùng cáp chuyên dụng (hoặc ty
bằng thép đặc Φ13) thả cơ cấu cố định vị trí pit tông qua nòng cột cần để nối
cơ cấu này với cần pit tông;
+ Giữ cố định đầu trên của cáp
(hoặc ty thép Φ13);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kéo căng dây cáp (hoặc ty thép Φ13)
để tách cơ cấu cố định ra khỏi cần pít tông;
+ Kéo hết toàn bộ cáp (hoặc ty thép
Φ13) và cơ cấu cố định ra khỏi bộ ống lấy mẫu;
+ Nhẹ nhàng, thận trọng kéo bộ ống
lấy mẫu lên;
+ Tháo ống chứa mẫu ra khỏi ống lấy
mẫu, bọc kín 2 đầu bằng túi PE, quấn kín toàn bộ ống chứa mẫu bằng băng dính;
+ Dán phiếu mẫu, bảo quản mẫu nơi
khô ráo, thoáng mát.


CHÚ DẪN:
1. Đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Lỗ thoát nước
4. Ống bổ đôi
5. Ống đựng mẫu
6. Lưỡi cắt
CHÚ DẪN:
1. Đầu nối
2. Lỗ thoát nước
3. Van bi
4. Ống thành mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.2 - Ống mẫu thành mỏng

CHÚ DẪN:
1. Cột cần
5. Ống mẫu
2. Đầu nối
6. Pit-tông
3. Joăng cao su
7. Joăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.3 - Ống mẫu pit-tông

Hình
C.4 - Thùng mẫu
C.3. Nội dung thẻ mẫu đất nguyên
trạng (ND)
+ Số hiệu công trình;
+ Số hiệu hố khoan và đơn vị khoan
lấy mẫu đất;
+ Số hiệu mẫu nguyên trạng và trạng
thái đất để chú ý khi vận chuyển;
+ Độ sâu lấy mẫu;
+ Ngày….. tháng….. năm……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT: Đập Ngàn Tươi
HK: TR7 - T7HEC2
M: ND2 - dẻo chảy.
ĐS: 7.20 - 7.40
TG: 20 - 8 - 2010
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Lấy mẫu nước trong hố khoan bằng dụng cụ chuyên
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Có thể dùng 1 trong 2 dụng
cụ chuyên dùng sau đây để lấy mẫu nước trong hố khoan (trích điều 10.29 trong
22TCN 259-2000)
- Dùng dụng cụ ximônôp;
- Dùng hệ thống chai liên hoàn;
D.2. Lấy mẫu nước bằng dụng cụ
chuyên dùng theo quy định sau
D.2.1. Dùng dụng cụ ximônôp lấy
mẫu nước trong hố khoan
- Thả đế dưới của dụng cụ vào hố
khoan tới độ sâu quy định;
- Thả tiếp phần xi lanh chứa nước;
- Lắc dây cáp vài lần cho các bộ
phận vào khớp với nhau;
- Kéo ống ximônôp lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mở van cho nước từ ống ximônôp
chảy vào chai đựng mẫu. Đối với những chai mẫu nước để thí nghiệm các thành
phần dễ bị mất mát hoặc biến đổi (như khí CO2 tự do v.v…) thì phải
lấy trước, đồng thời phải để nước chảy tràn ran ngoài một lượng bằng nửa dung
tích chai. Không được phép dùng cách rót trực tiếp từ ống lấy mẫu nước vào chai
hoặc chuyển nước từ chai này sang chai khác.
D.2.2. Dùng hệ thống chai liên
hoàn lấy mẫu nước trong hố khoan
- Thả dụng cụ đến độ sâu quy định;
- Kéo dây mở van thoát khí cho nước
vào chai;
- Sau khi nước đã vào đầy các chai
(không còn trống hoặc không thấy bọt khí sủi lên) thì chùng dây mở van để đóng
ống thoát khí và kéo dụng cụ lên;
- Đọc nhiệt độ nước, lấy chai ra
khỏi dụng cụ và dùng nút đậy kín;
- Đánh số thứ tự các chai kể từ
dưới lên;
CHÚ THÍCH:
- Không được chuyền nước từ chai
này sang chai khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này phải tận lượng
thả dụng cụ lấy mẫu nước xuống tận chân ống vách;
- Khi khoan vào lớp chứa nước là
đất đá ổn định, không phải dùng ống chống vách hố thì độ sâu lấy mẫu nước là độ
sâu thả dụng cụ lấy mẫu;
D.3. Các số liệu cần đo, cần ghi
thẻ mẫu
D.3.1. Số liệu cần đo khi lấy
mẫu nước
- Độ sâu chính xác của vị trí lấy
mẫu nước;
- Nhiệt độ nước tại độ sâu lấy mẫu;
- Nhiệt độ không khí tại thời điểm
lấy mẫu nước.
D.3.2. Nội dung thẻ mẫu nước và
cách ghi
- Nội dung thẻ mẫu nước bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số hiệu hố khoan lấy mẫu nước;
+ Số hiệu mẫu nước, nhiệt độ không
khí, nhiệt độ nước mẫu;
+ Độ sâu lấy mẫu nước;
+ Giờ….Ngày….tháng….năm…..lấy mẫu;
- Cách ghi thẻ mẫu:
Thí dụ mẫu nước ngầm không áp lấy
trong hố khoan TN2 đầu mối thủy lợi Ngàn Tươi, 4 chai nước ở độ sâu 17m-:-18m
do tổ 4 HEC2 thực hiện lúc 10 giờ ngày 20-8-2010, nhiệt độ không khí 28 oC,
nhiệt độ nước trong mẫu 22 oC ghi thẻ mẫu khoan như sau:
CT: Đập Ngàn Tươi
HK: NT2-T4 HEC2
M-T: 1/4(2/4; 3/4; 4/4) -22oC/28oC
(tức là chai 1/4 hoặc 2/4 hoặc 3/4 hoặc 4/4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TG: 10 giờ 20-8-2010.
Phụ lục E
(Tham
khảo)
Các biểu mẫu
Mẫu
số 1

Tổng chiều sâu khoan:
Số đoạn TNEN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần TNĐN:
Số mẫu đất ND:
Số mẫu nước:
Số mẫu cát sỏi:
Số mẫu đá:
Số hòn nõn:
Mẫu
số 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
số 3

Giám
sát của chủ đầu tư
Ký
tên
Người
kiểm tra
Ký
tên
Địa
điểm, Ngày…tháng… năm…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
tên
Mẫu
số 4

Giám
sát của chủ đầu tư
Ký
tên
Đại
diện tư vấn khảo sát
(KSC
địa chất công trình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa
điểm, Ngày…tháng… năm…
Đơn
vị khoan
Ký
tên, đóng dấu
Mẫu
số 5

Giám
sát của chủ đầu tư
Ký
tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Kỹ
sư chính ĐCCT)
Ký
tên
Địa
điểm, Ngày…tháng… năm…
Đơn
vị khoan
Ký
tên, đóng dấu
Mẫu
số 6

Giám
sát của chủ đầu tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
tên
Đại
diện tư vấn khảo sát
(Kỹ
sư chính ĐCCT)
Ký
tên
Đơn
vị khảo sát
Ký
tên
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Quy định chung
4 Các yêu cầu cơ bản của công tác
khoan khảo sát công trình thủy lợi
4.1 Yêu cầu về thợ khoan
4.2 Yêu cầu về thiết bị cơ bản và
sử dụng dụng cụ, thiết bị khoan
4.3 Yêu cầu về khoan dưới nước
(sông, hồ, v.v…)
4.4 Yêu cầu về vị trí hố khoan
4.5 Yêu cầu về khoan lấy nõn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Yêu cầu về nước rửa trong quá
trình khoan
4.8 Yêu cầu về ngăn nước trong hố
khoan (cách ly các tầng nước)
4.9 Yêu cầu về lấy các loại mẫu
trong hố khoan cho các thí nghiệm trong phòng
4.10 Yêu cầu về thí nghiệm địa chất
thủy văn (ĐCTV) trong hố khoan
5 Công tác chuẩn bị để thi công
từng hố khoan
5.1 Chuẩn bị nền khoan (để thi công
khoan trên cạn)
5.2 Chuẩn bị phương tiện nổi để
khoan dưới nước
5.3 Dựng tháp khoan
5.4 Lắp đặt bộ máy khoan tại hiện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khoan hợp kim một nòng (khoan
ống mẫu đơn, lưỡi khoan hợp kim)
6.2 Khoan hợp kim 2 nòng (ống mẫu nòng
đôi)
6.3 Khoan kim cương 1 nòng
6.4 Khoan kim cương 2 nòng và 3
nòng
6.5 Khoan không bơm
6.6 Khoan dộng
6.8 Quy trình lấy nõn khoan, xếp
vào hòm nõn và cách tính tỷ lệ lấy nõn khoan
6.9 Đề phòng và cứu chữa sự cố
7 Công tác kết thúc hố khoan khảo
sát ĐCCT thủy lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Nội dung công tác kết thúc hố
khoan
7.4 Lấp hố khoan
7.5 Lập mốc đánh dấu hố khoan
7.6 Tháo dỡ thiết bị, dụng cụ ra
khỏi địa điểm khoan
7.7 Chụp ảnh nõn khoan, lập hoàn
chỉnh hồ sơ tài liệu hố khoan
8 Công tác theo dõi, đo đạc, ghi
chép trong quá trình thi công hố khoan khảo sát thủy lợi
8.1 Nguyên tắc chung
8.2 Nội dung chính phải theo dõi,
đo đạc, ghi chép trong quá trình thi công hố khoan
8.3 Ghi chép công đoạn kết thúc hố
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Sản phẩm 1 hố khoan máy có 2
loại
9.2 Hình trụ hố khoan máy
9.3 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
khoan máy
10 An toàn lao động, phòng chống
cháy và vệ sinh môi trường
10.1 Một số quy định về an toàn lao
động
10.2 An toàn lao động trong khoan xoay
10.3 An toàn lao động trong khoan
động
10.4 An toàn lao động trong khoan
dưới nước
10.5 Phòng chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
Phụ lục B
Phụ lục C
Phụ lục D
Phụ lục E