TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5670
: 2007
ISO 1514
: 2004
SƠN
VÀ VECNI - TẤM CHUẨN ĐỂ THỬ
Paints and varnishes
- Standard panels for testing
Lời nói đầu
TCVN 5670 : 2007 thay thế cho TCVN 5670
: 1992.
TCVN 5670 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 1514 : 2004.
TCVN 5670 : 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiều phương pháp thử sử dụng rộng rãi
cho sơn và vecni, loại tấm thử và cách thức chuẩn bị cụ thể có thể ảnh hưởng
đến các kết quả thử ở một mức độ đáng kể. Do đó tấm thử và qui trình chuẩn bị
tấm thử trước khi sơn phải được tiêu chuẩn hóa càng cẩn thận càng tốt. Điều
mong muốn nữa là giảm tới mức tối thiểu số lượng "tấm chuẩn" khác
nhau trong phòng thử nghiệm sơn.
Không thể qui định tất cả các loại tấm và
cách chuẩn bị cho thử nghiệm sơn trong một tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này đưa ra sự
phân biệt giữa ba trường hợp khác nhau.
Trường hợp thứ nhất xảy ra khi sơn, vecni hay
sản phẩm khác được thử liên quan đến ứng dụng công nghiệp cụ thể. Thử nghiệm
này được thực hiện thuận lợi nhất trên tấm thử hay nền tương đương nhau (về vật
liệu, qui trình làm sạch và cách chuẩn bị bề mặt tiếp theo, như là thổi phun hạt
hoặc xử lý sơ bộ hóa chất) đối với ứng dụng công nghiệp thực tế. Trong trường
hợp như vậy, chỉ công bố hướng dẫn liên quan đến tấm thử.
a) các bên liên quan đạt thỏa thuận sớm về
các chi tiết vật liệu và qui trình được sử dụng trong chuẩn bị chất nền, và
b) những điều này phải được nêu rõ trong báo
cáo thử nghiệm.
Trường hợp thứ hai xảy ra khi phương pháp thử
yêu cầu, để được thực hiện, tấm thử được chuẩn bị riêng cho phép thử đó; ví dụ,
tấm thử phẳng quang học cần thiết cho phép đo mặt láng. Trong trường hợp này,
yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với cả tấm thử và qui trình chuẩn bị được đưa ra
trong phần diễn tả phương pháp thử.
Trường hợp thứ ba xảy ra khi không áp dụng
hai trường hợp trên. Trong các trường hợp này, sản phẩm cần phải được thử trên
bề mặt phù hợp có độ tái lập tốt. Điều mong muốn là sử dụng vật liệu sẵn có với
chất lượng tiêu chuẩn và có thể dễ dàng làm sạch hoặc được chuẩn bị khác để cho
có bề mặt thích hợp. Loại bề mặt trên đó sản phẩm được sơn phủ ít có ý nghĩa
trong thực tế.
Tiêu chuẩn này xem xét đến trường hợp thứ ba.
Tiêu chuẩn này đưa ra các qui trình chuẩn bị đã biết độ tái lập và hướng dẫn bổ
sung trong trường hợp có rắc rối vì thiếu qui trình đồng bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paints and varnishes
- Standard panels for testing
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ
sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định một số loại tấm chuẩn
và mô tả các qui trình chuẩn bị tấm chuẩn trước khi sơn. Những tấm chuẩn này
được dùng trong các phương pháp thử thông thường đối với sơn, vecni và các sản
phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này qui định các loại tấm chuẩn
sau:
a) tấm thép, được chuẩn bị bằng cách
- làm sạch bằng dung môi,
- làm sạch bằng nước,
- mài mòn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- làm sạch bằng cách phun (chỉ tham khảo);
b) tấm mạ thiếc, được chuẩn bị bằng cách
- làm sạch bằng dung môi,
- làm sạch bằng nước,
- mài mòn (đánh bóng);
c) tấm tráng kẽm, được chuẩn bị bằng cách
- làm sạch bằng dung môi,
- làm sạch bằng nước,
- mài mòn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tấm nhôm, được chuẩn bị bằng cách
- làm sạch bằng dung môi,
- làm sạch bằng nước,
- mài mòn (đánh bóng),
- lớp phủ chuyển hóa cromat;
e) tấm thủy tinh, được chuẩn bị bằng cách
- làm sạch bằng dung môi,
- làm sạch bằng chất tẩy rửa;
f) tấm bảng cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) tấm xi măng được gia cường bằng sợi.
CHÚ THÍCH: Các tấm được làm từ vật liệu khác
và qui trình chuẩn bị khác có thể được sử dụng theo thỏa thuận khi qui định đối
với sản phẩm thử.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 209-1 : 1989 Wrought aluminium and
aluminium alloys - Chemical composition and forms of products - Part 1:
Chemical composition (Nhôm chế tác và hợp kim nhôm - Thành phần hóa học và dạng
sản phẩm - Phần 1: Thành phần hóa học).
ISO 2695 Fibre building boards - Hard and
medium boards for general purposes - Quality specifications - Appearance, shape
and dimensional tolerances (Ván sợi dùng trong xây dựng - Tấm cứng và trung
bình cho các mục đích thông thường - Yêu cầu chất lượng - Ngoại quan, hình dạng
và dung sai kích thước).
ISO 2696 Fibre building boards - Hard and
medium boards for general purposes - Quality specifications - Water absorption
and swelling in thickness (Ván sợi dùng trong xây dựng - Tấm cứng và trung bình
cho các mục đích thông thường - Yêu cầu chất lượng - Độ hấp thụ nước và độ
trương theo chiều dày).
ISO 3574 Cold-reduced carbon steel sheet of
commercial and drawing qualities (Tấm thép các bon cán nguội chất lượng thương
phẩm và chất lượng kéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10546 Chemical conversion coatings -
Rinsed and non-rinsed chromate conversion coatings on aluminium and aluminium
alloys (Lớp phủ chuyển hóa hóa học - Lớp phủ chuyển hóa cromat rửa và không rửa
trên nhôm và hợp kim nhôm).
ISO 11949 Cold-reduced electrolytic tinplate
(Tấm thiếc điện phân cán nguội).
3. Tấm thép
3.1. Vật liệu
Tấm thép dùng để thử nghiệm thông thường
(khác với những tấm dùng để thử nghiệm trong các ứng dụng và sử dụng cụ thể)
phải làm bằng loại thép mềm cán mỏng ở dạng tấm hay thanh. Thép được sử dụng
phải không bị gỉ, trầy xước, đổi màu và khuyết tật khác trên bề mặt. Kích thước
của tấm phải như qui định trong mô tả phương pháp thử, hoặc theo sự thỏa thuận
khác. Trừ khi có thỏa thuận khác giữa bên mua hàng và bên bán hàng, thép phải
là một trong những loại được qui định dưới đây. Đối với loại thử nghiệm nhất
định, cần thiết sử dụng thép có chiều dày lớn hơn loại qui định đối với các
loại liệt kê sau.
a) Thép loại 1 là loại cán nguội chất lượng
thương phẩm, có chiều dày 0,60 mm đến 1,00 mm. thép loại CR1, phù hợp với yêu
cầu kỹ thuật ISO 3574, là thép cán nguội chất lượng thương phẩm thích hợp. Thép
phải có lớp hoàn thiện mờ, với độ nhám bề mặt (Ra) từ 0,63
đến 1,65
.
Sự hoàn thiện này là đặc trưng của thép dùng cho bề mặt sơn trên ô tô và vật
dụng.
b) Thép loại 2 là thép được làm lặng hoàn
toàn, loại cán nguội có chiều dày tấm từ 0,75 mm đến 0,80 mm. Thép loại CR 4,
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của ISO 3574, là thép cán nguội đã làm lặng hoàn
toàn. Tấm phải có độ nhám bề mặt và sự đổi màu nhỏ nhất. Độ nhám bề mặt (Ra)
của thép không được vượt quá 1,2
.
c) Thép loại 3 là loại cán nguội chất lượng
thương phẩm với chiều dày tấm từ 0,25
đến 0,60
. Thép có bề mặt mịn, với độ nhám bề
mặt (Ra) không lớn hơn 0,51
. Sự hoàn thiện này
hữu ích trong việc đo màu, làm bóng, uốn dẻo hay kết dính lớp phủ nhằm giảm
thiểu ảnh hưởng của sự biến đổi khi hoàn thiện bề mặt.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn làm sạch bằng cách phun
đưa ra trong Phụ lục A để sử dụng khi cần rửa sạch các tấm bằng phương pháp
phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi chuẩn bị, tấm phải được bảo quản
trong trạng thái tốt, không bị ăn mòn. Phương pháp thích hợp là tấm được bọc
bằng giấy đã được xử lý với chất ức chế pha hơi và bảo quản trong dầu khoáng
nhẹ trung tính hoặc dung môi hydrocacbon không có phụ gia.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, các tấm có thể được nhúng
hoàn toàn trong dầu hoặc tráng bằng dầu và sau đó được bọc riêng rẽ bằng giấy
tẩm dầu. Ngoài ra, tấm có thể được lưu giữ trong bình hút ẩm có chứa chất hút
ẩm hoạt tính (ví dụ, silica gel).
3.3. Chuẩn bị theo
phương pháp làm sạch bằng dung môi
Lau sạch lớp dầu bám ngoài tấm và rửa kỹ bằng
dung môi thích hợp để loại bỏ hết các vết dầu.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng dung môi bay hơi
nhanh, miễn là dung môi đó không có tính axit và kiềm, tránh những dung môi có tính
độc (xem CẢNH BÁO).
Đảm bảo rằng trong quá trình làm sạch, các
sợi nhỏ từ khăn lau phải được loại bỏ, cần thay các khăn lau đã dùng để tránh
dầu bám trở lại. Không làm nhiễm bẩn các tấm đã được làm sạch. Để dung môi bay
hơi, lau nhẹ các tấm bằng vải len sạch và sấy khô các tấm bằng luồng không khí
ẩm. Nếu cần, sấy qua các tấm để loại bỏ các vết ẩm ngưng tụ.
Nếu chuẩn bị một lượng lớn các tấm, cứ 20 tấm
lại kiểm tra độ sạch của một tấm. Phương pháp để kiểm tra độ sạch là lau tấm
bằng giấy thấm trắng, sạch. Quá trình làm sạch được coi là đạt yêu cầu nếu
không có vết bẩn trên giấy thấm. Nếu có vết bẩn cặn trên tấm đang được kiểm
tra, cần phải lặp lại quá trình làm sạch trên tất cả các tấm đã làm sạch từ
trước.
Nếu không phủ sơn ngay sau khi làm sạch, các
tấm đã làm sạch phải được cất giữ trong môi trường khô và sạch, như bình hút ẩm
có chất hút ẩm hoạt tính, cho đến khi sử dụng. Bọc tấm thép bằng giấy xử lý
bằng chất ức chế pha hơi cũng được chấp nhận.
3.4. Chuẩn bị theo
phương pháp làm sạch bằng nước (quá trình phun hoặc ngâm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch bằng quá trình phun phải theo 4 bước
sau:
a) Làm sạch từng mặt tấm trong khoảng thời
gian không ít hơn 10 s. Điều chỉnh nhiệt độ và áp suất phun theo hướng dẫn của
nhà sản xuất chất tẩy rửa.
b) Làm sạch từng mặt tấm dưới vòi nước. Làm
từng bước để đảm bảo rằng nước rửa không còn bẩn trong quá trình làm sạch. Điều
này có thể thực hiện bằng cách cho nước vòi chảy vào bồn rửa và để nước chảy
tràn liên tục hoặc theo định kỳ.
c) Rửa từng mặt của tấm bằng nước khử ion có
độ dẫn điện không lớn hơn 20 
d) Ngay sau khi rửa, cần phải sấy cưỡng bức
tấm trong lò hoặc sấy bằng khí nóng.
Nếu chuẩn bị một lượng lớn các tấm, cần kiểm
tra độ sạch của các tấm theo định kỳ. Ngoài phương pháp dùng giẻ lau trắng như
qui định trong 3.3, phép thử vết nước đọng gián đoạn sử dụng đối với các tấm đã
được làm sạch bằng phương pháp rửa bằng nước. Bề mặt của tấm sạch phải không có
vết nước đọng gián đoạn. Điều này được xác định bằng cách nhúng nhanh tấm vào
nước cất hoặc nước đã khử ion. Khi tấm được lấy ra, trên bề mặt có một màng
nước liên tục không đọng gián đoạn.
3.5. Chuẩn bị theo
phương pháp mài mòn
3.5.1. Qui định chung
Một vài phép thử yêu cầu bề mặt đồng đều và
có độ tái lập tốt hơn so với bề mặt của thép sau khi cán, như được cán bằng máy
cán. Trong trường hợp như vậy, cần phải loại bỏ bề mặt hay thay đổi và nhiễm
bẩn bằng mài mòn cơ học. Để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn bề mặt nhiễm bẩn và hay
thay đổi, cần phải loại bỏ hoàn toàn bề mặt nguyên thủy. Độ dày bề mặt cần loại
bỏ sẽ phụ thuộc vào hình dạng bề mặt nguyên thủy, nhưng không bao giờ được nhỏ
hơn 0,7
, độ dày này có thể được xác định bằng
phép đo lượng hao hụt của tấm mài mòn (khối lượng hao hụt trên đơn vị diện tích
5 g/m2 đến 6 g/m2 xấp xỉ bằng với độ giảm chiều dày 0,7
).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần thỏa thuận trước khi sử dụng
dung môi khoáng trong qui trình mài mòn như dầu bôi trơn.
3.5.2. Mài mòn bằng tay
Việc mài mòn tấm thử bằng tay có sử dụng giấy
silicon cacbua P220. Dưới đây là các thao tác mài mòn bằng tay:
a) mài ngang đồng đều theo hướng song song
với cạnh.
b) mài vuông góc với hướng thứ nhất cho đến
khi không còn thấy vết đánh trước.
c) mài xoay tròn với đường kính xấp xỉ 80 mm
đến 100 mm, cho đến khi chỉ còn những vết đánh giấy nhám hình tròn chồng lên
nhau.
3.5.3. Mài mòn cơ học xoay tròn
Việc này bao gồm làm bóng tấm thử bằng dụng
cụ cơ học sử dụng giấy silicon cacbua P220. Khi sử dụng phương pháp này, tấm
phải được mài xoay tròn với đường kính xấp xỉ 80 mm đến 100 mm. Thao tác được
coi là hoàn thành khi không thấy dấu vết bề mặt ban đầu hoặc gợn mấp mô.
3.5.4. Mài theo đường thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong qui trình này sử dụng băng mài oxit
nhôm A P100 là thích hợp. Độ nhám bề mặt (Ra) của tấm đã đánh bóng phải
trong khoảng 0,50
và 1,14
.
3.5.5. Kiểm tra và làm sạch
Kiểm tra các tấm đã mài để đảm bảo rằng bề
mặt ban đầu đã được loại bỏ hoàn toàn. Làm sạch các tấm kỹ lưỡng như mô tả
trong 3.3 hay 3.4 nhằm loại bỏ hạt mài, mạt thép hoặc chất nhiễm bẩn khác.
Không làm nhiễm bẩn các tấm đã sạch.
Nếu không phủ sơn ngay sau khi làm sạch, các
tấm đã làm sạch phải được cất giữ trong môi trường khô và sạch, như bình hút ẩm
có chất hút ẩm hoạt tính, hoặc bọc các tấm bằng giấy đã được xử lý bằng chất ức
chế pha hơi.
3.6. Chuẩn bị theo
phương pháp xử lý phosphat
3.6.1. Qui định chung
Lớp phủ chuyển hóa phosphate có sẵn từ nhiều
nguồn, như các hợp chất hay các qui trình đặc dụng, được áp dụng bằng cách phun
hoặc nhúng. Áp dụng lớp phủ chuyển hóa theo các hướng dẫn của nhà sản xuất.
Việc chuẩn bị các tấm thử có thể bao gồm một hay nhiều bước làm sạch, rửa và
điều hòa trước khi áp dụng lớp phủ chuyển hóa. Luôn luôn cần rửa thêm sau khi
đã áp dụng lớp phủ chuyển hóa. Nếu phải sử dụng tấm xử lý phosphat, áp dụng một
trong những phương pháp chuẩn bị sau.
3.6.2. Xử lý kẽm phosphat tinh thể
Phương pháp phủ chuyển hóa này bao gồm phản
ứng bề mặt thép trong dung dịch kẽm axit phosphate có tác nhân oxi hóa và muối
xúc tiến. Bề mặt thép được đổi thành lớp phủ phosphat tinh thể ngăn chặn sự ăn
mòn, tăng độ kết dính và độ bền của màng sơn. Việc xử lý này có thể áp dụng
bằng cách phun, nhúng hoặc chải bằng nylon sợi mềm. Nhiệt độ, nồng độ dung dịch
và thời gian tiếp xúc sẽ thay đổi theo phương pháp áp dụng và phải được duy trì
phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất. Lớp phủ kẽm phosphat có màu
xám đến xám-trắng đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phủ chuyển hóa này bao gồm phản
ứng bề mặt thép trong dung dịch axit phosphat có tác nhân oxi hóa và muối xúc
tiến. Bề mặt thép được đổi thành lớp phủ sắt phosphat vô định hình làm tăng độ
kết dính của lớp phủ đã được sử dụng và ngăn chặn sự ăn mòn ở mức độ thấp hơn
so với lớp phủ kẽm phosphat tinh thể. Việc xử lý này có thể áp dụng bằng cách
phun hoặc nhúng. Nhiệt độ, nồng độ dung dịch và thời gian tiếp xúc sẽ thay đổi
theo phương pháp áp dụng và phải được duy trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất
hóa chất. Lớp phủ sắt phosphat có dải màu đặc trưng từ màu vàng-xanh đến màu
tía.
3.7. Chuẩn bị theo
phương pháp làm sạch bằng cách phun
Trước khi làm sạch bằng cách phun, làm sạch
các tấm theo qui trình mô tả trong 3.3 hoặc 3.4.
Hướng dẫn chung về cách chuẩn bị tấm thép
theo phương pháp làm sạch bằng cách phun trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng cách
chuẩn bị theo phương pháp làm sạch bằng phun không sử dụng cho tấm thép cán
nguội, được qui định trong 3.1 đối với các mục đích thử thông thường.
4. Tấm mạ thiếc
4.1. Vật liệu
Tấm thử phải là tấm mạ thiếc loại tiêu chuẩn
bề mặt hoàn thiện sáng phù hợp với ISO 11949, có chiều dày danh nghĩa trong khoảng
0,2 mm và 0,3 mm, số độ cứng T52 (được phủ thiếc đồng đều trên cả hai mặt). Khi
các tấm mạ thiếc chuẩn bị theo tiêu chuẩn này được sử dụng trong phương pháp
thử, điều quan trọng là mã số ký hiệu cho tấm mạ thiếc được sử dụng phải được
ghi lại trong báo cáo thử nghiệm đối với phương pháp thử liên quan.
4.2. Chuẩn bị theo phương pháp làm sạch bằng
dung môi hoặc nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù quá trình làm sạch bằng
dung môi và nước sẽ không loại bỏ được hoàn toàn chất xử lý hữu cơ sau khi mạ,
cặn đọng lại cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể đến độ chụm của kết quả thử.
4.3. Chuẩn bị theo phương pháp mài mòn
Nên dùng những tấm mạ thiếc đã mài mòn trong
trường hợp yêu cầu bề mặt thử có độ đồng đều cao hơn bề mặt được làm sạch bằng
dung môi hoặc bằng nước. Thao tác làm sạch được thực hiện như mô tả đối với tấm
thép (xem 3.5) nhưng phải nhẹ nhàng hơn để tránh làm mòn sâu vào bề mặt và làm
mất hết lớp thiếc mạ ở bất kỳ chỗ nào. Do vậy phải dùng giấy silicon cacbua
chất lượng tốt, mịn để mài, như loại P320.
Tiếp tục mài mòn cho đến khi toàn bộ bề mặt
của tấm được phủ bởi các vết mài dạng vòng tròn chồng lên nhau và bằng mắt
thường không nhìn thấy bề mặt ban đầu.
Trước khi sử dụng, làm sạch thật kỹ các tấm
đã mài, như mô tả trong 3.3 hay 3.4 để đảm bảo loại bỏ hết mọi hạt mài, hạt
thiếc và các chất bẩn khác. Không làm nhiễm bẩn các tấm đã sạch.
Nếu chưa sơn phủ ngay được, phải để các tấm
đã làm sạch trong môi trường khô và sạch, như trong bình hút ẩm có chất hút ẩm
hoạt hóa, hoặc bọc tấm bằng giấy có tẩm chất ức chế pha hơi.
5. Tấm tráng kẽm và
hợp kim kẽm
5.1. Vật liệu
Tấm chuẩn phải là tấm thép cacbon cán nguội
được tráng kẽm hoặc hợp kim kẽm. Loại lớp tráng kẽm hay hợp kim kẽm cụ thể,
cũng như chiều dày và kích thước của tấm phải được thỏa thuận giữa các nhà cung
cấp và người mua hàng. Các loại lớp tráng kẽm và hợp kim kẽm khác nhau được nêu
trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xử lý thụ động hóa chống gỉ, thường ở
dạng dung dịch natri dicromat, được áp dụng khi cán để ngăn việc bị đổi màu khi
bảo quản (hoặc gỉ trắng) của bề mặt tráng kẽm trong lúc bảo quản. Lớp thụ động
hóa chống gỉ này, nếu không được loại bỏ, ảnh hưởng đến sự kết dính của lớp
phủ. Để đạt được thép tráng kẽm không thụ động hóa chống gỉ, cần đặt hàng ngay
tại xưởng sản xuất. Nếu điều này không khả thi, loại bỏ lớp thụ động chống oxi
hóa bằng phương pháp mài mòn như mô tả trong 4.3.
5.2. Chuẩn bị theo phương pháp làm sạch bằng
dung môi
Đối với tấm thép, nếu cần sử dụng các tấm
sạch mà không có yêu cầu khác, sử dụng qui trình làm sạch theo 3.3.
5.3. Chuẩn bị theo phương pháp làm sạch bằng
nước
Đối với tấm thép, nếu cần sử dụng các tấm
sạch mà không có yêu cầu khác, sử dụng qui trình làm sạch theo 3.4. Nhìn chung,
nồng độ, nhiệt độ chất tẩy rửa và thời gian tiếp xúc sẽ thấp hơn khi làm sạch
thép tráng kẽm. Chất tẩy rửa có độ kiềm cao sẽ tấn công lớp tráng kẽm. Vì lý do
này, dung dịch kiềm sử dụng để làm sạch thép tráng kẽm phải nằm trong dải pH từ
11 đến 12 và không bao giờ được cao hơn 13.
5.4. Chuẩn bị theo phương pháp xử lý bằng hóa
chất
5.4.1. Qui định chung
Nếu cần tấm đã được xử lý bằng hóa chất, sử
dụng một trong những phương pháp đã nêu trong 5.4.2 đến 5.4.4 để xử lý.
5.4.2. Xử lý kẽm phosphat tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Xử lý cromat
CẢNH BÁO: Crom trioxit được phân loại là chất
gây ung thư (xem EU Directive 67/548/EEC) và có thể gây ung thư nếu hít phải.
Việc sử dụng crom trioxit trong dung dịch nhúng hay phun có thể gây độc hại cho
những người làm việc với nó. Do vậy phải sử dụng các biện pháp an toàn phù hợp.
Tốt nhất là sử dụng phương pháp khác hoặc chất thay thế khác.
Việc xử lý này gồm phương pháp nhúng hay phun
bằng dung dịch chuyên dụng pha loãng có crom trioxit và các axit khác, cùng với
chất xúc tiến thích hợp. Cách xử lý này tạo ra một lớp phủ cromat vô định hình
mỏng, làm tăng độ chịu ăn mòn và kết dính sơn. Lớp phủ này không giống với lớp
phủ nhận được khi xử lý với chất thụ động hóa chống gỉ.
5.4.4. Xử lý bằng dung dịch crom-hữu cơ
Các nhựa tan trong nước khi phối trộn đúng
cách với các hợp chất crom có thể áp dụng cho bề mặt kẽm bởi trục lăn màng hoặc
dụng cụ thích hợp khác, ví dụ dùng nhúng hoặc con lăn cao su. Điều này được
thực hiện trên dải nhiệt độ rộng miễn là màng được gia nhiệt hay lưu hóa đúng
cách, hoặc cả hai theo như yêu cầu của hệ sơn sử dụng. Lớp phủ thu được là một
màng chịu ăn mòn có khả năng làm tăng độ kết dính của màng sơn được áp dụng.
6. Tấm nhôm
6.1. Vật liệu
Tấm hợp kim nhôm dùng cho thử nghiệm thông
thường phải là tấm hoặc thanh phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa
học đối với Al Mn1Cu hoặc Al Mn0,5Mg0,5 như qui định trong ISO 209-1 : 1989.
Trong trường hợp hợp kim loại nhôm khác được yêu cầu cho thử nghiệm, phải công
bố hợp kim trong báo cáo thử nghiệm. Độ cứng phải theo qui định đối với phương
pháp thử đặc biệt. Chiều dày và các kích thước khác của tấm được qui định trong
phương pháp thử hoặc theo thỏa thuận khác.
Tấm và thanh phải không có vết rạn nứt khi
miếng thử kim loại, có chiều rộng 20 mm và chiều dài thích hợp được cắt để có
cạnh dài nằm ngang với hướng cuộn tấm thép, mép dài được làm nhẵn tròn dọc theo
cạnh, được uốn 1800 đối với nhôm mềm hay gập 1800 theo
lõi trụ có bán kính bằng chiều dày của tấm, đối với nhôm cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm thép, nếu cần tấm sạch mà không
có yêu cầu khác thì sử dụng phương pháp làm sạch qui định theo 3.3.
6.3. Chuẩn bị theo phương pháp làm sạch bằng
nước
Đối với tấm thép, nếu cần tấm sạch mà không
có yêu cầu khác thì sử dụng phương pháp làm sạch qui định theo 3.3. Thông
thường nồng độ, nhiệt độ chất làm sạch và thời gian tiếp xúc sẽ thấp hơn khi
làm sạch nhôm. Hơn nữa, điều quan trọng là phải kiểm tra chất tẩy rửa kiềm tính
được chọn phải an toàn khi sử dụng với nhôm. Một số chất rửa kiềm sẽ ăn mòn
nhôm. Những chất tẩy rửa này không được sử dụng trong việc chuẩn bị thử nghiệm
chung tấm nhôm. Cần tham khảo nhà sản xuất chất tẩy rửa để xác định xem sản
phẩm có an toàn cho sử dụng với nhôm hay không, và nhiệt độ và nồng độ có thể
sử dụng an toàn là bao nhiêu. Các tấm đã được làm sạch bằng phương pháp này
phải không có vết nước đọng gián đoạn. Điều này có thể được xác định bằng cách
nhúng ngay tấm vào nước cất hoặc nước khử ion. Khi tấm được lấy ra, trên bề mặt
kim loại có một màng nước liên tục không đọng gián đoạn.
6.4. Chuẩn bị theo phương pháp mài mòn
Nếu yêu cầu tấm đã được mài, bột mài có bột
alumina thiêu kết được rắc lên miếng vải phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích cỡ hạt
của bột mài trong trường hợp sử dụng tấm mài
Kích cỡ hạt
Tỷ lệ khối lượng
Lớn hơn 63 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 20
không nhỏ hơn 70 %
Nhỏ hơn 10
không nhỏ hơn 60 %
Trình tự thao tác mài được qui định trong
3.5.2, tuy nhiên bột mài được thấm ướt bằng dung môi khoáng, như rượu trắng, và
đưa lên bề mặt tấm trên một miếng vải mềm hoặc vật liệu thích hợp khác.
Tiếp tục mài cho đến khi toàn bộ bề mặt được
phủ bởi các vết mài dạng vòng tròn chồng lên nhau và bằng mắt thường không thấy
được bề mặt ban đầu.
Làm sạch tấm đã mài thật kỹ trước khi sử
dụng, như mô tả trong 3.3, để đảm bảo loại bỏ hạt mài, hạt nhôm và các chất
nhiễm bẩn khác. Không làm nhiễm bẩn các tấm đã sạch.
Các tấm nhôm phải được chuẩn bị ngay trước
khi sơn.
6.5. Chuẩn bị theo phương pháp phủ chuyển hóa
cromat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm phải được làm sạch như qui định trong
6.2 hay 6.3. Lớp phủ chuyển hóa cromat phải được áp dụng bằng cách sử dụng chế
phẩm hóa học đã xử lý sơ bộ có sẵn trên thị trường. Nước được sử dụng để tạo
dung dịch cromat ít nhất phải phù hợp với các yêu cầu loại 3 như qui định trong
TCVN 4851 : 1989. Có thể sử dụng lớp phủ chuyển hóa cromat có rửa hoặc không
rửa. Lớp phủ có thể được thực hiện bằng phương pháp phun, nhúng hoặc lăn phù hợp
với hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất. Nhiệt độ, nồng độ dung dịch và thời
gian tiếp xúc sẽ thay đổi theo phương pháp thực hiện. Các thông số này cũng
phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Lớp phủ nằm trong dải màu từ sáng đến vàng.
Trừ khi có qui định khác, khối lượng lớp phủ trên đơn vị diện tích phải nằm
trong dải từ 0,1 g/m2 đến 1,3 g/m2. Lớp phủ phải dính và
không có dạng bột. Tốt nhất lớp phủ phải đồng nhất hoàn toàn, không có những
vết bẩn và khoảng trống.
Tấm cromat sau khi phủ chuyển hóa được sơn
càng sớm càng tốt.
6.6. Chuẩn bị theo phương pháp phủ chuyển hóa
không cromat
Vì những hạn chế môi trường trong sử dụng và
loại bỏ các hợp chất crom, nhiều lớp phủ chuyển hóa thay thế không cromat được
phát triển. Có một số công nghệ khác nhau, trong đó công nghệ được sử dụng
nhiều nhất là trên cơ sở các muối Zr/Ti, silan và các dung dịch polime trong
nước.
Nhôm được làm sạch theo qui trình như trong
6.2 hoặc 6.3. Lớp phủ chuyển hóa không có cromat phải được áp dụng bằng cách sử
dụng chế phẩm hóa học đã xử lý sơ bộ có sẵn trên thị trường. Nước sử dụng để
tạo dung dịch xử lý sơ bộ phải có tính dẫn điện không lớn hơn 20
. Lớp phủ có thể được thực hiện bằng
phương pháp phun, nhúng hoặc cán phù hợp với các yêu cầu của nhà sản xuất hóa
chất. Nhiệt độ, nồng độ dung dịch và thời gian tiếp xúc sẽ thay đổi tùy theo
phương pháp thực hiện. Những thông số này phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Trừ khi có thỏa thuận khác, khối lượng lớp phủ trên một đơn vị diện
tích phải nằm trong dải 5 mg/m2 đến 150 mg/m2. Lớp phủ
phải kết dính và không có cặn dạng bột. Lớp phủ phải đồng nhất hoàn toàn và
không có vết bẩn hay khoảng trống. Tấm phủ chuyển hóa cần được sơn ngay sau quá
trình xử lý sơ bộ.
6.7. Chuẩn bị theo phương pháp nhúng vào dung
dịch cromat trong axit
Nếu tấm nhôm được chuẩn bị theo phương pháp
nhúng vào dung dịch cromat trong axit dùng cho thử nghiệm thông thường khác với
những tấm được yêu cầu cho ứng dụng đặc biệt, cần tuân thủ theo qui trình sau:
Chuẩn bị dung dịch cromat trong axit bằng
cách hòa tan khoảng 100 g kali hoặc natri dicromat cấp tinh khiết phân tích
trong 1 000 ml nước, nước có độ dẫn điện không lớn hơn 20 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong lúc sử dụng, giữ thể tích của dung dịch
không đổi bằng cách thêm nước có độ dẫn điện không lớn hơn 20 
Nồng độ axit cromic của dung dịch không được
phép giảm xuống dưới 30 g/l. Nếu cần, tái sinh dung dịch bằng cách thêm lượng
thích hợp axit sulfuric và kali hoặc natri dicromat.
Loại bỏ dung dịch khi chất rắn bắt đầu tách
khỏi dung dịch đang làm nguội đến nhiệt độ phòng, hoặc khi những vết rỗ đầu
tiên của tấm nhôm xuất hiện, bất kể hiện tượng nào xảy ra trước.
Làm sạch các tấm như mô tả trong 6.2 và nhúng
vào dung dịch cromat trong axit trong 20 phút ở (55 ± 5) 0C, đựng
trong bình thủy tinh hoặc bình polystyren.
Lấy các tấm ra khỏi dung dịch, rửa thật kỹ
càng nhanh càng tốt bằng nước lạnh và sau đó bằng nước nóng có độ dẫn điện
không lớn hơn 20 mS/cm ở nhiệt độ (60 ±
2) 0C trong khoảng 30 s đến 40 s. Để khô các tấm ở nhiệt độ phòng,
hay tốt nhất trong lò sấy thông gió ở nhiệt độ (70 ± 2)ºC.
Sau khi nhúng vào dung dịch cromat trong
axit, sơn các tấm càng nhanh càng tốt. Nên sơn trong cùng ngày với việc nhúng
vào dung dịch cromat trong axit.
Không làm nhiễm bẩn các tấm sạch.
7. Tấm thủy tinh
7.1. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chuẩn thị theo phương pháp làm sạch bằng
dung môi
Làm sạch trong cùng ngày sử dụng theo quy trình
quy định trong 3.3 đối với các tấm thép.
7.3. Chuẩn bị theo phương pháp làm sạch bằng
chất tẩy rửa
Rửa các tấm thật kỹ bằng dung dịch nước ấm
chất tẩy rửa không ion. Rửa thật kỹ bằng nước ấm có độ dẫn điện không lớn hơn
20 mS/cm.
Làm khô tấm đã làm sạch bằng cách để nước bề
mặt tấm bay hơi tự nhiên. Nếu cần, sấy nhẹ các tấm để loại bỏ các vết bẩn ngưng
tụ. Không làm nhiễm bẩn các tấm sạch.
8. Tấm bảng cứng
8.1. Vật liệu
Các tấm được tạo thành bằng ván sợi dùng
trong xây dựng được sản xuất từ sợi ligno-xenlulo với liên kết chính là do các
sợi liên kết lại với nhau và tính kết dính vốn có của chúng. Có thể làm tăng độ
bền của các tấm bảng này bằng cách sử dụng các chất kết dính hoặc các phụ gia.
Tấm bảng cứng được xếp vào loại có khối lượng riêng lớn hơn 0,80 g/cm3.
Tấm bảng cứng phải phù hợp với ISO 2695 và ISO 2696.
8.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tấm vữa phủ giấy
9.1. Vật liệu
Tấm vữa phủ giấy là tấm xây dựng có lõi vữa
thạch cao (CaSO4.2H2O) và hai mặt có dán bìa với hai tờ
giấy dày. Lõi có thể là thạch cao đặc hoặc dạng lỗ hổng và có chứa một tỷ lệ
nhỏ sợi. Chiều dày của tấm khoảng 10 mm. Một mặt giấy của tấm được thiết kế để
trang trí trực tiếp, không có vữa phủ. Sử dụng mặt này để thử sơn hay các sản phẩm
liên quan. Khi bảo quản tiếp xúc ánh sáng mặt trời trực tiếp, bề mặt giấy có xu
hướng mất màu hoặc "mờ" khi sơn phủ bằng các loại sơn nhất định.
9.2. Cách tiến hành
Cắt tấm vữa phủ giấy trong điều kiện khô
thành các tấm thử theo kích cỡ yêu cầu. Dán các cạnh của mỗi tấm thử bằng băng
dính thích hợp. Dùng vải khô để lau các tấm khỏi bụi. Bảo quản các tấm ở nhiệt
độ (27 ± 2) 0C và độ ẩm tương đối (70 ± 5) % hoặc nhiệt độ (23 ± 2) 0C
và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % trong thời gian không ít hơn ba tuần, ở nơi
thoáng khí. Các tấm không được tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời trong thời
gian bảo quản. Không làm nhiễm bẩn các tấm đã sạch. Lau sạch bụi cho tất cả các
tấm ngay trước khi sử dụng.
10. Các tấm cốt sợi
Vật liệu và cách tiến hành phải phù hợp với
ISO 8336.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
dẫn chung về cách chuẩn bị tấm thép theo phương pháp làm sạch bằng phun
Chuẩn bị tấm thép theo phương pháp làm sạch
bằng cách phun không dùng cho tấm thép cán nguội nhưng có thể cần cho thép cán
nóng để loại bỏ mạt sắt, gỉ sắt, v.v... Hướng dẫn chung sau đây nhằm mục đích
đó. Cần biết thêm thông tin xem ISO 8504-2.
Sự lựa chọn kích cỡ và chủng loại chất mài
mòn cần phải dựa trên cơ sở độ cứng và điều kiện bề mặt của thép cần được làm
sạch, loại làm sạch theo phương pháp phun được áp dụng và hình dạng bề mặt được
thực hiện. Đối với các mục đích thử thông thường, chất mài mòn được sử dụng
phải đặt ở góc hoặc cạnh góc và phải là vật liệu cứng hơn thép cần làm sạch.
Chất mài mòn thích hợp gồm có hạt thép, nhôm oxit, hạt khoáng cứng và đồng hoặc
xỉ than. Kích cỡ hạt của chất mài mòn có thể từ 0,5 mm đến 1,2 mm. Các chất mài
mòn và kích cỡ khác có thể được qui định cho phép thử đặc biệt. Yêu cầu kỹ
thuật đối với chất mài mòn và kích cỡ khác có thể được qui định cho phép thử
đặc biệt. Yêu cầu kỹ thuật đối với chất mài mòn của phương pháp làm sạch bằng
phun được quy định trong ISO 11124 và ISO 11126. Ở nhiều nước việc sử dụng chất
mài mòn có chứa silica tự do phải theo qui chuẩn.
Trước khi làm sạch bằng cách phun, loại bỏ
mọi vết đọng dầu hoặc mỡ nhìn thấy được bằng dung môi, dung dịch rửa trong nước
hoặc phương pháp thích hợp khác. Những vết đọng này, nếu không loại bỏ, sẽ gây
nhiễm bẩn chất mài mòn dẫn đến việc làm bẩn các tấm được làm sạch bằng cách
phun. Sau đó cũng cần phải loại bỏ các khiếm khuyết trên bề mặt, ví dụ như có
các cạnh sắc hoặc ráp.
Đối với việc phun bằng vòi nên sử dụng không
khí nén sạch, khô. Thiết bị tách độ ẩm, tách dầu, khoáng chất hoặc các thiết bị
khác có thể cần thiết để đáp ứng yêu cầu này. Các phương pháp làm sạch bằng
cách phun được mô tả trong điều 5 của ISO 8504-2 : 2000 có thể được áp dụng.
Làm sạch bề mặt bằng nén không khí phun chất mài mòn và bằng ly tâm phun chất
mài mòn đều hiệu quả đối với mục đích này. Nên lưu ý rằng một số phương pháp
kém hiệu quả hơn những phương pháp khác và có thể mất nhiều thời gian để đạt
được bề mặt theo yêu cầu. Về tính hiệu quả của các phương pháp khác nhau xem
ISO 8504-2.
Chú ý rằng khi thép được làm sạch bằng chất
mài mòn ẩm, thép có thể nhanh chóng bị gỉ. Cần phải cho thêm chất chống gỉ vào
nước để tạm thời ngăn ngừa sự tạo thành gỉ. Chất chống gỉ thích hợp gồm natri
nitrit, axit cromic và natri dicromat. Một số chất chống gỉ có thể ảnh hưởng
đến tính năng của hệ sơn nhất định.
Để có kết quả tốt nhất, hướng hạt mài ở góc
từ 700 đến 900 so với bề mặt đang được làm sạch và từ
khoảng cách đảm bảo rằng hạt mài di chuyển với tốc độ tối ưu. Tốc độ và khoảng
cách tối ưu phụ thuộc vào phương pháp làm sạch bằng cách phun được dùng.
Việc làm sạch bằng cách phun được tiếp tục
cho đến khi bề mặt được làm sạch không nhìn thấy vết bẩn hay đổi màu và tương
đương với cấp chuẩn bị Sa 3 như được định nghĩa trong ISO 8501-1 : 1988. Các
tấm được chuẩn bị như trên phải có độ nhám bề mặt Rz (chiều cao tối đa
của profile) không lớn hơn 30 % chiều dày của màng sơn khô được phủ. Sau khi
làm sạch bằng phun hạt mài khô, loại bỏ gỉ và cặn khỏi bề mặt bằng máy hút bụi,
bàn chải hoặc thổi luồng không khí nén sạch và khô. Sau khi làm sạch bằng cách
phun chất mài mòn ướt, rửa bề mặt bằng nước sạch để loại bỏ cặn dính. Làm khô
bề mặt sử dụng không khí nén hoặc nóng trước khi sơn. Trừ khi có qui định khác,
các tấm phải được sơn càng sớm càng tốt sau khi làm sạch bằng phun, và tốt nhất
trong vòng bốn giờ. Không làm nhiễm bẩn các tấm đã sạch.
Các tấm làm sạch bằng phun dễ bị gỉ nếu không
sơn ngay sau khi làm sạch. Để giảm thiểu nguy cơ tạo thành gỉ, không nên làm
sạch bằng phun các tấm trừ khi nhiệt độ của tấm cao hơn điểm sương của không
khí xung quanh ít nhất 3 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Đặc
điểm của lớp tráng kẽm và hợp kim kẽm
B.1 Khái quát
Phụ lục này mô tả tóm tắt một số lớp tráng
kẽm và hợp kim kẽm có sẵn trên thị trường. Cần thêm thông tin liên quan đến
thép tráng kẽm, có thể tham khảo các tiêu chuẩn ISO.
B.2 Tráng kẽm nhúng-nóng (ISO 3575)
Thông thường sản phẩm này được biết là thép
mạ điện nhúng nóng. Qui trình tráng kẽm bao gồm nhúng tấm hoặc mảng thép cán
nguội vào trong bồn kẽm nóng chảy. Bồn kẽm nóng chảy có thể có số lượng nhỏ
nhôm để ngăn cản sự tạo thành hợp kim kẽm-sắt trong quá trình tráng. Điều này
tạo ra tráng kẽm gần như tinh khiết trên bề mặt của mảnh thép. Trừ khi thực
hiện các bước đặc biệt, lớp tráng kẽm sẽ cho vân hoa "trang kim" của
tinh thể kẽm, giống như vân hoa thường thấy trên ống dẫn không khí bằng kim
loại tấm. Để bề ngoài lớp tráng kẽm được cải thiện, qui trình đặc biệt có thể
tạo ra lớp tráng kẽm "trang kim tối thiểu" hoặc "không trang
kim". Khối lượng lớp tráng kẽm trên đơn vị diện tích có thể cao như loại
Z700 (700 g/m2), nhưng khối lượng lớp tráng kẽm trên đơn vị diện
tích của Z350 (350 g/m2) hoặc Z275 (275 g/m2) phổ biến
hơn. Lớp tráng kẽm nhúng-nóng cũng có thể được sản xuất với khối lượng lớp
tráng khác nhau trên đơn vị diện tích trên mỗi mặt của mảnh hoặc với lớp tráng
chỉ trên một mặt của mảnh.
B.3 Tráng hợp kim kẽm-sắt (ISO 3575)
Kiểu tráng này thường được gọi là "tráng
kẽm". Lớp tráng được hình thành bằng cách gia nhiệt hoặc lau bề mặt tráng
kẽm nhúng-nóng, trong điều kiện làm cho lớp tráng kẽm tạo hợp kim với sắt từ bề
mặt thép. Lớp hợp kim kẽm-sắt này có ngoại quan màu xám mờ. Lớp tráng tiêu
chuẩn có khối lượng nhất định trên đơn vị diện tích có thể đạt tới ZF180 (180
g/m2). Qui cách lớp tráng qui định tổng khối lượng lớp tráng trên cả
hai mặt của tấm thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu tráng này thường được biết đến là
"mạ điện". Để tạo ra lớp tráng này, kẽm tinh khiết được mạ điện trên
bề mặt thép trong quá trình liên tục. Qui cách lớp mạ thường từ ZE10/10 (1,0
mỗi mặt) đến ZE75/75 (7,5
mỗi mặt). Các biến thể của lớp mạ này
bao gồm lớp mạ điện hợp kim kẽm-sắt hoặc kẽm-niken, cũng như mạ vi sai (khối
lượng lớp mạ trên đơn vị điện tích là khác nhau trên mỗi mặt của mảnh) và chỉ
mạ trên một mặt.
B.5. Phủ hợp kim kẽm - nhôm 5 % (ISO 14788)
Dạng phủ này thường gọi là
"galfan". Việc tráng kim tương tự như cách được sử dụng trong tráng
kẽm nhúng-nóng, ngoại trừ bồn kẽm nóng chảy có một tỷ lệ khối lượng nhôm khoảng
5 %. Khối lượng lớp tráng tiêu chuẩn trên đơn vị diện tích nằm trong dải đến
700 g/m2. Khối lượng lớp tráng tương ứng với tổng lượng lớp tráng
trên cả hai mặt của tấm hoặc mảnh thép.
B.6. Hợp kim 55 % nhôm-kẽm (EN 10215)
Dạng phủ này thường được gọi là
"galvalume". Việc tráng kim tương tự như cách được sử dụng trong
tráng kẽm nhúng-nóng, ngoại trừ bồn kẽm nóng chảy có một tỷ lệ khối lượng nhôm
khoảng 55 %.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3575 : 1996 Continuous hot-dip
zinc-coated carbon steel sheet of commercial, lock-forming and drawing qualities
(Tấm thép các bon tráng kẽm nhúng-nóng liên tục có chất lượng thương phẩm và
chất lượng kéo).
[2] ISO 5002 : 1999 Hot-rolled and
cold-reduced electrolytic zinc-coated steel sheet of commercial and drawing
qualities (Tấm thép các bon tráng kẽm điện ly cán nguội và cuộn nóng có chất
lượng thương phẩm và chất lượng kéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 8504-1 : 2000 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Surface
preparation methods - Part 1: General principles (Cách chuẩn bị nền thép trước
khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Phương pháp chuẩn bị bề mặt -
Phần 1: Nguyên tắc chung).
[5] ISO 8504-2 : 2000 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Surface
preparation methods - Part 2: Abrasive blast-cleaning (Cách chuẩn bị nền thép
trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Phương pháp chuẩn bị bề
mặt - Phần 2: Làm sạch bằng cách phun chất mài mòn).
[6] ISO 11124-1 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for metallic blast-cleaning abrasives - Part 1: General introduction and
classification (Cách chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản
phẩm liên quan - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất mài mòn kim loại làm sạch bằng
cách phun - Phần 1: Hướng dẫn chung và phân loại).
[7] ISO 11124-2 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for metallic blast-cleaning abrasives - Part 2: Chilled-iron grit (Cách chuẩn
bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu kỹ
thuật đối với chất mài mòn kim loại làm sạch bằng cách phun - Phần 2: Hạt sắt
đã tôi).
[8] ISO 11124-3 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for metallic blast-cleaning abrasives - Part 3: High-carbon cast-steel shot and
grit (Cách chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên
quan - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất mài mòn kim loại làm sạch bằng cách phun -
Phần 3: Hạt và mạt thép đúc cacbon cao).
[9] ISO 11124-4 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for metallic blast-cleaning abrasives - Part 4: Low-carbon cast-steel shot and
grit (Cách chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên
quan - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất mài mòn kim loại làm sạch bằng cách phun -
Phần 4: Hạt và mạt thép đúc cacbon thấp).
[10] ISO 11126-1 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 1: General introduction and
classification (Cách chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản
phẩm liên quan - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng
cách phun - Phần 1: Hướng dẫn chung và phân loại).
[11] ISO 11126-3 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 3: Copper refinery slag (Cách
chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu
kỹ thuật đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 3: Xỉ
luyện đồng).
[12] ISO 11126-4 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 4: Coal furnace slag (Cách
chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu
kỹ thuật đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 4: Xỉ lò
than).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] ISO 11126-6 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 6: Iron refinery slag (Cách
chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu
kỹ thuật đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 6: Xỉ
luyện sắt).
[15] ISO 11126-7 : 1995 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 7: Fused aluminium oxide (Cách
chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu
kỹ thuật đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 7: Nhôm
oxit nóng chảy).
[16] ISO 11126-8 : 1993 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 8: Olivine sand (Cách chuẩn bị
nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu kỹ thuật
đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 8: Cát olivin).
[17] ISO 11126-9 : 1999 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 9: Staurolite (Cách chuẩn bị
nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu kỹ thuật
đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 9: Staurolit).
[18] ISO 11126-10 : 2000 Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Specifications
for non-metallic blast-cleaning abrasives - Part 10: Almandite garnet (Cách
chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng cho sơn và các sản phẩm liên quan - Yêu cầu
kỹ thuật đối với chất mài mòn phi kim làm sạch bằng cách phun - Phần 10: Granat
almandit).
[19] ISO 14788 : 1998 Continuous hot-dip
zinc-5 % aluminium alloy coated steel sheets and coils (Thép tấm và thép cuộn
tráng hợp kim kẽm nhôm 5 % nhúng nóng liên tục).
[20] EN 10215 : 1995 Continuously hot-dip
aluminium-zinc (AZ) coated steel strip and sheet - Technical delivery conditions
(Thép mảnh và thép tấm tráng nhôm kẽm (AZ) nhúng nóng liên tục).