TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13584-1:2023
HỐ
THU NƯỚC CHO TÒA NHÀ - PHẦN 1: HỐ THU NƯỚC TRÊN SÀN CÓ XI PHÔNG VỚI NÚT NƯỚC
SÂU ÍT NHẤT 50 MM
Gullies for
buildings - Part 1: Trapped floor gullies with a depth
water seal of at least 50 mm
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các yêu cầu
4.1 Thiết kế và xây dựng
4.2 Phòng ngừa tắc nghẽn
4.3 Vị trí lắp đặt
4.4 Vật liệu
4.5 Đặc tính nhiệt của hố thu nước
trên sàn
4.6 Độ kín
4.7 Độ bền cơ học
4.8 Lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Kích thước các lỗ trong lưới
5.2 Vị trí của cửa thu bên
5.3 Nút nước
5.4 Ngăn ngừa tắc nghẽn
5.5 Đặc tính nhiệt
5.6 Tải trọng thử nghiệm
5.7 Độ bền cơ học
5.8 Độ kín
5.9 Lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ghi nhãn
Phụ lục A_(quy định)_Trình tự của quá
trình thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13584-1:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 1253-1:2015
TCVN 13584-1:2023 do Viện Vật
liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học - Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13584 Hố thu nước cho tòa nhà
bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi
phông với nút nước sâu ít nhất 50 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 3: Nắp thu nước;
- Phần 4: Hố thu nước có tấm chắn chất
lỏng nhẹ.
HỐ THU NƯỚC
CHO TÒA NHÀ - PHẦN 1: HỐ THU NƯỚC TRÊN SÀN CÓ XI PHÔNG VỚI NÚT NƯỚC SÂU
ÍT NHẤT 50 MM
Gullies for
buildings - Part 1: Trapped floor
gullies with a depth water seal of at least 50 mm
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này phân loại hố thu nước
trên sàn sử dụng bên trong tòa nhà, đưa ra hướng dẫn về vị trí lắp đặt và đưa
ra những yêu cầu trong xây dựng, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và ghi nhãn các
hố thu nước cho tòa nhà được chế tạo bằng bất kì vật liệu nào, hố thu nước sử dụng
trong hệ thống thoát nước yêu cầu phải có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50
mm (các hố thu nước trên sàn).
Mặc dù thường được sử dụng để vận chuyển
nước thải sinh hoạt, hố thu nước trên sàn có thể vận chuyển các loại nước thải
khác ví dụ nước thải công nghiệp, với điều kiện nước thải đó không có nguy cơ
gây hại cho các bộ phận của hố thu hoặc tác động xấu tới sức khỏe
người sử dụng.
Tiêu chuẩn này không được áp dụng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần đỉnh hố thu và phần đỉnh hố ga
được quy định trong TCVN 13579 (toàn bộ các phần),
- Hố thu nước trên mái và hố thu nước
trên sàn không có xi phông được quy định trong TCVN13584-2.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13502, Yêu cầu chung cho các bộ
phận sử dụng trong ống và cống thoát nước
TCVN 13579 (tất cả các phần), Phần
đỉnh hố thu và phần
đỉnh hố ga cho khu vực đi bộ và phương tiện giao thông lưu thông
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới hoặc nắp trên đỉnh hố thu có khả
năng lắp đặt theo cao độ mặt đất hoặc sàn nhà với mục đích thu nước thải qua
các lỗ trên lưới và/hoặc từ cửa thu bên và/hoặc từ các rãnh được nối vào phần
thân hố thu để thoát nước thải qua cửa xả
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “hố thu nước
trên sàn” có xi phông
bao gồm các thiết bị thẳng ví dụ như rãnh thoát nước.


a) Hố thu
nước trên sàn có cửa thu bên và mặt bích liên kết màng (ví dụ)
b) Hố thu
nước trên sàn có mặt bích kẹp màng (bích cố định và bích lỏng) (ví dụ)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kênh
thoát nước với mặt bích liên kết màng chất lỏng (ví dụ)
Chú dẫn
1
sàn hoàn thiện
10
lỗ thoát
2
lưới/nắp
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
phần nối thêm
12
thùng chứa cặn
4
xi phông
13
bích liên kết với mặt bích ngược
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13a
mặt bích cố định
6
cửa xả
13b
mặt bích lòng
7
thân
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
cửa thu bên
15
phớt (vòng đệm, đệm kín ...)
9
cửa làm sạch
16
mặt bích liên kết màng chống
thấm dạng lỏng
Hình 1 - Các
loại hố thu nước trên sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới (grating)
Bộ phận có thể tháo rời với các lỗ hoặc
khe thu nước
3.3
Khung (frame)
Bộ phận đỡ lưới hoặc nắp, được nối trực
tiếp với thân hoặc sử dụng đai kẹp màng hoặc phần nối thêm
3.4
Nắp (cover)
Bộ phận có thể tháo rời của nắp thu nước
dùng đậy cửa thu
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của hố thu nước trên sàn ở dưới
hoặc trong nền nơi lưới/khung/phần nối thêm được gắn chặt vào đó và được kết nối
với mạng lưới đường ống
3.6
Phần nối thêm (extension)
Bộ phận được sử dụng để điều chỉnh độ cao của
lưới hoặc nắp ở phía trên phần thân
3.7
Mối nối (joint)
Chỗ nối giữa hai đầu của hai bộ phận
bao gồm cả mối hàn
3.8
Đai kẹp màng (membrane clamping
ring)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Mặt bích nối (connecting flange)
Bộ phận tách rời hoặc không tách rời của
phần thân hoặc phần nối thêm có chứa màng hoặc tấm phủ sàn
3.10
Đường kính ngoài (external
diameter)
OD
Đường kính bên ngoài của thân ống tại
mặt cắt ngang bất kỳ
3.11
Đường kính trong (internal
diameter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính bên trong của thân ống tại
mặt cắt ngang bất kỳ
3.12
Xi phông (trap)
Bộ phận có thể tháo rời hoặc gắn liền vào thân hố
thu, ngăn cản khí độc hại thoát ra từ cửa xả tới cửa thu bằng nút nước
3.13
Độ sâu của nút nước (depth of
water seal)
Mức nước hiệu dụng trong xi phông (H),
dùng để ngăn cản không khí độc hại đi qua
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt
của con người, bao gồm nước thải từ phòng bếp, phòng giặt là, phòng vệ sinh,
phòng tắm, bệ xí và các phương tiện tương tự khác
[Nguồn: 2.1.2.3, EN 16323:2014]
3.15
Nước thải công nghiệp (industrial
wastewater)
Nước thải phát sinh từ bất kỳ hoạt động
công nghiệp hoặc thương mại nào
[Nguồn: 2.1.2.7, EN 16323:2014]
3.16
Tấm phủ sàn (sheet floor
covering)
Lớp hoàn thiện không thấm nước linh hoạt cho sàn
được gắn vào mặt bích bằng cách liên kết, hàn hoặc bằng đai kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng (membrane)
Lớp chịu ẩm và không thấm nước được gắn
vào hố thu nước trên sàn ở trong hoặc ở trên sàn.
3.18
Cột nước (head of water)
Độ sâu h của dòng nước bên trên
khung của hố thu nước trên sàn.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2
CHÚ THÍCH 2: Đối với hố thu nước trên
sàn không có khung, độ sâu của dòng nước là mực thấp nhất bên trên sàn hoàn
thiện.

Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Cột
nước cho hố thu nước trên sàn
3.19
Cửa xả (outlet)
Đầu nối âm và đầu nối dương tới ống
thoát nước
3.20
Đường kính danh nghĩa (nominal
size)
DN
Chỉ số về kích thước và là một số nguyên
xấp xỉ bằng đường kính bên trong (DN/ID) hoặc đường kính bên ngoài (DN/OD) tính
bằng mm.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO
Đường kính vòng tròn nội tiếp lớn nhất
có thể vẽ trong
khu vực không có gối đỡ của lưới
3.22
Tải trọng thử nghiệm (test load)
Tải trọng dự kiến mà một bộ phận phải
chịu được.
3.23
Vật liệu chống thấm dạng lỏng (Liquid
applied waterproofing kit)
Hỗn hợp đặc biệt chứa các thành phần
xác định được pha trộn ở dạng lỏng để chống thấm bằng cách ứng dụng và/hoặc hợp
nhất và/hoặc kết hợp các thành phần phù hợp với các phương pháp thiết kế đặc biệt.
CHÚ THÍCH 1: Vật liệu chống thấm dạng
lỏng thường là vật liệu tổng hợp có dạng như hồ hoặc là hỗn hợp các vật liệu riêng
biệt có thể được đổ, rải hoặc phun lên bề mặt bằng chổi, con lăn hoặc dụng cụ
tương tự phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thiết kế
và xây dựng
4.1.1 Yêu cầu chung
Hố thu nước trên sàn phải có khả năng
kết nối với hệ thống mạng lưới đường ống được quy định bởi các tiêu chuẩn có
liên quan, và phải là một phần không thể thiếu trong công trình xây dựng khi được
lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Liên kết giữa phần thân hố thu và sàn
nhà phải chắc chắn, không xê dịch làm giảm chức năng của hố thu đã được lắp đặt.
Trong khu vực cần thử nghiệm áp suất của
hệ thống đường ống, hố thu nước trên sàn sử dụng ở sàn nhà tầng một phải chịu
được thử nghiệm đó.
Bề mặt trên của khung và lưới phải bằng
phẳng. Lưới chắn và nắp đậy không có khả năng bật ra khỏi khung khi được lắp đặt
đúng vị trí, nhưng có thể được tháo ra dễ dàng để bảo dưỡng và làm sạch.
Xi phông phải được ngăn ngừa xê dịch
không kiểm soát bằng các tính năng thiết kế như định vị hoặc trọng lượng.
Hố thu nước trên sàn và các bộ phận của
nó phải chịu được các tác động thông thường của các đặc tính cơ học và nhiệt.
Hố thu nước trên sàn có thể được thiết
kế có hoặc không có cửa thu bên.
Hố thu nước trên sàn phải được tháo dỡ
theo hướng dẫn lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Ngoại quan
Bề mặt bên trong và bên ngoài không được
có cạnh sắc và khuyết tật có thể làm giảm chức năng của hố thu nước trên sàn hoặc
gây rủi ro thương tật.
4.1.3 Khe thu nước
Các khe hở có thể là lỗ hoặc
khe dưới bất kỳ hình dạng nào và cũng có thể là khe được hình thành giữa lưới
và khung.
Khi được tiến hành đo theo 5.1, kích
thước của các khe hở trên lưới được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1: Các
khe hở trên lưới
Loại
Kích thước
của các khe hở trên lưới
Chiều rộng
tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
tối đa
mm
H
1,5
4 b
15 (tối đa
8 mm ở các khu vực đi chân trần)
K
3
4 b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
15 a
4
15 (tối đa
8 mm ở các khu vực đi chân trần)
R
50 a
4
25 (tối đa
8 mm ở các khu vực đi chân trần)
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
25
N
250
4
25
P
400
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trong các
cơ sở được sử dụng cho mục đích thương mại, có thể sử dụng lưới có chiều rộng
các khe tối đa là 31 mm.
b Các khe hở
có chiều rộng nhỏ hơn 4mm được phép sử dụng nhưng không được sử dụng trong
các thử nghiệm thủy lực.
4.1.4 Cửa thu bên
Có hai loại hố thu nước trên sàn với cửa
thu bên như sau:
1) Loại 1: Cửa thu bên một phần hoặc
toàn phần dưới mực nước;
2) Loại 2: Cửa thu bên hoàn toàn trên
mực nước.
Vị trí của cửa thu bên phải được kiểm
tra theo 5.2.
4.1.5 Độ sâu nút nước
Hố thu nước trên sàn cho nước thải quy
định độ sâu tối thiểu của nút nước H là 50 mm và phải được thử nghiệm
theo 5.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm theo 5.3.2, áp suất gây
ra thông khí phải > 400 Pa.
Hố thu nước trên sàn với độ sâu nút nước
(H) ≥ 60 mm được
cho rằng đáp ứng yêu cầu này.
4.2 Phòng ngừa
tắc nghẽn
4.2.1 Cửa làm sạch
Hố thu nước trên sàn phải dự phòng cho
việc làm sạch cơ học của hệ thống đường ống xả vào và ra của hố thu. Khi cung cấp
một cửa thu có nắp đậy hoặc nút bịt kín nước và kín gió, đường kính thông
thủy của cửa thu không được nhỏ hơn 32 mm đối với hố thu nước trên sàn có đường
kính ngoài danh nghĩa bằng hoặc nhỏ hơn DN 110, và không được nhỏ hơn 50 mm đối
với hố thu có đường kính ngoài danh nghĩa DN 125 tới DN 200
Bất kỳ cửa thu nào được bố trí để làm
sạch cơ học đều phải thử nghiệm theo 5.4.1.
4.2.2 Khả năng tự
làm sạch
Phải thử nghiệm khả năng tự làm sạch của
hố thu nước trên sàn theo 5.4.2 khi không thể làm sạch bằng cách tháo xi phông
hoặc bằng cửa làm sạch theo 4.2.1.
Khi thử nghiệm theo 5.4.2, dung lượng
phóng ra của hạt thủy tinh đối với mỗi lưu lượng trong khoảng từ 0,3 L/s tới
0,6 L/s phải lớn hơn dung lượng được chỉ ra theo đường thẳng giữa hai điểm cuối
0 % ở 0,3 L/s và 50 % ở 0,6 L/s. Sự phóng ra của các hạt thủy tinh phải bắt đầu
ở lưu lượng dưới 0,3 L/s và ít nhất 50 % hạt bi thủy tinh phải được đẩy ra ở
lưu lượng 0,6 L/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hố thu nước trên sàn và các bộ phận
không được có khả năng bị tắc nghẽn. Khi thử nghiệm theo 5.4.3 hố thu
nước sàn với lưới hay nắp được tháo ra phải có khả năng cho quả bóng đường kính
8 mm đi qua dễ dàng.
4.3 Vị trí lắp
đặt
4.3.1 Yêu cầu chung
Hướng dẫn lựa chọn loại hố thu nước
trên sàn phù hợp với vị trí lắp đặt được đưa ra dưới đây. Người có chuyên môn
có trách nhiệm lựa chọn loại nắp thu nước phù hợp.
a) Loại H 1,5: Khu vực được dự kiến
không chịu tải.
b) Loại K 3: Các khu vực không có
phương tiện lưu thông, ví dụ nhà ở, các tòa nhà thương mại, và một số tòa nhà
công cộng.
c) Loại L 15: Các khu vực có ít phương
tiện lưu thông, ví dụ các cơ sở được sử dụng cho mục đích thương mại và các khu
vực công cộng.
d) Loại R 50: Các khu vực có phương tiện
lưu thông, ví dụ cơ sở được sử dụng cho mục đích thương mại và các nhà máy.
đ) Loại M 125: Các khu vực có phương
tiện lưu thông, ví dụ bãi đỗ xe, nhà máy và nhà xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Loại P 400: Các khu vực chịu tải trọng
đặc biệt lớn gồm các khu vực chế biến thực phẩm, hóa chất và xưởng chế biến nơi
mà các hố thu phải chịu tải trọng của các loại xe tải công nghiệp và/hoặc nơi
mà các phương tiện xe hạng nặng di chuyển.
Các phần đỉnh hố thu loại E 600 và F
900 theo bộ TCVN 13579 có thể được sử dụng cho tất cả các
khu vực chịu áp lực đặc biệt, ví dụ như các phòng triển lãm, các khu chợ, kho
công nghiệp và nhà chứa máy bay.
4.3.2 Trường hợp
ngoại lệ
Lắp đặt lưới không chịu tải tại vị trí
không có xe cộ lưu thông và người đi bộ qua lại (vị trí được bảo vệ bởi các
công trình xây dựng phù hợp xung quanh) và không bị che lấp bởi vị trí lắp đặt được
liệt kê ở trên hoặc
theo bộ TCVN 13579, ít nhất phải tuân thủ theo các yêu cầu thử nghiệm được đưa
ra trong 5.6 cho loại H 1,5.
4.4 Vật liệu
Các vật liệu phải chịu được nước thải
gián đoạn có nhiệt độ tối đa là 95 °C.
Các vật liệu phải chịu được những áp lực
có thể xảy ra trong quá trình lắp đặt và vận hành.
Hố thu nước trên sàn được làm bằng các
vật liệu không chống ăn mòn phải được bảo vệ bằng biện pháp xử lý phòng chống
ăn mòn.
Đối với nước thải công nghiệp, khả
năng tương thích hóa học và tiếp xúc liên tục ở nhiệt độ cao của vật
liệu với các chất lỏng vận chuyển phải được xác định độc lập giữa các chuyên
gia và nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại hố thu nước trên sàn như
sau:
- Loại A: Ứng dụng trong bất
kỳ vị trí lắp đặt nào;
- Loại B: Ứng dụng giới hạn
ở các phòng tắm trong nhà riêng chỉ dành cho DN 32 tới DN 75.
Khi thử nghiệm theo 5.5, hố thu nước
trên sàn và các bộ phận của chúng không được có sự biến dạng hoặc thay đổi
trong cấu trúc bề mặt của các bộ phận có thể ảnh hưởng đến khi sử dụng.
4.6 Độ kín
4.6.1 Độ kín mùi
Khi thử nghiệm theo 5.8.1, áp suất
không được giảm xuống dưới 180 Pa trong chu kỳ 15 min.
4.6.2 Độ kín của
thân
Không xảy ra rò rỉ khi thử nghiệm theo
5.8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp quy định giữa phần nối thêm
và phần thân phải kín nước, mối nối giữa phần nối thêm và phần thân phải kín nước
khi thử nghiệm theo 5.8.2.
4.7 Độ bền
cơ học
4.7.1 Khả năng chịu
tải
Hố thu nước trên sàn và/hoặc lưới được
phân loại theo khả năng chịu tải khi thử nghiệm theo 5.6 thành các loại: H 1,5,
K3, L 15, R 50, M 125, N 250, P 400.
Hố thu nước trên sàn không tiếp xúc với
xe cộ và người đi bộ thì không cần phân loại.
4.7.2 Đai kẹp
Khi thử nghiệm theo 5.7.2, đai kẹp
không được thay đổi vị trí và không được xuất hiện bất cứ hư hỏng nào làm giảm
chức năng sau khi thử nghiệm.
4.7.3 Những yêu cầu
bổ sung theo sự lắp đặt
4.7.3.1 Phần nối thêm
đối với các hố thu để sử dụng với tấm phủ sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3.2 Hố thu nước
trên sàn để sử dụng với màng
Hố thu nước trên sàn để sử dụng với
màng phải phù hợp với bích nối theo Bảng 2.
Bảng 2 - Các bích nối
Loại đệm
kín trong bề mặt bích
Chiều rộng
hiệu quả
tối
thiểu của bích
mm
Bích nối với
mặt bích đối lập
Mặt bích để
liên kết
Mặt bích đề
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỏng
Lớp phủ bitum
- liên kết
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- kẹp chặt
70
60
-
-
Màng được làm từ nhựa hoặc chất đàn
hồi có hoặc không có bề mặt chịu ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- gắn với chất kết dính
-
-
30
-
- kẹp chặt
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- hàn trên màng
-
-
-
50
Màng chống thấm dạng lỏng có hoặc
không có bề mặt chịu ăn mòn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
a Giá trị
này cũng áp dụng đối với các hố thu nước có màng bao quanh tại công trình của
nhà sản xuất
Đối với hố thu nước trên sàn sử dụng
đai kẹp không có lỗ rò, phần
bích nối phải kín khi được thử nghiệm theo 5.8.3.
4.7.3.3 Hố thu nước
trên sàn để sử dụng với tấm phủ sàn
Hố thu nước trên sàn sử dụng trong xây
dựng cấu trúc sàn, khi lớp phủ sàn là vật liệu tổng hợp chống thấm, ví dụ PVC,
phải được lắp đặt với mặt bích kín theo Bảng 2 và/hoặc đai kẹp màng và phải kín
nước khi thử nghiệm theo 5.8.3.
4.7.3.4 Hố thu nước
trên sàn với màng bao cố định chế tạo sẵn
Khi thử nghiệm theo 5.7.3 không bị
bong tróc tại ≤ 100N.
4.7.3.5 Hố thu nước
trên sàn để sử dụng với màng chống thấm dạng lỏng
Hố thu nước trên sàn sử dụng với màng
chống thấm dạng lỏng có hoặc không có bề mặt chịu ăn mòn phải phù hợp với
mặt bích liên kết theo Bảng 2 và phải kín nước khi thử nghiệm theo 5.8.3 sau
khi kết thúc thử nghiệm theo chu kỳ nhiệt theo 5.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Nước chảy qua
lưới
Khi thử nghiệm theo 5.9.1, hố thu nước
trên sàn phải có khả năng đạt lưu lượng được nêu trong Bảng 3.
Ngoài những yêu cầu ở Bảng 3, trong
tài liệu kỹ thuật cho mỗi sản phẩm tham khảo, nhà sản xuất phải cung cấp lưu lượng
ở cột nước là
10 mm. Ngoài ra, có thể sử dụng đường cong lưu lượng.
Bảng 3 - Lưu
lượng tối thiểu của hố thu nước trên sàn
Kích cỡ
danh nghĩa của cửa xả a
Hố thu nước
trên sàn
(qgrate)
DN/OD
DN/ID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L/s
Cột nước, h
mm
32
0,4
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,6
40
0,6
50
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,8
63
0,8
75
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
75
0,8
90
0,8
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,4
110
1,4
125
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
2,8
150
4,0
160
4,0
a Tất cả những
kích thước không được đề cập trong bảng này phải thử nghiệm với kích thước
cao hơn kế tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2 Nước qua lưới
và cửa thu bên
Khi thử nghiệm theo 5.9.2, hố thu nước
trên sản phải có khả năng đạt lưu lượng q dưới đây.
a) Hố thu nước trên sàn tới DN 63 với
một hoặc nhiều cửa thu bên:
1) qgrate xem Bảng 3;
2) qside ≥ 0,8 L/s;
3) qside = 0,8 L/s và qside ≥ 0,3 L/s (h =
20 mm)
b) Hố thu nước trên sàn bằng hoặc lớn
hơn DN 70 với một hoặc nhiều cửa thu bên:
1) qgrate xem Bảng 3;
2) qside ≥ 0,8 L/s (mỗi cạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) qside1 và qside2 = 0,8 L/s +
0,3 L/s
5 Phương pháp thử
5.1 Kích thước
các lỗ trong lưới
Bằng các dụng cụ đo thích hợp hoặc bằng
các quả bóng có kích cỡ phù hợp theo Bảng 1, kiểm tra xem kích thước của lỗ có
tuân theo các đường kính lớn nhất và nhỏ nhất được nêu trong 4.1.3.
5.2 Vị trí của
cửa thu bên
Đóng (các) cửa thu bên và đổ đầy nước
vào xi phông. Kiểm tra xem điểm nối thấp nhất của (các) cửa thu bên có cao hơn
mực nước không (xem Hình 3).

a) Hố thu nước trên
sàn Loại 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Thử
nghiệm vị trí của các cửa thu bên
5.3 Nút nước
5.3.1 Độ sâu của
nút nước
Đo sự chênh lệch giữa mực nước khi nút
nước đầy hoàn toàn và điểm thấp nhất của xi phông.
5.3.2 Độ bền áp suất
của nút nước
Gắn hố thu nước trên sàn theo bố trí
thử nghiệm như minh họa ở Hình 4, và đổ nước vào xi phông. Đóng nắp lật và cài
đặt áp suất -400 Pa bằng các van tránh. Mở nắp lật và đổ đầy nước vào xi phông.
Đóng nắp lật và từ từ mở ra sau khoảng
5 s. Lặp lại hành động này cho đến khi xi phông không còn bị mất nước nữa,
nhưng không quá 5 lần.
Tháo 8 mm độ cao nước; tương đương độ
sâu sụt giảm của lớp nước bít kín do bay hơi qua thời gian không sử dụng.
Đặt một áp suất dương vào cửa xả bên
xi phông vừa đủ cho không khí tràn vào. Ghi lại áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách quay ngược chiều quạt và đảm
bảo xi phông ở vị trí đóng chặt, cũng có thể sử dụng sơ đồ để đo khả năng chịu
áp suất dương

Chú dẫn
1 quạt
2 các van tránh (van phụ)
3 nắp lật
4 nút nước
4a nối với thiết bị ghi áp suất
4b nối với thiết bị ghi mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 thiết bị đo áp suất (áp kế)
Hình 4 - Sơ đồ
thử nghiệm cụ thể để xác định mức chịu đựng áp suất của các nút
nước
5.4 Ngăn ngừa
tắc nghẽn
5.4.1 Cửa làm sạch
Tháo và lắp lại các bộ phận của hố thu
nước trên sàn, các bộ phận này được thiết kế nhằm làm sạch lỗi vào của hố thu
nước trên sàn và/hoặc hệ thống ống dẫn kết nối với hố thu. Đo và kiểm tra theo
yêu cầu của 4.2.1.
5.4.2 Khả năng tự
làm sạch
Cấp nước lạnh ở nhiệt độ (15 ± 10) °C theo
tỷ lệ 0,2 L/s, 0,3 L/s, 0,4 L/s và 0,6 L/s vào hộp thử nghiệm.
Tháo lưới chắn/nắp đậy, tại mỗi lưu lượng
của nước, cung cấp cho hố thu nước trên sàn 200 cm3 hạt thủy tinh có
đường kính (5 ± 0,5) mm và mật độ 2.5 g/cm3 đến 3,0 g/cm3.
Cấp hạt ở tỷ lệ
giống nhau và ổn định trong 30 s. Tiếp tục cấp lưu lượng nước trong 30 s tiếp
theo. Đo thể tích hạt thủy tinh đã truyền qua hố thu nước trên sàn bằng cm3.
Tiến hành thử nghiệm 3 lần ở mỗi mức xả. Tính kết quả trung bình của 3 lần thử
nghiệm.
5.4.3 Chống tắc nghẽn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Đặc tính
nhiệt
5.5.1 Chu kỳ nhiệt
độ
Lắp hố thu nước trên sàn theo Hình 5.
Nối ống thích hợp vào cửa xả của hố thu nước trên sàn (cửa xả phải luôn luôn mở).
Khi tồn tại các loại khác nhau của các bộ phận giống nhau thì phải thử nghiệm
loại bất lợi nhất trong số đó.
Cho nước chảy qua lưới chắn hoặc nếu
không thể thì cho nước chảy qua (các) cửa thu bên như sau:
1) (0,5 ± 0,05) L/s nước nóng ở nhiệt
độ (93 ± 2) °C trong (60 ± 2) s;
2) Dừng trong khoảng (60 ± 2) s;
3) (0,5 ± 0,05) L/s nước lạnh ở nhiệt độ (15
± 10) °C trong (60 ± 2) s;
4) Dừng trong khoảng (60 ± 2) s.
Lặp lại chu kỳ này 1 500 lần (100 h) đối
với các sản phẩm loại A và 360 lần (24 h) đối với các sản phẩm loại B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này không áp dụng đối với hố
thu nước trên sàn được làm riêng bằng vật liệu kim loại.
5.5.2 Thử nghiệm bổ
sung dành cho hố thu nước trên sàn sử dụng với các tấm phủ sàn và màng
chống thấm dạng lỏng
Thử nghiệm bổ sung phải áp dụng cho hố
thu nước trên sàn được lắp đặt trong cấu trúc sàn khi lớp phủ sàn làm từ vật liệu
kín nước. Lớp phủ sàn có thể được nối với hố thu nước trên sàn bằng liên kết, tổ
hợp liên kết và đai
kẹp hoặc chỉ bằng đai kẹp.
Gắn hố thu nước trên sàn vào hộp thử
nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bọc toàn bộ bề mặt bên trong của hộp bằng
tấm phủ sàn có độ dày bằng độ dày hố thu nước trên sàn được thiết kế theo công
bố của nhà sản xuất. Nếu hố thu nước trên sàn được thiết kế theo số độ dày khác
nhau của tấm phủ sàn, có
thể rất cần phải tiến hành một vài thử nghiệm. Khi áp dụng lớp phủ, phải thực
hiện theo hướng dẫn về tấm phủ sàn của nhà sản xuất.
Bộ chỉ báo độ ẩm được gắn vào đáy hộp
tại cửa thu, nơi đặt hố thu nước trên sàn.
Cấp nước vào hố thu nước trên sàn qua
lớp phủ sàn và lưới như Hình 5.
Cấp nước như sau
1) (0,5 ± 0,05) L/s nước nóng ở nhiệt
độ (60 ± 2) °C trong (60 ± 2) s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) (0,5 ± 0,05) L/s nước lạnh ở nhiệt độ (15
± 10) °C trong (60 ± 2) s;
4) Dừng trong khoảng (60 ± 2) s.
Lặp lại chu kỳ này 1 500 lần (100 h)
Trong suất thời gian thử nghiệm, cửa xả
của hố thu nước trên sàn phải được đóng kín khi đang cấp nước, và được mở trong
quá trình ngừng cấp nước. Nước phải rút khoảng 80 mm trong hộp.
Cửa xả của hố thu nước trên sàn phải
được kết nối với một ống có chiều dài 1 m với DN tương tự như cửa xả, được đặt
tại độ dốc (1,5 ± 0,1) % theo chiều ngang.
Kích thước tính bằng
milimét

Chú dẫn
1 cung cấp nước nóng và nước lạnh cho
thử nghiệm hố thu nước trên sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cửa xả
4 cửa thu bên
Hình 5 - Hộp
thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ và thử nghiệm hố thu nước trên sàn sử dụng tấm phủ sàn
5.6 Tải trọng
thử nghiệm
5.6.1 Tải trọng thử
nghiệm và độ biến dạng
Các giá trị tải trọng thử nghiệm và tốc
độ gia tải được nêu trong Bảng 4 phải được áp dụng
Bảng 4 - Tải
trọng thử nghiệm và tốc độ gia tải
Loại
Tải trọng
thử nghiệm
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN
kN/s
H
1,5
1,5
0,1
K
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
15
15
1,0
R
50
50
M
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
N
250
250
P
400
400
Độ biến dạng f không được vượt
quá các giá trị nêu trong Bảng 5.
Bảng 5 - Độ
biến dạng tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ biến dạng
f
mm
mm
CO ≤ 250
≤ 1,0
250 < CO ≤ 500
≤ 0,004 . CO
CO > 500
≤ 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thử nghiệm, ưu tiên loại máy thủy
lực, phải có khả năng tạo tải trọng tối thiểu lớn hơn 25% tải trọng thử và duy
trì tải trọng thử trong khoảng dung sai ± 3 %.
Kích thước để máy thử nghiệm
phải lớn hơn diện tích chịu tải của bộ phận được thử nghiệm.
5.6.3 Các khối dùng
để kiểm tra nắp, lưới
Hình dạng và kích thước phải được lựa
chọn theo Bảng 6.
Bảng 6 - Hình
dạng, kích thước và vị trí của các khối thử (Hình 6 đến Hình 9)
Kích thước
thông thủy CO
mm
Hình dạng,
kích thước của khối thử
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Đường kính
tròn
D
Hình chữ nhật,
Chiều rộng
W
x
Chiều dài L
25 < CO ≤ 50 a
20 ± 0,5
(20 ± 0,5) x (90 ±0,5)
2,5
50 < CO ≤ 90
40 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
90 < CO ≤ 140
75 ± 0,5
(75 ± 0,5) x (120 ± 1,0)
7,5
140 < CO ≤ 200
110 ± 1,0
(110 ± 1,0)
x (180 ±
1,0)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 ± 1,0
(150 ± 1,0)
x (250 ±1,0)
25
300 < CO
250 ± 1,0
(250 ± 1,0)
x (400 ±
1,0)
25
a Đối với CO
< 25, không yêu cầu thử nghiệm tải trọng.
Kích cỡ của khối dùng để kiểm tra có
liên quan đến kích thước thông thủy và khoảng cách không được nâng đỡ tối thiểu.
Kích cỡ của khối không được vượt quá chu vi lưới. Trong trường hợp tranh chấp,
phải sử dụng khối dùng để kiểm tra tham chiếu nhỏ hơn. Hình dạng của khối dùng
để kiểm tra có liên quan đến
hình dạng của lưới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các lưới có hình chữ nhật, áp dụng khối
dùng để kiểm tra hình chữ nhật theo kích thước thông thủy của Bảng 6.
- đối với các khối dùng để kiểm tra hình chữ nhật,
bán kính góc thẳng đứng phải là 3 mm;
- đối với các lưới được nâng đỡ không
đều, áp dụng khối dùng để kiểm tra cho phép khoảng cách không nâng đỡ tối thiểu
theo Bảng 6.

Chú dẫn
1 khối dùng để kiểm tra
2 lưới
3 khung
4 gờ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO - kích thước thông thủy.
Hình 6 - Khối
dùng để kiểm tra được áp dụng trên lưới
Khối dùng để kiểm tra phải được đặt ở vị trí chính
giữa. Trong bất kỳ trường hợp nào, khoảng cách không nâng đỡ giữa khối dùng để
kiểm tra và các điểm được nâng đỡ của lưới phải lớn hơn các giá trị nêu ra
trong Bảng 6.


a. Lưới
hình tròn
b. Lưới
hình vuông


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Lưới
hình tám góc
Chú dẫn
1 khối dùng để kiểm tra
∆ khoảng cách không nâng đỡ tối thiểu
2 lưới
D đường kính của khối dùng để kiểm
tra
3 khung
CO kích thước thông thủy
4 gờ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 -Hình
chiếu bằng của khối thử hình tròn được áp dụng trên lưới

Chú dẫn
1 khối dùng để kiểm tra
∆ khoảng cách không nâng đỡ tối thiểu
2 lưới
CO kích thước thông thủy
3 khung
W chiều rộng khối dùng để kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L chiều dài khối dùng để kiểm tra
Hình 8 - Hình
chiếu bằng khối dùng để kiểm tra tam giác được áp dụng trên lưới với gờ đỡ cân đối

Chú dẫn
1 khối dùng để kiểm tra
A khoảng cách
không nâng đỡ tối thiểu
2 lưới
CO kích thước
thông thủy
3 khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 gờ đỡ
L chiều dài khối dùng để kiểm tra
Hình 9 - Hình chiếu bằng
khối dùng để kiểm tra chữ nhật ứng dụng trên lưới chắn với gờ đỡ không đều
Ở giữa lưới hoặc nắp và khối dùng để
kiểm tra phải lót một lớp phủ mỏng bằng thạch cao, bìa cứng, cao su hoặc vật liệu
tương tự. Các cạnh đáy của khối dùng để kiểm tra phải được bo tròn với bán kính
≤ 3 mm. Khi thử
nghiệm lưới hoặc nắp có bề mặt không bằng phẳng thì mặt tiếp xúc của khối dùng để kiểm
tra phải được tạo thành hình sao cho khớp với lưới hoặc nắp.
5.6.4 Cách tiến
hành
Thử nghiệm lưới và nắp phải được tiến
hành hoặc trên khung lưới hoặc trên khung thử nghiệm phù hợp theo các hướng dẫn
lắp đặt của nhà sản xuất và phải được đặt bằng phẳng trên bệ của máy thử nghiệm.
Nếu vị trí đặt không đồng đều thì phải điều chỉnh thích hợp cho cân bằng.
Nếu các thành phần có thể kết hợp theo
các cách khác nhau, phải thực hiện thử nghiệm với tổ hợp bất lợi nhất.
Trước khi áp dụng tải trọng, xác định
tâm hình học của nắp hoặc lưới và đảm bảo điểm này có bề mặt nhẵn. Sau đó ghi lại
chỉ số điểm cố định tại tâm hình học được đo với độ chính xác ± 0,1 mm.
Đối với các lưới và nắp được làm bằng
gang không dẻo hoặc làm bằng gang với
bê tông thì tải trọng phải được tăng đều đặn với lực và tốc độ gia tải quy định
trong Bảng 4. Mẫu thử không được
xuất hiện vết nứt hay vết đứt gãy nào có thể nhìn thấy. Đối với lưới và nắp làm
bằng gang dẻo, thép, vật liệu màu, vật liệu nhựa hoặc bằng các vật liệu trên với
bê tông thì tải trọng phải được tăng đều đặn với tốc độ gia tải theo Bảng 4 lên
đến 2/3 tải trọng thử nghiệm, sau đó dỡ tải khỏi mẫu thử nghiệm. Lặp lại qui trình
thử nghiệm 5 lần. Sau 1 h, ghi chỉ số mới ở vị trí tâm hình học của nắp hoặc lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử nghiệm ở điều kiện nhiệt
độ phòng là (23 ± 2) °C cho ba nắp/lưới, mỗi mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu
đã nêu.
5.7 Độ bền
cơ học
5.7.1 Phần nối thêm
cho hố thu nước trên sàn để sử dụng gắn trên tường
Chỉ tiến hành thử nghiệm trong trường hợp hố thu nước
trên sàn không được gắn trên sàn.
Khi những loại hố thu khác nhau và các
phần nối thêm cỏ cùng kiểu liên kết, chỉ thử nghiệm một loại.
Chỉ thử nghiệm một loại khi các loại
khác nhau của hố thu và phần nối thêm có chung liên kết.
Gắn phần nối thêm vào hố thu nước trên
sàn và cố định phần nối thêm vào tường.
Gắn ống kim loại (ưu tiên thép không gỉ)
có đường kính tương tự với cửa xả hố thu nước trên sàn theo Hình 10,
Áp dụng lực 100 N vào ống ở khoảng
cách 1,0 m từ mặt bích, theo chiều dọc đối với trục ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet


Hình 10 - Bố
trí thử nghiệm đối với các phần nối thêm.
5.7.2 Đai kẹp màng
Nối đai kẹp màng vào phần thân hố thu
theo các hướng dẫn của nhà sản xuất. Áp dụng một lực dọc 400N vào mặt dưới của
đai để kéo đai ra khỏi thân hố thu.
Tiến hành thử nghiệm tại 3 vị trí bất
lợi nhất và xác định xem đai có bị bật ra khỏi vị trí không.
5.7.3 Hố thu nước
trên sàn với màng viền cố định
Cắt một thanh mẫu rộng 50 mm từ phần
thân bao gồm cả màng và cho thanh mẫu chịu một lực kéo ở tốc độ (50 ± 10)
mm/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp mẫu thử được cắt từ phần thân hoặc
toàn bộ phần thân trong hàm kẹp dưới của máy thử nghiệm sao cho có thể gắn vào
phần hàm trên một thanh dài 100 mm của tấm bít kín. Tiến hành thử nghiệm theo
hướng bong tách ở góc phải tới đỉnh của phần thân.
Để kiểm tra xem có xảy ra sự bong tách
hay không, áp dụng một lực bong lên đến 100 N.
5.8 Độ kín
5.8.1 Độ kín mùi
Trước khi tiến hành thử nghiệm, tháo rời,
sau đó lắp lại hố thu nước trên sàn. Kiểm tra xem tất cả các bộ phận có được lắp
đặt đúng không.
Lắp đặt hệ thử nghiệm tương tự hoặc giống
như Hình 11.
Đảm bảo nhiệt độ của hố thu nước trên
sàn, nước trong nút nước và trong phòng phải không thay đổi quá ± 2 °C trong
quá trình thử nghiệm.
Nối hố thu nước trên sàn vào đường ống
kín gió có thể tích khoảng 2,0 L.
Đổ nước vào xi phông. Sử dụng áp suất dương
200 Pa qua cửa xả. Khi áp suất ổn định, đóng van lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra rò rỉ khi giảm
trong áp suất tĩnh sau 15 min.
Áp suất khí được ứng dụng bằng máy bơm
tay hoặc dụng cụ tương tự. Phần nối thêm giữa đầu cửa xả, máy bơm và ống nên càng ngắn
càng tốt và dung lượng bên trong được giảm như trong Hình 11. Để đo áp suất, sử
dụng áp kế ống nghiêng, áp kế ống chữ U hoặc dụng cụ tương tự.


Chú dẫn
1 áp kế ống nghiêng
4 nút bịt và vòng đệm
2 van
5 đai ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đầu có ren của ống
Hình 11 - Sắp
xếp thử nghiệm mùi - độ kín (ví dụ)
5.8.2 Độ kín nước của
phần thân và phần nối thêm
Bộ phận hố thu nước sàn với cửa xả
đóng và tất cả cửa thu bên được bít kín sẽ phải chịu một áp lực thủy tĩnh bắt đầu
từ 0 kPa và lên tới 10 kPa.Thử nghiệm được coi là đạt nếu không có nước rò rỉ
qua thành của thân hố thu, mối hàn hoặc mối nối trong thời gian 15 min.
5.8.3 Hố thu nước
trên sàn để sử dụng với
tấm phù sàn, màng hoặc màng chống thấm dạng lỏng.
Hộp thử nghiệm và hộp chân không để tạo
áp suất âm được thể hiện trong Hình 12.
Gắn hố thu nước trên sàn vào đáy hộp
thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bịt kín cửa xả.
Phủ toàn bộ bề mặt đáy bên trong của hộp
thử nghiệm theo Hình 12 bằng tấm phủ sàn hoặc màng. Nếu hố thu nước trên sàn được
thiết kế cho tấm phủ sàn hay màng có những độ dày khác nhau, tiến hành thử nghiệm
với độ dày lớn nhất và nhỏ nhất. Khi lắp đặt tấm phủ sàn, phải tuân theo những
hướng dẫn được đưa ra của nhà sản xuất tấm sàn hoặc màng. Trong trường hợp các
hệ thống có hai mức độ bịt
kín và bích nổi với kết cấu xây dựng giống nhau, chỉ cần thử nghiệm một trong
hai mặt bích.
Khung, bao gồm 4 mặt bên của hộp thử
nghiệm, được đặt lên một tấm đáy sao cho chúng được kết nối chặt chẽ với nhau.
Hộp thử nghiệm được đổ đầy nước lạnh tới 100 mm bên trên mực nước bít kín. Nhằm
tránh hố thu nước sàn dịch chuyển theo hướng thẳng đứng, có thể chèn một giá đỡ
hỗ trợ tấm phủ của hộp chân không (xem Hình 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 10 min nếu không phát hiện bọt
khí, giảm độ chân không. Sau 24 h dưới áp suất khí quyển, kiểm tra hố thu nước
trên sàn bên dưới và bên trong hộp chân không. Nếu không có rò rỉ, hố thu nước
trên sàn được coi là kín nước.
Nếu xuất hiện bọt khí liên tục, thử
nghiệm phải được ngừng lại và được coi là không đạt.

Chú dẫn
1 dụng cụ để gia cố/siết chặt các phần
2, 5, 6, 8, 10
2 lớp phủ vật liệu trong suốt (ví dụ
metyl metacrylat)
3 nhánh nối cho (các) van chặn áp dụng
áp suất/chân không
4 nhánh nối đối với dụng cụ đo áp suất.
5 phớt (vòng đệm, đệm kín...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 giá đỡ để tránh các bộ phận thử nghiệm
bị nâng lên trong quá trình thử nghiệm chân không
8 vật liệu chống thấm dạng
lòng/màng
9 bích nối của phần nối thêm/hố thu
10 cảm biến độ ẩm
11 tấm lắp ghép
12 cửa xả được đóng của bộ phận
thử nghiệm
13 phần thân
14 mực nước
Hình 12 - Hộp
chân không (ví dụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Nước chảy qua
lưới
Thử nghiệm phải được thực hiện trong một
bể chứa theo 5.9.3. Hố thu nước trên sàn phải được lắp ráp sao cho kín nước và
nước chỉ có thể thoát được qua lưới như Hình 13.
Lưu lượng đạt được từ dòng vào tối đa
tại cột nước h và phải giữ nguyên trong khoảng thời gian hơn 10 min theo yêu cầu
quy định trong 4.8.1.
5.9.2 Nước chảy qua
lưới và các cửa thu bên
Dòng nước qua cửa thu bên (qside) phải được vận
chuyển (nhìn theo hướng dòng chảy) qua chỗ cong (88 ± 2)° và đoạn ống dài ít nhất
200 mm, cả hai kích thước của cửa thu bên giống nhau. Phải xác định cửa thu bên
bất lợi nhất của dòng nước. Dòng vào qua một phần bị cắt của lưới chắn được coi
là một cửa thu bên, xác định vị trí bất lợi nhất của lưới chắn.
Lưu lượng phải được đo với độ chính
xác ± 2 %. Nước được cung cấp là sự kết hợp từ nước chảy qua lưới chắn và nước
chảy qua các cửa thu bên như trình bày trong 4.8.2.
Lưu lượng tối đa qua cửa thu bên (qside)
được xác định theo lưu lượng mà khiến nước dâng lên trên lưới. Có thể chấp nhận
lưu lượng nhỏ nhất qua vị trí cửa thu bên bất lợi nhất.
Lưu lượng có thể được cấp cho hộp thử
nghiệm khi cột nước ở bên trên điểm tại lúc nước bắt đầu chảy vào hố thu là 20
mm cùng với nước chảy qua cửa thu bên bất lợi nhất (0,8 L/s) là lượng nước tối
đa qua lưới (qgrate).
5.9.3 Sơ đồ thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể chứa có thể tròn hoặc vuông. Đường
kính hoặc
chiều
dài tối thiểu phải là 1 m.
Hố thu nước trên sàn phải được lắp đặt
đúng tâm chiều ngang trong bể chứa nước với lưới/khung trong mặt phẳng nằm
ngang.
Nước cấp phải đi qua cửa thu chống
xoáy (xem Hình 13a) và Hình 13b).
Điểm đo đối với cột nước có thể thông
qua một ống thông nhau (ống đo, xem Điều 3, Hình 13a hoặc Hình 13b) hoặc
tương đương.
Trong trường hợp hố thu nước trên sàn
với phần nối thêm có thể điều chỉnh hoặc nới lỏng, phải chọn vị trí lắp đặt thấp
nhất.
Cạnh trên của khung lưới hoặc lưới
không có khung sẽ tạo thành điểm không (zero point) để đo chiều cao tích lũy của
nước khi dòng chảy bắt đầu chảy vào hố thu nước trên sàn.
Đường kính danh nghĩa của ống xả phải
tương ứng với đường kính danh nghĩa của cửa xả của hố thu nước trên sàn.
Cửa xả của hố thu nước trên sàn phải
được nối với một ống có chiều dài 1 m có đường kính DN tương tự như cửa xả, được đặt ở
độ dốc (1,5 ± 0,1) % so với phương nằm ngang. Nếu cần thiết, sử dụng một
đoạn cong (88 ± 2)° để nối cửa xả của hố thu nước trên sàn với ống. Ống phải được nối
với ống đứng thông hơi DN 100.
Kích thước
tính bằng miiimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)

b)
Chú dẫn
a) hố thu nước trên sàn không có cửa xả
bên
b) hố thu nước trên sàn có cửa xả bên
1 đồng hồ đo lưu lượng
2 van tiết lưu
3 ống đo cột nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 bể chứa nước (hình tròn hoặc hình vuông)
6 cửa thu chống xoáy
h - cột nước
Hình 13 - Sơ
đồ bố trí thử nghiệm đo lưu lượng của hố thu nước trên sàn
6 Bố trí và trình tự
thử nghiệm
Bố trí và trình tự cho các thử nghiệm
hố thu nước trên sàn được nêu trong Phụ lục A.
7 Ghi nhãn
Hố thu nước trên sàn và các bộ phận của
chúng phải được
ghi nhãn rõ ràng và có đủ độ bền, ví dụ đúc, khắc, sơn, đóng dấu hoặc dán nhãn
(kể cả dán nhãn nhận biết điện
tử) như được chỉ ra trong Bảng 7:
a) TCVN 13584-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời gian sản xuất (có mã hoặc
không);
d) Nhận biết của tổ chức chứng nhận độc
lập, nếu có;
e) Nhận biết DN (OD hoặc ID);
f) Vị trí cửa thu bên (I hoặc II);
g) Loại sản phẩm có đặc tính nhiệt (A
hoặc B);
h) Loại tải trọng
i) Lưu lượng cụ thể
Bảng 7 - Vị
trí ghi nhãn của hố thu nước trên sàn
Mục d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới
Các bộ phận
Đóng gói/Hướng
dẫn lắp đặt
TCVN 13584-1
X
X a
X a
X
Tên và/hoặc nhãn hiệu nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
X
Thời gian sản xuất
-
-
X a
-
Loại tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X b
-
X
DN
X a
-
-
X
Vị trí của thu canh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
X
Loại sản phẩm có đặc tính nhiệt
X
-
-
X
Lưu lượng 0,4 L/s (có mã hoặc không)c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
X
a Nếu có thể.
b Đối với Loại
H và K việc ghi nhãn có thể không bắt buộc.
c Chỉ đối với điều
kiện được nêu cụ thể trong 4.8.1.
d Có thể bổ
sung thêm ghi nhãn (ví dụ cho các ứng dụng). Việc ghi nhãn phải có thể nhìn
thấy được sau khi thiết bị được lắp đặt.
Nếu áp dụng ghi nhãn có thể gây bất lợi
cho việc sản xuất và/hoặc chức năng của sản phẩm, việc ghi nhãn phải được gắn trên bao
bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Trình tự của quá trình thử nghiệm
Nếu có thể các thử nghiệm được nêu dưới
đây phải được tiến hành theo thứ tự đã nêu và mối thử nghiệm phải được thực hiện
trên một mẫu thử nghiệm giống nhau.
Hố thu nước trên sàn:
5.4.1 - 5.8.2 - 5.5 - 5.8.2 - 5.4.1 -
5.8.1 - 5.7.2 - 5.7.1/5.7.3
Hố thu nước trên sàn sử dụng với tấm
phủ sàn, màng hoặc màng chất lỏng:
5.4.1 - 5.8.1 - 5.7.2 - 5.8.3 - 5.5 -
5.4.1 - 5.8.1 - 5.7.2 - 5.8.3
Phần nối thêm:
5.7.1 - 5.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13584-2, Hố thu nước cho
tòa nhà - Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông
[2] EN 1433, Drainage channels for
vehicular and pedestrian areas - Classification, design and testing
requirements, marking and evaluation of conformity (Kênh thoát nước cho khu vực
đi bộ và phương tiện giao thông lưu thông - Phân loại, thiết kế và yêu cầu thử
nghiệm, ghi nhãn và đánh giá sự phù hợp)
[3] EN 16323:2014, Glossary of
wastewater engineering terms (Chú giải thuật ngữ kỹ thuật xử lý nước thải).