TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1-2:2025
XÂY DỰNG TIÊU
CHUẨN - PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Development of standards -
Part 2: Rules for the structure
and drafting of national standards
Lời nói đầu
TCVN 1-2:2025 thay thế TCVN 1-2:2008.
TCVN 1-2:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO/IEC Directives, Part 2:2021, Principles
and rules for the structure and drafting of ISO and IEC documents.
TCVN
1-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 01 vấn đề chung về tiêu chuẩn hóa biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1 -1:2015, Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 1-2:2025, Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung
tiêu chuẩn quốc gia.
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN - PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ
TRÌNH BÀY VÀ THỂ HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Development of standards - Part
2: Rules for the structure and drafting of national standards
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn
quốc gia (viết tắt là TCVN).
Tiêu chuẩn này cũng có thể dùng để tham khảo trong việc xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở và các tài liệu kỹ thuật khác.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1 -1:2015, Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 1: Quy trình xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 4898 (ISO 7001), Biểu trưng bằng hình vẽ - Biểu trưng thông tin
công cộng
TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide 2:2004), Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có
liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
TCVN 6709-1:2007 (ISO/IEC Guide 21-1:2005), Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế và
tài liệu khác của ISO và IEC thành tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực
- Phần 1: Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO và IEC
TCVN 6709-2:2007 (ISO/IEC Guide 21-2:2005), Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế và
tài liệu khác của ISO và IEC thành tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực
- Phần 2: Chấp nhận tài liệu khác của ISO và lEC
TCVN 7284 (ISO 3098) (tất cả các phần), Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
- Chữ viết
TCVN
7870 (ISO 80000), TCVN 7870 (IEC 80000) (tất cả các phần), Đại lượng và đơn vị TCVN 7922 (IEC 60617), Ký
hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ
TCVN 8292 (ISO 7010), Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển
báo an toàn - Các biển báo an toàn đã đăng ký
TCVN 10256 (ISO 690), Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn tham chiếu
thư mục và trích dẫn đối với các nguồn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 704, Terminology work - Principles
and methods (Thuật ngữ - Nguyên tắc và phương pháp)
ISO 5807, Information
processing - Documentation symbols and conventions for data,
program and system flowcharts, program network charts and system resources
charts (Xử lý thông tin
- Các ký hiệu và quy ước tài liệu
cho dữ liệu, sơ đồ chương trình và hệ thống, biểu đồ mạng chương trình và biểu
đồ tài nguyên hệ thống)
ISO 7000, Graphical symbols
for use on equipment - Registered symbols (Ký hiệu đồ họa dùng
trên thiết bị - Ký hiệu đã đăng ký)
ISO 7083, Technical product
documentation - Symbols
used in technical product documentation - Proportions and dimensions (Tài liệu
kỹ thuật sản phẩm - Các ký hiệu được sử dụng trong tài liệu kỹ thuật sản phẩm -
Tỷ lệ và kích thước)
ISO 10241-1, Terminological
entries in standards - Part 1: General requirements and examples of
presentation (Mục nhập thuật ngữ trong tiêu chuẩn - Phần 1: Yêu cầu
chung và ví dụ thể hiện)
ISO 14617 (all parts), Graphical
symbols for diagrams (Ký hiệu
bằng hình vẽ trên sơ đồ)
IEC 60027 (all parts), Letter
symbols to be used in electrical technology (Ký hiệu bằng chữ dùng trong thuật ngữ điện)
IEC 60417, Graphical symbols
for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ dùng trên thiết bị)
IEC 61082-1, Preparation of
documents used in electrotechnology- Part 1: Rules (Soạn
thảo tiêu chuẩn dùng trong kỹ thuật điện tử - Phần 1: Quy tắc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 81346 (all parts), Industrial
systems, installations and equipment and industrial products - structuring
principles and reference designations (Hệ thống, lắp đặt và thiết bị và sản phẩm công nghiệp
- Nguyên tắc kết cấu và tên gọi tham chiếu)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu dưới đây.
3.1 Tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan sử dụng các thuật ngữ
chung và định nghĩa trong TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide 2:2004).
3.2 Các phần nội dung của tiêu chuẩn
3.2.1
Phần nội dung quy định (normative element)
Nội dung mô tả phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn hoặc thiết lập các điều
khoản (3.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nội dung tham khảo (informative
element)
Nội dung hỗ trợ việc thông hiểu hoặc áp dụng tiêu chuẩn hoặc cung cấp
thông tin theo ngữ cảnh về nội dung, bối cảnh hay mối quan hệ với các tài liệu
khác.
3.2.3
Phần nội dung bắt buộc (mandatory
element)
Nội dung phải có trong tiêu chuẩn.
VÍ DỤ: Phạm vi áp dụng là ví dụ về phần nội dung bắt buộc.
3.2.4
Phần nội dung có điều kiện (conditional
element)
Nội dung có hay không có tùy thuộc vào các điều khoản (3.3.1) của
tiêu chuẩn cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5
Phần nội dung tùy chọn (optional
element)
Nội dung mà người biên soạn tiêu chuẩn có thể lựa chọn đưa hay không
đưa vào tiêu chuẩn.
VÍ DỤ: Lời giới thiệu là ví dụ về phần nội dung tùy chọn.
3.3 Các điều khoản
3.3.1
Điều khoản (provision)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn được trình bày dưới dạng công bố, chỉ
dẫn, khuyến nghị (3.3.3) hoặc yêu cầu (3.3.2).
3.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải các chuẩn mực/tiêu
chí có thể xác nhận được một cách khách quan cần được đáp ứng và không được
phép có sai lệch nếu công bố phù hợp với tiêu chuẩn đó.
Chú thích 1: Các yêu cầu được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng
lời nêu trong Bảng 3.
3.3.3
Khuyến nghị (recommendation)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải một lựa
chọn khả thi được đề xuất hoặc những hành động được coi là đặc biệt phù hợp mà không nhất thiết phải
đề cập hoặc loại trừ những nội dung khác.
Chú thích 1: Các khuyến nghị được biểu thị bằng cách sử dụng các
diễn đạt bằng lời nêu trong Bảng 4.
Chú thích 2: Ở dạng phủ định, khuyến nghị là cách diễn đạt rằng một lựa
chọn khả thi được đề xuất hoặc các hành động không được ưu tiên nhưng cũng
không bị cấm.
3.3.4
Sự cho phép (permission)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Sự cho phép được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng
lời nêu trong Bảng 5.
3.3.5
Khả năng (possibility)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải kết quả dự kiến hoặc có
thể xảy ra về vật chất, thể chất hoặc nguyên nhân kết quả.
Chú thích 1: Khả năng được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng
lời nêu trong Bảng 6.
3.3.6
Năng lực (capability)
Nội dung diễn đạt trong tiêu chuẩn, truyền tải khả năng, sự phù hợp hoặc
phẩm chất cần thiết để thực hiện hoặc đạt được một điều cụ thể.
Chú thích 1: Năng lực được biểu thị bằng cách sử dụng các diễn đạt bằng
lời nêu trong Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ràng buộc bên ngoài (external
constraint)
Ràng buộc hoặc nghĩa vụ đối với người sử dụng tiêu chuẩn (ví dụ quy luật
tự nhiên hoặc các điều kiện cụ thể ở một số quốc gia hoặc khu vực) không được
nêu dưới dạng điều khoản (3.3.1) của tiêu chuẩn đó.
Chú thích 1: Việc sử dụng từ "phải" không hàm ý rằng ràng buộc
bên ngoài được đề cập đến là yêu cầu (3.3.2) của tiêu chuẩn.
4 Mục đích của tiêu chuẩn hóa
Tiêu chuẩn được biên soạn để quy định các điều khoản rõ ràng, dễ hiểu tạo
điều kiện thuận lợi cho thương mại và trao đổi thông tin. Để đạt được những mục
đích này, tiêu chuẩn phải:
• đồng bộ ở mức cần thiết theo giới hạn của phạm vi áp dụng;
Chú thích 1: Khi tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu hoặc khuyến nghị, các
yêu cầu hoặc khuyến nghị này có thể được trình bày rõ hoặc viện dẫn đến tiêu
chuẩn khác (xem Điều 10).
• nhất quán, rõ ràng và chính xác;
• thể hiện được thực trạng phát triển kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Đôi khi có áp lực giữa tỉnh khả thi về mặt kỹ thuật với những
gì thị trường thực sự cần và sẵn sàng chi trả.
• đưa ra định hướng cho sự phát triển công nghệ trong tương lai;
• dễ dàng thông hiểu đối với những người có trình độ nhất định nhưng
không tham gia trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn; và
• đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn không phải là văn bản bắt buộc áp dụng, tuy nhiên, tiêu chuẩn
sẽ trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản pháp luật, quy
chuẩn kỹ thuật hoặc hợp đồng.
Tiêu chuẩn không được bao gồm các yêu cầu hợp đồng (ví dụ liên quan đến
khiếu nại, bảo hành, chi trả các chi phí), yêu cầu luật định hoặc chế định.
5 Các nguyên tắc
5.1 Dự kiến bộ/phần tiêu chuẩn
Để đảm bảo việc công bố một tiêu chuẩn hay bộ tiêu chuẩn liên quan một
cách đồng bộ, thống nhất, trước khi soạn thảo cần xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mối quan hệ tương hỗ bất kỳ giữa các tiêu chuẩn;
- cấu trúc và chia nhỏ đối tượng chính (xem Điều 6).
Trong trường hợp một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần thì cần liệt kê các
phần dự kiến (tốt nhất là có tên và phạm vi áp dụng của chúng).
5.2 Tiếp cận theo mục tiêu
Không phải lúc nào cũng cần thiết hoặc có thể tiêu chuẩn hóa tất cả các
đặc tính của một đối tượng.
Việc lựa chọn các đặc tính để tiêu chuẩn hóa tùy thuộc vào mục đích của
tiêu chuẩn (ví dụ: bảo vệ sức khỏe, tính an toàn, bảo vệ môi trường,
giao diện, tính đổi lẫn, tính tương thích hoặc tương tác và kiểm soát sự đa dạng).
Việc phân tích chức năng của sản phẩm có thể giúp xác định các đặc tính cần đưa
vào tiêu chuẩn.
Có thể nhưng không nhất thiết phải đưa ra giải thích cho việc đưa các đặc
tính riêng lẻ vào tiêu chuẩn. Thông tin cơ bản tổng quát hơn có thể đưa vào phần
Lời giới thiệu (xem Điều 13).
5.3 Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước
ngoài
Ưu tiên chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực
thành tiêu chuẩn quốc gia để tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, loại bỏ rào cản
kỹ thuật trong thương mại, trừ trường hợp các tiêu chuẩn đó không phù hợp với đặc
điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam hoặc ảnh hưởng đến lợi
ích quốc gia. TCVN 6709-1:2007 (ISO/IEC Guide
21-1:2005) quy định các phương
pháp chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO, IEC thành tiêu chuẩn quốc gia. TCVN
6709-2:2007 (ISO/IEC Guide 21-2:2005) quy định các phương pháp chấp nhận
các tài liệu khác của ISO, IEC thành tiêu chuẩn quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Tiếp cận theo tính năng
Tiêu chuẩn phải đưa ra được các yêu cầu theo tính năng, không đưa ra
các đặc tính thiết kế hoặc mô tả chi tiết. Cách tiếp cận này tạo điều kiện tối
đa cho sự phát triển kỹ thuật và làm giảm rủi ro tác động không mong muốn đến
thị trường (ví dụ giới hạn sự phát triển của các giải pháp đổi mới).
VÍ DỤ:
Trong quy định kỹ thuật các yêu cầu về cái bàn có thể có các cách tiếp
cận khác nhau.
Yêu cầu thiết kế: Cái bàn phải có bốn chân bằng gỗ.
Yêu cầu về tính năng: Bàn phải có kết cấu sao cho khi chịu .... [tiêu
chí độ ổn định và độ bền].
Khi áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo tính năng, cần đảm bảo rằng các
yêu cầu về tính năng không vô tình bỏ qua các đặc trưng liên quan đến phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn.
Trường hợp không thể xác định các đặc điểm về tính năng cần thiết thì
có thể quy định về vật liệu hoặc sản phẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp đó, cần
đưa vào cụm từ "... hoặc bất kỳ vật liệu hoặc sản phẩm
nào khác được chứng minh là thích hợp tương đương".
Nếu có quy định các phép thử trên sản phẩm cuối cùng thì
các yêu cầu liên quan đến quá trình sản xuất thường được bỏ qua. Tuy nhiên,
trong một số lĩnh vực cần tham khảo quá trình sản xuất (ví dụ: công nghệ cán
nóng, ép đùn) hoặc thậm chí cần phải kiểm tra quá trình sản xuất (ví dụ: bình
chịu áp lực).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Khả năng kiểm tra xác nhận
Các yêu cầu phải kiểm chứng được một cách khách quan. Chỉ đưa ra những
yêu cầu có thể kiểm tra xác nhận được.
Không sử dụng các cụm từ như "đủ mạnh" hoặc "cường độ
thích hợp" vì đó chỉ là những tuyên bố chủ quan.
Không quy định tính ổn định, độ tin cậy hoặc tuổi thọ của sản phẩm nếu
không có phương pháp thử nghiệm để xác nhận công bố đó trong một khoảng thời
gian ngắn hợp lý. Sự đảm bảo của nhà sản xuất không thay thế/lược cho các yêu cầu
này. Không đưa vào các điều kiện đảm bảo vì chúng mang tính chất
thương mại hoặc hợp đồng chứ không phải về kỹ thuật.
5.6 Tính nhất quán
Cần đảm bảo tính nhất quán trong từng tiêu chuẩn và trong một bộ tiêu
chuẩn liên quan như sau.
• Cấu trúc tiêu chuẩn và việc đánh số điều trong các tiêu chuẩn có liên
quan với nhau càng giống nhau càng tốt.
• Sử dụng cách diễn đạt giống nhau để trình bày các điều khoản giống
nhau.
• Thuật ngữ để diễn đạt một khái niệm cần được sử dụng thống nhất trong
toàn bộ bộ tiêu chuẩn liên quan. Tránh sử dụng các từ đồng nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nhất quán này có thể áp dụng mở rộng hơn, như trong toàn ngành,
lĩnh vực. Việc áp dụng theo tiêu chuẩn này sẽ hỗ trợ đạt mục tiêu chung về tính
nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn.
5.7 Tránh trùng lặp và sai lệch không cần thiết
Các tiêu chuẩn cần tránh trùng lặp. Điều này đặc biệt quan trọng đối với
các phương pháp thử thường được sử dụng cho nhiều sản phẩm hoặc loại sản phẩm.
Trước khi tiêu chuẩn hóa bất kỳ đối tượng nào, cần phải xác định xem đối
tượng đó đã có tiêu chuẩn hay chưa. Nếu cần phải viện dẫn một yêu cầu đã được đề
cập ở tiêu chuẩn khác thì đưa ra viện dẫn chứ không lặp lại - xem Điều 10.
Nếu một phương pháp thử nghiệm có khả năng áp dụng được cho hai hoặc
nhiều loại sản phẩm thì phải xây dựng riêng một tiêu chuẩn về phương pháp đó và
mỗi tiêu chuẩn liên quan đến một sản phẩm cụ thể phải viện dẫn đến tiêu chuẩn
đó (chỉ ra mọi sửa đổi cần thiết). Điều này sẽ giúp ngăn ngừa những sai lệch
không cần thiết.
Trong khả năng có thể, các yêu cầu đối với một đối tượng chỉ nên giới hạn
ở một tiêu chuẩn.
Trong một số lĩnh vực, có thể cần xây dựng một tiêu chuẩn quy định các
yêu cầu chung để áp dụng cho một nhóm đối tượng.
Nếu thấy cần thiết phải nêu lại yêu cầu từ một nguồn bên ngoài thì phải
viện dẫn chính xác nguồn đó (xem 10.1).
5.8 Cân nhắc đối với việc đa dạng kích cỡ sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quy mô thương mại/trao đổi của loại sản phẩm liên quan phải được sử dụng
làm tiêu chí "sử dụng rộng rãi" chứ không phải số lượng hoặc quy mô sản
xuất các sản phẩm đó;
• Chỉ cân nhắc đưa vào tiêu chuẩn các kích cỡ có khả năng sử dụng rộng
rãi đoán trước được trong tương lai (ví dụ 5 năm hoặc nhiều hơn);
Khi các giải pháp thay thế được chấp nhận thì các giải pháp này phải được
đưa vào chính tiêu chuẩn đó và phải đưa ra những ưu tiên đối với những giải
pháp thay thế khác. Phải giải thích lý do ưu tiên trong lời giới
thiệu của tiêu chuẩn.
Khi có thỏa thuận, có thể đưa ra giai đoạn chuyển tiếp trong đó cho
phép sử dụng các giá trị không ưu tiên.
5.9 Các đặc tính không được quy định trong tiêu
chuẩn
Trong một số trường hợp, tiêu chuẩn có thể liệt kê các đặc tính mà nhà
cung cấp tự do lựa chọn. Các đặc tính được chọn phải được nêu rõ, ví dụ trên
nhãn hoặc tài liệu kèm theo.
Đối với hầu hết các loại mặt hàng phức tạp, không thể xác định được đầy
đủ các yêu cầu về tính năng. Khi đó, tốt hơn là yêu cầu mặt hàng đó phải được
cung cấp kèm danh mục dữ liệu tính năng.
Cách tiếp cận này không được chấp nhận trong trường hợp yêu cầu liên
quan đến sức khỏe và an toàn.
Trường hợp tiêu chuẩn có liệt kê các đặc tính mà nhà cung cấp hoặc người
mua yêu cầu các giá trị hoặc dữ liệu khác không được quy định trong tiêu chuẩn
thì phải chỉ rõ cách đo lường và công bố các giá trị như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tên các phần chia nhỏ chính
Các thuật ngữ dùng để chỉ các điều mục của đối tượng được cho trong Bảng
1 bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Bảng 1 - Tên các phần
chia nhỏ
Thuật ngữ tiếng Việt
Thuật ngữ tiếng Anh
Ví dụ về đánh số
Phần
Part
9999-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clause
1
Điều nhỏ
Subclause
1.1
Điều nhỏ
Subclause
1.1.1
Đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[không đánh số]
Phụ lục
Annex
A
6.2 Chia thành các phần tiêu chuẩn
Do sự đa dạng của tiêu chuẩn nên không thể thiết lập được một quy tắc
thống nhất chung cho việc chia đối tượng.
Tuy nhiên, có một quy tắc chung là một tiêu chuẩn phải được soạn thảo
cho một đối tượng được tiêu chuẩn hóa và công bố thành một tiêu chuẩn hoặc một
phần của bộ tiêu chuẩn.
VÍ DỤ 1: Ví dụ về lý do phải chia thành các phần với cùng một số hiệu
- tiêu chuẩn có nhiều nội dung, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau
và sẽ quá dài nếu không chia nhỏ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các phần của tiêu chuẩn được viện dẫn độc lập trong các văn bản
pháp luật, và
- các phần của tiêu chuẩn được dùng cho mục đích chứng nhận.
Việc chia phần này có ưu điểm là có thể rà soát riêng từng phần tiêu
chuẩn khi cần thiết.
Đặc biệt, các khía cạnh của một sản phẩm là mối quan tâm riêng của các
bên khác nhau (ví dụ như nhà sản xuất, tổ chức chứng nhận, cơ quan quản lý hoặc
người sử dụng khác) phải được phân biệt rõ thành các phần riêng của bộ tiêu chuẩn
hoặc thành các tiêu chuẩn riêng biệt.
VÍ DỤ 2: Ví dụ về các khía cạnh riêng
- yêu cầu về sức khỏe và an toàn,
- yêu cầu về tính năng,
- yêu cầu về bảo dưỡng và dịch vụ,
- các quy tắc lắp đặt, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chia nhỏ đối tượng trong một bộ tiêu chuẩn gồm
nhiều phần tiêu chuẩn
Có hai cách chia nhỏ đối tượng trong một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần
tiêu chuẩn.
a) Mỗi phần đề cập một khía cạnh cụ thể của đối tượng và có thể đứng độc
lập.
VÍ DỤ 1:
Phần 1: Từ vựng
Phần 2: Các yêu cầu
Phần 3: Phương pháp thử
Phần 4:...
VÍ DỤ 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2: Sóng hài
Phần 3: Phóng tĩnh điện
Phần 4:...
b) Có cả khía cạnh chung và khía cạnh cụ thể của đối tượng. Các khía cạnh
chung phải được nêu trong Phần 1. Các khía cạnh cụ thể (có thể sửa đổi hoặc bổ
sung cho các khía cạnh chung và do đó không thể áp dụng độc lập) phải được quy
định trong các phần riêng.
VÍ DỤ 3:
Phần 1: Yêu cầu chung
Phần 2: Yêu cầu về nhiệt
Phần 3: Yêu cầu về độ sạch của không khí
Phần 4: Yêu cầu về âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 4:
Phần 1: Yêu cầu chung
Phần 21: Yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện
Phần 22: Yêu cầu cụ thể đối với máy vắt
Phần 23: Yêu cầu cụ thể đối với máy rửa bát
Trường hợp sử dụng cách chia nêu ở điểm b), cần đảm bảo rằng các viện dẫn
giữa các phần vẫn còn hiệu lực. Việc này có thể đạt được bằng hai cách:
• Nếu viện dẫn đến một phần nội dung cụ thể thì phải viện dẫn cả năm công
bố (xem 10.5).
• Cần phải xác nhận hiệu lực của các viện dẫn tại thời điểm rà soát
tiêu chuẩn.
Trong bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần, mỗi phần phải được soạn thảo theo
cùng quy tắc được sử dụng cho một tiêu chuẩn đơn lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 5: 9999-1, 9999-2
Số phần của tiêu chuẩn không nên chia nhỏ thêm nữa. Trường hợp chấp nhận
tiêu chuẩn IEC, có thể chia nhỏ hai cấp. Xem ví dụ ở 11.4.
Nếu một tiêu chuẩn có nhiều phần thì lời giới thiệu của phần đầu tiên
nên giải thích về cấu trúc dự kiến của tiêu chuẩn. Khi xây dựng bộ tiêu chuẩn,
cần xem xét dành Phần 1 cho các khía cạnh chung ví dụ như từ vựng (xem 11.5.2).
Trong Lời nói đầu của môi phần tiêu chuẩn trong một bộ tiêu chuẩn cần
phải nêu tên của các phần khác đã được công bố hoặc dự kiến sẽ công bố.
6.4 Bố cục các phần nội dung chính trong một tiêu
chuẩn
Ví dụ về bố cục điển hình các phần nội dung chính được trình bày trong
Bảng 2.
Bảng 2 - Bố cục các phần nội dung chính của
tiêu chuẩn
Nội dung chính
Bắt buộc/Tùy
chọn/Có điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Mục lục
Tùy chọna)
Lời nói đầu
Bắt buộc
Lời giới thiệu
Tùy chọn/Có điều kiện b)
Phạm vi áp dụng
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộcc)
Thuật ngữ và định nghĩa
Bắt buộc
Ký hiệu và chữ viết tắt
Có điều kiện
Nội dung kỹ thuật
Ví dụ: phương pháp thử
Bắt buộc/Tùy chọn/Có điều kiện
Phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
Có điều kiện
Chỉ mục
Tùy chọn
a)
Phần này có thể liệt kê các điều chính của tiêu chuẩn và danh mục các hình vẽ, bảng
và các phần nội dung được đánh số tương tự.
b) Xem 13.3.
c) Trường
hợp không có tài liệu viện dẫn hoặc thuật ngữ, định nghĩa thì sử dụng phần lời
nêu trong 15.5 và 16.5.3.
7 Cách diễn đạt bằng lời các điều khoản
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều cần thiết là phải tuân theo các quy tắc sử dụng cách diễn đạt để
có thể phân biệt rõ ràng giữa các yêu cầu, khuyến nghị, cho phép, khả năng và
năng lực. Để tránh nguy cơ hiểu sai, không sử dụng các cách diễn đạt không được
định nghĩa trong Bảng 3 đến Bảng 6 để diễn đạt các điều khoản.
Cột đầu tiên trong Bảng 3 đến Bảng 6 trình bày cách diễn đạt ưu tiên sử
dụng đề diễn đạt từng loại quy định. Cách diễn đạt tương đương đưa ra trong cột
thứ hai chỉ được sử dụng trong một số trường hợp nhất định khi không thể sử dụng
dạng đưa ra trong cột đầu tiên vì lý do ngôn ngữ.
7.2 Yêu cầu
Xem định nghĩa nêu trong 3.3.2.
Phải sử dụng cách diễn đạt nêu trong Bảng 3
để thể hiện các yêu cầu.
Bảng 3 - Yêu cầu
Cách diễn đạt ưu tiên
Cụm từ hoặc cách diễn đạt tương đương sử dụng
trong các trường hợp nhất định
phải (shall)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
được yêu cầu là
chỉ... được phép
nhất thiết là
không phải/không được
(shall not)
không được phép [không cho phép]
được yêu cầu là không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu mệnh lệnh:
Câu mệnh lệnh thường được sử dụng để biểu thị yêu cầu trong các quy
trình hoặc phương pháp thử.
VÍ DỤ 2: Bật máy ghi âm lên.
VÍ DỤ 3: Không kích hoạt cơ chế này trước khi...
Không sử dụng "có thể không" thay cho "không được"
để biểu thị sự cấm/không cho phép.
7.3 Khuyến nghị
Xem định nghĩa nêu trong 3.3.3.
Phải sử dụng cách diễn đạt nêu trong Bảng 4 để thể hiện các khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách diễn đạt ưu tiên
Cụm từ hoặc cách diễn đạt tương đương sử dụng
trong các trường hợp nhất định
nên (should)
khuyến nghị là
không nên (should not)
không khuyến nghị là
VÍ DỤ: Việc đi dây các bộ nối nên tính đến đường kính dây và cáp của
các cáp xác định trong bộ TCVN xxxx
7.4 Cho phép
Xem định nghĩa nêu trong 3.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Cho phép
Cách diễn đạt
ưu tiên
Cụm từ hoặc cách diễn đạt tương đương sử dụng
trong các trường hợp nhất định
có thể (may)
được phép
cho phép
-
-
VÍ DỤ 1: Có thể sử dụng TCVN xxxx thay cho TCVN xxxx để đấu nối phần
cứng ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Khả năng và năng lực
Xem định nghĩa nêu trong 3.3.5 và 3.3.6.
Phải sử dụng cách diễn đạt nêu trong Bảng 6 để thể hiện khả năng và
năng lực.
Bảng 6 - Khả năng và năng lực
Cách diễn đạt ưu tiên
Cụm từ hoặc cách diễn đạt tương đương sử dụng
trong các trường hợp nhất định
có thể (can)
có khả năng để
có khả năng làm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không thể để
không có khả năng là
VÍ DỤ 1: Sử dụng bộ nối này trong điều kiện môi trường ăn mòn có thể
dẫn đến hỏng cơ cấu khóa.
VÍ DỤ 2: Các phép đo này có thể được sử dụng để so sánh các chế độ
phun khác nhau trên cùng một máy phun.
VÍ DỤ 3: Chỉ có thể sử dụng phép tính ngược nêu trong E.3 để tính hiệu
suất năng lượng.
VÍ DỤ 4: Tổng theo thời gian có khả năng liên hệ tới các số đọc liên
tiếp hoặc các số đọc trên các khung thời gian khác
nhau.
7.6 Ràng buộc bên ngoài
Xem định nghĩa nêu trong 3.3.7.
Các ràng buộc bên ngoài không phải là yêu cầu của tiêu chuẩn mà được
cung cấp để người sử dụng tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì Nhật Bản là quốc gia có nhiều hoạt động địa chấn nên tất cả các
tòa nhà phải có khả năng chống động đất.
8 Ngôn ngữ, chính tả, chữ viết tắt, văn phong
8.1 Ngôn ngữ
Các phiên bản ngôn ngữ khác nhau của tiêu chuẩn phải tương đương về mặt
kỹ thuật và giống hệt nhau về mặt cấu trúc.
Các tiêu chuẩn có phiên bản bằng các ngôn ngữ khác ngoài ngôn ngữ chính
thức là tiếng Việt thì trong Lời giới thiệu phải nêu rõ ngôn ngữ khác chỉ để
tham khảo.
Việc xác định tiêu chuẩn kèm theo ngôn ngữ nào được quyết định trong
quá trình phê duyệt dự án tiêu chuẩn.
Việc sử dụng song ngữ/đa ngữ ngay từ giai đoạn soạn thảo ban đầu sẽ hỗ
trợ rất nhiều cho việc soạn thảo văn bản rõ ràng và không gây nhầm lẫn. Đặc biệt
khuyến khích sử dụng cho trường hợp tiêu chuẩn về từ vựng, thuật ngữ.
8.2 Chính tả và dạng viết tắt của tên tổ chức
Tên tổ chức và dạng viết tắt của chúng phải được viết theo cách mà các
tổ chức đó sử dụng, bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng các chữ viết tắt phải nhất quán trong toàn bộ tiêu chuẩn.
Nếu trong tiêu chuẩn không có danh mục chữ viết tắt (xem Điều 17), thì
chữ viết tắt phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ hoặc cụm từ được viết tắt
lần đầu.
VÍ DỤ 1:... độ rộng giá trị hiệu dụng (RMS) có trọng số
Mọi chữ viết tắt đều phải viết hoa, không có dấu chấm sau mỗi chữ cái.
VÍ DỤ 2: "RH" là viết tắt của "độ ẩm tương đối".
Đôi khi, vì lý do lịch sử hoặc kỹ thuật, các chữ viết tắt thường dùng
được viết khác nhau.
Các quy định kỹ thuật liên quan đến việc ghi nhãn có thể áp dụng các
yêu cầu khác.
8.4 Văn phong
Để giúp người dùng hiểu và sử dụng tiêu chuẩn đúng, văn phong phải đơn
giản và rõ ràng nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ khi nào có thể, phải sử dụng thuật ngữ bao trùm để mô tả năng lực
kỹ thuật và các mối quan hệ. Phải tránh các thuật ngữ vô cảm, lỗi thời và không
bao trùm. Vì mục đích của nguyên tắc này, "thuật ngữ bao trùm" có nghĩa
là thuật ngữ được mọi người đón nhận hoặc có khả năng được đón nhận, không phân
biệt giới tính, chủng tộc, màu da, tôn giáo, v.v.
Khi xây dựng các tiêu chuẩn mới phải sử dụng các thuật ngữ bao trùm.
Khi khả thi, phải cập nhật các tiêu chuẩn hiện hành để xác định và thay thế các
thuật ngữ không bao trùm bằng các thuật ngữ thay thế mang tính mô tả hơn và phù
hợp hơn với năng lực kỹ thuật hoặc mối quan hệ.
9 Số, đại lượng, đơn vị và trị số
9.1 Trình bày số và trị số
Các chữ số cần được viết kiểu đứng, bất kể phần lời còn lại sử dụng kiểu
chữ gì.
Dấu thập phân phải là dấu phẩy nằm trên cùng một dòng.
Nếu độ lớn (giá trị tuyệt đối) của số nhỏ hơn 1 viết ở dạng thập phân
thì dấu thập phân phải đặt sau số ‘0’.
VÍ DỤ 1: 0,001
Mỗi nhóm 3 chữ số phải cách nhau một khoảng trống so với các số đứng
trước, tính từ dấu thập phân. Quy tắc này cũng áp dụng với các số đứng sau dấu
thập phân. Trường hợp không có dấu thập phân thì đếm từ chữ số ngoài cùng bên
phải sang bên trái. Việc phân tách thành nhóm ba chữ số không áp dụng cho số nhị
phân và số thập lục phân, số chỉ năm hoặc cách đánh số tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 345
2,345
2,345 6
2,345 67
đối với năm thì viết là 2025
Khi số hoặc trị số có dấu phân cách thập phân thì phải sử dụng ký hiệu
‘x’ thay cho dấu chấm giữa dòng (.) để biểu thị phép nhân.
VÍ DỤ 3: 2 · m
VÍ DỤ 4: 1,7 × h
Xem TCVN 7870-2 (ISO 80000-2) về việc sử dụng dấu nhân cho các trị số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tiêu chuẩn định nghĩa, mô tả, tham chiếu đến hoặc chứa
ngôn ngữ lập trình, mã giả hoặc văn bản ngôn ngữ đánh dấu thì trình bày số, ký
hiệu cho các đại lượng biến đổi và trị số phải tuân theo cú pháp của ngôn ngữ lập
trình, mã giả hoặc ngôn ngữ đánh dấu thích hợp.
9.3 Đại lượng, đơn vị, ký hiệu và dấu
9.3.1 Đại lượng
Ký hiệu đại lượng nên viết kiểu chữ in nghiêng, bất kể phần lời còn lại
sử dụng kiểu chữ gì.
Khi có thể, ký hiệu đại lượng phải được chọn từ bộ IEC 60027, bộ TCVN
7870 (ISO 80000), TCVN 7870 (IEC 80000) và TCVN 6165 (ISO Guide 99).
Cho phép thể hiện chỉ số dưới đối với ký hiệu đại lượng và để ở kiểu chữ
nghiêng khi thể hiện một đại lượng hoặc biến toán học, để ở kiểu chữ đứng khi
thể hiện một từ hoặc số cố định.
VÍ DỤ 1
Chỉ số in nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cp (p: áp suất)
Cg
(g: khí)
ci (i: số chạy)
c3 (3: thứ ba)
Ký hiệu phép nhân của từ hai đại lượng trở lên được thể hiện bằng một
trong các cách sau:
ab, ab, a ·
b, a × b,
a * b
abc, abc, a-b-c, a
× b
× c, a * b * c
Cũng có thể sử dụng ký hiệu ‘x’ để chỉ thị tích vectơ hoặc tích Đề các.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ 3: U = R · I
VÍ DỤ 4: rad · m2/kg
Phép chia của hai đại lượng được thể hiện bằng một trong các cách sau:

Sau dấu gạch chéo (/) không được có dấu nhân hoặc dấu chia trên
cùng một dòng trừ khi có dấu ngoặc đơn để tránh nhầm lẫn:
(a/b) / c = a / (bc), không viết là a / b / c
Tên của đại lượng hoặc các chữ viết tắt có nhiều chữ cái, ví dụ, được
trình bày bằng chữ in nghiêng hoặc có chỉ số dưới, thì không được sử dụng thay
cho các ký hiệu.
VÍ DỤ 5: Viết: ρ = m / V và
không viết: mật độ = khối lượng /thể tích.
9.3.2 Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép sửa đổi ký hiệu đơn vị (ví dụ bằng chỉ số dưới) để cung
cấp thông tin về tính chất đặc biệt của đại lượng hoặc bối cảnh của phép đo.
VÍ DỤ 1: Viết: Umax = 500 V và không viết: U = 500 Vmax
Không nên sử dụng các chữ viết tắt như "ppm" vì đây là ngôn
ngữ phụ thuộc và có thể không rõ ràng do chúng luôn đi kèm với các trị số. Nếu
cần sử dụng các chữ viết tắt này thì phải giải thích ý nghĩa của chúng.
Phải sử dụng dấu và ký hiệu toán học được nêu trong TCVN 7870-2 (ISO
80000-2).
Cách trình bày các đại lượng và đơn vị đo xem trong Phụ lục A.
9.4 Giá trị, khoảng và dung sai
9.4.1 Quy định chung
Để biểu thị giá trị của đại lượng vật lý, phải sử dụng chữ số Ả Rập (gọi
là "trị số") theo sau là ký hiệu đơn vị quốc tế [xem bộ TCVN 7870
(ISO 80000), TCVN 7870 (IEC 80000), bộ IEC 60027 và TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99)].
VÍ DỤ 1: Viết: 80 mm × 25 mm
× 50 mm hoặc viết: (80 × 25 ×
50) mm (không viết: 80 × 25 × 50 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Viết θ = 1 rad = 57,295 8° thay cho θ
= 1 rad = 57°17'45"
VÍ DỤ 3: 60o10'15''N 24°56'15"E (vị trí của Helsinki, Phần Lan)
Giá trị đại lượng chỉ được biểu thị bằng một đơn vị ký hiệu, ngoại trừ
các đơn vị được chia theo hệ lục thập phân như góc phẳng (trong các lĩnh vực đặc
biệt như thiên văn học, bản đồ và dẫn đường) và thời gian, mặc dù giây được
chia theo hệ thập phân.
VÍ DỤ 4: L
= 1,234 m nhưng Δt = 10 h 31 min 19,93 s
Để biểu thị một tập giá trị giữa a và b, trong đó a < b, sử dụng ký hiệu [a, b] gọi là "khoảng". Hiệu r = b - a, ký hiệu là r[a,
b], được gọi là "phạm vi của khoảng [a,
b]".
VÍ DỤ 5: Hai điểm cuối 78 μF và 82 μF của khoảng [78, 82] μF, còn được
ký hiệu là [78 μF, 82 μF], có thể được viết là 80 μF ± 2 μF hoặc (80 ± 2) μF, mặc
dù biểu thức này thường được sử dụng sai đề biểu thị khoảng ưu tiên sử
dụng ký hiệu ngoặc vuông như [80 μF ± 2 μF],
[(80 ± 2) μF] hay thậm chí là
[80 ± 2] μF.
VÍ DỤ 6: Do đó, λ = 220 × (1 ± 0,02) w/(m · K)
biểu thị hai điểm đầu và cuối λ1 = 220 × 0,98 w/(m · K)
và λ2 = 220 × 1,02 w/(m · K).
VÍ DỤ 7: từ 10 kPa đến 12 kPa (không viết 10 đến 12 kPa hoặc 10 - 12
kPa) là cách khác để biểu thị khoảng [10, 12] kPa.
VÍ DỤ 8: từ 0 °C đến 10 °C (không viết 0 đến 10 °C hay 0 -
10 °C) là cách khác để biểu thị khoảng [0, 10] °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 9: x ϵ [a, b] biểu thị a ≤ x ≤ b, trong khi [a, b)
biểu thị a ≤ x < b và (a, b] biểu thị a < x ≤
b
Các giá trị và kích thước phải được biểu thị dưới dạng danh nghĩa, thứ
tự, chính xác về mặt lý thuyết hoặc bao gồm cả dung sai.
Tương tự như vậy, dung sai của chúng (nếu có) phải được quy định một
cách rõ ràng.

Để tránh hiểu nhầm, dung sai của các giá trị tính bằng phần trăm phải
được trình bày theo đúng thể thức toán học.
VÍ DỤ 12: Viết "từ 63 % đến 67 %" để biểu thị một dãy.
VÍ DỤ 13: Viết "(65 ± 2) % để biểu thị giá trị trung tâm với
dung sai.
Giá trị hoặc kích thước được đề cập chỉ để tham khảo phải được phân biệt
rõ ràng với các yêu cầu.
9.4.2
Giá trị giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đưa vào tiêu chuẩn các giá trị giới hạn có phạm vi hẹp, cục bộ.
9.4.3 Giá trị lựa chọn
Đối với một số mục đích, các giá trị hoặc dãy giá trị có thể lựa chọn,
đặc biệt cho mục đích kiểm soát tính đa dạng và giao diện. Chúng có thể được
chọn theo dãy số ưu tiên trong TCVN 142 (ISO 3) [xem thêm
TCVN 7299 (ISO 17) và TCVN 7298 (ISO 497)], hoặc theo hệ thống mô đun nào đó hoặc
các yếu tố xác định khác. Đối với lĩnh vực kỹ thuật điện, các hệ thống kích cỡ
khuyến nghị được nêu trong IEC Guide 103.
Các tiêu chuẩn quy định các giá trị lựa chọn cho thiết bị hoặc các
thành phần có thể được viện dẫn đến trong các quy định của các tiêu chuẩn khác,
khi đó, được coi là các tiêu chuẩn cơ bản.
Không đưa vào tiêu chuẩn các giá trị có tầm quan trọng ở phạm vi hẹp, cục
bộ.
Nếu sử dụng một dãy số ưu tiên, có thể nảy sinh khó khăn nếu đưa vào
các số thập phân như "3,15": những số thập phân này đôi khi có thể
gây bất tiện hoặc yêu cầu độ chính xác cao không cần thiết.
Trong những trường hợp như vậy, chúng phải được làm tròn theo TCVN 7298 (ISO
497).
10 Viện dẫn
10.1 Mục đích
Trong phần lời nên sử dụng các viện dẫn để không phải nhắc lại nội dung
gốc vì việc nhắc lại như vậy có thể gây ra sai lỗi hoặc mâu thuẫn và làm tiêu
chuẩn dài thêm. Tuy nhiên, nếu xét thấy cần thiết phải nhắc lại nội dung nào
thì phải viện dẫn chính xác nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể viện dẫn đến các phần nội dung của tiêu chuẩn khác, ví dụ điều,
bảng hoặc hình (xem 10.6) hoặc viện dẫn tiêu chuẩn khác (xem 10.2).
Các viện dẫn có thể là tham khảo (xem Điều 21) hoặc quy định (xem Điều
15).
Các viện dẫn có thể ghi năm công bố (xem 10.5) hoặc không ghi năm công
bố (xem 10.4).
VÍ DỤ 1: Việc đưa các thuật ngữ liên quan vào điều Thuật ngữ và định
nghĩa thường hữu ích, trong trường hợp đó cần trích dẫn nguồn:
3.1
Tài sản (asset)
Hạng mục, đồ vật hoặc thực thể có giá trị tiềm ẩn hoặc
thực tế đối với tổ chức.
[NGUỒN: ISO 55000:2014, 3.2.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 tuổi thọ; thời gian bảo trì
NGUỒN: Tài liệu tham khảo [5], sao chép có sự cho phép của tác giả.
Hình A.6 - Thuộc tính theo thời gian, phát
hiện ngưỡng (điểm cuối, PL) và thời gian bảo trì
10.2 Tài liệu viện dẫn được phép
Về nguyên tắc, các tài liệu viện dẫn phải là
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN). Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia tương ứng
thì có thể viện dẫn tài liệu của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế như ISO, IEC,
CAC, ... cũng như tiêu chuẩn khu vực hoặc nước ngoài được thừa nhận trên quy mô
rộng.
Các tiêu chuẩn do các tổ chức khác công bố có thể được sử dụng với điều
kiện là:
- Các tiêu chuẩn đó phải phổ cập rộng rãi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chú ý đến việc thay thế, sửa đổi tiêu chuẩn nếu có bất kỳ sự thay
đổi nào trong tài liệu được viện dẫn.
Danh mục tài liệu viện dẫn không bao gồm quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản
quy phạm pháp luật và các loại tài liệu sau:
- các tài liệu viện dẫn không được công bố rộng
rãi (trong ngữ cảnh này, "công bố rộng rãi" có nghĩa là các tài liệu
đã xuất bản được cung cấp miễn phí hoặc được bán theo các điều khoản công bằng,
hợp lý và không phân biệt đối xử cho bất kỳ người dùng nào);
- các tài liệu viện dẫn được trích dẫn chỉ mang tính tham khảo dưới dạng
thư mục tài liệu hoặc tài liệu cơ sở;
- các tài liệu tham khảo được sử dụng trong quá trình soạn thảo tiêu
chuẩn.
Các tài liệu này có thể được liệt kê trong "Thư mục tài liệu tham
khảo" (xem Điều 21).
10.3 Trình bày tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn phải được trình bày theo số hiệu, và nếu có,
năm công bố và tên. Sắp xếp theo thứ tự; đầu tiên là các TCVN, sau
đó đến các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC,...), tiêu chuẩn khu vực (EN, ...) và các
tài liệu khác.
VÍ DỤ 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO/IEC 17025:2017, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn
ISO 14044:2006, Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời - Yêu cầu và
hướng dẫn
ISO 14617 (tất cả các phần), Ký hiệu đồ họa dùng chỗ sơ đồ
điện
IEC 61175-1, Hệ thống công nghiệp, lắp đặt, thiết bị và sản phẩm công
nghiệp - Ký hiệu tín hiệu - Phần 1: Quy tắc cơ bản
Đối với các tài liệu viện dẫn và nguồn tham khảo khác (dạng in, điện tử
hoặc dạng khác), phải tuân theo các quy tắc có liên quan được nêu trong TCVN
10256 (ISO 690).
Đối với các tài liệu viện dẫn trực tuyến, phải cung cấp thông tin đủ để
xác định và định vị nguồn. Tốt nhất, nên trích dẫn nguồn chính của tài liệu viện
dẫn để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc.
Thông tin phải bao gồm phương pháp truy cập vào tài liệu tham khảo và địa
chỉ mạng đầy đủ, với cùng dấu câu, sử dụng chữ hoa và chữ thường như trong nguồn
[xem TCVN 10256 (ISO 690)].
Ngoài ra, tài liệu viện dẫn được dự kiến là vẫn có hiệu lực trong suốt
thời gian tồn tại dự kiến của tài liệu được viện dẫn.
VÍ DỤ 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chế và Chỉ thị. Ủy ban Kỹ thuật Điện quốc tế, ©2004-2010 [đã xem
ngày 09-02-2021], Có tại https://www.iec.ch/members_experts/refdocs/
ISO 7000/IEC 60417 [cơ sở dữ liệu trực tuyến], Ký hiệu đồ họa dùng
trên thiết bị [đã xem ngày 18-04-2021]. Có tại https://www.graphical-symbols.info/
Để đơn giản hóa việc tham chiếu chéo đến Thư mục tài liệu tham khảo,
các mục có thể được đánh số và tham chiếu chéo đến số của mục tương ứng. Xem
21.4.
VÍ DỤ 3:
Bộ dữ liệu đầy đủ được cung cấp trong Tài liệu tham khảo [6].
10.4 Viện dẫn không ghi năm công bố
Viện dẫn không ghi năm công bố được thực hiện trong trường hợp:
• chỉ áp dụng với một tiêu chuẩn hoàn chỉnh;
• nếu có thể sử dụng tất cả các thay đổi sẽ có của tiêu chuẩn được viện
dẫn cho các mục đích của tài liệu cần viện dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng năm công bố hoặc dấu gạch ngang (xem 10.5) cho các
viện dẫn không ghi năm công bố. Khi viện dẫn không ghi năm công bố áp dụng cho
tất cả các phần của một bộ tiêu chuẩn thì:
• sau số hiệu tiêu chuẩn ghi "(tất cả các phần)" trong danh mục
tài liệu ở điều Tài liệu viện dẫn và Thư mục tài liệu tham khảo;
• trong phần lời của tiêu chuẩn phải ghi là "bộ TCVN xxxx".
Trong điều Tài liệu viện dẫn và Thư mục tài liệu tham khảo, trình bày
danh mục các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố như dưới đây.
VÍ DỤ 1:
TCVN 5699 (IEC 60335) (tất cả các phần), Thiết bị điện gia dụng và
thiết bị điện tương tự-An toàn
Viện dẫn tất cả các phần
TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), Thiết bị điện gia dụng và mục đích
tương tự - An
toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phần lời của tiêu chuẩn, sử dụng cách viện dẫn tiêu chuẩn hoặc bộ
tiêu chuẩn không ghi năm công bố như dưới đây.
VÍ DỤ 2:
"... sử dụng các phương pháp quy định trong TCVN 8-1 và TCVN
7870-1 ..."
"... áp dụng TCVN ...".
"... áp dụng các phương pháp thử nêu trong bộ TCVN 5699
..."
10.5 Viện dẫn ghi năm công bố
Viện dẫn ghi năm công bố là các viện dẫn đến một tiêu chuẩn cụ thể được
nêu năm công bố.
Đối với các viện dẫn có ghi năm công bố, mỗi tài liệu viện dẫn phải kèm
theo năm công bố.
Khi tài liệu được viện dẫn có sửa đổi, thay thế thì cần xem xét, cập nhật
tiêu chuẩn có viện dẫn các tài liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu viện dẫn các điều, bảng, hình cụ thể của tiêu chuẩn khác thì phải
ghi rõ năm vì đôi khi phiên bản mới của tiêu chuẩn viện dẫn sẽ đánh số lại các
điều khoản.
Trong điều Tài liệu viện dẫn và Thư mục tài liệu tham khảo, trình bày
danh mục tài liệu viện dẫn ghi năm công bố như dưới đây.
VÍ DỤ 1:
TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-T.2007), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu
chung
Viện dẫn đến tiêu chuẩn có ghi năm
công bố
Trong phần lời, khi viện dẫn đến tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế, chỉ
sử dụng số hiệu tiêu chuẩn không cần nêu tên tiêu chuẩn. Tên của tiêu chuẩn thường
được nêu đầy đủ trong điều Tài liệu viện dẫn và Thư mục tài liệu tham khảo.
Trong phần lời của tiêu chuẩn, sử dụng cách viện dẫn các tiêu chuẩn có
ghi năm công bố như dưới đây.
VÍ DỤ 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viện dẫn ghi năm công bố đến một bảng cụ thể trong
một tiêu chuẩn đã xuất bản
"... thực hiện các phép thử nêu trong TCVN 7699-1:2007"
Viện dẫn ghi năm công bố của một tiêu chuẩn đã xuất
bản
VÍ DỤ 3:
Tài liệu viện dẫn ghi năm công bố và tài liệu không ghi năm công bố
Phải sử dụng phương pháp thử trong TCVN 7699-2-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước phải phù hợp với Bảng x, TCVN 12834:2020
Đây là viện dẫn đến bảng cụ thể trong một tiêu chuẩn
đã xuất bản, do đó phải ghi năm công bố
10.6 Viện dẫn đến chính tiêu chuẩn
Khi viện dẫn nội dung của chính tiêu chuẩn, phải sử dụng cụm từ "tiêu
chuẩn này". Trường hợp cần nêu số hiệu tiêu chuẩn thì có thể ghi rõ số hiệu.
VÍ DỤ 1:
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử áp dụng trong điều kiện
sương muối.
TCVN xxxx cung cấp thông tin về ... để tạo điều kiện cho các chuyên
gia
Khi viện dẫn đến các điều, bảng, hình vẽ, công thức toán học, phụ lục
thì sử dụng số thứ tự của chúng.
VÍ DỤ 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không viện dẫn số trang vì số trang có thể thay đổi khi tài liệu viện dẫn
được xuất bản ở các định dạng khác nhau hoặc khi tài liệu được rà soát, thay thế.
Nếu nội dung được chia nhỏ thành nhiều phần thì trong phần lời viện dẫn
đến toàn bộ bộ tiêu chuẩn bao gồm cả tiêu chuẩn riêng lẻ đó phải nêu rõ "bộ
TCVN xxxx".
VÍ DỤ 3:
Công thức trong bộ TCVN xxxx nhằm tạo ra các phương pháp đồng nhất chấp
nhận được cho việc tính toán khả năng chống ăn mòn và độ bền uốn của...
Các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố như vậy được hiểu là gồm
tất cả các sửa đổi và phiên bản thay thế của tiêu chuẩn đó.
11 Tên tiêu chuẩn
11.1 Mục đích
Tên tiêu chuẩn mô tả ngắn gọn, rõ ràng đối tượng đề cập trong tiêu chuẩn,
đảm bảo phân biệt được đối tượng của tiêu chuẩn này với đối tượng của tiêu chuẩn
khác, không đưa vào những thông tin chi tiết không cần thiết. Thông tin cụ thể
cần bổ sung được trình bày trong Phạm vi áp dụng.
11.2 Quy định hay tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
Tên tiêu chuẩn là phần nội dung bắt buộc.
11.4 Đánh số và chia nhỏ
Tên tiêu chuẩn gồm các phần riêng biệt, ngắn gọn nhất có thể, đi từ tổng
quát đến cụ thể, ví dụ:
a) phần tổng quát nêu lĩnh vực chung bao hàm đối tượng tiêu chuẩn
(có thể dựa vào tên của ban kỹ thuật tiêu chuẩn soạn thảo tiêu chuẩn đó);
b) phần đối tượng nêu đối tượng tiêu chuẩn chính được xử lý
trong lĩnh vực chung đó;
c) phần giới hạn nêu khía cạnh cụ thể của đối tượng chính hoặc
các chi tiết phân biệt tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn khác hoặc các phần
khác trong cùng một bộ tiêu chuẩn đó.
Tên tiêu chuẩn không được có nhiều hơn ba phần nhưng bắt buộc phải có
phần đối tượng.
VÍ DỤ 1: Phần tổng quát là cần thiết để chỉ ra lĩnh vực áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đúng: Khả năng nghiền bằng viên kim cương - Phương
pháp thử và phân loại
Tên của một phần tiêu chuẩn cũng được viết theo cách tương tự. Trong
trường hợp một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần thì phần tổng quát (nếu có) và phần
đối tượng của tên gọi phải như nhau cho mỗi phần tiêu chuẩn, còn phần giới hạn của tên gọi phải khác
nhau trong từng trường hợp để phân biệt giữa các phần tiêu chuẩn với nhau. Phần
giới hạn phải được bắt đầu bằng chữ "Phần...".
VÍ DỤ 2:
TCVN 6592-1 Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc
chung
TCVN 6592-2 Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômat
Nếu tiêu chuẩn được chia thành các phần nhỏ hơn nữa thì các phần trong
mỗi phần nhỏ phải có cùng tên gọi
(trường hợp TCVN chấp nhận IEC).
VÍ DỤ 3:
TCVN 7722-1 Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
TCVN 7722-2-1 Đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng
lắp cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7722-2-3 Đèn điện - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho
chiếu sáng đường và phố
11.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
11.5.1 Tránh sự hạn chế không chủ định của phạm vi
áp dụng
Tên tiêu chuẩn không được nêu chi tiết dẫn đến làm giới hạn không chủ định
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn.
11.5.2 Cách diễn đạt
Thuật ngữ sử dụng trong tên tiêu chuẩn phải nhất quán.
Đối với các tiêu chuẩn về thuật ngữ, sử dụng các cách diễn đạt sau:
• "Từ vựng" nếu trong tiêu chuẩn có cả thuật ngữ và định
nghĩa, hoặc
• "Danh mục thuật ngữ tương đương" nếu chỉ có các thuật ngữ
tương đương ở các ngôn ngữ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tên tiêu chuẩn không cần phải nêu cấp hoặc bản chất của tiêu chuẩn
(ví dụ: Tiêu chuẩn quốc gia,...).
12 Lời nói đầu
12.1 Mục đích
Lời nói đầu cung cấp thông tin về:
• thay thế, sửa đổi tiêu chuẩn;
• việc chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài;
• ký hiệu, số hiệu và tên của ban kỹ thuật/cơ
quan biên soạn tiêu chuẩn;
• tên cơ quan đề nghị, cơ quan thẩm định, cơ quan công bố tiêu chuẩn;
• mối liên quan với các tiêu chuẩn hiện hành và tài liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu là phần nội dung tham khảo. Trong Lời nói đầu không quy định
các yêu cầu, sự cho phép hay khuyến nghị.
12.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
Tiêu chuẩn bắt buộc phải có Lời nói đầu.
12.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Lời nói đầu không được đánh số và không được chia nhỏ.
13 Lời giới thiệu
13.1 Mục đích
Lời giới thiệu cung cấp thông tin cụ thể hoặc diễn giải về nội dung kỹ
thuật của tiêu chuẩn cũng như lý do cần xây dựng tiêu chuẩn.
13.2 Quy định hay tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
Lời giới thiệu là tùy chọn. Chỉ bắt buộc có lời giới thiệu nếu trong
quá trình xây dựng tiêu chuẩn xác định có liên quan đến quyền sáng chế cụ thể.
13.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Lời giới thiệu không nhất thiết phải đánh số. Nếu cần phải đánh số các
điều nhỏ thì Lời giới thiệu sẽ được đánh số 0 và các điều nhỏ được đánh số 0.1,
0.2,...
13.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
Trường hợp có các giải pháp thay thế trong tiêu chuẩn và có các ưu tiên
dành cho các giải pháp thay thế khác nhau thì lý do ưu tiên phải được giải
thích trong Lời giới thiệu.
Trường hợp xác định bản quyền sáng chế trong tiêu chuẩn, Lời giới thiệu
phải có thông báo thích hợp. Xem Điều 30.
14 Phạm vi áp dụng
14.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho rõ ràng, Phạm vi áp dụng có thể chỉ rõ các đối tượng khác không
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn nếu các đối tượng khác có thể được ngụ ý
trong cách diễn đạt Phạm vi áp dụng hoặc tên tiêu chuẩn
Trong tiêu chuẩn có nhiều phần thì Phạm vi áp dụng của phần nào phải
xác định rõ đối tượng của phần đó.
Phạm vi áp dụng phải ngắn gọn để có thể sử dụng như phần tóm tắt thư mục,
ví dụ, phần tóm lược tiêu chuẩn. Nếu cần có thêm thông tin chi tiết hoặc thông
tin cơ bản thì phải đưa vào Lời giới thiệu hoặc phụ lục.
14.2 Quy định hay tham khảo
Phạm vi áp dụng là phần nội dung quy định để phân định đối tượng của
tiêu chuẩn.
14.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
Phạm vi áp dụng bắt buộc phải có.
14.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Phạm vi áp dụng phải được đánh số là Điều 1. Có thể chia nhỏ Phạm vi áp
dụng: tuy nhiên, để cho ngắn gọn thì thường không cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp dụng không được có các yêu cầu, sự cho phép hay khuyến nghị.
Phạm vi áp dụng chỉ được xuất hiện một lần trong mỗi nội dung tiêu chuẩn
và diễn đạt các tuyên bổ thực tế.
Sử dụng các cách diễn đạt như sau:
"Tiêu chuẩn này
- quy định

kích thước của ..."
phương pháp ..."
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
các đặc tính của ..."
- thiết lập

hệ thống về ..."
nguyên tắc chung cho ..."
- đưa ra hướng dẫn về ..."
- xác định các thuật ngữ ..."
Tuyên bố về khả năng áp dụng của tiêu chuẩn phải sử dụng các cách diễn
đạt như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Tiêu chuẩn này không áp dụng cho...(tên đối tượng không thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn)"
15 Tài liệu viện dẫn
15.1 Mục đích
Điều Tài liệu viện dẫn liệt kê các tài liệu được trích dẫn trong nội
dung tiêu chuẩn sao cho một số hoặc toàn bộ nội dung tài liệu viện dẫn cấu
thành các yêu cầu của tiêu chuẩn.
Thông tin về cách áp dụng các tài liệu viện dẫn được nêu ở những chỗ
chúng được viện dẫn trong tiêu chuẩn chứ không nêu ở điều Tài liệu viện dẫn.
15.2 Quy định hay tham khảo
Điều Tài liệu viện dẫn là phần nội dung tham khảo.
15.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
Điều Tài liệu viện dẫn bắt buộc phải có ngay cả khi trong tiêu chuẩn
không có tài liệu nào được viện dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều Tài liệu viện dẫn phải được đánh số là Điều 2 và không được
chia nhỏ điều này.
Các tài liệu viện dẫn liệt kê không được đánh số.
15.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
Điều Tài liệu viện dẫn chỉ xuất hiện một lần trong mỗi tiêu chuẩn.
Danh mục tài liệu viện dẫn phải được mở đầu bằng lời dẫn như sau:
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
Câu mở đầu này cũng áp dụng cho từng phần của bộ tiêu chuẩn có nhiều phần.
Nếu không có tài liệu viện dẫn thì sau tiêu đề sử dụng câu sau:
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1:
Trong trường hợp sau đây, câu trích dẫn là quy định và tiêu chuẩn viện
dẫn phải được liệt kê trong điều Tài liệu viện dẫn:
Bộ nối phải tuân thủ đặc tính điện quy định trong TCVN xxxx.
Trong trường hợp sau đây, câu trích dẫn không biểu thị một yêu cầu do
đó tiêu chuẩn viện dẫn không phải là tài liệu viện dẫn mà sẽ được liệt kẽ
trong Thư mục tài liệu tham khảo:
Việc đi dây các bộ nối này nên tính đến đường kính dây và cáp của cáp
quy định trong TCVN xxxx.
Bảng 3 đưa ra các hình thức và cách diễn đạt bằng lời để tạo nên một
trích dẫn chuẩn.
Khi trích dẫn các tiêu chuẩn khác, tránh, sử dụng các cách diễn đạt mơ
hồ, không rõ ràng là biểu thị một yêu
cầu hay khuyến nghị. Ví dụ: các cụm từ "xem ..." và "tham khảo ..." chỉ nên được sử dụng để
cung cấp thông tin.
VÍ DỤ 2:
Trong
trường hợp sau đây, tiêu chuẩn được đề cập chỉ mang tính tham khảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại tài liệu có thể được viện dẫn được nêu trong 10.2.
Tài liệu viện dẫn có thể có năm hoặc không có năm công bố. Xem 10.4 và
10.5.
16 Thuật ngữ và định nghĩa
16.1 Mục đích
Điều Thuật ngữ và định nghĩa nêu các định nghĩa cần thiết cho việc
thông hiểu các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn.
Nếu cần, các thuật ngữ có thể được bổ trợ bằng thông tin (bao gồm cả
yêu cầu) nêu trong chú thích.
VÍ DỤ:
3.6
Khối lượng ẩm theo thể tích (moisture
content mass by volume)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp làm bay hơi nước khỏi vật liệu ẩm phải được nêu
rõ khi sử dụng "khối lượng ẩm theo thể tích".
Thuật ngữ cũng có thể ở dạng tiêu chuẩn thuật ngữ độc lập (từ vựng,
danh pháp hoặc danh mục các thuật ngữ tương đương ở các ngôn ngữ khác nhau) hoặc
được đưa vào điều Thuật ngữ và định nghĩa trong một tiêu chuẩn còn đề cập đến
các khía cạnh khác nữa.
Để tránh việc sử dụng không thống nhất các thuật ngữ trong cùng một
lĩnh vực, ưu tiên sử dụng các thuật ngữ đã được định nghĩa trong các TCVN hiện
hành.
16.2 Quy định hay tham khảo
Điều Thuật ngữ và định nghĩa là phần nội dung quy định. Trong đó xác định
cách hiểu đúng về các thuật ngữ được liệt kê trong tiêu chuẩn.
16.3
Bắt buộc, có điều kiện
hay tùy chọn
Điều Thuật ngữ và định nghĩa bắt buộc phải có ngay cả khi trong tiêu
chuẩn không đưa ra thuật ngữ nào.
16.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Điều Thuật ngữ và định nghĩa phải được đánh số là Điều 3 và có thể chia
thành các điều nhỏ. Các thuật ngữ phải được đánh số. Cách đánh số và cấu trúc
phải đồng nhất ở mọi ngôn ngữ sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ 1:
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Chỉ số kết quả hoạt động quản lý (management performance indicator)
MPI
Chỉ số kết quả hoạt động môi trường cung cấp thông tin về những nỗ lực
của lãnh đạo nhằm tạo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động môi trường của tổ chức.
[NGUỒN: TCVN ISO 14031, 3.4.6]
Các thuật ngữ và định nghĩa phải được liệt kê theo thứ bậc của các khái
niệm (tức là thứ tự có hệ thống). Thứ tự theo bảng chữ cái là thứ tự ít được ưu
tiên nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
[...]
3.2 Tính chất bề mặt
3.2.1
Ăn mòn (abrasion)
Tổn hao vật liệu từ bề mặt do lực ma sát.
[...]
3.5 Tính chất quang
học
[...]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy trì màu (colour
retention)
Độ bền của màu.
Chú thích 1: Độ duy trì màu có thể bị ảnh hưởng bởi thời tiết.
Để thuận tiện, các ký hiệu và chữ viết tắt có thể được kết hợp với các
thuật ngữ và định nghĩa để tập hợp các thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu và chữ
viết tắt chung vào một tiêu đề tổng hợp thích hợp, ví dụ "Thuật
ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt".
16.5
Nguyên tắc và quy tắc cụ
thể
16.5.1 Quy định chung
Điều Thuật ngữ và định nghĩa chỉ xuất hiện một lần trong một tiêu chuẩn.
Để thuận tiện cho việc thông hiểu, đặc biệt với những thuật ngữ trong
lĩnh vực khác nhau có nghĩa khác nhau, mỗi thuật ngữ tiếng Việt được trình bày
cùng thuật ngữ tiếng Anh tương ứng đặt trong ngoặc đơn.
16.5.2 Quy tắc xây dựng các thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ phải được soạn thảo phù hợp với ISO 10241-1. Trong 16.5
chỉ tổng hợp một số nguyên tắc. Các nguyên tắc và phương pháp chung về biên soạn
thuật ngữ được quy định trong ISO 704.
a) Lựa chọn các khái niệm để định nghĩa
Bất cứ thuật ngữ nào phải giải thích mới hiểu được hoặc chưa được biết
đến và có thể được hiểu theo các cách khác nhau trong các ngữ cảnh khác nhau
thì phải được định nghĩa rõ ràng bằng khái niệm tương ứng.
Chỉ đưa vào tiêu chuẩn những thuật ngữ có trong từ điển thông dụng hoặc
các thuật ngữ kỹ thuật hiện hành nếu chúng được sử dụng với một nghĩa cụ thể
trong một ngữ cảnh tương ứng.
Tránh sử dụng tên thương mại (tên nhãn hiệu) và các thuật ngữ cổ, thông
tục.
Trong một tiêu chuẩn thuật ngữ độc lập, các khái niệm được định nghĩa
phải được giới hạn trong lĩnh vực tương ứng với phạm vi của tiêu chuẩn. Trong
các tiêu chuẩn khác, chỉ định nghĩa các khái niệm được sử dụng trong các tiêu
chuẩn đó, ngoài ra, có thể đưa vào các khái niệm bổ sung và thuật ngữ của chúng
để hiểu được các định nghĩa này.
b) Tránh trùng lặp và mâu thuẫn
Trước khi soạn thảo thuật ngữ và định nghĩa cho một khái niệm, phải chắc
chắn không có một định nghĩa và thuật ngữ khác cho các khái niệm này đã có
trong một tiêu chuẩn khác.
Nếu một khái niệm được sử dụng trong một số tiêu chuẩn thì khái niệm đó
phải được định nghĩa trong một tiêu chuẩn chung nhất trong số các tiêu chuẩn
này hoặc trong một tiêu chuẩn thuật ngữ độc lập. Khi đó, các tiêu chuẩn khác chỉ
cần viện dẫn tiêu chuẩn này mà không cần nhắc lại định nghĩa của khái niệm
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sử dụng định nghĩa được tiêu chuẩn hóa trong một lĩnh vực
khác thì cần phải có chú thích.
16.5.3
Diễn đạt đoạn mở đầu
Nếu tất cả các thuật ngữ và định nghĩa cụ thể được nêu trong Điều 3 thì
sử dụng đoạn mở đầu như sau:
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Trong trường hợp sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong các tiêu chuẩn
khác thì mở đầu bằng:
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong
TCVN xxxx và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
Nếu không đưa ra thuật ngữ, định nghĩa nào thì sử dụng câu sau:
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa.
CHÚ THÍCH: Đoạn mở đầu như nêu ở trên không phải là đoạn treo (xem
22.3.3) vì điều Thuật ngữ và định nghĩa liệt kê các thuật ngữ chứ
không phải các điều nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên định nghĩa các thuật ngữ phổ biến mà người sử dụng tiêu chuẩn
đã biết.
Các loại thuật ngữ:
- Thuật ngữ ưu tiên là
các thuật ngữ chính dùng cho một khái niệm nhất định. Thuật ngữ ưu tiên là dạng
được sử dụng xuyên suốt phần nội dung chính của văn bản. Nếu có nhiều hơn một
thuật ngữ ưu tiên thì chỉ sử dụng một trong số đó ngoại trừ trường hợp cả dạng
viết đầy đủ và dạng viết tắt đều được ưu tiên (trong trường hợp đó có thể dùng
thay thế cho nhau). Thuật ngữ ưu tiên được viết in đậm (ngoại trừ các ký hiệu
phải được trình bày giống như trong cùng đoạn văn bản).
- Thuật ngữ được chấp nhận là các từ đồng nghĩa được chấp nhận với thuật ngữ ưu
tiên. Chúng được viết bằng kiểu chữ thông thường.
- Thuật ngữ không dùng nữa là từ đồng nghĩa của thuật ngữ ưu tiên, không còn được sử dụng hoặc
không được khuyến khích sử dụng. Chúng được viết bằng kiểu chữ thông thường.
Mỗi loại có thể có nhiều thuật ngữ. Chữ viết tắt hoặc ký hiệu có thể tạo
thành một thuật ngữ.
VÍ DỤ 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ ưu tiên
thân cấy ghép (implant body)
Thuật ngữ được chấp nhận
thân cấy ghép răng (dental
implant body)
Thuật ngữ không dùng nữa
KHÔNG DÙNG: bộ gá cấy ghép (implant
fixture)
Định nghĩa
thành phần đơn lẻ hoặc phần chính của cấy ghép răng dự kiến giữ lại
trong các mô
Các thuật ngữ phải được viết bằng chữ thường. Chữ in hoa, ký hiệu toán
học, dấu đánh máy và dấu cú pháp (ví dụ: dấu chấm câu, dấu gạch nối, dấu
ngoặc đơn, dấu ngoặc vuông và các dấu nối hoặc dấu phân cách khác) cũng như kiểu
ký tự của chúng (phông chữ và kiểu in đậm, in nghiêng, in nghiêng đậm hoặc các quy ước kiểu khác) chỉ được sử dụng trong một
thuật ngữ nếu chúng là một phần của dạng viết thông thường của thuật ngữ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đúng dấu ngoặc đơn:
bis(dimethylthiocarbamyl) disulfide
Dấu ngoặc đơn và nội dung trong ngoặc là phần cấu thành của thuật ngữ.
Sử dụng không đúng dấu ngoặc đơn:
tính toàn vẹn
(của hệ thống)
Các từ trong ngoặc đơn không phải là phần cấu thành của thuật ngữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa phải được thể hiện sao cho có thể thay thế thuật ngữ đó theo
ngữ cảnh. Không được thể hiện định nghĩa dưới dạng yêu cầu hoặc chứa yêu cầu.
Mỗi thuật ngữ chỉ được phép có một định nghĩa. Nếu một thuật ngữ được sử
dụng để định nghĩa một vài khái niệm thì phải tạo một thuật ngữ riêng biệt cho
mỗi khái niệm và miền lĩnh vực phải được đưa vào dấu ngoặc nhọn, trước định
nghĩa.
VÍ DỤ:
2.1.17
khuôn (die)
<đùn> khối kim loại có lỗ định hình cho nguyên liệu nhựa được
ép đùn qua đó
2.1.18
khuôn (die)
<đúc> cụm các bộ phận bao quanh khoang mà từ đó hình
thành hình dạng vật đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.5.6 Ví dụ
Ví dụ cung cấp thông tin minh họa cho khái niệm. Ví dụ không được chứa
yêu cầu (sử dụng từ "phải") hoặc chứa thông tin bất kỳ được coi là
không thể tách rời khi sử dụng tiêu chuẩn, ví dụ hướng dẫn, khuyến nghị hoặc
cho phép. Ví dụ được viết dưới dạng tuyên bố thực tế.
Các ví dụ cho thuật ngữ được viết là "VÍ DỤ" phải được đánh số,
bắt đầu từ số 1, trong từng thuật ngữ. Nếu chỉ có một ví dụ trong một thuật ngữ
thì không phải đánh số.
16.5.7 Cách trình bày không dùng lời
Trong thuật ngữ có thể có các hình vẽ và công thức. Định nghĩa có thể ở
dạng công thức. Xem ISO 10241-1.
16.5.8 Chú thích cho thuật ngữ
Chú thích cho thuật ngữ tuân thủ quy tắc khác với chú thích trong phần
lời (xem Điều 24). Chú thích cho thuật ngữ cung cấp thông tin bổ sung cho các dữ
liệu liên quan đến thuật ngữ, ví dụ:
- điều khoản (tuyên bố, hướng dẫn, khuyến nghị
hoặc yêu cầu) liên quan đến việc sử dụng thuật ngữ;
- thông tin liên quan đến đơn vị sử dụng cho đại lượng; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích cho thuật ngữ phải được đánh số, bắt đầu từ số 1, trong từng
thuật ngữ. Nếu chỉ có một chú thích thì cũng phải đánh số.
Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và chú thích cuối trang trong
tiêu chuẩn.
VÍ DỤ 1:
3.2
Đối tượng tiêu chuẩn hóa (subject of standardization)
Chủ đề (đối tượng) được tiêu chuẩn hóa.
Chú thích 1: Khái niệm "sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ"
được đề cập trong tiêu chuẩn này biểu thị đối tượng tiêu chuẩn hóa với nghĩa
rộng và phải được hiểu như nhau và bao gồm ví dụ là: bất kỳ nguyên liệu, cấu
kiện, thiết bị, hệ thống, giao diện, giao thức, thủ tục, chức năng, phương
pháp hoặc hoạt động.
Chú thích 2: Tiêu chuẩn hóa có thể chỉ hạn chế trong một vài nội
dung/khía cạnh cụ thể của một đối tượng nào đó. Ví dụ: đối với giầy, kích cỡ
và độ bền có thể được tiêu chuẩn hóa riêng.
[NGUỒN: TCVN 6450 (ISO/IEC Guide
2), 3.2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2:
3.2
Ngôn ngữ tự nhiên (natural language)
Ngôn ngữ phát triển tự nhiên và các quy tắc của nó phản ánh cách sử dụng
mà không cần phải mô tả một cách rõ ràng.
Chú thích 1: Theo ISO/IEC 2382-7.
16.5.9 Nguồn
Nếu một thuật ngữ được nhắc lại từ một tiêu chuẩn khác thì phải viện dẫn
nguồn ở cuối thuật ngữ đó. Nếu có thay đổi bất kỳ so với thuật ngữ gốc thì phải chỉ rõ cùng với mô tả sửa
đổi những gì. Tiêu chuẩn lấy làm nguồn của thuật ngữ là tài liệu tham
khảo.
VÍ DỤ:
3.1.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu được xử lý, tổ chức và phối hợp với nhau để tạo ra ý nghĩa.
Chú thích 1: Thông tin còn có thể được gọi là tri thức được hệ thống hóa
(3.12.6).
[Nguồn: ISO 5127:2017, 3.1.1.16, sửa đổi - Chú thích đã được thay thế].
16.5.10 Chú thích cuối
trang
Không được phép có chú thích cuối trang trong các mục thuật ngữ.
Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và chú thích cuối trang
trong tiêu chuẩn.
17 Ký hiệu và chữ viết tắt
17.1 Mục đích
Ký hiệu và chữ viết tắt liệt kê danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
dùng trong tiêu chuẩn cùng với định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều Ký hiệu và chữ viết tắt là phần nội dung quy định.
17.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
Điều Ký hiệu và chữ viết tắt là phần nội dung có điều kiện.
17.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Không nhất thiết phải đánh số các ký hiệu. Để thuận tiện, các ký hiệu
và chữ viết tắt có thể được kết hợp với thuật ngữ và định nghĩa để tập hợp các
thuật ngữ và định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt chung một tiêu đề thích hợp,
ví dụ "Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt".
17.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
Chỉ liệt kê các ký hiệu được sử dụng trong phần lời tiêu chuẩn.
Trừ khi cần phải liệt kê các ký hiệu theo trật tự riêng để phản ánh chuẩn
mực kỹ thuật, còn tất cả các ký hiệu được liệt kê theo trật tự bảng chữ cái như
sau:
• chữ cái La tinh hoa đặt trước chữ cái La tinh thường (A, a, B, b,...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các chữ cái La tinh đặt trước các chữ cái Hy lạp (a, b,... α, β, ...);
• các ký hiệu đặc biệt khác.
18 Phương pháp thử
18.1 Mục đích
Phương pháp thử quy định quy trình xác định giá trị của các đặc trưng
hoặc kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu quy định. Sử dụng phương pháp thử tiêu
chuẩn để đảm bảo khả năng so sánh giữa các kết quả.
Phương pháp thử có thể được trình bày thành các điều riêng hoặc kết hợp
trong các yêu cầu, hoặc trình bày trong các phụ lục (xem Điều 20) hoặc trình
bày như các phần tiêu chuẩn riêng (xem 6.3). Phương pháp thử phải được biên soạn thành một tiêu chuẩn
riêng nếu như được viện dẫn trong một số tiêu chuẩn khác.
18.2 Quy định hay tham khảo
Điều Phương pháp thử là phần nội dung quy định.
18.3 Bắt buộc, có điều kiện hay tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Phương pháp thử có thể được chia nhỏ theo trình tự sau (khi thích hợp):
a) nguyên tắc;
b) thuốc thử và vật liệu (xem 18.5.3);
c) thiết bị, dụng cụ (xem 18.5.4);
d) chuẩn bị và bảo quản mẫu thử;
e) cách tiến hành;
f) biểu thị kết quả, bao gồm cả phương pháp tính toán và độ chụm của
phương pháp thử, và độ không đảm bảo đo;
g) báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1:
Ví dụ về cảnh báo chung:
CẢNH BÁO - Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên
quan đến vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không nhằm
giải quyết mọi vấn đề liên quan đến an toàn và môi trường đi kèm.
VÍ DỤ 2:
Ví dụ về cảnh báo cụ thể:
CẢNH BÁO - Dung dịch xyanua có độc tính cao. Phải thực
hiện các biện pháp để tránh nuốt phải. Các dung dịch này phải được xử lý theo
các biện pháp an toàn được mô tả trong tiêu chuẩn này.
CẢNH BÁO - Nhiệt độ tăng quá 20°C có thể gây ra phản
ứng tỏa nhiệt mạnh trong dung dịch phân hủy dẫn đến tăng áp suất có thể làm
bung van an toàn. Có thể xảy ra thất thoát chất phân tích.
CẢNH BÁO - Phép thử này liên quan đến việc xử lý thiết
bị nóng. Ngoài ra, đối với một số quặng sắt, hiện tượng phun trào có thể xảy
ra khi nạp mẫu vào thùng chứa nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
18.5.1 Quy định chung
Khi thích hợp, các phép thử phải được xác định rõ là thử nghiệm điển hình,
thử nghiệm tính năng, thử nghiệm mẫu, thử nghiệm thường xuyên,...
Tiêu chuẩn phải quy định cách tiến hành thử nếu trình tự có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
Các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm là các nội dung có liên quan với
nhau của sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, do vậy cần được xem xét cùng nhau mặc dù
các nội dung khác nhau có thể nằm trong các điều khác nhau của một tiêu chuẩn
hoặc các tiêu chuẩn riêng.
Khi cần có phương pháp lấy mẫu cụ thể thì phải nêu rõ trong phương pháp
thử.
Khi soạn thảo phương pháp thử, điều quan trọng là phải tính đến các
tiêu chuẩn về phương pháp thử chung và các phép thử liên quan đến những đặc
tính tương tự trong các tiêu chuẩn khác.
Phương pháp thử không phá hủy phải được lựa chọn để thay thế các phương
pháp thử phá hủy, khi có thể, nếu đảm bảo mức tin cậy như nhau.
Các phương pháp thử nghiệm phải phù hợp với các nguyên tắc đo lường
liên quan đến việc xác nhận giá trị sử dụng, liên kết chuẩn đo lường và ước lượng
độ không đảm bảo đo được mô tả trong 7.2, 7.6 và 7.7 của TCVN ISO/IEC
17025:2017. Các tiêu chuẩn khác có thể được áp dụng: TCVN 9595-2 [ISO/IEC Guide 98-3
(GUM:1995)] và TCVN 6165 [ISO/IEC Guide 99 (VIM)].
Các yêu cầu liên quan đến thiết bị
thử nghiệm phải phù hợp với các quy định về độ chính xác và hiệu chuẩn quy định
trong 6.4 của TCVN ISO/IEC 17025:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử liên quan đến việc sử dụng các
sản phẩm, thiết bị hoặc quá trình nguy hiểm phải có cảnh báo chung và cảnh báo
cụ thể thích hợp. Về cách diễn đạt được khuyến nghị, xem TCVN 6844 (ISO/IEC Guide 51).
Về hướng dẫn vị trí thích hợp của các cảnh báo đó, xem TCVN 6900-2 (ISO
78-2).
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử không được hàm ý nghĩa vụ phải
thực hiện bất kỳ loại thử nghiệm nào. Tiêu chuẩn chỉ nêu phương pháp thực hiện
phép thử, nếu được yêu cầu và đề cập đến (ví dụ trong cùng một tiêu chuẩn hoặc
tiêu chuẩn khác, trong quy định hoặc trong hợp đồng).
Nếu phương pháp thống kê để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, quá trình hoặc
dịch vụ được quy định trong tiêu chuẩn thì mọi công bố phù hợp với tiêu chuẩn
chỉ liên quan đến sự phù hợp của tổng thể hoặc lô sản phẩm đó.
Nếu trong tiêu chuẩn quy định rằng mọi hạng mục riêng lẻ phải được thử
nghiệm theo tiêu chuẩn thì bất kỳ công bố nào liên quan đến sự phù hợp của sản
phẩm đó với tiêu chuẩn đều có nghĩa là từng hạng mục riêng lẻ đã được thử nghiệm
và từng hạng mục đã đáp ứng các yêu cầu tương ứng.
Nếu có các phương pháp thử nghiệm đang sử dụng khác với các phương pháp
được chấp nhận rộng rãi nhất để áp dụng chung thì đây không được là lý do để
không quy định phương pháp thử nghiệm được chấp nhận nhất trong tiêu chuẩn.
18.5.2 Đánh số
Để thuận tiện cho việc viện dẫn chéo, các thuốc thử, vật liệu và thiết
bị, dụng cụ đơn lẻ phải được đánh số, ngay cả khi chỉ có một loại.
Trong nội dung liên quan đến quy trình được nêu, có thể đưa ra viện dẫn
chéo đến điều khoản được liệt kê.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.5.3 Thuốc thử và vật liệu
Tiêu đề phải là "Thuốc thử" hoặc "Vật liệu" hoặc "Thuốc
thử và vật liệu" cho thích hợp.
Đây là phần nội dung có điều kiện, đưa ra danh mục thuốc thử và vật liệu
được sử dụng.
Nội dung điều Thuốc thử và vật liệu thường gồm lời dẫn tùy chọn cùng với
danh mục chi tiết một hoặc nhiều thuốc thử và vật liệu.
Lời dẫn chỉ được sử dụng để quy định các điều khoản chung và không dùng
để viện dẫn chéo. Các mục có thể viện dẫn chéo không được đặt trong nội dung
này mà phải được liệt kê thành một mục riêng như trình bày trong ví dụ dưới
đây.
CHÚ THÍCH: Lời dẫn không phải là đoạn treo (xem 22.3.3) vì điều này bao
gồm danh mục các thuốc thử và vật liệu chứ không phải các điều nhỏ.
Ví dụ sau đây thể hiện cách trình bày được sử dụng [xem thêm các ví dụ
trong TCVN 6900-2 (ISO 78-2)].
VÍ DỤ:
5 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Chất làm sạch, ví dụ metanol hoặc nước có chứa vài giọt chất tẩy.
18.5.4
Thiết bị, dụng cụ
Đây là phần nội dung có điều kiện, đưa ra danh mục thiết bị, dụng cụ được
sử dụng trong tiêu chuẩn. Không nên quy định thiết bị do một nhà sản xuất chế tạo.
Khi thiết bị được sử dụng không có sẵn thì điều này phải quy định những yêu cầu
kỹ thuật đối với thiết bị để bảo đảm rằng tất cả các bên có thể thực hiện được
phương pháp thử so sánh.
Nội
dung của điều Thiết bị, dụng cụ thường bao gồm lời dẫn tùy chọn cùng với danh mục chi tiết một hoặc nhiều thiết bị, dụng cụ.
Lời dẫn chỉ được sử dụng để quy định các điều khoản chung và không dùng để viện dẫn
chéo. Các mục có thể viện dẫn chéo không được đặt trong nội dung này mà phải được
liệt kê thành một mục riêng như trình bày trong ví dụ dưới đây.
CHÚ THÍCH: Lời dẫn không phải là đoạn treo (xem 22.3.3) vì điều này bao
gồm danh mục các thiết bị, dụng cụ chứ không phải là các điều nhỏ.
Ví dụ sau đây thể hiện cách trình bày được sử dụng [xem thêm các ví dụ
trong TCVN 6900-2 (ISO 78-2)].
VÍ DỤ:
A.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Dụng cụ chia mẫu, gồm dụng cụ chia mẫu hình nón hoặc dụng cụ chia mẫu
gồm nhiều khe có hệ thống phân phối, ví dụ dụng cụ chia mẫu
"Split-it-right" (xem Hình A.1).
A.2.2 Sàng, có lỗ tròn đường kính 1,4 mm.
A.2.3 Kẹp.
A.2.4 Dao.
A.2.5 Cọ sơn.
A.2.6 Bát thép, đường kính 100 mm ± 5 mm; bảy bát cho mỗi mẫu
thử.
A.2.7 Cân, độ chính xác đến 0,01 g.
18.5.5 Các phương pháp thử thay thế
Nếu một chỉ tiêu mà có nhiều phương pháp thử thích hợp thì về nguyên tắc
chỉ nêu một phương pháp thử trong tiêu chuẩn. Nếu vì lý do nào đó, có nhiều hơn
một phương pháp thử được đưa vào tiêu chuẩn thì xác định rõ trong tiêu chuẩn
phương pháp nào là phương pháp thử trọng tài (thường gọi là phương pháp thử chuẩn)
để giải quyết khi có nghi ngờ hoặc tranh chấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lựa chọn phương pháp thử, xem xét tính chính xác của phương pháp so
với giá trị yêu cầu và dung sai của đặc tính cần đánh giá.
Phương pháp thử được chọn phải xác định rõ ràng việc mẫu có đáp ứng yêu
cầu quy định hay không.
Khi cần có sự đánh giá về mặt kỹ thuật thì mỗi phương pháp thử phải kèm
theo một thông báo về giới hạn độ chính xác.
18.5.7 Thiết bị thử nghiệm
Khi soạn thảo tiêu chuẩn liên quan đến một sản phẩm, nếu cần phải tiêu
chuẩn hóa một loại thiết bị thử mà thiết bị này cũng có thể được
sử dụng để thử nghiệm các sản phẩm khác thi thiết bị đó phải được đề cập trong
một tiêu chuẩn riêng, trong quá trình soạn thảo cần tham khảo ý kiến của ban kỹ
thuật liên quan đến thiết bị đó.
18.5.8 Báo cáo thử nghiệm
Điều này quy định thông tin nào cần được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Nội dung này ít nhất phải đưa ra những thông tin về các khía cạnh thử nghiệm
sau đây:
• mẫu thử;
• tiêu chuẩn sử dụng (bao gồm cả năm công bố);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• (các) kết quả, bao gồm viện dẫn đến điều trong đó có giải thích về
cách tính toán các kết quả đó;
• mọi sai lệch so với quy trình/cách tiến hành;
• mọi đặc tính bất thường quan sát được;
• ngày thử.
19 Ghi nhãn và bao gói
19.1 Mục đích
Ghi nhãn và bao gói là các khía cạnh quan trọng liên quan đến sản xuất
và mua bán sản phẩm thường đòi hỏi cách tiếp cận chuẩn hóa, đặc biệt là trong
các ứng dụng an toàn thiết yếu.
19.2 Quy định hay tham khảo
Điều Ghi nhãn và bao gói thường là nội dung quy định mặc dù có các trường
hợp ngoại lệ (ví dụ khi chỉ đưa ra các khuyến nghị liên quan đến ghi nhãn và
bao gói).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều Ghi nhãn và bao gói là phần nội dung có điều kiện.
19.4 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
19.4.1 Quy định chung
Ghi nhãn và bao gói là khía cạnh bổ sung phải có trong những trường hợp
thích hợp, đặc biệt đối với các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan đến hàng hóa tiêu
dùng, do đó cần tuân thủ các quy định hiện hành.
Nếu cần, phải quy định hoặc khuyến nghị cách ghi nhãn (ví dụ: in, đúc,
khắc, đóng, dán,...).
Nội dung này không được quy định hoặc khuyến nghị về dấu phù hợp. Dấu
phù hợp thường áp dụng các nguyên tắc của hệ thống chứng nhận - xem TCVN
ISO/IEC 17030. Thông tin về ghi nhãn sản phẩm viện dẫn đến cơ quan tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn sản phẩm được đề
cập trong TCVN ISO/IEC 17050-1 và TCVN ISO/IEC 17050-2.
Thông tin về các tiêu chuẩn an toàn và các khía cạnh liên quan đến an
toàn được đề cập trong TCVN 6844 (ISO/IEC Guide
51).
Nội dung này có thể được bổ sung bằng phụ lục tham khảo đưa ra ví dụ về
những thông tin cần thiết cho mục đích mua hàng.
19.4.2 Yêu cầu về ghi nhãn, bao gói sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí ghi nhãn trên sản phẩm (ghi trực tiếp lên sản phẩm hoặc trên
bao bì...);
- Cách ghi nhãn;
- Nội dung nhãn dùng để nhận biết sản phẩm;
- Các thông tin khác được yêu cầu.
Nội dung nhãn có thể bao gồm:
- Tên và/hoặc nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
- Địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Tên, ký hiệu, kiểu loại, cấp hạng chất lượng của sản phẩm, nếu có;
- Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng cả bì và không bì;
- Thời gian sản xuất, hạn sử dụng.
Nếu tiêu chuẩn có yêu cầu sử dụng nhãn thì trong tiêu chuẩn cũng phải
quy định đặc điểm của nhãn, cách gắn, bố trí hoặc áp dụng đối với sản phẩm hoặc
bao bì sản phẩm.
Các ký hiệu dùng cho việc ghi nhãn phải phù hợp với các tiêu chuẩn
tương ứng.
CHÚ THÍCH: Về các tiêu chuẩn liên quan đến bao gói, có thể tìm theo chỉ
số phân loại ICS 55.
19.4.3
Yêu cầu về tài liệu đi
kèm sản phẩm
Tiêu chuẩn có thể quy định sản phẩm phải kèm theo một số loại tài liệu
(ví dụ: báo cáo thử nghiệm, các chỉ dẫn vận chuyển, các thông tin khác trên bao
bì sản phẩm). Nếu cần thiết, nội dung các tài liệu này phải được quy định.
CHÚ THÍCH: Phân loại và tên hệ thống tài liệu cho nhà máy, hệ thống và
thiết bị được cung cấp trong IEC 61355- 1. Quy tắc cho hệ thống tài liệu về quản
trị, thương mại và công nghiệp có thể tìm theo phân loại ICS 01.140.30.
19.4.4 Thông báo cảnh báo và hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Phụ lục
20.1 Mục đích
Phụ lục cung cấp thông tin bổ sung cho phần nội dung chính của tiêu chuẩn
và được xây dựng vì nhiều lý do, ví dụ như:
• khí thông tin hoặc bảng quá dài và việc đưa vào phần nội dung chính của
tiêu chuẩn có thể làm người sử dụng mất tập trung;
• để phân biệt các loại thông tin đặc biệt (ví dụ phần mềm, mẫu ví dụ,
kết quả thử nghiệm liên phòng thí nghiệm, phương pháp thử thay thế, bảng, danh
mục, dữ liệu);
• để trình bày thông tin liên quan đến ứng dụng cụ thể của tiêu chuẩn.
20.2 Quy định hay tham khảo
Phụ lục có thể là quy định hoặc tham khảo.
Phụ lục quy định cung cấp thông tin quy định bổ sung cho phần nội dung
chính của tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ:
[...] xem Phụ lục A về thông tin thêm [...]
Phụ lục A là tham khảo
[...] phương pháp thử phải được thực hiện như quy định trong Phụ lục
B [...]
Phụ lục B là quy định
20.3
Bắt buộc, có điều kiện
hay tùy chọn
Phụ lục là nội dung tùy chọn.
20.4 Đánh số và chia nhỏ điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1:
Phụ lục A
(tham khảo)
Mẫu ví dụ
Phụ lục có thể chia thành các điều, điều nhỏ, đoạn và danh mục.
Số thứ tự các điều, bảng, hình vẽ và công thức trong một phụ lục được
viết bắt đầu bằng chữ cái chỉ thứ tự phụ lục đó.
VÍ DỤ 2: Trong trường hợp Phụ lục A, điều đầu tiên được đánh số là
A.1, hình đầu tiên là Hình A.1, bảng đầu tiên là Bảng A.1 và công thức đầu
tiên là Công thức (A.1).
20.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
Mỗi phụ lục phải được viện dẫn rõ ràng trong phần nội dung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Phụ lục B cung cấp thông tin thêm về...";
"Sử dụng phương pháp mô tả trong Phụ lục C";
"Xem Hình A.6";
"Điều A.2 mô tả ...";
"... như quy định trong C.2.5.".
21 Thư mục tài liệu tham khảo
21.1 Mục đích
Thư mục tài liệu tham khảo liệt kê các tài liệu được trích dẫn để tham
khảo trong tiêu chuẩn cũng như các nguồn thông tin khác.
21.2 Quy định hay tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.3
Bắt buộc, có điều kiện
hay tùy chọn
Thư mục tài liệu tham khảo là nội dung có điều kiện. Nội dung này có
hay không tùy thuộc vào việc có tài liệu tham khảo trong tiêu chuẩn hay không.
21.4 Đánh số và chia nhỏ điều
Thư mục tài liệu tham khảo không được đánh số điều. Có thể chia nhỏ
thành nhóm tài liệu tham khảo dưới tiêu đề mô tả. Tiêu đề này không được đánh số.
Các tài liệu tham khảo và nguồn thông tin liệt kê có thể được đánh số để
thuận tiện cho việc viện dẫn chéo.
21.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
Thư mục tài liệu tham khảo, nếu có, phải đặt sau phụ lục cuối cùng.
Các tài liệu tham khảo và nguồn thông tin liệt kê có thể có năm hoặc
không có năm công bố. Xem 10.4 và 10.5. Tham khảo thêm cách sắp xếp thứ tự tài
liệu tham khảo trong 10.3.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đi dây của các bộ nổi này nên tính đến đường kính dây và cáp của
cáp xác định trong IEC 61156.
Trong trường hợp sau đây, viện dẫn là quy định và tiêu chuẩn viện dẫn
này phải được liệt kê trong điều Tài liệu viện dẫn:
Các bộ nối phải tuân thủ các đặc tính điện quy định trong IEC
60603-7-1.
22 Điều và điều nhỏ
22.1 Mục đích
Điều và điều nhỏ là đơn vị cấu thành cơ bản khi chia nhỏ nội dung của
tiêu chuẩn.
22.2 Tiêu đề
Mỗi điều phải có tiêu đề, đặt ngay sau số thứ tự của điều, trên một
dòng riêng tách biệt với phần lời tiếp sau nó.
Điều nhỏ cấp một (ví dụ 5.1,5.2) cũng nên có tên. Trong một điều hoặc
điều nhỏ, việc đặt tên phải thống nhất với các điều nhỏ cùng cấp, ví dụ nếu
10.1 có tên thì 10.2 cũng phải có tên. Hình 2 thể hiện ví dụ về việc sử dụng
đúng và sai tên điều nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Sử dụng đúng và sử dụng sai tên điều
nhỏ
22.3 Đánh số, chia nhỏ điều và đoạn treo
22.3.1 Đánh số
Các điều trong mỗi tiêu chuẩn hoặc phần tiêu chuẩn phải được đánh số bằng
chữ số Ả rập, bắt đầu từ số 1 cho Phạm vi áp dụng (xem Hình 3).
Việc đánh số phải liên tục, trừ phụ lục (xem Điều 20).
22.3.2 Chia nhỏ
Điều nhỏ là đơn vị được chia tiếp của điều. Điều có thể được chia đến
điều nhỏ cấp năm (ví dụ: 5.1.1.1.1, 5.1.1.1.2).
Không khuyến khích chia nhỏ điều thành quá nhiều cấp vì sẽ gây
khó khăn cho người sử dụng.
Hình 3 đưa ra ví dụ về cách đánh số điều và điều nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Ví dụ về cách
đánh số điều và điều nhỏ
Không nên chia nhỏ điều nếu không có ít nhất hai điều nhỏ cùng cấp. Ví
dụ, nội dung Điều 10 không được chia thành "10.1" trừ khi có "10.2".
22.3.3 Đoạn
Đoạn là đơn vị không được đánh số của điều hoặc điều nhỏ.
Phải tránh sử dụng các "đoạn treo" vì sẽ khó viện dẫn.
Trong ví dụ cho trên Hình 4, không thể xác định vị trí đoạn treo trong "Điều
5" vì các đoạn trong 5.1 và 5.2 cũng nằm trong Điều 5. Đẻ tránh điều này,
cần xem đoạn không đánh số (đoạn treo) như điều "5.1 Khái
quát" (hoặc tiêu đề thích hợp khác) và đánh số lại 5.1 thành 5.2 để loại bỏ
đoạn treo.
Sai
Đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Độ không đảm bảo của giá trị được chứng nhận
Độ không đảm bảo đo mở rộng kết
hợp được tính ...

đoạn treo
5.1 Khái quát
Độ không đảm bảo đo mở rộng kết hợp được tính ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bảng độ không đảm bảo
[-]
[...]
Hình 4 - Ví dụ về đoạn treo (bên trái) và cách
để tránh đoạn treo (bên phải)
22.4
Viện dẫn
Sử dụng cách trình bày sau đây để viện dẫn đến các điều và điều nhỏ, ví
dụ:
• "phù hợp với Điều 4";
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• "các yêu cầu nêu trong Điều B.2";
• "các phương pháp mô tả trong 5.3 cung cấp thông tin thêm về...".
23 Liệt kê
23.1 Mục đích
Liệt kê là để chia nhỏ thông tin hỗ trợ cho việc
thông hiểu.
23.2 Tiêu đề
Các nội dung liệt kê không có tiêu đề. Tuy nhiên, trước khi liệt kê có
thể đưa ra một đoạn tiêu đề hoặc lời dẫn mở đầu (xem Ví dụ 1), một mệnh đề ngữ
pháp hoàn chỉnh kết thúc bằng dấu hai chấm (Ví dụ 2)
23.3 Đánh số và chia nhỏ
Bắt đầu mỗi nội dung liệt kê phải có dấu gạch ngang (-) hoặc dấu phân
biệt đầu dòng, ví dụ như dấu chấm (●), hoặc nếu cần thiết để phân biệt thì bằng
các chữ cái thường tiếp sau là dấu ngoặc đơn. Kết thúc mỗi nội dung liệt kê phải
có dấu chấm phẩy, trừ nội dung liệt kê cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm. Nếu phải
chia nhỏ nội dung liệt kê thành các nội dung liệt kê mới thì sử dụng số Ả rập
đi kèm dấu ngoặc đơn trước mỗi nội dung liệt kê mới này. Xem ví dụ dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi soạn thảo các định nghĩa, phải áp dụng các nguyên tắc
cơ bản dưới đây.
a) Định nghĩa phải...:
1) ...;
2) ... .
b) Cấu trúc của định nghĩa... .
VÍ DỤ 2:
Không yêu cầu có đóng cắt đối với những loại thiết bị sau đây:
- các thiết bị có công suất tác dụng không quá 10 W trong điều kiện
làm việc bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các thiết bị được thiết kế để làm việc liên tục.
23.4
Viện dẫn
Nếu cần viện dẫn chéo tới các hạng mục liệt kê thì phải sử dụng liệt kê
được đánh số. Trong một mục nhỏ, từng mục liệt kê phải được đánh số đơn nhất.
Khi bắt đầu điều hoặc điều nhỏ phải đánh số lại từ đầu. Sử dụng cách thể hiện
sau để viện dẫn các nội dung liệt kê:
• "như quy định trong 3.1 b)";
• "các yêu cầu cho trong Điều B.2 c)".
24 Chú thích
24.1
Mục đích
Chú thích được sử dụng để cung cấp thông tin bổ sung dự kiến để hỗ trợ
việc thông hiểu hoặc sử dụng nội dung tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn vẫn có thể áp dụng
được khi không có các chú thích.
Quy tắc chú thích cho hình vẽ, xem 28.5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chú thích (trong thuật ngữ) tuân thủ nguyên tắc khác với các nguyên
tắc nêu trong điều này, xem 16.5.9. Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và
chú thích cuối trang trong tiêu chuẩn.
24.2 Tiêu đề
Chú thích không có tiêu đề.
24.3 Đánh số và chia nhỏ
Trong một điều hoặc điều nhỏ, các chú thích phải được đánh số thứ tự.
Đánh số lại từ đầu khi bắt đầu mỗi điều mới. Không phải đánh số nếu trong điều
hoặc điều nhỏ chỉ có một chú thích.
24.4 Viện dẫn
Sử dụng cách thể hiện sau đây khi viện dẫn đến chú thích, ví dụ:
• "phần giải thích được nêu trong 7.1, Chú thích 2";
• "xem 8.6, Chú thích 3".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích không được bao gồm các yêu cầu (ví dụ sử dụng từ "phải",
xem Bảng 3) hoặc thông tin khác được coi là không thể thiếu khi áp dụng tiêu
chuẩn, ví dụ như chỉ dẫn, khuyến nghị (ví dụ sử dụng từ "nên", xem Bảng
4) hoặc cho phép (ví dụ sử dụng từ "có thể", xem Bảng 5). Chú thích cần
được trình bày như một tuyên bố thực tế.
Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và chú thích cuối trang trong
tiêu chuẩn.
Bảng 7 - Sử dụng chú
thích và chú thích cuối trang trong tiêu chuẩn
Ngữ cảnh
Thành phần
Quy tắc
Đánh số
Cách ghi
Nội dung được phép đề
cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích cho thuật ngữ
16.5.9
Luôn đánh số
Chú thích 1, Chú thích 2, ...
Có thể bao gồm quy định (phải, nên hoặc có thể) liên quan đến việc sử
dụng thuật ngữ
Không được phép có chú thích cuối trang cho các mục
thuật ngữ
16.5.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phần nội dung
Chú thích
Điều 24
Đánh số nếu có từ hai chú thích trở lên; đánh số lại từ đầu cho từng
điều
CHÚ THÍCH 1,
CHÚ THÍCH 2, ...
Không chứa yêu cầu (phải) hoặc thông tin được coi là không thể thiếu
khi áp dụng tiêu chuẩn, khuyến nghị (nên) hoặc cho phép (có thể)
Chú thích cuối trang
Điều 25
Đánh số liên tiếp trong toàn tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chứa yêu cầu (phải) hoặc thông tin được coi là không thể thiếu
khi áp dụng tiêu chuẩn, khuyến nghị (nên) hoặc cho phép (có thể)
Hình vẽ
Chú thích cho hình
27.5.4
Đánh số nếu có từ hai chú thích trở lên; đánh số độc lập với chú
thích cho phần nội dung; đánh số lại từ đầu cho mỗi hình mới
CHÚ THÍCH 1, CHÚ THÍCH 2, ...
Không chứa yêu cầu (phải) hoặc thông tin được coi là không thể thiếu
khi áp dụng tiêu chuẩn,khuyến nghị (nên) hoặc cho phép (có thể)
Chú giải của hình
27.5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường dùng chữ cái thường đặt nhô lên trên, bắt đầu
từ "a"
Có thể có các yêu cầu
Bảng
Chú thích cho bảng
28.5.1
Đánh số nếu có từ hai chú thích trở lên; đánh số độc lập với chú
thích cho phần nội dung; đánh số lại từ đầu cho mỗi hình mới
CHÚ THÍCH 1, CHÚ THÍCH 2, ...
Không chứa yêu cầu (phải) hoặc thông tin được coi là không thể thiếu
khi áp dụng tiêu chuẩn,khuyến nghị (nên) hoặc cho phép (có thể)
Chú giải của bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh số nếu có từ hai chú thích trở lên; đánh số độc lập với chú
thích cho phần nội dung; đánh số lại từ đầu cho mỗi bảng mới
Thường dùng chữ cái thường đặt nhô lên trên, bắt đầu từ "a"
Có thể có các yêu cầu
24.6 Ví dụ
VÍ DỤ 1: Ví dụ về sử dụng đúng chú thích:
Nhãn phải có độ dài từ 25 mm đến 40 mm và độ rộng từ 10 mm đến 15 mm
CHÚ THÍCH: Kích thước của nhãn được chọn sao cho phù hợp với hầu hết
các kích cỡ xyranh mà không che khuất vạch chia độ.
VÍ DỤ 2: Ví dụ về sử dụng sai chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong bối cảnh này, một phần phải được coi
là một tiêu chuẩn riêng...
từ "phải" chỉ một yêu cầu
CHÚ THÍCH: Một cách khác, thử ở tải trọng...
"thử" là một yêu cầu, được thể hiện ở dạng chỉ dẫn
sử dụng câu mệnh lệnh
CHÚ THÍCH: Khi phòng thí nghiệm là bộ phận của một tổ
chức lớn hơn thì tổ chức nên bố trí sao
cho các đơn vị không
có xung đột lợi ích...
từ "nên" chỉ một khuyến nghị
CHÚ THÍCH: Mỗi cá nhân có thể có nhiều chức năng...
từ "có thể" thể hiện sự cho phép
25 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ minh họa cho các khái niệm trình bày trong tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn
vẫn có thể áp dụng được khi không có các ví dụ.
25.2 Tiêu đề
Ví dụ không có tiêu đề nhưng, nếu cần, có thể nhóm thành một điều hoặc
điều nhỏ mang tiêu đề "Ví dụ" (xem 25.6).
25.3 Đánh số và chia nhỏ
Trong một điều hoặc điều nhỏ, các ví dụ phải được đánh số thứ tự. Đánh
số lại từ đầu khi bắt đầu mỗi điều mới. Không phải đánh số nếu trong điều hoặc
điều nhỏ chỉ có một ví dụ.
25.4 Viện dẫn
Sử dụng cách thể hiện sau đây khi viện dẫn đến ví dụ:
• "xem 6.6.3, Ví dụ 5";
• "Điều 4, Ví dụ 2 liệt kê...".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ không được bao gồm các yêu cầu (ví dụ sử dụng từ "phải",
xem Bảng 3) hoặc thông tin khác được coi là không thể thiếu khi áp dụng tiêu
chuẩn, ví dụ như chỉ dẫn, khuyến nghị (ví dụ sử dụng từ "nên", xem Bảng
4) hoặc cho phép (ví dụ sử dụng từ "có thể", xem Bảng 5). Ví dụ nên
được trình bày như một tuyên bố thực tế.
Ví dụ có thể trích dẫn văn bản để minh họa cho một điểm. Nếu văn bản
trích dẫn đó chứa các yêu cầu, khuyến nghị và cho phép thì có thể chấp nhận được.
25.6
Ví dụ
VÍ DỤ 1:
Mô hình tổng quát có thể áp dụng cho các loại thao tác sản xuất khác
hoặc khu vực hoạt động khác trong công ty.
VÍ DỤ: Công ty có thể áp dụng mô hình này để quản
lý hoạt động và các dịch vụ đi kèm.
VÍ DỤ 2:
Khi áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, phải sử dụng ký hiệu quốc tế mà không
được thay đổi. Tuy nhiên, có thể sử dụng số hiệu tiêu chuẩn quốc gia giữa khối
mô tả và khối số tiêu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 Chú thích cuối trang
26.1 Mục đích
Chú thích cuối trang cho phần lời của tiêu chuẩn được dùng để cung cấp thông
tin bổ sung cho một hạng mục nội dung cụ thể trong trang đó. Chỉ nên sử dụng
chú thích cuối trang để tránh phức tạp cho phần lời. Tiêu chuẩn vẫn có thể áp dụng
mà không cần đến chú thích.
Nguyên tắc đối với chú thích cuối trang cho hình vẽ xem trong 28.5.5.
Nguyên tắc đối với chú thích cuối trang cho bảng xem trong 29.5.2.
26.2 Tiêu đề
Chú thích cuối trang không có tiêu đề.
26.3 Đánh số và chia nhỏ
Các chú thích cuối trang thường được phân biệt bằng các chữ số Ả rập, bắt
đầu từ số 1, tiếp sau là một dấu ngoặc đơn và tạo thành một chuỗi số liên tiếp
từ đầu cho đến hết tiêu chuẩn: 1), 2),3),... Đưa các chỉ số trên tương ứng 1),2),3), ... vào sau từ hoặc
câu cần chú thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.4 Viện dẫn
Chú thích cuối trang phải được đề cập trong phần nội dung.
Sử dụng hình thức sau đây để viện dẫn chú thích, ví dụ:
TCVN 1234:- 1) liệt kê các phương pháp thử đối với...
26.5
Nguyên tắc và quy tắc cụ
thể
Chú thích cuối trang có thể sử dụng ở bất cứ đâu trong nội dung của
tiêu chuẩn trừ các mục thuật ngữ.
Chú thích cuối trang không được bao gồm các yêu cầu (ví dụ sử dụng từ "phải",
xem Bảng 3) hoặc thông tin khác được coi là không thể thiếu khi áp dụng tiêu
chuẩn, ví dụ như chỉ dẫn, khuyến nghị (ví dụ sử dụng từ "nên", xem Bảng
4) hoặc cho phép (ví dụ sử dụng từ "có thể", xem Bảng 5). Chú thích
cuối trang nên được trình bày như một
tuyên bố thực tế.
26.6 Ví dụ
VÍ DỤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...phương pháp PCR thời gian thực đa kênh dựa trên TaqMan® 7).
________________
7) TaqMan® là thương hiệu của Hệ phân tử Roche. Thông
tin này được cung cấp để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn chứ không phải
là xác nhận sự cho phép của ... đối với sản phẩm với tên gọi đó.
VÍ DỤ 2
... ảnh hưởng này của sương muối lên các bộ nối đã được chứng minh
[2] 5).
________________
5) Số trong ngoặc vuông đề cập đến thứ tự
trong Thư mục tài liệu tham khảo.
27 Công thức toán học
27.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu như dưới đây dùng cho các trị số không phải là
công thức toán học

27.2 Tiêu đề
Công thức toán học không có tiêu đề.
27.3 Đánh số và chia nhỏ
Có thể đánh số các công thức trong tiêu chuẩn, ví dụ cho mục đích viện
dẫn chéo, và phải sử dụng các chữ số Ả rập đặt trong ngoặc đơn, bắt đầu từ số
1.
VÍ DỤ 1: x2 + y2 < z2
(1)
Việc đánh số công thức phải liên tục và độc lập với việc đánh số điều,
bảng và hình vẽ. Tuy nhiên, công thức toán học có thể được đánh số gồm một tiền
tố và một số, trong đó tiền tố là số điều và con số thứ hai là thứ tự của công
thức trong điều đó. Việc đánh số phải thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn.
Không được phép chia nhỏ công thức toán học [ví dụ (2a), (2b),...].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2:
x2 +
y2 < z2
(A.1)
27.4 Viện dẫn
Nếu công thức toán học được đánh số thì phải đề cập trong phần nội dung
và mục đích của nó nên được làm rõ theo bối cảnh, ví dụ, với lời dẫn mở đầu.
Sử dụng hình thức dưới đây để viện dẫn đến công thức toán học, ví dụ:
• "xem 10.1, Công thức (3)";
• "xem Điều A.2, Công thức (A.5)".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức toán học phải được trình bày theo đúng dạng toán học. Ưu tiên
sử dụng công thức toán học giữa các đại lượng hơn là công thức toán học giữa
các trị số.
VÍ DỤ 1:

trong đó
V
là vận tốc của một điểm trong chuyển động đều;
l là quãng đường chuyển động;
t
là thời gian chuyển động.
Nếu sử dụng công thức toán học giữa các trị số thì phải theo cách trình
bày trong Ví dụ 2, có viện dẫn rõ các đơn vị đo.
VÍ DỤ 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V
là giá trị vận tốc của một điểm trong chuyển động đều, tính bằng kilômét trên
giờ (km/h);
l là giá trị quãng đường chuyển động, tính bằng
mét (m);
t
là giá trị thời gian chuyển động, tính bằng giây (s).
Các biến số được thể hiện bằng ký hiệu chữ in nghiêng. Đây phải là các
ký hiệu một chữ cái ngoại trừ các trường hợp ngoại lệ như số đặc trưng, có thể
là ký hiệu nhiều chữ cái.
Ý nghĩa của các ký hiệu phải được giải thích bằng các công thức toán học,
trừ khi chúng đã được nêu trong Ký hiệu và chữ viết tắt.
Trong một tiêu chuẩn, không được sử dụng cùng một ký hiệu cho cả đại lượng
và trị số tương ứng.
Các thuật ngữ mô tả hoặc tên các đại lượng không được bố trí dưới dạng
công thức toán học. Tên của các đại lượng hoặc các chữ viết tắt có nhiều chữ
cái, ví dụ được trình bày bằng chữ in nghiêng hoặc có chỉ số dưới, không được sử
dụng thay cho các ký hiệu.
VÍ DỤ 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúng:
Sai:


trong đó
ti là giá trị tính toán cho hệ i;
SME,i là giá trị
tính toán cho hệ i;
SMR,i
là bình phương trung bình do hồi quy cho hệ i.
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSEi là giá trị tính toán cho hệ i:
MSRi là bình phương trung bình do hồi quy cho hệ
i.
VÍ DỤ 4:


VÍ DỤ 5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúng:
Sai:
dim(E) = dim(F) · dim(l)
dim (năng lượng) = dim (lực) · dim (độ dài)
trong đó
hoặc
E
là năng lượng;
dim (năng lượng) = dim (lực) · dim
(độ dài)
F
là lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l là độ dài.
Trong một tiêu chuẩn, không được sử dụng cùng một ký hiệu để thể hiện
các đại lượng khác nhau, có thể sử dụng các chỉ số dưới để phân biệt các ký hiệu
cho các khái niệm liên quan.
Không được sử dụng ký hiệu đơn vị trong các công thức toán học.
Các ví dụ khác được trình bày trong Phụ lục A.
28 Hình
28.1 Mục đích
Hình là phương tiện trình bày bằng đồ họa sử dụng khi chúng là phương
tiện hiệu quả nhất đề thể hiện thông tin ở dạng dễ hiểu.
Có thể sử dụng ảnh và các phương tiện khác nếu không thể thể hiện khái
niệm dưới dạng bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình cần có tiêu đề rõ ràng.
28.3
Đánh số và chia nhỏ
28.3.1 Ký hiệu hình
Hình phải được ghi rõ là "Hình" và đánh số thứ tự bằng chữ số
Ả rập, bắt đầu từ 1. Việc đánh số này phải liên tục và độc lập với việc
đánh số điều và bảng. Nếu chỉ có một hình cũng phải ghi "Hình 1".
Việc đánh số các hình trong phụ lục được bắt đầu lại từ đầu và đứng trước
số hình là chữ cái phụ lục (ví dụ Hình A.1, Hình A.2,...).
Số hình và tiêu đề hình phải được đặt ở giữa trang, dưới hình và được
trình bày như trong ví dụ sau:
Hình # - Các chi tiết của thiết bị
Giữa số hình và tiêu đề hình có dấu gạch ngang phân cách.
Khi một hình được trình bày liên tục trong nhiều trang thì cần nhắc lại
số của hình và có thể cả tên hình (không bắt buộc) và chữ ''(tiếp theo)"
như ví dụ dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và kết thúc hình phải có chữ "(kết thúc)"
Hình # (kết thúc)
28.3.2 Hình phụ
Nói chung, nên tránh sử dụng hình phụ khi có thể vì chúng làm phức tạp
việc trình bày và quản lý tiêu chuẩn. Chỉ sử dụng hình phụ khi cần làm rõ thêm
đối tượng được đề cập.
Chỉ cho phép chia hình phụ thành một cấp. Hình phụ phải được xác định bằng
một chữ cái thường [ví dụ: Hình 1 có thể bao gồm các hình phụ a), b), c),...].
Không sử dụng các dạng thức sau để xác định hình phụ: 1.1, 1.2,... và 1-1,
1-2,...
Không được sử dụng các chú dẫn, chú thích và chú giải của hình riêng
cho hình phụ.

28.4
Viện dẫn
Hình phải được đề cập rõ ràng trong phần nội dung tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• "Hình 3 minh họa...";
• "Xem Hình 6 b)",
28.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
28.5.1 Các tiêu chuẩn áp dụng trong việc tạo nội dung
đồ họa
Các tiêu chuẩn liệt kê trong Bảng 8 cung cấp thông tin liên
quan đến việc tạo nội dung đồ họa.
Bảng 8 - Các tiêu chuẩn sử dụng trong việc tạo
nội dung đồ họa
Đối tượng
Tiêu chuẩn
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61082-1
Biên soạn tiêu chuẩn dùng trong kỹ thuật điện tử - Phần 1: Nguyên tắc
Ký hiệu đồ họa
IEC 62648
Ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị - Hướng dẫn đưa
các ký hiệu đồ họa vào các tiêu chuẩn IEC
IEC 80416-1
Nguyên tắc chung về ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị - Phần 1: Tạo các ký hiệu đồ họa để đăng
ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế ký hiệu đồ họa dùng trong tài liệu kỹ thuật
của sản phẩm - Phần 1:
Nguyên tắc chung
Loại đường nét
ISO 128-2
Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm (TPD) - Nguyên tắc chung về trình bày - Phần
2: Quy ước cơ bản về đường nét
Kích thước
ISO 129 (tất cả các phần)
Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm (TPD) - Ghi kích thước và dung sai
Đặc tính kích thước và dạng hình học của sản phẩm
TCVN 5906 (ISO 1101)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5459
Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình
học - Dữ kiện và hệ dữ
kiện
Hình chiếu
ISO 128-3
Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm (TPD) - Nguyên tắc chung về trình bày - Phần
3: Hình chiếu, mặt cắt và hình cắt
Lưu đồ và sơ đồ tổ chức
ISO 5807
Xử lý thông tin - Các ký hiệu và quy ước tài liệu dành cho dữ liệu,
lưu đồ chương trình và hệ thống, biểu đồ mạng chương trình và biểu đồ tài
nguyên hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu bằng chữ được sử dụng trong các hình về để thể hiện cá đại
lượng góc hoặc chiều dài phải phù hợp với TCVN 7870-3 (ISO 80000-3). Chỉ số dưới
có thể được sử dụng khi cần thiết để phân biệt giữa các ứng dụng khác nhau của một
ký hiệu nhất định.
Các độ dài khác nhau, l, trên bản vẽ phải được viết bằng các chỉ số
mô tả, ví dụ l1, l2, l3, thay vì A, B, C, ... hoặc a, b, c, ... .
Chữ trên tài liệu kỹ thuật của sản phẩm phải phù hợp với bộ tiêu chuẩn
TCVN 7284 (ISO 3098). Phải sử dụng chữ in nghiêng cho các ký hiệu cho các đại
lượng biến thiên.
Kiểu chữ dọc (thẳng đứng) phải được sử dụng cho tất cả các chữ khác.
Khi tất cả các đại lượng có cùng đơn vị thì ghi chú thích hợp (ví dụ: "Kích
thước tính bằng milimét") phải được đặt phía trên góc bên phải của hình.
Xem Hình 5 dưới đây.
Kích thước tính bằng milimét

l1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10,5
70
15
90
19
CHÚ DẪN:
1 Thân đinh tán
2 Đầu che đinh tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hình này minh họa một loại đầu đinh tán kiểu A.
a
Vùng có thể bị bẹt
b
Đầu trục được mạ crôm.
Hình 5 - Ví dụ minh họa các thành phần của
hình
28.5.3
Chú dẫn và cách ghi trên
hình
Việc mô tả hình vẽ bằng lời phải được thay bằng các ký hiệu, xem TCVN
3808 (ISO 6433). Ý nghĩa của các ký hiệu phải được giải thích ở chú dẫn hoặc
chú giải của hình (xem Hình 5) tùy thuộc vào nội dung của mô tả.
Trong đồ thị (xem Hình 6), ký hiệu trục đồ thị không được thay bằng một
viện dẫn để tránh gây nhầm lẫn giữa số thể hiện viện dẫn và số thể hiện giá trị
trục đồ thị. Việc đặt tên cho các đường cong, đường

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t thời gian nấu, tính
bằng phút
t90 thời
gian cần thiết để hồ hóa 90% hạt nhân
P điểm của đường cong tương ứng với thời gian nấu t90
CHÚ THÍCH: Những kết quả này dựa trên một nghiên cứu được tiến hành
trên ba loại hạt nhân khác nhau.
a
Thời gian t90 được ước lượng là 18,2 min đối với ví dụ này.
Hình 6 - Ví dụ đồ thị
Trong sơ đồ và tổ chức, mô tả bằng lời được sử dụng trong hình để dễ đọc
hơn (xem 28.6.4).
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các ký hiệu như dưới đây cho các trị số đặc biệt
hữu ích trên các trục đồ thị, thay vì sử dụng các đại lượng đo tương ứng trong
chú dẫn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chú thích của hình phải được nêu độc lập với các chú thích của phần
lời. Các chú thích của hình phải được đặt ở trên số hình, tên hình tương ứng và
đứng trước các chú giải của hình. Nếu trong hình chỉ có một chú thích thì phải
có từ "CHÚ THÍCH" đặt đầu dòng trước phần lời của chú thích. Khi có một
số chú thích trong một hình thì các chú thích này phải được ghi rõ là "CHÚ
THÍCH 1": "CHÚ THÍCH 2"; "CHÚ THÍCH 3";... Việc đánh số
này phải sử dụng riêng cho từng hình.
Chú thích của hình không bao gồm các yêu cầu hoặc thông tin mang tính
quy định. Tất cả các yêu cầu liên quan đến nội dung của hình phải được trình
bày trong phần lời, trong một chú giải của hình hoặc trong một đoạn giữa tên
hình và hình.
Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và chú giải của hình trong tiêu
chuẩn.
28.5.5 Chú giải của hình
Các chú giải của hình phải được trình bày độc lập với các chú thích cuối
trang của phần lời. Các chú giải của hình phải đặt ngay trên số và tên của hình
tương ứng.
Các chú giải của hình phải được phân biệt bởi các chữ cái viết thường đặt
nhô lên trên, bắt đầu từ chữ "a". Các chú thích này phải được tham
chiếu tới hình bằng cách ghi chữ cái tương ứng vào vị trí cần chú thích. Xem
Hình 5.
Chú giải của hình có thể bao gồm các yêu cầu.
28.6 Các loại hình
28.6.1 Bản vẽ kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem ví dụ trên Hình 7.

Hình 7 - Ví dụ về bản vẽ kỹ thuật cơ khí
28.6.2 Ký hiệu đồ họa
Các ký hiệu đồ họa được sử dụng trên thiết bị phải phù hợp với IEC
60417 và ISO 7000. Các biểu trưng thông tin công cộng phải phù hợp với TCVN
4898 (ISO 7001). Dấu hiệu an toàn phải phù hợp với ISO 7010.
Các ký hiệu đồ họa dùng trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm (bản vẽ và
sơ đồ) phải phù hợp với ISO 7083 và bộ ISO 14617.
Bảng 9 trình bày tổng quan về các loại ký hiệu đồ họa.
Bảng 9 - Các loại ký hiệu
đồ họa
Loại ký hiệu đồ họa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Nguyên tắc thiết kế
Tổng quan
Ban kỹ thuật
Biểu trưng thông tin công cộng
Địa điểm dịch vụ hoặc cơ sở
Ở các khu vực công cộng
ISO 22727
ISO 7001 (TCVN 4898)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hiệu an toàn (biểu trưng)
Liên quan đến an toàn và sức khỏe con người
Ở nơi làm việc và khu vực công cộng
ISO 3864-1
ISO 3864-3
ISO 7010
ISO/TC 145/SC2
Nhãn an toàn sản phẩm
Liên quan đến an toàn và sức khỏe con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3864-2
ISO 3864-3
-
ISO/TC 145/SC 2
Ký hiệu bằng hình vẽ dùng trên thiết bị
Liên quan đến thiết bị
Trên thiết bị
IEC 80416-1
ISO 80416-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7000
IEC 60417
ISO/TC 145/SC 3
IEC/SC 3C
Ký hiệu trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
Trình bày sản phẩm
Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
(ví dụ: bản vẽ, sơ đồ)
ISO 81714-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14617
IEC 60617
ISO/TC 10/SC 1
ISO/TC 10/SC 10
IEC TC 3
Xem ví dụ ở Hình 8.

Hình 8 - Ví dụ về ký hiệu đồ họa (IEC
60417-5012)
28.6.3 Các
sơ đồ mạch điện và
sơ đồ nối mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Linh kiện
Đấu nối và nguồn cấp
C1
tụ điện C = 0,5 μF
L, N
Điện áp cung cấp với trung tính
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L+
Điện áp cung cấp một chiều cho mạch thử
K1
rơ le
Q1
RCCB thử (có các cực L, N và PE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
điện trở L = 0,5 μH
R2
điện trở R = 2,5 Ω
R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
công tắc điều khiển bằng tay
Z1
bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Mạch được nối khi vật thử có một cực PE.
Hình 9 - Ví dụ về sơ đồ mạch điện
28.6.4 Lưu đồ
Lưu đồ phải phù hợp với ISO 5807. Xem ví dụ ở Hình 10.

Hình 10 - Ví dụ về lưu đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1 Mục đích
Bảng được sử dụng khi đó là phương tiện hiệu quả nhất để thể hiện thông
tin một cách dễ hiểu.
29.2 Tiêu đề
Bảng nên có tên bảng rõ ràng.
29.3 Đánh số và chia nhỏ
Bảng phải được ghi rõ là "Bảng" và đánh số thứ tự bằng chữ số
Ả rập, bắt đầu từ số 1. Việc đánh số này phải độc lập với việc đánh số điều và
hình. Nếu chỉ có một bảng cũng phải ghi là "Bảng 1".
Không được chia nhỏ thêm [ví dụ Bảng 1 a)]. Không được có bảng nằm
trong bảng. Không được chia nhỏ bảng thành các mục phụ có các tiêu đề cột mới.
Nên tạo nhiều bảng thay vì cố gắng đưa quá nhiều thông tin vào một bảng.
Trình bày càng đơn giản càng tốt. Nên tránh cách trình bày đồ họa phức tạp
trong bảng.
Nếu cần một bảng rất phức tạp thì tốt hơn nên đưa nó vào làm phần mềm bổ
sung cho tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một bảng phải trình bày tiếp sang các trang khác thì cần nhắc lại số
bảng và từ "(tiếp theo)", ví dụ
Bảng # (tiếp
theo)
Để kết thúc bảng, sau số bảng phải có chữ "(kết thúc)", ví
dụ:
Bảng # (kết
thúc)
Tiêu đề cột và thông báo liên quan đến đơn vị của tiêu đề cột phải được
nhắc lại trong tất cả các trang tiếp theo, sau trang đầu tiên.
Số bảng và tên bảng (nếu có) phải được đặt ở giữa trang, phía trên bảng
và được trình bày như trong ví dụ. Giữa số bảng và tên bảng phải có dấu gạch
ngang phân cách.
Bảng # - Các đặc tính cơ khí
29.4 Viện dẫn
Mỗi bảng phải được đề cập rõ ràng trong phần nội dung tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• "Bảng 3 liệt kê...";
• "Xem Bảng B.1)".
29.5 Nguyên tắc và quy tắc cụ thể
29.5.1 Chú thích của bảng
Các chú thích của bảng phải được đặt trong khung của bảng tương ứng và
trước các chú giải của bảng. Nếu trong bảng chỉ có một chú thích thì phải có từ
"CHÚ THÍCH" ở đầu dòng trước phần lời của chú thích. Khi có nhiều chú
thích trong một bảng thì các chú thích này phải được ghi rõ là "CHÚ THÍCH
1"; "CHÚ THÍCH 2"; "CHÚ THÍCH 3";... Chú thích của mỗi
bảng phải được đánh số độc lập.
Chú thích của bảng không bao gồm các yêu cầu hoặc thông tin mang tính
quy định. Tất cả các yêu cầu liên quan đến nội dung của bảng phải được trình
bày trong phần lời, trong một chú giải của bảng hoặc là một đoạn trong bảng.
Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và chú giải của bảng trong tiêu
chuẩn.
29.5.2 Chú giải của bảng
Các chú giải của bảng phải được đánh số độc lập với các chú thích cuối
trang của phần lời. Các chú giải của bảng phải đặt trong khung của bảng tương ứng
và để ở cuối bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải của bảng có thể bao gồm các yêu cầu.
Bảng 7 tổng hợp cách sử dụng chú thích và chú giải của
bảng trong tiêu chuẩn.
29.5.3 Chú dẫn của bảng
Trong bảng đôi khi cần sử dụng các từ viết tắt hoặc viện dẫn để tiết kiệm
không gian hoặc cho dễ đọc. Ý nghĩa của các từ viết tắt như vậy phải được giải
thích trong phần chú dẫn. Xem Bảng 10.
Bảng 10 - Ví dụ về bảng có chú dẫn
Tên đối tượng dữ liệu
Lớp dữ liệu chung
Giải thích
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LNName
Tên phải gồm tên lớp,...
Op
ACT
Cấp hành động đạt được
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
StrVal
ASG
Điểm đặt cấp khởi đầu
C
OpDITmms
ING
Thời gian trễ vận hành (ms)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
T Đối tượng dữ liệu chuyển đổi
M/O/C Đối tượng dữ liệu bắt buộc (M) hoặc tùy chọn (O) hoặc
có điều kiện (C)
29.5.4 Tiêu đề cột
Khi bảng trình bày các trị số của các đại lượng, các ký hiệu như

có thể được sử dụng trong tiêu đề cột, đặc biệt khi các đại lượng đo là
khác nhau. Xem ví dụ 2 trong 29.6.
Khi bảng sử dụng cùng một đơn vị đo thì chỉ cần đưa ra thông báo thích
hợp đặt ở góc trên bên phải của bảng. Ví dụ: Kích thước tính bằng milimét.
29.6
Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét
Loại
Chiều dài
Đường kính trong
Đường kính ngoài
l1a
d1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l2
d2bc
Đoạn nêu yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Chú thích cho bảng.
CHÚ THÍCH 2: Chú thích cho bảng.
a
Chú giải của bảng.
b
Chú giải của bảng.
c Chú giải của
bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Trường hợp có nhiều đơn vị khác nhau
Loại
Mật độ tuyến tính
λm
kg/m
Đường kính trong
d
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
mm
VÍ DỤ 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét
Loại
Chiều dài
Đường kính trong
Đường kính ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30 Quyền sáng chế
Đối với các hạng mục được cấp bằng sáng chế, phải tuân thủ các quy định
hiện hành có liên quan.
31 Sử dụng tên thương mại và nhãn hiệu
Phải đưa ra tên gọi hoặc mô tả chính xác về sản phẩm thay vi tên thương
mại hoặc nhãn hiệu.
Nên tránh sử dụng tên thương mại hoặc nhãn hiệu độc quyền cho một sản
phẩm cụ thể, ngay cả khi chúng được sử dụng phổ biến.
Trong trường hợp ngoại lệ, nếu không thể tránh được tên thương mại hoặc
nhãn hiệu, thì phải chỉ ra bản chất của chúng, ví dụ bằng ký hiệu ® đối với
nhãn hiệu đã đăng ký (xem Ví dụ 1) và bằng ký hiệu ™ đối với nhãn hiệu.
VÍ DỤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu biết rằng hiện chỉ có một sản phẩm có sẵn phù hợp để áp dụng thành
công tiêu chuẩn, thì tên thương mại hoặc nhãn hiệu của sản phẩm đó có thể được
đưa vào nội dung của tiêu chuẩn nhưng phải được đi kèm với chú thích như trong
Ví dụ 2.
VÍ DỤ 2
... [tên thương mại hoặc nhãn hiệu của sản phẩm]... là [tên thương mại
hoặc nhãn hiệu] của sản phẩm do ... [nhà cung cấp]... cung cấp. Thông tin này
được đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là
được sự xác nhận của ... [tổ chức công bố tiêu chuẩn] ... đối với sản phẩm được
nêu tên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu chúng có thể dẫn đến
cùng một kết quả.
Nếu thấy cần thiết phải đưa ra ví dụ (hoặc các ví dụ) về các sản phẩm
có sẵn trên thị trường phù hợp để áp dụng thành công tiêu chuẩn vì các đặc điểm
của sản phẩm khó mô tả chi tiết, thì tên thương mại hoặc nhãn hiệu có thể được
đưa vào chú thích như trong Ví dụ 3.
VÍ DỤ 3
... [tên thương mại hoặc nhãn hiệu của sản phẩm]... là (các) ví dụ về
sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này được cung cấp để thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là được sự xác nhận của
... [tổ chức công bố tiêu chuẩn]... đối với (các) sản phẩm này.
Nếu vì lý do lợi ích công hoặc an toàn công cộng cần tham chiếu
đến các sản phẩm có sẵn trên thị trường, tên thương mại hoặc nhãn hiệu có thể
được cung cấp, kèm theo chú thích như trong Ví dụ 4.
VÍ DỤ 4
(Các) [tên thương mại hoặc nhãn hiệu] này được cung cấp vì lý do lợi
ích công hoặc an toàn công cộng. Thông tin này được cung cấp để thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là được sự xác nhận của ... [tổ chức
công bố tiêu chuẩn].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản quyền trong các tiêu chuẩn được quản lý theo Hướng dẫn ISO/IEC, Phần
1.
33 Các khía cạnh của đánh giá sự phù hợp
Tất cả các tiêu chuẩn chứa các yêu cầu đối với sản phẩm, quá trình, dịch
vụ, cá nhân, hệ thống và tổ chức phải được viết theo "nguyên tắc trung lập",
theo đó sự phù hợp có thể được đánh giá bởi nhà sản xuất hoặc
nhà cung cấp (bên thứ nhất), người dùng hoặc người mua (bên thứ hai) hoặc một
cơ quan độc lập (bên thứ ba).
CHÚ THÍCH: Các hoạt động đánh giá sự phù hợp của bên thứ nhất, bên thứ
hai và bên thứ ba được định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000.
Các tiêu chuẩn đó không được bao gồm các yêu cầu liên quan đến đánh giá
sự phù hợp ngoài các yêu cầu cần thiết để cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp
có thể lặp lại và tái lập được.
Bất kỳ tiêu chuẩn nào có các yêu cầu đối với sản phẩm, quá trình, dịch
vụ, cá nhân, hệ thống và tổ chức không được làm cho sự phù hợp phụ thuộc vào
tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ: không được tham chiếu đến TCVN
ISO 9001).
Phụ lục A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 liệt kê các quy định liên quan đến cách trình bày và thể hiện
đại lượng và đơn vị đo
Bảng A.1 - Đại lượng và đơn vị
Khía cạnh cần xem
xét
Giải thích và ví dụ
Dấu thập phân
Dấu thập phân phải là dấu phẩy
Đơn vị cho phép
Chỉ được sử dụng các đơn vị:
• đơn vị SI, như quy định trong bộ TCVN 7870 (ISO 80000) và TCVN 7870
(IEC 80000);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đơn vị nepe (Np) và bel (B), quy định trong TCVN 7870-1 (ISO
80000-1) và TCVN 7870- 3 (ISO 80000-3), và octa, TCVN 7870-8
(ISO 80000-8);
• đơn vị baud (Bd), bit
(bit), octet (o), byte (B),
erlang (E), hartley
(Hart), đơn vị tự nhiên của
thông tin (nat) và shannon (Sh), quy định trong TCVN 7870-13 (IEC
80000-13), và var (var) quy định trong TCVN 7870-6 (IEC 80000-6), để dùng
trong kỹ thuật điện và công nghệ thông tin.
Tránh sử dụng bội số và bội số phụ của một đơn vị nhất định trong
cùng một ngữ cảnh.
Lẫn lộn ký hiệu và tên gọi của đơn vị
Không được lẫn lộn các ký hiệu và tên gọi của các đơn vị.
VÍ DỤ 1:
Viết: "kilômét trên giờ" và "km/h" Không
viết: "km trên giờ" và "kilômét/giờ".
Viết các trị số với các ký hiệu đơn vị
Sử dụng các trị số viết trong các hình vẽ với các ký hiệu đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viết: "5 m" Không viết: "năm m" và "5 mét".
Khoảng cách giữa các trị số và các ký hiệu đơn vị
Phải có khoảng trống giữa các trị số và các ký hiệu đơn vị trừ trường
hợp các ký hiệu đơn vị dưới dạng chỉ số trên được sử dụng cho góc phẳng. Tuy
nhiên, ưu tiên độ chia theo hệ thập phân.
VÍ DỤ 3:
5 mm 15 Ω 37 km/h 14 A 115° 27 °C 25 K
Sử dụng dấu +, - và ± như một toán tử đơn
Dấu cộng hoặc trừ trước một số (hoặc một đại lượng), dùng để biểu thị
"cùng dấu" hoặc "trái dấu", là toán tử đơn và không được
tách khỏi số bằng khoảng một khoảng cách.
VÍ DỤ 4:
Nhiệt độ Celsius từ -7 °C đến +5 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Toán tử được gọi là "đơn" vị nó
chỉ hoạt động trên thực thể đứng sau nó.
Sử dụng dấu +, -, ±, x, · ,=, > và <
như toán tử cặp hoặc để biểu thị quan hệ
Phải có khoảng cách ở cả trước và sau dấu dùng cho toán tử kép như +,
-, ±, x và
· (dấu chấm giữa dòng), và các quan hệ như =, <, >.
VÍ DỤ 5:
5 + 2 5
- 3 n ± 1,6 D < 2 mm
CHÚ THÍCH 2: Toán tử được gọi là "kép" vì nó hoạt động trên
cả thực thể đứng trước và sau nó.
Bảng A.1 (tiếp theo)
Khía cạnh cần xem xét
Giải thích và ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng các chữ viết tắt không được tiêu chuẩn hóa đối với các
đơn vị.
VÍ DỤ 6:
Viết: "s"
Không viết: "see"
Viết: "min"
Không viết: "mins"
Viết: "h"
Không viết: "hrs"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không viết, "cc"
Viết: "I"
Không viết: "lit"
Viết: "A"
Không viết: "amps"
Viết: "r/min"
Không viết: "rpm"
Sửa đổi ký hiệu đơn vị theo
tiêu chuẩn quốc tế
Không được sửa đổi ký hiệu đơn vị tiêu chuẩn quốc tế bằng
cách ghi thêm chỉ số dưới hoặc thông tin khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viết: "Umax = 500 V"
Không viết: "U = 500 Vmax"
Viết: "5 % khối lượng"
Không viết: "5 % (m/m)"
Viết: "7 % thể tích"
Không viết: "7 % (V/V)"
Lưu ý là % = 0,01 và %0 = 0,001 là những số "thuần túy".
Không lẫn lộn thông tin với các ký hiệu đơn vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viết: "hàm lượng nước là 20 ml/kg" Không
viết: "20 ml h2O/kg" hoặc "20 ml nước/kg"
Sử dụng các chữ viết tắt theo ngôn ngữ cụ thể
Không nên sử dụng các chữ viết tắt theo ngôn ngữ cụ thể. Khi cần sử dụng
các chữ viết tắt dành riêng cho từng ngôn ngữ như "ppm" thì phải giải
thích nghĩa của chúng.
Sử dụng các thuật ngữ không rõ ràng
Không được sử dụng các thuật ngữ không rõ ràng như "tỷ".
Viết ký đơn vị hoặc ký hiệu đại lượng biến
Các ký hiệu đơn vị phải luôn để ở kiểu chữ đứng.
Các ký hiệu đại lượng phải luôn để ở kiểu chữ nghiêng.
Các ký hiệu biểu thị trị số phải khác với các ký hiệu biểu thị các đại
lượng tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là ký hiệu cho đơn vị vôn. U là ký hiệu cho đại lượng điện thế
hoặc điện áp.
Viết chỉ số dưới
Chỉ số dưới biểu thị đại lượng được viết kiểu chữ nghiêng.
VÍ DỤ 10:
qv ký hiệu cho lưu lượng dòng chảy tính theo thể tích
Các chỉ số dưới khác, ví dụ chỉ số thể hiện từ hoặc số cố định được để
kiểu chữ đứng.
VÍ DỤ 11:
Din ký hiệu cho đường
kính trong
Viết công thức toán học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng "trọng lượng" và "khối lượng"
Đại lượng "trọng lượng" là lực (lực hấp dẫn) và được đo bằng
niuton (N).
Đại lượng "khối lượng" được đo bằng kilôgam (kg).
Sử dụng từ "đơn vị"
Các đại lượng thương số không được có chữ "đơn vị" ở mẫu số.
VÍ DỤ 12:
Viết: "khối lượng trên chiều dài" hoặc "khối lượng tuyến
tính" Không viết: "khối lượng trên đơn vị độ dài".
Bảng A.1 (kết thúc)
Khía cạnh cần xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng mô tả đối tượng
Phân biệt giữa một đối tượng và đại lượng bất kỳ nào mô tả đối tượng
đó.
VÍ DỤ 13:
"bề mặt" và "diện tích"
"điện trở" và "độ dẫn điện"
"vật thể" và "khối lượng"
"cuộn dây" và "điện cảm"
Sử dụng đơn vị đo khi biểu thị khoảng, dãy, dung sai hoặc mối quan hệ
toán học
Đảm bảo việc sử dụng các đơn vị rõ ràng khi biểu thị khoảng, dãy,
dung sai hoặc quan hệ toán học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viết: "10 mm đến 12 mm"
Viết: "0 °C đến 10 °C"
Viết: "23 °C ± 2 °C" và "(23 ± 2) °C"
Viết: "(60 ± 3) %" và "60 % ± 3 %"
Ưu tiên: 
Không viết: "10 đến 12 mm" và "10 - 12 mm"
Không viết: "0 đến 10 °C" và "0-10 °C"
Không viết: "23 ± 2 °C"
Không viết: "60 ± 3 %"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép cộng và phép trừ các giá trị đại lượng
Không thể cộng hoặc trừ hai hoặc nhiều giá trị đại lượng, trừ khi
chúng đều thuộc về một đại lượng cùng loại (ví dụ: đường kính, chu vi và bước
sóng là các đại lượng cùng loại, gọi là "chiều dài").
Các giá trị đại lượng có cùng đơn vị có thể thuộc về một đại lượng
thuộc loại khác (ví dụ: cả "tác dụng" và "động lượng góc"
đều có đơn vị SI J s, nhưng không cùng loại và do đó không thể cộng
hoặc trừ).
Sử dụng ký hiệu % (phần trăm), dung sai
Ký hiệu % (phần trăm), có nghĩa là "phần trăm", là chữ viết
tắt của số 0,01 và chỉ được sử dụng khi nêu các giá trị đại lượng là số thuần
túy.
VÍ DỤ 15:
Viết: "(230 ±11,5) V" Không viết: (230 ± 5 %) V
Dung sai không được biểu thị bằng ký hiệu %, trừ khi giá trị đại lượng
là số thuần túy. Tuy nhiên, có thể sử dụng cách diễn đạt bằng lời như "230
V, với dung sai +5 %".
Ký hiệu biểu thị logarit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu và ký hiệu toán học
Sử dụng dấu và ký hiệu toán học nêu trong TCVN 7870-2 (ISO 80000-2), VÍ
DỤ: viết "tan" chứ không phải "tg".
Ngắt dòng trong công thức toán học
Ngắt dòng trong công thức và biểu thức toán học phải theo TCVN 7870-2 (ISO
80000-2). Bất kỳ ngắt dòng nào phải ở trước chứ không phải sau các dấu của
các toán tử cặp =, +, -, ± và
, hoặc, nếu cần, các dấu x, · hoặc
l, vì có
khoảng cách giữa toán tử và con số.
VÍ DỤ 16:

Phụ lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Khổ giấy của tiêu chuẩn quốc gia là khổ A4
(210 mm × 297 mm), sai số kích thước cho phép ± 0,5 mm.
B.2 Kiểu
chữ trình bày trong tiêu chuẩn là kiểu chữ Arial hoặc
tương đương. Font chữ Unicode. Cỡ chữ theo quy định trong các hình từ B.1 đến
Hình B.10.
B.3 Số
trang tiêu chuẩn được tính từ trang bìa trước cho đến trang cuối cùng của tiêu
chuẩn, số thứ tự trang tiêu chuẩn được in trên từng trang tiêu chuẩn, ở mép
ngoài phía dưới phần lời, trừ bốn trang bìa.
B.4 Ký
hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
- Ký hiệu của tiêu chuẩn quốc gia là TCVN;
- Số hiệu của tiêu chuẩn quốc gia gồm hai phần: số đăng ký tiêu chuẩn
và năm công bố tiêu chuẩn (năm công bố ghi đầy đủ 4 chữ số), được phân cách bằng
dấu hai chấm (:).
VÍ DỤ: TCVN 6709:2000
Khi tiêu chuẩn có nhiều phần có thể công bố các phần thành các tiêu chuẩn
riêng biệt. Khi đó, số hiệu của tiêu chuẩn bao gồm: số đăng ký tiêu chuẩn, số
hiệu của phần và năm công bố. Giữa số đăng ký và số hiệu phần cách nhau một dấu
gạch ngang, giữa số hiệu phần và năm công bố là dấu hai chấm.
VÍ DỤ: TCVN 5699-1:1998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: TCVN 5699-2-24:1998
TCVN 5699-2-23:2000
Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia được in trên từng trang tiêu chuẩn
ở góc ngoài phía mở của trang tiêu chuẩn.
Đối với tiêu chuẩn quốc gia hoàn toàn tương đương và tương đương với
các thay đổi biên tập cho phép với tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn nước ngoài,
ký hiệu tiêu chuẩn gồm ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia và ký hiệu của tiêu chuẩn quốc
tế để trong ngoặc đơn, cách nhau một khoảng trống một ký tự.
VÍ DỤ: TCVN 111:2006 (ISO 15:1998)
Trên trang bìa, dưới ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia ghi ký hiệu
và số hiệu tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương.
VÍ DỤ: TCVN 5699-2-23:2000
IEC 335-2-23:1996
Trường hợp đặc biệt, khi tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO về
hệ thống quản lý (ISO 9000, ISO 14000, ISO 18000 và các tiêu chuẩn về hệ thống
quản lý khác), ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia bao gồm ký hiệu TCVN đứng trước, ký
hiệu ISO đứng sau một ký tự, sau đó là số hiệu tiêu chuẩn ISO được chấp nhận và
năm công bố tiêu chuẩn quốc gia được phân cách bằng dấu hai chấm (:)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia thay thế bao gồm số hiệu của tiêu chuẩn quốc
gia được thay thế, năm công bố tiêu chuẩn quốc gia thay thế được phân cách bằng
dấu hai chấm (:) và được đặt sau ký hiệu TCVN.
VÍ DỤ: TCVN 123:2008 thay thế TCVN 123:2002
Trường hợp một tiêu chuẩn quốc gia thay thế nhiều tiêu chuẩn quốc gia
hoặc một phần của một tiêu chuẩn quốc gia khác thì tiêu chuẩn quốc gia thay thế
được mang số hiệu mới.
Ký hiệu bản sửa đổi của tiêu chuẩn quốc gia bao gồm chữ "SỬA
ĐỔI" kèm theo số thứ tự lần sửa đổi và năm công bố được phân cách bằng dấu
hai chấm đứng trước ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia được sửa đổi.
VÍ DỤ: SỬA ĐỔI 1:2008 TCVN 123:2006
Ký hiệu và tên đầy đủ của tiêu chuẩn quốc gia phải được thể hiện tại
quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia.
Ghi "Xuất bản lần..." dưới ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc
gia và tiêu chuẩn quốc tế hoặc nước ngoài (nếu có), đối với trang bìa trước
tiêu chuẩn (xem Hình B.1).
B.5 Trình bày các trang tiêu chuẩn quốc gia phải
theo đúng các mẫu sau đây:
- Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa trước của tiêu chuẩn quốc gia theo
Hình B.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa trước bản sửa đổi tiêu chuẩn quốc
gia theo Hình B.3;
- Ví dụ về mẫu trình bày trang đầu phần nội dung của bản sửa đổi tiêu
chuẩn quốc gia theo hình B.4;
- Ví dụ về mẫu trình bày trang lẻ tiêu chuẩn quốc gia theo Hình B.5;
- Ví dụ về mẫu trình bày trang chẵn tiêu chuẩn quốc gia theo hình B.6;
- Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa sau của tiêu chuẩn quốc gia theo
Hình B.7;
- Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa trước của tiêu chuẩn quốc gia khi in
song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh theo hình B.8;
- Ví dụ về mẫu trình bày trang đầu phần nội dung của tiêu chuẩn quốc
gia khi in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh theo Hình B.9;
- Ví dụ về cách bố trí các nội dung trong tiêu chuẩn quốc gia theo hình
B.10;
B.6
Khi tiêu chuẩn quốc gia xuất
bản song ngữ thì bản tiêu chuẩn quốc gia bằng tiếng nước ngoài được in tiếp
sau bản tiếng Việt. Trên trang bìa tiêu chuẩn, cỡ chữ in tên của tiêu chuẩn bằng
tiếng nước ngoài tương đương với cỡ chữ in tên của tiêu chuẩn bằng tiếng Việt.
Đối với các tiêu chuẩn thuật ngữ và định nghĩa độc lập có các ngôn ngữ khác
tương đương với thuật ngữ và định nghĩa tiếng Việt thì nên trình bày các thuật
ngữ thành cột [xem TCVN 6450 (ISO/IEC Guide
2)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang đầu phần nội dung của tiêu chuẩn được xếp sau phần mở đầu và nằm ở
trang lẻ (Hình B.2).
B.8 Kết thúc nội dung tiêu chuẩn (bao gồm cả phụ lục,
nếu có) phải có dấu gạch ngang dài, mảnh, đặt giữa trang.
B.9 Tiêu chuẩn quốc gia có thể in thành tuyển tập.
Kích thước tính bằng milimét

(1) Biểu tượng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chữ hoa, cỡ 24,
đậm
(2) Dòng chữ "TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA", chữ hoa, cỡ 18,
đậm
(3) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia, chữ hoa, cỡ 18, đậm
(4) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc tế tương đương, chữ hoa, cỡ
18, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Tên tiêu chuẩn, chữ hoa, cỡ 18, đậm
(7) Tên tiêu chuẩn bằng tiếng Anh, chữ thường, nghiêng, cỡ 12, đậm
(8) Chữ Hà Nội và năm xuất bản, chữ hoa, cỡ 12, đậm
(9) Vạch màu vàng
Hình B.1 - Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa
trước tiêu chuẩn quốc gia
Kích thước tính bằng milimét

(1) Dòng chữ "TIÊU CHUẨN QUỐC GIA", chữ hoa, cỡ 14,
đậm
(2) Ký hiệu, số hiệu TCVN, chữ hoa, cỡ 14, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tên tiêu chuẩn bằng tiếng Anh, chữ thường, nghiêng, cỡ 12
(5) Phần ghi nội dung tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
(6) Vị trí ghi số trang tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
Hình B.2 - Ví dụ về mẫu trình bày trang đầu phần
nội dung của tiêu chuẩn quốc gia
Kích thước tính bằng milimét

(1) Biểu tượng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chữ hoa, cỡ 24, đậm
(2) Dòng chữ "TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA", chữ hoa, cỡ 18,
đậm
(3) Thông báo về lần sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu và số hiệu
tiêu chuẩn quốc gia, chữ hoa, cỡ 18, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Tên tiêu chuẩn bằng tiếng Anh, chữ thường,
nghiêng, cỡ 12, đậm
(6) Chữ Hà Nội và năm xuất bản, chữ hoa, cỡ 12, đậm
(7) Vạch màu vàng
Hình B.3 - Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa
trước bản sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia
Kích thước tính bằng milimét

(1) Dòng chữ "TIÊU CHUẨN QUỐC GIA", chữ hoa, cỡ 14,
đậm
(2) Lần sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu, số hiệu TCVN, cỡ 14, đậm
(3) Tên tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 16, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phần ghi nội dung tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
(6) Vị trí ghi số trang tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
Hình B.4 - Ví dụ về mẫu trình bày trang đầu phần
nội dung của bản sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia
Kích thước tính bằng milimét

(1) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia, chữ hoa, cỡ 12, đậm
(2) Phần ghi nội dung tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
(3) Vị trí ghi số trang tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
Hình B.5 - Mẫu trình bày trang lẻ tiêu chuẩn
quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia, chữ hoa, cỡ 12, đậm
(2) Phần ghi nội dung tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
(3) Vị trí ghi số trang tiêu chuẩn, chữ thường, cỡ 11
Hình B.6 - Mẫu trình bày trang chẵn tiêu chuẩn
quốc gia
Kích thước tính bằng milimét

(1) Vạch màu
(2) Mã số khung phân loại tiêu chuẩn quốc tế (ICS), chữ hoa, cỡ 11, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.7 - Mẫu trình bày trang bìa sau của
tiêu chuẩn quốc gia
Kích thước tính bằng milimét

(1) Biểu tượng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chữ hoa, cỡ 24, đậm
(2) Dòng chữ "TIÊU CHUẨN QUỐC GIA * NATIONAL STANDARD", chữ hoa, cỡ 18, đậm
(3) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn quốc gia, chữ hoa, cỡ 18, đậm
(4) Ký hiệu, số hiệu tiêu chuẩn quốc tế tương ứng, chữ hoa, cỡ 18, đậm
(5) Thông báo về lần xuất bản tiêu chuẩn bằng tiếng Việt và tiếng
Anh, chữ thường, cỡ 11, đậm
(6) Tên tiêu chuẩn bằng tiếng Việt và tiếng Anh, chữ hoa, cỡ 18, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Vạch màu vàng
Hình B.8 - Ví dụ về mẫu trình bày trang bìa
trước tiêu chuẩn quốc gia khi in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
Kích thước tính bằng milimét

(1) Dòng chữ "TIÊU CHUẨN QUỐC GIA * NATIONAL STANDARD", chữ
hoa, cỡ 14, đậm
(2) Ký hiệu, số hiệu tiêu chuẩn quốc gia, chữ hoa, cỡ 14, đậm
(3) Tên tiêu chuẩn tiếng Anh và tiếng Việt, chữ thường, cỡ 16, đậm
(4) Phần ghi nội dung tiêu chuẩn bằng tiếng Việt và tiếng Anh, chữ thường,
cỡ 11
(5) Vị trí ghi số trang tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Chữ thường, cỡ 12, đậm
(2) Chữ thường, cỡ 11, đậm
(3) Chữ hoa, cỡ 10
(4) Chữ thường, cỡ 11
(5) Chữ thường, cỡ 10
(6) Chữ thường, cỡ 10
Hình B.10 - Ví dụ về cách bố trí và trình bày
các nội dung của tiêu chuẩn quốc gia

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chữ thường, cỡ 11
(3) Chữ thường, cỡ 11, đậm
(4) Chữ thường, cỡ 10
(5) Chữ thường, cỡ 11, đậm
(6) Chữ thường, cỡ 11
(7) Chữ thường, cỡ 11
(8) Chữ thường, cỡ 10
(9) Chữ thường, cỡ 10
(10) Chữ hoa, cỡ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) Chữ hoa, cỡ 10
(13) Chữ thường, cỡ 10
(14) Chữ thường, cỡ 11, đậm
Hình B.10 (tiếp theo)

(1)
Chữ thường, cỡ 12, đậm
(2) Chữ thường, cỡ 12
(3) Chữ hoa, cỡ 12, đậm
(4) Chữ thường, cỡ 12, đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Chữ thường, cỡ 11
Hình B.10 (kết thúc)
Phụ lục C
(tham khảo)
Tài liệu
và các nguồn tham khảo để biên soạn tiêu chuẩn
C.1 Tài liệu và các nguồn tham khảo để biên soạn
tiêu chuẩn
Thuật ngữ tiêu chuẩn hóa
TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ vựng quốc tế về
đo lường học. Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7563 (ISO/IEC 2382) (tất cả các phần), Công nghệ thông tin
- Từ vựng
TCVN 8095 (IEC 60050) (tất cả các phần), Từ vựng kỹ thuật điện quốc
tế, truy cập tại https://www.electropedia.org
TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng
và nguyên tắc chung
ISO Online browsing plafform, truy cập tai https://www.iso.org/obp
Nguyên tắc và phương pháp về thuật ngữ
ISO 704, Thuật ngữ - Nguyên tắc và phương pháp
ISO 10241-1, Mục nhập thuật ngữ trong tiêu chuẩn - Phần 1: Yêu cầu
chung và ví dụ thể hiện
Đại lượng, đơn vị và ký hiệu
TCVN 7870 (ISO 80000) (tất cả các phần), Đại lượng và đơn vị TCVN
7870 (IEC 80000) (tất cả các phần), Đại lượng và đơn vị IEC 60027 (tất
cả các phần), Ký hiệu bằng chữ dùng trong thuật ngữ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7217 (ISO 3166) (tất cả các phần), Mã thể hiện tên và vùng
lãnh thổ của các nước
ISO 639 (tất cả các phần), Mã thẻ hiện tên các ngôn ngữ
ISO 1951, Thể hiện/trình bày các mục trong từ điển - Yêu cầu,
khuyến nghị và thông tin
Thư mục tài liệu tham khảo
TCVN 10256 (ISO 690), Thông tin và tư liệu - Hướng dẫn tham
chiếu thư mục và trích dẫn đối với các nguồn thông tin
Sơ đồ và bản vẽ kỹ thuật
TCVN 3808 (ISO 6433), Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Viện dẫn chi tiết
TCVN 7284 (ISO 3098) (tất cả các phần), Tài liệu kỹ thuật của sản
phẩm - Chữ viết
ISO 128 (tất cả các phần), Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Nguyên
tắc trình bày chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61082-1, Soạn thảo tiêu chuẩn dùng trong kỹ thuật điện tử
- Phần 1: Quy tắc
IEC 61175-1, Hệ thống công nghiệp, lắp đặt, thiết bị và sản phẩm
công nghiệp - Ký hiệu tín hiệu - Phần 1: Quy tắc cơ bản
IEC 81346 (tất cả các phần), Hệ thống, lắp đặt và thiết bị và sản
phẩm công nghiệp - Nguyên tắc kết cấu và tên gọi tham chiếu
Nguồn tài liệu của ISO: https://www.iso.org/iso/qraphics formats and tools.pdf Nguồn tài liệu IEC truy cập tại: https://www.iec.ch/standardsdev/resources/draftinqpublications/
Tài liệu kỹ thuật
IEC 61355-1, Phân loại và tên gọi tài liệu cho nhà máy, hệ thống và
thiết bị - Phần 1: Nguyên tắc và bảng phân loại
IEC 61360 (tất cả các phần), Loại thành phần dữ liệu chuẩn với chương
trình phân loại cho linh kiện điện
Biểu trưng bằng hình vẽ, biểu trưng thông tin công cộng
và biển báo an toàn
TCVN 4898 (ISO 7001), Biểu trưng bằng hình vẽ - Biểu trưng
thông tin công cộng TCVN 7922 (IEC 60617), Ký hiệu bằng hình vẽ trên
sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10428 (ISO/IEC Guide 74), Ký hiệu bằng hình vẽ - Hướng
dẫn kỹ thuật cho việc xem xét nhu cầu của người tiêu dùng
ISO 3864 (tất cả các phần), Ký hiệu đồ họa - Màu an toàn và dấu hiệu
an toàn
ISO 7000, Cơ sở dữ liệu: Ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị - Ký hiệu
đã đăng ký
ISO 7083, Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Các ký hiệu được sử dụng trong tài liệu
kỹ thuật sản phẩm - Tỷ lệ và kích thước
ISO 9186 (tất cả các phần), Ký hiệu đồ họa - Phương pháp thử ISO
14617 (tất cả các phần), Ký hiệu đồ họa trên sơ đồ
ISO 22727, Ký hiệu đồ họa - Tạo và thiết kế biểu trưng
thông tin công cộng - Yêu cầu
ISO 81714-1, Thiết kế ký hiệu đồ họa dùng trong tài liệu kỹ thuật
của sản phẩm - Phần 1: Nguyên tắc chung
IEC 60417, Ký hiệu bằng hình vẽ dùng trên thiết bị
IEC 80416 (tất cả các phần), Nguyên tắc chung về ký hiệu đồ họa
dùng trên thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2
Tài liệu kỹ thuật và các
nguồn tham khảo để biên soạn tiêu chuẩn
Để đạt được sự nhất quán về mặt kỹ thuật trong tất cả các tiêu chuẩn
công bố, nội dung tiêu chuẩn nên được soạn thảo theo các tài liệu dưới đây.
Danh sách các tham khảo cơ bản sau đây không phải là danh sách đầy đủ. Đối với
các chủ đề cụ thể không có trong danh sách dưới đây, nên sử dụng các tài liệu
do ISO và IEC công bố, trong khả năng có thể.
Giới hạn, khớp và các tính chất bề mặt
Dung sai kích thước và độ không đảm bảo đo
Các tiêu chuẩn thuộc phạm vi của ISO/TC 213 Quy định kỹ thuật và
xác nhận về kích thước và sản phẩm hình học (xem danh mục tiêu chuẩn ISO)
Số ưu tiên
TCVN (ISO 3), Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên
TCVN 7299 (ISO 17), Hướng dẫn sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên
TCVN 7298 (ISO 497), Hướng dẫn sử dụng số ưu tiên và dãy các giá
trị quy tròn của số ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thống kê
TCVN 8244 (ISO 3534) (tất cả các phần), Thống kê học - Từ vựng
và ký hiệu
TCVN 9595 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Phần
3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
Tiêu chuẩn thuộc phạm vi của IEC TC 56 (xem danh mục tiêu chuẩn IEC),
Độ tin cậy và TCVN/TC 69 ứng dụng các phương pháp thống kê
(ISO/TC 69, xem danh mục tiêu chuẩn ISO)
Điều kiện môi trường và phép thử đi kèm
TCVN 6845 (ISO Guide 64), Hướng dẫn việc đề
cập các vấn đề môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm
Tiêu chuẩn thuộc phạm vi của ISO/TC 104, Điều kiện môi trường,
phân loại và phương pháp thử (xem danh mục tiêu chuẩn ISO)
An toàn và sức khỏe
TCVN 6213 (ISO/IEC Guide 50), Khía cạnh an toàn - Hướng dẫn quy định
về an toàn cho trẻ em trong tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC Guide 104, Biên soạn các tiêu chuẩn về an toàn và sử dụng
các tiêu chuẩn an toàn cơ bản và nhóm tiêu chuẩn an toàn
Hóa học
TCVN 6900 (ISO 78-2), Hóa học - Cách trình bày tiêu chuẩn -
Phần 2: Các phương pháp phân tích hóa học
EMC (tương thích điện từ)
IEC Guide 107, Tương thích điện từ - Hướng dẫn biên soạn tiêu chuẩn về tương thích điện
từ
Sự phù hợp và chất lượng
TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
TCVN ISO 9004, Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức
- Hướng dẫn đạt được thành công bền vững
TCVN ISO/IEC 17050-1, Đánh giá sự phù hợp - Công bố của nhà cung ứng
về sự phù hợp - Phần 1: Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO/IEC 17030, Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung về dấu phù
hợp của bên thứ ba
Quản lý môi trường
TCVN ISO 14040, Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của
sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ
TCVN ISO 14044, Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm
- Yêu cầu và hướng dẫn
Bao gói, bảo vệ và lưu kho
Các tiêu chuẩn trong danh mục tiêu chuẩn ISO thuộc nhóm ICS 55 Bao
gói và phân phối hàng hóa.
Các tiêu chuẩn trong danh mục tiêu chuẩn IEC thuộc nhóm ICS 55 Bao
gói và phân phối hàng hóa.
Vấn đề về người tiêu dùng
TCVN 10425 (ISO/IEC Guide 46), Thử nghiệm so sánh sản phẩm tiêu dùng
và dịch vụ liên quan - Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10427 (ISO/IEC Guide 41), Bao gói - Khuyến nghị đối với
việc đề cập đến nhu cầu của người tiêu dùng
TCVN 10428 (ISO/IEC Guide 74), Ký hiệu bằng hình vẽ - Hướng
dẫn kỹ thuật cho việc xem xét nhu cầu của người tiêu dùng
TCVN 10429 (ISO/IEC Guide 76), Xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ - Khuyến
nghị đối với việc đề cập các vấn đề về người tiêu dùng
TCVN 10430 (ISO/IEC Guide 37), Hướng
dẫn sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng
Tiêu chuẩn hóa quốc tế
TCVN 6709-1 (ISO/IEC Guide 21-1), Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế và
tài liệu khác của ISO và IEC thành tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực
- Phần 1: Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO và IEC
TCVN 6709-2 (ISO/IEC Guide 21-2), Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế và
tài liệu khác của ISO và IEC thành tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khu vực
- Phần 2: Chấp nhận tài liệu khác của ISO và IEC
Khả năng tiếp cận
TCVN 11457 (ISO/IEC Guide 71), Hướng dẫn đề cập đến khả năng tiếp cận
trong tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính bền vững
TCVN
11458 (ISO Guide 82), Hướng
dẫn để cập đến tính bền vững trong tiêu chuẩn
IEC Guide 109, Khía cạnh môi trường - Đề cập trong tiêu chuẩn
sản phẩm kỹ thuật điện
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các nguyên tắc
5.1 Dự kiến bộ/phần tiêu chuẩn
5.2 Tiếp cận theo mục tiêu
5.3 Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế
5.4 Tiếp cận theo tính năng
5.5 Có thể kiểm tra xác nhận
5.6 Tính nhất quán
5.7 Tránh trùng lặp và sai lệch không cần thiết
5.8 Cân nhắc đối với việc đa dạng kích cỡ sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cấu trúc và chia nhỏ đối tượng
6.1 Tên các phần chia nhỏ chính
6.2 Chia thành các phần tiêu chuẩn
6.3 Chia nhỏ đối tượng trong một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần tiêu chuẩn
6.4 Bố cục các phần nội dung chính trong một tiêu chuẩn
7 Cách diễn đạt bằng lời các điều khoản
7.1 Quy định chung
7.2 Yêu cầu
7.3 Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Khả năng và năng lực
7.6 Ràng buộc bên ngoài
8 Ngôn ngữ, chính tả, chữ viết tắt, văn phong
8.1 Ngôn ngữ
8.2 Chính tả và dạng viết tắt của tên tổ chức
8.3 Chữ viết tắt
8.4 Văn phong
8.5 Thuật ngữ bao trùm
9 Số, đại lượng, đơn vị và trị số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Trình bày số, ký hiệu cho các đại lượng biến đổi
và trị số cho ngôn ngữ lập trình, mã giả và ngôn ngữ
đánh dấu
9.3 Đại lượng, đơn vị, ký hiệu và dấu
9.4 Giá trị, khoảng và dung sai
10 Viện dẫn
10.1 Mục đích
10.2 Tài liệu viện
dẫn được phép
10.3 Trình bày tài liệu viện dẫn
10.4 Viện dẫn không ghi năm công bố
10.5 Viện dẫn ghi năm công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Tên tiêu chuẩn
12 Lời nói đầu
13 Lời giới thiệu
14 Phạm vi áp dụng
15 Tài liệu viện dẫn
16 Thuật ngữ và định nghĩa
17 Ký hiệu và chữ viết tắt
18 Phương pháp thử
19 Ghi nhãn và bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 Thư mục tài liệu tham khảo
22 Điều và điều nhỏ
23 Liệt kê
24 Chú thích
25 Ví dụ
26 Chú thích cuối trang
27 Công thức toán học
28 Hình
29 Bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31 Sử dụng tên thương mại và nhãn hiệu
32 Bản quyền
33 Các khía cạnh của đánh giá sự phù hợp
Phụ lục A (quy định) Đại lượng và đơn vị
Phụ lục B (quy định) Mẫu trình bày tiêu chuẩn quốc gia
Phụ lục C (tham khảo) Tài liệu và các nguồn tham khảo để biên
soạn tiêu chuẩn