TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11197:2015
CỌC
THÉP - PHƯƠNG PHÁP CHỐNG ĂN MÒN - YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN
Steel piles -
Corrosion protection methods - Requirement and selection principle
Lời nói đầu
TCVN 11197:2015 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao
thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC
THÉP - PHƯƠNG PHÁP CHỐNG ĂN MÒN - YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN
Steel piles -
Corrosion protection methods - Requirement and selection principle
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định việc lựa chọn
các phương pháp chống ăn mòn phù hợp đối
với các cọc thép làm móng trụ cho các công trình như cầu, cảng và
các công trình có đặc điểm nền móng tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì
áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4116:1985, Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 8789:2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu
cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
TCVN 8790:2011, Sơn bảo vệ kết cấu
thép - Quy trình thi công và nghiệm thu.
TCVN 9012:2011, Sơn giàu kẽm.
TCVN 9013:2011, Sơn polyuretan bảo
vệ kết cấu thép.
TCVN 9346:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10264:2014, Bảo vệ catốt cho
các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 10317:2014, Cọc ống thép và cọc
ván ống thép sử dụng trong công trình cầu - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 10318:2014, Cọc ống thép và cọc
ván ống thép sử dụng trong công trình cảng - Thi công và nghiệm thu.
OCDI 2009, Technical
standards and Commentaries for Port and Harbbour Facilities in Japan
(Tiêu chuẩn kỹ thuật và chú giải cho cảng và bến cảng ở Nhật Bản).
JIS H 4600:2012, Titanium and
Titanium Alloys - Sheets, Plates and Strips - (Titan và hợp
kim titan - Lá, tấm và băng).
ASTM D 2487, Standard Classification of
soil for Egineering purpose (Tiêu chuẩn phân loại đất trong
xây dựng).
ISO 8501-1, Visual assessment of
surface cleanliness
(Quan sát đánh giá mức độ sạch bề mặt).
ISO 12944-2 Paint and Vamishes-
Corrosion Protection of Steel Structures by Protective
Paint System - Part 2: Clasification of
Environments (Sơn và Vecni - Bảo vệ kết cấu thép bằng hệ sơn phủ - Phần
2: Phân loại môi trường).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 8789:2011 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Anốt hy sinh (Sacrificial anode)
Một kim loại hy sinh để bảo vệ kim
loại khác có thế điện cực dương hơn khi nối điện với nhau trong môi trường điện
ly, dạng anốt này là nguồn điện tử trong phương pháp bảo vệ catốt.
3.1.2
Bảo vệ catốt (Cathodic
protection)
Phương pháp làm giảm ăn mòn cho kim loại
bằng cách phân
cực kim loại đó thành catốt trong một pin điện hóa.
3.1.3
Cọc thép (Steel pile)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Cọc ống thép (Steel pipe pile)
Ống thép dạng hình trụ được chế tạo từ thép tấm
bằng phương
pháp hàn xoắn trong nhà máy, được thi công bằng phương pháp đóng hoặc rung hạ
vào nền đất, sử dụng để làm móng chịu lực trong công trình.
3.1.5
Cọc ván thép (Steel sheet pile)
Kết cấu thép có khóa liên kết được
đóng xuống đất theo chiều thẳng đứng tạo thành tường chắn chịu áp lực
ngang do đất, nước và tải trọng khác.
3.1.6
Cọc ống ván thép (Steel pipe
sheet pile)
Là cọc ống thép có kết cấu khóa liên kết
được hàn dọc hai bên thân cọc trên suốt chiều dài cọc, khi được đóng xuống đất
tạo thành tường chắn chịu áp lực ngang do đất, nước và tải trọng khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn epoxy màng dầy (high build
epoxy paint)
Sơn epoxy có chiều dầy màng sơn khô lớn
hơn sơn thông thường (tối thiểu 127 mm).
3.1.8
Sơn epoxy vảy thủy tinh (glass flake epoxy
paint)
Sơn epoxy màng dầy hai
thành phần, khô trong không khí, có hàm lượng chất rắn cao được gia cường vảy thủy tinh để
tăng độ bền và chống ăn mòn.
3.1.9
Sản phẩm dầu mỏ (Petrolatum)
Chất vô định hình mềm, nhờn, dính, mầu vàng
hoặc trắng mờ thu được từ dầu mỏ.
3.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn epoxy đóng rắn trong nước là hệ
sơn trên cơ sở nhựa epoxy sử dụng chất đóng rắn polyamide-amine.
3.1.11
Vùng không khí (atmospheric
zone)
Vùng nằm phía trên vùng nước bắn.
3.1.12
Vùng nước bắn (splash zone)
Vùng kết cấu thay đổi ẩm và khô do
sóng và phải trên vùng mực nước cao nhất.
3.1.13
Vùng thủy triều (tidal zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.14
Vùng thủy triều mở rộng (extended
tidal zone)
Vùng này bao gồm vùng thủy triều, vùng
nước bắn và vùng
chuyển tiếp.
3.1.15
Vùng chuyển tiếp (transition
zone)
Vùng nằm ngay dưới mực nước
thấp nhất chịu ảnh hưởng
của sóng nên có nồng độ ôxy cao hơn.
3.1.16
Vùng chìm trong nước (immersed
zone)
Vùng nằm dưới vùng thủy triều
mở rộng và trên đáy biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng ngập trong nước (submerged
zone)
Vùng này bao gồm vùng chôn dưới đất,
vùng chìm trong nước và vùng chuyển tiếp.
3.1.18
Vùng đất đáy biển (buried
zone)
Vùng nằm trong đất dưới đáy biển.
3.1.19
Mực nước cao nhất trong công trình cảng
- MNCN
(Highest water level)
Mực nước thủy triều cao nhất quy định
trong thiết kế của công trình cảng biển và công trình biển.
3.1.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước thủy triều thấp nhất quy định
trong thiết kế của công trình cảng biển và công trình biển.
3.1.21
Mực nước trung bình trong công trình cảng-
MNTB
(Mean water level)
Mực nước thủy triều trung bình quy định
trong thiết kế của công trình cảng biển và công trình biển.
3.1.22
Mực nước cao thiết kế trong công trình
cầu
(Designed high water level)
Mực nước cao thiết kế được quy định
trong thiết kế của công trình cầu. Đối với vùng không có thủy triều là mực nước
ứng với tần xuất 5 % trên đường tần
xuất lũy tích mực nước trung bình ngày. Đối với vùng có thủy triều là mực nước
ứng với tần xuất 5 % trên đường tần xuất lũy tích mực nước trung bình giờ.
3.1.23
Mực nước thấp thiết kế trong công trình
cầu
(Designed low water level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.24
Màng oxit (Mill scale)
Màng oxit hình thành
trong quá trình chế tạo hay nhiệt luyện thép.
3.1.25
Dòng tạp tán (Stray current)
Dòng điện chạy trong đất không theo mạch
điện được chỉ định.
3.1.26
Mực nước dư (Residual water
level)
Thành phần mực nước không thuộc tác động
thiên văn gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mài mòn do cát (Sand
erosion)
Là hiện tượng kim loại bị mài mòn cơ học
do dòng chảy có chứa cát gây ra.
3.2 Ký hiệu
viết tắt
FRP - (Fiber glass reinforced
plastic) nhựa gia cường sợi thủy tinh.
APC - (Acrylic denatured polyvinyl
chloride) acrylic biến tính polyvinyl clorua.
PE - (polyethylene) nhựa polyethylen.
OCDI - (Overseas coastal area
development institute of Japan) Viện phát triển ven biển nước ngoài của Nhật Bản.
SSPC - (The Society for Protective
Coatings) Hiệp hội sơn/phủ bảo vệ của Mỹ.
ISO - (International organization for
standardization) Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung
4.1 Việc chống
ăn mòn cho các cọc thép phải được xem xét ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế.
Lựa chọn các phương pháp chống ăn mòn cho cọc thép phải phù hợp với từng công
trình, phụ thuộc vào điều kiện môi trường, tuổi thọ công trình, điều kiện thi
công, thời gian thi công, và các điều kiện khác.
4.2 Để đảm bảo
tuổi thọ của hệ thống bảo vệ chống ăn mòn đáp
ứng được tuổi thọ thiết kế công trình cần phải áp dụng biện pháp kiểm soát bảo
trì hệ thống chống ăn mòn theo Phụ lục A.
4.3 Các cọc thép
sử dụng trong môi trường biển tiếp xúc với các vùng có tính ăn mòn khác nhau và
phải được bảo vệ chống ăn mòn khác nhau phù hợp với từng vùng. Phân vùng trong môi trường
biển được thể hiện trong
Hình 1.
4.4 Khi lựa chọn
phương pháp bảo vệ cho phần cọc thép phơi ngoài không khí xa biển cần xác định
mức độ ăn mòn của môi trường để lựa chọn các loại sơn/phủ phù hợp.
4.5 Đối với các
cọc thép nằm trong đất
trung tính và môi trường nước sông xa biển nên lựa chọn bù ăn mòn như phương
pháp chống ăn mòn.
4.6 Đối với các
cọc thép gần nhà máy hóa chất hay tại vùng đất phèn chua có pH<4, tính chất
ăn mòn không thể dự đoán được vì còn phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm và thành phần
gây ô nhiễm, do vậy các phương pháp chống ăn mòn cho cọc thép cần được xem xét
cụ thể cho từng trường hợp.
4.7 Dòng tạp tán
(dòng rò) có thể gây
ăn mòn các cọc thép, do vậy cần lưu ý khi khảo sát, thiết kế hệ thống chống ăn mòn. Xem
E.2.8 Phụ lục E.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phân loại môi trường
ăn mòn cọc thép
5.1 Các dạng
ăn mòn cọc thép
Các dạng ăn mòn cọc thép có thể phân
loại thành ăn mòn đều, ăn mòn theo vùng và ăn mòn điểm.
5.1.1 Ăn mòn đều xảy
ra khi thép tiếp xúc với môi trường ăn mòn bị mất đi một phần chiều dầy tương đối đồng đều,
hiện tượng này chỉ xảy ra khi
môi trường ăn mòn tương đối đồng nhất và ít gây ra nguy hiểm cho các cọc thép vì có thể lường
trước được tốc độ
ăn mòn.
5.1.2 Ăn mòn theo
vùng xuất hiện tại một phần của cọc thép khi tiếp xúc với môi trường ăn mòn
khác nhau, đặc biệt là khi nồng độ
ôxy tiếp xúc với bề mặt thép có sự chênh lệch lớn hoặc khi cọc thép tiếp xúc với
kim loại khác. Dạng ăn mòn này rất nguy hiểm đối với các cọc thép vì khó xác định
được vị trí và tốc độ ăn
mòn.
5.1.3 Ăn mòn điểm
thường xảy ra tại một số điểm do có khiếm khuyết trong quá trình chế tạo cọc như
lẫn tạp chất hay thành phần thép không đồng nhất.
5.2 Ăn mòn cọc
thép trong môi trường biển
5.2.1 Tổng quan
Phân vùng trong môi trường biển tương ứng
với các môi trường ăn mòn khác nhau được thể hiện tại Hình 1 và được phân
làm sáu vùng:
Vùng không khí biển; vùng nước bắn; vùng thủy triều; vùng chuyển tiếp; vùng
chìm trong nước và vùng đất đáy biển. Hình 2 thể hiện tốc độ ăn mòn của thép trần
(không được bảo vệ chống ăn mòn) trong môi trường biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Phân vùng ăn
mòn trong môi trường biển
5.2.2.1 Vùng không khí biển
Tính chất ăn mòn thép vùng không khí biển
phụ thuộc vào khoảng cách từ mặt biển. Những yếu tố ăn mòn gồm tốc độ và hướng
gió, mức độ muối lắng đọng, nhiệt độ, bức xạ mặt trời, bụi bẩn, khí hậu
theo mùa và mức độ ô nhiễm.
5.2.2.2. Vùng
nước bắn
Tại vùng này bề mặt thép luôn được bao
phủ bởi một lớp
nước biển mỏng chứa lượng ôxy lớn. Đây là vùng có tốc độ ăn mòn lớn nhất.
5.2.2.3 Vùng thủy
triều
Tình trạng khô và ướt liên tục thay đổi
do nước lên xuống và dòng chảy. Tại phần cọc thép nằm ở khoảng mực nước
trung bình sẽ ăn mòn theo vùng do lượng ôxy tập trung lớn.
5.2.2.4 Vùng chuyển
tiếp
Vùng nằm ngay dưới mực nước thấp nhất và chịu
nhiều tác động của các yếu tố gây ăn mòn. Vùng này nằm trong mối quan hệ ăn mòn
theo vùng so với vùng thủy triều. Ngoài tác động của ăn mòn, vùng này còn
có thể chịu tác động mài mòn do dòng chảy mang theo các vật trôi nổi va đập và ảnh
hưởng của sinh vật biển bám vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn của nước
biển trong 5.2.4 sẽ chi phối tốc độ ăn mòn thép trong vùng này.
5.2.2.6 Vùng đất đáy
biển
Thép trong vùng này có thể chịu tác động
của vi khuẩn khử sulphat kỵ khí. Thông thường tốc độ ăn mòn của thép trong đất
đáy biển nhỏ hơn so với
trong nước biển. Tuy nhiên trong một số trường hợp tốc độ ăn mòn có thể tăng nếu
môi trường ăn mòn cao như bùn tập trung ở đáy biển, cần chú ý các trường hợp
thép tiếp xúc với cát trôi, khi đó tốc độ ăn mòn thép ở đáy biển sẽ tăng đáng kể vì
mài mòn do cát.

Hình 2 - Phân
bố tốc độ ăn mòn của kết cấu thép trong môi trường biển
5.2.3 Tốc độ ăn
mòn thép trong môi trường biển
5.2.3.1 Tốc độ ăn
mòn của thép phải được xác định hợp lý có xét đến các điều kiện môi trường tại
nơi đặt kết cấu vì mức độ ăn mòn phụ thuộc vào các điều kiện môi trường ăn mòn.
5.2.3.2 Tốc độ ăn
mòn cọc thép được sử dụng trong môi trường biển bị ảnh hưởng bởi các điều kiện
môi trường bao gồm các điều kiện thời tiết, độ mặn và mức độ ô nhiễm của nước biển,
sự tồn tại của dòng nước sông... Vì vậy, tốc độ ăn mòn phải được xác định bằng
cách tham khảo các giá trị ăn mòn trước đây tại các vùng xung quanh và các kết
quả khảo sát trong các điều kiện tương tự tại môi trường sử dụng.
5.2.3.3 Tốc độ ăn
mòn của thép được xác định bằng cách tham khảo các giá trị được liệt kê trong Bảng B1 Phụ lục
B. Tuy nhiên, các giá trị trong bảng B1 là những giá trị trung bình,
tốc độ ăn mòn thực tế có thể vượt quá những giá trị đó phụ thuộc vào các điều
kiện môi trường sử dụng vật liệu thép. Vì vậy, khi xác định tốc độ ăn mòn của thép, cần
tham khảo các kết quả khảo sát ăn mòn trong các điều kiện môi trường làm việc cụ
thể của từng công trình. Lưu ý các giá trị trong Bảng B1 chỉ thể hiện tốc độ ăn
mòn xảy ra trên một mặt của kết cấu thép. Vì vậy, khi hai mặt của kết cấu thép
bị ăn mòn, cần tính tổng tốc độ
ăn mòn của chúng trên cơ sở sử dụng các giá trị trong Bảng B1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn cọc
thép trong môi trường biển bao gồm ảnh hưởng của nước biển, ảnh hưởng của vật
liệu, và các yếu tố khác. Để biết chi tiết hơn tham khảo E1 phụ lục E.
5.3 Ăn mòn cọc
thép trong môi trường đất xa biển
5.3.1 Các yếu tố ảnh
hưởng đến ăn mòn thép trong môi trường đất
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn
của cọc thép trong đất có thể tính đến thành phần của đất, nồng độ ôxy và nước
trong đất, điện trở xuất của đất
và các yếu tố khác như sự tồn tại của vi sinh, dòng điện tạp tán .... Xem Bảng
E2 Phụ lục E.
5.3.2 Tốc độ ăn
mòn thép trong môi trường đất xa biển
5.3.2.1 Tốc độ ăn
mòn thép trong đất tự nhiên là một quá trình phức tạp và cần có thử nghiệm phơi mẫu lâu
năm để xác định chính xác.
5.3.2.2 Môi trường đất
bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như nước thải công nghiệp, ô
nhiễm hóa chất, do đó quan hệ
định lượng giữa ô nhiễm và tốc độ ăn mòn thép khó có thể xác định được. Tốc độ ăn
mòn cọc thép trong các trường hợp đó phải được khảo sát, đánh giá cho từng công
trình cụ
thể.
5.3.2.3 Môi trường đất
phèn chua có chứa hàm lượng pyrit cao, chúng được xem là trung tính khi không bị
ngập nước và tiếp xúc với ôxy. Độ pH của đất loại này sẽ giảm đáng
kể khi pyrit tiếp xúc với ôxy và nước tạo ra axit sulphuric và có khả năng gây
ra tốc độ ăn mòn cao. Tốc độ ăn mòn thép trong loại đất này chưa rõ
ràng và vẫn còn phải tiếp tục nghiên cứu.
5.4 Ăn mòn cọc
thép trong các môi trường khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.1 Mức độ ăn
mòn thép trong không khí chênh lệch đáng kể phụ thuộc vào từng vùng khác nhau.
Tốc độ ăn mòn tăng do các yếu tố sau:
- Độ ẩm tương đối tăng;
- Xuất hiện sự ngưng tụ nước (khi nhiệt
độ trên bề mặt thép bằng
hoặc thấp hơn điểm đọng sương);
- Lượng các thành phần ô nhiễm trong
không khí tăng (Thành phần ô nhiễm gây ăn mòn chủ yếu là hàm lượng Clo và SO2
trong không khí chúng sẽ phản ứng với thép và tạo thành lớp lắng đọng trên bề mặt);
- Nhiệt độ không khí tăng.
5.4.1.2 Nhiệt độ
không khí, độ ẩm tương đối và clorua lắng đọng trong không khí khác nhau theo từng
vùng.
5.4.1.3 Phân loại mức
độ ăn mòn và tốc độ
ăn mòn của thép trong không khí xem Phụ lục D.
5.4.2 Môi trường sông
5.4.2.1 Môi trường
nước ngọt, nước lợ hay nước mặn ảnh hưởng khác nhau đến tốc độ ăn mòn của cọc
thép. Mức độ ăn mòn còn bị ảnh hưởng của độ pH, hàm lượng ôxy hòa tan,
nhiệt độ, dòng chảy và hàm lượng các muối hòa tan trong nước sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường sông gồm vùng xa biển không
hoặc ít chịu ảnh hưởng của thủy triều và vùng cửa sông thường xuyên chịu tác động
của thủy triều. Vùng xa biển gồm:
- Vùng ngập trong nước là vùng thường
xuyên tiếp xúc với nước nằm dưới mực nước thấp thiết kế;
- Vùng dao động là vùng mà tại đó mực
nước thay đổi do tác động của tự nhiên hoặc do con người gây ra. Vị trí vùng dao động được
xác định từ mực nước thấp thiết kế đến mực nước cao thiết kế. Tại vùng này có tốc độ
ăn mòn cao hơn do
có sự tác động kết hợp giữa nước và không khí.
Vùng cửa sông gần biển thường xuyên chịu
tác động của thủy triều được phân vùng tương tự như với môi trường
biển (xem 5.2.2).
5.4.2.3 Tốc độ ăn
mòn của cọc thép ở môi trường nước ngọt trong sông không bị ảnh hưởng của thủy
triều rất thấp chỉ tương đương với tốc độ ăn mòn trong đất trung tính xa biển.
5.4.2.4 Tại cửa sông
nơi có sự xáo trộn của nước mặn và nước ngọt các pin ăn mòn cỡ lớn được
hình thành ở biên của dòng xáo trộn đó và ăn mòn theo vùng tăng lên.
6 Nguyên tắc lựa chọn
phương pháp chống ăn mòn cho cọc thép
6.1 Phân loại
các phương pháp chống ăn mòn
6.1.1 Nguyên tắc
cơ bản chống ăn mòn cọc thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.1 Nguyên tắc
ngăn cách bề mặt thép với môi trường ăn mòn;
6.1.1.2 Nguyên tắc
điện hóa;
6.1.1.3 Nguyên tắc tạo
môi trường ức chế trên bề mặt
thép.
6.1.2 Các phương
pháp chống ăn mòn cọc thép
6.1.2.1 Phương pháp
chống ăn mòn bằng các lớp sơn/phủ
Các loại sơn/phủ để bảo vệ các cọc thép
trong môi trường ăn mòn được chia thành các nhóm như sau:
a) Sơn chống ăn mòn;
b) Lớp phủ hữu cơ (phủ
bằng
polyethylene,
uretan
đàn hồi, epoxy siêu
dầy, epoxy đóng rắn trong nước);
c) Lớp phủ từ sản phẩm dầu mỏ
(petrolatum). Đây là phương pháp kết hợp lớp phủ và ức chế ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp sơn/phủ bảo vệ cọc
thép trong 7.1,
7.2.
6.1.2.2 Phương pháp
bảo vệ catốt
Bảo vệ catốt dựa trên nguyên lý điện
hóa, dòng điện một chiều được cung cấp cho kết cấu thép cần bảo vệ để phân cực
chúng thành catốt. Có hai dạng bảo vệ catốt:
- Phương pháp anốt hy sinh;
- Phương pháp dòng điện ngoài.
Việc lựa chọn phương pháp nào cho từng
công trình cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô công trình, môi trường,
bảo dưỡng, kinh tế vv.... Chỉ dẫn các
phương pháp bảo vệ catốt trong 7.3.
6.1.2.3 Phương pháp
bù ăn mòn.
Trong phương pháp bù ăn mòn, một chiều
dầy thích hợp của cọc thép được sử dụng để bù vào lượng tiêu hao do ăn mòn
trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Thông thường phương pháp này chỉ áp dụng cho
vùng ngập trong nước ngọt môi trường sông và đất trung tính.
6.2 Lựa chọn
các phương pháp chống ăn mòn phù hợp với môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Các phương
pháp chống ăn mòn cho cọc thép sẽ khác nhau phụ thuộc vào môi trường
và các điều kiện xây dựng của công trình.
6.2.1.2 Khi lựa chọn
phương pháp bảo vệ phù hợp nhất cho từng công trình cụ thể và xác định các tiêu
chuẩn kỹ thuật cần xem xét các vấn đề sau đây:
a) Các điều kiện môi trường;
b) Phạm vi chống ăn mòn;
c) Tuổi thọ thiết kế;
d) Kế hoạch bảo trì;
e) Các điều kiện thi công;
f) Thời gian thi công;
g) Tình trạng ăn mòn của thép và mức độ
xuống cấp của lớp sơn/phủ cũ (với
công trình cũ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các yếu tố khác.
6.2.2 Lựa chọn các
phương pháp chống ăn mòn cọc thép phù hợp với môi trường biển
6.2.2.1 Có ba phương
án lựa chọn từ (A) đến (C) để chống ăn mòn cho cọc thép trong môi trường biển trong Hình 3.
- Phương án (A) sử dụng sơn/phủ cho phần
cọc thép từ vùng không khí xuống đến vùng chuyển tiếp (dưới MNTN 1 m) và bảo vệ
catốt cho vùng ngập trong nước và trong đất đáy biển;
- Phương án (B) sử dụng sơn/phủ cho phần
cọc thép từ vùng không khí đến đáy biển kết hợp với bảo vệ catốt cho vùng ngập
trong nước và trong đất đáy biển. Đây là phương pháp bảo vệ hiệu quả và kinh tế nhất;
- Phương án (C) sử dụng sơn/phủ từ
vùng không khí xuống tới đất đáy biển
1 m còn phần trong đất sử dụng phương pháp bù ăn mòn. Phương pháp này thường chỉ
áp dụng đối với các công trình nằm trong sông xa biển ít chịu tác động của thủy
triều và có tính ăn
mòn thấp.

Hình 3 - Các
phương án chống ăn
mòn cọc thép trong môi trường biển
6.2.2.2 Vùng không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Vùng thủy
triều mở rộng
Vùng thủy triều mở rộng
chịu các tác động ăn mòn khắc nghiệt nhất bao gồm vùng nước bắn, vùng thủy
triều và vùng chuyển tiếp Hình 1. Tại vùng này nên lựa chọn cùng một phương pháp bảo
vệ. Đối với công trình mới, các lớp sơn chống ăn mòn hay các lớp phủ được thực hiện
trong nhà máy sẽ có chất lượng tốt
hơn với giá thành rẻ hơn so với
thực hiện tại hiện trường. Sơn epoxy màng dầy hay sơn epoxy vảy thủy tinh thường
được sử dụng khi lựa chọn phương pháp sơn. Các lớp phủ chất lượng cao có chiều
dầy trên
2
mm như polyethylene, uretan elastomer, epoxy siêu dầy hay bọc bằng kim loại thường
được lựa chọn khi thực hiện trong nhà máy. Đối với các công trình hiện hữu cả
cũ lẫn mới, có thể lựa chọn các phương pháp thực hiện ngoài hiện trường như sơn
đóng rắn trong nước, các lớp phủ từ sản phẩm dầu mỏ hay bọc bằng bê tông.
6.2.2.4 Vùng chìm
trong nước
Các cọc trong vùng chìm trong nước tiếp
xúc thường xuyên với nước biển nên phương pháp bảo vệ cũng có đặc thù riêng. Do
điều kiện kiểm soát ăn mòn bị hạn chế tầm nhìn nên phương pháp bảo vệ catốt thường được
lựa chọn. Bảo vệ catốt có thể áp dụng kết hợp với sơn trong nước biển hoặc
không kết hợp với sơn.
6.2.2.5 Vùng đất đáy
biển
Phần cọc thép nằm trong đất đất đáy biển
thường được chống ăn mòn bằng hệ thống bảo vệ catốt. Bề mặt phía đất đắp của cọc ván
thép có tốc độ chậm hơn mặt hướng ra biển, do đó thường áp dụng
phương pháp sơn. Tuy nhiên trong các trường hợp đất đắp có tính ăn mòn mạnh
thì phải khảo sát trước và có các biện pháp chống ăn mòn thích hợp như bảo vệ
catốt.
6.2.2.6 Phạm vi áp dụng
của các phương pháp bảo vệ chính được sử dụng trong môi trường biển trong Bảng
F1 Phụ lục F.
6.2.3 Lựa chọn
phương pháp chống ăn mòn cọc thép môi trường đất khác biển
6.2.3.1 Các cọc thép
nằm trong đất xa biển có thể được bảo vệ bằng phương pháp bù ăn mòn (xem 7.4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.3 Phạm vi áp dụng
các phương pháp chống ăn mòn thường được sử dụng trong môi trường đất xa biển
trong Bảng F2 Phụ lục F.
6.2.4 Lựa chọn
phương pháp chống ăn mòn cọc thép tại các vùng khác
6.2.4.1 Các cọc thép
tiếp xúc với vùng không khí xa biển ít chịu tác động của các yếu tố ăn mòn nên
có thể sử dụng các loại sơn phù hợp với
từng môi trường.
6.2.4.2 Phân loại
môi trường ăn mòn của Không khí theo Phụ lục D.
6.2.4.3 Phạm vi áp dụng
các phương pháp chống ăn mòn thường được sử dụng trong các môi trường xa biển
trong Bảng F2 Phụ lục F.
6.3 Lựa chọn
các phương pháp chống ăn mòn phù hợp với các loại cọc
6.3.1 Lựa chọn
phương pháp chống ăn mòn cho cọc ống thép
6.3.1.1 Đối với các cọc
ống thép tại các công trình mới, tất cả các phương pháp sơn/phủ đều có thể lựa
chọn. Tuy nhiên cần lựa chọn hợp lý cho từng vùng tiếp xúc với môi trường như
vùng tiếp xúc với không khí nên chọn các loại sơn có giá thành rẻ hơn, dễ sửa
chữa, bảo dưỡng, vùng thủy triều mở rộng nên chọn các loại lớp phủ chất lượng
cao có tuổi thọ lâu dài còn vùng ngập trong nước nên xét đến việc kết hợp với
phương pháp bảo vệ catốt khi lựa chọn lớp sơn phủ.
6.3.1.2 Đối với các
cọc ống thép tại các công trình hiện hữu, việc sửa chữa tại vùng thủy triều mở
rộng nên lựa chọn các phương pháp có thể thực hiện tại hiện trường như sơn
epoxy đóng rắn trong nước, lớp phủ từ sản phẩm dầu mỏ (petrolatum), phủ bằng bê
tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.1 Các cọc ván
thép và cọc ống ván thép tại các công trình mới thường được phủ bằng bê tông cốt
thép từ đỉnh cọc đến mực nước thấp nhất hoặc sâu hơn. Vùng ngập trong nước được
bảo vệ catốt kết hợp với hoặc không có lớp sơn bảo vệ. Phần tiếp xúc với đất đắp
và đáy bùn có thể sử dụng phương pháp bù ăn mòn.
6.3.2.2 Với các cọc
ván thép và cọc ống ván thép cần sửa chữa có thể dùng sơn epoxy đóng rắn trong nước hoặc
chỉ cần duy trì hệ thống bảo vệ catốt.
6.3.2.3 Để bảo vệ chống
ăn mòn cho các khóa nối của cọc ống ván thép tham khảo Điều 13 TCVN 10317:2014
và Điều 10
TCVN
10318:2014.
6.3.3 Lựa chọn
phương pháp chống ăn mòn cho các loại cọc khác
Các loại cọc khác như cọc chữ H, cọc
chữ I hay cọc hình hộp ít sử dụng nên sẽ tùy thuộc vào điều kiện công trình cụ
thể để đưa ra các biện pháp phù hợp nhất.
7 Các phương pháp chống
ăn mòn cho cọc thép
7.1 Các phương
pháp sơn/phủ thực hiện trong nhà máy
7.1.1 Phương pháp
sơn chống ăn mòn
7.1.1.1 Phương pháp
sơn có nhiều ưu điểm so với các phương pháp chống ăn mòn khác bởi chỉ cần thực hiện một
quá trình sơn đơn giản. Phương pháp này được sử dụng nhiều để bảo vệ chống ăn
mòn cho các kết cấu thép trong
tất cả các điều kiện môi trường nhờ vào những tiến bộ về công nghệ chế tạo. Phương
pháp sơn được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ các cọc thép do các đặc điểm nổi bật
như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Công việc thi công ban đầu hoặc sửa
chữa đều dễ dàng, hơn nữa có thể san lại nhanh chóng và tương đối đơn giản;
• Có thể thi công trong nhà máy, trong
xưởng ngoài công trường hay trên vùng không khí biển của các cọc đã thi công;
• Chiều dầy màng sơn không lớn và có mầu
sáng, do đó chúng ta dễ dàng nhận biết cả về khả năng chống ăn mòn
và tình trạng lớp sơn;
• Khả năng triển khai dễ dàng
bằng cách lựa chọn loại sơn và chiều dầy màng sơn theo điều kiện môi trường;
• Tuổi thọ lớp sơn từ vài năm đến 20
năm phụ thuộc vào hệ sơn với chi phí tương đối thấp.
7.1.1.1.1 Lựa chọn hệ
sơn phù hợp với điều kiện môi trường khác nhau theo Phụ lục A, B, C TCVN
8789:2011.
7.1.1.1.2 Phân loại
môi trường ăn mòn theo ISO 12944-2.
7.1.1.2 Trong môi trường
biển có hai hệ sơn là epoxy mảng dầy và epoxy vảy thủy tinh rất hữu dụng để bảo vệ cọc
thép từ vùng không khí đến vùng thủy triều mở rộng và vùng ngập nước, bùn.
7.1.1.3 Hệ sơn epoxy
màng dầy sử dụng lớp
nhựa epoxy màng dầy có khả năng ngăn chặn các yếu tố ăn mòn của môi trường rất tốt phủ bên
ngoài lớp sơn giầu kẽm có khả năng bám dính và chống ăn mòn cao như
một lớp lót. Sơn giàu kẽm chứa nhiều bột kẽm có khả năng chống ăn mòn như anốt
hy sinh vì chúng bám trên bề mặt
thép. Mặc dù hệ sơn này có khả năng bám dính tốt, đặc tính chống ăn mòn cao,
kháng hóa chất, không thấm nước nhưng chúng có tính kháng thời tiết kém, dễ bị
phấn hóa. Do vậy có
thể sử dụng thêm lớp phủ ngoài bằng loại kháng thời tiết nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.5 Để đảm bảo
chất lượng của các hệ sơn trong môi trường biển, yêu cầu làm sạch bề mặt cọc
thép phải đạt Sa2½ theo ISO 8501-1. Ví dụ thiết kế lớp sơn môi trường biển tham
khảo Phụ lục C.
7.1.1.5.1 Yêu cầu kỹ
thuật của sơn giàu kẽm
theo TCVN 9012:2011.
7.1.1.5.2 Yêu cầu kỹ
thuật của sơn polyuretan theo TCVN 9013:2011.
7.1.1.5.3 Yêu cầu kỹ
thuật của sơn epoxy màng dầy và epoxy vảy thủy tinh phụ thuộc vào tuổi thọ yêu
cầu của công trình. Nhà thiết kế chống ăn mòn phải đưa ra yêu cầu kỹ thuật của
các loại sơn này để đáp ứng tuổi thọ
cho công trình cụ thể.
7.1.1.6 Quy trình thi
công và nghiệm
thu các hệ sơn theo TCVN 8790:2011.
7.1.1.7 Hạng mục kiểm
tra sơn trong nhà máy trong bảng 1. Kiểm tra các khuyết tật của lớp sơn sau khi
lắp đặt ngoài hiện trường bằng mắt thường.
Bảng 1 - Các
yêu cầu kiểm
tra sơn tại nhà máy
Nội dung kiểm
tra
Thời điểm
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật
Lượng sơn sử
dụng
Sau khi sơn
Số thùng sử dụng
Theo thiết
kế
Chiều dày lớp
phủ sau khi khô
Sau khi sơn
khô
Thiết bị đo
chiều dầy
Theo thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sơn
khô
Máy kiểm
tra vết rỗ
Không có vết rỗ
Bề mặt
Màu
Sau khi sơn
khô
Bằng mắt thường
Phù hợp thiết
kế
Khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ảnh
hưởng đến chức
năng
Bong tróc
Phân lớp
Phồng rộp
Xước
7.1.2 Lớp phủ
uretan elastome
7.1.2.1 Lớp phủ được
chế tạo trong nhà máy sử dụng màng phủ uretan elastome. Lớp phủ uretan elastome
là lớp phủ phẳng được tạo ra từ hai thành phần gồm nhựa polyol và isocyanate.
Nhựa uretan có đặc tính khô nhanh ở nhiệt độ thấp, đàn hồi, cứng và đặc biệt có
khả năng chịu mài mòn vượt trội
và có độ bền cao.
7.1.2.2 Lớp phủ
uretan elastome được sử dụng chống ăn mòn cho các cọc thép ở khu vực biển
và ven biển, chủ yếu ở vùng thủy triều mở rộng. Trong một số trường hợp đặc biệt,
lớp phủ này có
thể sử dụng trong vùng ngập nước và một phần ngập bùn, khi đó có thể không cần
lắp đặt hệ thống bảo vệ catốt.
7.1.2.3 Chiều dài lớp
phủ và khu vực được phủ phụ thuộc vào điều kiện sử dụng. Phần không có lớp phủ của
các cọc có liên kết với kết cấu bê tông phía trên thường
từ 50 mm đến 100 mm xét đến việc chống ăn mòn và liên kết với bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.5 Để đảm bảo
chất lượng của lớp
phủ uretan elastome, yêu cầu làm sạch bề mặt cọc thép phải đạt Sa2½ theo ISO
8501-1 trước khi thi
công lớp lót. Lớp lót là một quá trình gia công bề mặt trung gian đặc biệt nhằm tăng khả
năng chống ăn mòn và phải sử dụng một lớp lót có khả năng dính bám vượt trội khi phủ bằng
uretan đàn hồi. Thi công lớp phủ urethan đàn hồi được thực hiện trong nhà máy trên dây
chuyền chuyên dụng. Các yêu cầu kiểm tra lớp phủ uretan elastome trong Bảng 2.
7.1.2.6 Yêu cầu kỹ
thuật của lớp phủ uretan elastome phụ thuộc vào tuổi thọ yêu cầu của công
trình. Nhà thiết kế chống ăn mòn phải đưa ra quy định để đáp ứng tuổi thọ cho công
trình cụ thể.
Bảng 2 - Các
yêu cầu kiểm tra đối với lớp phủ chất lượng cao (uretan elastomer)
Nội dung kiểm
tra
Thời điểm kiểm tra
Phương pháp
kiểm tra
Yêu cầu kỹ
thuật
Chiều dầy lớp
phủ sau khi khô
Sau khi khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thiết
kế
Vết rỗ
Sau khi khô
Máy kiểm
tra rỗ
Không có vết rỗ
Bề mặt
Màu
Sau khi khô
Bằng mắt thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết tật
Gỉ
Không ảnh
hưởng đến chức năng
Bong tróc
Phân lớp
Phồng rộp
Xước
7.1.3 Lớp phủ
epoxy siêu dầy
7.1.3.1 Lớp phủ
epoxy siêu dầy là lớp bọc hai
thành phần gồm keo epoxy và hợp chất amine, chiều dầy 1 mm đến 3 mm có được với số
lần sơn ít. Đặc trưng chống ăn mòn được thể hiện qua việc hình thành lớp màng
đàn hồi, chịu nước biển, chịu mài mòn và chịu hóa chất rất tốt nhờ đặc tính của
epoxy. Lớp phủ ngoài cùng chịu thời tiết được sử dụng khi cọc phơi ngoài không
khí sẽ điều chỉnh được mầu sắc, đảm bảo thẩm mỹ của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.3 Lớp phủ
epoxy siêu dầy được sử dụng cùng lớp sơn lót hữu cơ giàu kẽm. Nếu yêu cầu chịu
thời tiết và thẩm mỹ vùng phơi ngoài không khí có thể sử dụng lớp sơn chịu thời tiết
ngoài cùng. Ví dụ thiết kế lớp phủ epoxy siêu dầy trong Phụ lục C.
7.1.3.4 Để đảm bảo
chất lượng của lớp phủ epoxy siêu dầy, yêu cầu làm sạch bề mặt cọc thép phải đạt
Sa2½ theo ISO 8501-1. Thi công lớp phủ trong nhà máy hoặc xưởng có mái che và phải thực hiện
theo đúng hướng dẫn của nhà cung cấp. Các chỉ tiêu cần kiểm tra để đảm bảo chất lượng lớp
phủ epoxy siêu dầy trong nhà máy ở Bảng 3.
7.1.3.4.1 Yêu cầu kỹ
thuật của sơn giàu kẽm theo
TCVN 9012:2011.
7.1.3.4.2 Yêu cầu kỹ
thuật của sơn polyuretan theo TCVN 9013:2011
7.1.3.4.3 Yêu cầu kỹ
thuật của lớp phủ epoxy siêu dầy phụ thuộc vào tuổi thọ yêu cầu của công trình.
Nhà thiết kế chống ăn mòn phải đưa ra quy định để đáp ứng tuổi thọ cho công trình
cụ thể.
Bảng 3 - Các chỉ
tiêu kiểm tra lớp phủ epoxy siêu dầy
Nội dung kiểm
tra
Thời điểm
kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng sơn sử
dụng
Sau khi sơn
Số thùng sử
dụng
Theo thiết
kế
Chiều dầy lớp
phủ khô
Sau khi sơn
khô
Thiết bị đo
chiều dầy
Theo thiết
kế
Vết rỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy kiểm
tra rỗ
Không có vết
rỗ
Bề mặt
Màu
Sau khi sơn
khô
Bằng mắt
thường
Phù hợp với
thiết kế
Khuyết tật
Gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bong tróc
Phân lớp
Phồng rộp
Xước
7.1.4 Lớp bọc bằng
kim loại
7.1.4.1 Phương pháp
bọc kim loại sử dụng một lớp kim loại chịu ăn mòn để bao bọc quanh cọc ống
thép. Ngoài tăng độ bền cơ học, lớp bọc kim loại còn có độ bền chống va đập, chịu
mài mòn và tuổi thọ cao hơn so với các
lớp phủ bảo vệ khác. Lớp bọc kim loại có chi phí ban đầu cao, tuy nhiên đối với
các công trình yêu cầu tuổi thọ lâu dài thì chi phí cho cả vòng đời sẽ hợp
lý vì độ bền cao và không mất chi phí cho bảo trì, bảo dưỡng trong quá trình
khai thác, sử dụng.
7.1.4.2 Kim loại sử
dụng để làm lớp bọc là thép không gỉ chịu nước biển. Lớp bọc kim loại được hàn
trực
tiếp
vào cọc thép cần bảo vệ. Do các kim loại khác nhau được hàn với nhau nên vật liệu
hàn chuyên dụng được sử dụng
cho từng phương pháp hàn.
7.1.4.3 Titan có khả
năng chống ăn mòn hoàn hảo trong môi trường tự nhiên cũng được sử dụng làm lớp
bọc chống ăn mòn cho cọc thép. Titan có khả năng rất tốt về chống ăn mòn điểm,
ăn mòn khe và nứt do ăn mòn ứng suất. Titan thương mại sạch theo JIS H
4600:2012 hoặc tương đương được lựa chọn khi yêu cầu chống ăn mòn cao. Lớp bọc
titan là thép tấm gắn lớp titan trong quá trình cán nóng, lớp bọc này được hàn
với cọc thép cần bảo vệ.
7.1.4.4 Phương pháp
bọc kim loại thường được thực hiện trong nhà máy cho các cọc thép mới. Lớp bọc
này áp dụng cho vùng thủy triều mở rộng. Vì thành phần lớp bọc khác với cọc thép nên hình thành cặp
pin ăn mòn, do vậy khi áp dụng phương pháp này cần đảm bảo chắc chắn mối hàn được
bảo vệ chống ăn mòn bằng lớp phủ tốt và phải nằm trên vùng nước bắn. Nếu đường
hàn nằm dưới nước, cần áp dụng kết hợp với bảo vệ catốt để đảm bảo cọc thép
không bị ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Sơn epoxy
đóng rắn trong nước
7.2.1.1 Sơn đóng rắn
trong nước chủ yếu để bảo vệ chống ăn mòn cho các công trình hiện hữu ở vùng thủy
triều mở rộng. Đặc tính của loại sơn này có những ưu điểm như sau:
• Có thể áp dụng tại các công trình lớn
và có hình dạng phức tạp;
• Thi công dễ dàng và có thể sửa chữa
từng phần của công trình;
• Khả năng chống ăn mòn và thẩm
mỹ cao;
• Các lớp phủ nhẹ không gây bất lợi
cho công trình;
• Do lớp phủ trực tiếp chống ăn mòn
nên có thể dễ dàng đánh
giá hiệu quả bằng cách quan sát tình trạng bên ngoài của lớp phủ.
7.2.1.2 Có ba loại vật
liệu phủ có khả năng đóng rắn trong nước được ứng dụng để bảo vệ các cọc thép
là sơn đóng rắn trong nước, ma tít và sơn đóng rắn trên bề mặt ướt.
a) Sơn đóng rắn trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ma tít đóng rắn trong nước
Lớp phủ này cũng trên cơ sở nhựa epoxy
sử dụng chất đóng rắn polyamide-amine nhưng vật liệu được điều chỉnh dưới dạng
ma tít. Thi công lớp phủ này bằng tay, ép vật liệu lên nền thép cần bảo vệ cho đến khi đạt
độ dầy yêu cầu khoảng 5 mm. Để tăng cường khả năng bám dính của lớp
phủ với kim loại nền và tránh cho vật liệu không bị rơi ra trước khi đóng rắn, có
thể hàn thêm lưới thép lên bề mặt cọc thép. Chiều dầy lớp phủ có thể đạt tới
vài milimét trong một lần thi công do vậy chu trình thi công chỉ cần một lần.
Hơn nữa loại này có thể lấp được vào những chỗ hẹp, vị trí khó sơn.
c) Sơn trên bề mặt ướt
Loại sơn này thường được sử dụng để
làm mới hoặc sửa chữa phần kết cấu trên mặt nước của các công trình hiện hữu. Tại
vùng này kết cấu thép luôn bị ướt do thủy triều, do sóng nên không
thể sử dụng các loại sơn thông thường khác được. Thi công loại sơn này bằng bàn
chải hoặc con lăn và có thể bố
trí để sau khi thi công xong lớp sơn có thể chìm ngay trong nước mà không bị ảnh
hưởng đến chất lượng. Các hạng mục kiểm tra chất lượng sơn ngoài hiện trường trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
hạng mục kiểm tra lớp sơn đóng rắn trong nước
Hạng mục kiểm
tra
Thời điểm
kiểm tra
Phương pháp
kiểm tra
Yêu cầu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sơn
Số thùng sử
dụng
Theo thiết
kế
Chiều dầy lớp
sơn khô
Sau khi sơn khô
Thiết bị đo
chiều dầy
Theo thiết
kế
Vết rỗ
Sau khi sơn
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có vết
rỗ
Bề mặt
Màu
Sau khi sơn
khô
Bằng mắt
thường
Phù hợp với
thiết kế
Khuyết tật
Gỉ
Không ảnh
hưởng đến chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân lớp
Độ phình
Xước
7.2.2 Lớp phủ từ sản
phẩm dầu mỏ
7.2.2.1 Lớp phủ từ sản
phẩm dầu mỏ sử dụng
vật liệu chống ăn mòn trên cơ sở dạng sáp từ quá trình lọc dầu kết hợp với nhiều
loại vỏ bọc bảo vệ bên ngoài như nhựa, nhựa được gia cường hay vỏ kim loại
chống ăn mòn.
7.2.2.2 Lớp phủ từ sản
phẩm dầu mỏ là một dạng sáp dầu mỏ được tách ra từ dầu thô qua quá trình chưng
cất chân không. Vật liệu này không những có chức năng chống ăn mòn mà còn là vật
liệu không hoạt hóa do vậy thể hiện khả năng chống nước biển, axit, kiềm vượt trội.
7.2.2.3 Lớp phủ từ sản
phẩm dầu mỏ thường
được làm dưới dạng băng quấn hay dạng tấm trong đó lớp sáp là thành phần chính
được trộn với chất ức chế ăn mòn, sau đó ngâm tẩm với lớp vải thưa (dạng vải màn)
cùng với ma tít làm chất độn kết thành dạng vật liệu như đất sét. Ngoài ra, còn
có các dạng như bột nhão hay bảng quấn chứa dạng bột nhão cũng được sử dụng.
7.2.2.4 Lớp phủ từ sản
phẩm dầu mỏ có độ bám dính tốt linh động và liên kết chắc chắn vào bề mặt thép.
Hơn nữa, vật liệu này duy trì độ
nhớt trong thời gian dài, không khô cứng, không bốc hơi và có đặc trưng đẩy nước
nên ngăn được hơi ẩm
và không khí tiếp xúc với bề mặt thép. Ngoài ra, quá trình gỉ còn bị ngăn chặn
do có lớp màng mỏng chống ăn mòn trên bề mặt thép được tạo ra bởi chất ức chế
ăn mòn có trong thành phần.
7.2.2.5 Yêu cầu kỹ
thuật của vật liệu phủ từ sản phẩm dầu mỏ phụ thuộc vào tuổi thọ yêu cầu của công
trình. Nhà thiết
kế chống ăn mòn phải đưa ra quy định để đáp ứng tuổi thọ cho công trình cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.7 Các loại vỏ
bọc bảo vệ bên ngoài điển hình được sử dụng kết hợp với lớp phủ từ sản phẩm dầu mỏ
được thể hiện trong Bảng 5.
Bảng 5 - Chủng
loại và đặc trưng của các lớp bọc bảo vệ ngoài cho lớp phủ từ sản phẩm dầu mỏ
Loại
Loại vật liệu
Đặc trưng
Nhựa được
gia cường
FRP
- Đây là một loại nhựa polyeste
không no có đặc trưng tăng độ
cứng theo nhiệt độ được gia cường bằng sợi thủy tinh, có khả năng chịu tác động cao,
không dễ dàng bị vỡ nhờ có sợi
thủy tinh. Ngoài ra, loại vật
liệu này chịu tác động hóa học, chịu thời tiết tốt.
- Đối với phương pháp lắp đặt cả 2
loại có gờ bắt bu
lông và không có gờ bắt bu
lông đều được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đây là nhựa polypropylene được gia
cường bằng sợi thủy
tinh, có tính chịu tác động vượt trội. Hơn nữa, đặc trưng chịu thời
tiết tốt.
- Bọc bằng FRPP sử dụng phương pháp
giống như với bọc FRP.
Nhựa
APC
- Đây là nhựa acrylic biến tính nhựa
vinyl chloride và có khả
năng chống va đập và chịu được thời tiết. APC rất linh hoạt do sự biến tính acrylic
của một loại nhựa vinyl clorua cứng.
- Đối với phương pháp lắp đặt loại
có gờ bắt bu lông được sử dụng.
PE
- Đây là một loại nhựa polyethylene
thêm các hạt carbon đen để nâng cao tính chịu thời tiết. Vì vậy, chúng vượt
trội về tính chịu
hóa học và chịu nước.
- Các vỏ bọc được gắn bằng cách
hàn và được áp dụng loại không gờ bắt bu lông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Titan
- Không có ăn mòn xuất hiện trên
titan cả ở trong môi trường biển. Titan luôn luôn có đặc trưng chịu tác động
tốt, cường độ
tương đương thép. Hơn nữa, titan có độ bền cao, trọng lượng nhẹ chỉ bằng 3/5
thép.
- Phương pháp cho cả loại có gờ bắt bu lông
và không có gờ bắt bu lông, loại ống bọc, loại hàn đều dùng được vỏ bọc
titan.
Thép không
gỉ chịu nước biển
- Thép chịu nước biển gồm thép không
gỉ với thép
chịu ăn mòn thông thường được gia cường bằng cách thêm thành phần Cr, Mo, và Ni. Loại
thép này chịu va đập tốt, cường độ bằng với thép thường.
- Loại có gờ bắt bu lông
thường được sử dụng.
7.2.3 Lớp phủ vữa
bê tông
7.2.3.1 Lớp phủ vữa
bê tông là một phương pháp bảo vệ chống ăn mòn cho cọc thép sử dụng lớp vữa bê
tông bọc ngoài kết cấu thép kết hợp
với hoặc không có lớp bọc bên ngoài. Vữa bê tông duy trì môi trường kiềm trên bề
mặt của thép cần bảo vệ đồng thời ngăn cách bề mặt thép với môi trường ăn mòn tạo
ra một lớp bảo vệ rất hiệu quả.
7.2.3.2 Lớp phủ vữa
bê tông thường
được sử dụng để bảo vệ các cọc thép ở vùng thủy triều mở rộng. Chiều dầy lớp phủ
có thể từ 5 cm đến 15 cm phụ thuộc vào môi trường. Chiều dày trên 10 cm là cần thiết cho
môi trường ăn mòn khắc nghiệt.
Lớp phủ vữa bê tông thường xuất hiện
vết nứt, do đó cần sử
dụng bê tông cốt thép để duy trì chức năng chống ăn mòn trong trường hợp không
có lớp bọc bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.4 Trong trường
hợp vị trí vữa hoặc bê
tông được bơm từ phần thấp nhất, để giảm phân tách vật liệu, phải đảm bảo khả
năng chèn lấp (nhìn chung được đánh giá theo độ sụt của vữa hoặc bê tông).
Trong trường hợp vữa hoặc bê tông rơi tự do từ độ cao 50 cm hoặc ít hơn, cần phải
lựa chọn loại vữa hoặc bê tông với phụ gia không tách nước.
7.2.3.5 Đối với độ bền,
ảnh hưởng của vữa hoặc bê tông đến chống ăn mòn có thể duy trì một cách tốt nhất
khi không có vết nứt lớn, các nguồn cung cấp ôxy bị ngăn chặn, không cho nồng độ
ion Cl- trên bề
mặt thép cao. Tuy nhiên, phải ngăn chặn nứt của vữa hoặc bê tông bằng cách dùng
vữa hoặc bê tông đặc để duy trì hiệu quả chống ăn mòn trong suốt thời gian khai
thác của kết cấu. Lựa chọn bê tông cho lớp phủ cần tuân theo TCVN 4116:1985 và
TCVN 9346:2012.
7.3 Phương
pháp bảo vệ catốt
7.3.1 Phạm vi áp dụng
phương pháp bảo vệ
catốt
7.3.1.1 Phạm vi áp dụng
phương pháp bảo vệ catốt về nguyên tắc
có tác dụng chống ăn mòn cho vùng chìm trong nước và đất đáy biển.
7.3.1.2 Vùng thủy
triều mở rộng phía trên phải được bảo vệ bằng phương pháp sơn/phủ phù hợp. Tuy
nhiên phương pháp bảo vệ catốt vẫn có tác dụng đến vùng này với mức độ
bảo vệ ít hơn phụ thuộc vào thời gian ngập trong nước. Hiệu quả bảo vệ chống ăn
mòn của hệ thống bảo vệ catốt cho vùng mực nước lên xuống trong Bảng 6.
Bảng 6 - Hiệu
quả bảo vệ của phương pháp bảo vệ
catốt với thời gian ngập nước
Tỷ lệ thời gian
ngập nước
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Dưới 40
Dưới 40
Từ 40 đến
80
Từ 40 đến
60
Từ 80 đến
100
Từ 60 đến
90
100
Trên 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.4 Bảo vệ catốt
có hai phương pháp: anốt hy sinh và bằng dòng điện ngoài. Để lựa chọn phương
pháp hợp lý cho công trình cụ thể phải xem xét các vấn đề như điều kiện môi trường,
quy mô công trình, khả năng bảo trì, bảo dưỡng, nguồn điện cung cấp, vốn đầu tư ban đầu.
7.3.2 Bảo vệ catốt
bằng anốt hy sinh
7.3.2.1 Phương pháp
bảo vệ catốt bằng anốt hy sinh bằng cách gắn kim loại có điện thế thấp hơn (anốt
hy sinh) như hợp kim hệ nhôm, kẽm, magiê vào kết cấu thép cần bảo
vệ chống ăn mòn. Bố trí tổng quan về
phương pháp bảo vệ catốt bằng anốt hy sinh trong Hình 4.

Hình 4 - Bố
trí tổng quan phương pháp bảo vệ
catốt bằng anốt hy sinh
7.3.2.2 Các vấn đề
liên quan đến thiết kế, lắp đặt, kiểm tra hệ thống bảo vệ catốt bằng anốt hy
sinh quy định trong TCVN 10264:2014.
7.3.2.3 Các vấn đề
liên quan đến yêu cầu kỹ thuật của anốt hy sinh và phương pháp thử quy định
trong TCVN 10263:2014.
7.3.3 Bảo vệ catốt bằng
dòng điện ngoài
7.3.2.1 Đối với
phương pháp bảo vệ catốt bằng dòng điện ngoài, dòng điện bảo vệ được lấy từ nguồn
điện qua máy biến áp chỉnh lưu đến các anốt trơ rồi theo môi trường nước hay đất
đến bề mặt thép cần bảo vệ. Các anốt trơ được nối với cực dương của máy biến
áp/chỉnh lưu còn kết cấu thép cần bảo vệ chống ăn mòn nối với cực âm. Sơ đồ bố
trí tổng quan của
phương pháp bảo vệ bằng dòng điện ngoài trong Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Sơ đồ
bố trí tổng quan phương pháp bảo vệ catốt bằng dòng điện ngoài
7.3.2.2 Các vấn đề
liên quan đến thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và an toàn khi sử dụng
phương pháp bảo vệ catốt bằng dòng điện ngoài quy định trong TCVN 10264:2014.
7.4 Phương
pháp bù ăn mòn
7.4.1 Bù ăn mòn trong
môi trường biển
Trong vùng dao động thủy triều và vùng
ngập nước, có thể xảy ra hiện tượng ăn mòn tập
trung phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Vì vậy, về nguyên tắc, không được coi việc tăng
độ dầy như là một phương pháp chống ăn mòn cho kết cấu thép. Trong trường hợp
các kết cấu tạm thời, có thể chấp nhận phương pháp bù ăn mòn (xét đến chiều dầy
hy sinh) là phương pháp chống ăn mòn.
7.4.2 Bù ăn mòn
trong môi trường đất
Trong môi trường đất có tính ăn mòn
không cao (thường là đất trung tính), phương pháp bù ăn mòn có thể được áp dụng
như một phương pháp chống ăn mòn hiệu quả và kinh tế. Xem xét vấn đề giảm chiều
dầy của các cọc thép do ăn mòn, khuyến cáo sử dụng bù ăn mòn 2 mm
cho 100 năm trong các trường hợp thông thường đối với cọc thép thường xuyên ngập
trong nước ngọt và trong đất, nơi chúng không bị ảnh hưởng bởi nước biển
hay nước công nghiệp ô nhiễm, và không cần có thử nghiệm ăn mòn cũng như không
cần lớp phủ bảo vệ.
Khi cọc thép bị ảnh hưởng
bởi các yếu tố trên, hay khi chúng là đối tượng trong môi trường thay đổi thường
xuyên khô, ướt thì cần phải được sơn/phủ hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Kiểm soát bảo trì hệ thống chống ăn mòn cho cọc
thép
A.1 Kiểm soát bảo
trì các lớp sơn/phủ
A.1.1 Quy định bảo
trì các lớp sơn/phủ
Các lớp phủ phải được bảo trì đúng
theo kế hoạch bảo trì để đảm bảo
hiệu quả chống ăn mòn cho các cọc thép. Việc bảo trì các lớp phủ tuân theo sơ đồ
trong Hình A.1.
A.1.2 Xem xét và kiểm
tra các lớp sơn/phủ
Phải kiểm tra thường xuyên tình
trạng hư hỏng của lớp sơn/phủ theo thời gian và hư hỏng do va chạm của
các vật trôi nổi hay tầu thuyền để đánh giá những vấn đề bất thường.
Kiểm tra định kỳ tình trạng các lớp
sơn/phủ bằng cách quan sát kết cấu. Tại vùng dao động thủy triều thường bị bao
bọc bởi lớp sinh vật biển. Việc quan sát sau khi loại bỏ một phần lớp hàu, hà sẽ
thu được số liệu kiểm tra chính xác hơn.
Chu kỳ kiểm tra chi tiết các lớp
sơn/phủ khác nhau phụ thuộc vào loại công trình, mức độ quan trọng và chủng loại
lớp sơn/phủ sao cho khoảng cách kiểm tra phải phù hợp với quy định trong kế hoạch bảo
trì. Chu kỳ kiểm tra chi tiết thông thường phải tiến hành 5 năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chi tiết phải bao gồm bề mặt
sơn/phủ trên toàn bộ vùng thủy triều mở rộng. Đối với cọc ống thép mỗi cọc là một
vị trí kiểm tra. Với cọc ván thép mỗi vị trí kiểm tra gồm đáy trong, đáy ngoài và
mặt cạnh được cạo sạch hàu hà đến hết vùng chuyển tiếp. Việc cạo lớp hàu hà phải
được thực hiện rất thận trọng để không làm xước lớp sơn/phủ.
Việc quan sát phải tập trung vào sự xuống
cấp của lớp sơn/phủ. Các vị trí đại diện và vị trí xuống cấp phải được chụp ảnh. Các dạng
xuống cấp phụ thuộc vào chủng loại lớp sơn/phủ. Tuy nhiên, có thể thấy các dạng
xuống cấp như sau:
- Với lớp sơn: Phồng rộp, nứt, bong
tróc, gỉ.
- Với lớp phủ hữu cơ: Bong mảng hay
các vết nứt nhỏ
- Với lớp phủ từ sản phẩm dầu mỏ: Bong
lớp vỏ bảo vệ, các vết nứt, móp méo, bất thường ở các bu lông, băng quấn, các đầu
bịt và các tấm đỡ.
- Với lớp phủ vữa, bê tông: Bong mảng,
các vết nứt nhỏ, rơi vỡ.
- Với lớp phủ kim loại: Xuất hiện gỉ.

Hình A.1 - Sơ
đồ bảo trì các lớp sơn/phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Quy định bảo trì hệ thống
bảo vệ catốt
Các hệ thống bảo vệ catốt phải được bảo
trì đúng theo kế hoạch bảo trì để đảm bảo hiệu quả chống ăn mòn cho các cọc
thép. Việc bảo trì hệ thống bảo
vệ catốt phải tuân theo sơ đồ trong Hình A.2.
A.2.2 Kiểm tra hệ
thống bảo vệ catốt bằng anốt hy sinh
Để bảo trì hệ thống bảo vệ catốt bằng
anốt hy sinh cần
kiểm tra các hạng mục sau:
- Đo điện thế bảo vệ của công trình. Điện thế
bảo vệ của công trình được đo bằng vôn kế có trở kháng lớn trên 10 MΩ
và điện cực so sánh Ag/AgCl/trong nước biển. Giá trị điện thế đo được phải âm
hơn - 800 mV.
- Kiểm tra các anốt. Kiểm tra tình
trạng các mối hàn anốt vào công trình, dòng phát của các anốt (nếu có thể) và mức độ
tiêu hao thực tế.
- Kiểm tra hiệu quả bảo vệ thông qua mẫu đối
chứng (nếu lắp đặt mẫu đối chứng). Tháo các mẫu đối chứng đã lắp đặt, làm sạch
và kiểm tra khối lượng của các mẫu có bảo vệ và không bảo vệ để đánh giá tốc độ
ăn mòn, hiệu quả bảo vệ.
- Kiểm tra môi trường. Môi trường bao
quanh kết cấu nên được kiểm tra để dự đoán tuổi thọ còn lại của các anốt một
cách chính xác hơn.
A.2.3 Kiểm tra hệ thống bảo vệ
catốt bằng dòng
điện ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra nguồn điện cung cấp cho hệ
thống. Nguồn điện phải ổn
định và liên tục.
- Kiểm tra tình trạng máy biến áp/chỉnh lưu. Máy
phải làm việc ổn định, không có tiếng ồn, không có mùi khét. Kiểm tra các đồng
hồ đo (kiểm định lại nếu cần), các đầu nối dây và dầu làm mát (nếu có). Kiểm
tra nhiệt độ máy, bộ phận chỉnh lưu, các công tắc chuyển mạch vv....
- Kiểm tra hệ thống dây dương từ cực
dương của máy tới các anốt trơ và hệ thống dây âm từ cực âm của máy đến kết cấu
cần bảo vệ. Đo dòng phát qua các đường dây bằng ampe kìm. So sánh số liệu đo được
với các số liệu cũ để phát hiện các bất thường nếu có.
- Kiểm tra các hộp nối dây dương và
dây âm. Kiểm tra độ kín khít của các hộp nối, các đầu nối dây, các thiết bị đo dòng
điện nếu có.
- Kiểm tra hệ thống kiểm tra,
điều khiển. Hệ thống bảo vệ catốt bằng dòng điện ngoài thường lắp đặt hệ thống kiểm
tra cố định và đôi khi sử dụng để lấy tín hiệu cho hệ điều khiển tự động. Trong
các trường hợp đó, cần kiểm tra độ chính xác của các điện cực so sánh được lắp
cố định bằng cách so với điện cực cầm tay. Nếu số liệu chênh lệch nhiều phải có
các biện pháp thay thế kịp thời.

Hình A.2. Sơ đồ
bảo trì hệ thống bảo vệ catốt
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ ăn mòn của thép trong môi trường biển
Bảng B1 - Các
giá trị tham khảo tốc độ ăn mòn thép môi trường biển
Môi trường ăn
mòn
Tốc độ ăn
mòn (mm/năm)
Phía biển
Mực nước cao hoặc cao hơn
0,3
Mực nước cao đến Mực nước thấp -1 m
0,1 - 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 - 0,2
Đất đáy biển
0,03
Phía đất liền
Trên mặt đất và phơi ra không khí
0,1
Dưới đất (Từ mức nước
dư trở lên)
0,03
Dưới đất (Từ mức nước dư trở xuống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với “Mực nước cao hoặc
cao hơn” trong Bảng
B1 chỉ ra tốc độ ăn mòn ngay trên mực nước cao. Tốc độ ăn mòn vùng thủy triều mở
rộng và vùng hoàn toàn chìm trong nước biển phải được xác định bằng cách tham
khảo tốc độ ăn mòn thực tế theo các tính chất của nước biển xung quanh kết cấu. Các cuộc
khảo sát ăn mòn trước đây đã chỉ ra rằng tốc độ ăn mòn khác nhau tùy thuộc vào các tính chất của
nước biển và độ sâu của nó. Các giá trị trong Bảng B1 được liệt kê như các số liệu tham
khảo có phạm vi biến động. Nói
chung, ăn mòn trong vùng thủy triều mở rộng nên được chọn tách biệt với ăn mòn
trong vùng ngập nước do có sự khác biệt về các điều kiện môi trường. Ranh giới
hợp lý giữa chúng là vùng chuyển tiếp (nên trong khoảng 1,0 m dưới mực nước thấp).
Trong các trường hợp ăn mòn tập trung, tốc độ ăn mòn lớn hơn rất nhiều so với
các giá trị được liệt kê trong Bảng B1, và do đó các giá trị này không được
áp dụng đối với những trường hợp đó.
Phụ lục C
(tham khảo)
Mẫu tham khảo thiết kế các hệ sơn điển hình
Bảng C.1 - Ví
dụ thiết kế các hệ sơn thường sử
dụng trong môi trường biển
Hạng mục
Yêu cầu thiết
kế
Chiều dầy lớp sơn
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng không
khí biển
Làm sạch bề
mặt
Phun cát hoặc hạt mài: Sa 2½
hoặc hơn theo
ISO 8501-1
Gia công bằng dụng cụ điện:
SSPC-SP11a,b
Hệ sơn
epoxy màng dầy
Sơn lót
Sơn giàu kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Lớp sơn chống
ăn mòn
Epoxy màng
dầy
480
200
Lớp chịu thời tiết
Lớp giữa
Polyuretan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp ngoài cùng
Polyuretan
25
Tổng chiều
dầy
555
330
Hệ sơn
epoxy vảy thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn giàu kẽm
20
20
Lớp phủ keo
chống ăn mòn
Sơn epoxy vảy
thủy tinh
800
500
Lớp chịu thời tiết
Lớp giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Lớp ngoài cùng
Polyuretan
25
Tổng chiều
dầy
820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
a SSPC SP11, Power Tool Cleaning
to bare Metal - Làm sg BảSPC SP11, Power Tool Cleaning to bare Metal - L
b SSPC - (The Society for Protective
Coatings) Hiệp hội sơn/phủ bảo vệ của Mỹ.
CHÚ THÍCH 2:
Tuổi thọ của các lớp sơn này đạt được
20 năm tại Nhật Bản.
Bảng C.2 - Ví
dụ thiết kế cho lớp phủ epoxy siêu dầy
Hạng mục
Vật liệu lớp phủ/Quy
trình thi công
Chiều dầy sơn
phủ (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng không khí biển
Chuẩn bị bề mặt
Sa 2½ hoặc hơn theo ISO 8501-1
SSPC-SP11 a, b
Lớp phủ
Lớp lót
Sơn giàu kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Lớp phủ siêu dầy
Epoxy siêu dầy
2500
1250
Chịu thời tiết
Lớp giữa
Polyuretan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp ngoài cùng
Polyuretan
25
Tổng chiều dầy phủ
2520
1325
CHÚ THÍCH 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b SSPC -
(The Society for Protective
Coatings) Hiệp hội sơn/phủ bảo vệ của Mỹ.
CHÚ THÍCH 2:
Tuổi thọ của các lớp phủ này đạt được
30 năm tại Nhật Bản.
Phụ lục D
(tham khảo)
Phân loại môi trường không khí liên quan đến
dự đoán mức độ ăn mòn
Bảng D.1 - Phân
loại môi trường không khí liên quan đến dự đoán mức độ ăn mòn
Phân loại
ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ ăn
mòn thép cabon thấp trong năm đầu phơi mẫu
Ví dụ về loại
môi trường
C1
Rất thấp
≤ 10 g/(m2.năm)
≤ 1.3 mm/năm
Vùng khô hoặc lạnh, môi trường không
khí rất ít bị ô nhiễm và thời gian ướt rất thấp
C2
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,3 mm/năm đến 25 mm/năm
Vùng ôn đới, môi trường không khí bị
ô nhiễm thấp (SO2 < 5 mg/m3).
Ví dụ các
vùng nông thôn hoặc các thị trấn nhỏ.
Vùng khô hoặc lạnh, môi trường không
khí có thời gian ướt ngắn.
C3
Trung bình
Từ 201 g/(m2.năm) đến 400
g/(m2.năm)
Từ 26 mm/năm đến 50 mm/năm
Vùng ôn đới, môi trường không khí bị
ô nhiễm trung bình (SO2
từ 5 mg/m3 đến 30 mg/m3) hoặc
có vài ảnh hưởng của clorua. Ví dụ
các vùng đô thị, vùng ven biển có mức độ lắng đọng clorua thấp.
Vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, mức độ ô
nhiễm không khí thấp (SO2 < 5 mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
Từ 401 g/(m2.năm)
đến 650 g/(m2.năm)
Từ 51 mm/năm đến 80 mm/năm
Vùng ôn đới, mức độ ô nhiễm không
khí cao (SO2 từ 30 mg/m3 đến
90 mg/m3)
hoặc bị ảnh
hưởng tương đối
của muối clorua, Ví dụ
vùng đô thị bị ô nhiễm, vùng công nghiệp, vùng ven biển không chịu tác động của
nước bắn.
Vùng khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt
đới có mức độ ô nhiễm trung bình (SO2 từ 5 mg/m3 đến 30 mg/m3).
C5
Rất cao
Từ 651 g/(m2.năm)
đến 1500 g/(m2. năm)
Từ 81 mm/năm đến 200 mm/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CX
Đặc biệt
cao
Từ 1501
g/(m2.năm) đến 5500 g/(m2.năm)
Từ 201 mm/năm đến 700 mm/năm
Vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới có
thời gian ướt rất cao,
không khí bị ô nhiễm SO2 cao (trên 250 mg/m3)
bao gồm ảnh hưởng mạnh của cả khu công nghiệp và của muối clorua, ví dụ vùng
công nghiệp đặc biệt, ven biển và trên biển đôi khi tiếp xúc với nước biển bắn.
Phụ lục E
(tham khảo)
Các yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn cọc thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.1 Ảnh hưởng của nước biển
(a) Ảnh hưởng của các
thành phần hòa tan
Tính chất ăn mòn của nước biển chủ yếu
phụ thuộc vào lượng muối clo và các muối hòa tan khác. Lượng muối lớn trong nước
biển tạo nên chất điện ly mạnh, trong môi trường đó các phản ứng ăn mòn điện hóa
của thép xảy ra. Tỷ trọng của muối hòa tan trong nước biển đại dương khác nhau
theo vùng và ở vào khoảng 3,2
% đến 3,6 %. Thành phần hòa tan chủ yếu của nước biển đại dương được đưa ra
trong Bảng E1. Yếu tố gây tác động lớn nhất đến ăn mòn trong nước biển
là ion Cl-. Nó làm gỉ sét trở nên xốp và phá hủy màng
bảo vệ không dẫn điện trên bề mặt thép. Bên cạnh đó, ion SO42- cũng ảnh hưởng
tới ăn mòn thép với một mức
độ nhất định. Thành phần nước biển
ven bờ ở nước ta cũng có sự khác biệt giữa các vùng từ bắc tới nam nên khi xây
dựng công trình biển, việc khảo sát thành phần nước biển tại vị trí xây dựng
theo các mùa và theo thủy triều là cần thiết. Những vị trí ở cửa sông hoặc sâu
trong sông có nồng độ muối giảm thì tốc độ ăn mòn cũng giảm theo.
Bảng E.1 - Thành phần chủ yếu
của các muối hòa tan trong nước biển đại dương (ppm)
Cation
Anion
Na+
10556
Cl-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg2+
1272
SO42-
2649
Ca2+
400
HCO3-
140
K+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Br-
65
Sr2+
13
F-
1
BO33-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Ảnh hưởng của ôxy
hòa tan
Tốc độ ăn mòn được xác định bởi lượng ôxy cấp
đến bề mặt thép trong nước biển. Nếu lượng ôxy hòa tan trong nước biển tăng thì
lượng ôxy cung cấp đến bề mặt thép cũng tăng. Kết quả là tốc độ ăn mòn tăng tuyến
tính.
(c) Ảnh hưởng của dòng chảy
Khi dòng chảy tăng thì chiều dầy của lớp
khuếch tán ôxy gần bề mặt thép sẽ bị giảm. Thêm nữa, dòng chảy tăng còn làm
cho lớp màng trên bề mặt thép dễ bị
rơi rụng, điều đó sẽ làm tăng lượng ôxy cấp đến bề mặt thép và kết quả là tốc độ
ăn mòn tăng. Mài mòn do cát sẽ tăng khi dòng chảy tăng nếu công trình nằm gần bãi cát. Hiện tượng
này đẩy nhanh tốc độ ăn mòn, do vậy cần có các biện pháp chống ăn mòn phù hợp
cho những vùng này. Phương pháp thường được sử dụng nhất là bảo vệ catốt.
(d) Ảnh hưởng của nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng, tỷ lệ khuếch tán
ôxy trên bề mặt thép tăng, đồng thời tỷ lệ các phản ứng anốt, catốt trên bề mặt
thép cũng tăng dẫn đến tốc độ ăn mòn tăng. Mặc dù tốc độ ăn mòn giảm từ nhiệt độ
80oC trở lên trong hệ hở, tuy nhiên trong thực tế không cần xem xét ảnh
hưởng này trong môi trường biển.
(e) Ảnh hưởng của pH
Khi giá trị pH thay đổi từ 4
đến 10, tốc độ ăn mòn của thép trong nước biển không bị ảnh hưởng bởi độ pH mà
được xác định bằng lượng ôxy tiếp xúc với bề mặt thép. Tốc độ ăn mòn thường tăng khi môi trường
có độ pH nhỏ hơn 4. Trong môi trường nước biển, giá trị pH thường vào khoảng
7,5 đến 8,3 ngoại trừ những trường hợp thật đặc biệt.
E.1.2 Ảnh hưởng của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thành phần hợp
kim lên chống ăn mòn thép phụ thuộc vào loại môi trường ăn mòn, sự kết hợp giữa
các thành phần hợp kim và lượng nguyên tố thêm vào. Hơn nữa, mức độ thay đổi sẽ lớn hơn
trong môi trường không khí.
(b) Ảnh hưởng của màng oxit
Màng oxit từ quá trình sản xuất trên bề
mặt thép có một số chức năng bảo vệ. Tuy nhiên, chúng sẽ có các vết rách và lỗ
hổng làm cho thép bị ăn mòn từ các vị trí đó. Ăn mòn sẽ lan ra diện tích xung
quanh và trong môi trường biển thì lớp màng này sẽ bị mất sau nửa năm đến một
năm. Lớp màng này có điện thế dương hơn thép nên sẽ trở thành catốt
và thép ở các vị trí vết rách trở thành anốt. Kết quả là chiều sâu ăn mòn trong
nước biển của thép có lớp màng sẽ lớn hơn so với thép không có lớp màng. Trong
không khí biển
và ở vùng nước bắn, lớp màng này sẽ làm tăng mức độ gồ ghề của bề mặt thép bị gỉ.
(c) Ảnh hưởng của việc
hàn
Tại các vùng hàn, cấu trúc kim loại của
cọc thép khác với cấu trúc kim loại hàn và chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao.
Ngoài ra, thành phần hóa học của kim loại hàn và cọc thép cũng khác nhau phụ
thuộc vào vật liệu hàn. Vì sự khác nhau
giữa thành phần hóa học và cấu trúc của vật liệu sẽ tạo ra các vùng ăn mòn.
Trên thực tế đã cho thấy tốc độ ăn mòn cao của vật liệu hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt
và thép gần với đường hàn. Ngoài ra
không thấy ăn mòn điểm quanh đường hàn. Để hạn chế ảnh hưởng của việc hàn cần lựa chọn vật
liệu và công nghệ hàn phù hợp. Quy trình
hàn phải được thực hiện theo đúng yêu cầu của nhà cung cấp.
(d) Ảnh hưởng của hình dạng cọc
thép
Nếu nhìn từ mặt cắt ngang của cọc ván
thép thì mức độ ăn
mòn của mặt đáy là lớn nhất sau đó mới đến phần cánh. Tốc độ
ăn mòn nhỏ nhất là các khóa nối. Nguyên nhân ít bị ăn mòn có thể là do hạn chế
nước và ôxy tiếp xúc với mối nối vì quá trình đổ đất và cát cũng như máng gỉ hình thành từ quá trình ăn
mòn ban đầu.
E.1.3 Các yếu tố khác
a Ảnh hưởng ăn mòn
theo vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Ảnh hưởng của ứng suất
trùng lặp
Khi có các ứng suất trùng lặp trên các
cọc thép và lớp gỉ bị phá hủy thường xuyên tại một vị trí, vùng đó sẽ trở thành
anốt so với các vùng khác không bị phá hủy. Hiện tượng này sẽ tạo ra ăn mòn điểm sâu.
c Ảnh hưởng của
tiếp xúc với kim loại khác
Khi cọc thép trong nước biển tiếp xúc
với các kim loại khác có điện thế dương hơn chúng sẽ bị ăn mòn. Dạng ăn mòn này
thường tập trung ở vùng quanh nơi tiếp xúc.
d Ảnh hưởng của
sinh vật biển
Sinh vật biển như hàu, hà bám vào cọc
thép thường thúc đẩy ăn mòn thông qua việc tạo thành các điểm tập
trung ôxy hay các hợp chất của lưu huỳnh được thải ra khi chúng chết hay bị phân
hủy. Mặt
khác
chúng cũng làm giảm ăn mòn bằng cách tạo ra màng canxi không thấm nước biển hoặc
trong trường hợp dòng chảy cao, chúng tạo ra một lớp nước cố định trên bề mặt
thép.
E.2 Các yếu tố ảnh
hưởng đến ăn mòn
thép trong môi trường đất
E.2.1 Ảnh hưởng của
thành phần đất
Thành phần đất cũng là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến ăn mòn. Phân loại đất theo kích thước hạt theo ASTM D 2487 như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phù sa (silt) có kích
thước hạt từ 5 mm đến 75 mm;
• Cát có kích thước hạt từ 75 mm đến 4.75 mm.
Vì có kích thước nhỏ và các đặc
tích hóa học, đất sét giữ ẩm tốt hơn cát và phù sa và vì vậy chứa ôxy ít hơn.
Khi cọc được đóng qua các lớp đất có mặt của sét, phù sa hoặc cát thì phần cọc ở lớp
sét thành anốt và phần trong cát, phù sa thành catốt do sự chênh lệch về nồng độ
ôxy.
Đất san lấp tồn tại trong nhiều trường
hợp gây ăn mòn đáng kể. Trong các trường hợp đó đất được phân lớp
theo đất san lấp và đất tự nhiên. Đất san lấp mang tính ăn mòn do các nguyên
nhân: Chúng xốp, cho phép ôxy thấm đến bề mặt cọc thép, chúng chứa lượng muối
hòa tan cao nên có điện trở đất thấp và thường có pH thấp.
Đất tự nhiên bị đào bới không có tính
xâm thực mạnh như đất san lấp nhưng cũng xốp, cho phép ôxy tiến tới cọc thép. Mặt
khác đất không bị đào bới thì gần
như không gây ăn mòn ngay cả trên mực nước dư, không cần quan tâm đến tính chất
của đất. Đất tự nhiên không có tính ăn mòn như trong trường hợp dưới mực nước
dư. Trong trường hợp đó đất bị thiếu ôxy. Rất ít cọc được sử dụng
trong điều kiện đất không bị
đào bới. Thường phần trên của cọc sẽ bị nằm trong vùng đất bồi đắp.
E.2.2 Ảnh hưởng của điện
trở suất của đất
Điện trở suất ảnh hưởng tới ăn mòn
theo nhiều cách. Đất có điện
trở thấp thường chứa nồng độ muối hòa tan cao. Sự có mặt của anion trong muối
làm hỏng màng oxit trên thép, thúc đẩy các phản ứng điện hóa trên bề mặt kim loại.
Dòng ion trong đất sẽ xuất hiện do ăn mòn vùng phát triển. Khi điện trở suất thấp
cường độ dòng điện và sự phân chia vùng anốt, catốt cũng tăng cao. Do đó tốc độ
ăn mòn lớn hơn và diện tích ăn mòn cũng mở rộng. Mối tương quan giữa điện trở
suất các vùng khác nhau cũng ảnh hưởng lên ăn mòn do mở rộng thêm phân vùng ăn mòn.
E.2.3 Ảnh hưởng của
hàm lượng nước trong
đất
Đất nằm dưới mực nước dư là một dạng hàm
lượng nước trong đất, tại đó nước bão hòa. Một dạng khác là đất khô. Trong trường
hợp ăn mòn đều, tính ăn mòn mạnh nhất là đất có độ ẩm trung bình. Ở độ ẩm
thấp không đủ nước cho quá trình ăn mòn, trong khi độ ẩm cao thì ôxy bị đẩy loại
khỏi bề mặt thép và tốc độ ăn mòn thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống như điện trở suất, pH được coi
là một trong các yếu tố ảnh hưởng đầu tiên đến ăn mòn trong đất. Trong điều kiện
pH thấp, lớp màng bảo vệ thép không ổn định làm cho ăn mòn điểm và phát triển
ăn mòn đều. Khi pH dưới 4, Tốc độ khử của ion hydro cao làm tăng tốc độ ăn mòn.
Mặt khác thép sẽ phát triển màng thụ động để bảo vệ trong môi trường pH cao.
Cũng như trong trường hợp điện trở suất của đất, rất nhiều số liệu phân tán về
tốc độ ăn mòn và phải xem xét tất cả các yếu tố thu thập được.
E.2.5 Ảnh hưởng của muối
hòa tan
Muối hòa tan làm giảm điện trở suất và ảnh
hưởng trực tiếp đến các phản ứng điện hóa trên bề mặt thép. Muối clorua thúc đẩy sự
phá hủy các màng bảo vệ trên bề mặt kim loại trong khi muối sulfat làm tăng
hoạt động của vi khuẩn khử sulfat dẫn đến ăn mòn vi sinh.
E.2.6 Ảnh hưởng của điện
thế tự nhiên và điện thế ôxy hóa khử
Mối liên quan giữa tính ăn mòn của đất
và hai loại điện thế được xác lập như sau: Điện thế của kết cấu với đất khi
không áp dụng bảo vệ catốt và điện thế ôxy hóa khử. Giá trị điện thế tự nhiên của
thép càng nhỏ thì
tính chất ăn mòn của đất càng lớn. Giá trị điện thế ôxy hóa khử càng lớn thì
tính chất ăn mòn của đất
càng giảm. Điện thế ôxy hóa khử cho biết tính ôxy hóa và tính khử của môi trường.
Trong đất chúng còn cho thấy
tính ăn mòn bởi vi
khuẩn khử sulfat. Nếu điện
thế ôxy hóa khử lớn hơn 400
mV thì không có ăn mòn do vi khuẩn khử sulfat, nếu nhỏ hơn 100 mV có thể ăn mòn
mạnh do vi khuẩn khử sulfat.
E.2.7 Ảnh hưởng của vi sinh
Vi sinh không trực tiếp tấn công thép
mà chúng tạo ra môi trường ăn mòn. Môi trường ăn mòn do vi khuẩn khử sulphat kỵ
khí gây ra mang tính khử và chứa nồng độ sulfit cao. Điều kiện này thúc đẩy sự phát triển
các vùng ăn mòn. Nghiên cứu ăn mòn cọc thép dưới mực nước dư cho thấy ăn mòn vi
sinh cũng như các dạng ăn mòn khác không phải là vấn đề đối với cọc
thép dưới mực nước
dư. Tuy nhiên, vi sinh
thường được xem xét như một tác nhân lên ăn mòn cọc thép gần hoặc trên mực nước
dư.
E.2.8 Ảnh hưởng của dòng
tạp tán (dòng rò)
Cọc thép cũng như các kết cấu ngầm
khác phải chịu ăn mòn do dòng tạp tán trong đất. Nguồn của dòng tạp tán bao gồm
cá hệ thống bảo vệ catốt đối với các công trình lân cận, hệ thống giao thông sử
dụng nguồn một chiều, hoạt động khai thác mỏ, đường dây tải điện cao áp. Dòng
điện một chiều từ những nguồn trên không nối điện với kết cấu có thể sử dụng kết
cấu như một đường dẫn. Kết cấu được bảo vệ catốt khi dòng điện đi vào, và ăn mòn xuất hiện khi
dòng điện đi ra. Ăn mòn tạp tán
thường xảy ra đối với kết cấu lớn và nằm dài theo hướng ngang như đường ống. Các cọc
cừ hay dãy cọc nối điện
với nhau có thể cũng bị ăn mòn tạp tán. Các nhà thiết kế chống ăn mòn cọc thép
phải đưa thông số này vào chương trình khảo sát cho từng công trình cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(tham khảo)
Phạm vi áp dụng của các phương pháp chống ăn
mòn
F.1 Phạm vi áp dụng
các phương pháp chống ăn mòn cọc thép trong môi trường biển
Bảng F.1 - Phạm
vi áp dụng của các phương pháp chống ăn mòn cho cọc thép cabon thường
sử dụng trong môi trường biển
Các điều kiện
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vùng môi trường biển
Các loại cọc
Nơi thi công
Tuổi thọ mong muốn
Chi phí đầu tư ban đầu
Không khí biển
Thủy triều mở rộng
Chìm trong nước
Đất đáy biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống ván thép và ván thép
Cọc thép hình khác
Trong nhà máy
Trong xưởng tại công trường
Sau khi lắp đặt
Sơn chống
ăn mòn
Epoxy màng dầy
Mới
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
∆
O
O
O
O
O
O
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũ
O
-
-
-
O
O
O
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
C
A
Epoxy vảy
thủy tinh
Mới
O
O
O
∆
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
O
B
B
Cũ
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
O
O
O
-
-
O
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ hữu cơ
Polyethylene
Mới
O
O
O
∆
O
∆
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
-
-
A
B
Cũ
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
Uretan elastome
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
∆
O
∆
-
O
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
Cũ
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
Epoxy siêu dầy
Mới
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆
O
O
O
O
O
O
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
-
-
-
O
O
O
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
C
Epoxy khô trong
nước
Mới
∆
O
O
-
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
-
∆
O
B
C
Cũ
∆
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
O
O
O
-
-
O
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mới
∆
O
∆
-
O
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
A
C
Cũ
∆
O
-
-
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
O
A
C
Lớp phủ vô cơ
Bọc bê tông
Mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
∆
-
O
O
O
-
-
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Cũ
O
O
-
-
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
O
B
B
Bọc kim loại
Mới
∆
O
∆
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
∆
∆
O
O
O
A
C
Cũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
-
-
O
O
O
-
-
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Bảo vệ catốt
Anốt hy
sinh
Mới
-
-
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
-
∆
O
A
B
Cũ
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
-
-
O
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mới
-
-
O
O
O
O
O
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
A
A
Cũ
-
-
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
-
-
O
A
A
Bù ăn mòn
Mới
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
∆*
O
O
O
O
-
-
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
Khả năng áp dụng
Tuổi thọ mong muốn
Chi phí ban đầu
Khả năng thi công
O: Áp dụng được
A: Trên 15 năm
A: Thấp
O: Thi công được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B: Từ 10 năm đến 15
năm
B: Trung bình
∆: Thi công được nhưng ít áp dụng
-: Không áp dụng được
C: Dưới 10 năm
C: Cao
-: Không thi công được
* Các cọc thép vùng
đất đáy biển thường được bảo vệ chống ăn mòn bằng hệ thống bảo vệ
catốt. Phương pháp bù ăn mòn chỉ áp dụng cho một số
trường hợp trong sông gần
biển cho công trình cầu.
Các lớp phủ Plyethylene, Urethan
elastome, sơn epoxy siêu dầy qua áp dụng thực tế và phơi mẫu nhiều năm
tại Nhật Bản được dự
đoán có tuổi thọ 30
năm, các lớp bọc kim loại bằng thép không gỉ, titan được dự đoán có tuổi thọ trên 50 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Phạm vi áp dụng
các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn cọc thép thường được lựa chọn
cho các công trình khác biển
Bảng F.2 -
Các phương pháp chống ăn mòn cọc thép thường được sử dụng
trong môi
trường
đất, không khí xa biển và trong môi trường sông
Môi trường sử
dụng
Phân vùng
Phương pháp
bảo vệ
Hướng dẫn lựa
chọn
Môi trường đất
xa biển
Đất trung
tính không ô nhiễm
Bù ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất bị ô
nhiễm, đất phèn chua
Sơn, bọc bê
tông hoặc bảo vệ
catot
Sơn epoxy;
Bọc bê tông dầy
10 cm;
Bảo vệ catốt bằng
dòng điện ngoài
Môi trường
không khí xa biển
C2 phụ lục
D
Hệ sơn bảo
vệ
Theo Bảng
A2 - TCVN 8789:2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ sơn bảo
vệ
Theo Bảng
A3 - TCVN 8789:2011
C4 phụ lục
D
Hệ sơn bảo
vệ
Theo Bảng A4 -
TCVN 8789:2011
C5 phụ lục
D
Hệ sơn bảo
vệ
Theo Bảng
A5 - TCVN 8789:2011
Môi trường sông
xa biển không/hoặc ít bị tác động
của thủy triều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bù ăn mòn
hoặc sơn
Bù ăn mòn
0.02 mm/năm vùng nước ngọt không bị ô nhiễm
Theo Bảng A8 -
TCVN 8789:2011
Vùng dao động
Hệ sơn bảo vệ
Theo Bảng
A4 - TCVN 8789:2011
Môi trường cửa sông chịu tác động thường
xuyên của thủy triều
Áp dụng các
phương pháp bảo vệ như môi trường
biển
Theo bảng
F1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
3.2 Ký
hiệu viết tắt
4 Quy
định chung
5 Phân
loại môi trường ăn mòn cọc thép
5.1 Các
dạng ăn mòn cọc thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Tổng
quan
5.2.2 Phân
vùng ăn mòn trong môi trường biển
5.2.3 Tốc
độ ăn mòn thép trong môi trường biển
5.2.4 Các
yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn thép trong môi trường biển
5.3 Ăn
mòn cọc thép trong môi trường đất xa biển
5.3.1 Các
yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn thép trong môi trường đất
5.3.2 Tốc
độ ăn mòn thép trong môi trường đất xa biển
5.4 Ăn
mòn cọc thép trong môi trường khác
5.4.1 Môi
trường không khí xa biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Nguyên
tắc lựa chọn phương pháp chống ăn mòn cho cọc thép
6.1 Phân
loại các phương pháp chống ăn mòn
6.1.1 Nguyên
tắc cơ bản chống ăn mòn cọc thép.
6.1.2 Các
phương pháp chống ăn mòn cọc thép
6.2 Lựa
chọn các phương pháp chống ăn mòn phù hợp với môi trường
6.2.1 Tổng
quan
6.2.2
Lựa chọn phương pháp chống ăn mòn cọc thép phù hợp với môi
trường biển
6.2.3 Lựa
chọn phương pháp chống ăn mòn cọc thép môi
trường đất khác biển
6.2.4 Lựa
chọn phương pháp chống ăn mòn cọc thép tại các vùng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Lựa
chọn phương pháp chống ăn mòn cho cọc ống thép
6.3.2 Lựa
chọn phương pháp chống ăn mòn cho cọc ván thép và cọc ống ván
thép
6.3.3 Lựa
chọn phương pháp chống ăn mòn cho các loại cọc khác
7 Các
phương pháp chống ăn mòn cho cọc thép
7.1 Các
phương pháp sơn/phủ thực hiện trong nhà máy
7.1.1 Phương
pháp sơn chống ăn mòn
7.1.2 Lớp
phủ uretan elastome
7.1.3 Lớp
phủ epoxy siêu dầy
7.1.4 Lớp
bọc bằng kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Sơn
epoxy đóng rắn trong nước
7.2.2 Lớp
phủ từ sản phẩm dầu mỏ
7.2.3 Lớp
bọc vữa, bê tông
7.3 Phương
pháp bảo vệ catốt
7.3.1 Phạm
vi áp dụng của phương pháp bảo vệ catốt
7.3.2 Bảo
vệ catốt bằng anốt hy sinh
7.3.3 Bảo
vệ catốt bằng dòng điện ngoài
7.4 Phương
pháp bù ăn mòn
7.4.1 Bù
ăn mòn trong môi trường biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định)
Kiểm soát bảo trì hệ thống chống ăn mòn cho cọc thép
Phụ lục B (tham khảo)
Tốc độ ăn mòn của thép trong môi trường biển
Phụ lục C (tham khảo)
Thiết kế các lớp sơn/phủ điển hình
Phụ lục D (tham khảo)
Phân loại môi trường không khí liên
quan đến dự đoán tốc độ ăn mòn
Phụ lục E (tham khảo)
Các yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn cọc thép
Phụ lục F
(tham khảo) Phạm vi áp dụng của các phương pháp chống ăn mòn