Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913:1995 nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan

Số hiệu: TCVN5913:1995 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 1995 Ngày hiệu lực:
ICS:77.120.10 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5913 - 1995

ISO 1118 - 1978

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN

PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ AXIT CROMOTROPIC

Lời nói đầu

TCVN 5913 - 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 1118 - 1978 (E);

TCVN 5913 - 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 79 - Kim loại mầu và hợp kim của kim loại mầu - biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN

PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ AXIT CROMOTROPIC

Aluminium and aluminium alloys

Determination of titanium

Spectrophotometric chromotropic acid method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định hàm lượng titan trong nhôm và hợp kim nhôm bằng phổ quang kế.

Phương pháp này áp dụng cho sản phẩm có hàm lượng titan từ 0,025 đến 0,3% (m/m).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Nguyên lý

Phân hủy phần mẫu thử bằng natri hydrôxit và axit hóa dung dịch kiềm bằng axit nitric và axit sunfuric.

Khử sắt (III) bằng axit ascôbic và tạo phức chất titan axit crômôtropic ở pH được chọn từ 2 đến 2,50 với sai số ± 0,05 đơn vị pH.

Đo quang phổ kế phức chất đã tạo màu ở bước sóng khoảng 470 nm.

3. Hóa chất

Trong quá trình phân tích, chỉ được dùng hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1. Natri hydrôxit, dung dịch 200 g/l hoặc xấp xỉ 5 N.

Trong chén niken, hòa tan 200 g natri hydrôxit với nước. Sau khi làm nguội, định mức đến 1000 ml và lắc kỹ. Cho ngay dung dịch vào bình plastic.

3.2. Natri hydroxit, dung dịch 80 g/l hoặc xấp xỉ 2 N.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.

3.17. Titan, dung dịch chuẩn tương ứng 0,0025 g Ti trong 1 lít.

Cho 50,0 ml dung dịch titan chuẩn (3.15) vào bình định mức 500 ml. Cho thêm 2,5 ml dung dịch axit sunfuric (3.5), định mức và lắc kỹ.

1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,0025 mg Ti.

Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.

4. Thiết bị

Thiết bị phòng thử nghiệm loại thông thường, và

4.1. pH kế có độ chính xác 0,02 đơn vị pH và có điện cực thủy tinh.

4.2. Phổ quang kế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1. Mẫu phòng thí nghiệm.

5.2. Mẫu thử

Mảnh vụn có chiều dầy không quá 1 mm nhận được do phay hoặc khoan.

6. Cách tiến hành

6.1. Xác định pH tối ưu để hiện màu

Nếu phản ứng màu thực hiện ở pH được xác định chính xác bằng thực nghiệm thì giá trị độ hấp thụ đối với lượng titan đã cho hầu như là hằng số. Do đó cần phải xác định trước với công cụ đặc biệt bằng cách thao tác trên toàn dải pH từ 2 đến 2,5 và sử dụng một lượng cho trước dung dịch titan chuẩn (3.17) (ví dụ 8,0 ml) - sai số ± 0,05 đơn vị pH bảo đảm các giá trị hầu như không đổi của độ hấp thụ theo cách tiến hành đã quy định trong 6.2.1, 6.2.3 và 6.2.4.

Sau đó, dùng giá trị pH đã tìm được để xây dựng đường chuẩn và để xác định.

6.2. Xây dựng đường chuẩn.

6.2.1. Hàm lượng titan từ 0,005 đến 0,03% (m/m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cho vào một dãy sáu cốc có dung tích thích hợp (ví dụ 100 ml) 10,0 ml dung dịch hóa chất hỗn hợp (3.13) và cho thêm theo tứ tự tương ứng 0 (dung dịch bù) - 1,0 - 2,0 - 4,0 - 8,0 - 12,0 ml dung dịch titan chuẩn (3.17). Sau đó nhỏ từng giọt dung dịch kali pemanganat (3.9) vào mỗi cốc cho đến khi nhận được màu hồng nhạt bền vững.

Khử kali pemanganat dư bằng dung dịch natri sunfua (3.8) có dư một chút, cho thêm 10,0 ml dung dịch bù (3.10), 1,0 ml dung dịch axit ascôbic (3.11) 5,0 ml dung dịch axit crômôtropic (3.12), pha loãng đến khoảng 45 ml và lắc kỹ.

Vừa kiểm tra bằng pH kế (4.1) vừa khuấy và dùng buret hoặc pipet khắc độ cho vào mỗi dung dịch nói trên, lượng dung dịch natri hydrôxit (3.2) hoặc dung dịch axit sunfuric (3.6) vừa đủ để đạt giá trị pH tương ứng với giá trị tối ưu đã xác định trong 6.1.

Chú thích: Để hiệu chỉnh pH, không nhất thiết phải dùng các dung dịch kiềm hoặc axit với nồng độ được quy định trong phương pháp; tức là xấp xỉ 2 N. Có thể dùng các dung dịch loãng hơn hoặc đặc hơn sao cho lượng dung dịch kiềm hoặc axit cần để hiệu chỉnh pH không vượt quá 2 ml. Điều này nhằm không làm tăng quá nhiều thể tích dung dịch khi đã tiên lượng các hóa chất phải thêm vào để hiện màu và thể tích cuối cùng (50,0 ml).

Ghi nhận thể tích natri hydrôxit hoặc axit sunfuric dùng để điều chỉnh pH, và loại bỏ dung dịch.

6.2.12. Chuẩn bị các dung dịch chuẩn liên quan đến các phép đo quang phổ được tiến hành trên các cuvét dầy 4 hoặc 5 cm.

Cho vào một dãy sáu bình định mức 50 ml cùng một lượng 10,0 ml dung dịch hóa chất hỗn hợp (3.13) và cho thêm lượng các dung dịch titan chuẩn (3.17) được ghi trong bảng 1.

Bảng 1

Thể tích dung dịch titan chuẩn (3.17)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ml

mg

0*

0

1,0

0,0025

2,0

0,005

4,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,0

0,020

12,0

0,030

* Dung dịch bù.

Sau đó cho vào mỗi bình một lượng dung dịch natri hydrôxit (3.2) hoặc dung dịch axit sunfuric (3.6) đã dùng trong thử sơ bộ (xem 6.2.1.1) để điều chỉnh pH của dung dịch có nồng độ titan thích hợp, và lắc kỹ.

6.2.2. Hàm lượng titan từ 0,03 đến 0,3% (m/m)

6.2.2.1. Thử sơ bộ để điều chỉnh pH

Cho vào một dãy sáu cốc có dung tích thích hợp (ví dụ 100 ml) cùng một lượng 10,0 ml dung dịch hóa chất hỗn hợp (3.13) và thêm vào theo thứ tự tương ứng 0 (dung dịch bù) - 1,0 - 2,0 - 4,0 - 6,0 - 8,0 - 12,0 ml dung dịch titan chuẩn (3.16). Sau đó nhỏ từng giọt dung dịch kali pemanganat (3.9) vào mỗi bình cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạt bền vững.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.2.2. Chuẩn bị các dung dịch chuẩn liên quan đến các phép đo quang phổ, được tiến hành trên các cuvét dầy 1 cm.

Cho vào một dãy sáu bình định mức 50 ml cùng một lượng 10,0 ml dung dịch hóa chất hỗn hợp (3.13) và cho thêm các thể tích dung dịch titan chuẩn (3.16) theo chỉ dẫn trong bảng 2.

Bảng 2

Thể tích dung dịch titan chuẩn (3.16)

Khối lượng titan tương ứng

ml

mg

0*

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,015

2,0

0,030

4,0

0,060

6,0

0,090

8,0

0,120

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,180

* Dung dịch bù.

Sau đó thêm vào mỗi bình một lượng dung dịch natri hydrôxit (3.2) hoặc dung dịch axit sunfuric (3.6) đã dùng trong thử sơ bộ (xem 6.2.2.1) để điều chỉnh pH của dung dịch có nồng độ titan thích hợp và lắc kỹ.

6.2.3. Hiện màu

Nhỏ từng giọt dung dịch kali pemanganat (3.9) vào mỗi bình cho đến khi nhận được màu hồng nhạt bền vững.

Khử kali pemanganat dư bằng một lượng dung dịch natri sunfua (3.8) có dư chút ít và cho thêm 10,0 ml dung dịch bù (3.10), 1,0 ml dung dịch axit asbôbic (3.11) và 5,0 ml dung dịch axit crômôtropic (3.12). Lắc kỹ sau mỗi lần cho các hóa chất, định mức và lắc kỹ.

6.2.4. Đo quang phổ

Đo quang phổ không ít hơn 15 phút và không quá 40 phút sau khi cho dung dịch axit crômôtrôpic (3.12) bằng phổ quang kế (4.2) tại điểm cực đại của đường cong hấp thụ (bước sóng khoáng 470 nm) sau khi đã điều chỉnh thiết bị về độ hấp thụ bằng 0 đối với dung dịch bù.

6.2.5. Xây dựng đường chuẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3. Cách xác định

6.3.1. Phần mẫu thử

Cân 1 g mẫu thử chính xác đến 0,001 g.

6.3.2. Mẫu trắng

Đồng thời với quá trình phân tích mẫu thực, mẫu trắng được phân tích theo cùng một cách, dùng cùng lượng các hóa chất nhưng giảm tới 10,0 ml lượng dung dịch axit sunfuric (3.4) được dùng để axit hóa dung dịch kiềm phân hủy (xem 6.3.3).

6.3.3. Phân hủy phần mẫu thử

Cho phần mẫu thử (6.3.1) vào cốc có dung tích thích hợp (ví dụ, 250 ml) và cho 25,0 ml dung dịch natri hydrôxit (3.1). Đậy bằng nắp kính đồng hồ và nếu cần thì đun nóng từ từ để phản ứng bắt đầu. Ngay sau khi phân hủy hoàn toàn, rửa nắp và thành cốc bằng một ít nước ấm. Sau đó đun sôi khoảng vài phút. Làm nguội, pha loãng đến khoảng 60 ml và cho thêm 1,80 ml dung dịch axit nitric (3.3) và 16,50 ml dung dịch axit sunfuric (3.4).

Lắc kỹ và đun sôi cho đến khi các muối hòa tan hết. Nếu có mangan đioxit tách ra thì cho thêm một vài giọt dung dịch axit sunfurơ (3.7) và đun sôi trong vài phút.

6.3.4. Chuẩn bị dung dịch thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích: Không được ngừng quá trình xác định ở điểm này để tránh sự thủy phân titan trong dung dịch.

Nếu cần, lọc dung dịch (hoặc một phần dung dịch) qua giấy lọc khô băng xanh (mịn) và gộp nước lọc vào cốc khô.

6.3.5. Thử sơ bộ để điều chỉnh pH

Cho 10,0 ml dung dịch thử (6.3.4) vào cốc có dung tích thích hợp (ví dụ, 100 ml), nếu hàm lượng titan dự kiến nhỏ hơn 0,15% (m/m), hoặc cho 5,0 ml dung dịch thử cộng với 5,0 ml dung dịch mẫu trắng (6.3.2) nếu hàm lượng titan dự kiến lớn hơn 0,15% (m/m).

Nhỏ từng giọt dung dịch kali pemanganat (3.9) cho đến khi nhận được màu hồng nhạt bền vững. Tiếp tục theo quy định trong 6.2.1.1 từ đoạn thứ hai trở đi.

6.3.6. Hiện màu

Cho vào bình định mức 50 ml một lượng dung dịch thử (6.3.4) cùng với một lượng bổ sung cần thiết dung dịch mẫu trắng (6.3.2) - với cùng lượng như đã dùng để điều chỉnh pH (xem 6.3.5).

Cho thêm một lượng dung dịch natri hydrôxit (3.2) hoặc dung dịch axit sunfuric (3.6) được dùng để điều chỉnh pH (xem 6.3.5). Sau đó nhỏ từng giọt dung dịch kali pemanganat (3.9) cho đến khi nhận được màu hồng nhạt bền vững. Tiếp tục theo quy định trong 6.2.3, đoạn thứ hai.

6.3.7. Đánh giá màu của dung dịch thử (màu gốc)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.8. Đo quang phổ

Đo quang phổ không sớm hơn 15 phút và không muộn hơn 40 phút sau khi cho dung dịch axit crômôtropic (3.12) bằng phổ quang kế (4.2) tại điểm cực đại của đường cong hấp thụ (bước sóng khoảng 470 nm) sau khi đã điều chỉnh thiết bị về độ hấp thụ bằng 0 đối với nước.

Đặt

A0 - Độ hấp thụ đo được đối với dung dịch thử (6.3.4);

A1 - Độ hấp thụ mầu gốc của dung dịch thử tương ứng (6.3.4);

A2 - Độ hấp thụ đo được đối với lượng tương ứng của dung dịch mẫu trắng.

7. Cách tính kết quả

Tính độ hấp thụ của phức chất titan - axit crômôtropic [A0 - (A1 + A2)] cho dung dịch thử.

Lượng titan tương ứng với hiệu số trên được tính bằng đường chuẩn (xem 6.2.5).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

m0 là khối lượng phần mẫu thử (6.3.1), g;

m1 là khối lượng titan trong lượng dung dịch thử (6.3.4) lấy ra để xác định, mg;

D là tỉ số giữa thể tích dung dịch thử và thể tích phần dung dịch được lấy ra để xác định.

8. Biên bản thử

Biên bản thử bao gồm các nội dung sau:

a) Xác định mẫu thử;

b) Số hiệu và tên tiêu chuẩn này, các tài liệu tham khảo;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Mọi đặc điểm được ghi nhận trong quá trình xác định;

e) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tự ý lựa chọn có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 1997

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

4.377

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.63