TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14307-2:2025
ISO/ASTM 52903-2:2020
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP
- SẢN XUẤT BỒI ĐẮP DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP ÉP ĐÙN VẬT LIỆU NHỰA - PHẦN 2: THIẾT BỊ
QUÁ TRÌNH
Additive manufacturing - Material
extrusion-based additive manufacturing of plastic materials - Part 2: Process
equipment
Lời nói đầu
TCVN 14307-2:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52903-2:2020
TCVN 14307-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản
xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP - SẢN XUẤT BỒI ĐẮP DỰA TRÊN
PHƯƠNG PHÁP ÉP ĐÙN VẬT LIỆU NHỰA - PHẦN 2: THIẾT BỊ QUÁ TRÌNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định các yêu cầu và đảm bảo tính
toàn vẹn của chi tiết nhựa được tạo ra bằng các quá trình sản xuất bồi đắp dựa
trên phương pháp ép đùn vật liệu. Tiêu chuẩn này liên quan đến quá trình, thiết
bị và các thông số vận hành. Các quá trình bao gồm tất cả các quá trình sản xuất
bồi đắp dựa trên phương pháp ép đùn vật liệu.
Tiêu chuẩn này dùng cho người tiến hành sản xuất bồi đắp (AM) và khách
hàng mua các chi tiết này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc
chung - Cơ sở và từ vựng
TCVN 14307-1 (ISO/ASTM 52903-1), Sản xuất bồi đắp - Sản xuất
bồi đắp dựa trên phương pháp ép đùn vật liệu nhựa - Phần 1: Nguyên liệu
đầu vào
ISO/ASTM 52921, Standard terminology
for additive manufacturing - Coordinate
systems and test methodologies (Thuật
ngữ tiêu chuẩn cho sản xuất bồi đắp - Hệ thống tọa độ và phương pháp thử nghiệm)
ASTM F3091/F3091M, Standard Specification for Powder Bed Fusion of Plastic Materials (Tiêu
chuẩn kỹ thuật cho sản xuất bồi đắp bằng phương pháp hợp
nhất bột nhựa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14305
(ISO/ASTM 52900).
4 Quy định quá trình
4.1 Tổng quan
Theo chất lượng cuối cùng của chi tiết, quá trình có thể được phân loại
thành các loại sau:
4.2 Loại I
Quy định quá trình: Quy định quá trình nghiêm ngặt nhất được sử dụng để
sản xuất các chi tiết có chất lượng cao nhất với mức độ tin cậy cao nhất thông
qua việc truy xuất nguồn gốc chi tiết trong các tài liệu chất lượng.
4.3 Loại II
Quy định quá trình: Quy định quá trình nghiêm ngặt được sử dụng để sản xuất
các chi tiết chất lượng cao nhưng có mức độ truy xuất nguồn gốc ít hơn so với
Loại I.
4.4 Loại III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các loại này được tham chiếu từ tài liệu sản xuất bồi đắp bằng
phương pháp hợp nhất bột ASTM F3091.
5 Nguyên liệu
Nguyên liệu phải tuân thủ TCVN 14307-1 (ISO/ASTM 52903-1).
6 Sản xuất mẫu thử
6.1 Tổng quan
Trừ khi khách hàng có yêu cầu khác, tất cả các mẫu thử nghiệm phải là
các chi tiết được sản xuất bồi đắp mà không qua hậu xử lý, ngoại trừ việc loại
bỏ lớp hỗ trợ.
Vì quá trình hậu xử lý hậu có thể ảnh hưởng đến một số thuộc tính cuối
cùng của chi tiết, khách hàng nên xem xét đánh giá các mẫu thử nghiệm với cùng
quá trình hậu xử lý mà các chi tiết cuối cùng có hoặc dự kiến sẽ có.
6.2 Các tính chất không phụ thuộc hướng in
Các mẫu thử nghiệm dùng để đánh giá các tính chất không phụ thuộc hướng
in có thể được sản xuất cùng với các chi tiết liên quan tại bất kỳ vị trí nào
trong khối xây dựng do nhà sản xuất chi tiết quyết định. Trừ khi khách hàng có
yêu cầu khác hoặc phương pháp thử nghiệm cụ thể yêu cầu, phải đánh giá ít nhất
ba mẫu thử nghiệm cho mỗi thuộc tính mỗi lần sản xuất. Các mẫu thử có thể được
căn chỉnh với bất kỳ trục định hướng nào (X, Y hoặc Z) do nhà sản xuất chi tiết
lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi khách hàng có yêu cầu khác, các mẫu thử nghiệm dùng để đánh giá
các tính chất phi cơ học, có khả năng phụ thuộc hướng in như điện trở suất, phải
được sản xuất ở vị trí và hướng mà nhà sản xuất chi tiết cho là có hướng yếu nhất
(ISO/ASTM 52921) trong hộp giới hạn chính (TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900)) để đo
lường thuộc tính được yêu cầu. Trừ khi khách hàng có yêu cầu khác hoặc phương
pháp thử nghiệm cụ thể yêu cầu, phải đánh giá ít nhất ba mẫu thử nghiệm mỗi lần
sản xuất.
6.4 Các thuộc tính phụ thuộc hướng cơ học
6.4.1 Tất cả các thử nghiệm thuộc tính cơ học trừ thử nghiệm kéo
Trừ khi khách hàng có yêu cầu khác, các mẫu thử nghiệm khác ngoài các mẫu
thử nghiệm kéo được sử dụng để đánh giá các thuộc tính cơ học như mô đun uốn, độ
bền va đập và mô đun cắt phải được sản xuất ở vị trí và hướng mà nhà sản xuất
chi tiết cho là hướng có các thuộc tính cơ học yếu nhất (ISO/ASTM 52921) trong
hộp giới hạn chính (TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900)) để đo lường thuộc tính được
yêu cầu. Trừ khi khách hàng có yêu cầu khác hoặc phương pháp thử nghiệm cụ thể
yêu cầu, ba mẫu thử nghiệm mỗi lần sản xuất phải được đánh giá.
6.4.2 Thử nghiệm kéo
Trừ khi khách hàng có yêu cầu khác, số lượng, hướng và vị trí của các mẫu
thử nghiệm để đánh giá các thuộc tính cơ học kéo phải được quy định
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Thông số kỹ thuật cho thử nghiệm kéo
cơ học của sản xuất bồi đắp dựa trên phương pháp
ép đùn vật liệu nhựa
Thông số kỹ thuậtab
Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại III
Chứng nhận sản xuất
Tối thiểu ba mẫu kéo XY hoặc YX, và tối thiểu ba mẫu kéo ZX hoặc ZY
Tối thiểu ba mẫu kéo XY hoặc YX
Không cần mẫu kéo trừ khi khách hàng yêu cầu
a)
Đối với ký hiệu định hướng chi tiết, xem ISO/ASTM 52921.
b)
Đối với ASTM D638 hoặc ISO 527-1, có thể sử dụng các mẫu kẻo nhỏ hơn cho các
mẫu ZX hoặc ZY cho chiều cao xây dựng nhỏ hơn 57 mm (2,25 inch).
7 Trách nhiệm về đảm bảo chất lượng (kiểm tra và thử
nghiệm)
Trừ khi có quy định khác trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, nhà sản xuất
chi tiết chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các kiểm tra và thử nghiệm được quy
định trong tiêu chuẩn này. Trừ khi được khách hàng chỉ định khác trong đơn đặt
hàng, nhà sản xuất chi tiết có thể sử dụng cơ sở của mình hoặc bất kỳ cơ
sở phù hợp nào khác để thực hiện các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm được quy định
trong tiêu chuẩn này. Khách hàng có quyền thực hiện bất kỳ kiểm tra và thử nghiệm
nào được quy định trong tài liệu để đảm bảo rằng nguyên liệu tuân thủ các yêu cầu
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai, được quy định theo giá trị tuyệt đối hoặc
tương đối và độ nhám bề mặt phải được khách hàng xác định thông qua tham khảo ý
kiến với nhà sản xuất chi tiết.
9 Xử lý nguyên liệu
9.1 Bảo trì
9.1.1 Thiết
bị sản xuất bồi đắp phải được làm sạch theo hướng dẫn và/hoặc khuyến nghị của
nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) cùng với thực hành tốt nhất của nhà sản xuất
chi tiết trước mỗi lần sản xuất.
9.1.2 Cần đặc biệt chú ý đến việc làm sạch và bảo
trì đầu vòi đùn theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
9.1.3 Các
điều chỉnh cơ và điện tử phải được thực hiện đối với thiết bị sản xuất bồi đắp
theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị.
9.1.4 Đế
in phải được làm sạch và phẳng, theo yêu cầu của OEM, trước mỗi lần sản xuất.
9.2 Nguyên liệu thô
Nguyên liệu thô phải được điều chỉnh theo thông số kỹ thuật của nhà sản
xuất nguyên liệu và theo thông số kỹ thuật nguyên liệu TCVN 14307-1 (ISO/ASTM
52903-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất chi tiết nên ghi lại các thông số ảnh hưởng đến sản xuất
và khả năng tái tạo chi tiết. Ví dụ, các thông số sau đây cho mỗi lần sản xuất
nên được ghi lại, nếu áp dụng:
- nhiệt độ của cơ cấu hoá lỏng (nguồn nhiệt)/
nhiệt độ vít đùn;
- tốc độ cấp liệu danh nghĩa của nguyên liệu đầu vào;
- đường kính danh nghĩa của đầu vòi đùn;
- độ dày lớp danh nghĩa;
- chi tiết viền và lấp đầy;
- nhiệt độ trong giới hạn in;
- nhiệt độ của đế in;
- thời gian sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Lô sản xuất
Nếu có, các lô sản xuất phải tuân thủ tất cả các yêu cầu do khách hàng
chỉ định. Thông số kỹ thuật của khách hàng có thể thay thế các yêu cầu
được liệt kê trong tiêu chuẩn này.
9.5 Hậu xử lý
9.5.1 Lớp hỗ
trợ phải được loại bỏ khỏi các mẫu thử nghiệm và chi tiết theo khuyến nghị của
nhà sản xuất nguyên liệu.
9.5.2 Nếu
có, các phương pháp hậu xử lý bổ sung cho các mẫu thử nghiệm và chi tiết phải
tuân thủ tất cả các yêu cầu do khách hàng chỉ định. Các điều khoản sau (9.5.3 đến 9.5.5) mô tả một số phương pháp hậu xử lý. Thông số kỹ thuật của
khách hàng có thể thay thế các phương pháp được liệt kê.
9.5.3 Các
chi tiết có thể được hoàn thiện (ví dụ: khoan, gia công lỗ, gọt bavia, hoặc mài
tay) để loại bỏ vật liệu thừa khỏi chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu. Nếu hình học chi
tiết cho phép, có thể sử dụng máy
sấy.
9.5.4 Các chi tiết có thể được kiểm tra trực quan để
phát hiện các khuyết tật và bất thường (ví dụ: cong vênh, rộp,
nốt, đổi màu, biến dạng, đường lớp,...) theo yêu cầu của khách hàng và thực
hành tiêu chuẩn của nhà cung cấp chi tiết. Các chi tiết có thể bị loại bỏ nếu
có các khuyết tật trực quan.
9.5.5 Ánh
sáng cường độ cao có thể được sử dụng để kiểm tra các đặc điểm bên trong. Nguồn
sáng phải đủ mạnh để thâm nhập vào cấu trúc chi tiết cần kiểm tra. cần
chú ý để nguồn sáng không làm hỏng chi tiết nhựa.
10 Chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chứng nhận thiết bị phải tuân thủ hiệu suất do OEM khuyến nghị.
Khách hàng có thể yêu cầu thêm các đặc điểm hiệu suất thiết bị.
10.2 Chứng nhận sản xuất
Nhà sản xuất chi tiết phải sử dụng các thông số OEM cho nguyên liệu được
sử dụng hoặc các thông số đã được sửa đổi dựa trên thực hành tốt nhất.
10.3 Chứng nhận lại thiết bị sản xuất bồi đắp
Các hệ thống không nằm trong hợp đồng bảo trì đang hoạt động phải tuân
thủ quy trình chứng nhận lại của OEM.
11 Báo cáo
Nếu được yêu cầu, nhà sản xuất phải cung cấp một báo cáo chi tiết cho
khách hàng vào thời điểm giao hàng, nêu rõ rằng các chi tiết được sản xuất theo
tiêu chuẩn này.
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 179-1, Plastics - Determination
of Charpy impact properties - Part 1: Non-instrumented impact test (Nhựa - Xác định các đặc tính va đập Charpy - Phần 1:
Thử nghiệm va đập không có dụng cụ)
[3] ISO 179-2, Plastics - Determination of Charpy impact
properties - Part 2: Instrumented
impact test (Nhựa - Xác định
các đặc tính va đập Charpy - Phần 2: Thử nghiệm va đập có dụng cụ)
[4] ISO 291, Plastics - Standard
atmospheres for conditioning and
testing (Nhựa - Các điều kiện môi trường chuẩn để điều hòa và
thử nghiệm)
[5] ISO 527-1, Plastics - Determination of tensile properties - Part 1: General
principles (Nhựa - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc
chung)
[6] ISO 1043-1, Plastics - Symbols and abbreviated terms - Part 1: Basic polymers and their special
characteristics (Nhựa - Ký hiệu
và các thuật ngữ viết tắt - Phần 1: Các polymer
cơ bản và các đặc tính đặc biệt của
chúng)
[7] ISO 2602, Statistical
interpretation of test results - Estimation
of the mean - Confidence interval (Diễn giải thống kê của kết quả thử nghiệm - Ước lượng giá trị trung
bình - Khoảng tin cậy)
[8] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[9] TCVN ISO 13485, Thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng -
Yêu cầu đối với các mục đích chế định
[10] ASTM D256, Test Methods
for Determining the Izod Pendulum Impact Resistance of Plastics (Phương pháp thử xác định khả năng chống va đập
con lắc lzod của nhựa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ASTM D785, Test Method
for Rockwell Hardness of Plastics and Electrical Insulating Materials (Phương pháp thử độ cứng Rockwell của
nhựa và vật liệu cách điện)
[13] ASTM D790, Test Methods
for Flexural Properties of Unreinforced and Reinforced Plastics and Electrical
Insulating Materials (Phương pháp thử tính chất uốn của nhựa không
gia cường và gia cường và vật liệu cách điện)
[14] ASTM D4000, Classification
System for Specifying Plastic Materials (Hệ thống phân loại để chỉ định vật liệu nhựa)
[15] SAE AS 9100D, Quality
Management Systems - Requirements for Aviation, Space and Defense
Organizations (Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu cho các tổ
chức hàng không, vũ trụ và quốc phòng)
[16] ASQ ANSI C1, Specification
of General Requirements for a Quality Program (Quy định
các yêu cầu chung cho một chương trình chất lượng).