TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14352:2025
XỈ ANTIMON - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI KẾT HỢP QUANG PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony slag - Determination of gold content - Solvent extraction and
flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 14352:2025 do Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG - PHƯƠNG
PHÁP CHIẾT DUNG MÔI KẾT HỢP QUANG PHỔ HẤP
THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony slag - Determination of
gold content - Solvent extraction and flame atomic absorption spectrometric
method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết dung môi kết hợp quang phổ hấp
thụ nguyên tử ngọn lửa, để xác định hàm lượng vàng trong xỉ antimon.
Phương pháp được áp dụng cho xỉ antimon, có hàm lượng Au từ 1 g/t đến
100 g/t.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định
mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức;
TCVN 9924, Đất, đá, quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các
phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung mẫu xỉ antimon ở nhiệt độ 450°C và 650°C để loại bỏ asen và lưu huỳnh,
tiếp tục phân hủy mẫu bằng nước cường thủy. Chiết vàng trong dung dịch phân hủy
bằng dung môi DIBK có chứa 1 % aliquat 336. Xác định hàm lượng Au trong dung
môi chiết bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa không khí/axetylen tại bước
sóng 242,80 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định
khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCl), đặc (d = 1,18
g/mL)
4.3 Nước cường thủy
Pha hỗn hợp axit nitric (4.1) và axit clohydric (4.2) với tỷ lệ 1:3
theo thể tích (pha dung dịch trước khi sử dụng).
4.4 Dung dịch hỗn hợp axit clohydric 5 % và axit nitric 1 %
Thêm 250 mL axit clohydric (4.2) và thêm 5 mL axit nitric (4.1)
vào 5 L nước cất. Khuấy đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Aliquat 336 (methyl trioctyl
aminonium cloride).
4.7 Dung môi DIBK chứa 1 % aliquat 336
Thêm 1 mL aliquat 336 (4.6) vào 99 mL dung môi DIBK (4.5), lắc đều.
4.8 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit clohydric (4.2) vào 100 mL nước cất.
4.9 Dung dịch chuẩn gốc Au, có nồng độ Au 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc dung dịch tương đương với nồng
độ Ag 1000mg/L
4.10 Dung dịch tiêu chuẩn Au, nồng độ Au 100 mg/L
Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch gốc Au (4.9) vào bình định mức dung
tích 100 mL, thêm 10 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.8) và pha loãng bằng
nước đến vạch và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác 10 mL dung dịch chuẩn Au 100 mg/L (4.10) vào bình định mức
dung tích 100 mL, thêm 10 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.8) và pha
loãng bằng nước đến vạch và lắc đều. Pha mới dung dịch mỗi khi sử dụng.
4.12 Dãy dung dịch chuẩn Au, có nồng độ từ 0,5 mg/L đến 8 mg/L
Thêm vào 6 phễu chiết dung tích 125 mL khác nhau 50 mL dung dịch hỗn hợp
axit clohyric 5 % và axit nitric 1 % (4.4), đánh số thứ tự từ 1 đến 6. Lấy
chính xác 0 mL; 0,50 mL; 1,00 mL; 2,00 mL; 5,00 mL; 8,00 mL
dung dịch chuẩn Au 10 mg/L (4.11) thêm vào lần lượt 6 phễu chiết trên. Thêm
10,00 mL dung môi DIBK chứa 1 % aliquat, lắc đều trong 3 phút. Để lắng
tách lớp, chiết lấy dung môi hữu cơ vào ống nghiệm thủy tinh 20mL và đậy nắp.
Dãy dung dịch chuẩn Au thu được có nồng độ lần lượt là 0 mg/L; 0,50 mg/L; 1,00
mg/L; 2,00 mg/L; 5,00 mg/L; 8,0 mg/L.
Dãy dung dịch chuẩn Au được thực hiện chiết cùng lúc với dung dịch mẫu
thử và sử dụng ngay sau khi chiết xong.
5 Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm
pipet một mức và các bình định mức một vạch phù hợp với các quy định tương ứng
của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) và các thiết bị dụng cụ sau
5.1 Cân phân tích, có độ phân giải 0,000 1 g.
5.2 Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ 105 °C ± 5 °C
5.3 Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS), đèn catot rỗng Au
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bếp điện, có điều chỉnh nhiệt độ
5.6 Cốc thủy tinh, dung tích 250 mL
5.7 Bát sứ, dung tích 100 mL
5.8 Phễu chiết, dung tích 125 mL
5.9 Ống nghiệm thủy tinh có nắp, dung tích 20 mL
5.10 Bình hút ẩm, chứa
silicagel đã sấy khô
6 Chuẩn bị mẫu
Gia công mẫu thử theo TCVN 9924. Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy (5.2) mẫu ở
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong
bình hút ẩm (5.10) đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành
cân để thử nghiệm.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phân tích ít nhất hai lần trên từng mẫu dưới cùng một điều kiện.
7.2 Phép thử trắng
Thực hiện mẫu trắng thuốc thử song song với phép phân tích, sử dụng
cùng một lượng tất cả các thuốc thử nhưng không có mẫu thử.
7.3 Phân hủy mẫu thử nghiệm
7.3.1 Nung mẫu
Cân 5-15 g mẫu (tùy theo hàm lượng Au có trong mẫu) trên cân phân tích
(5.1) vào bát sứ (5.7) và nung trong lò (5.4) ở nhiệt độ nhiệt độ 450°C trong 1
giờ. Sau đó, nâng nhiệt độ lò lên 600°C, nung thêm 1 giờ nữa. Lấy bát sứ ra và
để nguội.
7.3.2
Phân hủy bằng nước cường
thủy
Chuyển phần mẫu thử đã nung vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml (5.6),
tia nước trộn đều cho mẫu thấm ướt hoàn toàn. Thêm 150 ml nước
cường thủy (4.3), khuấy đều và đun sôi nhẹ trên bếp điện (5.5) đến khi cạn còn
khoảng 30 mL, lấy ra để nguội. Trong quá trình phân hủy, thỉnh thoảng khuấy đều
mẫu và không để cháy mẫu. Chuyển vào bình định mức 150 mL, định mức đến vạch bằng
hỗn hợp dung dịch axit clohydric 5 % và axit nitric 1 % (4.4), lắc đều.
Chuyển vào cốc thủy tinh khô sạch, để lắng qua đêm.
7.3.3 Chiết vàng bằng DIBK chứa 1 % aliquat 336
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Xác định hàm lượng Au trên thiết bị quang phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
7.6.1 Thiết lập các thông số đo của thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất hoặc theo từng thông số đã khảo sát tối ưu cho từng thiết
bị cụ thể. Khuyến nghị cài đặt các thông số xác định Au trên hệ thống F-AAS như
Bảng 1
Bảng 1 - Thông số khuyến nghị cài đặt trên hệ thống F-AAS
Nguyên tố
Bước sóng
nm
Khe đo
(nm)
Cường độ dòng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khí đốt
C2H2
(L/min)
Air
(L/min)
Au
242,80
0,7
Sử dụng cường độ dòng đèn bằng 70 % đến 80 % giá trị dòng
đèn cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
CHÚ THÍCH Cần tiến hành đánh giá lại các thông số cài đặt trên hệ thống
F-AAS để phù hợp với từng hãng sản xuất thiết bị khác nhau.
7.6.2 Tiến
hành đo trên thiết bị F-AAS (5.3), theo thứ tự như sau:
- Đo độ hấp thụ của dãy dung dịch chuẩn Au (4.12) theo thứ tự từ nồng độ
thấp đến cao. Dựng biểu đồ đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ
vào nồng độ Au trong dung dịch chuẩn dưới dạng y=ax+b, chấp nhận đường chuẩn
khi R2 ≥ 0,995.
- Đo dung dịch mẫu trắng thuốc thử đã chuẩn bị ở bước 7.2.
- Tiến hành đo dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị ở bước
7.3.3. Dựa trên đồ thị đường chuẩn chuẩn, xác định nồng độ nguyên tố Au (CAu) trong dung dịch mẫu thử tương ứng với độ hấp
thụ của mẫu thử trừ độ hấp thụ của mẫu trắng thuốc thử.
- Đo lại 1 điểm chuẩn sau 10 lần đo mẫu để kiểm tra độ lặp lại của thiết
bị.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó
CAu nồng độ Au trong dung dịch mẫu, tính bằng
mg/L;
V1 thể tích định mức dung dịch mẫu sau phân hủy
(7.3.2), tính bằng mL;
VA thể tích dung dịch mẫu lấy đi chiết Au, tính bằng mL
Vo thể tích dung môi DIBK chứa 1 % aliquat 336
dùng để chiết, tính bằng mL;
m khối lượng cân mẫu phân tích, tính bằng g;
8.2 Độ lặp lại và sai số cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm: Sr = 0,0082
+ 0,0928
(2)
Giới hạn độ lặp lại: r = 2,8 x Sr
(3)
Trong đó:
trung bình hàm lượng Au có trong mẫu, tính bằng (g/t)
Sr độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm, tính bằng (g/t)
r giới hạn độ lặp lại, tính bằng %
8.3 Xác định kết quả phân tích cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu |X1 - X2|
≤ r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo công thức:

(4)
Nếu |X1 - X2|
> r, xác định kết quả phân
tích cuối cùng theo quy trình nêu tại phụ lục A.
8.4 Độ chụm giữa các phòng thí nghiệm
Độ chụm cho phép giữa các phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công
thức sau:
Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm: SL= 0,Q097
+ 0,224
(5)
Sai
số cho phép giữa các phòng thí nghiệm: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng độ chụm giữa các phòng thí nghiệm để xác định sự phù hợp giữa
các kết quả do hai (hoặc nhiều) phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử tất cả các
phòng thử nghiệm này đều áp dụng theo cùng một quy trình nêu tại 7.3
Trung bình của các kết quả cuối cùng được tính theo công thức:

(7)
Trong
đó
μ1 là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 1 báo cáo;
tính bằng g/t
μ2
là kết quả cuối cùng do phòng thử
nghiệm 2 báo cáo; tính bằng g/t
μ12 là giá trị trung bình của tất cả các kết quả cuối
cùng, tính bằng g/t
Nếu |μ1
- μ2| ≤ P
thì các kết quả cuối cùng là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đúng của phương pháp phân tích có thể kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu
chuẩn chứng nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM). Qui trình kiểm tra tương tự như
quy trình nêu tại điều 7. Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả
cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị chuẩn hoặc chứng nhận, Ac. Có thể xảy ra hai trường hợp sau:
a) |Xc - Ac| ≤ C, trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và
giá trị so sánh/chứng nhận là không đáng kể về mặt thống kê.
b) |Xc - Ac| > C,
trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng
nhận là đáng kể về mặt thống kê.
Trong đó:
Xc là kết quả cuối cùng của chất chuẩn chứng nhận;
Ac là giá
trị chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C là đại lượng phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử dụng.
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi chương trình so sánh liên phòng, đại
lượng C được tính theo công thức (8):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
S2(Ac) là phương sai của giá trị chứng nhận
n là số lượng các phép xác định lặp lại
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi một phòng thí nghiệm, đại lượng C được
tính theo công thức (9):

(9)
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Quy trình
chấp nhận các giá trị phân tích đối với các mẫu thử

CHÚ THÍCH: r là giới hạn độ lặp lại, xem tại 8.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Công
Thương: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định hàm
lượng Sb, Au, Ag, As, Cu, Pb, Bi, Se, Sn, Cd trong quặng tinh
antimon và xác định hàm lượng Au, Ag, Sb trong xỉ antimon”.
[2] TCNB XỈ ANTIMON 01-2016 - Kí hiệu QT 84, Xỉ antimon -
xác định hàm lượng vàng - phương pháp chiết dung môi kết hợp quang phổ hấp thụ
nguyên tử.
[3] ISO 15249 Zinc sulfide
concentrates - Determination of gold content - Acid
dissolution/solvent extraction/flame atomic absorption spectrometric method
[4]
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.