TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8305:2009
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - KÊNH
ĐẤT
- YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG
THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulics
structurers – Earth sanal
- Technical
requirements for construction and acceptance
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thi công, phương pháp kiểm tra và
nghiệm thu chất lượng thi công kênh bằng biện pháp đào thủ công, cơ giới, đắp
đầm nén bằng thủ công, cơ giới và thi công bằng tầu hút bùn, xáng cạp.
1.2 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho việc thiết kế, thi công xây dựng mới và sửa chữa nâng cấp kênh
đất có quy mô lưu lượng thiết kế (Qtk) lớn hơn hoặc bằng 300 L/s
hoặc diện tích tưới, tiêu lớn hơn hoặc bằng 150 ha thuộc hệ thống công trình
thủy lợi trên phạm vi cả nước.
1.3 Tiêu chuẩn
này không áp dụng trong thi công kênh đất bằng các biện pháp khác không thuộc
phạm vi quy định của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kênh được xây
dựng bằng vật liệu đất (bao gồm cả phần đào và đắp kênh), được bọc hoặc không
bọc bằng lớp áo gia cố đáy kênh, gia cố mái kênh (mái trong và mái ngoài) dùng
để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thủy lợi.
2.2 Công
trình trên kênh (On-canal structure)
Công trình
xây dựng ở trong phạm vi kênh (bờ kênh, lòng kênh hoặc dưới kênh) để lấy nước,
chuyển nước, tiêu nước qua kênh hoặc phục vụ các yêu cầu khác của dân sinh
v.v...
2.3 Áo kênh (Canal
covering)
Lớp vỏ bọc
toàn bộ hoặc một phần của mái kênh, đáy kênh.
Công tác thi
công kênh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo
đúng đồ án thiết kế, sử dụng đất tiết kiệm;
b) Có biện
pháp đảm bảo an toàn trong thi công và các quy định về bảo vệ môi trường;
c) Khi thi
công kênh qua vùng đông dân cư, vùng đất yếu, dễ lún sụt, thì phải lập biện
pháp kỹ thuật và tổ chức thi công để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Lưới khống
chế và dung sai sử dụng trong đo đạc, cắm tuyến thực hiện theo các tiêu chuẩn
về lập lưới không chế và cắm tuyến công trình, về đo kênh và xác định tim công
trình trên kênh.
4.2 Trước khi
thi công (khởi công), đơn vị thi công phải nhận đầy đủ hồ sơ và hiện trường tim
mốc về toạ độ, cao độ và mặt bằng xây dựng từ Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế.
Khi nhận bàn giao phải có biên bản ghi nhận giữa Tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư và
Nhà thầu thi công.
4.3 Trước khi
thi công, Nhà thầu thi công phải đo đạc, kiểm tra các vị trí, cao độ mốc theo
theo tiêu chuẩn về lập lưới không chế và cắm tuyến công trình, về đo kênh và
xác định tim công trình trên kênh. Nếu phát hiện sai sót thì phải báo kịp thời
cho Chủ đầu tư biết để có biện pháp xử lý.
4.4 Trường hợp
cần thiết, Nhà thầu thi công phải đo đạc, bổ sung các tim mốc, điểm khống chế.
Các điểm bổ sung này phải đặt ở những nơi có thể bảo vệ được và đảm bảo ổn
định, an toàn trong suốt quá trình thi công.
4.5 Khi thi công
phải phóng mẫu mặt cắt ngang kênh bằng hệ thống cọc, dây v.v... Khoảng cách
phóng mẫu cách nhau tối đa 50 m, riêng đối với đoạn kênh cong là 25 m và phải
phóng mẫu ở tại các vị trí góc ngoặt, đỉnh cong, nơi bắt đầu và kết thúc điểm
cong.
5.1 Chuẩn bị
mặt bằng, lán trại
Trước khi
tiến hành thi công, Chủ đầu tư phải giao mặt bằng đã được giải phóng đền bù cho
Nhà thầu thi công. Nhà thầu thi công phải bảo vệ mặt bằng và chuẩn bị đầy đủ
mặt bằng và lán trại phục vụ thi công, đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu và biện pháp
thi công đã lựa chọn.
5.2 Nguyên
vật liệu, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí phục vụ thi công
Nhà thầu thi
công phải chuẩn bị đầy đủ, đúng chất lượng và chủng loại nguyên vật liệu đất
đắp kênh, đường vận chuyển, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí để phục vụ kịp
tiến độ thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Tiêu
nước và dẫn dòng thi công
Trước khi thi
công kênh phải có biện pháp tiêu nước mưa, nước mặt và nước ngầm có ảnh hưởng
tới thi công kênh. Đối với từng trường hợp, có thể sử dụng một trong các biện
pháp sau:
a) Kênh qua
vùng đất cao: đào, đắp các bờ ngăn nước tạm thời, làm rãnh thoát nước. Khoảng
cách từ vị trí rãnh thoát nước đến mép kênh, kích thước rãnh thoát nước và
khoảng cách giữa các rãnh cần tính toán cụ thể đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh
tế;
b) Kênh qua
vùng đất trũng và đọng nước: nên đắp từng khoảnh, từng vùng nhằm cách ly nước
mưa từ khu vực khác đến để tiến hành tiêu thoát nước, xử lý nền và thi công
kênh. Quy mô khoảnh, vùng cần xác định thông qua so sánh, lựa chọn trên cơ sở
kỹ thuật và kinh tế;
c) Trường hợp
nạo vét, mở rộng các kênh tưới, tiêu, kênh có giao thông thủy trong điều kiện
các kênh này vẫn thường xuyên được sử dụng: phải có biện pháp và thời điểm thi
công phù hợp để đảm bảo phục vụ sản xuất, giao thông.
5.3.2 Xử lý
nền kênh và lớp tiếp giáp giữa kênh với đất nền
5.3.2.1 Công
tác xử lý nền kênh
Nếu đồ án
thiết kế có biện pháp gia cố nền bằng bấc thấm, vải địa kỹ thuật, lọc, cọc gia
cố v.v... thì Nhà thầu thi công phải lập biện pháp tổ chức thi công riêng và
được Chủ đầu tư chấp nhận.
5.3.2.2 Xử lý
lớp tiếp giáp giữa kênh với đất nền hoặc kênh cũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Làm
kênh tạm và bể lắng để thi công kênh
Khi thi công
kênh bằng thiết bị cơ giới thủy, nhà thầu thi công cần thiết kế tổ chức thi
công chi tiết cho các biện pháp làm kênh tạm để vận chuyển thiết bị thủy vào
tuyến công trình cũng như đắp bờ bể lắng để thi công kênh để đảm bảo đúng đồ án
thiết kế.
6.1 Công tác
đào đất
6.1.1 Thi
công đào kênh
Khi thi công
đào kênh phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Đào đất
đúng đồ án thiết kế, tránh gây sạt lở. Tùy theo biện pháp tổ chức thi công đã
được phê duyệt mà bố trí thi công đào kênh hoặc kết hợp đào và đắp kênh theo
trình tự làm đến đâu gọn đến đó. Đất thải phải đổ đúng nơi quy định. Đối với
kênh chính nên thi công từ đầu mối, kênh cấp dưới nên thi công từ cống lấy
nước;
b) Cần dự
phòng mặt cắt đào kênh có tính đến tu sửa, bạt sửa mái, gia cố lớp áo hoàn
chỉnh mặt cắt kênh thiết kế được thuận lợi, không được đắp bù. Trường hợp phải
đắp bù để bảo đảm mặt cắt kênh thì phải xử lý tiếp giáp bằng biện pháp đánh cấp
theo hướng dẫn trong đồ án thiết kế;
c) Việc đào
kênh cần chia thành từng đoạn, thi công các đoạn phải đảm bảo chất lượng. Làm
xong từng đoạn phải phá bờ ngăn theo đúng mặt cắt thiết kế đảm bảo thông nước,
không gây cản trở dòng chảy;
d) Thi công
kênh qua khu dân cư, khu đông người qua lại, công trình công cộng thì việc thi
công đào đất cần phải đảm bảo các điều kiện về an toàn, môi trường và sinh hoạt
bình thường của nhân dân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nếu phát
hiện sai sót trong đồ án thiết kế thì phải báo cho Chủ đầu tư biết để xử lý kịp
thời.
6.1.2 Đào
kênh bằng cơ giới
Khi đào kênh
hoàn toàn bằng cơ giới (như đào bằng máy đào kênh, máy cạp, ủi, xáng cạp, tầu
hút bùn v.v...), tùy theo tính năng của từng loại máy mà sử dụng để có năng
suất cao nhất, quy trình thi công cụ thể theo tính năng quy định cho từng máy.
Các máy làm đất trong khi làm việc phải tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn
xây dựng.
6.1.3 Đổ đất
đào
Đất đào phải
được đổ theo đúng quy định của thiết kế. Nếu thiết kế không quy định thì thực
hiện theo hướng dẫn sau:
- Nếu đất đào
dùng để đắp kênh thì thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật của đắp kênh;
- Nếu đất đào
dùng để đắp bờ kênh có kết hợp làm đường giao thông thì phải san ủi và đầm nén
đảm bảo theo yêu cầu của giao thông. Nếu không kết hợp làm đường giao thông thì
cũng phải san theo quy định của hồ sơ thiết kế đảm bảo có độ dốc i ≥ 0,02 ra
phía ngoài kênh để nước không tràn vào kênh. Chân đống đất phải có rãnh tập
trung nước mưa và cứ 100 m đến 200 m phải có một rãnh tiêu có gia cố bảo vệ để
dẫn nước và tiêu nước mưa ra ngoài (Hình 1);

Hình 1- Sơ đồ
bố trí đào và làm bờ kênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Chiều
rộng lưu không để thi công kênh
Phải có chiều
rộng lưu không. Chiều rộng lưu không này phụ thuộc vào quy định hành lang bảo
vệ công trình, tính năng của máy (vòng quay của máy) và đường sử dụng, lưu
không sau này để làm đường kiểm tra và phải căn cứ vào điều kiện địa hình địa
chất để bố trí sao cho không sạt trượt vào kênh, đảm bảo theo đồ án thiết kế.
6.1.5 Kênh đi
qua mái dốc, sườn núi
Trường hợp
kênh đi qua mái dốc, sườn núi, đất đào không được đổ về phía cao để tránh mưa
xói chảy lấp kênh trong quá trình khai thác. Khi độ dốc sườn đồi lớn hơn 10 %
thì nền bờ phải đánh cấp cao từ 0,3 m đến 1,0 m, chiều rộng tuỳ theo mái đồi,
nếu mái đồi quá dốc thì phải làm tường chắn đất. Làm rãnh thoát nước mưa ở phía trên dốc, rãnh nên chạy theo đường đồng mức
với độ dốc dọc từ 0,001 đến 0,003. Kích thước của rãnh phải đảm bảo
thoát được lượng mưa lớn nhất (Hình 2). Tuỳ tình hình cụ thể, đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật và kinh tế mà bố trí cho rãnh thoát nước mưa vượt qua kênh hoặc chuyển
dòng nước sang phía khác.

Hình 2- Sơ đồ
bố trí đào dật cấp và rãnh tiêu nước
6.1.6 Thi công bằng
máy đào kênh
Nếu dùng máy
đào thì trước khi đào nên san phẳng tuyến kênh theo độ dốc thiết kế của đáy
kênh.
6.2 Công tác đắp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Công tác đắp
đất bao gồm các công việc: đào, xúc, vận chuyển, đổ, san, vằm, tưới, đầm. Tuỳ
theo điều kiện cụ thể của thi công, công cụ, thiết bị sử dụng mà phối hợp các
công việc trên với nhau. Nên tận dụng đất đào để đắp kênh, không nên lấy đất
tạo thành thùng đấu ở hai bên bờ kênh, khu vực lấy đất phải theo chỉ dẫn của đồ
án thiết kế.
6.2.1.2 Công tác đắp
đất cần tuân theo các quy định sau:
a) Khi đắp
đất cần bảo đảm cho đất nền có độ ẩm gần độ ẩm đầm nén tốt nhất, sau đó đánh
xờm tạo tiếp giáp tốt rồi mới bắt đầu đắp lớp đất đầu tiên;
b) Trước khi
đắp lớp đất tiếp theo phải đánh xờm lớp trước. Nếu sử dụng đầm lăn có vấu thì
không phải đánh xờm (trừ chỗ người hoặc xe đi qua làm cho mặt đất bị nhẵn).
6.2.2 Yêu cầu
về công tác đánh xờm
Sau khi bóc
bỏ lớp phong hoá theo quy định, công tác đánh xờm có thể thực hiện theo các
cách sau:
a) Cuốc tạo các hốc theo các hình hoa mai trên toàn bộ diện tích, hốc nọ
cách hốc kia từ 20 cm đến 25 cm, sâu từ 3 cm đến 5 cm;
b) Lắp cào
phía sau máy kéo để xới đất lên;
c) Dùng đầm
vấu lăn một lượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ tiếp giáp giữa hai đoạn phải bạt đất ở phần kênh đã đắp tới lớp đất
đã đầm chặt với mái dốc m ≥ 2, đánh xờm rồi mới được tiếp tục đắp đất.
Trước khi đắp phải làm cho độ ẩm mái cũ trong phạm vi khống chế. Đất bạt ở mái
cũ ra phải vằm nhỏ, xử lý để có độ ẩm gần như nhau mới được sử dụng lại. Chỉ xử
lý mái tiếp giáp ngay trước khi đắp tiếp. Trường hợp chưa đắp ngay chổ tiếp
giáp thì chừa lại một lớp đất dày trên 20 cm để tránh đất bị thay đổi độ ẩm và
biến chất và lớp đất này được bóc trước khi xử lý và đắp phần tiếp giáp. Phần
đắp áp trúc vào kênh cũ phải làm theo quy định của thiết kế.
6.2.4 Quy
định về chia đoạn kênh để đắp
6.2.4.1 Khi đắp kênh
cần chia ra từng đoạn để lần lượt tiến hành công tác đánh xờm, đổ, san, vằm,
đầm. Diện tích mỗi đoạn, số lượng thiết bị dụng cụ, nhân lực phải tính toán sao
cho công việc được liên tục, tránh chồng chéo.
6.2.4.2 Thi công bằng cơ giới thì tuỳ theo
năng lực thiết bị mà bố trí, chiều dài mỗi đoạn từ 100 m đến 300 m. Đối với
kênh nhỏ, phải đắp đất lên toàn bộ diện tích mặt cắt ngang (gồm cả phần đào và
phần đắp), sau đó đào lòng kênh. Hạn chế việc chia đoạn quá nhỏ để giảm việc xử
lý khe tiếp giáp.
6.2.5 Yêu cầu
kỹ thuật đắp đất
6.2.5.1 Đất đưa lên
đắp kênh sau khi đổ xong phải san phẳng thành từng lớp. Nếu đầm thủ công, chiều
dầy lớp đất chưa đầm khống chế từ 15 cm đến 20 cm. Đối với đầm cơ giới, trước
khi quyết định chiều dày lớp đổ đất cần thí nghiệm đầm nén hiện trường để xác
định chiều dày hợp lý và các chỉ tiêu khác như áp suất đầm, tốc độ máy chạy, độ
ẩm thích hợp và độ ẩm khống chế, số lần đầm; nếu không thí nghiệm được thì
chiều dày này có thể lấy từ 30 cm trở xuống.
6.2.5.2 Đất sau khi
san thành lớp, nếu đầm bằng thủ công cần được vằm nhỏ thành những viên có đường
kính từ 5 cm trở xuống. Kích thước lớn nhất của các viên đất phải qua thí
nghiệm ở hiện trường để xác định. Việc tiến hành thí nghiệm như sau: rải một
lớp đất có lẫn các viên lớn và tiến hành đầm, sau đó đào lên bửa ra xem các
viên đất lớn có bị vỡ ra và tạo thành một khối đồng nhất với đất xung quanh
không. Thí nghiệm nhiều lần với các đường kính viên đất khác nhau, đến khi với
đường kính viên đất lớn nhất mà kết quả đạt được các yêu cầu thiết kế thì chọn
đó là đường kính lớn nhất cần phải vằm nhỏ. Nếu đầm bằng cơ giới thì đất không
cần phải vằm nhỏ.
6.2.5.3 Lúc đổ đất
mà gặp trời mưa thì phải ngừng thi công, khơi rãnh thoát nước, không cho người
và xe đi qua. Khi tạnh mưa phải đợi cho lớp đất trên mặt bốc hơi, đạt độ ẩm
khống chế hoặc phải bóc hết lớp đất quá ướt đi rồi đánh xờm để đắp lớp đất mới
và đầm lại cả lớp đất đã đầm và chưa đầm để đạt độ chặt và dung trọng thiết kế.
6.2.5.4 Với thời
tiết khô hanh, nếu lượng ngậm nước của lớp đất đã được đầm chặt bốc hơi quá
nhiều thì trước khi đắp thêm lớp khác phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm thích
hợp. Nếu thi công gián đoạn, lớp đất cũ bị nứt nẻ nhiều thì phải bóc hết những
chỗ nứt nẻ rồi mới được tiếp tục đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6.1 Nếu sử dụng
đầm nện thủ công, nên dùng đầm có trọng lượng từ 20 kg đến 30 kg. Không được
dùng loại đầm có trọng lượng dưới 5 kg. Ở những chố tiếp giáp giữa đất và bê
tông, khối xây hoặc mái đá, nên sử dụng gốc tre già hoặc thanh gỗ tròn chắc có
đường kính khoảng 10 cm để đầm.
6.2.6.2 Nếu đầm thủ
công phải đầm theo kiểu xỉa tiền, các vết đầm phải chồng lên nhau không lớn hơn
1/3 chiều rộng của quả đầm. Nếu đầm bằng cơ giới thì vết đầm sau phải đầm lên
vết đầm trước từ 10 cm đến 15 cm.
6.2.6.3 Phân đoạn
đầm cần đảm bảo vết đầm ở dải đất giáp giới hai đoạn kề nhau phải chồng lên
nhau ít nhất là 50 cm.
6.2.6.4 Phương pháp
đầm thủ công: Đầu tiên đầm sơ một lần khắp diện tích phải đầm cho mặt đất bằng
phẳng, sau đó dàn thành hàng, đầm dần từng hàng rồi tiến lên cho tới khi đầm
xong.
6.2.6.5 Khi sử dụng
đầm máy cần dựa vào tính chất của đất mà chọn máy đầm cho thích hợp. Đất có
tính dính nên dùng đầu máy bánh xích, đầm lăn có vấu, đầm bánh hơi, đất ít dính
nên dùng đầm lăn mặt nhẫn, đầm bánh hơi, đầm chấn động.
6.3 Thi công
mái kênh và áo kênh
6.3.1 Yêu cầu
chung
Khi đào kênh
bằng cơ giới phải chừa chiều dày dự trữ so với thiết kế tối thiểu là 15 cm để
sau này sửa mái. Khi đắp kênh bằng thủ công hay cơ giới cũng đều phải đắp dôi
so với thiết kế tối thiểu là 15 cm để sau này tu chỉnh bằng thủ công. Không
được dùng gầu xúc để xoa mái kênh. Đối với những đoạn kênh cần gia cố đáy kênh
và mái bờ kênh phải theo các quy định từ điều 6.3.2 đến điều 6.3.6.
6.3.2 Gia cố
mái kênh bằng trồng cỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Gia cố
kênh bằng đá xây lát
Khi gia cố
kênh bằng đá xây, lát thì chất lượng đá, kích thước các viên đá, kỹ thuật lát
đá, xây đá phải tuân theo tiêu chuẩn về xây lát đá, về chất lượng vật liệu
trong xây dựng công trình thủy lợi.
6.3.4 Gia cố
kênh bằng gạch xây lát
Khi gia cố
kênh bằng gạch xây, lát thì chất lượng gạch, kích thước các viên gạch, kỹ thuật
xây thực hiện theo tiêu chuẩn về xây lát gạch, về chất lượng vật liệu trong xây
dựng công trình thủy lợi.
6.3.5
Gia cố kênh bằng các tấm bê tông
Khi gia cố kênh bằng
bê tông đổ tại chỗ hoặc các tấm bê tông đúc sẵn thì ngoài việc kiểm tra chất
lượng các tấm bê tông theo các tiêu chuẩn về thi công bê tông tại chỗ và đúc
sẵn, tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu trong xây dựng thủy lợi. Ngoài ra, còn
phải kiểm tra độ bằng phẳng của các tấm, xử lý khe tiếp giáp giữa các tấm theo
yêu cầu thiết kế.
6.3.6 Gia cố kênh
bằng lớp lọc, vải địa kỹ thuật
Khi thi công gia cố
kênh bằng lớp lọc, vải địa kỹ thuật phải tuân theo các quy định về kỹ thuật
trong các tiêu chuẩn tương ứng và yêu cầu của thiết kế.
6.4 Thi công kênh
trong một số trường hợp đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kênh qua vùng có
hang hốc do cầy, cáo, chuột v.v... gây ra hay các ổ mối thì phải xử lý các lớp
đặc chắc theo yêu cầu thiết kế. Nếu gặp tổ mối thì phải đào đổ mối ra ngoài
phạm vi kênh và có biện pháp diệt, lấp và xử lý mối có hiệu quả;
b) Kênh qua vùng ao
hồ, đầm lầy… phải có biện pháp khoanh vùng, bơm cạn và nạo vét hết bùn trong
phạm vi kênh;
c) Nền kênh đi qua
lớp cuội, sỏi, cát, đá nứt nẻ, đất bazan, đất tơi xốp v.v... có khả năng mất
nước phải có giải pháp xử lý chống thấm phù hợp đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
thiết kế;
d) Nếu kênh đi qua
vùng cát chảy phải có biện pháp chống cát chảy, đảm bảo hiện trường luôn khô
ráo. Khi có nước ngầm thì phải có hệ thống thu gom nước đến hố tập trung để bơm
đi;
e) Kênh qua vùng đất
cao lanh cần có biện pháp thi công thích hợp để tránh sạt lở, bồi lấp;
f) Thi công lớp áo
kênh bằng đất sét hoặc các loại vật liệu xây dựng mới, tiên tiến phải thực hiện
theo đúng hướng dẫn của thiết kế và các tiêu chuẩn có liên quan;
g) Đắp đất tiếp giáp
với công trình xây đúc, phải đảm bảo chất lượng theo thiết kế. Trong phạm vi 1
m đất đắp phải là đất thịt hoặc đất sét không lẫn sỏi sạn và tạp chất khác,
phải đầm bằng đầm cóc hoặc đầm thủ công. Ngoài phạm vi 1 m mới được dùng đầm
lăn ép và ngoài phạm vi 2 m mới được dùng đầm nện cơ giới. Khi đầm đất bằng cơ
giới trên đỉnh cống luồn cần có chỉ dẫn cụ thể của thiết kế;
h) Thi công kênh qua
vùng đất yếu phải tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế và có biện pháp tổ
chức thi công phù hợp, đảm bảo an toàn;
i) Trường hợp vừa thi
công vừa phục vụ sản xuất: nhà thầu xây lắp phải lập tiến độ, phương án thi
công chi tiết phù hợp với lịch cấp nước hoặc tiêu nước của cơ quan quản lý công
trình và được chủ đầu tư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Công tác đảm bảo an
toàn lao động và bảo vệ môi trường là yêu cầu bắt buộc trong tất cả các công
đoạn của quá trình thi công kênh, phải thực hiện theo các quy định từ điều
6.5.2 đến điều 6.5.4.
6.5.2 Trước khi thi công,
mỗi công trường phải xây dựng nội quy an toàn lao động, bảo vệ môi trường phù
hợp với địa bàn thi công và phải phổ biến cho toàn thể các đơn vị, cá nhân có
liên quan đến công trường. Cần đặc biệt chú ý những vấn đề sau đây khi thi công
kênh:
a) Không được đào đất
bằng thủ công theo kiểu hàm ếch;
b) Khi máy xúc đang
làm việc không được để người đi lại trong vùng hoạt động của máy;
c) Không để người làm
việc, đi lại trong phạm vi máy ủi, máy đầm, máy san đang làm việc;
d) Khoảng cách từ máy
đào đến mép hố đào phải được quy định trước khi thi công để an toàn cho người
và máy, tránh mái đất bị trượt làm đổ máy;
e) Khi sử dụng các
vật liệu nổ để đào kênh cần triệt để tuân theo các quy định về an toàn, về bảo
quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ;
f) Thi công nạo vét
kênh cũ bằng tầu hút bùn cần phải có các quy định cụ thể đảm bảo an toàn cho
tầu bè qua lại.
6.5.3 Công trường thi công
phải có người phụ trách an toàn lao động, bảo vệ môi trường. Người phụ trách an
toàn lao động phải kịp thời báo cáo lên cấp trên trực tiếp nếu thấy vi phạm nội
quy an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Trong trường hợp đặc biệt khẩn cấp
thì có quyền tạm thời đình chỉ thi công và phải báo cáo ngay với cấp có thẩm
quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Yêu cầu chung
7.1.1 Công tác kiểm tra
chất lượng công trình phải làm thường xuyên, kịp thời, tránh tình trạng thi
công kém chất lượng, không đảm bảo yêu cầu thiết kế rồi mới được phát hiện và
phải phá đi làm lại.
7.1.2 Ngoài việc thực hiện
quy định tại các điều 7.2 và 7.3, việc kiểm tra chất lượng thi công kênh đất
còn phải thực hiện theo Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện
hành.
Trong quá trình thi
công, Nhà thầu thi công và Chủ đầu tư phải thường xuyên tổ chức giám sát, kiểm
tra, theo dõi có hệ thống các nội dung sau:
a) Sự tuân thủ đồ án
thiết kế;
b) Sự thực hiện theo
các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan;
c) Chất lượng công
trình.
7.3.1 Nội dung kiểm
tra
Nội dung kiểm tra
chất lượng công trình bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí bãi thải
đất;
- Nền móng;
- Kích thước mặt cắt
kênh so với thiết kế;
- Mức độ đầm chặt của
đất;
- Cao độ, độ dốc đáy
kênh, bờ kênh;
- Vị trí tuyến kênh
trên mặt bằng;
- Chất lượng vật liệu
sử dụng;
- Biện pháp gia cố
mái;
- Biện pháp thoát
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc thực hiện theo
các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan;
- Thiết bị, nhân lực
cam kết sử dụng;
- Sổ nhật ký, tài
liệu thí nghiệm v.v...;
- Biện pháp thi công
và an toàn lao động, bảo vệ môi trường.
7.3.2 Thiết bị và
nhân viên làm công tác kiểm tra
Công trường phải có
đủ dụng cụ thí nghiệm và quan trắc đáp ứng được các yêu cầu kiểm tra, có quy
định về cách sử dụng, kiểm tra, điều chỉnh các dụng cụ đó. Người làm công tác
thí nghiệm phải qua đào tạo, có nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với công việc.
Phải có sổ sách và quy định cách ghi chép số liệu rõ ràng.
7.3.3 Yêu cầu đối với
một số nội dung kiểm tra chính
7.3.3.1 Kiểm tra bãi
lấy đất
Đối với bãi lấy đất,
phải kiểm tra những nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống tiêu thoát
nước;
- Việc bóc tầng phủ
hữu cơ;
- Phương pháp khai
thác so với thiết kế thi công;
- Chất đất, các chỉ
tiêu cơ lý tự nhiên của đất so với yêu cầu của thiết kế;
- Độ ẩm tự nhiên của
đất.
7.3.3.2 Kiểm tra chất
lượng xử lý nền kênh đắp
Ngoài việc kiểm tra
toàn bộ nội dung theo đồ án thiết kế, cần chú ý các công tác quan trọng sau:
- Công việc bóc bỏ
tầng phủ hữu cơ;
- Công tác thu dọn
nền, vét bùn lầy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất lượng nền kênh
và các biện pháp xử lý.
7.3.3.3 Kiểm tra đoạn
kênh đắp
Đối với những đoạn
kênh đắp phải kiểm tra những nội dung sau:
- Kích thước mặt cắt
kênh (rộng, cao, mái dốc, cơ), cao độ và độ dốc đáy kênh, cao độ và độ dốc bờ
kênh so với thiết kế;
- Độ ẩm của đất đắp,
chiều dày mỗi lớp đất đầm, dung trọng khô của từng lớp đã được đầm chặt;
- Quy cách, trọng
lượng của công cụ đầm nén, phương pháp đầm;
- Hiện tượng phân
lớp, bùng nhùng, nứt nẻ;
- Biện pháp thoát
nước trong quá trình thi công.
7.3.3.4 Kiểm tra đoạn
kênh đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước mặt cắt
kênh (rộng, cao, mái dốc, cơ), cao độ và độ dốc đáy kênh so với đồ án thiết kế;
- Biện pháp thoát
nước mưa để tránh gây xói lở, sạt mái và ảnh hưởng đến tiến độ thi công;
- Biện pháp xử lý
nước ngầm, cát đùn, cát chảy;
- Gia cố thêm độ chặt
của lòng kênh trong trường hợp địa chất xấu.
7.3.3.5 Kiểm tra dung
trọng đất đắp
7.3.3.5.1 Phương pháp lấy mẫu
để kiểm tra thực hiện theo quy định sau:
- Đối với đất dính:
dùng dao vòng lấy mẫu đất nguyên dạng, xác định khối lượng, độ ẩm của đất rồi
từ đó tính ra dung trọng khô của đất, quy định tại Phụ lục A;
- Đối với đất không
dính, đất lẫn sỏi sạn không thể lấy được mẫu nguyên dạng thì xác định độ ẩm,
dung trọng khô của đất theo phương pháp rót cát, quy định tại Phụ lục B;
- Ngoài ra có thể sử
dụng các thiết bị tiên tiến khác trong công tác lấy mẫu, kiểm tra chất lượng
thi công như dùng thiết bị siêu âm, xuyên tĩnh, v.v... thực hiện theo quy định
hiện hành. Kết quả kiểm tra bằng các phương pháp nói trên dùng để tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thi công đắp đất
bằng cơ giới: cứ mỗi lớp đầm diện tích 1.000 m2 lấy một tổ gồm 3 mẫu
thí nghiệm;
- Thi công đắp đất
bằng thủ công: cứ mỗi lớp đầm diện tích 500 m2 lấy một tổ gồm 3 mẫu
thí nghiệm;
- Với đất sét dùng để
đắp gia cố kênh: cứ 50 m3 lấy một tổ gồm 3 mẫu để thí nghiệm;
CHÚ THÍCH:
1) Vị trí lấy mẫu
phải phân bố đều theo bình đồ và theo chiều cao để có thể kiểm tra được chất
lượng đầm nện ở toàn bộ thân đoạn kênh đắp;
2) Số lượng mẫu quy
định ở trên là tối thiểu, nếu thấy hiện tượng đầm dối có thể lấy thêm mẫu ở
những chỗ nghi ngờ chưa đạt dung trọng yêu cầu;
3) Đối với những kênh
lớn có chiều rộng đáy kênh từ 1,5 m trở lên và chiều cao đắp từ 3 m trở lên thì
trong mỗi đoạn thi công, khi đầm xong một lớp phải lấy ít nhất 1 tổ gồm 3 mẫu
thí nghiệm mặc dù diện tích của đoạn đó nhỏ hơn diện tích quy định ở trên.
7.3.3.5.3 Sau khi đã lấy mẫu
phải lấp đất đầy hố nơi lấy và đầm chặt trả lại
7.3.3.5.4 Yêu cầu dung trọng
khô thực tế chỉ được phép nhỏ hơn dung trọng khô thiết kế không quá 0,05 T/m3.
Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm chiếm không quá 10 %
và không được tập trung vào một vùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.6 Kiểm tra cao
độ đáy kênh
Phải thường xuyên
kiểm tra cao độ đáy kênh và công trình trên kênh theo thiết kế để tránh trường
hợp thi công xong hạng mục công trình mới phát hiện sai cao độ.
7.3.3.7 Kiểm tra hệ
thống thoát nước
Hệ thống thoát nước
phục vụ cho thi công và hệ thống thoát nước của tuyến kênh phải đúng kích thước
thiết kế và bảo đảm không bị bồi lấp.
7.3.3.8 Kiểm tra vị
trí
Phải thường xuyên
kiểm tra vị trí tuyến kênh, tuyến công trình trên kênh để đảm bảo thi công đúng
tuyến thiết kế, tránh sai số tích luỹ.
7.3.3.9 Kiểm tra công
tác đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Công tác đảm bảo an
toàn lao động, đảm bảo giao thông và công tác bảo vệ môi trường phải thực hiện
đúng đồ án thiết kế, đúng hợp đồng và các quy định hiện hành liên quan.
7.3.4 Hồ sơ thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Sổ nhật ký thi
công kênh
Phải lập sổ nhật ký
thi công. Cần ghi các ý kiến nhận xét, quan trắc, giải quyết của các cơ quan có
thẩm quyền liên quan về những thay đổi trong thiết kế thi công và những biện
pháp xử lý trong những trường hợp đặc biệt.
8.1. Yêu cầu chung
Công tác nghiệm thu
phải thực hiện đúng theo qui định hiện hành. Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công
phải thoả thuận phương pháp đo đạc, tính toán khối lượng, thời gian tiến hành
nghiệm thu v.v... theo quy định trong các văn bản kỹ thuật hiện hành và được
ghi cụ thể trong hợp đồng. Việc đo mặt cắt và bình đồ kênh khi nghiệm thu chỉ
nên tiến hành khi vận tốc dòng chảy nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 m/s. Trường hợp đặc
biệt phải tiến hành đo đạc trong điều kiện vận tốc dòng chảy lớn hơn 0,3 m/s
thì cần thống nhất giữa các bên liên quan. Đối với kênh rộng, có độ sâu lớn mà
phải đo bằng thủ công thì có thể dùng sào thẳng, cứng, dưới có đế phẳng với
diện tích từ 100 cm2 trở lên, khắc độ tới 1 cm, sổ đo ghi chính xác
tới 0,50 cm. Trước khi đo phải kiểm tra dụng cụ đo.
8.2. Các giai đoạn
nghiệm thu
Bao gồm nghiệm thu
từng bộ phận công trình trong thời gian thi công và nghiệm thu toàn bộ công
trình sau khi đã hoàn thành. Đối với các kênh có lớp áo gia cố bảo vệ thì phải
tổ chức nghiệm thu phần công tác đất trước khi tiến hành gia cố. Việc nghiệm
thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình thực hiện theo quy định về quản
lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành.
8.3 Các phần công
trình phải tổ chức nghiệm thu
Các phần công trình
phải tổ chức nghiệm thu được quy định như sau:
- Xử lí nền kênh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước, cao độ,
chất lượng đất đào, đắp: đánh giá cho từng đoạn và toàn bộ kênh;
- Công trình trên
kênh: căn cứ vào danh mục công trình trên kênh, quy mô công trình do Chủ đầu tư
quyết định;
- Lớp gia cố bảo vệ
mái kênh.
8.4 Tài liệu dùng để
nghiệm thu
Chỉ tiến hành nghiệm
thu (bộ phận hoặc toàn bộ công trình) khi đơn vị thi công đã chuẩn bị đầy đủ
các tài liệu dưới đây:
a) Hồ sơ thiết kế:
Bản vẽ bộ phận hoặc toàn bộ công trình (đối với các bộ phận bị lấp kín phải có
bản vẽ mô tả cụ thể). Ví dụ, bản vẽ mô tả địa chất của tuyến kênh trước khi đào
đắp, trong đó ghi rõ các loại đất đá khác nhau, vị trí các chỗ xuất hiện nước
mạch, cát chảy, bùn nhão, than bùn;
b) Các bản thuyết
minh, bản vẽ;
c) Tài liệu trắc đạc
trước và sau khi thi công;
d) Sổ nhật ký thi
công, sổ ghi chép các tài liệu thí nghiệm chất lượng công trình; ghi chép những
thay đổi về thiết kế trong quá trình thi công, các văn bản có liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tài liệu quan trắc
độ lún, biến dạng của kênh;
h) Tài liệu, các bản
vẽ hoàn công theo quy định hiện hành.
CHÚ THÍCH: Khi nghiệm
thu toàn bộ công trình thì phải có toàn bộ tài liệu, biên bản nghiệm thu từng
phần, hồ sơ hoàn công. Các tài liệu trên phải có chữ ký và đóng dấu của Nhà
thầu thi công.
8.5 Chế độ thử tải
của kênh
8.5.1. Yêu cầu chung
Trước khi tổ chức
nghiệm thu phải thực hiện chế độ thử tải kênh. Thử tải kênh gồm có việc thử
từng đoạn và thử toàn hệ thống.
8.5.2 Thử từng đoạn
Cho nước vào từng
đoạn kênh ở mức nước gia cường trong thời gian 72 giờ liên tục nếu kênh không
bị sạt lở, rò rỉ mất nước quá quy định của thiết kế là đạt yêu cầu. Nếu kênh bị
sạt lở, rò rỉ thì đơn vị thi công phải tiến hành sửa chữa.
8.5.3 Thử toàn bộ
kênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Khi tháo nước vào kênh không được giảm đột ngột mực nước trong kênh để
tránh bờ kênh bị sạt lở.
8.6 Kiểm tra thực địa
Sau khi xem xét các
tài liệu nghiệm thu kênh, Hội đồng nghiệm thu cơ sở tiến hành kiểm tra ngoài
thực địa xem xét việc thử tải kênh, nếu có vấn đề gì nghi vấn phải xác minh
lại, sau đó sẽ lập biên bản nghiệm thu hoặc quyết định phải xử lý sửa chữa thêm
nếu cần thiết.
8.7 Trách nhiệm quản
lý kênh khi chưa nghiệm thu bàn giao
Trong thời gian chưa
nghiệm thu và chưa bàn giao cho Đơn vị quản lí thì Nhà thầu thi công phải có
trách nhiệm bảo vệ và tu bổ kênh.
8.8 Các sai số cho
phép khi nghiệm thu thi công kênh
8.8.1 Sai số cho phép khi
thi công bằng cơ giới bộ hoặc thủ công kết hợp cơ giới bộ như sau:
a) Sai số cho phép
đối với vị trí tim kênh là ± 300 mm;
b) Sai số cho phép
đối với chiều rộng mặt bờ kênh là + 200 mm và - 0 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sai số cho phép
đối với hệ số mái kênh là + 10 % và - 0 %;
e) Sai số cho phép
đối với chiều rộng đáy kênh là + 100 mm và - 0 mm;
g) Sai số cho phép
đối với độ dốc đáy kênh là ± 10 %;
h) Sai số cho phép
đối với cao trình đáy kênh là + 0 mm và - 50 mm. Đối với kênh tiêu nước thì cao
trình đáy kênh có thể thấp hơn cao độ thiết kế trong trường hợp không làm ảnh
hưởng đến chế độ thuỷ lực.
CHÚ THÍCH:
1) Các dung sai chỉ
có tác dụng đánh giá về mặt kỹ thuật thi công khi nghiệm thu. Khối lượng sẽ
được nghiệm thu theo thực tế thi công nhưng khối lượng vượt quá thiết kế không
được thanh toán;
2) Nếu đồ án thiết kế
có quy định sai số kênh thì theo yêu cầu của thiết kế.
8.8.2 Sai số cho phép khi
thi công bằng cơ giới thủy (tầu hút bùn, xáng cạp v.v... ) như sau:
a) Sai số cho phép
đối với vị trí tim kênh là ± 500 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sai số cho phép
đối với cao trình bờ kênh: Không hạn chế nếu thiết kế không có yêu cầu nhưng
không được thấp hơn cao độ thiết kế được duyệt, phải có độ dốc và độ phẳng phù
hợp với yêu cầu sử dụng đã được thể hiện trong hợp đồng ;
d) Sai số cho phép
đối với mái kênh:
- Đối với mái kênh
sau này gia cố, sau khi tu sửa hoàn chỉnh không cho phép có sai số;
- Đối với mái kênh
không gia cố, cho phép sai số theo quy định ở Bảng 1:
Bảng 1- Dung sai cho
phép thi công kênh không có gia cố mái theo năng suất tàu hút
Năng suất tầu hút
tính theo khối lượng đất đào, m3/h
35
81 - 100
101 - 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai, m
± 0,25
± 0,35
± 0,50
± 0,70
CHÚ THÍCH: Chỉ áp
dụng dung sai âm khi thiết kế quy định và có luận chứng kỹ thuật cụ thể. Khi
thi công xong, mái trung bình phải tương đương với mái thiết kế.
e) Dung sai cho phép
đối với chiều rộng đáy kênh được quy định ở Bảng 2 :
Bảng 2 - Dung sai cho
phép đối với chiều rộng đáy kênh
Năng suất tầu hút
tính theo khối lượng đất đào, m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 - 100
101 - 200
≥ 200
Chú thích
Dung sai, m
0,50
0,80
1,00
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chỉ áp
dụng dung sai âm khi thiết kế quy định và có luận chứng kỹ thuật cụ thể.
g) Dung sai cho phép đối với cao trình đáy
kênh được quy định ở Bảng 3:
Bảng 3 - Dung sai cho
phép đối với cao trình đáy kênh
Năng suất tầu hút
tính theo khối lượng đất đào, m3/h
35
81-100
101-200
≥200
Dung sai , m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,20
+ 0,00
- 0,20
+ 0,00
- 0,30
+ 0,00
- 0,40
Trong trường hợp tính
toán đảm bảo các yêu cầu phục vụ của kênh, thiết kế có thể quy định sai số thi
công dương hoặc âm nhưng cần có luận chứng cụ thể.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nếu đồ án thiết kế quy định sai số thi
công kênh thì thực hiện theo yêu cầu của thiết kế.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH DUNG TRỌNG CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO VÒNG TẠI
HIỆN TRƯỜNG
Thiết bị dùng để xác
định dung trọng của đất bằng phương pháp dao vòng tại hiện trường gồm có:
a) Dao vòng: Làm bằng
kim loại không rỉ hoặc thép cứng CT5, một đầu được vát sắc mép, thể tích không
được nhỏ hơn 50 cm3. Đường kính bên trong phải lớn hơn hay bằng 50
mm - đối với đất sét, đất bụi và đất cát mịn; bằng 100 mm - đối với đất cát thô
và đất có hạt sỏi sạn kích thước tới 20 mm; bằng 200 mm - đối với đất có hạt
kích thước tới 40 mm. Thành của dao vòng có chiều dày từ 1,50 mm đến 2,00 mm -
đối với dao vòng nhỏ; từ 3 mm đến 3,5 mm đối với dao vòng lớn. Chiều cao dao
vòng không được lớn hơn đường kính, nhưng không được nhỏ hơn một nửa đường
kính.
b) Thước cặp;
c) Dao cắt: có lưỡi
thẳng, chiều dài lớn hơn đường kính dao vòng và cung dây thép có đường kính nhỏ
hơn 0,2 mm để cắt gọt đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các tấm kính hoặc
tấm kim loại: phải nhẵn, phẳng để đậy mẫu đất trong dao vòng;
f) Dụng cụ để xác
định độ ẩm, bao gồm:
- Các hộp nhôm có nắp
đậy gồm các cỡ thích hợp;
- Tủ sấy điện điều
chỉnh được nhiệt độ hoặc bếp ga;
- Cồn công nghiệp 900;
- Bình hút ẩm.
g) Búa đóng và ống
chụp;
h) Búa chim dùng để
đào dao lên;
i) Các khay và túi
nilông đựng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các dao vòng lấy
mẫu đất phải có một đầu vát sắc mép và đầu kia được lắp ống chụp để ấn hoặc
đóng dao vòng vào đất;
2) Để tránh nghiêng
lệch dao vòng khi lấy mẫu, nên trang bị dụng cụ định hướng;
3) Nhà thầu thi công
phải thường xuyên kiểm định thiết bị theo quy định hiện hành.
A.2.1 Dùng thước kẹp đo
đường kính trong (d) và chiều cao (h) của dao vòng; tính toán thể tích của dao
vòng (cm3) với độ chính xác đến số lẻ thứ hai sau dấu phẩy.
A.2.2 Cân để xác định khối
lượng (m) của dao vòng với độ chính xác đến 1 g.
A.2.3 San bằng mặt đất và
đặt đầu sắc của dao vòng lên chỗ lấy mẫu.
A.2.4 Giữ dao vòng bằng tay
trái và dùng dao gọt, xén đất dưới dao vòng thành trụ đất có chiều cao khoảng
từ 1 cm đến 2 cm và đường kính lớn hơn đường kính ngoài của dao vòng khoảng
từ 0,5 mm đến 1 mm, sau đó ấn nhẹ dao vòng vào trụ đất theo chiều thẳng
đứng. Tuyệt đối không được làm nghiêng lệch dao vòng. Tiếp tục gọt khối đất và
ấn dao vòng cho đến khi bên trong dao vòng hoàn toàn đầy đất.
Cắt đứt trụ đất cách
mép dưới của dao vòng khoảng 10 mm. Với đất loại cát sau khi dao vòng đã ấn
ngập xuống rồi thì dùng dao thẳng đào gọt đất xung quanh dao vòng và dùng xẻng
nhỏ lấy cả phần đất phía dưới lên. Tiếp theo lật ngược dao vòng có đất, sau đó
gạt bằng mặt đất cho ngang với mặt dao vòng, rồi đậy dao vòng bằng một tấm kính
hoặc tấm kim loại đã biết trước khối lượng.
Đối với đất cứng, khó
ấn được dao vòng ngập vào đất thì lắp ống chụp lên dao vòng, giữ chắc dao vòng
thẳng đứng và dùng búa đóng nhẹ lên ống chụp để lấy được mẫu đất đầy dao vòng.
Lấy ống chụp ra, dùng dao thẳng cắt gọt phần đất thừa nhô lên trên miệng dao
vòng và đậy lên dao vòng một tấm kính hoặc tấm kim loại phẳng đã biết trước
khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc cắt
gọt các bề mặt của mẫu đất phải hết sức thận trọng để không có một chỗ lồi lõm
nào. Một chỗ lõm nhỏ cũng phải được bù vào bằng đất tương tự và làm phẳng lại.
A.3.1 Lau sạch đất bám ở thành dao vòng.
A.3.2 Cân dao vòng có mẫu đất, chính xác đến 1 g.
A.3.3 Sau khi cân xong,
lấy một phần đất đại biểu ở trong dao vòng cho vào các hộp có khối lượng đã
biết trước hoặc lấy toàn bộ đất trong dao vòng đem sấy khô để xác định độ ẩm
của đất. Cân khối lượng đất và hộp đựng chính xác đến 0,1 g.
A.3.4 Mở nắp hộp chứa đất,
đem sấy khô đất trong hộp ở nhiệt độ 105 oC ± 5 oC đến
khi khối lượng không đổi. Nếu không có tủ
sấy, được phép làm khô đất đến khối lượng không đổi bằng cách đốt cồn 3 lần
đối với đất không chứa sỏi sạn (với khối lượng mẫu thử ít từ 20 g đến 30 g)
hoặc rang khô đất trên bếp ga đối với đất chứa sỏi sạn (với khối lượng mẫu thử
lớn).
CHÚ THÍCH:
1) Khi rang khô đất
trên bếp ga, phải luôn dùng đũa khuấy đảo đất, không được làm bắn đất ra ngoài,
thời gian rang đất ít nhất là 45 phút. Sau khi rang 30 phút, cân khối lượng
đất chính xác đến 1 g, rồi tiếp tục rang thêm 10 phút và cân lại khối lượng
của đất. Nếu khối lượng đất của hai lần cân không chênh nhau quá 1 % thì được
cho là đất đã sấy khô hoàn toàn, nếu chênh lệch lớn hơn thì phải tiếp tục rang
thêm cho đến khi thảo mãn điều kiện trên;
2) Mẫu đất cần làm
khô phải để ở nơi kín gió. Mỗi lần phải chế cồn vào ngập đất và để sau 2 phút
đến 3 phút để cồn thấm đều vào đất rồi mới châm lưả đốt. Trong quá trình đốt,
dùng kim cầy xới đất để cồn cháy hết, rồi để nguội sau 5 phút đến 10 phút mới
đổ cồn vào đất và đốt lần thứ 2, cũng như vậy cho lần thứ 3.
3)
Sau khi đốt khô hoặc rang khô đất, phải đặt mẫu đất vào bình hút ẩm để làm
nguội khoảng 15 phút đến 20 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Khối lượng thể tích của đất ẩm, (g/cm3)
tính theo công thức:

PHỤ LỤC B
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH DUNG TRỌNG CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP RÓT CÁT
Phương pháp rót cát dùng để kiểm tra dung
trọng của đất rời và đất dăm sạn
B.2 Các dụng cụ cần thiết
B.2.1 Phễu rót cát dạng hình nón
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1- Hình dạng
phễu rót cát
CHÚ THÍCH:
Kích thước ghi trong Hình B.1 là cm
B.2.2 Ống đo
Ống đo có dung tích từ 500 cm3 đến
1 000 cm3 với vạch đo từ 5 cm3 đến 10 cm3.
B.2.3 Cân đĩa
Cân đĩa có thể cân được từ 2 kg đến 5 kg với
độ nhậy từ 1 g đến 2 g.
B.2.4 Rây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Vật liệu khác
Các loại vật liệu khác bao gồm:
- Cát tiêu chuẩn được chọn từ cát thô đều hạt
có cỡ từ 0,5 mm đến 1 mm, sạch và khô;
- Tấm nilon để đựng đất.
B.3.1 Chuẩn bị cát
tiêu chuẩn
Rang hoặc sấy cát sau
đó cho qua sàng tiêu chuẩn có cỡ 0,5 mm và 1,0 mm để nhận được cát có đường
kính hạt 0,5 mm đến 1,0 mm với khối lượng khoảng 2 500 cm3 đến 3 000
cm3. Cát tiêu chuẩn được chuẩn bị tại phòng thí nghiệm nhưng phải
sạch và phải qua sàng tiêu chuẩn như đã nêu.
Để kiểm tra chất
lượng cát, lấy khoảng 500 cm3 đến 1 000 cm3 rồi đổ từ từ
vào trong ống đo khoảng vài lần. Nếu mức cát trong ống đo không thay đổi qua
nhiều lần thử là cát đạt yêu cầu.
Trình tự các bước
tiến hành như sau:
- Dùng cuốc, xẻng san
phẳng một khoảng nhỏ tại vị trí cần kiểm tra. Đào một hố tròn với đường kính
nhỏ hơn đường kính miệng lớn của phễu và với chiều sâu bằng bề dày lớp đất cần
kiểm tra. Đem cân tất cả lượng đất đào ở hố lên ta có khối lượng Qw.
Chỉ nên cân một lần, vì nếu cân nhiều lần dễ dẫn đến sai số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi đã sửa sang
thành hố cho nhẵn (Cần chú ý phần đất do sửa sang hố thí nghiệm cũng thuộc về
lượng Qw) đặt phễu lên miệng hố. Miệng phễu phải áp sát kín với mặt
đất để cát không chảy ra ngoài;
- Bằng ống đo, rót
cát tiêu chuẩn vào hố qua miệng phễu, không rót thẳng vào giữa lỗ phễu mà rót
lên thành phễu (Hình B.2). Rót cát từ từ tránh va chạm mạnh lên phễu. Khi cát
đầy tới cổ phễu thì dừng lại và ghi lấy số cát còn thừa.

Hình B.2- Rót cát
tiêu chuẩn vào hố đào qua phễu
Dung trọng ướt, (g/cm3), được tính
theo công thức:

PHỤ
LỤC C
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xét về mặt vật liệu
xây dựng, đất bazan có một số đặ điểm chính sau đây:
- Độ tơi xốp lớn;
- Độ ẩm cao, thông
thường từ 30 % đến 40 %;
-
Dung trọng khô thấp, thông thường sau khi đầm nén với độ chặt K ≥ 0,95 chỉ đạt
từ 1,30 t/m3 đến 1,40 t/m3;
- Hệ số thấm sau khi
đầm nén đạt từ 10-5 cm/s đến 10-7 cm/s;
- Lượng kết von
laterit lớn dần từ trên xuống dưới theo 5 đới của vỏ phong hóa bazan, trong đó
có cả cuội tròn cạnh và dăm sắc cạnh với đường kính từ 20 mm đến 200 mm.
Để nhận biết một cách
trực quan về việc phân đới cấu tạo vỏ phong hoá bazan, trong tiêu chuẩn này quy
định cách phân đới cấu tạo như sau:
a) Đới thứ nhất: Đới
đất đỏ đồng nhất hạt nhỏ gồm đất tàn tích bazan hoặc đất tàn tích và sườn tích
bazan không phân chia có màu nâu đỏ hoặc xám vàng sắc đỏ. Đất trong đới này hầu
hết là hạt nhỏ, cấu tạo lỗ hổng lớn, kết cấu ít chặt, trạng thái ít ẩm đến ẩm
vừa. Bề dày của đới từ 0,3 m đến 0,7 m;
b) Đới thứ 2: Đới đất
đỏ chưa kết von laterit hạt to loại kết von laterit sắt (phần trên) hoặc cát
hạt nhỏ và hạt to kết von laterit nhôm sắt (phần dưới). Phần hạt nhỏ có màu sắc
và tính chất vật lý giống đới thứ nhất. Các hạt to loại kết von laterit sắt có
màu xám đen hoặc nâu bẩn cấu tạo đặc sít và nặng. Các kết von loại laterit nhôm
sắt có màu sáng vàng nhạt hạt có góc cạnh hoặc kỳ dị thành phần chủ yếu là oxit
nhôm cấu tạo nhiều lỗ hổng nhỏ, tương đối nhẹ. Chiều dày đới từ 1 m đến 7 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đới thứ tư: Đới
sét hóa còn bảo tồn của đá gốc. Đất tàn tích bazan màu xám vàng, xám nâu đỏ,
xám tím lẫn xám xanh. Thành phần hạt chủ yếu là hạt nhỏ nhưng có những ổ, cục
đá bazan phong hóa dạng bóc vỏ hình cầu. Đất ít chặt, trạng thái ẩm cao, có mặt
các khoáng vật sét loại monmorilorit. Bề dày đới từ 2 m đến 5 m;
e) Đới thứ năm: Đới
đá mảnh, đất tàn tích bazan có thành phần chủ yếu là các đá mảnh, cục do đá
bazan bị phong hóa vỡ vụn ra. Trong đới có một số hạt nhỏ lấp nhét trong các lỗ
hổng và khe nứt. Bề dày đới từ 0,5 m đến 1,5 m.
CHÚ THÍCH: Đây là
phân loại đầy đủ của 5 đới. Tùy điều kiện hình thành cụ thể ở một số nơi có
dạng mặt cắt không đầy đủ, thiếu một hoặc 2 đới.
C.3 Khai thác đất
bazan để đắp
C.3.1 Thông thường trong
thiết kế chỉ sử dụng được đới thứ nhất và phần trên của đới thứ hai để đắp.
Điều này được ghi rõ trong thiết kế và chỉ dẫn chi tiết đới đối với việc khai
thác các đất đắp. Khi khai thác vật liệu đắp, nếu phát hiện có những dấu hiệu
khác so với các chỉ dẫn trong thiết kế thì Nhà thầu thi công phải báo cáo cho
Chủ đầu tư biết để xử lý.
C.3.2 Khi khai thác đất ở
đới 1 có thể khai thác theo từng lớp từ trên xuống hoặc khai thác theo toàn bộ
chiều dày đới, nhưng tốt nhất là khai thác theo toàn bộ chiều dày đới.
C.3.3 Khi khai thác đất ở
đới 2 phải chú ý khai thác đúng chỉ giới quy định. Nên khai thác theo toàn bộ
chiều dày của tầng đất như ở đới 1.
C.3.4 Trường hợp đới 1
mỏng, có thể khai thác cả đới 1 và đới 2 vào một tầng đào.
C.3.5 Không khai thác và
sử dụng đất bazan có chứa trên 45 % khối lượng hạt kết von laterit nhôm sắt
hình dạng kỳ dị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu dùng bằng
phương pháp đào hố rót cát thì tuân theo chỉ dẫn ở Phụ lục B;
- Nếu dùng dao vòng
thì dùng loại dao vòng có kích thước lớn. Đường kính trong của dao (ký hiệu là d) bằng 15 cm đến 20 cm, chiều cao h nằm trong
khoảng từ 2/3 d đến 3/4 d và tuân theo chỉ dẫn ở Phụ lục A.
Sau khi xác định xong
thể tích của đất và khối lượng đất đã đầm nén thì xác định độ ẩm chung của đất
hỗn hợp (hạt to và hạt nhỏ) và độ ẩm riêng của đất hạt nhỏ (như quy định ở Phụ
lục A và B). Xác định hàm lượng hạt to và dung trọng khô của đơn thể hạt to có
d >2 mm.
Từ kết quả phân tích,
tiến hành tính toán xác định dung trọng của đất theo công thức sau:

(Tham
khảo)
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT
Đối với những mỏ đất
có độ ẩm cao phải tiến hành nhiều biện pháp để giảm độ ẩm. Các biện pháp có thể
áp dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khai thác đất theo
từng lớp từ trên xuống, nếu có điều kiện thì cày xới trước khi lấy đất để cho
nước bốc hơi;
- Rải đất lên mặt đập
với độ dày khoảng 30 cm phơi dưới nắng từ 1 giờ đến 2 giờ, dùng máy cày nhiều
lưỡi để cày lật lớp đất lên. Sau đó tiếp tục phơi như trên, tùy lượng nước
trong đất mà cày xới nhiều hay ít lần cho đến khi đạt được độ ẩm thiết kế mới
tiến hành đầm.
- Đối với những loại
đất có độ ẩm thấp hơn độ ẩm thiết kế khoảng 3 % đến 4 % thì nên đào theo toàn
bộ chiều dày khai thác. Trước khi khai thác có thể tưới một lượng nước lên mỏ
đất để cho thấm đều rồi mới khai thác.
- Đối với những loại
đất có tính dính lớn, thấm hút nước chậm mà có độ ẩm tự nhiên nhỏ thua độ ẩm
thiết kế khoảng từ 6 % đến 8 % (có khi đến 10 %) như một số đất ở vùng Duyên
hải Miền Trung thì phải dùng nhiều biện pháp phối hợp:
1) Cày xới đất ở bãi,
tưới nước lên toàn mặt bằng, dùng máy ủi dồn đất ướt thành đống và ủ đất trong
thời gian từ 2 ngày đến 3 ngày mới vận chuyển lên để đắp;
2)
Trường hợp không thể ủ đất 2 ngày đến 3 ngày thì có thể cày xới đất một lớp có
độ sâu khoảng 30 cm
tưới nước lên trên toàn bộ lớp đất này, để cho đất thấm đều nước trong khoảng
từ 1 h đến 2 h, cày xáo để trở đất, rồi lại tưới nước để cho đất thấm đều nước
trong 1 h đến 2 h. Nếu đất vẫn chưa thấm đều thì tiến hành cày xáo nữa cho tới
khi nước thấm đều mới được đưa lên để đắp;
3) Để tưới nước cho
đều thì nên thiết kế hệ thống đường ống có gắn vòi phun mưa. Nếu dùng xe tưới
nước cũng nên lắp vòi phun.