TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2101:2016
ISO 2813:2014
SƠN
VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỘ BÓNG Ở 20°, 60° VÀ 85°
Paints and
varnishes -
Determination of gloss value at 20°, 60° and 85°
Lời nói đầu
TCVN 2101:2016 thay thế cho TCVN
2101:2008.
TCVN 2101:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 2813:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SƠN VÀ VECNI
-
XÁC
ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỘ BÓNG Ở 20°,
60° VÀ 85°
Paints and
varnishes -
Determination of gloss value at 20°, 60° and 85°
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bóng của lớp phủ sử dụng ba góc hình học 20°, 60° hoặc 85°. Phương
pháp này phù hợp để đo độ bóng của lớp phủ không có vân trên các nền mờ đục, phẳng.
CHÚ THÍCH: Có thể đo độ bóng trên các mẫu thử
khác với những mẫu đề cập ở trên để so sánh. Tuy nhiên, không đảm
bảo rằng các
giá trị độ bóng nhận được tương ứng với độ bóng được đánh giá bằng trực quan
(xem Phụ lục A).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni
- Tấm chuẩn để thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4618:2014, Paints and varnishes
- Terms and definitions (Sơn và vecni - Thuật ngữ và định nghĩa)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ bóng (gloss)
Tính chất quang học của bề mặt, đặc
trưng bởi khả năng phản chiếu ánh sáng của bề mặt
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về mức độ của độ
bóng là bóng cao, bóng, bóng như lụa, bán bóng, cận mờ (satin), mờ và mờ xỉn
(deadmatt).
[Nguồn: ISO 4618:2014, 2.132]
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định phương pháp đo độ bóng sử dụng
một góc quy định với khẩu độ ấn
định
3.3
Giá trị độ bóng (gloss
value)
100 lần tỷ số giữa thông lượng quang
phản chiếu từ một vật
thể và thông lượng quang phản chiếu từ bề mặt kính có chỉ số khúc xạ
là 1,567 tại bước sóng 587,6 nm theo hướng phản chiếu đối với góc
phản chiếu xác định và khẩu độ xác định của nguồn sáng và bộ thụ quang
CHÚ THÍCH 1: Giá trị độ bóng được thể
hiện theo các đơn vị độ bóng (GU).
Không được thể hiện và biểu thị giá trị
độ bóng theo “% phản chiếu”.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị độ bóng đo trên lớp
phủ được làm
tròn đến số
nguyên
gần nhất (không có số thập phân).
CHÚ THÍCH 3: Để xác định thang
đo độ bóng, tấm kính đen đánh
bóng có chỉ số khúc xạ bằng 1,567 ở bước sóng 587,6 nm được gán cho giá trị 100 đối
với các góc hình học 20°,
60° và 85°.
CHÚ THÍCH 4: Có thể sử dụng
bề mặt kính có chỉ số khúc
xạ là 1,567 ở bước sóng
546,1 nm (bước sóng trung tâm của tính năng phát sáng quang phổ hiệu dụng).
CHÚ THÍCH 5: Giá trị độ bóng bị ảnh hưởng
bởi các tính chất bề mặt của
mẫu, ví dụ như độ nhám, vân, kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ bóng được xác định trên bề
mặt đã phủ bằng thiết bị đo phản quang, tương quan với thụ cảm độ bóng trực
quan. Trong phép xác định này (thiết bị đo độ bóng), nhận được tỷ số độ bóng của lớp phủ
và độ bóng của tấm kính phẳng đã được đánh bóng có chỉ số khúc xạ chuẩn.
Phương pháp đo độ bóng được quy định bởi các thông số sau:
- góc đo;
- cữ chắn khẩu độ;
- điều chỉnh phổ;
- chỉ số khúc xạ chuẩn.
5 Nguyên tắc cơ bản
của phép đo độ bóng
Độ bóng là cảm thụ trực
quan khi nhìn vào bề mặt. Phản chiếu gương của các vật thể thậm chí còn rõ ràng
hơn khi ánh sáng được phản chiếu có định hướng hơn từ bề mặt. Tia sáng tới được
phản chiếu trên các bề mặt có độ bóng cao chỉ theo hướng phản chiếu chính. Trên bề mặt
mờ, ánh sáng không những phản chiếu theo hướng phản chiếu chính mà còn phân tán
rải rác theo tất cả các góc của vật rắn. Ánh sáng bị tán xạ vào không gian càng
đều thì cường độ của thành phần định hướng càng nhỏ và thể hiện bề mặt càng mờ.
Nguyên tắc của phép đo độ bóng dựa
trên việc đo ánh sáng phản chiếu theo hướng. Trong phép đo này, cường độ của
ánh sáng được đo trong phạm vi góc xác định xung quanh góc phản xạ. Cường độ của
ánh sáng phản chiếu phụ thuộc vào vật liệu bề mặt và góc tới. Theo đó, trên bề
mặt đã phủ, khi góc tới tăng lên thì ánh sáng phản chiếu nhiều hơn. Ánh sáng
còn lại bị khúc xạ tại bề mặt giữa không khí/lớp phủ và xảy ra sự khuếch tán
và/hoặc hấp thụ ánh sáng vào lớp phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các góc nhìn khác nhau, cảm thụ
về độ bóng có thể rất khác nhau. Ví dụ, bề mặt mờ có thể có vẻ bóng dưới góc
tia tới là là và góc nhìn thấp, bởi vì trong điều kiện phản xạ này có rất nhiều ánh
sáng phản xạ có định hướng và cường độ khuếch tán cũng thấp.
Hình 1 minh họa mối quan hệ giữa mức cảm
thụ về độ bóng của các mẫu lớp phủ được phân loại theo trực
quan (từ mờ đến bóng) và các
giá trị độ bóng đã ấn định cho các góc đo 20°, 60° và 85°.
VÍ DỤ: Phân loại trực quan 9 tương ứng
với 35 GU dưới góc 20°, 70 GU dưới góc 60° và 95 GU dưới góc 85°.

CHÚ DẪN
Y giá trị độ
bóng
X cảm thụ về độ
bóng tăng từ mờ
đến bóng
Hình 1 - Đường
cong độ bóng
Do tính chất phi tuyến tính của các đường
cong đặc trưng theo Hình 1, độ bóng đối với mỗi góc đo chỉ có thể được phân biệt
trên một phạm vi cụ thể. Trong thực tế - tùy thuộc vào mức độ bóng của bề mặt
mẫu - các góc đo dưới đây đã được xác định (xem Hình 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- góc hình học 60° đối với các bề mặt bán
bóng;
- góc hình học 85° đối với các bề mặt mờ.
Đối với mỗi giá trị độ bóng, phải chỉ
rõ góc hình học.

Hình 2 - Các
góc đo
6 Thiết bị, dụng cụ
và thiết bị hiệu chuẩn
6.1 Thiết bị đo độ
bóng
6.1.1 Cấu trúc
quang học và hành trình chùm tia sáng
Hành trình của tia sáng trong thiết bị
đo độ bóng được minh họa trong Hình 3. Ánh sáng nguồn được chuẩn trực
trên bề mặt thử nghiệm ở một góc quy
định và ánh sáng phản chiếu được thu nhận bởi một thấu kính ở cùng
góc đó và hội tụ vào detector quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục của chùm tia tới phải tạo một góc
(α1) bằng 20° ±
0,1°, 60° ± 0,1° hoặc 85° ± 0,1° với pháp tuyến của bề mặt cần thử. Với một tấm
kính bóng phẳng màu đen hoặc một gương phản chiếu tại mặt trước thay cho vị thế
của tấm thử, cữ chắn nguồn phải được tái hiện tại tâm của cữ chắn thu.
Trục quang của chùm thu phải trùng với
ảnh phản chiếu của trục quang chùm tia tới với dung sai ± 0,1°, tức phải thỏa
mãn điều kiện
|α1 - α2| ≤ 0,1° (xem
Hình 3).
Các kích thước của khẩu độ nguồn và khẩu
độ thu và dung sai cho phép phải theo các số liệu được nêu trong Bảng 1.
Sẽ không có hình minh họa của
các tia nằm trong các trường góc quy định.
Hướng của phép đo (xem Hình 3) phải được
thể hiện rõ ràng trên thiết bị.

CHÚ DẪN:
1
nguồn sáng (nguồn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trục quang của chùm tia tới
2
khẩu độ ảnh nguồn
10
trục quang của chùm thu
3
thấu kính nguồn
11
bề mặt vuông góc của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thấu kính thu
12
hướng đo
5
bề mặt thử nghiệm
α1
góc từ 9 đến 11
6
cữ chắn thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
góc từ 10 đến 11
7
ảnh của khẩu độ nguồn trong thiết bị
thu
ϑT
góc khẩu độ thu
8
detector quang (bộ thu)
ϑS
góc khẩu độ ảnh nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
góc của khẩu độ ảnh nguồn và khẩu độ thu
Góc của khẩu
độ
Song song với
mặt phẳng phản chiếu
Vuông góc với
mặt phẳng phản chiếu
Khẩu độ ảnh nguồn (tất cả các góc
hình học)
0,75° ± 0,10°
2,5° ± 0,1°
Khẩu độ thu (góc hình học 20°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6° + 0,1°
Khẩu độ thu (góc hình học 60°)
4,4° ± 0,1°
11,7° ±
0,2°
Khẩu độ thu (góc hình học 85°)
4,0° ± 0,3°
6,0° ± 0,3°
CHÚ THÍCH 1: Trong Hình 3, mặt phẳng
phản chiếu tương ứng với mặt phẳng của hình minh họa.
CHÚ THÍCH 2: Trong Hình 3 chỉ minh hoạ các
góc mở song song với
mặt phẳng phản chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Lọc tại bộ
thu
Phải thực hiện lọc tại bộ thu để hệ số
truyền của bộ lọc t(λ) được tính
theo công thức (1).
(1)
trong đó:
V (λ) là
hiệu suất phát quang CIE;
SC (λ) là
phân bố năng lượng phổ của
nguồn chiếu C
chuẩn
CIE;
L (λ)rel là độ nhạy
phổ tương đối của bộ thu;
Ls (λ) là
phân bố năng lượng quang phổ
của nguồn chiếu;
k là hằng số hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo độ
bóng
Các dụng cụ đo của bộ thu phải cho kết
quả tỷ lệ với thông lượng ánh sáng đi qua cữ chắn thu với sai số tối đa là
1 GU.
Các thiết bị phải hiệu chuẩn và điều
chỉnh được.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị đo độ
bóng có chương trình
hiệu chuẩn tự động, việc hiệu chuẩn và điều chỉnh được thực hiện tự động.
6.2 Chuẩn đo lường
(mẫu chuẩn được chứng nhận, chuẩn đo lường công tác)1)
6.2.1 Chuẩn độ
bóng cao A (chuẩn đo lường công tác)
Kính đen phẳng hoặc tấm phẳng bằng
gốm có các tính chất sau:
- bề mặt được mài nhẵn và đánh bóng;
- giá trị độ bóng ≥ 88 GU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi các thông số dưới đây
trên chuẩn:
- hướng đo;
- góc hình học (các góc hình học);
- (các) giá trị độ bóng
được ấn định.
Chuẩn đo lường phải phù hợp với Phụ lục
B.
6.2.2 Chuẩn độ
bóng trung bình B (Chuẩn đo lường công tác)
Để thử nghiệm độ tuyến
tính, có thể sử dụng chuẩn độ bóng trung bình. Chuẩn độ bóng trung bình có thể là
gạch gốm, kính đen hoặc các vật liệu khác có độ bóng đồng nhất. Độ dày, mặt sau
và các cạnh phải được chế tạo sao cho tránh được ánh sáng giao thoa, ánh sáng
tán xạ và ánh sáng phản chiếu từ các cạnh và mặt sau.
Phải ghi các thông số dưới đây trên
chuẩn:
- hướng đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (các) giá trị độ bóng được ấn định.
Chuẩn đo lường phải phù hợp với Phụ lục
B.
6.2.3 Chuẩn zero C (Chuẩn đo lường
công tác)
Tấm phẳng được làm từ kim loại, kính hoặc nhựa
cứng (ví dụ: poly(methyl methacrylate) - PMMA) có hoặc không có lớp phủ mà độ
bóng đối với tất cả các góc hình học nhỏ hơn 0,1 GU.
CHÚ THÍCH 1: Bột len màu đen thì thích
hợp để sử dụng làm vật
liệu phủ cho các chuẩn zero.
CHÚ THÍCH 2: Các thiết bị đo độ bóng có chương
trình hiệu chuẩn tự động thì không cần chuẩn zero, vì hiệu chuẩn
zero và đã điều chỉnh khoảng cách được thực hiện không cần nguồn chiếu sáng.
Chuẩn đo lường phải phù hợp với Phụ lục
B.
6.2.4 Mẫu chuẩn được
chứng nhận (CRM)
Tấm kính phẳng màu đen hoặc tấm gốm hoặc
tấm kính thạch anh với các thuộc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị độ bóng ≥ 88 GU.
Độ dày, mặt sau và các cạnh được chế tạo
sao cho tránh được ánh sáng giao thoa, ánh sáng tán xạ và ánh sáng phản chiếu từ
các cạnh và mặt sau.
Các thông số dưới đây phải được ghi
trên các chuẩn:
- hướng đo;
- góc hình học (hình học);
- (các) giá trị độ bóng được ấn định.
Chuẩn đo lường phải phù hợp với Phụ lục
B và Phụ lục C.
7 Tấm thử
7.1 Nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Chuẩn bị và
phủ
Chuẩn bị mỗi tấm thử theo TCVN 5670
(ISO 1514) và phủ lên tấm theo phương pháp quy định đối với vật liệu
phủ hoặc hệ phủ đa lớp cần thử nghiệm.
7.3 Sấy khô và ổn định
Sấy khô/đóng rắn (lò sấy, nếu áp dụng)
và già hóa, nếu có thể,
mỗi tấm thử đã phủ trong những khoảng thời gian quy định và dưới các điều kiện
quy định, ổn định các tấm thử đã phủ trước khi thử nghiệm ở nhiệt độ (23
± 2)°C và độ ẩm
tương đối (50 ± 5) % trong ít nhất 16 h. Các điều kiện ổn định khác phải được
thỏa thuận và nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Vân tay, bụi hoặc mọi sự nhiễm bẩn
khác trên bề mặt dẫn đến giá trị độ bóng thay đổi và/hoặc không chính xác. Do
đó, các tấm thử đã phủ phải được bảo quản và xử lý phù hợp.
Trong trường hợp các mẫu được già hóa,
khi chuẩn bị phải loại bỏ các bụi tiềm ẩn mà không làm thay đổi bề mặt.
7.4 Độ dày của lớp phủ
Xác định độ dày của lớp phủ khô, tính
bằng micromet, theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 9760 (ISO
2808).
Đối với các phép đo so sánh độ dày lớp
phủ phải tương
đương nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Chuẩn bị thiết bị
Hiệu chỉnh thiết bị lúc bắt đầu của mỗi
giai đoạn tiến hành và trong lúc tiến hành tại các khoảng thời gian vừa đủ để đảm
bảo các giá trị đo đúng.
8.2 Kiểm tra điểm
zero
Sử dụng chuẩn zero (6.2.3) để kiểm tra
điểm zero.
Nếu giá trị đo trên chuẩn này không nằm
trong phạm vi ± 0,1 GU từ
giá trị zero, điều chỉnh thiết bị hoặc trừ đi độ lệch kể từ số đọc tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị đo độ bóng có chương
trình hiệu chuẩn tự động thì không cần chuẩn zero, vì hiệu chuẩn
zero và đã điều chỉnh
khoảng cách được thực hiện không cần nguồn chiếu sáng.
8.3 Hiệu chuẩn
và điều chỉnh
Điều chỉnh thiết bị với chuẩn chính độ
bóng cao (chuẩn A, chuẩn đo lường công tác, xem 6.2.1) đến giá trị độ bóng được
ấn định.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị đo độ
bóng có chương trình hiệu chuẩn định kỳ tự động, việc hiệu chuẩn và điều chỉnh
được thực hiện tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Lựa chọn góc
hình học
Xác định góc hình học tối ưu dựa trên
giá trị độ bóng của mẫu thử
với góc đo 60°.
- Phương pháp với góc hình học 60° có
thể được sử dụng cho tất cả các lớp phủ. Đối với các lớp phủ có độ bóng cao
hoặc mờ, góc hình học 20° hoặc 85° có thể thích hợp hơn.
- Đối với lớp phủ có độ bóng cao, cho
các giá trị độ bóng lớn hơn khoảng 70 GU (đơn vị độ bóng) với góc
hình học 60°, phương pháp góc hình học 20°cho sự phân hóa tốt hơn.
- Đối với lớp phủ mờ, cho giá trị độ bóng thấp hơn
khoảng 10 GU (đơn vị độ bóng) với góc
hình học 60°, phương pháp góc hình học 85°cho sự phân hóa tốt hơn.
CHÚ THÍCH 1: Việc xác định sự suy giảm
độ bóng do xây xát, thời tiết hoặc những biến dạng bề mặt khác, thường cần phải
thay đổi góc hình học đo khi
đo độ bóng sau phơi nhiễm. Điều này dẫn đến độ lặp lại và các giới hạn độ tái lập thấp
hơn.
CHÚ THÍCH 2: Có thể hữu ích khi thực
hiện các phép đo trên bề mặt có độ bóng cao bằng cách sử dụng góc hình học 60°, nếu
sau khi phơi nhiễm, ví dụ: phong hóa, bề mặt mờ hơn và do đó đòi hỏi các phép đo
với góc hình học 60°. Khi thực hiện theo quy trình này, độ chụm tốt
hơn nhiều so với việc thực hiện các phép đo với góc sử dụng góc hình học 20°
trước và sau khi phơi nhiễm.
9.2 Đo độ bóng
Bằng thiết bị đo độ bóng, đo ít nhất
năm vị trí đại diện với góc hình học phù hợp và hướng đo theo thỏa thuận. Nếu độ
lệch của các số đọc nhỏ hơn 5 GU, báo cáo giá trị độ bóng là giá trị trung bình được làm
tròn đến hàng đơn vị. Nếu độ lệch lớn hơn, tiếp tục lấy thêm các số đọc và báo
cáo giá trị trung bình của tất cả các số đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các thông số và
nguyên nhân gây lỗi khi xác định độ bóng, xem Phụ lục A.
10 Độ chụm
10.1 Tổng quan
Các dữ liệu về độ chụm sau đây đã nhận
được trong điều kiện phòng thử nghiệm trên mẫu thực. Để biết chi tiết, xem Phụ
lục D.
CHÚ THÍCH: Những dữ liệu này có thể
không tương thích với các dữ liệu về độ chụm đã công bố bởi các nhà
sản xuất thiết bị. Dữ liệu của nhà sản xuất thường được dựa trên các tiêu chuẩn
lý tưởng.
Trên thực tế, có những thông số
có thể dẫn đến độ lệch giá trị đo cao hơn đáng kể. Để biết chi tiết, xem Phụ lục
A.
10.2 Giới hạn độ lặp
lại
Giới hạn độ lặp lại r là giá trị
mà dưới giá trị đó, chênh lệch tuyệt đối giữa các giá trị trung bình của ba giá
trị trên hai bộ mẫu riêng biệt, nhận được trên lớp phủ của cùng một sản phẩm trên tấm
kính, được xem là hợp lệ khi phương pháp này được sử dụng trong các điều kiện độ
lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả nhận được trên vật liệu giống nhau bởi
cùng một thí nghiệm viên trong cùng một phòng thử nghiệm trong một khoảng
thời gian ngắn, sử dụng cùng một thiết bị và tuân thủ phương pháp thử nghiệm đã
tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, r được nêu trong Bảng 2 với xác
suất 95 %.
Bảng 2 - Giới
hạn độ lặp lại, r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ
lặp lại, r
20°
3
60°
2
85°
1
10.3 Giới hạn độ
tái lập
Giới hạn độ tái lập R là giá trị
mà dưới giá trị đó, chênh lệch tuyệt đối giữa các giá trị trung bình của ba giá
trị trên hai bộ mẫu riêng biệt, nhận được trên lớp phủ của cùng một sản phẩm
trên tấm kính, được xem là hợp lệ khi phương pháp này được sử dụng trong các điều
kiện độ tái lập. Trong trường hợp này, kết quả nhận được trên vật liệu giống
nhau bởi các thí nghiệm viên trong các phòng thử nghiệm khác nhau
trong một khoảng thời gian ngắn, sử dụng thiết bị tương tự và tuân thủ phương pháp
thử nghiệm đã tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, R được nêu trong Bảng
3 với xác suất 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc hình học
Giới hạn độ
tái lập
R
20°
4
65°
3
85°
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) tất cả các chi tiết nhận
dạng đầy đủ lớp phủ được thử nghiệm (nhà sản xuất, tên thương mại, số lô,
v.v...);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 2101
(ISO 2813)];
c) thông tin chi tiết bất kỳ về việc
chuẩn bị mẫu thử, bao gồm:
1) vật liệu (kể cả độ dày) và phương
pháp chuẩn bị bề mặt nền (xem 7.1),
2) phương pháp phủ lên nền (xem 7.2),
3) thời gian và điều kiện đóng rắn (sấy
khô/đóng rắn, kể cả
sấy lò) của lớp phủ và, nếu có thể, điều kiện lão hóa của lớp phủ trước khi đo
(xem 7.3),
4) độ dày màng khô của lớp phủ, tính bằng
micromet, bao gồm các phương pháp đo theo TCVN 9760 (ISO 2808) và nêu rõ đó là phủ đơn lớp
hay hệ phủ đa lớp (xem 7.4);
d) nhận dạng (loại, nhà sản xuất) của
các thiết bị đo độ bóng được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nếu có dị hướng, hướng đo được chọn
(Ví dụ: xem Phụ lục A);
g) các kết quả thử nghiệm như đã nêu tại
Điều 9;
h) sai lệch bất kỳ so với phương pháp
thử quy định;
i) bất kỳ đặc điểm bất thường quan sát
được trong quá trình thử nghiệm;
j) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Quy định)
Các nguyên nhân có thể gây lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một số lớp phủ, đặc biệt
là các lớp phủ cận mờ (satin), giá trị độ bóng phụ thuộc vào các điều kiện sấy
khô/đóng rắn và vào
các phương pháp sơn phủ.
A.2 Hiệu ứng địa
hình
Đối với các bề mặt thô, không đồng đều
và có vân, chỉ được
đo các mẫu thử tương tự để so sánh khi kích thước của các vân nhỏ hơn kích thước
của vùng đo được chiếu sáng (xem Hình A.1). Các loại tính chất của vân, chẳng hạn
như sần vỏ cam, vết chổi sơn, v.v..., phải được mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
Đối với mẫu thử
nghiệm mà trên đó tính dị hướng
(tính định hướng) của độ bóng được nhận biết, hướng của phép đo so với hướng dị
hướng phải được tính đến và trình bày trong báo cáo thử nghiệm. Đối với các
phép đo so sánh (đặc biệt là trong trường hợp có tranh chấp), phép đo nói chung phải
được quan sát theo cùng một hướng.

CHÚ DẪN:
C vùng đo
Hình A.1 -
Kích thước của vùng đo tùy thuộc vào góc hình học
Để xác định độ bóng, luôn thực hiện lấy
trung bình trên vùng đo. Do đó, khi sử dụng các thiết bị đo độ bóng với diện
tích đo nhỏ, phải thực
hiện nhiều hơn các phép đo đơn lẻ
phân bố trên bề mặt mẫu thử.
A.3 Hiệu ứng hình
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 bán kính cong
Hình A.2 - Đo
độ bóng trên bề mặt cong
A.4 Hiệu ứng
quang
Đo trên các lớp phủ chứa kim loại và
có hiệu ứng (xem Hình A.3) chỉ có thể mang tính so sánh đối với các vật liệu
phủ và phương pháp
sơn phủ như nhau,
tuy nhiên, các giá trị độ bóng thường không tương quan với thụ cảm độ bóng trực
quan.

CHÚ DẪN:
1 nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 bột màu kim loại
4 phản chiếu trên bề mặt lớp phủ
5 phản chiếu trên bột màu kim loại
Hình A.3 - Đo
độ bóng trên lớp phủ chứa kim loại
Đối với phép đo so sánh trên các bề mặt
mờ, yêu cầu sắc độ và độ sáng của chúng không khác biệt đáng kể.
Đối với hệ phủ trong với độ bóng cao,
chỉ số khúc xạ của lớp phủ có thể có ảnh hưởng lấn át giá trị độ bóng đo được tới
mức mà giá trị này không tương
quan với độ bóng theo đánh
giá trực quan.
Phương pháp đo độ bóng được mô tả
trong tiêu chuẩn này nói chung không được áp dụng cho lớp phủ phát quang.
Đối với lớp phủ mờ, độ bóng của nền có
thể ảnh hưởng đến phép đo.
Các phép đo trên tấm kính đã phủ cũng
có thể chỉ mang tính so sánh. Độ dày của kính và các thuộc tính của mặt sau ảnh
hưởng đến kết quả đo (xem Hình A.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 tấm kính
2 lớp phủ
(trong mờ)
3 phản chiếu ở mặt trên của
kính đã phủ
4 phản chiếu ở
mặt sau của kính đã phủ
5 nhiều phản
chiếu trong tấm kính
6 ánh sáng giao
thoa
Hình A.4 - Đo
độ bóng trên tấm kính đã phủ
Đối với mẫu nhỏ, kết quả đo có thể bị
chi phối bởi ánh sáng giao thoa khi mẫu thử không bao trùm toàn bộ diện tích đo
được chiếu sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thiết bị có hiệu chỉnh
bù tự động loại trừ các hiệu ứng do ánh sáng giao thoa gây ra.
A.5 Hiệu ứng vật
lý
Những thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm cao có thể
dẫn đến các lỗi đo gây ra bởi sự ngưng tụ trong thiết bị đo độ bóng cũng như
trên các mẫu thử.
Trong trường hợp này, cần phải chờ để
đồng nhất nhiệt độ trước khi thực hiện các phép đo.
Phụ
lục B
(Quy định)
Các chuẩn hiệu chuẩn
B.1 Phân loại và
sử dụng các chuẩn hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chuẩn độ bóng cao A (chuẩn đo lường
công tác đối với đơn vị độ bóng cao);
- chuẩn độ bóng trung bình B (chuẩn
đo lường công tác để kiểm tra độ tuyến tính);
- chuẩn zero C (chuẩn đo lường
công tác để kiểm tra điểm zero);
- Mẫu chuẩn được chứng nhận CRM (chuẩn
đo lường để kiểm tra chuẩn đo lường công tác A). Việc kiểm tra thiết bị đo độ bóng hằng ngày
chỉ sử dụng chuẩn đo lường công tác A và C.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị đo độ bóng có chương
trình hiệu chuẩn tự động thì không cần chuẩn zero, vì hiệu chuẩn
zero và đã điều chỉnh khoảng
cách được thực hiện không cần nguồn chiếu sáng. Tuy nhiên, những độ lệch điểm zero gây ra
bởi thay đổi hành
trình của chùm
tia (ví dụ như gây ra
bởi nhiễm bẩn trên thấu kính) không được
hiệu chính khi hiệu
chuẩn tự động. Do đó, nên kiểm tra điểm zero theo các khoảng thời gian đều đặn
bằng cách sử dụng chuẩn zero C.
Các chuẩn B và CRM chủ yếu được sử dụng
trong trường hợp giám định thiết bị theo dõi.
B.2 Chế tạo các chuẩn
hiệu chuẩn
Các chuẩn A và CRM tương ứng là kính
đen, kính thạch anh hoặc gốm, với bề mặt phẳng và được chế tạo sao cho tránh được
ánh sáng giao thoa, ánh sáng tán xạ và ánh sáng phản chiếu từ các cạnh và mặt
sau (đủ độ dày; mặt sau và các cạnh được tạo nhám).
Bề mặt của chuẩn A và CRM được đánh bóng, bề mặt của
chuẩn đo lường công tác B phải có cấu trúc xác định, đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do các tính chất quang học của bề mặt
kính hoặc gốm có thể thay đổi do lão hóa, mẫu chuẩn được chứng nhận thường được
làm bằng thạch anh (được bao xung quanh để tránh ánh sáng phản chiếu từ mặt
sau).
Đối với chuẩn C, một tấm cứng,
phẳng, được phủ bột len đen là đủ. Để có độ tin cậy cao hơn, tấm hấp thụ ánh
sáng có thể được sử dụng làm chuẩn quy chiếu zero.
Các chuẩn A, C và CRM hợp lệ
đối với tất cả các góc hình học. Ngược lại, đối với độ bóng trung bình, nói chung
cần có chuẩn riêng cho mỗi
góc hình học.
Các quy định kỹ thuật sau đây phải được
ghi một cách bền chắc trên các chuẩn:
- hướng đo;
- góc hình học (hình học);
- (các) giá trị độ bóng được gán cùng
với độ không đảm bảo đo bằng ± 0,5 GU cho chuẩn độ bóng cao A, ± 1,0 GU cho chuẩn
độ bóng trung bình
B và ± 0,1 GU cho chuẩn zero C.
B.3 Xử lý các
chuẩn hiệu chuẩn
Các bề mặt của các chuẩn phải được xử
lý cẩn thận và giữ sạch sẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham khảo)
Tính toán độ bóng của chuẩn quy chiếu đầu
C.1 Cơ sở lý học
Chiếu chùm sáng từ không khí (chỉ số
khúc xạ 1) vào môi trường (rắn) có chỉ số khúc xạ n > 1 sinh ra chùm
tia phản xạ và chùm tia khúc xạ truyền qua (xem Hình C.1).

CHÚ DẪN:
1 trục của chùm
tia tới (chùm nguồn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 trục quang học
của chùm tia khúc xạ truyền qua
4 pháp tuyến bề
mặt của giao diện không khí/môi
trường
α1 góc giữa 1 và 4
(góc đo), tính bằng độ
α2 góc giữa 2 và 4, tính
bằng độ
α3 góc giữa 3 và 4, tính
bằng độ
Hình C.1 - Phản
xạ và truyền tải trên một giao diện quang học
Theo định luật phản xạ:
α1 = α2
(C.1)
và định luật Snelliusian:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán độ phản xạ -
tức là tỷ số cường độ
của tia phản xạ và tia sáng tới - cần phải phân biệt giữa sự phân cực ánh sáng
theo hướng song song với mặt phẳng phản xạ và sự phân cực ánh sáng theo hướng
vuông góc với mặt phẳng phản xạ.
CHÚ THÍCH: Trong Hình C.1, mặt
phẳng phản xạ tương ứng
với mặt phẳng của hình minh họa.
Theo lý thuyết Fresnet cổ điển:
(C.3)
(C.4)
trong đó:
ρs là độ phản xạ đối
với sự phân cực ánh sáng vuông góc với mặt phẳng phản xạ;
ρp là độ phản xạ
đối với sự phân cực ánh sáng song song với mặt phẳng phản xạ;
αi là góc theo mô
tả trong chú dẫn
của Hình C.1 (i = 1, 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Góc α3 có thể được
tính bằng công thức C.2 từ góc α1, và chỉ số khúc xạ n.
Tổng mức phản xạ ρ đối với ánh
sáng không phân cực là giá trị trung bình số học của ρs và ρp:
(C.5)
C.2 Tính độ bóng
Đối với các tấm kính đen với chỉ số khúc xạ bằng
1,567, giá trị độ bóng 100 GU được gán cho tất cả góc hình học. Đối với các tấm
kính có chỉ số khúc xạ khác với 1,567, độ bóng được tính bởi hệ số hiệu chính K
đến K x 100 GU.
Đối với hệ số hiệu chính:
(C.6)
trong đó
n là chỉ số
khúc xạ của tấm chuẩn ở bước sóng được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ (n,α1) là tổng phản
xạ đối với chỉ số khúc xạ n và góc đo α1;
ρ (1,567, α1) là tổng phản
xạ đối với chỉ số khúc xạ 1,567 và góc đo α1;
A(α1) là yếu tố duy
nhất tùy thuộc vào α1;
K(n, α1) là hệ số hiệu
chính cho chỉ số
khúc xạ
n và góc đo α1;
Từ các công thức C.3 đến C.6, ta có:
(C.7)
với A(20°) = 10,187 8 (C.8)
A(60°) = 4,997 0 (C.9)
A(85°) = 0,807 6 (C.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.11)
CHÚ THÍCH 1: Không sử dụng công thức
C.7 để chuyển đổi các giá trị độ bóng nhận được trên mẫu thử đã phủ hoặc trên
các chuẩn chỉnh độ bóng trung bình đối với một góc hình học, sang các giá trị độ bóng đối với các
góc hình học khác nhau. Nói
chung, việc chuyển đổi là không thể.
CHÚ THÍCH 2: Việc tính chỉ số khúc xạ của
lớp phủ bằng công thức C.7 từ các giá trị độ bóng đo được là không phù hợp.
Ví dụ về các giá trị độ bóng được tính
bằng Công thức C.7 đối với các giá trị chỉ số khúc xạ trong dải từ 1,400 đến
1,800 và đối với các góc đo 20°, 60°, 85° được liệt kê trong Bảng C.1.
Bảng C.1 -
Giá trị độ bóng của chuẩn quy chiếu đầu phụ thuộc vào chỉ số khúc xạ
và góc hình học
Chỉ số khúc
xạ n tại 587,6 nm
Giá trị độ
bóng đối với góc đo
20°
60°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,400
57,0
71,9
96,6
1,410
59,4
73,7
96,9
1,420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,5
97,2
1,430
64,3
77,2
97,5
1,440
66,7
79,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,450
69,2
80,7
98,0
1,458a
71,2
82,1
98,1
1,460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,4
98,2
1,470
74,3
84,1
98,4
1,480
76,9
85,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,490
79,5
87,5
98,8
1,500
82,0
89,1
99,0
1,510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,8
99,2
1,520
87,3
92,4
99,3
1,530
90,0
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,534b
91,1
94,7
99,5
1,540
92,7
95,7
99,6
1,550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,3
99,8
1,560
98,1
98,9
99,9
1,567c
100,0
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,570
100,8
100,5
100,0
1,580
103,6
102,1
100,2
1,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,6
100,3
1,600
109,1
105,2
100,4
1,610
111,9
106,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,620
114,3
108,4
100,6
1,630
117,5
109,8
100,7
1,640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,3
100,8
1,650
123,2
112,8
100,9
1,660
126,1
114,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,670
129,0
115,8
101,0
1,680
131,8
117,3
101,1
1,690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,8
101,2
1,700
137,6
120,3
101,2
1,710
140,5
121,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,720
143,4
123,2
101,3
1,730
146,4
124,6
101,4
1,740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126,1
101,4
1,750
152,2
127,5
101,5
1,760
155,2
128,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,770
158,1
130,4
101,6
1,780
161,1
131,8
101,6
1,790
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133,2
101,6
1,800
167,0
134,6
101,7
a chỉ số khúc
xạ của loại kính thạch anh thông thường,
b chỉ số khúc
xạ một loại kính đen
thông thường,
c chỉ số khúc xạ quy chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham khảo)
Chi tiết về độ chụm
D.1 Nhận xét
chung về các thử nghiệm liên phòng
Tổng cộng có 14 phòng thử nghiệm tham
gia một thử nghiệm liên phòng về đo lường độ bóng, sử dụng các thiết bị đo độ
bóng khác nhau.
D.2 Mẫu
Tổng cộng có 48 lớp phủ khác nhau trên các nền
khác nhau đã được thử nghiệm, sử dụng tất cả ba góc hình học, nghĩa là 20°, 60°
và 85°.
Phép thử nghiệm bao gồm sáu
viên gạch lát tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Thiết bị đo độ
bóng
Sáu thiết bị đo độ bóng khác nhau
với một, hai hoặc ba góc hình học trong một đơn vị được sử dụng.
D.4 Số lần đo
Mỗi mẫu thực hiện 5 phép đo.
D.5 Biểu thị kết
quả
Các đánh giá thống kê được thực hiện
theo ISO 5725-2 và ISO/TR 22971.
Các giá trị ngoại lệ đã được loại bỏ,
không được xem xét để tính toán các dữ liệu về độ chụm.
Đối với tính toán giới hạn độ lặp lại,
r, và giới hạn độ
tái lập, R, được quy định tại Điều 10, chỉ xem xét những phép đo tuân thủ
chính xác quy định kỹ thuật của theo tiêu chuẩn này. Điều này có nghĩa là luôn
luôn chọn đúng góc hình học đối với tất cả phép đo độ bóng. Các dải đo không có
sự đan xen lẫn nhau (xem Hình 1). Do giới hạn độ lặp lại và giới hạn độ tái lập
khác nhau đối với mỗi góc đo, các giới hạn đối với các góc này được công bố
riêng rẽ. Xem Bảng D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Nguyên tắc cơ
bản của phép đo độ bóng
6 Thiết bị, dụng
cụ và thiết bị hiệu chuẩn
6.1 Thiết bị đo độ
bóng
6.2 Chuẩn đo lường
(mẫu chuẩn được chứng nhận, chuẩn đo lường công tác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Nền
7.2 Chuẩn bị và
phủ
7.3 Sấy khô và ổn
định
7.4 Độ dày của lớp
phủ
8 Hiệu chuẩn và
điều chỉnh thiết bị
đo độ bóng
8.1 Chuẩn bị thiết bị
8.2 Kiểm tra điểm
zero
8.3 Hiệu chuẩn và
điều chỉnh
9 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Đo độ bóng
10 Độ chụm
10.1 Tổng quan
10.2 Giới hạn độ lặp
lại
10.3 Giới hạn độ
tái lập
11 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (quy định) Các nguyên
nhân có thể gây lỗi
Phụ lục B (quy định) Các chuẩn hiệu
chuẩn
Phụ lục C (tham khảo) Tính toán độ
bóng của chuẩn quy chiếu đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Xem
TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99)