TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5742 -
1993
PRÔTECTƠ
NHÔM
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG VÀ ĐIỆN THẾ
Aluminium protector
Capacity and
potential testing procedures
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
dung lượng thực tế và điện thế làm việc của prôtectơ hợp kim nhôm dùng để chống
ăn mòn cho các công trình kim loại trong môi trường nước biển.
1. Bản chất của
phương pháp
Đây là phương pháp gia tốc để xác định dung
lượng thực tế và điện thế làm việc của prôtectơ hợp kim nhôm bằng cách dùng dòng
điện một chiều bên ngoài, trong đó mẫu thử đóng vai trò anốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Cách lấy mẫu:
2.1.1. Số lượng mẫu thử là 3% số sản phẩm,
nhưng không được ít hơn 3 mẫu cho một lô hàng.
2.1.2. Mẫu thử phải được cắt ra từ prôtectơ
sản phẩm tại một vị trí bất kỳ.
2.2. Mẫu thử được chế tạo có hình dạng và
kích thước như chỉ ra trên hình 1.
2.3. Nhám bề mặt mẫu thử không lớn hơn 40 µm
theo TCVN 2511-78.
2.4. Phần bề mặt không làm việc được phủ thật
kín bằng một lớp êpôxy hoặc lớp sơn không dẫn điện bền trong nước mặn. Lớp phủ
đó phải được làm khô trước khi thử nghiệm.

Hình 1
3. Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thiết bị cung cấp điện một chiều tốt
nhất là Ganvanostat. Nếu không có thì có thể thay bằng nguồn điện hóa học (pin,
ắc-qui) phù hợp.
3.3. Thiết bị cung cấp điện một chiều phải
đảm bảo cung cấp dòng điện một chiều đủ cường độ (theo 4.4), ổn định và liên
tục trong suốt thời gian thử (theo 4.5).
3.4. Điện lượng kế đồng: có thể chế tạo từ
các dụng cụ và hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm theo mô tả dưới đây:
3.4.1. Điện lượng kế đồng gồm anốt và
catốt đồng nhúng trong dung dịch điện phân chứa trong bình làm bằng vật liệu
cách điện.
3.4.2. Anốt là hai tấm đồng nguyên chất đặt đối
diện nhau.
3.4.3. Catốt làm bằng một dây đồng đặt giữa
hai anốt. Catốt đồng phải có diện tích bề mặt làm việc bằng 6,53 cm2.
3.4.4. Dung dịch điện phân của điện lượng kế
đồng có thành phần như sau:
CuSO4.5H2O TK. 100g;
H2SO4 (d = 1,84) TK. 27
ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nước cất 1000 ml;
3.5. Trong trường hợp thiết bị cung cấp điện một
chiều là Ganvanostat thì không cần biến trở. Trong trường hợp thiết bị cung cấp
điện một chiều là các nguồn điện hóa học thì biến trở dùng để điều chỉnh cường độ
dòng điện trong mạch.

Hình 2: Sơ đồ nguyên tắc thiết bị thử.
1- Thiết bị cung cấp điện một chiều;
5- Bình chứa dung dịch thử;
2- Điện lượng kế đồng;
6- Catốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7- Mẫu thử (anốt);
4- Dụng cụ đo dòng điện;
3.6. Dung dịch thử là dung dịch 3,4% NaCI pha
trong nước cất.
3.7. Bình chứa dung dịch thử phải được làm
bằng vật liệu cách điện. Bình chứa phải có dung tích chứa được ít nhất 4 lít
dung dịch cho một mẫu thử.
3.8. Ca-tốt là ống hình trụ làm bằng thép
không gỉ, có kích thước: đường kính 120 mm, chiều cao 130 mm.
3.9. Dụng cụ đo dòng phải có cấp chính xác
không lớn hơn 1,5 (theo TCVN 4476-87)
4. Tiến hành thử
4.1. Trước khi tiến hành thử bề mặt mẫu thử,
ca-tốt thép, a-nốt và ca-tốt của điện lượng kế đồng phải được làm sạch cơ học,
rửa sạch bằng nước cất, thấm khô và lau sạch bằng cồn hoặc axetôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Mắc mạch thử nghiệm theo sơ đồ hình 2
sao cho việc nhúng mẫu thử vào dung dịch thử là thao tác cuối cùng và đồng thời
là thao tác đóng điện trong mạch. Cần chú ý sao cho bề mặt làm việc của mẫu thử
phải ngập hoàn toàn trong dung dịch thử ít nhất là dưới mức dung dịch 20 mm và
cách đáy bình ít nhất là 100 mm. Mỗi lần có thể thử một hoặc nhiều mẫu cùng một
lúc.

Hình 3
1. Thiết bị cung cấp dòng điện;
2. Biến trở;
3. Dụng cụ đo dòng điện;
4. Điện lượng kế đồng;
5. Bình chứa dung dịch;
6. Catốt thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Điện cực so sánh;
9. Dụng cụ đo thế.
4.4. Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
thử sao cho mật độ dòng điện trên phần bề mặt làm việc của mẫu thử là 0,65mA/cm2.
Thường xuyên kiểm tra để cường độ dòng điện trong mạch thử có giá trị quy định.
4.5. Thời gian thử nghiệm là 96 giờ liên tục.
4.6. Mỗi ngày một lần tiến hành đo điện thế
làm việc của từng mẫu theo sơ đồ hình 3 bằng dụng cụ đo thế có tổng trở không
thấp hơn 106W, cấp chính xác không
lớn hơn 1,0 (theo TCVN 4476 - 87). Khi đo điện thế đầu điện cực so sánh cần đặt
cách bề mặt mẫu khoảng 2 ÷ 3 mm, và các mẫu thử vẫn nối với nhau theo sơ đồ
hình 2.
4.7. Điện cực so sánh thường là điện cực calomen
bão hòa. Tuy nhiên có thể dùng bất kỳ loại điện cực so sánh chuẩn nào khác.
4.8. Trong suốt thời gian thử nghiệm nhiệt độ
dung dịch phải nằm trong khoảng 25 ± 2°C.
4.9. Khi quan sát thấy có lớp sản phẩm hòa
tan prôtectơ che lấp bề mặt mẫu thử phải tiến hành khuấy dung dịch để làm tan lớp
phủ đó.
4.10. Sau khi tháo, mẫu phải được rửa sạch
bằng nước cất. Tiếp theo mẫu phải được tẩy sạch sản phẩm hòa tan trong dung
dịch tẩy có thành phần 5% HNO3 + 1% K2Cr2C7,
thời gian tẩy 15 phút. Sau cùng mẫu phải được rửa sạch bằng nước cất làm khô và
lau lại bằng cồn hoặc axetôn trước khi cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tính toán kết quả
5.1. Dung lượng thực tế của prôtectơ nhôm (Q)
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Mc1 - khối lượng catốt của điện
lượng kế đồng trước khi thử nghiệm, g;
Mc2 - khối lượng catốt của điện
lượng kế đồng sau khi thử nghiệm, g;
Ma1 - khối lượng mẫu trước khi thử
nghiệm, g;
Ma2 - khối lượng mẫu sau khi thử
nghiệm, g;
843,34 - khối lượng điện hóa của đồng kim
loại, Ah/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: j1,
j2, j3, j4
là điện thế làm việc của prôtectơ nhôm lần lượt tại các thời điểm 1, 2, 3, 4
ngay sau khi bắt đầu thử nghiệm.
6. Biên bản thử
Biên bản thử phải quy định các số liệu sau:
- Cách lấy mẫu;
- Số lượng mẫu, ký hiệu mẫu;
- Nhiệt độ thử;
- Kiểu loại nguồn một chiều được sử dụng;
- Điện cực so sánh được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điện thế làm việc của từng mẫu;
- Kết luận.