TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11235-1:2015
ISO
16120-1:2011
THÉP THANH CUỘN KHÔNG HỢP KIM ĐỂ CHẾ TẠO DÂY - PHẦN 1:
YÊU CẦU CHUNG
Non-alloy steel
wire rod for conversion to wire - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 11235-1:2015 hoàn toàn tương
đương ISO 16120-1:2011.
TCVN 11235-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11235
(ISO 16120), Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây bao gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Yêu cầu riêng đối với thép
thanh cuộn thông dụng.
- Phần 3: Yêu cầu riêng đối với thép
thanh cuộn sôi và nửa lặng có hàm lượng cacbon thấp.
- Phần 4: Yêu cầu riêng đối với thép
thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt.
THÉP
THANH CUỘN KHÔNG HỢP KIM ĐỂ CHẾ TẠO DÂY - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Non - alloy steel wire
rod for conversion to wire - Part 1: General requirements
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu
chuẩn này áp dụng cho thép thanh cuộn bằng thép không hợp kim được sử dụng cho
kéo và/hoặc cán nguội dây thép. Mặt cắt ngang của thép thanh cuộn có thể có dạng
hình tròn, ô van, vuông, chữ nhật, hình sáu cạnh, hình tám cạnh, hình nửa tròn
hoặc có hình dạng khác với kích thước danh nghĩa tối thiểu thường là 5 mm và một
bề mặt trơn nhẵn.
1.2. Tiêu
chuẩn này bao gồm các yêu cầu chung và không áp dụng cho các sản phẩm là đối tượng của các tiêu
chuẩn hiện có hoặc đang được triển khai, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép thanh cuộn bằng thép dễ cắt gọt;
- Thép thanh cuộn bằng thép cho chồn
nguội và kéo nguội;
- Thép thanh cuộn bằng thép cho sản xuất
que hàn và các sản phẩm cho hàn;
- Thép thanh cuộn bằng thép cho lưới
thép hàn để làm cốt bê tông;
- Thép thanh cuộn bằng thép cho sản xuất
ổ bi và ổ đũa (xem ISO
683-17);
- Thép thanh cuộn bằng thép cho chế tạo
dây thép làm lò xo có độ bền mỏi cao như lò xo xu pap.
1.3. Ngoài
các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cần áp dụng các yêu cầu kỹ thuật chung về cung
cấp được quy định trong TCVN 4399 (ISO 404).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thi áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa
đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1660 (ISO 4885), Sản phẩm của hợp kim
sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng.
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép
và gang - Lấy mẫu
và chuẩn bị các mẫu thử để xác
định thành phần hóa học.
TCVN 4398 (ISO 377),Thép và các sản
phẩm thép-Vị trí lấy mẫu, chuẩn
bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép
và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 4507 (ISO 3887), Thép - Phương
pháp xác định chiều
sâu lớp thoát
cacbon.
TCVN 7446-11), Thép
- Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở
thành phần hóa học.
TCVN 7446-2 (ISO 4948-2), Thép - Phân loại - Phần
2: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc
tính hoặc tính chất sử dụng.
TCVN 11236 (ISO 10474), Thép và các
sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra.
TCVN 11235-2 (ISO 16120-2), Thép
thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 2: Yêu cầu riêng cho thép
thanh cuộn thông dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11235-4 (ISO 16120-4), Thép
thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 4: Yêu cầu riêng cho thép thanh
cuộn dùng trong các ứng dụng đặc biệt.
ISO 6929, Steel products -
Vocabulary (Sản phẩm thép - Từ vựng).
ISO/TR 9769, Steel and iron - Review of available methods
of analysis (Thép và gang - Xem lại phương pháp phân tích sẵn có).
ISO 16124, Steel wire rod -
Dimensions and tolerances. (Dây thép - Kích thước và dung sai).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong TCVN 4398 (ISO 377), TCVN 4399 (ISO 404), TCVN
1660 (ISO 4885), TCVN 7446-1, TCVN 7446-2 (ISO 4948-2) và ISO 6929 và các thuật
ngữ định nghĩa sau.
3.1. Thanh cuộn (rod)
Sản phẩm cán nóng tính được cuộn ở
trạng thái nóng thành các cuộn không đều nhau.
CHÚ THÍCH: Thanh được sử dụng cho mục
đích kéo dây ở dạng cuộn
thường được đặt tên là thanh để chế
tạo dây thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích hóa học đại diện của mẻ nấu
bằng phương pháp do nhà máy sản xuất thép quy định.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ được sửa
cho thích hợp từ
TCVN 4399 (ISO 404).
3.3. Phân tích sản
phẩm
(product analysis)
Phân tích hóa học được thực hiện trên
một mẫu thử của sản phẩm được lấy sau nguyên công cán nóng lần cuối.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ được sửa cho thích hợp
từ TCVN 4399 (ISO 404).
3.4. Peclit tấm (resolvable
pearlite)
Cấu trúc hai pha trong đó ferit và
cacbit sắt dạng tấm có thể quan sát được một cách dễ dàng bằng kỹ thuật soi
kính hiển vi quang học trong một số điều kiện nhất định.
4. Phân loại
Việc phân loại các loại thép được đề cập trong
tiêu chuẩn này phải theo chỉ dẫn trong TVCN 11235-2 (ISO 16120-2), TVCN 11235-3
(ISO 16120-3) và TVCN 11235-4 (ISO 16120-4) đối với các loại thép tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng phải cung cấp các thông tin
sau tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng để nhà cung cấp có thể tuân theo
đúng các yêu cầu của TVCN 11235 (ISO 16120).
a) Số lượng được cung cấp;
b) Mặt cắt ngang và kiểu sản phẩm
(thép thanh cuộn để chế tạo dây tròn, vuông, sáu cạnh v.v...);
c) Các kích thước danh nghĩa của thép
thanh cuộn để chế tạo dây và cấp dung sai phù hợp với ISO 16124 (nếu có yêu cầu
cấp dung sai khác như T1);
d) Viện dẫn tiêu chuẩn có liên quan,
nghĩa là TCVN 11235-2
(ISO 16120-2);
e) Mác thép, bao gồm bất cứ các thay đổi
nào và/hoặc sự bổ sung các nguyên tố khác mà TCVN 11235-2 (ISO 16120-2) và TCVN
11235-4 (ISO 16120-4) cho phép; đối với các loại thép theo TCVN 11235-2 (ISO 16120-2)
và TCVN 11235-4 (ISO 16120-4) cũng có thể đặt hàng thép thanh cuộn để chế tạo dây theo độ bền
kéo, xem Điều 3 và 4.6 của TCVN 11235-2 (ISO 16120-2) và Điều 3 và 4.8 của TCVN
11235-4 (ISO 16120-4).
f) Loại kiểm tra và tài liệu kiểm tra
phù hợp với TCVN 11236 (ISO 10474) (hoặc phù hợp với các tiêu chuẩn vùng khác,
ví dụ EN10204, xem thư mục tài liệu tham khảo);
g) Trạng thái bề mặt (nếu khác với trạng
thái cán);
h) Kích thước và khối lượng của các cuộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Lượng các nguyên tố hợp kim hóa vi
lượng [xem TCVN 11235-2 (ISO 16120-2) và TCVN 11235-4 (ISO 16120-4) ], khi
thích hợp;
k) Nếu thích hợp, cấp B đối với độ sâu
thoát cacbon [xem TCVN 11235-4 (ISO 16120-4)]; nếu thông tin này không được nêu
trong đơn hàng, chiều sâu thoát cacbon sẽ được cung cấp theo cấp A;
I) Tổ chức tế vi [xem TCVN 11235-4
(ISO 16120-4), 4.11], khi thích hợp;
m) Tính thích hợp cho mạ kẽm, nếu
thích hợp;
n) Phù hợp cho kéo trực tiếp thành dây
thép, khi thích hợp;
o) Hệ thống chất lượng (xem 7.2), khi
thích hợp;
p) Phương pháp buộc và ghi nhãn, khi
thích hợp.
Các mục g) đến p) là tùy chọn. Nếu khách hàng
không muốn có bất cứ sự tùy chọn nào, nhà cung cấp phải cung cấp sản phẩm phù hợp
với các điều kiện kỹ thuật cơ bản của các mục a) đến f).
Sau đây là hai ví dụ về đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 tấn thép thanh cuộn tròn để chế tạo
dây thép ISO 16124 - 12,0T1
TCVN 11235-2 (ISO 16120-2)- C52D2.
Tài liệu kiểm tra 3.1B
TCVN 11236 (ISO 10474).
VÍ DỤ 2: Cho các mác thép được đặt
hàng theo độ bền kéo, 200 tấn thép thanh cuộn tròn để chế tạo dây thép, đường kính
danh nghĩa 5,5 mm với dung sai kích thước theo ISO 16124, cấp T1, mác thép TCVN 11235-4
(ISO 16120-4) - C##D2 có độ bền kéo 1020 Mpa ở trạng thái cán với tài liệu kiểm
tra 3.1B theo TCVN 11236 (ISO 10474).
200 tấn thép thanh cuộn
tròn để chế tạo dây thép ISO 16124 - 5,5T1.
TCVN 11235-4 (ISO 16120-4) - C##D2 -
1020.
Tài liệu kiểm tra 3.1B TCVN 11236 (ISO
10474).
CHÚ THÍCH: ## nghĩa là “được để có khoảng trống” vì hàm lượng
cacbon do nhà máy cung cấp quy định và nhà máy cung cấp chỉ ra số chính xác của ##
dựa trên ký hiệu của mác thép tới khi xếp hàng xuống tàu. Về ký hiệu
của mác thép, xem Bảng 1 của TCVN 11235-2 (ISO 16120-2) và TCVN 11235-4 (ISO
16120-4).
6. Quá trình sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu
7.1. Quy định
chung
Các nhà cung cấp phải có trách nhiệm
kiểm tra, khi sử dụng các phương tiện mà họ cho là thích hợp, các sản phẩm của
mình phù hợp với các tiêu chí chất lượng khác nhau đã được quy định. Xét về các khó
khăn thực tế trong kiểm tra một cuộn thép thanh cuộn để chế tạo dây dọc theo
toàn bộ chiều dài của nó thì không thể chứng minh được rằng đã tìm
thấy giá trị lớn hơn các giới hạn quy định trong toàn bộ cuộn thép thanh cuộn.
Do đó có thể có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất về phương pháp
đánh giá chất lượng theo thống kê áp dụng cho tất cả các cuộn thép thanh cuộn tại
thời điểm đặt hàng.
7.2. Hệ thống
chất lượng
Nếu có sự thỏa thuận giữa
nhà cung cấp và khách hàng tại thời điểm yêu cầu và đơn đặt hàng, thép thanh cuộn để
chế tạo dây được cung cấp phải được chế tạo theo một hệ thống chất lượng được
chấp nhận.
7.3. Phương
pháp cung cấp
Thép thanh cuộn để chế tạo dây phải được
cung cấp theo mẻ nấu hoặc một phần
của mẻ nấu. Trừ khi có quy định khác, số lượng các mẻ nấu cho một lần cung
cấp nên được giảm tới mức tối thiểu có thể thực hiện được.
7.4. Điều
kiện cung cấp
Thép thanh cuộn để chế tạo dây phải được
cung cấp ở trạng thái cán, được quấn thành cuộn có một chiều dài liên tục với
các vòng quấn không thẳng hàng nhưng có thể gỡ ra một cách đều đặn trong quá
trình gia công tiếp sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Kích thước, khối
lượng và dung sai
Các kích thước, khối lượng và dung sai
của thép thanh cuộn để chế tạo dây phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 16124.
9. Kiểm tra
9.1. Kiểm
tra và tài liệu kiểm tra
Kiểm tra và tài liệu kiểm
tra phải phù hợp với TCVN 4399 (ISO 404) và TCVN 11236 (ISO 10474).
9.2. Sự mở
rộng kiểm tra
Nếu đơn đặt hàng có kèm theo yêu cầu về
chứng chỉ kiểm tra hoặc
báo cáo kiểm tra thì phải thực hiện kiểm tra phù hợp với Bảng 1. Nếu đơn đặt
hàng yêu cầu tài liệu kiểm tra 3.1C hoặc 3.2, khách hàng phải cung cấp cho nhà
sản xuất tên và địa chỉ của tổ chức hoặc người được chỉ định thực hiện việc kiểm
tra.
Bảng 1 - Mở rộng
kiểm tra
Đối tượng kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11235-2 (ISO
16120-2)
Thép thanh
bằng thép sôi và nửa lặng có hàm lượng cacbon thấp
TCVN
11235-3
(ISO
16120-3)
Thép thanh
để chế tạo dây thép dùng cho các ứng dụng đặc biệt
TCVN
11235-4
(ISO
16120-4)
Các điểm
gián đoạn trên bề mặt
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0
Tạp chất
phi kim loại
-
0
0
Sự thiên
tích của lõi
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Phân tích sản
phẩm
0
0
0
Giới hạn bền
kéo
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0a
-: không thực hiện
0: chỉ được thực hiện nếu một phần của
các sự lựa chọn được thỏa thuận tại
thời điểm đặt hàng
a Xem Phụ lục D
9.3. Đơn vị chấp
nhận, số lượng mẫu thử và phôi mẫu thử
Nếu không có quy định khác, đơn vị chấp nhận
bao gồm thép thanh cuộn để chế tạo dây có cùng một kích thước mặt cắt ngang, thuộc
cùng một mẻ nấu và được cán trong cùng một lô cán liên tục.
Nếu có yêu cầu phải kiểm tra riêng, phải
áp dụng số lượng các mẫu thử và phôi mẫu thử được cho trong Bảng 2. Đối với các
thép thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt, có thể lựa chọn theo thỏa thuận
một tần suất lấy mẫu cao
hơn. Nếu không có
yêu cầu phải kiểm tra riêng, có thể sử dụng các dữ liệu thống kê về chất lượng
sử dụng hoặc các dữ liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại yêu cầu
Số lượng các phôi
mẫu thử và mẫu thử
Phân tích sản phẩm
3, từ 3 cuộn khác nhau thuộc cùng một
mẻ nấu, nhưng không cần thiết phải được cán trong cùng một lô cán liên tục a
Độ sâu cho phép của các điểm gián đoạn
trên bề mặt
Độ sâu thoát cacbon cho phép
Tạp chất phi kim loại
Giới hạn bền kéo
Tổ chức tế vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thiên tích của tâm lõi
10 b
a Có thể thỏa
thuận về số lượng mẫu thử khác giữa nhà cung cấp và khách hàng tại thời điểm
đặt hàng tùy thuộc
vào khả năng gia công.
b Có thể thỏa
thuận về số lượng mẫu thử được kiểm tra giữa nhà cung cấp và khách hàng, số
lượng tối thiểu được ưu tiên
là 10.
9.4. Lấy mẫu
và chuẩn bị phôi mẫu thử và mẫu thử
9.4.1. Thành
phần hóa học
Khi đã thỏa thuận phải kiểm tra thành
phần hóa học của sản phẩm, phải thực hiện việc lấy mẫu và chuẩn bị các
mẫu thử cho phân tích mẻ nấu phù hợp với TCVN 1811 (ISO 14284).
9.4.2. Giới hạn
bền kéo
Nếu đã thỏa thuận thực hiện phép
thử kéo, phải lấy mẫu thử và chuẩn bị mẫu thử phù hợp với TCVN 4398 (ISO 377).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra sự thoát cacbon, các điểm
gián đoạn trên bề mặt, các tạp chất phi kim loại, sự thiên tích của lõi và tổ chức
tế vi, số lượng yêu cầu của các phôi mẫu thử phải được lấy từ một đầu mút của các cuộn
thép thanh cuộn riêng được cắt ra. (Xem 7.4).
9.5. Phương
pháp thử
9.5.1. Thành
phần hóa học
Các phương pháp phân tích mẻ nấu phải
phù hợp với ISO/TR 9769. Các phương pháp được áp dụng cho kiểm tra việc phân
tích sản phẩm phải được thỏa
thuận tại thời điểm đặt hàng. Trong trường hợp có sự tranh chấp về
các phương pháp phân tích, phải xác định thành phần hóa học phù hợp
với một phương pháp chuẩn.
9.5.2. Giới hạn
bền kéo
Phép thử kéo được thực hiện trên thép
thanh cuộn để chế tạo dây ở trạng
thái cán phù hợp với TCVN 197-1 (ISO 6892-1)
9.5.3. Các điểm
gián đoạn trên bề mặt
Phương pháp được sử dụng để làm lộ ra và
đo các điểm gián đoạn trên bề mặt phải do nhà cung cấp lựa chọn.
9.5.4. Sự
thoát cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu thoát cacbon của mẫu thử được
xem xét là giá trị trung bình của tám giá trị đo tại các đầu mút của bốn đường
kính (hoặc đường chéo) được định vị cách nhau 45o, bắt đầu từ vùng
thoát cacbon lớn nhất và tránh bắt đầu từ một vùng có khuyết tật. Trong tính
toán giá trị trung bình nêu trên, bất cứ điểm đo nào trong bảy điểm đo còn lại được đặt
ở một điểm gián đoạn cục bộ trên bề mặt cũng không được tính đến trong tính
toán. Độ sâu thoát cacbon được đo vuông góc với bề mặt của phôi mẫu thử.
9.5.5. Tạp chất
phi kim loại
Phải thực hiện các phép thử trên thép
thanh cuộn để chế tạo dây ở trạng thái cán phù hợp với 5.5 của TCVN 11235-3
(ISO 16120-3) và với 4.6 của TCVN 11235-4 (ISO 16120-4).
9.5.6. Sự
thiên tích của lõi
Phương pháp xác định sự thiên tích của
lõi là kiểm tra thô đại trên tiết diện ngang của mẫu thử như đã mô tả trong Phụ
lục A.
9.5.7. Tổ chức
tế vi
Phải thực hiện các phép thử trên thép
thanh cuộn để chế tạo dây ở trạng thái cán. Phương pháp để xác định tổ
chức tế vi phải được thực hiện như đã quy định trong Phụ lục D.
9.6. Thử lại
Các phép thử lại thép thanh cuộn để chế tạo dây
và các chuẩn chấp nhận của chúng nên theo quy định trong TCVN 4399 (ISO 404).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cuộn thép thanh trong mỗi lô hàng
gửi đi phải được
ghi nhãn với các thông tin sau:
a) Các kích thước mặt cắt ngang của
thép thanh cuộn;
b) Mác thép;
c) Số liệu mẻ nấu;
d) Tên và/hoặc biểu tượng của nhà máy cung
cấp;
e) Bất cứ thông tin nào được thỏa thuận
tiếp theo.
Trừ khi có sự thỏa thuận khác giữa các
bên có liên quan,
việc ghi nhãn phải chịu được sự tẩy gỉ. Tuổi thọ của nhãn
dùng cho ghi nhãn phải được thỏa thuận giữa các bên tại thời điểm đặt hàng.
11. Sự tranh chấp
Xem TCVN 4399 (ISO 404).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định sự thiên tích của lõi
A.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng cho thép thanh cuộn để chế tạo
dây được chế tạo từ thép đúc liên tục có hàm lượng cacbon tối thiểu là 0,40 %
và được quy định trong tiêu chuẩn này. Phương pháp được mô tả dưới đây là
phương pháp ảnh chụp thô đại để xác định và đánh giá sự thiên tích của lõi xuất
hiện trong thép thanh cuộn bằng thép đúc liên tục có hàm lượng cacbon cao bằng
cách làm lộ ra sự thiên
tích của cacbon.
A.2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Phụ lục này áp dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau.
A.2.1. Sự thiên tích
của lõi
(core segregation)
Sự thay đổi cục bộ trong thành phần
hóa học dễ nhận thấy trên
một mặt cắt ngang của thép thanh cuộn để chế tạo dây bằng kiểm tra ảnh chụp thô
đại có liên quan chủ yếu đến sự thiên tích do quá trình đông đặc khi đúc liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một kỹ thuật khác được sử
dụng để đánh giá xementit ở ranh giới
hạt (hiện tượng này có hại
cho gia công tiếp sau),
sự tạo thành xêmentit ở ranh
giới hạt có liên quan đến sự thiên tích cacbon và tới độ làm nguội
sau khi cán thép thanh cuộn. Tuy nhiên, không nên nhầm lẫn sự tạo thành
xementit ở ranh giới hạt với sự thiên tích của lõi.
A.3. Nguyên lý
Tính không đồng nhất hóa học được biểu
lộ khi tẩm thực hóa học
một mặt cắt ngang của thép thanh cuộn để chế tạo dây khi sử dụng dung dịch
nital.
Ảnh quan sát được bằng kiểm tra ảnh vĩ
mô được so sánh với các ảnh trong biểu đồ chuẩn và được phân loại một cách
thích hợp.
A.4. Chuẩn bị mẫu
thử
A.4.1. Cắt
Bề mặt được kiểm tra là một tiết diện
ngang từ mỗi mẫu thử được kiểm tra. Tiết diện này được tạo ra bằng cách cắt dần
ở tốc độ thấp. Phải luôn luôn tránh
sự nung nóng quá mức bằng làm nguội một cách thích hợp.
A.4.2. Đánh bóng
Mẫu thử được đánh bóng theo từng nấc bằng sử dụng
các bột mài có chia độ và được hoàn thiện bằng bột kim cương mịn có cỡ hạt 1 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3. Tẩm thực
Dung dịch nital là một dung dịch có 2
ml axit nitric (ρ20 = 1,33 g/ml)
trong 100 ml ethanol.
Bề mặt đánh bóng được tẩm thực ở nhiệt
độ môi trường trong dung dịch nital trong thời gian tối thiểu 10 s tới khi bề mặt
được ăn mòn rõ rệt.
Sau khi tẩm thực, sấy khô bề mặt bằng
cồn.
A.4.4. Đánh giá sự
thiên tích
Quan sát bề mặt được tẩm thực bằng
kính hiển vi hai thị kính khi sử dụng sự chiếu sáng dưới một góc nhỏ với độ phóng
đại sao cho thu được cùng một kích thước như kích thước trong biểu
đồ chuẩn.
Các hình ảnh trong biểu đồ là các chuẩn
tham chiếu giới hạn cho mỗi cấp có liên quan.
Các hình ảnh thực được so sánh, xác định
vị trí và phân cấp trong biểu đồ chuẩn. Chúng được phân loại vào cấp của hình ảnh chuẩn
tham chiếu bằng hoặc xấu hơn hình ảnh được quan sát.
A.4.5. Cấp thiên
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ chuẩn tham chiếu giới thiệu 5
cấp thiên tích
- Cấp 1: không có vùng thiên tích;
- Cấp 2: thiên tích ở lõi với độ tương
phản nhẹ (màu xám trung bình);
- Cấp 3: thiên tích ở lõi với độ tương
phản trung bình (màu xám sẫm);
- Cấp 4: thiên tích ở lõi với độ
tương phản rõ rệt (lõi hơi đen);
- Cấp 5: thiên tích ở lõi với độ tương
phản nặng (lõi đen).
A.4.6. Đánh giá các
kết quả thử
Thường nhận thấy rằng phần lớn
các kết quả được yêu cầu dùng cho đánh giá bằng thống kê sự thiên tích ở lõi của
một mẻ nấu hoặc một đợt xếp hàng xuống tàu. Sự thiên tích rõ rệt ở lõi
trên một mẫu thử riêng chỉ là giá trị
giới hạn. Vì lý do
này và để hạn chế số lượng các phép thử tới một mức tiết kiệm chấp nhận được
nên dùng phương pháp xác định sự thiên tích như một phần của một hệ thống chất
lượng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Đo các điểm gián đoạn trên bề mặt
B.1. Lời giới thiệu
Phụ lục này áp dụng cho tất cả các loại
thép thanh cuộn để chế tạo dây được
quy định trong TCVN 11235-2 (ISO 16120-2), TCVN 11235-3 (ISO 16120-3) và
TCVN11235-4 (ISO 16120-4). Phương pháp đã mô tả là phương pháp chụp ảnh tổ chức
tế vi dùng để xác định và
đánh giá độ lớn của các điểm gián đoạn trên bề mặt như đã mô tả trong B.2 đến B.4.
B.2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Phụ lục này áp dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau.
B.2.1. Điểm gián đoạn
trên bề mặt
(surface
discontinuity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Nguyên lý
Các điểm gián đoạn trên bề mặt được bộc
lộ ra bằng kiểm tra, khi sử dụng một
kính hiển vi, một tiết diện đã đánh bóng của thép thanh cuộn để chế tạo dây. Tiết
diện đã đánh
bóng có thể được tẩm thực.
B.4. Chuẩn bị mẫu
thử
B.4.1. Cắt
Bề mặt được kiểm tra là một mặt cắt
ngang
B.4.2. Đánh bóng
Mẫu thử được đánh bóng theo từng nấc bằng sử dụng
các bột mài có chia độ và được gia công hoàn thiện bằng bột
kim cương mịn.
Sau khi đánh bóng như gương, mẫu thử
được rửa sạch cẩn thận bằng
nước, được làm sạch bằng cồn và sấy khô.
B.4.3. Tẩm thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4. Đánh giá độ
sâu của điểm gián đoạn trên bề mặt
Quan trắc bề mặt bằng kính hiển
vi quang học ở độ khuếch đại thích hợp đối với đường kính của thép thanh cuộn
và độ sâu của điểm gián đoạn. Phải kiểm tra toàn bộ chu vi của phôi mẫu thử.
B.4.5. Báo
cáo kết quả
Có thể báo cáo kết quả theo hai cách
“độ sâu hướng kính” hoặc “chiều dài thực”.
Độ sâu hướng kính:
- Được định nghĩa là khoảng cách giữa
bề mặt của thép thanh cuộn để chế tạo dây và điểm kết thúc của sự gián đoạn, được
đo dọc theo một bán kính như đã chỉ dẫn trên Hình B.1.
Chiều dài thực:
- Được định nghĩa là khoảng cách từ điểm
tại đó sự gián đoạn làm cho bề mặt bị nứt vỡ ra tới điểm kết thúc của
gián đoạn (xem Hình B.2). Trong trường hợp sự gián đoạn không theo đường thẳng
cần sử dụng một
phương pháp thích hợp bằng cách chia khoảng cách gián đoạn thành một số đoạn thẳng, sau
đó cộng các chiều dài riêng lại (xem Hình B.3).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 điểm gián đoạn
L độ sâu hướng kính
Hình B.1 - Đo
các điểm gián đoạn trên bề mặt: Trường hợp 1

CHÚ DẪN:
1 điểm gián đoạn
Lr chiều dài thực
Hình B.2 - Đo
các điểm gián đoạn trên bề mặt: Trường hợp 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 điểm gián đoạn
Lr chiều dài thực
Lr = L1 + L2 + L3
Hình B.3 - Đo
các điểm gián đoạn trên bề mặt: Trường hợp 3
Phụ lục C
(Tham khảo)
Hư hỏng cơ học
C.1. Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Thuật ngữ và
định nghĩa
Phụ lục này áp dụng thuật ngữ sau.
C.2.1. Hư hỏng cơ học (mechanical
damage)
Bất cứ chỗ tiếp xúc nào có thể thấy rõ
trên thép thanh cuộn để chế tạo dây sau nguyên công cán và làm nguội, nghĩa là
trong quá trình xử lý tiếp theo của cuộn thép thanh cuộn, tạo ra dấu vết trên bề mặt.
CHÚ THÍCH: Chỗ tiếp xúc có thể được tạo ra
bởi mài mòn hoặc
va đập và có thể xảy ra giữa
các cuộn thép thanh cuộn hoặc giữa cuộn thép thanh cuộn và bất cứ vật liệu nào
khác có thể gây ra hư hỏng (bê tông, thép hoặc các vật liệu khác).
C.3. Hình minh họa
hư hỏng cơ học và
hậu quả
C.3.1. Kiểu hư hỏng
và các nguyên nhân
Có ba kiểu hư hỏng được chỉ dẫn
trên các Hình C.1 đến C.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Hư
hỏng do tiếp xúc gây mòn với sàn bê tông

Hình C.3 - Hư
hỏng do tiếp xúc giữa các cuộn phôi trong quá trình xếp thành chồng
C.3.2. Hậu quả của hư
hỏng cơ học
Hình C.4 chỉ ra vùng hư hỏng
cơ học trên bề mặt của thép thanh cuộn (được chỉ thị bằng mũi tên) đã đóng vai
trò như điểm bắt đầu của quá trình xảy ra đứt gãy. Các Hình C.5 và C.6 là các ảnh
chụp qua kính hiển vi (ở
các độ phóng đại x18 và x118) cho thấy hư hỏng cơ học có thể gắn liền với
mactensit có ma sát, kết quả của sự tiếp xúc gây mòn giữa bề mặt của thép thanh
cuộn để chế tạo dây và vật liệu có độ cứng cao hơn.

Hình C.4 - Hư
hỏng cơ học trên bề mặt của thép thanh cuộn (được chỉ thị bằng mũi tên)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.6 - Ảnh
chụp qua kính hiển vi (có độ phóng đại x118) của hư hỏng cơ học
C.4. Phòng tránh hư
hỏng cơ học
Các biện pháp trong C.4.1 đến C.4.3
thường được chấp nhận để tránh hư hỏng cơ học trong các giai đoạn xử lý khác
nhau sau khi thép thanh cuộn được dỡ tải khỏi dây chuyền sản xuất
C.4.1. Vận chuyển
các cuộn thép thanh cuộn (nghĩa là nâng, chất tải, dỡ tải)
a) Bề mặt tiếp xúc giữa cơ cấu vận
chuyển (cơ cấu móc C,
hoặc xe đẩy có tời nâng) và cuộn phôi nên được chế tạo bằng thép mềm hoặc được lắp với
lớp lót bằng nhôm hoặc vật “liệu mềm” khác.
b) Các cuộn phôi nên được nâng lên
theo phương thẳng đứng để tránh cọ vào
mặt đất, kết cấu thép hoặc các cuộn phôi khác.
c) Bộ dây treo nên được chế tạo bằng vật
liệu sợi dệt hoặc vật liệu phi kim loại khác. Nếu không tránh được phải sử dụng
xích hoặc cáp thì chúng nên có
lớp phủ hoặc có lớp vỏ bọc bằng chất
dẻo hoặc vật liệu
không có hại khác.
C.4.2. Bảo quản cuộn
thép thanh cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp cuộn phôi được xếp chồng
lên phía trên của mỗi lớp khác, miếng đệm “mềm” [như trong C.4.2, a)] nên được sử dụng giữa
các lớp.
c) Đối với những mác thép của dây mà có chất
lượng bề mặt đặc biệt, nên lưu giữ theo lớp đơn.
C.4.3. Vận chuyển
a) Các cuộn phôi nên được bảo quản
trên gỗ, vật liệu cao su hoặc các vật liệu mềm khác. Nên đặt các đệm ngăn cách “mềm” (được chế
tạo bằng bìa cứng hoặc bìa cac-tông) giữa các cuộn phôi.
b) Tối thiểu, sàn của xe đẩy/toa xe/tàu
thuyền phải làm bằng gỗ hoặc vật liệu không độc hại khác hoặc được bảo vệ bằng
các vật liệu tương tự.
c) Nên đặt các đêm ngăn cách “mềm”
[như đã nêu trong C.4.2, mục a)] thẳng đứng giữa các cuộn phôi để ngăn ngừa hư hỏng
do mài mòn giữa các cuộn phôi. (Chuyển động của các cuộn phôi trong quá trình vận
chuyển có thể dẫn đến hư hỏng đáng kể do mài mòn nếu biện pháp nêu trên không
được chấp nhận).
d) Khi các cuộn phôi đã được chẳng buộn bằng
đai vào một vị trí cố định để bảo đảm an toàn cho vận chuyển, vật liệu làm đai
buộc nên là vật liệu mềm hơn thép (ví dụ, hàng dệt).
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định tỷ lệ phần trăm của peclit hòa tan
D.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng cho
thép thanh cuộn để chế tạo dây được chế tạo từ thép cán liên tục có hàm lượng
cacbon lớn hơn 0,40 %. Phương pháp được mô tả là phương pháp chụp ảnh tổ chức tế
vi để xác định và đánh giá tỷ lệ phần trăm của peclit hòa tan hiện diện trong
thép thanh cuộn để
chế tạo dây có hàm lượng cacbon cao bằng cách làm lộ ra và đánh giá tổ chức tế vi của
thép.
D.2. Nguyên lý
Peclit hòa tan được làm lộ ra bằng tẩm
thực hóa học một tiết diện đã được đánh bóng của thép thanh cuộn để chế tạo dây
khi sử dụng chất khắc ăn mòn thích hợp.
D.3. Chuẩn bị mẫu thử
D.3.1. Cắt
Bề mặt được kiểm tra chỉ có thể là một
mặt cắt dọc hoặc ngang.
D.3.2. Đánh bóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đánh bóng như gương, mẫu thử được rửa sạch cẩn
thận bằng nước, được làm sạch bằng cồn và được sấy khô.
D.3.3. Tẩm thực
Có thể sử dụng một trong hai chất tẩm thực
a) Một chất tẩm thực picral, đó là một
dung dịch bão hòa của axit picric trong ethanol.
b) Một chất tẩm thực nital, đó là một
dung dịch 2 ml axit nitric (ρ20 = 1,33 g/ml) trong
100 ml ethanol.
Bề mặt đã đánh bóng được tẩm thực ở nhiệt
độ môi trường xung quanh trong dung dịch khắc ăn mòn trong thời gian tối thiểu
là 10 s hoặc tới khi bề mặt được khắc ăn mòn rõ rệt. Sau khi tẩm thực, bề mặt được làm
sạch bằng cồn và được sấy khô.
D.4. Đánh giá tỷ
lệ phần trăm của peclit hòa tan
Quan sát bề mặt đã được tẩm thực bằng
kính hiển vi
quang học ở độ khuếch đại x500 khi sử dụng một khẩu độ số 0,8. Nguồn ánh
sáng phải là ánh sáng trắng nhưng có thể sử dụng nguồn ánh sáng khác.
Phải kiểm tra vùng tiêu biểu của mẫu
thử. Vùng mẫu thử được kiểm tra nên ở giữa lõi và bề mặt (1/2 bán kính). Cần đánh
giá 500 điểm riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - Cấu
trúc peclit với phần lớn peclit không hòa tan và các vùng nhỏ peclit hòa tan
(x500)
D.5. Báo cáo kết
quả
Nếu có yêu cầu của khách hàng, phải
báo cáo lượng peclit hòa tan, tính bằng phần trăm trong chứng chỉ.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 683 - 17, Heat treated steels, alloy steels and
free - cutting steels - Part 17: Ball and roller bearing steels. (Thép, thép hợp
kim và thép tự động đã xử lý nhiệt - Phần 17: Thép ổ bi và ổ
đũa).
[2] EN 10204, Metallic products -
Types of inspection documents. (Sản phẩm kim loại - Các loại tài liệu kiểm
tra).
1) Tham khảo ISO 4948-1. Trong Bảng 1 của TCVN 7446-1, hàm
lượng các nguyên tố nhôm (AI), coban (Co), silic (Si)