TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7938 :2009
ISO
10144:1991
QUI TRÌNH CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI THANH VÀ DÂY THÉP LÀM CỐT BÊ
TÔNG
Certification
scheme for steel bars and
wires for the reinforcement of concrete
structures
Lời nói đầu
TCVN 7938 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 10144 : 1991.
TCVN 7938 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Certification
scheme for steel bars and
wires for the reinforcement of concrete
structures
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định qui tắc chứng nhận đối với
qui trình sản xuất liên tục thép thanh và dây thép dùng làm cốt bê tông thông
thường, để kiểm tra sự tuân thủ các yêu cầu quy
định trong tiêu chuẩn sản phẩm của
TCVN 1651-1 và TCVN 1651-2.
Qui trình
chứng nhận đối với sự sản xuất liên tục bao gồm các giai đoạn sau đây:
- thử tính phù hợp (xem Điều 4).
- kiểm tra nội bộ của nhà sản xuất
(xem Điều 5).
- kiểm tra và giám sát của cơ quan bên
ngoài (xem Điều 6).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5953:1995 (ISO/IEC Guide
61:1995), Yêu cầu chung đối với việc đánh giá và công nhận của các tổ chức chứng nhận.
TCVN 5957: 1995 (ISO/IEC Guide
39:1988) Yêu cầu chung để công nhận của các tổ chức kiểm tra/giám định.
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
sau đây.
3.1. Qui trình
chứng nhận
(certification scheme)
Qui trình chứng nhận liên quan đến sản
phẩm, quá trình hoặc dịch vụ trong đó áp
dụng các tiêu chuẩn riêng, các qui tắc và qui trình như nhau (TCVN ISO/IEC
17000).
3.2. Cơ quan chứng nhận (certification
body)
Cơ quan tiến hành chứng nhận sự phù hợp
(TCVN ISO/IEC 17000).
3.3. Giá trị đặc trưng
(characteristic value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH : Tương đương với định nghĩa
trong ISO 3534.
3.4. Kiểm tra (inspection)
Các hoạt động như đo, kiểm tra xem
xét, thử nghiệm, đánh giá một hoặc nhiều đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ và
so sánh chúng với các yêu cầu quy định để
xác định tính phù hợp (ISO 8402)
3.5. Cơ quan kiểm tra (đối với việc
chứng nhận) (inspection body)
Cơ quan đại diện cho cơ quan chứng nhận
thực hiện việc kiểm tra (TCVN ISO/IEC 17000).
4. Thử tính phù hợp
4.1. Mục đích
Mục đích của thử tính phù hợp là để đảm
bảo rằng nhà sản xuất có khả năng và tiềm lực sản xuất cốt thép theo các yêu cầu
được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm.
4.2. Tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Tiến hành thử
Thử tính phù hợp bao gồm các giai đoạn
sau:
- kiểm tra các điều kiện sản xuất
(4.3.1);
- lấy mẫu và kiểm tra các mẫu thử
(4.3.2);
- kiểm tra mức độ chất lượng dài hạn
(4.3.3).
Nếu kết quả thử trong một giai đoạn
không thỏa mãn thì phải thử lại đối với tất cả các giai đoạn. Thử tính thích hợp
phải áp dụng riêng cho từng mác thép và từng phương pháp sản xuất. Nếu mác thép
được sản xuất bằng các quá trình khác nhau, thì thử tính thích hợp phải được thực
hiện với toàn bộ các quá trình này.
4.3.1. Kiểm tra điều kiện sản xuất
Kiểm tra điều kiện sản xuất bao gồm
các phần sau:
- năng lực của cá nhân và tổ chức phù
hợp với công việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính độc lập của bộ phận chịu trách nhiệm
bảo đảm chất lượng đối với bộ phận sản xuất;
- tính thích hợp của thiết bị thử đối
với thử nội bộ;
- khả năng của hệ thống chất lượng của
nhà sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hệ thống chất lượng theo TCVN ISO
9001 được xem là đạt yêu cầu.
Báo cáo kiểm tra phải bao gồm sự đánh
giá các hoạt động từ mẻ luyện đến phân phối sản phẩm.
4.3.2. Lấy mẫu và thử mẫu
4.3.2.1. Quy định chung
Các mẫu thử phải được lấy từ sản phẩm của công ty có liên quan. Việc thử nghiệm phải
thực hiện với toàn bộ các phạm vi đường kính sản phẩm, đã được chứng nhận.
4.3.2.2. Phạm vi lấy mẫu và thử
Tiến hành thử với ba đường kính khác
nhau cho mỗi mác và mỗi phương pháp, một lấy từ khoảng kích thước dưới, một lấy
từ giữa và một lấy từ khoảng kích thước trên. Các mẫu đối với mỗi đường kính được
lựa chọn phải lấy ít nhất từ 30 mẫu thử được phân bố đều giữa các mẻ luyện để
xác định tính chất cơ học và hình học được quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm. Thành phần hóa
học phải được xác định một mẫu lấy từ ít nhất ba mẻ luyện cho mỗi đường kính được
lựa chọn. Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên từ vật liệu thử để thử tính đại diện từ
cơ quan kiểm tra. Phải chú ý để đảm bảo rằng mẫu được lấy phản ánh chung các
tính chất của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các đặc tính được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm phải được thử và
so sánh với các yêu cầu của nó.
4.3.2.4. Đánh giá các kết quả thử
Các kết quả (các giá trị riêng, giá trị
trung bình, các sai số tiêu chuẩn) của
các phép thử phải được so sánh trong biên bản thử. Dựa trên các giá trị được
xác định trong các sai số tiêu chuẩn
(liên quan đến mỗi mẻ luyện), tranh luận có hay không các giá trị được rút gọn,
a, đối với kiểm tra nội bộ (xem 5.2.1.2) được sử dụng.
4.3.2.5. Sự phê duyệt
Khi cơ quan chứng nhận đánh giá các kết quả thử đạt yêu cầu, thì nhà sản xuất được
cấp dấu chứng nhận của nhà máy và giấy phê duyệt cho sản xuất trong thời gian
nhất định. Trong thời gian này mức chất lượng dài hạn phải được thẩm tra lại.
4.3.3. Kiểm tra mức độ chất lượng dài
hạn
4.3.3.1. Phạm vi thử
Để thẩm tra mức độ chất lượng dài hạn,
nhà sản xuất phải thực hiện số các phép thử tăng dần (kiểm tra nội bộ và bên
ngoài) trong một thời gian đủ dài (giữa 6 tháng và 1 năm). Nhà sản xuất phải
tăng gấp đôi phạm vi thử được quy định
trong 5.2.1.1 đối với kiểm tra nội bộ. Trong thời gian này, kiểm tra bên ngoài
phải được tăng cường hơn so với quy định
trong 6.3.
4.3.3.2. Sự đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.3. Sự phê duyệt
Sau khi cơ quan chứng nhận đánh giá một
cách chắc chắn các kết quả thử, nhà sản
xuất được trao giấy phê duyệt.
5. Kiểm tra nội bộ của
nhà sản xuất
5.1. Mục đích
Việc kiểm tra nội bộ thường xuyên
trong sản xuất của nhà sản xuất để đảm bảo rằng mức chất lượng được duy trì
trong thời gian sản xuất và trong trường hợp các kết
quả thử không đạt thì phải có biện pháp cần thiết để cải tiến sản xuất.
5.2. Thủ tục
Kiểm tra nội bộ của nhà sản xuất bao gồm:
- kiểm tra đại diện của tất cả các lô
trong quá trình sản xuất liên tục (xem 5.2.1);
- xác định mức chất lượng dài hạn (xem
5.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1. Phạm vi thử
Mẻ luyện được sử dụng để thử các đại
lượng riêng. Đối với mỗi đặc tính được quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm, thì thử ít nhất ba mẫu thử cho mỗi mẻ luyện và mỗi
đường kính danh nghĩa, riêng thành phần hóa
học thì cứ 40 tấn lấy một mẫu cho tất cả các loại đường kính.
Thành phần hóa học (phân tích mẻ luyện) cũng phải xác định trong toàn bộ mẻ
luyện. Hàm lượng của các nguyên tố được quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm phải được xác định
trong phân tích này.
5.2.1.2. Đánh giá các kết quả thử
Khi một giá trị đặc trưng được qui định, thì yêu cầu tiếp theo đối với các giá trị
riêng (xi) và giá trị trung bình (m) của đơn vị thử phải là :
a) xi > 0,95fk
Trong đó:
fk là giá trị đặc trưng được
quy định theo tiêu chuẩn sản phẩm.
b) m ³ fk + ks
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là sai số chuẩn của các kết quả thử.
Các giá trị đã xác định ks đối với mỗi
sản phẩm và nhà sản xuất phải được sử dụng.
Các giá trị rút gọn có thể được sử dụng
(xem 4.3.2.4), ks được thay thế bằng các giá trị a đối với thanh có gân và
thanh trơn sau:
Đối với giới hạn bền kéo: a = 15 MPa.
Đối với giới hạn chảy: a = 10 MPa.
Đối với độ giãn dài sau đứt: a = 1,5
%.
Không áp dụng giá trị trung bình yêu cầu
trong b) nếu toàn bộ các giá trị riêng nằm trên các giá trị tiêu chuẩn quy định.
Khi các kết quả thử không thỏa mãn
theo điều này thì nhà sản xuất phải có ngay các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
Các vật đúc không đạt yêu cầu phải được để sang một bên.
5.2.2. Xác định mức chất lượng dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1. Phạm vi thử
Các kết quả thử trên tất cả các khối
lượng đại diện của sản xuất liên tục theo 5.1 phải được kiểm tra, sắp xếp và
đánh giá theo phương pháp thống kê và nộp cho cơ quan kiểm tra và/hoặc cơ quan
chứng nhận sau ít nhất 200 kết quả vừa được đưa ra, và ít nhất là ba tháng một
lần để xác định mức chất lượng dài hạn.
5.2.2.2. Đánh giá các giá trị đặc trưng
đã quy định
Giá trị trung bình (m) phải thỏa mãn
yêu cầu sau:
m ³ fk + k + Sn
trong đó Sn là sai lệch
tiêu chuẩn của n kết quả theo 5.2.2.1.
Các giá trị đối với chỉ số chấp nhận
(k) được liệt kê trong Bảng 1, đối với tỷ lệ hỏng 5% (P = 0,95) khi xác suất là
90% (1 - a = 0,90).
Bảng 1- Chỉ số
chấp nhận (k)
là hàm số của (n) kết quả thử.
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
k
5
3,40
30
2,08
6
3,09
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2,89
50
1,97
8
2,75
60
1,93
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
1,90
10
2,57
80
1,89
11
2,50
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
2,45
100
1,86
13
2,40
150
1,82
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
1,79
15
2,33
250
1,78
16
2,30
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
2,27
400
1,75
18
2,25
500
1,74
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
1,71
20
2,21
¥
1,64
6. Kiểm tra do cơ
quan bên ngoài tiến hành
6.1. Mục đích
Mục đích của sự kiểm tra do cơ quan
bên ngoài tiến hành là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giám sát liên tục qui trình kiểm tra nội bộ theo quy định trong điều 5.
6.2. Tổ chức
Cơ quan chứng nhận có thể ủy quyền cho cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm
tra bên ngoài và giám sát. Cơ quan kiểm tra phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN
5957.
6.3. Thủ tục
6.3.1. Sự kiểm tra và giám
sát của tổ chức bên ngoài được quy định
trong 6.2 phải được thực hiện trong các khoảng thời gian tối đa là 6 tháng.
Phải kiểm tra tất cả các đặc tính được
kiểm tra nội bộ. Các mẫu thử phải được lấy từ kho hàng của nhà sản xuất hoặc của
khách hàng. Các kết quả thử phải được đánh giá theo thống kê và phải so sánh với
các kết quả từ kiểm tra nội bộ. Số lần thử trong kiểm tra của cơ quan bên ngoài
phải đủ để cho phép đánh giá một cách chắc chắn.
Các kết quả kiểm tra của cơ quan bên
ngoài và kiểm tra nội bộ phải được đánh giá về sai số hệ thống trong lấy mẫu,
trong các qui trình thử và trong đánh giá. Để kết thúc, các thử nghiệm phải được
tiến hành song song trên các mẫu thử từ ít nhất là 10 mẫu ở cùng đường kính danh
nghĩa và cùng một mẻ luyện, kiểm tra phải được thực hiện riêng rẽ do nhà sản xuất
và cơ quan ngoài đảm đương việc kiểm tra, và kết quả của các thử nghiệm này phải
được so sánh với nhau.
6.3.2. Mức chất lượng dài hạn
phải được xác định ít nhất là hai lần trong năm và phải so sánh với các kết quả
đạt được trong kiểm tra nội bộ (xem 5.2.2).
6.4. Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông báo cho nhà sản xuất;
- tăng cường việc kiểm tra (tăng tần
suất thử nghiệm);
- yêu cầu thay đổi các điều kiện sản
xuất;
- hủy
bỏ sự phê duyệt.
7. Tài liệu cung cấp
7.1. Thép làm cốt bê tông
được sản xuất theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
sản phẩm tương ứng và phải đảm bảo chất lượng như được mô tả trong các điều 4 đến
điều 6 của tiêu chuẩn này, tài liệu được cung cấp bao gồm thông tin sau đây:
a)
tên nhà máy (xưởng) sản xuất;
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
cơ quan bên ngoài thực hiện việc
giám sát;
d)
đường kính danh nghĩa;
e)
ký hiệu theo tiêu chuẩn sản phẩm;
f)
số lượng được cung cấp;
g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h)
người nhận.
7.2. Khi thép cốt được
phân phối qua cơ sở kinh doanh hoặc xưởng
tạo hình, cơ sở kinh doanh hoặc xưởng tạo
hình phải xác nhận trong tài liệu phân phối rằng thanh thép cốt chỉ có nguồn gốc
từ nhà máy sản xuất được thực hiện việc giám sát chất lượng theo các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
THƯ MỤC
[1] TCVN 1651-1 Thép cốt bê tông- Phần
1 : Thép thanh tròn
[2] TCVN 1651-2 Thép cốt bê tông- Phần
2 : Thép thanh vằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN ISO/IEC 17000 :2007(ISO/IEC
Guide 2 : 2004) Tiêu chuẩn hóa và các hoạt
động có liên quan- Thuật ngữ chung và định nghĩa
[5] TCVN ISO/IEC 17000 : 2007 (ISO/IEC
17000: 2004) Đánh giá sự phù hợp - từ vựng và nguyên tắc chung.
[6] ISO 3534 :1977, Statistics -
Vocabulary and symbols (Thống kê - Từ vựng và
ký hiệu)
ISO 8930 :1987, General principles on
reliability for structures - List of equivalent terms. (Nguyên tắc
chung về tính tin cậy của kết cấu - Danh mục các thuật ngữ tương đương)