TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13782:2023
ISO
23306:2020
KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI
LNG SỬ DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CHO ỨNG DỤNG HÀNG HẢI
Specification
of liquefied natural gas as a fuel for marine applications
Lời nói đầu
TCVN 13782:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 23306:2020.
TCVN 13782:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do nhiều yếu tố kinh tế và môi trường,
sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) làm nhiên liệu cho các ứng dụng hàng hải
có sự gia tăng. Việc kiểm soát phát
thải lưu huỳnh tại giới hạn lưu huỳnh 0,10 % ở Châu Âu và Hoa Kỳ có hiệu lực
vào ngày 1 tháng 1 năm 2015 là một trong những động lực chính để sử dụng LNG
làm nhiên liệu cho các ứng dụng hàng hải. Quyết định về giới hạn lưu huỳnh toàn
cầu 0,50 % từ ngày 1 tháng 1 năm 2020 của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) có thể
tăng thêm sự quan tâm đối với LNG. Quy phạm Quốc tế về An toàn đối với tàu thủy
sử dụng các khí hoặc các nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp khác (Quy phạm IGF)
là một phản hồi về nhu cầu hướng dẫn trong thị trường mới nổi này. Vì các tàu sử
dụng nhiên liệu LNG có thể nạp LNG ở các khu vực khác nhau trên thế giới, nên cần
có quy định kỹ thuật chung cho các chủ tàu, nhà khai thác tàu và nhà cung cấp
LNG. Quy định này sẽ giúp các nhà sản xuất động cơ và thiết kế tàu biển thuận lợi
trong việc phát triển thị trường nhiên liệu hàng hải thay thế mới này.
Năm 2018, IMO đã thông qua chiến lược
ban đầu về giảm phát thải khí nhà kính (GHG) từ tàu thủy. Chiến lược này bao gồm
mục tiêu đạt đỉnh phát thải GHG từ vận chuyển quốc tế càng sớm càng tốt, đồng
thời theo đuổi các nỗ lực hướng tới việc loại cacbon trong lĩnh vực này càng sớm
càng tốt trong thế kỷ này. Nỗ lực cũng bao gồm các mục tiêu giảm phát thải CO2
trên mỗi hoạt động giao thông và tổng phát thải GHG hàng năm từ vận chuyển quốc
tế vào năm 2050, với mục tiêu tạm thời vào năm 2030. Do đó, LNG sản xuất từ các
nguồn tái tạo như metan sinh học có thể giảm phát thải CO2 khi được
sử dụng làm nhiên liệu hàng hải cũng được đề cập trong tiêu chuẩn này.
LNG được sản xuất ở các địa điểm khác
nhau trên thế giới trong các nhà máy hóa lỏng. Các nhà máy sản xuất quy mô lớn
thường dành riêng cho các thị trường cụ thể như hệ thống đường ống phân phối
khí thiên nhiên và các nhà máy điện lớn sử dụng các tiêu chuẩn riêng của họ. Tiêu chuẩn
này có xem xét đến hạn chế chính này đối với bất kỳ thích ứng với các đặc điểm/yêu
cầu của các ứng dụng hàng hải.
KHÍ THIÊN
NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI LNG SỬ DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CHO
ỨNG DỤNG HÀNG HẢI
Specification
of liquefied natural gas as a fuel for marine applications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất
lượng đối với khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) được sử dụng làm nhiên liệu cho ứng
dụng hàng hải. Tiêu chuẩn này quy định các thông số liên quan để đo lường cũng
như các giá trị cần thiết và các phương pháp thử chuẩn cho tất cả các thông số đó.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho LNG từ tất
cả các nguồn, ví dụ: khí từ
các mỏ khí, khí đá phiến, metan vỉa than, metan sinh học, metan tổng hợp. LNG
được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể đến từ quá trình chế biến tổng hợp nhiên
liệu hóa thạch hoặc các nguồn có thể tái tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).
TCVN 12047 (ISO 6974) (tất cả các phần)
Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng
phương pháp sắc ký khí
TCVN 12798 (ISO 6976) Khí thiên
nhiên - Phương pháp tính nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ
thành phần
TCVN 12799:2019 (ISO 8943:2007) Lưu
chất hydrocacbon nhẹ được làm lạnh - Lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng - Phương
pháp liên tục và gián đoạn
ISO 6578 Refrigerated hydrocarbon
liquids - Static measurement - Calculation
procedure (Chất lỏng hydrocacbon được làm lạnh - Phép đo tĩnh - Quy trình tính
toán)
EN 16726 Gas infrastructure -
Quality of gas - Group H (Cơ sở hạ tầng khí - Chất lượng khí - Nhóm H)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metan sinh học (biomethane)
Khí giàu metan có nguồn gốc từ khí
sinh học hoặc từ quá trình khí hóa sinh khối bằng cách nâng cấp với các đặc
tính tương tự như khí thiên nhiên
[NGUỒN: ISO 14532:2014, 2.1.1.15]
3.2
Khí thiên nhiên hoá lỏng (liquefied
natural gas)
LNG
Khí thiên nhiên được xử lý, tách loại
tạp chất và được hóa lỏng tại nhiệt độ khoảng -162 °C, ở áp suất khí quyển
3.3
Trị số metan (methane number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số chỉ ra các đặc tính gõ của khí
nhiên liệu
CHÚ THÍCH 1: Trị số metan của khí
thiên nhiên có thể so sánh với trị số octan của xăng. Trị số metan là phần
trăm thể tích của metan trong hỗn hợp metan-hydro, trong động cơ thử nghiệm ở
điều kiện tiêu chuẩn có cũng xu hướng
gõ như khí nhiên liệu được kiểm tra.
[NGUỒN: ISO 14532:2014, 2.6.6.1]
3.4
Khí thiên nhiên (natural
gas)
Hỗn hợp các hydrocacbon thể khí, chủ yếu
là metan, nhưng thường bao gồm etan, propan và các hydrocacbon mạch cao hơn, và
một số khí không cháy như nitơ và cacbon dioxit
CHÚ THÍCH 1: Khí thiên nhiên
cũng có thể chứa các thành phần hoặc chất gây ô nhiễm như các hợp chất
lưu huỳnh và/hoặc các loại hóa chất khác.
[NGUỒN: ISO 14532:2014, 2.1.1.1]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trị tính theo thể tích ở các điều
kiện quy chiếu xác định, chia cho căn bậc hai của tỷ khối ở cùng các điều kiện
đo quy chiếu xác định
[NGUỒN: ISO 14532: 2014, 2.6.4.3, được
sửa đổi]
4 Yêu cầu chung
4.1 LNG tại điểm
giao nhận phải phù hợp với các đặc tính và giới hạn nêu trong Bảng 1 khi được thử
theo các phương pháp quy định.
Các chỉ tiêu quy định trong
Bảng 1 và Bảng 2 phải được xác định để tính toán các đặc tính vật lý của LNG tại
điểm giao nhận.
4.2 LNG thành phẩm
không được chứa bất kỳ thành phần nào ở hàm lượng làm cho LNG không được chấp
nhận sử dụng, tức là các thành phần đó không ở hàm lượng có hại cho con người,
gây nguy hiểm cho an toàn của tàu, hoặc ảnh hưởng xấu đến tính năng của máy
móc.
4.3 Các đặc tính
hóa lý không cần đo được liệt kê trong Bảng 3.
Không thực tế khi yêu cầu phân tích
hóa học chi tiết cho mỗi lần cung cấp nhiên liệu vượt quá các yêu cầu được liệt
kê trong Bảng 1 hoặc Bảng 2. Thay vào đó, nhà máy hóa lỏng, kho cảng giao nhận
LNG hoặc bất kỳ nhà máy/phương tiện cung cấp nào khác, bao gồm sà lan và xe bồn,
phải đảm bảo chất lượng và quản lý các quá trình thay đổi để đảm bảo rằng LNG
phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Ví dụ về các thành phần LNG được nêu
trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Các điều kiện
quy chiếu phải là 288,15 K, 101,325 kPa trong pha khí [xem TCVN 12548:2019 (ISO
13443:1996), Điều 3].
5 Lấy mẫu
Mẫu để kiểm tra xác nhận chất lượng
không bắt buộc, có thể lấy ở nhiều địa điểm khác nhau theo thỏa thuận giữa các
bên liên quan. Các mẫu, nếu cần, cũng có thể được lấy tại nhiều thời điểm, do LNG có
các đặc điểm già hóa khác biệt so với nhiên liệu hàng hải hydrocacbon truyền thống
(tham khảo về già hóa được nêu trong Phụ lục D). Để đảm bảo lấy mẫu đại diện, cần
tuân thủ các quy trình lấy mẫu thích hợp.
Lấy mẫu LNG để phân tích phải thực hiện
theo các quy trình quy định trong TCVN 12799 (ISO 8943). Các yêu cầu lấy mẫu cụ
thể được lập thành văn bản, các bên liên quan cần thống nhất về các phương pháp
thử viện dẫn. LNG thu được ở trạng thái lỏng phải được xử lý ngay lập tức sang
trạng thái khí mà không có bất kỳ sự bay hơi một phần nào hoặc mất mát các cấu
tử phân tử để đảm bảo là mẫu đại diện.
Có hai phương pháp lấy mẫu LNG như được
quy định trong TCVN 12799 (ISO 8943), liên tục và gián đoạn. Cả hai
phương pháp này thu nhận LNG từ đường ống vận chuyển/hầm chứa LNG và sau đó được
khí hóa trong thiết bị hóa hơi. Phương pháp lấy mẫu liên tục lấy LNG được khí
hóa trong bộ chứa mẫu với tốc độ dòng chảy không đổi để phân tích ngoại tuyến.
Phương pháp lấy mẫu gián đoạn lấy LNG được khí hóa và đưa đến máy phân
tích trực tuyến tại khoảng thời gian xác định trước. Xem TCVN 12799 (ISO 8943) để
biết thêm chi tiết về các phương pháp này.
Các yêu cầu lấy mẫu LNG cho các ứng dụng
hàng hải có thể khác nhau trong toàn ngành, tùy thuộc vào tình trạng sẵn có và
thiết bị. Mẫu tại cảng xếp (mẫu bơm nạp hàng) có thể được sử dụng để xác định chất
lượng nếu không có sẵn thiết bị lấy mẫu và phải được thỏa thuận giữa các bên.
6 Yêu cầu, giá trị
giới hạn và các phương pháp thử liên quan
Các cấu tử và các đặc tính hóa lý phải
được đo hoặc tính toán bằng cách sử dụng các phương pháp thử liên quan được nêu
trong Bảng 1 và Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Thông tin có thể được tìm
thấy trong TCVN 12797 (ISO 6975) [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các đặc tính hóa
lý yêu cầu đo lường/tính toán, có giá trị giới hạn
Tên chỉ
tiêu
Đơn vị
Giới hạn
Giá trị
Phương pháp
thử
Nhiệt trị thực (NCV)
MJ/m3
(s)
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12798
(ISO 6976)
Nitơ
% (mol)
Max
1,0
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
Trị số metan (MN)
Không thứ
nguyên
Min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phu lục A
(chỉ số gõ propan) hoặc EN 16726
a Được tính
toán đối với hỗn hợp lý thuyết của 99 % (mol) metan và 1 % (mol) nitơ trong
pha lỏng. Nhiệt trị tổng có thể tính toán được từ nhiệt trị thực [xem TCVN
12548:2019 (ISO 13443:1996)].
b Cả hai
phương pháp được sử dụng để xác định MN và giá trị tối thiểu phải được sự thỏa
thuận giữa nhà cung cấp và người sử dụng.
Nhà cung cấp nhiên liệu sẽ tính MN thực
tế tại điểm giao hàng và cung cấp thông tin này cho người sử dụng (xem Điều 5 về
địa điểm lấy mẫu). Thông tin này sẽ được cung cấp dưới dạng MN(PKI)
hoặc MN(EN 16726). Để được hướng dẫn về khả năng áp dụng MN cho một ứng
dụng cụ thể, cần xem xét quy định kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM).
Bảng 2 - Các
đặc tính lý hóa yêu cầu đo lường, không có giá trị giới hạn
Đặc tính
Đơn vị
Phương pháp
thử
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
ISO 6578
Báo cáo
Metan (CH4)
% (mol)
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
Báo cáo
Etan (C2H6)
% (mol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Propan (C3H8)
% (mol)
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
Báo cáo
n-Butan (C4H10)
i-Butan
% (mol)
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (mol)
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
Báo cáo
a Khối lượng riêng tại
nhiệt độ của pha lỏng.
7 Các hợp chất chính
được loại bỏ bằng quá trình hóa lỏng
Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) là chất
lỏng ở khoảng -160 °C dưới áp suất khí quyển. Để tránh đóng băng và tắc
nghẽn các bộ trao đổi nhiệt lạnh sâu của nhà máy hóa lỏng, các tạp chất hoặc hợp
chất thông thường có trong khí thiên nhiên từ các nguồn khác nhau được tách bỏ
tại nhà máy sản xuất từ quá trình hóa lỏng dưới mức hòa tan của chúng. Một số
thành phần LNG (ví dụ: etan, propan, butan và pentan) có thể bị loại bỏ vì lý do thương
mại hoặc để đạt được khoảng nhiệt trị mong muốn.
Do thành phần cấu tử LNG nằm trong giới
hạn hẹp hơn so với khí thiên nhiên. Các hợp chất có thể được coi là có hại cho
các ứng dụng hàng hải được loại bỏ hoặc giảm xuống mức rất thấp (vết) để chúng
không còn đáng lo ngại nữa. Các hợp chất có hại này phải phù hợp với 4.2. Các hợp
chất chính bị loại bỏ bằng cách hóa lỏng được liệt kê trong Bảng 3 và bên dưới
cung cấp thông tin và tham khảo, không bắt buộc phân tích định lượng các hợp chất
này. Tuy nhiên, nếu các bên liên quan thỏa thuận xác định các hợp chất này, thì
phải áp dụng các phương pháp viện dẫn nêu trong Bảng 3.
Điểm nóng chảy và điểm sôi của một loạt
các hợp chất, bao gồm cả những hợp chất có thể có trong metan sinh học, có sẵn
trong Bảng F.1.
Bảng 3 - Các
hợp chất chính bị loại bỏ bằng cách hóa lỏng và không yêu cầu đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Phương pháp
thử
Giới hạn khả
năng tan trong LNG (khoảng -160 °C, áp suất
khí quyển)
Giá trị điển
hình ngoài nhà máy LNG
Ghi chú
Hexan và các hydrocacbon
cao hơn
% (mol)
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
n.a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.a.
Lưu huỳnh tổng
mg(S)/m3
TCVN 12552
(ISO 19739) [5]
TCVN 12800
(ISO 20729) [6]
(n.a.)
Max
30 mg(S)/m3
(khí)
Phụ thuộc
vào hợp đồng LNG. Giá trị thực luôn thấp hơn nhiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
ISO 19739
n.a.
4,29 mg/m3
(N)
Loại bỏ
trong Bộ khử khí axit (AGRU) trong nhà máy hóa lỏng để đảm bảo mục đích an
toàn
Mercaptan
mg/m3
ISO 19739
Tùy thuộc
kích thước phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ
trong AGRU hoặc trong bộ loại bỏ hydrocacbon nặng trong nhà máy hóa lỏng
Cacbon dioxit
% (mol)
TCVN 12047
(ISO 6974) (tất cả các phần)
Khoảng 0,02
% (mol)
0,005 %
(mol)
Loại bỏ
trong AGRU trong nhà máy hóa lỏng
Oxy
% (mol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.a.
n.a.
Loại bỏ
trong nhà máy hóa lỏng
Nước
mg/m3
TCVN 12545
(ISO 10101) [3]
Dưới 0,74 mg/m3
0,74 mg/m3
hoặc dưới
Loại bỏ
trong bộ khử nước trong nhà máy hóa lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μg/m3
TCVN
12544-2 (ISO 6978-2) [2]
n.a.
0,01 μg/m3
Loại bỏ
trong nhà máy hóa lỏng
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục F đối với các
cấu tử ở nồng độ thấp hoặc vắng mặt, ví dụ siloxan
n.a. Không có sẵn
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số gõ propan: Phương pháp tính toán trị số metan
MN của nhiên liệu khí có thể được tính
toán từ thành phần của nhiên liệu theo một số phương pháp khác nhau, tất cả đều
có thể cho các kết quả khác nhau. Phương pháp xác định được mô tả trong Phụ lục
này sẽ được sử dụng để tính MN (PKI).
Đối với các thành phần được liệt kê
trong Bảng 3, phần mol có thể được coi là bằng “0”.
DNV GL®1)
đã xây dựng phương pháp MN (“PKI MN”) đặc trưng cho các loại khí cho khả năng
chống gõ dựa trên đặc tính cháy của chính hỗn hợp nhiên liệu. Phương pháp PKI
MN dựa trên một thang đo metan-propan (PKI, Propane Knock Index) [8] trong đó khả
năng chống gõ của thành phần khí được so sánh với khả năng chống gõ của hỗn hợp
khí metan-propan trong các điều kiện động cơ giống nhau.
Để tính toán các giá trị PKI ở dạng đa
thức, sử dụng Công thức (A.1):

(A.1)
Trong đó
X là phần mol (đã được
chuẩn hoá),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j = C2H6,
C3H8, i-C4H10, n-C4H10,
n-C5H12, i-C5H12,
neo-C5H12, CO2,
CO, H2 và N2;
n = 1 đến 4;
m = 1, 2;
Giá trị α và β được cho
trong Bảng A.2.
Kết quả tính toán là hợp lệ đối với
các giá trị PKI ≤ 20 (hoặc MN (PKI)
≥ 53, xem bên
dưới) và dải khí thành phần trong Bảng A.1
Bảng
A.1 - Dải khí thành phần
Các loại
hydrocacbon
Min, % mol
Max, % mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
100
C2H6
0
20
C3H8
0
20
i-C4H10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
n-C4H10
0
5
n- C5H12
0
2
i- C5H12
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
neo-C5H12
0
2
C6+
0
1,5
H2
0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
CO2
0
20
N2
0
20
H2S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Để tính đến sự có mặt của C6+ và H2S
trong hỗn hợp khí, các hệ số tỷ lệ được tính dựa trên các phương pháp xác định
nhiệt độ tự bắt cháy trong máy nén nhanh DNV GL. Các hệ số tỷ lệ này được sử dụng
trong thuật toán để xác định ảnh hưởng của C6+ và H2S đến khả năng chống
gõ của hỗn hợp khí thành một tỷ lệ tương đương của n-C5H12. Các yếu tố
được sử dụng để hiệu chỉnh nồng độ phần
mol của metan và n-pentan trong Công thức (A.2) và (A.3).

(A.2)

(A.3)
Trong đó X là nồng độ phần mol. Ở đây,
lưu ý rằng kết quả của thuật toán chỉ hợp lệ nếu tổng phần trăm mol của hỗn hợp
khí là 100 %.
Bảng
A.2 - Hệ số α và β trong Công thức (A.1)
Hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
αCH4
569,285 536
016 002 0
CH4
α(CH4)2
-650,854
339 490 7
CH4^2
α(CH4)3
64,359 575
257 386 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α(CH4)4
17,214 959
222 053 6
CH4^4
αC2H6
-645,099
966 662 855 0
C2H6
α(C2H6)2
694,229 376
857 102 0
C2H6^2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-675,381
075 231 165 0
C2H6^3
α(C2H8)4
1 474,790
791 373 33
C2H6^4
αC3H8
499,398 492
651 52
C3H8
α(C3H8)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H8^2
α(C3H8)3
252,193 674
060 28
C3H8^3
α(C3H8)4
593,958 975
466 507 0
C3H8^4
αn-C4H10
934,466 273
223 240 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α(n-C4H10)2
-86,872 357
077 023 8
N_C4^2
α(n-C4H10)3
-20 418,906
767 397 9
N_C4^3
α(n-C4H10)4
633 286,561
358 521 0
N_C4^4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735,223 884
113 728 0
I_C4
α(iso-C4H10)2
-3 182,614
393 379 67
I_C4^2
α(iso-C4H10)3
20 945,186
725 021 9
I_C4^3
α(iso-C4H10)4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I_C4^4
αn-C5H12
2 571,930
793 605 35
N_C5
α(n-C5H12)2
10 516,494
109 227 50
N_C5^2
α(n-C5H12)3
-770
539,377 197 693
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α(n-C5H12)4
28 633
475,586 565 4
N_C5^4
αiso-C5H12
-3 582,967
844 353 79
I_C5
α(iso-C5H12)2
0
I_C5^2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
403 155,950
864 334
I_C5^3
α(iso-C5H12)4
-11 917
333,837 932 9
I_C5^4
αneo-C5H12
1 123,396
367 098 65
NEC5
α(neo-C5H12)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEC5^2
α(neo-C5H12)3
-172
182,649 067 176
NEC5^3
α(neo-C5H12)4
3 467
918,607 466 990
NEC5^4
αN2
-469,428
097 827 742
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α(N2)2
352,688 107
288 763
N2^2
α(N2)3
-220,491
687 402 358
N2^3
α(N2)4
1 419,680
053 962 420
N2^4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-953,460
328 339 263
CO2
α(CO2)2
1 148,487
258 682 280
CO2^2
α(CO2)3
-601,339
855 375 907
CO2^3
α(CO2)4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2^4
αCO
-5 813,759
963 900 21
CO
α(CO)2
5 511,721
025 828 67
CO^2
α(CO)3
1 647,043
065 843 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α(CO)4
-3 471,241
525 554 25
CO^4
αH2
-906,859
878 136 883
H2
α(H2)2
1 059,747
810 140 28
H2^2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1 302,861
581 498 63
H2^3
α(H2)4
3 639,859
493 045 20
H2^4
βCH4×C2H6
201,788 909
592 169
CH4*C2H6
βCH4·C3H8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4*C3H8
βCH4·n-C4H10
-1 210,227
541 932 4
CH4*N_C4
β(CH4·n-C4H10)2
1 331,555
523 696 450
(CH4*N_C4)^2
βCH4.iso-C4H10
-1 023,278
147 470 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β(CH4.iso-C4H10)2
1 550,095
184 612 58
(CH4*I_C4)^2
βCH4 × n-C5H12
-2 811,677
404 325 23
CH4*N_C5
βCH4 × iso-C5H12
3 363,981
505 063 56
CH4*I_C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1 534,525
674 887 23
CH4*NEC5
βCH4 × N2
-1,053 973
329 306 09
CH4*N2
βCH4 × CO2
473,574 764
10971
CH4*CO2
β(CH4 × CO2)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CH4*CO2)^2
βCH4 × CO
5 356,433
570 549 5
CH4*CO
βCH4 × H2
118,685 621
913 274
CH4*H2
βCH4 × (H2)2
252,885 168
496 247
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β(CH4)2 × H2
325,305 174
695 724
(CH4^2)*H2
βC2H6 × C3H8
0
C2H6*C3H8
βC2H6 ×
n-C4H10
-437,695
363 730 406
C2H6*N_C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-109,983
789 902 769
C2H6*I_C4
βC2H6 × n-C5H12
-1 870,347
465 005 63
C2H6*N_C5
βC2H6 × iso-C5H12
3 909,509
060 762 45
C2H6*I_C5
βC2H6 × neo-C5H12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2H6*NEC5
βC2H6 × N2
968,887 620
927 515
C2H6*N2
β(C2H6)2 ×
N2
267,472 766
191 96
(C2H6^2)*N2
βC2H6 × (N2)2
337,464 863
958 288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βC2H6 × CO2
1 431,950
116 993 15
C2H6*CO2
βC2H6 × CO
6 463,144
442 956 27
C2H6*CO
βC2H6 × H2
1 865,090 903
843 57
C2H6*H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-118,490
180 710 956
C3H8*N_C4
βC3H8 × iso-C4H10
0
C3H8*I_C4
βC3H8 × n-C5H12
-1 734,805
682 394 27
C3H8*N_C5
βC3H8 × (n-C5H12)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H8*(N_C5^2)
β(C3H8)2 ×
n-C5H12
11 318,418
395 072 2
(C3H8^2)*N_C5
βC3H8 × iso-C5H12
3 318,968
208 193 38
C3H8*I_C5
βC3H8 ×
neo-C5H12
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βC3H8 × N2
13,345 337
812 469
C3H8*N2
βC3H8 × CO2
292,275 289
330 565
C3H8*CO2
βC3H8 × CO
5 403,502
607 948 29
C3H8*CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 333,823
463 429 21
(C3H8^2)*CO
βC3H8 × H2
957,887 281
487 301
C3H8*H2
βn-C4H10 × iso-C4H10
3 500,702
828 522 74
N_C4*I_C4
βn-C4H10 × n-C5H12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N_C4*N_C5
βn-C4H10 ×
(n-C5H12)2
525 591,310
711 326
NC4*(NC5^2)
β(n-C4H10)2 ×
n-C5H12
297 556,039
242 685
(NC4^2)*NC5
βn-C4H10 × iso-C5H12
6 095,059
988 750 87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βn-C4H10 ×
neo-C5H12
-953,002
183 779 388
N C4*NEC5
βn-C4H10 × N2
0
N_C4*N2
βn-C4H10 × CO2
-103,571
484 346 062
N_C4*CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 869,190
506 527 74
N_C4*CO
βn-C4H10 ×
H2
1 267,619
534 835 89
N_C4*H2
βiso-C4H10 ×
n-C5H12
5 056,603
091 637 61
I_C4*N_C5
βiso-C4H10 ×
iso-C5H12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I_C4*I_C5
βiso-C4H10 ×
neo-C5H12
-1 363,961
016 448 41
I_C4*NEC5
βiso-C4H10 ×
N2
14,803 895
799 972 4
I_C4*N2
βC4H10 × CO2
211,752 602
673 394
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βiso-C4H10 ×
CO
5 786,325
257 174 88
I_C4*CO
βiso-C4H10 ×
H2
1 458,460
720 431 54
I_C4*H2
βn-C5H12 × iso-C5H12
12 268,283
772 748
N_C5*I_C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
N_C5*NEC5
βn-C5H12 ×
N2
-1 573,688
937 706 25
N_C5*N2
βn-C5H12 ×
CO2
-898,466
856 535 774
N_C5*CO2
β(n-C5H12)2 × CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N_C5^2)*CO2
βn-C5H12 ×
CO
3 985,110
420 511 03
N_C5*CO
β(n-C5H12)2 × CO
48 265,319
103 373 7
(N_C5^2)*CO
βn-C5H12 ×
H2
-1 112,443
527 705 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β(n-C5H12)2 × H2
99 558,333
341 943 2
(N_C5^2)*H2
βiso-C5H12 ×
neo-C5H12
3 773,449
267 853 97
I_C5*NEC5
βiso-C5H12 × N2
4 490,678
300 326 75
I_C5*N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 122,009
935 455 09
I_C5*CO2
β(iso-C5H12)2
× CO2
-28 087,848
186 432 6
(I_C5^2)*CO2
βiso-C5H12 × CO
10 248,340
825 423 2
I_C5*CO
βiso-C5H12 ×
H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I_C5*H2
βiso-C5H12 ×
H2
-642,170
828 416 611
NEC5*N2
βneo-C5H12 ×
CO2
0
NEC5*CO2
β(neo-C5H12)2
× CO2
-11 320,112
689 948 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βiso-C5H12 ×
CO
4 772,677
301 186 82
NEC5*CO
βneo-C5H12 ×
H2
0
NEC5*H2
βN2 × CO2
1 156,200
327 160 21
N2*CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
359,342 203
118 816
(N2^2)*CO2
βN2 × CO
6 076,818
092 916 31
N2*CO
β(N2)2 × CO
389,853 153
629 781
(N2^2)*CO
βN2 × (CO)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2*(CO^2)
βN2 × H2
1 506,655
641 914 57
N2*H2
βCO2 × CO
6 557,376 349
418 7
CO2*CO
β(CO2 × CO)2
1 824,585
879 374 03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βCO2 × H2
1 924,917
595 080 54
CO2*H2
β(CO2 × H2)2
-1 656,219
745 263 47
(CO2*H2)^2
βCO × H2
6 896,458
388 070 18
CO*H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
911,791 848
875 967
(CO*H2)^2
Để đặt phương pháp trên một thang
tương tự với các phương pháp trị số metan đang sử dụng, thang đo theo propan
(PKI) đã được chuyển
đổi sang thang 0 - 100, được gọi là MN(PKI) trong Công thức
(A.4):
MN(PKI) = a1 PKI + a2
PKI^2 + a3
PKI^3 + a4
PKI^4 + a5
PKI^5 + a6 PKI^6 + b
(A.4)
Sử dụng Công thức (A.4) và các hệ số
được trình bày trong
Bảng A.3, chuyển đổi các giá trị PKI tính theo Công thức (A.1) sang giá trị MN(PKI).
Bảng
A.3 - Các hệ số trong Công thức (A.4) để chuyển đổi PKI sang MN (PKI)
Hệ số
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,757 977
a2
1,484 961
a3
-0,139 533
a4
0,007 031
306
a5
-0,000 177
002 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 001
751 212
b
100
VÍ DỤ: Nếu xem xét một hỗn hợp gồm 90
% CH4 và 10 % C2H6
thì PKI có thể được tính bằng công thức (A.1) như sau:
XCH4 = 0,9
XC2H6 = 0,1

[xem thêm các giá trị trong Bảng A.2]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, sử dụng công thức (A.4), có
thể tính MN(PKI) sử dụng các giá trị từ Bảng A.3:

Lưu ý 0,9*0,9 về mặt toán học bằng
(0,9)2. Trong công thức (A.1) điều này được trình bày là (ví dụ
trong trường hợp với XCH4 = 0,9) XCH4^2 hoặc (XCH4)2
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Ví dụ về thành phần LNG
Các ví dụ được đưa ra trong Bảng B.1 về
thành phần LNG được đưa ra trong báo cáo hàng năm [9] của
GIIGNL (Hiệp hội quốc tế các nhà nhập khẩu LNG). Chúng đến từ các nguồn hóa thạch.
Dữ liệu được cập nhật lần cuối vào năm 2012. Thành phần trung bình được chọn
làm đại diện trong các thành phần được báo cáo bởi các kho tiếp nhận đầu mối
khác nhau. Thông tin bổ sung về lượng năng lượng của LNG có thể tìm thấy trong Sổ tay
Giao nhận GIIGNL LNG [8].
Bổ sung các cột đối với trị số metan,
nhiệt trị thực, nhiệt trị tổng và chỉ số Wobbe trong các điều kiện quy chiếu
ISO. Cột về tỷ lệ giãn nở
đã
bị xóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn gốc
Nitơ
% N2
Metan
% C1
Etan
% C2
Propan
% C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4+
Khối lượng
riêng LNG a
kg/m3
Khối lượng
riêng khí b kg/m3
Khí GCV c
MJ/m3(n)
Khí GCVc
MJ/m3(n)
Khí NCV
MJ/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ/m3(n)
Chỉ số Wobbe
c
MJ/m3(n)
Trị số metand
Trị số metane
ÚC-NWS
0,04
87,33
8,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
467,35
0,83
45,32
42,88
49,2
56,53
53,49
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Úc-Darwin
0,10
87,64
9,97
1,96
0,33
461,05
0,81
44,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,3
56,01
53,00
71
73
Algeri-Skikda
0,63
91,40
7,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
446,65
078,
42,30
40,02
49,1
24,62
51,69
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Algeri-Bethionua
0,64
89,55
8,20
1,30
0,31
454,50
0,80
43,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,0
55,12
52,16
75
76
Algeri-Arzew
0,71
89,93
8,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
457,10
0,80
43,48
41,14
48,9
55,23
52,26
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brunei
0,04
90,12
5,34
3,02
1,48
461,63
0,82
44,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,3
56,18
53,16
69
68
Ai cập- Idku
0,02
95,31
3,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
437,38
0,76
41,76
39,51
49,6
54,61
51,68
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai cập- Damieta
0,02
97,25
2,49
0,12
0,12
429,35
0,74
40,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,8
54,12
51,21
90
91
Equatoria Guine
0,00
93,41
6,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
439,64
0,76
41,95
39,69
49,7
54,73
51,79
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Indonesia-Arun
0,08
91,86
5,66
0,79
0,79
450,96
0,79
43,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,4
55,42
52,44
75
74
Indonesia-Badak
0,01
90,14
5,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
461,07
0,82
44,63
42,23
49,3
56,17
53,15
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Indonesia-Tangguh
0,13
96,91
2,37
0,15
0,15
431,22
0,74
41,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,7
54,14
51,23
88
89
Malaysia-Bintulu
0,14
91,69
4,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
454,19
0,80
43,67
41,32
49,3
55,59
52,60
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nigeria
0,03
91,70
5,52
2,17
0,58
451,66
0,79
43,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,5
55,50
52,52
75
74
Na Uy
0,46
92,03
5,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
448,39
0,78
42,69
40,39
49,2
54,91
51,96
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oman
0,20
90,68
5,75
2,12
1,24
457,27
0,81
43,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,2
55,73
52,74
72
71
Peru
0,57
89,07
10,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
451,80
0,79
42,90
40,59
49,1
55,00
52,04
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quata
0,27
90,91
6,43
1,66
0,74
453,46
0,79
43,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,3
55,40
52,42
74
74
Nga-Sakhalin
0,07
92,53
4,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
450,67
0,79
43,30
40,57
49,4
55,43
52,45
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trinidad
0,01
96,78
2,78
0,37
0,06
431,03
0,74
41,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,8
54,23
51,32
88
89
Mỹ-Alaska
0,17
99,71
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
421,39
0,72
39,91
37,76
49,8
53,51
50,63
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yemen
0,02
93,17
5,93
0,77
0,12
442,42
0,77
42,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,6
54,91
51,96
80
81
a Được tính theo ISO
6578 [T = -160 °C].
b Được tính
theo ISO 6976 [0 °C / 0 °C, 1,013 25 bar].
c Được tính ở
15 °C /15 °C, 1,013 25 bar.
d Được tính
theo phương pháp EN 16726.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Trị số metan (khả năng chống gõ) và chỉ số
Wobbe (nhiệt đầu vào phun qua ống phun tiết lưu)
C.1 Trị số metan
Khả năng của nhiên liệu chống lại tiếng
gõ của động cơ đối với các điều kiện nhất định trong xylanh của động cơ được đề
cập đến như khả năng chống gõ của nó. Khả năng chống gõ của nhiên liệu khí thường được
đặc trưng sử dụng trị số metan. Khả năng chống gõ của nhiên liệu là một thông số
quan trọng đối với hoạt động của động cơ; công suất không-gõ lớn nhất của nhiều
loại động cơ hàng hải có thể
phụ thuộc vào trị số metan.
Ban đầu, trị số metan được suy ra
tương tự với trị số octan của xăng; nó là thông số về cường độ gõ cụ thể trong
một động cơ chuẩn. Cường độ gõ đối với một loại nhiên liệu nhất định là so với
hỗn hợp nhiên liệu chuẩn. Đối với trị số metan, metan nguyên chất được ấn định
là giá trị “100”, trong khi hydro nguyên chất được ấn định giá trị “0”.
Có một số công cụ tính toán để xác định
trị số metan, thường đưa ra các trị số metan khác nhau cho cùng một thành phần
nhiên liệu. Việc sử dụng cùng phương pháp, đối với một số thành phần khí, có thể
cho kết quả trị số metan quá cao và đối với các thành phần khí khác lại cho kết
quả trị số metan thấp. Sự khác biệt giữa các công cụ phản ánh các điều kiện động
cơ khác nhau mà các công cụ được hướng tới (ví dụ: tỷ lượng so với đốt cháy
nghèo) và sự khác biệt về cách trị số metan có được từ thực nghiệm, kinh nghiệm
và lý thuyết. Điều này dẫn đến các cách tiếp cận khác nhau về tác động của các
hydrocacbon cao hơn như thế nào và các đồng phân của chúng, cũng như tác động của
khí trơ, được tích hợp trong các công cụ.
CHÚ THÍCH: Trong EN 16726:2015, phương
pháp MWM đã được sử dụng
để tính trị số Metan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi nhiệt trị thực (NCV) là chỉ
tiêu quan trọng để xác định đặc tính của LNG cho động cơ pittông, khí thiên
nhiên cho các thiết bị sử dụng cuối khác (ví dụ như lò hơi) được đặc trưng bởi chỉ số
Wobbe. Với tổn thất áp suất không đổi, nhiệt lượng đầu vào thiết bị sử dụng cuối
cùng tỷ lệ với chỉ số Wobbe.
Chỉ số Wobbe tổng là nhiệt
trị tổng (GCV) chia cho căn bậc hai của tỷ khối (d) của nhiên liệu như trong
Công thức (C.1):

(C.1)
Trong khi trị số metan giảm và chỉ số
Wobbe tăng lên khi tăng phần của hydrocacbon cao hơn (etan, propan, butan, v.v.),
trị số metan, phụ thuộc vào thành phần chi tiết của nhiên liệu, không được dự đoán một
cách đáng tin cậy bằng chỉ số Wobbe. Đối với các thành phần LNG, trị số
metan có thể thay đổi 5-10 điểm đối với nhiên liệu có chỉ số Wobbe tương tự, như được
minh họa trong Hình C.1, bên dưới, hiển thị số metan cho danh sách GIIGNL 2018
dưới dạng một hàm của chỉ số Wobbe.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác nhau để tính toán trị
số metan cho kết quả tương tự khi vẽ biểu đồ theo chỉ số Wobbe; kết
quả hiển thị phản ánh phương
pháp MWM.
Vì thông số kỹ thuật cho MN được cho
là số nguyên, việc sử dụng mối tương quan với chỉ số Wobbe không đủ dự đoán cho
mục đích này.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Trị số metan [•]
[EN 16726]
Dữ liệu đến từ Bảng B.1
Hình C.1 - Biểu
đồ trị số metan và chỉ số Wobbe
Phụ
lục D
(tham
khảo)
LNG già hóa dọc theo chuỗi cung ứng (chuỗi
bunke)
D.1 Già hóa
Sự già hóa của LNG trong toàn bộ chuỗi
cung ứng là sự thay đổi dần dần trong thành phần phân tử gây ra do bay hơi khác
nhau vì LNG có các thành phần có nhiệt độ sôi khác nhau. Các thành phần trong
LNG có điểm sôi thấp hơn (Nitơ, Metan) bay hơi trước và tạo ra khí bay hơi
(BOG). Điều này làm giảm tỷ lệ hàm lượng của các thành phần dễ bay hơi nhất và
làm tăng đáng kể hàm lượng thành phần ít bay hơi hơn (C2+) trong LNG, do đó
thay đổi thành phần phân tử tổng thể. Sự thay đổi thành phần này có tác động trực
tiếp đến tính chất LNG thường làm tăng khối lượng riêng, nhiệt trị và giảm trị
số metan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự già đi của LNG diễn ra ở mọi giai
đoạn của chuỗi cung ứng: trong quá trình tồn chứa, vận chuyển và hoạt động chuyển
hàng hóa. Tùy thuộc vào giai đoạn của chuỗi cung ứng, các yếu tố khác nhau có
thể tác động đến già hóa của thành phần. Sự thay đổi phụ thuộc vào thành phần
ban đầu của LNG và lượng khí BOG tạo
ra. Có các thông số kỹ thuật thiết kế khi bay hơi cho cả bồn chứa và hầm tàu dựa
trên kết cấu của chúng, tuy nhiên
các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như thời tiết, điều kiện biển hoặc xếp dỡ hàng
hóa có thể ảnh hưởng đến kết quả của quá trình già hóa. Tác động của LNG tồn dư
trong bồn chứa của tàu trước khi bơm nạp hàng có thể là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến thành phần LNG tại cảng dỡ hàng.
D.3 Tầm quan trọng
của việc hiểu và quản lý quá trình già hóa LNG
Khi quá trình già hóa LNG xảy ra trong
toàn bộ chuỗi cung ứng, điều quan trọng là tất cả các bên phải hiểu sự thay đổi
có thể có trong thành phần. Mối quan tâm thương mại về tác động của quá trình
già hóa LNG có thể phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và giá trị của hàng hóa. LNG
đã được nạp có thể ở trong đặc điểm kỹ thuật phân phối, tuy nhiên, sự già hóa trong quá
trình vận chuyển có thể dẫn đến các thông số nằm ngoài quy định khi được phân
phối. Các công cụ dự đoán khác nhau có thể được áp dụng để tính toán mức độ bay
hơi và mô phỏng tốc độ già hóa
khi mà thành phần LNG ban đầu được đo tính và nhiệt xâm nhập được ước lượng.
Các công cụ này có thể dự đoán và ước tính chất lượng LNG tại điểm giao nhận và
giúp quản lý sự già hóa trong quá trình quản lý hàng hóa. Các công cụ này có thể
dựa trên dữ liệu lịch sử hoặc các thuật toán khác nhau, nhưng vì các yếu tố bên
ngoài cũng có thể tác động đến quá trình già hóa, độ chính xác của những dự
đoán này có thể thay đổi.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Tạp chất dạng hạt
LNG là một chất lỏng đồng nhất,
không chứa các tạp chất dạng hạt sau quá trình hóa lỏng. Tuy nhiên, ô
nhiễm có thể xảy ra trên tàu chở hàng trong quá trình xây dựng hoặc bảo trì,
trong quá trình nạp hàng và trong tồn chứa. Chất gây ô nhiễm rắn, ví dụ phoi
kim loại, mảnh vụn hàn, vật liệu cách nhiệt (ví dụ peclit), bụi, cát, vải và dầu, là
chất rắn ở nhiệt độ đông lạnh, nên được loại bỏ vì chúng có thể làm tắc bộ lọc
nhiên liệu, và cuối cùng làm hỏng thiết bị trên tàu nếu ở lượng lớn.
Điều quan trọng cần lưu ý là chất lượng
và mức độ nhiễm bẩn có thể khác nhau giữa các nhà cung cấp do sự khác biệt
trong việc bảo quản, tồn chứa và quy trình xếp hàng/phân phối (ví dụ: từ bồn chứa
tại cảng giao đến tàu, từ xe bồn đến tàu, tàu đến tàu, phân phối bằng xitec).
Do đó, điều quan trọng là nhà cung cấp và khách hàng thống nhất và sử dụng các
phương pháp tốt nhất để đảm bảo rằng các hạt và mảnh vụn được loại bỏ khỏi hệ
thống nhiên liệu LNG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chi tiết hơn về quy trình
làm sạch, bộ lọc và bảo trì có sẵn từ các nhà cung cấp thiết bị.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Điểm nóng chảy và điểm sôi của các cấu tử
tinh khiết và tạp chất có thể có trong các LNG khác nhau
Bảng sau đây là danh sách không đầy đủ
về một số cấu tử (ví dụ: metan, etan) và tạp chất (ví dụ như siloxan, amoniac)
có thể có trong LNG có nguồn gốc từ khí thiên nhiên và metan sinh học, với điểm nóng chảy và điểm sôi
tương ứng của chúng. Thông tin bổ sung về thành phần metan sinh học có thể được
tìm thấy trong
EN 16723-2
[7].
LNG được lưu trữ ở khoảng -160 °C và ở áp suất
khí quyển và tồn tại ở trạng thái cân bằng với hơi của nó. Trong quá trình vận
hành cơ sở LNG các điều kiện không cân bằng có thể tồn tại nhất thời nhưng pha
lỏng và pha hơi cuối cùng sẽ trở lại trạng thái cân bằng. Vì LNG là một hỗn hợp
của nhiều cấu tử, pha hơi, hoặc
khí dễ cháy sẽ chứa một tỷ lệ phần trăm lớn hơn các hợp chất dễ bay hơi hơn (ví
dụ nitơ) và tỷ lệ phần trăm thấp hơn của các thành phần ít bay hơi hơn so với
pha lỏng mà nó ở trạng thái cân bằng nhiệt động lực học.
Điểm nóng chảy và điểm sôi được lấy từ Tài liệu
tham khảo [11] và [12].
Bảng F.1 - Điểm
sôi và điểm nóng chảy đối với các thành phần tinh khiết và tạp chất có thể
có trong các LNG khác nhau, thứ tự sắp xếp theo điểm sôi giảm dần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức
phân tử
Điểm sôi, °C
Điểm nóng chảy, °C
Ghi chú
Hexametylcyclotrisiloxan (D3)
C6H18O3Si3
134
64,5
Trong metan sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2O
100
0
Có thể gây ra hiện tượng đóng băng
Benzen
C6H6
80
6
Hòa tan trong LNG (khoảng -160 °C ở 1 bar) là
khoảng 1 ppm. Có thể gây ra hiện tượng đóng băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4H8O
79
-86
Trong metan sinh học
Pentan
C5H12
36
-130
Có thể có trong LNG ở các nồng độ rất
thấp lên đến 0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH2C12
40
-95
Trong metan sinh học
Metylmercaptan
CH3SH
6
-123
Thỉnh thoảng có mặt trong khí thiên
nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4H10
-1
-138
Có thể có trong LNG một cách tự
nhiên ở các nồng độ thấp lên đến 1,5 % [8]
Amoniăc
NH3
-33
-78
Ăn mòn, độc. Trong metan sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H8
-42
-188
Có thể có trong LNG ở các nồng độ thấp
lên đến 3,3 %
[8].
Hydro sulfua
H2S
-60
-86
Khí axit, cực kỳ độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2
-78
-57
-78 °C là nhiệt độ thăng hoa.
-57 °C là ở 5,1 bar. Khí
axit
Hydro clorua
HCl
-85
-114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etan
C2H6
-89
-183
Có trong LNG.
Metan
CH4
-162
-182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxy
O2
-183
-219
Thường không có trong LNG.
Khí nitơ
N2
-196
-210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydro
H2
-253
-259
Sẽ bay hơi ngay lập tức
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 12797 (ISO 6975) Khí thiên
nhiên - Phân tích mở rộng - Phương pháp sắc ký khí
[2] TCVN 12544-2 (ISO 6978-2) Khí
thiên nhiên - Xác định thủy ngân - Phần 2: Lấy mẫu thủy ngân bằng cách hỗn hợp
trên hợp kim vàng/bạch kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 14532:2014, Natural gas -
Vocabulary (Khí thiên nhiên
- Từ vựng)
[5] TCVN 12552 (ISO 19739) Khí
thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí
[6] TCVN 12800 (ISO 20729) Khí
thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng
bằng phương pháp huỳnh quang tử ngoại
[7] EN 16723-2, Natural gas and
biomethane for use in transport and biomethane for injection in the natural gas
network - Part 2: Automotive fuels specification (Khí thiên nhiên và metan sinh
học để sử dụng
trong vận chuyển và metan sinh học để nạp trong mạng lưới khí thiên nhiên - Phần
2: Quy định kỹ thuật nhiên liệu ô tô)
[8] Gersen S., Essen M, Levinsky
H., Dijk G., Characterizing Gaseous Fuels for Their Knock Resistance based on
the Chemical and Physical Properties of the Fuel”, SAE Int. J. Fuels
Lubr.9(1):2016 (Gersen S., Essen M., Levinsky H., Dijk G., Đặc
điểm nhiên liệu khí dựa trên các tính chất hóa học và vật lý của nhiên liệu”, SAE Int. J.
Fuels Lubr. 9 (1): 2016)
[9] The LNG industry GIIGNL Annual
Report 2018 (Báo cáo thường niên GIIGNL ngành công nghiệp LNG 2018)
[10] GIIGNL LNG Custody Transfer
Handbook 2017 (Sổ tay chuyển giao quyền lưu ký GIIGNL LNG 2017)
[11] Handbook of Chemistry and
Physics 64 Th Edition 1983-1984 (Sổ tay hóa học và vật
lý phiên bản lần thứ 64, 1983-1984)
[12] Siloxanes Environmental Danish
Ministry of the Environment Project n°1531, 2014 (Dự án môi trường Siloxanes Bộ
Môi trường Đan Mạch n°1531, 2014)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các hợp chất
chính được loại bỏ bằng quá trình hóa lỏng
Phụ lục A (Quy định) Chỉ số gõ propan:
Phương pháp tính toán trị số metan
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ về thành
phần LNG
Phụ lục C (Tham khảo) Trị số metan (khả
năng chống gõ) và chỉ số Wobbe (nhiệt đầu vào phun qua ống phun tiết lưu
Phụ lục D (Tham khảo) LNG già hóa dọc
theo chuỗi cung ứng (chuỗi bunke)
Phụ lục E (Tham khảo) Tạp chất dạng hạt
Phụ lục F (Tham khảo) Điểm nóng chảy
và điểm sôi của các cấu tử tinh khiết
và tạp chất có thể có trong các LNG khác nhau
Thư mục tài liệu tham khảo
1) DNV GL là nhãn hiệu của DNV GL AS.
Thông tin này được cung cấp để tạo sự thuận tiện cho người sử dụng tài liệu này và không phải là sự
chứng thực của ISO