TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8367:2010
HỆ
THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – MẠNG LƯỚI LẤY MẪU CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Hydraulic work system
– Weter quality monitoring network
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác giám sát
chất lượng nước đối với nguồn nước mặt bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ bị ô
nhiễm từ các nguồn thải trong hệ thống công trình thuỷ lợi cấp nước cho
nông nghiệp và sinh hoạt trên phạm vi cả nước (trừ công trình đê điều và phòng
chống lụt bão).
Khi thực hiện tiêu chuẩn này, đồng thời phải
tuân thủ các tiêu chuẩn và các văn bản pháp quy hiện hành khác có liên quan.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5994 : 1995 (ISO 5667-4 : 1987) Chất lượng
nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo;
TCVN 5999 : 1995 (ISO 5667-10: 1992) Chất lượng
nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải;
TCVN 6663-1 : 2002 (ISO 5667-1 : 1980) Chất
lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
TCVN 6663-3 : 2008 (ISO 5667-3 : 2003) Chất
lượng nước - Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
TCVN 6663-5 : 2009 (ISO 5667-5 : 2006) Chất
lượng nước - Lấy mẫu. Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và
hệ thống phân phối bằng đường ống;
TCVN 6663-6 : 2008 (ISO 5667-6 : 2005) Chất
lượng nước - Lấy mẫu. Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
ISO 5667-16 : 1998 Water quality – Sampling.
Part 16: Guidance on biotesting of samples.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan
trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.
3.2 Mạng lưới lấy mẫu (Sampling network)
Một hệ thống các địa điểm lấy mẫu đã định trước,
được thiết kế để giám sát một hoặc nhiều vị trí đã quy định.
[TCVN 8164-2 : 2009 (ISO 6107-2 : 2006)]
3.3 Vị trí lấy mẫu cố định (Fix sampling
point)
Vị trí địa lý cố định trong hệ thống công
trình thủy lợi, mà tại đó các mẫu được lấy theo tần suất và chu kỳ nhất định.
3.4 Vị trí lấy mẫu không cố định (Non-fix
sampling point)
Vị trí địa lý trong hệ thống thủy lợi, mà
tại đó các mẫu được lấy theo yêu cầu và mục đích sử dung, không theo tần
suất và chu kỳ nhất định.
3.5 Điểm quan trắc (Observation point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định về vị trí
lấy mẫu và các điểm quan trắc trong mạng giám sát
4.1 Quy định chung
4.1.1 Vị trí lấy mẫu phải mang tính đại diện
cho một khu vực mà vị trí này khống chế.
4.1.2 Vị trí lấy mẫu phải được định vị xác định
bằng hệ toạ độ địa lý hoặc gắn với các công trình cố định (nhà, cầu, cống…) và
được mô tả chi tiết.
4.1.3 Điểm quan trắc phải đảm bảo tại đó nước
được hoà trộn tương đối đều theo mặt cắt ngang.Thông thường điểm quan trắc được
chọn nằm trên thuỷ trực giữa dòng chủ lưu của mặt cắt ngang dòng chảy tại vị
trí lấy mẫu.
4.2 Các quy định cụ thể về vị trí lấy mẫu
4.2.1 Vị trí lấy mẫu cố định được đặt tại:
- Thượng hoặc hạ lưu các công trình lấy nước
của hệ thống công trình thuỷ lợi.
- Thượng lưu các công trình điều tiết nguồn
nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hạ lưu các vị trí hợp lưu giữa nguồn nước
trong hệ thống công trình thuỷ lợi với nguồn nước thải tập trung của khu công
nghiệp, bệnh viện, các làng nghề, khu đô thị, khu dân cư, các khu vực thường sử
dụng các loại hoá chất độc hại trong sản xuất, các kho bãi chứa các chất độc hại,
khu vực sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản....
4.2.3 Vị trí lấy mẫu không cố định được đặt tại
- Nguồn nước thải trước khi nhập lưu vào nguồn
nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi.
- Vị trí có nguồn ô nhiễm mới phát sinh trong
hệ thống công trình thủy lợi.
- Vị trí có nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước
theo mùa, vụ sản xuất hoặc gây ô nhiễm trong khoảng thời gian không liên tục.
- Vị trí bất kỳ theo yêu cầu quan trắc chất
lượng nước mới phát sinh khác.
4.3 Quy định về ký hiệu vị trí lấy mẫu
4.3.1 Quy định ký hiệu vị trí lấy mẫu cố định
theo (1)
ABCx.y
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ABC là các chữ cái đầu của tên công trình (ví
dụ DT là Dầu Tiếng, BNH là Bắc Nam Hà);
x là số thự tự của vị trí lấy mẫu cố định sắp
xếp theo chiều dòng chảy;
y số thứ tự của mẫu lấy tại cùng một vị trí lấy
mẫu. Trường hợp chỉ lấy duy nhất một mẫu thì y = 0; lấy hai mẫu thì đánh số 1
cho mẫu thứ nhất, 2 cho mẫu thứ hai ....
4.3.2 Quy định ký hiệu vị trí lấy mẫu không cố
định theo (2)
ABC*x.yn (2)
Trong đó
ABC là các chữ cái đầu của tên công trình
(như ký hiệu của vị trí lấy mẫu cố định);
* là ký tự biểu thị vị trí lấy mẫu không cố định;
x là số thự tự của vị trí lấy mẫu cố định
tính theo chiều dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số tự nhiên chỉ vị trí lấy mẫu mới thiết
lập thứ n.
4.3.3 Quy định về ký hiệu vị trí lấy mẫu trên
bản đồ
4.3.3.1 Ký hiệu vị trí lấy mẫu cố định trên bản
đồ (xem hình 1).
4.3.3.2 Ký hiệu vị trí lấy mẫu không cố định
trên bản đồ (xem hình 2).

5. Các quy định về tần
suất quan trắc của mạng giám sát
5.1 Các tiêu chí xác định tần suất quan trắc
5.1.1 Đảm bảo mục đích sử dụng và độ tin cậy
của số liệu quan trắc;
5.1.2 Đánh giá được diễn biến chất lượng nước
theo thời gian và không gian: giữa các lần quan trắc, các mùa trong năm và các
năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Quy định về tần suất quan trắc đối với mỗi
vị trí lấy mẫu
5.2.1 Quy định chung
- Tần suất quan trắc với mỗi vị trí lấy mẫu trong
mạng giám sát phải đảm bảo đánh giá được bản chất những thay đổi của các yếu tố
chất lượng nước theo thời gian và không gian.
- Quan trắc chất lượng nước tại tất cả các vị
trí lấy mẫu cố định ít nhất một lần vào thời điểm quy định lấy nước phục vụ sản
xuất, sinh hoạt hoặc tiêu nước ra khỏi hệ thống.
- Những vị trí lấy mẫu đặc biệt như tại vị
trí giám sát chất lượng nước cung cấp cho sinh hoạt tập trung hoặc vị trí gần
nguồn phát thải, tùy theo quy luật lấy nước hay phát thải có thể tăng tần suất
lấy mẫu theo yêu cầu của thực tế.
5.2.2 Quy định cụ thể về tần suất quan trắc đối
với các vị trí lấy mẫu
- Đối với các vị trí lấy mẫu cố định là vị
trí lấy nước vào hệ thống (vị trí đầu mối): lấy mẫu vào thời gian bắt đầu mở cống
lấy nước vào hệ thống và tất cả các lần quan trắc chất lượng nước của hệ thống.
- Đối với các vị trí lấy mẫu cố định là vị
trí lấy nước hoặc tiêu nước ra khỏi hệ thống: lấy mẫu vào thời gian mở cống lấy
nước hoặc tiêu nước ra khỏi hệ thống.
- Đối với các vị trí cố định là vị trí lấy nước
vào mặt ruộng: lấy mẫu trong thời gian lấy nước tưới; có thể lấy bổ sung hai mẫu
vào thời điểm mở cống và đóng cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với vị trí lấy nước để cấp nước sinh hoạt:
lấy mẫu vào thời điểm lấy nước với số lần lấy mẫu theo yêu cầu của thực tế.
- Đối với các vị trí lấy mẫu không cố định tại
nguồn phát thải: lấy mẫu vào đúng thời điểm phát thải.
6. Quy định về thông
số chất lượng nước cần giám sát trong hệ thống công trình thuỷ lợi
6.1 Quy định về thông số chất lượng nước phục
vụ cho mục đích tưới
Các thông số chất lượng nước sau đây áp dụng
làm hướng dẫn khi giám sát chất lượng một nguồn nước dùng cho mục đích tưới: Tổng
chất rắn hoà tan, Tỷ số SAR của nước tưới (Na+, Ca2+, Mg2+), Bo (B), oxy hoà tan,
pH, clorua (Cl), hoá chất trừ cỏ (tính riêng cho từng loại), thuỷ ngân (Hg),
cadmi (Cd), arsen (As), chì (Pb), crom (Cr), kẽm (Zn), fecal coliform.
6.2 Quy định về thông số chất lượng nước thải
sinh hoạt tập trung xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi
Các thông số chất lượng nước sau đây cần được
giám sát tại nguồn nước thải sinh hoạt tập trung trước khi xả vào hệ thống công
trình thuỷ lợi: pH, BOD, chất rắn lơ lửng, Chất rắn có thể lắng được, tổng chất
rắn hòa tan, sunfua (theo H2S), nitrat (NO3), dầu mỡ (thực phẩm), phosphat
(PO43), tổng coliform.
6.3 Quy định về thông số chất lượng nước thải
công nghiệp xả vào hệ thống công trình thuỷ lợi
Các thông số chất lượng nước sau đây cần được
giám sát tại nguồn nước thải công nghiệp trước khi xả vào hệ thống công trình
thuỷ lợi: nhiệt độ, pH, BOD5 (20 oC), COD, chất rắn lơ lửng, arsenic,
cadmi, chì, clo dư, crom (VI), crom (III), dầu mỡ khoáng, dầu mỡ động thực vật,
đồng, kẽm, mangan, niken, phospho hữu cơ, tổng phospho, sắt, tetrachlorethylen,
thiếc, thuỷ ngân, tổng nitơ, trichlorethylen, amoniac (tính theo N), florua,
phenol, sulfua, cyanua, coliform.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung đối với việc lấy mẫu: áp dụng
theo TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2); TCVN 6663-1: 2002 (ISO 5667-1 : 1980).
7.1 Quy định lấy mẫu nước trong kênh có dòng
chảy
Áp dụng theo TCVN 5996 : 2009 (ISO 5667- 6:
2005). Chi tiết xem phụ lục E.
7.2 Quy định lấy mẫu trong hệ thống công
trình thuỷ lợi không có dòng chảy hoặc dòng chảy hạn chế (ao, hồ)
¸p dông theo TCVN 5994 : 1995 (ISO 5667-4
:1987).
7.3 Quy định lấy mẫu nước thải xả vào hệ thống
công trình thuỷ lợi
Áp dụng theo TCVN 5999 : 1995 (ISO 5667-10 :
1992).
8. Quy định về phương
pháp bảo quản mẫu
Áp dụng theo TCVN 6663-3 : 2008 (ISO 5667-3 :
2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định về nhận dạng mẫu và ghi chép hiện
trường
Các bình đựng mẫu cần được đánh dấu rõ ràng
theo ký hiệu điểm lấy mẫu. Mọi thông tin chi tiết về mẫu cần được ghi lên nhãn
kèm theo bình mẫu. Nhãn gắn trên bình lấy mẫu ghi ngắn gọn, rõ ràng ký hiệu mẫu
bằng mực không phai hoặc để trong túi nilon gắn kín treo trên bình đựng mẫu để
tránh ướt, nhoè, mất ký hiệu mẫu. Phải ghi chép đầy đủ chi tiết về mẫu và các kết
quả của những phép thử tại hiện trường như pH, độ ô xy hoà tan vào phiếu lấy mẫu
hiện trường. Nhãn và phiếu phải hoàn thành ở ngay thời gian lấy mẫu. Đồng thời,
phải ghi chi tiết nhật ký lấy mẫu ngoài hiện trường.
9.2 Quy định về lập báo cáo
9.2.1 Báo cáo lấy mẫu và đo đạc hiện trường
được lập ngay sau khi hoàn thành công tác đo đạc hiện trường.
9.2.2 Báo cáo kết quả chung hay còn gọi là
báo cáo chất lượng nước được lập trên cơ sở tập hợp kết quả khảo sát thực địa
và phân tích chất lượng nước. Báo cáo này được lập ngay sau khi hoàn thành phân
tích mẫu nước hoặc được lập theo yêu cầu của người quản lý hệ thống công trình
thuỷ lợi có thể là cuối tháng, quý, năm hoặc vào đầu thời gian tưới...
PHỤ LỤC
A
(Quy
định)
MẪU PHIẾU LẤY MẪU HIỆN TRƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......Ngày
.....tháng ......năm.......
Phiếu số:........
PHIẾU LẤY MẪU HIỆN
TRƯỜNG.
Đợt lấy mẫu..........ngày
lấy mẫu……/…../…….
1. Tên công trình thuỷ lợi:................................................................................................
2. Tên người lấy mẫu:.....................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toạ độ: X:………………….. Y:…………………..
(đối với trường hợp lấy mẫu không thuộc các
điểm quan trắc cố định trong mạng giám sát phải mô tả đầy đủ để người khác có
thể tìm thấy vị trí chính xác mà không cần hướng dẫn gì thêm).
4. Số lượng mẫu lấy:………………………………………...……………………………….
5. Điều kiện thời tiết lúc lấy mẫu:(ghi rõ nắng,
mưa, gió, ...)……………….................
6. Điều kiện dòng chảy: ( ghi những
thay đổi đáng chú ý về dòng chảy trước khi lấy mẫu, cảm nhận về mầu sắc, mùi, vị)…………………..……………………………………………
BẢNG THÔNG TIN MẪU LẤY
HIỆN TRƯỜNG
TT
Tên ký hiệu mẫu
Thời gian lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về lưu giữ
mẫu
(ghi rõ phương pháp
bảo quản mẫu, loại hoá chất dùng để lưu mẫu...)
Ghi chú nguồn nước
tại nơi lấy mẫu
Nhiệt độ
pH
Độ dẫn điện
DO
Các chỉ tiêu khác
(nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Các thông tin khác về tình hình ô nhiễm bất
thường xung quanh vị trí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lấy mẫu
Ký và ghi rõ họ và
tên
PHỤ LỤC
B
(Quy
định)
MẪU PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ PHÂN TÍCH MẪU
--------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
......Ngày
.....tháng ......năm.......
Biểu số:.......
PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH MẪU NƯỚC
(Đợt lấy mẫu..........ngày........tháng........năm.....)
1. Tên ký hiệu mẫu:............................. Thời
gian lấy mẫu: ...............................................
2. Vị trí lấy mẫu:......................................................................................................................
3. Tên người phân
tích:..........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ
TIÊU PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC
TT
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vị tính
Giá trị
Phương pháp phân
tích
Ghi chú
(Các chỉ tiêu phân tích như pH,DO,COD, kim
loại,...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra
Ký và ghi rõ họ tên
Người phân tích
Ký và ghi rõ họ tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
C
(Quy
định)
MẪU BÁO CÁO LẤY MẪU VÀ ĐO ĐẠC HIỆN TRƯỜNG
(Áp dụng khi làm báo
cáo sau mỗi đợt đo đạc, lấy mẫu tại hiện trường)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......Ngày
.....tháng ......năm.......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đợt lấy mẫu.........ngày........tháng.......năm......)
I. Hiện trạng công trình và các điều kiện tự
nhiên
1. Mô tả về dòng chảy, hiện trạng công trình,
hiện trạng nguồn nước trong thời gian đo đạc, quy trình vận hành hệ thống công
trình thuỷ lợi.
2. Mô tả về hiện trạng nguồn nước xung quanh
vị trí lấy mẫu trong thời gian đo đạc.
3. Các điều kiện khí tượng, thuỷ văn trong thời
gian đo đạc.
II. Các vấn đề quan trắc:
1. Mạng giám sát chất lượng nước: Mô tả về
mạng giám sát chất lượng nước bao gồm các vị trí lấy mẫu cố định và không cố định.
2. Hiện trạng các nguồn xả thải vào công
trình thuỷ lợi, các điểm ô nhiễm (tăng, giảm ô nhiễm).
3. Tổng hợp quá trình quan trắc tại hiện trường:(mô
tả về thời gian lấy mẫu, số mẫu được lấy tại các điểm quan trắc, các vị trí lấy
mẫu mới bổ sung ...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Nhận xét chung:
Sơ bộ về chất lượng nước trong hệ thống trên
cơ sở đánh giá các kết quả đo đạc các chỉ tiêu chất lượng nước ngay tại thực địa,
đánh giá về ô nhiễm của các nguồn xả thải.
IV. Kiến nghị:
Kiến nghị điều chỉnh mạng quan trắc (nếu có)
hoặc điều chỉnh tần suất quan trắc của mạng, vị trí nguồn ô nhiễm cần được xử
lý ngay...
V. Phụ lục:
- Phiếu ghi lấy mẫu hiện trường
- Bản đồ mạng giám sát chất lượng nước
PHỤ LỤC
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC
(Áp dụng khi làm báo
cáo chất lượng nước định kỳ theo tháng, quý,năm…)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......Ngày
.....tháng ......năm.......
BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC
I. Giới thiệu chung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả về hiện trạng công trình thuỷ lợi, điều
kiện dòng chảy trong thời đoạn quan trắc;
- Mô tả về tình hình sử dụng nước trong hệ thống;
- Mô tả về mạng giám sát chất lượng nước (thống
kê các vị trí lấy mẫu cố định, vị trí lấy mẫu không cố định;,những điều chỉnh
thay đổi về vị trí lấy mẫu; hiện trạng nguồn nước xung quanh khu vực lấy mẫu).
II. Tổng hợp quá trình quan trắc hiện trường:
- Tổng hợp số lượng mẫu lấy, thời gian lấy
mẫu đến thời điểm lập báo cáo (theo bảng)
TT
Tên ký hiệu mẫu
Thời gian lấy
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ghi chú số lượng mẫu lấy thêm so với quy
đinh, các vị trí lấy mẫu mới thiết lập)
- Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường
- Phương pháp bảo quản mẫu
III. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu:
- Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tại mỗi
vị trí giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên ký hiệu mẫu
Chỉ tiêu phân tích
Ghi chú
(Ghi chú các chỉ tiêu phân tích thêm ngoài
các chỉ tiêu phân tích theo quy định)
- Các phương pháp phân tích đối với từng chỉ
tiêu
IV. Chất lượng nước trong hệ thống công trình
thuỷ lợi từ ....đến(ghi theo thời gian quan trắc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập biểu đồ/đồ thị biểu thị diến biến các
thông số chất lượng nước theo trục kênh tưới, tiêu, tại các vị trí lấy nước phục
vụ sản xuất, sinh hoạt
+ Trục ngang biểu đồ biểu thị trị số chỉ tiêu
chất lượng nước
+ Trục đứng biểu thị vị trí lấy mẫu (đánh
theo mã ký hiệu vị trí lấy mẫu)
- Đánh giá về diễn biến chất lượng nước theo
không gian, theo trục kênh tưới, tiêu (tăng, giảm ô nhiễm, nguyên nhân gây
gia tăng ô nhiễm….)
+ Đánh giá chất lượng nước so với yêu cầu cấp
nước của nguồn nước (đạt yêu cầu/ không đạt yêu cầu)
+ Đánh giá các nguyên nhân gây ô nhiễm chất
lượng nước
Lưu ý: Khi đánh giá cần chỉ rõ đang áp dụng
tiêu chuẩn chất lượng nước nào để so sánh.
2. Đánh giá chất lượng nước trong hệ thống
theo thời gian:
- Lập biểu đồ dạng cột hoặc đồ thị biểu diễn
số liệu các chỉ tiêu chất lượng nước biến động theo thời gian tại
các điểm giám sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trục ngang biểu thị điểm giám
sát (đánh theo mã ký hiệu điểm giám sát)
- Đánh giá về diễn biến chất lượng nước theo
thời gian
+ Nhận định về diễn biến các nguồn nước thải
xả vào công trình thuỷ lợi (ô nhiễm, không ô nhiễm) các nguồn ô nhiễm
chính và ô nhiễm mới phát sinh (so sánh với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn chất lượng nước hiện hành)
+ Đánh giá chất lượng nước so với yêu cầu cấp
nước của nguồn nước theo quy định trong các tiêu chuẩn chất lượng nước hiện
hành (đạt yêu cầu/ không đạt yêu cầu)
Lưu ý: Khi đánh giá cần chỉ rõ đang áp dụng
tiêu chuẩn chất lượng nước nào để so sánh.
3. Kết luận chung về chất lượng nước trong hệ
thống
- Đánh giá chất lượng nước trong hệ thống
theo không gian, theo trục kênh chính… trong đó chỉ rõ các nguồn ô nhiễm chính
và ô nhiễm mới phát sinh, nguyên nhân gây tăng, giảm ô nhiễm chất lượng nước
- Đánh giá chất lượng nước theo thời gian, những
nguyên nhân gây gia tăng các chỉ tiêu ô nhiễm chất lượng nước
- Đánh giá chung về chất lượng nước có đảm bảo
các yêu cầu về chất lượng nước cấp cho sản xuất, sinh hoạt…hay không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Những kiến nghị về giảm thiểu ô nhiễm
+ Các kiến nghị điều chỉnh mạng giám sát, các
chương trình điều tra bổ sung (nếu có).
Phụ lục:
- Bản đồ mạng giám sát chất lượng nước
- Phiếu lấy mẫu hiện trường
- Phiếu phân tích mẫu nước
- Báo cáo lấy mẫu và đo đạc hiện trường
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng nước
tại các điểm quan trắc theo từng thời đoạn quan trắc (tổng hợp từ các số
liệu của phiếu phân tích mẫu nước và phiếu lấy mẫu hiện trường).
Bảng tổng hợp phân
tích chất lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên điểm quan trắc
Chỉ tiêu chất lượng
nước
pH
DO
BOD
.....
(Thống kê theo các điểm quan trắc của mạng
giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các chỉ tiêu chất lượng nước khác)
- Đồ thị hoặc biểu đồ biểu diễn số liệu từng
chỉ tiêu chất lượng nước theo không gian và thời gian
Mẫu bìa báo cáo chất
lượng nước

PHỤ LỤC
E
(Tham
khảo)
CÁC QUY ĐỊNH VỀ LẤY MẪU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Thiết bị lấy mẫu
Những yếu tố mong muốn khi chọn bình chứa mẫu
là: - bền chắc; - dễ đậy kín; - dễ mở; - chịu nhiệt; - khối lượng, dạng và
kích cỡ hợp lý; - dễ làm sạch và có thể dùng lại; - dễ kiếm và giá rẻ. Bình chứa
mẫu cần chống được sự mất mát chất do hấp thụ, bay hơi, và ô nhiễm bởi các chất
lạ.
Các bình polyetylen, polyropylen, polycacbonat
và thuỷ tinh là thích hợp cho hầu hết các tình huống lấy mẫu. Các bình thuỷ
tinh có ưu điểm là mặt trong của chúng dễ nhìn thấy và chúng có thể được khử
trùng trước khi dùng lấy mẫu vi sinh vật.
Cần dùng bình thuỷ tinh khi muốn phân tích
các chất hữu cơ, trong khi đó các bình polyetylen nên dành để đựng mẫu xác định
những chất chính có trong thuỷ tinh (thí dụ natri, kali, bo, silic) và mẫu xác
định vết các kim loại. Tuy nhiên các bình polyetylen có thể là không thích hợp
cho một số mẫu xác định vết kim loại (như thuỷ ngân) và chỉ nên dùng chúng nếu
các phép thử sơ bộ chỉ ra những mức độ ô nhiễm chấp nhận được.
Nếu dùng bình thuỷ tinh để giữ nước được đệm
yếu thì nên chọn thuỷ tinh bosilicat thay cho thuỷ tinh xôđa.
a. Lấy mẫu thủ công
Để lấy mẫu phân tích hoá học thường chỉ cần
nhúng một bình rộng miệng (thí dụ xô hoặc ca) xuống ngay dưới mặt nước. Nếu cần
lấy mẫu ở một độ sâu đã định (hoặc lấy mẫu các khí hoà tan) thì nhất thiết phải
dùng các thiết bị khác như thiết bị nhúng và thiết bị có ống hở:
* Thiết bị nhúng
Các thiết bị này gồm những bình kín chứa
không khí (hoặc khí trơ) và được nhúng xuống nước đến một độ sâu định nhờ một
cây cáp. Một bộ phận mở nắp bình (thí dụ một lò xo) và nước choán chỗ không
khí đến đầy bình. Nếu trong thiết bị có bình thích hợp, có thể lấy mẫu khí hoà
tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại này chứa một ống bình trụ hở cả hai đầu
và hai nắp hoặc nút vừa khít gá trên bản lề. Hai nắp được mở khi thiết bị được
nhúng tới độ sâu cần thiết. Sau đó thiết bị hoạt động nhờ sức nặng của dây cáp
thả xuống và lò xo được nhả ra, làm các nắp hoặc nút được đóng chặt. Các thiết
bị kiểu này chỉ hoạt động được khi dòng nước có thể tự do đi qua ống mở.
* Bơm
Lấy mẫu bằng bơm là phương pháp phổ biến.
Bơm thường dùng là loại nhúng hút và loại nhu động. Chọn bơm phụ thuộc vào
tình huống lấy mẫu.
(chi tiết phần thiết bị nhúng và thiết bị có ống
hở xem trong ISO 5667-6:1990).
Khi lấy mẫu lớp nước trên mặt để phân tích
vi sinh (đặc biệt là vi khuẩn) thường sử dụng các bình có dung tích ít nhất là
250 ml và có nút vặn, nứt thuỷ tinh nhám hoặc loại nút khác có thể khử trùng được
và bọc trong giấy nhôm. Nếu dùng nút vặn thì gioăng cao su silicon phải chịu được
nhiệt độ khử trùng ở trong nồi hấp ở 1210C hoặc 1600C. Nếu sự ô nhiễm vi
khuẩn từ tay có thể sẽ ảnh hưởng thì buộc bình vào que hoặc kẹp (xem ở phần lấy
mẫu để phân tích vi sinh ).
b. Máy lấy mẫu tự động
Thiết bị loại này dùng tốt trong nhiều tình
huống lấy mẫu ở sông và suối vì nó cho phép lấy các mẫu loạt mà không cần sự
can thiệp của con người. Thiết bị loại này là rất hữu dụng trong việc lấy mẫu tổ
hợp và nghiên cứu những thay đổi chất lượng nước theo thời gian.
Các thiết bị lấy mẫu tự động có thể là loại
liên tục hay gián đoạn và có thể hoạt động theo thời gian hoặc theo dòng chảy.
1.2. Phương pháp lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp lấy mẫu dưới bề mặt (thí dụ 50
cm từ bề mặt) chỉ cần nhúng bình (xô, ca) vào dòng chảy, sau đó chuyển nước
vào bình chứa mẫu. Cũng có thể nhúng trực tiếp bình chứa mẫu xuống dòng chảy. Cần
tránh lấy mẫu ở lớp bề mặt, trừ khi đó là yêu cầu.
Khi muốn lấy mẫu ở độ sâu đã định, cần dùng
thiết bị lấy mẫu đặc biệt (xem phần thiết bị nhúng và thiết bị có ống hở).
Hệ thống lấy mẫu ở sông cần chọn và lắp đặt cẩn
thận để tránh tắc ống vào do các hạt rắn ở trong nước. Cần bảo vệ lối vào bằng
cách quấn lưới thô và lưới tinh, thường xuyên kiểm tra và loại bỏ các mảnh
tích tụ.
Cần bảo vệ hệ thống lấy mẫu ở nơi đặt (thí dụ
bờ sông) khỏi bị phá hoại và những tác động khác như nhiệt độ cao. Phải loại bỏ
phần nước ban đầu khi dùng các hệ thống bơm. Điều này cũng có thể xảy ra khi
dùng bơm nhu động như trong nhiều máy lấy mẫu tự động xách tay.
Nhiễm bẩn mẫu cũng có thể bắt nguồn từ vật liệu
của hệ thống, bao gồm các bộ phận của bơm. Khi đó nên dùng bơm nhu động với các
ống bằng chất dẻo trơ hoặc silicon. Sự phát triển của vi khuẩn và/ hoặc tảo ở
trong ống bơm có thể ảnh hưởng, do đó phải rửa bơm thường xuyên hoặc dùng các
biện pháp thích hợp khác. Mức độ gây ô nhiễm mẫu bởi các chất hữu cơ của các loại
ống khác nhau cần được chú ý khi chọn vật liệu ống.
Khi tốc độ của bơm thấp, tác dụng của trọng
trường có thể làm giảm nồng độ các chất rắn lơ lửng ở trong mẫu. Bởi vậy, khi
cần nghiên cứu các chất lơ lửng không nên dùng bơm tốc độ chậm kể cả các bơm
nhu động công suất thấp thường dùng trong các máy lấy mẫu tự động. Tốt nhất là
lấy mẫu trong điều kiện đẳng tốc, nhưng nếu thực tế không cho phép thì tốc độ
dòng trong ống vào không được dưới 0,5 m/s và trên 3,0 m/s.
Nồng độ của các chất cần xác định ở trong hệ
thống bơm cần phải giống như ở trong nước lấy mẫu. Lấy mẫu các chất không tan
cần được tiến hành trong điều kiện đẳng tốc, điều đó yêu cầu ống vào của hệ thống
lấy mẫu phải hướng ngược với chiều dòng chảy.
Ở những nơi mức nước thay đổi lớn thì nên gá
hệ thống lấy mẫu hoặc ống vào lên một bệ, nhưng cần chú ý bệ dễ bị hỏng. Cũng
có thể dùng cách treo ống dẫn vào một phao nổi (hoặc thiết bị tương tự) và được
nối vào thiết bị lấy mẫu bằng một ống mềm, ống mềm này được neo bằng một vật đặt
ở đáy sông.
Lấy mẫu để phân tích vi sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chất lượng
Mọi phương pháp lấy mẫu cần được định kỳ kiểm
tra chất lượng để xác định hiệu quả của chúng, đặc biệt là các mặt liên quan đến
vận chuyển, ổn định và lưu giữ mẫu trước khi phân tích. Điều đó có thể thực
hiện bằng mẫu thêm (mẫu thật được thêm một lượng đã biết các chất cần xác định)
và mẫu kép.
2. Hướng dẫn lấy mẫu trong hệ thống công
trình thuỷ lợi không có dòng chảy hoặc dòng chảy hạn chế (ao, hồ).
Phần hướng dẫn này áp dụng cho lấy mẫu trong
hệ thống ao hồ hoặc trong kênh không có dòng chảy
2.1. Thiết bị lấy mẫu
Các thiết bị lấy mẫu về mặt vật liệu cũng có
cùng yêu cầu như trong phần hướng dẫn lấy mẫu trong hệ thống công trình thuỷ lợi
có dòng chảy.
Các loại dụng cụ, máy móc
- Dụng cụ lấy mẫu mở và dụng cụ lấy mẫu bề mặt
Dụng cụ lấy mẫu mở là những bình hở miệng,
dùng để lấy mẫu nước ở sát mặt nước. Nếu có các vật nổi, không thể lấy được
mẫu đại diện hoặc mẫu lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đó là những vật thể rỗng, có van, dùng để lấy
mẫu nước ở độ sâu xác định (mẫu đơn hoặc mẫu loạt) hoặc để lấy mẫu tổ hợp theo
chiều sâu. Dụng cụ này được nhúng xuống nước bằng dây hoặc cáp tời. Cần có
thiết bị để đuổi không khí (hoặc khí) bị kéo vào mẫu. Van được điều khiển từ
xa hoặc đóng mở tự động khi dụng cụ được nhúng xuống và kéo lên nhanh. Khi lấy
mẫu ở gần đáy nước, cần chú ý tránh khuấy động lớp trầm tích. Một số dụng cụ tự
động đóng khi chạm vào trầm tích (điều khiển cơ học hoặc điện); loại này rất
thích hợp cho lấy mẫu ở gần lớp trầm tích.
- Bơm
Bơm bút dùng tay hoặc mô tơ, hoặc bơm nhúng,
hoặc máy lấy mẫu phun hơi đều sử dụng được. Bom được nhúng xuống một độ sâu
mong muốn bằng cáp tời hoặc cố định vào nơi lấy mẫu. Thiết bị tương tự có thể
dùng để lấy mẫu ở những độ sâu xác định (mẫu đơn, mẫu loạt và mẫu tổ hợp theo
chiều sâu).
Khi lấy mẫu bằng bơm nhúng, các sinh vật nhỏ
yếu có thể bị hư hại và dẫn đến các kết quả sai lạc.
Khi lấy mẫu sinh vật, cần so sánh kết quả khi
dùng bơm với kết quả khi dùng dụng cụ lấy mẫu đóng.
Kiểu bơm, tốc độ bơm, áp lực hút, ống dẫn,
chuyển động của nước qua ống dẫn đều có thể ảnh hưởng đến lấy mẫu.
Các loài khác nhau có thể phản ứng khác nhau
đối với lấy mẫu bằng bơm.
2.2. Cách lấy mẫu
Khi mặt nước có những vật nổi, cần dùng dụng
cụ lấy mẫu nước bề mặt đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu lấy cho những lý do đặc biệt hoặc cho
kiểm tra chất lượng hầu hết là mẫu đơn. Để giám sát chất lượng nước, dùng một
loạt mẫu đơn, nhưng mẫu tổ hợp có thể là có ích.
3. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải xả vào hệ thống
công trình thuỷ lợi
Hướng dẫn này áp dụng cho phương pháp lấy mẫu
nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Hướng dẫn này không qui định việc
lấy mẫu khi có sự cố tràn.
3.1. Thiết bị lấy mẫu
Bình chứa mẫu
Tương tự như bình lấy mẫu đã trình bày trên
phần 1. Với một số thông số đặc biệt, cần hỏi ý kiến người chịu trách nhiệm về
phân tích ở phòng thí nghiệm về loại bình chứa cần dùng để lấy mẫu.
Nên dùng bình bằng chất dẻo để lấy mẫu nước
thải. Một số trường hợp yêu cầu dùng bình thuỷ tinh, thí dụ khi cần phân tích:
- dầu mỡ; - hydrocacbon; - các chất tẩy rửa; - thuốc trừ sâu. Nếu lấy mẫu nước
thải đã được diệt trùng cần dùng thiết bị lấy mẫu và bình chứa đã khử trùng (
chi tiết xem TCVN 5995, ISO 5667-5).
Các loại thiết bị lấy mẫu
Thiết bị lấy mẫu thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị lấy mẫu thủ công phải được làm bằng
vật liệu trơ, không gây ảnh hưởng đến phân tích sau này, xem TCVN 5992 (ISO
5667-2).
Trước khi lấy mẫu, thiết bị phải được làm sạch
bằng chất tẩy rửa và nước, hoặc theo hướng dẫn của hãng sản xuất, và cuối
cùng tráng bằng nước. Thiết bị lấy mẫu có thể được tráng bằng chính nước cần
lấy ngay trước khi lấy mẫu, điều đó làm giảm khả năng gây ô nhiễm mẫu. Nếu lấy
mẫu để phân tích các chất tẩy rửa thì phải tráng bình rất kỹ sau khi rửa. Chú ý
không được tráng bình bằng nước cần lấy khi điều đó ảnh hưởng đến phân tích
sau này (thí dụ phân tích dầu và mỡ, phân tích vi sinh vật).
Thiết bị lấy mẫu tự động.
Nhiều thiết bị bán trên thị trường cho phép tự
động lấy mẫu liên tục hoặc mẫu hàng loạt. Chúng thường dễ mang và có thể dùng
để lấy mẫu mọi loại nước thải. Thường có hai loại máy lấy mẫu tự động, lấy
theo thời gian và lấy theo dòng chảy (xem ISO 5667 – 2, ISO 5667-10), nhưng
cũng có một số máy gộp cả hai chức năng đó.
3.2. Cách lấy mẫu
Lấy mẫu ở cống, rãnh và hố ga.
Trước khi lấy mẫu cần dọn sạch địa điểm đã
chọn để loại bỏ các cặn, bùn, các lớp vi khuẩn... ở trên thành.
Vì các kênh thải thường thiết kế chung cho cả
nước thải và nước mưa, điều kiện dòng chảy rối thường xảy ra. Nếu không có
điều kiện chảy rối thì có thể tạo ra bằng cách thu hẹp dòng chảy thí dụ như
dùng vách ngăn. Thu hẹp dòng chảy phải được làm thế nào để không xảy ra sự lắng
cặn ở thượng lưu vật cản. Điểm lấy mẫu phải ở hạ lưu của chỗ thu hẹp, và
theo qui tắc, phải cách chỗ thu hẹp ít nhất một khoảng bằng 3 lần đường kính ống
nước thải. Đầu vào của máy lấy mẫu cần hướng về phía dòng chảy tới, nhưng
cũng có khi phải quay về hướng hạ lưu vì quá nhiều rác rởi gây ra bít tắc.
Chú thích 1: Nếu sự trộn lẫn xảy ra tốt ở
ngay thượng lưu của vật cản thì có thể đặt ống vào ngay ở đó, chú ý không lấy
cặn lắng và đầu ống lấy vào phải ở dưới mặt nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khi cần lấy mẫu lớp nước trên bề mặt bằng
cách hớt để thu thập thông tin về các chất nổi và nhũ hoá. Trường hợp này cần
dùng bình rộng miệng, nhưng nên tham khảo ý kiến phòng thí nghiệm nhận mẫu.