TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8413:2010
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI – VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GIẾNG GIẢM ÁP CHO ĐÊ
Hydraulic structure
- Operation and maintenance of the relief well system under dyke
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định nội dung, trình tự,
phương thức vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp cho đê.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
2.1. Hệ thống giếng giảm áp (rerief well system)
Hệ thống giếng khoan có kết cấu ống lọc được
lắp đặt ở chân đê phía đồng để làm giảm áp lực thấm ở nền bằng cách cho thoát
nước theo hình thức tự chảy về mùa lũ, kiểm soát quá trình thấm và ngăn ngừa
xói ngầm, cát chảy làm mất ổn định nền đê. Nước thoát ra từ hệ thống giếng được
dẫn theo hệ thống ống dẫn kết hợp tiêu thoát chân đê chảy vào các ao hồ nội
đồng. Thuật ngữ giếng giảm áp hiểu là: bao gồm cả hệ thống giếng, hệ thống ống
dẫn kết hợp với tiêu thoát nước chân đê, hệ thống ống thu nước, hệ thống ống
tiêu nước vào các ao hồ nội đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng mà nước thoát ra, được đổ vào ao hồ nội
đồng theo một ống dẫn riêng
2.3. Giếng có vấn đề (problem well)
Giếng bị hư hỏng kết cấu làm cho lượng cát ra
theo nước lớn hơn 10mg/lít và ngày càng tăng đồng thời với sự tăng lưu lượng.
Tùy theo mức độ trầm trọng, giếng có vấn đề có thể được phát hiện ngay tại hiện
trường khi quan trắc thấy nhiều cát ra theo nước hoặc thông qua việc xử lý số
liệu đo lưu lượng.
2.4. Giếng bị suy thoái (down grade well)
Giếng trong quá trình làm việc bị lấp bít các
khe rỗng của ống lọc do các nguyên nhân khác nhau, làm giảm hiệu quả, giảm khả
năng cho nước chảy vào giếng. Giếng bị suy thoái được phát hiện thông qua xử lý
số liệu đo lưu lượng.
2.5. Người xử lý số liệu (data treatment
staf)
Bộ phận chuyên trách xử lý số liệu hoặc người
trực tiếp thực hiện việc phân tích xử lý số liệu để từ đó đưa ra các kiến nghị
về duy tu, bảo dưỡng và các quyết định xử lý các tình huống khẩn cấp.
2.6. Thời gian ngâm lũ (submerge time)
Thoi gian duy trì mực nước lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình huống khi giếng có vấn đề đã ở mức trầm
trọng và nếu không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ gây tai họa vỡ đê
3. Vận hành giếng
giảm áp
Giếng giảm áp làm việc trong mùa lũ theo hình
thức tự chảy. Khi nước sông dâng cao kéo theo sư dâng cao mực nước ngầm trong giếng
cao hơn cao độ cửa thoát, nước sẽ theo hệ thống ống dẫn nằm ở độ sâu thiết kế
thoát ra các ao hồ nội đồng, làm giảm áp lực chung sau đê thấp hơn mặt đất,
triệt tiêu các mạch đùn sủi. Vì vậy vận hành giếng giảm áp phải thực hiện các
công việc quan trắc, đo đạc, theo dõi quá trình làm việc của hệ thống giếng,
đảm bảo chúng làm việc bình thường.
3.1. Quá trình vận hành giếng phải thực hiện
đầy đủ các công việc sau
- Chuẩn bị thiết bị trước lũ;
- Tổ chức vận hành giếng giảm áp trong lũ;
- Lập báo cáo kết quả quan trắc;
- Phân tích số liệu, phát hiện và đề xuất các
giếng phải duy tu bảo dưỡng hoặc xử lý;
- Sơ đồ công việc vận hành, bảo dưỡng giếng
được nêu như trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Người vận hành phải được trang bị kiến thức
về nguyên lý làm việc của hệ thống giếng giảm áp, được tập huấn sử dụng các máy
đo lưu tốc, lưu lượng, đo mực nước và áp lực nước lỗ rỗng theo đúng yêu cầu của
nhà sản xuất thiết bị.
3.2.2. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cần thiết cho
việc quan trắc, đo đạc, kiểm tra tình trạng làm việc của từng thiết bị, bảo đảm
tất cả các thiết bị đều làm việc tốt. Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị trước khi sử
dụng theo quy định. Chuẩn bị các sổ ghi chép, lập và chuẩn bị đầy đủ về số
lượng các biểu ghi chép theo mẫu.
3.2.3. Chuẩn bị các túi phồng, nút bịt tạm giếng để
đề phòng khi có sự cố khẩn cấp cần tạm thời bịt miệng giếng. Các nút bịt này phải
được thử trước mức độ kín nước và khả năng chịu được áp lực cột nước bằng 1,5
cột nước lũ thiết kế.
3.2.4. Lập kế hoạch, lịch trình tuần tra, theo dõi
và đo đạc các thông số đảm bảo tần số đo (theo Phụ lục A).
3.3. Tổ chức thực hiện công tác vận hành
3.3.1. Công tác tuần tra, theo dõi quá trình làm
việc của giếng theo lịch trình đã lập nêu trong điều 3.2.4. Kiểm tra tình trạng
của hệ thống giếng, ống bảo vệ giếng, ống thu nước kết hợp tiêu nước chân đê, hố
thu nước, ống thoát nước, máng đo lưu lượng, các thiết bị đo áp suất
(piezometers), bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nước thoát ra từ hệ thống giếng một cách
tự do không bị cản trở
b) Toàn bộ nước thoát ra khỏi miệng ống thoát
phải chảy qua máng đo lưu lượng, không rò rỉ, chảy tràn.
3.3.2. Công tác đo đạc, lấy mẫu nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo mực nước, áp lực nước lố rỗng trong các
thiết bị đo áp suất;
Ghi chép nước lũ (mực nước, lưu lượng) ở sông
với trạm đo gần nhất;
Quan sát, mô tả độ đục của nước, sự xuất hiện
các kết tủa màu đỏ, mức độ kết tủa, đóng cặn ở miệng các ống xả.
Mô tả, thống kê mọi sự thay đổi địa hình, địa
vật ở trước đê (từ chân đê ra đến tận bờ sông) và sau đê (khoảng cách tối thiểu
là 200m kể từ chân đê) có thể ảnh hưởng đến điều kiện cung cấp và tiêu thoát
của dòng ngầm như đào lấy đất, đào giếng của dân, xây dựng công trình, đắp tôn
nền làm sân vườn, san lấp ao hồ,….
Đo mực nước ở các ao hồ nội đồng;
Đo mực nước trong các giếng của dân;
Mô tả tình trạng làm việc của từng giếng,
tình trạng mái đê, nền đê, các mạch sủi (nếu có).
Phạm vi thực hiện các mục trong khoảng cách
tối thiểu là 200m kể từ chân đê phía đồng.
3.3.2.2. Tần suất đo mực nước sông, mực nước ở
các ao hồ nội đồng, mực nước trong các thiết bị đo áp suất và trong các giếng
của dân, lưu lượng thoát của hệ thống giếng được quy định theo Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.4. Mùa lũ năm đầu tiên phải đo lưu lượng
của hệ thống giếng tại tất cả các máng đo và đo lưu lượng trực tiếp của từng
giếng bằng máy đo lưu tốc đứng trong giếng để làm tài liệu chuẩn so sánh. Đối
với các giếng độc lập mà có bố trí máng đo lưu lượng tại cửa xả có thể chỉ cần
đo lưu lượng tại máng đo mà không cần đo trực tiếp trong giếng. Các năm tiếp
theo chỉ đo lưu lượng tại các máng đo, việc đo trực tiếp trong giếng bằng máy
đo lưu tốc đứng chỉ thực hiện khi có yêu cầu cần xác định cho các giếng có vấn
đề.
3.3.2.5. Lưu lượng đọc tại máng đo được xác
định theo biểu đồ nêu trong Phụ lục D căn cứ chiều cao mực nước chảy qua máng
đo.
3.3.2.6. Trong quá trình quan trắc định kỳ
theo lịch trình, nếu phát hiện có cát ra theo nước, tức là giếng đang có vấn đề
có thể dẫn đến tình huống khẩn cấp, phải lấy mẫu nước để phân tích hàm lượng
cát, đồng thời thực hiện các thao tác quy định (xử lý khẩn cấp).
3.3.2.7. Cách thức lấy mẫu như sau: đối với
giếng độc lập, mẫu được lấy tại cửa xả, hoặc lấy trực tiếp trong giếng. Đối với
nhóm giếng nối với nhau bằng ống thu nước, mẫu được lấy bằng thiết bị múc trực
tiếp trong giếng.
3.3.2.8. Lượng nước mỗi lần lấy ít nhất phải
là 1 lít. Không được đổ bớt mẫu nước sau khi hứng hoặc múc vì lúc đó cát đã
lắng, việc đổ bớt nước từ lượng nước đã lấy sẽ không còn bảo đảm khách quan tỷ
lệ lượng cát ra theo nước.
3.3.2.9. Việc lấy mẫu nước để phân tích thành
phần hóa hoạc được thực hiện hàng năm, Mẫu được lấy tại máng đo lưu lượng vào
những ngày đầu tiên nước thoát ra từ hệ thống giếng hoặc khi phát hiện thấy có
kết tủa.
Lập báo cáo kết quả quan trắc.
Kết quả đo, quan trắc phải được lập thành báo
cáo tuần, báo cáo tháng, chuyển cho Người xử lý số liệu cùng với toàn bộ các
biểu ghi chép số liệu gốc ở hiện trường để phân tích xử lý. Khi gặp trường hợp
khẩn cấp, phải báo ngay cho đơn vị chịu trách nhiệm xử lý mà không chờ đưa vào
báo cáo tuần.
4. Phân tích xử lý số
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích xử lý số liệu do người xử lý số
liệu thực hiện, bao gồm các công việc sau (Sơ đồ công việc xử lý số liệu được
trình bày trong Phụ lục D).
Tập hợp đầy đủ hồ sơ thiết kế giếng, các
thông số kỹ thuật của giếng.
Lập các biểu đồ quan hệ Q = f(H;t) theo mẫu
nêu trong Phụ lục F, trong đó: Q: là lưu lượng thoát xác định theo mục a của
điều 3.3.2.1; H: là đầu nước, xác định theo mục b, c, f, g của điều 3.4.2.1; t-
là thời gian – năm đo các thông số Q, H.
Tính toán lưu lượng xá của giếng trong mùa lũ
theo Phụ lục K (công thức của Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ), lập bảng so sánh hiệu quả
của giếng, xác định theo kết quả quan trắc trong mùa lũ và theo kết quả bơm
kiểm tra 3 giờ theo mẫu nêu ở Phụ lục I.
Phân tích các biểu đồ quan hệ Q = f(H;t),
biểu đồ phụ trợ và bảng so sánh hiệu quả giếng để xác định những giếng bị suy
giảm hiệu quả cũng như giếng có vấn đề, lập kế hoạch bơm kiểm tra, kế hoạch duy
tu bảo dưỡng, kế hoạch sửa chữa giếng, đề xuất lãnh đạo ra quyết định bịt tạm
giếng hoặc hoành triệt giếng.
Biểu đồ quan hệ Q = f(H;t) năm đầu tiên được
lập với các giá trị Q đo cả ở máng đo lưu lượng và đo trực tiếp trong hố khoan
bằng máy đo lưu tốc đứng. Các năm tiếp theo, do chỉ có kết quả đo Q tại máng đo
nên chỉ lập theo số liệu đó.
Khi số liệu đo tích lũy đã nhiều năm, để đỡ
rối, trên biểu đồ Q = f(H;t), chỉ cần vẽ số liệu đo lưu lượng Q của năm đầu
tiên là 3 năm liên tiếp kể từ năm vừa đo, đồng thời để dễ phân tích có thể vẽ
bổ sung biểu đồ Q = f(t) ứng với cùng một mức lũ, thông thường là mức lũ đỉnh.
Lưu lượng xả của giếng trong mùa lũ được tính
theo công thức của Hiệp hội Kỹ sư Hoa Kỳ nêu trong Phụ lục K. Hiệu quả giếng
tính theo lưu lượng xả trong mùa lũ như sau:
. 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng thực
đo của giếng;
là lưu lượng lý
thuyết tính theo công thức nêu ở Phụ lục K.
Sau khi đã có tài liệu thực hiện tại hiện
trường và các tài liệu quan trắc khác, tiến hành so sánh biểu đồ lưu lượng của
năm vừa đo so với các năm trước đó và so sánh hiệu quả xác định với hiệu quả
xác định theo kết quả bơm kiểm tra 3 giờ khi nghiệm thu thi công. Kết quả so
sánh có thể xảy ra ba khả năng:
a) Ứng với cùng một mức lũ, hiệu quả giếng
năm sau xấp xỉ năm trước hoặc có nhỏ hơn nhưng không nhiều;
b) Ứng với cùng một mức lũ, hiệu quả giếng
năm sau nhỏ hơn nhiều so với năm trước.
c) Ứng với cùng một mức lũ, hiệu quả giếng
năm sau lớn hơn năm trước.
Nếu xảy ra trường hợp a), giếng đang làm việc
bình thường. Nếu xảy ra các trường hợp b) và c) cần phải xem xét khả năng ảnh
hưởng của các điều kiện dòng chảy, điều kiện cung cấp và tiêu thoát của dòng
ngầm và điều kiện địa chất thủy văn. Chú ý rằng cùng một mức lũ, lưu lượng xả
lúc lũ đang lên và lúc lũ đang xuống sẽ khác nhau.
Điều kiện dòng chảy ảnh hưởng đến lưu lượng
xả là sự xói tịnh tiến của sông gần vào đê hoặc bồi lắng làm cho bờ sông ra xa
đê. Sự thay đổi này có thể xem xét thông qua việc xem xét ảnh máy bay hoặc ảnh
vệ tinh cũng như các dạng công tác thông thường khác.
Điều kiện cung cấp và tiêu thoát ảnh hưởng
đến lưu lượng xả là sự đào bới lấy đất hoặc sự đắp thêm, sự xây dựng công
trình, sự đào thêm giếng của dân, san lấp ao hồ cản trở tiêu tự nhiên…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xem xét khả năng có sự thay đổi các điều
kiện địa chất thủy văn, cứ 5 năm một lần cho bơm 24h, tính lại hệ số dẫn nước
T, hệ số trữ nước
, so sánh với kết quả đã xác
định khi bơm kiểm tra trong thi công.
Sau khi so sánh phát hiện các trường hợp xảy
ra và phân tích loại trừ khả năng ảnh hưởng của các điều kiện đối với các giếng
độc lập từ đó có thể xác định được giếng đang bị suy thoái hoặc có vấn đề. Đối
với nhóm giếng có chung máng đo lưu lượng thì mới chỉ kết luận được trong nhóm
đó có giếng đang bị suy thoái hoặc có vấn đề. Muốn xác định được cụ thể giếng
nào thì cần phải thực hiện các công việc tiếp theo.
Đo lưu lượng của từng giếng bằng máy đo lưu
tốc đứng trong giếng, so sánh với kết quả đo của năm lũ đầu tiên để tìm ra
giếng suy thoái hoặc giếng có vấn đề;
Nếu kết quả so sánh chưa đủ cơ sở để kết luận
giếng suy thoái hoặc giếng có vấn đề, tiến hành bơm giật cấp và bơm kiểm tra 3
giờ, so sánh kết quả với kết quả bơm kiểm tra 3 giờ khi nghiệm thu thi công.
Sau khi đã xác định được giếng có vấn đề,
phải báo ngay cho Người vận hành có chế độ theo dõi đặc biệt về lưu lượng thoát
và lượng cát ra theo nước.
Sau khi đã xác định được giếng suy thoái, cần
quay videocamera kết hợp lấy mẫu cặn đóng ở màng lọc, phân tích kết quả quan
trắc để xác định nguyên nhân gây bít tắc suy thoái giếng, từ đó đề ra các giải
pháp xử lý.
5. Vận hành thiết bị
đo áp suất (Piezometers)
5.1. Các thiết bị được lắp đặt để theo dõi hiệu
quả làm việc của hệ thống giếng giảm áp. Có hai loại thiết bị đo áp suất thủy
lực – đo độ sâu mực nước và thiết bị đo áp suất điện – đo độ sâu mực nước và áp
lực nước lỗ rỗng. Vận hành thiết bị đo áp suất là đo các trị số nêu trên và ghi
vào biểu mẫu quy định tại Phụ lục B.
Đo mực nước và áp lực lỗ rỗng tại các thiết
bị đo áp suất phải thực hiện cùng lịch trình với lưu lượng giếng. Số liệu đo
phải ghi vào biểu mẫu quy định ngay tại hiện trường. Kết quả đo cùng với kết
quả đo lưu lượng lập thành báo cáo tuần, báo cáo tháng, chuyển cho Người xử lý
số liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đo xong phải khóa nắp bảo vệ. Khi
phát hiện các thiết bị đo áp suất có dấu hiệu nghi không làm việc (mực nước, áp
lực nước lỗ rỗng không thay đổi trong khi mực nước lũ đang thay đổi) cần báo
cáo cấp có thẩm quyền để xử lý.
5.2 Xử lý khẩn cấp
Khi phát hiện giếng có vấn đề bằng quan trắc
thực địa cho thấy lượng cát ra theo nước hoặc bằng xử lý kết quả đo lưu lượng
có dấu hiệu khác thường, cần phải báo cáo cấp có thẩm quyền để có biện pháp xử
lý kịp thời, đồng thời liên tục theo dõi lưu lượng và lấy mẫu nước xác định hàm
lượng cát.
Giếng có vấn đề là giếng ít nhiều đã bị hư
hỏng kết cấu, tùy theo mức độ trầm trọng mà có thể áp dụng các biện pháp sau
đây để xử lý;
Sử dụng túi phồng chèn bịt hố khoan. Túi
phồng là dụng cụ được chuẩn bị ngay trong quá trình thiết kế thi công. Túi sau
khi được đưa vào giếng, dưới tác dụng của dòng nước (hoặc khí) sẽ căng phồng
chèn bịt giếng.
Nếu tình trạng xói và lượng cát vẫn tiếp tục
lên, sử dụng nút bịt, tạm thời bịt giếng lại chờ xử lý.
Khi thực hiện việc bịt tạm phải lập biên bản
có đầy đủ thông tin: tên giếng, thời gian, chức vụ và người ra quyết định bịt
giếng, thời điểm thực hiện, người thực hiện, dụng cụ và cách thức bịt. Sau khi
bịt tạm vẫn phải theo dõi liên tục tình trạng của giếng cho đến khi hết lũ.
Sơ đồ công việc xử lý tình huống khẩn cấp
được nêu trong Phụ lục E.
6. Duy tu, bảo dưỡng
giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọn sạch cỏ rác ở khi vực xung quanh giếng, máng
đo lưu lượng, ống thu và ống thoát nước.
Sửa chữa các ống bị hỏng, các ống giếng, hố
thu nước bị mất nắp.
Sơn định kỳ các ống bảo vệ, kiểm tra các khóa
nắp bảo đảm không bị hóc.
Nạo vét bùn đọng ở các máng đo lưu lượng,
điều chỉnh các cao trình mực nước ở máng theo mực nước ao để đo lưu lượng trong
mùa lũ và để ngăn không cho nước ao chảy trở lại vào giếng.
Xối rửa hố thu nước để thải các chất lắng
cặn.
Xử lý các trường hợp dân xây dựng, canh tác
lấn chiếm khi vực an toàn giếng.
Các công việc bảo dưỡng thường xuyên quy định
phải được thực hiện kịp thời. Phải có sổ theo dõi thực hiện, đặc biệt là việc
sửa chữa nắp bảo vệ. Phải đảm bảo lúc nào miệng giếng, thiết bị đo áp suất và
hố thu nước cũng được dậy kín an toàn. Khi phát hiện thấy mất nắp hoặc nắp bị
hư hỏng, bong khóa, phải kịp thời có biện pháp bảo vệ để ngăn ngừa khả năng vật
lạ rơi vào.
6.2. Kiểm tra định kỳ
Các công tác bơm kiểm tra 24 giờ, kiểm tra
bằng quay phim, định kỳ là kiểm tra 5 năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quay phim được thực hiện tại 1 hoặc 2 giếng
đại diện ở các đoạn đê khác nhau. Trung bình 30 giếng thực hiện quay tại 1
giếng. Công tác này cũng có thể thực hiện đột xuất tại các giếng suy thoái theo
quy định để xác định nguyên nhân gây bít tắc.
Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản,
làm cơ sở để quyết định giải pháp khôi phục hiệu quả giếng.
6.3. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục giếng
suy thoái
Khôi phục hiệu quả giếng là thực hiện các
giải pháp khác nhau để xử lý các nguyên nhân gây bít tắc nhằm phục hồi khả năng
tiêu thoát nước của ống lọc. Giếng có thể bị bít tắc gây suy thoái do ba nguyên
nhân sau đây:
- Tắc cơ học, gây ra do sự vận động của các
hạt xâm nhập vào các khe của màng lọc làm bít tắc các khe rỗng.
- Tắc hóa học, do sự kết tủa đóng cặn bám
xung quanh ống lọc. Loại bít tắc này có thể phát hiện thông qua việc quay phim
kết hợp lấy mẫu cặn, xác định được loại muối đóng cặn.
- Tắc sinh học, gây ra do sự hoạt động của vi
khuẩn sắt tạo nên chất keo đông đóng bám làm bít tắc màng lọc. Tắc sinh học có
thể phát hiện thông qua các sợi màu đỏ, các hạt keo đông hoặc hợp thể đóng bám
ở các cửa xả, ống thu nước.
Các giải pháp xử lý bít tắc để khôi phục hiệu
quả giếng có thể áp dụng như sau:
-
Tắc cơ
học có thể xử lý bằng biện pháp thổi rửa như đã thực hiện trong giai đoạn thi
công, ngoài ra cũng có thể xử lý bằng biện pháp hóa học (polyphosphates). Chất
polyphosphates khi cho vào giếng sẽ làm tăng tính linh động phân tán các hạt,
chống bít tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tắc sinh học được xử lý bằng chất oxy hóa
mạnh như clor chẳng hạn. Biện pháp xử lý này có hiệu quả khi phạm vi bị bít tắc
không rộng. Vì vậy nên xử lý phòng ngừa để không cho vùng bị bít tắc lan rộng,
vượt quá giới hạn khả năng xử lý của giải pháp.
Có thể áp dụng một phương pháp hoặc phối hợp
2 phương pháp: sử dụng hóa chất xen kẽ thổi rửa giếng. Nếu sử dụng hóa chất,
phải có biện pháp bảo đảm không làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Từ các kết quả quan trắc lưu lượng thoát
trong mùa lũ, kết quả bơm kiểm tra định kỳ, bơm kiểm tra 3 h, kết quả quay
phim, sau khi qua xử lý đã chỉ ra được giếng bị suy thoái, căn cứ vào nguyên
nhân gây bít tắc thực hiện các phương án xử lý thích hợp. Những giếng sau khi
đã xử lý mà hiệu quả vẫn bị suy giảm trên 80% so với hiệu quả khi nghiệm thu
thi công thì phải bị hoành triệt và lắp đặt giếng mới ở bên cạnh.
Đối với các giếng có vấn đề đã được bịt tạm
trong mùa lũ, sau khi hết lũ lắp đặt một bộ ống lọc - ống giếng khác có đường
kính nhỏ hơn vào bên trong. Khoảng không giữa ống lọc cũ và ống lọc mới vẫn
phải được chèn bằng cát lọc sơ cấp và thứ cấp như trong giai đoạn thi công để
ngăn chặn lượng cát đã xâm nhập qua ống lọc cũ vào làm tắc ống lọc mới.
Việc lắp đặt giếng mới hoặc sửa chữa các
giếng hỏng phải do các đơn vị có kinh nghiệm thực hiện và phù hợp với các tiêu
chuẩn hiện hành.
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Tần số đo các thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đo
Trong mùa lũ đầu
tiên
Trong các mùa lũ
tiếp theo dưới mức báo động cấp 2
Trong các mùa tiếp
theo trên mức báo động cấp 2
Mực nước sông
2 ngày một
Hàng tuần
2 ngày một
Mực nước ao hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng tháng hoặc có sự cố thay đổi đột ngột
Mực nước và áp lực thấm ở các Piezometers,
các giếng của dân
2 ngày một
Hàng tuần
2 ngày một
Lưu lượng giếng
2 ngày một
Hàng tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
Biểu mẫu ghi kết quả đo lưu lượng giếng
Ngày, giờ đo
Cao trình lũ
Điểm đo (ký hiệu
giếng)
Phương pháp đo (đo
lưu lượng đứng hay đọc qua máng đo)
Chiều cao mực nước
đọc được ở máng (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đo: (ký, ghi rõ họ tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu ghi kết quả
đo mực nước, áp lực nước lỗ rỗng trong các Piezometers
Ngày, giờ đo
Cao trình lũ
Điểm đo
Số đọc ở máy
Cao trình mực nước
ngầm
Áp lực nước lỗ rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đo: (ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị:
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ quan hệ giữa mực nước và lưu lượng tại máng đo

PHỤ
LỤC D
(Tham
khảo)
Sơ đồ vận hành bảo dưỡng giếng

PHỤ
LỤC E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ xử lý số liệu

Sơ đồ xử lý khẩn cấp

PHỤ
LỤC F
(Tham
khảo)
MẨU BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Q = F(H,T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ
LỤC I
(Tham
khảo)
Bảng mẫu so sánh hiệu quả giếng xác định trong mùa lũ và
trong khi bơm kiểm tra
Tên giếng
Khoảng cách giữa
các giếng, m
Loại giếng (hoàn
chỉnh, không hoàn chỉnh )
Hệ số dẫn nước T, m2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nước, m
Lưu lượng mỗi giếng
(L/s)
Hiệu quả giếng, %
Theo lý thuyết
Thực đo
Trong khi vận hành
Khi bơm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG THỨC VÀ BIỂU ĐỒ
DÙNG ĐỂ TÍNH LƯU LƯỢNG CỦA GIẾNG
THEO HIỆP HỘI KỸ SƯ HOA KỲ

T- hệ số dẫn nước
K- hệ số thấm
h- đầu nước của toàn hệ
r- bán kính giếng
S- một nửa khoảng cách giữa 2 giếng
D- chiều dày tầng chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg- chiều cao cửa thoát của giếng kể từ mái
tầng chứa
R- khoảng cách từ biên nạp nước đến giếng
L- chiều dài phụ thêm
xác định từ biểu đồ
đó


Hình K.1. Sơ đồ giếng
giảm áp