TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10263:2014
ANỐT
HY SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Sacrificial anode -
Specifications
Lời nói đầu
TCVN 10263:2014 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận
tải biên soạn,
Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 10263:2014 thay thế TCVN 5741 - 1993 Prôtectơ nhôm - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 10263:2014 thay thế
TCVN 6024 - 1995 Prôtectơ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sacrificial anode -
Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
cho các loại anốt hy sinh nhôm, kẽm, magiê, quy định các yêu cầu về lưu giữ tài liệu trong
quá trình sản xuất.
Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra yêu cầu kỹ
thuật cho việc sản xuất các anốt hy sinh. Các vấn đề về thiết kế, lắp đặt anốt hy sinh
không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn
này. Tuy nhiên một số phần của tiêu chuẩn vẫn có thể tham khảo khi thiết kế hay lắp đặt
hệ thống bảo vệ
catốt bằng anốt hy sinh.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến yêu cầu kỹ thuật
của các anốt sử dụng trong hệ thống bảo vệ catốt bằng dòng điện ngoài.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 3781-1983, Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ
thuật;
TCVN 5742-1993, Prôtectơ nhôm -
Phương pháp xác định dung lượng
và điện thế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8501-1, Visual assessment of surface cleanliness -
Quan sát đánh giá mức độ sạch bề mặt;
ASTM G97 - 89, Standard test method for
laboratory evaluation of magnesium sacrificial anode test specimens for
underground application - Tiêu chuẩn kiểm tra - Kiểm tra đánh
giá trong phòng thí nghiệm các mẫu anốt
hy sinh magiê ứng dụng trong đất.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Anốt hy sinh (Sacrificial anode)
Là một cực kim loại bị tan mòn khi
nối điện với kim loại khác có thế điện cực dương hơn trong môi trường điện ly,
do phải cấp dòng điện
bảo vệ cho kim loại đó.
3.2
Chất bọc anốt (Anode backfill)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Bảo vệ catốt (Cathodic
protection)
Phương pháp làm cho kim loại giảm được
ăn mòn bằng cách phân cực kim loại đó thành catốt trong môi trường điện
ly khi cho dòng
điện một chiều chạy từ môi trường điện ly vào bề mặt kim loại đó.
3.4
Điện cực đồng/ sulfat đồng
(Copper/copper sulphate electrode)
Điện cực so sánh có chứa đồng trong dung
dịch sulfat đồng
bão hòa, (CSE).
3.5
Điện cực bạc/clorua bạc
(Silver/silver chloride electrode)
Điện cực gồm bạc phủ clorua bạc trong
dung dịch chứa ion clorua bạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân lớp nguội (Cold lap)
Phần lớp gây ra bởi quá trình kết tinh của một
phần kim loại lỏng trong anốt do đứt đoạn dòng rót. Lớp kết tinh đó sẽ được phủ lên
bằng một lớp khác khi dòng rót được phục hồi. Phân lớp
này có thể dọc theo
chiều dài của anốt.
3.7
Tính chất điện hóa (Electrochemical
properties)
Các tính chất về điện thế và dung lượng đặc trưng
cho anốt hy sinh và có thể đánh giá được
bằng các
thí
nghiệm về lượng.
3.8
Vết nứt (Cracking)
Vết rạn của kim loại theo đường bất kỳ tạo ra sự
phân cách tương tự như hai mặt
tách rời. Chúng có thể xảy ra
trong quá trình kết tinh của
anốt (nứt nóng), quá
trình co ngót sau khi kết tinh hoặc do tải trọng ngoài. Nứt nóng có thể kết hợp
với lõm co ngót thường
xảy ra trên bề mặt hở của
khuôn đúc.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm được đúc theo quy trình định
sẵn trong một lần nấu chảy trong một lò không có sự gián đoạn đáng kể nào. Nó xác định lượng kim loại
nóng chảy trong lò và xác định sự tương đồng của các anốt đúc từ đó.
3.10
Lõi (Insert)
Là một thanh thép mà anốt sẽ được đúc
quanh nó và được sử dụng để nối anốt với các công trình cần bảo vệ.
3.11
Thép cabon thấp (Low-carbon
steel)
Là loại thép có dưới 0,3% cabon và không bổ sung hợp
kim nào.
3.12
Xỉ (Nonmetallic
inclusion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Rỗ khí (Porosity)
Thông thường là những lỗ nhỏ tạo ra do bọt khí,
rỗ xốp hoặc là sự
kết hợp của hai cơ chế mà hydro
trong kim loại lỏng khuếch tán vào các lỗ xốp có áp suất thấp.
3.14
Ba via (Protrusion)
Là những vật liệu thừa trên bề
mặt anốt. Chúng có thể ảnh hưởng
đến việc lắp anốt vào công trình, làm mất mỹ quan, và nguy hiểm nếu có cạch sắc. Ba via hình thành
do lắp khuôn không khít hoặc bề mặt kết nối giữa các phần của khuôn đúc có lõi.
3.15
Lõm do co ngót (Shrinkage
depression)
Bề mặt lõm tự nhiên sinh ra khi kim loại lỏng
bắt đầu kết tinh
trong khuôn mà không có sự bổ sung kim loại lỏng để bù vào
co ngót thể tích trong
quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể
rắn. Khái niệm này còn sử
dụng cho lõm bề mặt khi
kim loại lỏng kết tinh
trong khuôn nhỏ mà khoảng không gian không đủ để kim loại lỏng chảy
vào trong quá trình đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân lớp bề mặt (Surface lap)
Một phân lớp trên bề mặt nằm
ngang phía trên sinh ra do
kim loại lỏng kết tinh
trước ở các cạnh và
bị giảm đi do dòng chảy kim loại lỏng
không tới được, điều này xảy ra khi rót
bù để điền đầy
phía mặt trên của khuôn đúc.
3.17
Mẫu kiểm tra trong quá
trình đúc (Tap sample)
Một mẫu được lấy ra từ dòng kim loại lỏng.
Các loại mẫu này có thể lấy từ khi bắt
đầu rót và sau đó theo từng
khoảng thời gian cho đến mẫu cuối cùng là kết thúc quá trình rót.
4 Phân loại anốt
4.1 Khái quát
Tiêu chuẩn này đề cập đến ba loại anốt:
anốt hy sinh nhôm, anốt hy sinh kẽm, anốt hy sinh magiê. Hiệu quả và sự phù hợp
của từng loại anốt cụ thể cho các ứng dụng khác nhau sẽ phụ thuộc vào thành phần
của hợp kim, môi trường điện
ly, nhiệt độ làm việc và mật độ dòng anốt.
Thành phần trong tiêu chuẩn là điển hình, nhưng chấp nhận sự khác biệt về thành phần
thực sự tồn tại trong các
nhóm vật liệu.
Một tính năng quan trọng
của anốt hy sinh là điện thế không đủ để làm hỏng lớp sơn phủ trên bề mặt được
bảo vệ. Do điện thế sinh ra thấp nên hệ thống
anốt hy sinh chỉ sử dụng nơi
đất có điện trở thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có ba nhóm hợp kim nhôm dùng để làm anốt
trong bảo vệ catốt. Tất cả đều chứa
kẽm với hàm lượng rộng
cùng với thiếc, thủy ngân, indi làm chất hoạt hóa. Trong những thành phần cụ thể các nguyên tố
hợp kim như silic,
bismute, mangan, magiê, hoặc titan có thể có trong lần biến tính cuối.
Nhôm bị ăn mòn sẽ tạo thành
màng oxyt gắn chặt trên bề mặt và tạo ra màng ngăn cách điện khi sử dụng
nhôm sạch để làm anốt. Trong môi trường
có chứa clo, lớp
màng bị phá vỡ để tạo ra ăn
mòn điểm không đều.
Nguyên tố hợp kim thêm vào để có thể phá vỡ toàn bộ lớp
màng oxyt là rất cần thiết để biến nhôm thành
một dạng anốt do nhôm có nhiều đặc
tính ưu việt như dung lượng điện hóa cao, khối lượng riêng thấp.
CHÚ THÍCH 1: Một số nguyên tố
hợp kim như thủy ngân, indi có tính độc hại,
chúng có thể gây ô nhiễm môi trường khi tan ra. Việc
sử dụng chúng
trong các vùng
dễ bị ô
nhiễm có thể
bị ngăn cấm.
Việc sử dụng
anốt trên cơ sở
hợp kim nhôm bị hạn chế trong bùn biển, một số thành phần
cụ
thể có thể được dùng trong
các ứng dụng đặc biệt. Không có loại hợp kim nhôm nào phù hợp để làm việc
trong điều kiện nhiệt
độ cao.
Sự tích tụ hydro khi
sử dụng anốt nhôm
rất nhỏ. Tuy nhiên, cần chú ý tới an toàn
cháy nổ vì nguy cơ phát
sinh tia lửa do va
chạm kim loại nhẹ với sắt gỉ có thể xảy ra.
4.3 Anốt hy sinh kẽm
Kẽm thương mại bị hạn chế để làm vật liệu cho anốt kẽm
do sự phân cực quá mức cần thiết
vì sự có mặt của
sắt tạp chất. Anốt đúc từ kẽm sạch với
hàm lượng sắt dưới 0,0014% là đạt yêu cầu. Anốt trên cơ sở kẽm ít sạch hơn cần phải được biến tính,
trong đó tác hại của sắt được loại bỏ bằng cách cho thêm nhôm, nó sẽ
cô lập sắt tạo
thành hợp kim trung gian hoặc cho thêm silic, chúng sẽ kết hợp với
sắt để tạo thành xỉ và có thể loại bỏ trong quá
trình đúc. Cadimi có thể được thêm vào để làm tăng việc hình thành sản phẩm ăn mòn xốp
và không bám dính trên anốt. Hợp
kim đặc trưng có thể chứa 0,5 % nhôm, 0,1 % silic và cadimi. Hợp kim chứa lượng biến tính nhỏ từ thủy
ngân, indi, canci và liti cũng đã được đề xuất để áp dụng khi cần suất
điện động lớn.
Ở nhiệt độ cao hơn 40 °C kẽm có thể giảm suất điện
động và cho thấy bị ăn mòn giữa
các hạt tinh thể dẫn đến giảm dung
lượng. Hợp kim phải được biến tính để giảm tối
đa ăn mòn tinh giới. Anốt hy sinh kẽm được sử dụng nhiều trong môi trường nước
biển, như để bảo vệ vỏ tầu, nơi mà suất điện động thấp không đủ để làm hỏng
lớp sơn và đủ để phát dòng theo yêu cầu; ở mức độ nào
đó chúng có tính tự điều
khiển. Sử dụng anốt
kẽm không tích tụ hydro
và cũng không nguy hiểm
về cháy nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai nhóm hợp kim magiê chính sử dụng trong bảo
vệ catốt: Loại magiê chứa khoảng 1,3 % man gan và loại chứa 6 % nhôm, 3 % kẽm,
0,15 % mangan trong hợp kim. Trong cả hai trường hợp tạp chất ngẫu nhiên tồn tại tự
nhiên trong magiê cần được kiểm
soát để hạn chế tối đa sự phân
cực và tự ăn
mòn. Mangan được thêm vào để
cô lập sắt và làm cho
điện thế của anốt âm hơn. Hợp kim có man gan cao thì có suất điện
động cao và có thể sử dụng trong môi
trường có điện trở cao hơn là hợp kim của magiê-nhôm-kẽm.
Hợp kim magiê được sử dụng
nhiều khi cần một
suất điện động
cao, ví dụ trong đất, nước sạch.
Vì sản phẩm ăn mòn của nó
không độc nên chúng còn phù hợp
để sử dụng trong nước sinh hoạt. Với tỷ trọng thấp, suất điện động
cao làm cho chúng tiện lợi
khi sử dụng ở dạng treo và
bảo vệ tạm thời ở những nơi số lượng anốt cần
phải hạn chế như tàu nằm để sửa chữa
hay đang được tân trang. Anốt magiê có thể tạo ra điện thế âm tương đối lớn làm hỏng lớp
sơn nên cần thận trọng
sử dụng trong một
số trường hợp. Hơn nữa,
hydro có thể tích tụ từ anốt magiê
và nổ do nhiệt có thể xảy ra khi
magiê va chạm
với gỉ sắt. Cần chú trọng sự nguy hiểm về cháy nổ.
Những hạn chế đặc biệt
liên quan đến sử dụng anốt magiê cho tàu chở dầu đã được Quốc tế cấm.
5 Yêu cầu kỹ thuật đối
với anốt hy sinh
5.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với anốt hy
sinh nhôm
5.1.1 Yêu cầu về thành phần hóa học và
tính chất điện hóa của anốt
hy sinh nhôm
5.1.1.1 Thành phần hóa học của anốt hy
sinh nhôm trong bảng 1.
Bảng 1 -
Thành phần hóa học của
anốt hy sinh nhôm.
Loại anốt
Thành phần hóa học, % (tính
theo khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In
Ti
Simax
Femax
Cumax
Thành phần
khác
Almin
A1
2,5-5,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02-0,05
0,15
0,12
0,006
0,02
93,864
A2
2,5-5,75
0,015-0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,12
0,006
0,02
93,914
Thành phần hóa học trong bảng 1 là điển
hình, các thành
phần khác có thể được chấp nhận nếu anốt có
tính chất điện hóa phù hợp với điều 5.1.1.2.
5.1.1.2 Tính chất điện hóa của
anốt hy sinh nhôm
Điện thế làm việc phải âm hơn
- 1050 mV (so với điện cực so
sánh Ag/AgCI trong nước biển); các loại điện cực so sánh khác có thể được sử dụng
nhưng phải chuyển đổi theo phụ lục C.
Dung lượng thực tế không nhỏ hơn 2500 Ah/kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Khối lượng của anốt hy sinh nhôm
5.1.2.1 Sai lệch khối lượng
cho mỗi anốt hy sinh nhôm không quá ± 3 % khối lượng thiết kế.
5.1.2.2 Tổng khối lượng
không vượt quá 2 % và không dưới khối lượng thiết kế cho một công trình.
5.1.2.3 Để khẳng định sự
phù hợp với 5.1.2.1, tất cả các anốt
có khối lượng thiết kế lớn hơn hoặc bằng 140 kg đều phải kiểm tra khối lượng. Với
các anốt nhẹ hơn, lựa chọn xác suất 10 % để kiểm tra.
5.1.3 Kích thước và độ
thẳng của anốt hy sinh nhôm
5.1.3.1 Sai lệch kích thước của
anốt hy sinh nhôm cho phép:
± 2,5 % chiều
dài thiết kế hoặc ±
25
mm tùy số nào nhỏ hơn;
± 5 % so với chiều rộng thiết
kế;
± 10 % so với chiều
cao thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2 Sai lệch độ thẳng của
anốt
hy
sinh nhôm đúc không quá 2 %
theo trục dọc suốt chiều dài của anốt.
5.1.3.3 Vị trí của lõi anốt
hy sinh nhôm đúc
không quá 5 % theo chiều ngang và chiều dọc, 10% theo chiều cao. Đối với các lõi thép phải đặt
sát bề mặt của vật
liệu anốt, quy định sai số ở đây không
phù hợp và nên được thỏa thuận riêng.
5.1.3.4 Để khẳng định sự
phù hợp với 5.1.3.1 tới 5.1.3.3, tối
thiểu 10 % số lượng anốt phải được kiểm tra kích thước.
5.1.4 Vật liệu làm lõi cho anốt hy
sinh nhôm
5.1.4.1 Lõi của các anốt hy sinh nhôm
đúc phải được chế tạo từ thép
tấm hoặc là một
phần của ống thép có tính hàn tốt.
Khi việc hàn giữa lõi thép và công
trình là vấn đề đặc biệt
thì vật liệu làm
lõi có thể được
quy định riêng và do
khách hàng (hoặc người mua chỉ định).
5.1.4.2 Thép sôi sẽ không được sử
dụng để làm lõi anốt.
5.1.4.3 Thành phần cabon đương lượng (Cev)
trong vật liệu làm lõi không được quá
0,41 %. Giá trị này được
tính theo công
thức (1):
(1)
Trong đó mỗi nguyên tố được thể
hiện phần trăm theo
khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với anốt hy sinh đúc hệ nhôm, lõi thép cho anốt phải được xử lý bằng phun cát khô đến độ sạch Sa2½ theo ISO
8501-1, hoặc tương đương do thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất. Trước
khi đúc, lõi thép có mầu
gỉ và nhiễm bẩn trên bề mặt không được sử dụng.
5.1.6 Những khuyết tật trên bề mặt của anốt hy
sinh nhôm
Lõm co ngót không được quá 10 % chiều
cao anốt đo từ mặt trên miệng lỗ đến đáy của lõm;
Không cho phép lõm co ngót làm hở bề mặt lõi thép;
Những lớp rót bù trên bề mặt đúc phải liền
khối và không tách lớp;
Tạp chất phi kim loại không được quá 1
% bề mặt của anốt đúc nếu nhìn bằng mắt thường;
Thiếu hụt tại các góc xa điểm rót không cho
phép quá 10 mm;
Toàn bộ ba via gây nguy
hiểm cho con người khi vận
chuyển đều phải được làm sạch;
Ngoài những quy định trên, việc tán để che vết nứt
hay các phương pháp cơ khí khác nhằm che đậy các khuyết tật đúc đều không được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7.1 Với những quy định trong
5.1.7.2 đến 5.1.7.4, vết nứt không đến mức phải loại
bỏ anốt, vì dù có kinh nghiệm
đúc tốt thì với thành phần
hợp kim cụ thể cho
anốt nhôm vẫn bị một
mức độ nứt nhất định nhưng điều đó không ảnh hưởng tới tính chất điện hóa của
anốt.
5.1.7.2 Không cho
phép các vết nứt dọc,
ngoại trừ đó là do đổ bù để làm đầy bề mặt.
5.1.7.3 Đối với phần anốt có
lõi thép, chấp nhận vết nứt ngang có chiều
dài và độ sâu không
hạn chế nếu chiều rộng
vết nứt không quá 5 mm
và có không quá 10 vết nứt trên một
anốt. Vết nứt có chiều
rộng nhỏ hơn 0,5 mm không tính vào số vết nứt. Không chấp nhận nứt toàn bộ chu vi của
anốt.
5.1.7.4 Đối với phần anốt
không có lõi thép, không
chấp nhận một vết nứt nào.
5.1.7.5 Tất cả các anốt phải
được kiểm tra sự phù hợp với các quy định trong điều 5.1.7.2 đến 5.1.7.4.
5.1.8 Mặt cắt và các khuyết tật bên trong của anốt
hy sinh nhôm
5.1.8.1 Số lượng và phương
pháp lựa chọn anốt để kiểm tra xác định
khuyết tật bên trong sẽ là yêu cầu cụ thể của
người sử dụng, bao gồm
cả các yêu cầu về kiểm tra bổ
sung.
5.1.8.2 Anốt hy sinh sẽ được cắt
ngang ở các điểm 25 %, 33 %
và 50 % so với chiều dài, hoặc tại
các điểm được thỏa thuận đối với từng thiết kế anốt cụ thể.
5.1.8.3 Bề mặt cắt của
anốt hy sinh nhôm khi kiểm
tra bằng mắt thường không phóng đại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lẫn xỉ không được quá 1 % tổng diện tích
của các bề mặt cắt hay 2 %
so với diện tích của bất cứ mặt cắt nào;
Không cho phép quá 10 % không bám dính
của vật liệu anốt vào lõi
thép dạng ống tính theo chu vi đối với tất cả các mặt cắt và 20 % đối với 1 mặt
cắt;
Đối với anốt có lõi thép không
phải hình ống tròn thì việc xác định
mức bám dính có thể có khó khăn, giới hạn cho
phép phải được xác định và thỏa thuận trước với nhà sản xuất.
5.1.9 Mẫu kiểm tra.
5.1.9.1 Mẫu kiểm tra
sẽ được lấy để phân tích thành phần hóa học tại thời điểm đầu và cuối của mỗi mẻ nấu,
trừ trường hợp mẻ nấu dưới 1000
kg chỉ cần lấy mẫu tại thời
điểm ban đầu.
Khi được chỉ định, mẫu kiểm
tra điện hóa được lấy ở khoảng giữa
thời điểm rót của mỗi
mẻ nấu.
5.1.9.2 Mẫu kiểm tra điện
hóa có thể cắt ra từ anốt
thành phẩm. Số lượng mẫu kiểm
tra là 3 % lô sản phẩm nhưng không
dưới 3.
5.1.9.3 Mẫu kiểm tra thành
phần hóa học sẽ được phân
tích để khẳng định sự
phù hợp với mục
5.1.1.1.
5.1.9.4 Kiểm tra điện hóa trên mẫu được chỉ định
phải phù hợp với mục
5.1.1.2.
......................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8.3 Đối với phần anốt
không có lõi thép, không chấp nhận một vết nứt nào.
5.2.9 Mẫu kiểm tra
5.2.9.1 Mẫu kiểm tra để phân
tích thành phần hóa học phải được lấy như sau:
Anốt được chọn xác suất để làm mẫu kiểm tra đại diện
cho một lô sản phẩm. Một lô sản
phẩm sẽ không
quá 1
000
kg anốt kẽm đúc từ một mẻ nấu hoặc không
quá 2 500 kg anốt đúc trong vòng 24 h từ hơn một mẻ nấu. Số lượng anốt tối thiểu để kiểm tra
quy định trong Bảng 3.
5.2.9.2 Lấy mẫu để phân
tích thành phần hóa học - Mỗi anốt được lựa chọn sẽ được lấy mẫu bằng cách
khoan hay cắt gọt bằng dụng cụ không phải là sắt. Khuyến cáo sử dụng mũi khoan bằng cabit
vonfran. Mảnh cắt hay phoi
khoan không được chạm vào lõi của anốt Những mảnh cắt từ tất cả các anốt
trong một mẻ nấu sẽ được trộn vào với nhau để tạo thành một mẫu kiểm tra thống nhất không
dưới 50 g.
Bảng 3 - Số lượng anốt tối thiểu
để lấy mẫu
Số lượng anốt
trong một lô sản phẩm
Số lượng anốt tối
thiểu để lấy mẫu
Từ 1 đến
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 501 đến 1 000
3
Từ 1001 đến
2 000
4
5.2.9.3 Thành phần hóa học được
xác định bằng phương pháp phân tích quang phổ hoặc phân tích hóa học và phải phù
hợp với điều
5.2.1.1.
5.2.9.4 Mẫu kiểm tra
thông số điện hóa được lấy trong quá
trình đúc hoặc từ anốt
thành phẩm, kết quả phải phù hợp với điều 5.2.1.3.
5.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với anốt hy sinh
magiê
5.3.1 Yêu cầu thành
phần hóa học và tính chất điện hóa của
anốt hy sinh magiê
5.3.1.1 Thành phần hóa học đối với anốt hy sinh
magiê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại anốt
Thành phần hóa học, % (tính
theo
khối
lượng)
AI
Zn
Mn
Simax
Cumax
Nimax
Femax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mgmin
M1
5,3-6,7
2,5-3,5
0,15-0,7
0,1
0,02
0,002
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,65
M2
0,01
-
0,5-1,3
0,05
0,02
0,001
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,589
Thành phần hóa học trong Bảng
4 là điển hình, các thành phần khác có thể được chấp nhận nếu anốt magiê có tính chất điện
hóa phù hợp với điều
5.3.1.2
5.3.1.2 Yêu cầu tính chất điện
hóa của anốt hy sinh magiê
Điện thế làm việc phải âm hơn - 1 550 mV đối với loại M1 và
âm hơn -
1
750 mV đối với loại M2 (so với điện cực so sánh Cu/CuSO4); các loại
điện cực so sánh khác có thể được sử dụng nhưng phải chuyển đổi theo Phụ lục
C.
Dung lượng thực tế không nhỏ hơn 1 100
Ah/kg;
Kiểm tra thông số điện hóa của anốt hy
sinh magiê theo ASTM G 97 - 89 hoặc các tiêu chuẩn tương đương được thỏa thuận
giữa khách hàng và
nhà sản xuất.
5.3.2 Khối lượng của anốt hy sinh magiê
5.3.2.1 Sai lệch khối lượng mỗi anốt hy
sinh magiê không quá ±3 % khối lượng thiết kế.
5.3.2.2 Tổng khối lượng
không vượt quá 2 % và không
dưới khối lượng thiết kế cho một công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1 Sai lệch kích thước
của anốt hy sinh magiê cho phép:
± 2,5 % chiều dài thiết kế;
± 5 % so với chiều rộng thiết kế;
± 10 % so với chiều
cao thiết kế;
± 2.5 % so với đường kính thiết kế đối với các anốt
hình trụ.
5.3.3.2 Sai lệch độ
thẳng của anốt hy sinh magiê không quá 2 % theo trục dọc suốt chiều dài của
anốt.
5.2.3.5 Sai lệch vị trí của lõi
anốt hy sinh magiê không quá 5
% theo chiều ngang và
chiều dọc, 10 % theo chiều cao.
5.3.4 Vật liệu làm lõi cho anốt hy
sinh magiê
5.3.4.1 Lõi của các anốt hy
sinh magiê phải được chế tạo từ thép thanh. Lõi thép phải được phủ
kẽm bằng phương pháp mạ hoặc nhúng kẽm nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Bề mặt của anốt hy sinh magiê
Anốt magiê phải có bề mặt sạch và không có bẩn, xỉ và các kim loại
khác.
5.3.6 Chất bọc anốt
5.3.6.1 Để đảm bảo hiệu
quả làm việc của anốt magiê chôn trong đất, cần sử dụng chất bọc anốt nhằm giảm
điện trở tiếp xúc giữa anốt với đất và giữ độ ẩm thường xuyên.
5.3.6.2 Chất bọc anốt magiê
hay sử dụng có thành phần từ 75
% thạch cao (CaSO4.2H2O), 20 %
bentonit và 5 % sulphat natri (Na2SO4).
5.3.6.3 Không sử dụng chất bọc anốt có
tính dẫn điện từ graphit với anốt magiê.
5.3.6.4 Chất bọc được đóng chặt trong
túi vải xung
quanh anốt đảm bảo các điều kiện sau:
Khoảng cách từ các góc anốt đến túi theo đường
chéo tối thiểu 25 mm;
Khoảng cách từ anốt đến nắp, đáy
túi và xung quanh tối thiểu 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7.1 Những mẫu kiểm tra được lấy
bởi nhà sản xuất để đảm bảo sự phù hợp
với yêu cầu thành phần hóa học của kim loại. Mẫu kiểm tra có
thể lấy từ kim loại
nóng chảy trong lò hoặc là từ các anốt đã đúc xong.
5.3.7.2 Trong trường
hợp có tranh chấp, mẫu kiểm tra thành
phần hóa học sẽ phải lấy từ một anốt bất kỳ do các bên lựa chọn.
5.3.7.3 Bất cứ một
phương pháp phân tích thành phần hóa học nào phù hợp đều có thể sử dụng. Trong trường
hợp tranh chấp, phải làm phân tích theo phương pháp do các bên thống nhất.
5.3.7.4 Số lượng mẫu
kiểm tra tính chất điện hóa được
thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

CHÚ DẪN:
1 Dây cáp điện lõi đồng
2 Chất bọc cách điện, chống nước (thường
bằng nhựa
epoxy)
3 Lõi thép phủ kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đệm cao su để định vị dây điện
6 Anốt magiê
Hình 1 - Phương pháp nối
cáp điện điển hình đối với anốt
magiê chôn trong đất
Phụ
lục A
(Quy định)
Hồ sơ lưu giữ
A.1 Lập hồ sơ lưu giữ
A.1.1 Hồ sơ lưu giữ của nhà sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ lưu giữ phải sẵn sàng để người sử
dụng kiểm soát trong
suốt quá trình sản xuất theo hợp
đồng
tại
cơ sở sản xuất và có
giá trị trong vòng 2 năm sau đó.
Kết quả phân tích thành phần
hóa học sẽ được tham chiếu cho số hiệu của từng mẻ đúc và sẽ là một phần của hồ
sơ lưu giữ.
Kết quả kiểm tra thông số điện hóa
trên các mẫu kiểm tra sẽ được tham chiếu cho toàn bộ lô hàng và là một phần của
hồ sơ lưu giữ.
Khối lượng của từng anốt và tổng khối
lượng theo hợp đồng sẽ là một phần của hồ sơ lưu giữ.
A.1.2 Hồ sơ cung cấp cho người sử dụng
Hồ sơ cung cấp cho người sử
dụng do nhà sản xuất lập và phải đầy đủ các thông tin sau:
- Hồ sơ đóng gói, bao nhãn và vận chuyển;
- Loại vật liệu anốt;
- Khối lượng tính bằng kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kích thước của anốt và lõi;
- Các chứng chỉ kiểm tra thành
phần hóa học;
- Các chứng chỉ kiểm tra thông số điện
hóa;
- Chứng chỉ công nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn này
do bên thứ ba có tư cách pháp nhân
cấp sẽ là một
phần của hồ sơ nếu người sử dụng yêu cầu.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Lưu giữ, bao gói, ghi nhãn và vận chuyển
B.1 Nhãn hiệu sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn hiệu phân loại của nhà sản xuất phải được đúc, đóng dấu
hoặc thể hiện trên ít nhất một
mặt của từng anốt.
Mỗi một lô hàng phải được đóng nhãn số hiệu đặt
hàng, chủng loại, số
lượng, số hiệu phân loại, khối lượng tịnh và khối lượng toàn bộ và tên của nhà sản
xuất.
B.2 Đóng gói và vận chuyển
sản phẩm
Anốt hy sinh phải
được bó, buộc, xếp trên giá hay xếp
từng chiếc theo quy trình thỏa thuận để tiện tháo dỡ và giảm thiểu hư hỏng của anốt và lõi thép từ nhà
máy sản xuất đến công trường sử dụng.
Kiểu cách đóng gói và khối
lượng của một gói hàng tùy
theo nhà sản xuất, trừ khi đã có thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng.
Phương pháp đóng
gói và gói hàng phải lựa
chọn sao cho máy móc có được khả năng tối đa bốc dỡ hàng và công
việc dỡ hàng tiếp
theo.
Đóng gói hay gói hàng phải phù hợp với các cách vận
chuyển thông dụng để vận chuyển an toàn với giá thành rẻ nhất đến nơi sử dụng.
B.3 Lưu giữ sản phẩm
Tại nơi sản xuất và sử dụng, anốt hy
sinh được bảo quản trong nhà kho thoáng, trên giá và được xếp riêng theo từng
loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Chuyển đổi số liệu đo giữa các điện cực so
sánh khác nhau
C.1 Điện thế các điện cực so sánh so với điện cực
hydro tiêu chuẩn
Bảng C.1 - Điện
thế các điện cực so sánh
so với điện cực
hydro tiêu chuẩn
Loại điện cực so
sánh
Điện thế, V
Đồng/Sulphat đồng (Cu/CuSO4)
+0.32
Bạc/Clorua bạc/Clorua kali bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạc/Clorua bạc/nước biển
+0.25
Calomel (Clorua kali bão hòa)
+0.25
Kẽm/nước biển
-0.78
C.2 Chuyển đổi số liệu đo điện
thế anốt khi sử dụng các điện cực
so sánh khác nhau

Điện thế làm
việc của anốt (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Anốt hy sinh kẽm - Phương pháp thử
D.1 Thử các thông số điện hóa
D.1.1 Bản chất phương pháp
Xác định dung lượng thực tế và điện thế làm việc của anốt
hy sinh kẽm bằng cách dùng dòng điện một chiều bên ngoài, trong đó mẫu thử đóng vai trò anốt.
D.1.2 Mẫu thử
Số lượng anốt hy sinh được thử là 3 % lô sản phẩm nhưng không
được ít hơn 3. Mẫu thử được cắt
ra từ anốt sản phẩm ở vị trí bất kỳ.
Mẫu thử được gia công
có hình dạng và kích thước theo Hình D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần bề mặt không làm việc được phủ kín bằng một
lớp epoxy hoặc lớp sơn không dẫn điện bền trong nước mặn. Lớp phủ đó phải được
làm khô trước khi thử
nghiệm.

Hình D.1 - Hình dạng và
kích thước mẫu thử
D.1.3 Thiết bị thử
D.1.3.1 Sơ đồ nguyên lý của các thiết
bị thử được chỉ
ra trên Hình D.2

Hình D.2
CHÚ DẪN
1- Nguồn điện một chiều 5- Bình chứa dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Biến trở 7- Mẫu thử
(anốt)
4- Dụng cụ đo dòng điện
Thiết bị thử bao gồm:
1) Nguồn điện một chiều: Tốt nhất dùng
máy ổn định dòng (ganvanotsart).
Nếu không có thì có thể thay bằng nguồn điện
hóa học (pin, ắc quy) phù hợp.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp
nguồn điện một chiều là máy ổn định dòng thì không cần biến trở. Trong trường
hợp nguồn điện một chiều là các nguồn điện
hóa học thì dùng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong
mạch.
2) Nguồn điện một chiều phải đảm bảo
cung cấp dòng điện một chiều có đủ cường độ, ổn định và liên tục trong thời gian như
theo qui định trong điều D.1.4.
3) Điện lượng kế đồng có thể chế
tạo từ các dụng cụ và hóa chất có sẵn trong phòng thí nghiệm theo mô tả dưới đây:
- Điện lượng kế đồng gồm anốt
và catốt đồng nhúng trong dung dịch điện phân chứa trong bình làm bằng vật
liệu cách điện;
- Anốt là tấm đồng nguyên chất cuộn thành hình
trụ có chiều cao tối thiểu bằng catốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch điện phân của điện lượng kế
đồng có thành phần
như sau:
CuSO4.5H2O TK 100 g
H2SO4 (d=1,84) TK 27 ml
C2H5OH 96% 62 ml
Nước cất 1 000 ml
4) Cung dịch thử là dung dịch 3,4 % NaCI pha
trong nước cất.
5) Bình chứa dung dịch thử phải
làm bằng vật liệu cách điện. Bình chứa phải có dung tích chứa ít nhất 4 lít dung dịch cho một mẫu
thử.
6) Catốt là ống hình trụ làm bằng thép
không rỉ, có kích thước: đường kính
120 mm, chiều cao 130 mm.
7) Dụng cụ đo lường phải có cấp chính xác
cao hơn cấp 1,5 (theo
TCVN 4476:1987).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành thử, bề mặt mẫu thử, catốt thép,
anốt và catốt của điện lượng kế đồng phải được làm sạch sơ lọc, rửa sạch bằng nước cất, thấm khô và lau
sạch bằng cồn hoặc axêtôn. Khối lượng
mẫu thử và catốt của điện lượng kế đồng trước
và sau thử nghiệm phải được xác định bằng cân phân tích có độ chính xác không thấp hơn ± 0,1 mg.
Mắc mạch thử nghiệm theo sơ đồ Hình
D.2 sao cho việc nhúng mẫu thử vào dung dịch thử là thao tác cuối cùng và đồng thời là thao tác đóng mạch điện
trong mạch. Cần chú ý sao
cho bề mặt làm việc của mẫu thử ngập hoàn toàn trong dung dịch thử ít nhất là dưới mức
dung dịch 20 mm và cách đáy bình ít nhất là 10
mm. Mỗi lần có thể sử dụng một hoặc nhiều mẫu cùng một lúc.
Điều chỉnh cường độ dòng điện trong
mạch thử sao cho mật độ dòng điện trên phần bề mặt làm việc của mẫu thử là
0,065 A/cm2. Thường xuyên kiểm tra để
cường độ dòng điện
trong mạch thử có giá trị
qui định.
Mỗi ngày một lần tiến hành đo điện
thế làm việc từng mẫu theo sơ đồ Hình D.3 bằng dụng cụ đo thế có tổng điện trở
thấp hơn 106 W, cấp chính xác
cao hơn cấp 1,0
(theo TCVN 4476:1987). Khi đo điện thế, đầu điện cực so sánh cần đặt cách bề mặt
mẫu khoảng 1 mm ÷
2
mm và các mẫu thử vẫn nối
với nhau theo sơ đồ Hình D.2.
Thời gian thử là 96 giờ liên tục.

CHÚ DẪN
1- Nguồn điện một chiều 6- Catốt thép
2- Biến trở 7- Mẫu thử (anốt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- Điện lượng kế đồng 9- Dụng cụ đo
điện thế
5- Bình chứa dung dịch
Hình D.3
Một số điểm cần lưu ý trong
quá trình thử:
1) Điện cực so sánh thường là điện cực
calômen bão hòa. Tuy
nhiên có thể dùng bất kỳ loại điện
cực so sánh nào khác.
2) Trong suốt thời gian thử nghiệm,
nhiệt độ dung dịch phải nằm
trong khoảng (25 ± 2) °C.
3) Khi quan sát thấy có lớp sản phẩm hòa tan anốt
che lấp bề mật mẫu thử phải tiến hành khuấy
dung dịch để làm tan lớp
phủ đó.
4) Sau khi tháo, mẫu thử phải được rửa
sạch bằng nước cất. Tiếp theo mẫu được ngâm
trong dung dịch NH4CI bão hòa trong 2 giờ để tẩy sạch sản phẩm. Sau cùng, mẫu thử
phải được rửa sạch bằng nước cất, làm khô và lau lại bằng cồn hoặc axêtôn
trước khi cân.
5) Catốt của điện lượng kế đồng cũng phải
được rửa sạch bằng
nước cất, làm khô và
lau sạch bằng cồn hoặc axêtôn trước khi
cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dung lượng thực tế của anốt hy sinh kẽm
Q (Ah/kg) được tính theo công thức sau:

trong đó:
Mc1 là khối lượng
catốt của điện lượng kế đồng trước khi thử nghiệm,
g;
Mc2 là khối lượng
catốt của điện lượng kế đồng sau khi
thử nghiệm, g;
Ma1 là khối lượng mẫu trước khi thử nghiệm,
g;
Ma2 là khối lượng mẫu
trước sau thử nghiệm,
g;
843,34 là dung lượng điện hóa của đồng kim loại,
Ah/kg.
b) Điện thế làm việc của
anốt hy sinh kẽm j (mV) được
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
j1, j2, j3, j4 là những điện
thế làm việc của
anốt hy sinh kẽm lần lượt tại các thời
điểm ngày thứ 1, 2, 3, 4 tính từ khi
bắt đầu thử nghiệm.
D.1.6 Biên bản thử phải bao gồm các nội
dung:
- Cách lấy mẫu;
- Số lượng mẫu; ký hiệu mẫu;
- Nhiệt độ thử;
- Loại nguồn điện một chiều được sử dụng;
- Điện cực so sánh được sử dụng;
- Dung lượng điện hóa thực tế của từng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết luận.
Kiểm tra các thông số kỹ thuật
khác
D.2.1 Các khuyết tật bề mặt
của anốt hy sinh được xác định bằng dụng cụ đo có độ chính xác cần thiết.
D.2.2 Kiểm tra chất lượng
bề mặt của anốt hy
sinh bằng mắt thường.
D.2.3 Khối lượng anốt hy sinh được xác định bằng cân có sai
số không vượt quá 3 %.
D.3.3 Mỗi lô anốt hy sinh
xuất xưởng phải kèm
theo phiếu ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Ngày sản xuất;
- Ký hiệu anốt hy sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả xác định dung lượng và điện
thế của anốt hy sinh.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại anốt
5 Yêu cầu kỹ thuật đối
với anốt hy sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Yêu cầu kỹ thuật
đối với anốt hy sinh kẽm
5.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với anốt hy
sinh magiê
Phụ lục A (Quy định): Hồ sơ lưu giữ
Phụ lục B (Tham khảo): Lưu giữ, đóng gói, bao nhãn và vận chuyển
Phụ lục C (Tham khảo): Chuyển
đổi số liệu đo giữa các điện cực so sánh khác nhau
Phụ lục D (Tham khảo): Anốt hy sinh kẽm
- Phương pháp thử