TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6183
: 1996
ISO 9965: 1993 (E)
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SELEN - PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (KỸ THUẬT
HYDRUA)
Water quality - Determination of selenium - Atomic absorption method
(hydride technique)
Lời nói đầu
TCVN 6183: 1996 hoàn toàn tương đương với ISO
9965: 1993 (E)
TCVN 6183: 1996 do Tiểu ban kỹ thuật nước
tinh lọc TCVN/TC/F9/SC1 thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH
SELEN-PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (KỸ THUẬT HYDRUA)
Water quality -
Determination of selenium- Atomic absorption method (hydride technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
selen và selen liên kết hữu cơ trong nước uống, nước ngầm và nước bề mặt ở
khoảng nồng độ từ 1à g/l đến 10à g/l.
Có thể xác định các nồng độ cao hơn bằng cách
pha loãng mẫu một cách thích hợp.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667- 1:1986 Chất lượng nước - Lấy mẫu -
Phần 1: Hướng dẫn các phương án lấy mẫu; TCVN 5992:1995 (ISO 5662 - 2) Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn về kỹ thuật lấy mẫu; TCVN 5993: 1995(ISO 5662 - 3)
Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên cơ sở đo phổ hấp thụ
nguyên tử của selen được tạo nên bởi sự phân huỷ nhiệt selen hydrua.
Dưới điều kiện của phương pháp này, chỉ số Se
(IV) là được chuyển đổi hoàn toàn sang hydrua. để tránh sai sót trong việc xác
định, các trạng thái oxy hoá khác cần được chuyển sang Se (IV) trước khi xác
định. Se (IV) bị khử thành elen hydrua dạng khí (SeH2) bằng phản ứng với natri
tetrahydroborat trong môi trường a xit clohydric. Độ hấp thụ được đo ở bước
sóng 196.0 nm.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit sunfuric, ρ = 1.84 g/ml.
4.2 Axit clohydric, ρ = 1.16 g/ml.
4.3 Hydro peroxit, w(H2O2)
= 30% (m/m).
4.4 Natri hydroxit.
4.5 Dung dịch natri tetrahydroborat.
Hoà tan 1 g Natri hydroxit (4.4) trong khoảng
20 ml nước. Thêm 3 g natri tetrahydroborat (NaBH4). Pha loãng bằng nước
tới 100 ml. Dung dịch chỉ dùng trong ngày.
4.6 Selen, dung dịch gốc tương ứng với 1000
mg Se trên lit.
Cho 1.2053 g selen dioxit vào bình chia độ có
dung tích 1000 ml. Thêm 2g Natri hydroxit (4.4) và hoà tan trong một ít nước.
Pha loãng bằng nước tới vạch. Chú thích - Dung dịch gốc selen có bán sẵn trên
thị trường.
4.7 Selen, dung dịch chuẩn 1, tương ứng với
10g Se trên lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Selen, dung dịch chuẩn II, tương đương
với 0.1 mg Se trên lit.
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch chuẩn selen I
(4.7) vào bình chia độ có dung tích 1000 ml. Thêm 20 ml axit clohydric (4.2) và
pha loãng với nước tới vạch.
Dung dịch này bền ít nhất trong một tuần.
5. Thiết bị
Các thiết bị phòng thí nghiệm thông thường,
và
5.1 Quang phổ hấp thụ nguyên tử, gắn với hệ
thống hydrua và nguồn phóng xạ phù hợp cho việc xác định selen, thí dụ như đèn
nạp phi điện cực hoạc là đèn catốt rỗng. Các phương tiện điều chỉnh nền thích
hợp khác.
5. 2 Nguồn cung cấp khí, argon hoặc nitơ.
5.3 Dụng cụ thuỷ tinh, được rửa sạch ngay trước
khi sử dụng bằng axit nitric loãng (2 mol/l) và tráng với nước.
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu vào trong bình chứa bằng thuỷ tinh bo
silicat hoặc polyetylen đã được rửa sạch từ trước bằng axit nitric (2 mol/l) và
sau đó tráng bằng nước.
Thêm 20 ml axit clohydric cho đến khi pH đạt
tới 2 hoặc nhỏ hơn. Bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 5993 : 1995 (ISO 5667 -
3).
7. Cách tiến hành
7.1 Dung dịch thử trắng
Hút 2 ml axit clohydric (4.2) cho vào bình
chia độ có dung tích 100 ml, và pha loãng với nước tới vạch.
Xử lý dung dịch trắng đúng như đối với mẫu
thử.
7.2 Dung dịch hiệu chuẩn
Sử dụng dung dịch chuẩn selen II (4.8) để
chuẩn bị ít nhất là 5 dung dịch hiệu chuẩn bao gồm các khoảng đo dự tính.
Thí dụ, đối với khoảng đo từ 1à g/l đến 10 à
g/l, hút 1 ml, 3 ml, 5 ml, 8 ml và 10 ml dung chuẩn selen II (4.8) cho vào dãy
bình định mức 100 ml. Thêm 2 ml axit clohydric (4.2) vào mỗi bình và pha loãng
với nước tới vạch. Các dung dịch này tương ứng với nồng độ selen 1 μg/l, 3 μg/l,
5 μ g/l, 8 μg/l, và 10 μg/l, hút 1 ml, 3 ml, 5 ml, 8 ml và 10 ml dung chuẩn
selen II (4.8) cho vào dãy bình định mức 100 ml. Thêm 2 ml axit clohydric (4.2)
vào mỗi bình và pha loãng với nước tới vạch. dịchCác dung dịch này tương ứng
với nồng độ selen 1 μg/l, 3 μg/l, 5 μg/l, 8 μg/l, và 10 μg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xử lý
Để xác định tổng hàm lượng selen, mẫu thử
phải được phân huỷ để vô cơ hoá các hợp chất selen hữu cơ. Nếu kinh nghiệm cho
tháy rằng selen sẽ được thu hồi hoàn toàn không cần sự phân huỷ thì quá trình
này (7.3.1) có thể bỏ qua.
Lấy 50 ml mẫu vào bình cầu đáy tròn.
7.3.1 Phương pháp phân huỷ
Thêm 5 ml axit sunfuric (4.1) và 5 ml
hidroperoxit (4.3) vào bình cầu đáy tròn (xem điều 7.3). Thêm vài viên đá bọt
và nối bình với thiết bị như trong hình 1, đóng khoá lại. Đun nóng các chất
chứa trong bình đến khi sôi và thu thập các nước ngưng tụ vào bình ngưng. Tiếp
tục đun cho đến khi xuất hiện khói màu đục của axit sunfuric. Kiểm tra trạng
thái của mẫu. Nếu mẫu đục hoặc không có màu, làm nguội và thêm vào 5 ml
hidroperoxit (4.3) và tiếp tục đun sôi như đã mô tả trong phần trước.
Sau khi làm nguội, chuyển nước ngưng tụ trở
lại bình có đáy tròn.
Chú thích 2 - Phải chú ý để đảm
bảo rằng mẫu không bị bay hơi đến khô hoàn toàn.
7.3.2 Khử Se (VI) thành Se (IV).
Thêm 20 ml axit clohydric (4.2) vào bình có
đáy tròn. Từ từ đun sôi hỗn hợp dưới ống sinh hàn ngược trong 15 phút với khoá
mở. Nếu không có sự phân huỷ trước và mẫu chứa các clo tự do, làm bay hơi dung
dịch bằng nitơ (khoảng 11/phút) trong cùng một thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý dung dịch trắng (7.1) và dung dịch hiệu
chuẩn (7.2) theo cùng một trình tự như sau.

Hình 1 - Thí dụ về
dụng cụ phân huỷ
7.4 Hiệu chuẩn và xác định
Tuỳ thuộc vào hệ thống hydrua được sử dụng mà
lấy thể tích lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với thể
tích đuực quy định trong điều này. Tuy nhiên
vẫn phải duy trì tỉ lệ khối lượng đã được xác định.
Đặt các thông số thiết bị kỹ thuật của quang
phổ kế hấp thụ nguyên tử theo bản hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất (bước
sóng:196.0 nm) và tối ưu hoá vị trí của cuvet hấp thụ có thể
được sự thông qua tối đa.
đo dung dịch theo trình tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dung dịch hiệu chuẩn;
- mẫu thử;
- đưa luồng khí argon hoặc nitơ qua hệ thống
và điều chỉnh tín hiệu về điểm 0. Thí dụ cho 20
ml dung dịch khử (xem 7.3) vào bình phản ứng.
Nối bình phản ứng với hệ thống hydrua. Đưa
khí argon hoặc nitơ qua dung dịch cho đến khi tín hiệu hấp thụ trở về 0.
Thêm khoảng 5 ml dung dịch natri
tetrahydroborat (4.5)vào dung dịch và ghi lại trị số tín hiệu.
Lập đường chuẩn sử dụng các giá trị nhận được
với dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch trắng. Lặp lại quy trình bằng cách sử
dụng các phần riêng biệt của từng dung dịch.
Chú thích:
3. Cần thường xuyên kiểm tra đường chuẩn và
mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Đánh giá kết quả
bằng phương pháp đường chuẩn
Nồng độ selen, tính theo microgam trên lít,
trong dung dịch mẫu được xác định nhờ đường chuẩn và giá trị độ hấp thụ đo được.
Tất cả các bước pha loãng đều phải đưa vào
phép tính.
9. Biểu thị kết quả
Kết quả được biểu thị bằng 2 số có nghĩa và
một số thập phân. Thí dụ: Selen (Se): 8μg/l Selen (Se): 32μg/l
10. Kết quả thử
nghiệm độ chính xác
Liên phòng thử nghiệm được thực hiện năm 1992
bằng xác định theo cùng một phương pháp, kết quả thu được ghi trong bảng 1.
Bảng 1 - Số liệu
chính xác
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
na
%
X
μg/l

μg/l
δr
μg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
δR
μg/l
VCR
%
WFR
%
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
50
42
0
11
3.0
9.0
2.92
7.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.869
18.0
11.2
0.191
0.439
6.5
5.7
97.4
86.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số giá trị
na là số phần trăm nằm ngoài
X là giá trị thực
là giá trị trung
bình tổng
A là nước uống
δr là độ lệch chuẩn của độ lặp lại
VCr là hệ số biến thiên của độ lặp
lại
VCR là hệ số biến thiên của độ tái
lập
WFR là tỉ lệ thu đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là nước thải
11. Các chất gây
nhiễu
Bảng 2 cho chi tiết về các chất gây nhiễu
tiềm tàng tồn tại trong quá trình phân tích. Các dung dịch dùng để kiểm tra độ
nhiễu phải được chuẩn bị từ thuốc thử rắn hoặc từ dung dịch thuốc thử đậm đặc,
sao cho 500 ml dung dịch có chứa khối lượng của các chất khác và của selen đã được
biết trước. Tiến hành đo các dung dịch này theo quy định của phương pháp và kết
quả thu được sẽ biểu thị bằng ảnh hưởng khối lượng định trước của selen.
Giả sử, các mẫu chứa 250 mg chất ở dạng rắn
khô đẫ được tro hoá, chiết và pha loãng đến 500 ml, từ đó 100 mg và 250 mg các
chất khác đã sử dụng sẽ ứng với mẫu dạng rắn chứa 40% và 100% các chất khác tương
ứng; và 3.75 à g Se sẽ tương ứng với các mẫu dạng rắn chứa 15 mg/kg Se.
12. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm những thông tin sau:
a. tham khảo nhận biết mẫu tiêu chuẩn;
b. nhận biết mẫu;
c. xử lý mẫu trước khi thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. các chi tiết về các thao tác bất kỳ không
quy định trong tiêu chuẩn này, và các tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
Bảng 2 - ảnh hưởng
của các chất khác lên việc xác định selen
Các chất khác
Khối lượng chất
khác mg
ảnh hưởng của chất
khác lên 3.75 μg Se, tính bằng μg Se
Natri clorua
Kali clorua
Canxi clorua
Magiê clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lantan clorua
Natri borat
Natri cacbonat
Natri nitrat
Muối amoni hydroxit
Muối kali phot phat
Natri sunfat
Natri florua
Natri bromua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom (III) clorua
Mangan (III) sufat
Sắt (III) clorua
Coban (III) clorua
Niken sunfat
Đồng (III) clorua
Kẽm oxit
Cadimi clorua
Thuỷ ngân (II) clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì (II) axetat
Antimon natri tatrat
Bismut nitrat
250
250
250
250
250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
250
250
250
250
250
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
100
100
250
250
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0.0
-0.1
0.0
0.2
0.2
-0.3
-0.1
-0.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
0.2
0.0
-0.7
0.2
0.1
-0.2
0.3
0.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3.4
-1.8
0.2
0.3
-2.9
-0.4
0.5
-3.7
3.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66