TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14380-2:2025
ISO
21873-2:2019
MÁY VÀ THIẾT BỊ
XÂY DỰNG - MÁY NGHIỀN DI ĐỘNG - PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ KIỂM TRA XÁC NHẬN
Building construction machinery and equipment - Mobile crushers - Part 2: Safety requirements and
verification
Lời nói đầu
TCVN 14380-2:2025 hoàn toàn tương đương ISO 21873-2:2019.
TCVN 14380-2:2025 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng
đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14380:2025, Máy và thiết bị xây dựng - Máy nghiền
di động, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14380-2:2025 (ISO 21873-2:2019), Máy và thiết bị xây dựng -
Máy nghiền di động, Phần 2: Yêu cầu an toàn và kiểm tra xác nhận.
Lời giới thiệu
TCVN 14380-2:2025 (ISO 21873-2:2019) đề cập đến máy nghiền di động được
sử dụng để nghiền đá hoặc nghiền tái chế vật liệu xây dựng.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho máy nghiền di động như
được định nghĩa trong TCVN 14380-1: 2025 (ISO 21873-1:2015).
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C như quy định trong ISO 12100.
Khi các điều khoản của tiêu chuẩn loại C này khác với các điều khoản
nêu trong tiêu chuẩn loại A hoặc loại B thì các điều khoản của tiêu chuẩn loại C
này phải được ưu tiên hơn đối với các máy đã được thiết kế và chế tạo theo yêu
cầu của tiêu chuẩn loại C.
MÁY VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG - MÁY NGHIỀN DI ĐỘNG
- PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn cho máy nghiền di động như
được định nghĩa trong TCVN 14380-1:2025, được sử dụng để nghiền đá hoặc nghiền
tái chế vật liệu xây dựng và có khả năng thay đổi vị trí làm việc.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy nghiền di động loại:
- tự hành (máy nghiền được lắp trên một hệ khung gầm),
- lắp trên xe tải,
- lắp trên sơ mi rơ moóc.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- các loại máy nghiền cố định;
- các loại máy nghiền di động cỡ lớn dùng cho khai thác mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy được sản xuất trước ngày ban
hành tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
TCVN 14380-1:2025 (ISO 21873-1:2015), Máy và thiết bị xây dựng - Máy
nghiền di động - Phần 1: Thuật ngữ và thông số kỹ thuật.
ISO 2860, Earth-moving
machinery - Minimum access dimensions (Máy làm đất- Kích thước tối thiểu của lối vào).
ISO 2867, Earth-moving machinery
- Access systems (Máy làm đất- Hệ thống lối vào).
ISO 3457, Earth-moving
machinery - Guards - Definitions
and requirements (Máy làm
đất - Bộ phận che chắn - Định nghĩa và yêu cầu).
ISO 3744, Acoustics - Determination
of sound power levels and sound energy levels of noise sources using sound
pressure - Engineering methods for an essentially free field over a reflecting
plane (Âm học - Xác
định mức công suất âm thanh và mức năng lượng âm
thanh của nguồn tiếng ồn bằng cách sử dụng áp suất âm thanh - Phương pháp kỹ
thuật cho trường âm tự do cơ bản trên mặt phẳng phản xạ).
ISO 3795[1], Road vehicles, and tractors and
machinery for agriculture and forestry - Determination of
burning behaviour of interior materials (Phương tiện giao thông đường bộ, máy
kéo và máy nông lâm nghiệp - Xác định đặc tính cháy của vật liệu nội thất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6011, Earth-moving machinery - Visual display of machine
operation (Máy làm đất - Hiển thị trực quan của vận hành máy).
ISO 6405-1, Earth-moving machinery - Symbols for operator controls
and other displays - Part 1: Common symbols (Máy làm đất - Ký hiệu cho các bộ
điều khiển và các hiển thị khác - Phần 1: Các ký hiệu thông dụng).
ISO 6750, Earth-moving machinery - Operator's manual - Content and
format (Máy làm đất - Hướng dẫn vận hành - Nội dung và định dạng).
ISO 9244, Earth-moving machinery - Machine safety labels - General
principles (Máy làm đất - Nhãn an toàn cho máy - Nguyên tắc chung).
ISO 9247, Earth-moving machinery - Electrical wires and cables -
Principles of identification and marking (Máy làm đất - Dây và cáp điện -
Nguyên tắc nhận biết và đánh dấu).
ISO 10264, Earth-moving machinery - Key-locked starting systems (Máy
làm đất - Hệ thống khởi động bằng chìa khóa).
ISO 10265, Earth-moving machinery - Crawler machines - Performance
requirements and test procedures for braking systems (Máy làm đất - Máy bánh
xích - Các yêu cầu thực hiện và quy trình kiểm tra hệ thống
phanh).
ISO 10533, Earth-moving machinery - Lift-arm support devices (Máy
làm đất - Thiết bị đỡ cần nâng).
ISO 10968:2004, Earth-moving machinery - Operator's controls (Máy
làm đất - Bộ phận điều khiển).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12508, Earth-moving machinery - Operator station and maintenance
areas - Bluntness of edges (Máy làm đất - Trạm điều hành và khu vực bảo trì - Độ
cùn của các cạnh).
ISO 13766-1, Earth-moving and building construction machinery -
Electromagnetic compatibility (EMC) of machines with internal electrical power
supply - Part 1: General EMC requirements under typical electromagnetic
environmental conditions (Máy đào-chuyển đất và xây dựng công trình - Tương
thích điện từ (EMC) của máy có nguồn điện bên trong - Phần 1: Yêu cầu chung về
EMC trong các điều kiện môi trường điện từ điển hình).
ISO 13766-2, Earth-moving and building construction machinery -
Electromagnetic compatibility (EMC) of machines with internal electrical power
supply - Part 2: Additional EMC requirements for functional safety (Máy
đào-chuyển đất và xây dựng công trình - Tương thích điện từ (EMC) của máy có
nguồn điện bên trong - Phần 2: Các yêu cầu EMC bổ sung đối với an toàn chức
năng).
ISO 13849-1[2], Safety of machinery - Safety-related parts of control systems - Part 1: General principles for
design (An toàn máy - Các bộ phận liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển
- Phần 1: Nguyên tắc chung về thiết kế).
ISO 13850[3], Safety of machinery -
Emergency stop function - Principles for design (An toàn máy - Dừng khẩn
cấp - Nguyên tắc thiết kế).
ISO 13857, Safety of machinery - Safety distances to prevent hazard
zones being reached by upper and lower limbs (An toàn máy - Khoảng cách an toàn
để ngăn không cho chân và tay người chạm tới vùng nguy hiểm).
ISO 14120[4], Safety of machinery -
Guards - General requirements for the design and
construction of fixed and movable guards (An toàn máy - Bộ phận che chắn - Yêu
cầu chung về thiết kế và kết cấu của bộ phận che chắn cố định và di động).
ISO 15817, Earth-moving machinery - Safety requirements for remote
operator control systems (Máy làm đất - Yêu cầu an toàn cho hệ thống điều khiển
vận hành từ xa).
ISO 15818, Earth-moving machinery - Lifting and tying-down
attachment points - Performance requirements (Máy làm đất - Điểm gá nâng lên và
hạ xuống - Yêu cầu thực hiện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 16528-1, Boilers and pressure vessels - Part 1: Performance
requirements (Nồi hơi và bình chịu áp lực - Phần 1: Các yêu cầu thực hiện).
ISO 16528-2, Boilers and pressure vessels - Part 2: Procedures for
fulfilling the requirements of ISO 16528-1 (Nồi hơi và bình chịu áp lực - Phần 2: Quy trình thực hiện theo các yêu
cầu của ISO 16528-1).
ISO 17063, Earth-moving machinery -
Braking systems of pedestrian-controlled machines - Performance requirements
and test procedures (Máy làm đất - Hệ thống phanh cho các máy do người
đi bộ điều khiển - Yêu cầu thực hiện và quy trình kiểm tra).
ISO 21507, Earth-moving machinery - Performance requirements for
non-metallic fuel tanks (Máy làm đất -
Yêu cầu thực hiện đối với bình nhiên liệu phi kim loại).
IEC 60204-1[5], Safety of machinery - Electrical equipment of machines -
Part 1: General requirements (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu
cầu chung).
IEC 60529[6], Degrees of protection provided by
enclosures (IP Code) (Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 12100
và TCVN 14380-1:2025.
4. Các yêu cầu an toàn và /hoặc các biện pháp bảo vệ
/giảm thiểu rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Việc
vận hành máy phải tuân thủ các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ /giảm
thiểu rủi ro của điều khoản này.
4.1.2 Ngoài ra, máy phải được thiết kế theo các
nguyên tắc của ISO 12100:2010 đối với các mối nguy có liên quan nhưng không
đáng kể và không được nêu trong tiêu chuẩn này.
4.2 Lối vào
Hệ thống lối vào phải phù hợp với ISO 2867.
4.3 Trạm vận hành
4.3.1 Quy định chung
Nếu các bộ điều khiển cho di chuyển và vận hành ở các vị trí khác nhau,
thì các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được đáp ứng tại mỗi vị trí.
4.3.2 Bộ phận chuyển động
Phải thực hiện các biện pháp để tránh sự tiếp xúc ngẫu nhiên từ vị trí
vận hành tới các bộ phận chuyển động, ví dụ bánh xe, dải xích hoặc thiết bị làm
việc và/hoặc các phụ kiện, phù hợp với các điều liên quan của Điều 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống khí thải động cơ
phải thoát khí thải ra khỏi khu vực
vận hành.
4.3.4 Độ sắc các cạnh
Không gian làm việc của người vận hành trong trạm điều khiển, ví dụ bảng
điều khiển và lối vào trạm điều khiển, không được có bất kỳ cạnh sắc nhọn lộ ra
ngoài hoặc góc nhọn nào. Bán kính của các góc và độ cùn của các cạnh phải tuân
theo ISO 12508 để tránh các cạnh sắc.
4.3.5 Đường ống
Các đường ống phải được bảo vệ theo 4.19.2.
4.3.6 Kết cấu
Đối với máy nghiền di động tự hành được trang bị trạm vận hành, tất cả
các lan can phải có kết cấu theo ISO 2867. Đặc biệt đối với việc di chuyển, trạm
vận hành phải đủ lớn để tránh gây thương tích cho người vận hành khi di chuyển
trên các bề mặt không bằng phẳng. Trạm vận hành phải bao gồm các thiết bị ngăn
để người vận hành không bị ngã hoặc bị đẩy ra khỏi máy và cho phép người vận
hành duy trì khả năng kiểm soát khi di chuyển trên các bề mặt không bằng phẳng.
Trạm vận hành phải có kết cấu bảo vệ chống lật (ROPS) nếu có nguy cơ máy bị lật
hoặc kết cấu bảo vệ vật rơi (FOPS) khi có nguy cơ có vật
rơi.
4.4 Chiếu sáng
Máy phải được trang bị các thiết bị chiếu sáng riêng cho di chuyển. Nếu
được yêu cầu, ánh sáng cho vận hành nên được cung cấp bởi các nguồn ánh sáng xung
quanh. Điều này phải được ghi chú trong hướng dẫn vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Quy định chung
4.5.1.1 Máy
nghiền di động tự hành được trang bị một trạm vận hành để di chuyển phải có các
bộ điều khiển (ví dụ: tay đòn, cần điều khiển, bàn đạp, công tắc) và các chỉ
báo được định vị, thiết kế và chế tạo theo ISO 10968, đảm bảo:
a) chúng dễ tiếp cận, phù hợp với ISO 6682 và ISO 10968,
b) vị trí trung gian của các cơ cấu điều khiển phù hợp với 5.1.3 trong
ISO 10968:2004,
c) chúng dễ dàng được nhận biết theo ISO 6405-1 và ISO 6405-2 tại khu vực
vận hành và được giải thích trong hướng dẫn vận hành (xem 6.2),
d) chuyển động của các cơ cấu điều khiển để kích hoạt các chức năng và
chỉ báo phải tương ứng với hiệu quả dự kiến hoặc thực tế thông thường bất cứ
khi nào có thể,
e) thiết bị dừng động cơ thông thường nằm trong vùng có thể tiếp cận
như được xác định bởi ISO 6682, khi một bộ điều khiển như là bàn phím hoặc cần
điều khiển (xem các yêu cầu đối với cần điều khiển được chỉ ra trong ISO 10968)
được thiết kế và chế tạo để thực hiện các chức năng của máy, các chức năng được
kích hoạt phải được xác định rõ ràng,
f) đối với các chức năng liên quan đến an toàn của các hệ thống điều
khiển, phải tuân thủ các nguyên tắc nêu trong ISO 13849-1.
4.5.1.2 Máy nghiền di động phải được trang bị các bộ
phận cho phép ngắt nguồn điện chính (khóa/tháo thẻ ra khỏi máy). Điều này có thể
được thực hiện bằng cách cung cấp khóa ngắt kết nối ắc quy và/hoặc công tắc dừng
điện tử. Các điều khoản khóa/gắn thẻ này sẽ được ghi chú trong hướng dẫn vận
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2 Thiết bị dừng khẩn cấp
4.5.2.1 Máy
nghiền di động tự hành được trang bị trạm điều khiển để di chuyển phải có thiết
bị dừng khẩn cấp phù hợp với ISO 13850 đặt gần bộ điều khiển
di chuyển.
4.5.2.2 Tất
cả các máy nghiền di động phải có ít nhất một bộ điều khiển dừng khẩn cấp được
gắn ở mặt bên của máy nơi có thể tiếp cận được khi đứng trên mặt đất. Các bộ điều
khiển dừng khẩn cấp không được đặt ở vị trí mà nhân viên phải đi vào khu vực
nguy hiểm để kích hoạt chúng. Các thiết bị dừng khẩn cấp phải
có một nguồn dự phòng độc lập với nguồn năng lượng chính (dự phòng khóa máy), nếu
không có dự phòng khóa máy nào khác được cung cấp trên máy.
4.5.3 Hệ thống khởi động
Các máy nghiền di động được trang bị nguồn điện bên trong (ví dụ: động
cơ điêzen) phải được trang bị hệ thống khởi động tuân thủ ISO 10264.
4.5.4 Kích hoạt không chủ định
4.5.4.1 Các điều khiển có thể gây nguy hiểm do vô
tình bị kích hoạt phải được thiết lập để có thể hủy kích hoạt hoặc bảo vệ để giảm thiểu rủi
ro - đặc biệt là khi người vận hành ra vào khu vực vận hành. Thiết bị hủy kích
hoạt sẽ tự hoạt động hoặc sẽ hoạt động bằng tác động bắt buộc của thiết bị liên
quan.
4.5.4.2 Các
bộ điều khiển phải được đặt tự động về trạng thái khởi động từ vị trí trung
gian (hoặc về trạng thái khởi động an toàn) khi máy nghiền di động ngừng hoạt động
để ngăn việc vô tình kích hoạt khi khởi động lại.
4.5.4.3 Khi
có nhiều hơn một vị trí điều khiển, hệ thống điều khiển phải được thiết kế sao
cho một vị trí điều khiển sẽ ngăn cản việc sử dụng các điều khiển ở các vị
trí khác. Điều này không bao gồm điều khiển dừng hoặc dừng khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động của máy và thiết bị/các phụ kiện khỏi vị trí dừng - không
phải do người vận hành thực hiện các điều khiển - do bị trôi hoặc trượt (ví dụ:
do rò rỉ) hay khi mát nguồn năng lượng phải được hạn chế đến mức
không thể tạo ra rủi ro cho những người tiếp xúc.
4.5.6 Điều khiển từ xa
Điều khiển vận hành từ xa được sử dụng cho di chuyển và vận hành máy phải
tuân theo ISO 15817. Điều khiển từ xa phải
a) trang bị các vị trí điều khiển trung gian phù hợp với ISO 10968, và
b) nhận biết từng bộ phận và giải thích nó trong hướng dẫn vận hành
(xem ISO 6405-1 và ISO 7000).
4.5.7 Bảng điều khiển, thiết bị và ký hiệu
4.5.7.1 Bảng điều khiển
Bảng điều khiển cho máy nghiền di động tự hành được trang bị cùng với
trạm điều khiển gắn trên máy phải được đặt ở vị trí để giảm tối thiểu cản trở tầm
nhìn. Người vận hành phải nhìn thấy từ vị trí vận hành trong điều kiện ánh sáng
ban ngày hoặc bóng tối các chỉ báo cần thiết cho phép kiểm tra hoạt động bình
thường của máy. Độ chói mắt phải được giảm thiểu. Công tắc, dụng cụ và đèn báo
trên bảng điều khiển gắn trên máy phải được thiết kế để có thể nhìn thấy
trong điều kiện ánh sáng yếu.
4.5.7.2 Thiết
bị vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7.3 Ký
hiệu
Các ký hiệu được sử dụng trên bộ điều khiển vận hành và các màn hình hiển
thị khác trên máy nghiền di động, xem ví dụ ISO 6405-1 hoặc ISO 6405-2 hoặc ISO
7000.
4.6 Hệ thống lái
Hệ thống lái phải đảm bảo sao cho chuyển động của cơ cấu điều khiển lái
tương ứng với hướng lái dự kiến theo ISO 10968.
4.7 Hệ thống phanh
Máy nghiền di động tự hành, lắp trên xe tải và trên sơ mi rơ moóc phải
được trang bị hệ thống phanh dừng, phanh khẩn cấp và phanh đỗ cho thiết bị di
chuyển.
4.7.1 Quy định chung
4.7.1.1 Tất cả hệ thống phanh phải được thiết kế để
hoạt động hiệu quả trong mọi điều kiện sử dụng dự kiến, bao gồm tải trọng, tốc
độ, địa hình và độ dốc.
4.7.1.2 Máy nghiền di động tự hành bánh xích phải được
trang bị hệ thống phanh dừng và phanh đỗ. Các phanh dừng cho các máy nghiền di
động này sẽ được điều khiển riêng, mỗi phanh cho một bánh xích và có thể kết hợp
được với hệ thống lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1.4 Hệ
thống phanh cho máy nghiền di động tự hành bánh lốp có khung gầm phù hợp di
chuyển trên đường bộ phải tuân thủ các yêu cầu như đối với hệ thống phanh của
phương tiện giao thông đường bộ.
4.7.1.5 Hệ
thống phanh của máy nghiền di động tự hành bánh xích phải tuân theo tiêu chuẩn
ISO 10265 (tốc độ thiết kế từ 20 km/h trở xuống) hoặc ISO 17063 (tốc độ
thiết kế nhỏ hơn 6 km/h), tùy theo khả năng tốc độ của bánh xích.
4.7.2 Hệ thống phanh đỗ
Phanh đỗ phải có khả năng chịu được khối lượng của máy ở độ
nghiêng tối đa do nhà sản xuất máy khuyến
nghị.
4.8 Phễu cấp liệu và thiết bị cấp liệu
4.8.1 Yêu cầu bảo vệ
Phải lắp một thiết bị dừng khẩn cấp sao cho người vận hành đứng trên
sàn thao tác đối diện với máy nghiền và/hoặc thiết bị cấp liệu
có thể tiếp cận dễ dàng. Thiết bị dừng khẩn cấp phải tuân theo quy định trong
4.5.2. Phải cung cấp bộ phận bảo vệ để bảo vệ người vận hành khỏi bị vật liệu bắn
ra từ máy nghiền. Các bộ phận truyền năng lượng tới thiết bị cấp liệu (ví dụ:
bánh đà, bộ truyền đai) phải được bảo vệ. Nếu có các lỗ kiểm tra trên bộ phận bảo
vệ truyền động, thì chúng phải được đậy bằng nắp đậy có khóa hoặc phải sử dụng
dụng cụ để mở.
4.8.2 Thông tin an toàn trong hướng dẫn vận hành
Những điều sau đây phải được lưu ý trong hướng dẫn vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- "Tránh xa phễu cấp liệu để tránh bị thương do vật liệu rơi xuống".
Điều này cũng nên được chỉ ra bằng cách sử dụng nhãn an toàn máy được dán vào
thiết bị.
- Vị trí của các điểm gây kẹp có thể gây thương tích, đặc biệt kể đến
hoạt động tăng mạnh của bộ cấp liệu rung khi khởi động và dừng lại. Các điểm
gây kẹp cũng phải được chỉ ra bằng cách sử dụng nhãn an toàn máy được gắn vào
thiết bị.
- "Dừng thiết bị và tắt nguồn điện của máy và khóa/gắn thẻ các nguồn
năng lượng trước khi thực hiện bất kỳ bảo trì nào đối với thiết bị". Điều
này cũng nên được chỉ ra bằng cách sử dụng nhãn an toàn máy được gắn vào thiết
bị.
- "Tất cả các rào chắn phải ở đúng vị trí trước khi bắt đầu cấp liệu".
Điều này cũng nên được chỉ ra bằng cách sử dụng nhãn an toàn máy được gắn vào
thiết bị.
4.9 Thiết bị nghiền (máy nghiền)
4.9.1 Cửa cấp liệu
4.9.1.1 Yêu cầu về rào chắn
Cửa cấp liệu của máy nghiền phải được trang bị tấm chắn để giảm thiểu
các mối nguy do vật liệu bắn ra.
4.9.1.2 Thông tin an toàn trong hướng dẫn vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại vật liệu mà máy nghiền có thể nghiền được;
- kích thước tối đa của vật liệu cấp cho
máy nghiền;
- quy trình loại bỏ tắc kẹt một cách an toàn và rủi ro dự kiến liên
quan đến hoạt động cụ thể (xem Phụ lục C).
4.9.1.2.2 Hướng dẫn vận hành cũng phải chỉ ra cách lắp
đặt, vận hành và bảo trì các tấm chắn cho thiết bị nghiền như quy định trong
4.9.2 đến 4.9.5.
4.9.1.2.3 Xem
nội dung dưới đây để biết các chỉ dẫn cụ thể đối với thiết bị nghiền cũng được
đưa vào hướng dẫn vận hành.
4.9.2 Thiết bị nghiền má (máy nghiền má)
4.9.2.1 Yêu cầu bảo vệ
4.9.2.1.1 Phải
có tấm chắn để ngăn người vận hành rơi vào cửa cấp liệu
nếu bệ đứng được lắp gần với cửa cấp liệu của máy nghiền
má. Chiều cao tối thiểu của bộ phận bảo vệ phải là 1,1 m so với bề mặt đi lại của
bệ đứng. Bệ đứng phải được bố trí sao cho giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp với vật
liệu được đẩy ra từ máy nghiền. Thiết bị dừng khẩn cấp, như quy định trong
4.5.2, phải được lắp trên bệ đứng.
4.9.2.1.2 Các khu vực sau đây cũng phải được che chắn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các điểm gây kẹp ở các khu vực có tiếp cận đến trong quá trình vận
hành hoặc bảo trì bình thường (bao gồm cả lò xo chịu nén trong quá trình vận
hành).
4.9.2.2 Các lỗ kiểm tra
Nếu có các lỗ kiểm tra trên bộ phận bảo vệ truyền động, thì chúng phải
được đậy bằng nắp có khóa hoặc phải sử dụng dụng cụ để mở.
4.9.2.3 Bảo trì
4.9.2.3.1 Phương pháp an toàn để ngăn chặn chuyển động lắc
ngoài ý muốn của má di động của máy nghiền má trong quá trình bảo dưỡng phải được
đưa vào hướng dẫn vận hành.
4.9.2.3.2 Lò xo nén và thanh chịu kéo phải được bảo vệ
để ngăn chặn mọi sự giải phóng năng lượng đột ngột trong trường hợp hỏng bộ phận
nào đó. Các rào chắn phải được giữ nguyên vị trí khi thực hiện bảo trì định kỳ
máy nghiền.
4.9.3 Thiết bị nghiền va đập trục ngang (HSI) và va
đập trục đứng (VSI)
4.9.3.1 Yêu cầu bảo vệ
4.9.3.1.1 Nếu bệ đứng được lắp gần với cửa cấp liệu của
máy nghiền HSI hoặc VSI, thì phải có một tấm
chắn để ngăn người vận hành rơi
vào cửa cấp liệu. Chiều cao tối thiểu của tấm chắn phải là 1,1 m so với sàn của
bệ đứng. Bệ đứng phải được bố trí sao cho giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp với vật
liệu được đẩy ra từ máy nghiền. Thiết bị dừng khẩn cấp, như quy định trong
4.5.2, phải được lắp trên bệ đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.3.1.3 Các
bộ phận truyền lực cho máy nghiền (bánh đà, bộ truyền đai,...) phải được che chắn.
4.9.3.1.4 Bộ
phận che chắn phải phù hợp với 4.15.4.
4.9.3.2 Cửa và lỗ kiểm tra
4.9.3.2.1 Tất
cả các cửa kiểm tra bên trong máy nghiền phải có khả năng chịu được lực sinh ra
trong quá trình hoạt động nghiền bình thường và phải có chìa
khóa hoặc sử dụng dụng cụ để mở.
4.9.3.2.2 Phải
có các biện pháp để xác minh xem trục chính của thiết bị nghiền đang quay hay
đã dừng mà không cần mở máy nghiền và không cần sử dụng dụng cụ để tiếp cận.
4.9.3.2.3 Nếu
có các lỗ kiểm tra trên bộ phận che chắn bộ truyền động thì chúng phải được đậy
bằng nắp có khóa hoặc phải sử dụng dụng cụ để mở.
4.9.3.3 Bảo trì
4.9.3.3.1 Khi
khung của máy nghiền đã được mở ra để bảo trì, phần chuyển động của khung phải
được giữ lại bằng biện pháp cơ học để ngăn ngừa tình trạng đóng lại ngoài ý muốn.
Nếu trọng tâm của phần khung chuyển động được bố trí sao cho có thể ngăn khung
máy nghiền đóng lại, thì không cần hỗ trợ bên ngoài. Một van đối trọng được gắn
trực tiếp trên các đầu của xi lanh thủy lực hoặc được tích hợp vào xi lanh thủy
lực được coi là một khóa cơ học.
4.9.3.3.2 Lò xo nén và thanh chịu kéo phải được che chắn
để ngăn mọi sự giải phóng năng lượng đột ngột trong trường hợp hỏng bộ phận nào
đó. Các tấm chắn này phải giữ nguyên vị trí khi tiến hành bảo trì định kỳ máy
nghiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.3.3.4 Phải
lắp thiết bị để ngăn động cơ dẫn động máy nghiền khởi động trong khi khung máy
nghiền đang mở ra để bảo trì.
4.9.4 Thiết bị nghiền côn (máy nghiền côn)
4.9.4.1 Yêu cầu bảo vệ
4.9.4.1.1 Nếu
bệ đứng được lắp gần với cửa cấp liệu của máy nghiền, thì phải có tấm chắn để
ngăn người vận hành rơi vào cửa cấp liệu. Chiều cao tối thiểu của tấm chắn
phải là 1,1 m so với mặt sàn của bệ đứng. Bệ đứng phải được bố trí sao cho giảm
thiểu tiếp xúc trục tiếp với vật liệu được đẩy ra từ máy nghiền. Thiết bị dừng
khẩn cấp, như quy định trong 4.5.2, phải được lắp trên bệ đứng.
4.9.4.1.2 Khi máy nghiền côn có lắp lò xo làm cơ cấu giải
phóng tạp chất, lò xo nén và thanh chịu kéo phải được che
chắn để ngăn chặn bất kỳ sự giải phóng năng lượng đột ngột nào gây ra sự cố cho
bộ phận nào đó. Các tấm chắn này phải được giữ nguyên vị trí khi bảo dưỡng định
kỳ được thực hiện.
4.9.4.1.3 Tất cả các lò xo bị nén trong quá trình vận hành phải
được che chắn để phòng ngừa các điểm gây kẹp.
4.9.4.1.4 Các bộ phận truyền lực cho máy nghiền côn
(bánh đà, bộ truyền đai,...) phải được che chắn.
4.9.4.1.5 Nếu
máy nghiền được trang bị hệ thống bảo vệ quá tải, máy phải được che chắn để
ngăn chặn sự giải phóng năng lượng đột ngột trong trường hợp hỏng bộ phận nào
đó. Các bộ phận che chắn này phải giữ nguyên vị trí khi tiến hành bảo trì định
kỳ máy nghiền. Hướng dẫn vận hành phải trình bày cách thiết lập, vận hành và bảo
trì thích hợp cho rào chắn.
4.9.4.1.6 Rào
chắn phải phù hợp với 4.15.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có các lỗ kiểm tra trên bộ phận che chắn bộ truyền động, thì chúng
phải được đậy bằng nắp cần có khóa hoặc sử dụng dụng cụ để mở.
4.9.4.3 Bảo trì
Một quy trình an toàn phải được đưa ra trong hướng dẫn vận hành về cách
lắp đặt và thay đổi xi lanh thủy lực, cụm lệch tâm, trục chính và vòng kẹp.
4.9.5 Thiết bị nghiền trục
4.9.5.1 Yêu cầu bảo vệ
4.9.5.1.1 Nếu
bệ đứng được lắp gần cửa cấp liệu, phải trang bị một tấm chắn để ngăn
người vận hành rơi xuống cửa cấp liệu của máy nghiền, tấm chắn bảo vệ phải cao hơn 1,1 m so
với mặt sàn của bệ đứng. Bệ đứng phải được bố trí sao cho giảm thiểu tiếp xúc
trực tiếp với vật liệu bị bắn ra từ máy nghiền. Thiết bị dừng khẩn cấp phải được
lắp trên bệ đứng theo quy định trong 4.5.2.
4.9.5.1.2 Phải
bảo vệ các khu vực sau:
- các bộ phận truyền lực cho máy nghiền (bánh đà, bộ truyền đai,...);
- các điểm gây kẹp trong các khu vực được tiếp cận trong quá trình vận
hành hoặc bảo trì bình thường (bao gồm cả lò xo chịu nén trong quá trình vận
hành).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.5.1.4 Rào chắn phải phù hợp với 4.15.4.
4.9.5.2 Các lỗ kiểm tra
Nếu có các lỗ kiểm tra trên bộ phận che chắn bộ truyền động, thì chúng
phải được đậy bằng nắp có khóa hoặc phải sử dụng dụng cụ để mở.
4.9.5.3 Bảo trì
Hướng dẫn bảo trì các thiết bị làm sạch trục phải được bao gồm trong hướng
dẫn vận hành.
4.10 Thiết bị rẽ nhánh
4.10.1 Quy định chung
Các thiết bị rẽ nhánh (ví dụ: máng trượt, băng tải, máy sàng rung) phải
được thiết kế để bảo vệ chống lại:
a) chuyển động ngoài ý muốn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) mắc kẹt hoặc ùn tắc.
4.10.2 Chuyển động không theo ý muốn
Đối với các băng tải nghiêng, phải cung cấp thiết bị để ngăn băng tải
đang mang tải chuyển động theo hướng ngược lại với hướng vận hành khi tắt nguồn.
4.10.3 Ngăn ngừa vật liệu rơi
xuống
Hệ thống băng tải phải được thiết kế để giảm thiểu sự đổ tràn vật liệu.
Nhãn an toàn cho máy cảnh báo vật liệu rơi phải được thể hiện ở các mặt
bên của băng tải ở nơi mà nhân viên làm việc trong khu vực nguy hiểm có thể
nhìn thấy.
4.10.4 Nguy cơ mắc kẹt hoặc ùn
tắc
Tất cả các điểm gây kẹp giữa mặt nền và khoảng cách 2,5 m so với mặt nền
phải có rào chắn. Không cần thiết phải bảo vệ cho các khu vực không thể tiếp cận
trong quá trình hoạt động bình thường, ví dụ: lối vào tang đổi hướng bị chặn bởi các
đường ray và/hoặc kết cấu khung.
CHÚ THÍCH: Phụ lục B có thể được sử dụng để xác định các điểm có khả
năng bị kẹp và đưa ra một số khuyến nghị chung về rào chắn.
4.11 Thiết bị phân tách bằng từ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn an toàn của máy, theo ISO 9244, chỉ ra mối nguy do nam châm gây ra
cho những người mang máy điều hòa nhịp tim phải được thể hiện trên máy. Nhãn
này nên được đặt ở một vị trí mà cả nhân viên làm việc xung
quanh thiết bị và từ bên ngoài khu vực nguy hiểm đều có thể nhìn thấy. Thông
tin này cũng sẽ được chỉ ra trong hướng dẫn vận hành.
4.11.2 Xả vật liệu từ nam châm
4.11.2.1 Khu vực xả vật liệu từ nam châm phải được thiết kế để giảm thiểu sự
phân tán của vật liệu xả. Nhãn an toàn của máy, theo ISO 9244, chỉ ra mối nguy
do vật liệu xả ra phải được thể hiện trên máy. Nhãn này nên được đặt ở một vị
trí mà cả nhân viên làm việc xung quanh thiết bị và từ bên
ngoài khu vực nguy hiểm đều có thể nhìn thấy. Thông tin này cũng sẽ được chỉ
ra trong hướng dẫn vận hành.
4.11.2.2 Ngoài ra, các khoảng trống trong băng tải sản
phẩm ở xung quanh khu vực xả vật liệu của nam châm phải được thiết kế để
giảm thiểu sự xâm nhập của vật liệu được xả từ nam châm vào các bộ phận làm việc
của băng tải.
4.12 Thiết bị cảnh báo
Máy phải được trang bị các thiết bị cảnh báo sau:
a) thiết bị cảnh báo bằng âm thanh, có mức áp suất âm theo trọng số A
phải phù hợp với EN ISO 7731, ở khoảng cách 7 m từ bất kỳ điểm nào trên máy;
b) nhãn an toàn máy và hình ảnh nguy hiểm phù hợp với ISO 9244.
4.13 Tính ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.2 Phải
có biện pháp để khóa các thiết bị nhằm cải thiện độ ổn định của máy ở chế độ
vận hành (ví dụ: chân chống phụ hoặc khóa trục dao động) trong trường hợp bị hỏng
hệ thống bên ngoài, chẳng hạn như hỏng ống mềm.
4.14 Đo tiếng ồn
4.14.1 Giảm tiếng ồn tại nguồn
Máy phải được thiết kế và chế tạo sao cho giảm thiểu tiếng ồn phát ra
khi vận hành và tiếng ồn do rung kết cấu. Khuyến nghị giảm tiếng ồn tại nguồn bất
cứ khi nào có thể.
4.14.2 Mức công suất âm
4.14.2.1 Mức
công suất âm phải được đo theo ISO 3744, ISO 3746 hoặc ISO 9614-1 khi thích hợp.
4.14.2.2 Thử
nghiệm âm thanh phải được hoàn thành ở chế độ vận hành với mọi thiết bị chạy ở
tốc độ tối đa nhưng không có vật liệu nghiền.
4.14.2.3 Kết
quả kiểm tra mức công suất âm phải được cung cấp trong hướng dẫn vận hành, được
biểu thị bằng đề-xi-ben trọng số A.
4.14.3 Mức áp suất âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.3.2 Thử nghiệm âm thanh phải được hoàn thành ở chế độ
vận hành với mọi thiết bị chạy ở tốc độ tối đa nhưng không có vật liệu nghiền.
4.14.3.3 Kết quả kiểm tra mức áp suất âm phải được
cung cấp trong hướng dẫn vận hành, được biểu thị bằng đề-xi-ben trọng số A.
CHÚ THÍCH: Các giá trị tiếng ồn thu được từ các phép đo là phương thức
được chấp nhận để xác minh kết quả của các biện pháp giảm tiếng ồn được thực hiện
ở giai đoạn thiết kế máy.
4.15 Các biện pháp và thiết bị bảo vệ
4.15.1 Quy định chung
Các quy trình bảo trì và vận hành an toàn được khuyến nghị phải được ghi
trong hướng dẫn vận hành.
4.15.2 Bộ phận nóng
4.15.2.1 Các
bộ phận có nhiệt độ cao khi vận hành phải được thiết kế, chế tạo, bố trí hoặc
trang bị bộ phận bảo vệ nhiệt để giảm thiểu rủi ro tiếp xúc với các bộ phận
và/hoặc bề mặt nóng gần với cửa chính, vị trí vận hành và khu vực bảo trì,
trong theo tiêu chuẩn ISO 3452.
4.15.2.2 Đối
với dữ liệu ecgônômi có thể được sử dụng để thiết lập các giá trị giới hạn nhiệt
độ cho các bề mặt nóng, xem ISO 13732-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro liên quan đến tất cả các bộ phận chuyển động phải được xử lý bằng
cách lắp tấm chắn, thiết bị bảo vệ hoặc bằng cách áp dụng khoảng
cách an toàn tối thiểu được mô tả trong ISO 13857. Các tấm bao quanh khoang động
cơ (vách ngăn, mui xe, ...) phải được coi là lớp bảo vệ thiết bị, miễn
là chúng tuân thủ các yêu cầu tiếp cận được đưa ra trong 4.22.3.
4.15.4 Rào chắn
Các tấm chắn bảo vệ phải được thiết kế phù hợp với ISO 14120
và chúng phải được cố định chắc chắn tại chỗ và ngăn chặn việc tiếp cận khu vực
có nguy hiểm tồn tại.
4.15.4.1 Tấm chắn cố định
Các tấm chắn cố định phải được lắp đặt cho các khu vực yêu cầu tiếp cận
không thường xuyên. Cho phép đính kèm và gỡ bỏ bằng chìa khóa hoặc dụng cụ.
4.15.4.2 Tấm chắn di động
Các tấm chắn di động phải được lắp cho các khu vực yêu cầu ra vào thường
xuyên. Các tấm chắn có thể di chuyển nên được gắn vào máy bất cứ khi nào có thể.
Các tấm chắn lớn hoặc nặng có thể di chuyển được phải được
trang bị hệ thống hỗ trợ (ví dụ: lò xo khí hoặc xi lanh thủy lực) để cố định
chúng ở vị trí mở. Hệ thống đỡ phải có khả năng giữ tấm chắn ở vị trí chống lại
các lực do gió tạo ra với vận tốc 8 m/s.
4.15.5 Ngắt nguồn năng lượng
Máy nghiền di động phải được trang bị các bộ ngắt nó khỏi tất cả các
nguồn năng lượng (ví dụ: cơ khí, điện, thủy lực và khí nén). Các bộ cách ly này
phải được nhận biết rõ ràng và có thể khóa được ở vị trí
"TẮT" (xem ISO 12100:2010 và IEC 60204-1). Phải có khả năng tiêu tán
năng lượng được lưu trữ một cách an toàn trong các mạch điện sau khi cách ly
các nguồn năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cạnh sắc và góc nhọn phải phù hợp với ISO 12508 ở những khu vực có thể
tiếp cận trong quá trình vận hành và bảo trì hàng ngày, ngoại trừ khu vực của
thiết bị gắn kèm. Xem thêm 4.3.4.
4.15.7 Khí thải
Hệ thống khí thải của động cơ phải thoát ngay khí thải ra khỏi khu vực
người làm việc hoặc xung quanh thiết bị.
4.16 Nâng và neo buộc
4.16.1 Thiết bị nâng để vận chuyển
4.16.1.1 Phải
bố trí các thiết bị nâng để nâng toàn bộ máy và/hoặc các cụm lắp ráp phụ phục vụ
nâng hoặc tháo ra để vận chuyển. Các thiết bị nâng phải có sức nâng phù hợp với
khối lượng của cấu hình nặng nhất của máy hoặc bộ phận lắp ráp.
4.16.1.2 Các
vị trí nâng phải được xác định bằng nhãn an toàn của máy, theo ISO 9244 và được
thể hiện trên máy ở gần mỗi vị trí nâng. Các vị trí nâng cũng phải được ghi
trong hướng dẫn vận hành. Ngoài ra, bất kỳ quy trình đặc biệt nào để nâng máy
hoặc các cụm lắp ráp phụ phải được đưa vào hướng dẫn vận hành. Các thiết bị
nâng phải phù hợp với ISO 15818.
4.16.2 Neo buộc để vận chuyển
Các thiết bị neo buộc phải được lắp đặt trên các máy và được thiết kế để
vận chuyển trên xe moóc. Các điểm buộc phải được nhận biết bằng nhãn an toàn của
máy, phù hợp với ISO 9244, được thể hiện trên máy ở gần với mỗi điểm neo
buộc. Biểu tượng ISO 7000-2069 (xem ISO 6405-1) phải được sử dụng để nhận
dạng. Các điều kiện neo buộc phải phù hợp với ISO 15818.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vị trí nâng và/hoặc neo buộc của các bộ phận hoặc cụm lắp ráp phụ
mà không nhằm mục đích nâng và/hoặc buộc toàn bộ máy thì sẽ không được ghi nhãn
theo 4.16.1 và những vị trí này phải được mô tả rõ ràng bằng chữ và số trong hướng
dẫn của nhà sản xuất (ví dụ: hướng dẫn vận hành, hướng dẫn bảo dưỡng).
4.17 Tương thích điện từ (EMC)
Các máy phải tuân thủ các yêu cầu về khả năng tương thích điện từ được
nêu trong ISO 13766-1 và ISO 13766-2.
4.18 Hệ thống điện và điện tử
4.18.1 Yêu cầu chung
4.18.1.1 Điện
áp bên trong hộp điều khiển và hộp đấu dây phải được cung cấp trong hướng dẫn vận
hành.
4.18.1.2 Các
linh kiện điện và dây dẫn điện phải được lắp đặt sao cho tránh hư hỏng do chúng
tiếp xúc với các điều kiện môi trường (tương ứng với mục đích sử dụng của máy)
có thể gây hư hỏng. Vật liệu cách điện của linh kiện điện phải có đặc tính chống
cháy. Những chỗ dây xuyên qua chi tiết, ví dụ qua khung và vách ngăn, phải được
bảo vệ khỏi mài mòn.
4.18.1.3 Dây/cáp điện không được bảo vệ bằng thiết bị
quá dòng thì không được buộc tiếp xúc trực tiếp với đường ống
chứa nhiên liệu.
4.18.1.4 Các
hệ thống điều khiển máy liên quan đến an toàn sử dụng các linh kiện điện tử phải
tuân thủ ISO 15998 hoặc các tiêu chuẩn khác cung cấp tính toàn vẹn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào vị trí/lắp đặt các linh kiện điện và điện tử, các cấp bảo
vệ sau đây được yêu cầu:
- tất cả các linh kiện được lắp đặt bên ngoài máy hoặc tiếp xúc trực tiếp
với môi trường phải có cấp bảo vệ tối thiểu IP 55 theo IEC 60529;
- dây dẫn và các linh kiện phải được chọn để chịu được môi trường vận
hành tương ứng với mục đích sử dụng dự kiến của máy;
- đối với ổ cắm được trang bị bộ ngắt mạch, cấp bảo vệ ít nhất phải là
IP3X theo IEC 60529.
4.18.3 Đấu nối điện
4.18.3.1 Để tránh đấu nối sai, dây và cáp điện được sử dụng để đấu nối
các linh kiện trong mạch điện phải được đánh dấu và nhận dạng. Nên sử dụng ISO
9247 làm hướng dẫn.
4.18.3.2 Yêu
cầu này không áp dụng cho các mạch điện của hệ thống chống trộm.
4.18.4 Thiết bị bảo vệ quá dòng
Thiết bị điện, ngoại trừ động cơ khởi động, máy phát điện xoay
chiều và bộ gia nhiệt sơ bộ, phải được bảo vệ bằng thiết bị bảo vệ quá dòng (ví
dụ: cầu chì) hoặc thiết bị khác có cùng chức năng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18.5.1 Ắc
quy phải được gắn chắc chắn trong không gian thông thoáng. Vị trí đặt ắc quy phải
dễ dàng tiếp cận. Ắc quy phải dễ dàng tháo rời. Ắc quy phải được trang bị tay cầm
và/hoặc kẹp.
4.18.5.2 Ắc
quy và các vị trí đặt ắc quy phải được thiết kế và chế tạo hoặc che chắn để giảm
thiểu mọi nguy hiểm cho người vận hành do axit của ắc quy
hoặc hơi axit gây ra trong trường hợp máy bị lật.
4.18.5.3 Các bộ phận mang điện (không nối với khung) và
đầu nối phải được bọc bằng vật liệu cách điện.
4.18.6 Ngắt kết nối ắc quy
4.18.6.1 Có thể tháo ắc quy dễ dàng, ví dụ tháo bằng
khớp nối nhanh hoặc công tắc cách ly có thể tiếp cận. Biểu tượng của ISO
7000-2063 (xem ISO 6405-1) phải được sử dụng để nhận dạng.
4.18.6.2 Công
tắc ngắt kết nối ắc quy phải có thiết bị cách ly nguồn năng lượng chính (thiết
bị khóa).
4.18.7 Đầu nối diện cho thiết bị hỗ trợ khởi
động phụ
Nếu các đầu nối điện cho thiết bị hỗ trợ khởi động phụ hoặc nguồn điện
được lắp trên máy thì các đầu nối này phải phù hợp với ISO 11862.
4.18.8 Ổ cắm điện chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18.8.2 Thiết kế của ổ cắm phải sao cho ngăn ngừa kết
nối sai.
4.19 Hệ thống áp lực
4.19.1 Yêu cầu chung
Thiết bị áp lực phải được thiết kế phù hợp với ISO 4413 và phải được
thiết kế và chế tạo sao cho chịu được tải trọng với áp suất mà chúng phải chịu.
4.19.2 Đường ống thủy lực
Các đường ống phải được bố trí và nếu cần thì hạn chế dùng để giảm thiểu
sự xuống cấp, ví dụ: do tiếp xúc với các bề mặt nóng, cạnh sắc và
các nguồn gây hư hỏng khác. Phải có thể kiểm tra trực quan các ống mềm và phụ kiện,
ống nằm bên trong khung được miễn yêu cầu này.
4.19.3 Ống mềm thủy lực
4.19.3.1 Ống
mềm thủy lực chứa chất lỏng có áp suất lớn hơn 5 MPa (50
bar) và/hoặc nhiệt độ lớn hơn 50°C và được đặt trong phạm vi 1,0 m tính từ bất
kỳ bề mặt bất kỳ của DLV (thể tích giới hạn độ lệch, được định nghĩa trong ISO
3164), phải được đảm bảo theo ISO 3452.
CHÚ THÍCH: 1 bar = 0,1 MPa = 105 Pa; 1 MPa = 1 N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19.3.3 Các
ống mềm được thiết kế để chịu được áp suất lớn hơn 15 MPa (150 bar) không được
phép lắp với các phụ kiện có thể tái sử dụng trừ khi chúng được yêu cầu sử dụng
cho dụng cụ chuyên dụng (chẳng hạn như máy ép) và là các bộ phận được nhà sản
xuất máy cho phép.
4.19.3.4 Các ống mềm và phụ tùng dự kiến tái sử
dụng phải được kiểm tra và lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.19.3.5 Các ống mềm chứa chất lỏng
thủy lực có áp suất hoặc các chất lỏng dễ cháy khác nằm gần bề mặt nóng (chẳng
hạn như ống xả của động cơ) phải được bảo vệ để giảm thiểu sự tiếp
xúc của chất lỏng với bề mặt nóng trong trường hợp ống bị vỡ.
4.20 Thùng nhiên liệu, thùng dầu thủy lực và
bình áp lực
4.20.1 Yêu cầu chung
Các thùng chứa nhiên liệu và thủy lực phải được trang bị đồng hồ báo mức
chất lỏng. Áp suất trong các thùng vượt quá áp suất quy định sẽ được xử lý tự động
bằng một thiết bị phù hợp (ống thông hơi, van an toàn,...).
4.20.2 Cửa nạp
Các cửa nạp nhiên liệu của các thùng phải dễ tiếp cận để nạp (ưu tiên
tiếp cận nhiên liệu từ mặt nền) và có các thiết bị dùng nắp phụ có thể khóa được,
ngoại trừ các nắp phụ nằm bên trong các khoang có thể tự khóa (chẳng hạn như
khoang động cơ) hoặc các nắp chỉ có thể mở bằng một dụng cụ đặc biệt.
4.20.3 Thùng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.20.4 Thùng dầu thủy lực
Thùng dầu thủy lực không được coi là "bình chịu áp lực".
4.20.5 Bình áp suất khí
Bình chịu áp lực đơn giản phải được thiết kế và thử nghiệm theo ISO
16528-1 và ISO 16528-2.
4.21 Phòng cháy chữa cháy
4.21.1 Chống cháy
Nếu một hộp điều khiển khép kín được lắp đặt trên máy thì bên trong, lớp
bọc và lớp cách nhiệt của nó và các bộ phận khác của máy nơi sử dụng vật liệu
cách nhiệt, phải được làm bằng vật liệu chống cháy. Tốc độ cháy không được vượt
quá 200 mm/phút, được thử nghiệm theo ISO 3795.
4.21.2 Bình chữa cháy
Máy nghiền di động phải có không gian để lắp đặt bình chữa cháy hoặc để
các bình chữa cháy nơi mà người vận hành có thể tiếp cận dễ dàng hoặc phải có hệ
thống chữa cháy tích hợp để cho phép người vận hành thoát ra khỏi máy một cách
an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22.1 Yêu cầu chung
4.22.1.1 Máy phải được thiết kế và chế tạo sao cho các
hoạt động bảo dưỡng và bôi trơn định kỳ có thể được thực hiện một cách an toàn,
bất cứ khi nào có thể khi động cơ dừng hoặc ngắt nguồn điện. Trong trường hợp
chỉ có thể thực hiện kiểm tra hoặc bảo dưỡng khi động cơ đang chạy hoặc được kết
nối với nguồn điện thì quy trình an toàn phải được mô tả trong hướng dẫn vận
hành.
4.22.1.2 Các
cửa dành cho mục đích bảo trì phải phù hợp với ISO 2860.
4.22.1.3 Nếu
có thể, thiết kế máy phải cho phép hoạt động bôi trơn và làm đầy các
thùng từ mặt nền.
4.22.2 Bảo trì định kỳ
4.22.2.1 Các bộ phận (Ắc quy, phụ tùng bôi trơn, bộ lọc,
...) cần được bảo trì định kỳ và phải được tiếp cận từ mặt nền hoặc
phương tiện tiếp cận phải được cung cấp theo ISO 2867.
4.22.2.2 Nên
có một hộp lưu trữ trên máy có khóa dùng để các dụng cụ và phụ kiện theo khuyến
nghị của nhà sản xuất.
4.22.3 Thiết bị đỡ
4.22.3.1 Trên
các máy mà việc bảo trì chỉ có thể được thực hiện với thiết bị ở vị trí nâng
lên, thì thiết bị đó phải được cố định bằng biện pháp cơ học bởi một thiết bị
tuân theo ISO 10533.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22.3.3 Các
tấm bao che quanh động cơ phải được trang bị một thiết bị để giữ chúng ở vị trí
mở.
4.22.4 Lối vào khoang động cơ
Khoang động cơ phải được bảo vệ khỏi sự tiếp cận không cho phép bằng một
trong các cách sau:
a) thiết bị khóa;
b) lắp đặt tấm bao che chỉ mở được khi sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ;
c) sử dụng chốt có lối vào chỉ có thể tiếp cận từ bên trong khu vực có
thể khóa.
5 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc các
biện pháp bảo vệ/giảm thiểu rủi ro
Việc kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ/giảm
thiểu rủi ro được quy định trong tiêu chuẩn này phải được thực hiện bằng cách sử
dụng một hoặc kết hợp các cách thức sau:
a) đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi cần, sử dụng phương thức kiểm tra theo một phương pháp được quy
định trong tiêu chuẩn này;
d) thông qua đánh giá nội dung của tài liệu được nhà sản xuất yêu
cầu lưu giữ, ví dụ: bằng chứng các bộ phận mua đã được sản xuất theo
tiêu chuẩn bắt buộc.
6 Thông tin cho sử dụng
6.1 Nhãn an toàn
6.1.1 Nhãn
an toàn phải phù hợp với ISO 9244 và phải được cung cấp để cảnh báo một cách có
hiệu quả các mối nguy không rõ ràng ngay lập tức. Các cảnh báo các mối
nguy phải rõ ràng và phải được bố trí ở nơi dễ thấy gần lối vào hoặc gần
nơi nguy hiểm. Mọi thông tin bằng văn bản hoặc bằng lời nói có trong nhãn hoặc
được thêm vào máy (ví dụ: bằng cách in trực tiếp) phải bằng các ngôn ngữ giống
như hướng dẫn vận hành.
6.1.2 Tất
cả các nhãn an toàn của máy phải được thể hiện và giải thích trong hướng dẫn vận
hành. Vị trí của nhãn trên máy cũng được ưu tiên hiển thị trong hướng dẫn vận
hành.
6.2 Hướng dẫn vận hành
6.2.1 Nội dung
6.2.1.1 Hướng
dẫn vận hành phải có các chỉ dẫn về vận hành và bảo dưỡng và phải được cung cấp
cùng với máy. Định dạng và nội dung phải phù hợp với ISO 6750 và ISO
12100:2010, 6.4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.3 Các
thuật ngữ, định nghĩa, đơn vị và ký hiệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn liên
quan. Hướng dẫn vận hành phải bao gồm các nội dung sau:
a) mô tả máy;
b) thông số kỹ thuật của máy;
c) mô tả về thiết bị và các bộ điều khiển vận hành;
d) trình bày về sự cần thiết của thiết bị bảo vệ cá nhân, nếu cần;
e) hướng dẫn vệ sinh thiết bị cấp liệu và băng chuyền dưới máy nghiền,
dừng máy nghiền, sau đó tắt nguồn điện của máy và khóa/gắn thẻ các nguồn năng
lượng trước khi vào máy nghiền vì bất kỳ lý do gì;
f) thông tin về vị trí của bất kỳ điểm gây kẹp nào có thể gây thương tích
trong quá trình vận hành hoặc bảo dưỡng định kỳ;
g) hướng dẫn dừng thiết bị và tắt nguồn điện trước khi thực hiện bất kỳ
công việc bảo trì nào đối với thiết bị;
h) hướng dẫn bố trí tất cả các tấm chắn phải được đặt đúng vị trí trước
khi khởi động máy nghiền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) chỉ dẫn về sự cần thiết người vận hành phải được đào tạo bài bản và
có năng lực;
k) chỉ dẫn người vận hành và những người khác phải hiểu đầy đủ hướng dẫn
vận hành trước khi vận hành máy;
l) mô tả các vùng nguy hiểm xung quanh máy và cảnh báo tất cả nhân viên phải tránh xa các vùng nguy hiểm trong quá trình vận hành hoặc
bảo dưỡng máy;
m) hướng dẫn cho người sử
dụng máy xác định
liệu có tồn tại các mối nguy đặc biệt như khí độc hoặc điều kiện mặt nền (dưới
chân) hay không và liệu có cần các biện pháp phòng ngừa hoặc biện pháp đặc biệt
để loại bỏ hoặc giảm bớt những điều này hay không;
n) hướng dẫn vận hành (ví dụ: sử dụng các hệ thống lối vào dự kiến, sử
dụng đúng từng thiết bị và quy trình kiểm tra);
o) quy trình lắp đặt, tháo dỡ và vận chuyển máy an toàn;
p) tài liệu về an toàn như quy trình dọn sạch máy nghiền bị tắc (xem Phụ
lục C);
q) danh sách khối lượng của từng bộ phận và cụm lắp ráp phụ cần được
nâng lên trong quá trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy;
r) quy trình nâng máy và các phụ tùng hoặc cụm lắp ráp phụ một cách an
toàn khi cần thiết để lắp đặt, vận hành và bảo trì máy như dự định theo các quy
định của nhà sản xuất chống lại việc đi vào vùng nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) mức công suất âm của tiếng ồn bên ngoài và các điều kiện thử nghiệm
của nó;
u) bất kỳ hạng mục nào khác liên quan đến an toàn được quy định trong
tài liệu này.
6.2.2 Bảo quản hướng dẫn vận hành
Đối với các máy nghiền di động tự hành, cần bố trí một chỗ gần trạm vận
hành để lưu giữ hướng dẫn vận hành. Vị trí lưu giữ này phải được bảo vệ tốt nhất có thể khỏi
các tác động của môi trường và ô nhiễm từ các bộ phận của máy.
6.3 Ghi nhãn
Mỗi máy phải có các thông tin tối thiểu một cách rõ ràng và không thể tẩy
xóa sau đây:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
b) ghi nhãn bắt buộc;
c) ký hiệu của sê-ri hoặc loại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khối lượng của máy ở chế độ vận hành.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Danh mục
các mối nguy đáng kể
Bảng A.1- Danh mục các mối nguy đáng kể
TT
Tình huống và trường hợp nguy hiểm
Điều khoản trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy cơ học
Các bộ phận và linh kiện
VÍ DỤ: Hình dạng, vị trí tương đối, chất liệu, vận tốc hoặc
độ bền cơ học
4.3.4, 4.8, 4.9. 4.10, 4.11.2, 4.13
Năng lượng được tích tụ
VÍ DỤ: Các phần tử đàn hồi (lò xo), chất lỏng hoặc chất khí dưới áp
suất hoặc chân không
4.3.5, 4.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp
4.8, 4.9. 4.15.3
A.1.2
Cắt
4.8, 4.9
A.1.3
Đứt hoặc gãy
4.3.4, 4.9
A.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8, 4.9, 4.10.1, 4.10.3,
Phụ lục B
A.1.5
Va chạm
4.5.5, 4.8, 4.9, 4.10.2, 4.11.2, 4.13
A.1.6
Đâm hoặc chọc thủng
4.9, 4.19
A.1.7
Ma sát hoặc mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.8
Chất lỏng áp suất cao phun hoặc phụt ra
4.3.5, 4.19
A.2
Mối nguy về điện
A.2.1
Tiếp xúc (trực tiếp) với các bộ phận có điện
4.18
A.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18.5
A.3
Mối nguy về nhiệt
A.3.1
Bỏng hoặc chỗ bỏng do nhiệt độ quá cao, ngọn lửa hoặc vụ nổ và bức xạ
từ các nguồn nhiệt
4.3.5, 4.19
A.4
Mối nguy do tiếng ồn
A.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14
A.4.2
Tác động vào giao tiếp bằng lời nói, tín hiệu âm thanh, tiếng ồn khác
4.14
A.5
Mối nguy do vật liệu và chất tạo ra
A.5.1
Nuốt phải hoặc hít phải chất lỏng, khí, sương mù, khói, sợi, bụi hoặc
hóa chất
4.3.3, 4.15.7, 4.18.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy nổ
4.21
A.6
Máy nghiền
A.6.1
Tư thế không tốt cho sức khỏe, vận động quá mức hoặc lặp đi lặp lại
4.2, 4.3.6
A.6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6
A.6.3
Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
6.2.1
A.6.4
Thiếu ánh sáng cục bộ
-
A.6.5
Quá tải về tinh thần hay chán nản, căng thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.6
Lỗi của con người
4.3, 4.4, 4.10, 4.18.3, 4.22
A.6.7
Lựa chọn, định vị và xác định các điều khiển thủ công
4.5, 4.6, 4.7, 4.10
A.6.8
Lựa chọn, thiết kế, định vị các bộ hiển thị trực quan
4.5, 6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận lắp ráp
4.2, 4.3, 4.4, 4.9
A.6.10
Bảo vệ và các thiết bị bảo vệ
4.3.6, 4.8, 4.9, 4.10, 4.11.1, 4.22.3
A.6.11
Vị trí và chuyển động
4.3.6, 4.5
A.6.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2, 4.8, 4.9, 4.10, 4.20, 4.22
A.7
Khởi động ngoài ý muốn/bất ngờ, thay đổi tốc độ không kiểm soát được
A.7.1
Lỗi hệ thống điều khiển
4.5.5, 4.18
A.7.2
Tương thích điện từ
4.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi do người vận hành (không phù hợp với đặc điểm
và khả năng của con người)
4.5.4
A.8
Không thể dừng lại trong điều kiện tối ưu
4.5, 4.7, 4.10.1
A.9
Nguồn điện nội bộ
4.10.1
A.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18
A.11
Lỗi điểm dừng
4.9, 4.19
A.12
Vật liệu hoặc chất lỏng rơi/nổ
4.3.5, 4.8, 4.9, 4.10.2, 4.11, 4.19
A.13
Máy thiếu ổn định/lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.14
Trượt, vấp và ngã
4.2, 4.8, 4.9
A.15
Các mối nguy do chuyển động của máy tạo ra
A.15.1
Liên quan đến di chuyển
A.15.1.1
Khởi động động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.15.1.2
Người điều khiển không có mặt tại vị trí điều khiển
4.5.6
A.15.1.3
Chức năng di chuyển
4.5.2, 4.7
A.15.1.4
Chậm lại, ngừng lại, dừng lại
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển từ xa
4.5.6
A.15.2
Liên quan đến vị trí làm việc của máy
A.15.2.1
Ngã từ sàn nâng
4.2, 4.3.6, 4.8, 4.9
A.15.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3, 4.15.7
A.15.2.3
Lửa (dễ cháy, thiếu oxy)
4.20.3, 4.21
A.15.2.4
Vị trí làm việc
a) va chạm của bánh xe
4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) lăn qua
4.13
c) rơi xuống, xuyên qua
4.10.2
A.15.2.5
Làm việc/ánh sáng không phù hợp
4.4
A.15.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14, 6.2
A.15.3
Liên quan đến hệ thống điều khiển
A.15.3.1
Thiết kế hệ thống điều khiển
4.6, 4.18
A.15.3.2
Thiết kế hệ thống điều khiển không phù hợp
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế hệ thống điều khiển bằng tay/chế độ vận hành
4.5
A.16
Vận chuyển máy
4.16, 6.2
A.17
Các bộ phận truyền động
A.17.1
Động cơ hoặc ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.17.2
Nguồn điện giữa các máy
4.8, 4.9
A.17.3
Thu hồi, vận chuyển, nâng hạ
4.16
A.18
Mối nguy do bên thứ ba tạo ra
A.18.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22.3
A.18.2
Thiếu cảnh báo bằng hình ảnh hoặc âm thanh thích hợp
4.12, 6.1
A.19
Hướng dẫn cho người vận hành (thông số kỹ thuật, tín
hiệu, cảnh báo, hiển thị)
4.12, 6.1, 6.2, 6.3
A.20
Mối nguy do nâng hạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơi tải, va đập, lật máy
4.9.2, 4.13
A.20.2
Thiếu ổn định
4.13, 4.15
A.20.3
Chuyển động do tải bất ngờ/ngoài ý muốn
4.10.1, 4.10.2, 4.15.4
A.20.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9, 4.13, 4.15.2
Phụ lục B
(Tham khảo)
Khuyến
nghị rào chắn cho băng tải
B.1 Điểm gây kẹp
Điểm gây kẹp là những vị trí nguy hiểm xảy ra dọc theo phía đang chạy
vào của hai bề mặt chuyển động, chẳng hạn như tang và dải băng tải đang chuyển động.
Các điểm gây kẹp băng tải điển hình được minh họa trên Hình B.1.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 tang cuối
3 con lăn chuyển tiếp
4 con lăn đổi hướng
5 con lăn đỡ nhánh có tải
6 con lăn đỡ nhánh không tải
7 phễu cấp liệu
điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.1 - Vị trí của các điểm gây kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các rào chắn cố định được lắp đặt tại vùng gây kẹp để ngăn
nhân viên chạm vào điểm gây kẹp được minh họa trên Hình
B.4, B.7 và B.9. Khoảng hở tối đa giữa tấm bảo vệ vùng vào tiếp xúc và bề mặt của
tang chuyển động là 5 mm. Khoảng cách tối đa giữa bảo vệ vùng kẹp và dải băng
chuyển động là 5 mm. Nếu vị trí tang có thể dịch chuyển được thì vị trí tấm chắn
bảo vệ phải dịch chuyển cùng với tang (ưu tiên) hoặc tấm chắn bảo vệ sẽ được điều
chỉnh để duy trì khoảng hở tối đa 5 mm. Tấm bảo vệ vùng gây kẹp sẽ kéo dài tối thiểu 150
mm tính từ tâm tang băng tải.
B.3 Rào chắn an toàn tại vị trí tang đầu
Việc bao bọc khu vực phía trên cho tang đầu băng tải sẽ bảo vệ nhân
viên khỏi điểm gây kẹp. Vỏ bọc phải kéo dài từ tâm của tang đầu và cách điểm
gây kẹp tối thiểu 600 mm. Ngoài ra, nếu điểm gây kẹp có thể được tiếp cận từ
phía dưới tang đầu thì khu vực này cũng cần được bảo vệ. Rào chắn khu vực gây kẹp
phải cách điểm gây kẹp tối thiểu là 150 mm và các tấm bảo vệ
bao quanh khu vực phải cách điểm gây kẹp tối thiểu là 600 mm. Xem Hình
B.2 và B.3 để biết ví dụ về bộ phận bảo vệ bao quanh tang đầu.
CHÚ THÍCH: Các tấm bảo vệ là cần thiết cho con lăn đổi hướng.
Trong các ví dụ ở Hình B.2, B.3 và B.4 không thể hiện chúng.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 tang đầu
2 dải băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 tấm bảo vệ bao quanh
5 điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.2 - Tấm bảo vệ bao quanh tang đầu - Ví
dụ 1
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 tang đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 khung bên cạnh
4 tấm bảo vệ bao quanh
5 điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.3 - Tấm bảo vệ bao quanh tang đầu - Ví
dụ 2
Một ví dụ về tấm bảo vệ vùng gây kẹp ở tang đầu được thể hiện trên Hình
B.4. Để ngăn chặn việc tiếp cận điểm gây kẹp từ bên cạnh, có thể bổ sung thêm tấm
chắn bảo vệ vào các bên hoặc tấm bảo vệ vùng vào tiếp xúc có thể được mở rộng để
liên kết với các khung bên của băng tải. Khoảng hở tối đa giữa mặt bên của dải
băng và tấm chắn bên là 5 mm. Khoảng hở tối đa giữa phần cuối của tang đầu và
khung bên băng tải (và phần cuối của tấm bảo vệ vùng vào tiếp xúc) là 5 mm.
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tang đầu
2 dải băng
3 tấm bảo vệ vùng gây kẹp
4 điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.4 - Tấm bảo vệ vùng gây kẹp tại vị trí
tang đầu - Ví dụ 3
B.4 Rào chắn an toàn cho tang cuối
Ví dụ về bảo vệ bao quanh tang cuối được thể hiện trên Hình B.5. Bộ phận
bảo vệ bao quanh phải kéo dài ít nhất 600 mm về phía trước, ít nhất 150
mm ở trên và dưới điểm gây kẹp như trong Hình B.5, và phải tính đến dịch chuyển
của tang đuôi nếu tang đuôi được sử dụng để căng dải băng tải. Nếu điểm gây kẹp
cách mặt đất nhỏ hơn 450 mm thì tấm chắn bảo vệ phải cách mặt đất
trong phạm vi 300 mm, trừ khi nó có bao quanh phía dưới thì đáy phải cách mép dải
băng ít nhất 150 mm.
CHÚ THÍCH: Các tấm bảo vệ không cần bao phủ khu vực cách mặt nền chuẩn
(GRP) tối đa 300 mm, do không thể tiếp cận và do yêu cầu khoảng không gian gầm
xe tối thiểu khi xe chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 tang cuối
2 dải băng
3 khung bên cạnh
a
Hướng chuyển động của dải băng.
4 tấm bảo vệ
5 điểm gây kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.5 - Tấm bảo vệ vùng gây kẹp ở vị trí
tang cuối
B.5 Rào chắn an toàn cho con lăn đỡ nhánh có tải với
dải băng hình lòng máng hoặc phẳng
Một ví dụ về tấm chắn bảo vệ bao quanh của con lăn đỡ tải
được chỉ ra trong Hình B.6. Tấm bảo vệ phải cách điểm gây kẹp ít nhất 150 mm.

CHÚ DẪN:
1 con lăn đỡ nhánh có tải
2 dải băng
3 tấm bảo vệ bao quanh
4 khung bên cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm bảo vệ vùng gây kẹp sử dụng cho con lăn đỡ
nhánh có tải với dải băng phẳng được thể hiện trên Hình B.7. Bộ phận bảo vệ này
cũng có thể được sử dụng ở vị trí con lăn nhánh có tải hoặc vị trí con lăn
nhánh không tải.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 con lăn
2 dải băng
3 tấm bảo vệ vùng gây kẹp
4 điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Rào chắn an toàn ở con lăn nhánh không tải
Một ví dụ về tấm bảo vệ bao quanh ở con lăn nhánh không tải được thể hiện
trên Hình B.8. Nếu tấm chắn bảo vệ có các lỗ để giảm thiểu vật liệu dính vào
thì khoảng cách giữa các lỗ và điểm gây kẹp phải phù hợp với ISO 13857.
CHÚ THÍCH: Tấm chắn bảo vệ này thường là tấm chắn bằng lưới
để giảm sự tích tụ vật liệu bên trong tấm chắn.
Một ví dụ về tấm bảo vệ vùng gây kẹp ở con lăn nhánh không tải được thể
hiện trên Hình B.9. Tấm bảo vệ an toàn tránh tiếp xúc từ bên cạnh cũng là cần
thiết.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 con lăn đỡ nhánh không tải
2 dải băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 khung bên cạnh
5 điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.8 - Tấm bảo vệ bao quanh con lăn nhánh
không tải
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 con lăn đỡ nhánh không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 tấm bảo vệ bao quanh
4 tấm bảo vệ vùng gây kẹp
5 điểm gây kẹp
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.9 - Tấm bảo vệ vùng vào tiếp xúc ở con
lăn nhánh không tải
B.7 Bảo vệ giữa dải băng và các bộ phận cố định
Nếu dải băng chuyển động ở gần một bộ phận cố định (ví dụ: phễu hoặc
các bộ phận ngang của khung bên ngoài) thì khoảng hở nên nhỏ hơn 5 mm hoặc lớn
hơn 50 mm như trong Hình B.10. Điều này áp dụng cho các bộ phận ở cả nhánh có tải và nhánh không tải của băng tải.
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phễu thép, máng
2 dải băng
3 tấm cao su
a Hướng
chuyển động của dải băng.
Hình B.10 - Bảo vệ an toàn giữa dải
băng và phễu cố định
Phụ lục C
(Tham khảo)
Hướng dẫn
an toàn khi làm sạch máy nghiền bị tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn cho nhà sản xuất và người sử dụng để xây
dựng quy trình làm sạch các máy nghiền bị tắc một cách an toàn. Khuyến khích
các nhà sản xuất và người sử dụng phát triển và duy trì quy trình riêng, cụ thể theo
vận hành của họ, để làm sạch máy nghiền bị tắc. Quy trình này phải bao gồm đánh
giá rủi ro và cần được xác nhận bởi các cơ quan kiểm định an toàn có thẩm quyền
phù hợp.
C.2 Các thuật ngữ và định nghĩa
C.2.1
Máy nghiền bị tắc
Máy nghiền không nhận được vật nghiền vì tình trạng tạo vòm hoặc bị kẹt.
C.2.2
Máy nghiền bị tạo vòm
Máy nghiền không nhận được vật nghiền do bị vật cản ở cửa cấp liệu,
ngăn cản vật nghiền đi vào máy nghiền, hoặc tại điểm xả, ngăn cản vật liệu rơi
khỏi máy nghiền.
C.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy nghiền buộc phải dừng trong khi nghiền do không thể nghiền được vật
liệu hoặc các tình huống khác mà máy nghiền bị kẹt trong quá trình vận hành.
C.3 Cảnh báo chung
C.3.1 Luôn mặc bộ đồ bảo hộ cá nhân đảm bảo yêu cầu
khi làm việc xung quanh máy nghiền. Không được cố gắng chống tắc máy nghiền
trong khi máy nghiền đang chạy hoặc tắt nguồn.
C.3.2 Không
làm việc xung quanh máy nghiền trừ khi tất cả các nguồn năng lượng đã được ngắt kết nối
và khóa. Luôn nhớ rằng đá hoặc vật liệu không thể nghiền nhỏ trong máy nghiền
kiểu ép khi ngừng hoạt động có thể chứa năng lượng dự trữ đáng kể.
C.3.3 Không
bao giờ sử dụng chất nổ để chống tắc máy nghiền.
C.3.4 Không đứng bên trong buồng nghiền khi đang dọn
dẹp máy nghiền bị tắc. Việc giải phóng đột ngột năng lượng bị tích tụ có thể
khiến máy nghiền chuyển động, có khả năng gây thương tích.
C.3.5 Không
được làm việc phía dưới máy nghiền để thông tắc nghẽn. Vật liệu rơi có thể gây
thương tích
C.3.6 Khi
làm việc xung quanh máy nghiền bị tắc, hãy lưu ý rằng đá lăn có thể tạo ra nguy
cơ bị đá kẹp hoặc rơi xuống.
C.3.7 Khi làm việc xung quanh một máy nghiền bị tắc,
hãy chú ý đến các tảng đá phía trên thiết bị cấp liệu (máy cấp liệu, băng tải,
máng trượt, v.v.). Khi dọn sạch vật cản, bắt đầu dọn từ phía
trên để ngăn chặn các mối nguy thêm do đá rơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.9 Nếu
không lắp máy phá đá hoặc hệ thống thông tắc thì phải có mô tả về phương pháp
an toàn để thông tắc máy nghiền.
C.4 Máy nghiền bị tạo vòm
C.4.1 Yêu cầu chung
Cần xem xét chủ yếu việc ngăn chặn hiện tượng tạo vòm ở máy nghiền. Điều
này có thể được thực hiện thông qua thiết kế thích hợp của hệ thống cấp và xả
cũng như các quy trình vận hành nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra đối với máy
nghiền bị cản đường dẫn liệu. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp phòng ngừa này,
máy nghiền đôi khi vẫn có thể bị tạo vòm.
C.4.2 Tạo vòm ở nguồn cấp liệu
C.4.2.1 Máy nghiền sơ cấp (cỡ vật nghiền lớn)
C.4.2.1.1 Nếu tạo vòm xảy ra do vật liệu cấp vào quá khổ,
nên sử dụng máy phá vỡ bên ngoài, ví dụ máy phá đá thủy lực để giảm kích thước
vật liệu cấp vào quá khổ hoặc phiến mỏng xuống phù hợp với máy nghiền.
C.4.2.1.2 Nếu
vấn đề liên quan đến hình dạng cấp liệu (ví dụ: vật liệu dài) hơn là kích thước,
nên sử dụng cần đẩy thủy lực để dẫn vật liệu vào máy nghiền. Nếu vấn đề là hình
dạng đá (ví dụ: sỏi) không cho phép máy nghiền có lực kéo để lấy đá, một số máy
nghiền nén có thể được sử dụng bằng cách mở rộng buồng nghiền.
C.4.2.1.3 Tấm tiếp
liệu có bản lề hoặc di động có thể hữu dụng cho một số loại máy nghiền va đập nếu
tạo vòm ở bên trong. Trong một số trường hợp, có thể cần đến cần cẩu để di chuyển
đá. Hãy thận trọng để tránh cần cẩu bị quá tải. Có thể cần phải gắn neo vào tảng
đá quá khổ để nâng lên một cách an toàn. Luôn chặn tảng đá để tránh những chuyển
động bất ngờ khi làm việc xung quanh nó. Hãy thận trọng khi định cỡ neo để
tránh quá tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2.2 Máy nghiền thứ cấp, cấp ba và tiếp theo (kích
thước vật nghiền nhỏ hơn)
C.4.2.2.1 Nên
xác định vị trí của nguồn gốc tạo ra vòm và xử lý bằng các thanh, các xẻng hoặc
các thiết bị khác để phòng ngừa các điểm gây kẹp bàn tay và ngón tay.
C.4.2.2.2 Chỉ làm bằng tay nếu đánh giá rủi ro cho thấy rằng
làm như vậy là an toàn.
C.4.2.2.3 Không
cố gắng ép vật liệu sâu hơn vào máy nghiền, đặc biệt nếu máy đang chạy.
C.4.3 Tạo vòm lúc xả
C.4.3.1 Nếu có thể, hãy hạ phần cuối của băng tải sản
phẩm xuống.
C.4.3.2 Nên
sử dụng nước áp lực cao hoặc xẻng nếu đánh giá rủi ro cho thấy làm như vậy là
an toàn.
C.4.3.3 Không
được chui xuống gầm máy nghiền nếu có nguy cơ đá rơi do sự tích tụ bên trong
máy nghiền hoặc tại thiết bị cấp liệu.
C.4.3.4 Sau
khi nguồn tạo vòm đã được dọn sạch, băng tải xả sản phẩm có thể được sử dụng để
dọn vật liệu ra khỏi khu vực bên dưới máy nghiền, nếu nó có đủ mô men xoắn khởi
động và có thể khởi động và chạy mà không gây nguy hiểm cho nhân viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1 Việc
dừng máy xảy ra phổ biến hơn với máy nghiền kiểu ép so với máy nghiền kiểu va đập.
Năng lượng dự trữ trong máy nghiền phải được giải phóng một
cách có kiểm soát để ngăn ngừa xảy ra thương tích. Phương pháp thích hợp để xử
lý máy nghiền loại ép bị tắc kẹt là mở rộng vùng nghiền của máy để cho các vật
gây ra tình trạng kẹt thoát qua. Hơn nữa, cần phải thận trọng đối với các thao
tác và rủi ro trong bảo trì tiếp theo.
C.5.2 Nếu không thể điều chỉnh vùng nghiền của máy
để cho các vật gây ra tình trạng kẹt thoát qua, thì nên mở máy nghiền bằng cách
quay bánh đà ngược với chuyển động quay truyền động thông thường. Có thể sử dụng
một kích thủy lực, palăng, tời hoặc thiết bị khác để quay bánh đà về phía ngược
lại. Nó cũng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng bộ dẫn động máy
nghiền thủy lực đảo chiều, nếu có.
C.5.3 Không
được cắt thanh chống để xử lý máy nghiền má bị tắc kẹt. Điều này có
thể làm nhân viên bị thương do năng lượng bị giải phóng nhanh chóng.
C.5.4 Không
được sử dụng tia lửa để cắt các vật liệu gây ra tình trạng tắc kẹt. Điều này
làm cho nhân viên có khả năng bị thương do năng lượng bị giải phóng nhanh
chóng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 3746, Acoustics - Determination of sound power levels and
sound energy levels of noise sources using sound pressure - Survey method using
an enveloping measurement surface over a reflecting plane (Âm học - Xác định mức
công suất âm thanh và mức năng lượng âm thanh của nguồn tiếng ồn bằng áp suất
âm thanh - Phương pháp khảo sát có sử dụng bề mặt đo bao bọc trên mặt phẳng phản
xạ)
[2] ISO 7000, Graphical symbols for use on equipment - Registered
symbols (Các ký hiệu đồ họa sử dụng trên trang thiết bị - Các ký hiệu đã đăng
ký)
[3] ISO 9614-1[7], Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 1: Measurement
at discrete points (Âm học - Xác định múc công suất âm của các nguồn ồn sử dụng
cường độ âm - Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 13732-1, Ergonomics of the thermal environment - Methods for
the assessment of human responses to contact with surfaces - Part 1: Hot
surfaces (Công thái học của môi trường nhiệt - Phương pháp đánh giá phản ứng của
con người khi tiếp xúc với bề mặt - Phần 1: Bề mặt nóng)
[6] ISO/TR 14121-2:2012, Safety of machinery - Risk assessment -
Part 2: Practical guidance and examples of methods (An toàn máy - Đánh giá rủi
ro - Phần 2: Hướng dẫn thực hành và ví dụ về các phương pháp)
[7] EN 1009-1, Feeding, crushing, milling, sizing and sorting
machines for mechanical processing of minerals and similar solid materials -
Safety - Part 1: Common requirements for single machines and processing plants
(Máy cấp liệu, nghiền và phân loại để chế biến cơ học khoáng sản và các vật liệu
rắn tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung đối với các
máy đơn lẻ và nhà máy chế biến)
[8] EN 1009-3, Feeding, crushing, milling, sizing and sorting
machines for mechanical processing of minerals and similar solid materials -
Safety - Part 3: Crushing and milling machinery (Máy cấp liệu, nghiền và phân
loại để chế biến cơ học khoáng sản và các vật liệu rắn tương tự - An toàn - Phần
3: Máy nghiền)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4. Các yêu cầu an toàn và /hoặc các biện pháp bảo vệ /giảm thiểu rủi
ro
4.1 Quy định chung
4.2 Lối vào
4.3 Trạm vận hành
4.4 Chiếu sáng
4.5 Chỉ báo và điều khiển vận hành
4.6 Hệ thống lái
4.7 Hệ thống phanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Thiết bị nghiền (máy nghiền)
4.10 Thiết bị rẽ nhánh
4.11 Thiết bị phân tách bằng từ tính
4.12 Thiết bị cảnh báo
4.13 Tính ổn định
4.14 Đo tiếng ồn
4.15 Các biện pháp và thiết bị bảo vệ
4.16 Nâng và neo buộc
4.17 Tương thích điện từ (EMC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19 Hệ thống áp lực
4.20 Thùng nhiên liệu, thùng dầu thủy lực và bình
áp lực
4.21 Phòng cháy chữa cháy
4.22 Bảo trì
5 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện
pháp bảo vệ/giảm thiểu rủi ro
6 Thông tin cho sử dụng
6.1 Nhãn an toàn
6.2 Hướng dẫn vận hành
6.3 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo): Khuyến nghị rào chắn cho băng tải
Phụ lục C (Tham khảo): Hướng dẫn an toàn khi làm sạch máy nghiền bị tắc
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10211:2013 hoàn
toàn tương đương với ISO 3795:1989.
[2] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
7384-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 13849-1:2006.
[3] Hệ thống
tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6719:2008
hoàn toàn tương đương với ISO 13850:2006.
[4] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 9059:2011 hoàn
toàn tương đương với ISO 14120:2002.
[5] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
12669-1:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 60204-1:2016.
[6] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 4255:2008 hoàn toàn tương đương với IEC 60529:2001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66