TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12518-1:2018
ISO 22034-1:2007
DÂY
THÉP VÀ CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ CHUNG
Steel wire
and wire products - Part 1: General test methods
Lời nói đầu
TCVN 12518-1:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 22034-1:2007.
TCVN 12518-1:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN12518
(ISO 22034), Dây thép và các
sản phẩm dây
thép,
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12518-2 (ISO 22034-2), Phần
2: Dung sai kích thước dây.
DÂY THÉP VÀ
CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP -
PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP THỬ CHUNG
Steel wire
and wire products - Part 1: General test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử chung cho dây thép và các sản phẩm dây thép đã được gia
công nguội, được ủ hoặc được tôi trong dầu và được ram và/hoặc có lớp phủ và có
mặt cắt ngang không thay đổi (tròn hoặc tiết diện chuyên dùng). Các phương pháp
thử chung bao gồm thử kéo, thử xoắn, thử uốn lại, thử quấn, thử uốn, thử xoắn
hai chiều, thử nén, thử tẩm thực sâu, thử độ cứng, thử khả năng tôi cứng, thử mỏi,
đo độ tròn và độ dịch chuyển giữa các đầu mút vòng dây, thử lão hóa nhân tạo, thử
thoát cacbon, thử không phá hủy, thử độ hạt, thử sự thiên tích của kim loại,
thử kiểm tra tạp chất phi kim loại và phân tích hóa học.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu
có.
TCVN 197-1 (ISO 6892-111)), Vật
liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1:
Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu
kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang
A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T).
TCVN 1827 (ISO 7800), Vật liệu kim
loại - Dây - Thử xoắn
đơn.
TCVN 1826 (ISO 7801), Vật liệu kim loại - Dây
- Thử uốn gập hai chiều.
TCVN 1825 (ISO 7802), Vật liệu kim loại
- Dây - Thử quấn.
TCVN 4393 (ISO 643), Thép - Xác định
độ lớn hạt bằng
phương pháp kim tương.
TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm
thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn
bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu
cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 4507 (ISO 3887), Thép - Phương
pháp xác định
chiều sâu lớp thoát cacbon.
TCVN11235-1 (IS016120-1), Thép
thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 1: Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9649, Metallic materials - Wire
- Reverse torsion test (Vật liệu kim bại - Dây thép - Thử xoắn hai chiều)
ISO/TR 9769, Steel and iron -
Review of available methods of analysis (Thép và gang - Xem xét lại các phương
pháp phân tích sẵn có)
3 Thử kéo
3.1 Quy định chung
Phải thực hiện thử kéo phù hợp với
TCVN 197-1 (ISO 6892-1) ở nhiệt độ phòng.
3.2 Loại mẫu thử
Phải lựa chọn các mẫu thử phù hợp với
TCVN 4398 (ISO 377) khi sử dụng toàn bộ mặt cắt ngang, nghĩa là các mẫu thử phải
là các đoạn dây thép chưa qua gia công.
3.3 Chuẩn bị mẫu thử
Các mẫu thử phải được nắn thẳng một
cách cẩn thận sao
cho không gây ra hư hỏng, có sự tham chiếu TCVN 4398 (ISO 377) và TCVN 197-1
(ISO 6892-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các kích thước thực của mẫu thử
cho tính toán về kéo, nhưng cũng có thể sử dụng các kích thước danh nghĩa nếu
các kích thước này được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm hoặc đơn đặt
hàng. Đối với các dây thép tròn, có thể xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu từ
khối lượng của một chiều dài đã biết và khối lượng riêng của dây.
3.5 Phương pháp
cặp chặt mẫu thử
Khi thử nghiệm các đường kính nhỏ hơn (nhỏ hơn
hoặc bằng 1 mm), các đầu mút của dây
thép nên được quấn vòng quanh một thanh hoặc đĩa tròn và được kẹp chặt để tránh
làm đứt dây trong vùng cặp chặt.
3.6 Thử kéo dây thép có
nút
Thực hiện thử kéo dây thép có nút phù
hợp với TCVN 197-1 (ISO 6892-1) với một nút đơn giản ở giữa mẫu thử.
4 Thử xoắn đơn giản
Phải thực hiện phép thử xoắn đơn giản
phù hợp với TCVN 1827 (ISO 7800). Trong trường hợp có hư hỏng ban đầu. phải thực
hiện thử lại (xem TCVN 4399 (ISO 404)). Khi có thể thực hiện được, phải tiến
hành thử lại ở tốc độ (1 ± 0,2) vòng/s.
Khi cần phải biểu thị đặc trưng sự đứt
gãy trong phép thử xoắn thì phải thực hiện dựa trên cơ sở của Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Đối với dây thép có đường
kính nhỏ, không
thể phân biệt được
giữa một số loại đứt gãy đã mô tả trong Bảng 1 (ví dụ, 2b và 3b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện thử uốn gập hai chiều
phù hợp với TCVN 1826 (ISO 7801) với các sửa đổi sau dùng cho bộ đếm tự động.
Nếu máy thử có một bộ đếm tự
động hoạt động ở các cỡ hạn vị thì lần uốn đầu tiên với góc 90° được đếm là một
lần uốn và lần uốn thứ hai được biểu thị bằng góc độ uốn 180° theo chiều ngược
lại. Con số cuối cùng thu được
trước khi xảy ra đứt gãy được đếm là số lần uốn.
Bảng 1 - Đánh
giá các dạng đứt gãy xảy ra trong quá trình thử xoắn
Kiểu đứt
gãy
Ký hiệu
Dạng bên
ngoài
Mô tả và đặc tính
Mặt đứt gãy
Đứt gãy do xoắn bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a

Trơn nhẵn - Mặt đứt gãy vuông góc với
đường trục của dãy (hoặc hơi nghiêng). Không có các vết nứt trong mặt đứt
gãy.

b

Giòn - Mặt đứt gây tạo thành góc 45°
với đường trục của dây. Không có các vết nứt trong mặt đứt
gãy.
Đứt gãy với các vết nứt cục
bộ Đứt gãy đều (khuyết tật của vật liệu)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trơn nhẵn - Mặt đứt gãy vuông góc với
đường trục của dây và có các
vết nứt cục bộ
có bậc - Một phần của mặt đứt gãy vẫn
còn trơn nhẵn, có vết nứt cục
bộ.

b

c

Mặt đứt gãy không đều.
Không có các vết nứt trong mặt đứt gãy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tạo thành vết nứt xảy ra sau một
số ít vòng xoắn (3 đến 5) và nhìn thất rõ lúc thử
3
a

Trơn nhẵn - Mặt đứt gãy vuông góc với
đường trục của dây và có vết nứt cục bộ hoặc toàn bộ.
Có bậc - Một phần của mặt đứt gãy vẫn
còn trơn nhẵn và có vết nứt cục bộ hoặc toàn bộ.
Giòn - Mặt đứt gãy tạo
thành góc 45° và có vết nứt cục bộ
hoặc toàn bộ hoặc mặt đứt gãy không đều và có vết nứt cục bộ hoặc toàn bộ

b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c

6 Thử quấn
Phải thực hiện thử quấn phù hợp với
TCVN 1825 (ISO 7802). Có thể dùng phép thử này để đánh giá khả năng quấn thành
cuộn, tính dẻo hoặc sự bám chặt của các lớp phủ như đã quy định trong tiêu chuẩn
sản phẩm có liên quan.
7 Thử uốn
Trong phép thử uốn, dây thép được uốn
qua một trục gá có đường kính quy định tới một góc quy định trong một lần uốn ở
nhiệt độ môi trường xung quanh.
8 Thử xoắn hai chiều
Phải thực hiện phép thử xoắn hai chiều
phù hợp với ISO 9649 với sửa đổi sau.
Phép thử phải được sử dụng để phát hiện
các khuyết tật bề mặt cũng như để đánh giá tính dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Mục đích
Mục đích của phép thử là phát hiện các
khuyết tật bề mặt. Phép thử này không thích hợp cho các dây thép có đường kính nhỏ hơn 4.0 mm.
9.2 Nguyên lý
Một mẫu thử thẳng của dây thép có chiều
dài bằng 1 (hoặc 1,5) lần đường kính của dây được cắt ra với các mặt cắt vuông
góc với đường trục của dây. Mẫu thử được đặt trên một bề mặt bằng phẳng của
máy thử nén và được nén ở nhiệt độ phòng theo phương đường trục của dây tới một tỷ lệ
phần trăm quy định của chiều dài ban đầu của mẫu thử. Kiểm tra sự tạo thành vết
nứt của mẫu thử được nén. Mức độ chấp nhận được sẽ được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
10 Thử tẩm thực sâu
10.1 Mục đích
Thử tẩm thực sâu được dùng
để phát hiện các khuyết tật bề mặt.
10.2 Nguyên lý
Tẩy dầu mỡ, khi thích hợp, cho một
mẫu thử nguội đã trải qua gia công biến dạng bằng kéo, bằng rửa sạch và sấy
khô. Trong trường hợp thép cacbon cao, mẫu thử được khử ứng suất ở 400 °C đến 500 °C trong 15 min
và được làm nguội tới nhiệt độ môi trường xung quanh trước khi thử tẩm thực sâu.
Trừ các mẫu thử có đường kính lớn
hơn 5,00 mm và các mẫu thử có tổ chức sau ủ, mẫu thử phải được ngâm trong một hỗn
hợp theo tỷ lệ
thể tích có nồng độ 50%
axit clohydric và 50% nước ở nhiệt độ tối thiểu là 60 °C trong khoảng
thời gian tương
đương với 2 s cho mỗi 0,025 mm đường kính nhưng thời gian tối đa là 5 min.
Các mẫu thử có đường kính lớn hơn 5,00 mm và các mẫu thử chưa có tổ chức sau ủ
có thể được
ngâm trong dung dịch tới 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Thử độ cứng
Thử độ cứng phải phù hợp với TCVN
256-1 (ISO 6506-1), ISO 657-1 hoặc TCVN 257-1 (ISO 6508-1) như đã quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm hoặc trong đơn đặt hàng. Nên có sự phân biệt giữa độ
cứng bề mặt, độ cứng của lõi và độ cứng xuyên suốt.
CHÚ THÍCH: Không có mối quan hệ xác định
giữa độ cứng và độ bền kéo.
12 Thử khả năng tôi
cứng
Các mẫu thử cho thử nghiệm khả năng
tôi cứng phải được nung nóng trong môi trường lò trung tính hoặc môi trường lò
khí hoàn nguyên tới nhiệt độ nung tôi đã quy định cho loại thép và được giữ nhiệt
ở nhiệt độ này tới khi chúng được austenit hóa hoàn toàn.
Sau đó, phải lấy ra khỏi lò và tiến
hành tôi ngay trong dung dịch tôi cực mạnh để thực hiện quá trình làm nguội
nhanh. Dung dịch tôi cực mạnh phải ở nhiệt độ (50 ± 10) °C, phải có đủ thể tích
và phải được khuấy đều kết hợp với tốc độ nhúng chìm, bảo đảm cho các mẫu thử đạt
được nhiệt độ của dung dịch tôi mà không có sự chậm trễ đáng kể. Sau đó, phải
thực hiện phép thử độ cứng quy định trong Điều 11 trên một mẫu thử được chuẩn bị
thích hợp. Nên có sự phân biệt giữa độ cứng của lõi và độ cứng xuyên suốt.
Trong các trường hợp có sự tranh cãi, phải tham chiến giá trị Jominy cho loại
thép cụ thể.
13 Thử mỏi (uốn và dọc
trục)
Các phép thử sử dụng cho dây thép là
thử mỏi dọc trục hoặc thử mỏi uốn có thể có một số thay đổi. Vì thế, cần đặc biệt
chú ý tới việc giải thích các kết quả từ một phép thử có liên quan đến các kết
quả thu được từ phép thử khác. Đó là sự phức tạp trong giải thích mà các hướng
dẫn riêng sẽ được đưa ra trong các tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.
14 Đo kiểm cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1 Độ tròn và độ
dịch chuyển giữa các đầu
mút của một vòng dây đặc trưng cho hình dạng của một vòng dây thép được lấy từ một cuộn
hoặc ống dây và nằm tự do trên một bề mặt bằng phẳng, nằm ngang hoặc,
trong một trong các phép thử quy định dưới đây, được treo tự do trên một thanh.
Trên bề mặt bằng phẳng, nằm ngang, các đầu mút của vòng dây có thể nằm tiếp
xúc với nhau (vòng khép kín) hoặc tách
biệt nhau (vòng hở).
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, các thuật ngữ “cuộn”, “bó”, ống và “bobbin” đều có nghĩa như
nhau.
14.1.2 Cắt một dây
thép có đủ chiều dài từ cuộn hoặc ống dây để có một vài vòng dây đầy
đủ (một vòng dây cho mỗi
phép thử) và bảo đảm cho dây không bị uốn hoặc hư hỏng (xem hình 1).

a Cắt một vài vòng dây thép từ cuộn dây và từ
phôi mẫu thử này, cắt một vòng dây cho các mục đích đo
Hình 1 - Lấy
mẫu dây thép
14.1.3 Thực hiện các
phép đo quy định trong 14.2 đến 14.4 khi được yêu cầu để xác định độ tròn và độ
dịch chuyển giữa các đầu mút vòng dây.
14.2 Độ tròn
Để đo độ tròn, nghĩa là đường kính
trong của vòng dây thép, đặt vòng dây trên một bề mặt bằng phẳng, nằm ngang và
đo đường kính trung bình (xem các hình 2 và 3, các hình này cũng biểu thị độ
chênh lệch giữa các vòng khép kín và hở).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các đầu mút tiếp xúc nhau
Hình 2 - Vòng
khép kín

b Các đầu mút
tách biệt nhau
Hình 3 - Vòng
hở
14.3 Độ dịch chuyển
giữa các đầu mút vòng dây vuông góc với mặt phẳng vòng dây
14.3.1 Để đo độ dịch
chuyển giữa các đầu mút vòng dây vuông góc với mặt phẳng vòng dây, phải sử dụng phương
pháp A hoặc phương pháp B như đã quy định trong 14.3.2 và 14.3.3. Tài liệu kiểm
tra phải chỉ ra phương
pháp sẽ được sử dụng.
14.3.2 Phương pháp A
Treo một vòng dây thép trên điểm giữa
của một thanh tròn sao cho các đầu mút ở điểm thấp nhất của vòng dây và hai đầu
mút có vị trí lơ lửng
tự do ngay bên dưới điểm treo. Đo khoảng cách giữa hai đầu mút theo phương
vuông góc với mặt phẳng của vòng dây (xem hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Độ dịch
chuyển giữa các đầu
mút vòng dây vuông
góc với mặt phẳng vòng dây (phương pháp A).
14.3.3 Phương pháp B
Đặt một vòng dây thép trên một
bề mặt bằng phẳng nằm ngang và đo khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa các đầu
mút vòng dây (xem hình 5).
Phương pháp này chỉ được sử dụng khi sự
kết hợp của đường kính dây thép và sai lệch độ tròn không tạo ra các điều kiện làm suy
giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn độ dịch
chuyển giữa các đầu mút vòng dây.

Hình 5 - Độ dịch
chuyển giữa các đầu
mút vòng dây vuông góc với mặt phẳng vòng dây
14.4 Độ dịch chuyển
giữa các đầu mút vòng dây trong mặt phẳng vòng dây
Để đánh giá độ dịch chuyển giữa các đầu mút vòng
dây trong mặt phẳng vòng dây, đặt một vòng dây thép trên một bề mặt bằng phẳng
nằm ngang và đo độ dịch chuyển theo phương nằm ngang, nếu có, giữa các đầu mút
vòng dây (xem hình 6).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Hóa già nhân tạo
Để tăng nhanh quá trình hóa già, mẫu thử phải
được nung nóng tới nhiệt độ tối thiểu là (100 ± 5) °C và giữ ở nhiệt
độ này trong thời gian ít nhất là 1 h ± 5 min trước khi thực hiện phép thử có
liên quan trên mẫu thử nguội.
16 Thử thoát cacbon
bề mặt
Độ sâu thoát cacbon bề mặt phải được
xác định theo TCVN 4507 (ISO 3887). Chi tiết về các phương pháp thử riêng sản
phẩm được đưa ra trong các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
17 Thử không phá hủy
Dây thép hoặc các sản phẩm dây thép dự
định giành cho một số công dụng có thể được kiểm tra liên tục bằng các phương
pháp dòng Fuco hoặc siêu âm có độ nhạy phù hợp. Khi có liên quan, các chi tiết
thích hợp của các phương pháp này sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm.
18 Thử cỡ hạt
Phải thực hiện phép thử kiểm tra cỡ hạt
bằng phương pháp thích hợp trong TCVN 4393 (ISO 643).
19 Thử sự thiên tích
của kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Kiểm tra tạp chất
phi kim loại
Phải thực hiện kiểm tra tạp chất phi
kim loại phù hợp với ISO 4967
21 Phân tích hóa học
Phải xác định thành phần hóa học bằng
các phương pháp thích hợp được lựa chọn từ các phương pháp cho trong ISO/TR
9769.
22 Thử lại
Về tất cả các phép thử lại, áp dụng TCVN 4399
(ISO 404).