Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN10317:2014 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2014 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

Phương pháp truyền động

Chu kỳ đi lên

Chu kỳ đi xuống

Mặt cắt ngang

1)

Phương pháp rơi tự do I

(Hoạt động đơn)

Búa nện sẽ được kéo lên do tác động của áp suất khi m van 2. Sau đó, khi đóng van 2 và m van 1, phần áp suất này sẽ được giải phóng làm cho búa nện rơi tự do tạo ra lực hạ cọc.

2) Phương pháp rơi tự do II

(Hoạt động đơn)

Cơ chế áp suất giống với phương pháp (1), búa nện sẽ tự kéo lên, sau đó rơi tự do tạo ra lực hạ cọc

3) Phương pháp rơi gia tốc

(Hoạt động kép)

Búa nện sẽ được kéo lên do tác động của áp suất khi mở van 3. Khi mở van 1 và van 2, phần áp suất (1) sẽ được giải phóng, đồng thời do được cộng thêm phần áp suất (2) nên búa nện sẽ rơi tạo ra lực hạ cọc.

Do đó, lực để đóng cọc theo phương pháp (1), (2) sẽ lớn hơn.

9.1.2.2.3  Búa Diesel

Hình 5 - Sơ đồ cấu tạo chính của búa diesel

Về cơ bản thì cấu tạo của búa diesel giống với động cơ 2 thì diesel, thực hiện truyền động do năng lượng đốt cháy bên trong xi lanh sau khi búa nện rơi xuống. Trong trường hợp ở những địa tầng cứng, chu kỳ của búa nện sẽ lớn hơn, năng lượng đốt cháy tăng và hiệu suất công việc tốt hơn. Nguyên nhân là do chu kỳ nén để đốt cháy nhiên liệu phụ thuộc vào độ nẩy lên của búa nện. Ngược lại, ở những lớp đất có độ dính, mềm, độ nẩy lên của búa nện thấp, tác động làm cháy và chu kỳ tiếp theo sẽ bị ngưng lại, dẫn đến làm giảm hiệu quả đóng cọc.

Búa diesel do tạo ra được lực xung kích lớn, cấu tạo đơn giản, hiệu suất thi công tốt nên được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, thiết bị này cũng gây ra một số vấn đề như tiếng ồn, gây chấn động mạnh, khói, v.v...Trong thời gian gần đây, tần suất sử dụng thiết bị này thấp hơn so với búa thủy lực.

Sơ đồ cấu tạo chủ yếu của búa diesel được thể hiện như Hình 5.

9.1.2.2.4  Các loại búa khác

9.1.2.2.3.1  Búa trọng lực

Búa trọng lực hay búa rơi tự do là loại búa được làm bằng thép hoặc tcác vật liệu thép. Hình dạng của búa có phần trọng tâm thấp và mặt dưới của búa không lồi lõm để tiếp xúc thẳng góc với phần cọc. Trọng lượng của búa lớn hơn nhiều lần so với trọng lượng của cọc (lớn hơn 10 lần trọng lượng ứng với 1m cọc).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuy nhiên, nếu búa có trọng lượng nhỏ thì chiều cao rơi xuống phải lớn, khi đó lực xung kích sẽ lớn hơn và có khả năng gây ra tổn hại cho phần đầu cọc. Ngược lại, nếu trọng lượng búa lớn mà phần chiều cao rơi xuống của búa lại nhỏ thì ứng suất trong cọc sẽ nh, mức độ tổn hại cho cọc cũng nhỏ và khoảng thời gian để chèn vật liệu vào cho mỗi lần đóng cọc sẽ lâu hơn, có thể nâng cao được hiệu suất đóng cọc. Do đó, mỗi khi thực hiện đóng cọc, nên sử dụng búa có chất lượng thích hợp và thực hiện thi công với chiều cao rơi xuống tương ứng của búa nhỏ hơn 2m.

9.1.2.2.3.2  Búa hơi

Búa hơi là loại búa truyền động nhờ vào lực nén của không khí hoặc hơi nước, có thể thi công hiệu quả mà không cần xét đến tình trạng cứng, mềm của đất. Tuy nhiên, do cần có một số thiết bị phụ thuộc cỡ lớn nên khi lớp đất bề mặt mềm thì có nhiều trường hợp nên thay thế, sử dụng bằng búa diesel đ tăng tính hiệu quả.

9.1.2.3  Mũ cọc, đệm cọc

Mũ cọc tương ứng với búa và trc cọc, được dùng để bảo vệ phần đầu cọc giống như chức năng của đệm cọc bên trên mũ cọc và giúp cho lực truyền đóng cọc của búa đi theo hướng cân bằng. Vì thế, nên sử dụng mũ cọc được chế tạo chính xác để có thể tận dụng hoàn toàn phần lực của búa. Mũ cọc được chế tạo theo 2 dạng: Hàn thép tấm và được chế tạo từ thép. Về nguyên tắc, đối với những loại được chế tạo từ thép tấm thì sẽ được cấu tạo sao cho không làm phát sinh khe nứt ở phần mối hàn và mối hàn đẹp. Độ lớn của mũ cọc nếu không hợp với đường kính của cọc thì có thể sẽ làm cho phần lực đóng bị lệch.

Hình 6 - Mũ cọc, đệm cọc (búa thủy lực)

Hình 7 - Mũ cọc, đệm cọc (búa diesel, búa treo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.1.2.4  Thiết bị kẹp

Hình 8 - Thiết bị kẹp

Thiết bị kẹp là thiết bị dùng để đóng phần đầu cọc vào trong đất hoặc nước và thông thường cần lưu ý những nội dung sau đây:

a) Có đường kính bng cọc.

b) Độ cứng không chênh lệch quá nhiều so với cọc.

c) Độ dài vừa phải.

d) Độ bền cao để có thể sử dụng liên tục.

e) Mặt tiếp xúc với cọc phẳng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.1.3  Nguồn cung cấp điện

Trong trường hợp dùng phương pháp thi công cọc bằng búa đóng, nguồn điện được sử dụng chủ yếu khi thi công mối nối hàn tại chỗ cho các cọc. Bảng 2 sẽ thể hiện công suất máy hàn cần thiết để thi công mối nối hàn tại chỗ.

Bảng 2 - Công suất máy hàn cần thiết để thi công mối nối hàn tại chỗ cho các cọc

Phân loại

Công suất cần thiết trên một máy hàn

Mô tả

Phương pháp hàn

Máy hàn hồ quang bán tự động

500 A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàn tay

300 A

 

Thông thường, nguồn cung cấp điện là các máy phát điện được ch vào công trường thi công, cần chọn công suất của máy phát điện tương ứng với số lượng máy hàn sẽ sử dụng. Ngoài ra, tốt nhất nên đặt các máy phát điện sắp sử dụng tại vị trí cách nơi sử dụng điện trong vòng bán kính 20 m đến 30 m để không gây ra hiện tượng điện yếu.

Công suất máy phát điện động cơ cần thiết khi thi công mối nối hàn tại chỗ trên cọc được thể hiện trong Bảng 3 dưới đây.

Bảng 3 - Công suất và số lượng máy phát điện động cơ cần thiết khi thi công mối nối hàn tại chỗ trên cọc

Máy phát điện động cơ

Máy hàn hồ quang bán tự động

Trường hợp có 1 máy hàn điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 máy

Trường hợp có 2 máy hàn điện

125 kVA

1 máy

Hàn tay

Trường hợp có 1 máy hàn điện

45 kVA

1 máy

9.2  Thi công

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Trình tự thi công thông thường theo phương pháp thi công cọc bằng búa đóng

9.2.1  Lắp đặt cọc

Khi dựng cọc, việc trước tiên cần làm là kiểm tra lại vị trí tâm cọc có đúng như trong sơ đồ thiết kế hay không. Sau khi đã xác định vị trí tâm cọc, nên tiến hành đóng lên đó một cọc gỗ nhỏ hoặc dùng than đá vẽ một hình tròn bằng với đường kính của cọc. Trường hợp dựng cọc trên mặt nước thì xác định vị trí tâm cọc bằng cách dùng máy kinh đo từ 2 hướng vuông góc.

Trước khi dựng cọc, tiến hành chỉnh sửa để góc, hướng (trường hợp cọc đứng là góc vuông) của giá đóng cọc đúng theo quy định đồng thời trong quá trình đóng cọc cũng sử dụng máy kinh vĩ để bảo đm cho c cọc và giá đóng cọc có góc đúng như quy định. Việc kiểm tra góc được thực hiện từ 2 hướng là mặt trước và mặt bên của máy đóng cọc. Đặc biệt, do độ chính xác khi dựng cọc dưới sẽ ảnh hưởng đến cọc giữa và cọc trên nên cần kiểm tra thật kỹ. Bên cạnh đó, cần hết sức chú ý đến các cọc nghiêng vì các cọc này rất d bị sai góc.

Sau khi xác định được vị trí của mũi cọc theo đúng quy định, tiến hành điều chỉnh lại vị trí đó để búa, mũ cọc và trục cọc tạo thành một đường thẳng so với hướng đóng cọc, đồng thời tháo dây cáp treo cọc ra khỏi cọc. Riêng các cọc giữa và cọc trên thì từng đường trục một được nối với nhau sao cho tạo thành một đường thẳng so với đường trục của cọc dưới. Để làm được điều này, cần chia đều khoảng cách các gốc mối hàn của mối nối hàn tại chỗ.

Vị trí buộc dây cáp treo cọc có thể cách đầu trên của cọc khoảng 2 m như trong Hình 10.

Hình 10 - Phương pháp treo cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.2  Đóng cọc

9.2.2.1  Chọn loại búa

Quy trình chọn loại búa được được trình bày ở Hình 11.

Hình 11 - Trình tự lựa chọn loại búa

ng suất xung kích sinh ra ở thân cọc khi đóng cọc có quan hệ với độ lớn của búa, nền đt xung quanh cọc cùng với tính chất của nền đất ở đầu cọc, v.v... Nếu đã sử dụng đúng loại búa trong điều kiện nền đất thông thường thì không cần xem xét, nhưng trong điều kiện nền đất đặc biệt, nếu có nguy cơ dẫn đến các hiện tượng cong vênh đầu cọc ống thép v.v... thì cần xem xét lực tác dụng lên thân cọc khi đóng cọc để chọn loại búa thích hợp.

9.2.2.1.1  Búa thủy lực

Khi chọn búa thủy lực, ta chọn loại búa thích hợp cho việc đóng cọc dựa trên điều kiện về đặc tính đất, các yếu tố của cọc, v.v...

Đa số búa thủy lực có thể điều chnh chiều cao rơi xuống của búa tăng giảm theo từng 10cm, nên chng loại và đường kính cọc có thể sử dụng búa thông thường có phạm vi rất rộng. Do đó, có nhiều trường hợp chiều cao rơi xuống của loại búa lớn được giảm xuống để đóng cọc có đường kính nhỏ, rõ ràng rất khó chọn được loại búa thích hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12 - Việc lựa chọn búa thủy lực

CHÚ THÍCH:

1) Nếu chiều đài đóng cọc từ 15m trở lên và có điều kiện như các trường hợp dưới đây thì sử dụng búa khổ lớn cấp 1.

a. Trưng hợp đóng xuyên qua lớp cát, sỏi trung gian dày từ 3m trở lên và có giá trị N từ 30 tr lên.

b. Trường hợp đóng xuyên qua lớp đất dính dày từ 3m tr lên và có giá trị N từ 15 trở lên.

2) Chiều dài đóng cọc (m) bao gồm cả chiều dài đóng cọc đệm (m).

9.2.2.1.2  Búa diesel

Khi chọn độ lớn của búa diesel, cũng giống như búa thủy lực, cần tiến hành xem xét về điều kiện đặc tính đất và các yếu tố của cọc, v.v... Trong điều kiện thông thường, có thể lựa chọn loại búa thích hợp cho việc đóng cọc dựa theo kinh nghiệm nếu các yếu tố của cọc đã được quy định sẵn từ nhiều lần thi công trước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 - Lựa chọn búa diesel

CHÚ THÍCH:

1) Nếu chiều dài đóng cọc từ 15 m trở lên và có điều kiện như các trường hợp dưới đây thì sử dụng búa cỡ ln cp 1.

a. Trường hp đóng xuyên qua lớp cát, sỏi trung gian dày từ 3m trở lên và có giá trị N từ 30 tr lên.

b. Trường hp đóng xuyên qua lớp trung gian ví dụ như đất sét dày từ 3m trở lên (giá trị N từ 15 trở lên), v.v...

2) Chiều dài đóng cọc (m) bao gồm cả chiều dài đóng cọc đệm (m).

9.2.2.2  ng suất đóng cọc

Cọc đóng sẽ chịu tác dụng của lực xung kích lớn của búa, do đó sẽ gây hư hỏng phần đầu, phần giữa và phần mũi cọc. Hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục cụ thể được trình bày trong Mục 9.4. Các vấn đề và giải pháp khắc phục trong thi công, về cơ bản nguyên nhân chính gây ra các hư hỏng thường là do đóng cọc quá mạnh hoặc lệch tâm. Một số ví dụ về hư hỏng xảy ra do các nguyên nhân như vậy được trình bày trong Bng 4. Nếu đã sử dụng đúng loại búa trong điều kiện nền đất thông thường thì không cần xem xét những hư hỏng như vậy. Tuy nhiên, nếu có nguy cơ xảy ra hư hỏng thân cọc ở nền đất đặc biệt thì tốt hơn nên tiến hành xem xét ứng suất xung kích liên quan đến các hạng mục được đánh dấu  trong Bảng 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí

Cọc ống thép

Phần đầu

 Uốn nén

Phần giữa

 Cong vênh mối nối hàn tại chỗ

 Cong vênh tại phần thay đổi độ dày cọc

Phần mũi

• Cong vênh do áp lực hai bên khi ép cọc kế cận cọc mũi kín

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cơ sở của cách tính theo thuyết sóng được dựa trên công thức cơ bản trong trường hợp khảo sát ứng suất xung kích của thanh đàn hồi được biểu diễn trong công thức do Thomas Young (1807) đưa ra:

trong đó:

σ  ứng suất xung kích (kN/m2)

v  tốc độ dịch chuyển (m/s)

E  hệ số Young của thanh đàn hồi (kN/m2)

c  vận tốc sóng đàn hồi trong thanh đàn hồi

γ  trọng lượng thể tích của thanh đàn hồi (kN/m3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ρ  khối lượng riêng thanh đàn hồi (kN/m3)

Theo công thức (1), dựa trên cách giải của St. Venant có được từ sự cân bằng giữa lực quán tính của vật cứng khi va chạm với thanh đàn hồi dài và lực cản của thanh đàn hồi. Xem xét các điều kiện giới hạn của búa và mũi cọc, Utsu, Fuyuki5), 6) đã đưa ra một công thức thực tiễn hơn để tính ứng suất xung kích ở phần đầu cọc:

(2)

trong đó:

Ap  tiết diện cọc (m2)

WH  trọng lượng búa (kN), WH = khối lượng búa x g

γp  trọng lượng thể tích cọc (kN/m3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ep  hệ số Young của cọc (kN/m2)

t  khoảng thời gian sau khi va chạm với búa (s)

g  gia tốc trọng trường (9.8 m/s2)

h  chiều cao búa rơi (m)

Trong công thức (2), khoảng thời gian t là thời gian từ lúc búa va chạm vào cọc cho đến lúc sinh ra ứng suất xung kích lớn nhất. Từ việc kiểm tra so sánh giữa dạng sóng theo lý thuyết và giá trị đo được thực tế, có thể xác định được rằng thời gian t nên trong khoảng 0.002 giây trên thực tế.

Các hằng số vật lý trọng lượng thể tích, hệ số Young và vận tốc sóng đàn hồi của cọc ống thép, sử dụng trong công thức (2) được trình bày trong Bng 5.

Bảng 5 - Các hằng số vật lý của cọc

Loại cọc

Hạng mục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trọng lượng thể tích γp (kN/m3)

77

Hệ số Young Ep (kN/m2)

2 x 108

Vận tốc sóng đàn hồi Cp (m/s)

5,12 x 103

Ngoài ra, công thức (2) còn được sử dụng để tính ứng suất xung kích ở đầu cọc của búa diesel và búa thủy lực sử dụng miếng đệm thể rắn.

ng suất sinh ra được tính bằng công thức này trong các điều kiện gần giống với lúc đóng cọc ống thép trong thực tế (vật liệu miếng đệm, đóng cọc lệch tâm, v.v...) và giá trị lý thuyết của ứng suất uốn và các ví dụ về hư hại cong vênh cọc, v.v... được phân tích tổng hợp thành một biểu đồ ví dụ về lựa chọn loại búa sử dụng cho cọc ống thép được thể hiện trong Hình 15. Hình 15 là hình được tạo từ ứng suất sinh ra ở phần đầu cọc khi đóng cọc và cong vênh đầu cọc để có thể lựa chọn được công suất búa phù hợp khi kết hợp các yếu tố tiết diện cọc, ứng suất cho phép của thân cọc, chiều cao rơi xuống của búa nện.

Phương pháp dựa trên lý thuyết sóng là một phương pháp phân tích của Smith. Phương pháp này mô hình hóa búa đóng cọc thành dạng lò xo và các chất điểm như Hình 16 và thực hiện phân chia các bộ phận của cọc. Các bộ phận của cọc được mô hình hóa thành các điểm chất của búa và lò xo, sau đó dựa vào những điểm này để tính toán. Việc tính toán sẽ được thực hiện dựa theo phương pháp phân chia ví dụ như ứng với một lần đóng cọc thì độ lún, độ chối, ứng suất phát sinh ở thân cọc, v.v... sẽ là bao nhiêu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Lựa chọn các loại búa được thu hẹp bởi độ an toàn của thân cọc

Hình 15 - Mô hình theo phương pháp phân tích của Smith

9.2.2.3  Thứ tự đóng cọc

Thông thường cọc được chia thành theo dạng nhóm cọc, do đó cần quy định rõ thứ tự đóng cọc. Trong phương pháp thi công cọc bằng búa đóng, lực cản sẽ tăng theo hiệu quả kết cấu của đất khi đóng cọc, nên tùy theo trường hợp mà có thể phát sinh hiện tượng cọc không lún xuống đất được, cọc bị lệch so với vị trí đóng cọc ban đầu, hoặc phát sinh biến dạng nguy hiểm ví dụ như cọc bị uốn cong, v.v... Để tránh những sự cố này, nên tiến hành đóng cọc từ một góc của cọc bên này sang đến góc khác của cọc bên kia, hoặc thực hiện đóng cọc theo hướng từ trung tâm ra phạm vi bên ngoài của nhóm cọc.

Ngoài ra, trong trường hợp đóng cọc gần với những công trình lân cận thì nên thực hiện theo hướng từ gần ra xa.

9.2.2.4  Khái quát thi công đóng cọc

Việc đóng cọc trong giai đoạn khởi công là phần quan trọng nhất khi quyết định độ chính xác của toàn bộ công tác đóng cọc. Vì đây là giai đoạn thử nghiệm ban đầu, nên cần xác định góc và vị trí tâm cọc để di chuyển cho chính xác. Trong giai đoạn đầu, cũng có trường hợp cọc sẽ bị di chuyển khi đóng búa vào cọc. Trong những trường hợp như thế, cần thực hiện đóng cọc sau khi đã xem xét phương đóng cọc, có thể đóng cọc từ từ hoặc đóng từ trên cao (không đốt cháy nhiên liệu của búa diesel) đến cao độ cần thiết và đóng nhẹ để không làm lệch v trí tâm cọc. Sau đây là những điểm quan trọng khi đóng cọc ở những điều kiện khác nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trường hợp vùng đất yếu có giá trị N nh hơn 5 thì cần điều chỉnh chiều cao rơi xuống của búa nện để đóng cọc với lực xung kích nhỏ hơn. Khi đóng cọc, cần lưu ý để không đóng với lực quá mức nếu phần dưới của cọc khó vuông góc với cọc. Ngoài ra, có phát sinh ứng suất kéo lớn ở phần thân cọc do lực cn phía mũi cọc nhỏ.

9.2.2.4.2  Đóng cọc nghiêng

Khi đóng cọc nghiêng nên sử dụng máy đóng cọc có độ an toàn và công suất lớn hơn so với khi đóng cọc thẳng. Giá đóng cọc nên nghiêng theo một góc nhất định sau khi được dựng lên. Trong quá trình đóng cọc, do có thể dự đoán được góc ch định mà cọc có thể xê dịch, nên cần cân nhắc đến việc chỉnh sửa lại phần góc xê dịch của cọc khi dựng lên.

Trường hợp sử dụng cọc dẫn hướng thì khoảng cách tính từ vị trí cọc dẫn hướng sẽ bng khoảng 1/3 chiều dài của cọc tính từ điểm cuối mũi cọc. Khi đóng cọc, cần lưu ý kỹ phần dao động sang hai bên của cọc vì có thể đó sẽ là nguyên nhân làm cọc bị hư hỏng.

9.2.2.4.3  Đóng cọc bằng thiết bị kẹp

Thiết bị kẹp sử dụng những thiết bị có chiều dài hơn 50cm so với độ sâu đóng cọc. Cần lưu ý sử dụng thiết bị kẹp có độ dài thích hợp vì cũng có trường hợp sử dụng thiết bị kẹp quá dài sẽ làm giảm đi hiệu suất thi công cũng như độ chính xác khi thi công công trình. Đóng cọc bằng thiết bị kẹp rất dễ dẫn đến bị lệch tâm, nên điều quan trọng là thi công rất cẩn thận. Thông thường việc dựng thiết bị kẹp sẽ ở trạng thái cách đầu cọc khoảng 30 cm đến 50 cm tính từ mặt đất. Do đó cần lưu ý vì rất khó để kết hợp đúng phần tâm của trục cọc với thiết bị kẹp. Nếu đường trục của cọc và thiết bị kẹp không thể cùng nằm trên một đường thẳng thì khi mỗi lần xung kích, phần thiết bị kẹp này sẽ bị dao động mạnh sang hai bên. Khi đó, cần dừng ngay việc đóng cọc và tiến hành sửa lại phần thiết bị kẹp đã dựng.

9.2.2.5  Đóng cọc xuyên qua tầng đất trung gian

Việc có thể đóng cọc xuyên qua tầng đất trung gian cần được phán đoán một cách tổng hợp theo những điểm sau, cùng với loại cọc và búa đóng cọc:

• Độ cứng và chất lượng lớp đất ở tầng này

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• Độ sâu tính từ mặt đất đến tầng này

Sau đây là những điểm cần lưu ý, liên quan tới việc đóng cọc xuyên qua tầng đất trung gian của cọc ống thép có mũi hở:

a) Khi lớp đất cát có giá tr N>50, thì có nhiều trường hợp có thể đóng xuyên qua độ dày của tầng đất trung gian lên đến 5 lần so với đường kính cọc.

b) Khi lớp đất dính có giá trị N>30, thì có nhiều trường hợp có thể đóng xuyên qua độ dày của tầng đất trung gian lên đến 3 lần so với đường kính cọc.

c) Tầng đất trung gian nếu có độ sâu trên dưới 20m thì có nhiều trường hợp có thể đóng xuyên qua, nhưng nếu gần 30m thì không thể đóng xuyên qua tầng đất trung gian này được.

d) vùng đất cát, rất dễ dàng đóng xuyên qua những hạt có đường kính giống nhau.

e) Trường hợp tầng đt dưới của tầng đất trung gian yếu, thì có thể đóng xuyên qua một phần độ cứng của tầng đất trung gian này.

f) Trường hợp không thể đóng xuyên qua, thì có thể đóng xuyên qua tầng đất trung gian này bằng cách sử dụng đồng thời các phương pháp hỗ trợ như đào bên trong, khoan sơ bộ, v.v... Tuy nhiên, trường hợp sử dụng các phương pháp này thì cần tiến hành kiểm tra riêng lực ma sát hai mặt bên.

Các phần được đề cập ở trên có thể được điều chỉnh theo độ lớn của đường kính cọc và búa đóng cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngừng đóng cọc khi đảm bảo các cọc thỏa mãn các hạng mục quản lý hay các điều kiện ngừng đóng cọc được quy định dựa trên kết quả thử nghiệm cọc và đảm bảo được sức chịu tải của cọc.

9.2.2.7  Đóng cọc vào lớp đất cứng

Nhiều trường hợp gặp khó khăn khi đóng vào đá cứng (trung bình, cứng). Đóng cọc bằng lực xung kích lớn vượt quá lực xung kích cho phép như trọng lượng búa lớn không hợp lý, v.v... sẽ gây ra vết nứt trên thân cọc.

9.2.3  Hàn nối tại công trường

Hàn nối tại chỗ là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tính vững chắc của toàn bộ móng dựa vào các cọc chế tạo sẵn. Từ trước đến nay, mối nối hàn tại chỗ vẫn được sử dụng, nhưng gần đây, mối nối cơ khí đang được phát triển do nhu cầu rút ngắn thời gian thi công mối nối và đảm bảo chất lượng, bền vững, v.v... Bên cạnh đó, các mối nối cơ khí được kiểm định kỹ thuật xây dựng đối với các cọc ống thép.

9.2.3.1  Mối ni hàn tại chỗ

Khuyết điểm khi thực hiện mối nối hàn tại chỗ ở cọc sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chịu lực của toàn bộ móng cọc. Theo đó, nên chú ý đến toàn bộ việc kiểm tra điều kiện hàn, thi công hàn, vùng hàn, v.v... Phương pháp hàn mối nối hàn tại chỗ được phát triển từ hàn tay lên hàn bán tự động và hàn tự động, tính bền vững ngày càng được nâng cao. Hiện nay, hàn hồ quang bán tự động đang được sử dụng nhiều nht. Phương pháp hàn này có tốc độ hàn nhanh, hiệu suất cao nhưng cường độ dòng điện sử dụng lớn (khoảng 300 A đến 460A), do vậy cần cung cấp nguồn điện ổn định và lựa chọn thợ hàn có trình độ kỹ thuật theo quy định. Ngoài ra, về nguyên tắc, không được sử dụng mối nối hàn tại chỗ của cọc ống thép ở những vị trí liên kết ống thép có độ dày tấm thép khác nhau.

9.2.3.1.1  Cấu tạo mối nối hàn tại chỗ

Cấu tạo mối nối hàn tại chỗ đang được sử dụng rộng rãi hiện nay được mô tả trong Hình 16.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 17 - Cấu tạo vòng đệm thêm vào

Vòng đệm làm bằng kim loại đã được nung chy dùng đ ngăn không cho các vật hoặc kim loại nóng chảy rơi vào bên trong ống thép, được lắp đặt đ dễ lồng ghép vào cọc trên và không làm cho cọc trên bị lệch với cọc dưới, cấu tạo vòng đệm được mô tả ở Hình 17. Phần trên của vòng đệm được tăng gấp đôi để dễ lồng vào cọc trên.

Hình 18 - Lắp đặt vòng đệm

Vòng đệm này được cố định chắc chắn nhờ vào một vật chặn đã được gắn trước vào cọc sau, đóng vòng đệm vào, gắn chặt vào mặt trong cọc và hàn vòng đệm với gá kẹp lại theo phương pháp được mô tả trong Hình 18. Tuy nhiên, trong trường hợp vòng đệm không gắn chặt vào mặt trong cọc bng cách đóng vào thì nên cắt hoặc nới rộng phần rãnh h tại chỗ để gắn chặt vòng đệm vào.

9.2.3.1.1.2  Mối hàn duy trì khoảng cách các gốc mối hàn

Sau khi gắn vòng đệm, song song với việc gắn tạm vòng đệm, cần tạo mối hàn duy trì khoảng cách các gốc mối hàn như mô tả ở Hình 19. Mối hàn duy trì khoảng cách các gốc mối hàn được dùng để đảm bảo khoảng cách các gốc mối hàn từ 1 mm đến 4 mm, để chiều cao của mối hàn từ 2 mm đến 5 mm và kích thước mối hàn theo quy định khi hàn vào vòng đệm thì nên thực hiện các thao tác với tốc độ chậm rãi và sử dụng nguồn điện có cường độ thấp hơn so với giá trị cường độ dòng điện hàn tiêu chuẩn sẽ được trình bày ở Bảng 6 và Bảng 7. Hình 19 dưới đây trình bày khái quát công tác thi công mối hàn duy trì khoảng cách các gốc mối hàn.

Hình 19 - Khái quát công tác thi công mối hàn duy trì khoảng cách các gốc mối hàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lắp đặt đai đồng để ngăn chặn các kim loại nóng chảy không bị rơi ra ngoài (Hình 20).

Hình 20 - Khái quát công tác lp đai đồng

9.2.3.1.2  Kỹ thuật viên quản lý thi công hàn

Kỹ thuật viên quản lý thi công hàn đồng thời cũng là kỹ thuật viên quản lý toàn bộ công trình thi công đóng cọc. Ngoài ra, kỹ thuật viên quản lý thi công hàn còn cần có kiến thức về hàn, biết đưa ra những chỉ đạo phù hợp dựa trên kinh nghiệm đã tích lũy và đảm bảo thực hiện các nội dung sau:

a) Lựa chọn thợ hàn

b) Kiểm tra các thiết bị máy móc quan trọng, thực hiện các phương pháp bảo qun nguyên vật liệu thích hợp

c) Quản lý an toàn

d) Yêu cầu bắt đầu và kết thúc thi công hàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) Yêu cầu và đánh giá phương pháp chỉnh sửa các khuyết tật hàn, đưa ra biện pháp khắc phục sau đó (ci tạo phương pháp thi công)

g) Ghi chép lại và báo cáo

9.2.3.1.3  Thợ hàn

Thợ hàn là những người đã vượt qua các kỳ kiểm tra kỹ thuật căn cứ theo các mục trình bày trong Phụ lục F về hàn tay hoặc hàn bán tự động, hoặc những người đã vưt qua các kỳ kiểm tra kỹ thuật tương đương, nhưng trước đó nên là những người có đầy đủ năng lực đáp ứng các điều kiện hàn, môi trường hàn và phương pháp hàn tại công trường thi công.

Ngoài ra, trước khi thực hiện thi công tại công trường, cần sử dụng mẫu kiểm tra có điều kiện đồng nhất, thực hiện kiểm tra khả năng của các thợ hàn và xác nhận khả năng này.

9.2.3.1.4  Hàn

9.2.3.1.4.1  Chuẩn bị môi trường

Thực hiện chuẩn bị môi trường trước khi thi công hàn phần khớp nối. Khi đó, cần lưu ý những đim:

a) Bảo quản dây hàn ở nơi khô ráo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Chuẩn bị giàn giáo.

d) Lên kế hoạch nâng cao ý thức cho thợ hàn về công việc hàn.

9.2.3.1.4.2  Chuẩn bị hàn

Chuẩn bị các bước dưới đây trước khi tiến hành thi công hàn:

a) Thực hiện chỉnh sửa phần mối nối đã bi biến dạng.

b) Loại bỏ gỉ sét, đất, dầu m, v.v... ở phần mối nối bằng bàn chải kim loại, máy mài, v.v..., nên làm khô hoàn toàn hơi nước bằng mỏ hàn khí, v.v...

c) Thực hiện điều chỉnh đường trục giữa cọc trên (cọc giữa) và cọc dưới, kiểm tra và chỉnh sửa độ nhấp nhô của mặt phẳng, khoảng cách các gốc mối hàn, v.v...

9.2.3.1.4.3  Điều kiện hàn

Khi thực hiện hàn nên tuân theo các điều kiện dưới đây, bên cạnh đó nên lựa chọn cường độ dòng điện, điện áp, tốc độ hàn, phương pháp hàn, v.v... sao cho phù hợp để không xảy ra khuyết tật hàn:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Trong trường hợp nhiệt độ dưới +5 °C thì không được thực hiện thi công hàn. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ từ -10 °C đến +5 °C và phần cách vùng hàn trong vòng 100 mm đã được làm nóng trên +36 °C thì vẫn có thể thực hiện thi công hàn.

c) Bảng 6 đưa ra ví dụ về cường độ dòng điện, điện áp, tốc độ hàn.

Bảng 6 - Các điều kiện hàn tiêu chuẩn

Độ dày

Số lớp hàn

Cường độ dòng điện (A)

Điện áp (V)

Tốc độ (cm/phút)

9mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

300 đến 460

24 đến 30

25 đến 35

12mm

2 đến 3

16mm

4 đến 5

19mm

5 đến 7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8 đến 10

25mm

10 đến 13

9.2.3.1.4.4  Công tác hàn

Để mối hàn lớp 1 sâu, nên duy trì giá trị cường độ dòng điện và hạ điện áp xuống mức thấp nhất có thể. Mỏ hàn được minh họa trong Hình 21, nghiêng 0° đến 45° theo hướng hàn, dây hàn có vị trí và góc nghiêng như Hình 22. Bắt đầu hàn từ tâm của mối hàn duy trì khoảng cách các gốc mối hàn. Sau đây là những mục cần lưu ý của trường hợp này:

a) M hàn không được nghiêng v phía ngược với hướng hàn. Nếu làm sai sẽ dễ phát sinh các khuyết tật hàn như lẫn xỉ, hàn không ngấu, rỗ khí, v.v...

b) Chiều dài dây hàn từ 30 mm đến 50 mm. Nếu dây quá ngắn thì rất dễ bị rỗ khí.

c) Trường hp mối hàn giáp mối, mồi hồ quang tại phần cuối của mối hàn trước rồi di chuyển mỏ hàn ngược trở lại khoảng 20 mm.

d) Trường hợp hàn nhiều lớp, nên làm sạch xỉ của lp hàn trước rồi mới tiến hành thi công hàn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.3.1.5  Khắc phục các khuyết tật hàn

Trường hợp phát sinh các khuyết tật hàn tại vùng hàn được trình bày như trong Bảng 7. Do đó, nên hiểu rõ các nguyên nhân, phương pháp kiểm tra và cách khắc phục để ngăn ngừa khuyết tật xảy ra.

Khi phát hiện ra khuyết tật nghiêm trọng thông qua việc kiểm tra sau khi hoàn tất công tác hàn, nên mài nhẵn nơi đó bằng máy mài hoặc đục, v.v..., sau đó chnh sửa và hàn lại.

9.2.3.1.6  Đóng cọc sau khi hoàn tất hàn

Đối với thi công đóng cọc sau khi hoàn tất công tác hàn, nên tạo nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất 200 °C để tránh trường hợp kim loại hàn bị nguội. Hình 23 mô tả tốc độ hạ nhiệt khi hàn, sau khi hoàn tất hàn thông thưng nhiệt độ trong khoảng 1 phút là 200 °C đến 250 °C.

Bảng 7 - Phân loại khuyết tật hàn và cách khắc phục

Phân loại

Nguyên nhân

Cách khắc phục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thm thu cht lỏng

Tia phóng x

Sóng siêu âm

1. Khoảng cách góc mối hàn hẹp.

2. Tốc độ hàn quá nhanh hoặc quá chậm.

 3. Cường độ dòng điện hàn thp.

4. Góc của mỏ hàn và v trí hàn không tương ứng với nhau.

1. Đảm bảo khoảng cách góc mối hàn từ 1 mm đến 4 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Khuyến khích cường độ dòng điện trên 400A.

4. Giữ góc của mỏ hàn (hàn trực tiếp) từ 20° đến 30°, vòng đệm được đặt vào vị trí tương ứng.

x

x

o

o

1. Chưa loại bỏ hết phần x.

2. Tốc độ di chuyển que hàn quá chậm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Loại bỏ toàn bộ x của lớp hàn trước.

2. Không làm phát sinh x.

3. M hàn đặt theo phương pháp hàn góc hẹp (0° đến 45°).

x

x

o

o

1.ng đ dòng điện hàn quá cao.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Tốc độ hàn quá nhanh.

4. Áp suất h quang quá cao.

1. Hạ cường độ dòng điện ở lớp hàn cuối cùng xuống phạm vi từ 350A đến 400A.

2. Giữ góc m hàn từ 0o đến 15°, vị trí hàn cho xê dịch lên trên để không gây ra hồ quang tại các mặt rãnh hàn.

3. Tốc độ hàn chậm lại để không xảy ra tình trạng thiếu mối hàn.

4. Áp suất hồ quang hạ xuống từ 26V đến 28V.

o

o

o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Cường độ dòng điện hàn quá thấp.

2. Tốc độ di chuyển que hàn quá chậm.

1. Tăng cường độ dòng diện hàn, tăng tc độ di chuyển que hàn.

2. Tăng tốc độ hàn.

o

x

x

x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bị lẫn nước, tạp chất tại phần khớp nối.

2. B phận chịu nhiệt bị nguội.

3. Dây hàn bị ướt.

1. Làm sạch phần rãnh hàn trước khi hàn, loại bỏ hoàn toàn nước, đất, dầu, rác, g sét, v,v...

2. Làm nóng sẵn bộ phận chịu nhiệt.

3. Làm khô khi sử dụng để đảm bảo độ an toàn cho dây hàn.

Bề mặt
o

Bề mặt
o

o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bên trong x

Bên trong x

1. Áp suất hồ quang quá cao.

2. B ln nước, tạp chất tại phần khớp nối.

3. Dây hàn bị ướt

4. Chiều dài dư ra của dây hàn ngắn.

1. Sử dụng áp suất h quang thích hợp từ 26 V đến 30V.

2. Làm sạch phần rãnh hàn trước khi hàn, loại bỏ hoàn toàn nước, đất, dầu, rác, gỉ sét, v.v...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Chọn chiều dài dư ra thích hp cho dây hàn từ 30 mm đến 50mm.

x

x

o

o

1 .Dây hàn bị ướt.

2. Bị lẫn nước, tạp chất tại phn khớp nối.

3. Cường độ dòng điện, áp suất không thích hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Làm sạch phần rãnh hàn trước khi hàn, loại bỏ hoàn toàn nước, đất, dầu, rác, g sét, v,v...

3. Thực hiện theo điều kiện hàn chuẩn.

o

o

o

o

CHÚ THÍCH: O - Kiểm tra được; X - Không kiểm tra được

Hình 23 - Tốc độ hạ nhiệt khi hàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bng 8 - Khái quát mối nối cơ khí của cọc ống thép

 

Phương pháp A

Phương pháp B

Khái quát

Hàn tại chỗ mối nối có rãnh kết hợp vào phần mũi của cọc trên dưới. Sau khi hàn xong, dùng bu lông lắp phần khóa truyền tải trọng đang giữ trong hộp nối vào rãnh kết hợp của mối nối chốt và hoàn tất mối hàn.

Hàn tại chỗ mối nối có phần li lõm vào phần mũi của cọc trên dưới. Sau khi lắp xong phần khớp nối, siết bu lông kết hợp ở phía bên ngoài ống thép, sau đó lồng phần mối nối dương vào mối nối âm và hoàn tất mối hàn.

Mô hình sơ lược

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phạm vi vận hành

Đường kính ngoài: 400 mm đến 1.600 mm

Độ dày tấm thép: 9 mm đến 27 mm

Đường kính ngoài: 400 mm đến 1.600 mm

Độ dày tấm thép: 6 mm đến 30 mm

Loại máy sử dụng chủ yếu

Cờ lê lục giác, máy khoan điện, dưỡng đo giới hạn

Cờ lê momen xoắn, máy khoan điện

Thời gian thi công

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quản lý chất lượng: khoảng 5 phút

Hàn liên kết/Quản lý chất lượng: khoảng 15 phút

Trình tự thi công

1) Hàn cọc trên và dưới

2) Chèn bu lông

3) Kiểm tra độ sâu của bu lông đã chèn (hoàn tất hàn liên kết)

1) Hàn cọc trên và dưới

2) Siết chặt phần bu lông liên kết

3) Kiểm tra momen xoắn độ siết chặt của bu lông liên kết (hoàn tất hàn liên kết)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dùng dưng đo giới hạn để kiểm tra xem bu lông có bị siết quá độ sâu chỉ định hay không

Kiểm tra xem momen xoắn của bu lông liên kết có lớn hơn giá trị mặc định hay không

Phương pháp vn hành

Cọc ống thép (xung kích, búa rung, đào bên trong)

Cọc xi măng đất ống thép, cọc quay

Cọc ống thép (xung kích, báo rung, đào bên trong)

Cọc xi măng đất ống thép

Độ chắc của khớp nối

Khả năng biến dạng cũng như độ chắc của ống thép có mối nối nên tương đồng với phần thân của ống thép (không cần giảm hoặc đối chiếu với ứng suất cho phép khi vận hành khớp nối)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mối nối cơ khí là một phương pháp hàn nối cọc ống thép tại chỗ. Mối nối cơ khi được thực hiện thông qua việc kết hợp với các vật liệu mối nối được hàn vào phần trên và dưới ống thép chế tạo sẵn và có nhiều ưu điểm hơn so với mối nối hàn như:

a) Khó bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết (gió, mưa, độ m, v.v...), chất lượng ổn định.

b) Có tính năng tương đồng với thân của ống thép.

c) Chất lượng ổn định, không cn kỹ thuật viên giám sát khi thi công.

d) Có thể rút ngắn thời gian thi công.

e) Ít hạn chế về địa điểm sử dụng (gần vật có khả năng chịu nhiệt, v.v...).

f) Dễ dàng quản lý thi công và quản lý toàn bộ số lượng.

g) Có thể sử dụng cho cả những vị trí hàn nối ống thép có độ dày khác nhau.

Hiện nay, khái quát về mối nối cơ khí đặc trưng đã được kiểm chứng về mặt kỹ thuật xây dựng, được trình bày tại Bảng 8.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.4.1  Làm phẳng đầu cọc

Làm phẳng đầu cọc sau khi đóng cọc. Khi làm phẳng đầu cọc không được gây hư hỏng cho phần thân cọc và điều quan trọng là đầu cọc nên thật phẳng. Trường hợp cọc thép thì có thể làm phẳng dễ dàng hơn theo phương pháp cắt bằng khí gas.

9.2.4.2  Phần kết hợp giữa cọc và chân móng

Phần kết hợp giữa cọc và chân móng về nguyên tắc nên được thiết kế theo dạng kết hợp chắc chắn tại phần đầu cọc (Theo tiêu chuẩn JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructure). Cọc ống thép được minh họa theo 2 phương pháp A và B như Hình 24.

Cốt thép gia cố phần đầu cọc theo phương pháp B về cơ bản chỉ sử dụng cốt thép gia cố cọc nhồi (đối với cọc RC, cọc PHC, cọc SC có bao gồm cả cốt thép gia cố bên trong thân cọc) và không cần thiết sử dụng phương pháp hàn cốt thép chu vi bên ngoài cọc ống thép (sau đây gọi là cốt thép hàn chu vi ngoài của cọc) trừ trường hợp bất khả kháng về mặt thiết kế. Chính vì việc hàn cho phần đầu cọc nhô ra 100mm so với mặt chân móng và việc hàn theo hướng thẳng đứng, v.v... sẽ làm giảm đi khả năng thi công so với những công trình thông thường nên có thể sẽ không đảm bảo được chất lượng công trình như dự tính.

Ngoài ra, mục 17 của Tiêu chuẩn JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructure có đề cập tới các ví dụ về phương pháp hàn (hàn hồ quang). Tuy nhiên, vì khó có thể đảm bảo được chất lượng ổn định so với các mối hàn khác và khó thực hiện kiểm tra không phá hủy nên cần thực hiện việc quản lý chất lượng thi công đầy đủ ứng với từng công đoạn thực hiện.

Hình 24 - Mặt cắt chi tiết cấu tạo đầu cọc

Thứ tự thi công để làm nhẵn phần đầu của cọc ống thép thông thường được minh họa trong Hình 25. Các cốt thép lắp ghép của cốt thép gia cố cọc nhồi được bố trí trong thân cọc là phần dùng để duy trì trạng thái của cốt thép khi thi công nên thông thường sẽ được gắn bên trong cốt thép gia cố cọc nhồi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 25 - Trình tự thi công mài phẳng đầu cọc

9.2.4.2.1  Chốt chống trượt

Đối với phía bên ngoài và bên trong phần đầu cọc ống thép, về nguyên tắc để nhồi cọc với lực hướng tâm hoặc truyền được lực chính xác vào chân móng bê tông thì cần lắp thêm phần chốt chống trượt. Nếu xét về độ dừng trên cao của cọc thì thông thường chốt chống trượt này là tấm thép đã uốn cong được gắn thêm vào phần đầu cọc.

a) Độ dày của chốt chống trượt

Độ dày của chốt chống trượt nên lớn hơn hoặc bằng độ dày mô tả trong Bảng 9. Ngoài ra, chiều rộng của chốt chống trượt nên gấp từ 2 lần trở lên so với độ dày.

Bảng 9 - Độ dày cht chống trượt trong thân cọc

Đường kính cọc

mm

Độ dày chốt chống trượt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dưới 800

9

Từ 800 đến dưới 1200

12

Từ 1.200 đến dưới 1.500

16

b) Số lớp và bố trí chốt chống trượt

Theo nguyên tắc thì có 2 lớp chốt chống trượt và được lắp đặt tại vị trí được mô tả trong Hình 26. Thông thường, chốt chống trượt được hàn tại chỗ từ phía trên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ về sơ đồ vị trí lắp đặt chốt chống trượt được mô tả trong Hình 27. Hàn tại chỗ chốt chống trượt là hàn lấp góc vành đai một mặt phía trên chốt chống trượt có tính đến khả năng thi công của chốt đó. Nếu tính đến cường độ của lực ct sử dụng trong chốt chống trượt thì kích thước hàn bằng độ dày của chốt chống trượt nếu là hàn tại chỗ thông thường và bằng 80% độ dày chốt chống trượt nếu là hàn trong xưởng.

Ngoài ra, ………………………. Hình 28.

Hình 28 - Trình tự lắp đặt chốt chống trượt

9.2.4.2.2  Cốt thép gia c phần cọc nhồi (phương pháp B)

Cần lưu ý các điểm sau khi lắp đặt cốt thép gia cố cọc nhồi cho đầu cọc:

a) Tính đến chiều dài trừ hao bên trong thân cọc và đặt cốt thép dài hơn bình thường. Tức là chiều dài cố định tính từ đầu cọc được bảo đảm.

b) Khi chế tạo khung cốt thép gia cố cọc nhồi, chỉ lắp đặt cốt thép lắp ghép bên trong thân cọc và đặt cốt thép đai phía trên đầu cọc sau khi đã bố trí cốt thép chính phía dưới chân móng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Cốt thép tạo chu vi ngoài của cọc (SD295B hoặc SD345) nhất thiết hàn chắc từng thanh một. Tránh hàn trong trạng thái đã ghép vào khung cốt thép. Ngoài ra, năng lực của thợ hàn sẽ được đánh giá qua các mối nối hàn tại chỗ của cọc ống thép.

b) Khi hàn, nên vệ sinh sạch dầu mỡ, rác, bùn ở chu vi ngoài của cọc và bề mặt cốt thép.

c) Ch hàn sau khi đã làm khô hết nước trên bề mặt cọc và trên cốt thép.

d) Bảo đảm độ rộng của mối hàn.

e) Về nguyên tắc thì nên chia đều khoảng cách cốt thép hàn chu vi ngoài của cọc.

f) Về nguyên tắc thì nên ngưng ngay công việc hàn khi trời mưa, hay có gió thổi trên 10m/giây. Tuy nhiên, trường hợp có chuẩn bị các phương án phòng chống các tác động của thời tiết đối với vùng hàn thì không cần áp dụng quy định này.

g) Ngưng hàn hoặc tiến hành xử lý làm nóng sơ bộ khi nhiệt độ xuống dưới 5 °C.

h) Sau khi hàn xong, tiến hành kiểm tra ngoại quan bằng mt xem có lỗi gây tổn hại cho vùng hàn hay không.

i) Khi thi công, nên tiến hành kiểm tra thử kỹ năng trong công đoạn hàn tại chỗ và kéo căng thử để kiểm tra chất lượng của vùng hàn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.4.2.3  Bê tông phần cọc nhồi

Cả phương pháp A và phương pháp B đều đổ bê tông cọc nhồi vào phần đầu cọc với cường độ tương tự với cường độ chân móng. Bê tông cọc nhồi được đổ khi đổ đầy đất cát vào trong cọc đến độ cao quy định hoặc sau khi thiết kế ván khuôn xong. Ví dụ về phương pháp đổ bê tông cọc nhồi này được mô tả như hình bên dưới (Hình 29).

a) Phương pháp ván khuôn treo

Cho ván khuôn đã lắp đặt cốt thép có móc treo lơ lửng vào bên trong thân cọc, treo móc vào đnh cọc. Lấp đầy khe h giữa ván khuôn và cọc bằng đá dăm, v.v...

b) Phương pháp ván khuôn cốt thép gia cố

Áp dụng cho phương pháp B. Lắp ván khuôn vào cốt thép gia cố cọc nhồi, cho vào bên trong thân cọc, bắt cốt thép vào đỉnh cọc, tránh để cốt thép rơi xuống. Lấp đầy khe hở giữa ván khuôn và cọc bng đá dăm, v.v...

Về nguyên tắc, cả hai phương pháp đều đổ bê tông cọc nhồi riêng và sử dụng máy đầm rung để bảo đảm việc thi công.

Hình 29 - Phương pháp đổ bê tông phần cọc nhồi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Những điểm quan trọng về độ chính xác khi đóng cọc, quản lý ngừng đóng cọc, kiểm tra vùng hàn, sổ ghi chép thi công, quản lý thi công trong trường hợp đóng cọc chế tạo sẵn như sau:

9.3.1  Độ chính xác khi đóng cọc

Độ chính xác khi đóng cọc là độ chính xác về vị trí ngang của cọc, hướng cọc (lệch), độ thẳng của trục cọc, v.v...

Độ chính xác khi đóng cọc bị lệch sang trái hoặc phải, nhiều hay ít là tùy thuộc vào độ chính xác dựng cọc. Nếu dựng cọc không tốt, thì sau đó dù cho có chỉnh sửa như thế nào đi nữa cũng khó mà đảm bảo được độ chính xác quy định. Đặc biệt, cọc lớn có bán kính càng lớn thì khả năng có thể chỉnh sửa những cọc bị lệch là rất nh mặc dù có thực hiện chỉnh thẳng bằng máy đóng cọc hay khung dẫn. Vì vậy, công tác dựng cọc nên được thực hiện một cách cẩn trọng trong cả việc xác định vị trí và phương hướng.

Ngoài ra, công tác quản lý độ chính xác trong giai đoạn đầu đóng cọc tiếp theo sau khi dựng cọc là rất quan trọng. Biện pháp quản lý thông thường là biện pháp kiểm tra độ nghiêng cọc t 2 phía bằng máy kinh vĩ.

Giá trị cho phép về độ chính xác khi đóng cọc được thể hiện như trong Bảng 10. Ngoài ra, đường kính cọc trong xây dựng cầu đường thông thường bằng 500 mm, kết quả thực tế về độ chính xác khi đóng cọc L=15.4 m đến 24.0 m được thể hiện trong Hình 30 và Hình 31.

Bảng 10 - Độ chính xác cho phép khi đóng cọc

Độ lệch tâm cọc

D/4 và trong khoảng 100mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong khoảng 1/100

CHÚ THÍCH: D - Đường kính ngoài của cọc

Hình 30 - Độ lệch tâm của cọc

Hình 31 - Độ nghiêng cọc

Hình 32 - Lệch do vị trí thiết kế tâm cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.3.2  Kiểm soát đóng cọc

Hình 34 - Ví dụ về tính toán độ chối, độ lún

Hình 35 - Trình tự quản lý ngừng đóng cọc

Thông thường, việc quản lý ngừng đóng cọc nên được đánh giá một cách tổng thể căn cứ theo chiều dài hạ cọc, độ chối (sức chịu tải động), độ lún, trạng thái của tầng đất chịu tải, v.v...

Phương pháp ước tính sức chu tải bằng cách sử dụng phương pháp tính sức chịu tải động từ độ lún, độ chối v.v... cho mỗi lần đóng trong tầng đất chịu tải khi thi công đóng cọc thí nghiệm. Hình 34 cũng là một phương pháp để quyết định ngừng đóng cọc.

Phương pháp tính sức chu ti động là phương pháp tìm ra kết quả từ phương trình sóng và cân bằng năng lượng. Tuy nhiên, sức chịu tải được tìm ra theo phương pháp tính này mới là một giá tr tiêu chuẩn và việc ngừng đóng cọc mà chỉ căn cứ theo giá trị này thì không cần thực hiện thay đổi chiều dài cọc hay thay đổi máy móc thi công. Ví dụ về trình tự quản lý ngừng đóng cọc được thể hiện trong Hình 35.

Việc xác định sức chịu tải động và ví dụ về khả năng tính toán chịu tải trọng động có th tham khảo Phụ lục C.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thử nghiệm tải trọng động là phương pháp kiểm tra trong đó gắn thiết bị đo biến dạng và gia tốc kế vào phần đầu cọc để đo dạng sóng biến dạng và dạng sóng gia tốc sinh ra khi đóng cọc, tiến hành phân tích dựa trên lý thuyết sóng để từ đó đánh giá đặc tính sức chịu tải thẳng đứng của cọc.

Kết quả nhận được trực tiếp trong phương pháp kiểm tra này là tổng lực cản, bao gồm hai thành phần là lực cn động, phụ thuộc vào tốc độ và độ gia tốc của cọc và lực cản tĩnh. Do đó, để có thể tiến hành xác định và đánh giá đặc tính sức chịu tải động của cọc thì cần tìm được thành phần lực cản động từ tổng lực cản.

9.3.3  Kiểm tra mối nối

9.3.3.1  Kim tra mối nối hàn tại chỗ

Kiểm tra vùng hàn, nói chung là thực hiện kiểm tra bề ngoài (bao gồm kiểm tra kích thước). Ngoài ra, còn có phương pháp kiểm tra không phá hủy ví dụ như phương pháp chụp ảnh phóng xạ, phương pháp kiểm tra siêu âm, phương pháp thẩm thấu chất lng để kiểm tra khuyết tật bề mặt bằng cách xịt một lớp chất thẩm thấu lên bề mặt vùng hàn, v.v...

Phương pháp chụp ảnh phóng xạ là phương pháp kiểm tra dùng để xác định xem có khuyết tật hàn hay không dựa theo tiêu chuẩn JIS Z 3104. Phương pháp kiểm tra siêu âm là phương pháp kiểm tra bằng cách sử dụng sóng âm cao có tần số trên ngưỡng có thể nghe được, được thực hiện dựa theo tiêu chuẩn JIS Z 3060. Ngoài ra, phương pháp thẩm thấu chất lỏng dùng để xác định khuyết tật bề mật vùng hàn theo tiêu chuẩn JIS Z 2343.

Phương pháp kiểm tra mối nối hàn tại chỗ của cọc được trình bày trong Bảng 11.

Bảng 11 - Phương pháp kiểm tra vùng hàn trên cọc

Kiểm tra bên ngoài

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểm tra trực quan các hiện tượng nứt, rỗ khí, khuyết biên, nối chồng, chưa đủ kích thước, chảy mối hàn, v.v... ở vùng hàn.

Kiểm tra thm thấu chất lỏng

Cọc ng thép

Dùng bình phun để phun dung dịch thẩm thấu lên bề mặt vùng hàn. Sau thời gian thẩm thấu (trên 20 phút), dùng vải khô lau sạch bề mặt và tiếp tục phun dung dịch tráng phim để kiểm tra vết nứt, rỗ khí, khuyết biên, v.v...

Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ

Cọc ống thép

Chiếu tia phóng xạ bên ngoài ống thép, chụp vùng hàn và đánh giá mối hàn có khuyết tật hay không. Rất khó để đưa ra phán đoán rõ ràng về mức độ khuyết tật từ kết quả phân loại, nhưng sẽ giúp ích trong việc quyết định có chnh sửa hay không và cải tạo phương pháp thi công. Ngoài ra, theo tiêu chuẩn đánh giá mối nối hàn tại chỗ của cọc ống thép, cần có trên 3 loại theo JIS Z 3104.

Kiểm tra sóng siêu âm

Cọc ống thép

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểm tra cơ khí

Cọc ng thép

Chủ yếu là kiểm tra kéo dãn và kiểm tra quy mô lớn. Vì rất khó khăn để nh cọc, nên thông thường sẽ dùng một ống ngắn tương tự với công trình thi công trước đó và thực hiện cùng với kiểm tra kỹ năng của thợ hàn. Thực hiện theo JIS Z 3801 và JIS Z 3841.

9.3.3.2  Kiểm tra mối nối cơ khí

Kiểm tra mối nối cơ khí được thực hiện theo tiêu chuẩn quản lý thi công của từng phương pháp thi công.

9.3.4  S liệu thi công

Sổ ghi chép thi công là một bản ghi chép cơ bản để quản lý việc thi công và cũng là điều quan trọng để có thể thực hiện quá trình thi công một cách chính xác và thuận lợi. Đặc biệt, trong trường hợp phát sinh những vấn đề khi đang thi công, sổ ghi chép này sẽ là tài liệu đánh giá quan trọng, nên cần ghi chép cả nguyên nhân và biện pháp đối với những vấn đề phát sinh trong điều kiện đặc biệt, trong lúc thi công. Sổ ghi chép mẫu về phương pháp đóng cọc được thể hiện trong Phụ lục D.

Đặc biệt, các thông số về độ sâu mũi cọc khi ngừng đóng, độ lún, độ chối, chiều cao rơi búa ứng với một lần đóng là yếu tố quan trọng để đánh giá sức chịu tải của cọc, nên cần ghi chi tiết cho tất cả các cọc. Mẫu ghi chép thi công khi ngừng đóng cọc thể hiện trong Phụ lục D.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 37 - Phương pháp đo chiều cao rơi

9.3.5  Điểm kiểm tra

Bảng dưới đây trình bày các vấn đề kiểm tra về quản lý thi công trong các giai đoạn làm việc.

Bảng 12 - Kiểm tra về quản lý thi công trong các giai đoạn làm việc

Hạng mục

Vấn đề kiểm tra

Giải thích

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Đã hoàn thành việc sắp xếp các hạng mục hay chưa

1) Việc sắp xếp nên được thực hiện đầy đủ với những người có liên quan, các hạng mục quan trọng nên được xác nhận bng văn bản.

2) Đã xác nhn bản vẽ thiết kế (bản vẽ, bản tính toán, bản đặc tính kỹ thuật, v.v...) hay chưa

2) Hiểu rõ bản vẽ thiết kế, nhận dạng tốt các điểm liên quan với hiện trường.

3) Việc điều tra nền đất gia công có đầy đủ hay chưa

3) Điều tra xem có vấn đề gì về nước ngầm bị bọc kín hay phun khí tự nhiên hay không.

4) Kế hoạch thi công có thích hợp hay không

4) Xác nhận xem điều kiện hiện trường và các công đoạn có quá sức hay không.

5) Liên lạc với các ban ngành liên quan, xem thủ tục đã được thực hiện hay chưa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6) Đã hiểu rõ các điểm trong sổ ghi chép thi công hay chưa

6) Sổ ghi chép rất có ích trong việc phát hiện sớm những vấn đề quan trọng và điều chỉnh trước mỗi lần sử dụng.

7) Đã xác nhận các loại giấy phép hay chưa

7) Xác nhận việc lưu giữ giy phép thích hợp đối với các công cụ máy móc sử dụng.

8) Đã xác nhận hệ thống quản lý an toàn hay chưa

8) Nắm bắt môi trường tại hiện trường, nền đất thi công, máy móc thi công, v.v... và xác nhận hệ thống quản lý an toàn. Phát hiện và ci tạo những yếu tố nguy hiểm trước khi xảy ra sự cố. Thực hiện công tác giáo dục an toàn cho nhân viên tại hiện trường, buộc nên tuân th công tác an toàn, đồng thời kiểm tra cả bề mặt xây dựng.

9) Việc phân phối dụng cụ máy móc thi công, vật tư, v.v... có thích hợp hay không

 Xác nhận xem máy móc thi công bao gồm cả máy đóng cọc, thiết bị điện, cọc, vật tư, v.v... đã được phân phối thích hợp hay chưa.

10) Đã kiểm tra các biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố hay chưa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.

Công  tác chun bị

1) Đường dùng cho công trình trong khu vực thi công có thích hợp hay không

1) Kiểm tra sự bố trí, chiều rộng, độ dốc, sức chịu tải, hệ thống thoát nước, v.v...

2) Nền đt lp đặt của máy móc thi công có thích hợp hay không

Hệ thống thoát nước có thích hợp hay không

2) Xác nhn độ bền của nền đt nơi di chuyển máy móc thi công. Nếu cn thiết, kiểm tra cả việc xử lý như sử dụng tm sàn thép, ci tạo nền đt, v.v... Đối với máy đóng cọc kiểu 3 điểm thông thường, cần có sc chịu tải đầy đủ đối với khoảng áp suất nối đất là 100kN/m2 đến 300 kN/m2.

3) Việc kiểm tra, bảo dưỡng dụng cụ máy móc có thích hợp hay không

3) Xác nhn xem dụng cụ máy móc quy định đã được chuẩn bị chưa, việc kiểm tra, bảo dưỡng có được thực hiện đầy đủ hay không, phiếu kiểm tra và hướng dẫn của người chịu trách nhiệm thao tác đã được chun b chưa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Xác nhận xem vị trí tâm cọc có đúng theo bản vẽ thiết kế hay không, có sai số nào so với dữ liệu đo đạc hay không.

5) Công suất, vị trí của thiết bị điện có thích hợp hay không

5) Lưu ý thường xuyên kiểm tra phương pháp thi công, số lượng thiết bị, sao cho không để xảy ra tình trạng thiếu công suất.

6) Đã xác nhận công đoạn thu nhận cọc hay chưa

6) Xác nhận xem khi nào, cọc nào và lắp đặt bằng phương pháp nào.

3.

Chướng ngại vật

1) Đã kiểm tra vị trí đặt thiết bị ngầm dưới lòng đất chưa

1) Dựa theo kết quả đào thử nghiệm trước khi thi công, tiến hành kiểm tra lại bn vẽ chi tiết về vị trí đặt thiết bị, kiểm tra kỹ lại xem có bị sai sót hay bỏ sót chi tiết nào không, hoặc liệu có sai sót nào khi áp dụng vào thực tế hay không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Dựa theo việc di chuyển nền đất, độ rung, tiến hành kiểm tra xem có phát sinh ảnh hưởng xấu nào đến thiết bị ngầm dưới lòng đất không.

3) Công tác di chuyển hay bảo vệ công trình trên không hoặc công trình lân cận có đúng hay không

3) Di chuyển hoặc bố trí bo vệ dây điện, viễn thông của những công trình lân cận, trên không.

4) Có liên lạc với những cơ quan liên quan hay không

4) Khi cần có th nhờ đến sự chứng kiến của những nhà quản lý thiết bị ngầm dưới lòng đất khi thi công.

5) Chướng ngại vật trong đất đã được loại bỏ hoàn toàn chưa

5) Kiểm tra xem nn móng của công trình cũ, đá cuội, đá xây kè, cây gỗ, v.v...đã được bỏ đi hay chưa. Sử dụng đng thời các phương pháp loại bỏ ứng với từng trạng thái.

4.

Vận chuyển và bảo quản cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Kiểm tra xem việc nâng hạ cọc bng cần cu. v.v... được thực hiện cn thận hay không.

2) Công tác vận chuyển cọc có được thực hiện đúng hay không

2) Kiểm tra xem công tác vận chuyển có gây tổn hại cho cọc không, có an toàn cho mặt đường vận chuyển như ch dẫn hay không.

3) Phương pháp bảo quản có đúng hay không

3) Công tác bảo quản bao gm việc lưu ý khi đặt tạm cọc để sử dụng lần lượt và tránh không gây hư hỏng cho cọc như gãy, biến dạng, g sét.

4) Địa điểm bảo qun có đúng hay không

4) Những nơi không được ngăn cách để thực hiện cho từng công việc thì không cn thiết để vận chuyển cho dù chỉ với lượng nhỏ.

5.

Cht lượng và số lượng cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Kiểm tra xem cọc sử dụng có đạt so với bn thiết kế hay không. Các thiết bị phụ thuộc (ví dụ như đai thép hỗ trợ tăng cường cho mũi cọc, v.v...) có đạt chuẩn quy định hay không.

2) Số lượng và chất lượng có đạt hay không

2) Kiểm tra xem s lượng và chất lượng cọc (loại cọc, phân loại trên/trong/dưới, v.v...) theo biên bản giao hàng khi nhập hàng vào công trường thi công, số lượng và cht lượng này có gây trở ngại gì về mặt thi công hay không.

3) Bề ngoài cọc có đẹp hay không

3) Kiểm tra phía bên ngoài của cọc. Đối với cọc ống thép thì đặc biệt xem kỹ hình dạng phần mũi cọc, đối với cọc bê tông thì coi có bị hư hỏng hoặc bị nứt hay không .

6.

Dựng cọc

1) Vị trí tâm cọc có bị sai hay không

1) Kiểm tra xem có sai sót hoặc bị lỗi so với bản thiết kế hay không. Nếu đặt cọc tạm biểu thị cho nhiều tâm cọc trong một lần đóng thì cần di chuyển và tháo ra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Kiểm tra xem máy nâng có đ lực hay không, bao gồm cả lực kéo của thiết bị kẹp.

3) Phương pháp nâng có đúng hay không

3) Cc sẽ được nâng lên mà không bị kéo lê. Chọn vị trí nâng cọc thích hợp để không chạm vào búa đóng cọc hoặc các cọc đã được đóng, v.v...

4) Giá đóng cọc có đủ dài hay không

4) Kiểm tra xem giá đóng cọc có dài quá quy định hay không, hoặc có thể dựng cọc theo chiều dài ch định hay không.

5) Có đảm bảo cọc được dựng thẳng đứng hay không

5) Độ thẳng đứng cọc dưới sẽ quyết định độ thẳng đứng của cọc, nên cần kiểm tra kỹ độ thẳng đứng của cọc dưới.

6) Phương pháp thi công cọc nghiêng có đúng hay không

6) Cần chú ý khi thi công vì góc nghiêng, vị trí thường bị lệch trong lúc đóng cọc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7) Kiểm tra xem kích thước, hình dạng thiết bị kẹp có được chuẩn bị theo quy định không.

7.

Đóng cọc

1) Thứ tự đóng cọc có đúng hay không

1) Chú ý đến thứ tự vì s ảnh hưởng đến cấu trúc lân cận, cọc đã dựng sẵn.

2) Sử dụng búa có đúng hay không

2) Kiểm tra công suất búa để khi đóng cọc sẽ không gây tn hại đến kích thước cọc ch định.

3) Thao tác của búa có bình thường không

3) Đối với búa diesel, cần chú ý đến âm thanh đóng cọc, màu khí thải và chiu cao rơi búa. Ngoài ra, cũng cần chú ý xem vật liệu đệm cọc có bị mòn không.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Kiểm tra góc giá đỡ, tình trạng xung quanh đầu cọc bằng cách kim tra xem cọc, giá đỡ, búa có bị rung lắc hay không, tình trạng phần đầu cọc sau khi đóng như thế nào.

5) Ngừng đóng cọc có đúng hay không

5) Kiểm tra xem có đủ chiu dài, độ lún, độ chối, v.v... và sức chịu tải có đủ hay không.

6) Cọc đóng trước có b nổi lên hay không

6) Nếu chủ yếu đóng cọc mũi h vào đất sét, cần chú ý cẩn thận vì cọc đóng trước đó s bị ni lên do đóng cọc liền kề.

7) Độ chính xác khi đóng cọc như thế nào

7) Độ lệch đầu cọc, độ nghiêng cọc nên đáp ứng giới hạn cho phép.

8) Thân cọc có bất thường trong khi đóng hay không

8) Nắm bắt đầy đủ v tình trạng bt thường và áp dụng các biện pháp phù hợp để điều tra nguyên nhân.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9) Tổng hợp theo mẫu quy định.

8.

Mối nối hàn tại chỗ

1) Chỗ mối nối có bình thường hay không

1) Hình dạng mối nối có đúng với bản vẽ thiết kế hay không, kim tra xem có bị biến dạng hay không

2) Thợ hàn có đáp ứng các điều kiện hay không

2) Kiểm tra bằng cp và kỹ năng.

3) Chỗ mối nối có được vệ sinh, làm khô hay không

3) Kiểm tra xem có chuẩn b đèn hàn, gas đầy đủ chưa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Cần quản lý đầy đủ vì liên quan đến vấn đề có hàn được hay không. Đ duy trì khoảng cách gốc mối hàn hợp lý, cần thực hiện 4 đến 8 mối hàn duy trì khoảng cách gốc mối hàn với chiều dài khoảng 80mm

5) Máy hàn, dây hàn có phù hợp hay không

5) Thường xuyên sy khô dây hàn vì dây bị m chính là nguyên nhân làm cho hồ quang không ổn định, rỗ khí, v.v... Sấy khô dây hàn m trong 2 giờ, ở nhiệt độ 250°C trước khi sử dụng.

6) Công tác quản lý các điều kiện hàn có đúng hay không

6) Trường hợp thi tiết xu (mưa gió, tuyết, nhiệt độ dưới 5°C) thì tạm ngừng công việc hàn lại và tiến hành bảo dưỡng toàn bộ.

7) Công tác hàn tạm đã đúng chưa

7) Nếu hàn tạm 2 đến 4 mối hàn, thì chiều dài của từng mối hàn khoảng 40mm.

8) Thi gian hàn cần thiết có hợp lý không

8) Trong trường hợp thời gian hàn quá nhanh hoặc quá chậm thì nên kiểm tra xem kỹ năng hàn và kiu hàn đã phù hợp chưa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9) Dựa vào kiểm tra bề ngoài để kiểm tra xem có các khuyết tật hàn như khuyết biên, nối chồng, nứt, lõm, v.v... hay không.

9.

Xử lý đầu cọc

1) Cỡ đầu cọc đã phù hợp chưa

1) Kiểm tra xem cỡ đầu cọc có đúng theo bản vẽ thiết kế hay không.

2) Kích thước của chốt chống trượt, vị trí lắp đặt đã phù hợp chưa

2) Xác nhận vị trí lắp đặt, kích thước chốt chống trượt có đúng theo bản vẽ thiết kế hay không. Xác nhận c vị trí vật chặn.

3) Máy hàn, dây hàn đã phù hợp chưa

3) Dây hàn m là nguyên nhân làm cho hồ quang không n định, rỗ khí cho nên cần sử dụng những dây đã được sy khô hoàn toàn. Dây hàn đã bị m thì nên sy khô trong vòng 2 tiếng ở nhiệt độ 250°C trước khi sử dụng. Máy hàn nên đặt ở vị trí bằng phng trên mặt đt, sử dụng thiết bị chống sốc điện tự động.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Trường hợp thời tiết xấu (mưa gió, tuyết, nhiệt độ dưới 5 °C) thì tạm ngưng việc hàn lại, tiến hành bảo dưỡng toàn bộ. Ngoài ra, xác nhn bề dày đường hàn có đúng theo bản vẽ thiết kế hay không.

5) Bề ngoài vùng hàn đã đẹp chưa

5) Tiến hành kiểm tra bề ngoài dựa theo trực quan, xác nhận có khuyết tật có hại tại vùng hàn hay không.

6) Kích thước, Hình dạng, khổ cốt thép gia cố đã đúng chưa

6) Kiểm tra vị trí lắp đặt, kích thước cốt thép gia cố có đúng với bản vẽ thiết kế hay không.

7) Khổ, vị trí của bê tông cọc nhồi đã đúng chưa

7) Kiểm tra v trí khung của bê tông cọc nhồi và cường độ bê tông có đúng với bản v thiết kế hay không.

8) Việc đổ bê tông cọc nhồi cọc đã đúng chưa

8) Bê tông cọc nhồi và bê tông dùng cho chân móng nên được bố trí riêng biệt. Kiểm tra xem đã đầm nén chặt chưa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giải pháp an toàn và môi trường

1) Khu vực làm việc có tách biệt rõ ràng với xung quanh không

1) Cùng với việc dựng hàng rào trong khu vực làm việc để ngăn không cho người thường vào, thì gắn thêm các biển báo cm vào.

2) Máy đóng cọc có dễ bị đổ không

2) Đảm bảo độ bng phng và sức chịu tải của nền đất và không thực hiện treo bất hợp lý.

3) Giải pháp an toàn dành cho các thiết bị điện có hợp lý không

3) Di dời dây cao áp ở gần đó hoặc sử dụng dây điện có tính năng bảo vệ cao để bo vệ toàn bộ tránh gây ra tn hại. Máy hàn nên đặt ở vị trí bng phẳng trên mặt đất, kiểm tra các tác động của thiết bị chống sốc điện tự động.

4) Giải pháp phòng chống rơi xuống, va chạm có hợp lý hay không

4) Đậy nắp cho cọc sau khi đã đóng. Ở những lỗ sau khi đã sử dụng thiết bị kẹp thì nên đổ đất vào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5) Nên đảm bảo các tiêu chuẩn hướng dẫn và giới hạn cho phép đối với chấn động hay tiếng ồn, không gây ra lo lắng, hoang mang cho người dân sống xung quanh.

6) Biện pháp khắc phục phát tán khói có hợp lý không

6) Kiểm tra việc sử dụng búa thủy lực trong trường hợp cần thiết.

7) Có đưa ra những giải pháp an toàn cho những công trình cao tầng gần khu vực thi công không

7) Đối với những công trình cao tầng có khả năng bị ảnh hưởng bởi việc đóng cọc thì nên tiến hành kiểm tra xem xét kỹ lưỡng tình hình trước. Đối với những công trình cao tầng đáng lưu ý đặc biệt khi thi công, thì cùng với việc đưa ra những giải pháp phòng hộ, nên giám sát dựa vào các trạng thái biến đổi có thể xảy ra (nghiêng, sụt lún, dịch chuyển).

9.4  Các vấn đề và giải pháp khắc phục trong thi công

9.4.1  Các sự cố thường gặp

Bảng 13 - Các sự cố thường gặp

Hiện tượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cách khắc phục

1. Đổ cần trục

• Sự bt cn của người vận hành do không thực hiện triệt để nội quy lao động

• Sự bất cn của người vận hành do làm việc quá sức

• Sự bt cn của người vn hành do bị căng thẳng về mặt tinh thần

• Thực hiện triệt để việc ph biến nội quy lao động và đào tạo trước khi thi công công trình cùng các nội dung quản lý an toàn cần thiết.

• Đảm bảo quản lý thời gian làm việc và ngày ngh cho nhân viên.

• Thực hiện triệt để việc kiểm tra và quản lý sức khỏe nhân viên.

• Sai sót trong tải trọng, phụ tải và góc nâng của cần trục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• Tải trọng nâng vượt quá công suất cần trục

• Thực hiện triệt để việc quản lý công suất nâng và góc nâng của cần trục, đồng thời hiển thị các thông tin này ở những vị trí dễ nhìn thấy.

• Thực hiện triệt để việc đào tạo các nội dung quản lý an toàn.

• Nn đt không đủ sức chịu tải

• Khi thi công trên nền đất yếu, trước khi thi công cần kiểm tra sức chịu tải của đất nền, nếu cần có thể thực hiện thi công các tấm sàn thép hoặc ci tạo nền đất, v.v...

2. Đổ máy đóng cọc

• Sự bất cẩn của người vận hành do không thực hiện triệt để nội quy lao động

• Quên kéo chân chống

• Sự bt cn của người vận hành do làm việc quá sức

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• Thực hiện triệt để việc phổ biến nội quy lao động và đào tạo tớc khi thi công công trình cùng các nội dung quản lý an toàn cần thiết.

• Đảm bảo quản lý thời gian làm việc và ngày ngh cho nhân viên.

• Thực hiện triệt đ việc kiểm tra và quản lý sức khỏe nhân viên.

 

• Chọn sai máy đóng cọc

• Từ ti trọng nâng ln nht của các loại máy sử dụng (búa đóng cọc, mũi khoan xoắn ốc), vật liệu cọc, v.v... mà chọn máy đóng cọc thích hợp.

• Cần trục tự chạy khi đang nâng cọc

• Thực hiện triệt để nội quy lao động và các nội dung qun lý an toàn.

• Nền đất không đủ sức chịu tải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.4.2  Các sự cố khác

Bảng 14 - Các sự cố khác

Hiện tượng

Nguyên nhân

Cách khắc phục

Chú thích

1. Hư hỏng thân cọc

a) Xung quanh phần đầu cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trọng lượng của đầu búa quá lớn

Kiểm tra lại công suất của búa.

Dù chưa thấy được độ lún lớn và lực xung kích tác động vào nhưng nếu búa tác dụng lực quá lớn thì có thể gây ra tình trạng cọc bị cong vênh.

Trong giai đoạn đầu mới bị cong vênh, nếu hỗ trợ khung sườn cho cọc thì có thể tránh được quá trình tiếp tục cong vênh của cọc.

Tấm thép quá mỏng so với đường kính của cọc

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Đóng cọc bị lệch tâm do máy đóng cc hay cọc bị đặt nghiêng

 

 

Mặt mút đầu cọc và mặt tiếp xúc của mũ cọc, thiết bị kẹp không đồng nhất

 

Vật liệu cho đệm cọc bị hư hỏng, bị mỏi

Gia cố phần đầu cọc.

Kèm theo chiều dọc các miếng thép theo dạng ba chân.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp dự đoán được độ lún, thì khi thiết kế không chỉ xem xét đến ứng suất sau khi hoàn thành, mà cần xem xét cả ứng suất xung kích, từ đó quyết định độ dày miếng thép của cọc.

Lập kế hoạch nâng cao độ chính xác khi dựng cọc. Đặc biệt, cần chú ý ở giai đoạn bắt đầu đóng cọc.

Lập kế hoạch cải tạo đất nền thi công.

Điều chỉnh phần mũ cọc, đệm cọc và thiết bị kẹp.

Thay những thiết bị kém cht lượng.

b) Hư hỏng phần mũi cọc

• Có những vật cản như đá cuội. v.v...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng mũi khoan ruột gà, v.v... để phá bỏ đá cuội.

• Trường hợp độ lún cọc tăng nhanh hoặc không ngừng đóng cọc khi cc đã lún thì cũng có thể xảy ra hiện tượng này.

2. Cọc không thể lún xuống đất

(treo trên không với độ lún gn bằng 0)

Trọng lượng đầu búa quá nh

Chiều cao rơi búa quá thp

Sử dụng búa đóng cọc có độ lớn thích hợp.

Điều chnh lượng phun nhiên liệu.

Nếu dừng ở vị trí thích hợp để đóng thì sẽ không bị đóng quá lực.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Kiểm tra thứ tự đóng cọc.

Khoan cách quãng đường kính nh hơn đường kính cọc trong phạm vi không làm xốp quá mức nền đt. Tuy nhiên, không tiến hành ủi đt.

Cần lưu ý đến vt cản trong đất.

Do dừng đóng cọc giữa chừng nên lực ma sát hai mặt bên hồi phục, do đó làm cho cọc không lún xuống được.

 Đóng mạnh bằng búa đóng cọc c lớn. Tuy nhiên, nên chú ý không làm cong vênh phn đầu cọc.

Đóng mạnh một thời gian cho đến khi làm mất đi ma sát.

 

Không đóng xuyên qua được tầng đt trung gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không xem xét kỹ chiều dài cọc mặc dù có độ cao thp chênh lệch ở tầng đất chịu tải

Sử dụng các biện pháp hỗ trợ như đào bên trong, khoan sơ bộ, v.v...

Tùy tình trạng thực tế, ngừng đóng cọc nếu thy thỏa mãn các điều kiện ngừng đóng.

Điều tra kỹ trước khi thi công. Đặc biệt, làm khít lại các lỗ khoan.

Xem xét sức chịu tải khi sử dụng các bin pháp hỗ trợ.

3. Cọc đóng sâu trong theo thiết kế nhưng vẫn không giảm lực đóng

(độ lún dưới mỗi nht búa đóng lớn)

Nền đất đóng cọc mềm hơn dự đoán.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đóng cọc theo dạng cọc nối.

Đièu tra kỹ trưc khi thi công. Đặc biệt, làm khít lại các lỗ khoan.

Nếu không có vt liệu đ làm cọc nối thì dùng thiết bị kẹp giữ cọc và tiếp tục đóng, sau đó thực hiện nối bổ sung cọc.

 

4. Thi công kém chính xác

(cọc bị nghiêng và bị lệch)

Nền đất yếu và máy đóng cọc theo hướng nghiêng.

Nghiêng do có đá cuội, v.v...

Nếu còn ở giai đoạn mới bt đầu đóng cọc thì nhổ cọc ra và đóng lại.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuy nhiên, tùy theo mức độ nghiêng mà tiến hành kiểm tra đ tìm ra cách xử lý thích hợp (ví dụ như tăng cọc, v.v...)

Trường hợp thực hiện chnh sửa không đúng quy cách có thể sẽ gây hư hỏng cho cọc đang đóng.

5. Các cấu trúc lân cận dịch chuyển

Đất dịch chuyển khi đóng cọc, đẩy các cấu trúc lân cận đi.

• Tiến hành đóng cọc theo phương pháp tránh xa cấu trúc lân cận.

 

10  Phương pháp thi công cọc bằng búa rung

10.1  Tổng quan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong những năm gần đây, phương pháp thi công cọc bằng búa rung sử dụng nhiều trong việc đào sâu cọc ống thép dài đến tầng đất chịu tải.

Trong tiêu chuẩn JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructure, đây là phương pháp thi công không dùng kết hợp với máy cắt bằng tia nước

Hình 38 - Cấu tạo máy theo phương pháp thi công cọc bằng búa rung

Hình 39 - Bãi thi công tiêu chuẩn theo phương pháp thi công cọc bằng búa rung

Phương pháp thi công cọc bằng búa rung có thể thực hiện liên tục thao tác đóng cọc, nhổ cọc bằng các máy móc giống nhau. Do đó có thể dễ dàng thực hiện chỉnh sửa độ chính xác về phương thẳng đứng của cọc khi thi công. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp đạt được hiệu quả cao khi thi công trên nền đất yếu cũng như có được tính kinh tế vượt trội.

Nếu so sánh với phương pháp thi công cọc bằng búa đóng thì phương pháp này thường ít gây ra tiếng ồn, thường xuyên sử dụng cần trục như là máy thi công chính nên có những đặc trưng riêng như có khả năng thi công ở những nơi mà máy đóng cọc kiểu 3 điểm không thể vào được, v.v... Tuy nhiên, cần quan tâm đến điều kiện môi trường vì các rung động cho những nền đất xung quanh do những bộ phận cơ bản trong phương pháp này gây ra là không thể tránh khỏi.

Ví dụ về cấu tạo máy tiêu chuẩn trong trường hp thi công sử dụng cần trục được trình bày trong Hình 38 và ví dụ về bãi thi công tiêu chuẩn được mô tả trong Hình 39.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phương pháp thi công cọc bằng búa rung là phương pháp truyền lực dao động cưỡng bức (lực dao động, biên độ dao động, gia tốc) từ búa sang cọc thông qua thiết bị ngàm của búa, làm yếu đi tạm thời sự liên kết giữa các hạt đất ở xung quanh cọc, giảm lực ma sát hai bên và lực cản đầu mũi cọc, đóng cho cọc lún xuống nhờ trọng lực của búa rung và cọc.

Nguyên lý sinh ra dao động của búa rung là xoay ngược cùng pha các khối lệch tâm được tạo thành một nhóm cùng hợp thành máy tạo xung, sử dụng lực ly tâm sinh ra trên các trục như là lực dao động theo chiều lên xuống với tần số từ 10 Hz đến 40Hz, nguyên lý này được mô tả ở Hình 40.

Hình 40 - Nguyên lý sinh ra dao động

10.1.3  Máy thi công

Bảng 15 - Các thiết bị chủ yếu dùng trong phương pháp thi công cọc bằng búa rung

Điều kiện thi công

Phân loại Thiết bị

Thi công trên đất liền

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thiết bị máy móc cơ bản

Búa rung

O

O

Thiết bị kẹp dùng cho ống thép

*3

*3

Máy phát điện (dùng cho búa rung)

O

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Máy thi công chính

Thi công trên đất liền

Cần trục bánh xích

O*1

Cần trục địa hình gồ ghề

O*1

Máy đóng cọc kiểu 3 điểm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thi công dưới nước

Tàu cần trục

O*1

Tàu đóng cọc

O*1

Xà lan cần trục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

O*1

Cần trục hỗ trợ

Cần trục bánh xích

*2

Xà lan cần trục

Cần trục địa hình gồ ghề

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tàu tác nghiệp

Xà lan (dùng để chở cọc)

O

Tàu kéo

O

Tàu xử lý neo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tàu lặn

Vật liệu dẫn

Cọc dẫn, khuôn dẫn*4

O

CHÚ THÍCH:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) *1, *2: lựa chọn theo điều kiện thao tác (các hạn chế về sân bãi thao tác, v.v...)

3) *3: Nếu cọc có đường kính lớn hơn 600mm thì thường sử dụng trục gá ống thép.

4) *4: Không sử dụng khi thi công bng tàu đóng cọc.

Búa rung được sử dụng phổ biến trong thi công đóng cọc ống thép là loại búa rung dùng điện kiểu thông thường (trên 90 kW). Thời gian gần đây đang phổ biến loại búa rung dùng điện kiểu mômen biến đổi (trên 90 kW) có thể thiết lập tùy ý biên độ dao động ứng với điều kiện đóng cọc trong lúc vận hành mà không làm sinh ra dao động cộng hưng cho nền đất hay cần trục của máy cơ sở khi khởi động và dừng lại. Bên cạnh đó, loại búa rung thủy lực kiểu tần số siêu cao biến đổi, giải quyết các vấn đề về độ rung và tiếng ồn tốt hơn cũng đã được chế tạo ra và đưa vào sử dụng ngày càng rộng rãi tại các công trường đóng cọc có quy mô tương đối nhỏ hơn. Ngoài ra, khi sử dụng loại búa rung thủy lực, không có quy định rõ ràng về hình thức quản lý ngừng đóng cọc, do đó cần thực hiện xem xét riêng đối với việc quản lý thi công.

Búa rung ngoài những loại đã nêu ở trên còn có nhiều thiết bị đặc biệt khác. Ví dụ như còn có loại gia tăng công suất bng cách tạo khóa liên động cơ khí nhiều búa rung lại với nhau như trong Hình 41, hoặc búa rung kiểu dùng chuyên dụng để xử lý cọc nghiêng, có ống nối thiết bị kẹp dùng để đóng cọc trong nước.

Hình 41 - Khóa liên động cơ khí

Hình 42 - Trục gá ống thép

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 43 - Đĩa mâm cặp

Phương pháp này có thể sử dụng đối với các cọc có đường kính ngoài lớn hơn 600mm do các giới hạn về cấu tạo. Về phương pháp giữ cọc, ngoài phương pháp sử dụng trc gá ống thép này còn có phương pháp hàn đĩa mâm cặp. Trong Hình 43 là ví dụ về đĩa mâm cặp. Phương pháp này gắn sẵn đĩa mâm cặp có độ dày phù hợp với công suất của búa rung, đường kính ngoài của cọc và bề dày tấm ván vào phần đầu cọc bng cách hàn, đĩa kẹp ống được giữ chặt bng búa rung. Thông thường, phương pháp này được áp dụng cho cọc có đường kính ngoài nhỏ hơn 600 mm, nếu do điều kiện thi công mà không th sử dụng trục gá ống thép thì cọc có đường kính lớn hơn 600 mm cũng có thể áp dụng phương pháp hàn đĩa mâm cặp.

Ngoài ra, nếu sử dụng đĩa mâm cặp thì nên xử lý cắt đĩa mâm cặp, v.v... để lắp đặt chốt chống trượt trong xử lý đầu cọc sau khi ép cọc ống thép.

10.2  Thi công

Thứ tự thi công cơ bản trong trường hợp thi công trên mặt đất với cần trục là máy thi công chính được trình bày như Hình 44.

Hình 44 - Thứ tự thi công cơ bản trong trường hợp cần trục là máy thi công chính

10.2.1  Lắp đặt cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.2.2  Hạ cọc

10.2.2.1  Lựa chọn máy móc thiết bị

Sau đây là phần trình bày về quan điểm khi lựa chọn các loại máy móc thiết bị tiêu biểu trong phương pháp thi công cọc bằng búa rung gồm: búa rung, máy thi công chính và máy phát điện.

10.2.2.1.1  Lựa chọn búa rung

Khi lựa chọn búa rung, nên xem xét đến các điều kiện địa chất và các yếu tố của cọc. Hình 45 là ví dụ minh họa về sơ đồ lựa chọn.

Hình 45 - Sơ đồ lựa chọn búa rung

CHÚ THÍCH:

1) Trường hợp sau khi đã chọn điều kiện trọng lượng của cọc mà chiều dài đóng cọc vượt quá phạm vi sơ đồ ở trên thì thực hiện xem xét riêng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Trường hp đóng xuyên qua lớp cát, sỏi trung gian dày khoảng 2 đến 3 lần đường kính cọc và có giá tr N từ 30 đến 50.

b) Trường hợp đóng xuyên qua lớp trung gian ví dụ như đất dính dày khoảng 1 đến 2 lần đường kính cọc và có giá trị N từ 15 đến 30, v.v...

3) Giá trị N của tầng đất chịu tải có thể đóng cọc được (Không quá 100).

10.2.2.1.2  Lựa chọn máy thi công chính

Máy thi công chính được lựa chọn từ tính năng của cần trục, thông qua sự cân nhắc về chiều dài tay cần sao cho đảm bảo được tải trọng treo, bán kính thi công và chiều cao trên mặt đất cần thiết.

Dưới đây là phương pháp tính tải trọng treo trong trường hợp sử dụng cần trục kiểu bánh xích (thi công trên mặt đất) hoặc tàu cẩu (thi công trên mặt nước) làm máy thi công chính.

F = W+ W + Wp + (P0/g x α) (3)

trong đó:

F  tải trọng treo của cần trục, T

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W  trọng lượng bản thân của búa rung, T, (tham khảo Bảng 16)

P0  lực kích động của búa rung, kN, (tham khảo Bảng 16)

g  gia tốc trọng trường (9,8m/s2)

α  hệ số thi công: Khi đóng: α = 0,15; Khi kéo: α = 0,25

Wp  trọng lượng cọc, T

Bảng 16 - Trọng lượng bản thân búa rung để lựa chọn cần trục

Công suất định mức của búa rung (kW)

90

120

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

240

Trọng lượng bản thân của búa rung (T)

8,9

12,2

19,8

31,3

Lực kích động của búa rung (kN)

568

681

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,944

Tuy nhiên, trường hợp thi công cọc nối thì lấy trọng lượng cọc (ví dụ minh họa trong hình có cọc dưới và cọc trên) phần ống đơn bao gồm trên 50% chiều dài cọc, như trình bày trong Hình 46.

Điều này là do khi đóng đến hơn 50 % chiều dài cọc thì cọc sẽ tự đứng và đảm bảo được độ chính xác theo phương thẳng đứng. Sau đó, có thể đặt tải trọng của trọng lượng bản thân búa rung lên cọc cho đến khi đóng hết cọc. Tải trọng treo của cần trục tại thời điểm này là lớn nhất.

Hình 46 - Ví dụ về trọng lượng cọc để chọn cần trục

10.2.2.1.3  Lựa chọn máy phát điện

Trường hợp sử dụng máy phát điện tại những nơi không có điện lưới thì thực hiện lựa chọn máy phát điện trên cơ sở cân nhắc các yếu tố của búa rung.

Bảng 17 - Ví dụ về bảng lựa chọn máy phát điện

Công suất định mức

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lượng

90 kW

300 kVA

1

120 kW

400 kVA

1

180 kW

600 kVA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

240 kW

800 kVA

1

10.2.2.2  Thứ tự hạ cọc

Thực hiện theo phương pháp thi công cọc bằng búa đóng.

10.2.2.3  Khái quát thi công hạ cọc

Khi đóng cọc, trước tiên là treo cọc lên rồi thực hiện đóng sơ cọc, sau khi kiểm tra tâm cọc và các góc xong, tiến hành đóng cọc dần dần. Khi đó, cũng có trường hợp cọc sẽ lún sâu vào trong lòng đất do chính tải trọng của cọc, vì vậy chú ý hạ cọc từ từ sao cho không làm cọc bị lệch tâm. Ngoài ra, đối với trường hợp là cọc xiên, nếu đóng một cách vội vã khi góc nghiêng quá lớn thì sẽ làm phát sinh sự dịch chuyển lớn về trọng tâm của máy thi công chính, từ đó dẫn đến tai nạn bị đổ. Vì vậy, nên điều chỉnh chính xác góc cọc hạ xuống rồi mới tiến hành đóng cọc liên tục. Nếu cọc bị nghiêng trong giai đoạn hạ ban đầu thì vẫn có thể chỉnh sửa góc hoặc nhổ lên đóng lại được nhưng có thể gây ra nguy cơ làm lỏng nền đất xung quanh cọc, nên cần cố gắng tránh không đ xảy ra điều này.

Việc hạ cọc xuyên qua tầng đất trung gian sẽ khác nhau tùy vào đường kính cọc và kích thước búa rung, phổ biến là các phương pháp sau đây:

a) Khi lớp đất cát có giá trị N từ 30 đến 50, thì có nhiều trường hợp có thể hạ xuyên qua độ dày của tầng đất trung gian lên đến khoảng 3 lần so với đường kính cọc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) vùng đất cát, có nhiều trường hợp có thể hạ xuyên qua dễ dàng nếu đường kính hạt đồng nhất.

d) Trường hợp tầng đất dưới của tầng đất trung gian yếu, thì có nhiều trường hợp có thể hạ xuyên qua cho dù tầng trung gian hơi cứng.

Mặt khác, khả năng lún vào tầng đất chịu tải cần đưc nhận định một cách tổng thể không chỉ từ đường kính cọc và kích thước búa rung mà cả đặc tính đất và độ cứng của tầng đt chịu tải, tình trạng đặc tính đất của tầng phía trên tầng đất chịu tải và độ sâu của tầng đất chịu tải tính từ mặt đất. Cần lưu ý vì có trường hợp tầng cát, tầng sỏi chứa cả đá tảng hoặc đá cuội và trường hợp nền đất rất cứng làm cọc không thể lún được.

10.2.2.4  Ngừng hạ cọc

Ngừng hạ cọc khi kiểm tra thấy thỏa các điều kiện ngừng hạ được thiết lập dựa trên kết quả của cọc thí nghiệm. Ngoài ra, ngừng hạ cọc sau khi đã kiểm tra tng thể kết hợp với kết quả theo phương pháp quản lý ngừng hạ cọc sẽ được trình bày trong Mục 12.4 Đóng cọc và kết thúc quá trình đóng cọc.

10.2.3  Hàn nối tại chỗ

Thực hiện theo phương pháp thi công cọc bằng búa đóng.

10.2.4  Hoàn thiện đầu cọc

Thực hiện theo phương pháp thi công cọc bằng búa đóng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.3.1  Độ chính xác lắp đặt cọc

Giá trị quản lý tiêu chuẩn độ chính xác khi đóng cọc là các giá trị được nêu trong Bảng 10 tương tự phương pháp thi công cọc bằng búa đóng.

10.3.2  Kiểm soát hạ cọc

Quản lý ngừng đóng cọc được thực hiện bằng cách nhận định một cách tổng thể từ chiều dài hạ cọc, giá trị cường độ dòng điện của mô tơ búa rung khi ngừng đóng cọc, tốc độ lún, v.v... (Hình 47).

Hình 47 - Trình tự quản lý ngừng đóng cọc

10.3.2.1  Tốc độ lún và cường độ dòng điện của mô tơ búa rung khi ngừng đóng cọc

Tốc độ lún và cường độ dòng điện của mô tơ búa rung khi ngừng đóng cọc sẽ khác nhau tùy theo chủng loại, chiều dài và hình dạng cọc, tình trạng nền đất, máy thi công, v.v... nên rất khó đ có được một quy định riêng. Tuy nhiên, căn cứ vào các ví dụ về thử nghiệm tải trọng cọc, v.v... theo kinh nghiệm, thì cường độ dòng diện của mô tơ búa rung nằm trong khoảng 100 % đến 150 % giá trị định mức, tốc độ lún của cọc không quá 10mm/giây.

Trường hợp giá trị cường độ dòng điện của búa rung vượt quá 150 % giá tr định mức thì nên chú ý vì có thể dẫn đến hư hỏng mô tơ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 18 - Giá trị cường độ dòng điện khi búa rung vận hành

Công suất định mức (kW)

90

120

180

240

Giá trị cường độ dòng điện định mức (A)

180

240

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

480

150 % giá trị cường độ dòng điện định mức (A)

270

360

540

720

CHÚ THÍCH:

1) Thể hiện giá trị trong trường hợp vận hành bằng tần số tiêu chuẩn của máy phát điện (60 Hz).

2) Thể hiện giá trị trong trường hợp giá trị điện áp nằm trong phạm vi 380 V đến 440 V.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Nếu vận hành với 150% giá trị cường độ dòng điện định mức trong thời gian vượt quá thời gian giới hạn thì có nguy cơ xảy ra sự cố cháy mô tơ búa rung.

10.3.2.2  Công thức tính sức chịu tải động

Tham khảo Phụ lục C.

10.3.3  Kiểm tra mối nối

Thực hiện theo phương pháp thi công cọc bằng búa đóng.

10.3.4  Các số liệu thi công

Ví dụ về sổ ghi chép thi công khi ngừng đóng cọc được trình bày trong Bảng E.1 - Phụ lục E, ví dụ về hình thức ghi chép tổng chiều dài đóng cọc được trình bày trong Bảng E.2 - Phụ lục E. Độ sâu mũi cọc khi ngừng đóng, tốc độ lún, giá trị cường độ dòng điện và điện áp của mô tơ búa rung là các yếu tố cần thiết trong việc quyết định ngừng đóng cọc. Vì vậy, nên ghi chi tiết cho tất cả các cọc. Việc ghi chép tổng chiều dài đóng cọc thường được thực hiện với tỷ lệ cứ 10 cọc thì ghi 1 cọc là phổ biến.

10.3.5  Điểm kiểm tra

Các vấn đề kiểm tra về quản lý thi công ở các giai đoạn làm việc được trình bày trong bảng sau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giai đoạn công việc

Vấn đề kiểm tra

Giải thích

1. Hạng mục chung

Tham khảo 9.3.5 Điểm quan trọng trong quản lý thi công của mục 9.3 Công tác kiểm tra thi công trong phần 9. Phương pháp đóng cọc bằng búa đóng

 

2. Công tác chuẩn bị

Tham khảo như trên

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tham kho như trên

 

4. Vận chuyển và bảo quản cọc

Tham khảo như trên

 

5. Chất lượng và số lượng cọc

Tham khảo như trên

 

6. Dựng cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

7. Đóng cọc

1) Thứ tự đóng cọc có đúng không

 

2) Sử dụng búa rung có đúng không

 

3) Máy thi công chính có phù hợp không

 

4) Thao tác của búa rung có bình thường không

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

5) Tình trạng kẹp cọc có đảm bảo không

 

6) Thời gian đóng cọc có dài không

 

 

7) Ngừng đóng cọc có đúng không

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9) Thân cọc có bất thường trong khi đóng cọc hay không

10) Đã lập sổ ghi chép thi công chưa

1) Chú ý sự ảnh hưởng đến các cấu trúc lân cận và cọc đã dựng sẵn.

2) Kiểm tra xem búa rung có thể đóng cọc với kích thước quy định xuống độ sâu quy định đúng quy cách hay không.

3) Kiểm tra xem máy thi công chính có công suất treo đủ để đóng cọc với kích thước quy định xuống độ sâu quy định hay không.

4) Chú ý xem mô tơ và máy rung của búa rung có phát nhiệt bất thường không. Kiểm tra xem cường độ dòng điện trong khi đóng có nằm trong khoảng 60% đến 200% giá trị định mức không. Cần lưu ý cẩn thận vì búa rung vận hành trong thời gian dài có thể làm hư hỏng mô tơ.

5) Kiểm tra xem cọc, búa rung, máy thi công chính có bị nghiêng lắc trong khi thi công không. Ngoài ra, kiểm tra tình trạng mặt cắt cọc sau khi đóng xong.

6) Chú ý xem búa rung có vận hành trong thời gian dài không. Thông thường, thời gian cần thiết cho đến khi ngừng đóng nằm trong khoảng không quá 2 lần độ dài đóng (độ dài đóng (m) x 2 (phút/m)) và tối đa không quá 60 phút.

7) Xem xét tổng thể về chiều dài cọc, cường độ dòng điện của mô tơ búa rung, tốc độ lún, phương pháp quản lý ngừng đóng cọc, v.v...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9) Nắm rõ tình trạng bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và có giải pháp phù hợp.

10) Tổng hợp theo mẫu quy định.

8. Mối nối hàn tại chỗ

Tham khảo 9.3.5 Điểm kiểm tra của mục 9.3 Công tác kiểm tra thi công trong phần 9. Phương pháp đóng cọc bằng búa đóng

 

9. Xử lý đu cọc

1) Lắp đặt chốt chống trượt đã đúng chưa

2) Tham khảo 9.3.5 Điểm kiểm tra của mục 9.3 Công tác kiểm tra thi công trong phần 9. Phương pháp đóng cọc bằng búa đóng

1) Trường hợp đóng cọc ống thép bằng cách dùng đĩa mâm cặp thì khi xử lý đầu cọc bằng phương pháp B, nên cắt đĩa mâm cặp ra và dùng máy mài để mài nhẵn vết cắt rồi mới tiến hành lắp chốt chống trượt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tham khảo 9.3.5 Điểm kiểm tra của mục 9.3 Công tác kiểm tra thi công trong phần 9. Phương pháp đóng cọc bằng búa đóng

 

10.4  Các vấn đề và giải pháp khắc phục trong thi công

Bảng 20 - Các vấn đề và giải pháp khắc phục trong thi công

Hiện tượng

Nguyên nhân

Cách khắc phục

Chú thích

1. Đổ máy thi công chính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2. Đổ cần trục hỗ trợ

Tham khảo như trên

 

 

3. Hư hỏng thân cọc

1) Xung quanh phần đầu cọc

• Độ dày tấm thép quá mỏng so với đường kính cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• Gia c đầu cọc.

 

2) Hư hỏng mũi cọc

Tham khảo (2) Cọc ống thép trong phần 9.4 Các vấn đề và giải pháp khắc phục trong thi công

 

 

4. Cọc không thể lún xuống đất

(treo trên không với độ lún gần bằng 0)

• Công suất búa rung quá nhỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• Nếu đạt tới tình trạng ngừng đóng thích hợp thì không được cố đóng tiếp na.

 

• Mặt đất bị đầm nén do đóng cọc

• Kiểm tra thứ tự đóng

• Khoan cách quãng đường kính nhỏ hơn đường kính cọc trong phạm vi không làm xốp quá mức nền đất. Tuy nhiên, không tiến hành ủi đất.

• Cần lưu ý những vt gây hư hỏng cho cọc bên trong đất.

 

• Do dừng giữa chừng việc đóng cọc nên làm hồi phục lực ma sát hai mặt bên, do đó không làm cho cọc lún xuống được

• Đóng bằng búa rung cỡ lớn. Tuy nhiên, cần chú ý không làm hư hỏng đầu cọc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4. Cọc không thể lún xuống đất

(treo trên không với độ lún gần bng 0)

• Nền đất mũi cọc cứng hơn dự kiến

• Không kiểm tra kỹ chiều dài cọc mặc dù có độ cao thấp chênh lệch ở tầng đất chịu tải

• Kiểm tra tình trạng thực tế, giảm lại lực đóng nếu phán đoán là cần giảm.

• Kiểm tra kỹ trước khi thi công. Đặc biệt là các vị trí khoan.

 

5. Cọc đã sâu vào trong theo thiết kế nhưng vẫn không giảm lực đóng (tốc độ đóng trong 1 giây lớn)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• Không kiểm tra kỹ chiều dài cọc mặc dù có độ cao thấp chênh lệch ở tầng đất chịu tải

• Dùng cọc nối để đóng tiếp.

• Kiểm tra kỹ trước khi thi công. Đặc biệt là các vị trí khoan.

• Lấy mức chuẩn tốc độ đóng sau cùng của cọc không quá 10mm/giây.

 

6. Thi công kém chính xác (cọc bị nghiêng hoặc bị lệch)

• Mặt đất yếu làm cho máy thi công chính bị nghiêng

• Nghiêng do có đá cuội, v.v

• Nhổ lên đóng lại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Các cấu trúc lân cận dịch chuyển

• Tham khảo (2) Cọc ống thép trong phần 9.4 Các vấn đề và giải pháp khắc phục trong thi công

 

 

11  Xử lý chất thải xây dựng

Vật liệu được đào nên từ đất chứa một hàm lượng nước cao và các hạt bùn nguyên chất. Một trong số các vật liệu được thải ra từ công việc đào đất để xây dựng các công trình như tàu điện ngầm sẽ được xử lý như bùn vô cơ (còn gọi là Bùn xây dựng). Mặt khác, các vật liệu được đào lên chứa ít nhất 95% hạt vượt quá kích cỡ 74 μ. Chúng dễ dàng phân tách bởi nước, có thể được xử lý bằng cách làm lắng cặn. Tuy nhiên, chỉ được xử lý như vậy nếu như nó không ở trong trạng thái bùn lỏng và không chảy loãng thông qua sự phân chia đất đào bỏ hoặc các quá trình khác và nếu nó không có ảnh hưởng xấu đến việc bảo vệ môi trường sống.

Trạng thái bùn là trạng thái mà vật liệu không thể chất đống lên một xe tải thông thường và không thể đi bộ bên trên nó. Nếu thể hiện bằng các chỉ số cường độ của đất, nó ở trạng thái mà cường độ chịu nén nhỏ hơn 200 KN/m2, hoặc ở trạng thái không bị kiềm chế cường độ chịu nén của nó khoảng 50 kN/m2 hoặc thấp hơn.

Tuy nhiên, một số vật liệu khi đào lên không ở trong trạng thái bùn lỏng chúng được chất lên xe tải sau đó có thể trở thành trạng thái bùn lỏng do sự rung động lặp đi lặp lại trong suốt quá trình vận chuyển. Loại vật liệu này cần được xử lý như “bùn”. Trong khi đó, các vật liệu thải ra khi đào bới mặt đất chúng lắng đọng và vi phạm loại bỏ chất thải và hành động làm sạch công cộng.

Xử lý chất thải sẽ được thực hiện khi vật liệu là trầm tích hoặc bùn được thải ra từ việc đào đất. Trong trường hợp đào đất bằng cách sử dụng nước, xử lý chất thải sẽ được thực hiện khi vật liệu được thải ra từ hệ thống tổ hợp đào đất, trong đó bao gồm các quá trình từ đào đất cho đến việc vật liệu đào được thành trầm tích và nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.1  Tổng quan

12.1.1  Những quy định trong phần này được áp dụng đối với việc xây dựng móng cọc ván ống thép theo phương pháp đóng cọc.

Kể từ khi móng cọc ván ống thép được sử dụng dưới dạng nối các cọc ván ống thép (ống thép với những khớp gắn liền với chúng để kết nối chúng với nhau, theo tiêu chuẩn TCVN 9246:2012), đòi hỏi độ chính xác trong xây dựng cao hơn so với việc đóng cọc ống thép. Do đó, nên được xây dựng một cách cẩn thận.

Các phương pháp thi công cọc ván ống thép được trình bày trong tài liệu này bó hẹp trong phương pháp đóng cọc (phương pháp đóng cọc và phương pháp búa rung) và phương pháp cọc khoan cho việc thi công của quy định móng cọc chế tạo. Nếu một phương pháp được áp dụng khác so với phương pháp cọc đóng được mô tả trong các chỉ dẫn kỹ thuật thì Nhà thầu cần am hiểu sâu sắc các nội dung của phương pháp mà họ dự định sẽ sử dụng một cách độc lập và thực hiện nó một cách cẩn thận.

12.1.2  Máy móc và thiết bị thi công nên được lựa chọn phù hợp với quy định tại mục 5 của Tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, khi lựa chọn búa đóng, cần lưu ý rằng sức kháng khi đóng cọc sẽ tăng lên do lực cản của các tai cọc giống như là các cọc được đóng và xoay. Do đó, thường sử dụng một chiếc búa loại lớn hơn so với cọc ống thép cùng kích cỡ.

12.1.3  Đòi hỏi độ chính xác trong thi công cao hơn các phương pháp đóng cọc thông thường, cọc ván ống thép cần đà giáo chắc chắn và sự khảo sát chính xác. Vì phương pháp này thường được áp dụng để xây dựng trong nước, do đó đặc điểm của phương pháp này là cần xem xét nền đất ở trụ cầu để làm một đà giáo đủ độ cứng.

12.1.4  Việc vận chuyển, lưu trữ và kiểm tra áp dụng theo Mục 8 của Tiêu chuẩn này.

12.1.5  Thi công cọc ván ống thép được thực hiện bằng cách đóng các ống thép ở vị trí đánh dấu trên khung dẫn hướng trong khi được kiểm soát độ thẳng đứng. Khi đóng ống thép, đoạn cọc ván ống thép ở phía dưới được kết nối đầu tiên, sau đó các đoạn cọc ván ở giữa và ở phía trên.

Các phương pháp thi công và trình tự thi công nên được kiểm tra để bảo đảm độ chính xác bởi vì kết nối của cọc ván ống thép trở nên khó khăn trong trường hợp này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.1.6.1  Cọc ván ống thép có mối nối dạng ống, do đó nó có hướng. Vì thế, vị trí thiết lập của nó được xác định như một vấn đề của quá trình thi công. Không giống như cọc ống thép dễ dàng điều chỉnh trong quá trình thi công, cọc ván ống thép là không thể, vì thế cần kiểm soát một cách chặt chẽ ở từng giai đoạn thi công.

12.1.6.2  Hàn của cọc ván ống thép có thể thực hiện tương tự như cọc ống thép. Tuy nhiên, nên được kiểm soát đầy đủ, bởi vì vị trí hàn có xu hướng bất lợi, vị trí mối hàn còn liên quan đến chiều cao đà giáo.

12.1.6.3  Chiều cao bệ sửa chữa phục vụ công tác hàn được quyết định bởi chiều cao đà giáo và vị trí hàn.

12.2  Thử nghiệm đóng cọc

Về nguyên tắc, thử nghiệm đóng cọc được thực hiện trước khi thi công cọc ván ống thép. Tuy nhiên, nó có thể được bỏ qua nếu điều kiện công trường hoàn toàn xác định là dễ thi công.

Khi thi công cọc ván ống thép, cọc thử nghiệm nên được thực hiện để xác nhận các lớp chịu lực và có được dữ liệu cần thiết về quản lý xây dựng bao gồm độ sâu dừng đóng cọc, độ sâu thâm nhập cọc, các loại máy móc được sử dụng thích hợp và thúc đẩy tính chính xác hướng đến mục tiêu duy nhất.

Nếu một phần cọc ván ống thép hoặc một cọc riêng biệt bên trong được sử dụng, nó có thể cũng được coi như một cọc thử nghiệm.

12.3  Hướng dẫn lắp đặt

Việc thi công móng cọc ván ống thép phụ thuộc đáng kể vào mức độ chính xác khi đóng cọc. Trong Hình 48, kết cấu dẫn hướng thường được sử dụng bằng cách kết hợp khung dẫn hướng là các cọc thép Hình chống đỡ cho khung dẫn hướng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 48 - Khung dẫn hướng

12.4  Đóng cọc và kết thúc quá trình đóng cọc

1) Bố trí đóng cọc xác định dựa trên vị trí và hình dạng của móng, phương pháp đóng, chủng loại, thiết bị đóng cọc và các yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác đóng cọc.

2) Trong khi đóng một cọc, chú ý rằng nên đảm bảo độ chính xác và chiều dài cọc đóng vào trong đất, cách thức đóng cọc không được gây ra sự phá hoại cọc.

3) Cọc ván ống thép thường sẽ được đóng tới chiều sâu thể hiện trong các bản vẽ thiết kế đã được xác nhận bởi kết quả thử nghiệm đóng cọc để bảo đảm khả năng chịu lực như trong thiết kế.

4) Cọc ván ống thép nên được đóng theo thứ tự để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động di chuyển và quay của máy đóng cọc.

Khi một cọc ván ống thép phân tách hoặc một cọc bên trong độc lập được sử dụng, nó là cần thiết để xem xét chuyển động cách đầy đủ của một máy khoan và một kế hoạch để xây dựng móng từ trụ.

(5) Khi đóng các cọc ván ống thép, người thi công nên tính đến các vị trí nghiêng, xoay, khoảng cách của các cọc và đảm bảo độ chính xác thi công cần thiết. Đặc biệt, tính chính xác trong thi công nên được kiểm soát cẩn thận, bởi vì nó ảnh hưởng lớn đến khả năng liên kết giữa các cọc.

(6) Trong suốt quá trình đào đất, không được làm xáo trộn các lớp đất xung quanh cọc ván ống thép. Như vậy để cho đường kính đào đất tại vị trí mũi cọc bằng đường kính của cọc theo điều kiện thi công, vì sức kháng do ma sát của cọc ván ống thép do các tai cọc lớn hơn nhiều so với cọc ống thép. Trong trường hợp này, chú ý rằng không được làm xáo trộn các lớp đất xung quanh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặc dù nó rất khó để thống nhất mức độ thâm nhập khi dừng đóng cọc, tùy thuộc vào chủng loại, độ dài và hình dạng của cọc ván ống thép và các điều kiện lớp đất, các nhà xây dựng có thể xem xét hướng dẫn cho các mức độ là khoảng 2-10mm. Khi nó là rất cao, mất ổn định có thể xảy ra tại đầu của cọc ván ống thép khi xem xét độ lớn của năng lượng búa cũng như số lượng của búa, nó là cần thiết để gia cố đầu cọc.

b) Nguyên nhân và biện pháp cho trường hợp gặp khó khăn khi đóng cọc ván ống thép vào lớp chịu lực tương tự các trường hợp của cọc bê tông chế tạo sẵn như mô tả trong Mục 17.10 của tiêu chuẩn JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructure. Ngoài ra, sức kháng của các tai cọc gây ra bởi độ chính xác khi làm việc là yếu tố quan trọng. Rất khó để có một biện pháp hiệu quả chống lại các yếu tố này khi đóng cọc, nhà xây dựng đầy đủ nên xem cả tính chính xác khi đóng cọc và tính chính xác trong sản xuất trước khi bắt đầu đóng cọc.

12.5  Đổ bê tông và hoàn thiện liên kết cọc

(1) Trong trường hợp móng cọc ván ống thép thi công theo phương pháp kết hợp rút hết nước, bê tông lấp đầy được đặt trong bên trong một ống thép gần để liên kết với sàn.

(2) Tai cọc sẽ được lấp đầy bằng vữa sau khi đất ở bên trong được làm sạch. Quá trình đổ bê tông vào cọc ván ống thép sau khi đóng cọc được hoàn tất và lấp đầy bên trong tai cọc bằng vữa nên được xử lý theo trình tự và phương pháp trong tài liệu thiết kế và chương trình thực hiện.

(3) Trước khi đổ bê tông, đất và các tạp chất trong lòng cọc ván ống thép nên được loại bỏ để tăng cường độ bám dính và liên kết giữa cọc và bê tông.

(4) Đối với một đê quai bằng móng cọc ván ống thép, nên lấp đầy thành đê quai với vữa gắn kết hay vật liệu chống thấm để đảm bảo nước không thấm qua tường và không cản trở hoạt động tiếp theo.

12.6  Giếng kín và sàn trên

12.6.1  Thi công giếng kín

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Trong khi đào đất trong vòng vây, chú ý giữ cho mực nước ở bên trong vòng vây ở mức quy định như trong các tài liệu thiết kế.

b) Trong trường hợp hố đào không khí, khoảng trên một mét đất dưới vị trí nơi mà các trụ thường được đào.

c) Bê tông phía dưới nên được thi công một cách cẩn thận để bảo đảm yêu cầu về cường độ và độ dày. Để đạt được mục tiêu này, đất bám vào bề mặt cọc ván ống thép nên được làm sạch trước khi đổ bê tông bịt đáy và sẽ tốt hơn khi sử dụng ống đổ bê tông trong nước.

d) Sau khi thi công bê tông dưới sàn, hệ thống chống đỡ nên được cài đặt khi tháo tường chắn. Khi lắp đặt hệ chống đỡ, đệm hoặc các loại tương tự nên được sử dụng để giữ khoảng cách của tường và ngăn chặn chuyển vị của nó. Khe hở giữa tường chắn và cọc ván ống thép cần được lấp đầy bằng bê tông hoặc vữa như minh họa trong Hình 49. Mực nước ở trong vòng vây khi lắp đặt các công trình phụ trợ nên ở mức thấp hơn 1 mét dưới các công trình phụ trợ. Trong quá trình thoát nước, cần thực hiện kiểm soát thi công, ví dụ như các biện pháp chống rò gỉ ở các khớp.

Hình 49 - Bê tông lấp lòng

12.6.2  Sàn trên và liên kết sàn trên

Liên kết giữa bản nắp và cọc ván ống thép cũng như các bản nắp nên được liên kết sao cho chuyển toàn bộ tải trọng tác động trên bản nắp đến đầu cọc ván ống thép.

Mối nối cần được liên kết theo cách tuân thủ tài liệu thiết kế và kế hoạch thi công. Đặc biệt là kết nối bản nắp trong móng cọc ván ống thép kết hợp vòng vây thường bao gồm việc hàn giữa cọc ván ống thép và bộ kết nối. Phía bên trong vòng vây nói chung là bất lợi cho việc hàn, nên hàn một cách cẩn thận trong khi quan tâm tới việc thoát nước và lưu thông không khí sau khi loại bỏ đất, hơi ẩm và gỉ sét bám vào bề mặt cọc ván ống thép.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Móng cọc ván ống thép trong phương pháp vòng vây có hệ thống chng đỡ được dỡ bỏ một cách dễ dàng theo phương pháp và trình tự quy định tại bản thiết kế và kế hoạch thi công sau khi hoàn thành bản nắp và thân móng. Hệ thống chống đỡ nên được dỡ b từ thấp lên cao trong khi cung cấp nước trong vòng vây.

Khi cắt cọc ván ống thép đóng vai trò như vòng vây, cần thiết lựa chọn một phương pháp thích hợp với điều kiện thực địa. Khi vị trí cắt sâu, nước nên được đưa vào bên trong cọc ván ống thép và một máy cắt dưới nước chuyên dụng nên được sử dụng để cắt từ phía bên trong. Trong trường hợp này nên cung cấp cho một đường cắt đánh dấu, nếu cần thiết, tai cọc tại các địa điểm dưới nước có thể được cắt.

12.7  Công tác kiểm tra thi công

Bao gồm các nội dung dưới đây tương tự như Mục 9.3 của phương pháp thi công cọc bằng búa đóng. Tuy nhiên cũng có một số điểm khác như độ chính xác khi đóng cọc:

a) Độ chính xác khi đóng cọc

- Độ lệch tâm cọc ống thép không lớn hơn 100mm.

- Độ nghiêng của cọc ống thép không lớn hơn 1/500.

b) Kiểm soát đóng cọc

c) Kiểm tra mối nối

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Điểm kiểm tra.

13  Chống ăn mòn cọc ống thép

Thực hiện theo nội dung mục 12.11.4 Cọc ống thép, của tiêu chuẩn JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructures.

Ngoài ra, đối với các cọc thi công trong môi trường nước biển, tham khảo nội dung chống ăn mòn được đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 10318:2014.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai của ống đơn

A.1  Hình dạng của đầu mút ống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Mặt đnh được gọi là đầu tiên của cọc, còn mặt chân dưới được gọi là đầu dưới của cọc như trong Hình A.1.

a) Phần đỉnh và phần chân b) Mối hàn chu vi tại công trường

Hình A.1 - Hình dạng các đầu mút ống đơn và mối hàn chu vi tại công trường

Chú thích : a) Chiều dài phần bị cắt ở mặt trong ống rỗng không được nhỏ hơn 4(t1-t2). Việc cắt này có thể được bỏ qua khi (t1-t2) không lớn hơn 2mm; hoặc khi (t1-t2) không lớn hơn 3mm trong trường hợp đường hàn cả 2 mặt là mối hàn chu vi nơi sản xuất.

Hình A.2 - Hình dạng mối hàn chu vi của các ống có chiều dày khác nhau

A.2  Kích thước và khối lượng đơn vị

Kích thước và khối lượng đơn vị của ống đơn như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các kích thước đường nh khác so với bảng B.1 theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

b) Chiều dài của ống rỗng thường là 2m hoặc dài hơn. Chiều dài của ống đơn là 6m hoặc được tăng thêm bội số của 0,5m.

A.3  Hình dạng và dung sai kích thước

Hình dạng và dung sai kích thước nên như sau:

a) Hình dạng của ống đơn và dung sai kích thước được cho trong Bảng A.2.

b) Trong trường hợp hàn chu vi tại công trường, độ lệch tuyến khi nối hai ống đơn (Sau đây gọi là “độ lệch tuyến tính của mối hàn tại công trường”) nên bằng trị số chênh lệch của chu vi các ống đơn chia cho π và dung sai nên tuân theo Bảng A.3, với π = 3,1416.

Bảng A.1 - Kích thướca) và khối lượng đơn vị

Đường kính ngoài

Chiều dày

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng đơn vị

Thông số tham khảo

Mômen quán tính trục phẳng

Mô - đun mặt cắt ngang

Bán kính quán tính

Diện tích mặt ngoài

D

mm

t

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A

cm2

W

Kg/m

I

cm4

Z

cm3

I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m2/m

318,5

6,9

10,3

67,5

99,7

53,0

78,3

820x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

51,5x10

74,4x10

11,0

10,9

1,00

1,00

 

6,4

70,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

107x102

60,2x10

12,4

1,12

355,6

7,9

86,3

67,7

130x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,3

1,12

 

11,1

120,1

94,3

178x102

100,3x10

12,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

400

9

12

110,6

146,3

86,8

115

211x102

276x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

137,8x10

13,8

13,7

1,26

1,26

406,4

9

12

112,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

88,2

117

222x102

289x103

109,2x10

142,4x10

14,1

14,0

1,28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

9

138,8

109

418x103

167x10

17,4

1,57

500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

184

144

548x103

219x10

17,3

1,57

 

14

213,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

632x103

253x10

17,2

1,57

 

9

141,1

111

439x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17,6

1,60

508,0

12

187,0

471

575x103

227x10

17,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

14

217,3

171

663x103

261x10

17,5

1,60

600

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

14

16

167,1

221,7

257,7

293,6

131

174

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

230

730x103

958x103

111x103

125x103

243x10

319x10

369x10

417x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20,8

20,7

20,7

1,88

1,88

1,88

1,88

609,6

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

16

169,8

225,3

262

298,4

133

177

206

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

766x103

101x103

116x103

132x103

251x10

330x10

381x10

431x10

21,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21,1

21,0

1,92

1,92

1,92

1,92

700

9

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

195,4

259,4

301,7

343,8

153

204

237

270

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

154x103

178x103

201x103

333x10

439x10

507x10

575x10

24,4

24,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24,2

2,20

2,20

2,20

2,20

711,2

9

12

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

198,5

263,6

303,6

349,4

156

207

241

274

122x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

186x103

211x103

344x10

453x10

524x10

594x102

24,8

24,7

24,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,23

2,23

2,23

2,23

800

9

223,6

176

175x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28,0

2,51

12

297,1

233

231x103

577x10

27,9

2,51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

345,7

271

267x103

668x10

27,8

2,51

16

394,1

309

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

757x10

27,7

2,51

812,8

9

227,3

178

184x103

452x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,55

12

301,9

237

242x103

596x10

28,3

2,55

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

276

280x103

690x10

28,2

2,55

16

400,5

314

318x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28,2

2,55

900

12

334,8

263

330x103

733x10

31,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

389,7

306

382x103

850x10

31,3

2,83

16

444,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

434x103

965x10

31,3

2,83

19

525,9

413

510x103

113x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,83

914,4

12

340,2

267

346x103

758x10

31,9

2,87

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

396,0

311

401x103

878x10

31,8

2,87

16

451,6

354

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

997x10

31,8

2,87

19

534,5

420

536x103

117x102

31,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1000

12

372,5

292

455x103

909x10

34,9

3,14

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

340

527x104

105x102

34,9

3,14

16

494,6

388

599x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

34,8

3,14

19

585,6

460

705x104

141x102

34,7

3,14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

378,5

297

477x103

939x102

35,5

3,19

14

440,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

553x104

109x102

35,4

3,19

16

502,7

395

628x104

124x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,19

19

595,1

467

740x104

146x102

35,3

3,19

1100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

410,2

322

607x104

110x102

38,5

3,46

14

477,6

375

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

128x102

38,4

3,46

16

544,9

428

800x104

146x102

38,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

645,3

506

943x104

171x102

38,2

3,46

1117,6

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

327

637x104

114x102

39,1

3,51

14

485,4

381

739x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

39,0

3,51

16

553,7

435

840x104

150x102

39,0

3,51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

655,8

515

990x104

177x102

38,8

3,51

1200

14

521,6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

917x104

153x102

41,9

3,77

16

595,1

467

104x104

174x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,77

19

704,9

553

123x104

205x102

41,8

2,77

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

639

141x104

235x102

41,7

3,77

1219,2

14

530,1

416

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

158x102

42,6

3,83

16

604,8

475

109x104

180x102

42,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

716,4

562

129x104

212x102

42,4

3,83

22

827,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

148x104

243x102

42,3

3,83

1300

14

565,6

444

117x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45,5

4,08

16

645,4

507

133x104

205x102

45,4

4,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

764,6

600

157x104

241x102

45,3

4,08

22

883,3

693

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

278x102

45,2

4,08

1320,8

14

574,8

451

123x104

186x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,15

16

655,9

515

140x104

211x102

46,1

4,15

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

610

165x104

249x102

46,0

4,15

22

897,7

705

189x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45,9

4,15

1400

14

609,6

478

146x104

209x102

49,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

695,7

546

167x104

238x102

48,9

4,40

19

824,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

197x104

281x102

48,8

4,40

22

952,4

748

226x104

323x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,40

1422,4

14

619,4

486

154x104

216x102

49,8

4,47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

706,9

555

175x104

246x102

49,7

4,47

19

837,7

658

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

290x102

49,6

4,47

22

967,9

760

237x104

334x102

49,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1500

16

745,9

586

205x104

274x102

52,5

4,71

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

694

242x104

323x102

52,4

4,71

22

1021,5

802

279x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

52,3

4,71

25

1158,5

909

315x104

420x102

52,2

4,71

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

758,0

595

215x104

283x102

53,3

4,79

19

898,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

254x104

334x102

53,2

4,79

22

1038,1

815

293x104

384x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,79

25

1177,3

924

331x104

434x102

53,0

4,79

1600

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

796,2

625

250x104

312x102

56,9

5,03

19

943,7

741

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

369x102

55,9

5,03

22

1090,6

856

340x104

424x102

55,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

1237,0

971

384x104

480x102

55,7

5,03

1625,6

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

635

262x104

322x102

56,9

5,11

19

959,0

753

309x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

56,8

5,11

22

1108,3

870

356x104

438x102

56,7

5,11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1257,1

987

403x104

495x102

56,6

5,11

1800

19

1063,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

422x104

468x102

63,0

5,65

22

1228,9

965

486x104

540x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,65

25

1394,1

1094

549x104

610x102

62,8

5,65

2000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1367,1

1073

669x104

669x102

69,9

6,28

25

1551,2

1218

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

756x102

69,8

6,28

CHÚ THÍCH: Giá trị hằng số của khối lượng đơn vị được tính bằng công thức sau với khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm3 và làm tròn tới ba chữ số theo TCVN 1517. Trong trường hợp lớn hơn 1000 kg/m, được làm tròn tới bốn chữ số nguyên.

W=0,02466 x t x (D-t)

trong đó:

W: khối lượng đơn vị của ống (kg/m)

T: chiều dày của ống (mm)

D: đường kính ngoài của ống (mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Những kích thước khác so với Bảng trên nên theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

Bảng A.2 - Hình dạng và dung sai kích thước

Phân loại

Dung sai

CHÚ THÍCH

Đường kính ngoài (D)

Phần cuối của ống

±0,5 %

Với phép đo đường kính ngoài, dùng chu vi, có thể sử dụng cả giá trị đo hoặc đường kính ngoài chuyển đổi. Việc quy đổi giữa đường kính ngoài, D và chu vi,l, được tính bởi công thức sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: D là đường kính ngoài (mm), I là chu vi (mm), π = 3,1416

Chiều dày (t)

t<16 mm

D<500mm

+ Không xác định

- 0,6 mm

 

500 mm  £D<800 mm

+ Không xác định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

800 mm  £D£2000 mm

+ Không xác định

- 0,8 mm

 

t ³ 16 mm

D <800mm

+ Không xác định

- 0,8 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

800 mm  £ D £ 2000 mm

+ Không xác định

- 1,0 mm

 

Chiều dài (L)

+ Không xác định

- 0

Độ cong (M)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ phẳng của đầu mút để tạo hình cho mối hàn chu vi tại công trường (h)

h£2 mm

Độ vuông góc của đầu mút để tạo hình cho mối hàn chu vi tại công trường (c)

0.5%D nhưng không lớn hơn 4 mm

Ống đơn có đường kính ngoài vượt quá 2000mm hoặc trong trường hợp hình dạng và dung sai kích thước có t/D nhỏ hơn 1,0% theo thỏa thuận giữa nhà sn xuất và khách hàng.

Bảng A.3 - Dung sai độ lệch vị trí của mối hàn chu vi tại công trườnga)b)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường kính ngoài D, mm

Dung sai

D<700

lớn nhất 2

700£D£1016

lớn nhất 3

1016<D£2000

lớn nhất 4

CHÚ THÍCH: Độ lệch vị trí là sự lệch đường kính ngoài của hai ống đơn tại đầu mút ống (giá trị chuyển đổi thành chu vi) khi tiến hành hàn chu vi tại công trường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Khi cần thiết để quyết định trước sự kết hợp một phần hoặc tất cả các ống đơn theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp, các ống đơn được dùng để nối với nhau nên được ghi nhãn bằng số hoặc ký hiệu.

A.4  Chất lượng bề mặt

Ống đơn không nên có khuyết tật bất lợi khi sử dụng. Tuy nhiên, sự gián đoạn bề mặt gây bất lợi cho việc sử dụng có thể được làm sạch bằng cách mài hoặc được sửa chữa bằng kỹ thuật hàn.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai của cọc ván ống thép

B.1  Dạng mép ngoài của cọc ván ống thép

Dạng cọc ván ống thép được thể hiện ở Hình B.1. Chỗ nối các ống rỗng có chiều dày khác nhau nên được thực hiện trong nhà máy trước theo đúng quy tắc như trình bày ở Hình B.2. Tuy nhiên, khi có yêu cầu gia cường hoặc làm việc đặc biệt, nên được sản xuất theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHỈ DẪN: Mặt đỉnh là đầu tiên của cọc ván ống thép và bề mặt tại mũi cọc là đầu dưới của cọc ván ống thép.

Hình B.1 - Dạng 2 mặt đỉnh - mũi và các mối hàn chu vi ở công trường của cọc ván ống thép

CHÚ THÍCH: ……….

Hình B.2 - ........................

Hình B.3 - Dạng tai nối và liên kết tai nối

Bảng B.1 - Các kích thước tai nối và liên kết tai nối điển hình

Dạng tai nối

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích

Dạng L-T

L: Thép góc

T: Thép chữ T

L: 65x65x8

T: 125x9x(x39x12)

L: 75x75x9

T: 125x9x(x39x12)

L: 100x75x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L: AxCxt

T: Bxt2(xHxt1)

Dạng P-P

P: Thép ống

P: Æ165,2x9

P: Æ165,2x11

P: Dxt

Dạng P-T

P: Thép ống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

P: Æ165,2x9

T: 76x85x9x9

P: Dxt

T: HxBxt1xt2

CHÚ THÍCH: Kích thước tính bằng milimét

B.3  Kích thước và khối lượng của thân ống thép

Kích thước và khối lượng của thân ống thép như sau:

a) Đường kính ngoài, chiều dày, diện tích mặt cắt ngang và khối lượng đơn vị của thân ống thép theo Bảng B.2.

b) Chiều dài của ống rỗng thường là 2m hoặc lớn hơn. Chiều dài của thân ống thép thường là 6m hoặc tăng thêm 0,5m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường kính ngoài

Chiều dày

Diện tích mặt cắt ngang

Khối lượng đơn vị

Thông số tham khảo

Mômen quán tính trục phẳng

Mô-đun mặt cắt ngang

Bán kính quán tính

Diện tích mặt ngoài

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mm

t

mm

A

cm2

w

Kg/m

I

cm4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

cm3

I

cm

 

m2/m

 

9

138,8

109

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

167x10

17,4

1,57

500

12

184,0

144

548x102

219x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,57

 

14

213,8

168

632x102

253x10

17,2

1,57

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

141,1

111

439x102

173x10

17,6

1,60

508,0

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

147

575x102

227x10

17,5

1,60

 

14

217,3

171

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

261x10

17,5

1,60

600

9

167,1

131

730x102

243x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,88

12

221,7

174

958x102

319x10

20,8

1,88

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

202

111x103

369x10

20,7

1,88

16

293,6

230

125x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20,7

1,88

609,6

9

169,8

133

766x102

251x10

21,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

225,3

177

101x103

330x10

21,1

1,92

14

262,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

116x103

381x10

21,1

1,92

16

298,4

234

132x103

431x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,92

700

9

195,4

153

117x103

333x10

24,4

2,20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

259,4

204

154x103

439x10

24,3

2,20

14

301,7

237

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

507x10

24,3

2,20

16

343,8

270

201x103

575x10

24,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

711,2

9

195,4

156

122x103

344x10

24,8

2,23

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

207

161x103

453x10

24,7

2,23

14

301,7

241

186x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24,7

2,23

16

343,8

274

211x103

594x10

24,6

2,23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

223,6

176

175x103

437x10

28,0

2,51

12

297,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

231x103

577x10

27,9

2,51

14

345,7

271

267x103

668x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,51

16

394,1

309

303x103

575x10

27,7

2,51

812,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

227,3

178

184x103

452x10

28,4

2,55

12

301,9

237

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

596x10

28,3

2,55

14

351,3

276

280x103

690x10

28,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

400,5

314

318x103

782x10

28,2

2,55

900

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

263

330x103

733x10

31,4

2,83

14

389,7

306

382x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31,3

2,83

16

444,3

349

434x103

965x10

31,3

2,83

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

525,9

413

510x103

113x102

31,2

2,83

914,4

12

340,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

346x103

758x10

31,9

2,87

14

396,0

311

401x103

878x10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,87

16

451,6

354

456x103

997x10

31,8

2,87

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

420

536x103

117x102

31,7

2,87

1000

12

372,5

292

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

909x10

34,9

3,14

14

433,7

340

527x103

105x102

34,9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

494,6

388

599x103

120X102

34,8

3,14

19

585,6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

705x103

141x102

34,7

3,14

1016,0

12

378,5

297

477x103

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35,5

3,19

14

433,7

346

553x103

109x102

35,4

3,19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

494,6

502,7

628x103

124x102

35,4

3,19

19

585,6

595,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

146x102

35,3

3,19

1100

14

477,6

375

704x103

128x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,46

16

544,9

428

800x103

146x102

38,3

3,46

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

506

943x103

171x102

38,2

3,46

1117,6

14

485,4

381

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

132x102

39,0

3,51

16

553,7

435

840x103

150x102

39,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

655,8

515

990x103

177x102

38,8

3,51

1200

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

409

917x103

153x102

41,9

3,77

16

595,1

467

104x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41,9

3,77

19

704,9

553

123x104

205x102

41,8

3,77

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

814,2

639

141x104

235x102

41,7

3.77

1219,2

16

530,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

963x103

158x102

42,6

3,83

198

604,8

475

109x104

180x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,83

22

716,4

562

129x104

212x102

42,4

3,83

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

650

148x104

243x102

42,3

3,83

1300

16

645,4

507

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

205x102

45,4

4,08

19

764,6

600

157x104

241x102

45,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22

883,3

693

180x104

278x102

45,2

4,08

1320,8

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

515

140x104

211x102

46,1

4,15

19

777,0

610

165x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

46,0

4,15

22

897,7

705

189x104

287x102

45,9

4,15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

695,7

546

167x104

238x102

48,9

4,40

19

824,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

197x104

281x102

48,8

4,40

22

952,4

748

226x104

323x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,40

1422,4

16

706,9

555

175x104

246x102

49,7

4,47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

837,7

658

206x104

290x102

49,6

4,47

22

967,9

760

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

334x102

49,5

4,47

1500

19

884,0

694

242x104

323x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,71

22

1021,5

802

279x104

372x102

52,3

4,71

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

909

315x104

420x102

52,2

4,71

1524,0

19

898,3

705

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

334x102

53,2

4,79

22

1038,1

815

293x104

384x102

53,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

1177,3

924

331x104

434x102

53,0

4,79

1600

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

741

295x104

369x102

55,9

5,03

22

1090,6

856

340x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

55,8

5,03

25

1237,0

971

384x104

480x102

55,7

5,03

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

959,0

753

309x104

381x102

56,8

5,11

22

1108,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

356x104

438x102

56,7

5,11

25

1257,1

987

403x104

495x102

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,11

1800

22

25

1228,9

1394,1

965

1094

486x104

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

540x102

 610x102

62,9

62,8

5,65

5,65

2000

22

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1551,2

1073

1218

669x104

756x104

669x102

756x102

69,9

69,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,28

CHÚ THÍCH: Giá trị hằng số của khối lượng đơn vị được tính bằng công thức sau với khối lượng riêng của thép là 7.85 g/cm3 và làm tròn ti ba chữ số có nghĩa theo TCVN 1517. Trong trường hợp lớn hơn 1000 kg/m, được làm tròn tới bốn chữ s nguyên.

W = 0,02466t(D - t)

trong đó:

W: khối lượng đơn vị của ống (kg/m)

t: chiu dày của ống (mm)

D: đường kính ngoài của ống (mm)

0,02466: h số chuyển đổi đơn vị để tính được W

CHÚ THÍCH: a) Những kích thước khác so với bảng trên nên theo tha thuận gia nhà sản xut và khách hàng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình dạng và dung sai về kích thước của cọc ván ống thép nên như sau. Trong tờng hợp cọc ván ống thép có đường kính ngoài nhỏ hơn 500mm hoặc vượt quá 2000mm hoặc trong trường hợp t/D nhỏ hơn 1,1%, hình dạng và dung sai kích thước nên theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

a) Hình dạng và dung sai kích thước của cọc ván ống thép được xác định theo Bảng B.3.

b) Trong trường hợp mối hàn chu vi tại công trường, độ lệch tuyến tính tại liên kết giữa hai cọc ván ống thép (sau đây gọi là “độ lệch tuyến tính của đường hàn chu vi tại công trường) nên bằng chênh lệch v chiều dài ngoại vi tới thân ống thép đã chia cho π và dung sai cho phép được trình bày ở Bảng B.4, với π=3,1416.

Bảng B.3 - Hình dạng và dung sai kích thước

Phân loại

Dung sai

Chú thích

Đường kính ngoàia) (D)

Phần cuối của ống

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung sai đường kính ngoài nên dựa trên kích thước đo chu vi. Quy đổi giữa đường kính ngoài (D) và chu vi (I) được tính bởi công thức:

D = l/π

Trong đó: D là đường kính ngoài (mm), I là chu vi (mm), π = 3,1416

Chiều rộng (W)

1,1%£t/D<1,5%

±2%

t/D³1,5%

±1,5%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

t<16mm

500mm £D<800 mm

+ Không xác định

- 0,7 mm

 

800 mm £D£2000 mm

+ Không xác định

- 0,8 mm

t ³ 16mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Không xác định

- 0,8 mm

800 mm £ D £ 2000 mm

+ Không xác định

- 1,0 mm

Chiều dài (L)

Thân ống thép (L)

+ Không xác định

- 0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tai nối (I)

Độ uốn (M)

M£0,1%L Tuy nhiên

M£6mm đối với ống có L<6m

Độ vồng d)(S)

S£0,1%L Tuy nhiên S£6mm đối với ống có L<6m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dài tai nối (I) £ 15m

Lớn nhất 10mm

Chiều dài của tai nối (I) > 15m

Trong khoảng 1/1500 chiều dài (I) của tai nối

 

Vị trí gắn tai ni (Q)

Phần đầu mút của ống

Lớn nhất 5mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ dát phẳng của mặt nút để tạo hình cho đường hàn tại công trường

Thân ống thép (h)

Lớn nhất 2mm

Tai nối (I)

Độ vuông góc của mặt mút ống để tạo hình cho đường hàn chu vi tại công trường

Thân ng thép (C)

D£1000 mm

L£18m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lớn nhất 3mm

L³18m

C£0.5%D,

Lớn nhất 4mm

D>1000 mm

Tai nối (C')

Lớn nhất 2 mm

CHÚ THÍCH: Mặc dù hình ở cột CHÚ THÍCH được thể hiện bằng loại ống P-P, nhưng vẫn áp dụng được cùng một nguyên tắc cho các dạng tai nối khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Dung sai chiều dài có thể được quyết định do hợp đồng gia nhà sn xut và khách hàng, với + không xác định và -50 mm.

c) Điểm đo độ uốn nên được gần tai nối và cả chỗ lồi cũng như chỗ lõm.

d) Các điểm đo độ vòng và độ thẳng của phần hở tai nối nên được cả ch lồi cũng như chỗ lõm.

Bảng B.4 - Dung sai về độ lệch tuyến tính của đường hàn chu vi tại công trườnga)

Tính bằng milimét

Đường kính ngoài D, mm

Dung sai

500£D<700

lớn nhất 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

lớn nhất 3

1016£D<2000

lớn nhất 4

CHÚ THÍCH: Độ lệch tuyến tính là sự cnh lệch đường kính ngoài (giá trị quy đổi chiều dài ngoại biên) của hai cọc ván ống thép được nối với nhau bằng đường hàn chu vi tại công trường

a) Cần thiết để quyết định sơ bộ kết hợp một phần hoặc tt cả các cọc ván ống thép đúng theo dung sai. Các cọc ván ống thép để nối với nhau nên được ghi nhãn lần lượt bằng số hoặc ký hiệu nhm tránh lỗi trong công tác ngoài công trường.

500 Đai tăng cường được gắn vào cọc ván ống thép khi t/D (chiều dày/đường kính ngoài) nhỏ hơn 1,1%.

Khi tỷ số t/D của cọc ván ống thép nhỏ hơn 1,1% đai tăng cường nên được gắn bên trong để chống biến dạng. Dung sai chiều rộng trong trường hợp này nên là ±2,0%. Kích thước điển hình của đai tăng cường được cung cấp ở hình B.4.

Hình B.4 - Đai tăng cường để chống biến dạng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục C

(Tham khảo)

Xác định sức chịu tải động và ví dụ tính toán khả năng chịu tải trọng động

C.1  Xác định sức chịu tải động theo phương pháp thi công cọc bằng búa đóng

Để tính sức chịu tải động, thông thường có 2 cách dưới đây:

Cách 1: Cách tính dựa vào sự cân bằng năng lượng xung kích của búa và năng lượng tiêu hao để khiến cọc lún xuống.

Cách 2: Cách tính suy ra từ phương trình sóng khi đóng cọc.

Công thức dưới đây được lấy trong tiêu chuẩn JRA 2002, Specifications for highway bridge, Part IV - Substructure là công thức tính sức chịu tải động dựa theo cách 2:

(C-1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ra - sức chịu tải cho phép của cọc (kN)

A - diện tích mặt cắt nguyên của cọc (m2)

E - hệ số Young của cọc (kN/m2), đối với cọc ống thép, E=2.0x108(kN/m2)

l1 - thay đổi theo giá trị hệ số hiệu chỉnh e0, dựa theo Bảng C.1, Hình C.1

l2 - chiều dài hạ cọc (m)

U - chu vi cọc (m)

 - giá trị N trung bình mặt chu vi cọc

K - độ chối (m)

e0, ef - hệ số hiệu chỉnh, dựa theo Bảng C.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trên suốt chiều dài cọc, nếu sử dụng thiết bị kẹp không đồng nhất về vật liệu, tiết diện, thì nên hiệu chỉnh độ cứng của cọc ở vế trái trong công thức (C-1) theo công thức (C-2).

Bảng C.1 - Hiệu chnh chiều dài cọc

Giá trị e0

Giá trị l1

e0 ³ 1

lm

1 > e0 ³ lm/l

lml e0

e0 £ lm/l

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

I: chiều dài tính từ mũi cọc đến vị trí búa đóng (m)

lm: chiều dài tính từ mũi cọc đến vị trí đo độ chối (m)

Hình C.1 - Hiệu chnh chiều dài cọc

Bảng C.2 - Hệ số hiệu chnh

Loại cọc

Phương pháp thi công

e0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH

Cọc ống thép

Phương pháp đóng cọc

Đào trong đóng cọc ở giai đoạn cuối

1.5 WH/WP

0,25

 

Cọc ống thép

Phương pháp đóng cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,25

Áp dụng đối với búa thủy lực

trong đó:

WH - trọng lượng búa (kN)

WP - trọng lượng cọc (kN). Tuy nhiên, nếu sử dụng thiết bị kẹp thì nên cộng thêm trọng lượng thiết bị kẹp.

(C-2)

với

A0, E0, l0 - diện tích tiết diện (m2), hệ số Young (kN/m2) và chiều dài (m) của phần thân cọc tiêu chuẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết quả so sánh giữa giá trị thử nghiệm tải trọng thực tế và giá trị sức chu tải động tính theo công thức (C-1) được thể hiện ở Hình C-2 (búa thủy lực) và Hình C-3 (búa diesel).

Hình C.3 - Độ chính xác của công thức tính sức chu tải động

(Phương pháp đóng cọc ống thép bằng búa diesel, bao gồm cả phương pháp đào trong đóng cọc ở giai đoạn cuối)

Giá trị sức chịu tải tính theo công thức tính sức chịu tải động có sự biến thiên trong phạm vi nhất định mà có thể xác định được từ các hình này và cần biết rằng công thức tính sức chịu tải động không phải là tiêu chí tuyệt đối để quản lý ngừng đóng cọc mà chỉ là một trong những phương pháp quản lý ngừng đóng cọc. Và giống như đã trình bày ở phn trên, e0, ef được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm tải trọng, vì vậy khi áp dụng công thức (C-1) thì cần lưu ý các nội dung dưới đây.

a) Độ lún cho một lần đóng là 2mm đến 10mm, khi ngừng đóng cọc thử nghiệm thì cần nắm được đặc tính lún và đặc tính chối khi ngừng đóng cọc tại tầng đất chịu tải, để xác định phạm vi gần đúng của chiều cao rơi búa. Nên áp dụng ở những chiều cao rơi xuống của búa nện mà có độ chối gần như giữ nguyên ở một giá trị nhất định như trong ví dụ ở Hình C-4.

Hình C.4 - Đặc tính lún, đặc tính chối khi ngừng đóng cọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Sức chịu tải của mũi cọc ở vế trái trong công thức (C-1) là giá trị xấp x trong trường hợp S=Ks theo phương trình sóng dưới đây:

R=AE(S + Ks + 2 K0)/(2xL)(C-3)

trong đó:

A - diện tích mặt cắt nguyên của cọc (m2)

E - hệ số Young của cọc (kN/m2)

S - độ lún (m)

Ks - độ chối của đất nền (m)

Ko - độ chối của thân cọc (m)

L - chiều dài cọc (m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lực ma sát hai mặt bên cọc ở vế phải trong công thức (C-1) được tính từ giá trị N trong khảo sát sơ bộ không liên quan đến độ lún, độ chối khi ngừng đóng cọc. Do đó, nên chú ý khi áp dụng.

Các ví dụ tính toán khả năng chịu tải trọng động của cọc ống thép được thể hiện trong mục C.2 và mục C.3.

C.2  Xác định sức chịu tải động theo phương pháp thi công cọc bằng búa rung

Tương tự như quản lý ngừng đóng cọc trong phương pháp thi công cọc bằng búa đóng, gồm lực cản động đầu mũi cọc khi rung và giá trị sau khi đã tính đến lực ma sát hai mặt bên cọc.

(C-4)

trong đó:

Ra - sức chịu tải cho phép của cọc (kN).

Pw - tổng điện năng tiêu thụ của mô tơ (kW), tính theo công thức:

Pw =1.3 x lA x E x 10-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E - điện áp (V)

Vv - tốc độ dch chuyển của cọc (m/s), được tính theo công thức:

Vv = 2 x Av x f

Av - biên độ dao động tính toán (m), được tính theo công thức:

K - mômen lệch tâm (N.m)

g - gia tốc trọng trường (=9.8m/s2)

Wv - trọng lượng rung của búa rung (kg)

Wp - trọng lượng cọc (kg)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

α - hệ số hiệu chỉnh (lấy bằng khoảng 1,5)

 - giá trị N trung bình mặt chu vi cọc

U - chu vi cọc (m)

I - chiều dài hạ cọc (m)

ef - hệ số hiệu chỉnh (=0,25)

Hình C.5 - Độ chính xác của phương pháp ngừng đóng cọc

Kết quả so sánh giữa giá trị sức chịu tải động với giá trị thử nghiệm ép cọc trong phương pháp thi công cọc bằng búa rung được trình bày trong Hình C.5. Giá trị sức chịu tải được tính từ phương pháp quản lý ngừng đóng cọc có sự biến thiên trong một phạm vi nhất định mà có thể xác định được từ hình này và nên hiểu rằng, tương tự phương pháp thi công cọc bằng búa đóng, phương pháp quản lý ngừng đóng cọc không phải là tiêu chí tuyệt đối để quản lý ngừng đóng cọc mà chỉ là một trong những phương pháp quản lý ngừng đóng cọc mà thôi. Ngoài ra, các số liệu đều nhỏ hơn khi so sánh với phương pháp thi công cọc bằng búa đóng, do đó cần tích lũy thêm các dữ liệu trong thời gian tới.

C.3  Ví dụ tính toán khả năng chịu tải trọng động

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trường hợp cọc ống thép với chiều dày 12 mm và 9 mm và không sử dụng thiết bị kẹp.

Trọng lượng riêng của cọc ống:

WP = 2.28x9.0 + 1.73x29.0 = 70.7 KN

Trọng lượng của búa:

WH = 98.07 KN

Hệ số hiệu chỉnh:

Mặt cắt ‚ theo tiêu chuẩn:

A0 = 0.02236m2 E0 = 2.0x108 kN / m2 l0 = 29m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiệu chỉnh chiều dài cọc:

e0 = 1.277 lm = 36.5m l = 38.0m

e0 > 1 l1 = lm = 36.5m

Hình C.6 - Ví dụ 1

Bảng C.3 - Kích thước cọc

Loại cọc

Mặt cắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diện tích mặt cắt

Trọng lượng riêng

Mô dul đàn hồi

 

 

(mm)

(mm)

(cm2)

(kg/m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cọc ống thép

1 Æ800x12

9,000

297.1

233

2.0x108

 

2 Æ800x9

29,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

176

''

Bảng C.4 - Điều kiện thi công cọc

Phương pháp hạ cọc

Giá tr

Máy đóng cọc

Búa thủy lực, trọng lượng: 10T

Độ chối

K=26.0mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 = 14 l2 = 36.0m

Chu vi cọc:

U = πD = 2.513m

Hệ số phục hồi:

K=0.026m

Do đó, khả năng chịu lực cho phép của cọc:

C.3.2  Ví dụ 2: Cọc ống thép, Æ800mm, sử dụng thiết b kẹp (hình C.7)

Trường hợp cọc ống thép với chiều dày 12 mm và 9 mm, sử dụng thiết bị kẹp 16mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

WP = 2.28x8.0 + 1.73x24.0 + 3.03x8.0 = 84.0 KN

Trọng lượng của búa

WH = 98.07 KN

Hệ số hiệu chỉnh:

Mặt cắt ‚ theo tiêu chuẩn:

A0 = 0.02236m2 E0 = 2.0x108 kN / m2 l0 = 24m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiệu chỉnh chiều dài cọc:

e0 = 1.205 lm = 36.5m l = 40.0m

e0 > 1 l1 = lm = 36.5m

Bảng C.3 - Kích thước cọc

Loại cọc

Mặt cắt

Chiều dài

Diện tích mặt cắt

Trọng lượng riêng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

(mm)

(cm2)

(kg/m)

(kN/m2)

Cọc ống thép

1 Æ800x12

8.000

297,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.0x108

 

2 Æ800x9

24.000

223,6

176

2.0x108

 

Thiết bị kẹp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.000

394,1

309

2.0x108

Bảng C.4 - Điều kiện thi công cọc

Phương pháp hạ cọc

Giá trị

Máy đóng cọc

Búa thủy lực, trọng lượng búa: 10T

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K=22.5mm

Hình C.7- Ví dụ 2

Giá trị N trung bình:

 = 14 l2 = 32.0m

Chu vi cọc:

U = πD = 2.513m

Hệ số phục hồi:

K=0.0225m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Ví dụ về mẫu ghi chép thi công thông thường và thi công khi ngừng đóng cọc

Bng D.1 - Ví dụ về mẫu ghi chép thi công thông thường

Tên công trình:

Địa đim công trình:

Chủ dự án:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian:

Công trình xây dựng cầu A

Phường B, quận C, tỉnh D

Sở Giao thông, tnh D

Công ty c phần xây dựng E

Ngày tháng năm

Cọc

Địa điểm sử dụng

Móng trụ cầu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phân loại

Ống thép

 

Tiết diện

Æ800mm, t = 14mm

 

Chiều dài L

Trung bình 32 m

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,7T

 

S lượng

90 cọc

 

Khác

16m x 2 cọc nối, cọc đứng hoặc cọc nghiêng

Máy đóng cọc

Tên máy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: