TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13475:2022
KHO
CHỨA NỔI CHỨA KHÍ HÓA LỎNG TRÊN BIỂN - PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Floating
offshore liquefied gas unit - Classification and technical supervision
Lời nói đầu
TCVN 13475:2022 xây dựng trên cơ sở tham
khảo Hướng dẫn của tổ chức Đăng kiểm Hoa Kỳ ABS về chế tạo và phân cấp kho chứa
nổi chứa khí hóa lỏng trên biển - Floating offshore liquefied gas terminals
2018.
TCVN 13475:2022 do Cục Đăng kiểm Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
5 Phân cấp kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng
trên biển
5.1 Ký hiệu và dấu hiệu cấp
5.2 Dấu hiệu cấp bổ sung
5.2.1 Hệ thống ngắt kế nối
5.2.2 Hệ thống định vị động
5.2.3 Hoạt động tại vị trí lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Dấu hiệu phương pháp tiếp cận tải
trọng động
5.2.6 Tuổi thọ thiết kế và tuổi thọ mỏi
thiết kế
5.2.7 Dấu hiệu phân tích mỏi theo phương
pháp phổ
5.2.8 Lượng ăn mòn bổ sung
5.2.9 Hệ thống khai thác ngầm dưới biển
5.3 Dấu hiệu cho các hệ thống tự động hoặc
giám sát và điều khiển từ xa
5.4 Ký hiệu thiết bị neo tạm thời “E”
5.5 Bản vẽ và dữ liệu
5.5.1 Dữ liệu và bản vẽ thiết kế kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Bản vẽ thiết kế cho hệ thống chứa
khí hóa lỏng, hệ thống GNG và khí hóa lỏng
5.5.4 Bản vẽ thiết kế cho các thiết bị xử
lý, các hệ thống an toàn và hỗ trợ
5.5.5 Hệ thống tái hóa khí
5.5.6 Hệ thống điện
5.5.7 Hệ thống điều khiển và thiết bị đo
5.5.8 An toàn cho người và chống cháy
5.5.9 Các quy trình
5.6 Sổ tay làm hàng
5.7 Thông báo ổn định và chúi (sổ tay
vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Dữ liệu trọng lượng tàu không
5.10 Đường nước tải trọng
5.11 Kho chứa nổi hoán cải
6 Thiết kế kho chứa nổi chứa khi hóa lỏng
trên biển
6.1 Điều kiện môi trường
6.2 Cơ sở thiết kế
6.3 Đánh giá rủi ro
6.4 Kết cấu kho chứa nổi
6.5 Các hệ thống ngăn hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Bố trí
6.8 Vùng nguy hiểm
6.9 Các hệ thống phục vụ và hỗ trợ xử lý
6.10 Các hệ thống điện và lắp đặt
6.11 Các hệ thống điều khiển và dụng cụ
đo
6.12 Hệ thống an toàn
6.12.1 Quy định chung
6.12.2 Hệ thống phát hiện khí
6.12.3 Hệ thống phát hiện cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.5 Kết cấu chống cháy
6.12.6 Thiết bị cứu sinh và bảo vệ thuyền
viên
6.12.7 Phương tiện thoát nạn
6.12.8 Hệ thống dừng khẩn cấp
6.13 Các hệ thống khác
7 Các yêu cầu thiết kế kết cấu
7.1 Giới thiệu
7.2 Yêu cầu chung
7.2.1 Yêu cầu tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Chỉ tiêu tải trọng
7.3.1 Tổng quát
7.3.2 Các tải trọng tĩnh
7.3.3 Tải trọng do sóng
7.3.4 Các tải trọng thiết kế danh nghĩa
7.3.5 Các trường hợp tải trọng tổ hợp
7.3.6 Các tải trọng do mặt thoáng chất lỏng
trong các két màng
7.3.7 Các tải trọng đối với các két lăng
trụ độc lập
7.3.8 Tải trọng nhiệt đối với các két
lăng trụ độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.10 Tải trọng boong
7.4 Chỉ tiêu tính toán kích thước ban đầu
7.4.1 Tổng quát
7.4.2 Độ bền dầm tương đương
7.4.3 Độ bền cắt
7.4.4 Kết cấu đáy đôi
7.4.5 Mạn ngoài và boong
7.4.6 Mạn ngoài và boong - Các cơ cấu đỡ
chính
7.4.7 Vách dọc và vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.9 Kết cấu của két hàng độc lập (két
rời)
7.4.10 Các cơ cấu đỡ
7.5 Đánh giá độ bền tổng thể
7.5.1 Yêu cầu chung
7.5.2 Tiêu chí phá hủy-Dẻo
7.5.3 Tiêu chí phá hủy - Độ bền tới hạn
và độ bền mất ổn định
7.5.4 Tuổi thọ mỏi
7.5.5 Tính toán phản ứng kết cấu
7.6 Kết cấu thân ngoài phạm vi 0,4L giữa
thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Kết cấu mạn phần thân phía mũi
7.6.3 Vùng chuyển tiếp
7.6.4 Gia cường phần thân phía mũi để chịu
va đập sóng
7.6.5 Kết cấu boong tại phần thân trước
7.7 Thiết kế và phân tích của các đặc điểm
kết cấu khác của thân
7.7.1 Tổng quát
7.7.2 Liên kết chuyển tiếp thân của hệ
thống neo định vị
7.7.3 Kết cấu tiếp giáp của thiết bị liền
thân
7.7.4 Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.6 Các mô đun trên boong
8 Kiểm tra
8.1 Kiểm tra trong chế tạo mới, lắp đặt,
kết nối và chạy thử
8.1.1 Yêu cầu chung
8.1.2 Kiểm tra trong chế tạo mới
8.1.3 Kiểm tra trong lắp đặt, kết nối và
chạy thử
8.2 Kiểm tra lần đầu và duy trì cấp
8.2.1 Quy định chung
8.2.2 Thời hạn kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4 Hoán cải
8.2.5 Hư hỏng và sửa chữa
8.2.6 Hàn và thay thế vật liệu
8.3 Kiểm tra trên cơ sở rủi ro để duy
trì cấp
8.3.1 Yêu cầu chung
8.3.2 Các yêu cầu về kiểm tra trên cơ sở
rủi ro
8.3.3 Kiểm tra
8.3.4 Hoán cải
8.3.5 Hư hỏng và sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1. Khái quát
A.2. Xét các mối nối khi đánh giá độ bền
mỏi
A.3. Đánh giá độ bền mỏi
A.4. Các tải trọng gây mỏi và xác định
các dải hiệu ứng suất tổng cộng
A.5. Các hiệu ứng suất tổng cộng sau
cùng
A.6. Xác định các hệ số tập trung ứng suất
(SCF’s)
A.7. Xác định các hệ số tập trung ứng suất
bằng phân tích phần tử hữu hạn
A.8. Đánh giá mỏi các kết cấu khi xét đến
mỏi với số chu trình thấp
A.9. Tổn hại mỏi với số chu trình thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
B.1. Khái quát
B.2. Các tấm hình hộp chữ nhật
B.3. Các nẹp gia cường và sống dọc
B.4. Các tấm được gia cường
B.5. Sống, cơ cấu khỏe và mã gia cường
B. 6. Độ cứng và tỷ lệ
PHỤ LỤC C
C.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Các hệ số khắc nghiệt loại α
PHỤ LỤC D
PHỤ LỤC E
E.1. Mục đích
E.2. Phạm vi áp dụng
E.3. Phạm vi của mô hình phần tử hữu hạn
tổng thể ba chiều
E.4. Hệ tọa độ của mô hình
E.5. Loại phần tử
E.6. Mô hình hóa phần tử hữu hạn tổng thể
3-D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8. Quy trình để hiệu chuẩn mômen uốn
và lực cắt thanh dầm tương đương
E.9. Điều kiện biên
E.10. Đánh giá phản ứng tổng thể 3-D
E.11. Đánh giá ứng suất chi tiết - Phân
tích phần tử hữu hạn cục bộ
PHỤ LỤC F
KHO CHỨA NỔI CHỨA
KHÍ HÓA LỎNG TRÊN BIỂN - PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Floating
offshore liquefied gas unit - Classification and technical supervision
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kho chứa nổi
chứa khí hóa lỏng trên biển dạng tàu và sà lan dùng để nhập, chứa và/hoặc xuất
khí hóa lỏng. Kho chứa nổi này nhận khí trực tiếp từ một hay nhiều giếng hoặc từ
phương tiện trên biển khác nơi có thể có hoặc không quá trình xử lý công nghệ.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho kho chứa
nổi nhận và chứa khí hóa lỏng từ tàu chở khí hóa lỏng thương mại. Ở các kho chứa
nổi này, khí hóa lỏng thường được hóa hơi trong hệ thống tái hóa khí và xuất
vào bờ. Tuy nhiên, cũng có thể xuất khí hóa lỏng tới phương tiện khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng Tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có.
TCVN 6474, Kho chứa nổi - Phân cấp và
Giám sát kỹ thuật;
TCVN 6259 -1, Quy phạm phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép, Phần 1 - Quy định chung[1];
TCVN 6259 - 2A, Quy phạm phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép, Phần
2A Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90m trở lên(1);
TCVN 6259 - 6, Quy phạm phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép, Phần 6 Hàn (1);
TCVN 6259 - 7, Quy phạm phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép, Phần 7 Vật liệu và trang thiết bị (1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12823-2, Giàn di động trên biển -
Phần 2: Thân và trang thiết bị;
TCVN 12823-4, Giàn di động trên biển -
Phần 4: An toàn và phòng chống cháy;
TCVN 12823-5, Giàn di động trên biển -
Phần 5: Vật liệu và hàn;
TCVN 6277, Quy phạm hệ thống điều khiển
tự động và từ xa;
TCVN 6170-7, Giàn cố định trên biển - Phần
7: Thiết kế móng;
TCVN 6968, Quy phạm thiết bị nâng trên
các công trình biển;
TCVN 13432, Tiêu chuẩn quốc gia về Bộ phận,
thiết bị và hệ thống khai thác, xử lý dầu khí dưới biển - Phân cấp và giám sát
kỹ thuật;
Công ước mạn khô quốc tế, Loadline1966;
Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do
tàu gây ra, MARPOL 73/78;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MODU Code, Bộ luật về chế tạo và trang bị
cho giàn di động trên biển;
CAP 437, Tiêu chuẩn của Cục hàng không
Anh quốc về sân bay trực thăng trên biển;
API RP 14, Khuyến nghị của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về phân tích, thiết kế, lắp đặt và thử các hệ thống an toàn bề mặt cho
các công trình khai thác dầu khí trên biển;
API RP14J, Khuyến nghị của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về phân tích thiết kế và các nguy cơ cho hệ thống sản xuất trên biển;
API RP 2A, Khuyến nghị của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về lập kế hoạch, thiết kế và chế tạo giàn cố định trên biển;
API Spec 2C, Tiêu chuẩn của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về cần trục xoay trên công trình biển;
API RP 2D, Khuyến nghị của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về vận hành và bảo dưỡng cần trục xoay trên công trình biển;
API RP 2T, Khuyến nghị của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về lập kế hoạch, thiết kế và chế tạo giàn chân căng;
API RP 500, Khuyến nghị của Viện dầu khí
Hoa Kỳ về phân vùng lắp đặt thiết bị điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ luật về nồi hơi và và bình chịu áp lực
của Hiệp hội Kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ ASME boiler and pressure vessel code (ASME
BPVC);
API 510, Bộ luật về kiểm tra nồi hơi
trong khai thác, đánh giá, sửa chữa và hoán cải.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Trong Tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6474, và các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.2
Kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng trên biển (Floating
offshore liquefied gas unit)
Kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng trên biển
dùng để nhập, chứa và/hoặc xuất khí hóa lỏng. Kho chứa nổi nhận khí trực tiếp từ
một hay nhiều giếng hoặc từ phương tiện trên biển khác nơi có thể có hoặc không
quá trình xử lý công nghệ. Khí được hóa lỏng bằng hệ thống hóa lỏng trên kho chứa
nổi và được chứa để xuất cho tàu chở khí hóa lỏng thương mại. Hoặc kho chứa nổi
có thể nhận khí hóa lỏng từ hệ thống hóa lỏng thông qua đường ống biển.
3.3
Trạng thái di chuyển (Transit
condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Trạng thái tại vị trí hoạt động (On-site
condition)
“Trạng thái tại vị trí hoạt động” là kho
chứa nổi không ở “Trạng thái di chuyển”.
3.5
Khí thiên nhiên hóa lỏng (Liquefied
Natural Gas - LNG)
Khí thiên nhiên hóa lỏng là sản phẩm
hydrocacbon ở thể lỏng, có nguồn gốc từ khí thiên nhiên với thành phần chủ yếu
là Metan (công thức hóa học: CH4 tên tiếng Anh: Liquefied Natural
Gas (viết tắt là LNG); tại nhiệt độ, áp suất bình thường LNG ở thể khí và khi
được làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LNG chuyển sang thể lỏng.
3.6
Khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquefied
Petroleum Gas - LPG)
Khí dầu mỏ hóa lỏng là sản phẩm
hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (công thức hóa học
C3H8) hoặc butan (công thức hóa học C4H10)
hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum Gas (viết
tắt là LPG): tại nhiệt độ, áp suất bình thường LPG ở thể khí và khí được nén đến
một áp suất hoặc làm lạnh đến nhiệt độ nhất định LPG chuyển sang thể lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tái hóa khí (Regasification
Plant)
Tất cả các hệ thống và bộ phận dùng để
chuyền khí hóa lỏng từ các két chứa, tạo áp lực, hâm nóng và hóa hơi khí hóa lỏng
và xuất vào bờ nhờ hệ thống xuất hàng. Nếu có các máy nén hoặc tạo mùi ở hệ thống
xả hàng thì chúng cũng được coi là phần của hệ thống tái hóa khí.
4 Ký hiệu và thuật ngữ
viết tắt
ABS - Americal Bureau of Shipping/
Đăng kiểm Hoa kỳ;
API - Americal Petroleum Institute/ Viện
dầu khí Hoa Kỳ;
CP - Cathodic Protection/ Bảo vệ
Catot;
DEC - Design Environmental Condition/
Điều kiện môi trường thiết kế;
DOC - Design operation condition/ Điều
kiện vận hành thiết kế;
DISEC - Disconnectable Environmental
Condition / Điều kiện môi trường ngắt kết nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESF - Environmental Severity Factors/
Hệ số khắc nghiệt của môi trường;
FDF - Fatigue Design Factor/ Hệ số thiết
kế mỏi;
FP - Forepeak/Khoang mũi;
UF - Utilization Factor/ Hệ số sử dụng;
IEC - International Electrotechnical
Commission/ Ủy ban kỹ thuật Điện Quốc tế;
LWL - Load water line/ Đường nước tải
trọng;
FEA - Finite Element Analysis/ Phân
tích phần tử hữu hạn;
ISE - Initial Scantling Evaluation/
Đánh giá kích thước ban đầu;
IGC Code - International Code for the
Construction and Equipment of Ships Carrying Liquefied Gases in Bulk/ Bộ luật
quốc tế về chế tạo và trang bị cho tàu chở xô khí hóa lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FEM - Finite element method/ Mô hình
phần tử hữu hạn;
NDCV - Nominal Design Corrosion
Values/ Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa;
PERCs - Primary emergency release
couplings/ Khớp nối ngắt sự cố chính;
QCP - Quality Control Program/ Chương
trình kiểm soát chất lượng;
RLC - Repair load cases/ Các trường hợp
tải trọng sửa chữa;
SLC - Special load cases/ Các trường hợp
tải trọng đặc biệt;
SCC - Stress corrosion cracking/ Nứt
do ăn mòn ứng suất SPM - Single point mooring/ Hệ thống neo đơn;
TSA - Total Strength Assessment/Đánh
giá độ bền tổng thể;
UWILD - Under water survey in lieu of
drydocking survey/ Kiểm tra dưới nước thay thế cho kiểm tra trên đà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPG - Liquefied petroleum gas/ Khí hóa
lỏng;
CALM - Catenary Anchor Leg Mooring/ Hệ
thống neo chùm;
SALM - Single Anchor Leg Mooring/ Hệ
thống neo đơn;
GNG - Gaseous Natural Gas/ Khí thiên
nhiên ở dạng khí.
5 Phân cấp kho chứa nổi
chứa khí hóa lỏng trên biển
5.1 Ký hiệu và
dấu hiệu cấp
5.1.1 Ngoài các ký hiệu cấp
cơ bản, ký hiệu cấp về thân và máy được quy định ở 2.1.2.3, TCVN 6474, kho chứa
nổi chứa khí hóa lỏng trên biển được đăng kiểm giám sát trong chế tạo, lắp đặt
và chạy thử thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn này có thể được phân cấp
và ấn định bằng các dấu hiệu dưới đây.
5.1.2 Dấu hiệu Kho chứa nổi
chứa khí hóa lỏng trên biển/ Offshore liquefied gas unit ký hiệu: OLGU được viết
sau ký hiệu cấp cơ bản *VRH và *VRM.
5.1.3 Các dấu hiệu cấp mô tả
chi tiết về chức năng của mỗi loại kho chứa khí hóa lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Floating/Kho chứa nổi
L
Liquefaction Facility/Hệ thống hóa lỏng
O
Transfer of Liquefied Gas
(Offloading/Loading)
Chuyển khí hóa lỏng (Xuất/Nhập)
P
Gas Processing Facility/Hệ thống xử lý
khí
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Storage Facility/Hệ thống chứa
5.1.4 Đối với kho chứa nổi
được thiết kế để chứa LNG, các
dấu hiệu phân cấp là:
F(LNG) PLSO - Kho chứa nổi chứa
LNG dùng để nhận khí từ giếng khai thác, xử lý, hóa lỏng và ngưng tụ để chứa và
xuất khí thiên nhiên hỏa lỏng.
F(LNG) ORS - Kho chứa nổi nhận LNG từ tàu chở
LNG thương mại, chứa, tái hóa khí và xuất vào bờ.
F(LNG) SO - Kho chứa nổi LNG dùng để nhận, chứa
và xuất khí thiên nhiên hóa lỏng tới phương tiện khác.
5.1.5 Đối với các kho chứa
nổi được thiết kế để chứa LPG hoặc hỗn hợp LNG/LPG, các dấu hiệu phân cấp trình
tự như sau:
F(LPG) PLSO - Kho chứa nổi LPG
dùng để nhận khí từ tàu thương mại, xử lý, hóa lỏng và ngưng tụ để chứa và xuất
khí đốt hóa lỏng.
F(LPG) ORS - Kho chứa nổi LPG dùng
để nhận LPG từ tàu chở LPG thương mại, chứa, tái hóa khí và xuất vào bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(LNG/LPG) PLSO - Kho chứa nổi LNG/LPG
dùng để nhận khí từ giếng, xử lý, hóa lỏng và ngưng tụ để chứa và xuất khí hóa
lỏng hỗn hợp LNG/ LGP.
F(LNG/LPG) ORS - Kho chứa nổi LNG/LPG
dùng để nhận, chứa và xuất khí hóa lỏng hỗn hợp LNG/LPG từ tàu thương mại, chứa,
tái hóa khí và xuất vào bờ.
F(LNG/LPG)SO - Kho chứa nổi LNG/LPG
dùng để nhận, chứa và xuất khí hóa lỏng hỗn hợp LNG/ LPG tới phương tiện khác.
5.1.6 Kho chứa nổi được thiết
kế để chứa khí hóa lỏng không phải là LNG hoặc LPG, các dấu hiệu cấp sẽ nêu sản
phẩm cụ thể trong ngoặc đơn.
5.2 Dấu hiệu cấp
bổ sung
5.2.1 Hệ thống ngắt kế nối
5.2.1.1 Kho chứa nổi tự hành
có phương tiện để tháo kho chứa
khỏi hệ thống neo và ống đứng động để cho phép kho chứa nổi vượt qua được thời
tiết xấu hoặc chống chìm bằng khả năng của nó trong điều kiện môi trường thiết
kế xác định sẽ được phân cấp với dấu hiệu phù hợp ở trên và có dấu hiệu (Disconnectable).
Ví dụ: *VRM OLGU, F(LNG)
(Disconnectable)
5.2.1.2 Nếu kho chứa nổi có
khả năng ngắt kết nối bị giới hạn hoạt động trong một vùng cụ thể gần với vị
trí hoạt động của nó, thì dấu hiệu hoạt động hạn chế Disconnectable-R (từ
vị trí hoạt động tới cảng dự kiến) hoặc (từ vị trí hoạt động tới khu vực
địa lý được giới hạn bởi tọa độ) có thể được ấn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống định vị động được lắp đặt cho mục
đích giữ vị trí của kho chứa nổi sẽ được biểu thị bằng dấu hiệu DPS-A, DPS-B
hoặc DPS-C, thỏa mãn TCVN 12823-1.
5.2.3 Hoạt động tại vị trí
lắp đặt
Kho chứa nổi được thiết kế và chế tạo
theo các yêu cầu thay đổi cụ thể để hoạt động tại vị trí lắp đặt sẽ được xác định
trong giấy chứng nhận bằng dấu hiệu bổ sung (S years), sau đó là vị trí hoạt động.
Ví dụ: F(LNG) PLSO (S100) Mỏ Bạch Hổ,
trong đó “100” thể hiện kho chứa nổi được xem xét cho chu kỳ lặp thiết kế 100
năm.
5.2.4 Dấu hiệu về kiểu thân kho chứa nổi
Kiểu tàu Ship type
Kiểu sà lan Barge type
5.2.5 Dấu hiệu phương pháp
tiếp cận tải trọng động (Dynamic Loading Approach)
5.2.5.1 Khi có yêu cầu,
phương pháp tải động và dấu hiệu DLA có thể được áp dụng để đánh giá sự
thích hợp kết cấu thép của kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng. Trong trường hợp
này, kho chứa nổi sẽ được phân cấp và ấn định bằng dấu hiệu DLA. Dấu hiệu
DLA sẽ được đặt sau dấu hiệu phân cấp thân thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Tuổi thọ thiết kế và
tuổi thọ mỏi thiết kế
5.2.6.1 Tuổi thọ thiết kế
Kho chứa nổi được thiết kế và chế tạo
theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn này và được duy trì thỏa mãn các yêu cầu phải dự
kiến có tuổi thọ thiết kết cấu không nhỏ hơn 20 năm đối với kết cấu thân đóng mới.
Nếu tuổi thọ thiết kế của kết cấu lớn hơn 20 năm và kho chứa nổi được thiết kế
để hoạt động liên tục tại vị trí mà không phải lên đà, thì giá trị ăn mòn thiết
kế danh nghĩa (NDCV- nominal design corrosion values) của kết cấu thân phải được
tăng thỏa mãn 72.2.2. Khi tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm (gia số 5 năm), tuổi
thọ tăng được xác định trong giấy chứng nhận bằng dấu hiệu HL (số năm).
(Số năm) đề cập đến tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm thể hiện việc tăng giá trị
ăn mòn thiết kế danh nghĩa.
5.2.6.2 Tuổi thọ mỏi thiết kế
a) Khi thiết kế của kho chứa nổi có tuổi
thọ mỏi tối thiểu là 20 năm hoặc vượt quá tuổi thọ thiết kế tối thiểu 20 năm, tuổi
thọ mỏi thiết kế phải được xác minh tuân thủ các tiêu chuẩn mỏi trong Tiêu chuẩn
này. Tuổi thọ mỏi thiết kế đề cập đến giá trị mục tiêu được chủ công trình hoặc
nhà thiết kế đưa ra, không phải là giá trị được tính toán trong phân tích.
b) Phân tích độ bền mỏi được yêu cầu của
các chi tiết và mối hàn chính trên kho chứa nổi phải thỏa mãn 7.5.4.1 và 7.5.4.2,
và Phụ lục A.
c) Chỉ một dấu hiệu tuổi thọ mỏi thiết kế
được ấn định và thể hiện trong giấy
chứng nhận về thân, thân tiếp xúc với kết cấu, hệ thống định vị động và các bộ
phận. Các yêu cầu cho kết cấu chuyển tiếp được nêu ở 7.7 của Tiêu chuẩn này và
các yêu cầu cho hệ thống neo buộc định vị trong Phần 6, TCVN 6474. Khi chỉ thực
hiện phân tích mỏi yêu cầu theo 7.5.4.1 và 7.5.4.2, dấu hiệu phân cấp FL (số
năm) và Năm hết tuổi thọ mỏi tại vị trí hoạt động xác định được ấn định. Tuổi
thọ mỏi sẽ được xác định trong giấy chứng nhận bằng dấu hiệu FL (số năm), Năm.
Ví dụ: FL (30), 2041 cho kho chứa
nổi được đóng năm 2011 nếu có tuổi thọ mỏi thiết kế tối thiểu là 30 năm.
d) Nếu chủ kho chứa hoặc nhà thiết kế
yêu cầu phân tính mỏi quang phổ (xem 5.2.7 và 7.5.4.3), thì chỉ có dấu hiệu tuổi
thọ mỏi thiết kế SFA (số năm), Năm được ấn định và thể hiện trong
giấy chứng nhận cho thân và hệ thống kết cấu tiếp xúc với thân. Dù chỉ ấn định
dấu hiệu SFA và không có dấu hiệu FL, phân tính mỏi yêu cầu theo
7.5.4.1 và 7.5.4.2 và Phụ lục A phải được thực hiện và tuổi thọ mỏi tính toán
phải thỏa mãn tuổi thọ mỏi thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Nếu tuổi thọ mỏi thiết kế được
xác định là 25 năm, tính toán mỏi của các bộ phận kết cấu thân phải thỏa mãn tuổi
thọ mỏi 25 năm. Tính toán mỏi của kết cấu định vị động tiếp xúc thân và kết cấu
gắn thiết bị vào thân, và hệ thống định vị động cũng phải thỏa mãn tuổi thọ mỏi
là 25 x FDF năm, trong đó FDF là hệ số an toàn mỏi được xác định cho kết cấu tiếp
xúc với thân và Bảng 6.4 của TCVN 6474 cho xích neo.
5.2.7 Dấu hiệu phân tích mỏi
theo phương pháp phổ
Các tiêu chí độ bền mỏi yêu cầu đánh giá
độ bền mỏi của các chi tiết kết cấu mà có thể cũng dựa vào các phương pháp phân
tích quang phổ để chứng minh sự thích hợp của độ bền mỏi. Nếu phân tích phương
pháp phổ được thực hiện thỏa mãn tiêu chuẩn, hướng dẫn được chấp nhận (ví dụ
như Hướng dẫn của ABS về đánh giá mỏi của kết cấu công trình biển), kho chứa nổi
sẽ được nhận dạng trong giấy chứng nhận với dấu hiệu SFA (số năm)
sau đó là vị trí cụ thể của kho chứa nổi. (Số năm) đề cập tuổi thọ
mỏi thiết kế bằng 20 năm hoặc hơn (gia số 5), như đề nghị của chủ/nhà thiết kế
(ví dụ SFA (30)). Chỉ có một giá trị tuổi thọ mỏi thiết kế nhỏ nhất được
áp dụng cho toàn bộ hệ thống kết cấu như nêu ở 5.2.6.
5.2.8 Lượng ăn mòn bổ sung
5.2.8.1 Nếu kho chứa nổi có
chiều dày thép tấm bổ sung cao hơn kích thước yêu cầu thì kho chứa nổi sẽ được
nhận biết bằng dấu hiệu AT, sau đó là mô tả (các) bộ phận dầm thân chính
mà có chiều dày bổ sung. Dấu hiệu này cũng sẽ bao gồm số nhận biết chiều dày dự
trữ (làm tròn xuống 0,5 mm gần nhất) (Ví dụ AT(DK+0,5)). Để áp dụng dấu
hiệu AT, chiều dày bổ sung phải được áp dụng cho toàn bộ kết cấu thuộc khoang
hàng của kho chứa nổi. Dấu hiệu này lập hồ sơ các khu vực chính của kết cấu có
chiều dày dự trữ bổ sung cho các khu vực bị ăn mòn đáng kể hoặc các khu vực có
thể muốn tăng lượng dự trữ ăn mòn thông thường để kéo dài tuổi thọ hoạt động dự
kiến của thành phần kết cấu.
5.2.8.2 Các bộ phận kết cấu
chính là:
DK
Boong trên
ID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD
Boong thứ 2
BS
Tôn bao đáy (bao gồm cả đáy)
IB
Đáy trên
BG
Dầm đáy kín nước
SS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST
Sống dọc mạn kín nước
IS
Lớp vỏ bên trong (bao gồm tôn nghiêng
“két hông”)
CB
Vách ngăn cách ly giữa kho chứa nổi/ Centerline
cofferdam
bulkhead
TB
Vách ngang
5.2.9 Hệ thống khai thác ngầm dưới biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Dấu hiệu
cho các hệ thống tự động hoặc giám sát và điều khiển từ xa
Dấu hiệu cho các hệ thống tự động hoặc
giám sát và điều khiển từ xa phải thỏa mãn các yêu cầu áp dụng ở TCVN 6277.
5.4 Ký hiệu
thiết bị neo tạm thời “E”
Nếu Chủ kho chứa nổi đề nghị, đối với
kho chứa nổi tự hành, dấu hiệu E có thể được đặt sau ký hiệu phân cấp trong giấy
chứng nhận, thể hiện thiết bị neo tạm thời thỏa mãn TCVN 12823 hoặc TCVN
6259-8D.
5.5 Bản vẽ và
dữ liệu
5.5.1 Dữ liệu
và bản vẽ thiết kế kết cấu
5.5.1.1 Bản vẽ thể hiện kích
thước, bố trí và các chi tiết của các phần chính kết cấu thân của mỗi kho chứa
nổi phải thể hiện rõ kích thước, chi tiết giao nhau và mối hàn hoặc các phương
pháp kết nối khác. Nhìn chung, cần có các bản phản vẽ sau một cách phù hợp:
a) Bố trí chung;
b) Bản vẽ đường sườn, tuyến hình, các trị
số tuyến hình, các đường cong hình dạng, hình chiếu bên trong và bên ngoài mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bản vẽ bố trí khoang kín nước;
e) Sơ đồ chỉ ra phạm vi tính toàn vẹn
kín nước và kín thời tiết phải được duy trì, vị trí, loại và bố trí các thiết bị
kín nước và kín thời tiết;
f) Bản vẽ bố trí và bảng dung tích két;
g) Bản tóm tắt phân bố trọng lượng (cố định,
thay đổi, dằn...);
h) Loại, vị trí và số lượng kết dằn cố định,
nếu có;
i) Các tải trọng cho tất cả các boong;
j) Quy cách cơ cấu mặt cắt ngang;
k) Quy cách cơ cấu mặt cắt dọc;
l) Các boong, bao gồm cả sân bay trực
thăng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Các cột, sống, thanh giằng và thanh
chống;
o) Kết cấu thượng tầng và lầu;
p) Bố trí và chi tiết các cửa và nắp kín nước;
q) Bệ đỡ thiết bị neo, thiết bị công
nghiệp, các modun xử lý và phụ trợ xử lý..., mà gắn với kết cấu thân, thượng tầng
hoặc lầu;
r) Tháp neo và càng nối, bao gồm các chi
tiết cơ khí;
s) Bố trí kiểm soát ăn mòn;
t) Các phương pháp và vị trí kiểm tra
không phá hủy;
u) Các bản vẽ và tính toán/phân tích cho
các kết cấu modun đỡ hệ thống xử lý;
v) Các bản vẽ và tính toán/phân tích cho
các kết cấu đỡ modun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.2 Các báo cáo điều kiện
vị trí lắp đặt
5.5.1.2.1 Các báo cáo điều kiện
vị trí lắp đặt, bao gồm dữ liệu về đất và môi trường ở vị trí lắp đặt xem 4.1.4
củaTCVN 6474. Mục đích chính của các báo cáo này là để chứng minh rằng điều kiện
môi trường được đánh giá để xác định các chỉ tiêu thiết kế. Các hạng mục cần đề cập
là:
a) Các điều kiện môi trường sóng, gió,
dòng chảy, thủy triều, độ sâu nước, nhiệt độ không khí và nước biển;
b) Địa hình đáy biển để thiết kế hệ thống
neo, dữ liệu môi trường thích hợp và ổn định đáy biển;
c) Các điều kiện địa chấn.
5.5.1.2.2 Có thể sử dụng dữ liệu
được thiết lập cho các công trình trước đó ở vùng lân cập khi được chấp nhận.
5.5.1.3 Các bản tính và dữ liệu
thiết kế
a) Các thông tin của kho chứa nổi, mô tả
các phương pháp thiết kế, và phương pháp phân tích được sử dụng để xác định thiết
kế đó. Tuổi thọ hoạt động thiết kế dự kiến của kho chứa nổi cũng cần được đề cập.
Phải có các thông tin về các hệ thống hàng hải, như P&IDs, các đặc tính kỹ
thuật,... Nếu thử nghiệm mô hình được sử dụng để làm cơ sở cho thiết kế, thì việc
áp dụng các kết quả thử sẽ phụ thuộc vào việc chứng minh tính thỏa đáng của các
phương pháp được sử dụng, bao gồm liệt kê các nguồn có thể gây lỗi, các giới hạn
áp dụng và các phương pháp ngoại suy cho toàn bộ quy mô dữ liệu. Tốt nhất, các
quy trình phải được xem xét và đồng ý trước khi tiến hành thử nghiệm mô hình.
b) Theo yêu cầu trong các phần tiếp
theo, các tính toán phải được trình nộp để chứng minh tính đầy đủ của thiết kế
đề xuất. Phải trình bày các tính toán đó một cách hợp lý, có viện dẫn tin cậy
và sử dụng đơn vị đại lượng nhất quán. Nếu các tính toán là định dạng phân tích
máy tính, cần cung cấp bổ sung dữ liệu đầu vào và đầu ra ở dạng ô được tạo bởi
máy tính cho mô hình kế cấu. Mô tả chương trình (không phải dạng liệt kê), các
hướng dẫn sử dụng và các kết quả của các vấn đề mẫu xác minh có thể được yêu cầu
trình nộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các bản vẽ hoặc đặc tính mô tả bố trí
và chi tiết của các hạng mục chính của kho chứa nổi.
b) Trong trường hợp thấy phù hợp và khi
Chủ kho chứa nổi yêu cầu, kế hoạch nộp dữ liệu và bản vẽ có thể được các bên
liên quan thiết lập. Kế hoạch này phản ánh kế hoạch chế tạo và hạng mục phức tạp
của kho chứa nổi vì nó ảnh hưởng tới thời hạn yêu cầu để xem xét dữ liệu.
5.5.1.5 Bản ghi nhớ thông tin
5.5.1.5.1 Một bản ghi nhớ thông
tin trên kho chứa nổi phải được soạn thảo. Các nội dung của bản ghi nhớ thông
tin được xem xét để xác định tính nhất quán với các dữ liệu khác được gửi phục
vụ mục đích phân cấp. Các nội dung của bản ghi nhớ về tính chính xác hoặc các
tính năng được mô tả trong bản ghi nhớ sẽ không được xem xét về tính thỏa đáng
của chúng.
5.5.1.5.2 Tùy thuộc vào kho chứa
nổi cụ thể, bản ghi nhớ thông tin phải bao gồm các hạng mục sau:
a) Bản vẽ vị trí lắp đặt chỉ ra các đặc
điểm chung tại hiện trường và vị trí chính xác của kho chứa nổi;
b) Các chỉ tiêu thiết kế môi trường, bao
gồm chu kỳ lặp sử dụng để đánh giá môi;
c) Các bản vẽ bố trí chung của kho chứa
nổi;
d) Mô tả các hệ thống an toàn và bảo vệ
được trang bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Danh mục các cơ quan chính phủ có thẩm
quyền cho kho chứa nổi;
g) Danh mục các đặc tính mới;
h) Mô tả ngắn gọn bất kỳ biện pháp giám
sát nào được sử dụng trên kho chứa nổi;
i) Mô tả các quy trình vận chuyển và lắp
đặt.
5.5.2 Dữ liệu
và bản vẽ thiết kế cho các hệ thống neo định vị
Hồ sơ thiết kế cho hệ thống neo phải bao
gồm các hạng mục sau, nếu có:
a) Mô hình hoặc bố trí neo;
b) Chi tiết các thiết bị tời neo;
c) Chi tiết hệ thống neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các kết nối tại mỏ neo và giữa các đoạn
xích neo;
f) Chi tiết phao nổi;
g) Chi tiết phao nổi cho hệ thống neo
CALM;
h) Chi tiết kết cấu neo đơn (SALM), nếu
có;
i) Chi tiết hệ thống tháp neo (Turret)
chỉ ra kết cấu tháp neo, khớp nối, bàn xoay và thiết bị ngắt kết nối;
j) Chi tiết càng nối (cứng hoặc mềm) kết
nối kho chứa nổi và kết cấu CALM/SALM;
k) Báo cáo môi trường;
l) Phân tích neo mô tả phương pháp tính
toán tải trọng và phân tích động để xác định tải trọng thiết kế dây neo;
m) Báo cáo thử mô hình khi tải trọng thiết
kế được dựa trên kết quả thử mô hình trong bề thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Bản vẽ
thiết kế cho hệ thống chứa khí hóa lỏng, các hệ thống vận hành GNG và khí hóa lỏng
5.5.3.1 Các bản vẽ, tính toán
và thông tin sau đây được cung cấp bổ sung một cách thích hợp.
5.5.3.2 Thông tin đầy đủ về
hàng hóa dự kiến và đặc tính của chúng, bao gồm điểm chớp cháy, áp suất hơi lớn
nhất, nhiệt độ nhỏ nhất và lớn nhất và các quy trình nhập và chứa hàng;
5.5.3.3 Bản về bố trí của kho
chứa nổi thể hiện vị trí của:
a) Hệ thống chứa khí hóa lỏng, két dầu
nhiên liệu, két nước dằn và các két khác và các khoang trống;
b) Các lỗ người chui và bất kỳ lỗ khoét
nào khác ở các két hàng.
c) Các cửa và cấc lỗ khoét khác ở buồng
bơm hàng, buồng máy nén và buồng khí nguy hiểm khác;
d) Các ống thông gió cho buồng máy nén
hàng và các không gian “khí nguy hiểm” khác;
e) Cửa, ngăn khóa khí, các ống thông gió
và các lỗ khoét khác cho không gian “không có khí nguy hiểm” nhưng lân cận với
khu vực hàng, bao gồm các buồng bên trong và bên dưới boong thượng tầng mũi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đường ống thông gió và đường ống
không có khí (gas-freeing) và các thiết bị bảo vệ như mà chắn lửa...được trang
bị tại đầu ra của ống thông gió;
h) Các không gian khí nguy hiểm.
5.5.3.4 Các bản vẽ kết cấu
kho chứa nổi phía các két hàng, bao gồm lắp đặt các chi tiết gá, phụ kiện, mã
gia cường bên trong, đế
để
đỡ và gắn buộc các thiết bị.
5.5.3.5 Các bản vẽ kết cấu của
hệ thống chứa hàng, bao gồm lắp đặt các chi tiết gá, đỡ và gá các phụ kiện. Đối
với các két hàng có áp lực độc lập, phải xác định tiêu chuẩn hoặc Bộ luật áp dụng
cho thiết kế và chế tạo. Các bản vẽ chế tạo chi tiết cùng với các tính toán thiết
kế cho vách áp lực, bố trí gia cường két và phân tích cho phân bố tải trọng. Bố
trí đệm, chống va và các tính toán thiết kế.
5.5.3.6 Phân bố loại và cấp
thép cho kết cấu của kho chứa nổi, cùng với tính toán về nhiệt độ trên tất cả kết
cấu mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ thấp của hàng.
5.5.3.7 Các kết quả của các
tính toán trực tiếp về độ bền của kết cấu kho chứa nổi và trong hệ thống chứa
hàng.
5.5.3.8 Một bản phân tích va
đập để chứng minh rằng các kết cấu, hệ thống và két chứa khí hóa lỏng có thể chịu
được các tải trọng trong điều kiện các két được chứa đầy một phần đến bất kỳ mức
nào phù hợp với các quy trình khai thác. Phải cung cấp mô tả về công vụ phân
tích và tài liệu hỗ trợ để xác nhận các công cụ này;
5.5.3.9 Các bản vẽ và đặc
tính kỹ thuật của hệ thống cách nhiệt và bảng tính cân bằng nhiệt;
5.5.3.10 Phân tích nhiệt xác định
lượng bay hơi khí hóa lỏng từ các két chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.12 Các quy trình và bản
tính của hoạt động nhập, xuất và làm mát hàng;
5.5.3.13 Các hệ thống nhập và
xuất, hệ thống thông gió và hệ thống xả khí cũng như là sơ đồ nguyên lý của hệ
thống van điều khiển từ xa;
5.5.3.14 Chi tiết và việc lắp
đặt các van an toàn và các bản tính liên quan tới khả năng giảm áp của chúng;
5.5.3.15 Chi tiết và việc lắp
đặt các hệ thống điều khiển và giám sát khác nhau, bao gồm các thiết bị đo mức
hàng trong két và nhiệt độ trong hệ thống chứa hàng.
5.5.3.16 Sơ đồ nguyên lý của hệ
thống thông gió chỉ ra kích thước ống thông gió và chiều cao lỗ khoét ở trên
boong chính;
5.5.3.17 Sơ đồ nguyên lý của hệ
thống làm lạnh cùng với các bản tính liên quan tới công suất làm lạnh của hệ thống
tái hóa lỏng, nếu có;
5.5.3.18 Chi tiết thiết bị điện
được lắp đặt trong khu vực hàng và chi tiết liên kết điện của đường ống và các
két hàng;
5.5.3.19 Nếu có, các bản vẽ và
đặc tính kỹ thuật liên quan tới việc sử dụng hàng làm nhiên liệu cho nồi hơi và
động cơ đốt trong (bố trí chung; sơ đồ nguyên lý của đường khí nhiên liệu với tất
cả các van và thiết bị an toàn; máy nén khí nhiên liệu và động cơ liên quan;
thiết bị hâm nóng khí nhiên liệu và các bình chịu áp lực; lắp đặt thiết bị đốt
khí và dầu nhiên liệu; các hệ thống liên kết điện);
5.5.3.20 Chi tiết về quy trình
thử các két hàng và các hệ thống chứa chất lỏng và hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.22 Sơ đồ hệ thống phát
hiện khí;
5.5.3.23 Bố trí thiết bị, hệ
thống bỏ hàng, nếu có;
5.5.3.24 Chi tiết tất cả thiết
bị xử lý hơi và hàng hóa;
5.5.3.25 Quy trình hàn các két
hàng, các hệ thống đường ống GNG và khí hóa lỏng;
5.5.3.26 Hệ thống dừng khẩn cấp;
5.5.3.27 Chi tiết cấu tạo của
các bơm tăng áp, bơm hàng và các máy nén, bao gồm đặc tính vật liệu;
5.5.3.28 Bản vẽ vùng nguy hiểm
chỉ ra lối tiếp cận, các lỗ khoét, đầu ra thông gió;
5.5.3.29 Bố trí dằn và hút khô
cho khu vực hàng;
5.5.3.30 Bố trí kéo sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.1 Các thiết bị và xử lý
a) Mô tả hệ thống xử lý
b) Đặc tính của dự án và đánh giá tổng
thể chung hệ thống xử lý;
c) Sơ đồ dòng chảy của hệ thống xử lý;
d) Cân bằng khối lượng và nhiệt;
e) Các bản vẽ bố trí thiết bị;
f) Các bản vẽ phân vùng và thông gió;
g) Sơ đồng đường ống và công cụ
(P&IDs);
h) Biểu đồ đánh giá chức năng phân tích
an toàn (SAFE);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các hệ thống giảm áp;
k) Hệ thống thông hơi và đốt;
l) Các hệ thống xả kín, xả hở và tràn;
m) Hồ sơ thiết bị xử lý, bao gồm bản
tính chỉ ra sự phù hợp của tất cả các bộ phận chịu áp lực trong hệ thống chịu
áp suất thiết kế lớn nhất mà một bộ phận cụ thể có thể chịu trong khai thác.
n) Các hệ thống đường ống xử lý;
o) Các cụm thiết bị xử lý;
p) Hệ thống điều khiển và giám sát để điều
chỉnh áp suất toàn hệ thống và phân tích bức xạ nhiệt của hệ thống phân tán khí
(bao gồm các bản tính kính thước hệ thống thông gió và van giảm áp) để chứng
minh rằng cường độ bức xạ nhiệt ở bất kỳ boong hoặc vị trí nào mà bình thường
có hoạt động vận hành hoặc bảo dưỡng không vượt quá các khuyến nghị nêu trong
API RP 521.
5.5.4.2 Hệ thống phục vụ và
phụ trợ xử lý
a) Sơ đồ đường ống và công cụ (P&ID)
cho mỗi hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặc tính kỹ thuật đường ống phụ trợ xử
lý;
d) Bản dữ liệu đặc tích kỹ thuật cho động
cơ đốt trong và tua bin;
e) Bản dữ liệu đặc tính kỹ cho các cần cẩu;
f) Các hệ thống hỗ trợ hàng hải, nếu áp
dụng.
5.5.5 Hệ thống
tái hóa khí
a) Mô tả tổng thể và đặc tính hệ thống;
b) Bố trí chung;
c) Bố trí vùng nguy hiểm;
d) Sổ tay lắp đặt trong các vùng nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sổ tay vận hành;
g) Bản vẽ thể hiện kích thước và chi tiết
tại vị trí đặt module tái hóa khí;
h) Tài liệu phân tích độ bền tại vị trí
lắp đặt module tái hóa khí;
i) Hệ thống dừng khẩn cấp;
j) Sơ đồ nguyên nhân và ảnh hưởng của hệ
thống dừng khẩn cấp;
k) Chứa chất lỏng lạnh bị tràn;
l) Sơ đồ đường ống và thiết bị (P &
ID);
m) Bố trí đường ống;
n) Phân tích độ bền ống (áp lực cao và
đông lạnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) Chi tiết và lắp đặt các van an toàn/
van trào và tính toán công suất của chúng;
q) Các quy trình thử hệ thống tái hóa
khí.
5.5.6 Hệ thống
điện
a) Sơ đồ điện một dây;
b) Các bản tính dòng ngắn mạch;
c) Nghiên cứu đồng bộ;
d) Các bản dữ liệu và đặc tính cho các
máy phát và động cơ;
e) Các bản dữ liệu và đặc tính cho các
máy biến thế phân phối;
f) Chi tiết về các ắc quy tích điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Chi tiết tiêu chuẩn về cáp điện và lắp
đặt máng cáp;
i) Các bảng điện và bảng phân phối;
j) Bảng điều khiển;
k) Lắp đặt thiết bị điện trong các khu vực
được phân vùng.
5.5.7 Hệ thống
điều khiển và thiết bị đo
a) Bố trí chung;
b) Bản dữ liệu;
c) Các bản vẽ sơ đồ - hệ thống điện;
d) Các bản vẽ sơ đồ - Hệ thống thủy lực
và khí nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.8 An toàn
cho người và chống cháy
a) Hệ thống nước chữa cháy;
b) Hệ thống phun sương hoặc làm ngập nước
cho lầu, thượng tầng và các vùng phân phối;
c) Hệ thống phun sương hoặc làm ngập nước
cho thiết bị công nghệ;
d) Hệ thống bọt khô cho khu vực két chứa
khí hóa lỏng;
e) Hệ thống chữa cháy cố định;
f) Kho sơn và buồng chứa vật liệu dễ
cháy;
g) Các trạm điều khiển sự cố;
h) Các bình chữa cháy xách tay và bán di
động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Nguồn khí và cháy và biểu đồ ảnh hưởng;
k) Kết cấu chống cháy (chỉ ra cấp chống
cháy của các vách, boong cho khu nhà ở, buồng máy và hệ thống công nghệ);
l) Bản vẽ thông gió sưởi ấm và điều hòa
không khí (bao gồm bộ xử lý không khí (AHU), vị trí, bố trí ống thông gió, kết
cấu ống thông gió và chi tiết xuyên vách và boong);
m) Bố trí chi tiết mối nối và chứng nhận vật liệu
của kết cấu chống cháy;
n) Lan can bảo vệ;
o) Các lối thoát hiểm (có thể kết hợp với
sơ đồ kiểm soát cháy hoặc sơ đồ riêng);
p) Bản vẽ thiết bị cứu sinh (phải có các
lối thoát hiểm);
q) Việc bọc các bề mặt nóng;
r) Phân tích nguy cơ cháy và nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.9 Các quy
trình
a) Các quy trình lắp đặt cho phần nhập
hàng của kết cấu kho chứa nổi, khu vực boong, các sàn mô đun công nghệ và thượng
tầng;
b) Các quy trình lắp đặt để thực hiện tất cả việc
lắp đặt ngoài biển, bao gồm cả
việc hoàn thiện và lắp đặt sàn chờ bệ đỡ;
c) Quy trình ngắt kết nối, nếu có;
d) Quy trình lên đà;
e) Quy trình kết nối;
f) Hệ thống xuất/nhập;
g) Các quy trình lắp đặt;
h) Các quy trình khởi động và chạy thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Sổ tay làm
hàng
5.6.1 Sổ tay làm hàng đề cập
đến hoạt động an toàn của kho chứa nổi từ khía cạnh độ bền. Sổ tay làm hàng này
phải được soạn thảo để hướng dẫn và sử dụng bởi người chịu trách nhiệm xuất/nhập
hàng trên kho chứa nổi. Sổ tay phải bao gồm các biện pháp để xác định ảnh hưởng
của các điều kiện dằn, chuyển tiếp và tải khác nhau đối với mô men uốn chung và
lực cắt, và sổ tay này phải được cung cấp cho thuyền trưởng để hướng dẫn. Ngoài
ra, một công cụ làm hàng phù hợp cho hoạt động dự kiến phải được lắp đặt trên
kho chứa nổi. Các điều kiện kiểm tra công cụ làm hàng và dữ liệu liên quan khác
phải được nộp để xem xét.
5.6.2 Phải có sổ tay vận
hành về hoạt động hàng hải cho tất cả kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng, có các
thông tin được nêu ở 4.2.4, TCVN 6474, nếu áp dụng, sổ tay làm hàng nói trên có
thể là một phần của sổ tay vận hành hoặc được xuất bản riêng biệt, sổ tay làm
hàng, nếu xuất bản riêng, phải được viện dẫn trong sổ tay vận hành tổng thể.
Ngoài ra, nếu dấu hiệu có khả năng ngắt kết nối Disconnectable được yêu cầu là
dấu hiệu phân cấp bổ sung, thì sổ tay vận hành phải có các quy trình để ngắt kết
nối và đấu nối lại kho chứa nổi với hệ thống neo và ống đứng của nó. (xem TCVN
6474).
5.7 Thông báo ổn
định và chúi (sổ tay vận hành)
5.7.1 Bổ sung cho sổ tay làm hàng, kho chứa
nổi phải có thông tin hữu hiệu để hướng dẫn thuyền trưởng và người có trách nhiệm
khác về an toàn khi nhập, chuyển và xả hàng và khi dằn liên quan đến tính ổn định
và chúi của thân kho chứa nổi. Thông tin phải bao gồm các điều kiện dằn, chuyển
tiếp và tải khác nhau trên toàn bộ chiều chìm khai thác với các chỉ tiêu ổn định
để người có trách nhiệm có thể đánh giá ổn định tai nạn và ổn định nguyên vẹn của
điều kiện tải trọng dự kiến.
5.7.2 Thông tin này có thể
được soạn thảo riêng thành Thông báo ổn định và chúi hoặc có thể là một phần
trong sổ tay vận hành tổng thể. Nếu được soạn thảo riêng, thông báo ổn định và
chúi phải được viện dẫn trong sổ tay vận hành tổng thể. Bổ sung cho Thông báo
hoặc mục trong sổ tay vận hành, thông tin hướng dẫn ổn định cũng có thể được gộp
là một phần của sổ tay làm hàng nêu ở 5.6.
5.8 Ổn định
Ổn định tai nạn và nguyên vẹn của kho chứa
nổi phải được đánh giá phù hợp với các quy định của TCVN 6474 và TCVN 6259-8D.
Ngoài ra, các quy định của Công ước LL1966, IMO Code về ổn định nguyên vẹn, IMO
MODU Code, IGC Code
và MARPOL 73/78 cũng phải được xem xét áp dụng.
5.9 Dữ liệu trọng
lượng tàu không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Đường nước
tải trọng
5.10.1 Mỗi kho chứa nổi phải
có các dấu hiệu chỉ định chiều
chìm cho phép lớn nhất mà kho chứa nổi có thể nhập hàng. Các dấu như thế phải
được đặt tại các vị trí có thể nhìn thấy phù hợp trên thân hoặc kết cấu kho chứa
nổi.
5.10.2 Ngoại trừ được sự cho
phép của Chính quyền ven bờ và chính quyền treo cờ, các dấu hiệu đường nước tải
trọng phải được thiết lập theo các quy định của Công ước Load Line, 1966.
5.10.3 Bố trí của kho chứa nổi
phải thỏa mãn tất cả các quy định áp dụng của Công ước Load Line.
5.11 Kho chứa
nổi hoán cải
Các kho chứa nổi hoán cải phải tuân theo
5.1.2, TCVN 6474.
6 Thiết kế kho chứa nổi
chứa khi hóa lỏng trên biển
6.1 Điều kiện
môi trường
6.1.1 Kho chứa nổi phải được
thiết kế cho các trường hợp tải trọng gặp phải trong các điều kiện di chuyển và
tại vị trí lắp đặt. Các điều kiện tại vị trí lắp đặt phải bao gồm cả điều kiện
môi trường thiết kế và điều kiện vận hành thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.1.1 Trừ khi kho chứa nổi
được phân cấp với dấu hiệu VRM (Disconnectable), các kho chứa nổi phải
có khả năng duy trì tại vị trí dưới các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất
nêu ở 6.1.2.1.3 của Tiêu
chuẩn này nhờ hệ thống neo định vị. Hệ thống neo định vị có thể bao gồm hệ thống
neo thông thường hoặc hệ thống neo đơn (SPM) như: neo CALM, neo SALM, neo
tháp.... Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, triển khai và thử nghiệm phải thỏa mãn các
quy định tại Mục này và TCVN 6474.
6.1.2.1.2 Hệ thống neo định vị
của kho chứa nổi phải được thiết kế để tồn tại trong điều kiện môi trường thiết
kế và hoạt động ở điều kiện hoạt động thiết kế. Đối với hệ thống neo có thể ngắt
kết nối, phải xác định các điều kiện giới hạn mà tại đó hệ thống neo được ngắt
hoặc kết nối lại.
6.1.2.1.3 Điều kiện môi trường
thiết kế (DEC)
a) Điều kiện môi trường thiết kế (DEC)
được định nghĩa là điều kiện khắc nghiệt có sự kết hợp của gió, sóng và dòng chảy
mà dựa vào đó hệ thống được thiết kế.
b) DEC phải là một trong các kết hợp sau
mà dẫn tới trường hợp tại trọng lớn nhất:
- Sóng 100 năm với dòng chảy và gió liên
quan;
- Gió 100 năm với dòng chảy và sóng liên
quan;
- Dòng chảy 100 năm với gió và sóng liên
quan.
c) Ở các khu vực có dòng chảy lớn, có thể
cần xem xét bổ sung các trường hợp tải trọng môi trường thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chu kỳ lặp tối thiểu trong 100 năm
cho DEC được yêu cầu cho các kho chứa nổi. Chu kỳ lặp tối thiểu trong 50 năm phải
được xem xét riêng nếu nó được chấp nhận. Bất kỳ kết hợp môi trường nào có chu
kỳ lặp ngắn hơn chu kỳ của DEC tạo ra phản ứng tải trọng neo lớn hơn cũng có thể
được sử dụng trong thiết kế.
f) Đối với kho nổi có dấu hiệu Disconnectable,
điều kiện môi trường ngắt kết nối (DISEC) của hệ thống neo là điều kiện môi trường
khắc nghiệt giới hạn mà tại đó kho chứa nổi được ngắt hỏi hệ thống neo. Tuy
nhiên, hệ thống neo cố định, ví dụ như hệ thống neo riêng (không có kho chứa nổi),
phải được thiết kế để chịu được điều kiện môi trường có chu kỳ lặp 100 năm. Phải
trang bị hệ thống giám sát được chấp nhận để theo dõi các điều kiện môi trường
hoặc các lực kéo dây neo để hỗ trợ quyết định ngắt kết nối kho chứa nổi khỏi hệ
thống neo.
g) Ngoài sóng, gió và dòng chảy, việc
thiết kế kho chứa nổi có thể yêu cầu nghiên cứu các yếu tố môi trường sau đây,
phù hợp với kiểu kết cấu và vùng hoạt động của kho chứa nổi:
- Thủy triều và bão;
- Nhiệt độ không khí và nước biển;
- Băng và tuyết;
- Chiều dày sinh vật biển;
- Địa chất;
- Băng biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Yêu cầu nghiên cứu điều kiện đất và
đáy biển phải tuân theo TCVN 6170-7.
6.1.2.1.4 Điều kiện hoạt động thiết
kế (DOC)
Điều kiện hoạt động thiết kế (DOC) được
định nghĩa là điều kiện môi trường giới hạn mà tại đó yêu cầu tạm dừng các hoạt
động thông thường. Chu kỳ lặp liên quan đến DOC phải lớn hơn: giá trị được xác
định bởi nhà vận hành kho chứa nổi hoặc 1 năm.
6.1.2.1.5 Điều kiện lắp đặt thiết
kế (DIC)
Điều kiện lắp đặt thiết kế (DIC) được định
nghĩa là điều kiện môi trường giới hạn mà tại đó yêu cầu tạm dừng các hoạt động
của kho chứa nổi. Các giới hạn cụ thể trong các điều kiện môi trường ảnh hưởng
tới hoạt động an toàn trong quá trình lắp đặt được nêu ở Mục 9, TCVN 6474 phải
được thiết lập và ghi thành văn bản.
6.1.2.1.6 Sự tách biệt hướng gió,
dòng chảy và sóng (Angular Separation of Wind, Current and Waves)
a) Đối với các hệ thống neo đơn, cho
phép kho chứa nổi xoay thuận theo thời tiết, phải xem xét đến các góc hướng tác
động tách biệt nhau giữa gió, dòng chảy và sóng trong cả hai trường hợp khi
chúng cùng hướng và không cùng hướng với nhau. Việc tách biệt thích hợp các hướng
của gió, dòng chảy và sóng trong điều kiện môi trường thiết kế phải được xác định
dựa trên số liệu nghiên cứu môi trường tại vị trí hoạt động cụ thể. Nếu không
có thông tin, có thể xem xét 2 kết hợp góc cho môi trường không cùng hướng sau
đây như là điều kiện tối thiểu:
- Gió và dòng chảy cùng hướng và cả 2 ở
góc 30° so với sóng:
- Gió ở góc 30° và dòng chảy ở góc 90°
so với sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với mỗi trạng thái biển thiết kế,
vùng biển có sóng đỉnh dài (long-crested sea) không có năng lượng quang phổ
truyền theo hướng thường được xem xét trong phân tích neo.
6.1.3 Tuổi thọ mỏi và độ bền
kết cấu
6.1.3.1 Vị trí lắp đặt
6.1.3.1.1 Các điều kiện môi trường
tại vị trí lắp đặt cụ thể, bao gồm cả các trường hợp môi trường có chu kỳ lặp
100 năm và dữ liệu sơ đồ phân tán sóng về phân bổ chiều cao/chu kỳ sóng, phải
được xem xét để đánh giá tuổi thọ mỏi và độ bền thân kho chứa nổi. Đánh giá tuổi
thọ mỏi cũng phải bao gồm các ảnh hưởng của chu kỳ nhập và xuất hàng vận hành
ngoài tại hiện trường. Phải sử dụng chu kỳ lặp tối thiểu 100 năm đối với phản ứng
thiết kế (design response) cho các tiêu chuẩn về điều kiện môi trường theo API
RP 2T. Chu kỳ lặp tối thiểu 50 năm đối với phản ứng của kết cấu có thể được xem
xét riêng khi được chấp nhận. Các điều kiện môi trường khác nhau có thể gây ra
những phản ứng không mong muốn nhất cho các bộ phận của kết cấu thân kho chứa nổi.
Những phản ứng chuyền động cực đại và những hậu quả của tải trọng cực đại do
sóng có thể xảy ra ở các chu kỳ sóng khác nhau. Do đó, phải xem xét 2 điều kiện
môi trường sau để rút ra những phản ứng chuyển động cực đại và kết quả tải trọng
kết cấu tối đa. Giá trị lớn hơn từ 2 giá trị được xác định từ a) và b) phải được
xem xét là giá trị phản ứng lớn nhất:
a) Sóng có chu kỳ lặp 100 năm đặc trưng
bởi chiều cao sóng đáng kể với dải các chu kỳ đỉnh sóng liên quan, cần xem xét
cả các cơn bão mùa đông và lốc xoáy nhiệt đới, nếu có.
b) Dữ liệu sơ đồ phân tán sóng về phân bổ
chiều cao/chu kỳ sóng. Khoảng thời gian làm cơ sở dữ liệu sơ đồ phân tán sóng
phải đủ dài để làm cơ sở đáng tin cậy cho thiết kế (ít nhất là 5 năm). Việc
phân bổ trường hợp phải được tính hàng năm với khả năng xảy ra là như nhau cho
mỗi điểm dữ liệu. Mỗi điểm dữ liệu phải thể hiện cho trạng thái biển khoảng 3
giờ trong chu kỳ thời gian liên tục của cơ sở dữ liệu.
6.1.3.1.2 Đối với cả 2 điều kiện
môi trường ở trên, cần xem xét các điều sau:
a) Các hướng sóng biển và các hướng khác
liên quan đến mũi kho chứa nổi, bao gồm các ảnh hưởng của gió và dòng chảy, có
sự phân bố xác suất phù hợp phải được xem xét, bất kể sử dụng loại hệ thống neo
nào.
b) Nếu phù hợp, hoặc vùng biển dài hoặc
vùng biển ngắn có khả năng truyền phải được xem xét cho các vấn đề thiết kế
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2.1 Điều kiện môi trường
sóng và gió cho tuyến di chuyển từ nhà máy hoặc bãi lắp dựng đến vùng hoạt động
và thời gian theo năm phải được xác định cho thiết kế của kho chứa nổi. Ngoại
trừ các kho chứa nổi được chứng nhận có dấu hiệu phân cấp Disconnnectable, bất kỳ điều
kiện di chuyển khác trong thời gian khai thác của kho chứa nổi phải được nộp để
xem xét. Trước khi thực hiện chuyển hành trình như thế, nhân viên của đơn vị
giám sát phải có mặt và kiểm tra kho chứa nổi đễ đánh giá tình trạng của nó.
6.1.3.2.2 Tối thiểu, tốc độ gió
và chiều cao sóng đáng kể của chu kỳ lặp 10 năm phải được xem xét, trừ khi có bản
thông tin thời tiết cho tuyến hành trình. Có thể xem xét các ảnh hưởng theo mùa
trong môi trường thiết kế một cách phù hợp cho quá trình di chuyển. Ngoài việc
kiểm tra độ bền thân kho chứa nổi trong quá trình di chuyển, phải chú ý đặc biệt
tới các hạng mục như cần cẩu và kết cấu đỡ thiết bị công nghệ, chúng sẽ chịu tải
trọng chuyển động và/hoặc ảnh hưởng của nước biển. Các tải trọng sinh ra bởi
chuyển động trong quá trình di chuyển phải được tính toán và các kết cấu thượng
tầng và kết cấu đỡ chúng mà nằm trong phạm vi phân cấp phải được xác minh chịu
được các tải trọng này.
6.1.3.2.3 Nếu kho chứa nổi được
trang bị tháp neo trong, phải xem xét đặc biệt tới hiện tượng sóng ngược chiều
va vào đáy kho chứa nổi để ngăn ngừa hư hỏng cho các ổ đỡ và kết cấu đỡ tháp
neo.
6.1.3.3 Kho chứa nổi có khả
năng ngắt kết nối
Đối với các kho chứa nổi có khả năng ngắt
kết nối với các hệ thống ống đứng và neo của nó khi điều kiện môi trường vượt
quá giới hạn, độ bền kết cấu của kho chứa nổi phải thỏa mãn các điều kiện hoạt
động không hạn chế (Bắc Đại tây dương). Tuy nhiên, nếu kho chứa nổi có khả năng
ngắt kết nối được giới hạn trong vùng hoạt động cụ thể gần như vị trí hoạt động
của nó, việc giảm các thông số tải trọng thiết kế có thể được áp dụng cho vùng
giới hạn thích hợp có dấu hiệu hoạt động ngắt kết nối với điều kiện được chính
quyền hoặc các quy định cho phép.
6.1.3.4 Tuổi thọ mỏi và độ bền
Đánh giá tuổi thọ mỏi và độ bền thân kho
chứa nổi phải được tính toán phù hợp với 6.4 của Tiêu chuẩn này cho tuyến vận
chuyển và vị trí hoạt động.
6.2 Cơ sở thiết
kế
6.2.1 Thiết kế của thiết bị
và các hệ thống trên kho chứa nổi để xử lý khí, hỏa lỏng, chứa và tái hóa khí,
bao gồm việc nhập khí thô hoặc khí hóa lỏng và xuất khí đã được xử lý hoặc khí
hóa lỏng, phải thỏa mãn các tiêu chí của Tiêu chuẩn này, bao gồm bất kỳ phòng
ngừa bổ sung nào hoặc các biện pháp bảo vệ giảm thiểu nguy cơ được nêu trong
đánh giá rủi ro theo yêu cầu ở 6.3 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Cơ sở đầy đủ cho thiết
kế phải được nêu trong sổ tay vận hành và phải bao gồm vị trí, các điều kiện
môi trường giới hạn hoạt động dự kiến; khả năng chứa và công suất của các hệ thống
tái hóa khí/sản xuất.
6.3 Đánh giá rủi
ro
6.3.1 Phải thực hiện đánh
giá rủi ro để xác định các nguy cơ và các tình huống tai nạn đáng kể và có thể ảnh
hưởng đến kho chứa nổi hoặc bất kỳ bộ phận nào của nó, và xem xét lợi thế của
các lựa chọn kiểm soát rủi ro tiềm năng hoặc hiện hữu. Đánh giá rủi ro nhằm xác
định các khu vực thiết kế mà có thể yêu cầu có các cách thức kiểm soát rủi ro bổ
sung để giảm chúng tới mức chấp nhận được. Để đạt được mục đích này, phải áp dụng
quy trình có tính hệ thống để xác định các trường hợp mà khi kết hợp hoặc xảy
ra theo chuỗi sẽ dẫn đến các hậu quả không mong muốn như thiệt hại về môi trường,
an toàn của người và hư hỏng công trình ở tần suất chấp nhận được.
6.3.2 Đánh giá rủi ro phải
xem xét, ở mức tối thiểu, các trường hợp sau:
6.3.2.1 Hư hỏng tới kết cấu
chính do thời tiết khắc nghiệt, đâm va, vật rơi, va trạm với trực thăng, chịu
nhiệt độ lạnh không phù hợp, nhiệt bức xạ cao;
6.3.2.2 Cháy và nổ;
6.3.2.3 Mất khả năng ngăn chặn
chất lỏng chính (trong khoảng thời gian được xác định dựa vào kế hoạch dự
phòng);
6.3.2.4 Rò rỉ khí hóa lỏng;
6.3.2.5 Giải phóng khí độc hại
hoặc dễ cháy ra môi trường hoặc bên trong không gian kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.7 Mất ổn định;
6.3.2.8 Mất bất kỳ thành phần
nào trong hệ thống giữ/neo kho chứa nổi;
6.3.2.9 Mất khả năng xuất khí
hóa lỏng hoặc chuyển khí lên bờ;
6.3.2.10 Mất một bộ phận quan
trọng bất kỳ trong hệ thống xử lý;
6.3.2.11 Mất nguồn điện.
6.3.3 Các lựa chọn kiểm
soát rủi ro (các
biện
pháp giảm thiểu hoặc phòng ngừa) được coi là cần thiết phải thực hiện, phải được
xem xét là một phần của cơ sở thiết kế kho chứa nổi.
6.3.4 Kế hoạch đánh giá rủi
ro cần được xây dựng, hồ sơ hóa và nộp trước khi thực hiện đánh giá rủi ro.
Trong quá trình xem xét kế hoạch, một thỏa thuận sẽ đạt được về phạm vi tham
gia của đơn vị giám sát cho các nghiên cứu rủi ro liên quan tới dự án. Nhiệm vụ
chính của đơn vị giám sát trong việc tham gia và/hoặc giám sát (các cuộc họp
xác định nguy cơ...) là cần thiết để thiết lập mức độ tin cậy tối thiểu đối với
các kết quả đánh giá rủi ro.
6.4 Kết cấu
kho chứa nổi
6.4.1 Mục 5 của Tiêu chuẩn
này và TCVN 6474 đưa ra các tiêu chí hầu hết có thể áp dụng được cho thiết kế kết
cấu các kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng trên biển. Các phần chính về tiêu chí kết
cấu từ các tiêu chuẩn được trích đoạn và sửa đổi dưới đây để phản ánh hoạt động
của kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng dự kiến. Điều này đã được thực hiện để thuận
tiện cho người sử dụng và đễ trình bày rõ ràng trong Tiêu chuẩn này, các đặc
tính chế tạo và thiết kế kết cấu chính được đưa vào trong phạm vi phân cấp và
tiêu chí áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.1 Quy định chung
a) Nguyên tắc cơ bản: Thiết kế và chế tạo
các kết cấu kho chứa nổi bằng thép chứa khí hóa lỏng và/hoặc hơi khí hóa lỏng
phải căn cứ vào các quy định áp dụng trong Mục 5 của Tiêu chuẩn này, TCVN 6474
và TCVN 6259-8D, với những sửa đổi quy định phù hợp với hoạt động của các kho
chứa nổi được neo cố định tại mỏ trong thời gian dài và nhiệt độ đông lạnh của
hàng hóa, như nêu ở Tiêu chuẩn này.
b) Các tiêu chuẩn và quy phạm viện dẫn:
Xem mục 2 của Tiêu chuẩn này.
c) Tỷ lệ: Các yêu cầu trong Tiêu chuẩn
này áp dụng cho kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng trên biển có chiều dài từ 150 m
trở lên, nhưng không quá 500 m, có chiều rộng không quá 1/5 chiều dài và cũng
không lớn hơn 2,5 lần chiều chìm tại boong tính toán độ bền chung. Các kho chứa
nổi khác với tỷ lệ này sẽ được xem xét theo từng trường hợp cụ thể.
d) Loại két chứa: Trong Tiêu chuẩn này,
các loại két chứa sau được xem xét:
- Các két màng;
- Các két độc lập loại B (Bộ luật IMO
tàu chở khí);
- Các két khác phải được xem xét đặc biệt.
e) Tiếp cận để kiểm tra. Trong thiết kế
kho chứa nổi, phải xem xét bố trí lối tiếp cận đề kiểm tra trong quá trình chế
tạo và, đến mức có thể, để kiểm tra sau chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Kết cấu hỗn hợp bê tông cốt thép. Các
kết cấu hỗn hợp bê tông cốt thép phải được thiết kế thỏa mãn 6.4.2 của Tiêu chuẩn
này và AISC - “thiết kế độ bền cho phép”.
6.4.2.2 Vật liệu và hàn
a) Tiêu chuẩn này dùng cho các kho chứa
nổi bằng thép được chế tạo bằng phương pháp hàn thỏa mãn các yêu cầu của TCVN
12823-5, TCVN 6259-6 và TCVN 6259-7. Việc sử dụng vật liệu khác với loại được
nêu và các mẫu tương ứng sẽ được xem xét đặc biệt.
b) Lựa chọn cấp vật liệu. Việc lựa chọn
cấp vật liệu thép cho thân và các két phải thỏa mãn TCVN 12823-5, TCVN 6259-6 và TCVN 6259-7
c) Hàn phải thỏa mãn TCVN 12823-5, TCVN
6259-6.
6.4.2.3 Khả năng chống chìm
và vị trí các két hàng
Các kho chứa nổi phải thỏa mãn các yêu cầu
về vị trí các két hàng và khả năng chống chìm nêu ở Chương 2, TCVN 6259-8D.
6.4.2.4 Phân tích kết cấu
a) Kích thước của tôn vỏ: các nẹp gia cường,
các cơ cấu đỡ ở giữa và độ bền sống thân phải được xác định đầu tiên thỏa mãn
b) dưới đây. Phải thực hiện đánh giá độ bền tổng thể của kết cấu với các kích
thước đã được xác định thỏa mãn c) dưới đây. Phải thực hiện phân tích ranh giới
kết cấu của thân kho chứa nổi theo d) dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kho chứa nổi két màng. Kích thước tiết
diện cơ cấu ban đầu phải thỏa mãn 7.4 của Tiêu chuẩn này, Mục 4.
- Kho chứa nổi có két độc lập loại B.
Kích thước tiết diện cơ cấu ban đầu phải thỏa mãn 7.4 của Tiêu chuẩn này và
TCVN 6259-8D.
c) Đánh giá độ bền tổng thể. Phải
đánh giá độ bền tổng thể của kết cấu với kích thước ban đầu được lựa chọn phù hợp
với b) ở trên, để chống lại 3 chế độ hư hỏng, ví dụ như độ bền chảy, độ bền uốn/lớn
nhất và mỏi, để xác nhận tính thỏa đáng của hình dạng kết cấu và kích thước được
lựa chọn ban đầu, như sau:
- Kho chứa nổi két màng. Đánh giá phải
thỏa mãn 7.5 của Tiêu chuẩn này.
- Kho chứa nổi có két độc lập loại B.
Đánh giá phải thỏa mãn 7.5 của Tiêu chuẩn này và TCVN 6259-8D.
Ngoài ra, đánh giá theo phương pháp tiếp
cận tải trọng động (DLA) nêu ở 5.2.5 hoặc tương đương có thể được yêu cầu cùng
với phân tính mỏi theo phương pháp phổ (SFA)
d) Phân tích kết cấu kết nối của thân
kho chứa nổi. Thiết kế thân kho chứa nổi cũng cần xét đến kết nối giữa hệ thống
neo định vị và kết cấu thân kho chứa nổi và kết nối giữa các mô đun thiết bị được
đặt ở trên boong và kết cấu thân kho chứa nổi. Kết cấu kết nối được xác định là
vùng truyền tải trọng giữa kết cấu thân chính và các thiết bị được gắn trên
thân kho chứa nổi, bao gồm cả hệ thống neo định vị. Phân tích kết cấu kết nối
thân kho chứa nổi phải được thực hiện với việc sử dụng tính toán trực tiếp các
mô hình phần tử hữu hạn kết nối thân 3-D cục bộ như được nêu ở 7.7 của Tiêu chuẩn
này.
6.4.2.5 Phân tích mỏi
a) Quy định chung. Độ bền mỏi của các
chi tiết và đường hàn tại các điểm kết thúc ở vùng chịu ứng suất cao và tại các
vị trí dễ bị mỏi phải được đánh giá, đặc biệt khi sử dụng thép độ bền cao hơn.
Phải thực hiện các phân tích cơ học gẫy và/hoặc mỏi, dựa vào ảnh hưởng tải trọng
kết hợp, đặc tính nứt và tính chất vật liệu đề dự đoán tuổi thọ hoạt động của kết
cấu và để xác định kế hoạch kiểm tra hiệu quả nhất. Phải chú ý đặc biệt tới các
rãnh kết cấu, lỗ khoét, các đầu mã gia cường và các thay đổi đột ngột của các
phần kết cấu. Các kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng sẽ được thiết kế cho tuổi thọ
mỏi tối thiểu là 20 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ mỏi thiết kế được đề cập ở
5.2.6 của Tiêu chuẩn này
c) Hệ số thiết kế mỏi. FDF là một hệ số,
bằng hoặc lớn hơn 1, được áp dụng cho các chi tiết kế cấu riêng lẻ và tính toán
cho việc không chắc chắn trong quá trình đánh giá mỏi, hậu quả hư hỏng (nghĩa
là mức độ nghiêm trọng), và khó khăn tương đối của việc kiểm tra và sửa chữa.
Có thể sử dụng giá trị FDF theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn được chấp nhận như Hướng
dẫn của ABS về đánh giá mỏi kết cấu công trình biển - ABS Guide for the
Fatigue Assessment of Offshore Structures.
d) Quá trình phân tích mỏi. Phạm vi ứng
suất do chu trình nhập và xuất hàng phải được tính toán cho đánh giá hư hỏng mỏi
tổng thể, xem 7.5.4 và Phụ lục A. Hư hỏng mỏi tích lũy trong quá trình di chuyển
từ nơi chế tạo tới vị trí hoạt động phải được đưa vào trong đánh giá hư hỏng mỏi
tổng thể.
- Kho chứa nổi két màng. Phân tích mỏi
phải thỏa mãn Phụ lục A. Ngoài ra, phân tích mỏi theo phương pháp phổ có thể được
thực hiện theo quy trình mỏi phổ cho FPSO dạng tàu.
- Kho chứa nổi có két hàng độc lập loại
B. Phân tích mỏi của kết cấu thân kho chứa nổi và kết cấu két hàng phải thỏa
mãn Phụ lục A. Phân tích mỏi của giá và kết cấu đỡ két phải thỏa mãn Phụ lục A
có sử dụng mô hình phần tử hữu hạn được nêu ở Phụ lục E. Ngoài ra, phân tích mỏi
theo phương pháp phổ có thể được thực hiện theo quy trình mỏi phổ cho FPSO dạng
tàu.
6.4.2.6 Tải trọng thiết kế
cho các kết cấu cục bộ
a) Tải trọng va đập. Các chu kỳ tự nhiên
của chuyển động chất lỏng và các tải trọng va đập phải được xác định và phải
đánh giá độ bền kết cấu xung quanh của các két chứa chất lỏng.
- Điều kiện di chuyển. Đối với kho chứa
nổi két màng, có thể sử dụng cột áp va đập được nêu ở 7.3.6 và 7.3.7 tương ứng
cho các két màng và cho các két độc lập loại B để xác định các kích thước. Hoặc
các tải trọng va đập có thể được tính toán bằng các thí nghiệm mô hình hoặc mô
phỏng số bằng cách sử dụng phân tích dòng chảy 3 chiều cho các điều kiện hoạt động
không hạn chế và cho các điều kiện biển tại vị trí hoạt động cụ thể. Phải lập
phương pháp và quy trình thử và đo lường hoặc các phương pháp phân tích.
- Điều kiện tại vị trí hoạt động. Các tải
trọng va đập cũng phải được xác định cho hoạt động tại hiện trường. Có thể tham
khảo các phần 7.3.6 và 7.3.7 tương ứng cho các két màng và các két độc lập loại
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Sóng va đáy kho chứa nổi
- Điều kiện di chuyển. Đối với các kho
chứa nổi có chiều chìm dằn khi thời tiết xấu bằng hoặc nhỏ hơn 0.04L và lớn hơn
0.025L, áp lực sóng va đập thân dưới kho chứa nổi phải được tính toán theo
7.3.9.2 và các kích thước phải được xác định theo 7.6.4.1. Các kho chứa nổi có
chiều chim dằn khi thời tiết xấu bằng hoặc nhỏ hơn 0.025L sẽ phải được xem xét
riêng.
- Điều kiện tại vị trí hoạt động. Để xác
định tải trọng tại vị trí hoạt động, tham khảo 7.3.9.2.
(2) Sóng va đập tại mũi kho chứa nổi
(Bowflare slamming)
- Điều kiện di chuyển: Đối với các kho
chứa nổi có hình dạng sườn mũi lớn hơn 21 m ở thân trước, các tải trọng sóng va
đập sườn mũi phải được tính toán theo 7.3.9.3 và các kích thước theo 7.6.4.2.
- Điều kiện tại vị trí hoạt động: Để xác
định tải trọng tại vị trí hoạt động, tham khảo 7.3.9.3.
(3) Tải trọng va đập mũi
- Điều kiện di chuyển: Nếu không có
thông số mẫu hoặc không thực hiện tính toán trực tiếp, áp lực mũi danh nghĩa
bên trên LWL từ mút mũi tới vách chống va có thể được xác định theo 7.3.9.1.
- Điều kiện tại vị trí hoạt động: Để xác
định tải trọng tại vị trí hoạt động, tham khảo 7.3.9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện di chuyển: Nếu không có dữ
liệu thực nghiệm hoặc không thực hiện tính toán trực tiếp, áp lực nước biển
danh nghĩa trên boong từ FP đến 0.3 L đuôi, bao gồm cả phạm vi ngoài FP, có thể
được xác định theo TCVN 6259-2A. Các kích thước boong tối thiểu có thể được xác
định sau đó theo TCVN 6259-8D.
- Điều kiện tại vị trí hoạt động: Để xác
định tải trọng tại vị trí hoạt động, tham khảo 7.3.9.4.
c) Tải trọng boong: Các tải trọng boong
do các thiết bị, hệ thống xử lý trên boong trong quá trình di chuyển và tại vị
trí hoạt động được viện dẫn trong 7.3.10.
d) Hoạt động của kho chứa nổi: Các tải
trọng dự kiến và các yêu cầu khác mà sẽ tác động lên kho chứa nổi do cập bến và
tàu neo đậu phải được xem xét trong thiết kế. Chúng có thể bao gồm các tải trọng
neo và tải trọng mũi, sự hiện diện của quả đệm và các tải trọng trọng lực và thủy
động lực bổ sung mà chúng tạo ra, sự cần thiết phải gia cường cột bích và dụng
cụ neo khác...
6.4.2.7 Thượng tầng, lầu và
sân bay trực thăng
a) Kết cấu thượng tầng và lầu. Thiết kế
của kết cấu thượng tầng và lầu phải thỏa mãn các quy định của TCVN 6259-2A. Bố
trí kết cấu của các boong thượng tầng mũi ở TCVN 6259-2A phải được thỏa mãn, bất
kể vận tốc nào.
b) Sân bay trực thăng. Thiết kế của kết
cấu sân bay trực thăng phải thỏa mãn các quy định của CAP 437. Ngoài các tải trọng
yêu cầu của CAP 437, độ bền kết cấu của sân bay trực thăng và các kết cấu đỡ phải
được đánh giá khi xem xét môi trường DOC và DEC, nếu áp dụng.
6.4.2.8 Các kết cấu khác
Các kết cấu phụ khác như sàn xuồng cứu
sinh, trụ cẩu hoặc giá ống... phải thỏa mãn các yêu cầu ở 7.2.8, TCVN 12823-2.
Các tiêu chí thiết kế cho các kết cấu vỏ khác mà chưa được đề cập trong Tiêu chuẩn
này hoặc quy phạm viện dẫn phải thỏa mãn tiêu chuẩn được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.5.5 cho kho chứa nổi chứa khí hỏa
lỏng bằng bê tông dự ứng lực.
6.5 Các hệ thống
ngăn hàng
6.5.1 Hệ thống ngăn khí hóa
lỏng là một phần bắt buộc trong phân cấp cho kết cấu kho chứa nổi. Hệ thống này
phải thỏa mãn các yêu cầu
TCVN 6259-8D hoặc NFPA 59A. Các bố trí thay thế cho hệ thống ngăn hàng, như việc
sử dụng kết cấu bê tông dự ứng lực được thiết kế thích hợp là lớp ngăn làm đông
lạnh thứ cấp, áp dụng cho các hệ thống ngăn/lót màng trong các bộ phận ngăn
hàng bằng bê tông... có thể được xem xét đặc biệt.
6.5.2 Tính năng thiết kế
Trừ khi được xem xét khác, thiết kế hệ
thống ngăn hàng phải kết hợp với các tính năng sau để thỏa mãn mục đích của
Tiêu chuẩn này:
a) Hệ thống ngăn hàng thứ cấp sao cho nếu
hệ thống chính hư hỏng thì hệ thống thứ cấp có khả năng chứa các chất lỏng rò rỉ
trong khoảng thời gian phù hợp với các tình huống được phê duyệt để xử lý an
toàn như nhau;
b) Phải có 2 biện pháp độc lập để xác định
mức chất lỏng trong các két chứa khí hóa lỏng;
c) Các biện pháp để nạp vào két từ các cao
độ khác nhau trong két để tránh phân tầng;
d) Các báo động độc lập mức cao-cao và
cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) 2 thiết bị bảo vệ quá áp độc lập với
nhau;
g) Các thiết bị để đo nhiệt độ chất lỏng
ở đỉnh, giữa và đáy két;
h) Hệ thống phát hiện khí sẽ báo động mật
độ khí cao ở khoảng trống giữa vách ngăn sơ cấp và thứ cấp.
6.5.3 Tải trọng thiết kế
6.5.3.1 Các két, cùng với các
chi tiết cố định và đỡ chúng, phải được xem xét thiết kế với kết hợp phù hợp
các tải trọng sau:
a) Áp lực bên trong;
b) Áp lực bên ngoài;
c) Các tải trọng động do chuyển động của
kho chứa nổi;
d) Các tải trọng nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các tải trọng tương ứng với độ võng
thân kho chứa nổi;
g) Khối lượng hàng và két phản ứng tương
ứng với kết cấu đỡ;
h) Khối lượng bọc cách nhiệt;
i) Các tải trọng ở tháp neo và các tải
trọng đi kèm khác.
6.5.3.2 Các tải trọng sóng va
đập phải được xem xét ở bất kỳ mức nào khi nạp hàng vào mỗi két, trừ khi có thể
chỉ ra rằng hàng có thể được chuyển bằng cách thức hợp lý và mức hàng trong các
két được duy trì trong giới hạn thiết kế.
6.5.3.3 Các tải trọng của kết
cấu đỡ cũng là để
xem
xét kho chứa nổi nghiêng tới góc nghiêng lớn nhất do ngập phù hợp với tiêu chí ổn
định tai nạn lên đến góc 30°.
6.5.4 Kho chứa nổi bằng
thép
Trong trường hợp kho chứa nổi chứa khí
hóa lỏng trên biển bằng thép, các yêu cầu của TCVN 6259- 8D được áp dụng.
6.5.5 Kho chứa nổi bằng bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6 Chứa khí ngưng tụ
(Condensate)
6.5.6.1 Các két chứa khí
ngưng tụ đảm bảo tính toàn vẹn của thân kho chứa nổi phải thỏa mãn các yêu cầu
của TCVN 6259-8D và TCVN 6474. Nếu khí ngưng có chứa các chất hóa học lỏng độc
hại hoặc nguy hiểm có tỉ lệ hàm lượng lớn
hơn các giá trị giới hạn được xác định trong “Bộ luật quốc tế về chế tạo và
trang bị tàu chở xô hóa chất nguy hiểm” (IBC Code), các yêu cầu của TCVN
6259-8E phải được áp dụng cho các chất cụ thể.
6.5.6.2 Việc chứa chất ngưng
tụ trong các két liền kề với các két chứa khí hóa lỏng sẽ được coi là chấp nhận
được, với điều kiện có thể chứng minh rằng khi vách ngăn khí hỏa lỏng sơ cấp hư
hỏng sẽ không gây ra tình trạng áp lực hoặc xâm nhập khí vào két chứa khí ngưng
tụ.
6.6 Cụm thiết
bị, hệ thống công nghệ
6.6.1 Các hệ thống được lắp
đặt trên kho chứa nổi để xử lý khí thô từ giếng hoặc nhận khí đã xử lý một phần
từ công trình khác, sản xuất khí hóa lỏng hoặc hóa lỏng hoặc hệ thống tái hóa
khí để chuyển khí hóa lỏng thành hơi để chuyển lên bờ, toàn bộ các hệ thống,
bao gồm hệ thống xuất và nhập, phải thỏa mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩn này.
6.6.2 Để phân cấp, bất kể hệ
thống công nghệ nào được sử dụng, các hệ thống phải được bố trí sao cho toàn bộ
việc vận hành có thể được thực hiện an toàn. Theo đó, để thực hiện đánh giá hệ
thống, cần có các bản vẽ và tính toán nêu ở 5.5.4 của Tiêu chuẩn này. Có thể
yêu cầu thông tin bổ sung phụ thuộc vào các hệ thống được sử dụng và hình dạng
của chúng.
6.6.3 Tiêu chuẩn an toàn công nghệ
6.6.3.1 Thiết kế các hệ thống
xử lý trên kho chứa nổi được nêu ở trên là bao gồm việc đánh giá tổng thể về
khái niệm đề xuất nhằm giảm khả năng xảy ra các trường hợp không mong muốn được
xác định ở 6.3 của Tiêu chuẩn này.
6.6.3.2 Đánh giá sẽ bao gồm
việc xem xét có tính hệ thống về bố trí, sơ đồ bố trí, các hệ thống xử lý, hệ
thống hỗ trợ xử lý, các hệ thống an toàn và điều khiển xử lý cũng như là việc
xem xét tất cả các thiết bị an toàn thiết yếu. Thiết bị an toàn thiết yếu là
các thiết bị cần thiết để duy trì thiết bị và hệ thống hoạt động an toàn, nếu
chúng bị hư hỏng sẽ dẫn đến tình huống không an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3.4 Do số lượng và biện
pháp xử lý và lưu trữ chất làm lạnh hydrocarbon khác nhau, cũng phải thừa nhận
rằng mức độ rủi ro liên quan đến hóa lỏng khí thiên nhiên phụ thuộc vào cách thức
hóa lỏng được chọn. Theo đó, bất cứ vị trí nào có thể, vị trí của các hệ thống
này phải ở trên boong hở.
6.6.3.5 Tương tự, trong khi một
số tàu chở khí hóa lỏng được bố trí để nhập và xuất hàng ở mũi hoặc đuôi kho chứa
nổi theo các quy định của TCVN 6259-8D, phải thừa nhận rằng các yêu cầu hiện có
cho tàu chở khí hóa lỏng không lường trước nguy cơ tăng giải phóng khí hóa lỏng
hoặc hơi khí hóa lỏng từ các hệ thống và thiết bị có thể được sử dụng trong các
hệ thống xuất và nhập hàng của Tiêu chuẩn này. Theo đó, các khay hứng phải được
trang bị nếu cần thiết, và các bộ phận như ống mềm làm lạnh và khớp nối khí có
thể dễ bị rò rỉ phải được đặt trên sàn hở. Hơn nữa, phải có các biện pháp để
thông gió đầy đủ, đáng tin cậy trong bất kỳ không gian kín nào có chứa các phần
của hệ thống vận chuyển khí và các quy định về phát hiện khí sẽ được xem xét và
đưa vào phân tích rủi ro tổng thể được yêu cầu trong 6.3 của Tiêu chuẩn này.
6.6.3.6 Việc xả an toàn bằng
cách đốt cháy khí hydrocarbon được giải phóng do quá áp hoặc điều kiện quá mức
khác cần được xem xét khi thiết kế của hệ thống. Tuy nhiên, các hệ thống xử lý
sẽ là các hệ thống kín. Theo đó, việc đốt liên tục không được chấp nhận trong
giả thuyết thiết kế.
6.5.3.7 Tiêu chí chung về an
toàn xử lý là các hệ thống và thiết bị trên một kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng
trên biển được thiết kế để giảm thiểu rủi ro về các mối nguy hiểm đối với thuyền
viên, tài sản và môi trường. Việc thực hiện tiêu chí này đối với các hệ thống xử
lý khí, hóa lỏng hoặc tái khí hóa và các hệ thống hỗ trợ liên quan nhằm mục
đích:
a) Ngăn ngừa điều kiện bất thường gây ra
điều kiện quá mức;
b) Ngăn ngừa điều kiện quá mức gây ra rò
rỉ chất lỏng lạnh hoặc hydrocarbon;
c) Thu gom và loại bỏ an toàn chất lỏng
lạnh hoặc hydrocarbon rò rỉ;
d) Ngăn ngừa hlnh thành hỗn hợp cháy nổ;
e) Ngăn ngừa chất lỏng dễ cháy hoặc khí
và hơi khí rỏ rỉ bốc cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.8 Các yêu cầu cho hệ thống
Việc thiết kế các hệ thống xử lý và hệ
thống điều khiển công nghệ được mô tả ở trên, cùng với các hệ thống hỗ trợ xử
lý, hệ thống khử áp suất và thông hơi, hệ thống đốt cháy và thoát nước, phải
theo các yêu cầu của TCVN 6474. Ngoài ra, các hệ thống tiếp xúc trực tiếp với
khí hóa lỏng hoặc hơi khí hóa lỏng phải được thiết kế theo các yêu cầu của TCVN
6259-8D và các yêu cầu áp dụng của NFPA 59A, Tiêu chuẩn cho sản xuất, chứa và xử
lý khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) 2013.
6.6.5.9 Các yêu cầu cho bộ phận
a) Danh sách các thành phần chính trên
kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng bao gồm nhưng không giới hạn: tay nhập hàng, ống
mềm lạnh, bình nhận thoi, bình tách, bình khử, bộ trao đổi nhiệt, tháp gom, bộ
hấp thụ, bộ trao đổi nhiệt dạng tấm, bộ trao đổi nhiệt xoắn ốc (ống cuộn), bộ
trao đổi nhiệt ống và vỏ, bơm và máy nén có động cơ lai điện hoặc tuabin khí, bộ
gia nhiệt trực tiếp hoặc không trực tiếp và các bộ hóa hơi. Phải có các bộ phận
của hệ thống xử lý và các hệ thống đường ống liên quan dùng để dẫn hơi và chất
lỏng hydrocarbon.
b) Thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, chứng
nhận và lắp đặt các bộ phận công nghệ phải tuân thủ các yêu cầu của 7 và 8,
TCVN 6474. Việc lựa chọn vật liệu của các bộ phận chịu nhiệt độ nhỏ hơn - 18°C
(0° F) phải tuân thủ các yêu cầu của TCVN 6259-8D. Sự phù hợp với các tiêu chuẩn
hoặc bộ luật khác với các tiêu chuẩn được liệt kê sẽ được xem xét, khi áp dụng.
Các bộ phận không được đề cập trong tài liệu tham khảo sẽ được xem xét trên cơ
sở thỏa mãn các tiêu chuẩn công nghiệp được chấp nhận áp dụng và thuyết minh
thiết kế chế tạo và thử nghiệm kiểm chứng. Thuyết minh thiết kế dựa trênphân
tích ứng suất phải thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật chế tạo nồi hơi và bình chịu
áp lực, ASME Code, Section VIII, Div. 2.
6.6.4 Xử lý khí
Trong Tiêu chuẩn này, hệ thống xử lý khí
được xem là bao gồm tất cả các hệ thống và bộ phận để nhận khí thô từ các giếng
hoặc khí được xử lý sơ bộ từ các công trình khác đề xử lý loại bỏ khí a xít, loại
bỏ nước và thủy ngân.
6.6.5 Hóa lỏng
6.6.5.1 Trong Tiêu chuẩn này,
hệ thống hóa lỏng được coi là bao gồm tất cả các hệ thống và bộ phận cho làm lạnh
trước, chia tách, làm lạnh chính và chứa. Có một số phương pháp hóa lỏng độc
quyền đã được chứng minh, bất kỳ hệ thống nào trong số này được sử dụng, và các
chi tiết, như được đề cập trong 6.6.3 cũng cần có hồ hơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dự tính rằng việc làm lạnh trước có
thể được thực hiện ở bộ trao đổi nhiệt môi chất lạnh là propane, nitrogen hoặc
hỗn hợp với chu trình làm lạnh môi chất liên quan: máy nén, bình ngưng, làm mát
và bình chứa. Bộ trao đổi nhiệt làm mát trước có thể là loại tấm hoặc xoắn ốc.
b) Dự tính rằng việc chia tách bao gồm
các hệ thống hỗ trợ hoặc các hệ thống được gọi là khử etan, khử propan và khử
bu tan. Mỗi hệ thống bao gồm một bình tách loại trụ đứng, bơm, bộ trao đổi nhiệt
và bình chứa.
c) Việc làm lạnh chính thường được thực
hiện trong một bộ trao đổi nhiệt xoắn ốc nhiều giai đoạn hoặc trong một tổ hợp
các bộ trao đổi nhiệt dạng tấm gọi là hộp lạnh. Trong hầu hết các quá trình hóa
lỏng khí, hỗn hợp hydrocarbon được sử dụng làm chất làm lạnh chính và các quá
trình này được gọi là quá trình MR. Tuy nhiên, trong hệ thống thác, propan,
etan, metan và etylen đều được sử dụng ở các giai đoạn làm lạnh liên tiếp.
Trong hệ thống nitơ, nitơ được sử dụng làm chất làm lạnh trong quá trình nén và
giãn nở.
d) Việc chứa bao gồm chứa khí hóa lỏng
và chứa khí ngưng tụ được tạo từ quá trình hóa lỏng khí.
6.6.6 Tái hóa khí
Trong Tiêu chuẩn này, các hệ thống tái
khí hóa được coi là bao gồm tất cả các hệ thống và bộ phận để đưa khí hóa lỏng
ra khỏi két chứa, tạo áp suất, hâm
nóng và hóa hơi khí, và trong một số trường hợp tạo mùi hơi khí hóa lỏng và xuất
khí hóa hơi vào bờ thông qua một hệ thống xuất hàng. Nếu có máy nén trong hệ thống
xuất khí, chúng sẽ được coi là một phàn của hệ thống tái khí hóa. Các thiết bị,
hệ thống phải tuân thủ các yêu cầu củaTCVN 6474, TCVN 6259-8D và NFPA 59A.
6.6.7 Hệ thống nhập khí
6.6.7.1 Trong Tiêu chuẩn này,
Hệ thống nhập khí trên kho chứa nổi được coi là bao gồm toàn bộ khớp xoay khí
trên cụm tháp neo và mặt bích trên kho chứa nổi đầu tiên cho các cụm thiết bị
được duy trì ở trạm nhập thông qua hệ thống neo căng, cộng với tất cả các đường
ống khí trên kho chứa nổi đến hệ thống xử lý khí.
6.6.7.2 Trong trường kho chứa
nổi xuất hàng, hệ thống nhập sẽ bao gồm các cánh tay nạp chất lỏng và hơi và ống
đông lạnh hoặc bộ phân phối hàng, tùy thuộc vào cấu hình chuyền khí từ tàu khí
hóa lỏng đến kho chứa nổi được sử dụng, cộng với tất cả các van trên boong và
đường ống dẫn đến mặt bích đầu vào hơi và chất lỏng trên đỉnh két hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.8.1 Trong Tiêu chuẩn này,
hệ thống xuất hàng trên các kho chứa nổi được coi là bao gồm bơm hàng, bơm vét,
máy nén khí công suất cao, thiết bị hóa hơi khí hóa lỏng và tất cả các van và
đường ống trong hệ thống xuất chất lỏng và hồi lưu hơi đến và bao gồm cả bộ
phân phối, tay làm hàng hoặc ống đông lạnh, tùy thuộc vào cấu hình chuyển khí từ
kho chứa nổi đến tàu được sử dụng.
6.6.5.2 Trong trường hợp kho
chứa nổi xuất hàng, hệ thống xuất sẽ bao gồm các đường ống dẫn khí từ hệ thống
tái hóa khí đến và bao gồm toàn bộ khớp xoay trên cụm tháp neo hoặc mặt bích cuối
cùng trên kho chứa nổi ở các cụm được
duy trì trên trạm xuất thông qua hệ thống neo căng.
6.6.9 Ống đứng và đường ống dẫn
Các ống đứng mềm và cứng kết nối đường ống
dẫn và ống chìm phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6474, TCVN 8403 và TCVN
8404.
6.7 Bố trí
6.7.1 Bố trí chung
6.7.1.1 Máy và thiết bị phải
được bố trí theo nhóm hoặc khu vực thỏa mãn API RP14J. Các hạng mục thiết bị mà
có thể trở thành nguồn nhiên liệu trong trường hợp cháy phải được tách biệt khỏi
các nguồn cháy tiềm năng bằng không gian cách ly, vách chống cháy hoặc vách bảo
vệ.
6.7.1.2 Các nguồn nhiên liệu
cơ bản được liệt kê dưới đây:
1) Đầu khí vào và ra của đường ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đường ống làm lạnh hydrocacbon và xử
lý
4) Bình tách và bình lọc
5) Ống đứng và đường ống biển
6) Bình khử nước
7) Thông hơi
8) Máy nén khí
9) Thiết bị nhận và phóng pig
10) Bơm chất lỏng hydrocacbon
11) Hệ thống xả lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13) Các két nhiên liệu di động
14) Các két chứa môi chất làm lạnh
15) Các két chứa hóa chất
16) Thiết bị đo khí
17) Thiết bị xử lý dầu (Thiết bị không đốt)
18) Các chai khí thí nghiệm
19) Các lọ chứa mẫu
20) Khớp khuyên
6.7.1.3 Các nguồn cháy cơ bản
được liệt kê dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thiết bị điện
3) Động cơ đốt trong và tuabin khí
4) Thiết bị thu hồi nhiệt dư thừa
5) Khu nhà ở
6) Điện thoại di động
7) Cần đuốc
8) Thiết bị chiếu sáng
9) Máy hàn
10) Thiết bị đánh lửa cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Máy tính di động
13) Máy cắt hoặc đốt
14) Máy ảnh
15) Tĩnh điện
16) Các đèn flash không an toàn về bản
chất
17) Các tàu
18) Máy bay trực thăng
6.7.1.4 Trong trường hợp
cháy, phương tiện thoát hiểm phải cho phép sơ tán an toàn tất cả thuyền viên đến
đến khu vực an toàn, ngay cả khi kết cấu họ ở có thể bị coi là mất khả năng
trong đám cháy lớn. Với không gian an toàn, tường chống cháy bảo vệ và các nhóm
thiết bị, một đám cháy có thể xả ra từ một địa điểm được phân vùng phải không
làm cản trở lối thoát an toàn của thuyền viên từ nguồn nguy hiểm đến khu vực
lên xuồng cứu sinh hoặc bất kỳ nơi ẩn náu nào.
6.7.2 Vị trí két chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3 Tải trọng đuôi hoặc mũi
Các yêu cầu ở TCVN 6259-8D và TCVN 6474
về bố trí tải trọng đuôi hoặc mũi sẽ được xem xét áp dụng cho các hệ thống xuất
hoặc nhập mà chúng đi qua khu nhà ở hoặc các nguồn cháy khác.
6.7.4 Vị trí và bọc cách
nhiệt cho khu nhà ở và sinh hoạt
Khu nhà ở hoặc sinh hoạt phải được bố
trí nằm ngoài khu vực nguy hiểm và không được bố trí bên trên hay bên dưới các
két chứa khí ngưng tụ hoặc khí hóa lỏng, hoặc khu vực xử lý. Các yêu cầu cho
vách ngăn “H-60” của 5, TCVN 6767-2 sẽ được áp dụng. Nếu vách ngăn đó cách các
nguồn này hơn 33 m thì chúng có thể giảm xuống cấp “H-0”. Vách ngăn cấp “A-60”
và “A” tương ứng có thể được sử dụng với điều kiện phải thực hiện phân tích cấp
độ cháy hoặc phân tích rủi ro, chỉ ra rằng các vách ngăn này có thể chấp nhận
được.
6.8 Vùng nguy hiểm
6.8.1 Việc phân định các
khu vực nguy hiểm hoặc không gian khí nguy hiểm trên một kho chứa nổi chứa khí
hóa lỏng trên biển phải tuân thủ các hướng dẫn chung dưới đây. Trường hợp có sự
chồng chéo, về cơ bản phải tuân theo quy định cao hơn.
6.8.2 Việc phân định các
không gian khí nguy hiểm ở TCVN 6259-8D và Chương 7, Mục 10.7 của NFPA 59A, nếu
có, sẽ được xem xét áp dụng cho việc chứa khí hóa lỏng và các hệ thống đường ống
hơi khí hóa lỏng, khí hóa lỏng liên quan đến việc xuất, nhập và chứa khí hóa lỏng.
6.8.3 Việc phân định các
không gian khí nguy hiểm liên quan đến các hệ thống xử lý phải tuân theo các
quy định ở TCVN 6474, phù hợp với bộ tiêu chuẩn API RP 500.
6.8.4 Việc phân định các
vùng nguy hiểm liên quan đến chứa khí ngưng tự và các chất lỏng hydrocacbon
khác có điểm chớp cháy dưới 60°C dưới boong phải thỏa mãn các yêu cầu 4.2.3,
TCVN 6259-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Các hệ thống
phục vụ và hỗ trợ xử lý
6.9.1 Mục này đưa ra các
tiêu chí để thiết kế và lắp đặt hệ thống phục vụ và hỗ trợ xử lý trên các kho
chứa nổi chứa khí hóa lỏng trên biển. Bố trí chung của các hệ thống này phải
tuân thủ API RP 14J hoặc tiêu chuẩn áp dụng khác. Các hệ thống hỗ trợ xử lý là
các hệ thống tiện ích và phụ trợ bổ sung cho các hệ thống xử lý được nêu trong
6.6 của Tiêu chuẩn này.
6.9.2 Các hệ thống hỗ trợ xử
lý bao gồm, nhưng không giới hạn, các hệ thống sau:
6.9.2.1 Hệ thống không khí
công cụ/tiện ích;
6.9.2.2 Hệ thống khí công cụ/nhiên
liệu;
6.9.2.3 Hệ thống khí nhiên liệu;
6.9.2.4 Hệ thống lọc làm sạch;
6.9.2.5 Hệ thống khí trơ;
6.9.2.6 Hệ thống khí ni tơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.8 Hệ thống thủy lực;
6.9.2.9 Hệ thống dầu bôi
trơn;
6.9.2.10 Hệ thống phun hóa chất;
6.9.2.11 Hệ thống làm mát và
gia nhiệt.
6.9.3 Các hệ thống trên phải
thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6474 và TCVN 6259-8D, nếu có.
6.9.4 Phụ thuộc vào kiểu loại
kết cấu, các bộ phận và hệ thống hỗ trợ có thể bao gồm, nhưng không giới hạn,
các bộ phận, hệ thống sau:
6.9.4.1 Bình chịu áp lực và nồi
hơi;
6.9.4.2 Hộp số và tua
bin;
6.9.4.3 Động cơ đốt
trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.4.5 Các bộ phận của hệ thống
giữ cố định.
6.9.5 Các hệ thống trên phải
thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6474 và TCVN 6259-8D.
6.10 Các hệ thống
điện và lắp đặt
6.10.1 Các hệ thống điện chỉ
được sử dụng cho các hệ thống xử lý được mô tả trong 6.6 của Tiêu chuẩn này phải
thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6474 và TCVN 6259-8D.
6.10.2 Nếu thiết bị hoặc hệ
thống điện được sử dụng cho các hoạt động cung cấp không phải là các hệ thống xử
lý, thì thiết bị cũng phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận để
lắp đặt thiết bị điện được chấp nhận.
6.10.3 Việc lắp đặt thiết bị
điện phải thỏa mãn các yêu cầu được nêu ở trên và API RP 14F. Có thể xem xét việc
sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được công nhận khác như IEC, với
điều kiện chúng không thấp hơn và toàn bộ hệ thống được thiết kế theo các tiêu
chuẩn đó. Đối với việc lắp đặt thiết bị, hệ thống được phân loại theo cấp và
vùng, các yêu cầu của API RP 14FZ có thể được sử dụng thay thế cho API 14F.
6.11 Các hệ thống
điều khiển và dụng cụ đo
6.11.1 Các hệ thống điều khiển
và dụng cụ đo cụng cấp một phương pháp hiệu quả để theo dõi và kiểm soát áp lực,
nhiệt độ, tốc độ dòng chảy, mức chất lỏng và các biến công nghệ khác để vận
hành an toàn và liên tục các hệ thống xử lý và chứa khí hóa lỏng. Trong trường
hợp cần kiểm soát việc sản xuất và phân phối điện cho hoạt động của các hệ thống,
thì hệ thống điều khiển cũng cần được trang bị để thực hiện điều này. Các hệ thống
điều khiển và dụng cụ đo cho các hệ thống xử lý, hỗ trợ xử lý, hệ thống điện và
tiện ích phải phù hợp với mục đích dự kiến. Tất cả các hệ thống điều khiển và dừng
khẩn cấp phải được thiết kế để vận hành an toàn thiết bị trong quá trình khởi động, dừng
và các điều kiện hoạt động bình thường.
6.11.2 Các hệ thống điều khiển
và dụng cụ đo phục vụ cho các hệ thống xử lý nêu ở 6.6 của Tiêu chuẩn này phải
thỏa mãn 7.9, TCVN 6474, trên cơ sở API RP 14C và các tiêu chuẩn áp dụng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Hệ thống
an toàn
6.12.1 Quy định chung
6.12.1.1.1 Tiếp cận
a) Các hệ thống an toàn được đề cập
trong mục này nhằm bảo vệ sinh mạng, tài sản và môi trường và được áp dụng cho
toàn bộ hệ thống, bao gồm các hệ thống nhập và xuất khí, khí hóa lỏng và hơi
khí hóa lỏng. Tổng thể hệ thống an
toàn bao gồm các hệ thống phụ đảm bảo hai cấp độ bảo vệ: hệ thống chính, nhằm bảo
vệ chống lại nguy cơ cháy hoặc nổ; và hệ thống thứ cấp, nhằm giảm hậu quả của sự
cháy bằng cách bảo vệ con người, hệ thống và giẫm nguy cơ cháy lan. Các biện
pháp an toàn chính và phụ cần có bao gồm cả hệ thống chủ động và thụ động như
được mô tả trong mục này. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, tính hiệu quả của
các hệ thống này phải được thiết lập bằng cách tiến hành phân tích nguy cơ cháy
và nổ.
b) Mỗi không gian được coi là nguy cơ
cháy, chẳng hạn như thiết bị xử lý, khu vực boong hàng, không gian chứa thiết bị
xử lý khí như máy nén khí, thiết bị hâm nóng, v.v. và không gian máy móc có chứa
bất kỳ thiết bị đốt dầu hoặc máy đốt trong có tổng công suất không dưới 375 kW,
phải được trang bị hệ thống phát hiện khí, phát hiện và chữa cháy theo các yêu
cầu của mục này.
6.12.1.1.2 Các hệ thống chính
6.12.1.1.2.1 Rất nhiều sản phẩm được
xử lý trên kho chứa nổi có khả năng dễ cháy cao, do đó một số biện pháp sau có
thể cần thiết để bảo vệ chống nguy cơ cháy hoặc nổ:
a) Ngăn ngừa khả năng chất lỏng hoặc khí
thoát ra các vị trí có nguồn gây cháy. Ví dụ như là cách ly ống thông hơi và
các đầu ra van giảm áp và các hệ thống xử lý với các lỗ khoét và cửa lấy khí.
b) Trang bị các hệ thống phát hiện khí cố
định bao gồm hai loại phần tử khác nhau mà sẽ kích hoạt báo động bằng tiếng tại
trạm điều khiển có người trực để cảnh báo có khí rò rỉ trước khi khí có thể lan
đến vùng không được phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hệ thống dừng sự cố đa cấp có khả
năng cách ly tình trạng quá giới hạn của hệ thống cục bộ hoặc dừng hệ thống đơn
trước khi đến trạng thái yêu cầu dừng toàn bộ kho chứa nổi.
e) Luôn duy trì tính toàn vẹn của vách
ngăn để giảm thiểu khả năng xả không kiểm soát khí hóa lỏng hoặc hơi khí hóa lỏng.
Nếu có khả năng khí hóa lỏng rỏ rỉ trong trường hợp hư hỏng, ví dụ tại các khớp
nối, van hoặc kết nối tương tự, phải trang bị ngay khay hứng ở bên dưới các bộ phận
này.
f) Duy trì việc cách ly chủ động giữa
các khu vực xử lý, chứa hàng, khu vực thao tác hàng và các khu vực có nguồn
cháy. Ví dụ như các máy nén công nghệ hoặc hàng được dẫn động bằng điện.
g) Loại bỏ lối tiếp cận trực tiếp từ
không gian chứa thiết bị công nghệ đến không gian máy như thiết bị điện, thiết
bị đốt hoặc thiết bị tương tự khác mà có thể được xem là nguồn cháy.
6.12.1.1.3 Hệ thống thứ cấp
Các hệ thống thứ cấp được sử dụng để
ngăn ngừa cháy lan có thể được liệt kê như sau:
a) Hệ thống phát hiện cháy:
b) Hệ thống chữa cháy:
c) Hệ thống phun nước áp lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết cấu chống cháy.
6.12.2 Hệ thống phát hiện
khí
6.12.2.1.1 Hệ thống phát hiện
khí cố định phải thỏa mãn các yêu cầu ở TCVN 6259-8D và TCVN 6474.
6.12.2.1.2 Các yêu cầu của
Chương 12, NFPA 59A sẽ được xem xét áp dụng cho khu vực xử lý khí hóa lỏng, ở
các khu vực đó, nếu có khả năng tích tụ nồng độ khí, các cảm biến phát hiện khí
phải kích hoạt báo động bằng âm thanh và ánh sáng ở mức không quá 25% giới hạn
cháy dưới của khí và hơi được theo dõi.
6.12.2.1.3 Hệ thống phát hiện
khí phải là loại được duyệt và bố trí lắp đặt phải sao cho khi một thiết bị dò
trên một vùng cụ thể bị hỏng sẽ không làm mất hiệu quả của toàn bộ hệ thống.
6.12.2.1.4 Hệ thống phát hiện
khí phải có nguồn điện thay thế sao cho trong trường hợp mất nguồn điện chính,
nguồn điện thay thế sẽ tự động cấp nguồn cho hệ thống này.
6.12.3 Hệ thống phát hiện cháy
Hệ thống phát hiện cháy bảo vệ chứa khí
hóa lỏng và các hệ thống vận hành khí hóa lỏng và hơi khí hóa lỏng phải thỏa
mãn các yêu cầu ở TCVN 6259-5 và TCVN 6474, nếu có. Các yêu cầu của NFPA 59A,
Chương 12 cũng có thể được xem xét áp dụng.
6.12.4 Hệ thống phun nước áp
lực và chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.4.1.2 Hệ thống chữa cháy bằng
nước, hệ thống phun nước áp lực, hệ thống CO2, bọt và bột
khô phải được trang bị theo yêu cầu của TCVN 6259-5 và TCVN 6474.
6.12.5 Kết cấu chống cháy
6.12.5.1.1 Thuật ngữ “kết cấu chống
cháy” đề cập đến phương pháp chống cháy thụ động cho các không gian/khoang của kho
chứa nổi bằng cách sử dụng các cấp chống cháy và giới hạn chất dễ cháy trong vật
liệu chế tạo. Việc duy trì thỏa đáng cấp chống cháy bao gồm việc bảo vệ thích hợp
các vị trí xuyên vách chống cháy của hệ thống điện, đường ống hoặc thống gió.
6.12.5.1.2 Phải thỏa mãn các yêu
cầu ở 4.2, TCVN 12823-4 và MODU Code. Khi áp dụng các yêu cầu này, hệ thống khí
vào và hệ thống hơi khí hóa lỏng ra, bao gồm cả khớp xoay, phải được xử lý như
khu vực đầu giếng.
6.12.6 Thiết bị cứu sinh và
bảo vệ thuyền viên
Phải tuân thủ Chương 14, TCVN 6259-8D và
7.10, TCVN 6474. Thuyền viên tham gia vào các hoạt động sự cố phải được trang bị
thiết bị và quần áo bảo hộ thích đáng được chứng nhận theo 11.6, TCVN 6259-8D,
MODU Code hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận. Phải có các quy trình và luyện
tập bằng văn bản để
bảo
vệ thuyền viên khỏi các mối nguy cơ được xác định như vào các không gian hạn chế
hoặc nguy hiểm.
6.12.7 Phương tiện thoát nạn
6.12.7.1.1 Phải có tối thiểu 2 lối
thoát nạn cho tất cả các khu vực có người thường xuyên và các khu vực có người
làm việc. Hai lối thoát nạn phải tạo thành các tuyến sao cho giảm thiểu khả
năng cả 2 tuyến bị chặn trong trường hợp khẩn cấp. Các lối thoát nạn phải có chiều
rộng tối thiểu là 0,71 m. Hàng lang cụt không được dài hơn 7 m. Các hành lang cụt
được định nghĩa là một đường (nếu sử dụng là lối thoát nạn) không có lối ra.
6.12.7.1.2 Lối thoát nạn phải được
xác định đúng và được trang bị ánh sáng đầy đủ. Bản vẽ lối thoát nạn phải được
treo tại các vị trí dễ thấy trên kho chứa nổi. Bản vẽ này có thể được gộp với
Sơ đồ an toàn/phòng chống cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.8.1.1 Dừng khẩn cấp hệ thống
xử lý
6.12.8.1.1.1 Phải trang bị một hệ
thống dừng khẩn cấp có các trạm điều khiển bằng tay, thỏa mãn Phụ lục C, API RP
14 và Mục 12.3 của NFPA 59A, để dừng dòng khí hydrocacbon tới kho chứa nổi và để
dừng tất các quá trình xử lý khi và nén khí trên kho chứa nổi.
6.12.8.1.1.2 Ngoài ra, đối với hệ
thống nhập và xuất khí hóa lỏng và hệ thống chứa khí hóa lỏng, phải được trang
bị các van dừn sự sự cố cùng với các phương tiện điều khiển, thỏa mãn 5.6, TCVN
6259-8D.
6.12.8.1.1.3 Hệ thống dừng khẩn cấp
phải được kích hoạt tự động bởi:
a) Việc phát hiện tình trạng hoạt động bất
thường bởi các cảm biến áp lực tại các hệ thống đầu vào và ra hoặc trong các hệ
thống xử lý;
b) Việc phát hiện cháy trên kho chứa nổi;
c) Việc phát hiện khí dễ cháy ở mức 60%
giới hạn nổ dưới;
d) Việc phát hiện khí H2S
ở mức 50 ppm.
6.12.8.1.1.4 Các trạm dừng sự cố
phải được trang bị kích hoạt bằng tay hệ thống dừng an toàn công nghệ để dừng tất
cả các bơm và hệ thống xử lý. Các trạm kích hoạt bằng tay phải được bảo vệ ngăn
ngừa việc kích hoạt không chủ ý và phải được bố trí thuận tiện tại các vị trí
sơ tán chính (vị trí rời kho chứa, sàn sân bay trực thăng...) và các trạm điều
khiển sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lối ra cầu thang tại mỗi boong;
b) Các lối ra chính của khu vực nhà ở;
c) Các lối ra chính của boong hệ thống sản
xuất (công nghệ).
6.13 Các hệ thống
khác
Đối với các hệ thống hàng hải hoặc hệ thống
điện liên quan đến các hoạt động hàng hải và khu vực sinh hoạt, nhà ở, phải
tuân theo các yêu cầu liên quan được nêu ở TCVN 6259-8D, TCVN 6474, TCVN 12823
và MODU Code.
7 Các yêu cầu thiết kế
kết cấu
7.1 Giới thiệu
7.1.1 Áp dụng
các yêu cầu khi thiết kế kết cấu
7.1.1.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.2 Két màng
Các yêu cầu này nhằm áp dụng đối với các
kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng bằng thép có các két màng như nêu tại 4.2.2 của
TCVN 6259-8D. Các yêu cầu kỹ thuật của Bộ luật quốc tế về chế tạo và trang bị của
tàu chở xô khí hóa lỏng (IGC Code) cũng phải được tuân thủ.
7.1.1.3 Két rời
7.1.1.3.1 Các yêu cầu này nhằm
áp dụng đối với các kho chứa nổi bằng thép tham gia chở khí hóa lỏng trong các
két rời (Loại A, Loại B và Loại C) như xác định tại 4.2.4-1 Chương 4 của TCVN
6259- 8D. Các yêu cầu kỹ thuật của Bộ luật quốc tế về chế tạo và trang bị của
tàu chở xô khí hóa lỏng (IGC Code) cũng phải được tuân thủ.
7.1.1.3.2 Đối với các két rời
Loại A, các yêu cầu về kích thước và chỉ tiêu bền trong Tiêu chuẩn này được coi
là tương đương với các yêu cầu đối với két rời Loại A trong Chương 4 của TCVN
6259-8D.
7.1.1.3.3 Đối với các két rời
Loại B, các yêu cầu đối với két rời Loại B trong Chương 4 củaTCVN 6259-8D liên
quan tới lan truyền vết nứt và hư hỏng mỏi phải được xác minh bổ sung. Các yêu
cầu về kích thước và chỉ tiêu độ bền trong Tiêu chuẩn này được coi là tương
đương với các yêu cầu trong Chương 4 của TCVN 6259-8D.
7.1.1.3.4 Đối với các két rời
Loại C (bình chịu áp lực), các yêu cầu về kích thước và chỉ tiêu bền trong
Chương 4 củaTCVN 6259-8D phải được xác minh. Chỉ tiêu độ bền trong Tiêu chuẩn
này được coi là tương đương với các yêu cầu trong Chương 4 của TCVN 6259-8D.
7.1.1.4 Tính toán trực tiếp
Các tính toán trực tiếp liên quan tới
xác định các tải trọng thiết kế và thiết lập các chỉ tiêu bền thay thế khác dựa
trên các nguyên tắc cơ bản, sẽ được chấp nhận để xem xét, với điều kiện rằng tất
cả các dữ liệu, quy trình phân tích và kết quả tính toán hỗ trợ được ghi lại đầy
đủ. Về vấn đề này, phải có sự xem xét thỏa đáng tới các điều kiện môi trường,
xác suất xảy ra, sự bất định của dự đoán phản ứng và tải trọng, và độ tin cậy của
kết cấu trong khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các kho chứa nổi chế tạo mới, một
kế hoạch quản lý chế tạo thân công trình biển cho các vùng quan trọng, được chuẩn
bị phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục F.
7.1.2 Các cơ cấu
bên trong
7.1.2.1 Thuộc tính của các
thành phần kết cấu
Các thuộc tính hình học của các thành phần
kết cấu có thể được tính toán trực tiếp từ kích thước của tiết diện và tôn kèm
(xem 1.1.13 củaTCVN 6259-2A hoặc Hình 41 của Tiêu chuẩn này, nếu áp dụng được).
Đối với các thành phần kết cấu có góc θ (xem Hình 1) giữa bản thành và
tôn kèm không nhỏ hơn 75°, mô đun chống uốn tiết diện ngang, tiết diện bản
thành, và mô men quán tính của tiết diện “tiêu chuẩn” (θ = 90°) có thể
được sử dụng mà không cần phải hiệu chỉnh. Nếu góc θ nhỏ hơn 75°, thuộc
tính tiết diện phải được tính toán trực tiếp so với một trục song song với tôn
kèm (xem Hình 1).

Hình 1 - Góc giữa
bản thành và tôn kèm
Đối với các dầm dọc, sườn và thanh gia
cường, mô đun chống uốn có thể được tính theo công thức sau:
SM = αθSM90
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM90 = Mô đun chống
uốn tại θ = 90°
Tiết diện hiệu dụng có thể được tính
theo công thức sau:
A = A90sinθ
Với:
A90 = Diện tích chịu cắt
hiệu dụng tại θ = 90°
7.1.2.2 Thiết kế chi tiết
Thiết kế chi tiết của các cơ cấu bên
trong phải tuân theo hướng dẫn nêu tại 1.1.23 của TCVN 6259-2A và 7.4.1.3.
Xem thêm Phụ lục A.
7.1.2.3 Các vị trí gián đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.4 Điều chỉnh
Kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng có kiểu
thiết kế đặc biệt khắc với các thiết kế nêu tại Tiêu chuẩn này sẽ được xem xét
riêng trên cơ sở tương đương về độ bền.
7.1.2.5 Hướng dẫn xếp tải
Hướng dẫn xếp tải được yêu cầu theo
13.1.4 và Chương 32 của TCVN 6259-2A ngoại trừ rằng 7.4.3 của Tiêu chuẩn này sẽ
được áp dụng đối với các ứng suất cắt cho phép.
7.1.2.6 Áp suất hơi thiết kế
Áp suất hơi thiết kế, p0, được
xác định tại 4.2.6 của TCVN 6259-8D thường không được vượt quá 0,25 bar (0,255
kgf/cm2; 3,626 lbf/in2). Tuy nhiên, nếu kích thước thân
kho chứa nổi được tăng thêm tương ứng và có xem xét về độ bền của lớp bọc phụ
trợ, po có thể được tăng lên tới giá trị cao hơn nhưng nhỏ hơn 0,7
bar (0,714 kgf/cm2; 10,153 Ibf/in2).
7.1.2.7 Bảo vệ kết cấu
Đối với bảo vệ kết cấu, xem tương ứng tại
23.2 của TCVN 6259-2A hoặc yêu cầu tương đương khác được chấp nhận.
7.1.2.8 Sơn chứa nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.9 Hệ thống ngăn hàng
Vách ngăn thứ cấp, cách nhiệt, vật liệu,
chế tạo và thử của hệ thống ngăn hàng phải tuân theo các yêu cầu áp dụng tại
Chương 4 của TCVN 6259-8D.
7.1.2.10 Xác định phân bố nhiệt
độ để lựa chọn vật liệu
7.1.2.10.1 Phân bố nhiệt độ trên
kết cấu thân kho chứa nổi và két hàng phải được xác định dựa trên nhiệt độ thiết
kế của môi trường và nhiệt độ hàng. Bảng 1 tổng hợp các nhiệt độ môi trường thiết
kế thường được sử dụng trong tính toán phân bố nhiệt độ. Đối với các tàu thương
mại trong các vùng lạnh khác, nhiệt độ môi trường thiết kế phải được xem xét
riêng.
Bảng 1 - Nhiệt
độ môi trường thiết kế
Không khí
Nước biển
tĩnh
Hoạt động toàn cầu
theo Bộ luật IGC của IMO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0°C (32°F)
7.1.2.10.2 Nhiệt độ thiết kế đối
với các két hàng là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hàng hóa có thể được chất tải
hoặc chuyên chở. Các nhiệt độ sối và các tỷ trọng tương ứng được liệt kê trong
Bảng 2 đối với một số hàng khí hóa lỏng thường gặp.
7.1.2.10.3 Nhiệt độ thiết kế đối
với các ống dẫn hàng, các bình chịu áp lực hệ thống xử lý hàng và tất cả các
thiết bị liên quan là nhiệt độ thấp nhất trong hệ thống và các thành phần trong
suốt hoạt động làm hàng.
7.1.2.10.4 Nhiệt độ thiết kế đối
với rào chắn thứ cấp một phần hoặc hoàn toàn phải được giả định bằng nhiệt độ
hàng tại áp suất khí quyền.
7.1.2.10.5 Để xác định nhiệt độ
của các cơ cấu kết cấu bên trong thân kho chứa nổi ngoài khối chở hàng, nhiệt đội
môi trường không khí tại phần thân trước và các không gian máy có thể được giả
định bằng 5°C(41°F).
7.1.2.10.6 Nhiệt độ tối thiểu của
kết cấu thân, các cơ cấu đỡ két và các nêm được xác định bằng các tính toán nhiệt
độ trực tiếp, có xem xét sự hiệu quả của bất kỳ lớp bọc và phương tiện đốt hâm
nóng nếu được chấp thuận theo 4.8 và 4.9 của TCVN 6259-8D.
7.1.2.10.7 Khi không có các tính
toán nhiệt độ trực tiếp và đối với mục địch lựa chọn cấp vật liệu, các cơ cấu kết
cấu bên trong điển hình (ngoại trừ các cơ cấu đỡ két và nêm) trên phương tiện
chở khí hóa lỏng có các két rời Loại A có thể được xác định với các giả định
sau:
a) Nhiệt độ thiết kế cho các thanh nẹp
phải bằng với nhiệt độ cho tấm gắn vào.
b) Nhiệt độ thiết kế cho các cơ cấu đỡ
chính không có hoặc xa các lỗ khoét lớn phải được lấy bằng trung bình của nhiệt
độ thiết kế của hai tấm tiếp giáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với kho chứa nổi có két rời Loại
A, phạm vi của thép nhiệt độ thấp cho tôn boong giữa hai két cạnh trên phải được
dựa trên điều kiện nghiêng tĩnh 30 độ.
e) Đối với kho chứa nổi có kiểu két rời
Loại A, thép nhiệt độ thấp cho các tôn dọc liên tục như boong, đáy trong, và
các vách dọc trong phải được kéo dài thêm 400 mm (15,75 in.) so với vị trí yêu
cầu của rào chắn thứ cấp. Tấm tiếp giáp với thép nhiệt độ thấp phải có cấp E hoặc
D32, D36, D40. Phạm vi của cấp vật liệu như vậy không cần quá 400 mm (15,75
in.).
Bảng 2 -Thuộc
tính của các hàng khí hóa lỏng thường gặp
Hàng
Công thức hóa
học
Phát hiện hơi
Nhiệt độ sôi (°C)
Khối lượng
riêng (kg/m3)
Acetaldehyde
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
+20,8
780
Ammonia, Anhydrous
NH3
T
-33,4
680
Butadiene 1.3 (bị ức chế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
-4,5
650
Butane, còn gọi là N-Butane
C4H10
F
-0,5
600
Hỗn hợp Butane/Propane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
630
Butylenes
F
-6,3
630
Chlorine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
-34
1560
Diethyl Ether
C2H5O C2H5
F + T
34,6
640
Dimethyl amine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
6,9
670
Ethane
C2H6
F + T
-88
550
Ethyl Chloride
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
12,4
920
Ethylene
C2H4
F
-104
560
Ethylene Oxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
11
870
Hỗn hợp Ethylene Oxide/Propylene Oxide
Mixture với hàm lượng Ethylene Oxide không quá 30% khối lượng
(CH2)O2 + CH3
CHOCH2
F + T
27
830
lsoprene(bị ức chế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
34,0
680
Isopropylamine
(CH3)2CHNH2
F + T
33,0
670
Methane (LNG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
-163
420
Hỗn hợp Methyl Acetylene - Propadiene
F
620
Methyl Bromide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
4
1730
Methyl Chloride
CH3CI
F + T
-24.0
970
Monoethylamine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
16,6
690
Nitrogen
N2
O
-196
808
Pentanes (tất cả các đồng phân)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
29 đến 36
626
Pentene (tất cả các đồng phân)
CH3CH2CH2CH= CH2
F
30 đến 37
656
Propane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
-42,3
590
Propylene
C3H6
F
-47,7
610
Propylene Oxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
+33,9
822
Khí công chất làm lạnh
3,6 đến -81,4
1410 đến 1526
Sulphur Dioxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
-10
1460
Vinyl Chloride Monomer (VCM)
CH2CHCI
F + T
-13,9
970
Vinyl Ethyl Ether
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F + T
35,5
750
Vinylidene Chloride
C2H2-CCI2
F + T
31,7
1250
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - phát hiện hơi độc
7.2 Yêu cầu
chung
7.2.1 Yêu cầu
tổng quát
7.2.1.1 Tổng quát
7.2.1.1.1 Thiết kế và chế tạo
thân kho chứa nổi dạng tàu hoặc dàng sà lan, kết cấu tiếp giáp thân. Các két
hàng độc lập bao gồm cả kết cấu đỡ các két đó của các kho chứa nổi chứa khí hóa
lỏng phải dựa trên các yêu cầu áp dụng được của Tiêu chuẩn này và các viện dẫn
tới TCVN 6259. Tiêu chuẩn này phản ánh các hiệu suất kết cấu và nhu cầu dự kiến
cho kho chứa nổi dịch chuyển và được định vị dài hạn tại vị trí cụ thể so với
các hiệu suất và nhu cầu của tàu tham gia hành hải không hạn chế.
7.2.1.1.2 Chỉ tiêu thiết kế đối
với kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng được áp dụng cho các kho chứa nổi có chiều
dài 150 m (492 feet) trở lên. Ngoài ra, các chỉ tiêu có thể áp dụng được của
IGC Code và các công ước Load Lines, MODU Code và SOLAS cũng phải được xem xét.
7.2.1.1.3 Chỉ tiêu thiết kế áp dụng
trong hai giai đoạn. Trong giai đoạn đầu tiên, các kết cấu thiết kế ban đầu của
thiết kế kết cấu thân được lựa chọn, có xem xét các tải trọng danh nghĩa và cực
đại dự kiến mà một thành phần có khả năng gặp phải trong suốt tuổi thọ hoạt động
trên biển. Giai đoạn này được gọi là Đánh giá kích thước ban đầu (ISE) và được
điều chỉnh bởi các tiêu chí nêu trong 7.4. Giai đoạn thứ hai yêu cầu các phân
tích kết cấu của các phần chính của kết cấu thân để xác minh tính thỏa đáng của
hiệu năng hệ thống kết cấu, bao gồm các kiểm tra độ bền theo các trạng thái phá
hủy liên quan tới chảy dẻo, ổn định và độ bền tới hạn. Giai đoạn này được gọi
là Đánh giá độ bền tổng thể (TSA) và được điều chỉnh bởi các tiêu chí nêu trong
7.5.
7.2.1.1.4 Đánh giá độ bền tổng
thể cũng phải xem xét các liên kết giữa hệ thống neo định vị và kết cấu thân và
các liên kết giữa các mô đun thiết bị liền boong (hoặc trên boong) với kết cấu
thân. Kết cấu tiếp giáp được xác định là vùng gắn kết truyền tải giữa kết cấu
chính của thân và thiết bị liền thân, bao gồm cả hệ thống neo định vị. Phân
tích của kết cấu tiếp giáp thân phải được thực hiện bằng tính toán trực tiếp của
các mô hình phần tử hữu hạn ba chiều của liên kết tiếp giáp thân và tiêu chí chấp
nhận được nêu tại 7.7.
7.2.1.1.5 Các yêu cầu về độ bền
của kết cấu thân trong giai đoạn ISE và các phân tích kết cấu và các đánh giá độ
bền của kết cấu thân được yêu cầu trong giai đoạn TSA phải dựa trên các kích
thước tinh. Khi xác định các kích thước yêu cầu và khi thực hiện các phân tích
kết cấu và đánh giá độ bền của kết cấu thân, các giá trị ăn mòn thiết kế danh
nghĩa nêu trong Bảng 3 phải được giảm trừ. Các yêu cầu độ bền đối với các két rời
được dựa trên kích thước tổng. Các yêu cầu liên quan tới các két hàng độc lập
Loại A chỉ áp dụng nếu chở các hàng hóa không gây ăn mòn. Nếu các hàng hóat gấy
ăn mòn được chứa trong các két này, kích thước phải được tăng phù hợp hoặc phải
có phương pháp kiểm soát ăn mòn được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.1.7 Việc thực hiện các
phân tích kết cấu bổ sung có thể làm cho kho chứa nổi được ấn định dấu hiệu
phân cấp tùy chọn DLA, biểu
thị rằng thiết kế thỏa mãn các tiêu chí Phương thức tiếp cận tải trọng động.
Ngoài ra, dấu hiệu phân cấp tùy chọn SFA có thể được ấn định, biểu thị rằng thiết
kế thỏa mãn tiêu chí độ bền mỏi dựa trên Phân tích mỏi theo phương pháp phổ.
7.2.1.1.8 Việc áp dụng tiêu chí
thiết kế để phản ánh bản
chất phụ thuộc vị trí hoạt động của kho chứa nổi được thực hiện bằng sự nói về
chuỗi Hệ số khắc nghiệt của môi trường (ESF). Viện dẫn được tham chiếu tới
7.3.11 và Phụ lục C đối với tiêu chí phân tích và thiết kế kết cấu có thể áp dụng
mà đã được sửa đổi để phản ánh các điều kiện hoạt động cụ thể.
7.2.1.2 Các yêu cầu kích thước
ban đầu
Chiều dày ban đầu của tấm, mô đun chống
uốn của các dầm dọc hoặc thanh gia cường, và kích thước của các kết cấu đỡ
chính của kết cấu thân phải được xác định theo tiêu chí kích thước ban đầu của
7.4 đối với các kích thước tinh. Các giá trị kích thước tinh này phải được sử dụng
trong đánh giá bền tổng thể theo yêu cầu dưới đây và 7.5. Các giá trị ăn mòn
thiết kế danh nghĩa liên quan nêu tại Hình 2 và Hình 3 và Bảng 3 khi đó được
thêm vào kích thước tinh để thu được các yêu cầu kích thước đầy đủ.
7.2.1.3 Đánh giá độ bền - Các
dạng phá hủy
Đánh giá độ bền tổng thể của các kết cấu
xác định trên cơ sở của tiêu chí độ bền ban đầu tại 7.4 phải được thực hiện phù
hợp với 7.5 cho bốn dạng phá hủy sau đây:
a) Chảy dẻo vật liệu
Cường độ ứng suất tính toán không được lớn
hơn giới hạn chảy dẻo nêu tại 7.5.2.1 đối với tất cả các trường hợp tải trọng
quy định tại 7.3.5.
b) Độ bền tới hạn và ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mỏi
Độ bền mỏi của các chi tiết kết cấu và
các mối hàn trong các vùng chịu ứng suất cao phải được phân tích phù hợp với
7.5.4.
d) Độ bền tới hạn dầm tương đương
Khả năng chịu uốn dọc tới hạn dầm tương
đương đối với điều kiện vồng lên hoặc võng xuống phải được đánh giá phù hợp với
Phụ lục D. Khả năng chịu uốn tới hạn dầm tương đương đối với điều kiện môi trường
thiết kế (DEC) phải thỏa mãn trạng thái giới hạn quy định tại 7.4.2.6.
7.2.1.4 Độ dư kết cấu và dư bền
Xem xét phải được thực hiện đối với độ
dư kết cấu và dư độ bền dầm tương đương trong các giai đoạn tiền thiết kế.
7.2.1.5 Độ bền chống lại tải
trọng nổ
7.2.1.5.1 Thiết kế thân kho chứa
nổi chống lại quá áp phải được đánh giá để kiểm tra rằng thân kho chứa nổi chỉ
phải chịu thiệt hại cục bộ, không gây bất lợi cho tính toàn vẹn của toàn bộ kho
chứa nổi tối thiểu đủ cho giai đoạn sơ tán. Thiết kế phân khoang phải xem xét
khả năng giữ thiệt hại trong phạm vi cùng một khoảng và ngăn chặn chuỗi sự kiện
dẫn đến lan rộng thiệt hại sang các khoang liên fkeef hoặc lên boong, do đó
không làm mất tính nổi và ổn định cũa toàn bộ kho chứa nổi và hệ thống neo. Thiết
kế thân trên phải tính đến các tác động của hỏa hoạn từ thượng tầng với nguy cơ
làm giảm hiệu năng kết cấu của thân kho chứa nổi và từ đó làm giảm tính ổn định.
7.2.1.5.2 Hướng dẫn đánh giá và
xem xét tải trọng cháy nổ có thể xem
trong API RP2FB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Tổng quát
7.2.2.1.1 Như được nêu tại
7.2.1.1, tiêu chí bền nêu trong Tiêu chuẩn này được dựa trên phương pháp tiếp cận
kích thước tinh.
7.2.2.1.2 Kích thước hoặc chiều
dày tinh tương ứng với các yêu cầu bền tối thiểu được chấp nhận để phân cấp, bất
kể tuổi thọ hoạt động thiết kế của kho chứa nổi. Ngoài sơn bảo vệ nêu tại TCVN
6259 cho tất cả các két dằn, các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa đối với các
thành phần kết cấu và tôn như nêu tại Bảng 3 và Hình 2 và Hình 3 phải được cộng
vào các kích thước tinh. Các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa này được dự kiến
cho tuổi thọ hoạt động thiết kế là 20 năm. Nếu tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20
năm, các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa của kết cấu thân phải được tăng
thêm phù hợp với 12.2.2. Các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa này được đưa ra
chỉ cho mục đích nêu trên và không được hiểu là tiêu chuẩn thay mới.
7.2.2.1.3 Về mức ăn mòn dự kiến
cao hơn đối với các cơ cấu trong một số vùng, như các vùng chịu ứng suất cao,
các giới hạn thiết kế bổ sung phải được xem xét đối với các thành phần kết cấu
tới hạn và cơ cấu chính để giảm thiểu giá thành bảo dưỡng và sửa chữa. Các lợi
ích của các giới hạn thiết kế này trong việc giảm ứng suất và tăng mô đun chống
uốn hiệu dụng dầm tương đương có thể được xem xét thích hợp trong đánh giá thiết
kế.

Hình 2 - Giá trị
ăn mòn thiết kế danh nghĩa

Hình 3 - Giá trị
ăn mòn thiết kế danh nghĩa
(Tương
tự như Hình 2, ngoại trừ như Chú dẫn)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Giá trị
ăn mòn thiết kế danh nghĩa
(Tương
tự như Hình 2, ngoại trừ như Chú dẫn)
Bảng 3 - Giá trị
ăn mòn thiết kế danh nghĩa (1,2)
Thành phần kết
cấu/Vị trí
Giá trị ăn
mòn thiết kế danh nghĩa, mm (in.)
Trong két
Trong khoang
trống
Tôn boong cao nhất
Kín nước
2,0 (0,08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 (0,06)
Tôn boong trong
1,0 (0,04)
Tôn bao mạn
1,5 (0,06)
Tôn đáy
1,0 (0,04)
Tôn đáy trong
1,0 (0,04) (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn vách dọc
1,0 (0,04)
Tôn vách ngang
Trong các két cạnh
1,5(0,06)
1,0 (0,04) (8)
Trong các két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống ngang và sống dọc boong
N.A.
1,0 (0,04) (8)
Đà ngang và sống dọc đáy đôi (9)
2,0 (0,08)
1,5 (0,06) (8)
Sườn khỏe
1,5 (0,06) (4)
1,0(0,04)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kín nước
2,0 (0,08)
1,5 (0,06) (8)
Không kín
1,5 (0,06)
1,0(0,04)
Tôn để chống hộp dọc trong vách khoang
cách ly dọc đường tâm
Kín nước
2,0 (0,08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không kín
1,5 (0,06) (10)
1,0(0,04)
Sống khỏe trên vách ngang khoang hàng
Vertical Web
1,5 (0,06) (4)
1,0 (0,04) (8)
Sống nằm
2,0 (0,08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc và thanh nẹp
Phần tử đứng (5)
1,0 (0,06) (7)
1,0(0,04)
Không phải phần tử đứng (6)
2,0 (0,08)
1,0 (0,04)
Dầm dọc và thanh nẹp trong không gian hầm ống
N.A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dâm dọc và thanh nẹp trong khoang trống
bên ngoài đáy đôi
NA
1,0 (0,04)
Chú thích:
1 Thừa nhận rằng ăn mòn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố bao gồm các thuộc tính của lớp phủ, thành phần của hàng hóa và
nhiệt độ chuyên chở, rằng mức hao mòn thực tế có thể khác biệt đáng kể so với
nêu ở đây.
2 Rỗ và rãnh được coi là cục bộ
và không được đề cập trong bảng này
3 2,0 mm (0,08 in.) đối với đỉnh
két.
4 2,0 mm (0,08 in.) đối với vùng bắn tóe
(1,5 m xuống dưới đỉnh két).
5 Các phần tử đứng được xác định
là các phần thử nghiêng với góc nghiêng lớn hơn 25° so với đường nằm
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 2,0 mm (0,08 in.) đối với vùng bắn tóe
và trong phạm vi đáy đôi.
8 Khi tấm tôn tạo thành biên giữa một
két và một khoang trống, NDCV của tấm được xác định theo kiểu két.
9 1,5 mm (0,06 in.) đối với sống của
biên két ki hộp.
7.2.2.2 Giá trị ăn mòn thiết
kế danh nghĩa đối với tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm
7.2.2.2.1 Khi tuổi thọ thiết kế
kết cấu lớn hơn 20 năm, các giá trị ăn mòn tối thiểu (NDCV) của các kết cấu
thân phải được tăng thêm từ các giá trị nêu tại theo quy định tại Bảng 3 như
sau:
1) Đối với tôn và các phần tử kế cấu với
NDCV là 2,0 mm cho tuổi thọ thiết kế là 20 năm, bổ sung thêm 0,1 mm cho mỗi năm
tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm. Ví dụ: NDCV là 2,5 mm cho tuổi thọ thiết kế
là 25 năm;
2) Đối với tôn và các phần tử kế cấu với
NDCV là 1,5 mm cho tuổi thọ thiết kế là 20 năm, bổ sung thêm 0,075 mm cho mỗi
năm tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm. Ví dụ: NDCV là 1,875 mm cho tuổi thọ thiết
kế là 25 năm;
3) Đối với tôn và các phần tử kế cấu với
NDCV là 1,0 mm cho tuổi thọ thiết kế là 20 năm, bổ sung thêm 0,05 mm cho mỗi
năm tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm. Ví dụ: NDCV là 1,25 mm cho tuổi thọ thiết
kế là 25 năm;
4) Đối với các không gian trống, không
thay đổi NDCV vì chúng được coi là độc lập với tuổi thọ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Giới hạn hao mòn cho
phép cục bộ đối với tôn và nẹp gia cường trên các kho chứa nổi được thiết kế để
hoạt động liên tục tại mỏ mà không lên đà và có tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20
năm được mô tả tại 8.2.3.4.2.2c).
7.2.2.2.3 Việc làm tròn chiều
dày tính toán được phải lấy là nửa mi-li-mét gần nhất. Ví dụ:
a) Đối với 10,75 ≤ tcalc <
11,25 mm, chiều dày yêu cầu là 11 mm;
b) Đối với 11,25 ≤ tcalc
< 11,75 mm, chiều dày yêu cầu là 11,5 mm.
7.2.2.2.4 Khi sai khác giữa chiều
dày thực yêu cầu và chiều dày thực được đề xuất nhỏ hơn 0,25 mm, chiều dày thực
được đề xuất sẽ được chấp nhận nếu chiều dày tổng yêu cầu được làm tròn nhỏ hơn
hoặc bằng chiều dày tổng được đề xuất. Ví dụ, chiều dày tinh yêu cầu tính toán
là 11,27 mm với giới hạn ăn mòn thiết kế danh nghĩa bằng 1,25 mm dựa trên tuổi
thọ thiết kế 25 năm. Khi đó chiều dày tinh yêu cầu được làm tròn là 11,5 mm.
Chiều dày tổng được đề xuất là 12,5 mm, do đó chiều dày tinh đề xuất là 11,25 m
m (12,5 m m -1,25 m m). Chiều dày tổng yêu cầu tính toán là 12,52 m m (11,27 mm
+ 1,25 mm) và chiều dày tổng yêu cầu được làm tròn là 12,5 mm. Do đó, chiều dày
tinh được đề xuất là 11,25 mm là chấp nhận được thay vì độ dày tinh yêu cầu được
làm tròn là 11,5 mm.
7.3 Chỉ tiêu tải
trọng
7.3.1 Tổng
quát
7.3.1.1 Khái niệm và ứng dụng
của các hệ số khắc nghiệt môi trường
7.3.1.1.1 Kho chứa nổi chứa khí
hóa lỏng (FLGT) được đặt tại các vị trí mà các thành phần động của tải trọng có
thể nhỏ hơn các thành phần sinh ra từ các điều kiện hoạt động không hạn chế của
các tàu thương mại. Để điều chỉnh các tải trọng và hiệu ứng tải trọng gây ra bởi
môi trường dài hạn tại một vị trí cụ thể nơi kho chứa nổi hoạt động (so sánh với
điều kiện hoạt động tại vùng biền không hạn chế), một loạt các “hệ số khắc nghiệt
môi trường” (ESFs) được đưa ra. Có hai loại ESFs được quy định là loại Alpha (α)
và loại Beta (β). Các hệ số α được sử dụng để điều chỉnh độ bền mỏi kỳ vọng giữa điều kiện hoạt
động tại vùng biển không hạn chế (cơ sở quy phạm) và môi trường dài hạn tại một
vị trí cụ thể. Các hệ số β chủ yếu được sử dụng để điều chỉnh các thành phần động
của tải trọng mà được dùng để thiết lập: độ bền của dầm tương đương thân kho chứa
nổi (sóng gây ra các tải trọng cho dầm tương đương), các công thức thiết kế
kích thước đơn lẻ, các tải trọng dùng trong phân tích độ bền thân, các lực phụ
thuộc như lực phát sinh từ dịch chuyển cửa khối lượng của thiết bị đặt tại hoặc
bên trên boong chính. Trong thực tế, thân kho chứa nổi có thể phải chịu tải
trên một phạm vi rộng lớn của các mẫu tải trọng của két và các mớn nước bên
ngoài. Giá trị hàm ý của tất cả các hệ số khắc nghiệt môi trường cả loại α và
loại β khi hoạt động không hạn chế là 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.2 Các thành phần tải trọng
Khi thiết kế kết cấu thân kho chứa nổi,
phải tính đến tất cả các thành phần tải trọng liên quan đến dầm tương đương và
các kết cấu cục bộ như được nêu tại Tiêu chuẩn này và phần Chương 13 của TCVN
6259-2A. Các tải trọng này bao gồm các tải trọng tĩnh tại vùng nước tĩnh, các dịch
chuyển và tải trọng
do sóng gây ra, tải trọng do chuyển động chất lỏng trong két, sóng vỗ đáy tàu,
tải trọng động, tải trọng nhiệt và băng, nếu có.
7.3.2 Các tải
trọng tĩnh
7.3.2.1 Lực cắt và mô men uốn
trên nước tĩnh
7.3.2.1.1 Để đánh giá độ bền chảy
dẻo và bền ổn định của kết cấu thân, các trường hợp tải trọng thiết kế tiêu chuẩn
được mô tả tại Mục này phải được phân tích. Đối với việc tính toán mô men uốn
trên nước tĩnh và lực cắt, xem 7.4.2.2 của Tiêu chuẩn này và 13.2 và 13.3 của
TCVN 6259-2A.
7.3.2.1.2 Khi không có tính
toán trực tiếp các tải trọng do sóng gây ra (các mô men uốn dọc và các lực cắt,
áp lực thủy tĩnh (bên ngoài) và các lực quán tính và các cột áp bổ sung (bên
trong)), các đường cong Của các mô men uốn trên nước tĩnh (võng lên và võng xuống)
và các lực cắt (dương và âm) phải được cung cấp.
7.3.2.1.3 Ngoại trừ các trường
hợp tải trọng đặc biệt, các mô hình tải trọng ở Hình 6 đối với bố trí hai két
hàng song song phải được xem xét khi xác định các tải trọng tĩnh cục bộ. Các mẫu
tải trọng đại diện cho điều kiện sửa chữa khi giả định rằng một két hàng hoặc
két dằn à trống rỗng (đang được sửa chữa) với các khoang hoặc két xung quanh
cũng trống được bao gồm trong các mẫu tải trọng thể hiện tại Hình 6 và Hình 7.
Một ngoại lệ trong đó được bao gồm rõ ràng là đối với trường hợp một hét hàng
đơn trung tâm được sửa chữa, như thể hiện tại Hình 6, RLC1.
7.3.2.2 Các mẫu tải trọng đặc
biệt bổ sung đối với các két hàng độc lập
7.3.2.2.1 Để đánh giá độ bền ổn
định và chảy dẻo của kết cấu két hàng độc lập và các cơ cấu đỡ của chúng, các
trường hợp tải trọng tĩnh thiết kế tiêu chuẩn bổ sung phải được phân tích. Các
trường hợp tải trong đặc biệt (SLC) có thể được phân thành các nhóm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp tải trọng ngập nước đối với
vách ngang (SLC2 trong Bảng 6):
c) Các trường hợp tải trọng sự cố đối với
các cơ cấu đỡ và nêm (SLC3- SLC5 trong Bảng 6);
7.5.2.2.2 Các mẫu tải trọng đặc
biệt được thể hiện tại Bảng 6.

Hình 6 - Mẫu tải trọng

Hình 7 - Mẫu tải trọng

Hình 8 - Các mẫu
tải trọng đối với các két hàng độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Các mẫu
tải trọng đối với các két hàng độc lập (tiếp)

Hình 8 - Các mẫu
tải trọng đối với các két hàng độc lập (tiếp)
7.3.3 Tải trọng
do sóng
7.3.3.1 Khái quát
Nếu không có tính toán trực tiếp các tải
trọng do sóng gây ra, các công thức ước tính nêu dưới đây có thể được sử dụng để
tính toán các tải trọng thiết kế.
Nếu tính toán trực tiếp các tải trọng do
sóng gây ra được thực hiện, các đường cong bao tải trọng tổ hợp của các mô men
uốn trên nước tĩnh và do sóng và lực cắt, bao hàm toàn bộ các điều kiện tải trọng
dự kiến phải được xem xét.
7.3.3.2 Lực cắt và mô men uốn
dọc do sóng
7.3.3.2.1 Mô men uốn đứng so
sóng tại giữa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mô men võng xuống

mô men võng lên
Với:
k1
=
110 (11,22; 1,026)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
=
190 (19,37; 1,772)
βVBM
=
ESF đối với mô men uốn đứng, như xác định
tại Phụ lục C.
C1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 ≤ L < 300 m
=
10,75
300 < L ≤ 350 m
=

350 ≤ L ≤ 500 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=

295 ≤ L ≤ 984 ft
=
10,75
984 < L < 1148 ft
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1148 ≤ L ≤ 1640 ft
L
=
Chiều dài kho chứa nổi, được xác định
theo 1.2.20 củaTCVN 6259-1A, m (ft)
B
=
Chiều rộng của kho chứa nổi, được xác
định theo 1.2.22 của TCVN 6259-1A, m (ft)
Cb
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.2.2 Đường cong bao
của mô men uốn do sóng
Mô men uốn do sóng dọc theo chiều dài, L,
của kho chứa nổi có thể được tính bằng cách nhân giá trị tại giữa tàu với hệ số
phân bố, M, nêu tại Hình 9.
7.3.3.2.3 Lực cắt đứng do sóng
Các đường bao của lực cắt cực đại do
sóng, FW, tính bằng kN (tf, Ltf), có thể được tính theo các công thức
sau:

đối với lực cắt dương

đối với lực cắt âm
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Lực cắt cực đại gây ra do sóng, kN
(tf, Ltf)
C1
= Như xác định tại 7.3.3.2.1
βVBM
= ESF đối với lực cắt đứng, như xác định
tại Phụ lục C.
L
= Chiều dài kho chứa nổi, được xác định
theo 1.2.20 của TCVN 6259-1A, m (ft)
B
= Chiều rộng của kho chứa nổi, được
xác định theo 1.2.22 của TCVN 6259-1A, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hệ số béo thể tích, như xác định theo 1.2.32
của TCVN 6259-1A.
k
= 30 (3,059; 0,2797)
F1
= Hệ số phân bố, như thể hiện tại Hình
11.
F2
= Hệ số phân bố, như thể hiện tại Hình
12.
7.3.3.3 Lực cắt và mô
men uốn ngang do sóng
7.3.3.3.1 Mô men uốn ngang do
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kN-m (tf-m, Ltf-ft)
Với:
mh
= Hệ số phân bố tính theo Hình 10
βHBM
= ESF đối với mô men uốn ngang, như xác định
tại Phụ lục C.
K3
= 180 (18,34; 1,68)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều cao mạn của thân kho chứa nổi, m
(ft), được xác định theo 1.2.24 của TCVN 6259-1A
C1, L và Cb được cho tại
13.2.1 của TCVN 6259-2A.
7.3.3.3.2 Lực cắt ngang
do sóng
Đường bao của lực cắt ngang do sóng, FH,
tính bằng kN (tf, Ltf), dương (hướng về phía mạn trái) hoặc âm (hướng về mạn phải),
có thể được tính theo công thức sau:

kN (tf, Ltf)
Với:
fh
= Hệ số phân bố tính theo Hình 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ESF đối với lực cắt ngang, như xác định
tại Phụ lục C.
k
= 36 (3,67; 0,34)
C1,L,D và Cb được cho tại
7.3.3.3.1 ở trên.

Hình 9 - Hệ số
phân bố M

Hình 10 - Hệ số phân bố mh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 12 - Hệ số phân bố
F2

Hình 13 - Hệ số phân bố fh
7.3.3.4 Áp lực bên ngoài
7.3.3.4.1 Phân bố áp lực
Áp lực bên ngoài, pe, (chiều dương
về phía trong mạn), tác dụng lên thân kho chứa nổi khi trên biển có thể được tính theo công
thức sau tại vị trí cụ thể:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
ρg
= Trọng lượng riêng của nước biển
= 1,005 N/cm2-m (0,1025
kgf/cm2-m; 0,4444 lbf/in2-ft)
hs
= Cột áp thủy tĩnh trong nước tĩnh, m
(ft)
βEPS/EPP
= ESF đối với áp lực bên ngoài mạn phải/mạn
trái, như xác định tại Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hệ số tải, và có thể được lấy bằng 1
trừ khi được quy định khác
hde
= Cột áp thủy động gây ra bởi sóng và
có thể được tính toán như sau:
= kchdi m
(ft)
kc
= Hệ số tương quan đối với một trường
hợp tải trọng tổ hợp cụ thể, như nêu tại 7.3.4.2.1 và 7.3.5.
hdi
= Cột áp thủy động tại vị trí i (i =
1, 2,3,4 hoặc 5; xem Hình 14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= kℓαihdo m (ft)
kℓ
= Hệ số phân bố dọc theo chiều dài kho
chứa nổi
= 1+ (kℓo - 1) cos µ
kℓo được cho tại Hình 15.
= 1,0 Tại giữa thân
= Hệ số phân bố xung quanh vành đai tiết
diện ngang thân tại vị trí i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,00 - 0,25 cos µ Đối với
i = 1, tại đường nước, mạn phải
= 0,40 -0,10 cos µ Đối
với i = 2, tại hông, mạn phải
= 0,30 - 0,20 sin µ Đối
với i = 3, đường tâm đáy
= 2α3 - α2
Đối với i = 4, tại hông, mạn trái
= 0,75 - 1,25 sinµ Đối với i =
5, tại đường nước, mạn trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1 tại các vị trí trung
gian của i có thể được tính bằng nội suy tuyến tính.
µ
= Góc hướng sóng, được lấy từ 0° đến
90° (0° đối với sóng ngược và 90° đối với sóng ngang tới từ mạn phải)
hdo
= 1,36 kC1 m (ft)
k
= 1(1:3,281)
C1
= Như xác định tại 7.3.3.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.4.2 Áp lực cực
hạn
Để xác định các kích thước yêu cầu của
các cơ cấu cục bộ, áp lực bên ngoài cực hạn, pe, được sử dụng,
xác định theo 7.3.3.4.1 với ku, như nêu tại 7.3.4 và 7.3.5.
7.3.3.4.3 Các áp lực đồng
thời
a) Khi thực hiện phân tích kết cấu 3D,
áp lực đồng thời dọc theo bất kỳ phần nào của dầm tương đương có thể tính bởi:

N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
Với:
βESP/EPP
= ESF đối với áp lực bên ngoài mạn phải/mạn
trái, như xác định tại Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hệ số biểu thị mối liên hệ pha giữa
điểm tham chiếu và các điểm cận kề được xét dọc theo chiều dày kho chứa nổi,
và có thể được xác định như sau:
= 
kfo
= ±1,0 như quy định tại Bảng 4, Bảng
5, Bảng 6, Bảng 7.
x
= Khoảng cách từ A.P tới điểm được
xét, m (ft)
x0
= Khoảng cách từ A.P tới điểm tham chiếu[1],
m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều dài của kho chứa nổi, m (ft),
như được xác định tại 1.2.20 của TCVN 6259- 1A
µ
= Góc tới của hướng sóng, được lấy
trong khoảng 0° tới 90°
pg,hs,ku
và hde được xác định tại 7.3.3.4.1.
b) Sự phân bố áp lực đồng thời xung
quanh vành đai ngang thân được xác định dựa trên các góc tới của hướng quy định
tại 7.3.4 và 7.3.5.
7.3.3.5 Các áp lực bên trong
- Các lực quán tính và các cột áp bổ sung
7.3.3.5.1 Gia tốc và chuyển động
của kho chứa nổi
Để xác định các lực quán tính và các cột
áp bổ sung đối với két dằn hoặc két hàng đầy hoàn toàn, các chuyển động chủ yếu
của kho chứa nổi, lắc ngang và dọc, và các gia tốc hệ quả gây ra bởi sóng được
yêu cầu. Khi không có tính toán trực tiếp thì các công thức dưới đây có thể được
sử dụng.
a) Lắc dọc. Biên độ lắc dọc (chiều dương
khi mũi dâng):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ, nhưng không cần lấy lớn hơn 10°.
Chu kỳ tự nhiên lắc dọc:

giây
Với:
βPMO
= ESF đối với chuyển động lắc dọc, như
xác định tại Phụ lục C.
k1
= 1030 (3380) Đối với L tính bằng m
(ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 3,5 (1,9323) Đối với di tính bằng m
(ft)
di
= Chiều chìm tại giữa tàu đối với điều
kiện tải trọng liên
quan.
L và Cb được xác định
tại 7.3.3.3.1.
b) Lắc ngang. Biên độ lắc ngang (chiều
dương là mạn phải xuống):

nếu Tr > 20 giây

nếu 12,5 ≤ Tr ≤ 20
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu Tr ≤ 12,5 giây
θ tính bằng độ,
nhưng không cần lấy lớn hơn 30°.
kθ
= 0,005 (0,05:0,051)
CR
= 1,05
βRMO
= ESF đối với chuyển động lắc ngang,
như xác định tại Phụ lục C.
Cdi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di
= Chiều chìm tại giữa tàu đố với các
điều kiện tải trọng liên quan, m (ft)
df
= Chiều chìm, m (ft), theo 1.2.30 của
TCVN 6259-1A.
Δ
= kdLBdfCb
kN
(tf;Ltf)
kd
= 10,05 (1,025; 0,0286)
Cb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L và B là chiều
dài và chiều rộng của kho chứa nổi, như được xác định tại 1.2 của TCVN 6259-
1A.
Chu kỳ chuyển động lắc ngang tự nhiên:
Tr = k4kr/GM0,5 giây
Với:
k4
= 2(1,104)
kr
= Bán kính quay, m (ft), và có thể được
lấy bằng 0,35B đối với các điều kiện đầy tải và 0,45B đối với các điều kiện dằn
GM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= GM (full) Đối với chiều chìm toàn bộ
= 1,5 GM (full) Đối với 3/4df
= 2,0 GM (full) Đối với 2/3df
GM (full)
= Cao độ tâm nghiêng đối với điều kiện
đầy tải.
Nếu GM (full) không có sẵn, GM (full)
có thể được lấy bằng 0,12B cho mục đích ước lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m/sec2 (ft/sec2)
chiều dương hướng xuống

m/sec2 (ft/sec2)
chiều dương hướng về phía trước

m/sec2 (ft/sec2)
chiều dương hướng về phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ao

Đối với L tính bằng m

Đối với L tính bằng ft
ko
= 1,38 - 0,47Cb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= cosµ + (l+ 2,4
z/B) (sin µ)/kv
µ
= Góc tới của sóng tính bằng độ, 0°đối
với sóng ngược hướng tàu, và 90° đối với sóng ngang tới từ mạn phải.
βVAC
= ESF đối với gia tốc đứng, như xác định
tại Phụ lục C.
βLAC
= ESF đối với gia tốc dọc, như xác định
tại Phụ lục C.
βTAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv

Đối với L tính bằng m

Đối với L tính bằng ft
Cℓ

Đối với L tính bằng m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với L tính bằng ft
kℓ

Ct

kt

x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
= Khoảng cách theo phương đứng tính từ
đường nước tới điểm được xét, m (ft), chiều dương hướng lên
z
= Khoảng cách theo phương ngang tính từ
đường tâm tới điểm được xét, m (ft), chiều dương hướng về trước
g
= Gia tốc trọng trường = 9,8 m/sec2
(32,2 ft/sec2)
L và B là chiều
dài và chiều rộng của kho chứa nổi, như được xác định tại 1.2 của TCVN 6259-
1A, m (ft).
7.3.3.5.2 Áp lực bên
trong
a) Sự phân bố của các áp lực bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
Với:
po

Trong két hàng, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
= 0
Trong két dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Áp suất thiết lập trên van an toàn
chân không hoặc quá áp ≤ 6,90 N/cm2 (0,71 kgf/cm2,
10,00 lbf/in2) đối với các két trọng lực liền thân
pn
= 2,50 N/cm2 (0,255 kgf/cm2,3,626
lbf/in2)
ρg
= Trọng lượng riêng của chất lỏng,
không nhỏ hơn 0,49 N/cm2-m (0,05 kgf/cm2-m; 0,2168
lbf/in2-ft) đối với các hàng lỏng và không nhỏ hơn 1,005 N/cm2-m
(0,1025 kgf/cm2-m; 0,4444 lbf/in2-ft) đối với nước dằn.
η
= Tọa độ cục bộ theo phương đứng đối với
các biên két đo từ đỉnh của két, như thể hiện tại Hình 17 và Hình 18, m (ft).
Δη
= 0 đối với két hàng và két dằn có đỉnh
két kéo dài tới boong trên cùng hoặc boong miệng khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Một khoảng cách tương đương với 2/3
của khoảng cách từ đỉnh két tới đỉnh của miệng tràn (chiều cao hở tối thiểu bằng
760 mm cao hơn boong mạn khô hoặc 450 mm cao hơn boong thượng tầng) đối với
két thấp hơn có đỉnh két không kéo dài tới boong trên cùng.
ku
= Hệ số tải trọng và có thể được lấy bằng
1 trừ khi quy định khác.
hd
= Cột áp bên trong gây ra do sóng, bao
gồm lực quan tính và cột áp bổ sung.

kc
= Hệ số tương quan và có thể được lấy bằng 1
trừ khi được quy định khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Gia tốc hệ quả hiệu dụng tại điểm được
xét, và có thể được ước lượng bởi:
0,71Cdp[wvav
+ wℓ(ℓ/h)aℓ+ wt(b/h)at] m/sec2
(ft/sec2)
Cdp được quy định tại
7.3.3.5.2d).
av, aℓ và at
được cho tại 7.3.3.5.1c).
wv, wℓ và wt
là các trọng số thể hiện hướng, được nêu tại Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6, Bảng 7 và
Bảng 9.
Δhi
= Cột áp bổ sung do các chuyển động lắc
dọc và ngang tại điểm được xét, tính bằng m (ft), có thể được tính như sau:
Nhìn chung, cột áp bổ sung có thể được
tính trên cơ sở khoảng cách đứng từ điểm tham chiếu của két tới điểm được xét.
Điểm tham chiếu (1) là điểm cao nhất của biên két sau khi nghiêng ngang và dọc,
hoặc (2) là trung bình chiều cao của các điểm, sau khi nghiêng ngang và dọc, mà
các điểm đó cao hơn đỉnh của két một khoảng Δη tại miệng tràn, lấy giá
trị lớn hơn.
Đối với các két hình lăng trụ bên mạn phải,
có đỉnh két kéo dài tới boong trên cùng hoặc boong miệng khoang, cột áp bổ sung
có thể được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ii) Đối với mũi dâng và nghiêng về mạn
trái (Φe > 0, θe < 0)

ξ, ζ, η là các tọa độ cục bộ, tính bằng m (ft), cho điểm
được xét so với điểm gốc trong Hình 18.
Cru được quy định
tại 7.3.3.5.2d).
δb và δh
là các bình sai tọa độ, tính bằng m (ft), cho điểm được xét so với điểm gốc thể
hiện tại Hình 18.
Với:
θe
= 0,71 Cθθ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,71 CΦΦ
ℓ
= Chiều dài của két, m (ft)
h
= Chiều sâu của két, m (ft)
b
= Chiều rộng của két được xét, m (ft)
Φ và θ là các biên độ lắc dọc
và ngang, như nêu tại 7.3.3.5.1a) và 7.3.3.5.1b).
CΦ và Cθ là các trọng số,
thể hiện các hướng như nêu tại Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6, Bảng 7 và Bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đối với mũi chúi và nghiêng về mạn phải
(Φe < 0, θe > 0)

ii) Đối với mũi dâng và nghiêng về mạn
trái (Φe > 0, θe < 0)

ba là khoảng cách ngang của
miệng tràn từ trục ξ. Tất cả các thông số khác như được xác định ở trên.
b) Áp lực bên trong cực hạn
Để đánh giá các kết cấu cục bộ tại biên két, áp lực
bên trong cực hạn với ku như quy định tại 7.3.4 phải được xem
xét.
c) Các áp lực bên trong đồng thời
Khi thực hiện phân tích kết cấu 3D ngoại
trừ đối với L.C.9, 10 và 11, các áp lực bên trong có thể được tính toán phù hợp
với 7.3.3.5.2a) và 7.3.3.5.2b) ở trên đối với các két ở phần thân giữa. Đối với
các két ở phần thân phía mũi và đuôi, các áp lực phải được xác định theo các
phân bố tuyến tính của các gia tốc và chuyển độn dọc theo chiều dài của kho chứa
nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Két hình chữ nhật
Két sau đây được coi là két hình chữ nhật:
b/b1 ≤ 3,0 hoặc h/h1 ≤ 3,0
Với:
b
= Chiều rộng cực biên của két được xét
b1
= Chiều rộng nhỏ nhất của phần két cạnh
của két được xét
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
= Chiều cao nhỏ nhất của phần trong
đáy đôi của két được xét, như thể hiện tại Hình 17.
Các hệ số Cdp và Cru của két lấy
như sau:
Cdp = 1.0
Cru = 1.0
2) Két hình chữ J
Một két có các cấu hình sau đây được coi
là két hình chữ J.
b/ b1 ≤ 5,0 hoặc h/h1
≥ 5,0
Các hệ số Cdp và Cru
lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cru = 1.0
3) Trong trường hợp tỷ số tối thiểu b/b1
hoặc h/h1 của két, giá trị nào nhỏ hơn, lớn hơn 3,0 nhưng nhỏ
hơn 5,0 thì hệ số Cdp của két phải được xác định bằng phép nội suy
sau đây:
Một két chuyển tiếp giữa két hình chữ nhật
và hình chữ J:
Cdp = 1,0 - 0,15 (giá trị
nhỏ hơn của b/b1 hoặc h/h1 -
3,0)
Cru = 1,0
7.3.3.6 Áp lực bên trong - IGC
Code
7.3.3.6.1 Khái quát
Các két hàng có các cơ cấu đỡ và các cơ
cấu khác phải được thiết kế có xem xét tới các tải trọng áp lực bên trong theo
IGC Code. Các công thức tính áp lực bên trong và gia tốc của IGC Code được hiệu
chỉnh để tính cho môi trường sóng riêng tại vị trí hoạt động và cũng để phù hợp
với hai két hàng bố trí song song dọc theo đường tâm của thân kho chứa nổi. Việc
xác định các gia tốc và các áp lực được nêu trong các mục dưới đây.
7.3.3.6.2 Gia tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Gia tốc đứng

đối với L tính bằng m

đối với L tính bằng ft
b) Gia tốc ngang

c) Gia tốc dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với L tính bằng m

đối với L tính bằng ft
Với:
L
= Chiều dài của kho chứa nổi, m (ft)
CB
= Hệ số béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều rộng lớn nhất của kho chứa nổi,
m (ft)
βVAC
= ESF đối với gia tốc đứng, như xác định
tại Phụ lục C
βTAC
= ESF đối với gia tốc ngang, như xác định
tại Phụ lục C
βLAC
= ESF đối với gia tốc dọc, như xác định
tại Phụ lục C
x
= Khoảng cách theo phương dọc từ giữa
tàu tới trọng tâm của két cùng với chất chứa, m (ft); x dương về
phía mũi so với giữa thân, âm về phía đuôi so với giữa thân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách ngang từ đường tâm tới
trọng tâm của két cùng với chất chứa, m (ft); y dương ở mạn trái, âm ở mạn phải
x
= Khoảng cách theo phương đứng từ đường
nước thực tế tới trọng tâm của két cùng với chất chứa, m (ft); z dương ở trên
đường nước và âm ở dưới đường nước
ao
=
đối với L tính bằng m
=
đối với L tính bằng ft
K
= 1,0. Đối với các hình dạng thân và
các điều kiện tải trọng đặc biệt, việc xác định K theo công thức dưới đây có
thể là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 13 GM/B, với K ≥ 1,0
và GM = chiều cao tâm nghiêng, m (ft)
ax, ay, az
= Các gia tốc không thứ nguyên cực đại
(tức là tương quan với gia tốc trọng trường) theo hướng tương ứng, ngang và đứng,
và được coi là tác động riêng biệt đối với mục đích tính toán, az không bao gồm thành phần do trọng lượng tĩnh, ay
bao gồm
cả
thành phần do trọng lượng tĩnh theo phương ngang do lắc ngang và ax
bao gồm cả thành phần do trọng lượng tĩnh theo phương dọc do lắc dọc.
7.3.3.6.3 Áp lực bên trong đối
với đánh giá kích thước ban đầu
7.3.3.6.3.1 Xác định các áp lực
bên trong
a) Để xác định các lực quan tính và các
cột áp bổ sung đối với két hàng đầy hoàn toàn, các thông số chuyền động chủ yếu
gây ra bởi sóng phải được tính toán. Áp lực bên trong pgc do
áp suất hơi thiết kế po và áp lực chất lỏng pgd,
nhưng không bao gồm các ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng, được xác định tại
4.3.2 của TCVN 6259-8D được tính toán như sau:
pgc = po + pgd kgf/cm2
b) Các áp lực chất lỏng bên trong là các
áp lực tạo ra bởi gia tốc hệ quả của trọng tâm của hàng do chuyển động của kho
chứa nổi. Giá trị của áp lực chất lỏng quán tính pgd do các
hiệu ứng tổ hợp của trọng lực và các gia tốc động phải được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Đối với đánh giá kích
thước ban đầu, áp lực két hàng phải được xác định theo điều kiện đầy tải thương
ứng với chiều chìm tính toán kích thước.
Với:
ρ
= Trọng lượng riêng của dằn hoặc hàng,
kgf/m2 -m
aβ
= Gia tốc không thứ nguyên (tức là
tương quan với gia tốc trọng trường), do các tải trọng động và trọng lực,
theo hướng bất kỳ β (Hình 19)
Zβ
= Chiều cao chất lỏng lớn nhất phía
trên điểm xác định áp lực, tính bằng m, được đo từ vỏ két theo hướng β (Hình
20).
c) Các vòm của két được coi là một phần
của tổng thể tích két được chấp nhận phải được đưa vào xem xét khi xác định Zβ trừ khi tổng
thể tích của các vòm két Vdom không vượt quá giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với:
Vtank
= Thể tích két không tính vòm
FL
= Giới hạn điền đầy theo Chương 15 của
TCVN 6259.
d) Hướng có giá trị cực đại (pgd)max
hoặc pgd phải được xem xét đối với các yêu cầu kích thước của tôn và
các thanh nẹp của biên két hàng. Khi các thành phần gia tốc theo ba hướng cần
được xem xét, một hình elip tròn xoay phải được sử dụng thay cho hình elip
trong Hình 19. Công thức trên chỉ áp dụng đối với các két đầy.
7.3.3.6.3.2 Các áp lực bên trong đồng
thời
Khi thực hiện phân tích kết cấu 3D như
yêu cầu tại TSA, phân tích phải được thực hiện đối với các trường hợp tải trọng
IGC: L.C. 3 IGC, L.C. 5 IGC, và L.C 7 IGC, xem Bảng 5. L.C 3 IGC đại diện cho
điều kiện áp lực bên trong cực đại trên vách dọc mạn phải. Áp lực IGC phải được
coi là áp lực đồng thời mà trong đó đối với mỗi trường hợp tải trọng, hướng tạo
ra áp lực IGC cực đại lên đáy trong và vách dọc làn lượt được coi là áp lực đồng
thời tác dụng lên két.
7.3.3.6.4 Các áp lực bên trong
đồng thời đối với đánh giá độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đánh giá độ mền phần tử hữu hạn,
áp lực bên trong tác động lên các két tương ứng với giá trị tức thời khi một
tham số tải trọng chủ yếu đạt giá trị cực đại của nó. Áp lực bên trong, pi, chiều dương về
phía ngoài mẹn, đối với một két đầy hoàn toàn, có thể được tính theo công thức
sau:

N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
Với:
kcℓ
= Hệ số tổ hợp tải trọng đối với gia tốc
dọc, theo Bảng 5.
kct
= Hệ số tổ hợp tải trọng đối với gia tốc
ngang, theo Bảng 5.
kcv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm gốc
= Điểm áp lực cực đại của két từ tâm của
két. Điểm gốc này cũng được tham chiếu là điểm có áp lực động bằng không.
xℓ
= Khoảng cách theo chiều dọc từ điểm
tham chiếu của két tới điểm áp lực, m (ft), chiều dương về phía mũi đối với kết
cấu két hàng phía mũi.
yℓ
= Khoảng cách theo chiều ngang từ điểm
tham chiếu của két tới điểm áp lực, m (ft), chiều dương về phía mạn phải.
zℓ
= Khoảng cách theo phương đứng từ điểm
tham chiếu của két tới điểm áp lực, m (ft), chiều dương hướng xuống dưới, được
nêu tại 7.3.3.6.2 và p được quy định tại 7.3.3.6.3.
ax, ay, az được nêu tại
7.3.3.6.2 và ρ được quy định tại 7.3.3.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 - Sự
phân bố của hdi

Hình 15 - Hàm
phân bố của kℓo

Hình 16 - Sự
minh họa của việc xác định áp suất cực hạn tổng

Hình 17 - Các
thông số hình dạng két

Hình 18 - Xác định
hình học của két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 19 - Hình elip gia tốc

Chú thích: Các vòm nhỏ của két
không được coi là phần của thể tích tổng được chấp nhật của két hàng không cần phải
xét tới khi xác định Zβ. Xem 7.3.3.6.3 đối với định nghĩa thể
tích vòm nhỏ của két không được xét trong thể tích tổng của két.
Hình 20 - Xác định
cột áp bên trong

Hình 21 - Vị
trí của két đối với tính
toán áp lực danh nghĩa
Bảng 4 - Các
trường hợp tải trọng tổ hợp* đối với đánh giá độ bền tổng thể
L.C. 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.C. 3
L.C. 4
L.C. 5
L.C. 6
L.C. 7
L.C. 8
A. Các tải trọng dầm
tương đương thân (Xem 7.3.3)**
Mô men uốn đứng
Võng (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng (-)
Vồng (+)
Võng (-)
Vồng (+)
Võng (-)
Vồng (+)
kc
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,3
0,3
0,4
0,4
Lực cắt đứng
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,5
0,5
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,4
0,4
Horizontal B.M.
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
kc
0,0
0,0
0,0
0,0
0,3
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Lực cắt ngang
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,0
0,0
0,0
0,0
0,3
0,3
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
1,0
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,0
1,0
-1,0
1,0
-1,0
1,0
-1,0
1,0
C. Áp lực bên trong
két (Xem 7.3.3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,4
1,0
0,5
1,0
0,5
1,0
0,5
wv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,75
0,75
-0,75
0,25
-0,25
0,4
-0,4
wℓ
Vách trước 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách trước 0,25
Vách trước -0,25
-
-
Vách trước 0,2
Vách trước -0,2
Vách sau -0,25
Vách sau 0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách sau 0,25
-
-
Vách sau -0,2
Vách sau 0,2
wt
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách trái
-0,75
Vách trái
0,75
Vách trái
-0,4
Vách trái
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Vách phải
0,75
Vách phải
-0,75
Vách phải
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,4
CΦ, Lắc dọc
-0,35
0,35
-0,70
0,70
0,0
0,0
-0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cθ, Lắc ngang
0,0
0,0
0,0
0,0
1,0
-1,0
0,30
-0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc tới
0
0
0
0
90
90
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Lắc dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi dâng
Mũi chúi
Mũi dâng
-
-
Mũi chúi
Mũi dâng
Lắc ngang-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nghiêng sang phải
Nghiêng sang trái
Nghiêng sang phải
Nghiêng sang trái
Chú thích:
* ku = 1,0 đối với tất
cả các thành phần tải trọng.
** Các lực biên phải được áp dụng để tạo
ra mô men uốn dầm tương đương quy định ở trên tại giữa của mô hình kết cấu và
lực cắt dầm tương đương tại một đầu của khoang giữa của mô hình. Quy ước về dấu đối với lực
cắt tương ứng với đầu mút trước của khoang giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.C. 3 IGC
L.C. 5 IGC
L.C. 7 IGC
A Tải trọng dầm tương
đương (Xem 7.3.3)**
Mô men uốn đứng
Võng (-)
Võng (-)
Võng (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,3
0,4
Lực cắt đứng
(+)
(+)
(+)
kc
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
Mô men uốn nằm ngang
(-)
(-)
kc
0,0
0,3
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(+)
kc
0,0
0,3
0,5
B. Áp lưc bên ngoài
(Xem 7.3.3.4)
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
kf0
-1,0
-1,0
-1,0
C. Áp lực bên trong
két đối với két hàng (Xem 7.3.3.6)
Thành phần đứng của gia tốc (kcv)
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Thành phần dọc của gia tốc (kcℓ)
0,0
0,0
0,5
Thành phần ngang của gia tốc (kct)
0,0
1,0
0,867
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
1,0
1,0
1,0
wv
1,0
0,0
0,0
wℓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Vách trước
0,5
—
—
Vách sau
-0,5
wt
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,0
Vách phải
-0,867
—
Vách phải
1,0
Vách phải
0,867
CΦ, Lắc dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
-0,7
Cθ, Lắc ngang
0,0
1,0
0,7
E. Chuyển động của kho
chứa nổi và hướng sóng tham chiếu
Góc tới
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Lắc đứng
Xuống
Xuống
Xuống
Lắc dọc
Mũi chúi
—
Mũi chúi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Nghiêng sang
phải
Nghiêng sang
phải
Chú thích:
* ku = 1,0 đối với tất
cả các thành phần tải trọng.
** Các lực biên phải được áp dụng để tạo
ra mô men uốn dầm tương đương quy định ở trên tại giữa của mô hình kết cấu và
lực cắt dầm tương đương tại một đầu của khoang giữa của mô hình. Quy ước về dấu
đối với lực cắt tương ứng với đầu mút trước của khoang giữa.
L.C. 3 IGC, L.C. 5 IGC và L.C. 7 IGC
tuân theo các mẫu tải trọng tương ứng trong Hình 6 và - Hình 7.
L.C. 3 IGC: áp lực bên trong cực đại
lên đáy trong
L.C. 5 IGC: áp lực bên trong cực đại
lên vách phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Các
trường hợp tải trọng thiết kế đặc biệt đối với các két hàng độc lập
(Tải
một bên két và các trường hợp tải trọng tai nạn)
SLC1
SLC2
SLC3
SLC4
SLC5
Thông số tải chủ yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện ngập
(vách ngăn khoang cách ly)
Điều kiện ngập
(các nêm chống nổi)
Điều kiện va
chạm
Góc nghiêng tĩnh
Chiều chìm ()
1/2 dr
dflood hoặc 0,8Df
df
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ma sát
N/A
N/A
0,10
0,10
0,10
Tải trọng quán tính theo phương dọc
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,25g
N/A
Tải trọng quán tính theo phương đứng
1,00g
N/A
1,00g
1,00g
g cos (góc)
Tải trọng quán tính ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
N/A
g sin (góc)
Mô men uốn đứng trên nước tĩnh
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1 Hệ số ma sát trong Bảng 6 đối với
SLC3 và SLC5 là giá trị đại diện cho mô hình phần tử hữu hạn toàn bộ. Đối với
các mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn đại diện cho các nêm hoặc các cơ cấu đỡ
riêng, hệ số ma sát được lấy bằng 0,3. Thay vào đó, hệ số ma sát có thể được
xác định từ đo đạc. Phải có chi tiết của các vật liệu lót hỗ trợ, quy trình
đo và dữ liệu đo.
2 Đối với SLC1, cần xem xét tới sự
tăng áp suất hơi trong điều kiện xuất nhập hàng (port condition). Trường hợp
tải trọng này có thể được bỏ qua nếu như hệ thống ống được thiết kế để đảm bảo
rằng hàng ở cả hai bên của vách dọc tâm có thể được chất hoặc xả tại cùng một
lưu lượng.
3 df là chiều chìm tính
toán, m.
dflood là đường nước
thăng bằng chìm sâu nhất trong các điều kiện tai nạn
Df là chiều cao
mạn khô giả tưởng, m.
4 Đối với SLC5 góc nghiêng tĩnh được
xác định là góc nghiêng cực đại trong các điều kiện tai nạn, nhưng không lớn
hơn 30°. Nếu góc nghiêng tĩnh trong các điều kiện tai nạn không có sẵn trong
khi thiết kế sơ bộ, có thể sử dụng góc ngập của đường biên tại chiều chìm
toàn tải, nhưng không vượt quá 30°.
Bảng 7 - Các
trường hợp tải trọng tổ hợp đối với điều kiện sửa chữa*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.L.C. 1
R.L.C. 2
R.L.C. 3
R.L.C. 4
R.L.C. 5
R.L.C. 6
R.L.C. 7
R.L.C. 8
R.L.C. 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Các tải trọng dầm
tương đương (Xem 7.3.3)**
Mô men uốn đứng
Võng (-)
Vồng (+)
Võng (-)
Vồng (+)
Võng (-)
Vồng (+)
Võng (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng (-)
Vồng (+)
kc
1,00
1,00
0,50
0,50
0,25
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,60
0,60
Lực cắt đứng
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,55
0,55
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,40
0,40
0,20
0,20
Mô men uốn nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,10
0,10
1,00
1,00
1,00
1,00
Lực cắt nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,15
0,15
0,80
0,80
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,85
0,85
0,80
0,80
0,90
0,90
0,90
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
kfo
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
C. Áp lực bên trong
két (Xem 7.3.3.5)
kc
0,55
0,55
0,40
0,40
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,20
0,40
0,40
wv
0,60
-0,60
0,35
-0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,55
0,15
-0,15
0,25
-0,25
wℓ
Vách trước
0,20
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách trước
0,65
Vách trước
-0,65
—
—
Vách trước
0,45
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách trước
0,75
Vách trước
-0,75
Vách sau
-0,20
Vách sau
0,20
Vách sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách sau
0,65
—
—
Vách sau
-0,45
Vách sau
0,45
Vách sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách sau
0,75
wt
—
—
—
—
Vách trái
-0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
Vách trái
-0,05
Vách trái
0,05
Vách trái
-0,10
Vách trái
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
Vách phải
0,95
Vách phải
-0,95
Vách phải
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
Vách phải
0,10
Vách phải
-0,10
CΦ, Lắc dọc
-0,20
0,20
-0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
0,05
-010
010
-0,35
0,35
Cθ, Lắc ngang
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,05
-0,05
D. Chuyển động của
kho chứa nổi và hướng sóng tham chiếu
Góc tới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
90
90
60
60
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc dọc
Mũi chúi
Mũi dâng
Mũi chúi
Mũi dâng
Mũi chúi
Mũi dâng
Mũi chúi
Mũi dâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi dâng
Lắc ngang
—
—
—
—
Nghiêng sang phải
Nghiêng sang
trái
Nghiêng sang phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiêng sang phải
Nghiêng sang
trái
Chú thích:
* ku = 1,0 đối với tất
cả các thành phần tải trọng.
** Các lực biên phải được áp dụng để tạo
ra mô men uốn dầm tương đương quy định ở trên tại giữa của mô hình kết cấu và
lực cắt dầm tương đương tại một đầu của khoang giữa của mô hình. Quy ước về dấu
đối với lực cắt tương ứng với đầu mút trước của khoang giữa.
Bảng 8 - Các
trường hợp tải trọng đối với ảnh hưởng mặt thoáng
Tải trọng dầm
tương đương*
Áp lực bên
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động
và hướng sóng tham chiếu
V.B.M.
[H.B.M.
V.S.F.
H.S.F.
ku’
ku’
kc’
kc]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
kfo
ku
kc
Góc tới
Lắc đứng
Lắc dọc
Lắc ngang
LC S-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[(-)
(+)
(+)
1,0
1,0
0,4
0,7]
1,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
60°
Xuống
Mũi chúi
Nghiêng sang phải
LC S-2
(+)
[(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
1,0
1,0
0,4
0,7]
1,0
1,0
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60°
Lên
Mũi dâng
Nghiêng sang trái
Chú thích:
* Đối với xác định mô men uốn đứng tổng
đối với hai trường hợp tải trọng ở trên, có thể sử dụng 70% của mô men uốn
trên nước tĩnh thiết kế cực đại tại vị trí uốn đứng cụ thể do sóng.
Với:
V.B.M. là mô men uốn đứng do sóng;
V.S.F. là lực cắt đứng do sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.S.F. là lực cắt nằm ngang do sóng.
** Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của
cột áp do vỗ mặt thoáng được thể hiện tại Hình 23 về Hình 24.
Bảng 9 - Áp lực
thiết kế đối với các cơ cấu đỡ và cơ cấu cục bộ
A. Tôn và các dầm dọc/thanh
nẹp
Áp lực danh
nghĩa, p = Ipi - pe|, được xác định theo các trường hợp
tải trọng “a” & “b”
dưới đây, lấy giá trị nào lớn hơn, với ku = 1,10 và kc
= 1,0 trừ khi được quy định khác trong bảng
Các cơ cấu/ Thành phần kết cấu
Trường hợp
“a” - Tại đầu mút mũi của két
Trường hợp
“b”- Tại giữa két hoặc đầu mút mũi của két
Chiều chìm/Góc
tới của sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số
Chiều chìm/Góc
tới của sóng
Vị trí và mẫu
tải trọng
Các hệ số
pi
pe
pi
pe
1. Dầm dọc và tôn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két dằn đầy
Ai
Ae
Chiều chìm thiết kế/0°
Giữa két của
các két dằn trống
—
Be
2. Dầm dọc và tôn đáy trong
3/4 chiều chìm thiết kế /0°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai
—
Chiều chìm thiết kế /0°
Đầu mút mũi của
két hàng đầy, các két dằn trống
Ai
—
3. Dầm dọc và tôn bao mạn
3/4 Chiều
chìm thiết kế/60°
Mặt bên phải
của két dằn đầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ae
Chiều chìm thiết kế /60°
Giữa két của
các két dằn trống
—
Be
4. * Dầm dọc và tôn boong (Két hàng)
Chiều chìm
thiết kế /0°
Két hàng đầy
Di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Dầm dọc và tôn boong (Két dằn)
3/4 chiều chìm thiết kế
/0°
Két dằn đầy
Di
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. * Dầm dọc và tôn mạn trong
3/4 chiều chìm
thiết kế /60°
Mặt phải của
két hàng đầy, két dằn tróng
Bi
—
3/4 Chiều chìm thiết kế
/60°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi
—
7. Sống kín nước đáy đôi
3/4 chiều
chìm thiết kế /60°
Mặt phải của
két đáy đôi đầy hoặc két dằn, các không gian liền kề trống
Bi
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Sống dọc mạn kín nước, boong thử
hai & Để vách trong vách khoang cách ly tại đường tâm
3/4 chiều
chìm thiết kế 10°
Két trên đầy,
két liền dưới trống
Ai
—
3/4 Chiều chìm thiết kế /
0°
Đầu mút mũi của
két bên dưới đầy, két liền trên trống
Di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. * Nẹp & Tôn vách ngang đối với
FLGT ket màng (Két hàng)
Chiều chìm thiết kế /0°
Vách mũi của
két hàng đầy
Ai
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3/ chiều chìm
thiết kế /0°
Vách mũi của
két dằn đầy, các két liền kề trống
Ai
—
11. * Vách dọc khoang cách ly đối với
FLGT két màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phải của
két hàng đầy, két liền kề trống
Ei
—
3/4 Chiều
chìm thiết kế /60°
Đầu mút mũi
và két đáy đôi giữa đầy, két hàng mạng trái trống
Bi
—
12. Vách tại đường tâm tàu của khoang
cách ly & Vách ngang đối với FLGT két rời
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
dflood hoặc 0,8 Df **
Khoang hàng
ngập**, các két cạnh và két đáy đôi
trống (SLC 2)
—
—
13. Để vách dưới dọc tại vách khoang
cách ly tại đường tâm
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
dflood hoặc 0,8 Df
***
Không gian hộp
và đáy đôi*** ngập
—
—
* Xem Chú thích 4
** Xem Chú thích 5
*** Xem Chú thích 6
B. Các cơ cấu đỡ
chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu/Thành
phần kết cấu
Trường hợp “a” Giữa két đối với các dầm
ngang
Trường hợp “b” Giữa két đối với các dầm
ngang
Chiều chìm/Góc tới của sóng
Vị trí và mẫu tải trọng
Các hệ số
Chiều chìm/Góc tới của sóng
Vị trí và mẫu tải trọng
Các hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pe
pi
pe
14. Sống & Đà ngang đáy
đôi
3/4 chiều chìm thiết kế/0°
Két hàng đầy, các két dằn
trống
Ai
Ae
Chiều chìm thiết kế/0°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Be
15. Sườn mạn
3/4 chiều chìm thiết kế/60°
Két hàng đầy, các két dằn trống
Bi
—
Chiều chìm thiết kế/60°
Các két dằn và két hàng trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be
16. Các sống khỏe nằm và đứng
trên vách ngang
3/4 chiều chìm thiết kế/60°
Vách mũi của két hàng đầy, các két liền
kề trống
Bi
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Dầm ngang boong:
3/4 chiều chìm thiết kế/60°
Két hàng đầy, các két liền kề trống
Bi
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3/4 chiều chìm thiết kế/0°
Két hàng đầy, các két liền
kề trống
Ai
—
3/4 chiều chìm thiết kế/60°
Két hàng đầy, các két liền kề trống
Bi
—
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với pi
Ai wv = 0,75; wℓ
(vách phía mũi) = 0,25; wℓ (vách phía đuôi) =
-0,25; wt = 0,00; cΦ, = -0,7; cθ = 0,0
Bi wv = 0,4; (vách
phía mũi) = 0,2; wt (vách phía đuôi) = -0,2; wt
(mạn phải) = 0,4; wt (mạn trái) = -0,4; cΦ = -0,7; cθ = 0,7
Di wv = -0,75; wℓ
(vách phía mũi) = 0,25; wt = 0,0; cΦ = -0,7; cθ = 0,0
Ei wv = 0,4; wℓ
(vách phía mũi) = 0,2; wt (vách khoang cách ly
giữa) = 0,4; cΦ = -0,7; cθ = -0,7
b) Đối với pe
Ae kℓo = 1,0; ku
= 1,0; kc = -0,5
Be kℓo = 1,0
2 Đối với các kết
cấu trong phạm vi 0,4L giữa thân, áp lực danh nghĩa phải được tính toán cho một
két nằm tại giữa thân. Từng két hàng hoặc két dằn trong vùng này phải được
coi là nằm tại giữa thân như thể hiện trong Hình 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đối với các
phần tử kết cấu 4, 6, 9 và 11, các áp lực vỗ mặt thoáng phải được xem xét phù
hợp với 7.3.6.2. Đối với tính toán các áp lực vỗ mặt thoáng tham chiếu tới
7.3.6.3 với ρg không nhỏ hơn 0,49 N/cm2-m (0,05 kgf/cm2-m;
0,2168 lbf/iin2-ft)
5 Áp lực danh
nghĩa cho với yêu cầu kín nước đối với điều kiện ngập có thể được lấy bằng
khoang hàng đầy tới đường nước cân bằng ngập sâu nhất trong điều kiện tai nạn
dflood. Giá trị này không được nhỏ hơn khoang hàng đầy tới
0,8 mức boong mạn khô tại tâm Df. Nếu không có dflood,
0,8Df phải được sửa dụng như là một đường nước cân bằng cho trường
hợp này.
6 Áp lực danh nghĩa đối với yêu cầu
kín nước cho điều kiện ngập có thể được lấy là các két dằn và không gian hầm bị
hỏng và đầy tới đường nước cần bằng ngập sâu nhất trong các điều kiện tai nạn
Df. Nếu dflood không có sẵn, 0,8Df
phải được sử dụng như đường nước cân bằng đối với trường hợp này.
7.3.4 Các tải
trọng thiết kế danh nghĩa
7.3.4.1 Tổng quát
Các tải trọng thiết kế danh nghĩa quy định
dưới đây phải được sử dụng để xác định các kích thước yêu cầu của kết cấu liên
quan tới các ứng suất cho phép nêu trong 7.4.
7.3.4.2 Tải trọng dầm tương
đương - Các lực cắt và mô men uốn dọc
7.3.4.2.1 Lực cắt và mô men uốn
đứng tổng
Lực cắt và mô men uốn đứng dọc tổng có
thể được tính theo các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ft = Fsw + kukcFw kN (tf, LH)
Với:
Msw và Mw
tương ứng, là mô men uốn trên nước tĩnh và mô men uốn do sóng, như quy định tại
7.3.2.1 và 7.3.3.2.1 đối với điều kiện vồng lên hoặc võng xuống.
Fsw và Fw tương
ứng, là lực cắt trên nước tĩnh và lực cắt gây ra do sóng, như quy định tại
7.3.2.1 và 7.3.3.2.2 đối với lực cắt dương hoặc âm.
ku là hệ số tải trọng và
có thể được lấy bằng 1,0 trừ khi được quy định khác.
kc là hệ số tương quan và
có thể được lấy bằng 1,0 trừ khi được quy định khác.
Để xác định mô đun chống uốn dầm tương
đương thân đối với vùng 0,4L giữa thân như nêu tại 7.4.2, các mô men uốn cực đại
trên nước tĩnh, hoặc vồng hoặc võng, tương ứng phải được thêm vào mô men uốn vồng
hoặc võng do sóng. Mô men uốn tổng có thể được tính trực tiếp dựa trên các đường
cong bao như nêu tại 7.3.2.1 và 7.3.3.2.
Đối với mục đích này, ku
= 1,0 và kc = 1,0.
7.3.4.2.2 Lực cắt và mô men uốn
nằm ngang do sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHE = kukcMH kN-m
(tf-m, Ltf-ft)
FHE = kukcFH
kN (tf, Ltf)
Trong đó ku và kc
tương ứng là hệ số tải trọng và hệ số tương quan có thể được lấy bằng 1 trừ khi
được quy định khác.
7.3.4.3 Các tải trọng cục bộ
đối với thiết kế các kết cấu đỡ chính
Khi xác định các kích thước yêu cầu của
các kết cấu đỡ chính, như các sống, xà ngang, sống dọc, đà ngang và các sống khỏe,
các tải trọng danh nghĩa gây ra bởi các áp lực chất lỏng được phân bố trên cả
hai mặt của mảng kết cấu trong phạm vi các biên của két phải được xem xét theo
các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất có thể xảy ra. Nói chung, cần phải xem xét
hai trường hợp tải trọng dưới đây về các ảnh hưởng xấu nhất của các thành phần
tải trọng động:
1) Áp lực bên trong cực đại đối với một
két đầy hoàn toàn với các két liền kề trống và các áp lực bên ngoài nhỏ nhất,
theo khả năng áp dụng được.
2) Két trống rỗng với các két xung quanh
đầy và áp lực bên ngoài cực đại, theo khả năng áp dụng được.
Lấy kết cấu đỡ mạn ngoài làm ví dụ, các
tải trọng danh nghĩa có thể được xác định theo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ku = 1,0
βEPS/EPP = ESF đối với áp lực
bên ngoài mạn phải/mạn trái, như xác định trong Phụ lục C.
ρ, g, η, hd,
hs, hde, ks được xác định tại
7.3.3.4 và 7.3.3.5.
Các thông tin cụ thể yêu cầu đối với
tính toán các tải trọng danh nghĩa được nêu trong Bảng 9 đối với các cấu hình
và phần tử kết cấu khác nhau.
7.3.4.4 Các áp lực cục bộ đối
với thiết kế tôn và các dầm dọc
7.3.4.4.1 Khi tính toán các
kích thước của tôn, các dầm dọc và thanh nẹp, các áp lực danh nghĩa phải được
xem xét đối với hai trường hợp tải trọng nêu trong 7.3.4.3, sử dụng ku
= 1,1 cho pi và pe thay cho ku
= 1,0 như ở trên.
7.3.4.4.2 Các chi tiết cần thiết
để tính pi và pe được nêu trong Bảng 9.
7.3.5 Các trường
hợp tổ hợp tải trọng
7.3.5.1 Các trường hợp tổ hợp
tải trọng đối với phân tích kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5.2 Các trường hợp tổ hợp
tải trọng đối với đánh giá phá hủy
Đối với đánh giá các trạng thái phá hủy
liên quan tới chảy dẻo vật liệu, bền ổn định và độ bền tới hạn, các trường hợp
tổ hợp tải trọng sau đây phải được xem xét
7.3.5.2.1 Chảy dẻo, ổn định và
bền tới hạn của các kết cấu cục bộ
Đối với đánh giá chảy dẻo, ổn định và bền
tới hạn của các kết cấu cục bộ, các trường hợp tổ hợp tải trọng như nêu tại Bảng
4, Bảng 5, Bảng 6 phải được xem xét.
7.3.5.2.2 Độ bền mỏi
Đối với đánh giá độ bền mỏi của các mối
nối kết cấu, các trường hợp tải trọng FLC1-FLC8 nêu trong Phụ lục A, phải được
sử dụng cho đánh giá độ bền mỏi mức 1.
7.3.6 Các tải
trọng do mặt thoáng chất lỏng trong các két màng
7.3.6.1 Tổng quát
Ngoại trừ đối với các két nằm hoàn toàn trong mạn
kép hoặc đáy đôi, chu kỳ tự nhiên của chuyền động chất lỏng và các tải trọng do
mặt thoáng phải được kiểm tra khi đánh giá độ bền của các kết cấu biên đối với
tất cả các két hàng có thể sẽ được điền trong khoảng 0,5hd (hoặc
0,1h, nếu nhỏ hơn) và 0,9h (hd và h được
xác định theo Hình 18). Các cột áp vỗ mặt thoáng nêu trong Mục nhỏ này có thể
được sử dụng để xác định các yêu cầu bền đối với các kết cấu của két. Ngoài ra,
các tải trọng do mặt thoáng phải được ghi và viện dẫn đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6.2.1 Đối với từng trường hợp
tải trọng dự kiến, phải tránh các mức điền đầy tới hạn của két để các chu kỳ tự
nhiên của chuyển động chất lỏng theo hướng dọc và ngang không cộng hưởng với
các chu kỳ chuyển động lắc dọc và ngang tương ứng của kho chứa nổi. Khuyến cáo
thêm rằng các chu kỳ tự nhiên của chuyển động chất lỏng trong két, đối với mỗi
mức chất lỏng dự kiến, tối thiểu phải lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20% so với chu kỳ
chuyển động liên quan của kho chứa nổi.
7.3.6.2.2 Nếu các mức chất lỏng
tới hạn của két là không thể tránh khỏi, kết cấu biên két phải được thiết kế
phù hợp với 7.4.7 để chịu được các áp lực mặt thoáng nều trong 7.3.6.3.
7.3.6.2.3 Chu kỳ tự nhiên của
chuyển động chất lỏng có thể được ước lượng theo các công thức sau đây:
Tx = (ℓ) 1/2/ k giây theo
hướng dọc
Ty = (bf)1/2/ k giây theo hướng
ngang
Với:
ℓ = Chiều dài
của két, như được xác định tại Hình 18, m (ft)
bf = Chiều rộng của
bề mặt chất lỏng tại do, theo Hình 18, m (ft)
k = [(tanh H1)/(4π/g)]1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
do = Mực chất lỏng,
theo Hình 18, m (ft)
g = Gia tốc trọng
trường, = 9,8 m/sec2 (32,2 ft/sec2)
Các chu kỳ tự nhiên nêu trong 7.3.3.5 đối
với lắc dọc và ngang của kho chứa nổi, Tp và Tr,
sử dụng giá trị GM thực tế, nếu có, có thể được sử dụng cho mục đích này.
7.3.6.5 Các áp lực do mặt
thoáng chất lỏng
7.3.6.3.1 Áp lực mặt thoáng
danh nghĩa
Đối với các két hàng có mức chất lỏng
trong phạm vi tới hạn nêu tại 7.3.6.2, các áp lực bên trong pis,
gây ra bởi cột áp tĩnh và áp lực vỗ mặt thoáng, chiều dương về phía biên két,
có thể được lấy bằng cột áp chất lỏng tương đương, he, như dưới
đây (Xem Hình 23):
pis = ρghe ≥ 0 N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
Với:
he
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Cm(dm
- y)
không cần vượt quá h, và he không cần vượt quá he
được tính tại y = 0,15h đối với y dưới 0,15h, như thể
hiện tại Hình 23.

Đối với y cao hơn dm
và thấp hơn (h - hu)

Đối với y cao hơn (h - hu)
và thấp hơn h
Cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dm
= Mức chất lỏng đối với hc
lớn nhất được tính với CΦs và Cθs bằng
1,0, tính bằng m (ft), như được thể hiện tại Hình 23, không được lấy nhỏ hơn
0,55h
ku
= Hệ số tải, và có thể được lấy bằng
1,0 trừ khi được quy định khác.
hc
= Cột áp vỗ mặt thoáng trung bình cực
đại, m (ft), được tính như dưới đây cho tối thiểu hai mức chất lỏng, 0,55h và
mức gần nhất với chu kỳ cộng hưởng với chuyển động của kho chứa nổi, giữa 0,2h
và 0,9h. hc có thể được lấy bằng hằng số trên toàn bộ chiều
sâu két, h. (Xem Hình 23)
ht
= Cột áp vỗ mặt thoáng đối với vách
ngăn phía trên, m (ft), được tính theo công thức ở dưới.
htu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
= Chiều sâu của két, theo Hình 18, m
(ft).
y
= Khoảng cách, m, đo từ đáy két tới điểm
xem xét
ρg theo 7.3.3.5.2.
he tại đỉnh két được tính
là:
he
= ht Trong phạm vi dầm dọc
bằng 0,2ℓ tính từ vách ngang hoặc trong phạm vi dầm ngang bằng 0,2bt
tính từ góc phía trên của vách nghiêng phía trên như thể hiện tại Hình 25.
Giá trị của ht được lấy từ vách gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
he được tính theo nội suy
tuyến tính trong các vùng khác. bt là chiều rộng của đỉnh két.
Các giá trị của hc và ht
có thể được tính theo các công thức sau:

Với:
kc
= Hệ số tương quan cho các trường hợp
tải trọng tổ hợp, và có thể được lấy bằng 1,0 trừ khi được quy định khác.
δt
= 0,5
δtu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 đối với trường hợp khác
hℓ

hb

htℓ

htb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
htuℓ

htub

CΦs và Cθs là
các trọng sổ được cho trong Hình 26.
Φes
= 0,71Φ
θes
= 0,71θ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cfℓ
= 0,792[do/ℓ]1/2 + 1,98
Cfb
= 0,704[do/b]1/2 + 1,76
Ctℓ
= 0,9 x01/[1 + 9(1 - xo)2]
≥ 0,25
b
= Chiều rộng của két tính bằng m (ft),
theo Hình 18.
xo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x01
= x0 Nếu x0
≤ 1,0
= 1/x0 Nếu x0 >
1,0
Ctb
= 0,9 y01/[1 + 9(1-y0)2] ≥ 0,25
y0
= Ty/Tr .
Nếu không rõ bán kính lắc ngang hồi chuyển, có thể sử dụng 0,39B cho tính
toán Tr.
y01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1 /y0 Nếu y0
> 1,0
ℓ, d0, Tx và Ty
được xác định trong 7.3.6.2.
Tp và Tr
được xác định tại 7.3.3.5.
là Ctℓ và Ctb
đối với d0 = 0,70h; d0 được xác định tại 7.3.6.2.
đối với d0 = 0,70 (h - hu).
đối với hc cực đại.
htℓ không được nhỏ hơn hp;
htb không được nhỏ hơn hr.
hp = ℓsin(Φes)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bt được xác định tại
7.3.6.2.
7.3.6.3.2 Áp suất vỗ mặt thoáng
danh nghĩa bổ sung đối với cộng hưởng mức chất lỏng thấp
Khi các chu kỳ tự nhiên tại mức chất lỏng
cao hơn 1,13hd hoặc 0,17h, theo giá trị nào nhỏ, và tại mức chất lỏng thấp hơn
0,2ℓ hoặc 0,2b, theo giá trị nào cao hơn, là tối thiểu 20% lớn hơn hoặc nhỏ hơn
giá trị liên quan quả chuyển động của kho chứa nổi, áp lực vỗ mặt thoáng danh
nghĩa đối với cộng hưởng mức chất lỏng thấp, pi, phải được sử
dụng cho mức chất lỏng thấp hơn thay cho áp lực danh nghĩa nêu trong 7.3.6.3.1
(Xem Hình 24) trừ khi sổ tay làm hàng của kho chứa nổi chỉ ra rằng cần tránh
các mức chất lỏng lớn hơn 1,13hd hoặc 0,17h, theo giá
trị nào nhỏ, và thấp hơn 0,2ℓ hoặc 0,2b, theo giá trị nào cao
hơn.
pi = ρgh
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Nhưng không nhỏ hơn pis
nêu tại 7.3.6.3.1 tại cùng vị trí.
Với:
hi

hiℓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với y thấp hơn dℓ
= 0
đối với y cao hơn dℓ
+ 1 m
hib
= 0,067b θes
đối với y thấp hơn dℓ
= 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hiℓ và hib thay
đổi tuyến tính theo dℓ < y < dℓ +1 m.
Ctℓi và Ctbi
tương ứng là Ctℓ và Ctb tại d0
= dℓ.
dℓ, CΦi và Cθi
được xác tịnh tại
Bảng 10.
b là chiều rộng của két,
tính bằng m (ft), như được xác định tại Hình 18.
ℓ và d0
theo 7.3.6.2.
Tất cả các thông số khác được xác định
theo 7.3.6.3.1.
7.3.6.3.3 Các tải trọng mặt
thoáng đối với đánh giá bền của các kết cấu tại biên két
a) Khi đánh giá độ bền của các kết cấu đỡ
biên két, hai trường hợp tải trọng tổ hợp với mẫu tải trọng thể hiện trong Hình
27 và Hình 28, với các điều kiện tải trọng mặt thoáng quy định thể hiện trong Bảng
8, phải được xem xét tối thiểu cho hai mức chất lỏng, d0 =
0,7h và mức mà hc là cực đại khi thực hiện phân tích kết cấu
3D, dℓ phải được xem xét. Áp lực do mặt thoáng, pis
và cột áp vỗ mặt thoáng trung bình, hc có thể được tính phù hợp
với 7.3.6.3.1 sử dụng từng mức chất lỏng được xét d0 thay cho
dm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Sự
phân bố của dℓ, CΦi và Cθi
0,8 ≤ Tx/Tp
≤ 1,2
Và
0,8 ≤ Ty/Tr
≤ 1,2
0,8 ≤ Tx/Tp ≤ 1,2
Và
0,8 >= Ty/Tr hoặc Ty/Tr > 1,2
0,8 > Tx/Tp
hoặc Tx/Tp > 1,2 Và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dℓ
0,2ℓ hoặc
0,2b
(giá trị lớn
hơn)
0,2ℓ
0,2b
CΦi
CΦs
CΦs
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cθs
0
Cθs
Chú thích:
Tx, Ty
và ℓ được xác định tại 7.3.6.2.
b là chiều rộng
của két tính bằng m (ft), xác định theo Hình 18.
Tp và Tr
như xác định tại 7.3.3.5.

Hình 22 - Xác định hình học của
két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 23 - Sự
phân bố cột áp vỗ mặt
thoáng danh nghĩa theo chiều thẳng đứng, he

Hình 24 - Sự
phân bố theo chiều thẳng đứng của cột áp vỗ mặt thoáng danh nghĩa, hi,
đối với sự cộng hưởng mức chất lỏng thấp

Chú thích: Tại vùng góc của đỉnh
két nơi có phạm vi chồng lấp của các dầm dọc và ngang
(phần nét gạch trong hình
), he phải lấy là
giá trị lớn hơn trong hai giá trị ht của hai hướng.
Hình 25 - Sự
phân bố của cột áp vỗ mặt thoáng danh nghĩa trên đỉnh két, ht

Chú thích: hc
có thể được lấy bằng
0 đối với boong và đáy trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 27 - Các mẫu
tải trọng đối với các trường hợp tải trọng do mặt thoáng

Hình 28 - Các mẫu
tải trọng đối với các trường hợp tải trọng do mặt thoáng
7.3.7 Các tải
trọng đối với các két lăng trụ độc lập
7.3.7.1 Tổng quát
7.3.7.1.1 Ngoại trừ đối với các
két nằm hoàn toàn trong phạm vi mạn kép hoặc đáy đôi, các chu kỳ tự nhiên của
các chuyển động chất lỏng
và các tải trọng do mặt thoáng phải được kiểm tra khi đánh giá độ bền của các kết
cấu biên cho tất cả các két hàng hoặc két dằn mà sẽ có mức lượng chất lỏng
trong khoảng 20% và 90% dung tích của két. Các cột áp vỗ mặt thoáng nêu trong Mục
nhỏ này có thể được sử dụng để xác định các yêu cầu độ bền đối với các kết cấu
két. Ngoài ra, các tải trọng do mặt thoáng có thể được tính toán thực nghiệm mô
hình hoặc mô phỏng số bằng phân tích dòng chảy ba chiều đối với các điều kiện
hoạt động không hạn chế và đối với các điều kiện biển của vị trí hoạt động cụ
thể. Phương pháp luận và các quy trình thử và đo đạc hoặc các phương pháp phân
tích phải được ghi chép đầy đủ.
7.3.7.1.2 Các tác động của các
áp lực vỗ mặt thoáng xung động lên thiết kế của các kết cấu đỡ chính của các
vách ngang và dọc của két phải được xem xét đặc biệt.
7.3.7.2 Đánh giá độ bền của
các kết cấu biên két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các két có chiều dài từ 54 m trở lên
phải thỏa mãn các yêu cầu của một trong các biện pháp phòng ngừa nêu tại
7.3.7.2.3 hoặc 7.3.7.2.4. Nếu két có các bề mặt trơn đều, tối thiểu phải có một
vách chống sóng sánh được trang bị. Khi áp lực tính toán là lớn hơn áp lực pi
theo quy định tại 7.4.7, phải có gia cường kết cấu.
b) Các két có chiều dài từ 54 m trở lên
mà có các sườn vòng khỏe phải có một vách ngăn không kín một phần (nghĩa là
vách chống sóng sánh không cao bằng chiều sâu két) để triệt tiêu khả năng cộng
hưởng tại tất cả các mức chất lỏng. Vách ngăn không kín một phần có thể được miễn
trừ nếu như chứng minh được thông qua các thực nghiệm mô hình hoặc mô phỏng số
bằng phân tích dòng chảy ba chiều rằng các va đập vỗ mặt thoáng không xảy ra.
Chiều cao của vách chống sóng sánh phải được xác định trên cơ sở của tính toán
bằng phân tích dòng chảy ba chiều như mô tả trong 7.3.7.1.1.
c) Nếu chiều dài của két nhỏ hơn 54 m,
và nếu không thỏa mãn một biện pháp phòng ngừa nào nêu trong 7.3.7.2.3 hoặc
7.3.7.2.4, các kết cấu biên két phải được thiết kế phù hợp với 7.4.7 để chịu được
các áp lực vỗ mặt thoáng quy định tại 7.3.7.3.
7.3.7.2.2 Các tải trọng mặt
thoáng gây ra bởi lắc ngang
Các két không thỏa mãn một trong các biện
pháp phòng ngừa nêu tại 7.31.2.3 hoặc 7.3.7.2.4, đối với cộng hưởng lắc ngang,
phải có các kết cấu biên két của chúng được thiết kế phù hợp với 7.4.7 để chịu
được các áp lực vỗ mặt thoáng quy định tại 7.3.7.3.
7.3.7.2.3 Đối với các két hàng
dài hoặc rộng, các vách không kín hoặc các sườn vòng khỏe hoặc cả hai phải được
thiết kế và lắp đặt để triệt tiêu khả năng cộng hưởng tại tất cả các mức chất lỏng.
Các két dài có chiều dài, ℓ, lớn hơn 0,1L. Các két rộng có chiều
rộng, b, lớn hơn 0,6B.
7.3.7.2.4 Đối với mỗi điều kiện
tải trọng dự kiến, phải tránh các mức chất lỏng “tới hạn” của két để các chu kỳ
tự nhiên của các chuyển động chất lỏng theo hướng dọc và ngang tương ứng không
đồng bộ với các chu kỳ tự nhiên của chuyển động lắc dọc và lắc ngang của kho chứa
nổi. Khuyến cáo thêm rằng các chu kỳ tự nhiên của các chuyển động chất lỏng
trong két, đối với mỗi mức chất lỏng dự kiến, tối thiểu phải 20% lớn hơn hoặc
nhỏ hơn giá trị chu kỳ liên quan của chuyển động kho chứa nổi.
Chu kỳ tự nhiên của chuyển động chất lỏng,
tính bằng giây, có thể được ước lượng theo các công thức sau:
Tx = (βTℓe)1/2/k theo hướng dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
ℓe = Chiều dài hiệu
dụng của két, như xác định tại 7.3.7.3.1, tính bằng m
be = Chiều rộng
hiệu dụng của két, như xác định tại 7.3.7.3.1, tính bằng m
k = [(tanh H1)/ (4π/ g)]1/2
H1 = πdℓ/ℓe hoặc πdb/be
βT, βL, dℓ
và
db như được xác định tại 7.3.7.3.1. Đối với mục đích này, có thể
sử dụng các chu kỳ tự nhiên nêu tại 7.3.3.5 đối với lắc dọc và lắc ngang của
kho chứa nổi, Tp và Tr.
7.3.7.3 Các áp lực do mặt
thoáng
7.3.7.3.1 Áp lực vỗ mặt thoáng
danh nghĩa
Đối với các két hàng có mức chất lỏng
trong giới hạn tới hạn nêu tại 7.3.7.2.2, các áp lực bên trong pis,
kể cả các áp lực vỗ mặt thoáng và áp lực tĩnh, chiều dương về phía các biên
két, có thể được biểu thị bằng cột áp chất lỏng tương đương, he, như
nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
ks
= Hệ số tải trọng như được xác định tại
7.3.3.5.2a)
he
ku[hc
+ (ht - hc)(y - dm)/(h - dm)] đối với y
> dm
= cmhm + kuhc
đối với 0,15 h ≤ y ≤ dm (cmhm
không cần lớn hơn h)
he được tính tại
y = 0,15h đối với y < 0,15h, nhưng he
không được nhỏ hơn cmhm
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hm
= Cột áp tĩnh, lấy bằng khoảng cách
theo phương đứng, tính bằng m (ft), đo từ mức chất lỏng, dm, xuống
tới điểm được xét. dm, mức chất lỏng đối với hc
lớn nhất được tính với CΦs và Cθs bằng
1,0 không được lấy nhỏ hơn 0,55h.
dm
= Mức chất lỏng, tính bằng m (ft), như
thể hiện tại Hình 29.
ku
= Hệ số tải trọng, và có thể được lấy
bằng 1 trừ khi được quy định khác.
hc
= Các cột áp vỗ mặt thoáng trung bình
cực đại, tính bằng m (ft), được lấy theo các tính toán như quy định dưới đây
đối với tối thiểu hai mức chất lỏng, 0,55h và mức gần nhất với chủ kỳ cộng hưởng
của các chuyển động của kho chứa nổi, trong khoảng 0,2h và 0,9h. hc
có thể được lấy bằng hằng số trên toàn bộ chiều sâu két, h (Xem Hình
29).
ht
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
= Chiều sâu của két, m (ft).
y
= Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m (ft), đo từ đáy két tới điểm được xét.
ρg như được xác
định tại 7.3.3.5.2.
Các giá trị của hc
và ht có thể được tính theo các công thức sau:

m (ft)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
kc
= Hệ số tương quan đối với các trường
hợp tải trọng tổ hợp, và có thể được lấy bằng 1 trừ khi được quy định khác.
hℓ
m (ft) đối với Φes
m (ft) đối với θes
CΦs và Cθs
là các trọng số như nêu tại Hình 26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βT là β đối với các vách
ngang và βL là β đối với các vách dọc.
Φes = 0,71Φ
θes = 0,71θ
Biên độ lắc dọc Φ và biên độ lắc
ngang θ được xác định theo 7.3.3.5.1 với di = 2/3df.
ℓe
= Chiều dài hiệu dụng của két có xét tới
ảnh hưởng của các sườn vòng khỏe, m (ft)

be
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

β*
= 1,0 đối với các két không có các sườn
vòng khỏe,
= 0,25[4,0 - (1 - α*) -
(1
- α*)2] đối với α* được xác định tại d0,
đối với các vách ngang.
đối với các vách dọc
β = (βo)(βu)(βs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βL là β đối với
các vách dọc.
βo
= 1,0 đối với các két
không có vách chống sóng sánh
= 0,25[4,0 - (1 – α0)
- (1 – α0)2]
Đối với các két có một vách
chống sóng sánh
βu
= 1,0
Đối với các két không có sống ngang đáy khỏe và sống dọc
đáy khỏe nào
Đối
với các két có sống ngang đáy khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25[4,0
- db1/h -
(db1/h)2]
Đối với các két có sống dọc đáy khỏe
βs
=
1,0 đối với các vách biên mà:
i) Không có bất kỳ sống
nằm khỏe nào; hoặc
ii) Có sống nằm khỏe
nhưng với tỷ số khoét, αs,
nhỏ hơn 0,2 hoặc lớn hơn 0,4.
= 0,25[4,0 - (1 - αs)
- (1 - αs)2]
đối với các vách ngăn có các sống nằm khỏe với tỷ số khoét,
αs,
trong khoảng 0,2 và 0,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Tỷ số khoét (xem
Hình 30)
Đối với α0,
Hình 31(1), các tỷ số khoét của các vách chống sóng sánh phải được sử dụng cho tất
cả các mức chất lỏng được xét. Đồng thời,
Hình 31(2), tỷ số khoét cục bộ đối với do
= 0,7h, giới hạn bởi 0,6h và 0,9h, phải được xét cho tất cả
các lỗ khoét trong phạm vi đó. Tỷ số nhỏ hơn trong hai tỷ số khoét được tính
toán, theo Hình 31(1) và Hình 31(2) đối với mức chất lỏng này, phải được
sử dụng là tỷ số khoét.
Đối với α*,
Hình 31(3), tỷ số khoét của các sống vòng khỏe, mức chất lỏng do
phải được sử dụng.
Đối với αs,
Hình 31(4), tỷ số khoét của một sống nằm khỏe trên một vách biên, có thể áp dụng
được cho một mức chất lỏng ở ngay phía trên của sống nằm trong vác vùng được
minh họa trong hình. Không được xét cho do
= 0,7h, trừ khi có một sống
lớn đáng kể được đặt trong khoảng 0,7h và h.
Đồng thời cũng không được xét nếu diện tích khoét trên sống là nhỏ hơn 20% hoặc
lớn hơn 40% của diện tích của sống (tức là αs
= 1).

yo
= Ty/Tr.
Nếu không rõ bán kính lắc ngang hồi chuyển, 0,39B có thể được sử dụng
trong tính toán Tr
yo1
= yo Nếu
y0 ≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/yo Nếu
y0 > 1,0
Tx
và Ty như được xác định tại 7.3.7.2.4.
Tp
và Tr như được xác định tại 7.3.3.5.
do
= Chiều cao mức chất
lỏng, m (ft)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= Chiều cao điểm thấp
nhất của các lỗ khoét thấp nhất trên vách ngang không kín được
đo ở bên trên đáy két hoặc đỉnh của các dầm ngang đáy (Hình
32), m (ft)
n
= Số lượng các sống
khỏe ngang đáy trong két.
db1
=
Chiều cao của sống khỏe dọc đáy được đo từ đáy két (Hình 32), m (ft)
db2
=
Chiều cao điểm thấp nhất của các lỗ khoét thấp nhất trên vách dọc không kín
được đo ở trên đáy két, hoặc đỉnh của các sống dọc
đáy (Hình 32), m (ft)
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

phải được sử dụng thay cho
đối với
một mức chất lỏng bên dưới phần đặc của vách không kín, tức là vùng bên dưới lỗ
khoét thấp nhất, (Hình 32), với
được lấy là khoảng cách được
giới hạn bởi phần đặc của vách không kín bên dưới lỗ khoét thấp nhất và vách
kín.
và db,
Hb tương ứng không cần xem xét ảnh hưởng của
và db2.


Với
là ctl
và Ctb đối với hm = 0,70h;
và tương ứng
với β đối với do
= 0,7h; Φes
và θes được
xác định ở trên.
CΦs và
CθS
là các trọng số, như nêu tại Hình 26.
htl
không được nhỏ hơn hp; htb không được nhỏ hơn hr

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong đánh giá độ bền
của các kết cấu đỡ biên két, hai trường hợp tải trọng tổ hợp với mẫu tải trọng
thể hiện tại Hình 27 và Hình 28, với các tải trọng mặt thoáng quy định thể hiện
tại Bảng 8 đối với mặt tương ứng mà trên đó có sống nằm, phải được xem xét khi
thực hiện phân tích kết cấu 3D.
b) Trong đánh giá độ bền
của tấm và các nẹp gia cường trên các biên két, uốn cục bộ của tấm và các nẹp
liên quan tới các áp lực do mặt thoáng cục bộ đối với các cơ cấu/thành phần phải
được xem xét bổ sung cho các tải trọng danh nghĩa được quy định đối với phân
tích 3D tại 7.3.7.3.2a) ở trên, về khía cạnh này, ku phải được
lấy bằng 1,15 thay cho 1,0, thể hiện tại 7.3.7.3.2a) ở trên đối với các trường
hợp tải trọng tổ hợp, để xét cho các áp lực cực đại do sự phân bố không đồng đều
có thể xảy ra.
7.3.7.5.3
Các tải trọng mặt thoáng vuông góc với bản thành của các sống
đứng và nằm
Ngoài các tải trọng do
mặt thoáng tác động lên tôn vách, các tải trọng mặt thoáng vuông góc với các bản
thành của các sống đứng và sống nằm cũng phải được xem xét để đánh giá độ bền của
các sống. Đại lượng của các tải trọng mặt thoáng vuông góc có thể được ước lượng
lấy bằng 25% của hc hoặc ht đối với ku
= 1,0, lấy giá trị nào lớn hơn tại vị trí được xét.

Hình
29 - Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của cột áp vỗ mặt thoáng tương
đương, he
Hình
30 - Xác định tỷ số khoét, α

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)-
(3) Các tỷ số khoét của vách không kín
và sườn vòng khỏe
(4)
- khoét của vách biên sống
nằm khỏe
Hình
31 - Tỷ số khoét
Hình
32 - Kích thước của các kết cấu bên trong
7.3.8
Tải trọng nhiệt đối với các két lăng trụ độc lập
7.3.8.1 Tổng
quát
Các tải trọng do nhiệt
thay đổi trong quá trình hạ nhiệt phải được xét đối với các két dự kiến có nhiệt
độ hàng dưới -55°C. Các tải trọng nhiệt ổn định phải được xét đối với các hệ thống
chứa hàng khi các phần gắn kèm hoặc bố trí hỗ trợ và nhiệt độ vận hành có thể
làm tăng ứng suất do nhiệt. Bằng việc sử dụng mô hình phần tử hữu hạn đối với
tính toán phản ứng kết cấu, như được nêu tại 7.5.5, phân tích ứng suất nhiệt của
két hàng phải được thực hiện để khẳng định sự thỏa mãn kết cấu liên quan tới chảy
dẻo và bền ổn định trong điều kiện giảm nhiệt ban đầu, các điều kiện tải một phần
và điều kiện toàn tải (đầy 98%).
7.3.8.2 Các
điều kiện tải do nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hạ nhiệt ban đầu
Tải trọng nhiệt và áp
suất hơi thiết kế nhỏ nhất phải được áp dụng.
b) Tải một phần
Các tải trọng nhiệt, áp
suất hàng tĩnh và áp suất hơi thiết kế nhỏ nhất đại diện cho các điều kiện tải
trọng một phần với mức chất lỏng lên tới mỗi sống dọc
của két phải được áp dụng.
c) Đầy tải
Các tải trọng nhiệt, áp
suất hàng tĩnh và áp suất hơi thiết kế nhỏ nhất đối với điều kiện đầy hàng (mức
điền đầy 98%) phải được áp dụng.
7.3.8.2.2
Tương tác của thân kho chứa nổi và kết cấu két tại các cơ cấu
hỗ trợ và các nêm phải được bao gồm trong tất cả các điều kiện tải.
7.3.8.3
Các ứng suất cho phép
Các ứng suất két hàng đối
với các điều kiện tải trọng do nhiệt không được vượt quá
70% độ bền chảy dẻo của vật liệu két hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.9
Tải trọng va đập
7.3.9.1
Tải trọng va đập tại mũi
7.3.9.1.1
Đối với kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng có
mũi loe đáng kể hoặc có chiều dìm dằn nặng phía mũi nhỏ hơn 0,04L, các tải trọng
mũi loe và/hoặc các tải trọng vỗ đáy phải được xét đối với đánh giá độ bền của
tôn mạn và đáy và hệ tống nẹp liên quan tại vùng thân phía mũi.
7.3.9.1.2
Áp lực tại mũi
Nếu dữ liệu thực nghiệm
hoặc các tính toán trực tiếp không sẵn có, các áp lực danh nghĩa do sóng tại
mũi phía trên đường nước tải trọng
(LWL) trong khu vực từ đầu mút mũi tới vách chống va có thể được tính theo công
thức sau:

Với:
k
= 1,025 (0,1045; 0,000888)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
{1 + cos2[90
(Fbi -
2aij)/Fbi]}1/2
Vij
= 10ω1sin
αij + ω2(βwhtL)1/2
ω1
= 0,515 (1,68) đối với
m (ft)
ω2
= 1,0 (1,8)
βwht
= Hệ Số ESF đối với
chiều cao sóng theo xác định tại Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Góc mũi cục bộ được
đo từ phương nằm ngang, không lấy nhỏ hơn 50°
= tan-1
(tan βij/cos
αij)
αij
=
Góc đường nước cục bộ được đo từ đường tâm, xem Hình 33, không lấy nhỏ hơn
35°
βij
= Góc đường sườn cục
bộ được đo từ đường nằm ngang, xem Hình 33, không lấy nhỏ hơn 35°
Fbi
= Mạn khô từ boong
cao nhất tại mạn tới đường nước tải trọng (LWL) tại vị trí i, xem Hình
33.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng từ LWL tới WLj, xem Hình 33.
Ck
= 0,7 Tại
vách chống va và 0,9 tại 0,0125L, sử dụng nội suy tuyến tính cho
khoảng giữa
=
0,9 Giữa 0.0125L và FP
=
1,0 Từ FP về phía mũi
i,j
= Vị trí xét và đường
nước, được lấy để tương ứng với các vị trí như được yêu cầu bởi 7.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
33 - Xác định đặc tính hình học phần mũi
7.3.9.2
Sóng vỗ đáy
7.3.9.2.1
Đối với kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng
với chiều chìm dằn nặng phía mũi nhỏ hơn 0,04L, các tải trọng sóng vỗ
đáy phải được xét đối với đánh giá độ bền của tôn đáy phẳng phía mũi và hệ thống
nẹp gia cường liên quan trong vùng thân phía trước.
7.5.9.2.2
Áp lực sóng vỗ đáy
Áp lực sóng vỗ đáy
tương đương đối với đánh giá và tính toán bền phải được xác định dựa trên các
nghiên cứu phân tích hoặc dữ liệu thực nghiệm được ghi chép đầy đủ. Nếu không
có sẵn các tính toán trực tiếp này, áp lực sóng vỗ đáy danh nghĩa có thể được
xác định theo các công thức dưới đây:

Với:
psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
= 1,025 (0,1045; 0,000888)
ki
= 2,2 b*/do
+ a ≤ 40
b*
= Một nửa chiều rộng
của đáy phẳng tại điểm tham chiếu thứ i, xem Hình 34.
do
=
1/10 của chiều chìm tại mặt cắt ở điều kiện dằn nặng, xem Hình 34.
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ef
= f1ω1(L)1/2
ƒ1
=
0,004 (0,0022) đối với m (ft)
Với b là một nửa
chiều rộng tại 1/10 chiều chìm của mặt cắt, xem Hình 34. Nội suy tuyến tính
có thể được sử dụng cho các giá trị trung gian
vo
= co(L)1/2
m/s (ft/s)
co
= 0,29 (0,525)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều dài của kho
chứa nổi tính bằng m (ft), như được xác định tại 1.2.20 của TCVN 6259-1A.
MRi
=
1,391AiβRVM(L/Cb)1/2
đối với L tính bằng mét
= 8,266 AiβRVM(L/Cb)1/2
đối với L tính bằng feet
βrvm
= Hệ số ESF đối với
chuyển động thẳng đứng liên quan như được xác định tại Phụ lục C. βrvm của
điều kiện dịch chuyển và điều kiện tại vị trí hoạt động phải được xét.
Mvi
= BiMRi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gei
= 
di
=
Chiều chìm mặt cắt cục bộ, tính bằng m (ft)
Eni
= Logarit tự nhiên của
ni
ni
= 5730(Mvi/MRi)1/2Gei, nếu
ni < 1 thì psi
= 0
ω1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không biết rõ,
công thức dưới đây có thể được sử dụng.
μ
= 23400(7475; 4090)
Δs
= Δb[1,2
+ B/(3db)]
Δb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
db
=
Chiều chìm trung bình tại điều kiện dằn nặng, m (ft)
co
=
1,0 đối với chiều chìm dằn nặng
L,B và D
như được định nghĩa tại 1.2 của TCVN
6259-1A.
Cb
là hệ số béo thân kho chứa nổi xác định theo 13.2.1 của TCVN
6259-2A.
Bảng
11 - Các giá trị của α
b/do
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
1,00
0,00
4,00
20,25
1,50
9,00
5,00
22,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,75
6,00
23,75
2,50
14,25
7,00
24,50
3,00
16,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,75
3,50
18,50
25,0
24,75

Hình
34 - Sự phân bố của áp lực sóng vỗ đáy dọc theo vành đai tiết diện
7.3.9.3
Sóng vỗ mũi loe
7.3.9.3.1
Đối với kho chứa nổi có mũi loe và có thông số hình dáng Ar
lớn hơn 21 m (68,9 ft), tại vùng thân phía mũi, các tải trọng sóng vỗ mũi loe
phải được xét đối với đánh giá độ bền của tôn mạn và hệ thống nẹp liên quan tại
vùng thân phía mũi của kho chứa nổi tại chiều chìm tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ari
= Thông số hình dáng mũi loe tại điểm trạm i phía trước một phần tư chiều dài,
tới FP, được xác định giữa đường nước tải trọng
(LWL) và boong trên hoặc thượng tầng mũi như sau:
(bT/H)2∑bj[
1 + (sj/bi)2]1/2,
j = 1, n;
n ≥ 3
Với:
n
= Số lượng phân đoạn
bT
= ∑bj
H
= ∑sj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Sự thay đổi cục bộ
(tăng lên) của dầm đối với phân đoạn thứ j
tại điểm trạm i (xem Hình
35)
sj
=
Sự thay đổi cục bộ (tăng lên) của mạn khô lên tới boong cao nhất đối với phân
đoạn thứ j tại điểm trạm i về
phía trước (xem Hình 35)
7.5.9.3.2
Sóng vỗ đáy danh nghĩa
Nếu không có sẵn dữ liệu
thực nghiệm hoặc tính toán trực tiếp, các áp lực sóng vỗ đáy danh nghĩa có thể
được xác định theo các công thức sau:
pij
= poij
hoặc pbij như được xác định dưới đây, theo giá trị nào lớn
hơn
kN/m2
(tf/m2, Ltf/ft2)
pbij = k2k3[C2
+ KijMvi(1+
Eni)] kN/m2
(tf/m2, Ltf/ft2)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 9,807 (1; 0,0278)
MRi
= 1,391AiβRVM(L/Cb)1/2
Đối với L tính bằng mét, nếu 
= 8,266 AiβRVM
(L/Cb)1/2
Đối với L tính bằng feet, nếu 
Ai
=
Hệ số như được nêu tại Bảng 12.
βRVM
= Hệ
số ESF đối với chuyển động thẳng đứng liên quan như được xác định tại Phụ lục
C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách tính bằng
mét (feet) tại đường nước tải trọng mùa hè từ mặt trước của sống mũi tới đường
tâm của trục bánh lái. Đối với sử dụng TCVN 6259, L không được lấy nhỏ
hơn 96% và không cần lớn hơn 97% của chiều dài tại đường nước tải trọng mùa
hè. Đầu mút mũi của L phải trùng với mặt trước của sống mũi trên đường
nước mà L được
đo tại đó.
Cb
= Hệ số béo, như được
xác định tại 1.2.32 của TCVN 6259-1A, nhưng không được lấy nhỏ hơn 0,6.
hij
= Khoảng cách theo
chiều thẳng đứng được đo từ đường nước tải trọng
(LWL) tại điểm trạm i tới đường nước thứ j (WLj)
trên mũi loe. Giá trị của hij không được lấy nhỏ hơn
phía trên LWLvà
không cần lấy lớn hơn 

= 0,005(L-
130) + 3,0) (m) L <
230 m
= 0,005(L-
426,4) + 9,84 (ft) L
< 754 ft
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 7,143 x 10-3(L
- 230) + 3,5 (m)
230 ≤ L < 300 m
= 7,143 x 10-3(L
- 754,4) +11,48 (ft)
754 ≤ L < 984 ft
=
4,0 m (13,12 ft) L ≥
300 m (984 ft)

= 

=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Góc đường sườn cục
bộ chuẩn như thể hiện tại Hình 33, tính bằng độ
=
tan-1[tan(βij)/cos(αij)]

=
βij
=
Góc đường sườn cục bộ được đo từ phương nằm ngang, tính bằng độ, không cần lấy
nhỏ hơn 75°, xem Hình 35.
αij
= Góc đường nước theo
Hình 33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,025 (0,1045; 0,000888)
k3
= 1 Đối
với hij < 
= 
=
2 hij
≥ 
C2
= 39,2 (422,46) đối với
m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fij
=

γ
= Góc sống mũi tại đường
tâm được đo từ đường nằm ngang, 3-3/Hình 24, tính bằng độ, không nhỏ hơn 75°
rj
= (MRi)1/2
bbij
= bij -
bi0
≥ 2,0 (6,56) m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Nửa xà ngang cục bộ
của vị trí j tại điểm trạm i
bi0
= Nửa xà ngang đường
nước cục bộ tại điểm trạm i

= Khoảng cách theo
chiều dọc của WLj tại điểm trạm i được đo
từ giữa thân
MVi
= BiMRi
Bi
=
Hệ số như nêu tại Bảng 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Lô ga rit tự nhiên của nij
nij
=
5730(MVi/MRi)1/2Gij
≥ 1,0
Gij
= 
Bảng
12 - Các giá trị của Ai và Bi*
Ai
Bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
0,3600
FP
1,00
0,4000
0,05L
0,80
0,4375
0,10L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4838
0,15L
0,47
0,5532
0,20L
0,33
0,6666
0,25L
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30L
0,22
0,8182
* Nội suy tuyến tính
có thể được sử dụng cho các giá trị trung gian.
7.3.9.3.3
Áp lực sóng vỗ mũi loe đồng thời
Đối với thực hiện phân
tích kết cấu để xác định các phản ứng toàn bộ của các kết cấu thân, sự phân bố
không gian của các áp lực sóng vỗ mũi loe tức thời trên vùng thân phía trước có
thể được biểu thị bằng cách nhân các áp lực sóng vỗ mũi loe cực đại tính toán, pij,
tại các điểm trạm phía trước của kho chứa nổi với một hệ số bằng 0,71 đối với
các vùng giữa sống mũi và 0,3L tính từ
FP.

Hình
35 - Xác định đặc tính hình học mũi loe cho thông số hình dáng mũi loe

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.9.4
Nước mặt boong
Nếu không có sẵn dữ liệu
thực nghiệm hoặc các tính toán trực tiếp, áp lực nước mặt boong tác động lên
boong dọc theo chiều dài của kho chứa nỗi, kể cả các phần ngoài FP, có thể được
lấy theo các công thức sau:

Với:
Pgi
= Áp lực nước mặt
boong, được phân bố đồng đều theo chiều ngang boong tại điểm
trạm cụ thể i dọc theo chiều dài kho chứa nổi (xem Bảng
13). Áp lực ở khoảng giữa được lấy theo nội suy tuyến tính. Pgi
không được lấy nhỏ hơn 20,6 kN/m2 (2,1 tf/m2; 0,192
Lt/ft2).
K
= 10,052 (1,025; 0,09372)
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai
= Như thể hiện tại Bảng
13.
βRVM
= Hệ số ESF của chuyển động
thẳng đứng liên quan, theo xác định tại Phụ lục C. βRVM
cho điều kiện tại vị trí hoạt động và dịch chuyển phải được xem xét.
Cb
=
Như được xác định tại 13.2.1 của TCVN
6259-2A.
L
= Chiều dài của kho
chứa nổi, tính bằng m (ft), theo 1.2.20 của TCVN 6259-1A.
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fbi
= Mạn khô từ boong
cao nhất tại mạn tới đường nước tải trọng (LWL) tại điểm trạm i, tính
bằng m (ft), xem Hình 33.
Bảng
13 - Các giá trị của Ai
Mặt
cắt i tính từ F.P.
Ai
- 0,05L
23,3
0
20,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
0,10L
16,1
0,15L
14,7
0,20L
14,3
0,25L
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
0,35L
14
0,40L
14
0,45L
14
0,50L
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
0,60L
14
0,65L
14
0,70L
14
0,75L
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,2
0,85L
14,2
0,90L
14,7
0,95L
17,1
1,00L
19,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.10.1
Tổng quát
Đối với thiết kế và
đánh giá các kết cấu boong, các tải trọng sau đây do các thiết bị sản xuất trên
boong phải được xem xét:
1) Trọng lượng tĩnh của
các thiết bị sản xuất trên boong ở điều kiện thẳng đứng;
2) Các tải trọng động
do chuyển động của kho chứa nổi;
3) Tải trọng do gió.
7.3.10.2
Các tải trọng đối với hoạt động tại vị trí
Các lực danh nghĩa từ mỗi
mô đun sản xuất trên boong tại trọng tâm của mô đun đó có thể được lấy theo các
công thức sau đây:

Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φ, tính
bằng độ, không cần lấy lớn hơn 10 độ.
θ,
tính bằng độ, không cần lấy lớn hơn 30 độ.
av, at
và
tương ứng là gia
tốc theo phương thẳng đứng, ngang và dọc, như quy định tại 7.3.3.5.1
đối với các góc tới μ trong Bảng 14.
Chú
thích: Các gia tốc quy định tại 7.3.3.5.1 phải được xét là các giá
trị sơ bộ và chỉ có thể được sử dụng khi các giá
trị lấy từ các thử nghiệm mô hình hoặc các tính toán chuyển động của kho chứa nổi
vẫn chưa có sẵn. Các lực thiết kế sau cùng từ các mô đun sản xuất trên boong phải
được tính toán bằng việc sử dụng các giá trị gia tốc lấy từ dữ liệu thử nghiệm
mô hình hoặc các tính toán chuyển động của kho chứa nổi đối với vị trí hoạt động.
Fv
= Tải trọng thẳng đứng từ mỗi mô đun sản xuất, chiều dương hướng xuống
Ft
=
Tải trọng ngang từ mỗi mô đun sản xuất, chiều dương hướng sang mạn phải

= Tải trọng theo chiều
dọc từ mỗi mô đun sản xuất, chiều dương hướng về phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Trọng lượng của mô
đun sản xuất, kN (tf; Ltf)
Fwind
=
=
lực do gió, kN (tf; Ltf)
Hai sự tổ hợp của các lực
do sóng và do gió phải được xem xét:
Fv,
Ft với hệ số kt = 1 và
với
hệ số
=
0
Fv,
Ft với hệ số kt = 0 và
với hệ số
=
1
Tải trọng boong phải được
tính đối với trọng lượng lớn nhất của các thiết bị sản xuất trên boong cho sóng
ngược (trường hợp tải trọng A), sóng ngang (trường hợp tải trọng B) và sóng
xiên (trường hợp tải trọng C) liệt kê trong Bảng 14, mà tại đó đồng thời cũng
có các hệ số tương quan cv, cT, cL, CΦ
và Cθ cho mỗi trường hợp tải trọng.
Bảng
14 - Các hệ số tương quan cv, cT,
cL, CΦ
và Cθ
Trường
hợp tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC
B
(sóng ngang)
LC
C
(sóng xiên)
cv
0,8
0,4
0,7
cL
0,6
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cT
0
0,9
0,7
CΦ
-1
0
-0,7
Cθ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,7
Góc hướng sóng μ (độ)
0
90
60
Với:
Vwind
= Vận tốc gió dựa
trên tốc độ trung bình 1 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Diện tích mặt hứng
gió vuông góc với hướng gió, m2 (ft2)
Cs
= Hệ số hình dáng, được
xác định tại 4.1.4 của TCVN 6474.
Ch
=
Hệ số chiều cao, được xác định tại 4.1.4 của TCVN 6474 cho gió trung bình 1
giờ
Các lực từ mỗi mô đun sản
xuất trên boong có thể được tính dựa trên các trạng thái biển dự báo dài hạn của
vị trí hoạt động cụ thể. Không được lấy các lực Fv, Ft
và
nhỏ hơn
các giá trị được tính bằng cách sử dụng các giá trị của hệ số ESF được thiết lập
từ C.3 của Phụ lục C.
7.3.10.3
Tải trọng trong điều kiện dịch chuyển
Các tải trọng danh
nghĩa của các mô đun thiết bị sản xuất trên boong trong điều kiện dịch chuyển
có thể được lấy theo các công thức tại 7.3.10.2 ở trên. Ngoài ra, các lực tương
ứng có thể được tính toán dựa trên điều kiện biển đối với chuyến hành hải cụ thể.
7.3.10.4
Tải trọng nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các tải trọng nhiệt ổn
định phải được xem xét đối với các két nơi mà sự bố trí hỗ trợ và nhiệt độ vận
hành có thể tạo nên sự tăng các ứng suất nhiệt đáng kể.
7.4
Chỉ tiêu tính toán kích thước ban đầu
7.4.1
Tổng quát
7.4.1.1
Yêu cầu độ bền
a) Mục này quy định các
yêu cầu độ bền tối thiểu đối với kết cấu thân liên quan tới sự xác định các
kích thước ban đầu, bao gồm dầm tương đương thân, tôn bao và vách ngăn, các dầm
dọc/nẹp gia cường và các cơ cấu đỡ chính. Khi đã xác định được các kích thước tối
thiểu, độ bền của thiết kế có được phải được đánh giá phù hợp với 7.5. Đánh giá
phải được thực hiện bằng các phương pháp của một phân tích kết cấu thích hợp
theo 7.5.5 để thiết lập tính phù hợp với các tiêu chí phá hủy trong 7.5.2. Các
chi tiết kết cấu phải tuân thủ theo 7.4.1.3.
b) Các yêu cầu đối với
độ bền dầm tương đương được quy định tại 7.4.2. Kích thước yêu cầu của kết cấu
đáy đôi, mạn ngoài và boong, và các vách dọc và ngang được quy định tại 7.4.4 tới
7.4.8. Các kích thước yêu cầu của kết cấu thân hỗ trợ của các két như các kết cấu
đáy trong, boong lửng, vách ngang và vách dọc bên trong cũng phải được thiết kế
theo các áp lực bên trong trên cơ sở IGC.
c) Các áp lực này có thể
được tính theo các hệ số ESF β thích
hợp theo quy định tại 7.3.3.6. đối với các kết cấu thân ngoài phạm vi 0,4L
giữa thân, kích thước ban đầu được xác định phù hợp với 7.6.
7.4.1.2
Tính toán các hiệu ứng tải trọng
Các công thức đưa ra các
yêu cầu xấp xỉ được nêu tại 7.4.4 đến 7.4.8 cho tính toán các mô men uốn thiết
kế và các lực cắt đối với các cơ cấu đỡ. Các hiệu ứng tải trọng cục bộ này có
thể được xác định từ một phân tích kết cấu 3D tại các các giai đoạn thiết kế sớm,
như được nêu tại 7.5.5 đối với các trường hợp tải trọng IGC bổ sung nêu trong
7.3.5. Về khía cạnh này, phải cung cấp các kết quả phân tích chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu độ bền tại
Mục này và 7.6 được dựa trên các giả định rằng các mối nối kết cấu và chi tiết
hàn được thiết kế và chế tạo hiệu quả và là thích hợp với các mức ứng suất làm
việc dự kiến tại các vị trí được xét. Các mẫu tải trọng, tập trung ứng suất và
các chế độ phá hủy tiềm tàng của các chi thiết và mối nối kết cấu phải được kiểm
tra kỹ lưỡng khi thiết kế các vùng tập trung ứng suất cao. Trong đánh giá này,
các chỉ tiêu phá hủy quy định tại 7.5.2 có thể được sử dụng để
đánh giá sự phù hợp của các chi tiết kết cấu.
7.4.1.4
Đánh giá các nhóm nẹp
Nếu nhiều cơ cấu trong
một nhóm có những sự khác nhau về yêu cầu được lấy là giống nhau, yêu cầu mô
đun chống uốn có thể được lấy bằng trung bình của các yêu cầu riêng trong nhóm
đó. Tuy nhiên, yêu cầu mô đun chống uốn đối
với nhóm đó không được lấy nhỏ hơn 90% của mô đun chống
uốn lớn nhất được yêu cầu cho các nẹp riêng rẽ trong phạm vi nhóm đó. Các thanh
nẹp có vị trí tuần tự liên tiếp có kích thước bằng nhau có thể được coi là một
nhóm.
7.4.2
Độ bền dầm tương đương
7.4.2.1
Khái quát
Độ bền dọc phải dựa
theo Chương 13 của TCVN 6259-2A với các hiệu chỉnh được chỉ ra dưới đây.
7.4.2.2
Tải trọng trên nước tĩnh
Các tính toán mô men uốn
và lực cắt trên nước tĩnh đối với tất cả các điều kiện tải trọng dự kiến trong
hoạt động tại vị trí và khi dịch chuyển phải
được trình nộp cùng với sự phân bố của các tải trọng tàu không.
Sự tác động của thiết bị
neo, các trọng lượng ống đứng và các tải trọng thượng tầng lên các lực cắt và
mô men uốn trên nước tĩnh phải được đưa vào xem xét trong các tính toán này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.3.1
Tính toán trực tiếp
Các lực cắt và mô men uốn
do sóng có thể được xác định tương ứng theo 4.1.3 của TCVN 6474 đối với các điều
kiện dịch chuyển và tại vị trí, đối chiếu với các yêu cầu tối thiểu nêu dưới
đây.
7.4.2.3.2
Phương pháp Hệ số khắc nghiệt của môi trường
(ESF)
Thay cho tính toán trực
tiếp, nếu kho chứa nổi được định vị tại một vị trí có các thành phần tải trọng
động nhỏ hơn các tải trọng từ các điều kiện hoạt động không hạn chế, các lực cắt
và mô men uốn do sóng tại điều kiện tại vị trí có thể được tính toán bằng
phương pháp Hệ số khắc nghiệt của môi trường (ESF), như được mô tả tại 7.3.1 và
Phụ lục C. Phương pháp này có thể được áp dụng để hiệu chỉnh các công thức tính
lực cắt và mô men uốn dầm tương đương do sóng đối với hoạt động không hạn chế,
như được quy định tại 7.3.3.
7.4.2.4
Mô đun chống uốn dầm tương đương
7.4.2.4.1
Mô đun chống uốn
Mô đun chống uốn dầm
tương đương yêu cầu đối với 0,4L giữa thân phải lớn hơn các giá trị tính
theo công thức sau hoặc mô đun chống uốn tối thiểu SMmin tại
7.4.2.4.2.
SM
= Mt/ƒv cm2-m
(in2-ft)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Tổng mô men uốn,
theo mô tả dưới đây.
ƒp
= ứng suất uốn giới hạn
danh nghĩa trong phạm vi 0,4L giữa thân.
= 17,5 kN/cm2
(1,784 tf/cm2; 11,33 Ltf/in2)
= ứng suất uốn giới hạn
danh nghĩa phía trước của 0,9L tính từ A.P và phía sau của 0,1L
tính từ A.P.
= 12,5 kN/cm2
(1,274 tf/cm2; 8,09 Ltf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn tổng, Mt
phải được xét là tổng đại số cực đại của
mô men uốn cực đại trên nước tĩnh (Msw) đối với hoạt động tại vị trí
hoặc khi dịch chuyển tổ hợp với mô men uốn do sóng tương ứng dự kiến tại vị trí
và khi dịch chuyển tới vị trí hoạt động của kho chứa nổi. Thay cho các lực cắt
và mô men uốn đứng dầm tương đương do sóng được tính toán trực tiếp, có thể sử
dụng phương pháp Hệ số khắc nghiệt của môi trường (ESF), mà có thể được áp dụng
để hiệu chỉnh các công thức tính lực cắt và mô men uốn dầm tương đương do sóng
theo TCVN 6259-2A (xem 7.3.3).
7.4.2.4.2
Mô đun chống uốn tối thiểu
Tùy thuộc vào giá trị của
ESF, βvbm
đối với mô men uốn đứng dầm tương đương do sóng gây ra (xem Phụ lục C), mô đun
chống uốn tối thiểu của dầm tương đương SMmin của kho chứa nổi,
như được quy định tại 13.2.1(2) của TCVN 6259-2A, có thể thay đổi phù hợp như
sau:
βvbm
SMmin
<
0,7

0,7
đến 1,0

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với
=
mô đun chống uốn tối thiểu của dầm tương đương như được yêu cầu tại 13.2.1(2) của
TCVN 6259-2A.
7.4.2.4.3
Các cơ cấu dọc hiệu dụng
Tính toán mô đun chống
uốn của dầm tương đương phải được thực
hiện phù hợp với 13.2.3 của TCVN
6259-2A, và được hiệu chỉnh dưới đây. Để phù hợp với tiêu chí bền theo khái niệm
kích thước “tinh”, các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa nêu trong Bảng 3 phải
được giảm trừ khi tính mô đun chống uốn tinh, SMn.
7.4.2.4.4
Phạm vi của kích thước giữa thân
Các hạng mục thuộc mô
đun chống uốn dầm tương đương giữa thân phải được mở rộng nếu cần thiết để thỏa
mãn mô đun chống uốn dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét. Mô đun
chống uốn dầm tương đương yêu cầu có thể được tính bằng Mt/ƒp
tại vị trí đang xét ngoại trừ nếu (Mt)max/ ƒp
nhỏ hơn SMmin tại 7.4.2.4.2. Trong trường hợp này, mô đun
chống uốn yêu cầu phải được tính bằng cách nhân SMmin với tỷ
số Mti/(Mt)max, trong đó Mti là mô men uốn tổng tại vị trí được xét
và (Mt)max là mô men uốn cực đại tại giữa thân.
7.4.2.4.5
Kiểm soát biến dạng màng mỏng
Nhà chế tạo hệ thống
ngăn chứa có thể có các giới hạn rõ ràng về ứng suất dầm tương đương mà có thể
tác động lên mô đun chống uốn dầm tương đương yêu cầu tối thiểu. Các giới hạn
này phải được thỏa mãn trong thiết kế kết cấu thân.
7.4.2.5
Mô men quán tính của dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = L
. SM/33,3
cm2-m2 (in2-ft2)
Với:
L
= Chiều dài của kho chứa nổi, xác định theo 1.2.20 của TCVN 6259-1A, tính bằng
m (ft).
SM
= Mô đun chống uốn yêu cầu của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
Xem 7.4.2A
7.4.2.6
Độ bền tới hạn của dầm tương đương
Ngoài các yêu cầu về độ
bền nêu tại 7.4.2.4, độ bền tới hạn theo chiều thẳng đứng của dầm tương đương
cho các điều kiện vồng lên và võng xuống đối với điều kiện môi trường thiết kế
(DEC) của kho chứa nổi phải thỏa mãn trạng thái giới hạn như nêu dưới đây. Điều
này chỉ cần áp dụng trong phạm vi vùng 0,4L giữa thân.
γsMs + γw βvbmMw ≤ Mu/γu
Với:
Ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mw
= Mô men uốn đứng do
sóng theo 7.3.3.2.1, kN-m (tf-m, Ltf-ft)
Mu
= Độ bền tới hạn của
dầm tương đương, mà có thể được xác định từ các công thức nêu trong Phụ lục
D, tính bằng kN-m (tf-m, Ltf-ft).
βvbm
= ESF
đối với mô men uốn đứng do sóng đối với DEC.
γs
= Hệ số tải trọng cho
mô men uốn do sóng cho phép cực đại, nhưng không lấy nhỏ hơn 1,0.
γw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,3 đối với Ms
< 0,2Mt hoặc Ms > 0,5Mt
= 1,2 đối với 0,2Mt
≤ Ms ≤ 0,5Mt
Mt
=
Mô men uốn tổng, kN-m (tf-m, Ltf-ft)
= Ms +
βvbmMw
γu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.7
Kích thước tối thiểu đối với phương pháp
tiếp cận ESF
Khi áp dụng phương pháp
tiếp cận ESF trong tính toán kích thước yêu cầu, kích thước đó phải không được
nhỏ hơn 85% của kích thước được xác định theo TCVN 6259 đối với hoạt động không
hạn chế.
7.4.2.8
Hướng dẫn xếp hàng
Phải có hướng dẫn xếp
hàng dựa trên các điều kiện nước tĩnh. Xem 5.6 về các yêu cầu chung liên quan đến
việc lập và ban hành của hướng dẫn xếp hàng liên quan tới độ bền dầm tương
đương. Dụng cụ đo hàng cũng được yêu cầu.
7.4.3
Độ bền cắt
7.4.3.1
Tổng quát
Chiều dày tinh của tôn
bao mạn ts và chiều dày tinh của tôn vách dọc ti
phải được xác định theo lực cắt đứng tổng Ft và ứng suất cắt
cho phép ƒs được
nêu dưới đây:
t = kFm/Iƒs
mm (in.)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ts
hoặc ti một cách thích hợp (xem thêm 7.4.3.2 và 7.4.3.3).
k
=
10,0 (10,0; 1,0)
F
= FtDs
hoặc (Ft + Ri)Di tính bằng kN (tf,
Ltf)
Ft
= Fs
+ βVSF Fw
kN (tf, Ltf)
m
= Mô men tĩnh (firs
tmoment) của tiết diện tinh của dầm tương đương,
cm3 (in3),
so với trục trung trung hoa, của tiết diện giữa cao độ mà
tại đó ứng suất cắt
đang được xét và cao độ cực hạn của tiết diện được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Mô men quán tính của
tiết diện tinh dầm tương đương tại vị trí được xét, cm4 (in4).
ƒs
= 11,96/Q
kN/cm2 (1,220/Q tf/cm2;
7,741/Q Ltf/in2) ngoài
biển biển
= 10,87/Q
kN/cm2 (1,114/Q tf/cm2; 7,065/Q
Ltf/in2) trong cảng
Q
= Hệ số chuyển đổi vật
liệu
= 1,0 đối với thép
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,78 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,72 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
= 0,68 đối với thép A
40, D 40, E40, F 40 hoặc tương đương
FS
=
Lực cắt trên nước tĩnh theo đường cong bao lực cắt trên nước tĩnh đối với tất
cả các điều kiện tải trọng dự kiến phù hợp với
13.3 của TCVN 6259-2A, tại vị trí được xét, kN (tf, Ltf).
FW
=
Lực cắt đứng do sóng, kN (tf, Ltf), như được nêu tại 7.3.3.2.3. FW
đối với điều kiện trong cảng có thể được lấy bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ESF đối với lực cắt
đứng, như được xác định tại Phụ lục C.
Ds
= Hệ số phân bố lực cắt
đối với tôn mạn
Di
= Hệ
số phân bố lực cắt đối với các vách dọc, với i được xác định dưới đây:
i
= ob
đối với vách dọc ngoài cùng (mạn trong)
= cb đối với
vách ngăn dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích
tính chiều dày yêu cầu cho cắt dầm tương đương, ký hiệu Ft có
thể được bỏ qua trừ khi tổng đại số với các lực cắt khác như các thành phần tải
trọng cục bộ là tương thích.
Các giá trị ăn mòn thiết
kế danh nghĩa nêu tại Bảng 3 cho tôn mạn và tôn vách dọc phải được thêm vào chiều
dày tinh.
7.4.3.2
Chiều dày tinh của tôn bao mạn
7.4.3.2.1
Chiều dày tinh
ts - kFtDsm/Iƒs
mm (in.)
Với:
Ds
= Hệ số phân bố lực cắt đối với tôn mạn, như được xác
định tại 7.4.3.2.2 hoặc 7.4.3.2.3 dưới đây.
Ft, m, k,I
và ƒs
được xác định tại 7.4.3.1 ở trên.
7.4.3.2.2 Hệ
số phân bố lực cắt đối với kho chứa nổi có hai vách dọc ngoài cùng (chỉ có mạn
trong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
Aob
= Tổng diện tích chiếu
của tôn chiều dày tinh vách dọc ngoài cùng (mạn trong) phía trên đáy trong (một
phía), cm2(in2)
Αs
= Tổng diện tích chiếu
của tôn chiều dày tinh mạn ngoài (một phía),
cm2(in2)
bs
= Khoảng cách giữa mạn
trong và mạn ngoài, m (ft)
B
= Chiều rộng
của kho chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.22 của
TCVN 6259- 1A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ds =
0,330 - 0,218 Aob/As - 0,043 bs/B
Với Aob,
As, bs và B được xác định theo 7.4.3.2.2 ở
trên.
7.4.3.3 Chiều
dày tinh của các vách dọc
7.4.3.3.1
Chiều dày tinh
ti
= k(Ft + Ri)Dim/Iƒs
mm (in.)
Với:
Di
=
Hệ số phân bố lực cắt đối với vách dọc
Ri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
= ob
đối với vách dọc ngoài cùng (mạn
trong)
= cb đối
với vách dọc khoang cách ly
Ft, m, k,
I và
ƒs được xác định tại 7.4.3.1 ở
trên.
Các thông số khác, phụ
thuộc vào cấu hình két của kho chứa nổi, két trung tâm hoặc hai két song song,
được xác định tại 7.4.3.3.2 và 7.4.3.3.3 dưới đây.
7.4.3.3.2
Kho chứa nổi có hai vách dọc bên ngoài (chỉ có mạn trong)
Chiều dày tinh của tôn
mạn trong tại vị trí được xét:
tob = kFtDobm/Iƒs
mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dob =
0,116 - 0,167 Aob/As -
0,190 bs/B
Với Aob,
As,
bs, B, Ft, I, k,
m và ƒs được xác định theo trên.
7.4.3.3.3
Kho chứa nổi có hai mạn trong và hai vách
dọc khoang cách ly
a) Chiều dày tinh của
tôn vách dọc khoang cách ly tại vị trí được xét:
tib
= k(Ft + Rcb)Dcbm/Iƒs
mm (in.)
Với:
Rcb
= Wc[(2Nwcbkcb/3HcbDcbm)-1] ≥
0
Wc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,0 đối
với hệ thống ngăn chứa két rời
Nwcb
= Hệ
số phân bố tải trọng cục bộ đối với vách dọc khoang cách ly
= (0,66Dcb
+ 0,25) (n - 1 )/n
n
= Tổng số khoảng khoảng
sườn ngang trong két trung tâm
kcb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= Tổng diện tích của
tôn vách dọc khoang cách ly phía trên của cạnh dưới của dải tôn được xét, cm2(in2)
Acb
= Tổng diện tích chìa
ra của tôn vách cách ly kích thước tinh, cm2 (in2)
Hcb
= Chiều cao của vách
dọc khoang cách ly phía trên đáy đôi, tính bằng cm (in.)
Dcb
=
0,064 + 0,093Acb/As + 0,054Aob/As
- 0,159bs/B
Các thông số khác được
xác định theo 7.4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tob
≥ FtDobm/Iƒs cm (in.)
Với:
Dob =
0,106 - 0,093 Acb/As + 0,164Aob/As
+ 0,202 bs/B
Tất cả các thông số
khác được xác định tại 7.4.3.2 và 7.4.3.3.
7.4.3.4
Tính toán các tải trọng cục bộ
7.4.3.4.1
Trong tính toán các lực cắt tại các vị trí mút của các két,
các tải trọng cục bộ phải được tính toán như thể hiện trong ví dụ sau đây. Bố
trí két đối với ví dụ này là như hình Hình 38. các két dằn trong phạm vi đáy
đôi và mạn kép phải được coi là trống rỗng khi tính toán cột chất lỏng quá mức.
7.4.3.4.2
Kho chứa nổi có hai vách dọc ngoài và hai vách dọc khoang
cách ly
Tải trọng cục bộ Wc
có thể được biểu thị tương ứng bởi Wc(ƒ) và Wc(a)
tại đầu mút trước và sau của két
hàng, tính bằng kN (tf, Ltf).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
ρg
=
Trọng lượng riêng của chất lỏng, không lấy nhỏ hơn 4,9 kN/m3 (0,5 tf/m3;
0,0139 Ltf/ft3)
ρog
= Trọng lượng riêng của
nước biển, 10,05 kN/m3 (1,025 tf/m3; 0,0286 Ltf/ft3)

= Tương ứng là chiều
dài và chiều rộng của các két hàng, m (ft) như thể hiện tại Hình
38.
Hc
= Cột chất lỏng trong
két hàng, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Gia
tốc thẳng đứng tại giữa thân với một góc sóng bằng 0 độ, m/sec2
(ft/sec2), theo 7.3.3.5.1c).
g
= Gia tốc trọng trường
= 9,8 m/sec2 (32,2 ft/sec2)
ϕ
= Biên độ lắc dọc
tính bằng độ, theo 7.3.3.5.1a)
dƒ
= Chiều chìm, như xác
định tại 1.2.30 của TCVN 6259-1A, m (ft)
C1
= Xác định theo
7.3.3.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ESF đối với gia tốc
thẳng đứng, như xác định tại Phụ lục C.
βPMO
= ESF đối với chuyển
động lắc dọc, như được xác định tại Phụ lục C.
Đối với các vị trí
không gần các đầu mút của các két, Rcb và Rib
có thể được xác định theo các giá trị của Wc tại các vị trí
được xét.
7.4.3.5 Áp
dụng mô hình phần tử hữu hạn 3D
Sự phân bố của các ứng
suất cắt tổng trên tôn bao mạn và tôn vách dọc và mạn trong (chiều dày tinh) có
thể được tính toán sử dụng một phân tích kết cấu mô hình phần tử hữu hạn 3D để
kiểm tra độ bền cắt đối với tất cả các điều kiện tải trọng dự kiến.

Kho chứa nổi có hai
vách dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kho chứa nổi có bốn
vách dọc

Hình
38 - Xác định bs
và giới hạn đối với tính toán Aob và As -
Hai két song song
7.4.4
Kết cấu đáy đôi
7.4.4.1
Tổng quát
7.4.4.1.1
Bố trí
Bố trí của các sống, đà
ngang, các hệ thanh và các lỗ khoét đi lại của đáy đôi phải phù hợp với Chương
4 của TCVN 6259-2A. Tại Chương 4 của
TCVN 6259-2A, khoảng cách tối đa của các đà ngang đặc được
ghi là 3,66 m (12 ft). đối với FLGT khoảng cách
giữa các đà ngang đặc trong khu vực hàng không giới hạn bởi
3,66 m (12 ft), với điều kiện kết cấu được chứng mình là thỏa mãn bởi các phân
tích ISE và TSA. Đối với FLGT có các két rời, khoảng cách của các đà ngang đặc
phải đủ để truyền tải trọng từ các cơ
cấu đỡ két. Đối với FLGT có các két màng, khoảng cách của các đà ngang đặc phải
đủ để ngăn chuyển vị của các mảng tấm mà trên đó có lắp các hệ thống cách nhiệt
mỏng khỏi sự vượt quá chuyển vị cho phép cực đại như theo 7.5.3.1.1. các sống dọc
tâm và sống mạn phải được lắp đặt nếu cần thiết để cung cấp đủ đọ cứng và độ bền
cho các tải trọng trên triển đà cũng như các tải trọng được quy định trong 7.3.
7.4.4.1.2
Tôn ki - Chiều dày tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.1.3
Tôn bao đáy - Định
nghĩa
Thuật ngữ “tôn bao đáy”
được hiểu là tôn đáy từ ki tới phần lượn trên của cung hông vượt khỏi 0,4L
giữa thân.
7.4.4.1.4
Dầm dọc hông
Các dầm dọc xung quanh
hông phải được phân bậc kích thước từ kích thước yêu cầu đối với
dầm dọc mạn thấp nhất tới kích thước yêu cầu đối với dầm dọc đáy. Khi không có
dầm dọc tại hông, các dầm dọc đáy và dầm dọc mạn phải được bố trí sao cho khoảng
cách giữa dầm dọc gần nhất và phần lượn của hông không lớn hơn 0,4s (s
là khoảng cách giữa các dầm dọc đáy (Sb) hoặc giữa các dầm dọc
mạn (Ss), một cách thích hợp (xem Hình 39).

Hình
39 - Mô tả dầm dọc hông
7.4.4.2
Tôn bao đáy và tôn đáy trong
7.4.4.2.1
Chiều dày của tôn
bao đáy và tôn đáy trong, ngoài 0,4L giữa thân phải thỏa mãn các yêu cầu
mô đun chống uốn dầm tương đương tại Chương 13 của TCVN 6259-2A. Độ bền ổn định
và bền tới hạn phải phù hợp với các yêu cầu tại 7.5.3. Ngoài ra, chiều dày tinh
của tôn bao đáy và tôn đáy trong phải không nhỏ hơn giá trị tính dưới đây.
7.4.4.2.2
Tôn bao đáy - Chiều dày tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
mm (in.)
t2 = 0,73 s(k2v/ƒ2)1/2
mm (in.)
t3
= c s(Smƒy/E)1/2* mm
(in.)
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc đáy, mm (in.)
k1
= 0,342
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
= pa
- puh
hoặc pb, theo
giá trị lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)

Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho các giá trị trung gian của 
Nếu đỉnh của két dằn
mạn kép không lên tới boong lộ, puh
phải được lấy bằng 0.
pa,
pb
= Tương
ứng, là các áp lực danh nghĩa, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
như được xác định tại trường hợp tải trọng “a” và “b” trong Bảng 9 đối với
tôn đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Trọng lượng riêng của nước dằn, 1,005 N/cm2-m (0,1025 kgf/cm2-m;
0,4444 lbf/in2-ft)
h
=
Chiều cao của két dằn mạn kép tại mạn của kho chứa nổi, m (ft)
= Chiều dài của két dằn
mạn kép, m (ft), được đo tại đỉnh của két
L
= Chiều dài của kho
chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.20 của TCVN 6259-1A.
ϕe
= Biên độ lắc dọc hiệu
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,71ϕ
ϕ
= Biên độ lắc dọc như
được xác định tại 7.3.3.5.1.
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép, theo hướng dọc, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= (1 -
0,70 α1 SMRB /SMB) Smƒy
≤ ƒmax
= (1 -
0,70 α1 SMRB /SMB) Smƒy
≤ [0,40 + 0,1 (190 - L)/40]Smƒy đối với L
< 190m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,40Smƒy trong phạm vi 0,4L giữa thân
= 0,55 Smƒy
từ vách mút tới đầu mút của thân
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
α1
=
Sm1ƒy1
/ Smƒy
SMRB
= Mô đun chống uốn tiết
diện tinh dầm tương đương tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới
của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMB
= Mô
đun chống uống tiết diện tinh dầm tương đương so với đáy cm2-m (in2-ft).
SM
= Mô
đun chống uốn dầm tương đương yêu cầu phù hợp với 7.4.2.4.1, có xét tới hệ số
vật liệu của bản cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
ƒ2
= ứng
suất uốn cho phép, theo hướng ngang, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
= 0,8Smƒy
trong phạm vi 0,4L giữa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
đối với tôn đáy
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,95 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,908 đối với thép
A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hệ số
suy giảm độ bền đối với bản cánh dưới của dầm tương đương
ƒy
= Giới
hạn chảy dẻo quy định tối thiểu của vật liệu tôn đáy, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2).
ƒy1
= Giới
hạn chảy dẻo quy định tối thiểu của bản cánh dưới của dầm tương đương, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2).
E
= Mô
đun đàn hồi của vật liệu, có thể được lấy bằng 2.06 x 107 N/cm2
(2,1 x 106 kgf/cm2; 30 x 106 lbf/in2)
đối với thép
c
= 0,7N2
- 0,2, không được nhỏ hơn 0,4Q1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Rb(Q/Qb)1/2
Rb
= (SMRBH/SMB)1/2
SMRBH
= Mô
đun chống uốn tiết diện tinh dầm tương đương tham chiếu đối với mô men uốn vồng
lên dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m
(in2-ft)
= 0,92SMH
SMH
= Mô đun chống uốn dầm
tương đương yêu cầu phù hợp với 13.2.1 và 1.1.7 của TCVN 6259-2A, đối với tổng
mô men uốn vồng lên dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới của dầm tương
đương, cm2-m (in2-ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Hệ số chuyển đổi vật liệu tương ứng đối với tôn bao đáy dược xét và bản cánh
dưới của dầm tương đương
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,78 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,72 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
* Chiều dày tinh, t3,
có thể được xác định theo Sm và ƒy của vật
liệu độ bền dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét.
b) Ngoài các yêu cầu
nêu trên, chiều dày tinh của tôn bao đáy, về phía mạn 0,35 tính từ đường dọc
tâm của kho chứa nổi, phải không được nhỏ hơn chiều dày tinh của tôn bao mạn thấp
nhất được yêu cầu bởi 7.4.5.1 được điều chỉnh theo khoảng cách giữa các dầm dọc
và các hệ số vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.2.3
Tôn đáy trong - Chiều dày tinh
Chiều dày tinh của tôn
đáy trong, tn, không được nhỏ hơn t1, t2,
t3 hoặc t4
được quy định dưới đây:
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
mm
(in.)
t2
= 0,73 s(k2p/ƒ2)1/2
mm
(in.)
t3 = c s(Smƒy/E)1/2
* mm (in.)
t4 = 0,73 s k(k2pgc/ƒ)1/2
mm (in.)
Nếu tôn đáy trong có hệ
nẹp ngang cục bộ, chiều dày tinh của tôn đáy trong, tn, không
được nhỏ hơn t5 hoặc t6 thay vì t1,
t2, t3 và t4, được quy định
như sau:
t5
= 0,73 st k(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
t2 = 0,73st
k(k2pgc/ƒ)1/2
mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
= Khoảng
cách giữa các dầm dọc đáy, mm (in.)
St
= Khoảng
cách của mã gia cường nẹp ngang, mm (in.)
k1
= 0,342
k2
= 0,50
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 (α
> 2)
α
= Tỷ
số kích thước của mảng (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= pa -
puh hoặc pb
theo giá trị lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2, Ibf/in2)
pa, pb
= Tương
ứng, là các áp lực danh nghĩa, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
như được xác định tại trường hợp tải trọng
“a” và “b” trong Bảng 9 đối với tôn đáy.
puh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ1
= ứng
suất uốn cho phép, theo hướng dọc, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
= (1 -
0,52α1 SMRB/SMB)Smƒy
≤ ƒmax, với SMB/SMRB
không được lấy lớn hơn 1,4.
ƒmax
= 0,57Smƒy
trong phạm vi 0,4L giữa thân
= 0,65
Smƒy từ vách mút tới đầu mút của thân
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng
suất uốn cho phép, theo hướng ngang, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
= 0,85Smƒy
trong phạm vi 0,4L giữa thân
= 1,00Smƒy
từ vách mút tới đầu mút của thân
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
ƒ
= 0,75ƒy
α1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
= Hệ số
suy giảm độ bền theo 7.4.4.2.2
đối với vật liệu tôn đáy trong
Sm1
= Hệ số
suy giảm độ bền theo 7.4.4.2.2 đối với vật liệu bản cánh dưới
ƒy
= Giới
hạn chảy dẻo quy định tối thiểu của vật liệu tôn đáy trong, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2).
ƒy1
= Giới
hạn chảy dẻo quy định tối thiểu của vật liệu bản cánh dưới, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2).
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
= Rb[(Q/Qb)/(y/yn)]1/2
Q, Qb
= Tương
ứng, là hệ số chuyển đổi vật liệu tương ứng đối với tôn đáy trong dược xét và
bản cánh dưới của dầm tương đương
= 1,0
đối với thép thường
= 0,78
đối với thép A 32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ
= Khoảng
cách theo phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy trong tới trục trung hòa
của tiết diện dầm tương đương
γn
= Khoảng
cách theo phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy tới trục trung hòa của tiết
diện dầm tương đương
pgc
= po
+ (pgd)max
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
po
= Áp
suất hơi thiết kế của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
như được xác định tại 7.1.2.6.
pgd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aβ
= Gia
tốc không thứ nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột
áp chất lỏng két hàng lớn nhất tính bằng m (ft) phía trên điểm tại đáy trong
được xét, xem 7.3.3.6.3.
k3
= 9;81
(1,0; 69,44)
ρ
= Trọng
lượng riêng lớn nhất của hàng, N/m3 (kgf/m3, lbf/ft3),
tại nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/m3 (500 kgf/m3; 31,214
lbf/ft3)
SMRB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,92
SM
SMB
= Mô
đun chống uống tiết diện tinh dầm tương đương so với đáy cm2-m (in2-ft).
SM
= Mô
đun chống uốn dầm tương đương yêu cầu
phù hợp với 7.4.2.4.1, có xét tới hệ số vật liệu của bản cánh dưới của dầm
tương đương, cm2-m (in2-ft)
Rb
= (SMRBH/SMB)1/2
SMRBH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,92SMH
SMH
= Mô
đun chống uốn dầm tương đương yêu cầu phù hợp với 13.2 và 1.1.7 của TCVN
6259-2A, đối với tổng mô men uốn vồng lên dựa trên hệ số vật liệu của bản
cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
E
= Mô
đun đàn hồi của vật liệu, có thể được lấy bằng 2.06 x 107 N/cm2
(2,1
x 106 kgf/cm2; 30 x 106 lbf/in2) đối
với thép
* Chiều dày tinh, t3,
có thể được xác định theo Sm và ƒy của vật
liệu độ bền dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét.
Ngoài các yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của tôn đáy trong, về phía mạn 0,3B
tính từ đường dọc tâm của kho chứa nổi, phải không được nhỏ hơn t1,
t2 và t5 yêu cầu
bởi 7.4.7.1 đối với dải tôn mạn trong thấp nhất được điều chỉnh theo khoảng
cách giữa các dầm dọc và các hệ số vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tinh của tôn
đáy trong tại không gian hầm ống không được nhỏ hơn chiều dày tinh của tôn đáy
trong tại không gian liền kề.
7.4.4.3
Các dầm dọc đáy, hông và đáy trong
7.4.4.3.1
Dầm dọc đáy - Mô đun chống uốn tiết diện
tinh
Mô đun chống uốn tinh của
mỗi dầm dọc đáy, cùng với tôn kèm, không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức
sau:
SM
= M/ƒb cm3 (in3)
Với:
M
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
12 (12; 83,33)
s
=
Khoảng cách của các dầm
dọc, mm (in.)

=
Nhịp của dầm dọc giữa
các cơ cấu đỡ hữu hiệu, như thể hiện tại Hình 40.
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pa- puh
hoặc pb, theo giá trị lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2), như chỉ ra tại 7.4.4.2.2
ƒb
=
Các ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
(1,0 -
0,65α1 SMRB/SMB)Smƒy ≤
ƒmax
ƒmax
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,70Smƒy
từ vách mút tới đầu mút của thân
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
α1
=
Sm1ƒy1/Smƒy
Sm
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm1
=
Hệ số suy giảm độ
bền theo 7.4.4.2.2
đối với vật liệu bản cánh dưới
ƒy
=
Giới hạn chảy dẻo
quy định tối thiểu của
vật liệu các dầm dọc được xét, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
ƒy1
=
Giới hạn chảy dẻo quy
định tối thiểu của vật liệu bản cánh dưới, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Mô đun chống uốn tiết
diện tinh dầm tương đương tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới
của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
=
0,92SM
SMB
=
Mô đun chống uống tiết
diện tinh dầm tương đương so với đáy cm2-m (in2-ft).
SM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn dầm
tương đương yêu cầu phù hợp với 7.4.2.4.1, có xét tới hệ số
vật liệu của bản cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
Ngoài các yêu cầu nêu
trên, mô đun chống uốn tinh của các dầm dọc đáy về phía mạn 0,3B tính từ
đường dọc tâm của kho chứa nổi, phải không được nhỏ hơn giá trị của dầm dọc mạn
thấp nhất được yêu cầu bởi 7.4.5.3, được điều chỉnh đối với nhịp và khoảng cách
của các dầm dọc và các hệ số vật liệu.
Khi xác định sự phù hợp
với các yêu cầu trên, một chiều rộng hiệu dụng, be, của tôn
kèm phải được sử dụng trong tính toán mô đun chống uốn của dầm dọc thiết kế. be
phải được lấy theo dòng b) của Hình 41.
7.4.4.3.2
Dầm dọc hông - Mô đun chống uốn tinh
Các dầm dọc xung quanh
hông (nếu có) phải được phân bậc về kích thước từ các kích thước được yêu cầu
cho dầm dọc mạn thấp nhất tới kích thước được yêu cầu cho các dầm dọc đáy.
7.4.4.3.3
Dầm dọc đáy trong - Mô đun chống uốn tinh
Mô đun chống uốn tinh của
mỗi dầm dọc đáy trong, cùng với tôn kèm của nó, không được nhỏ hơn yêu cầu để
thỏa mãn từng công thức dưới đây:
SM =
M1/ƒb1 cm3
(in3)
SM = cgcKM1/ƒb2
cm3
(in3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
p
=
pa - puh
hoặc pb, theo giá trị
lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như chỉ
ra tại 7.4.4.2.3
s
=
Khoảng cách của các dầm
dọc, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Nhịp của dầm dọc giữa
các cơ cấu đỡ hữu hiệu, như thể hiện tại Hình 40.
k
=
12 (12; 83,33)
ƒb1
=
Các ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,0 -
0,50α1 SMRB/SMB)Smƒy
≤ ƒmax
ƒmax
=
0,65Smƒy
trong phạm vi 0,4L giữa thân
=
0,75
Smƒy
từ vách mút tới đầu mút của thân
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
α1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm1ƒy1 /Smƒy
SMRB
=
Mô đun chống uốn tiết
diện tinh dầm tương đương tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới
của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
=
0,92 SM
SMB
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM
=
Mô đun chống uốn dầm
tương đương yêu cầu phù hợp với 7.4.2.4.1, có xét tới hệ số
vật liệu của bản cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền
theo 7.4.4.2.2 đối với vật liệu của các dầm dọc được
xét
Sm1
=
Hệ số suy giảm độ bền
theo 7.4.4.2.2 đối với vật liệu bản cánh dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Giới hạn chảy dẻo quy
định tối thiểu của vật liệu các dầm dọc được xét, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2).
ƒy1
=
Giới hạn chảy dẻo quy
định tối thiểu của vật liệu bản cánh dưới, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
cgc
=
0,89 đối với các dầm
dọc trong các két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93 đối với các dầm
dọc trong các không gian trống
K
=
0,9
M2
=
N-cm (kgf-cm, lbf-in.)
pgc
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒb2
=
Các ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
Sgc/
ƒy
Sgc
=
0,64 đối với thép thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,53 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
=
0,52 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
Ngoài ra, mô đun chống
uốn tinh của các dầm dọc đáy trong nằm ở phía ngoài mạn 0,3B so với đường
tâm cũng không được nhỏ hơn giá trị được yêu cầu bởi 7.4.7.3
đối với dầm dọc mạn trong thấp nhất, được
điều chỉnh đối với nhịp và khoảng cách của các dầm và các hệ số vật liệu.
Khi xác định sự phù hợp
với các yêu cầu trên, một chiều rộng hiệu dụng, be,
của tôn kèm phải được sử dụng trong tính toán mô đun chống uốn của dầm dọc thiết
kế. be phải được lấy theo dòng b) của Hình 41.
7.4.4.4
Sống đáy đôi và đà ngang
7.4.4.4.1
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các sống đáy và
đà ngang với một phần sống thẳng với các vách ngang hoặc vách khoang cách ly,
kích thước tối thiểu khi đó được xác định từ một phân tích lưới dầm (grillage
analysis) hoặc phân tích phần tử hữu hạn.
7.4.4.4.2
Chiều cao đáy đôi
Chiều cao của đáy đôi dDB
tại đường tâm không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
dDB
= 32bDB x 10-3 +
m (ft)
đối với L ≤ 427 m (1400 ƒt)
Với:
bDB
=
Chiều rộng không được
đỡ của kết cấu đáy đôi được xét, m (ft), như hình Hình 42
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19 (0,344)
d
=
Chiều chìm lý thuyết
của kho chứa nổi, m (ft)
Chiều cao dDB
cua đáy đôi không được nhỏ hơn B/15
hoặc 2,0 m (6 ft), theo giá trị nào nhỏ hơn. B là chiều rộng của kho chứa
nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.22 của TCVN 6259-1A.
7.4.4.4.3
Sống dọc tâm của đáy đôi - Chiều dày tinh
a) Chiều dày tinh của sống
dọc tâm của đáy đôi tại giữa thân không được nhỏ hơn t1,
t2 và t3 được xác định dưới đây:
t1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,8(4,5 αDBL
x 10-2 +
4,5) mm tại các khu vực khác
Nhưng không cần lớn
hơn (4,5αDBL
x 10-2 +
4,5)R mm
=
(5,4 αDBL
x 10-4 + 0,177) in. trong phạm vi
0,75L giữa thân
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhưng không cần lớn
hơn 0,8(5,4 αDBL
x 10-4 + 0,177)R in.
t2
=
F1/(k1dbƒs)
mm(in.)
t3
=
cs(Smƒy/E)1/2mm
(in.)
Với:
αDB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,45 dDB/Db
nhưng αDB
không được lấy nhỏ hơn 0,7 và không cần lớn hơn 1,0
dDB
=
Chiều cao của đáy
đôi, m (ft), lấy theo công thức tại 7.4.4.4.2
Db
=
Chiều cao của sống dọc
tâm đáy đôi được xét tại đường tâm của kho chứa nổi, m(ft)
L
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
=
1,0 đối với thép độ bền
thường
=
ƒym/Smƒyh
đối với thép độ bền cao
ƒym
=
Giới hạn chảy tối thiểu
quy định đối với thép độ bền thường, N/cm2 kgf/cm2;
lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Giới hạn chảy tối thiểu
quy định đối với thép độ bền cao, N/cm2 kgf/cm2; lbf/in2)
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền
=
1,0 đối
với thép độ bền thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95 đối
với thép A 32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
=
0,908 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
k1
=
10,0 (10,0; 12,0)
F1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
N
(kgf, lbf) đối với λ
≤ 1,5
=
414k2γn1n2pbDBs1
N (kgf, lbf) đối
với λ > 1,5
k2
=
1;0
(1;0; 2;24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,606 - 0,22λ
λ
=

γ
=
nhưng
không nhỏ hơn 0,5
n1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0374(s1/sƒ)2
- 0,326(s1/sƒ)
+ 1,289
n2
=
1,3 - (sƒ
/12) đối với hệ đơn vị SI hoặc
MKS
=
1,3 - (sƒ/39,37)
đối với hệ đơn vị Hoa Kỳ

=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bDB
=
Chiều rộng không được
đỡ của kết cấu đáy đôi được xét, m (ft), như hình Hình 42.
s1
=
Tổng của các nửa khoảng
cách các sống ở cả hai phía của sống trung tâm, m(ft).
sƒ
=
Khoảng cách trung
bình của các đà ngang, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách thép
phương dọc từ giữa nhịp của chiều dài không được đỡ (
)
của đáy đôi tới vị trí của sống được xét, m (ft)
p
=
Áp lực danh nghĩa,
kN/m2 (tf/m2, Ltf/ft2), theo quy định tại Bảng
9.
ƒs
=
Các ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45Smƒy
ƒy
=
Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
c
=
0,7N2
- 0,2, không nhỏ hơn 0,4Q1/2
nhưng không cần lớn hơn 0,45(Q/Qb)1/2
N
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q,
Qb
=
Tương ứng, là hệ số
chuyển đổi vật liệu tương ứng đối với sống đáy và bản cánh
dưới của dầm tương đương
=
1,0 đối với thép thường
=
0,78 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,72 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
y
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ cạnh dưới của tôn sống đáy tới trục
trung hòa của tiết diện dầm tương đương
yn
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy tới trục trung hòa của
tiết diện dầm tương đương
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách của các nẹp
dọc trên sống, mm (in.)
R
=
1,0 đối
với thép thường
=
ƒym
/Smƒyh
đối với thép độ bền cao
ƒym
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒyh
=
Giới hạn chảy quy định
tối thiểu đối với thép độ bền cao, N/cm2 (kgf/cm2,
Ibf/in2)
L
=
Chiều dài của kho chứa
nổi, m (ft), theo 1.2.20 của TCVN
6259-1A.
E
=
Mô đun đàn hồi của vật
liệu, có thể được lấy bằng 2,06 x 107 N/cm2
(2,1 x 106 kgf/cm2;
30 x 106 ibf/in2) đối với thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
(SMRBH/SMB)1/2
SMRBH
=
Mô đun chống uốn tiết
diện tinh dầm tương đương tham chiếu đối với mô men uốn vồng lên dựa trên hệ
số vật liệu của bản cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
=
0,92SMH
SMH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương yêu cầu phù hợp với 13.2 và
1.1.7 của TCVN 6259-2A, đối với mô men uốn tổng vồng lên dựa theo hệ số vật
liệu của bản cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của sống trung tâm không được nhỏ hơn t4
như quy định dưới đây:
t4 = F1gc/(k1dbgc)
mm
(in.)
Với:
F1gc
=
Lực cắt tại sống
trung tâm, như được tính từ phân tích phần tử hữu hạn, như được quy định tại
7.5.5 với các trường hợp tải trọng IGC bổ sung tại 7.5.5.4.
ƒgc
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,5 ƒy
Tất cả các thông số
khác theo xác định ở trên.
Chiều dày tinh của sống
dọc đường tâm phía dưới khoảng cách vách ngăn khoang cách ly không được nhỏ hơn
t1, t2, t3
và t4 yêu cầu tại 
7.4.4.4.4
Sống cạnh đáy đôi - Chiều dày tinh
a) Chiều dày tinh của sống
cạnh của đáy đôi tại giữa thân không được nhỏ hơn t1, t2 và
t3 được xác định dưới đây:
t1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,8(2,6αDBL
x 10-2 + 4,5) mm tại các khu vực
khác
Nhưng không cần lớn
hơn (2,6αDBL
x 10-2 + 4,5)R mm
=
(3,1αDBL
x 10-4 +
0,177) in. trong phạm vi 0,75L giữa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,8(3,1αDBL
x 10-4 +
0,177) in. tại các khu vực khác
Nhưng không cần lớn
hơn (3,1αDBL
x 10-4 +
0,177)R in.
t1 bkhông
được nhỏ hơn chiều dày nêu tại Bảng 15.
t2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2/(k1dbgs)
mm (in.)
t3
=
cs(Smy/E)1/2
mm(in.)
Với:
F2
=
Lực cắt cực đại xấp xỉ
trên các sống cạnh được xét, như được tính theo công thức dưới đây (xem thêm
7.4.1.2). Kích thước t2 yêu cầu có thể được giảm xuống 85%
với điều kiện độ bền được xác minh trong đánh giá bền tổng thể:
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N (kgf, lbf) đối
với λ ≤ 1,5
=
314k2β1yn3n4pbDBs2
N (kgf, lbf) đối
với λ >
1,5
α2
=
0,49 - 0,187λ
β1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0 đối
với dãy hai hét
n3
=
1,072 - 0,0715 (s2/sƒ)
n4
=
1,2 - (sƒ/18)
đối với hệ đơn vị SI hoặc
MKS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,2 - (sƒ/59,1)
đối với hệ đơn vị Hoa Kỳ
dbg
=
Chiều cao thực tế của
sống đáy đôi được xét, m (ft)
s2
=
Tổng của các nửa khoảng
cách các sống ở cả hai phía của sống cạnh, m (ft)
z1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo
phương ngang từ đường tâm tới vị trí của đáy đôi tới sống được
xét, m (ft)
c
=
0,7N2
- 0,2, không nhỏ hơn 0,4Q1/2 nhưng không cần lớn hơn 0,45(Q/Qb)1/2
N
=
Rb[(Q/Qb)(y/yn)]1/2
Q,
Qb
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0 đối với thép thường
=
0,78 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
=
0,72 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ cạnh dưới của tôn sống đáy tới trục
trung hòa của tiết diện dầm tương đương
yn
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy tới trục trung hòa của tiết diện dầm
tương đương
s
=
Khoảng cách của các nẹp
dọc trên sống, mm (in.)
được xác định tại
7.4.4.4.3 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t4
= F2gc /(k1dbgƒgc)
mm (in.)
Với:
F2gc
=
Lực cắt
trên sống cạnh, như được tính từ phân tích phần tử hữu hạn, theo 7.5.5 với
các trường hợp tải trọng IGC bổ sung tại 7.5.5.4.
ƒgc
=
Các ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định theo ở trên.
c) Chiều dày tinh của sống
cạnh phía dưới khoảng vách khoang cách ly không được nhỏ hơn t1,
t2, t3 và t4 được yêu cầu
tại 
d) Chiều dày tinh của
các sống cạnh đáy đôi phía dưới các vách dọc không được nhỏ hơn t1 và
t3 như yêu cầu ở trên.
7.4.4.4.5 Đà
ngang đáy đôi - Chiều dày tinh
a) Chiều dày tinh của
các đà ngang đáy đôi không được nhỏ hơn t1 và
t2 được xác định dưới đây:
t1
=
(2,6αDBL
x 10-2 + 4,5) mm trong phạm vi 0,75L giữa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,8(2,6αDBL
x 10-2 + 4,5) mm tại các khu vực khác
Nhưng không cần lớn
hơn (2,6αDBL
x 10-2 + 4,5)R mm
=
(3,1αDBL
x 10-4 + 0,177) in. trong
phạm vi 0,75L giữa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8(3,1αDBL
x 10-4 + 0,177) in.
tại các khu vực khác
Nhưng không cần lớn
hơn (3,1αDBL
x 10-4 + 0,177)R in.
t1 không
được nhỏ hơn chiều dày nêu tại Bảng 15.
t2
=
F3/(k1dbƒƒs)
mm(in.)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Lực cắt cực đại xấp xỉ
trên các đà ngang được xét, như được tính theo công thức dưới đây (xem thêm
7.4.1.2). Kích thước t2 yêu cầu có thể được giảm xuống
85% với điều kiện độ bền được xác minh trong đánh giá bền tổng thể:
=
950k2α3β2pbDBs3
N (kgf, lbf)
dbƒ
=
Chiều cao thực tế của
đà ngang đáy đôi được xét, m (ft)
α2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5η (0,66-0,0877)
β1
=
2z2/bDB
≥ 0,4
η
=

s3
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sg
=
Khoảng cách trung
bình của các sống, m (ft)
z2
=
Khoảng cách theo
phương nằm ngang từ đường tâm của chiều rộng không được đỡ bDB của đáy đôi tới vị trí của đà
ngang được xét, m (ft)
ƒs
=
0,45Smƒy N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của đà ngang không được nhỏ hơn t4 như
được quy định dưới đây:
t3
=
F3gc/(k1dbffgc)
mm (in.)
Với:
F3gc
=
Lực cắt trên đà
ngang, như được tính từ phân tích phần tử hữu hạn, theo 7.5.5 với các trường
hợp tải trọng IGC bổ sung tại 7.5.5.4.
ƒgc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định theo ở trên.
c) Chiều dày và các đặc
tính vật liệu của các đà ngang đáy đôi thẳng hàng với các vách ngăn khoang cách
ly phải tối thiểu bằng 75% của các giá trị yêu cầu đối với dải tôn thấp nhất của
tôn vách ngăn khoang cách ly.
7.4.4.4.6
Các sống biên két đáy đôi - Chiều dày tinh
Chiều dày tinh của các
sống trong đáy đôi tạo nên các biên của các két sâu, ngoài việc tuân thủ theo
7.4.4.4.3 hoặc 7.4.4.4.4 một cách phù hợp, không được nhỏ
hơn t1 và t2
được xác định dưới đây:
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
mm
(in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
s
=
Khoảng cách giữa các
nẹp dọc hoặc nẹp đứng trên sống, mm (in.)
k1
=
0,342 đối với tấm được
nẹp dọc
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
=
0,50 k2
k
=
(3,075α1/2
- 2,077)/(α +
0,272) với 1 ≤ α
< 2
=
1,0 với
α ≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Tỷ số kích thước của
mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
=
pn - puo
pn
=
Áp lực danh nghĩa,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), tại cạnh thấp hơn
của mỗi tấm như quy định tại Bảng 9 đối với sống đáy đôi kín nước.
puo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 nếu sống đáy đôi
kín nước không tạo thành biên của két dằn mạn kép
=
Nếu sống đáy đôi kín
nước tạo thành biên của một két dằn màn kép mà biên đó kéo dài tới boong lộ:
=

=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội suy tuyến tính có
thể được sử dụng
để xác định puo 
γ
=
Trọng lượng riêng của
nước dằn, 1,005 N/cm2-m (0,1025 kgf/cm2-m; 0,4444
lbf/in2-ft)
h
=
Chiều cao của két dằn
mạn kép tại mạn của kho chứa nổi, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Chiều dài của két dằn
mạn kép, m (ft), được đo tại đỉnh của
két
bwt
=
Chiều rộng của két dằn
mạn, m (ft), được đo tại đỉnh của két
ϕe
=
Biên độ lắc dọc hiệu
dụng như được xác định tại 7.3.3.5.2 với Cϕ
= 0,7
θe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ lắc ngang hiệu
dụng như được xác định tại 7.3.3.5.2 với Cθ
= 0,7
ƒ1
=
ứng suất uốn cho phép
theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
[1 - 0,36(z1/B)
- 0,53α1 (SMRB/SMB)(y/yn)]Smƒy
≤ 0,65Smƒy
ƒ2
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,90 Smƒy
α1
=
Sm1ƒy1
/ Smƒy
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền
đối với vật liệu của sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0 đối với thép thường
=
0,95 đối với thép
HT32
=
0,908 đối với thép
HT36
Sm1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số suy giảm
độ bền đối với vật liệu bản cánh dưới của dầm tương đương
ƒy
=
Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu của sống, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
ƒy1
=
Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu bản cánh dưới của dầm tương đương, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
y
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ trục trung hòa của tiết diện ngang dầm
tương đương tới giữa chiều cao của đáy đôi nếu tấm đo có hệ nẹp đứng
yn
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy tới trục trung hòa của tiết diện
ngang dầm tương đương
B
=
Chiều rộng của kho chứa
nổi, m (ft), theo 1.2.22 của TCVN 6259-1A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Mô đun chống uốn tiết
diện tinh dầm tương đương tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới
của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
=
0,92SM
SM
=
Mô đun chống uống tiết
diện tinh dầm tương đương so với đáy cm2-m (in2-ft).
SM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn dầm
tương đương yêu cầu phù hợp với 7.4.2.4.1, có xét tới hệ số vật liệu của bản
cánh dưới của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
z1
=
Khoảng cách theo
phương ngang từ đường tâm của chiều rộng không được đỡ bDB
của đáy đôi tới sống được xét, m (ft)
bDB
=
Chiều rộng không được
đỡ của kết cấu đáy đôi được xét, m (ft), như được thể hiện tại Hình 42.
7.4.4.4.7
Sống kín nước trong đáy đôi - Các nẹp dọc
- Mô đun chống uốn tinh
Mô đun chống uốn tinh của
mỗi dầm dọc trên các sống đáy đôi kín, cùng với tôn kèm, không được nhỏ hơn giá
trị tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
M
=
N-cm (kgf-cm, lbf-in.)
k
=
12 (12; 83,33)
s
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=
Nhịp của dầm dọc giữa
các cơ cấu đỡ hữu hiệu, như thể hiện tại Hình 40.
p
=
Áp lực danh nghĩa,
kN/m2 (tf/m2; Ltf/ft2), như được xác định tại
Bảng 9
ƒb
=
Các ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,2[1 - 0,32
z/B - 0,53α1 (SMRB/SMB)(y/yn)]Smƒy
≤ 0,8Smƒy
z
=
Khoảng cách theo
phương nằm ngang, m (ft), từ đường tâm tới sống mà trên đó có nẹp
y
=
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ dầm dọc tới trục trung hòa của tiết diện
ngang dầm tương đương
yn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đường cơ sở tới trục trung hòa của tiết
diện ngang dầm tương đương
SMRB
và SMB được xác
định tại 7.4.4.2.2.
Tất cả các thông số
khác được xác định tại 7.4.4.3.1.
7.4.4.5
Kết cấu trong không gian hầm ống
7.4.4.5.1
Dầm ngang trên tôn bao đáy
Các dầm ngang đáy trong
một không gian hầm ống phải có mô đun chống uốn tiết diện ngang, SM và một
tiết diện As không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức
sau:
SM
= M/ƒb cm3 (in3)
As = F/ƒs
cm2 (in2)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
p
=
Áp lực danh nghĩa đối
với dầm ngang đáy, kN/m2 (tf/m2; Ltf/ft2),
như quy định tại Bảng 9.
s
=
Khoảng cách của các dầm
ngang, mm (in.)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp của dầm ngang
như được xác định tại Hình 44, m (ft)
k1
=
10 (10; 37,2)
ƒb
=
Các ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền
theo 7.4.4.2.2 đối với vật liệu dầm ngang
ƒy
=
Giới hạn chảy dẻo quy
định tối thiểu của vật liệu các dầm ngang, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
F
=
N
(kgf, lbf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0
(1,0; 2,24)
ƒs
=
ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
0,4Smƒy
Chiều dày tinh của bản
thành của dầm ngang không được nhỏ hơn tính theo 7.4.4.4.5, được điều chỉnh đối
với vật liệu của bản thành đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các dầm ngang của
đáy trong trong một không gian hầm ống phải có mô đun chống uốn, SM và một
tiết diện As không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức
sau:
SM = cgcK1M/ƒb
cm3 (in3)
As
= F/ƒs cm2 (in2)
Với:
cgc
=
0,93
K1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
pgc
=
po
+ (pgd)max
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
po
=
Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như
được xác định tại 7.1.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
aβ
=
Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3.
Zβ
=
Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất tính bằng m (ft) phía trên điểm
của dầm ngang đáy trong được xét, xem
7.3.3.6.3
k3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81 (1,0; 69,44)
ρ
=
Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3,
31,214lbf/in3)
s
=
Khoảng cách của dầm
ngang, m (ft)

=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
=
10 (10; 5780)
ƒb
=
Ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
Sgcƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,64 đối
với thép thường
=
0,53 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
=
0,52 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy dẻo quy
định tối thiểu đối với các dầm ngang, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2).
F
=

k2
=
1,0
(1,0; 0,0145)
ƒs
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,4Smƒy
Sm
=
Hệ số
suy giảm độ bền đối với các dầm ngang, theo 7.4.4.2.2.
b) Chiều dày tinh của bản
thành của dầm ngang không được nhỏ hơn t1
tính theo 7.4.4.4.5, được điều chỉnh cho vật liệu của bản
thành đó.
c) Chiều dày và các đặc
tính vật liệu của bản thành thẳng hàng với các vách ngăn khoang cách ly phải tối
thiểu bằng 75% của các giá trị yêu cầu đối với dài tôn thấp nhất của tôn vách
ngăn khoang cách ly.
7.4.4.5.3 Các
dầm đứng khỏe trên sống kín nước trong đáy đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM
= M/fb cm3
(in3)
As
= F/fs cm2
(in2)
Với
M
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
V
= Áp lực danh nghĩa tại
giữa nhịp của dầm đứng khỏe, kN/m2 (tf/m2;
Ltf/ft2), như quy định
tại Bảng 9.
s
= Khoảng cách của các
dầm đứng khỏe, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Nhịp của dầm đứng
khỏe như được xác định tại Hình 44, m (ft)
k1
= 12 (12; 44,64)
ƒb
= Các ứng suất
uốn cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,6 Smƒy
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
đối với dầm đứng, theo 7.4.4.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Giới hạn chảy dẻo
quy định tối thiểu của vật liệu dầm đứng khỏe, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2).
F
= 
k2
= 1,0
(1,0; 2,24)
ƒs
= ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,4Smƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


c) Được
đỡ bởi các dầm ngang, các thanh nẹp dẹt và các mã
Hình
40 - Nhịp không được đỡ của dầm dọc

a) Đối với uốn tại giữa
nhịp

1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3
3,5
4
4,5
trở lên
be/s
0,58
0,73
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,98
1,0
b) Đối với uốn tại các
đầu mút

1
1,5
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,0
be/s
0,25
0,35
0,43
0,5
0,55
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) là dành cho đánh giá
độ bền và b) là dành cho đánh giá độ bền mỏi.
Hình
41 - Chiều rộng hiệu dụng của tấm be
Bảng
15 - Chiều dày tinh tối thiểu của sống và đà ngang
L
(m)
tmin
(mm)
L
(ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(in.)
90
7,5
278
0,29
110
8
344
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
478
0,35
190
trở lên
10
644
trở lên
0,40
Mặt khác, tmin
có thể được xác định theo công thức sau:
tmin
= 2,5L 10-2
+ 5,25 mm (tmin
= 3,0L 10-4
+ 0,2067 in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
42 - Xác định
và
bDB
7.4.5
Mạn ngoài và boong
7.4.5.1
Tôn bao mạn
a) Chiều dày tinh của
tôn bao mạn trên suốt 0,4L, ngoài việc phù hợp với 7.4.3.2, còn phải
không được nhỏ hơn t1,
t2, t3
và t4 như được quy định dưới đây:
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
* mm (in.)
t2 = 0,73
s(k2p/ƒ2)1/2
* mm (in.)
t3 = cs(Smƒy/E)1/2
** mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc, mm (ft)
k1
= 0,342
k2
= 0,50
p
= pa - puo
hoặc pb tùy theo giá trị nào
lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 
= 
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho các giá trị trung gian của 
Nếu đỉnh của két dằn
mạn kép không kéo dài tới boong lộ, puo được lấy bằng
không.
pa, pb
= Các áp lực danh
nghĩa tại cạnh dưới của mỗi tấm, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
như được xác định tại trường hợp tải trọng “a” và “b” trong Bảng 9 đối với
tôn bao mạn liền với két dằn; và như được xác định tại trường hợp tải trọng
“b” trong Bảng 9 đối với tôn bao mạn liền kề với lỗi đi lại hoặc không gian
trống, nhưng không được nhỏ hơn 65% của các giá trị được tính toán tại vị trí
lượn trên của cung hông.
bwt
=
Chiều rộng tại đỉnh két của két dằn mạn kép, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Biên độ lặc dọc hiệu
dụng, như được xác định tại 7.3.3.5.2 với Cϕ = 0,7
θe
= Biên độ lặc ngang
hiệu dụng, như được xác định tại 7.3.3.5.2 với Cθ
= 0,7
L
= Chiều dài của kho
chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.20 của TCVN 6259-1A.
γ
=
Trọng lượng riêng của nước dằn, 1,005 N/cm2-m (0,1025 kgf/cm2-m;
0,4444 lbf/in2- ft)
h
= Chiều cao của két dằn
mạn kép tại mạn của kho chứa nổi, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều dài của két dằn
mạn kép tính bằng m (ft) được đo tại đỉnh của két
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc:
= [0,86 - 0,50α1 (SMRB/SMB)]Smƒy
≤ ƒmax
L
≥ 190 m (623 ft), dưới trục trung hòa
< [0,43 + 0,17(190
- L)/40]Smƒy L
< 190 m (623 ft),
dưới trục trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMrb/SMb
không lấy lớn hơn 1,4.
= ƒmax
L
≥ 190 m (623 ft), trên trục trung hòa
= [0,43 + 0,17(190 - L)/40]Smƒy L
< 190 m (623 ft), trên trục
trung hòa
ƒmax
= 0,43
Smƒy 0,4L
giữa thân
= 0,65Smƒy đầu
mút đuôi tới vách mút đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,60 Smƒy vách
mút mũi tới đầu mút mũi
Nội suy tuyến tính phải
được sử dụng cho vị trí trung gian.
ƒ2
= ứng suất uốn cho
phép theo phương đứng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,85Smƒy 0,4L
giữa thân
= 0,85Smƒy vách
mút mũi tới đầu mút mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử
dụng nội suy tuyến tính cho vị trí trung gian.
α1
= Sm1ƒy1/Smƒy
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
lấy theo 7.4.4.2.2 đối với cấp thép của vật liệu tôn bao mạn
Sm1
=
Hệ số suy giảm độ bền lấy theo 7.4.4.2.2 đối với cấp thép của vật liệu bản
cánh đáy
ƒy
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu tôn bao mạn, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu bản cánh đáy, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
SMRD
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu
của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm trương đương, cm2-m
(in2-ft)
= 0,92 SM
SM
= Mô đun chống uốn dầm
tương đương tổng yêu cầu tại boong trên tại mạn phù hợp với
7.4.2.4.1, dựa trên hệ số vật liệu của bản
cánh boong trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm tương đương thân, cm2-m
(in2-ft)
SMD
=
Mô đun chống uốn dầm tương đương thiết kế tinh giữa thân tại boong trên cùng,
cm2-m (in2-ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,7N2 - 0,2, không nhỏ hơn 0,4Q1/2
N
=
Rd(Q/Qd)1/2
đối với dải tôn mép mạn
= Rd[(Q/Qd)(ya/yn)]1/2 đối
với các vị trí khác phía trên trục trung hòa
= Rb[(Q/Qb)(ya/yn)]1/2
đối với các vị trí phía dưới trục trung hòa
Rd
= (SMRDS/SMD)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (SMRBH/SMB)1/2
Q, Qd
=
Tương ứng là hệ số chuyển đổi vật liệu tại 7.4.3 đối với tôn bao mạn được xét
và bản cánh trên (boong trong và bông trên cùng) của dầm tương đương.
Qb
= Hệ số chuyển đổi vật
liệu tại 7.4.3.1 đối với bản cánh dưới của dầm tương đương.
y
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ trục trung hòa của tiết diện ngang dầm
tương đương tới cạnh dưới của dài tôn bao mạn được xét.
ya
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ trục trung hòa của tiết diện ngang dầm
tương đương tới cạnh dưới (cạnh trên) của dải tôn bao mạn, nếu dải tôn được
xét nằm phía dưới (phía trên) trục trung hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ vị trí lượn trên của cung hông tới trục
trung hòa của tiết diện ngang dầm tương đương.
yn
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy (boong trên) tới trục trung hòa của
tiết diện ngang dầm tương đương, khi dải tôn được xét nằm phía dưới (phía
trên) trục trung hòa.
smRDS
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu tại
boong trên cùng ở mạn đối với mô men uốn võng xuống, dựa trên hệ số vật liệu
của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm trương đương, cm2-m
(in2-ft)
= 0,92SMS
SMS
= Mô đun chống uốn dầm
tương được yêu cầu tại boong trên ở mạn phù hợp với 7.4.2.4.1
đối với tổng mô men uốn võng xuống dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên
(boong trong và boong trên cùng) của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới
của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
= 0,92SMB
smB
=
Mô đun chống uốn dầm tương đương thiết kế kế tinh so với đáy, cm2-m
(in2-ft)
E
= Mô đun đàn hồi của
vật liệu, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2), đối với thép 2,06 x 107 (2,10 x 106,
30 x 106)
Rb
= (SMRBH/SMB)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu đối với mô men uốn vồng lên, dựa trên hệ
số vật liệu của bản cánh dưới của dầm trương đương, cm2- m (in2-ft)
= 0,92SMH
SMH
Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương yêu cầu phù hợp với 13.2 và 1.1.7 của TCVN 6259-2A, đối
với tổng mô men uốn vồng lên dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh dưới của dầm
tương đương, cm2-m (in2-ft)
pi
= Áp lực, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,88(0,098L + 90,2D/L
- 9,8) đối với hệ đơn vị SI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,88(0,01L + 9,022D/L
-1,0) đối với hệ đơn vị MKS
= 0,88(0,04335L +
130,9D/L - 14,223)đối với hệ đơn vị Hoa Kỳ
Đối với tôn bao mạn nằm
tại vị trí ≥ 3 m (10 ft) phía trên đường nước tải trọng
mùa hè, pi có thể
được giảm đi 20%.
D
= Chiều cao mạn của
kho chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.24 của TCVN 6259-1A.
* Chiều dày tinh t1
và t2 được tính cho mỗi tấm, không cần cao hơn các giá trị được tính
toán tại vị trí lượn trên của cung hông, được điều chỉnh đối
với khoảng cách giữa các dầm dọc và các hệ
số vật liệu.
** Chiều dày tinh t3
có thể được xác định dựa theo Sm và ƒy
của vật liệu bền dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t5
= 90(s/1000 + 0,7)[Bd/(Smƒy)2]1/4
+ tk mm
t5
= 7,3(s/39,4 + 0,7)[Bd /(Smƒy)2]1/4
+ tk mm
Với:
s
=
Khoảng cách giữa các nẹp dọc mạn, mm (ft)
B
= Chiều rộng của kho
chứa nổi, như được xác định tại 1.2.22 của TCVN
6259-1A, m (ft)
d
=
Chiều chìm lý thuyết, như được xác định tại 1.2.30 của TCVN
6259-1A, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
= 0,5 mm (0,02 in.) đối với thép thường
= 1,0 mm (0,04 in.) đối
với thép A 32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 1,5 mm (0,06 in.) đối
với thép A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
= 2,0 mm (0,08 in.) đối
với thép A 40, D 40, E40, F 40 hoặc tương đương
Tất cả các thông số
khác như được xác định ở trên.
c) Chiều dày tinh, t5,
phải được áp dụng cho phạm vi sau đây của tôn bao mạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phạm vi thẳng đứng.
Giữa 300 mm bên dưới đường nước dằn thấp nhất tới 0,25d
hoặc 2,2 m, theo giá trị nào lớn hơn. Phía trên đường nước tải trọng mùa hè.
d) Ngoài ra, thay cho
các yêu cầu t5 ở trên, các tính toán độ bền tôn bao mạn có thể
được trình nộp để chứng minh sự
phù hợp kết cấu của tôn bao mạn cho sự hấp thụ va đập của bố trí chống va hoặc
tương đương.
7.4.5.2
Dải tôn mép mạn
Chiều rộng tối thiểu, b,
của dài tôn mép mạn trên suốt khoảng 0,4L giữa thân phải được lấy theo
công thức sau:
b =
5,0L x 10-3 + k m (ft)
Với:
L
= Chiều dài của kho chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.20 của
TCVN 6259-1A.
k
= 0,8 (2,625)
Nói chung, chiều dày của
dải tôn mép mạn không được nhỏ hơn chiều dày của tôn bao mạn liền kề. chiều dày
của dải tôn mép mạn phải được tăng thêm 25% tại khu vực thẳng với vị trí gián
đoạn của kết cấu thượng tầng, nhưng mức tăng này không cần vượt quá 6,35 mm
(0,25 in.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5.3.1
Boong trên cùng - Chiều dày tinh
a) Chiều dày tinh
của tôn boong trên cùng không được nhỏ hơn giá trị được yêu cầu để thỏa mãn yêu
cầu mô đun chống uốn tiết diện ngang dầm tương đương tại 13.2 của
TCVN 6259-2A. Độ bền ổn định và độ bền tới hạn phải phù hợp với
các yêu cầu tại 7.5.3. Ngoài ra, chiều dày tinh của tôn boong trên cung, trên
đoạn 0,4L giữa thân, không được nhỏ hơn t1,
t2 và t3 như
dưới đây:
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2mm
(n.)
t2
= 0,73 s(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
t3
= cs(Smƒy/E)1/2
* mm(in.)
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc, mm (in.)
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
=
0,50
p
= 2,06 N/cm2
(0,21 kgf/cm2; 2,987 lbf/in2) thẳng với không gian
trông giữa boong trên cùng và boong trong.
p không
bao giờ được Issys nhỏ hơn 2,06 N/cm2 (0,21 kgf/cm2;
2,987 lbf/in2)
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
đối với cấp thép của vật liệu tôn boong trên cùng được xét và hệ số suy giảm
độ bền đối với bản cánh trên của dầm tương đương, một cách tương ứng.
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,95
đối với thép A 32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,908
đối với thép A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ2
= ứng
suất uốn cho phép theo phương ngang, N/cm2(kgf/cm2,
lbf/in2)
= 0,80Smƒy
c
= Nếu không có boong
trong: 0,4L giữa thân
0,5(0,6 + 0,0015L)
đối với hệ đơn vị MKS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
không được lấy nhỏ hơn 0,7N2 - 0,2 đối với kho chứa nổi có
chiều dài nhỏ hơn 267 m (876 ft)
= Nếu có boong trong:
0,4L giữa thân
0,7N2 -
0,2, không nhỏ hơn 0,4Q1/2
= 0,30Q1/2
vách mút tới đầu mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
= Rd(Q/Qd)1/2
Rd
=
(SMRDS/SMD)1/2
Q, Qd
= Tương ứng là hệ số
chuyển đổi vật liệu tại 7.4.3 đối với tôn boong trên cùng được xét và bản
cánh trên (boong trong và bông trên cùng) của dầm tương đương.
E
= Mô đun đàn hồi của
vật liệu, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), đối với
thép 2,06 x 107 (2,10 x 106,
30 x 106)
SMRDS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,92 SMS
SMS
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương yêu cầu tại boong trên cùng ở mạn phù hợp với 7.4.2.4.1
đối với tổng mô men uốn võng xuống dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên
(boong trong và boong trên cùng) của dầm tương đương, cm2- m (in2-ft)
SMD
= Mô đun chống uốn dầm
tương đương thiết kế tinh giữa thân tại boong trên cùng, cm2-m (in2-ft)
* Chiều dày tinh t3
có thể được xác định dựa theo Sm và ƒy
của vật liệu bền dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét.
b) Yêu cầu t3
đối với một kho nối chứa khí hóa lỏng có thể được điều chỉnh dựa trên tỷ số Mr,
với Mr = (mô men uốn võng xuống cực đại trên nước tĩnh+mô men uốn
võng do sóng đối với DEC tại vị trí hoạt
động)/(mô men uốn võng cực đại trên nước tĩnh+mômen uốn võng do sóng đối với
môi trường Bắc Đại Tây Dương). Mô men uốn võng do sóng có thể
được lấy theo 7.3.3.2.1.
Mr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mr
< 0,7
0,85
* t3
0,7
≤ Mr ≤ 1,0
0,5
+ Mr /2)
* t3
Mr
> 1,0
1,0
* t3
c) Diện tích boong yêu
cầu phải được duy trì xuyên suốt 0,4L giữa thân. Từ các vị trí này tới các đầu
mút của kho chứa nổi, diện tích boong có thể được giảm dần phù hợp với 15.2 của
TCVN 6259-2A.
7.4.5.3.2
Boong trong - Chiều dày tinh
a) Chiều dày tinh của
tôn boong trong, tn, không được nhỏ hơn giá trị cần thiết để
thỏa mãn yêu cầu mô đun chống uốn dầm tương đương tại 13.2 của
TCVN 6259-2A. Độ bền ổn định và bền tới hạn phải phù hợp với
các yêu cầu tại 7.5.3. Ngoài ra, chiều dày tinh của tôn boong trong, tn,
không được nhỏ hơn t1, t2,
t3 và t4
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
= 0,73 s k(k2p/ƒ2)1/2
mm
(in.)
t3 = cs(Smƒy/E)1/2
* mm (in.)
t4 = 0,73 s
k(k2pgc/ƒ)1/2
* mm (in.)
b) Nếu tôn boong trong
có hệ nẹp ngang cục bộ, chiều dày tinh của tôn boong trong, tn,
không được nhỏ hơn t5 hoặc
t6 dưới đây:
t5 = 0,73 stk(k2p/ƒ1)1/2
mm (in.)
t6 =
0,73 stk(k2pgc/ƒ)1/2
mm (n.)
Với:
s
=
Khoảng cách giữa các dầm dọc boong trong, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách giữa các
nẹp ngang boong trong, mm (in.)
k1
= 0,342
k2
= 0,50
k
=
(3,075
-
2,077)/(α + 0,272) 1 ≤
α ≤
2
= 1,0 α
> 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Tỷ số kích thước của mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= pn
tại khu vực két hàng
p không
bao giờ được lấy nhỏ hơn 2,50 N/cm2 (0,255
kgf/cm2; 3,626 lbf/in2) đối
với két hàng
pn
= Áp lực danh nghĩa,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như được xác định
tại Bảng 9 đối với tôn boong
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= [1,0 - 0,82α2]Smƒy
≤ 0,18Smƒy
ƒ2
= ứng suất uốn cho
phép theo phương ngang, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,80Smfy
ƒ
= ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,70ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Sm2ƒy2lSmƒy
Sm,
sm2
= Tương ứng, là hệ số
suy giảm độ bền đối với vật liệu tôn boong trong được xét và hệ số duy giảm độ
bền đối với bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm tương
đương
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,95 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,908 đối với thép
A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu tôn boong trong, N/cm2 (kgf/cm2,
ibf/in2)
ƒy2
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm tương
đương, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
c
=
0,7N2 - 0,2, không nhỏ hơn 0,37Q1/2
N
= Rd(Q/Qd)1/2
Rd
= (SMRDS/SMD)
1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Tương ứng là hệ số
chuyển đổi vật liệu tại 7.4.3 đối với tôn boong trên cùng được
xét và bản cánh trên (boong trong và bông trên cùng) của dầm
tương đương.
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,78 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,72 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
E
= Mô đun đàn hồi của
vật liệu, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), đối với
thép 2,06 x 107 (2,10 x
106 30 x 106)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu đối với mô men uốn võng xuống, dựa trên
hệ số vật liệu của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm
tương đương, cm2-m (in2-ft)
= 0,92 SMS
SMS
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương yêu cầu tại boong trên cùng ở mạn phù hợp với 7.4.2.4.1
đối với tổng mô men uốn võng xuống dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên
(boong trong và boong trên cùng) của dầm tương đương, cm2- m (in2-ft)
SMD
= Mô đun chống uốn dầm tương
đương thiết kế tinh giữa thân tại boong trên cùng tại mạn, cm2-m
(in2-ft)
pgc
= po
+ (pgd)max N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
pgd
= aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điểm trên boong trong được xét,
xem 7.3.3.6.3
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3
(500 kgf/cm3, 31,214lbf/in3)
* Chiều dày tinh t3
có thể được xác định dựa theo Sm và ƒy
của vật liệu bền dầm tương đương được
yêu cầu tại vị trí được xét
c) Yêu cầu
t3 đối với một kho nối chứa khí
hóa lỏng có thể được điều chỉnh dựa trên tỷ số Mr,
với Mr = (mô men uốn võng xuống cực đại trên nước tĩnh+mô
men uốn võng do sóng đối với DEC tại vị trí hoạt động)/(mô men uốn võng cực đại
trên nườc tĩnh+mô men uốn võng do sóng đối
với môi trường Bắc Đại Tây Dương). Mô men uốn võng do
sóng có thể được lấy theo 7.3.3.2.1.
Bảng
16 - Điều chỉnh t3
Mr
t3
được điều chỉnh
Mr
< 0,7
0,85
* t3
0,7
≤ Mr ≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mr
> 1,0
1,0
* t3
d) Chiều dày tinh của
tôn đỉnh két và mạn nghiêng của boong trong cũng phải tuân theo các yêu cầu đối
với t1 và t2 tại
7.4.7.1.
e) Diện tích boong yêu
cầu phải được duy trì xuyên suốt 0,4L giữa thân. Từ các vị trí này tới
các đầu mút của kho chứa nổi, diện tích boong có thể được giảm dần phù hợp với
15.2 của TCVN 6259-2A.
7.4.5.3.3
Lối đi lại của boong trên cùng (Boong phụ)
- Chiều dày tinh
Chiều dày tinh của tôn
boong lối đi không được nhỏ hơn t1,
t2, t3
và t4 dưới đây:
t1
=
9,0 mm đối với L ≥
200 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
= 0,354 in.
đối với L ≥ 656 ft
= 0,00024L +
0,2 in đối
với 200 m ≥ L ≥ 150 m
t2
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
mm (in.)
t3
= 0,73 s
k(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
t4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc, mm (in.)
k1
=
0,342
k2
=
0,50
k
=
(3,075
-2,077)/(α
+0,272) 1 ≤ α
≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 α
> 2
α
= Tỷ số kích thước của
mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= pa
- puh,
N/cm2
(kgf/cm2;
lbf/in2)
pa
= Áp lực danh nghĩa,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như được xác định
tại Bảng 9
puh
Cũng được xác định tại
7.4.4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,7N2 - 0,2, không nhỏ hơn 0,2
N
= Rd[(Q/Qd)/(y/yn)]1/2
Rd
=
(SMRDS/SMD)
1/2
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= [1,0 - 0,67α2
(SMRDS/SMD)(y/yn)]Smƒy
≤ 0,65Smƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất uốn cho
phép theo phương ngang, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,90Smƒy
α2
= Sm2ƒy2lSmƒy
Sm
= là hệ số suy giảm độ
bền đối với vật liệu tôn vách dọc
Sm2
hệ số duy giảm độ bền
đối với bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu tôn boong phụ, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
ƒy2
=
Giới hạn chảy quy định tối thiểu của bản cánh trên (boong trong và boong trên
cùng) của dầm tương đương, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Q,
Qd
=
Tương ứng là hệ số chuyển đổi vật liệu tại 7.4.3 đối với tôn boong phụ và bản
cánh trên (boong trong và bông trên cùng) của dầm tương đương.
y
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ tôn boong phụ được xét tới trục trung
hòa của mặt cắt dầm tương đương
yn
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ boong trên cùng tại mạn tới trục trung
hòa của mặt cắt dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu tại boong trên cùng tại mạn dựa trên hệ
số vật liệu của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm trương
đương, cm2-m (in2-ft)
= 0,92SM
SM
=
Mô đun chống uốn dầm tương đương tổng yêu cầu tại boong trên cùng tại mạn phù
hợp với 7.4.2.4.1, dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên (boong trong và
boong trên cùng) của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft)
SMRDS
= Mô
đun chống uốn tiết diện dầm tương đương tinh tham chiếu đối với mô men uốn
võng xuống, dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên (boong trong và boong
trên cùng) của dầm trương đương, cm2-m (in2-ft)
= 0,92 SMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Mô đun chống uốn tiết diện dầm tương đương yêu cầu tại boong trên cùng tại mạn
phù hợp với 7.4.2.4.1 đối với tổng mô men uốn võng xuống dựa trên hệ số vật
liệu của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm tương đương,
cm2-m (in2-ft)
SMD
= Mô đun chống uốn dầm
tương đương thiết kế tinh giữa thân tại boong trên cùng tại mạn, cm2-m
(in2-ft)
7.4.5.4
Dầm dọc boong và dầm dọc mạn
a) Mô đun chống uốn
tinh của mỗi dầm dọc mạn và boong, cùng với tôn kèm, không được nhỏ hơn giá trị
tính theo công thức sau:
SM = M/ƒb
cm3 (in3)
Với:
M
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 12
(12; 83,33)
p
= pa
- puo
hoặc pb,
theo giá trị nào lớn hơn, đối với các dầm dọc mạn, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
= pn - puh
đối với các dầm dọc boong phụ trong két
dằn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= pn
đối với dầm dọc boong trong két hàng,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
p
không bao giờ được lấy
nhỏ hơn 2,06 N/cm2 (0,21 kgf/cm2; 2,987 lbf/in2)
đối với két dằn và không gian trống, hoặc 2,50 N/cm2 (0,255 kgf/cm2;
3,626 lbf/in2) đối với két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Tương ứng, là các
áp lực danh nghĩa, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
như được xác định trong trường hợp tải trọng “a” và “b” tại dầm dọc mạn được
xét, trong Bảng 9 đối với các dầm dọc mạn.
pn
= Áp lực danh nghĩa,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như được xác định
tại Bảng 9 đối với các dầm dọc boong
puo
=
= 
Sử dụng nội suy tuyến
tính cho các giá trị trung gian của 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đỉnh của két dằn
mạn kép không kéo dài tới boong lộ, puo được lấy bằng 0.
puh
=

= 
Sử dụng nội suy tuyến
tính cho các giá trị trung gian của 
Nếu đỉnh
của két dằn mạn kép không kéo dài tới boong lộ, puh được lấy
bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Trọng lượng riêng của
nước dằn, 1,005 N/cm2-m (0,1025 kgf/cm2-m;
0,4444 lbf/in2-ft)
γ
h =
Chiều cao của két dằn mạn kép tại mạn của kho chứa nổi, m (ft)

= Chiều dài của két dằn
mạn kép, m (ft), được đo tại đỉnh của két
L
= Chiều dài của kho
chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.20 của TCVN 6259-1A.
Φe
= Biên độ lắc dọc hiệu
dụng, như được xác định tại 7.3.3.5.2 với Cϕ = 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Biên độ lắc ngang
hiệu dụng, như được xác định tại 7.3.3.5.2 với
Cθ = 0,7
s
= Khoảng cách của các
dầm dọc, mm (in.)

Chịp của dầm dọc giữa
các gối đỡ hữu hiệu, như thể hiện tại Hình 40, m (ft).
ƒb
= Các ứng suất uốn
cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Đối
với dầm dọc boong trên cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với dầm dọc boong trong
Đối
với dầm dọc boong phụ
Đối
với các dầm dọc mạn phía dưới trục trung hòa
Đối
với các dầm dọc mạn phía trên trục trung hòa
ƒmax
=
0,75 Smƒy 0,4L
giữa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,90Smƒy đầu
mút đuôi đến vách mút đuôi
=
0,85Smƒy vách
mút mũi tới đầu mút mũi
Sử dụng nội suy tuyến
tính cho vị trí trung gian.
α2
= Sm2ƒy2lSmƒy
Sm,
ƒy
và < α1
được xác định tại 7.4.4.3.
Sm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒy2
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm tương
đương, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
SMRD
= Mô đun chống uốn tiết
diện dầm tương đương tinh tham chiếu tại boong trên cùng tại mạn dựa trên hệ
số vật liệu của bản cánh trên (boong trong và boong trên cùng) của dầm trương
đương, cm2-m (in2-ft)
= 0,92SM
SMD
= Mô đun chống uốn dầm
tương đương thiết kế tinh giữa thân tại boong trên cùng tại mạn, cm2-m
(in2-ft)
SMRB và SMB được xác định tại
7.4.4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ trục trung hòa của mặt cắt dầm tương
đương tới dầm dọc được xét tại vị trí giao cắt của nó với tôn kèm, nhưng
tương ứng, không cần lấy lớn hơn khoảng cách tới boong trên cùng hoặc boong
trong tai mạn.
SM
= Mô đun chống uốn mặt
cắt dầm tương đương yêu cầu tại boong trên cùng tại mạn phù hợp với 13.2 và
1.1.7 của TCVN 6259-2A, dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên (boong
trong và boong trên cùng) của dầm tương đương, cm2-m (in2-ft).
yn
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ boong trên cùng tại mạn tới trục trung
hòa của mặt cắt dầm tương đương
b) Mô đun chống uốn tiết
diện tinh của các dầm dọc boong trong nằm ngoài mạn 0,35 tính từ đường tâm của
két cũng không được nhỏ hơn SM1 của
dầm dọc trên cùng trên vách nghiêng phía trên được yêu cầu bởi 7.4.7.3 được điều
chỉnh cho nhịp và khoảng cách của đầm dọc và các hệ số vật liệu.
c) Ngoài ra, mỗi dầm dọc
boong trong cũng phải có mô đun chống uốn, SM, không nhỏ hơn giá trị
tính theo các công thức sau:
SM = CgcK1M/ƒb
cm3
(in3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
= 12(12; 83,33)
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc, mm (in.)

= Chiều dài nhịp của
dầm dọc giữa các gối đỡ hữu hiệu, như thể hiện tại Hình 40, m
(ft)
cgc
= Hệ số điều chỉnh
cho ăn mòn của các dầm dọc trong các két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hệ số điều chỉnh
cho ăn mòn của các dầm dọc trong các không gian trống
= 0,94
k1
= 0,9
pgc
= po
+ (pgd)max N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
po
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pgd
= aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điềm trên boong trong được xét, xem
7.3.3.6.3
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒb
= Các ứng
suất uốn cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= Sgcƒy
Sgc
= 0,64
đối với thép thường
= 0,53 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi xác định sự phù
hợp với các yêu cầu trên, một chiều rộng hiệu dụng, be, của
tôn kèm phải được sử dụng trong tính toán mô đun chống uốn của dầm dọc thiết kế.
be phải được lấy từ dòng b) của Hình 41.
e) Mô men quán tính
tinh so với trục trung hòa của các dầm dọc boong và các dầm dọc mạn trong phạm
vi khu vực 0,1Ds từ boong trên cùng, cùng với tôn kèm liên
quan (bwLtn)
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Với:
k
= 12(12; 83,33)
Ae
= Tiết diện tinh của
dầm dọc cùng với tôn kèm bwLtn, cm2
(in2)
bwL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
=
2,25/β -
1,25/β2 đối
với β ≥
1,25
= 1,0 đối với β
< 1,25
β
= (ƒy/E)1/2s/tn
tn
= Chiều dày tinh của
tấm, mm (in.)
Ds
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
như
được xác định tại 7.4.4.3.
E
như được xác định tại 7.4.4.2.2.
7.4.6
Mạn ngoài và boong - Các cơ cấu đỡ chính
7.4.6.1 Tổng
quát
7.4.6.1.1
Các cơ cấu đỡ chính, như các dầm ngang và các sống, phải được
bố trí và thiết kế với đủ độ cứng để đỡ kết cấu thân kho chứa nổi. Nói chung,
các dầm ngang boong, dầm sườn ngang mạn và các đà ngang đáy phải được bố trí
trong cùng một mặt phẳng để tạo nên các vòng đai ngang liên tục. Các sống
boong, nếu có, thông thường phải trải rộng xuyên suốt các không gian két hàng
và phải được đỡ hiệu quả tại các vách ngang. Đối với các dầm ngang và sống
boong với một phần của các sống thẳng với các vách ngang hoặc vách khoang cách
ly, các kích thước tối thiểu phải được xác định từ phân tích lưới dầm hoặc phân
tích phần tử hữu hạn.
7.4.6.1.2
Phải có các chuyển tiếp thích hợp tại các
vị trí giao cắt của các cơ cấu đỡ chính để có được sự truyền tải đều và để giảm
thiểu sự tập trung ứng suất, cần phải tránh các vị trí thay đổi đặc tính tiết
diện đột ngột và các góc sắc nhọn. Khuyến cáo rằng giao cắt của mạn trong và
đáy trong phải được thực hiện bằng các vách nghiêng rộng hoặc vách cong có bán
kính lớn.
7.4.6.1.3
Chiều dày của các cơ cấu đỡ chính được yêu
cầu bởi Tiêu chuẩn này được coi là các yêu cầu kích thước ban đầu đối với các dầm
ngang, sống boong, sườn mạn, sống dọc mạn và các sống khỏe nằm hoặc đứng của
các vách ngang, và có thể được giảm trừ với điều kiện rằng độ bền của thiết kế
hệ quả được kiểm chứng bằng đánh giá độ bền tổng thể tuần tự tại 7.5. Các đặc
tính kết cấu của các cơ cấu đỡ chính phải tuân theo các tiêu chí phá hủy quy định
tại 7.5.2.
7.4.6.2
Dầm ngang boong
7.4.6.2.1
Chiều cao của boong kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.6.2.2
Chiều dày bàn thành của các dầm ngang boong
a) Chiều dày tinh của bản
thành của các dầm ngang boong không được nhỏ hơn
giá trị tính theo các công thức sau:
t1
= F1/(k1dt
ƒs) mm (in.) nhưng
không cần lấy nhỏ hơn 9,0 mm (0,35 in.)
Với:
F1
=
Lực cắt tại dầm ngang boong kép, như được tính theo công thức nêu dưới đây.
Kích thước yêu cầu t1 có
thể được giảm xuống 85% nhưng không cần lấy nhỏ hơn 9,0 mm (0,35 in.), với điều
kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh giá độ bền tổng thể:
=
N
(kgf; lbf)
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
= 1,0
(1,0; 2,24)
β2
= 
dt
= Chiều cao thực tế của
dầm ngang boong kép, m (ft), như được xác định tại Hình 43
p
= Áp lực danh nghĩa tại
giữa nhịp của dầm ngang boong kép tại vị trí giữa khoang,
kN/m2(tf/m2, Ltf/ft2), như
được quy định tại Bảng 9.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z
= Khoảng cách từ đường
tâm của nhịp của dầm ngang boong kép,
,
tới vị trí của dầm ngang boong kép được xét,, m (ft), như thể hiện tại Hình
43
sd
= Khoảng
cách của dầm ngang boong kép được xét, m (ft)
ƒs
= Các
ứng suất cắt cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,45 Smƒy
ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,95 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,908 đối với thép
A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của các dầm ngang boong kép không được nhỏ hơn t2
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
F2 (k4dtƒs)
mm (in.)
Với:
F2
=
Lực cắt tại dầm ngang boong kép, như được tính từ các phân tích phần tử hữu hạn
nêu tại 7.5.5 với các trường hợp tải trọng IGC bổ sung tại 7.5.5.4
k4
=
10,0 (10,0; 64,3)
pgc
= po
+ (pgd)max
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
po
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pgd
= aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điểm trên boong trong được xét, xem 7.3.3.6.3
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒs
= Các
ứng suất cắt cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định ở trên.
7.4.6.3
Sống boong
a) Chiều dày tinh của bản
thành sống boong không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau: t1
= 0,012L + 7,2 mm
= 0,144L x 10-3
+ 0,283 in.
Nhưng t1
không cần lấy lớn hơn 10,5 mm (0,413 in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3
= cs(Smƒy/E)1/2 mm (in.)
Với:
F1
= Lực cắt tại sống
boong kép, như được tính theo công thức nêu dưới đây. Kích
thước yêu cầu t2 có thể được giảm xuống
85%, với điều kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh giá độ bền tổng thể:
=
N
(kgf; lbf)
α1

γ1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= Nhịp
của sống boong kép, M (ft), như thể hiện tại
Hình 43

= Nhịp của dầm ngang
boong kép, m (ft), như thể hiện tại Hình 43
x
= Khoảng cách theo
phương dọc từ giữa nhịp (ls)
của kết cấu boong kép tới vị trí của
sống boong được xét, m (ft)
sg
= Tổng nửa khoảng
cách toàn bộ của sống boong ở cả hai phía của sống boong được xét, m (ft)
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc, mm (in.)
ƒs
= Các ứng suất cắt
cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,45ƒy
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền, lấy theo 7.4.4.2.2
đối với cấp thép của sống boong
ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
= Rd[(Q/Qd)/(y/yn)]1/2
Q
= Hệ số chuyển đổi vật
liệu được xác định tại 7.4.3 đối với sống
boong được xét
y
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ trục trung hòa của mặt cắt ngang dầm tương
đương tới cạnh trên của sống boong được xét
yn
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ boong trên cùng tại mạn tới cục trung
hòa của mặt cắt ngang
Chiều dày tinh t3
có thể được xác định dựa theo Sm và ƒy của
vật liệu bền dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thông số
khác được xác định tại 7.4.6.2.2.
b) Bổ sung cho yêu cầu
nêu ở trên, chiều dày tinh của sống bông không được nhỏ hơn t4
dưới đây:
t4 =
F2/(k4dgƒs)
mm
(in.)
Với:
F2
= Lực cắt tại sống
boong, như được tính từ các phân tích phần tử hữu hạn nêu tại
7.5.5 với các trường hợp tải trọng IGC bổ sung tại 7.5.5.4
k4
=
10,0 (10,0; 64,3)
ƒs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác như được xác định ở trên và tại 7.4.6.2.2.
7.4.6.4
Dầm ngang mạn
7.4.6.4.1
Chiều rộng của mạn kép
Nói chung, chiều rộng của
mạn kép không được nhỏ hơn 120 mm/m
(1,44 in/ft) của nhịp
của
dầm ngang mạn kép như minh họa tại Hình 43 và phải đủ chiều rộng để có thể tiếp
cận dễ dàng.
7.4.6.4.2
Chiều dày bàn thành của dầm ngang mạn kép
a) Chiều dày tinh của
các dầm ngang mạn kép không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
t1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,144L x 10-3
+ 0,283 in.
Nhưng t1
không cần lấy lớn hơn 10,5 mm (0,413 in.)
t2
= F1/(k1dsƒs)
mm (in.)
Với:
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
= Lực cắt tại dầm
ngang mạn kép, như được tính theo công thức nêu dưới đây. Kích thước yêu cầu t2
có thể được giảm xuống 85%, với điều kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh
giá độ bền tổng thể:
=
N
(kgf; lbf)
k1
=
10,0 (10,0; 12,0)
k2
= 1,0
(1,0; 2,24)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều cao thực tế của
sườn mạn kép, m (ft), như được xác định tại Hình 43
p
= Áp lực danh nghĩa tại
giữa nhịp của sườn mạn kép tại vị trí giữa khoang, kN/m2(tf/m2,
Ltf/ft2), như được quy định tại Bảng 9.

= Nhịp của dầm ngang
mạn kép, m (ft) như minh họa tại Hình 43
yt
= Khoảng cách từ điểm
thấp hơn của dầm ngang mạn kép tới vị trí được xét, m (ft), như minh họa tại
Hình 43
st
= Khoảng cách của dầm
ngang mạn kép được xét, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Các ứng suất cắt
cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,45ƒy
ƒy
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
= 1,0 đối với thép
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,95 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,908 đối với thép
A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của các dầm ngang mạn kép không được nhỏ hơn t3 dưới
đây:
t2
= F2/(k4dsƒs)
mm
(in.)
Với:
F2
= Lực
cắt tại dầm ngang mạn, như được tính từ các phân tích phần tử hữu hạn nêu tại
7.5.5 với các trường hợp tải trọng IGC bổ sung tại 7.5.5.4
k4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pgc
=
po + (pgd)max
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
po
=
Áp suất hơi thiết kế của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2), như được xác định tại 7.1.2.6
pgd
=
aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
aβ
=
Gia tốc không thứ nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k3
=
9,81 (1,0; 69,44)
ρ
=
Trọng lượng riêng cực đại của hàng, N/cm3
(kgf/cm3, lbf/in3), tại nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3,
31,214 lbf/in3)
ƒs
=
Các ứng suất cắt cho phép, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
= 0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.6.5
Sống dọc mạn
7.4.6.5.1
Sống dọc mạn
a) Chiều dày tinh của
các sống dọc mạn trong các kết cấu mạn kép không được nhỏ hơn t1,
t2 hoặc t3 nếu dưới đây:
t1
= 0,012L + 7,2
mm
= 0,144L x 10-3
+ 0,283 in.
Nhưng t1
không cần lấy lớn hơn 10,5 mm (0,413 in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= F1/(k1dsƒs)
mm(in.)
t3
= cs(Smƒy/E)1/2
mm(in.)
Với:
F1
= Lực cắt trên sống dọc
mạn kép, như được tính theo công thức nêu dưới đây. Kích thước yêu cầu t2
có thể được giảm xuống 85%, với điều kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh
giá độ bền tổng thể:
=
N
(kgf; Ibf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 
β2
= 2,5(ys/hs)
đối với ys/hs ≤ 0,4
= 1,0 đối
với 0,4 < ys/hs < 0,75
= 4(1 - ys/hs)
đối với ys/hs ≥ 0,75
ds
= Chiều cao thực tế của
sống dọc mạn, m (ft), như được xác định tại Hình 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách theo
phương dọc từ giữa nhịp của sống dọc mạn tới vị trí được xét,
m(ft)
ys
= Khoảng cách từ đáy
trong tới sống dọc mạn được xét, m (ft), như được minh họa tại Hình 43
hs
= Khoảng cách từ đáy
trong tới boong trên cùng tại mạn, như được minh họa tại Hình 43
lt
= Nhịp của sống dọc mạn,
m (ft), như được minh họa tại Hình 43
ss
= Tổng của nửa khoảng
cách sống dọc kéo dài toàn bộ ở cả hai phía của sống dọc mạn
được xét, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
= 0,7N2
- 0,2, không nhỏ hơn 0,30Q1/2
s
= Khoảng
cách giữa các dầm dọc, mm (in.)
ƒs
= Các ứng
suất cắt cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,45ƒy
Sm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒy
= Giới
hạn chảy quy định tối thiểu của vật liệu đối với sống dọc mạn, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
N
= Rd[(Q/Qd)/(y/yn)]1/2
đối với các sống dọc mạn phía trên trục trung hòa
Rb[(Q/Qd)/(y/yn)]1/2
đối với các sống dọc mạn phía dưới trục trung hòa
Q
= Hệ số
chuyển đổi vật liệu được xác định tại 7.4.3 đối với sống dọc
mạn được xét
y
= Khoảng
cách theo phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ trục trung hòa của mặt cắt
ngang dầm tương đương tới sống dọc mạn được xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E, Rb
và Qb được xác định tại 7.4.4.2.2. Rd, Qd
và yn được xác định tại 7.4.5.1.
Tất cả các thông số
khác cũng được xác định tại 7.4.6.4.2.
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của các sống dọc mạn không được nhỏ hơn t4
dưới
t4
= F2/ (k4dsƒs)
mm(in.)
Với:
F2
= Lực cắt tại sống dọc mạn, như được tính từ các phân tích phần tử hữu hạn nêu
tại 7.5.5 với các trường hợp tải trọng IGC bổ
sung tại 7.5.5.4
k4
= 10,0 (10,0; 64,3)
ƒs =
Các ứng suất cắt cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,5ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.6.5.2
Sống dọc mạn kín nước
Nếu sống dọc mạn tạo
nên biên của két, chiều dày tinh của tấm biên cũng không được nhỏ hơn t5
và t6 được quy định dưới đây bổ
sung cho 7.4.6.5.1:
t5 = 0,73s(k1p/ƒ1)1/2
mm (in.)
t6 =
0,73 sk(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc, mm (in.)
k1
=
0,342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,50
k
= (3,075
- 2,077)/(α
+ 0,272) 1 ≤ a
≤ 2
= 1,0
α
> 2
α
= Tỷ số kích thước của
mảng (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= pa
– puh
, N/cm2 (kgf/cm2; lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
puh
cũng được xác định tại
7.4.4.2.2.
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2; lbf/in2)
=
dưới
trục trung hòa
=
trên trục trung hòa
ƒ2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,90Smƒy
α1
=
Sm1ƒy1
/ Smƒy
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền lấy theo 7.4.4.2.2
đối với đáy trong
Sm1
= Hệ số suy giảm độ bền
lấy theo 7.4.4.2.2 đối với bản cánh dưới của dầm tương đương
ƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒy1
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của bản cánh dưới của dầm tương đương, N/cm2
(kgf/cm2; lbf/in2)
y
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy trong tới trục trung
hòa của mặt cắt dầm tương đương
yn
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng, m (ft), được đo từ đáy tới trục trung hòa
của mặt cắt dầm tương đương
SMRB,
SMB, Rb, Qb và E được xác định tại
7.4.4.2.2.
7.4.6.6 Sườn
mạn
7.4.6.6.1
Sườn mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với:
s
=
Khoảng sườn, m (ft)
h1
=
1,19 C1 + P(ds-hp) m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
=
(dB -ds +
0,741C1)/(dB
- ds) m
đối với hp ≤ ds
=
(dB -ds +
2,342C1)/(dB
- ds) ft đối
với hp ≤ ds
=
1,0 đối
với hp > ds
ds
=
Chiều chìm tại giữa thân đối với điều kiện toàn tải, m (ft)
hp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
=
Bán kính cung hông, m (ft)
C1
=
Như được xác định tại 7.3.3.2.1

=
Nhịp không được đỡ của sườn, m (ft) như minh họa tại Hình
43d)
Q
=
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại 7.4.3.1 đối với sườn mạn được
xét.
7.4.6.6.2
Tiết diện của sườn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với bƒ
và tf tương ứng là chiều rộng bản cánh và chiều dày tinh bản
cánh của mã, mm (in.). Đầu của bản cánh phải được cắt.
Tỷ số chiều cao bản
thành so với chiều dày phải tuân theo các giới hạn tỷ lệ nêu tại B.6.B.6.5 của
Phụ lục B. Tỷ số của chiều rộng bản cánh so với chiều dày không được vượt quá 
7.4.6.6.3
Mô đun chốn uốn của mã
Mô đun chống uốn tinh của
các mã trên và mã dưới tại đỉnh của két cạnh phía dưới và tại đáy của két cạnh
phía trên, như được chỉ ra tại Hình 43 d), cùng với tôi bao mạn kèm theo, không
được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Với:
c2
= 1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), giữa đỉnh của két cạnh phía dưới và
đáy của két cạnh phía trên như minh họa tại Hình 43 d).
SMF
= Mô đun chốn uốn tiết
diện ngang tinh yêu cầu của sườn mạn tại 7.4.6.6.1
c1
= 
Mã phải có tại các két
cạnh phía dưới và phía trên thẳng hàng với mỗi sườn mạn. Các mã này phải được nẹp
chống mất ổn định.
7.4.6.7
Các nẹp khỏe và mã chống vặn
7.4.6.7.1
Nẹp bản thành
Nói chung, các nẹp bản
thành phải được lắp cho toàn bộ chiều cao của các bản thành của cơ cấu đỡ chính
tại mỗi dầm dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tỷ số chiều cao/chiều
dày của tấm bản thành lớn hơn 200, phải có một nẹp song song với bản cánh hoặc
tấm mặt tại vị trí xấp xỉ bằng 1/4 chiều
cao của bản thành tính từ bản cánh hoặc tấm mặt.
Hệ thống nẹp bản thành
tương đương khác của các cơ cấu đỡ chính có thể được xem xét dựa trên tính ổn định
kết cấu của bản thành và sự thỏa mãn các mức của ứng suất cắt tại các mối hàn của
các dầm dọc với tấm bản thành.
7.4.6.7.2
Mã chống vặn
Các mã chống vặn được bố
trí để hỗ trợ các bản cánh phải được lắp đặt theo khoảng cách khoảng 3 m (9,84
ft), gần với bất kỳ vị trí thay đổi tiết diện nào, và thẳng hàng với các bản
cánh của cột chống.
7.4.6.8
Các lỗ khoét công nghệ và các lỗ giảm trọng lượng
Nếu các lỗ khoét công
nghệ hoặc các lỗ giảm trọng lượng được cắt trên các dầm ngang, bản thành, đà
ngang và sống dọc, chúng phải được đặt cách xa các lỗ khoét khác. Các lỗ khoét
công nghệ phải được cắt gọn gàng và bo tròn. Các lỗ giảm trọng lượng phải được
đặt ở đoạn nằm giữa của các lỗ khoét công nghệ và tại khoảng 1/3 chiều cao của
bản thành tính từ tôn bao, boong hoặc vách ngăn. Đường kính và chiều cao của
các lỗ khoét công nghệ không được vượt quá 1/3 chiều cao của bàn thành. Nói
chung, các lỗ giảm trọng lượng không được cắt tại các vị trí tập trung ứng suất
cao của bản thành, đà ngang, sống dọc và dầm ngang. Tương tự như vậy, các lỗ
khoét công nghệ cho các dầm dọc phải có các tấm ốp hoặc biện pháp gia cường
khác tại các khu vực này. Nếu cần thiết phải khoét các lỗ tại vùng tập trung ứng
suất cao, chúng phải được bù đắp hiệu quả. Các mối hàn góc liên tục phải được
thực hiện tại liên kết của các tấm ốp với bản thành và tại liên kết của tấp ốp
với các dầm dọc.

a)
Mặt cắt dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
43 - Xác định các thông số đối với kết cấu
boong và mạn (tiếp)


Trường hợp bản cánh của
cơ cấu nối liền với bản bảnh cánh của mã
Trường hợp bản cánh của
cơ cấu không nối liền với bản bảnh cánh của
mã, và trường hợp diện tích bản cánh trên mã tối thiểu bằng một nửa diện tích
bản cánh trên cơ cấu.
Mã không được coi là hiệu
quả ngoài điểm mà tại đó cánh (arm) của sống hoặc bản thành bằng 1,5 lần cánh
trên vách hoặc kết cấu cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.7
Vách dọc và vách ngang
7.4.7.1
Tôn vách dọc
Chiều dày tinh của tôn
vách dọc ngoài việc phải tuân thủ theo 7.4.3.3, không được nhỏ hơn t1,
t2, t3 và
t4 dưới đây:
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
mm (in.)
t2
= 0,73 s k(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
t3
= cs(Smƒy/E)1/2
*
mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm (in.)
Nếu tôn mạn trong có hệ
nẹp ngang cục bộ, chiều dày tinh của tôn mạn trong không được nhỏ hơn t5 hoặc
t6 dưới đây thay vì t1,
t2, t3 và t4:
t5
= 0,73 st k(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
t6
= 0,73 st k(k2pgc/ƒ)1/2
mm (in.)
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc của vách dọc, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách giữa mã gia cường ngang, mm (in.)
k1
= 0,342
k2
= 0,50
k
=
(3,075
-2,077)/(α
+ 0,272) 1 ≤ α
≤ 2
= 1,0 α
> 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Tỷ số kích thước của
mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= Áp lực tại cạnh dưới
của mỗi tấm, pi, hoặc áp lực vỗ mặt thoáng cực
đại, ps, lấy theo
giá trị nào lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
p
không bao giờ được lấy
nhỏ hơn 2,06 N/cm2 (0,21 kgf/cm2; 2,987 lbf/in2)
đối với dét dằn hoặc 2,50 N/cm2 (0,255 kgf/cm2; 3,626
lbf/in2) đối với két hàng
pi
= pn
trong các két hàng, N/cm2(kgf/cm2,
lbf/in2)
= pn
- puo trong
các két dằn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
puo
được xác định tại 7.4.5.1.
Chiều dày tinh t3
có thể được xác định dựa theo Sm và ƒy của
vật liệu bền dầm tương đương được yêu cầu tại vị trí được xét.
ps
= kspis,
không lấy nhỏ hơn kspis(mid)
pis
=
Áp lực vỗ mặt thoáng danh nghĩa, như được quy định tại 7.3.6.3.1
pis(mid)
= Áp
lực vỗ mặt thoáng danh nghĩa tại giữa két của vách ngăn tại cùng chiều cao với
điểm được xét
ks
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ1
= ứng
suất uốn cho phép theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
=
dưới trục trung hòa
trên
trục trung hòa
α1
= Sm1ƒy1/Smƒy
α2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
= Hệ số
suy giảm độ bền đối với vật liệu tôn vách dọc lấy theo 7.4.4.2.2
ƒy
= Giới
hạn chảy quy định tối thiểu của vật liệu tôn vách dọc, N/cm2
(kgf/cm2, Ibf/in2)
z
= Khoảng
cách theo phương ngang, m (ft), đo từ đường tâm của tiết diện tới dải tôn
vách được xét
yn
= Khoảng
cách theo phương thẳng đứng, m (ft), đo từ boong (đáy) tới trục trung hòa của
tiết diện, khi dải tôn được xét nằm phía trên (phía dưới) trục trung hòa
ƒ2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,85Smƒy
c
=
0,7N2 - 0,2
c
đối với dải tôn trên cùng không được lấy nhỏ hơn 0,4Q1/2,
nhưng không cần lấy lớn hơn 0,45.
c
đối với các dải tôn khác không được lấy nhỏ hơn 0,33 nhưng không cần lấy lớn
hơn 0,45(Q/Qd)1/2 đối với
dải tôn phía trên trục trung hòa hoặc 0,45(Q/Qb)1/2
đối với dải tôn phía dưới trục trung hòa
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Rb[(Q/Qb)(y/yn)]1/2
đối với dải tôn phía dưới trục trung hòa
y
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), đo từ trục trung hòa của tiết diện ngang dầm tương
đương tới cạnh trên (cạnh dưới) của dải tôn vách ngăn, khi dải tôn được xét nằm
phía trên (phía dưới) trục trung hòa đối với N
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), đo từ trục trung hòa của tiết diện ngang dầm tương
đương tới cạnh dưới của
dải tôn vách ngăn được xét đối với ƒ1.
Q
=
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại 7.4.3.1 đối với tôn vách ngăn dọc
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pgc
= po
+ (pgd)max
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), xác
định tại 7.1.2.6
pgd
= aβZβk3ρ10-4 N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ không
được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3,31,214lbf/in3)
ƒ
= ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,75ƒy
SMRB,
SMB, Rb, Qb và E
được xác định tại 7.4.4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rd,
Qd được xác định tại 7.4.5.1.
SMRD,
SMD, Sm2
và ƒy2 được xác định tại 7.4.5.3.
7.4.7.2
Tôn vách ngang
a) Chiều dày tinh của
tôn vách ngang không được nhỏ hơn t được quy định dưới đây:
t =
0,73 s k(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các nẹp của vách ngang, mm (in.)
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
= (3,075
-
2,077)/(α +
0,272) 1 ≤ α
≤ 2
= 1,0 α
> 2
α
= Tỷ số kích thước của
mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= pi
hoặc ps, lấy theo giá trị nào lớn hơn, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pi
= pn
trong các két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= pn - puh
trong các két dằn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
pn
là áp lực danh nghĩa,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), tại cạnh dưới của
mối tấm, như được xác định tại Bảng 9 đối với tôn vách ngang.
puh
được xác định tại
7.4.4.2.2.
ps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pis
= Áp lực vỗ mặt
thoáng danh nghĩa, như được quy định tại 7.3.6.3.1
pis(mid)
=
Áp lực vỗ mặt thoáng danh nghĩa tại đường tâm của vách ngăn tại cùng chiều
cao với điểm được xét
ks
= 1,0
ƒ2
= ứng suất uốn cho
phép theo phương thẳng đứng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
và ƒy được xác định tại 7.4.4.2.2.
b) Chiều dày tinh của
tôn vách ngang trong két trung tâm, ngoài mạn 0,3B tính từ đường tâm của
két, cũng không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức trên với các sự thay
thế dưới đây cho p và ƒ2:
p
= Áp lực danh nghĩa,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như được quy định
đối với kết cấu vách dọc mạn trong (hạng mục
6 trường hợp a) trong Bảng 9, tại mức cạnh dưới của mỗi tấm vách ngang.
ƒ2
= Smƒy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
c) Ngoài các yêu cầu
nêu trên, chiều dày tinh của tôn vách ngang trong két hàng không được nhỏ hơn
t được quy định dưới đây:
t
= 0,73 s k(k2 pgc/ƒ)1/2
mm (in.)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách giữa
các nẹp, mm (in.)
k2
= 0,50
pgc
= po
+ (pgd)max
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), xác
định tại 7.12.6
pgd
= aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điểm trên boong trong được xét, xem
7.3.3.6.3
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3,31,214lbf/in3)
ƒ
= ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,75ƒy
Tất cả các thông số
khác như được xác định ở trên.
7.4.7.3
Các thanh dầm dọc và các nẹp đứng hoặc nẹp
nằm
a) Mô đun chống uốn
tinh của mỗi thanh dầm dọc hoặc nẹp đứng/nằm trên mạn trong và các vách ngang,
cùng với tôn kèm của chúng, không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM2 = M/ƒb
cm3 (in3)
Với:
k
= 12
(12; 83,3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=1,0 đối
với các thanh dọc và nẹp nằm
đối
với các nẹp đứng
γ
= Trọng lượng riêng của
chất lỏng, không nhỏ hơn 0,49 N/cm2-m (0,05 kgf/cm2-m;
0,2168 lbf/in2-ft) đối với các hàng lỏng và không nhỏ hơn 1,005
N/cm2-m (0,1025 kgf/cm2-m; 0,4444
lbf/in2-ft) đối với nước dằn.
s
=
Khoảng cách giữa các thanh dọc hoặc các nẹp đứng/nằm, mm (in.)

= Nhịp của các thanh
dọc hoặc các nẹp giữa các gối đỡ hữu hiệu, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Áp lực, pi,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), tại thanh dọc hoặc
nẹp được xét, như được quy định
tại 7.4.7.1 và 7.4.7.2, hoặc áp lực vỗ mặt thoáng cực đại, ps,
lấy theo giá trị nào lớn hơn. Đối với các
nẹp đứng, áp lực được lấy tại giữa nhịp của của mỗi nẹp.
ps
= c3pis,
không lấy nhỏ hơn c3pis(mid)
pis(mid)
=
Áp lực vỗ mặt thoáng danh nghĩa tại giữa két trên vách ngăn tại cùng chiều
cao với điểm được xét
pis
=
Áp lực vỗ mặt thoáng danh nghĩa, như được quy định tại 7.3.6.3.1
c3
= 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Các ứng suất uốn
cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,70 smfy
Đối với
các nẹp của vách ngang

Đối với thanh dọc của
mạn trong nằm dưới trục trung hòa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z
=
Khoảng cách theo phương ngang, m (ft), đo từ đường tâm của kho chứa nổi tới
thanh dọc được xét tại liên kết của nó với tôn
kèm
B
= Chiều rộng của kho
chứa nổi, m (ft), như được xác định tại 1.2.22 của TCVN 6259-1A.
Sm, ƒy
và α1 như
được xác định tại 7.4.4.3.
α2 ,y,
yn, SMRD và SMD như
xác định tại 7.4.5.3.
SMRB
và SMB như được
xác định tại 7.4.4.2.2.
Chiều rộng hiệu dụng của
tấm, be, được
xác định tại dòng b) của Hình 41.
b) Mô đun chống uốn tiết
diện tinh của các nẹp vách ngang tại két trung tâm, nằm ngoài mạn 0,35 tính từ
đường tâm của két, cũng không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức nêu trên
với các thay thế sau đây cho p và ƒ2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ2
= Smƒy, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
c) Ngoài ra, mỗi thanh
dọc hoặc nẹp cũng phải có mô đun chống uốn tiết diện ngang không nhỏ
hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM2 = cgck1M/ƒb
cm3
(in3)

Với:
k
= 12
(12; 83,3)
s
= Khoảng cách của
thanh dọc/nẹp, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Nhịp của thanh dọc
hoặc nẹp giữa các gối đỡ hiệu quả, như minh họa tại Hình 40
cgc
= Hệ Số hiệu chỉnh
cho ăn mòn của các thanh dọc/các nẹp trong các két
= 0,90
= Hệ số hiệu chỉnh
cho ăn mòn của các thanh dọc/các nẹp trong các không gian trống
= 0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,9
pgc
= Vo
+ (pgd)max N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2), xác định tại 7.1.2.6
pgd
= aβZβk3ρ10-4 N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
=
Gia tốc không thứ nguyên, xem 7.3.3.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điểm thanh dọc hoặc nẹp được xét
của vách, xem 7.3.3.6.3
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3,31,214lbf/in3)
ƒb
= ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= Sgcƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,64 đối với thép
thường
= 0,53 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,52 đối với thép A
36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
d) Mô men quán tính
tinh của các thanh dọc trên mạn trong, cùng với tôn kèm trong khu vực 0,1Ds
từ boong trên cùng, không được nhỏ hơn io
như quy định tại 7.4.5.4.
7.4.7.4 Tôn
đế vách dọc
Chiều dày tinh của tôn
đế vách dọc không được nhỏ hơn t1,
t2 và t3 dưới
đây:
t1
= 0,73 s(k1p/ƒ1)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
= 0,73 s k(k2p/ƒ2)1/2
mm (in.)
t3
= cs(Smƒy/E)1/2
*
mm (in.)
Nhưng không nhỏ hơn 9,5
mm (0,37 in.).
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các dầm dọc của tôn đế vách, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,342
k2
= 0,50
k
=
(3,075
-
2,077)/(α + 0,272) 1 ≤
α ≤
2
= 1,0 α
> 2
α
=
Tỷ số kích thước của mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Áp lực tại cạnh dưới
của mỗi tấm, pi, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
pn
là áp lực danh nghĩa, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
trên tôn đế vách như được xác định tại Bảng 9 đối với tôn đế vách dọc.
ƒ1
= ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
=
dưới trục trung hòa
trên
trục trung hòa
α1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α2
= Sm2ƒy2/Smƒy
Sm
= Hệ Số suy giảm độ bền
đối với vật liệu tôn đế vách dọc lấy theo 7.4.4.2.2
ƒy
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu của vật liệu tôn đế vách dọc, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
yn
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), đo từ boong (đáy) tới trục trung hòa của tiết diện,
khi dải tôn đế vách được xét nằm phía trên (phía dưới) trục trung hòa
ƒ2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,85Smƒy
c
=
0,7N2 - 0,2 nhưng không nhỏ hơn 0,3Q1/2
N
= Rd[(Q/Qd)(y/yn)]1/2
đối với tấm phía trên trục trung hòa
= Rb[(Q/Qb)(y/yn)]1/2
đối với tấm phía dưới trục trung hòa
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
= Hệ số chuyển đổi vật
liệu tại 7.4.3.1 đối với tôn đế vách dọc
SMRB, SMB,
Rb, Qb và E
được xác định tại 7.4.4.2.2.
Sm1 và
ƒy1 được
xác định tại 7.4.4.3.
Rd, Qd
được xác định tại 7.4.5.1.
SMRD, SMD,
Sm2 và ƒy2
được xác định tại 7.4.5.3.
7.4.7.5
Các nẹp dọc trên tôn đế vách dọc
Mô đun chống uốn tiết
diện tinh của mỗi nẹp dọc trên tôn đế vách dọc, cùng với tôn kèm, không được nhỏ
hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM2 = M/ƒb
cm3
(in3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
k
= 12 (12; 83,3)
c1
= 1,0
s
= Khoảng cách giữa các thanh dọc hoặc các nẹp đứng/nằm, mm (in.)
= Nhịp của các thanh dọc
hoặc các nẹp giữa các gối đỡ hữu hiệu, m (ft)
p
= Áp lực, pi, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2),
tại thanh dọc hoặc nẹp được xét, như được quy định tại 7.4.7.1 và 7.4.7.2, hoặc
áp lực vỗ mặt thoáng cực đại, ps, lấy theo giá trị nào lớn
hơn. Đối với các nẹp đứng, áp lực được lấy tại
giữa nhịp của của mỗi nẹp.
ƒb =
Các ứng suất uốn cho phép, N/cm2 (kgf/cmz,
lbf/in2)
=
Đối với thanh dọc nằm dưới
trục trung hòa
=
Đối với thanh dọc nằm phía
trên trục trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
= Chiều rộng của kho chứa nổi, m (ft), như được xác định tại
1.2.22 của TCVN 6259-1A.
Sm, ƒy
và α1 như
được xác định tại 7.4.4.3.
α2,
y, yn, SMRD và SMD
như xác định tại 7.4.5.3.
SMRB
và SMB như được
xác định tại 7.4.4.2.2.
Chiều rộng tôn kèm, be,
được xác định tại dòng b) của Hình 41.
7.4.8
Vách ngang - Các cơ cấu đỡ chính
7.4.8.1
Tổng quát
a) Các cơ cấu đỡ chính
của các vách khoang cách lỵ ngang phải được bố trí và thiết kế theo 7.4.6.1.
b) Nói chung, chiều rộng
của một khang cách ly ngang không được nhỏ hơn 90 mm/m (1,08in./ft) của kích
thước nhỏ hơn giữa chiều rộng, b, hoặc chiều cao ,h, của két như
minh họa tại Hình 45 và phải có đủ chiều rộng để dễ
dàng tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày tinh của
các dầm đứng khỏe không được nhỏ hơn t1
dưới đây:
t1 =
F1/(k1dvƒs)
mm (in.) nhưng không nhỏ hơn 11,0 mm
(0,433 in.).
Với
F1
=
Lực cắt trên dầm đứng khỏe, như được tính theo công thức
dưới đây. Kích thước t1
yêu cầu có thể được giảm xuống 85%, nhưng không nhỏ hơn 11,0 mm (0,433 in.),
với điều kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh giá độ bền tổng
thể:
=
N
(kgf, lbf)
k1
=
10,0 (10,0; 12,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0
(1,0; 2,24)
η1
=
đối với một hàng két
=
đối
với hai hàng két song song
γ1

β1
= Đối với một hàng
két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0
đối với zv/b ≤ 0,15
= 1,2(1
- zv/b) ≥ 0,65, không cần lớn hơn 1,0 đối
với zv/b > 0,15
= Đối
với hai hàng két
= 0,65
b
=
Chiều rộng của két tính bằng m (ft), như được xác định tại Hình 45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Chiều cao của két tính bằng m (ft), như được xác định tại Hình 45.

=
Chiều rộng của vách nghiêng phía dưới tính bằng m (ft), như được xác định tại
Hình 45.

= Chiều cao của vách
nghiêng phía dưới tính bằng m (ft), như được xác định tại Hình 45.
bu
=
Chiều rộng của vách nghiêng phía trên tính bằng m (ft), như được xác định tại
Hình 45.
hu
=
Chiều cao của vách nghiêng phía trên tính bằng m (ft), như được xác định tại
Hình 45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều cao thực tế của
dầm đứng khỏe, m (ft)
p
= Áp lực danh nghĩa tại
nửa chiều cao của két tại đường tâm của két, kN/m2 (tf/m2;
Ltf/ft2), như được quy định tại
Bảng 9

= Nhịp của dầm đứng
khỏe được xét, m (ft), như được xác định tại Hình 45.
yv
= Khoảng cách từ đáy
trong tới vị trí của dầm đứng khỏe được xét, m (ft), như được xác định tại
Hình 45.
zv
= Khoảng cách từ đường
tâm của két tới vị trí của dầm đứng khỏe được xét, m (ft), như được xác định
tại Hình 45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng dầm của dầm đứng khỏe được xét, m (ft), như được xác định tại Hình 45.
ƒs
= Các ứng suất cắt
cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,45Smƒy
ƒy
= Giới hạn chảy quy định
tối thiểu đối với dầm đứng khỏe, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
Sm
= Hệ số suy giảm độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 đối với thép
thường
= 0,95 đối với thép A
32, D 32, E32, F 32 hoặc tương đương.
= 0,908 đối với thép
A 36, D 36, E36, F 36 hoặc tương đương.
= 0,875 đối với thép
A 40, D 40, E40, F 40 hoặc tương đương
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của các dầm đứng khỏe không được nhỏ hơn t2
dưới đây:
t2 =
ƒ2/(k4dcƒs)
mm (in.) nhưng
không nhỏ hơn 11,0 mm (0,433 in.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2
=
Lực cắt trên dầm đứng khỏe, lấy từ phân tích phần tử hữu hạn, như nêu tại
7.5.5 với các trường hợp tải trọng bổ IGC
bổ sung tại 7.5.5.4.
k4
=
10,0 (10,0; 64,3)
pgc
= po
+ (pgd)max N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), xác
định tại 7.1.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
aβZβk3ρ10-4
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điểm thanh dọc hoặc nẹp được xét
của vách, xem 7.3.3.6.3
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
=
Trọng lượng riêng cực đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3,
lbf/in3), tại nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3
(500 kgf/cm3,31,214lbf/in3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định như ở trên.
7.4.8.3
Xà khỏe (Horizontal web)
7.4.8.3.1
Xà khỏe rộng toàn bộ
a) Chiều dày tinh của
các xà khỏe kéo dài từ mạn này sang mạn kia không được nhỏ hơn t1
dưới đây:
t1=
F1/(k1dhƒs)
mm (in.) nhưng không nhỏ hơn 9,5 mm (0,374 in.).
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Lực cắt trên xà khỏe,
như được tính theo công thức dưới đây. Kích thước t1
yêu cầu có thể được giảm xuống 85%, nhưng không nhỏ hơn 9,5 mm (0,374 in.), với
điều kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh giá độ bền tổng
thể:
N
(kgf, lbf)
k1
= 10,0 (10,0; 12,0)
k2
=
1,0 (1,0; 2,24)
dh
= Chiều cao thực của
xà khỏe, m (ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 
γ2
= -0,5 + S(yh/h)
đối với yh/h ≤
0,3
= 1 đối
với 0,3 < yh/h < 0,5
2 - 2(yh/h) ≥ 0,60 đối
với yh/h ≥ 0,5
β2
= 2 zh/b
≥ 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1 + 1,5(1 - yu/hu)2
đối với xà khỏe trên cùng
= 1,0 đối
với các xà khỏe khác
yu
= Khoảng cách từ
boong trong tới xà khỏe trên cùng, m (ft), như minh họa tại Hình 45
c1
= Hệ số điều chỉnh
cho phù hợp của các xà cụt hữu hiệu như được xác định tại 7.4.8.3.2
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0
Nếu không có xà cụt hữu
hiệu
c2
= 2 (zh-zp)/dh0
≤ c2 ≤ 1,0
zh
= Khoảng cách từ đường
tâm của két tới vị trí của xà được xét, m (ft), như minh họa tại Hình 45.
zp
=
Khoảng cách từ đường tâm của
két tới đầu mút phía trong của xà cụt hữu hiệu, m (ft), như được xác định tại
Hình 45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều dày tinh thực
tế của xà cụt tại vị trí được xét, mm (in.)
th
= Chiều dày tinh thực
tế của xà tại vị trí được xét, mm (in.)
yp
= Khoảng cách từ xà cụt
hữu hiệu tới xà được xét, m (ft), như được xác định tại Hình 45.
s1
= Khoảng cách giữa
các xà khỏe toàn bộ, nếu có xà cụt, m (ft), như minh họa tại Hình 45.
p
= Áp lực danh nghĩa tại
nửa chiều cao của két tại đường tâm của két, kN/m2 (tf/m2;
Ltf/ft2), như được quy định tại
Bảng 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Nhịp của xà khỏe được
xét, m (ft), như được xác minh họa tại Hình 45.
yh
=
Khoảng cách từ đáy trong tới vị trí của xà khỏe được xét, m (ft), như được
minh họa tại Hình 45.
sh
=
Tổng nửa khoảng cách xà khỏe của xà khỏe được xét, m (ft), như minh họa tại
Hình 45. Đối với xà khỏe nằm giữa phía trên đáy trong và hu
phía dưới boong trong, sh không cần lấy lớn hơn (h - hl - hu)/2
Đối với các xà khỏe
thằng với vách dọc xiên hoặc tôn boong trong, sự hiệu chỉnh thích hợp có thể
được thực hiện đối với diện tích giảm được đỡ bởi các xà khỏe.
α
= 0,95(h/b)+0,01
ƒs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,45Smƒy
và Sm
được xác định tại 7.4.8.2 ở trên.
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của các xà khỏe không được nhỏ hơn t2
dưới đây:
t2
= F2/(k4dhƒs)
mm
(in.) nhưng không nhỏ hơn 9,5 mm (0,374 in.).
Với:
F2
=
Lực cắt trên xà khỏe, lấy từ phân tích phần tử hữu hạn, như nêu tại 7.5.5 với
các trường hợp tải trọng bổ IGC bổ sung tại 7.5.5.4.
k4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pgc
= po
+ (pgd)max N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), xác
định tại 7.1.2.6
pgd
= aβZβk3ρ10-4 N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k3
= 9,81 (1,0; 69,44)
ρ
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ không
được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3,
31,214lbf/in3)
ƒs
= ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,5ƒy
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thông số
khác được xác định như ở trên.
7.4.8.3.2
Xà cụt hữu hiệu
a) Nếu có xà cụt khỏe
giữa
phía
trên đáy trong và hu phía dưới boong trong và kéo dài tới tối
thiểu hai dầm đứng khỏe từ mỗi mạn trong, xà cụt khỏe có thể được coi là hữu hiệu
trong việc xác định xà khỏe toàn bộ tại 7.4.8.3.1 và chiều dày tinh của xà cụt
không được nhỏ hơn t1 như được xác định dưới đây:
t1
= F1/(k1dhfs) mm (in.) nhưng
không nhỏ hơn 9,5 mm (0,374 in.).
Với:
F1
= Lực cắt trên xà cụt
khỏe, như được tính theo công thức dưới đây. Kích thước t1
yêu cầu có thể được giảm xuống 85%, nhưng không nhỏ hơn 9,5
mm (0,374 in.), với điều kiện độ bền được kiểm chứng trong đánh giá độ bền tổng
thể:
= 293k2
αη2β2pbs1α
N (kgf, lbf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều cao thực của
xà cụt khỏe, m (ft)
ƒs
=
ứng suất cắt cho phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,45ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định như 7.4.8.3.1 ở trên.
b) Ngoài yêu cầu nêu
trên, chiều dày tinh của các xà cụt không được nhỏ hơn t2
dưới đây:
t2
= F2/(k1dhƒs)
mm (in.) nhưng
không nhỏ hơn 9,5 mm (0,374 in.).
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Lực cắt trên xà cụt
khỏe, lấy từ phân tích phần tử hữu hạn, như nêu tại 7.5.5 với các trường hợp
tải trọng bổ IGC bổ sung tại 7.5.5.4.
k4
= 10,0 (10,0; 64,3)
ƒs
= ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,5ƒy
Tất cả các thông số
khác được xác định như 7.4.8.3.1 ở trên.
7.4.8.3.3 Các
xà cụt khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
= Lực cắt trên xà cụt
khỏe, như được tính theo công thức dưới đây. Kích thước t1
yêu cầu có thể được giảm xuống 85%, nhưng không nhỏ hơn t1
và t2 quy định tại 7.4.8.3.2, với điều kiện độ bền được kiểm chứng
trong đánh giá độ bền tổng thể:
= 293k2
αη2β2pbs1α N
(kgf, lbf)
F2
=
Lực cắt trên xà cụt khỏe, lấy từ phân tích phần tử hữu hạn, như nêu tại 7.5.5
với các trường hợp tải trọng bổ IGC bổ sung tại 7.5.5.4.
Với:
k4
= 10,0
(10,0; 64,3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,5 Đối với xà cụt
khỏe kéo dài tới một dầm đứng khỏe tính từ vách biên két tại
mỗi bên
= 1,0 Đối với xà cụt
khỏe kéo dài tối thiểu tới hai dầm đứng khỏe tính từ vách
biên két tại mỗi bên
bp
=
Chiều rộng của két tại xà cụt được xét, m (ft), như được xác định tại Hình 45
Tất cả các thông số
khác được xác định như ở trên.
7.4.8.4
Nẹp, mã chống vặn, lỗ khoét để cơ cấu khác
xuyên qua và các lỗ giảm trọng lượng
Các yêu cầu đối với các
hạng mục này được nêu tại 7.4.6.7 và 7.4.6.8.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.9
Kết cấu của két hàng độc lập (két rời)
7.4.9.1
Tổng quát
Kích thước của két hàng
phải tuân theo các yêu cầu về kích thước có xét tới các áp lực bên trong như được
chỉ ra tại 7.4.9.2.2 và ăn mòn cho phép được yêu cầu bởi
7.4.9.2.3.
7.4.9.2
Ứng suất cho phép và ăn mòn cho phép
7.4.9.2.1 Ứng
suất cho phép
a) Đối với các két rời
chủ yêu được chế tạo từ các mặt phẳng, các ứng suất đối với các cơ cấu chính và
phụ (các thanh nẹp, sườn khỏe, sống dọc, sống cạnh) khi được tính toán theo các
trình tự phân tích cổ điển không được vượt quá giá trị thấp
hơn giữa Rm/2,66 và Re/1,33
đối với thép C-Mn và các hợp kim nhôm, với:
Re
= Ứng suất chảy tối thiểu quy định tại nhiệt độ phòng, N/cm2 (kgf/cm2;
psi). nếu đường cong ứng suất-giãn dài không thể hiện một ứng suất
chảy xác định, áp dụng ứng suất thử kéo 2%.
Rm =
Độ bền kéo quy định tối thiểu tại nhiệt độ phòng, N/cm2 (kgf/cm2;
psi)
b) Đối với các liên kết
hàn trong hợp kim nhôm, các giá trị tương ứng của Re và Rm
trong các điều kiện ủ phải được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của các két
rời không được nhỏ hơn yêu cầu dưới đây:
a) Tấm
i) Thép
Chiều dày tấm không được
nhỏ hơn ts dưới đây:
ts
= 0,73 s
k(k1p/ƒ1)1/2
mm (in.) nhưng
không nhỏ hơn 8,5 mm (0,33 in.)
Với:
s
= Khoảng cách giữa
các thanh nẹp của vách ngang, mm (in.)
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
=
(3,075
- 2,077)/(a
+ 0,272) 1 ≤ α
≤ 2
= 1,0 α
> 2
α
=
Tỷ số kích thước của mảng tấm (cạnh dài/cạnh ngắn)
p
= pgc
hoặc áp lực vỗ mặt thoáng cực đại, ps, lấy theo giá trị nào
lớn hơn, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pgc
= po
+ (pgd)max N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), xác
định tại 7.1.2.6
pgd
= aβZβk3ρ10-4 N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
= Gia tốc không thứ
nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ps
= kspis,
không lấy nhỏ hơn kspis(mid)
pis
=
Áp lực vỗ mặt thoáng danh nghĩa, như được quy định tại 7.3.6.3.1
pis(mid)
= Áp lực vỗ mặt
thoáng danh nghĩa tại giữa két trên vách ngăn tại cùng chiều cao với
điểm được xét
ks
= 1,0
ƒ1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,95Smƒy
ρ
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3, 31,214
lbf/in3)
Tất cả các thông số
khác như được xác định ở trên.
ii) Hợp kim nhôm
Chiều dày tấm được
tính theo công thức sau:

ta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ts
=
Chiều dày yêu cầu của thép dựa trên thép thường
σs
= ứng suất chảy tối
thiểu quy định của thép thường tại nhiệt độ phòng, N/cm2 (kgf/cm2;
psi)
σa
= ứng suất chảy tối
thiểu quy định của nhôm tại nhiệt độ phòng, N/cm2 (kgf/cm2;
psi). nếu đường cong ứng suất-giãn dài không
chỉ ra một ứng suất chảy xác định, áp dụng ứng suất thử kéo 2%.
b) Thanh nẹp
Mỗi thanh nẹp bằng
thép hoặc hợp kim nhôm cùng với tấm kèm phải có mô đun chống uốn
tiết diện ngang không nhỏ hơn yêu cầu theo công thức sau:
SMR = M/σa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
=
N-cm
(kgf-cm, lbf-in.)
c
=1,0 đối
với các thanh nẹp dọc và nằm
=
đối
với các thanh nẹp đứng
k1
=1,0 đối
với hàng không gây ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
=
12 (12; 83,33)
γ
= Trọng lượng riêng của
chất lỏng, không nhỏ hơn 0,49 N/cm2-m (0,05 kgf/cm2-m;
0,2168 lbf/in2-ft).
s
= Khoảng cách giữa
các thanh dọc hoặc các nẹp đứng/nằm, mm (in.)

= Nhịp của các thanh
dọc hoặc các nẹp giữa các gối đỡ hữu hiệu, m (ft)
pgc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
po
= Áp suất hơi thiết kế
của két hàng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), xác
định tại 7.1.2.6
pgd
= aβZβk3ρ10-4 N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
aβ
=
Gia tốc không thứ nguyên, xem 7.3.3.6.3
Zβ
= Cột chất lỏng két
hàng lớn nhất, m (ft), phía trên điểm được xét của thanh dọc hoặc
nẹp của vách, xem 7.3.3.6.3
k3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ
= Trọng lượng riêng cực
đại của hàng, N/cm3 (kgf/cm3, lbf/in3), tại
nhiệt độ thiết kế, nhưng ρ
không được lấy nhỏ hơn 4900 N/cm3 (500 kgf/cm3, 31,214
lbf/in3)
p
= Áp
lực, pgc,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), tại thanh dọc hoặc
nẹp được xét, như được quy
định tại 7.4.9.2.2a), hoặc áp lực vỗ mặt thoáng
cực đại, ps, lấy theo giá trị nào lớn hơn. Đối với các nẹp
đứng, áp lực phải được lấy tại giữa nhịp của mỗi nẹp.
ps
= c3pis,
không lấy nhỏ hơn c3pis(mid)
pis(mid)
= Áp lực vỗ mặt
thoáng danh nghĩa tại giữa két trên vách ngăn tại cùng chiều cao với điểm được
xét
pis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c3
= 1,0
σa
= Tương ứng là ứng suất
cho phép không vượt quá giá trị thấp hơn giữa Rm/2,66
và Re/1,33
đối với thép và hợp kim nhôm, Rm và Re
như được xác định tại 7.4.9.2.1.
Chiều rộng hiệu dụng của
tấm, be, như được xác định tại dòng b) của Hình 41.
Các yêu cầu mô đun chống
uốn nêu trên đối với các thanh nẹp của két hàng tại các cơ cấu đỡ thẳng đứng,
nêm chống lắc dọc và nêm chống lắc ngang phải được tăng thêm
25%.
Nếu các không gian két ở
cả hai phía của các vách dọc luôn được chất tại ở một mức, các kích thước ban đầu
có thể được lấy bằng 90% của các giá trị yêu cầu tại 7.4.9.2.2a) đối với tấm và
7.4.9.2.2b) đối với các thanh nẹp. Tuy nhiên, mức độ giảm của chiều dày yêu cầu
không được vượt quá 1 mm (0,04 in.).
Kích thước của kết cấu
két hàng phải được kiểm chứng về sự phù hợp với các yêu cầu bền kéo và mất ổn định
tại 7.5.
c) Vách lượn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Dầm khỏe và sống
Các dầm khỏe và các sống
bằng thép và hợp kim nhôm cùng với tấm kèm phải có mô đun chống uốn tiết diện
ngang không nhỏ hơn giá trị yêu cầu theo công thức sau:
SMR
= SMk1k3/σa
Với:
SM
=
cm3
= 
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
= Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m (ft), từ trung điểm của s trong trường hợp đó là
sống và từ trung điểm của
trong trường hợp đó
là dầm khỏe tới cùng chiều cao được đo tới đó cho các thanh nẹp
s
= Tổng của các nửa
chiều dài (tại mỗi phía của sống hoặc dầm) của các sườn hoặc thanh nẹp được đỡ,
m (ft)

= Nhịp của dầm hoặc sống
giữa các gối đỡ hữu hiệu, m (ft), như minh họa tại Hình 40.
K3
=
124 N/mm2 (12,6 kgf/mm2; 17900 psi)
k1 và
σa
như được xác định tại 7.4.9.2.2b) ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vách không kín
trong các két hàng phải được đặt thẳng hàng với các dầm ngang hoặc các két cấu
khác có độ cứng tương đương. Các vách này phải được gia cường thích hợp. các lỗ
khoét trên vách không kín phải có các bán kính rộng. Chiều dày của các vách
không kín không được nhỏ hơn 6,5 mm (0,26 in.). Mô đun chống uốn của các thanh
nẹp và dầm có thể bằng một nửa của các yêu cầu tại 7.4.9.2.2b) và 7.4.9.2.2d) với
c tương ứng bằng 0,6 và 1,0.
7.4.9.2.3
Giới hạn ăn mòn
Nói chung không yêu cầu
giới hạn ăn mòn bổ sung cho chiều dày tính được từ phân tích kết cấu. Tuy
nhiên, nếu không có kiểm soát môi trường xung quanh két hàng, chẳng hạn như làm
trơ hoặc nếu hàng có đặc tính ăn mòn, phải có giới hạn ăn mòn phù hợp.
Chú
thích: Cần lưu ý đặc biệt tới nứt ăn mòn ứng suất (SCC) nếu các két
hàng được thiết kế để chứa amoniackhan. SCC có
thể gây ra nứt mà không có
sự suy giảm chiều dày tấm. Xem 17.13 của TCVN 6259-8D về chi tiết của hiện tượng
nứt ăn mòn ứng suất SCC và biện pháp phòng ngừa cho các két như vậy.
7.4.10
Các cơ cấu đỡ
a) Các két hàng độc lập
phải được đỡ bởi thân kho chứa nổi sao cho ngăn chặn được sự dịch chuyển của
các két đó dưới sự tác động của các tải trọng tĩnh và động trong khi vẫn cho
phép co giãn két dưới sự thay đổi nhiệt độ và độ lệch
của thân kho chứa nổi mà không gây ra ứng suất quá mức cho các két và cho thân
kho chứa nổi.
b) Nói chung, phần nhô
ra của các cơ cấu đỡ (nêm) phải được lắp đặt vào các két để ngăn chặn các vấn
đề tiềm ẩn liên quan tới độ chặt quá mức tại
các bề mặt tiếp xúc do sự co ngót của các két hàng ở nhiệt độ thấp của hàng.
7.5
Đánh giá độ bền tổng thể
7.5.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá tính phù hợp
của các đặc điểm kết cấu và các kích thước được lựa chọn ban đầu, độ bền của dầm
tương đương thân và các thành phần hoặc cơ cấu kết cấu riêng biệt phải phù hợp
với các tiêu chí hư hỏng được nêu tại 7.5.2 dưới đây. Về vấn đề này, sự đáp ứng
kết cấu phải được tính toán bằng các thực hiện một phân tích kết cấu, như được
nêu tại 7.5.5, hoặc các phương pháp có hiệu quả tương đương khác. Các chi tiết
kết cấu, như được nêu tại 7.4.1.3, phải được xem xét một cách thích đáng.
7.5.1.2
Tải trọng và các trường hợp tải trọng
Khi xác định sự đáp ứng
kết cấu, các trường hợp tải trọng tổ hợp nêu tại 7.3.5.2 phải được xem xét
cùng với các tải trọng va đập mặt thoáng chất lỏng được nêu tại
7.3.6. Các tải trọng trên boong như nêu tại
7.7 cũng phải được xem xét. Nếu các thông tin này chưa có sẵn, sử dụng các tải
trọng trên boong như được chỉ ra tại 7.3.10. Tải trọng sóng vỗ mũi loe và đáy
và các tải trọng khác, như nêu tại 7.3.9, cũng phải được xem xét nếu cần thiết.
7.5.1.3
Các thành phần ứng suất
Ứng suất tổng trên các
tấm được gia cường được chia thành các nhóm sau:
1) Chính
Ứng suất chính là các ứng
suất gây ra bởi uốn dầm thân tàu. Các ứng suất uốn chính có thể được xác định bởi
phương pháp dầm đơn giản bằng cách sử dụng tổng mô men uốn dọc và ngang và mô
đun chống uốn tinh (net) tiết diện ngang thân tại mặt cắt được xét. Các ứng suất
chính này, được ký hiệu là ƒL1, ƒLW,
ƒL1H tương ứng cho uốn dọc và ngang, có thể được
coi là phân bố đồng đều theo chiều dày
của các phần tử tấm, tại cùng một mức đo từ trục trung hòa liên quan của dầm
thân tàu.
2) Phụ
Các ứng suất phụ là các
ứng suất gây ra do uốn các tấm được gia cường giữa các vách dọc và ngang, do
các tải trọng cục bộ trong một két hàng hoặc két dằn riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các kết cấu
thân được gia cường, có một ứng suất phụ khác do uốn các dầm dọc hoặc các nẹp
và tấm liên quan giữa các thành phần đỡ khỏe hoặc các đà ngang đáy. Các ứng suất
phụ đó được ký hiệu là
hoặc
và có thể được ước tính bằng lý thuyết dầm
đơn giản.
Các ứng suất phụ ƒL2, ƒT2,
hoặc
có thể
được coi là phân bố đồng đều trên mép bẻ và bản cánh.
3) Mức ba
Các ứng suất mức ba là
các ứng suất gây ra bởi uốn cục bộ của các panen tấm giữa các nẹp gia cường, ứng
suất mức ba, ký hiệu là ƒL3
hoặc ƒT3, có thể được tính toán theo
lý thuyết tấm cổ điển. Các ứng suất này được gọi là ứng suất điểm tại bề mặt của
tấm.
7.5.2
Tiêu chuẩn phá hủy-Dẻo
7.5.2.1
Khái quát
Các ứng suất tính toán
trên kết cấu thân phải nằm trong các giới hạn nêu dưới đây đối với tất cả các
trường hợp tổ hợp tải trọng nêu tại 7.3.5.2.1.
7.5.2.2
Các phần tử và thành phần kết cấu
a) Đối với tất cả các
phần tử và thành phần kết cấu, như các thanh dọc hoặc nẹp, các bản thành và mép
bẻ, các hiệu ứng tổ hợp của tất cả các thành phần ứng suất
tính toán phải thỏa mãn các giới hạn dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
ƒi
= Cường độ ứng suất
= 
ƒL
= ứng suất tổng tính
toán trong mặt phẳng theo hướng dọc bao gồm các ứng suất chính và phụ
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất trực tiếp
do uốn chính (uốn dầm tương đương thân tàu), N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
ƒL2
= ứng suất trực tiếp
do uốn phụ giữa các vách ngăn theo hướng dọc, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)

= ứng suất trực tiếp
do uốn cục bộ của các xà dọc giữa các xà ngang theo hướng dọc, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
ƒT
= ứng suất tổng tính
toán theo phương ngang/ đứng, bao gồm cả các ứng suất phụ, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= ứng suất cắt tính
toán trong mặt phẳng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
ƒT1
= ứng suất
trực tiếp do tải trọng hàng hóa và môi trường
biển theo phương ngang/ đứng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
ƒT2
= ứng suất trực tiếp do uốn
phụ giữa các vách ngăn theo phương ngang/ đứng, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)

= ứng suất trực tiếp
do uốn cục bộ của các thanh theo phương ngang/ đứng, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
ƒy
= Giới hạn chảy tối
thiểu quy định, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hệ số suy giảm độ bền,
được xác định theo 7.4.4.2.2.
b) Đối với mục đích này,
và
trên các mép bẻ của xà dọc và nẹp, tại các đầu
mút của nhịp có
thể
được tính theo công thức sau:
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Với:
= Khoảng cách của các xà dọc (nẹp), cm (in)
= Nhịp không được đỡ của xà dọc (nẹp), cm (in)
= Tải trọng áp suất tinh (net pressure load),
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), đối với xà dọc (nẹp)
SML(SMT) = Mô đun chống
uốn tinh, cm3 (in3), của xà dọc (nẹp)
7.5.2.3 Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
Với:
fL3, fT3 = Các ứng suất
uốn tấm giữa các nẹp, tương ứng theo phương dọc và ngang, và có thể được ước
tính như dưới đây.
fL3 = 0,182p(s/tn)2
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
fT3 = 0,266k2p(s/tn)2
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
k = (3,075 (α)
-2,077)/(α + 0,272) (1 ≤ α ≤ 2)
= 1,0 (α > 2)
α = Tỷ lệ kích thước của tấm (cạnh dài/cạnh
ngắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Khoảng cách giữa các xà dọc hoặc nẹp, mm
(in.)
tn = Chiều dày
tinh của tấm, mm (in.)
b) Đối với tấm trong phạm vi hai xà dọc
hoặc nẹp từ các liên kết gấp khúc hoặc chữ thập có tập trung ứng suất cao, các
hiệu ứng tổ hợp của các thành phần ứng suất tính toán như sau:
fi ≤ 0,80Smfy
Với:
fi = Cường độ ứng
suất
=
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
fL = ứng suất tổng
tính toán trong mặt phẳng theo hướng dọc bao gồm các ứng suất chính và phụ
= fL1 + fL2 N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= fT1 + fT2
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
và
được xác định tại 7.5.2.2.
c) Ngoài ra, tiêu chí phá hủy đối với
các liên kết gấp khúc hoặc chữ thập nêu tại E.6 của Phụ lục E phải được tuân thủ.
7.5.2.4 Ứng suất giới hạn
đối với các két hàng độc lập
7.5.2.4.1 Ứng suất giới hạn
đối với biên của két hàng độc lập
Các ứng suất giới hạn được áp dụng đối với
tôn và các thanh gia cường dọc trên các biên kín nước của các két hàng độc lập.
Việc áp dụng ứng suất giới hạn đối với các phần tử thanh tròn và xà ngang được
dựa trên ứng suất dọc trục khi các ứng suất màng von-Mises đối với các phần tử
tứ giác được kiểm tra.
a) Két rời Loại B, chủ yếu được chế tạo
bởi các khối thể tích thân tròn xoay (Bodies of Revolution)
• Thép Niken và Thép Carbon-Mangan
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/3,0
và Re/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/3,5
và Re/1,6
• Hợp kim nhôm
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/4,0
và Re/1,5
b) Két rời Loại B,
chủ yếu chế tạo từ các mặt phẳng
• Thép Niken và Thép Carbon-Mangan
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0 hoặc Re
đối với tấm;
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0
hoặc Re/1,33 đối với thanh.
• Thép Austenitic
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0 hoặc Re
đối với tấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hợp kim nhôm
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0 hoặc Re
đối với tấm;
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,5
hoặc Re/1,33 đối với thanh.
c) Két rời Loại C
• Thép Niken và Thép Carbon-Mangan
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/3,0
hoặc Re/2
• Thép Austenitic
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/3,5
hoặc Re/1,6
• Hợp kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rm và Re
được xác định tại 7.4.9.2.1.
7.5.2.4.2 Ứng suất giới hạn
đối với các thành phần đỡ chính của két hàng độc lập
Ứng suất giới hạn được áp dụng cho các thành phần
đỡ chính trong các két hàng độc lập.
a) Két rời Loại B, chủ yếu được chế tạo
bởi các khối thể tích thân tròn xoay
• Thép Niken và Thép Carbon-Mangan
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0
hoặc Re
Chú thích: Trên các cơ cấu gia
cường của các két hàng độc lập chế tạo từ thép Carbon-Mangan, các ứng suất giới
hạn phải không được lớn hơn giá trị nhỏ hơn của 0,57Rm hoặc 0,85Re.
• Thép Austenitic
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0 hoặc Re
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0 hoặc Re
b) Két rời Loại B, chủ yếu chế tạo từ
các mặt phẳng
• Thép Niken và Thép Carbon-Mangan
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0
hoặc Re/1,33
• Thép Austenitic
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,5
hoặc Re/1,25
• Hợp kim nhôm
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,5
hoặc Re/1,33
c) Két rời Loại C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0
hoặc Re
• Thép Austenitic
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0
hoặc Re
• Hợp kim nhôm
Giá trị nhỏ hơn lấy từ Rm/2,0
hoặc Re
Rm và Re
được xác định tại 7.4.9.2.1. Đối với kích thước mắt lưới khác với một lần khoảng
cách các cơ cấu theo chiều dọc, các ứng suất giới hạn xác định ở trên đối với các két rời
Loại B và Loại C phải được điều chỉnh theo Bảng 17.
7.5.2.5 Ứng suất giới hạn
đối với các chi tiết kết cấu và các thành phần đỡ chính
7.5.2.5.1 Các ứng suất giới hạn
xác định trong Bảng 17 được áp dụng cho các chi tiết kế cấu và các thành phần đỡ
chính của kết cấu thân, ngoại trừ các bệ của các cơ cấu đỡ và các giá cho các
két hàng độc lập mà được nêu trong
7.5.1.5.2 Bảng 18. Ứng suất giới hạn đối với kích thước
mắt lưới cơ bản được đề xuất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của ứng suất chảy
dẻo quy định tối thiểu fy nhân với hệ số suy giảm độ bền Sm.
Việc áp dụng ứng suất giới hạn này đối với các phần tử dầm ngang hoặc thanh
tròn phải dựa theo ứng suất dọc trục khi kiểm tra các ứng suất màng von-Mises
cho các phần tử tứ giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 17 - Ứng suất giới hạn
(kgf/cm2) đối với các kích thước ô lưới phần tử hữu hạn khác nhau
Kích thước mắt lưới
Giới hạn ứng
suất
Thép thường
(Sm =1,000)
HT27
(Sm= 0,980)
HT32
(Sm= 0,950)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Sm= 0,908)
1 x LS
1,00 x cfSmfy
2400 x cf
2646 x cf
3040 x cf
3269 x cf
1/2 x LS (1)
1,06 x cfSmfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2805 x cf
3222 x cf
3465 x cf
1/3 x LS (1)
1,12 x cfSmfy
2688 x cf
2963 x cf
3404 x cf
3661 x cf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18 x cfSmfy
2832 x cf
3122 x cf
3587 x cf
3857 x cf
1/5 x LS ~ 1/10 x LS (1)
1,25 x cfSmfy
3000 x cf
3308 x cf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4086 x cf
Chiều dày (1) (2)
cffu hoặc 1,50 x cfSmfy
4100 x cf
cffu hoặc 1,50 x cfSmfy
4500 x cf
4903 x cf
CHÚ THÍCH:
1 Các giới hạn ứng
suất lớn hơn 1,00 x cfSmfy phải được hạn
chế đến các diện tích nhỏ theo các gián đoạn kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cf được lấy bằng
1,0
đối
với các trường hợp tải trọng động môi trường biển
nêu tại Bảng 4 và Bảng 7.
cf được lấy bằng 0,85 đối
với điều kiện tại cảng (SLC1) và 1,00 đối với trường hợp tải trọng ngập nước (SLC2) trong
Bảng 6.
4 Các ứng suất giới hạn không áp dụng đối
với các trường hợp tải trọng sự cố (SLC3 ~ SLC5) trong bảng Bảng 6.
7.5.2.6 Các ứng suất giới hạn
đối với các đệm chèn và cơ cấu đỡ theo chiều đứng
7.5.2.6.1 Các ứng suất giới hạn
nêu tại mục này áp dụng đối với các đế cho cơ cấu đỡ và đệm chèn. Ứng suất giới hạn
cho kích thước mắt lưới cơ bản đề xuất bằng ứng suất chảy dẻo quy định nhỏ nhất
fy nhân với hệ số suy giảm độ bền Sm như
nêu trong bảng
7.5.2.6.2 Bảng 18. Việc sử
dụng ứng suất giới hạn này cho các phần tử xà ngang và thanh tròn
được dựa trên cơ sở ứng suất dọc trục khi các ứng suất màng von-Mises cho các
phần tử tứ giác được kiểm tra.
Bảng 18 - Ứng suất giới hạn
(kgf/cm2) đối với các kích thước ô lưới phần tử hữu hạn khác nhau
Kích thước mắt lưới
Giới hạn ứng
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Sm =1,000)
HT27
(Sm= 0,980)
HT32
(Sm= 0,950)
HT36
(Sm= 0,908)
1 x LS
1,00 x cfSmfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2646 x cf
3040 x cf
3269 x cf
1/2 x LS (1)
1,06 x cfSmfy
2544 x cf
2805 x cf
3222 x cf
3465 x cf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12 x cfSmfy
2688 x cf
2963 x cf
3404 x cf
3661 x cf
1/4 x LS (1)
1,18 x cfSmfy
2832 x cf
3122 x cf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3857 x cf
1/5 x LS ~ 1/10 x LS (1)
1,25 x cfSmfy
3000 x cf
3308 x cf
3800 x cf
4086 x cf
Chiều dày (1) (2)
cffu hoặc 1,50 x cfSmfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cffu hoặc 1,50 x cfSmfy
4500 x cf
4903 x cf
CHÚ THÍCH:
1 Các giới hạn
ứng suất lớn hơn 1,00 x cfSmfy phải được hạn
chế đến các diện tích nhỏ theo các gián đoạn kết cấu.
2 Khi độ bền mỏi
của
chi
tiết được xét thấy thỏa mãn, ứng suất điểm nóng trên chi tiết đó có thể được
chấp nhận lên tới độ bền chảy dẻo tối thiểu của vật liệu.
3 cf được lấy bằng
0,85 đối với các
trường hợp tải trọng động môi trường biển
nêu tại Bảng 4 và Bảng 7.
cf được lấy bằng 1,00 đối với điều
kiện tải
trọng sự cố (SLC3 ~ SLC5) trong Bảng 6.
4 Các ứng suất giới hạn không áp dụng đối
với SLC1
và SLC2 trong bảng Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Cơ cấu đỡ thẳng đứng
LC1 ~ LC8 (Các trường hợp tải trọng động
môi trường biển):
Hệ số an toàn = 3,5
SLC5 (nghiêng tĩnh 30°):
Hệ số an toàn = 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SLC4 (Các trường hợp tải trọng sự cố):
Hệ số an toàn = 1,5
(2)
Đệm chèn chống trượt
LC1 ~ LC8 (Các trường hợp tải trọng động
môi trường biển):
SLC4 (Các trường hợp tải trọng sự cố):
Hệ số an toàn = 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Đệm chèn chống lăn
LC1 ~ LC8 (Các trường hợp tải trọng động
môi trường biển):
Hệ số an toàn = 3,5
SLC5 (nghiêng tĩnh 30°):
Hệ số an toàn = 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm chèn chống trôi nổi
SLC3 (Các trường hợp tải trọng chống
trôi nổi):
Hệ số an toàn = 3,5
7.5.3 Tiêu chí
phá hủy - Độ bền tới hạn và độ bền mất ổn định
7.5.3.1 Khái quát
7.5.3.1.1 Phương pháp
Chỉ tiêu độ bền được nêu ở đây tương ứng
với định mức khả năng làm việc (chống mất ổn định) hoặc định mực độ bền giới hạn
đối với các tấm và thành phần kết cấu, theo các chức năng dự kiến và khả năng
chống mất ổn định của kết cấu. Đối với các panen tấm giữa các thanh, mất ổn định
trong phạm vi đàn hồi là được chấp nhận với điều kiện độ bền giới hạn của kết cấu
thỏa mãn các giới hạn thiết kế quy định. Các ứng suất mất ổn định tới hạn và độ
bền giới hạn của các kết cấu có thể được xác định dựa trên dữ liệu thực nghiệm
được văn bản hóa rõ ràng hoặc phương pháp phân tích được hiệu chuẩn. Trong trường
hợp không có phân tích chi tiết, các công thức nêu trong Phụ lục B có thể được
sử dụng để đánh giá độ bền chống mất ổn định. Tuy nhiên, đối với các panen tấm
mà
trên
đó có lắp đặt các hệ thống cách nhiệt, độ lệch tối đa của panen tấm không được
lớn hơn 4,6 mm (0,18 in.) trong giới hạn ổn định dẻo.
7.5.3.1.2 Các khái niệm kiểm soát ổn định
a) Chỉ tiêu bền, trong 7.5.3.2 đến
7.5.3.6 là dựa trên các giả định và giới hạn sau đây liên quan tới kiểm soát ổn
định khi thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tất cả các xà dọc cùng với tôn kèm của
chúng phải có mô men quán tính không được nhỏ hơn
nêu tại B.6.B.6.1 của Phụ lục B.
3) Các cơ cấu đơ chính, bao gồm các dầm
ngang, sườn và đà ngang, cùng với tôn kèm của chúng phải có mô men quán tính
không nhỏ hơn
nêu tại B.6.B.6.3 của Phụ
lục B.
Ngoài ra, xoắn (tức là mất ổn định xoắn) cũng phải
được ngăn chặn như được quy định tại B.5.B.5.3 của Phụ lục B.
4) Các tấm mặt và mép bẻ của các sườn, dầm
dọc và thanh phải có kích thước được
cân đối để đảm bảo bền cục bộ. (Xem B.6.B.6.4 của Phụ lục B).
5) Các bản thành của các dầm dọc và các
thanh phải có kích thước cân đối để đảm bảo bền cục bộ. (Xem B.6.B.6.5 của Phụ
lục B).
6) Các bản thành của sườn, đà ngang và
xà ngang được thiết kế với tỷ lệ cân đối riêng và hệ thống thanh gia cường để
chịu được mất ổn định cục bộ. Các ứng suất mất ổn định tới hạn của các bản
thành có thể được tính toán theo các công thức nêu trong B.2 của Phụ lục B.
b) Đối với các kết cấu không thỏa mãn
các giả định này, phân tích chi tiết độ bền ổn định bằng phương pháp được chấp
nhận phải được trình nộp để xem xét.
7.5.3.2 Panen tấm
7.5.3.2.1 Giới hạn chống mất ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với:
= ứng suất nén tổng tính toán theo phương dọc
đối với tấm, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/ in2),
gây ra bởi uốn dầm tương đương thân và các panen cứng lớn giữa các vách ngăn.
= ứng suất nén tổng tính toán theo phương
ngang/ thẳng đứng, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/ in2)
= ứng suất cắt tổng tính toán trong mặt phẳng,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/ in2)
và
là các ứng suất mất ổn định tới hạn tương ứng
với nén đơn trục theo phương dọc, ngang/thẳng đứng và cắt bên, một cách tương ứng,
N/cm2
(kgf/cm2,
lbf/ in2),
và có thể
được xác định theo
công thức nêu tại B.2 của Phụ lục B.
và
phải được xác định cho panen đang xét theo
các trường hợp tải trọng nêu tại 7.3.5 bao gồm các ứng suất chính và phụ như được
xác định tại 7.5.2.1.
7.5.3.2.2 Chiều rộng hiệu dụng
Nếu giới hạn trạng thái mất ổn định nêu
tại 7.5.3.2.1 ở trên không được
thỏa mãn, chiều rộng hiệu dụng bwL hoặc bwT
của tấm nêu sau đây phải được sử dụng thay cho chiều rộng toàn bộ giữa các dầm
dọc, s, đối với xác định mô đun chống uốn dầm tương đương hiệu dụng thân
tàu, SMe, nêu tại
7.5.3.6 và cũng là đối với kiểm tra độ bền tới hạn như nêu tại 7.5.3.2.3 dưới
đây. Nếu giới hạn trạng thái mất ổn định tại 7.5.3.2.1 ở trên được thỏa mãn,
chiều rộng toàn bộ giữa các dầm dọc, s, có thể được sử dụng
là chiều rộng hiệu dụng, bwL, để kiểm tra độ bền tới hạn của
các dầm dọc và thanh nêu tại 7.5.3.3, và để xác định mô đun chống uốn dầm tương
đương hiệu dụng thân tàu, SMe, nêu tại 7.5.3.6 dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bwL/s = C
Với:
C = 2,25/β - 1,25/β2
Đối với β
≥ 1,25
1,0 Đối với β < 1,25
β = 
s = Khoảng cách
giữa các thanh, mm (in.)
tn = Chiều dày tinh của tấm,
mm (in.)
E = Mô đun đàn hồi, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2), đối với thép 2,06 x 107 (2,10 x 106, 30 x 106)
fy = Giới hạn chảy tối
thiểu của vật liệu, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với:
= Khoảng cách giữa các xà ngang, cm (in.)
s = Khoảng cách giữa các
thanh dọc, cm (in.)
C,β được xác định tại
7.5.3.2.2a).
7.5.3.2.3 Độ bền tới hạn
a) Độ bền tới hạn của panen tấm giữa các
thanh gia cường phải thỏa mãn các công thức sau đây:

Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm được xác định theo 7.4.4.2.2.
η = 1,5 - β/2 ≥ 0
β được xác định tại
7.5.3.2.2.
và
tương ứng là các độ bền tới hạn liên quan đến
nén đơn trục và cắt cạnh, và có thể được tính theo các công thức sau đây, ngoại
trừ ràng chúng phải không được nhỏ hơn các ứng suất mất ổn định tới hạn tương ứng
quy định tại 7.5.3.2.1.

Với

và
được xác định ở trên.
b) Đối với đánh giá độ bền tới hạn của
các panen tấm giữa các thanh, cần chú ý đặc biệt tới các tấm của vách ngăn dọc
tại các khu vực của dầm tương đương thân có ứng suất cắt cao và tấm của
tôn đáy và tôn đáy trong tại phần giữa của các két hàng chịu nén hai trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.3.1 Giới hạn trạng thái mất
ổn định dầm cột
và độ bền tới hạn
Các giới hạn trạng thái mất ổn định đối
với các dầm dọc và nẹp được xem xét là các trạng thái tới hạn cho các thành phần
này và được xác định như sau:

Với:
= ứng suất nén tính toán danh nghĩa
= P/A, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
P = Tổng tải trọng nén,
N (kgf, lbf)
= ứng suất mất ổn định tới hạn như được nêu tại B.3.1 của
Phụ lục B, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
A = Tổng tiết diện
tinh, cm2 (in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As = Tiết diện tinh của dầm
dọc, không bao gồm tôn kèm, cm2 (in2)
Ae = Tiết diện tinh hiệu
dụng, cm2 (in2)

bwL = Chiều rộng hiệu dụng,
như được nêu tại 7.5.3.2.2 ở trên.
E = Mô đun đàn hồi, 2,06
x 107 N/cm2
(2,1 x 106 kgf/cm2,
30 x 106 lbf/in2)
đối với thép
fy = Giới hạn chảy dẻo tối
nhỏ nhất của dầm dọc
hoặc nẹp được xét, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
fb = ứng suất uốn, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
= M/SMe
M = Mô men uốn cực đại
gây ra bởi các tải trọng bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm = Hệ số hiệu chỉnh mô
men, và có thể được lấy bằng 0,75.
p = Áp lực bên đối với
vùng được xét, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
s = Khoảng cách giữa các
dầm dọc, cm (in.)
SMe = Mô đung chống
uốn hiệu dụng của dầm dọc tại mép bẻ, tạo nên chiều rộng hiệu dụng, be,
cm3 (in3)
be = Chiều rộng hiệu dụng,
như được nêu tại Hình 41, dòng b.
m = Hệ số khuếch đại
= 
Sm được xác định tại
7.4.4.2.2.
và
được xác định tại B.3.B.3.1 của Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, độ bền mất ổn định xoắn-uốn
khúc của các dầm dọc và nẹp phải thỏa mãn các giới hạn thiết kế nêu dưới đây:

Với:
fa = ứng suất nén
tính toán danh nghĩa, như được xác định tại 7.5.3.3.1.
fct = ứng suất mất ổn định
xoắn-uốn khúc tới hạn, và có thể được xác định theo công thức nêu tại B.3.B.3.2
của Phụ lục B.
Ae và A được
xác định tại 7.5.3.3.1 ở trên và Sm
được xác định tại 7.4.4.2.2.
7.5.3.4 Các panen được nẹp
(Stiffended panels)
7.5.3.4.1 Panen được nẹp lớn giữa
các vách ngăn
Đối với một kho chứa nổi vỏ kép, không
yêu cầu đánh giá giới hạn trạng thái mất ổn định cho các panel được nẹp lớn của
kết cấu đáy và đáy trong, mạn ngoài và mạn trong. Đánh giá các giới hạn trạng
thái mất ổn định phải được thực hiện cho các panen được nẹp lớn của kết cấu
boong và các vách dọc khác. Về vấn đề này, độ bền ổn định phải thỏa mãn điều kiện sau đây cho các
panen nẹp đơn hướng hoặc trực giao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
= Tương ứng, là ứng suất nén trung bình tính
toán theo phương dọc và ngang/thẳng đứng, như được xác định tại 7.5.2.2.
= Tương ứng, là ứng suất mất ổn định
tới hạn đối với nén đơn trục theo phương dọc và ngang, và có thể được xác định
phù hợp với B.4 của Phụ lục B, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Sm = Hệ số suy giảm
độ bền, như được xác định tại 7.4.4.2.2.
7.5.3.4.2 Các panen nẹp đơn
phương giữa các dầm ngang và các sườn
Độ bền ổn định của các panen nẹp đơn
phương giữa các dầm ngang sâu và các sườn cũng phải được kiểm tra phù hợp với
các yêu cầu trong 7.5.3.4.1 ở trên bằng cách thay fL1 và fT1
tương ứng bằng fLb và
và fTb được xác định tại
7.5.3.2.1 ở trên.
7.5.2.5 Các sống và dầm
7.5.3.5.1 Chỉ tiêu bền ổn định
a) Nhìn chung, độ cứng của các nẹp của sống
dọc theo chiều sâu của bản thành phải phù hợp với các yêu cầu tại B.6.B.6.2 của
Phụ lục B. Các nẹp sống có hướng song song và gần với tấm mặt của sống, và do
đó chịu nén dọc trục, cũng đồng thời phải thỏa mãn các giới hạn nêu tại
7.5.3.3, xem xét tải trọng tổ hợp của các ứng suất nén và uốn trên sống đó.
Trong trường hợp này, nhịp của các nẹp song song này có thể được lấy giữa các
mã chống vặn, nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với bản thành

Với:
fL = ứng suất nén
đơn trục tính toán dọc theo chiều dài của sống, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
fb = Các ứng suất uốn lý
tưởng tính toán, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
fLT = Tổng ứng suất
cắt
tính
toán trong mặt
phẳng,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
fL,fb và fLT
phải được tính toán cho penen đang xét theo các trường hợp tải trọng cục bộ
nêu tại
7.3.5.2,
và các ứng suất này có thể được tính toán từ các chuyển vị liên quan của các
nút bốn góc. Phương pháp này là hữu ích khi chia lưới không đều trong phạm vi của
tấm. Tuy nhiên, cần thận trọng khi một góc của tấm nằm trong một vùng có tập trung ứng
suất cao hoặc hình dạng của panen
khác nhiều so với hình chữ nhật. Các ứng suất tính toán theo phương pháp đề cập
ở trên có xu hướng
thiên về thận trọng. Nếu một góc của panen chịu úng suất cao và nếu lưới được
tinh chỉnh mịn, các ứng suất của tấm có thể được tính toán theo các chuyển vị
cách xa một chút so với điểm góc của vùng tập trung ứng suất cao. Đối với panen
tấm chia lưới đều, fL,fb và fLT
có thể được tính toán trực tiếp từ các ứng suất thành phần đối với các thành phần
trong panen.
fcL, fcb
và fcLT tương ứng là các ứng suất mất ổn định tới hạn liên
quan đến nén đồng đều, uốn lý tưởng và cắt, và có thể được xác định phù hợp với
Phụ lục B. Sm được xác định tại 7.4.4.2.2.
Khi xác định fcL và fcLT
phải xem xét ảnh hưởng của các lỗ khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa chiều rộng so với chiều dày của
tấm mặt và mép bẻ phải thỏa mãn các giới hạn nêu tại B.6 của Phụ lục B.
(3) Đối với các mã kích thước lớn và các
sống nghiêng
Độ bền ổn định phải thỏa mãn các giới hạn
nêu tại 7.5.3.5.1(1) ở trên đối với bản thành.
7.5.3.5.2 Chống vặn
Các mã chống vặn phải có phù hợp với
B.5.B.5.3 của Phụ lục B.
7.5.3.6 Kết cấu của két hàng độc
lập
Đối với các két rời Loại B và Loại C được
chế tạo bằng vật liệu độ bền cao và hợp kim nhôm, các tính toán thể hiện đáp ứng
các yêu cầu về chống mất ổn định phải được trình nộp để xem xét.
7.5.4 Tuổi thọ
mỏi
7.5.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4.1.2 Các mục nhỏ sau đây nhằm
nhấn mạnh các điểm chính và phác thảo các quy trình với việc sử dụng các kỹ thuật
phân tích phổ tinh chế để thiết lập độ bền mỏi.
7.5.4.1.3 Trình độ tay nghề
Do phần lớn dữ liệu mỏi hiện có được
phát triển bằng thực nghiệm bởi các điều kiện thí nghiệm được kiểm soát, cần
xem xét đến trình độ tay nghề dự kiến trong quá trình chế tạo.
7.5.4.1.4 Dữ liệu mỏi
a) Khi lựa chọn các đường cong S-N và
các hệ số tập trung ứng suất liên quan, phải lưu ý đến nền tảng của tất cả các
dữ liệu thiết kế và hiệu lực của chúng đối với các chi tiết đang được xét. Về vấn
đề này, dữ liệu thiết kế được chấp nhận, như các dữ liệu bởi AWS, API và
DEN (Department of Energy), có thể được xem xét. Dữ liệu mỏi mẫu và sự áp dụng của chúng được
nêu trong Phụ lục A.
b) Nếu các dữ liệu mỏi khác sử dụng, nền
tảng và dữ liệu hỗ trợ phải được trình nộp để xem xét.
c) Về vấn đề này, yêu cầu phải làm rõ có
hay không sự tập trung ứng suất do đặc điểm hàn, các cấu hình kết cấu cụ thể và
cũng như các ảnh hưởng nhiệt có thể xảy ra với đường cong S-N dự kiến. Các tập
trung ứng suất khác cũng phải được xem xét.
7.5.4.1.5 Phạm vi ứng suất tổng
Để xác định các phạm vi ứng suất tổng,
các thành phần ứng suất dao động do các tổ hợp tải trọng nêu tại A.1.A.4.3 của Phụ lục A
phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế, cần xem xét giảm thiểu các
kết cấu rãnh và tập trung ứng suất. Các khu vực chịu tập trung lực lớn phải được
cấu hình và gia cường thích hợp để phân tán các tải trọng tập trung. Xem thêm
7.4.1.3.
7.5.4.2 Trình tự
Phân tích độ bền mỏi cho các mối
nói và chi tiết kết cấu có thể được thực hiện phù hợp với trình tự dưới đây:
7.5.4.2.1 Bước 1 - Phân
loại các vị trí tới hạn khác nhau
Ký hiệu phân loại và các mẫu tải trọng
liên quan được nêu tại Bảng A.1 của Phụ lục
A.
7.5.4.2.2 Bước 2 - Tính toán tuổi
thọ mỏi
7.5.4.2.3 Bước 3 - Phân tích tinh
chỉnh
a) Đối với các chi tiết kết cấu mà tuổi
thọ mỏi tính toán có được từ Bước 2 nhỏ hơn tuổi thọ mỏi thiết kế, hoặc các chi
tiết mà các đặc tính mỏi không được bao hàm bởi các chi tiết được phân loại và
các được cong S-N liên quan, các phân tích được tối ưu hóa phải được thực hiện
như nêu tại 7.5.4.2.3(1) hoặc 7.5.4.2.3(2) dưới đây.
(1) Phân tích phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Dữ liệu mỏi được tinh chỉnh (Refined
fatigue data)
Đối với các chi tiết kế cấu không được
bao hàm bởi phân loại chi
tiết, các đường cong S-N dự kiến và các hệ số tập trung ứng suất SCF, khi áp dụng,
có
thể
được trình nộp để xem xét. Về vấn đề này, dữ liệu và nền tảng hỗ trợ cũng phải
được trình nộp để xem xét. Các hệ số tập trung ứng suất được tinh chỉnh có thể
được xác định bằng các phân tích phần tử hữu hạn.
b) Tuổi thọ mỏi của các kết cấu nói
chung không được nhỏ hơn 20 năm trừ khi được quy định khác.
7.5.4.3 Phân tích phổ
Khi thực hiện lựa chọn trong
7.5.4.2.3(1), một phân tích phổ phải được thực hiện phù hợp với các hướng dẫn
dưới đây:
a) Các mẫu tải trọng đại diện
Một số mô hình tải trọng đại diện phải
được xem xét để kiểm soát các kịch bản xấu nhất có thể xảy ra đối với tuổi thọ
khai thác thiết kế của đối tượng liên quan đến các tải trọng cục bộ dầm tương
đương thân.
b) Điều kiện môi trường
Thay cho các tải trọng sóng thiết kế nêu
tại 7.2, một sơ đồ sóng phân tán (như Dữ liệu của Walden) phải được sử dụng để
mô phỏng một phân bố đại
diện của tất cả các điều kiện
sóng dự kiến cho tuổi thọ khai thác
thiết kế của kho chứa nổi. Nói chung, dữ liệu sóng phải bao hàm một khoảng
thời gian không nhỏ hơn 20 năm. Xác suất xảy ra đối với mỗi tổ hợp của chiều
cao sóng đáng kể và chu kỳ lặp của sơ đồ sóng phân tán đại diện tại nơi hoạt động
của kho chứa nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toán tử biên độ phản ứng tải trọng sóng
liên quan tới các tải trọng gây ra do sóng như mô men uốn, lực cắt, chuyển động,
gia tốc, áp suất thủy động có thể được dự đoán bởi tính toán chuyển động
của đối tượng đối với một điều kiện tải trọng đại diện được lựa chọn.
d) Xác định phổ ứng suất
Phổ ứng suất cho mỗi chi tiết kết cấu tới
hạn (đốm) có thể được tạo nên bằng việc thực hiện một phân tích kết cấu cho tất
cả các tải trọng sóng riêng rẽ cho từng nhóm sóng. Với mục đích này, mô hình kết
cấu 3D nêu tại 7.5.5 có thể được sử dụng để xác định các phản ứng kết cấu. Các ứng
suất phụ và ứng suất mức ba bổ sung cũng phải được xem xét.
e) Tồn hại mỏi tích lũy và tuổi thọ mỏi
Dựa theo phổ ứng suất và sơ đồ sóng phân tán
được thiết lập ở trên, tổn hại
mỏi tích lũy và tuổi thọ mỏi tương ứng có thể được ứng tính theo quy tắc tổn hại
tuyến tính Palmgren-Miner.
7.5.4.4 Kết cấu két hàng độc lập
Nếu cần thiết, sự cân đối và kích thước
của các thành phần kết cấu có thể phải được nghiên cứu sâu nhằm cải thiện độ bền
mỏi đặc biệt đối với các két Loại B và Loại C được chế tạo bằng vật liệu độ bền
cao và các hợp kim nhôm.
7.5.5 Tính
toán phản ứng kết cấu
7.5.5.1 Phương pháp tiếp cận và
quy trình phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nói chung, đánh giá độ bền phải tập
trung vào các kết quả thu được từ các kết cấu trong khoang giữa của một môt hình chiều dài
ba khoang. Tuy nhiên, dầm ngang boong, dầm ngang mạn và các sống khỏe đứng và
ngang của các vách ngang cũng phải được đánh giá bằng việc sử dụng các
khoang mút của một mô hình chiều dài ba khoang.
7.5.5.2 Mô hình phần tử
hữu hạn ba chiều
a) Để xác định phân bố tải trọng trên kết
cấu, một mô hình phần tử hữu hạn ba chiều đơn giản thể hiện thường là ba ngăn của
các két trong phạm vi 0,4L giữa thân, nếu yêu cầu.
b) Đối với các kết cấu thân ngoài phạm
vi 0,4L giữa thân, mô hình 3D tương tự có thể được sử dụng có các sửa đổi về
các đặc tính kết cấu và các tải trọng áp dụng với điều kiện rằng các cấu
hình kết cấu được coi là đại diện của khu vực được xét.
7.5.5.3 Mô hình kết cấu cục bộ
Mô hình lưới tinh chỉnh ba chiều cục bộ
được yêu cầu để:
(1) Xác định phân bố ứng suất trên các kết
cấu đỡ chỉnh, đặc biệt là tại các vị trí giao cắt của hai hoặc nhiều thành phần
kết cấu và/hoặc;
(2) Kiểm tra các tập trung ứng suất, chẳng
hạn như tại các chân mã của các cơ cấu đỡ chính, tại các lỗ khoét trong khu vực
quan trọng, tại các vị trí giao cắt của các dầm dọc với dầm ngang, tại các chỗ
cắt khoét và tại các cơ cấu đỡ và chêm của két.
7.5.5.4 Các trường hợp tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Kết cấu
thân ngoài phạm vi 0,4L giữa thân
7.6.1 Yêu cầu
chung
7.6.1.1 Khái quát
Các cấu hình kết cấu, hệ thanh và kích
thước thiết kế của các kết cấu thân nằm ngoài phạm vi 0,4L giữa thân, bao gồm
phần mũi, đuôi và các không gian máy phải phù hợp với Mục này và Chương 27 của
của TCVN 6259-2A. Theo Chương 27 của của TCVN 6259-2A, chiều dày tôn giữa
khu vực 0,4L giữa và 0,1L đuôi có thể được giảm dần dần. Tuy nhiên, chiều dày không
cần phải lớn hơn chiều dày yêu cầu đối với chiều dày tôn mạn giữa thân.
7.6.1.2 Kết cấu trong phạm vi
chiều dài khoang hàng
a) Kích thước của các thành phần kết cấu
dọc và các thành phần trong các khoang hàng ngoài phạm vi 0,4L giữa thân có thể
được giảm dần dần cho tới các vách mút, với điều kiện rằng mô đun chống uốn dầm
tương đương thân phù hợp với 7.4.2.4 và rằng độ bền của kết cấu thỏa mãn 7.4.4
đến 7.4.9 và chỉ tiêu độ bền tới hạn, bền ổn định và chảy dẻo của vật liệu nêu
tại 7.5.2 và 7.5.3.
b) Kích thước của các cơ cấu đỡ chính
trong khoang hàng trong phạm vi 0,4L giữa thân phải tuân theo các yêu cầu trong
7.4.6. Nếu cấu hình kết cấu khác với cấu hình đó ở giữa thân do hình dạng thân của kho chứa
nổi, các đánh giá
bổ sung cần được thực hiện. Việc đánh giá kết cấu bằng cách sử dụng cấu hình thực
tế phải được thực hiện để khẳng định rằng sự bố trí các lỗ khoét cần thiết cho
việc tiếp cận, thông gió, chế tạo... là thích hợp.
7.6.2 Kết cấu
mạn phần thân phía mũi
a) Ngoài các yêu cầu nêu tại các mục
khác liên quan của TCVN 6259-2A, kích thước kết cấu phía trước của 0,4L giữa
thân cũng phải thỏa mãn các yêu cầu tại 7.6.2.1, 7.6.2.2 và 7.6.2.3 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.1 Tôn mạn
7.6.2.1.1 Tôn phía trước vách
khoang mũi
Chiều dày tinh của tôn mạn phía trước
vách khoang mũi không được nhỏ hơn t1,t2 và t3 nêu dưới
đây.

Đối với tôn mũi và tôn mạn phía trên đường
nước tải trọng (LWL) trong vùng từ mút mũi tới vách mũi.
Với:
s = Khoảng cách
giữa các nẹp, mm (in.)
k1 = 0,342 Đối với
tấm được nẹp dọc và 0,5k2 đối với tấm được
nẹp ngang
k2 = 0,5k2 Đối
với tấm được nẹp dọc và 0,342 đối với tấm được nẹp ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k4 = 0,74
k = (3,075α1/2-
2,077)/(α + 0,272), 1 ≤ α ≤ 2
= 1,0 (α >2)
α = Tỷ số hình dạng của tấm (cạnh dài/cạnh
ngắn)
f1 = 0,65Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2) Theo hướng dọc
f2 = 0,85Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2) Theo hướng ngang (đứng)
f3 = 0,85Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
p = Áp lực danh nghĩa
, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2), như nêu tại Bảng 9 tại cạnh thấp của mỗi tấm giữa thân với
điều chỉnh như sau:
i) Ati được tính toán
tại mút mũi hoặc mút đuôi của két, lấy giá trị lớn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Be được tính toán
tại 0,05L so với đường vuông góc mũi phù hợp với 7.3.3.4 (ps + kupd, chiều chìm
toàn bộ, góc tới = 0, ku = 1,1)
pb = Áp lực mũi lớn nhất
= kupbij
ku = 1,1
pbij = Áp lục mũi danh
nghĩa, như được nêu tại 7.3.9.1.2, tại tâm của panen được đỡ đang xét, tính bằng
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2).
Sm và fy
được xác định tại 7.4.4.2.2.
7.6.2.1.2 Tôn giữa vách mũi và
0,3L tính từ FP
Trong phạm vi giữa vách mũi và 0,3L tính
từ FP, tôn bao mạn phải không được nhỏ hơn giá trị nêu tại 7.6.2.1.1 với Be
được tính toán tại vị trí thực tế và với ứng suất cho phép sau đây.
f1 = ứng suất uốn cho
phép theo phương dọc, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,43Smfy,
tại 0,3L tính từ AP, đối với L ≥ 190 m (623 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép nội suy tuyến tính được sử dụng cho
các vị trí trung gian.
= [0,60 + 0,10(190 - L)/40]Smfy
Đối với L < 190
m (623 ft)
f2 = ứng suất uốn
cho phép theo hướng ngang, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,85Smfy
7.6.2.2 Các dầm dọc và
sườn mạn
7.6.2.2.1 Các dầm dọc và sườn mạn
nằm phía trước vách mũi
Mô đun chống uốn hiệu dụng của các dầm dọc
và sườn mạn cùng với tôn kèm phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức
sau:

Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = Áp lực danh nghĩa
, như nêu tại Bảng 9 với
điều chỉnh như sau:
i) Ati được tính toán
tại phía trước của mút đuôi của két, lấy giá trị lớn hơn;
ii) Ae được tính toán
tại tâm của tấm phù hợp với 7.3.3.4.3, sử dụng L.C.7 với kfo = 1,0 và xo đặt tại giữa
thân;
iii) Be được tính toán
tại 0,05L so với đường vuông góc mũi phù hợp với 7.3.3.4 (ps + kupd, chiều chìm
toàn bộ, góc tới = 0, ku = 1,1), với phân bố của pd
như thể hiện tại Hình 46, tại sườn và dầm dọc mạn được xét.
fbi = 0,85Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Sm và fy
được xác định tại 7.4.4.2.2.
s và
được xác định tại 7.4.4.3.
Đối với dầm dọc/nẹp trong khu vực phía
trước của vách mũi và trên đường nước tải trọng, mô đun chốn uốn không được nhỏ
hơn giá trị tính theo công thức nêu trên tùy theo
= 0,95Smfy và k
= 16(16; 111,1), với pb như được xác định tại 7.6.2.1 ở trên.
7.6.2.2.2 Các dầm dọc và
sườn mạn giữa vách mũi và 0,3L tính từ FP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fbi = ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,75Smfy Trong phạm vi
0,4L giữa thân
= 0,85Smfy Vách mũi
Phép nội suy tuyến tính được sử dụng cho
các vị trí trung gian.

Hình 46 - Phân
bố theo chiều ngang của pd
7.6.2.3 Sống dọc và ngang mạn
trong phần thân trước
7.6.2.3.1 Khu vực kết cấu
Các yêu cầu của các mục dưới đây áp dụng
đối với vùng phía trước của các không gian chứa hàng khi có kết cấu mạn đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn hiệu dụng (net) của sống
dọc và ngang mạn cùng với tôn mạn kèm không được nhỏ hơn giá trị tính theo
công thức sau:
SM = M/fb cm3
(in3)
a) Tôn mạn được có hệ nẹp dọc
(1) Đối với sống dọc mạn:
N-cm (kgf-cm, lbf-in)
(2) Đối với sườn mạn, M không được
nhỏ hơn M1 hoặc M2,
lấy giá trị lớn hơn.
N-cm (kgf-cm, lbf-in)
N-cm (kgf-cm, lbf-in)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1 = 0,125 + 0,875ɸ,
nhưng không nhỏ hơn 0,3
Các hệ số c2, c3
và c4 được lấy theo các bảng dưới đây.
Bảng 19 - Hệ số
c2
Số lượng sống dọc mạn giữa
các sàn
Không có sống dọc
Một sống dọc
Nhiều hơn một sống
dọc
Sống cao nhất
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
Các sống giữa sống
cao nhất và sống thấp nhất
0,75
Sống dọc mạn thấp nhất
0,80
Bảng 20 - Hệ số
c3
Số lượng sống dọc mạn
giữa các sàn
Không có sóng
dọc
Một sống dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn phía trên sống dọc
cao nhất
0,85
0,55
055
Sườn giữa sống dọc
cao nhất và thấp nhất
-
064
Sườn phía dưới sống dọc
thấp nhất
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 21 - Hệ số
c4
Số lượng sống dọc
mạn giữa các sàn
Không có sống
dọc
Một sống dọc
Nhiều hơn một
sống dọc
Các sườn
0,0
0,75
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Ae phải được xem
xét đối với trường hợp “a” và được tính toán phù hợp với 7.3.3.4.3 sử dụng
L.C.7 với kfo = 1,0 và xo đặt tại giữa
thân;
ii) Be phải được tính
toán phù hợp với 7.3.3.4 (ps + kupd, chiều chim
toàn bộ, góc tới = 0, ku = 1), với phân bố của pd
như thể hiện tại Hình 46.
Bi, Ae và Be
có thể được lấy tại tâm của panen tôn bao mạn được xét.
p1 = Áp lực danh nghĩa,
, kN/m2 (tf/m2,
Ltf/ft2), sử dụng các trường hợp tải trọng giống nhau như nêu tại Bảng
9 đối với các sườn mạn với các điều chỉnh như dưới đây.
i) Ae phải được xem
xét đối với trường hợp “a” và được tính toán phù hợp với 7.3.3.4.3 sử dụng
L.C.7 với kfo = 1,0 và xo đặt tại giữa
thân;
ii) Be phải được tính
toán phù hợp với 7.3.3.4 (ps + kupd,
chiều chìm toàn bộ, góc tới = 0, ku = 1), với phân bố của pd như thể hiện tại
Hình 46.
Bi, Ae và Be
được tính toán tại giữa nhịp
(giữa các sống dọc mạn hoặc giữa sống dọc mạn
và sàn, tấm phẳng như được thể hiện tại Hình 47) của sườn mạn được xét.
(3) Đối với sườn mạn:
s = Tổng của các nửa
khoảng cách, m (ft), giữa sườn mạn được xét và các sườn mạn liền kề hoặc
vách ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với:
It = Mô men quán
tính, cm4 (in4) (cùng với tôn mạn kèm), của sườn mạn.
It được lấy bằng trung
bình của các giá trị tại giữa của mỗi nhịp
giữa các sườn mạn hoặc giữa sườn mạn và sàn
(tâm phẳng), không sát với mã.
Is = Mô men quán tính, cm4
(in4) (cùng với tôn mạn kèm), của sống dọc mạn tại trung điểm của mỗi nhịp
, không sát với mã.
= Các nhịp, m (ft), của sườn mạn
và sống cạnh
được xét, như thể hiện tại Hình
47.
Nhịp, m (ft), của sườn mạn được xét giữa cá
sống dọc, hoặc giữa sống dọc và sàn (tấm phẳng), như thể hiện tại Hình 47 b).
Khi tính toán α, nếu có nhiều hơn một sườn
mạn hoặc sống dọc mạn và chúng không đều nhau, các giá trị trung bình của It và Is
trong phạm vi panen tôn bao mạn (panen giữa các vách ngang và sàn, tấm phẳng) phải được sử
dụng.
fb = ứng suất uốn cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm và fy
được xác định tại 7.4.4.2.2.
Mô men uốn đối với sườn mạn phía dưới sống
dọc mạn (hoặc dưới sàn nếu không có sống dọc mạn) phải không được nhỏ hơn 80% của
giá trị đối với sườn mạn phía trên sống dọc mạn (hoặc phía trên sàn nếu không
có sống dọc mạn).
b) Tôn bao mạn có hệ nẹp ngang
(1) Đối với sườn mạn:
N-cm (kgf-cm, lbf-in)
(2) Đối với sống dọc mạn, M không
được nhỏ hơn M1 hoặc M2,
lấy giá trị lớn hơn.
N-cm (kgf-cm, lbf-in)
N-cm (kgf-cm, lbf-in)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1 = 0,10 + 0,7ɸ1, nhưng không nhỏ hơn 0,085
Nếu không có sườn mạn nào giữa các vách
ngang:
c2 = 1,1
c3 = 0
Nếu có các sườn mạn giữa các vách ngang:
c2 = 0,8
c3 = 0,8
p = Áp lực danh nghĩa,
, kN/m2 (tf/m2,
Ltf/ft2), trên các sống dọc mạn sử dụng các trường hợp tải trọng giống
nhau như nêu tại Bảng 9 đối với các sườn mạn trong két hông. Ati, Ae và Be
có thể được lấy tại tâm của panen tôn mạn được xét với các điều chỉnh như dưới đây.
i) Ae phải được xem
xét đối với trường hợp “a” và được tính toán phù hợp với 7.3.3.4.3 sử dụng L.C.7
với kfo = 1,0 và xo đặt tại giữa
thân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p1 = Áp lực danh nghĩa,
, kN/m2 (tf/m2,
Ltf/ft2), sử dụng các trường hợp tải trọng giống nhau như nêu tại Bảng
9 đối với các sườn mạn trong két hông, với Ati,Ae
và Be được tính tại
giữa nhịp
(giữa các
sườn mạn hoặc giữa sườn mạn và vách ngang như được thể hiện tại Hình 47 a) của sống
dọc mạn được xét, với các điều chỉnh như dưới đây.
i) Ae được tính toán
phù hợp với 7.3.3.4.3 sử dụng L.C.7 với kfo = 1,0 và xo đặt tại giữa
thân;
ii) Be được tính toán
phù hợp với 7.3.3.4 (ps + kupd, chiều chìm toàn bộ, góc tới
= 0, ku = 1), với phân bố của pd như thể hiện
tại Hình 46.
(3) Đối với các sống dọc mạn:
s = Tổng của các nửa khoảng cách, m (ft), giữa sống dọc
mạn được xét và các sống dọc mạn liền kề hoặc các sàn (tấm phẳng).
(4) Đối với sườn mạn:
s = 0,45
ɸ1 = α/(1 + α)
= Nhịp, m (ft), của sống dọc mạn được xét giữa
các sườn mạn hoặc giữa sườn mạn và vách ngang, như thể hiện tại Hình 47 a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm và fy được
xác định tại 7.4.4.2.2.
và α được xác định tại 7.6.2.3.2a) ở trên.
7.6.2.3.3 Tiết diện của bản thành
Tiết diện hiệu dụng của phần bản thành của
sườn mạn và sống dọc mạn không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
A = F / fs
a) Tôn bao mạn có hệ nẹp dọc
(1) Đối với sống dọc mạn:
N (kgf, lbf)
(2) Đối với sườn mạn, F không được lấy
nhỏ hơn giá trị lớn hơn trong hai giá trị F1 và F2 sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N (kgf, lbf)
Với:
k = 0,5 (0,5; 1,12)
Các hệ số c1, c2 và c3
được cho trong các bảng dưới đây.
Bảng 22 - Hệ số
c1
Số lượng sống dọc mạn
giữa các sàn (mặt phẳng)
Không có sống
Một sống
Nhiều hơn 1 sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,52
0,40
Bảng 23 - Hệ số
c2
Số lượng sống dọc mạn
giũa các sàn (tấm phẳng)
Không có sống
Một sống
Nhiều hơn 1 sống
Sườn mạn phía trên sống
dọc cao nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
Sườn giữa sống dọc
cao nhất và thấp nhất
-
0,95
Sườn phía dưới sống dọc
thấp nhất
1,0
1,0
Bảng 24 - Hệ số
c3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có sống
Một sống
Nhiều hơn 1 sống
Các sườn
0,0
0,5
0,6
= Nhịp, m (ft), của sườn mạn được xét giữa các
sàn (mặt phẳng), như thể hiện tại Hình 47 b).
= Nhịp, m (ft), của sườn mạn được xét
giữa các sống dọc mạn hoặc giữa sống dọc mạn và sàn (mặt phẳng), như thể hiện tại
hình Hình 47 b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính F1, he
lấy bằng chiều dài của mã mút tại đầu của nhịp
của sườn mạn, như thể hiện tại Hình 47 b).
Để tính F2, he
lấy bằng chiều dài của mã mút tại đầu của nhịp
của sườn mạn, như thể hiện tại
Hình 47 b).
fs = ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2).
= 0,45Smfy
Sm và fy
được xác định tại 7.4.4.2.2.
và s được xác định tại 7.6.2.3.2a) ở trên.
Lực cắt đối với sườn mạn dưới sống dọc mạn
thấp nhất (hoặc dưới sàn nếu không có sống dọc mạn), không được nhỏ hơn 110% của
giá trị đối với sườn mạn phía trên sống dọc mạn cao nhất (hoặc phía trên sàn nếu
không có sống dọc).
b) Tôn bao mạn có hệ nẹp ngang
(1) Đối với sườn mạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với sống dọc mạn, F không
được lấy nhỏ hơn giá trị lớn hơn trong hai giá trị F1 và F2
sau đây:
N (kgf, lbf)
N (kgf, lbf)
Với:
k = 0,5 (0,5; 1,12)
c1 = 0,1 + 0,70ɸ1, nhưng không
nhỏ hơn 0,2
= Nhịp, m (ft), của sống dọc mạn được xét giữa
các vách ngang như thể hiện tại Hình 47 a).
= Nhịp, m (ft), của sống dọc mạn được xét giữa
các sườn mạn hoặc giữa sườn mạn và vách ngăn, như thể hiện tại Hình 47 a).
he = Chiều dài, m (ft), của mã mút của sống
dọc mạn được xét như thể hiện tại Hình 47 a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính F2, he
lấy bằng chiều dài của mã mút tại đầu của nhịp
của sống dọc mạn, như thể hiện tại Hình 47
a).
fs = ứng suất cắt cho
phép, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2).
= 0,45Smfy
Sm và fy
được xác định tại 7.4.4.2.2.
và s được xác định tại 7.6.2.3.2a) ở trên.
7.6.2.3.4 Chiều cao của sườn và sống
dọc
Chiều cao của sườn mạn và sống dọc mạn, dw,
không được nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức dưới đây và đồng thời không
được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao của các lỗ khoét cho các cơ cấu xuyên qua một
cách tương ứng:
a) Tôn bao có hệ nẹp dọc
(1) Đối với sườn mạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw = (0,08 + 0,80α)
đối với α ≤ 0,05
= (0,116 + 0,080α)
đối với α > 0,05
Và không cần lớn hơn 
ii) Nếu không có sống dọc mạn giữa các
sàn (mặt phẳng), dw không được nhỏ hơn
hoặc 0,06D, lấy theo giá trị
lớn hơn.
(2) Đối với sống dọc mạn:
dw = (0,42 + 0,9α)s đối với α ≤ 0,2
= (0,244 + 0,0207α)
đối với α > 0,2
α không được lấy lớn hơn 8,0 để xác định
chiều cao của sống dọc mạn.
và α được xác định theo 7.6.2.3.2a) ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tôn bao mạn có hệ nẹp ngang
(1) Đối với sống dọc mạn
i) Nếu có sườn mạn giữa các vách ngang:
dw = (0,08 + 0,08α1)
đối với α1 ≤ 0,05
dw = (0,116 + 0,084α1)
đối với α1 > 0,05
Và không cần lớn hơn
ii) Nếu không có sườn mạn giữa các vách
ngang:
dw = 
(2) Đối với sườn mạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw = (0,204 +
0,205α1)
đối với α1 < 0,05
α1 không được lớn hơn 7,5
để xác định chiều cao của sườn mạn,
Với:
α1 = 1/α
và α được xác định tại 7.6.2.3.2a) ở
trên.
7.6.2.3.5 Chiều dày của sườn mạn
và sống dọc mạn
Chiều dày tinh của sườn và sống dọc mạn
không được nhỏ hơn 9,5
mm (0,374 in.).


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Vùng
chuyển tiếp
Trong vùng chuyển tiếp giữa mũi và két
hàng số 1 cần phải có sự xem xét thỏa đáng cho việc làm thon kích thước của các
cơ cấu dọc chinh trong phạm vi vùng mũi như các mặt sàn, boong, khung bao nằm
hoặc các sống dọc mạn theo hướng về phía đuôi đi vào khoang hàng. Nếu kết cấu
như vậy thẳng hàng với các cơ cấu dọc phía sau của vách ngăn phía mũi của khoang
hàng, điều này có thể được thực hiện bằng cách lắp mã vát lớn. Các mã này phải
có độ vát 4:1.
7.6.4 Gia cường
phần thân phía mũi để chịu va đập sóng
Nếu kết cấu thân chịu va đập sóng như
nêu tại 7.3.9, các gia cường thích hợp sẽ được yêu cầu như dưới đây. Đối với
gia cường để chịu sóng vỗ
đáy, các yêu cầu của mục nhỏ này áp dụng đối với các kho chứa nổi có chiều chìm
dằn nặng mũi nhỏ hơn 0,04L.
7.6.4.1 Sóng vỗ đáy
7.6.4.1.1 Tôn đáy
Khi sóng vỗ đáy như nêu tại 7.3.9 được
xem xét, kết cấu đáy trong vùng đáy phẳng phía trước 0,25L tính từ FP phải phù
hợp với yêu cầu sau đây.
Chiều dày tinh của tôn đáy phẳng phía
trước 0,25L tính từ FP phải không được nhỏ hơn t tính theo công thức
sau:
mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = Khoảng cách của các nẹp ngang hoặc dọc, mm
(in.)
k2 = 0,5k2 Đối với tấm được
nẹp dọc
k3 = 0,74
k = (3,075α1/2 - 2,077)/(α +
0,272) Đối với 1 ≤ α ≤ 2
= 1,0 Đối với α > 2
α Tỷ lệ kích thước của tấm
(cạnh dài/cạnh ngắn)
ps = Áp lực sóng vỗ thiết kế = kupsi
Để xác định t, áp lực ps
được lấy tại tâm của mảng tấm được đỡ.
psi = Áp lực sóng vỗ đáy
danh nghĩa, như nêu tại 7.3.9.2.2, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực sóng vỗ đáy danh nghĩa cực đại dọc
theo kho chứa nổi phải được áp dụng cho tôn đáy giữa giới hạn xa nhất về
phía mũi của đáy phẳng và
0,125L
tính từ FP. Áp lực ngoài vùng này có thể được giảm dần dần tới vị trí dọc thân mà tại
đó áp lực sóng vỗ danh nghĩa được tính toán là bằng không.
f = ứng suất uốn cho phép, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,85Smfy
Sm và fy
được xác định tại 7.4.4.2.2.
7.6.4.1.2 Các nẹp và dầm dọc đáy
Mô đun chống uốn của nẹp bao gồm cả tôn
kèm trên đáy phẳng phía mũi 0,25L tính từ FP không được nhỏ hơn giá trị tính
theo công thức sau:
SM = M/fb cm3 (in3)
N-cm (kgf-cm, lbf-in.)
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ps = Áp lực sóng vỗ thiết
kế = kupsi
Để xác định M, áp lực ps được lấy tại
trung điểm của nhịp
.
psi = Áp lực sóng
vỗ đáy danh nghĩa, như nêu tại 7.3.9.2.2, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
ku = Hệ số tải trọng sóng vỗ
= 1,1
Áp lực sóng vỗ đáy danh nghĩa cực đại dọc
theo kho chứa nổi phải được áp dụng cho các nẹp đáy giữa giới hạn xa nhất
về phía mũi của đáy phẳng và 0,125L tính từ FP. Áp lực ngoài vùng này có thể được
giảm dần dần tới vị trí dọc thân mà tại đó áp lực sóng vỗ danh nghĩa được tính
toán là bằng không.
s = Khoảng cách giữa các
nẹp ngang hoặc dọc, mm (in.)
= Nhịp không được đỡ của nẹp, m (ft)
fb = 0,9Smfy
Đối với các nẹp
dọc và ngang trong vùng phía mũi 0,125L tính từ FP
= 0,8Smfy Đối với các nẹp
dọc trong vùng giữa 0,125L và 0,25L tính từ FP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có các thanh giằng liên các dầm
dọc của đáy và đáy trong.
7.6.4.1.3 Đà ngang đáy
a) Bố trí và kích thước của các đà ngang
phải đủ để chịu các tải trọng sóng vỗ đáy, như được nêu tại 7.3.9.
b) Khoảng cách giữa các đà ngang phía
mũi so với giữa tàu không cần nhỏ hơn khoảng cách đó ở giữa tàu.
7.6.4.2 Sóng vỗ mũi loe
Khi sóng vỗ mũi loe như nêu tại 7.3.9.3
được xem xét, kết cấu tôn bao mạn phía trên đường nước trong vùng giữa 0,0125L
và 0,25L từ FP phải phù hợp với các yêu cầu dưới đây:
a) Tôn bao mạn
Chiều dày tinh của tôn bao mạn giữa 0,0125L và 0,25L
tính từ FP không được nhỏ hơn t1 hoặc t2,
lấy giá trị lớn hơn, được tính theo các công thức sau:
mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
ps = Áp lực sóng
vỗ thiết kế = kupsi
pij = Áp lực sóng
vỗ mũi loe danh nghĩa, như nêu tại 7.3.9.3.2, tại tâm của mảng tấm được đỡ được
xét, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
ku = Hệ số tải trọng sóng
vỗ = 1,1
f1
= 0,85Smfy
Đối với các nẹp dọc và ngang trong
vùng phía mũi 0,125L tính từ FP, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
= 0,75Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2
= 0,85Smfy ,N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
k1
= 0,342
Đối với tấm được nẹp dọc
= 0,5 k2
Đối với tôn được nẹp ngang
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm được nẹp dọc
= 0,342
Đối với tôn được nẹp
ngang
s, Sm, fy và k được
xác định tại 7.6.4.1.1.
b) Dầm dọc và nẹp mạn
Mô đun chống uốn của nẹp, bao gồm tôn
kèm liên quan, không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM = M/fb cm3
(in3)
N-cm (kgf-cm, lbf-in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 16 (16; 111,1)
= Nhịp không được đỡ của nẹp, m (ft)
ps = Áp lực sóng
vỗ cực đại, N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2), như xác
định tại 7.6.4.1.1 tại trung điểm của nhịp 
s và fb
được xác định tại 7.6.4.1.
Chiều rộng hiệu dụng của tôn, be,
được xác định tại 7.4.4.3.
c) Sườn mạn và sống dọc mạn
Đối với vùng giữa 0,0125L và 0,25L tính
từ FP, các yêu cầu về mô đun chống uốn tinh và tiết diện tinh đối với các sườn
mạn và dầm dọc mạn tại 7.6.2.3 phải thỏa mãn với áp lực sóng vỗ mũi loe nêu tại 7.3 9.3.2 và với
ứng suất uốn cho phép fb = 0,64Smfy và ứng suất cắt
cho phép fs = 0,38Smfy.
7.6.5 Kết cấu
boong tại phần thân trước
7.6.5.1 Tôn boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm (in.)
mm (in.)
mm (in.), đối với boong chính trong phạm vi
0,1L từ FP
Với:
s = Khoảng cách giữa các dầm dọc boong,
mm (ft)
k1 = 0,342
k2 = 0,50
p = pgi, N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
pgi là tải trọng
nước trên boong danh nghĩa được nêu tại 7.3.9.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tinh, t3, có
thể được xác định dựa theo Sm và fy của vật
liệu tinh bền dầm tương đương thân yêu cầu tại vị trí được xét.
f1
= 0,50Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Đối với boong chính trong phạm vi 0,1L
từ FP.
f1
= 0,60Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
Đối với boong thượng tầng mũi
f2
= 0,805Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cho phép, f1, đối với boong
chính giữa 0,25L và 0,1L tính từ Fp phải được tính bằng nội suy tuyến tính giữa
ứng suất cho phép vùng giữa cầu (7.4.5.3) và ứng suất cho phép tại 0,1L tính từ
FP, như nêu ở trên.
Sm,fy và E được
xác định tại 7.4.4.2.2.
7.6.5.2 Dầm dọc và xà ngang
boong
Mô đun chống uốn tinh của mỗi dầm dọc
boong hoặc mạn riêng rẽ, cùng với tôn kèm, không được nhỏ hơn giá trị tính theo
công thức sau:
SM = M/fb cm3
(in3)
N-cm (kgf-cm, lbf-in.)
Với:
k = 12 (12; 83,33)
p = pgi, N/cm2 (kgf/cm2,
lbf/in2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fb = 0,70Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2) Đối với các dầm dọc
boong chính
= 0,80Smfy,
N/cm2 (kgf/cm2, lbf/in2) Đối với các xà
ngang boong
Sm, fy,
s
và
được xác định tại
7.4.4.3.
7.7 Thiết kế
và phân tích của các đặc điểm kết cấu khác của thân
7.7.1 Tổng
quát
7.7.1.1 Các chỉ tiêu thiết kế
và phân tích cần áp dụng cho các tính năng thích hợp khác của kết cấu thân phải
tuân theo Tiêu chuẩn này hoặc tài liệu khác được chấp nhận. Đối với nhiều kho
chứa nổi chứa khí hóa lỏng, thiết kế thân sẽ cần xem xét liên kết giữa hệ thống
neo định vị và liên kết các mô đun thiết bị liền boong (hoặc phía trên boong)
và kết cấu thân. Kết cấu
liên kết được xác định là vùng gắn vào của truyền tải trọng giữa kết cấu chính
của thân và thiết bị liền thân, như các bệ mô đun thượng tầng, trụ cẩu và các bệ,
ban công ống đứng, đế cần đuốc, bệ cổng trục, thiết bị neo và xuất nhập hàng...
Vùng này bao gồm các sườn ngang khỏe, các dầm dọc boong và các phần phía trên của
kết các vách ngang và dọc, cũng như các bệ của thiết bị liền thân. Các thành phần
này của kết cấu liên kết phải phù hợp với chỉ tiêu nêu tại 7.7.5.
7.7.1.2 Các kích thước cơ bản của
kết cấu liên kết của thân phải được thiết kế dựa theo nguyên tắc tiếp cận đầu
tiên và thỏa mãn các yêu cầu của 7.1 củaTCVN 12823-2:2020, và các tiêu chuẩn quốc
gia hoặc tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế khác có thể áp dụng được đối với đánh
giá độ bền ổn định và độ bền tới hạn cho kết cấu công trình biển và đối với
đánh giá mỏi kết cấu công trình biển, hoặc các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
tương đương được công nhận, như các tiêu chuẩn của API. Thiết kế hàn của các kết
cấu liên kết thân phải được phát triển dựa theo 7.6 của TCVN 12823-2:2020 hoặc
một phương pháp tính toán trực tiếp. Cấp vật liệu đối với kết cấu liên kết
phía trên boong phải được lựa chọn theo mục 6 của TCVN 12823-2:2020.
Cấp vật liệu đối với các thành phần kết cấu thân, như các kết cấu boong và sườn,
phải được lựa chọn theo của TCVN 6259-2A.
7.7.1.3 Tiêu chí áp dụng được đối
với kết cấu neo định vị (chẳng hạn như neo tháp) được nêu tại 6.4 của TCVN
6474, và kết cấu mô đun hoặc thiết bị phía trên (hoặc trên mặt) boong được viện
dẫn tới
5.1.1.5
của TCVN 6474.
7.7.1.4 Việc kiểm tra kết cấu liên kết
thân xác định ở trên phải được thực hiện bằng tính toán trực tiếp của các mô hình
phần tử hữu hạn liên kết thân ba chiều được phát triển bằng cách sử dụng các
kích thước tổng và được phân tích với các điều kiện tải trọng và các trường hợp
tải trọng được mô tả tại các mục dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2.1 Phân tích mô
hình
Cần thực hiện phân tích mô hình phần tử
hữu hạn của liên kết chuyển tiếp giữa hệ thống neo định vị và kết cấu thân.
7.1.2.2 Hệ thống neo kiểu SPM
hoặc Neo tháp nằm ngoài thân
Nếu hệ thống neo là kiểu neo tháp hoặc
SPM nằm ngoài thân thì áp dụng các yêu cầu sau đây:
a) Neo mũi
Phạm vi tối thiểu của mô hình là từ mút
mũi của kho chứa nổi, bao gồm kết cấu của neo tháp và liên kết của nó với thân
kho chứa nổi, tới mặt phẳng
ngang phía sau đầu mút đuôi của két hàng xa nhất phía mũi. Mô hình có thể được
coi là cố định tại đầu mút đuôi của mô hình. Các tải trọng được mô hình hóa phải
tương ứng với các tải trọng két bất lợi nhất, tải trọng đi biển như được
xác định cho cả điều kiện di chuyển và điều kiện môi trường thiết kế tại vị trí
hoạt động (DEC), các tải trọng kết cấu phụ trợ, và các tải trọng ống đứng và
neo buộc đối với điều kiện tại vị trí hoạt động, nếu áp dụng được. Điều kiện hoạt
động thiết kế (DOC) có thể cũng cần phải được xem xét cho các điều kiện có thể ảnh
hưởng.
b) Neo đuôi
Phạm vi tối thiểu của mô hình là từ mút
đuôi của kho chứa nổi, bao gồm kết cấu của neo tháp và liên kết của nó với thân
kho chứa nổi, tới mặt phẳng
ngang phía trước của đầu mút mũi của két hàng xa nhất phía đuôi. Mô hình có thể
được coi là cố định tại đầu mút mũi của mô hình. Các tải trọng được mô hình hóa phải tương ứng
với các tải trọng két bất lợi nhất, tải trọng đi biển như được xác định cho cả
điều kiện di chuyển và điều kiện môi trường thiết kế tại vị trí hoạt động
(DEC), các tải trọng kết cấu phụ trợ, và các tải trọng ống đứng và neo buộc đối
với điều kiện tại vị trí hoạt động, nếu áp dụng được.
7.7.2.3 Hệ thống neo trong thân
(neo tháp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Neo mũi
Phạm vi tối thiểu của mô hình là từ mút
mũi của kho chứa nổi tới đầu mút đuôi của két hàng hoặc khoang hàng phía sau của
khoang két có chứa neo tháp. Mô hình có thể được coi là cố định tại đầu mút đuôi của
mô hình. Các tải trọng được mô hình hóa phải tương ứng với các tải trọng két bất
lợi nhất, tải trọng đi biển như được xác định cho cả điều kiện di chuyển và điều
kiện môi trường thiết kế tại vị trí hoạt động (DEC), các tải trọng kết cấu phụ
trợ, và các tải trọng ống đứng và neo buộc đối với điều kiện tại vị trí hoạt động,
nếu áp dụng được. Điều kiện hoạt động thiết kế (DOC) có thể cũng cần phải được
xem xét cho các điều kiện có thể ảnh hưởng.
b) Neo tháp giữa thân
Mô hình có thể là mô hình 3 két tương tự
với mô hình mô tả tại 7.5.5.2 nếu neo tháp nằm tại két giữa của mô hình. Các tải trọng của dầm
tương đương phải được áp dụng cho các đầu mút của mô hình. Các tải trọng được
mô hình hóa phải tương ứng với các tải trọng két bất lợi nhất, tải trọng đi biển
như được xác định cho cả điều kiện di chuyển và điều kiện môi trường thiết kế tại
vị trí hoạt động (DEC), các tải trọng kết cấu phụ trợ, và các tải trọng ống đứng
và neo buộc đối với điều kiện tại vị trí hoạt động, nếu áp dụng được. Điều kiện
hoạt động thiết kế (DOC) có thể cũng cần phải được xem xét cho các điều kiện có
thể ảnh hưởng.
7.7.2.3.2 Tối tiểu hai mẫu
tải trọng hàng sau đây dẫn đến các hiệu ứng tải trọng xấu nhất trên kết cấu
thân phải được xem xét:
(1) Áp lực bên trong cực đại đối với các
két được điền đầy liền kề với khoang có chứa neo tháp, với các két khác trống rỗng
và áp áp lực bên ngoài nhỏ nhất, nếu áp dụng
được. (Xem
Hình
48);
(2)
(3) Các két trống rỗng liền kề với
khoang chứa neo tháp, với các két khác điền đầy và áp lực bên ngoài cực đại, nếu
áp dụng được. (Hình 49).
7.7.2.3.3 Kết cấu liên kết phải
được đánh giá về độ bền chảy, bền ổn định và mỏi, và phải bao gồm tất cả
các thành phần kết cấu và các liên kết quan trọng trong phạm vi khoang chứa neo
tháp cũng như các biên của khoang và các phần kèm theo của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 48 - Mẫu tải trọng 1 với
2/3 chiều chìm tính toán

Hình 49 - Mẫu tải trọng 2 với
chiều chìm tính toán
7.7.2.4 Hệ thống neo chùm
Kết cấu bệ cục bộ và kết cấu thân phải
được kiểm tra đối với các tải trọng neo cụ thể và các tải trọng kết cấu thân, nếu
áp dụng được, sử dụng phân tích mô hình phần tử hữu hạn thích hợp, Các tải trọng neo sử dụng trong
phân tích phải dựa trên điều kiện môi trường thiết kế tại vị trí hoạt động
(DEC) đối với kết cấu thân, và các tải trọng neo cho điều kiện môi trường thiết
kế tại vị trí hoạt động và độ bền của các đường neo. Điều kiện hoạt động thiết
kế (DOC) cũng có thể cần được xem xét cho các điều kiện có thể ảnh hưởng.
7.7.3 Kết cấu
tiếp giáp của thiết bị liền thân
7.7.3.1 Đế đỡ mô đun thượng tầng
và kết cấu phía dưới boong
Các đế đỡ mô đun thượng tầng và các kết
cấu thân phía dưới boong tại các đế đỡ mô đun, như các dầm ngang boong khỏe, dầm
dọc boong, các vách dọc và vách ngang, phải được đánh giá theo các tổ hợp tải
trọng bất lợi nhát của phản tải các bệ thượng tầng và các tải trọng kết cấu
thân, nếu áp dụng được, sử dụng một phân tích mô hình phần tử hữu hạn thích hợp.
Các tổ hợp tải trọng của phản tải bệ thượng tầng và các tải trọng kết cấu thân
phải nhất quán với các tổ hợp tải trọng được giả định trong phân tích mô đun
(tham chiếu tới 7.7.6.1). Phạm vi mô hình phần tử hữu hạn (FEM) phải đủ rọng để
giảm thiểu các hiệu ứng biên bị cắt. Các lỗ khoét trong các vùng quan trọng
phải được đưa vào mô hình FEM để xác minh các ảnh hưởng của chúng. Các tải trọng
cho điều kiện hoạt động thiết kế tại vị trí (DOC), điều kiện môi trường thiết kế
tại vị trí (DEC) và điều kiện di chuyển phải được tính đến. Các hệ thống sản xuất và phụ
trợ trên thượng tầng phải trống rỗng trang điều kiện di chuyển. Cần lưu ý đặc
biệt tới các chỗ cắt khoét trên các dầm khỏe ngang boong gần các đế mô đun
thượng tầng. Phân tích độ bền cho chỗ cắt khoét điển hình với các phản tải đế
thượng tầng cực đại sử dụng một mẫu FEM lưới mịn cục bộ phải được thực hiện và
trình nộp để xem xét.
7.7.3.2 Các kết cấu đế thiết bị
khác liền thân kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.4 Tải trọng
7.7.4.1 Các điều kiện tải trọng
7.7.4.1.1 Khái quát
Đối với tất cả các điều kiện, các hiệu ứng
tải trọng chính dầm tương đương phải được xem xét, nếu áp dụng được.
7.7.4.1.2 Điều kiện môi trường
thiết kế tại nơi hoạt động (DEC)
a) Đối với kho chứa nổi không thể ngắt kết
nối:
• DEC tại nơi hoạt động với chu kỳ lắp
thiết kế thân, và các tải trọng bản thân và tải trọng thay đổi vận hành trong
bão nghiêm trọng, theo khả năng áp dụng được, với mức tăng 1/3 ứng suất cho
phép (tức là 0,8fy).
b) Đối với kho chứa nổi có thể ngắt kết nối
được:
• Điều kiện môi trường có thể ngắt kết nối
tại nơi hoạt động (DISEC), các tải trọng chu kỳ lặp được chủ công trình chỉ định
(Xem 6.1), và các tải trọng thay đổi, tải trọng bản thân và tải trọng vận hành
trong điều kiện bão nghiêm trọng (tức là bao gồm cả xoáy thuận nhiệt đới), nếu
áp dụng được, với mức tăng 1/3 ứng suất cho phép (tức là 0,8fy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các mô đun thiết bị sản xuất thượng
tầng ở điều kiện ướt
đối với tất cả các điều kiện tại vị trí hoạt động và ở điều kiện khô đối với
hoạt động không hạn chế và điều kiện di chuyển;
(2) Các cần cẩu được xếp gọn gàng;
(3) Các tải trọng neo buộc trong điều kiện
tải trọng thân khắc nghiệt nhất được xác định từ phân tích tải trọng neo tại vị trí hoạt động
đối với các điều kiện sau:
i) Tất cả các đường neo nguyên vẹn;
ii) Một đường neo vị hư hỏng;
iii) Đối với mỗi đường neo riêng rẽ và
các lỗ luồn xích, phanh, chặn xích và các chi tiết liên quan, độ bền phải được
đánh giá theo độ bền đứt của đường neo với Hệ số sử dụng UF=0,8 đối với ứng suất
thành phần, 0,9 đối với ứng suất phần tử Von Mises và 0,8 đối với ứng suất mất ổn
định, trong trường hợp không có các tải trọng neo nêu ở hai điều kiện trên.
Chú thích: Các yêu cầu phân tích phần tử hữu
hạn đối với liên kết tiếp giáp của hệ neo và thân kho chứa nổi nêu tại 7.7.2 phải
được thỏa mãn. Bổ sung đối với neo tháp trong thân, các tính toán độ bền dọc (tức
là độ bền cắt và độ bền
uốn dọc dầm tương đương và kiểm tra bền ổn định theo IACS (UR S11.5), theo
7.4.2 của Tiêu chuẩn này và Chương 13 của TCVN 6259-2A, cho tiết diện dầm tương
đương tại khu vực neo tháp trong thân), đối với tất cả các điều kiện có thể áp
dụng.
7.7.4.1.3 Điều kiện thiết kế tại
vị trí hoạt động (DOC)
DOC tại vị trí với các tải trọng thay đổi
vận hành cực đại theo hoạt động tại vị trí không tính mức tăng 1/3 ứng suất cho
phép (tức 0,8fy). Xem xét đặc biệt phải được thực hiện đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các đế đỡ trên boong cho các mô đun
thiết bị sản xuất thượng tầng phải trong điều kiện ướt;
(3) Các tải trọng vận hành cần cẩu theo
API RP 2A và API Spec 2C Practices;
(4) Liên kết tiếp giáp thân của hệ neo định
vị.
7.7.4.1.4 Điều kiện di chuyển
Đối với di chuyển (thiết bị sản xuất thượng
tầng ở điều kiện khô), trách nhiệm của cơ sở chế tạo và/hoặc nhà thiết kế là phải
chỉ ra các thông số thiết kế cho điều kiện di chuyển. Nhìn chung có bốn các tiếp
cận:
(1) Điều kiện thời tiết cực đại theo mùa
của tuyến di chuyển được chỉ rõ;
(2) Phản ứng chu kỳ lặp 10 năm cực đại dựa
trên các điều kiện môi trường xấu nhất và sơ đồ phân tán sóng liên quan dọc
theo tuyến di chuyển;
(3) Phản ứng chu kỳ lặp 10 năm cực đại dựa
trên sơ đồ phân tán sóng phức hợp.
7.7.4.1.5 Điều kiện hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.4.2 Các trường hợp tải trọng
quán tính
a) Các giá trị DLP (Thông số tải trọng
chủ yếu) có thể được tính toán
bằng cách sử dụng phần mềm được chấp nhận hoặc sử dụng các tính toán thủy động
học/khả năng chịu biển trực tiếp sử dụng chương trình bức xạ nhiễu xạ ba chiều.
Các giá trị DLP phải được lựa chọn cho phản ứng kết cấu bất lợi nhất. Các gia tốc
cực đại phải được tính toán tại trọng tâm của các mô đun thiết bị sản xuất thượng
tầng xa nhất về phía mũi và đuôi và ở giữa thân. Các trường hợp tải trọng phải được
lựa chọn để tối đa hóa từng thông số DLP sau đây cùng với các giá trị DLP liên
quan khác:
(1) Mô men uốn đứng cực đại;
(2) Lực cắt cực đại;
(3) Gia tốc đứng cực đại;
(4) Gia tốc bên cực đại;
(5) Nghiêng ngang cực đại.
b) Ngoài ra, số lượng trường hợp tải trọng
có thể được giảm xuống bằng cách giả thiết rằng tất cả các giá DLP cực đại xảy
ra đồng thời, lấy theo trường hợp nào thận trọng hơn.
7.7.4.3 Các trường hợp tải trọng
dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mô men uốn võng cực đại dầm tương
đương (thông thường là trường hợp đầy tải);
(2) Mô men uốn vồng cực đại dầm tương
đương (thông thường là điều kiện dằn, kiểm tra két hoặc chất tải một phần).
7.7.5 Chỉ tiêu
chấp nhận
7.7.5.1 Kiểm tra chảy dẻo
7.7.5.1.1 Đối với các tải trọng
DEC chu kỳ lặp 100 năm, chu kỳ lặp 10 năm cho di chuyển và hoặc tải trọng Bắc Đại
Tây Dương.
i) Đối với phân tích phần tử hữu hạn cho
phần tử có kích thước
bằng một lần khoảng cách nẹp:
fe (Von Mises) < 0,9fy
các ứng suất màng của tấm tại tâm của phần tử;
f1x (ứng suất dọc
trục) < 0,8fy các phần tử dầm định hình hoặc thanh dẹt;
fxy (cắt) < 0,53fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phân tích mô hình phần tử hữu hạn
chi tiết cục bộ (vùng chịu ứng suất cao tập trung, kích thước phần tử là 50 x
50 mm. Không bao giờ kích thước phần tử tấm yêu cầu nhỏ hơn chiều dày
tấm đó):
fe vùng nhỏ < 1,25Smfy
f1x ứng suất
phần tử < 1,25Smfy
7.7.5.1.2 Đối với tải trọng DOC
(Trọng tải + Các tải trọng chức năng cực đại), với các tải trọng chu kỳ lặp tối
thiểu 1 năm.
i) Đối với phân tích phần tử hữu hạn
kích thước phần tử bằng một lần khoảng cách nẹp:
fe < 0,7fy
các ứng suất màng của tấm tại tâm của phần tử;
f1x < 0,6fy
các phần tử dầm định hình hoặc thanh dẹt;
fxy < 0,4fy
Chú thích: Các trường hợp tải trọng
này thường điều chỉnh cho các tải trọng
môi trường ôn hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fe vùng nhỏ < 0,97Smfy
f1x ứng suất phần tử
< 0,97Smfy
7.7.5.1.3 Đối với điều kiện hư hỏng
Tương tự như trên đối với tối thiểu chu
kỳ lặp bằng 1 năm, ngoại trừ sau đây, nếu áp dụng được:
i) Đối với phân tích phần tử hữu hạn kích thước phần
tử bằng một lần khoảng cách nẹp:
fe < 0,9fy các ứng suất
màng của tấm tại tâm của phần tử;
f1x < 0,8fy các phần tử dầm
định hình hoặc thanh dẹt;
fxy < 0,53fy
ii) Đối với phân tích mô hình phần tử hữu hạn chi tiết cục
bộ (vùng chịu ứng suất cao tập trung, kích thước phần tử lưới mịn nhỏ hơn 2 lần
chiều dày tấm):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1x ứng suất phần tử < 1,25Smfy
Với:
Sm = 1,0
Đối với thép thường
= 0,95
Đối với thép A32, D32, E32, F32
= 0,908
Đối với thép A36, D36, E36, F36
= 0875
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cấp vật liệu
khác, các ứng suất cho phép sẽ được xem xét đặc biệt.
7.7.5.2 Kiểm tra bền ổn định
Các chỉ tiêu bền ổn định phải được sử dụng
với các yêu cầu sau:
(1) Độ bền ổn định phải được tính
toán theo kích thước tổng;
(2) Hệ số sử dụng, UF:
• UF = 0,8 hoặc SF = 1,25
• đối với DEC tại vị trí hoạt động, điều
kiện di chuyển
và/hoặc
Bắc Đại Tây Dương;
• UF = 0,6 hoặc SF =1,67
• đối với DOC tại vị trí hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với điều kiện tai nạn;
• UF được xác định theo từng trường hợp
cho các điều kiện đặc biệt khác.
7.7.5.3 Tính toán mỏi
7.7.5.3.1 Khái quát
a) Tính toán tuổi thọ mỏi (tổn thương mỏi)
phải được thực hiện theo tiêu chuẩn, hướng dẫn được chấp nhận, ví dụ như
ABS Guide for Buckling and Ultimate Strength Assessment for Offshore Structures.
Tính toán mỏi phải được thực hiện cho tuổi thọ hoạt động thiết kế dự kiến của
kho chứa nổi. Nếu các liên
kết tiếp giáp bên ngoài chịu ảnh hưởng ngập nước, các đường cong S-N trong nước
biển với Bảo vệ Catot (CP) hoặc Không ăn mòn (FC) phải được sử dụng, nếu có thể
áp dụng được. Nếu sử dụng phương pháp tính toán mỏi đơn giản và thông số phân bố
Weibull dài hạn không có sẵn cho liên kết tiếp giáp thân, khi đó một thông số Weibull phải được phát
triển cho vị trí cụ thể được xét.
b) Các hệ số thiết kế mỏi đối với tuổi
thọ mỏi cho các liên kết tiếp giáp thân phải phù hợp với Bảng 25 nêu dưới đây:
Bảng 25 - Hệ số
thiết kế mỏi đối với tuổi thọ mỏi của kết cấu tiếp giáp thân
Tầm quan trọng
Có thể kiểm
tra và có thể sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không quan trọng
2
5
Quan trọng
3
10
Chú thích: “Quan trọng” có nghĩa là
sự hư hỏng của các hạng mục kết cấu này gây ra sự mất tính toàn vẹn kết cấu
nhanh chóng và tạo ra một hậu quả không thể chấp nhận
được.
7.7.5.3.2 Liên kết tiếp giáp thân
của hệ neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cần phải lưu ý đặc biệt tới các vết cắt
khoét, các chân mã và các vị trí thay đổi thiết diện kết cấu đột ngột. Các vùng này phải
được coi là quan trọng đối với kho chứa nổi và không được nứt. Sự
ảnh hưởng của tăng ứng suất trong các vùng này phải được xác định và giảm thiểu.
c) Mô hình phần tử hữu hạn sử dụng để thực
hiện phân tích bền liên kết neo tháp và thân kho chứa nổi cũng có thể được sử dụng
để đánh giá mỏi sơ bộ của kết cấu liên kết neo tháp và thân kho chứa nổi nhằm xác định
các chi tiết mỏi tới hạn sử dụng các đường cong loại F hoặc F2 và các hệ số an
toàn thích hợp. Phân tích ứng suất tối ưu hóa phải được thực hiện cho các vùng
quan trọng không thỏa mãn phân tích sơ bộ, và việc sử dụng phương pháp điểm
nóng như nêu tại ABS Guide for Buckling and Ultimate Strength Assessment
for Offshore Structures được coi là chấp nhận được.
d) Các tải trọng lặp mỏi phải tương ứng
với các tải trọng động bất lợi nhất của két, tải trọng từ biển, tải trọng quán
tính do chuyển động của kho chứa nổi, và các tải trọng động ống đứng và hệ neo,
nếu áp dụng được. Các hướng sóng khác nhau và các mẫu tải trọng két khác nhau
phải được xem xét và tỷ lệ trên tổng thời gian cho mỗi hướng sóng cơ sở và mỗi
mẫu tải trọng két có thể được sử dụng trực tiếp.
e) Sự khác nhau về tần số giữa phản ứng ứng
suất tần số sóng và phản ứng ứng suất tần số thấp tạo ra bởi các đường neo
và ống đứng phải được xem xét. Mặc dù phản ứng ứng suất tần số thấp có ảnh hưởng
không đáng kể tới hầu hết các chi tiết kế cấu, nó lại trở nên quan trọng
và có thể góp phần quan trọng vào tổn thương mỏi của các thành phần kết cấu
trong hệ neo, ống đứng và liên kết tiếp giáp của chúng với thân kho chứa nổi. Khi các phản
ứng suất tần số thấp và tần số sóng được tính toán riêng rẽ, phương pháp tổng hợp đơn giản tổn
thương mỏi từ hai phản ứng
ứng suất lặp không tính đến các hiệu ứng kép (tức là sự tăng lên của phản ứng tần
số thấp bởi phản ứng tần số sóng là
không thận trọng và do đó không được sử dụng).
f) Có một phương pháp khác thay thế, vừa
thận trọng vừa dễ sử dụng, đó là phương pháp được biết đến là phương pháp phổ kết
hợp. Trong phương pháp này, phổ ứng suất cho hai dải tần được kết hợp lại. Giá
trị hiệu dụng và tần số tăng trung bình của chu trình ứng suất tổ hợp được nêu
tương ứng như sau:

Với:
σw = Giá trị hiệu dụng của
thành phần ứng suất tần số sóng
= Giá trị hiệu dụng của thành phần ứng suất
tần số thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Tấn số tăng trung bình của thành phần ứng suất
tần số thấp
g) Tuy nhiên, nếu cả hai thành phần tần số của dải ứng suất
là đáng kể, phương pháp kết hợp đề cập ở trên có thể là quá thận trọng do sự
góp phần của tần số sóng được coi là chủ yếu, do đó cần kiểm soát tần số tăng trung
bình của chu trình ứng suất kết hợp. Để loại bỏ sự quá thận trọng, một hệ số điều
chỉnh nêu dưới đây có thể được áp dụng cho tổn thương mỏi tính toán của trạng
thái biển:

Với:

m = Thông số nghiêng của
đường cong S-N
= Hàm gamma hoàn chỉnh
7.7.5.3.3 Liên kết tiếp
giáp của thiết bị liền thân
a) Quy trình đối với đánh giá mỏi của kết
cấu liên kết neo tháp và thân kho chứa nổi cũng có thể được áp dụng cho liên kết
tiếp giáp của thiết bị liền thân mà tại đó các tải trọng dầm tương đương gây ra
do sóng, áp lực thủy động bên ngoài, và các tải trọng quán tính do chuyển động
của kho chứa nổi cũng như các
tải trọng mỏi thiết bị được tính toán phải được xét tới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.6 Các mô
đun trên boong
7.7.6.1 Tổng quát
a) Thiết kế độ bền kết cấu của các mô
đun trên boong của kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng phải phù hợp với 5.2.3.3.3.2
a) đến 5.2.3.3.3.2 d) và 5.2.3.3.3.2 f) của TCVN 6474, theo khả năng áp dụng được.
Các biến dạng tương đối giữa các cơ cấu đỡ mô đun (tức là các đế) và độ cứng của
các cơ cấu đỡ và boong, cũng như các biến dạng của thân kho chứa nổi, phải được
bao gồm trong phân tích nếu như ảnh hưởng của chúng lên mô đun là đáng kể.
b) Kết cấu của các mô đun phía trên cơ cấu
đỡ của chung phải được phân tích và thể hiện rõ ràng trên các bản về sao cho việc
chế tạo các cơ cấu đỡ mô đun có thể được nhất quán với các giả định trong phân
tích kết cấu. Các phản lực và các điều kiện thiết kế của mô đun phải được đánh
giá theo các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất của các phản lực đế thượng tầng và
các tải trọng kết cấu thân. Các yêu cầu thiết kế cho các cơ cấu đỡ mô đun được
nêu trong 5.1.1.3.1.8 của TCVN 6474 và 7.7.4 của Tiêu chuẩn này.
c) Phân tích mỏi của các mô đun trên kho
chứa nổi là không yêu cầu. Tuy nhiên, phân tích mỏi của các liên kết tiếp giáp
mô đun thượng tầng với thân kho chứa nổi là bắt buộc (xem 7.7.5.3).
d) Các khía cạnh phòng chống cháy bằng kết
cấu của thiết kế các mô đun trên boong, bao gồm bố trí trang thiết bị của khu vực
sản xuất hydrocarbon, phải phù hợp với 7.4.10, TCVN 6474.
e) Thiết kế của hệ thống ống trên boong
kho chứa nổi phải phù hợp với Mục 6 của TCVN 12823-3:2020 và các yêu cầu áp dụng
được của TCVN 6474.
8 Kiểm tra
8.1 Kiểm tra
trong chế tạo mới, lắp đặt, kết nối và chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.1 Mục này áp dụng cho việc
kiểm tra và thử trong quá trình chế tạo, lắp đặt và chạy thử kho chứa nổi chứa khí hóa
lỏng trên biển.
Các yêu cầu về hồ sơ để xem xét được nêu ở 5.5 của Tiêu chuẩn này. Nhà chế tạo
phải lập một kế hoạch chất lượng chung nhấn mạnh các cuộc kiểm tra cần thiết và
phạm vi của đơn vị giám sát.
8.1.1.2 Nếu áp dụng Chương
trình kiểm soát kết cấu thân trong quá trình chế tạo thì phải tuân theo Phụ lục
F của Tiêu chuẩn này.
8.1.2 Kiểm tra
trong chế tạo mới
8.1.2.1 Yêu cầu chung
Trong quá trình chế tạo các bộ phận thiết
bị cho kho chứa nổi, người giám
sát phải có mặt ở cơ sở nhà cung cấp để chứng kiến việc chế tạo và/hoặc thử
theo yêu cầu của Tiêu chuẩn này. Nhà cung cấp phải liên lạc với người giám sát
để lên kế hoạch bố trí cần thiết. Nếu người giám sát hiện trường phát hiện lý do để khuyến
nghị sửa chữa hoặc kiểm tra bổ sung, thì thông báo sẽ được gửi ngay cho Chủ kho
chứa nổi hoặc người đại diện để có hành động phù hợp.
8.1.2.2 Kiểm tra tại xưởng của
nhà cung cấp
Các yêu cầu kiểm tra các bộ phận thiết bị
và cụm thiết bị tại nhà cung cấp được nêu trong các tiêu chuẩn, bộ luật áp dụng.
Mỗi nhà cung cấp cần phải có hệ thống chất lượng hiệu quả mà được người giám
sát hiện trường xác nhận.
8.1.2.3 Chế tạo/lắp ghép kết cấu
8.1.2.3.1 Phải lập một chương
trình kiểm soát chất lượng (QCP) tương thích với loại, kích thước và hoạt động
dự định của kho chứa nổi. Các điểm chính cần thiết trong QCP, là cơ sở cho các
cuộc kiểm tra sau này tại nhà máy chế tạo, phải được người giám sát hiện trường
đồng ý. Tối thiểu, tất cả các hạng mục được liệt kê trong các mục áp dụng sau
đây phải có trong QCP. Đơn vị giám sát sẽ xác minh rằng tất cả các thử nghiệm
và kiểm tra được chỉ định trong QCP đều được thực hiện một cách thỏa đáng bởi
người có thẩm quyền, và các cuộc kiểm tra của đơn vị giám sát phải được xem xét
là bổ sung và không thay thế các cuộc kiểm tra cần được thực hiện bởi nhà chế tạo
hoặc nhà vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.3.3 Nếu thiết bị và các bộ
phận được lắp ráp trong các phân đoạn hoặc mô đun, người giám sát phải kiểm tra
sự phù hợp, các kết nối điện và đường ống, và phải chứng kiến các thử nghiệm cần
thiết trên tổ hợp đã hoàn thiện theo hướng dẫn trong QCP và phù hợp với các bản
vẽ và các yêu cầu của tiêu chuẩn. Tiến triển và tính phù hợp của kết cấu và mối
nối của các mô đun/phân đoạn phải thỏa mãn người giám sát hiện trường. Tất cả
các mối nối lắp ráp phải được kiểm tra bằng mắt, khả năng kín được chứng minh
và kiểm tra không phá hủy (NDE) thỏa mãn người giám sát hiện trường.
8.1.2.3.4 Kiểm tra kết cấu thép
8.1.2.3.4.1 Chương trình kiểm soát
chất lượng. Chương trình kiểm soát chất lượng cho chế tạo kho chứa nổi bằng
thép bao gồm các hạng mục sau, nếu có:
a) Nguồn gốc và chất lượng vật liệu;
b) Gia công định hình thép;
c) Các báo cáo và chứng nhận thợ hàn;
d) Đặc tính kỹ thuật và chứng nhận quy
trình hàn;
e) Kiểm tra mối hàn;
f) Dung sai lắp ghép và thử nghiệm
khoang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các quy trình thử thủy lực và thử
kín;
i) Kiểm tra không phá hủy;
j) Lắp đặt các kết cấu chính.
Các hạng mục phải được xem xét theo từng chủ đề nêu ở trên được liệt kê ở 8.12.3.4.2 đến
8.1.2.3.4.10 dưới đây.
8.1.2.3.4.2 Nguồn gốc và chất lượng
vật liệu
Đặc tính của vật liệu phải thỏa mãn TCVN
6259-7 và TCVN 12823-5. Giấy chứng nhận của nhà chế tạo phải được cung cấp cùng
với vật liệu. Việc xác minh chất lượng vật liệu được thực hiện bởi người giám sát hiện trường tại nhà
máy của nhà chế tạo, thỏa mãn tiêu chuẩn áp dụng. Một cách thay thế, vật liệu
được chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận khác có thể được chấp nhận thay
thế cho
các
yêu cầu cho thép ở trên với điều
kiện việc thay thế vật liệu này phải được chấp thuận. Vật liệu sử dụng phải phù
hợp với vật liệu nêu trong thiết kế và tất cả vật liệu cần thiết cho mục đích
phân cấp phải được thử dưới sự chứng kiến của người giám sát. Nhà chế tạo phải
duy trì hệ thống truy xuất nguồn gốc vật liệu cho tất cả các kết cấu chính và
các kết cấu áp dụng đặc biệt.
8.1.2.3.4.3 Gia công định hình thép
Khi gia công làm cho các đặc tính của
tôn cơ bản thay đổi vượt quá giới hạn cho phép, phải thực hiện xử lý nhiệt phù
hợp để thiết lập lại các đặc tính cần thiết. Trừ khi được chấp thuận khác, các
giới hạn được chấp nhận của các đặc tính thiết lập lại phải đáp ứng mức tối thiểu
được xác định cho vật liệu ban đầu trước khi gia công. Đơn vị giám sát sẽ kiểm
tra các bộ phận được gia công về sự phù hợp của chúng với dung sai kích thước định
hình theo yêu cầu của thiết kế.
8.1.2.3.4.4 Báo cáo và chứng nhận
thợ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.3.4.5 Đặc tính và chứng nhận
quy trình hàn
a) Các quy trình hàn phải thỏa mãn TCVN
6259-6 và TCVN 12823-5. Các quy trình hàn phù hợp với các quy định của bộ luật,
tiêu chuẩn được công nhận có thể được chấp nhận theo quyết định của người giám
sát.
b) Văn bản mô tả các quy trình được chứng
nhận trước đó có thể được sử dụng trong chế tạo kết cấu với điều kiện nó được
nêu trong chương trình quản lý chất lượng và sẵn có khi người giám sát yêu cầu.
Khi cần thiết phải chứng nhận quy trình hàn, việc này phải được thực hiện bằng
cách sử dụng các phương pháp được nêu trong bộ luật, tiêu chuẩn được công nhận
và cỏ sự chứng kiến của người giám sát.
8.1.2.3.4.6 Kiểm tra đường
hàn
Là một phần của chương trình kiểm soát
chất lượng tổng thể, một kế hoạch
chi tiết về kiểm tra và thử nghiệm đường hàn phải được lập và kế hoạch này phải
bao gồm các quy định của tiêu chuẩn áp dụng.
8.1.2.3.4.7 Dung sai và lắp ghép
Dung sai của kết cấu tổng thể, dung sai
gia công định hình và dung sai lắp ghép cục bộ phải tương xứng với dung sai được
xem xét khi phát triển thiết kế kết cấu. Phải thực hiện kiểm tra để xác nhận rằng
các tiêu chí dung sai kích thước được tuân thủ. Phải chú ý đặc biệt đến độ méo
của các thành phần kết cấu mà việc oằn có thể lường trước khi có hư hỏng. Tính
phù hợp và lắp ghép kết cấu trước khi hàn phải được giám sát để đảm bảo chất lượng
của đường hàn.
8.1.2.3.4.8 Hệ thống kiểm soát ăn
mòn
Phải có chi tiết về các hệ thống kiểm
soát ăn mòn bất kỳ được sử dụng cho kết cấu. Việc lắp đặt và thử các hệ thống
ăn mòn phải
được
thực hiện thỏa mãn người giám sát hiện trường phù hợp với các bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoang được thiết kế kín nước thường
xuyên hoặc duy trì tính kín nước trong quá trình lắp đặt phải được thử theo quy
trình. Việc thử này cũng phải được người giám sát chứng kiến.
8.1.2.3.4.10 Kiểm tra không phá hủy
Một hệ thống kiểm tra không phá hủy phải
được đưa vào đặc tính kỹ thuật chế tạo kết cấu. Phạm vi tối thiểu của NDE phải
thỏa mãn tiêu chuẩn áp dụng về NDE cho đường hàn thân hoặc theo bộ luật thiết kế
được công nhận. Tất cả báo cáo NDE phải được xem xét bởi người giám sát hiện
trường. NDE bổ sung có thể được người giám sát yêu cầu nếu chất lượng chế tạo
không thỏa mãn các tiêu chuẩn áp dụng.
8.1.2.4 Hệ thống xử lý và ngăn
khí hóa lỏng
8.1.2.4.1 Chế tạo két chứa khí
hóa lỏng, hệ thống đường ống LNG và GNG
Tất cả các két chứa khí hóa lỏng hoặc hệ thống
chứa và các hệ thống đường ống GNG và LNG phải được chế tạo theo các bản vẽ và
phù hợp với các quy trình chế tạo và chương trình đảm bảo chất lượng được phê
duyệt của nhà máy. Người giám sát sẽ xác nhận vật liệu được chứng nhận bởi đơn
vị giám sát cho các màng hoặc thân két, các bộ phận đường ống và hệ thống cách
nhiệt. Các thợ hàn, quy trình hàn, quy trình kiểm tra không phá hủy, thiết bị
và nhân sự sẽ phải được chứng nhận bởi người giám sát các giai đoạn chế tạo két
chứa khí hóa lỏng và xem xét các
báo cáo NDE và báo cáo chế tạo. Người giám sát sẽ có mặt và ghi biên bản tất cả thử
nghiệm áp lực và thử kín trong toàn bộ thời gian chế tạo.
8.1.2.4.2 Sổ tay vận hành các hệ
thống khí hóa lỏng
Tất cả các thuyền viên liên quan trên
kho chứa nổi đều phải có sổ tay vận hành/xử lý các hệ thống khí hóa lỏng, đưa
ra các thông tin cần thiết để xử lý và chứa an toàn khí hóa lỏng. Thuyết minh
trong sổ tay phải bao gồm, nhưng không giới hạn, các nội dung sau:
a) Liệt kê đặc tính các hệ thống GNG và
khí hóa lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính chất và đặc điểm của khí hóa lỏng
(phạm vi tỷ trọng và thành phần);
- Các két chứa, đường ống, thiết bị xử
lý GNG/khí hóa lỏng;
- Hệ thống điều khiển và thiết bị đo.
b) Các hệ thống an toàn như:
- Chống cháy, thông gió, phát hiện cháy
và thiết bị chữa cháy;
- Bảo vệ người, các cảnh báo an toàn,
thiết bị;
- Thông tin liên lạc.
c) Các quy trình vận hành thông thường
hoặc hướng dẫn làm hàng:
- Khí trơ, khí, làm mát, nhập hàng, xuất
hàng, gia nhiệt, sục khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các hoạt động sự cố:
- Tràn hoặc rò rỉ hàng;
- Xả hàng xuống biển (nếu có);
- Nhận khí hóa lỏng từ tàu chở khí hóa lỏng bị
hư hỏng tại trạm nhập hàng;
- Sang hàng tại trạm xuất mà thông thường
chỉ xuất hơi khí.
8.1.2.5 Hệ thống xử lý
Các bình chịu áp lực công nghệ, các két
chứa chất làm lạnh, các bộ phận của hệ thống trao đổi nhiệt, máy nén, bơm và
các thiết bị cơ khí khác; hệ thống điện, thiết bị và hệ thống điều khiển mà thuộc phạm vi hệ
thống xử lý được phân cấp sẽ phải được
kiểm tra trong quá trình chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm tương tự như phạm vi mà
các hệ thống xử lý và chứa khí hóa lỏng theo 8.1.2.4 ở trên.
8.1.2.6 Đường ống
Tất cả các thử nghiệm/lắp đặt đường ống
phải tuân theo các quy trình và bản vẽ. Các đường hàn phải được kiểm tra bằng mắt
và NDE theo yêu cầu và thỏa mãn người giám sát hiện trường. Sau khi việc lắp đặt
hoàn thiện thỏa mãn, hệ thống đường ống phải chứng minh tính kín bằng thử thủy
lực theo áp suất yêu cầu, nhưng không nhỏ hơn áp suất làm việc bình thường. Nếu
các đoạn ống được thử thủy lực tại xưởng chế tạo, thử nghiệm trên tàu được thực
hiện để xác nhận tính kín và lắp đặt đúng của các mối nối hàn và/hoặc bích nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả dây dẫn, thiết bị và hệ thống điện
phải được lắp đặt/thử nghiệm theo các quy trình và bản vẽ. Giá đỡ thích hợp
cho tất cả cáp điện và việc làm kín phù hợp các đầu cáp vào thiết bị phải được
xác nhận. Sau khi hoàn thiện kết nối dây dẫn, các phần ảnh hưởng của thiết bị
và cáp điện phải được thử cách điện và chứng minh thỏa mãn yêu cầu. Việc nối đất
cũng phải được xác minh thỏa mãn yêu cầu.
8.1.2.8 Dụng cụ đo
Tất cả thử nghiệm/lắp đặt dụng cụ đo phải
theo các quy trình và bản vẽ. Tất cả giá đỡ phải được xác nhận. Sau khi hoàn
thiện, tất cả hệ thống phải được thử nghiệm chức năng và chứng minh thỏa mãn
yêu cầu.
8.1.2.9 Cơ khí
Tất cả lắp đặt/thử nghiệm thiết bị cơ
khí phải thỏa mãn các quy trình và bản, bao gồm cả việc nối đất của thiết bị.
Sau khi hoàn thiện, tất cả thiết bị phải được thử chức năng và chứng minh thỏa
mãn yêu cầu.
8.1.3 Kiểm tra
trong lắp đặt, kết nối và chạy thử
8.1.3.1 Kiểm tra trong khi lắp
đặt phải được thực hiện theo các quy trình và bản vẽ.
8.1.3.2 Kiểm tra lắp đặt, kết
nối
Đối với kho chứa nổi, các yêu cầu
chi tiết được nêu ở Mục 9, TCVN 6474. Nhìn chung, phải bao gồm các yêu cầu sau,
nếu áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các quy trình xác minh trước khi lắp
đặt về điều kiện đáy biển và các quy trình ứng phó với các tình huống bất ngờ;
c) Quy trình lắp đặt xích neo và mỏ neo
hoặc cọc;
d) Các quy trình thử tải trọng cọc neo
hoặc hệ thống xích neo;
e) Đấu nối hệ thống xích neo với kho chứa
nổi;
f) Đối với hệ thống neo có khả năng ngắt kết nối,
các quy trình kết nối và ngắt kết nối của hệ thống neo kho chứa nổi;
g) Lắp dựng và san lấp đáy biển;
h) Hệ thống xuất/nhập
i) Dự ứng lực hệ thống neo.
8.1.3.3 Kiểm tra chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3.3.2 Các quy trình hoạt động
chuyển GNG và khí hóa lỏng bao gồm các quy trình sự cố phải được xác nhận theo
phạm vi mà người giám sát thấy cần thiết. Hiệu năng tổng thể của hệ thống ngăn
khí hỏa lỏng phải được xác minh thỏa mãn các thông số thiết kế trong quá trình làm lạnh,
nhập và xả hàng ban đầu. Các báo cáo về tất cả hiệu năng này phải được lưu giữ
và cung cấp cho đơn vị giám sát.
8.1.3.3.3 Tương tự, các hiệu suất
an toàn và thỏa đáng của tất cả hệ thống xử lý nằm trong phạm vi phân cấp kho
chứa nổi phải được người giám sát xác minh là một phần của kiểm tra chạy thử.
8.1.3.4 An toàn cho người
Trong quá trình chạy thử phải có các biện
pháp phòng ngừa an toàn cho người bao gồm các cuộc kiểm tra mức độ sẵn sàng hoạt
động của tất cả thiết bị cứu sinh, thiết bị phát hiện khí và cháy,
và thiết bị chữa cháy, hệ thống ESD, các lối thoát nạn thông thoáng và thiết lập
các quy trình liên lạc. Các biện pháp phòng ngừa này phải được người giám sát
xác minh. Tất cả các quy trình sự cố như thế phải có khả năng xử lý các tình huống
bất ngờ như tràn, cháy và các nguy cơ khác.
8.2 Kiểm tra lần
đầu và duy trì cấp
8.2.1 Quy định
chung
8.2.1.1 Mục này quy định các đợt
kiểm tra lần đầu, chu kỳ, bất thường sau chế tạo để duy trì cấp của kho chứa nổi
chứa khí hóa lỏng trên biển.
8.2.1.2 Thông báo và sẵn sàng
kiểm tra
a) Người giám sát phải tiếp cận kho chứa
nổi tất cả thời điểm có thể. Chủ kho chứa nổi hoặc người đại
diện phải thông báo cho người giám sát tất cả các trường hợp khi kho chứa nổi
có thể được kiểm tra tại hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.3 Tất cả các hạng mục của
các đợt kiểm tra định kỳ phải được thực hiện cùng thời điểm và thời hạn kiểm
tra để chúng được ghi nhận cùng ngày. Trong các trường hợp có hư hỏng cần sửa
chữa và kiểm tra mở rộng thì cuộc
kiểm tra này có thể được chấp nhận tương đương với kiểm tra định kỳ.
8.2.1.4 Các cuộc kiểm tra phải
được hoàn thành trong khoảng thời gian 3 tháng trước ngày hết hạn kiểm tra trừ
khi được gia hạn. Các cuộc kiểm tra được thực hiện nằm trong thời gian cửa sổ 3
tháng sẽ được công nhận và đến hạn trùng với ngày ấn định kiểm tra trong
chu kỳ tiếp theo. Nếu Chủ/người khai thác đề nghị, bất kỳ phần nào của kho chứa
nổi có thể được kiểm tra trước cửa sổ 3 tháng và việc kiểm tra sẽ được ghi nhận
từ ngày nó được kiểm tra
8.2.2 Thời hạn
kiểm tra
8.2.2.1 Kiểm tra lần đầu
Kiểm tra lần đầu được thực hiện sau khi
hoàn thành kiểm tra đóng mới, hoán cải hoặc kiểm tra lần đầu kho chứa nổi hiện
có để phân cấp theo Tiêu chuẩn này.
8.2.2.2 Kiểm tra hàng năm
a) Kiểm tra hàng năm được thực hiện
trong khoảng thời gian 3 tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm của
đợt kiểm tra định kỳ trước đó hoặc ngày kiểm tra phân cấp lần đầu.
b) Đối với kho chứa nổi có kiểm tra liên
tục, tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra liên tục là các hạng mục kiểm tra được
hoàn thiện hàng năm. Kiểm tra hàng năm sẽ không được ghi nhận và giấy
chứng nhận phân cấp sẽ không được xác nhận trừ khi các hạng mục kiểm tra liên tục
đến hoặc quá hạn tại thời điểm kiểm tra hàng năm được hoàn thành hoặc được gia
hạn.
8.2.2.3 Kiểm tra trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.4 Kiểm tra định kỳ
a) Kiểm tra định kỳ được thực hiện trong
khoảng thời gian 5 năm sau đợt kiểm tra phân cấp lần đầu, và tại các khoảng thời
gian 5 năm sau đó.
b) Kiểm tra định kỳ có thể được bắt đầu
vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 4 và kết thúc trước ngày ấn định kiểm tra
hàng năm lần thứ 5. Nếu kiểm tra định kỳ được bắt đầu trước đợt kiểm tra hàng
năm lần thứ 4, thì toàn bộ hạng mục kiểm tra định kỳ phải được hoàn thiện trong
khoảng thời gian 15 tháng.
c) Kiểm tra định kỳ sẽ được công nhận
vào ngày hoàn thành kiểm tra nhưng không muộn hơn 5 năm từ ngày chế tạo hoặc
ngày được ấn định vào đợt
kiểm tra định kỳ trước đó. Nếu kiểm tra định kỳ được hoàn thành trong khoảng thời
gian 3 tháng trước ngày hết hạn, kiểm tra định kỳ sẽ được coi là đúng với ngày
đến hạn có hiệu lực.
d) Phải chú ý đến các yêu cầu kiểm tra định
kỳ trong các trường hợp bất thường. Có thể xem xét tăng phạm vi kiểm tra định kỳ
theo yêu cầu của tiêu chuẩn trong các trường hợp kho chứa chịu các điều kiện hoạt
động khắc nghiệt.
e) Trong đợt kiểm tra định kỳ, nếu toàn
bộ khối lượng kiểm tra định kỳ không được thực hiện xong cùng lúc thì ngày hoàn
thành đợt kiểm tra định kỳ sẽ là ngày mà tại đó các hạng mục kiểm tra về cơ bản
đã thỏa mãn.
f) Trong trường hợp đặc biệt, kiểm tra định
kỳ có thể được xem xét gia hạn tối đa 3 tháng với điều kiện phải thực hiện một
cuộc kiểm tra có khối lượng tối thiểu bằng kiểm tra hàng năm. Trong trường hợp
này, ngoài việc tuân theo các quy định liên quan, việc xem xét lịch sử khai
thác, tốc độ ăn mòn thực tế và dự trữ ăn mòn, cùng với đánh giá độ bền, tuổi thọ
mỏi hiện tại của
kho chứa nổi cần phải được
xem xét.
8.2.2.5 Chương trình kiểm tra
liên tục
a) Theo đề nghị của Chủ kho chứa nổi, và
dựa vào kế hoạch được đề xuất, một hệ thống kiểm tra liên tục có thể được thực hiện.
Theo đó, các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ được thực hiện xoay vòng đều đặn
để hoàn thành tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ cụ thể trong khoảng
thời gian 5 năm. Kế hoạch đề xuất phải đưa ra khối lượng kiểm tra bằng khoảng
20% tổng khối lượng kiểm tra định kỳ cho mỗi năm trong chu kỳ 5 năm. Kế hoạch
thay thế hợp lý khác có thể được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đơn vị giám sát sẽ thu hồi kế hoạch
kiểm tra liên tục nếu các khuyến nghị của người giám sát không được xử lý.
8.2.2.6 Kiểm tra dựa vào các
phương pháp kỹ thuật duy trì phòng ngừa
Một kế hoạch giám sát - tình trạng/bảo
dưỡng-phòng ngừa được thực hiện phù hợp có thể được coi là thỏa mãn các yêu cầu
của kiểm tra liên tục.
8.2.2.7 Kiểm tra trên đà hoặc
tương đương
a) Kiểm tra trên đà hoặc kiểm tra dưới
nước tương đương thay cho kiểm tra trên đà (UWILD) phải được thực hiện 2 lần
trong mỗi khoảng thời gian 5 năm, với thời hạn giữa chúng không được quá 3 năm
và một lần được thực hiện vào đợt kiểm tra định kỳ. Có thể xem xét gia hạn
ngày kiểm tra trên đà hoặc UWILD trong các trường hợp đặc biệt. Một cuộc kiểm
tra dưới nước bởi thợ lặn có thể được yêu cầu cho mục đích gia hạn này.
b) Nếu kho chứa nổi được phân cấp là loại
không tự hành hoặc có dấu hiệu VRM (Disconnectable), kiểm tra trên đà phải
thỏa mãn các yêu cầu được nêu ở 8.2.3.5 của Tiêu chuẩn này. UWILD được có thể
được xem xét tương đương với kiểm tra trên đà cho kho chứa nổi đến đợt kiểm
tra định kỳ lần thứ 4 hoặc 20 tuổi, lấy giá trị nào đến trước. Đối với mỗi đợt
kiểm tra trên đà hoặc UWILD tương đương sau kiểm tra định kỳ lần thứ 4, các yêu
cầu thực hiện UWILD phù hợp với các kế hoạch trước đó phải được cung cấp để xem
xét trước khi thực hiện kiểm tra đề xuất. Các yêu cầu chi tiết cho UWILD được
nêu ở mục 2.1.5.7,
TCVN 6474. Hồ sơ để thực hiện UWILD sau kiểm tra định kỳ lần thứ 4 phải luôn có
trên kho chứa nổi để người giám sát tham khảo.
c) Đối với các kho chứa nổi tự hành, kiểm
tra trên đà phải thỏa mãn các yêu cầu ở TCVN 6474. UWILD không được thực hiện đồng thời
với kiểm tra định kỳ phần
thân. Các yêu cầu chi tiết về UWILD được nêu ở TCVN 6474.
8.2.2.8 Kiểm tra nồi hơi
a) Nếu được trang bị, các cuộc kiểm tra
nồi hơi của máy đẩy chính phải được thực hiện tại thời hạn nêu ở TCVN 6259-1B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.9 Kiểm tra thiết bị nâng
Việc kiểm tra thiết bị nâng phải tuân
theo API RP 2D và TCVN 6968.
8.2.2.10 Bình chịu áp lực
Việc kiểm tra thiết bị chịu áp lực phải
tuân theo API 510 - Bộ luật về kiểm tra thiết bị chịu áp lực trong khai thác,
đánh giá, sửa chữa và hoán cải.
8.2.2.11 Hệ thống khai thác ngầm
dưới biển
Việc kiểm tra hệ thống khai thác ngầm dưới
biển phải tuân theo TCVN 13432.
8.2.2.12 Kiểm tra trục chân vịt
Một cuộc kiểm tra trục chân vịt hoặc trục
ống bao của kho chứa nổi tự hành phải được thực hiện ở thời hạn quy định tại
TCVN 6259-1B.
8.2.3 Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1.1 Tất cả báo cáo và biên
bản kiểm tra về các bất thường được phát hiện phải được tập hợp vào Hồ sơ báo
cáo kiểm tra lưu lâu
dài trên kho chứa nổi để tham khảo trong đợt kiểm tra bất kỳ.
8.2.3.1.2 Hồ sơ phải bao gồm,
nhưng không giới hạn, các hạng mục sau:
a) Kế hoạch kiểm tra nếu áp dụng;
b) Các bản ghi trạng thái cập nhật của
các đợt kiểm tra phân cấp;
c) Hồ sơ về các bất thường được phát hiện,
bao gồm các video và hình ảnh;
d) Hồ sơ về các đợt sửa chữa các bất thường và bất
kỳ bất thường nào lặp lại được phát hiện sau sửa chữa;
e) Hồ sơ về duy trì hệ thống chống ăn
mòn, bao gồm các hồ sơ đo điện thế ca tốt, hồ sơ hao hụt các a nốt hi sinh, hồ
sơ duy trì dòng tích cực, như nhu cầu điện áp và dòng của hệ thống, vỡ lớp sơn
phủ và hồ sơ theo dõi hao mòn vật liệu thép tại vị trí vỡ lớp sơn đó;
f) Tất cả các báo cáo kiểm tra phân cấp
cho kho chứa nổi;
g) Hồ sơ về các bất thường được phát hiện
bởi thuyền viên,
bao gồm các rò rỉ
ở
vách ngăn và đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các báo cáo NDT.
8.2.3.1.3 Tối thiểu, các tài liệu
sau đây phải luôn được duy trì trên kho chứa nổi để người giám sát có thể xác
nhận và tham khảo khi thực hiện kiểm tra trong khai thác:
a) Sổ vận hành;
b) Các bản vẽ chỉ ra vị trí của tất cả
các kết cấu “Đặc biệt’’, “Chính” và “Phụ”;
c) Các bản vẽ chỉ ra các biên kín nước
và các thiết bị tiếp cận hoặc đóng của các biên đó;
d) Các bản vẽ của các hệ thống phòng chống
cháy, chỉ rõ tất cả các cấp chống cháy và bố trí tiếp cận và đóng mở của các
biên đó, bao gồm cả vị trí của các bướm chặn lửa cho các vách cấp “A”;
e) Các bản vẽ hệ thống chữa cháy, chỉ rõ
bố trí của tất cả hệ thống chữa cháy cố định và di động. Các thay đổi nhỏ của các bản vẽ
này có thể được chấp thuận và xác nhận bởi người giám sát, tuy nhiên bản sao của các bản
vẽ được xác nhận phải được nộp cho đơn vị giám sát sớm nhất có thể;
f) Các bản vẽ phân vùng nguy hiểm, chỉ
rõ bố trí của các ranh giới phân chia vùng nguy hiểm có cấp khác nhau cùng với
bố trí tiếp cận, đóng mở, thông gió cho
các ranh giới phân chia đó, bố trí của báo động và ngắt thông gió, và danh sách
các thiết bị điện trong các vùng nguy hiểm;
g) Các bản vẽ bố trí của hệ thống dừng
khẩn cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1.4 Các thay đổi nhỏ trên
các bản vẽ liên quan tới các hệ thống phòng chống cháy, hệ thống chữa cháy, và
danh sách các thiết bị điện trong vùng nguy hiểm có thể được chấp thuận bởi người giám sát
hiện trường và các tài liệu được sửa đổi được xác nhận thể hiện sự chấp thuận của
người giám sát, tuy nhiên bản sao được xác nhận của các bản vẽ đó phải được nộp
cho đơn vị giám sát càng sớm càng tốt để lưu.
8.2.3.2 Kiểm tra hàng năm
8.2.3.2.1 Tại mỗi đợt kiểm tra
hàng năm, ngoài việc xem xét chung hồ sơ bảo dưỡng, người giám sát phải xác
minh tính hiệu quả của các hạng mục dưới đây bằng kiểm tra bằng mắt hoặc thử hoạt
động nếu phù hợp.
8.2.3.2.2 Thân kho chứa nổi dạng
tàu hoặc sà lan
a) Các boong thời tiết, tôn vỏ và các thiết bị
đóng kín cùng với khả năng kín nước phải được kiểm tra tình trạng chung đến mức
có thể được.
b) Lỗ thoát nước, lan can, dây cứu sinh,
hành lang và lầu lái.
c) Xác nhận thông báo ổn định và hướng dẫn
làm hàng, nếu có.
Các thiết bị làm hàng được chấp nhận phân cấp phải được xác nhận tình trạng làm
việc thỏa mãn bằng việc sử dụng các điều kiện kiểm tra được duyệt.
d) Xác nhận rằng không có sự thay đổi kết cấu mà ảnh
hưởng đến tính toán xác định vị trí các đường nước tải trọng. Các dấu
hiệu đường nước tải trọng phải được quan sát, thấy rõ ràng và phải được cắt và/hoặc sơn
lại nếu cần.
e) Bố trí kết cấu chống cháy, khả năng vận
hành bằng tay và /hoặc tự động của các cửa chống cháy nếu có, và các lối
thoát nạn từ khu nhà ở, buồng máy và các buồng khác phải thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nếu kho chứa nổi có khu vực dành cho
hoạt động của trực thăng, phải kiểm tra sàn trực thăng, kết cấu đỡ sàn, bề mặt
sàn, hệ thống thoát nước sàn và lưới an toàn hoặc thiết bị tương đương.
h) Bất kỳ tính năng mới nào được tích hợp
trong thiết kế kho chứa nổi phù hợp với các quy trình được chấp thuận.
i) Phải chú ý đặc biệt tới các sửa chữa
hoặc thay đổi quan trọng đã được thực hiện để khắc phục hư hỏng do đợt kiểm tra
trước yêu cầu.
8.2.3.2.3 Máy và thiết bị
a) Thiết bị/máy cùng với hệ thống điện,
đường ống và bơm liên quan phải được kiểm tra chung nếu có thể tiếp cận.
b) Buồng máy và buồng nồi hơi, hệ thống
bơm hút khô cùng với hố tụ nước và hệ thống báo động liên quan phải được kiểm
tra chung và thử báo động.
c) Kiểm tra các bình chịu áp lực và nồi
hơi và các phụ
tùng
bên ngoài như thiết bị an toàn, bệ đỡ, điều khiển, cơ cấu giảm áp, đường ống
hơi ra và áp lực cao, bọc cách nhiệt và thiết bị đo.
d) Các biện pháp đưa máy vào hoạt động
(bố trí khởi động từ trạng thái tàu chết) theo yêu cầu của TCVN 6259.
e) Kiểm tra tiếp xúc của các bánh răng
máy đẩy chính tại cuộc kiểm tra hàng năm lần thứ nhất sau khi kho chứa nổi đưa
vào khai thác, hoặc sau khi thay bánh răng. Chi tiết thêm xem Chương 3, TCVN
6259-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Thử nghiệm các phương pháp liên lạc giữa các trạm
điều khiển lái.
8.2.3.2.4 Hệ thống điều khiển,
thiết bị đo và điện
a) Hệ thống điện, các nguồn điện sự cố,
các cơ cấu chuyển mạch và các
thiết bị điện khác: Đến mức có thể được, phải xác nhận hoạt động của các nguồn
điện sự cố và khả năng hoạt động tự động của chúng.
b) Các biện pháp phòng ngừa điện giật,
cháy và các nguy cơ khác do điện phải được kiểm tra tình chung.
c) Thiết bị điện lắp đặt trong không
gian nguy hiểm hoặc nguy hiểm về khí được mô
tả trong bản vẽ phải được kiểm tra tình trạng chung nếu tiếp cận được.
d) Thiết bị đo và thiết bị điều khiển cùng với
cáp điện của chúng phải được kiểm tra tình trạng chung.
8.2.3.2.5 Hệ thống ngăn hàng
a) Việc kiểm tra hệ thống ngăn hàng phải
được thực hiện phù hợp các yêu cầu áp dụng cho đợt kiểm tra hàng năm cho tàu chở
khí hóa lỏng. Chi tiết xem
TCVN 6259-1B.
b) Hệ thống khí trơ được lắp đặt thỏa
mãn TCVN 6259-8D phải được kiểm tra và thử theo 3.5, TCVN 6259-1B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải thực hiện kiểm tra chung các hệ
thống an toàn đến mức có thể được. Các hệ thống này bao gồm, nhưng không giới hạn:
hệ thống phát hiện khí, phát hiện cháy, chữa cháy, kết cấu chống cháy và các hệ
thống dừng sự cố.
b) Các thiết bị cứu sinh và bảo vệ người
và phương tiện thoát nạn phải được kiểm tra càng nhiều càng tốt.
c) Các thiết bị chữa cháy nêu ở TCVN 6259-8D, bao gồm
kiểm tra và/hoặc thử các hạng mục sau:
1) Hệ thống chữa cháy chính, bao gồm các
van cách ly và họng chữa cháy;
2) Các bơm chữa cháy chính/sự cố;
3) Vòi rồng, đầu phun, súng phun và các
cờ lê;
4) Các bình chữa cháy di động và bán di
động;
5) Sơ đồ kiểm soát cháy, nếu có;
6) Bích nối bờ quốc tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Điều khiển từ xa để dừng các quạt/máy và ngừng
cấp nhiên liệu vào buồng máy;
9) Các bộ trang bị cho người chữa cháy;
10) Bố trí đóng các ống khói, cửa lấy
ánh sáng, lối ra vào, lỗ khoét và các hệ thống thông gió buồng máy.
d) Các cửa tiếp cận và hệ thống thông
gió cho khu vực nguy hiểm hoặc các không gian nguy hiểm về khí, và các báo động
liên quan;
e) Nếu kho chứa nổi có khu vực
dành cho hoạt động của trực thăng, các hạng mục sau phải được kiểm tra chung nếu
có:
1) Bố trí tiếp cận, thông gió và thiết bị
điện;
2) Hệ thống chứa và tiếp nhiên liệu bao
gồm két chứa, bơm, đường ống, van, ống thông hơi, ống đo, ống tràn, chống tràn
và dừng từ xa.
8.2.3.2.7 Hệ thống neo
a) Hệ thống neo căng phải được kiểm tra
chung tới mức có thể nhìn được và vị trí thỏa mãn yêu cầu. Ngoài ra, các hạng mục
bên trên mặt nước phải được kiểm tra và ở tình trạng thỏa mãn và được ghi báo cáo như
sau, nếu có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các góc xích neo phải được đo để xác
minh rằng sức căng của xích neo nằm trong giới hạn cho phép của thiết kế. Nếu sử
dụng cáp neo, sức căng của chúng cũng phải được xác minh nằm trong giới hạn cho
phép.
3) Xích neo hoặc cáp neo ở bên trên mặt
nước phải được kiểm tra ăn mòn và trầy xước bằng mắt.
b) Kiểm tra hàng năm hệ thống neo khác với
thiết kế neo chùm phải được thống nhất với đơn vị giám sát và thực hiện theo
các yêu cầu trong Kế hoạch kiểm tra.
8.2.3.2.8 Hệ thống xử lý và/hoặc
phụ trợ
Việc kiểm tra các hệ thống xử và/hoặc phụ
trợ của kho chứa nổi được thực hiện theo các yêu cầu áp dụng của đợt kiểm tra
hàng năm nêu tại 7.4.2, TCVN 12823-1.
8.2.3.2.9 Hệ thống xuất và nhập
hàng
Hệ thống xuất và nhập hàng phải được kiểm
tra chung đến mức có thể được và ở tình trạng thỏa mãn. Ngoài ra, phải kiểm tra
các hạng mục sau:
a) Kiểm tra chung tất cả các thiết bị điện
và khớp xoay vận chuyển chất lỏng, các ống đứng mềm, ống nổi, đường ống dẫn
hàng và các van liên quan đến hệ thống xuất và nhập, các mối nối giãn nở, thiết bị làm kín...
b) Các khớp xoay vận chuyển chất lỏng phải
được kiểm tra dấu hiệu rò rỉ qua kẽ hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các thiết bị hàng hải cho tất cả ống nổi phải được kiểm
tra và thử chức năng;
e) Kiểm tra bố trí giữ ống đứng đảm bảo
đúng chức năng;
f) Tất cả các thiết bị điện lắp đặt
trong vùng nguy hiểm phải được kiểm tra về tính toàn vẹn và phù hợp tiếp tục hoạt
động.
8.2.3.2.10 Hệ thống định vị động
Hệ thống định vị động phải được kiểm tra
tuân theo các yêu cầu phù hợp nêu tại 7.4.4, TCVN 12823-1 - Tiêu chuẩn quốc gia
về Giàn di động trên biển Phần 1 - Phân cấp.
8.2.3.2.11 Kiểm tra nồi hơi
a) Nếu được trang bị, các cuộc kiểm tra
nồi hơi của máy đẩy chính phải được
thực hiện theo TCVN 6259-1B.
b) Các nồi hơi khác phải tuân theo API
510 - Bộ luật về kiểm tra thiết bị chịu áp lực trong khai thác, đánh giá, sửa
chữa và hoán cải.
8.2.3.2.12 Kiểm tra thiết bị nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2.13 Bình chịu áp lực
Việc kiểm tra bình chịu áp lực phải tuân
theo API 510 - Bộ luật về kiểm tra thiết bị chịu áp lực trong khai thác, đánh
giá, sửa chữa và hoán cải.
8.2.3.2.14 Hệ thống khai
thác ngầm dưới biển
Việc kiểm tra hệ thống khai thác ngầm dưới
biển phải tuân theo TCVN 13432.
8.2.3.2.15 Các yêu cầu bổ sung
a) Nếu kho chứa nổi được trang bị hệ thống
giám sát, điều khiển từ xa và tự động cho dấu hiệu nêu tại TCVN 6277, hệ thống
phải được kiểm tra chung trong khi các máy phát hoạt động và các hệ thống điều
khiển được kích hoạt. Chi tiết xem TCVN 6259 quy phạm tàu biển vỏ thép.
b) Nếu các phần của kho chứa nổi được
duyệt cho “Kiểm tra theo Phương pháp kỹ thuật bảo dưỡng phòng ngừa”, thì mỗi phần
đó đến hoặc quá hạn tại đợt kiểm tra hàng năm phải được kiểm tra/thử theo yêu cầu
của người giám sát.
c) Nếu các phần của kho chứa nổi được duyệt
cho “Kiểm tra liên tục”, thì mỗi phần đó đến hoặc quá hạn tại đợt kiểm tra hàng
năm phải được kiểm tra/thử theo yêu cầu của
người giám sát
d) Nếu các phần của kho chứa nổi được duyệt cho
“kiểm tra trên
cơ sở rủi ro - RBI”, thì mỗi phần đó đến hoặc quá hạn tại đợt kiểm tra hàng năm
phải được kiểm tra/thử theo Kế hoạch RBI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.3 Kiểm tra trung gian
8.2.3.3.1 Ngoài các yêu cầu của
kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian cho kho chứa nổi dạng tàu hoặc
sà lan bao gồm các hạng mục dưới đây.
8.2.3.3.2 Đối với kho chứa nổi
trên 5 năm tuổi, phải thực hiện kiểm tra tổng thể tối thiểu 3 két dằn nước biển
đại diện được người giám sát lựa chọn. Nếu phát hiện tình trạng lớp sơn phủ kém
(POOR), hoặc sử dụng lớp sơn mềm, hoặc không sử dụng lớp sơn bảo vệ, thì cuộc
kiểm tra phải được mở rộng sang các két cùng loại khác.
8.2.3.3.3 Đối với kho chứa nổi trên 10 năm tuổi,
phải kiểm tra tổng thể tất cả các
két dằn.
8.2.3.3.4 Nếu các cuộc kiểm tra
thấy rằng không có khuyết tật kết cấu nhìn thấy được thì kiểm tra đó có thể được
giới hạn ở mức kiểm tra lớp sơn bảo vệ để xác định rằng nó vẫn duy trì hiệu quả.
8.2.3.3.5 Trong các két dằn nước
biển không phải là két ở đáy đôi, nếu phát hiện tình trạng lớp sơn phủ Kém
(POOR) và Chủ hoặc người đại diện lựa chọn không khôi phục lớp sơn phủ, và có sử
dụng sơn mềm hoặc không sử dụng sơn bảo vệ, thì các két dằn này phải được kiểm
tra bên trong tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm tiếp theo và đo chiều dày nếu thấy
cần thiết.
8.2.3.3.6 Trong các két dằn nước
biển ở đáy đôi, nếu
phát hiện tình trạng lớp sơn phủ Kém (POOR) và Chủ hoặc người đại diện lựa chọn
không khôi phục lớp sơn phủ, và có sử dụng sơn mềm hoặc không sử dụng sơn bảo vệ,
thì phải kiểm tra bên trong tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm tiếp theo và đo chiều
dày nếu cần thiết khi có ăn mòn đáng kể.
8.2.3.3.7 Nếu phát hiện hao mòn ở các khu vực rộng, phải
thực hiện đo chiều dày và thay mới nếu hao mòn vượt quá giới hạn cho phép. Nếu
quy cách kết cấu được giảm dựa trên cơ sở kiểm soát ảnh hưởng do ăn mòn đã được
chấp nhận, thì các kết quả đo phải được đánh giá trên quy cách kết cấu trước
khi bị giảm.
8.2.3.3.8 Kiểm tra trung gian
thân kho chứa nổi không phải dạng tàu hoặc sà lan phải theo Kế hoạch kiểm tra nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.4.1 Kiểm tra định kỳ bao gồm
tất cả hạng mục kiểm tra hàng năm với việc kiểm tra và thử nghiệm rộng hơn cho
kết cấu, máy, thiết bị, hệ thống chống cháy và chữa cháy, các hệ thống vận chuyển
và ngăn hàng và hệ thống neo. Phải thực hiện kiểm tra định kỳ cùng với kiểm tra
UWILD tương ứng.
8.2.3.4.2 Tại mỗi đợt kiểm
tra định kỳ kho chứa nổi dạng tàu hoặc sà lan, ngoài việc xem xét chung hồ sơ bảo
dưỡng và nếu áp dụng được và được yêu cầu cho Phân cấp kho chứa nổi, người giám
sát phải xác nhận tính hữu hiệu của các hạng mục sau bằng kiểm tra bằng mắt và
thử hoạt động, nếu phù hợp:
8.2.3.4.2.1 Kết cấu thân
a) Phải thực hiện kiểm tra trên đà hoặc
UWILD theo 8.2.3.5 của Tiêu chuẩn
này.
b) Tất cả các boong, vách kín nước, bề mặt
bên ngoài và bên
trong tôn vỏ phải được kiểm tra. Tôn ở mạn hoặc các đèn chiếu sáng kết cấu thượng tầng phải được kiểm
tra đặc biệt.
c) Kiểm tra tổng thể tất cả các không
gian: đáy đôi, két sâu, két dằn, các két hàng và két nhọn, buồng bơm, hầm đặt ống,
sống chính đáy dạng hộp, buồng máy, các không gian khô, không gian trống và chống
va, các hố thoát và tụ nước, các bố trí đo sâu, thông gió, bơm và thoát nước.
Nếu thấy cần thiết, đợt kiểm tra này phải
bổ sung đo chiều dày và thử để đảm bảo rằng tính toàn vẹn kết cấu duy trì hiệu
quả. Phải thực hiện kiểm tra thỏa đáng để phát hiện ăn mòn, biến dạng đáng kể,
nứt, hư hỏng hoặc hư hại kết cấu khác.
d) Phải kiểm tra kết cấu buồng máy. Chú
ý đặc biệt tới đáy trên, tôn vỏ tại đáy trên, các mã gia cường nối sườn mạn với đáy trên,
và các vách ngăn của buồng máy tại vị trí đáy trên và các hố tụ nước.
Phải chú ý đặc biệt tới đầu hút nước biển,
các đường ống làm mát bằng nước biển, các van xả mạn và liên kết của chúng với
tôn mạn. Nếu phát hiện hao mòn ở các khu vực rộng thì phải đo chiều dày và thay mới và/hoặc
sửa chữa nếu hao mòn vượt quá giới hạn cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát hiện tình trạng lớp sơn phủ Kém
ở các két dằn nước
biển ở đáy đôi, phải kiểm tra bên trong tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm tiếp theo
nếu có ăn mòn đáng kể. Nếu người giám sát thấy cần thiết hoặc có ăn mòn lớn, phải
thực hiện đo chiều dày.
f) Các yêu cầu kiểm tra bên trong
sẽ được xem xét đặc biệt cho các két dầu bôi trơn và các két chỉ dùng để dằn cố định mà được
trang bị các biện pháp kiểm soát ăn mòn hiệu quả.
(1) Nếu đáy đôi và các két khác, ngoại
trừ các két nhọn, được sử dụng chủ yếu để chứa dầu nhiên liệu nặng hoặc chỉ chứa các loại dầu
nhẹ, thì có thể miễn kiểm tra bên trong với điều kiện sau khi kiểm tra tổng thể
bên ngoài các két này người giám sát thấy tình trạng của chúng thỏa mãn.
(2) Ngoài các cuộc kiểm tra bên ngoài nói
chung, phải thực hiện các cuộc kiểm tra bên trong dưới đây và kết quả thỏa mãn
là điều kiện miễn giảm kiểm tra bên trong các két dầu nhiên liệu còn lại:
- Tại đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 3 - một
két chứa dầu nhiên liệu ở đáy đôi phía mũi.
- Tại đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 4 và
5 - một két chứa dầu nhiên liệu ở phía mũi, một ở lân cận giữa kho chứa nổi, và một ở đuôi kho chứa nổi.
- Tại đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 6 và
các đợt kiểm tra định kỳ tiếp theo -
một két chứa dầu nhiên liệu ở đáy đôi tại vị trí của mỗi khoang hàng.
(3) Các két dầu độc lập trong các buồng
máy phải được được kiểm tra bên ngoài và chịu cột áp chất lỏng nếu thấy cần thiết.
g) Tất cả các thiết bị bảo vệ két, nếu
có, phải được kiểm tra bên ngoài về lắp ráp và lắp đặt phù hợp, hư hỏng hoặc dấu
vết tràn dầu tại các đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Tất cả các ống thông khí phải được mở
để xác nhận tình trạng của thiết bị đóng và lưới chặn lửa nếu được lắp đặt.
8.2.3.4.2.2 Các yêu cầu đo chiều
dày thân kho chứa nổi
a) Phải thực hiện đo chiều dày tuân theo
các yêu cầu ở TCVN 6259-1B
như áp dụng cho tàu chở khí hóa lỏng
có chiều dài 90 m trở lên. Các yêu cầu tối thiểu về đo chiều dày tại các đợt kiểm
tra định kỳ phải thỏa mãn các yêu cầu ở TCVN 6259-1B như áp dụng cho tàu chở khí hỏa lỏng
có chiều dài 90 m trở lên.
Phạm vi và phương pháp được sử dụng
trong quá trình đo phải phù hợp với Kế hoạch kiểm tra.
Đo chiều dày vào hoặc sau đợt kiểm tra
hàng năm lần thứ 4 sẽ được tính cho đợt kiểm tra định kỳ. Nếu phát hiện hao mòn
ở các khu vực lớn,
người giám sát có thể yêu cầu đo chiều dày bổ sung nếu thấy cần thiết. Phải thay mới
nếu hao mòn vượt quá giới hạn cho phép.
Nếu phát hiện ăn mòn đáng kể, phải thực
hiện đo chiều dày bổ sung để xác nhận phạm vi ăn mòn.
Nếu các kích thước bị giảm so với kích
thước cơ sở áp dụng cho kiểm
soát ăn mòn hiệu quả, các kết quả của lần đo bất kỳ phả được đánh giá dựa trên
các kích thước trước khi giảm.
Các phần ngang kho chứa nổi phải được lựa
chọn dựa trên bố trí, lịch sử dằn/hàng và tình trạng lớp sơn phủ. Các vị trí đo
chiều dày phải được lựa chọn từ khu vực
có khả năng dễ bị ăn mòn nhất (ví dụ như các két dằn) hoặc được lựa chọn từ kết
quả đo chiều dày tôn boong.
Các yêu cầu đo chiều dày ở khu vực bên
trong có thể được thay
đổi bởi người giám sát hiện trường nếu hệ thống chống ăn mòn duy trì ở tình trạng Tốt (GOOD)
hoặc Khá (FAIR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu kho chứa nổi được phân cấp với dấu
hiệu VRM (Disconnectable) hoặc VRM, các vách biên của đáy đôi,
két sâu, két dằn, két nhọn và các két liền thân khác phải được thử bằng cột áp
chất lỏng. Nếu kho chứa
nổi được phân cấp là loại không tự hành, các vách biên đó phải được kiểm tra bằng
mắt và chỉ thử cột áp chất lỏng
nếu có nghi ngờ, phải đo chiều dày hoặc NDE nếu người giám sát hiện trường thấy
cần thiết.
Có thể miễn thử các không gian đáy đôi
hoặc các không gian khác không được thiết kế để chứa chất lỏng với điều kiện phải
kiểm tra bên trong và đáy trên và kết quả thỏa mãn. Người giám sát có thể yêu cầu
thử két nếu thấy cần thiết.
c) Dự trữ hao mòn của nẹp gia cường và tôn
cụ thể: Dự trữ hao mòn của nẹp gia cường và tôn cụ thể cho kho chứa nổi có tuổi
thọ thiết kế 20 năm phải thỏa mãn TCVN 6474 hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận.
Các giới hạn dự trữ hao mòn cục bộ của tôn và nẹp gia cường cho kho chứa nổi có tuổi thọ
thiết kế trên 20 năm sẽ duy trì tương tự như áp dụng cho các kích thước yêu cầu
tuổi thọ 20 năm để xác định các kích thước tối thiểu cần phải thay mới. Theo
đó, dựa vào phần trăm dự trữ hao mòn, thay mới sẽ được yêu cầu nếu kích thước bị
hao mòn tới giá trị như là kho chứa nổi 20 năm tuổi. Hao mòn cho phép phải dựa
vào phần trăm dự trữ hao mòn nhỏ hơn, hoặc hao mòn cho phép dựa vào độ bền uốn cục bộ.
8.2.3.4.2.3 Máy và thiết bị
a) Kiểm tra bên trong và bên ngoài tất cả
lỗ khoét hướng ra biển, bao gồm các lỗ xả vệ sinh và các lỗ xả qua mạn khác
cùng với các van của chúng.
b) Phải kiểm tra bên trong và bên ngoài
van một chiều, nếu được trang bị, của bơm chữa cháy sự cố.
c) Kiểm tra các bơm và bố trí bơm, bao gồm
các van, đường ống, thiết bị lóc và các phần giãn nở mềm phi kim loại ở hệ thống tuần hoàn
chính.
d) Hoạt động của hệ thống hút khô. Các hệ
thống khác phải được thử nếu thấy cần thiết.
e) Kiểm tra bệ máy chính và phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Các máy nén không khí, các bình chứa
và đường ống liên quan phải được kiểm tra. Nếu không thể kiểm tra bên trong
các bình chứa không khí, chúng phải được thử thủy lực. Tất cả các van giảm áp
và thiết bị an toàn phải đảm bảo khả năng hoạt động.
h) Nếu có, phải kiểm tra máy lái, bao gồm
thử hoạt động và kiểm tra việc cài đặt các van giảm áp. Ngoài ra, phải thực hiện
thử thủy lực hệ thống lái cho việc cài đặt van giảm áp, sử dụng nguồn năng lượng
được lắp đặt.
i) Nếu có, hộp giảm tốc phải được mở và kiểm tra nếu
người giám sát thấy cần thiết để xác nhận tình trạng của các răng, bánh răng,
trục, ổ trục và hệ thống bôi trơn. Phương pháp thay thế để đánh giá tình trạng
của bánh răng sẽ được xem xét đặc biệt.
j) Nếu có, các động cơ hơi nước kiểu pít-tông phải được mở
và kiểm ra, bao gồm các xi lanh, pít-tông, van, cơ cấu van, đầu chữ thập, chốt khuỷu, cổ trục chính và ổ đỡ chặn.
k) Nếu có, các thiết bị ngưng tụ hơi phụ
và chính phải được mở, kiểm tra và
thử rò rỉ nếu người giám
sát thấy cần thiết.
l) Nếu có, đường ống hơi chính phải được
kiểm tra. Khi người giám sát thấy cần thiết, phải đo chiều dày bằng phương pháp
NDE. Hoặc đối với hệ thống
hoạt động ở nhiệt độ không
quá 427°C, thử thủy lực bằng 1,25 lần áp suất làm việc có thể được chấp nhận.
m) Đối với thử hoạt động máy chính và
máy phụ, xem các phần phù hợp của TCVN 6259, nếu áp dụng.
n) Nếu có, các động cơ đốt trong chính
và phụ phải được mở, kiểm tra và đo đạc nếu áp dụng, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6259-1B.
Các phần đã được kiểm tra trong vòng 15
tháng thì không cần kiểm tra lại, ngoại trừ trong các trường hợp đặc biệt. Có
thể xem xét đặc biệt
cho các yêu cầu kiểm tra định kỳ đối với các động cơ chính có đường kính
lỗ khoét từ 300 mm trở xuống, với điều kiện động cơ được bảo dưỡng
theo chương trình bảo dưỡng được lên kế hoạch của nhà sản xuất. Các báo cáo bảo
dưỡng, bao gồm cả hoạt động bôi trơn, phải sẵn có cho người giám sát. Các đợt đại tu định
kỳ, theo yêu cầu của chương trình bảo dưỡng được lên kế hoạch của nhà sản xuất,
phải có sự chứng kiến của người giám sát và sẽ được chấp nhận cho hoàn thành
chu kỳ kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các động cơ hoạt động liên tục,
tối thiểu một
đợt
kiểm tra đường khí nóng phải được lên kế hoạch cho mỗi chu kỳ kiểm tra và phải
bao gồm một đợt kiểm tra rô to tua bin, cánh cố định, buồng đốt, vỏ đầu vào
(bao gồm thiết bị lọc và chống đọng sương), hộp khí xả bao gồm thiết bị tái
sinh, các van điều khiển không khi và thiết bị bảo vệ. Nếu người giám sát thấy
cần thiết, các phần khác và thiết bị liên quan phải được mở và kiểm tra. Việc mở các phần của máy nén
phải được lên kế hoạch cùng với các đợt kiểm tra quan trọng với điều kiện việc
kiểm tra các cánh, có thể nhìn thấy được từ đầu gió vào trong quá trình kiểm
tra đường dẫn khí nóng, không phát hiện bằng chứng hư hỏng. Các cuộc kiểm tra
yêu cầu của các động cơ tua bin khí phụ, tối thiểu 1 lần mỗi chu kỳ, phải dựa
vào các khuyến nghị của nhà chế tạo, phù hợp với số giờ và điều kiện hoạt động
thực tế, cùng với thử hoạt động có các thiết bị bảo
vệ. Nếu các động cơ được bố trí sau cho động cơ được đưa khỏi kho chứa nổi và tháo rời ở cơ sở khác, thì kiểm
tra bên trong có thể được thực hiện ở cơ sở đó. Việc lắp đặt lại phải được thực hiện thỏa
mãn người giám sát hiện trường.
8.2.3.4.2.4 Các hệ thống điện,
thiết bị đo và điều khiển
a) Phụ tùng và các mối nối trên các bảng
điện chính và bảng phân phối.
b) Các cáp điện, ở mức tối đa có thể.
c) Các máy phát điện, bao gồm máy phát sự
cố, phải được chạy có tải. Nếu các máy phát được bố trí để hoạt động song song,
phải kiểm chứng hoạt động và chia tải thỏa đáng của các bộ ngắt dòng, bao gồm
việc ngắt/nhả công suất ngược.
d) Điện trở cách điện của mạch phải
được đo giữa các dây dẫn và giữa dây dẫn với đất, và các giá trị này được so
sánh với các giá trị đo trước đó.
e) Nếu các máy phát phụ được sử dụng cho
các mục đích thiết yếu, thì các máy phát và động cơ lai phải được kiểm tra và
các thiết bị chuyển động chính của chúng phải được mở để kiểm tra. Điện trở các điện của mỗi
máy phát và động cơ phải được đo với tất cả các mạch điện có điện áp khác nhau
cao hơn nối đất được thử nghiệm riêng biệt và theo Chương 5, TCVN 6259-1B.
f) Trong các trường hợp bất thường để sửa
chữa lớn, các cuộn dây được sửa chữa hoặc thay mới phải được thử độ bền điện
môi. Ngoài ra, các mạch có sửa chữa hoặc thay mới và các cuộn dây bị xáo trộn
trong quá trình sửa chữa phải được thử độ bền điện môi trong một phút bằng các áp dụng
điện thế bằng 125% điện áp hoạt động cao nhất của các mạch mà nó được áp dụng.
Các dòng kích từ DC của các máy phát và động cơ phải được thử nghiệm một phút với
điện thế bằng 50% giá trị xác định theo
các phần áp dụng ở TCVN 6259-4,
và tất cả toàn bộ thiết bị hoạt được ở trạng thái toàn tải.
8.2.3.4.2.5 Hệ thống ngăn hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống khí trơ được lắp đặt thỏa
mãn TCVN 6259-8D phải được kiểm tra và thử thỏa mãn Chương 5, TCVN 6259-1B.
8.2.3.4.2.6 Hệ thống neo
a) Vì thực tế không thể đề cập hết tất cả
các loại hệ thống neo, nên nội dung dưới đây đưa ra hướng dẫn về các yêu cầu cơ
bản. Nhà vận hành hoặc thiết kế có thể cung cấp các yêu cầu kiểm tra thay thế,
dựa vào kinh nghiệm vận hành hoặc các khuyến nghị của nhà chế tạo. Sau khi xem
xét và được chấp nhận, các quy trình kiểm tra thay thế này sẽ là nội dung cơ bản
cho kiểm tra định kỳ hệ
thống neo.
b) Ngoài các yêu cầu của kiểm tra hàng
năm, kiểm tra định kỳ phải bao gồm các hạng mục sau, nếu có:
(1) Phải thực hiện kiểm tra toàn bộ hệ
thống neo ở trên đà hoặc UWILD. Phải đo chiều dày bất kỳ khu vực nghi ngờ nào
mà phát hiện ăn mòn lớn.
(2) Kiểm tra tất cả các xích neo xem có
bị hao mòn hoặc ăn mòn lớn hay không. Thực tế, các khu vực phải kiểm tra đặc biệt
là vùng liên quan tới chuyển động giữa các mắt xích. Các vị trí này thông thường
được bố trí tại các phần tiếp xúc với đáy biển của phần móc xích của xích neo.
Các dự trữ hao mòn và ăn mòn phải sẵn có cho người giám sát hiện trường trước
khi thực hiện đo chiều dày bất kỳ.
(3) Các dây xích phải được kiểm tra xem
có bị mất ngáng và giãn xích. Các vị trí đại diện phù hợp phải được đo chiều dày để kiểm
tra hao mòn hoặc mài mòn. Các khu vực dễ bị ăn mòn, như khu vực nước-gió, phải
được đo chiều dày riêng biệt, nếu người giám sát hiện trường thấy cần thiết
(4) Phải kiểm tra tiếp cận tất cả các bộ
phận neo và các thành phần kết cấu có thể tiếp cận được mà chúng chịu các tải trọng
neo. Các thành phần kết cấu bao gồm các hãm xích hoặc giữ cáp, kết cấu ở vị trí hãm xích hoặc
giữ cáp, kết cấu đỡ thân vỏ và các khu vực
vành hố kết cấu/tháp neo. Các kết cấu này phải được làm sạch và kiểm tra kỹ lưỡng,
và bất kỳ vùng nghi ngờ nào phải được kiểm tra không phá hủy.
(5) Kiểm tra chung mức độ bào mòn hoặc bộc
lộ của neo hoặc cọc neo để đảm bảo rằng các bộ phận này không bộc lộ quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đối với các hệ thống neo có thể ngắt
kết nối, hệ thống đấu nối và ngắt kết nối cho hệ thống neo phải được thử nếu
người giám sát
thấy
cần thiết. Hoặc phải cung cấp các báo cáo về hoạt động kết nối/ngắt kết nối giữa
ngày xác nhận kiểm tra định kỳ gần nhất và ngày kiểm tra định kỳ hiện tại để
xem xét và thấy thỏa mãn, thì có thể coi tuân thủ với yêu cầu này.
8.2.3.4.2.7 Hệ thống xử lý và/hoặc
hỗ trợ
Việc kiểm tra các hệ thống xử lý và/hoặc
hỗ trợ của kho chứa nổi được thực hiện theo các yêu cầu áp dụng của đợt kiểm tra
hàng năm nêu tại 7.6.7, TCVN 12823-1.
8.2.3.4.2.8 Hệ thống xuất
và nhập
Ngoài các hạng mục kiểm tra hàng năm,
các hạng mục sau phải được kiểm tra:
a) Nếu thấy cần thiết, các khớp xoay điện
và chất lỏng phải được
tháo rời và kiểm tra tình trạng mài mòn và rách. Kiểm tra các thiết bị làm kín.
Sau khi lắp ghép lại, các khớp xoay chất lỏng phải được thử thủy lực. Tương tự như thế, các
khớp xoay điện phải được thử độ cách điện sau khi lắp ráp.
b) Trong quá trình kiểm tra dưới nước hệ
thống neo, các ống đứng mềm phải được kiểm tra, bao gồm tất cả các phao nổi hỗ
trợ. Các ống đứng phải được kiểm tra hư hỏng ở các khu vực có ứng suất cao, như tại
các vị trí đầu bích nối, vị trí các kẹp đỡ và bên dưới tất cả vị trí móc. Các thanh
ngáng, nếu được trang bị để tách các ống đứng
với nhau, phải được kiểm tra tình trạng mài mòn và rách. Có thể yêu cầu thử thủy
lực các ống đứng nếu người giám sát thấy cần thiết.
c) Đối với vùng nước sâu, các hệ thống đỡ
hoặc treo ống đứng phải được kiểm tra xem có hư hỏng hoặc mất lực căng. Các vị
trí đỡ ống đứng phải được kiểm tra tiếp cận xem có bị ăn mòn, mài mòn, xoắn, gấp...
d) Các ống nổi phải được kiểm tra
xem có bị xoắn, nứt bề mặt, hư hỏng chà xát.... Có thể yêu cầu thử thủy lực hoặc
thử chân không các ống nổi nếu người giám sát thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Đối với hệ thống neo loại có thể ngắt
kết nối, phải thử bố trí kết nối và ngắt kết nối cho hệ thống xuất và nhập nếu người giám
sát thấy cần thiết. Có
thể xem xét các báo cáo về hoạt động ngắt kết nối/kết nối giữa ngày xác định của
SPS gần nhất và thời hạn hiện tại, và nếu thấy thỏa mãn thì có thể xem xét là
thỏa mãn yêu cầu thử hệ thống ngắt kết nối.
g) Các ống nổi được thiết kế
và chế tạo theo tiêu chuẩn OCIMF thì phải được thử theo Hướng dẫn OCIMF về xử
lý, lưu trữ, kiểm tra và thử ống mềm tại mỏ.
8.2.3.4.2.9 Hệ thống định vị động
a) Ngoài các yêu cầu kiểm tra hàng năm,
phải thực hiện thử chức năng đầy đủ. Kế hoạch của các cuộc thử này phải được lập để
chứng minh lượng dư được thiết lập trong FMEA (Phân tích các hiệu ứng và trạng
thái hư hỏng - Failure Modes and Effects Analysis).
b) Các bộ phận của các chân vịt bôi trơn
bằng dầu phải được mở ra để kiểm tra tối thiểu là sau mỗi năm năm. Kiểm tra bên
trong của các chân vịt biến bước bôi trơn bằng dầu có thể được giảm trừ nếu như
các chân vịt được duy trì theo kế hoạch kiểm soát trạng thái được duyệt và các
kết quả ghi chép đã chứng minh sự thỏa mãn. Trong trường hợp các chân vịt được duy trì
theo kế hoạch kiểm soát trạng thái được duyệt, tần suất đại tu lớn của chúng
(bao gồm mở ra để kiểm tra
bên trong) có thể dài hơn 5 năm với điều kiện điều này phải được chỉ rõ trong kế
hoạch.
8.2.3.4.2.10 Hệ thống khai thác ngầm
dưới biển
Việc kiểm tra hệ thống khai thác ngầm dưới
biển phải tuân theo TCVN 13432.
8.2.3.4.2.11 Các yêu cầu bổ sung
Nếu kho chứa nổi được trang bị hệ thống giám sát, điều khiển từ
xa và tự động cho dấu hiệu nêu tại TCVN 6277, thì ngoài các yêu cầu kiểm tra
hàng năm, tất cả hệ thống cơ khí, cơ cấu dẫn động thủy lực và khí nén, và các hệ
thống công suất của chúng phải được kiểm tra và thử, phải đo điện trở cách điện,
các hệ thống tự động phải được thử, và toàn bộ hệ thống điều khiển phải được thử
khi công suất giảm để xác định tính năng đúng của các chức năng tự động. Chi tiết
xem TCVN 6259 quy phạm tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.5.1 Nếu kho chứa nổi được phân cấp
tự hành và có dấu hiệu cấp VRM, kiểm tra trên đà phải được thực hiện
theo TCVN 6259-1B.
8.2.3.5.2 Nếu kho chứa nổi được phân cấp
không tự hành hoặc có dấu hiệu VRM (Disconnectable), kiểm tra trên đà
bao gồm tình trạng kết cấu, hệ thống chống ăn mòn, hệ thống neo và hệ thống xuất/nhập,
phải bao gồm:
8.2.3.5.2.1 UWILD
a) Kiểm tra UWILD phải được thực hiện
theo các quy trình được lập hồ sơ trước khi kiểm tra. Quy trình phải luôn sẵn
có trên kho chứa nổi. Quy thực hiện UWILD sau kiểm tra định kỳ lần thứ 4 cũng
phải có trên kho chứa
nổi để người giáp sát tham khảo.
b) Quy trình UWID phải bao gồm các hạng
mục sau:
- Quy trình cho thợ lặn xác định chính
xác vị trí mà họ thực hiện kiểm tra;
- Quy trình làm sạch sinh vật biển cho mục
đích kiểm tra phải bao gồm phạm vi và vị trí làm sạch dưới nước;
- Quy trình và phạm vi đo điện thế ca tốt
trên kết cấu;
- Quy trình và phạm vi đo chiều dày kết
cấu và NDT các điểm quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại ảnh và video dưới nước, bao gồm
phương pháp liên lạc, giám sát và ghi âm.
c) Nếu có, ky, sống mũi, sườn đuôi, bánh
lái, chân vịt và bề mặt ngoài tôn mạn và đáy phải được làm sạch nếu cần thiết
và kiểm tra, cùng với vây giảm lắc, thiết bị đẩy, các phần hở của ổ đỡ trục đuôi và
cụm làm kín, van thông biển, chốt và ngõng trục bánh lái, cùng với bố trí siết chặt
liên quan của chúng.
d) Tất cả các lỗ khoét thông biển và các van xả
mạn, bao gồm cả phụ tùng gắn chúng với thân kho chứa nổi hoặc van thông biển,
phải được kiểm tra bên ngoài.
e) Tất cả các bộ phận giãn nở phi kim loại
ở các hệ thống
tuần hoàn và làm mát bằng nước biển phải được kiểm tra cả bên trong và bên
ngoài.
f) Nếu có, khe hở hoặc hao mòn ổ đỡ trục đuôi và khe hở
ổ đỡ bánh lái phải được xác định và ghi vào báo cáo.
g) Đối với UWILD vào đợt kiểm tra Định kỳ,
phải có biện pháp cho phép mở tất cả các van thông biển và van xả mạn để kiểm
tra bên trong. Ngoài ra, tất cả các hạng mục kiểm tra định kỳ liên quan đến phần
thân hoặc kết cấu dưới nước, bao gồm cả việc đo chiều dày, phải được thực hiện khi kiểm
tra dưới nước.
8.2.3.5.2.2 Hệ thống chống ăn mòn
Ngoài các yêu cầu ở trên, phải thực hiện
các hạng mục sau:
a) Phải đo điện thế ca tốt của ở các vị trí đại
diện cho toàn bộ phần thân dưới nước và đánh giá để xác nhận rằng hệ thống chống
ăn mòn đang hoạt động trong các giới hạn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các cự âm và dương của hệ thống dòng
điện phải được kiểm tra xem có bị hư hỏng, bị sinh vật biển hoặc cặn can xi che
kín hay không. Nhu cầu điện thế và cường độ dòng điện cũng phải được kiểm tra để
đảm bảo hệ thống hoạt động tốt.
d) Các cuộc kiểm tra bổ sung phải được
thực hiện ở các khu vực chịu tác động của nước biển và gió của kết cấu nếu thấy
lớp sơn phủ bị vỡ. Có thể yêu cầu đo chiều dày tại các khu vực này nếu người
giám sát hiện trường thấy cần thiết.
8.2.3.5.2.3 Hệ thống neo
Đối với các hệ thống neo, các hạng mục
sau phải được làm sạch và kiểm tra, nếu có:
a) Sức căng xích hoặc cáp neo phải được
đo, và các vị trí kết nối cuối cùng của các bộ phận này phải được kiểm tra. Tất
cả xích neo phải được kiểm tra chung trên toàn bộ chiều dài của chúng. Mỏ neo, cáp và các thiết
bị vận hành liên quan của chúng phải được kiểm tra.
b) Các két nổi phải được làm
sạch và kiểm tra, nếu có.
c) Xích và các bộ hãm xích phải được làm
sạch, kiểm tra và NDT nếu người giám sát thấy cần thiết.
d) Các khu vực chịu ứng suất cao hoặc có
tuổi thọ mỏi thấp phải được lựa chọn trước, làm sạch và NDT nếu thấy cần thiết.
e) Phải kiểm tra sự bào mòn của mỏ neo
hoặc cọc neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Các khu vực chịu ứng suất cao, ăn mòn
và rách lớn của dây neo phải được kiểm tra tiếp cận và thử không phá hủy nếu
người giám sát thấy cần thiết. Các khu vực này bao gồm các vùng hãm xích và
tiếp xúc với đáy biển.
8.2.3.5.2.4 Hệ thống xuất và nhập
Các hạng mục sau phải được làm sạch và
kiểm tra, nếu có:
a) Toàn bộ hệ thống ống đứng.
b) Các két nổi đỡ ống, kết cấu
của chúng và các thiết bị kẹp giữ
c) Ống đứng mềm, bao gồm tất các các bích đầu ống và
bố trí bu lông, và các thanh ngáng, nếu có.
d) Toàn bộ hệ thống ống mềm xuất hàng phải
được kiểm tra xem có bị hư hỏng do xơ ống và nứt mỏi hay không.
e) Các ống mềm được thiết kế và chế tạo
theo tiêu chuẩn OCIMF phải được thử theo hướng dẫn của OCIMF về xử lý, lưu trữ,
kiểm tra và thử ống mềm tại mỏ.
f) Tất cả các thiết bị hàng hải phải được
kiểm tra và thử chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra nồi hơi phải tuân theo các yêu
cầu nêu ở TCVN 6259-1B.
8.2.3.7 Kiểm tra trục chân vịt/ống
bao
Nếu kho chứa nổi được phân cấp với dấu
hiệu VRM (Disconnectable), kiểm tra trục chân vịt/ống bao phải thỏa mãn
các yêu cầu áp dụng ở TCVN 6259-1B. Tuy nhiên, do số giờ vận hành thấp, thời hạn
kiểm tra có thể được kéo dài dựa vào việc thực hiện các yêu cầu dưới đây, nếu
có:
a) Thợ lặn kiểm tra bên ngoài ổ đỡ trục đuôi và khu vực
làm kín bên ngoài, bao gồm kiểm tra hao mòn đến mức có thể được;
b) Kiểm tra vị trí trục (làm kín bên
trong) trong buồng máy đẩy;
c) Xác nhận các báo cáo dầu bôi trơn (độ
hao hụt dầu thỏa đáng, no có dấu hiệu nhiễm bẩn không thể chấp nhận);
d) Các chi tiết làm kín trục phải được
kiểm tra/thay thế theo khuyến nghị của nhà chế tạo.
8.2.4 Hoán cải
Nếu dự kiến thực hiện hoán cải bất kỳ
cho hệ thống ngăn khí hóa lỏng, các hệ thống công nghệ, máy, đường ống, thiết bị...,
mà có thể ảnh
hưởng
tới cấp của kho chứa nổi, phải cung cấp
nội dung chi tiết hoán cải để xem xét. Việc hoán cải kho chứa nổi phải thỏa mãn
các quy định của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5.1 Nếu một kho chứa nổi được
phân cấp bị hư hỏng bất
kỳ về kết cấu, hệ thống ngăn hàng, các hệ thống công nghệ được phân cấp, máy,
đường ống, thiết bị..., mà có thể ảnh hưởng tới cấp kho chứa nổi, đơn vị giám
sát phải được thông báo và hư hỏng phải được người giám sát kiểm tra. Nội dung
chi tiết của đợt sửa chữa dự kiến phải được cung cấp để xem xét, và công việc
phải được thực hiện thỏa mãn người giám sát hiện trường.
8.2.5.2 Nếu một bộ phận của
máy, đường ống hoặc thiết bị công nghệ bị hư hỏng sớm hoặc bất ngờ và sau đó được
sửa chữa hoặc thay mới mà không có người giám sát chứng kiến, thì nội dung chi
tiết về hư hỏng, bao gồm cả các phần hư hỏng nếu có, phải được lưu trên kho chứa nổi để người giám
sát kiểm tra trong đợt kiểm tra gần nhất. Hoặc các phần hư hỏng có thể được đưa
vào bờ để kiểm tra và thử nếu cần thiết.
8.2.5.3 Nếu các hư hỏng nêu ở 8.2.5.2 ở trên được coi là kết
quả của việc bảo dưỡng không phù hợp hoặc không đầy đủ, thì kế hoạch kiểm tra
và bảo dưỡng phải được sửa đổi.
8.2.6 Hàn và
thay thế vật liệu
Thép kết cấu có độ bền ban đầu và cao
hơn. Việc hàn hoặc chế tạo khác thực hiện trên các thép kết cấu được nêu ở TCVN
6259-7 phải thỏa mãn các yêu cầu ở TCVN 6259-6.
8.3 Kiểm tra
trên cơ sở rủi ro để duy trì cấp
8.3.1 Yêu cầu
chung
Các quy định ở Mục này gồm các yêu cầu
kiểm tra cụ thể để
duy trì cấp của kho chứa nổi mà có các kế
hoạch kiểm tra được xây dựng dựa trên các phương pháp kỹ thuật đánh giá rủi ro
như một giải pháp thay thế tương đương với các yêu cầu quy định nêu ở 8.2 của
Tiêu chuẩn này.
8.3.1.1 Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.2 Thời hạn kiểm tra
Do tính chất và mục đích đa dạng của kho
chứa nổi và nội
dung khác nhau của kế hoạch kiểm tra có khả năng được phát triển như là một phần
của cách tiếp cận dựa trên rủi ro của Chủ kho chứa nổi để phân cấp,
cho nên thực tế không thể xem xét thiết lập kế hoạch chắc chắn cho các yêu cầu
kiểm tra trong Mục này để duy trì cấp.
8.3.2 Các yêu
cầu về kiểm tra trên cơ sở rủi ro
8.3.2.1 Quy định chung
8.3.2.1.1 Khi áp dụng phương pháp
dựa trên rủi ro, phải các kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng đề xuất của Chủ kho chứa
nổi, bao gồm chi tiết về tần suất và phạm vi thực hiện. Nếu các kế hoạch này lệch
khỏi các yêu cầu kiểm tra truyền thống nêu trong Tiêu chuẩn này, thì phương
pháp đánh giá rủi ro phải giải quyết cụ thể các sai lệch này để không tạo ra mức
không chấp nhận được về an toàn và toàn vẹn của kho chứa nổi. Ngoài các kế hoạch
kiểm tra và bảo dưỡng nêu ở trên, hồ sơ sau phải được nộp cho đơn vị giám sát tối thiểu
6 tháng trước khi kế hoạch có hiệu lực.
8.3.2.1.2 Tối thiểu, phải thiết lập
hồ sơ bao gồm các hạng mục sau:
a) Phương pháp và cơ sở được sử dụng
trong kỹ thuật đánh giá rủi ro;
b) Các phương pháp mà kỹ thuật được sử dụng
để thiết lập các kế hoạch bảo dưỡng;
c) Các phương pháp mà kỹ thuật được sử dụng
để cập nhật và thay đổi các kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Báo cáo sự không phù hợp và tai nạn;
- Các cuộc kiểm tra quá hạn;
- Xem xét quản lý và đánh giá nội bộ;
- Kiểm soát, lưu trữ và sử dụng hồ sơ và
dữ liệu;
- Các quy trình thay đổi cho các kế hoạch.
8.3.2.2 Đánh giá rủi ro
tại vị trí hoạt động cụ thể
Khi áp dụng phương pháp dựa trên rủi ro
cho kho chứa nổi, đánh giá rủi ro mà làm cơ sở cho kế hoạch kiểm tra hoặc bảo
dưỡng phải cho vị trí hoạt động cụ thể. Nếu kho chứa nổi được thay đổi
vị trí hoạt động, Chủ kho chứa nổi phải xem xét lại đánh giá rủi ro.
8.3.3 Kiểm tra
8.3.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ghi nhận kiểm tra định kỳ dựa vào các
phương pháp kỹ thuật kiểm tra trên cơ sở rủi ro, kho chứa nổi phải tuân
theo chương trình kiểm tra liên tục, theo đó việc kiểm tra tất cả các hạng mục
áp dụng phải được thực hiện liên tục trong chu kỳ kiểm tra định kỳ 5 năm. Nếu
chương trình kiểm tra này bao gồm một kế hoạch giám sát-tình trạng/bảo dưỡng-phòng
ngừa, thì kế hoạch này phải thỏa mãn TCVN 6259-1B hoặc tiêu chuẩn được chấp nhận.
8.3.3.1.2 Kế hoạch kiểm tra
Kế hoạch kiểm tra nêu chi tiết thời gian
và phạm vi sẽ được xem xét để thiết lập phạm vi và hạng mục cho các đợt kiểm
tra hàng năm và định kỳ được thực hiện bởi người giám sát. Người giám sát cũng giám sát hệ
thống quản lý chất lượng nội bộ của Chủ kho chứa nổi theo yêu cầu của Tiêu
chuẩn này. Trong tuổi thọ hoạt động của kho chứa nổi, các báo cáo kiểm tra
và bảo dưỡng phải được cập nhật liên tục và sẵn có để người giám sát tham khảo.
Người vận hành phải thông báo cho đơn vị giám sát về các thay đổi bất kỳ
nếu có của các quy trình bảo dưỡng và tần suất của chúng. Ví dụ như các thay đổi,
bổ sung hoặc lược bỏ thiết bị ban đầu.
8.3.3.2 Kiểm tra lần đầu sau khi
chương trình RBI
Kiểm tra lần đầu phải được thực hiện để
xác nhận rằng các hệ thống và các kế hoạch yêu cầu được thực hiện đầy đủ. Phải thực hiện kiểm
tra tối thiểu 3 tháng sau ngày chấp nhận các kế hoạch kiểm tra, nhưng không được
muộn hơn ngày đến hạn kiểm tra hàng năm tiếp theo.
8.3.3.3 Kiểm tra hàng năm
Kiểm tra hàng năm phải được thực hiện bởi
người giám sát trong khoảng thời gian 3 tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm của
kiểm tra phân cấp lần đầu/cấp mới. Phải thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm
tra trên cơ sở rủi ro để xác nhận rằng kho chứa nổi duy trì thỏa mãn các yêu cầu
của tiêu chuẩn áp dụng và các tiêu chuẩn liên quan khác.
8.3.3.4 Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ các kho chứa nổi phải
được thực hiện trong khoảng thời hạn 5 năm của kiểm tra phân cấp lần đầu và tại
các thời hạn 5 năm sau đó. Đợt kiểm tra
phải bao gồm tất cả các hạng mục, trong kế hoạch kiểm tra trên cơ sở rủi ro, được
liệt kê cho kiểm tra hàng năm, xác nhận hoàn thành chương trình kiểm tra liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các hoán cải cho kho chứa nổi mà có thể ảnh
hưởng tới việc phân cấp được thực hiện sau khi cấp giấy chứng nhận phân cấp, phải
nộp các nội dung chi tiết của các đợt hoán cải đó để xem xét. Nếu thấy rằng
hoán cải sẽ ảnh hưởng tới cấp, thì việc hoán cải kho chứa nổi tuân theo các yêu
cầu của Tiêu chuẩn này. Tất cả các yêu cầu về tài liệu và hồ sơ thiết kế được nêu ở mục 5
của Tiêu chuẩn này phải sẵn có cho người giám sát hiện trường tại thời điểm
hoán cải.
8.3.5 Hư hỏng
và sửa chữa
Các yêu cầu ở 8.2.5 của Tiêu chuẩn
này phải được tuân theo.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
Hướng dẫn đánh giá độ bền mỏi của các kho chứa
nổi dạng tàu
A.1. Khái quát
A.1.1. Lưu ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 1.1.2. Các tiêu chí nêu ra
trong Phụ lục này được xây dựng từ các nguồn khác nhau, bao gồm mô hình tổn
thương tuyến tính của Palmgren - Miner, phương pháp luận về đường cong mỏi S-N,
số liệu môi trường dài hạn ở biển Bắc (số liệu của Walden), và giả thiết có trình độ
tay nghề chuyên ngành trên biển được thừa nhận. Khả năng của kết cấu chống chịu
với mỏi được cho bằng số đo tổn thương mỏi để cho phép những người
thiết kế có được sự linh động tối
đa.
A.1.2. Phạm vi áp dụng
Các tiêu chí trong Phụ lục này được soạn
riêng cho các kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng trên biển mà 6.1 của Tiêu
chuẩn này áp dụng.
A.1.3. Các tải trọng
Các tiêu chí này được biên soạn cho các
dao động và tải trọng do sóng thông thường. Người thiết kế phải xem xét những tải
trọng có tính chu kỳ khác trong suốt tuổi thọ dự kiến của kho chứa nổi mà chúng
có thể gây ra hiệu ứng
suất đáng kể.
A.1.4. Ảnh hưởng của ăn mòn
Để kể đến hao mòn trung bình trong suốt
thời gian phục vụ, giá trị ứng suất tổng cộng tính được khi sử dụng các kích
thước thực (tức là khấu trừ đi phần chiều sâu ăn mòn thiết kế danh định, xem Bảng
3 - Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa (1,2)) được hiệu chỉnh bằng một hệ số Cf,
xem A5.1 của Phụ lục này.
A.1.5. Dạng thức của
các tiêu chí
Các tiêu chí được biểu diễn dưới dạng so
sánh giữa độ bền mỏi của kết cấu
(khả năng chống chịu) với các tải trọng gây mỏi (các đòi hỏi) dưới dạng một tham số mỏi, DM.
Tổn thương mỏi
tính toán DM phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 trong thời hạn tuổi thọ thiết kế
của kho chứa nổi, ứng với một tuổi thọ mỏi 20 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Khái quát
Các tiêu chí này được phát triển để cho
phép xem xét một phạm vi rộng các chi tiết kết cấu và sự bố trí sao cho khi sử
dụng các tiêu chí này có thể tiến hành đánh giá mỏi rõ ràng (bằng con số) hầu hết
các chi tiết quan trọng của kho chứa nổi. Tuy nhiên, đối với các chi tiết được
đánh giá bằng cách so sánh với các chi tiết khác đã được chứng minh là thoả
mãn, dưới các điều kiện môi trường khắc nghiệt bằng hoặc hơn, thì có thể không
cần một đánh giá rõ ràng bằng con số.
A.2.2. Chỉ dẫn về vị trí
Dưới đây là chỉ dẫn chung về các mối nối
và các vị trí phải được xét đến khi đánh giá độ bền mỏi kho chứa nổi dạng
tàu.
A.2.2.1. Các mối nối của các thanh gia
cường dọc với dầm ngang khoẻ/đà ngang đáy và với vách ngang
a) Chọn hai đến ba dầm dọc mạn trong khu
vực từ 1,1 mớn
nước
đến khoảng 1/3 mớn nước trong khu vực giữa tàu và cả trong khu vực giữa 0,15L
và 0,25L tính tương ứng từ đường vuông góc mũi (FP);
b) Chọn một đến hai dầm dọc từ mỗi nhóm
sau: Dầm dọc boong, dầm dọc đáy, dầm dọc đáy trong và dầm dọc trên mặt bên các
vách dọc
Đối với các chi tiết kết cấu này, đánh
giá mỏi phải tập trung trước hết vào mép bẻ của dầm dọc ở các mối hàn chân lượn
tròn của các thanh gia cường phẳng và các tấm mã gắn vào, như đã trình bày đối
với Cấp
F
hạng mục 2) và Cấp F2 hạng mục 1) trong Bảng A.1.
Sau đó, đối với chi tiết kết cấu đã chọn,
những điểm nguy hiểm trên lỗ cắt của bản thành, trên đầu dưới của các thanh gia
cường cũng như trên chiều cao (họng) mối hàn cũng phải được kiểm tra chi tiết kết
cấu được lựa chọn, xem A.6.2.1, A.6.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2. Tôn vỏ, đáy, đáy
trong hoặc tấm vách ở chỗ nối với
các dầm ngang khoẻ hoặc đà ngang đáy (để đánh giá độ bền mỏi của tấm)
a) Chọn một hoặc hai vị trí ở tấm tôn vỏ
mạn gần đường nước tải trọng mùa hè giữa tàu và giữa 0,15L và 0,25L kể từ
đường vuông góc mũi;
b) Chọn một hoặc hai vị trí giữa đáy và
đáy trong, giữa kho
chứa nổi;
c) Chọn một hoặc hai vị trí ở dải tôn dưới
của vách dọc mạn, giữa kho chứa nổi.
A.2.2.3. Các mối nối của
tấm vách nghiêng với đáy trong, vách dọc mạn và tôn boong bên trong
Chọn một vị trí giữa kho chứa nổi tại dầm
ngang khỏe và giữa các dầm ngang.
Đối với chi tiết này, trị số fR phải được xác
định bằng các phân tích F.E.M phần tử hữu hạn chia lưới mịn cho các trường hợp
tải kết hợp.
A.2.2.4. Các mối nối của
tấm lót tấm vách khoang cách ly của kết cấu loại chia ngăn (Cellular-type
Construction) với đáy trên, tấm vách dọc tấm boong bên trong
Chọn một hoặc hai vị trí ở khu vực giữa kho chứa
nổi tại các dầm khỏe đứng và ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nối cuối đặc trưng của sườn
khoang vào các két mạn trên và dưới trong các khoang hàng xem Hình A.1 bên dưới.

Hình A.1 - Các sườn
khoang
A.2.2.6. Các mối nối của
tấm nghiêng vào đáy trong và tôn vách dọc
Chọn một vị trí ở khu vực giữa kho chứa
nổi tại dầm ngang khỏe (xem Hình A.2 dưới đây).

Hình A.2 - Mối nối giữa đáy trong và
tấm nghiêng két hông
A.2.2.7. Các mối nối ở đầu mã của các
khung ngang
Chọn một hoặc hai vị trí ở khu vực giữa
kho chứa nổi cho mỗi kiểu
hình dạng mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗ khoét tiếp cận, các ống xuyên qua
và các góc miệng của lỗ khoét cho đỉnh vòm két (xem Hình A.3 dưới đây).

Hình A.3 - Góc miệng
khoang
A.2.2.9. Các chi tiết đỡ thẳng đứng
Các chi tiết đỡ thẳng đứng đại diện và bệ
đỡ vào thân vỏ và các kết cấu két hàng.
A.2.2.10. Các chặn chống lắc ngang (chống
xoay quanh trục dọc)
Các chặn chống lắc ngang anti-roll
chocks đại diện và bệ đỡ vào thân vỏ và các kết cấu két hàng.
A.2.2.11. Các chặn chống lắc dọc (chống
xoay quanh trục ngang)
Các chặn chống lắc dọc đại diện và bệ đỡ
vào thân vỏ và các kết cấu két hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chân mã của các khung sườn khỏe
ngang, các tấm vách chống va và các sống ngang.
A.2.2.13. Các vùng và vị
trí khác
Các vùng và vị trí khác (ví dụ xem Hình
A.4 dưới đây), chịu
ứng suất cao bởi các tải dao động, như đã được xác định qua phân tích kết cấu.

Hình A.4 - Các chi tiết
kép và các phần tử không mang tải trên tôn boong hoặc tôn
vỏ
Bảng A.1 - Phân loại mỏi
các chi tiết kết cấu
Tên loại
Mô tả
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1) Vật liệu gốc với các đường mép cắt
bằng lửa tự động
2) Các mối hàn đường thấu hoàn toàn hoặc
các mối hàn góc theo chiều dọc được hàn bằng một quá trình hồ quang chìm hoặc
hở tự động, và
không có các chỗ bắt đầu - kết thúc trong khoảng chiều dài ấy
D
1) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn toàn
giữa các
tấm
có chiều rộng và chiều dày bằng nhau được làm bằng tay hoặc bằng một quá trình tự
động khác với hồ quang chìm, từ cả hai phía, ở vị trí hàn nằm
2) Các mối hàn nêu trong C2) có các chỗ
bắt đầu - kết thúc trong khoảng chiều dài
E
1) Các mối hàn đối đấu thầu hoàn toàn được
làm bằng phương pháp
khác với phương
pháp
đã nêu ở D1)
2) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn toàn
được làm từ cả hai phía giữa các tấm có chiều rộng không bằng nhau nhưng được
gia công bằng máy để tạo thành đoạn chuyển tiếp êm hòa với một độ vát không lớn
hơn 1/4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) Mối hàn các bản mã và nẹp gia cường với bản
thành của các sống đáy

F
1) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn
toàn được hàn trên một dải lót lưng backing strip cố định giữa các tấm có chiều
rộng/chiều dày bằng nhau hoặc giữa các tấm có chiều rộng/chiều dày không bằng
nhau như đã nêu cụ thể ở E-2.
2) Các mối hàn góc chân lượn tròn
(Rounded fillet welds) như được chỉ ra dưới đây

"Y"
được coi là phần tử không chịu lực
3) Các mối hàn của các mã và các nẹp
gia cường với các bản thành flanges
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các mối hàn (Attachments) gắn lên tấm
hoặc tấm mặt (faceplate)

F2
1) Các mối hàn góc như chỉ ra dưới đây
với mối hàn được lượn tròn và không có vết cắt

2) Các mối hàn góc có vết cắt ở các
góc được làm nhẵn bằng cách mài cục bộ

G
1) Các mối hàn góc trong F2
-
1)
chân không được lượn tròn hoặc có vết cắt nhỏ limited minor undercutting ở các góc hoặc
ở chân tấm mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các mối hàn góc trong F2
- 3) có vết cắt nhỏ
4) Mối hàn đắp lên bản mặt hoặc bản
thành

W
Các mối hàn góc - họng hàn

Chú thích:
1) Đối với các mã nối từ hai phần tử
mang tải trở lên thì hệ số tập trung ứng suất SCF thích hợp phải được xác định
bằng phân tích phần tử hữu hạn chia lưới mịn 3D hoặc 2D. Ở kết nối này,
phân loại mỏi tại các chân mã có thể được nâng lên cấp E như ở dưới đây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Đánh giá độ bền mỏi
A.3.1. Các giả thiết
A.3.1.1. Độ bền mỏi của một chi tiết
kết cấu dưới tác dụng của tải trọng cụ thể, xét về mặt hư hỏng do mỏi, phải
được đánh giá khi sử dụng các tiêu chí được nêu trong mục này. Các giả thiết chủ
yếu được liệt kê dưới đây với dụng ý để hướng dẫn:
a) Mô hình tổn thương tích lũy tuyến
tính (ví dụ như quy tắc Palmgren-Miner) được áp dụng trong mối liên hệ với các
đường cong dữ liệu S-N ở Hình
A.5.
b) Sử dụng các ứng suất có tính chu kỳ
do tải trọng trong A.4 và bỏ qua các ảnh hưởng của ứng suất trung bình.
c) Tuổi thọ nhắm đến của kho chứa nổi được lấy bằng
20 năm.
d) Các dải ứng suất dài hạn ở chi tiết
có thể được mô
tả
đặc trưng khi sử dụng một tham số phân bố ứng suất dài hạn cải biến, (γ).
e) Các chi tiết kết cấu được phân loại ở
Bảng A.1, “Phân loại mỏi
các chi tiết kết cấu”.
f) Dùng ứng suất danh định đơn giản (ví dụ khi được
xác định bằng P/A và M/W) làm cơ sở để
đánh giá mỏi, hơn là dùng ứng
suất lớn nhất cục bộ ở mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2. Các tiêu chí
Các tiêu chí được biểu thị như một sự so
sánh độ bền mỏi của kết cấu (khả năng chống chịu) với các tải trọng gây mỏi
(đòi hỏi) dưới dạng một tham số tổn thương mỏi, DM. Tổn thương mỏi
tính được này phải nhỏ hơn hoặc bằng
1,0 trong tuổi thọ thiết kế của kho chứa nổi; nó ứng với tuổi thọ mỏi 20 năm.
A.3.3. Tham số phân bố
ứng suất dài hạn, γ
Tham số phân bố ứng suất dài hạn, γ này
như được xác định dưới đây
γ =
1.40 - 0.2 α L0.2
cho
150 < L < 305 m
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cho
492 < L < 1000 ft
γ =
1.54 - 0.245 α 0.8 L0.2
cho
L > 305 m
=
1.54 - 0.19 α 0.8 L0.2
cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
α = 1,0 với các kết cấu boong, bao gồm cả
vỏ mạn và các kết cấu vách dọc nằm trong khoảng phía trên 0,1D tính từ boong
phía bên xuống dưới;
α = 0,93 với kết cấu đáy, bao gồm cả đáy
trong, tôn mạn, và các kết cấu vách dọc nằm trong khoảng 0,1D tính từ đáy;
α = 0,86 với tôn mạn và các kết cấu vách
dọc nằm trong khoảng 0,25D hướng lên và 0,3D hướng xuống tính từ giữa chiều cao
kho chứa nổi;
α = 0,80 với các kết cấu vách ngang.
Có thể nội suy tuyến tính α cho tôn mạn
và các kết cấu vách dọc nằm trong khoảng từ 0,1D đến 0,25D (0,2 D)
tính từ boong trên (đáy).
L và D là các
kích thước chiều dài và chiều cao của thân kho chứa nổi, như được định nghĩa ở
TCVN 6259.
A.3.4. Tổn thương mỏi
tích lũy
A.3.4.1. Trừ khi có quy định
chỉ cụ thể khác, tổn thương tích lũy tổng hợp phải được lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
DMi = Tỷ lệ tổn
thương mỏi tích lũy cho điều kiện tải trọng áp dụng i, trong đó I = 1, 2, 3, 4
như quy định chỉ ra trong Hình A.6, bao gồm 8 trường hợp tải trọng như
chỉ ra trong các bảng từ Bảng A.2A đến Bảng A.2D của Phụ lục này:
= 
Các hệ số fi,j-k(*)
Cặp tải trọng j-k
1 - 2
3 - 4
5 - 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
0
90
60
30
A(2,3,4)
fi,j-k, Neo chùm
0,40
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
B(2)
fi,j-k, Neo tháp
0,60
0,00
0,10
0,30
*Chú thích:
1) Khi thông tin hướng thực tế xác định
đã được sẵn sàng và trình nộp, có thể dùng hướng thực tế theo khả năng thay cho
các số liệu bảng trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Cũng có thể dùng cho các kho chứa nổi
có tháp neo được đặt ở vị trí lớn hơn 25% chiều dài kho chứa nổi phía sau mũi
4) Cũng có thể dùng cho các địa điểm mà ở đó các điều kiện gió,
sóng và dòng chảy không cộng tuyến, không xét đến hệ thống neo.
A.3.4.2. Với giả thiết
các dải ứng suất dài hạn tuân theo một luật phân bố ứng suất dài hạn hai tham số
thì phải tính tổn thương mỏi tích lũy DMM cho mỗi điều
kiện liên quan như sau:

Trong đó:
NL - Số chu trình
trong thời gian tuổi thọ thiết kế dự kiến. Nếu không có quy định khác thì phải
lấy

Trị số của NL thông thường nằm
trong khoảng từ 0,6x108 đến 0,8x108 chu trình
trong tuổi thọ thiết kế 20 năm;
U - Tuổi thọ thiết kế
tính bằng giây; U = 6,31x108 trong tuổi thọ 20 năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m - Tham số của đường
cong S-N như định nghĩa ở Hình
A.5, Chú dẫn a);
K2 - Tham số của đường
cong S-N như định nghĩa ở Hình
A.5, Chú dẫn a);
fRi - Dải ứng suất
ở mức xác suất
tiêu biểu 10-4,
tính bằng N/cm2;
NR - Số chu trình
ứng với xác suất 10-4; NR
= 10000;
γ - Tham số phân bố ứng
suất dài hạn như được định nghĩa ở A.3.3 của Phụ lục này;
- Hàm Gamma;
μi - Hệ số ứng suất
kể tới sự thay đổi độ dốc của đường
cong S-N


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δm - Thay đổi độ dốc giữa đoạn
trên và đoạn dưới upper-lower segment của đường cong S-N.
Δm = 2;
- Hàm Gamma không đầy đủ, dạng Legendre.

Hình A.5 - Các
đường cong S-N thiết kế cơ bản
Các Chú dẫn (cho Hình A.5):
a) Các đường cong mỏi S-N thiết kế
cơ bản
Các đường cong mỏi thiết kế cơ bản gồm
mô tả các mối quan hệ tuyến tính giữa log(SB) và log(N). Chúng dựa
trên một phân tích thống kê các số liệu thực nghiệm mỏi thích hợp và có thể lấy
làm đường nằm dưới đường S-N trung bình một khoảng bằng hai độ lệch chuẩn.
Như vậy các đường cong S-N cơ bản có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
log(K2) = log(K1) - 2σ
N - Số chu trình
đến phá hủy dự báo ứng với dải ứng suất SB;
K1 - Hằng số liên quan đến
đường cong S-N trung bình;
σ - Độ lệch chuẩn của
log(N);
m - Nghịch đảo độ dốc của
đường cong S-N.
Trị số liên quan của các đại lượng này
được cho trong bảng dưới đây:
Các đường cong mỏi S-N này đều có sự
thay đổi số nghịch đảo độ dốc từ m thành m + 2 ở số chu trình đến
phá hủy N = 107.
Các chi tiết về các đường cong mỏi S-N
cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1
K1
m
Độ lệch chuẩn
K2
log10
loge
log10
loge
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,243x1015
15,3697
35,3900
4,0
0,1821
0,4194
1,01x1015
C
1,082x1014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,3153
3,5
0,2041
0,4700
4,23x1013
D
3,988x1012
12,6007
29,0144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2095
0,4824
1,52x1012
E
3,289x1012
12,5169
28,8216
3,0
0,2509
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04x1012
F
1,726x1012
12,2370
28,1770
3,0
0,2183
0,5027
0,63x1012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,231x1012
12,0900
27,8387
3,0
0,2279
0,5248
0,43x1012
G
0,566x1012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,0614
3,0
0,1793
0,4129
0,25x1012
W
0,368x1012
11,5662
26,6324
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1846
0,4251
0,16x1012
A.4. Các tải trọng gây
mỏi và xác định các dải hiệu ứng suất tổng cộng
A.4.1. Khái quát
Mục này đưa ra: 1) Các tiêu chí để xác định
các thành phần tải riêng biệt mà nó được coi là gây ra tổn hại mỏi (xem A.A.4.2 của Phụ lục
này); 2) Các trường hợp tổ hợp tải trọng được xét ở những khu vực khác nhau của
thân kho chứa nổi mà ở đó cố chi tiết kết cấu cần được đánh giá về mỏi (xem A.A.4.3 của Phụ lục
này); và 3) Các quy trình lý tưởng hoá các thành phần kết cấu để nhận được dải
hiệu ứng suất tổng cộng tác động lên kết cấu.
A.4.2. Các tải do sóng
gây ra - Các thành phần tải
Các thành phần tải gây mỏi được xem xét
là các thành phần tải do sóng biển gây ra. Chúng được chia thành ba nhóm sau:
- Các mômen uốn do sóng ở các sống thâ) kho chứa
nổi (cả mômen thẳng đứng và nằm ngang), xem 13.2 Phần 2A củaTCVN 6259: 2003;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tải trọng bên trong két, gồm các tải
do quán tính chất lỏng và cột áp tĩnh thêm vào do chuyển động, dao động của kho
chứa nổi.
A.4.3. Đánh giá mỏi -
Các điều kiện tải trọng
A.4.3.1. Bốn (4) điều kiện tải trọng được
xét trong tính toán dải hiệu ứng suất được chỉ ra trong Hình A.6. Với mỗi điều
kiện tải trọng, tám (8) trường hợp tải như được chỉ ra trong Bảng A.2A đến Bảng A.2D được xác định
để tạo thành bốn (4) cặp. Các tổ hợp của các trường hợp tải trọng phải được sử dụng để tìm ra
dải hiệu ứng suất đặc trưng tương ứng với một xác suất vượt bằng 10-4 như được chỉ
ra dưới đây.
A.4.3.2. Các trường hợp tổ hợp tải tiêu
chuẩn
a) Tính thành phần động lực của ứng suất
cho các trường hợp tải lần lượt từ FLC1 đến FLC8 tương ứng cho mỗi điều kiện
trong 4 điều kiện tải trọng được chỉ ra trong Hình A.6;
b) Tính 4 tập hợp của các dải hiệu ứng
suất, mỗi tập ứng với một cặp trường hợp cho 4 cặp các trường hợp tải kết hợp
như sau: FLC1 và FLC2, FLC3 và FLC4, FLC5 và FLC6, và FLC7 và FLC8, cho mỗi một
trong 4 điều kiện tải trọng được chỉ ra ở Hình A.6.
A.4.3.3. Những kho chứa nổi có các kiểu
tải đặc biệt hoặc
có cấu hình kết cấu đặc biệt
Đối với những kho chứa nổi có các kiểu tải
đặc biệt hoặc có cấu hình kết cấu hay đặc tính đặc biệt, có thể đòi hỏi phải
xét đến các trường hợp tải bổ sung với xác suất thích hợp để xác định dải hiệu ứng
suất.
Hình A.6 - Các điều kiện
tải trọng dùng để đánh giá độ bền mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Chú dẫn:
1) Mớn nước ở trạng thái dằn - Nếu mớn nước ở trạng
thái hoạt động dằn trên mạn nhỏ nhất trên thực tế hiện trường lớn hơn 0,4 lần mớn
nước thiết kế, thì có thể sử dụng mớn nước thực tế, nhưng không được lấy vượt quá 0,6 lần mớn nước thiết
kế.
Điều kiện này cũng được dùng cho hoạt động
di chuyển với mớn nước thực khi di chuyển nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,6 lần mớn
nước thiết kế;
2) Các mớn nước trung gian - là mớn nước
được chia đều giữa các mớn nước ở điều kiện tải trọng 1 và mớn nước ở điều kiện tải trọng 4;
3) Mớn nước ở trạng thái toàn tải -
Nếu mớn nước ở trạng thái
toàn tải trên mạn lớn nhất thực tế lớn hơn 0,9 lần mớn nước thiết kế thi có thể
sử dụng mớn nước thực tế.
Bảng A.2A - Các trường
hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ bền mỏi
(Các hệ số tổ hợp
tải trọng đối với các thành phần tải động cho điều kiện tải trọng 1)
FLC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
FLC7
FLC8
A. Các tải trọng trên
sông của thân (Hull Girder) kho chứa nổi
Thẳng đứng VBM
Võng xuống
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
kc
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,75
0,75
0,70
0,70
VSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,60
0,60
0,30
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,10
0,10
HBM
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
0,10
0,10
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
HSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,00
0,00
0,10
0,10
0,85
0,85
0,85
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,80
0,80
1,00
1,00
0,70
0,70
0,45
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên trong két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,40
1,00
1,00
0,75
0,75
0,40
0,40
wv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,40
0,75
-0,75
0,10
-0,10
0,25
-0,25
wl
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
-
-
0,50
-0,50
0,80
-0,80
Vách sau
-0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-0,50
0,50
-0,80
0,80
wt
Vách trái
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,85
0,85
-0,05
0,05
-0,05
0,05
Vách phải
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,85
0,05
-0,05
0,05
-0,05
cɸ, Pitch
-0,15
0,15
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,30
0,30
-0,45
0,45
cθ, Roll
0,00
0,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
0,05
-0,05
D. Hướng sóng tham chiếu và chuyển động dao động
(motion) của kho chứa nổi
Góc hướng
0
0
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
30
30
Nâng
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Lắc dọc
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ngóc lên
Lắc ngang
-
-
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Chú dẫn:
1. Dải hiệu mômen uốn trong mặt đứng
theo tiêu chuẩn (Rule) =
, xem 6.3.3.1.1 cho Mws và Mwh
2. Dải hiệu mômen uốn trong mặt ngang
theo tiêu chuẩn =
2Mh, xem 6.3.3.1.1
cho Mwh;
3. Đối với mỗi cặp trường hợp tải,
dải hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu số khác biệt giữa các trị ứng suất đối với
các điều kiện tải áp suất cục bộ. Chẳng hạn, đối với cặp trường hợp điều kiện tải
FLC1 và FLC2 thì dải hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu số khác biệt giữa
các trị ứng suất đối với FLC1 và FLC2;
4. Đối với mỗi cặp trường hợp điều kiện
tải, dải hiệu ứng suất là tổng của các giá trị dải hiệu ứng suất tuyệt đối do
mômen uốn đứng (VBM), mômen uốn ngang (Horizontal BM) và các điều kiện tải áp
suất
cục
bộ.
Bảng A.2B - Các
trường hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ bền mỏi
(Các hệ số tổ hợp
tải trọng đối với các thành phần tải động cho điều kiện tải trọng 2)
FLC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
FLC7
FLC8
A. Các tải trọng trên
sống của thân kho chứa nổi
VBM
Võng xuống (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng xuống (-)
Vồng lên (+)
Võng xuống (-)
Vồng lên (+)
Võng xuống (-)
Vồng lên (+)
kc
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,95
0,95
0,75
0,75
VSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,55
0,55
0,15
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,25
0,25
HBM
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
0,10
0,10
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
HSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,00
0,00
0,15
0,15
0,80
0,80
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,85
0,85
0,90
0,90
0,90
0,90
0,55
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên trong
két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,55
0,70
0,70
0,20
0,20
0,40
0,40
wv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,60
0,55
-0,55
0,15
-0,15
0,25
-0,25
wl
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
-
-
0,45
-0,45
0,75
-0,75
Vách sau
-0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-0,45
0,45
-0,75
0,75
wt
Vách trái
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,95
0,95
-0,05
0,05
-0,10
0,10
Vách phải
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,95
0,05
-0,05
0,10
-0,10
cɸ, Pitch
-0,20
0,20
-0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
0,10
-0,35
0,35
cθ, Roll
0,00
0,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
0,05
-0,05
D. Hướng sóng tham
chiếu và dao động của kho chứa nổi
Góc hướng
0
0
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
30
30
Nhấp nhô
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Lắc dọc
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ngóc lên
Lắc ngang
-
-
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chú thích:
1) Dải hiệu mômen uốn
trong mặt đứng theo tiêu chuẩn (Rule)=
, xem 6.3.3.1.1 cho Mws và Mwh
2) Dải hiệu mômen uốn
trong mặt
ngang
theo tiêu chuẩn= 2 Mh, xem 6.3.3.1.1 cho Mwh;
3) Đối với mỗi cặp trường hợp tải, dải
hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu số khác biệt giữa các trị ứng suất
đối với các điều kiện
tải áp suất cục bộ. Chẳng hạn,
đối với cặp trường hợp điều kiện tải FLC1 và FLC2 thì dải hiệu ứng
suất do áp suất cục bộ là hiệu số khác biệt giữa các trị ứng suất đối với FLC1
và FLC2;
4) Đối với mỗi cặp trường hợp điều kiện
tải, dài hiệu ứng suất là tổng của các giá trị dải hiệu ứng suất tuyệt đối do
mômen uốn đứng (VBM), mômen uốn ngang (Horizontal BM) và các điều kiện tải áp
suất
cục
bộ.
Bảng A.2C - Các trường
hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ bền mỏi
(Các hệ số tổ hợp
tải trọng đối với các thành phần tải động cho điều kiện tải trọng 3)
FLC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
FLC7
FLC8
A. Các tải trọng trên
sống dọc thân kho chứa nổi
VBM
Võng xuống
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
kc
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,90
0,90
0,70
0,70
VSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,55
0,55
0,10
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,30
0,30
HBM
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
0,10
0,10
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
HSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,00
0,00
0,30
0,30
0,85
0,85
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,85
0,85
0,85
0,85
0,85
0,85
0,75
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên trong
két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,55
0,75
0,75
0,10
0,10
0,40
0,40
wv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,55
0,55
-0,55
0,15
-0,15
0,30
-0,30
wl
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
-
-
0,40
-0,40
0,80
-0,80
Vách sau
-0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-0,40
0,40
-0,80
0,80
wt
Vách trái
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-0,05
0,05
-0,15
0,15
Vách phải
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
0,05
-0,05
0,15
-0,15
cɸ, Pitch
-0,15
0,15
-0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
0,20
-0,45
0,45
cθ, Roll
0,00
0,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
0,10
-0,10
D. Hướng sóng tham
chiếu và dao động của kho chứa nổi
Góc hướng
0
0
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
30
30
Nhấp nhô
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Lắc dọc
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ngóc lên
Lắc ngang
-
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Chú thích:
1) Dải hiệu mômen uốn trong mặt đứng theo
tiêu chuẩn (Rule) =
,
xem 6.3.3.1.1 cho Mws và Mwh
2) Dải hiệu mômen uốn trong mặt ngang theo tiêu chuẩn = 2Mh, xem
6.3.3.1.1 cho
Mwh;
3) Đối với mỗi cặp trường hợp tải, hiệu
ứng suất
do
áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với các điều kiện tải áp
suất cục bộ. Chẳng hạn, đối với cặp trường hợp tải FLC1 và FLC2 thì dải
hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các giá trị ứng suất đối với FLC1 và FLC2;
4) Đối với mỗi cặp trường hợp điều kiện
tải, dải hiệu ứng suất là tổng của các giá trị dải hiệu ứng suất tuyệt đối do mômen uốn đứng
(VBM), mômen uốn ngang
(Horizontal BM) và các điều kiện tải áp suất cục bộ.
Bảng A.2D - Các trường
hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ bền mỏi
(Các hệ số tổ hợp tải trọng đối với
các thành phần tải động cho điều kiện tải trọng 4)
FLC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
FLC7
FLC8
A. Các tải trọng trên
sống dọc thân kho chứa nổi
VBM
Võng xuống
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
kc
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,80
0,80
0,70
0,70
VSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,55
0,55
0,20
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,40
0,40
HBM
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
0,25
0,25
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
HSF
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,00
0,00
0,25
0,25
0,85
0,85
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,85
0,85
0,90
0,90
0,80
0,80
0,95
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên trong két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,75
0,80
0,80
0,10
0,10
0,50
0,50
wv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,85
0,60
-0,60
0,10
-0,10
0,30
-0,30
wl
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
-
-
0,30
-0,30
1,00
-1,00
Vách sau
-0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-0,30
0,30
-1,00
1,00
wt
Vách trái
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-0,05
0,05
-0,10
0,10
Vách phải
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
0,05
-0,05
0,10
-0,10
cɸ, Pitch
-0,30
0,30
-0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
0,10
-0,80
0,80
cθ, Roll
0,00
0,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
0,15
-0,15
D. Hướng sóng tham
chiếu và dao động của kho chứa nổi
Góc hướng
0
0
90
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
30
30
Nhấp nhô
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Lắc dọc
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ngóc lên
Lắc ngang
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Chú thích:
1) Dải hiệu mômen uốn trong mặt đứng theo
tiêu chuẩn (Rule) =
,
xem 6.3.3.1.1 cho Mws và Mwh
2) Dải hiệu mômen uốn trong mặt ngang theo tiêu chuẩn = 2Mh, xem
6.3.3.1.1 cho
Mwh;
3) Đối với mỗi cặp trường hợp tải, hiệu
ứng suất
do
áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với các điều kiện tải áp
suất cục bộ. Chẳng hạn, đối với cặp trường hợp tải FLC1 và FLC2 thì dải
hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các giá trị ứng suất đối với FLC1 và FLC2;
4) Đối với mỗi cặp trường hợp điều kiện
tải, dải hiệu ứng suất là tổng của các giá trị dải hiệu ứng suất tuyệt đối do mômen uốn đứng
(VBM), mômen uốn ngang
(Horizontal BM) và các điều kiện tải áp suất cục bộ.
A.4.4. Ứng suất căn bản, fd1
Có thể tính fd1h và fd1v bằng phương
pháp dầm giản đơn. Để đánh giá độ bền mỏi của tôn mạn và tấm
vách dọc tại các mối nối hàn thì trị số ứng suất căn bản do sóng gây ra phải được
lấy bằng ứng suất chính lớn nhất tại vị trí đang xét, coi như có kể đến các ảnh hưởng
của tải kết hợp của các ứng suất trực tiếp và ứng suất cắt. Để tính trị số fd1v của các phần tử
dọc boong, độ cong ngang boong khum bình thường của các phần tử có thể được bỏ
qua.
A.4.5. Ứng suất thứ cấp, fd2
Ứng suất fd2 có thể nhận được bằng
các phương pháp tấm trực giao hoặc lưới đài cọc với các điều kiện biên thích hợp.
Đối với các mối nối được quy định ở 2.2.1 của Phụ lục này, có thể bỏ qua fd2
- ứng suất uốn thứ cấp do sóng gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.1. Tính toán ứng suất 
a) Khi cần, các ứng suất thứ cấp phụ
thêm tác dụng ở mép bẻ của một
thanh gia cường dọc, fd2 có thể lấy gần đúng bằng
f*d2 = CtCyM/SM N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
Trong đó:
M - Mômen uốn bằng
M = Cdpsl2 /12 N-cm
(kgf-cm, lbf-in) tại các đầu tựa đỡ của dầm dọc
b) Khi lắp các thanh gia cường phẳng hoặc
các tấm mã thì mômen uốn M trên đây có thể được hiệu
chỉnh tới vị trí chân mã gia cường.
c) Khi một dầm dọc có độ cứng gối tựa
khác nhau đáng kể ở hai đầu của nó (chẳng hạn một dầm dọc được nối với vách ngang
ở một đầu) thì cần phải
có các xem xét đánh giá sự tăng mômen uốn ở chỗ nối đó;
Cd = 1,15 với các mối nối
thanh gia cường dọc ở chỗ nối với vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các dầm dọc boong, dầm các vách dọc
ngoại trừ các dầm ngoài cùng của tầu chứa vỏ kép
Cd = 1,0 với các trường hợp
còn lại;
p - Áp suất thực (net) cục
bộ do sóng, đối với vị trí và trường hợp tải cụ thể đã quy định tại giữa
nhịp (mid-span) của dầm dọc đang xem xét đến, N/cm2 (kgf/cm2);
s - Khoảng cách giữa các
thanh gia cường dọc, cm;
- Nhịp không được đỡ của dầm dọc hay của
thanh gia cường dọc như được chỉ ra trong Hình A.3, tính bằng cm;
SM - Mômen chống uốn thực
(net) của tiết diện dầm dọc với các tấm có hiệu quả gắn kèm ở mép bẻ hoặc ở điểm đang xét, cm3.
Chiều rộng hiệu be có thể được xác định như trong Hình A.4, cm;
Cy = 0,656(d/z)4 cho các dầm
dọc vỏ mạn chỉ khi z/d ≥ 0,9, nhưng Cy ≥ 0,30;
Cy = 1,0 cho các trường hợp
còn lại;
z - Khoảng cách phía
trên dải tôn giữa đáy của dầm dọc vỏ mạn đang xét, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ct - Hệ số hiệu
chỉnh cho ứng suất uốn và xoắn kết hợp do các tải bên ngang gây ra tại mối nối
hàn giữa thanh gia cường phẳng hoặc tấm mã với mép bẻ của dầm dọc, như chỉ ra trong Hình
A.3.
Ct = 1,0 + αr
đối với các tiết diện bất đối xứng, được gia công chế tạo hoặc cán;
Ct = 1,0 đối với
thanh tiết diện chữ T và thanh phẳng;
αr = CnCpW/K
Cp = 31.2dw(e/l)2
e - Khoảng cách theo
phương nằm ngang giữa đường tâm của bản thành và tâm cắt của tiết diện, kể cả dầm
dọc và tấm có hiệu quả gắn kèm;
e = dw
bf 2tf
u/(2SM) cm
K - Hằng số xoắn St.
Venant của tiết diện dầm dọc, không kể tấm gắn kèm;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u = 1 - 2b1/bf

là hằng số vênh tiết diện do xoắn, cm6;

Aw = dwtw, cm2
As - Diện tích tiết diện thực
của dầm dọc, không kể tấm gắn kèm, cm2;
m = 1,0 - u(0,7 - 0,1 dw/bf)
d) Tất cả các đại lượng dw,
tw, b1 ,bf,
tf đều được đo bằng cm.
e) Trong các ứng dụng chung, αr không được lấy lớn hơn
0,65 đối với thanh thép góc được gia công chế tạo và 0,50 đối với tiết diện
cán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.2. Tính toán ứng suất
fd3
a) Đối với những mối nối hàn của một
panel tấm được gia cường, có thể xác định fd3 dựa trên các tải
cục bộ do sóng gây ra như được quy định cụ thể ở A.4.3.2 nói trên, khi sử dụng các phương trình
gần đúng dưới đây; còn khi tính toán trực tiếp thì có thể xem xét đến hiệu ứng
phi tuyến và các ứng suất màng trong tấm.
b) Đối với những tấm chịu tải bên ngang,
ứng suất fd3 theo hướng dọc được xác định bằng:
fd3 = 0,182p(s/tn)2,
N/cm2(kgf/cm2)
Trong đó:
p - Áp suất thực cục bộ
do sóng, N/cm2;
s - Khoảng cách giữa các
thanh gia cường dọc, cm;
tn - Chiều dày thực của tấm,
mm.
Hình A.7 - Quan hệ Cn
= Cn (ψ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5. Các hiệu ứng suất
tổng cộng sau cùng
A.5.1. Dải hiệu ứng suất tổng cộng fR được tính bằng
tổng của hai dải hiệu ứng suất như sau:
N/cm2 (kgf/cm2)
Trong đó:
fRG - Hiệu ứng suất
động lực tổng thể bằng

fRL - Hiệu ứng suất động lực
cục bộ bằng

kp = 0,5 - Hệ số tải trọng
để điều chỉnh xác suất vượt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần do sóng gây ra của các ứng suất
căn bản tạo nên bởi mômen uốn sống
dọc thân vỏ trong mặt đứng, đối với trường hợp tải tương ứng i và j của
cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn; N/cm2 (kgf/cm2)
- Thành phần do sóng gây ra của các ứng suất
căn bản tạo nên bởi mômen uốn sống
dọc thân vỏ trong mặt ngang, đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp trường
hợp tải kết hợp đã chọn; N/cm2 (kgf/cm2)
- Thành phần do sóng gây ra của các ứng suất
uốn thứ cấp được tạo ra bởi uốn các panel
có các thanh gia cường giao nhau giữa các vách ngang, đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp trường
hợp tải kết hợp đã chọn; N/cm2 (kgf/cm2)
- Thành phần do sóng gây ra của các ứng suất
uốn thứ cấp phụ thêm được tạo ra bởi uốn cục bộ các thanh gia cường dọc giữa
các kết cấu đỡ (chẳng hạn các vách ngang và các khung sườn khỏe), đối với trường
hợp tải tương ứng i và j của
cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn; N/cm2 (kgf/cm2)
- Thành phần do sóng gây ra của các ứng suất
cấp ba được tạo ra bởi uốn cục bộ các phần tử tấm giữa các thanh gia cường dọc,
đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp trường hợp tải kết
hợp đã chọn.
A.5.2. Để tính toán các ứng
suất do sóng, phải tuân theo quy ước dấu cho các hướng riêng của các tải trọng
do sóng như đã quy định ở Bảng 2A đến Bảng 2D. Các tải cục bộ do
sóng phải được tính với quy ước dấu cho các tải bên ngoài và bên trong. Tuy
nhiên, tổng các áp suất bên ngoài và bên trong, bao gồm cả các thành phần tĩnh
và động lực, không được lấy nhỏ hơn số không.
A.5.3. Các ứng suất do sóng
này phải được xác định dựa trên các kích thước thiết kế và phù hợp với các yêu
cầu từ A.A.4.3 đến A.A.4.6 của Phụ lục
này. Khi đã có thực hiện tính toán trực tiếp thì cũng có thể xem xét các kết quả
tính toán đó.
A.6. Xác định các hệ số
tập trung ứng suất (SCF’s)
A.6.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.2. Khi yêu cầu phải tính hệ số tập trung ứng
suất mà không cho một giá trị cụ thể, như được chỉ ra trong ví dụ, thì đòi hỏi
phải phân tích phần tử hữu hạn. Khi sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn chia lưới
mịn thì các thông tin bổ sung về việc tính toán hệ số tập trung ứng suất và việc
chọn đường cong dữ liệu S-N thích hợp được cho trong A.A.7 của Phụ lục
này.
A.6.2. Các hệ số tập trung ứng suất mẫu
tiêu biểu
(SCF’s)
A.6.2.1. Các lỗ khoét cho
dầm dọc qua
Các hệ số tập trung ứng suất (SCF’s),
phân loại mỏi và dải hiệu ứng
suất lớn nhất (peak) có thể được xác định đúng theo Bảng A.3 và Hình A.8.
Bảng A.3 - Các trị số của
hệ số tập trung ứng suất (SCF), Ks
Hệ số tập
trung ứng suất (SCF), Ks
Hình dạng (Configuration)
Mép bẻ
(flange) bất đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
[1]
[2]
[3]
[1]
[2]
[3]
Tựa (Support) một phía
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,8
1,9
-
Tựa một phía với thanh gia cường phẳng
(F.B. stiffener)
1,9
2,0
-
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tựa hai phía
3,0
2,6
2,4
2,7
2,4
2,2
Tựa hai phía với thanh gia cường phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,3
2,5
2,3
2,1
Chú thích:
a) Trị số Ks đã cho được dựa
trên các ứng suất cắt danh nghĩa gần các vị trí đang xét;
b) Phân toại mỏi các vị trí kết cấu:
Các vị trí [1] và [2]: thuộc loại Class C
hoặc B như đã chỉ ra trong Bảng A.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dải hiệu ứng suất lớn nhất (peak)
phải nhận được từ các phương trình sau:
1) Đối với các vị trí [1] và [2]:

Trong đó:
cf = 0,95
với fsi ≥ fsc
αi = 1,8 cho trường
hợp tựa một phía;
αi = 1,0 cho trường
hợp tựa hai phía.
fni - Dải hiệu ứng
suất danh nghĩa ở bản thành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fi - Dải hiệu lực
cắt (shear force range) tính toán tại vị trí đang xét;
Aw - Diện tích bản
thành;
fsc - Dải hiệu ứng
suất cắt ở chỗ tựa
(support) (tấm đỡ (lug) hoặc
tấm đai cổ (collar plate)); fsc = CyP/(Ac+
As)
Cy được định nghĩa ở A.A.4.6 của Phụ lục này

po - Áp suất
ngang bên dao động, thay đổi;
Ac- Diện tích
tiết diện của gối tựa (support) hoặc của cả hai gối tựa trong trường hợp tựa
hai
phía;
As- Diện tích
tiết diện của thanh gia cường phẳng (flat bar stiffener), nếu có;
Ksi - Các hệ số tập
trung ứng suất đã cho ở trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách của các khung ngang
(transverses).
2) Đối với các vị trí [3]

Trong đó:
cf = 0,95
fn3 - Dải hiệu ứng
suất danh nghĩa
ở vị trí [3];
fs2 - Dải hiệu ứng suất
cắt như định nghĩa ở 1) nói trên
gần vị
trí
[3];
Ks - Các hệ số
tập trung ứng suất (SCF’s) đã cho ở trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.8 - Các lỗ khoét
cho dầm dọc qua
A.6.2.2. Thanh gia cường phẳng cho các dầm
dọc
A.6.2.2.1. Để đánh giá tuổi thọ mỏi của một thanh
gia cường phẳng tại vị trí [1] hoặc [2], dải hiệu ứng suất lớn nhất phải được
tính theo công thức sau:
, (i = 1 hoặc 2)
Trong đó:
là dải hiệu ứng suất danh nghĩa trong thanh
gia cường phẳng;
P, As, Ac, Cf đã được định
nghĩa trong 6.2.1 và Cy trong A.4.6 của Phụ lục này. Đối với
thanh gia cường có các tấm mã kiểu chân mềm, các tấm mã này có thể bao gồm trong
tính toán của As;
kP - Hệ số tải trọng để
hiệu chỉnh xác suất vượt, kP = 0,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αi - Hệ số tập trung ứng
suất tại vị trí i,i = 1 hoặc 2,
khi kể tới sự không
thẳng hàng, chệch vị trí và méo cục bộ
1) Tại vị trí [1]
▪ Đối với thanh gia cường phẳng không có
các mã
α1 = 1,50 nếu cho
nối tựa (support connection) hai phía;
α1 = 2,00 nếu cho
nối tựa một phía.
▪ Đối với thanh gia cường phẳng có gắn
các mã
α1 = 1,00 nếu cho
nối tựa hai phía;
α1 = 1,25 nếu cho
nối tựa một phía.
2) Tại vị trí [2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α2 = 1,25 nếu nối
tựa một phía hoặc hai phía;
▪ Đối với thanh gia cường phẳng có gắn
các mã
α2 = 1,00 nếu nối
tựa một phía hoặc hai phía.
A.6.2.2.2. Để đánh giá tuổi thọ mỏi của
họng mối hàn như được chỉ ra trong Bảng A.1, loại W, dải hiệu ứng suất lớn
nhất tại mối hàn fR có thể nhận được
từ phương trình sau:
fR = 1,25fsAs/Asw
Trong đó:
Asw - Diện tích tiết
diện họng mối hàn. Các tấm mã có thể được bao hàm trong tính toán Asw;
fs và As
- Như đã định nghĩa rõ trong A.6.2.2.1 ở trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.2.3. Để đánh giá tuổi thọ mỏi của
dầm dọc, phải xem xét phân loại mỏi được cho trong Bảng A.1 đối với một dầm
dọc chỉ như một phần tử chịu tải duy nhất được xem xét. Đồng thời thay
vào đó, có thể sử dụng phân loại mỏi đã cho ở Hình A.9 cùng với các
hiệu ứng ứng suất tổ hợp fR. Trong tính toán fR, hệ số αi có thể được lấy bằng 1,25
cho cả hai vị trí [1] và [2].
A.6.2.3. Mối nối giữa vách nghiêng với
đáy trong, vách dọc và boong trong
Việc chọn loại mỏi và các hệ số tập
trung ứng suất
(SCF)
có thể được xác định như chỉ ra ở Hình A.10.

Hình A.10
A.6.2.4. Mối nối giữa vách ngăn cách ly với đáy
trong
Việc chọn loại mỏi và các hệ số tập
trung ứng suất
(SCF)
có thể được xác định như chỉ ra ở Hình A.11.

Hình A.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn loại mỏi có thể được xác định
như chỉ ra ở Hình
A.12.

Hình A.12 - Mối hàn tấm
đúp và các phần tử không mang tải trên boong hoặc trên tấm vỏ
A.7. Xác định các hệ số
tập trung ứng suất bằng phân tích phần tử hữu hạn
A.7.1. Giới thiệu
Dữ liệu S-N và các hệ số tập trung ứng
suất (SCF) là có liên quan với nhau, do đó chúng phải được xem xét đồng thời để
có một cơ sở nhất quán thích hợp cho đánh giá mỏi. Hướng dẫn dưới đây là nhằm
hỗ trợ nhà thiết kế.
A.7.2. Dữ liệu S-N
A.7.2.1. Dữ liệu S-N được biểu diễn
thành một loạt các đoạn thẳng được vẽ trên hệ tọa độ lôga (log-log scale). Dữ
liệu này phản ánh kết quả của
vô số thử nghiệm mỏi mà thường rất tản mát. Những đường cong S-N thiết kế được
khuyến nghị cho các kiểu khác nhau của chi tiết kết cấu và mối nối hàn thừa nhận
sự tản mát trong các kết quả thử nghiệm ở chỗ các đường cong thiết kế đã được chọn là đường
biên dưới, ứng với giới hạn tin cậy 95%. Nói cách khác, có khoảng 2,5% kết quả
sai và hủy trong thử nghiệm rơi vào phía dưới đường cong này. Việc xử lý đường
cong thiết kế theo cách như vậy khiến đạt được độ an toàn, bảo toàn
(conservatism) cao hợp lý trong quá trình thiết kế và đánh giá độ bền mỏi.
A.7.2.2. Mỗi đường cong S-N riêng biệt được biểu
diễn để phản ánh các hình học và sự bố trí kết cấu chung (generic) nhất định.
Trong Bảng A.1 và A.6.2 của Phụ lục
này đã cho các sơ
đồ
phác thảo các mối hàn và những chi tiết (điển hình) khác trong các kết cấu kho
chứa nổi và đưa ra danh mục chỉ ra các loại đường cong S-N tương ứng với chúng.
Thông tin này là cần thiết để đánh giá độ bền mỏi của chi tiết. Cũng cần có một phương cách nhất
quán thích hợp để xác lập các hiệu ứng của tải trọng đặt lên chi tiết, sao cho
có thể đánh giá thích hợp độ bền sẵn có của chi tiết chống chịu các hiệu ứng của
tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3. Dữ liệu S-N và
các hệ số tập trung ứng suất SCF
A.7.3.1. Việc lựa chọn đường
cong dữ liệu S-N là khá dễ dàng đối với “các chi tiết tiêu chuẩn” như đã đưa ra
trong Bảng A.1 hoặc trong các
tài liệu tham khảo khác tương tự. Tuy nhiên, trong các trường hợp các mối hàn
trong các kết cấu phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các hệ số tập trung ứng suất
SCF’s để hiệu chỉnh
dải hiệu ứng suất danh nghĩa. Một ví dụ thường gặp về sự cần thiết phải hiệu chỉnh
ứng suất danh nghĩa với mục đích để đánh giá mỏi được chỉ ra ở Hình
A.13 dưới đây, liên
quan đến một lỗ khoan ở giữa một tấm
phẳng ngang qua với một mối hàn đối đầu.

Hình A.13 - Ví dụ về
hiệu chỉnh hệ số tập trung ứng suất danh nghĩa
A.7.3.2. Trong ví dụ này, ứng suất danh nghĩa SN = P/Area (diện tích),
nhưng ứng suất dùng để đánh giá độ bền mỏi tại điểm A là SA= SN∙SCF. Ví dụ này làm ta cứ
tưởng như đơn giản bởi nó chưa nói hết
toàn bộ vấn đề. Thiếu sót, khó khăn rõ ràng nhất trong ví dụ này là ở chỗ ta cần có một cơ sở
tính toán nhất quán chắc chắn và hợp lý để nhận được SCF. Có nhiều những sách
tài liệu tham khảo chỉ ra rằng, dựa trên lý thuyết đàn hồi, SCF phải dùng trong
trường hợp này là bằng 3,0. Tuy nhiên, khi sử dụng các kỹ thuật phân tích phần
tử hữu hạn thì SCF lại thay đổi khá nhiều, tùy thuộc vào kích cỡ lưới phần tử.
Ví dụ này cũng không chỉ rõ cho biết phải áp dụng đường cong S-N nào và ví dụ
cũng không nói có cần thay đổi lựa chọn đường cong mỏi dữ liệu S-N thế nào khi
xem xét để giải quyết những vấn đề của phân tích phần tử hữu hạn đã nói ở trên.
Nếu trong một ví dụ đơn giản còn tồn tại những câu hỏi diễn dải như vậy thì với
những kết cấu phức tạp việc xử lý thích hợp rõ ràng là còn khó khăn hơn nhiều.
A.7.3.3. Khi nói đến các đường cong mỏi S-N được áp dụng
cho các mối nối hàn (chẳng hạn các đường cong từ D đến W trong Hình A.5) thì hệ số tập
trung ứng suất SCF do sự hiện diện của bản thân các mối hàn này đã được kể tới
trong các đường cong đó rồi. Nếu cần có sự phân bố ứng suất chính xác trong
vùng, từ mối hàn đến một vị trí đủ xa chân mối hàn (nơi ứng suất bằng ứng
suất danh nghĩa (tính bằng P/A & M/SM)), thì nói chung
có thể chia phân bố ứng suất này thành ba đoạn phân biệt, như trong Hình A.14 dưới đây.
a) Vùng III là đoạn mà độ dốc đường đồ
thị biến thiên ứng suất được điều khiển quyết định bởi độ dốc của đường đồ thị ứng
suất danh nghĩa;
b) Vùng II là đoạn mà độ dốc của ứng suất
danh nghĩa bị thay đổi do sự có mặt của một chi tiết kết cấu khác, chẳng hạn cạnh
cuối tấm mã trong hình. Phải kể đến điều đó để nhận được một giá trị ứng suất
thích hợp dùng trong phân tích mỏi tại chân mối hàn;
c) Vùng I là đoạn mà độ dốc ứng suất bị
thay đổi do có mặt bản thân kim loại hàn. Sự tập trung ứng suất do mối hàn đã
được kể đến trong đường cong mỏi thiết kế S-N và không cần thảo luận thêm nữa.
Bởi cách điển
hình để xác định phân bố ứng suất là dùng thông qua các phần tử mặt phẳng/ đường
thẳng mà bỏ qua mối hàn, nên điều đó phù hợp nhất quán với phương pháp phân
tích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.7.3.4. Mô tả tổng quát này của phân bố ứng suất
là không thuyết phục bởi nó không cho
biết chắc chắn các khoảng cách từ chân mối hàn đến chỗ xảy ra những thay đổi độ
dốc đã chỉ ra của gradient ứng suất. Vì vậy, cần phải thiết lập các quy định rõ
ràng để xác định các độ dốc, và với hiểu biết đó, xác lập các tiêu chí được
dùng để tìm ra ứng suất ở chân mối hàn mà nó phải được dùng trong đánh giá mỏi.
A.7.3.5. Về phương diện đó, có thể dùng hai cách tiếp cận phản ánh
hai phương pháp lý tưởng hóa kết cấu để
tìm ứng suất tại chân mối hàn. Một phương pháp phát sinh từ việc lý tưởng hóa phần tử dầm
quen thuộc thông thường của kết cấu, kể cả mối nối bản mã ở cuối; còn một phương
pháp khác phát sinh từ việc lý tưởng hóa phần tử hữu hạn chia lưới mịn.
A.7.3.6. Khi sử dụng lý tưởng hóa phần tử
dầm, có thể nhận được ứng suất danh nghĩa (tức là P/A và M/SM) ở vị trí bất
kỳ, xem Hình A.4 đối với một mô
hình phần tử dầm làm mẫu.
A.7.3.7. Trong việc lý tưởng hóa phần tử
dầm, sẽ có câu hỏi đặt ra là đã kể đến một cách thích hợp sự tập trung ứng suất
hình học do sự có mặt của kết cấu khác hay chưa. Đó là gradient ứng suất “vùng II” được miêu tả
trước đây. Trong phương pháp mô hình hóa dầm được chỉ ra trên hình vẽ, ảnh hưởng
đến các ứng suất do “sự mang qua” (“carry over”) của các lực và các mômen từ
các phần tử kết cấu gần kề đã được kể đến (dù chỉ là gần đúng). Đồng thời, hiệu
ứng tăng độ bền của các mã đã được bỏ qua theo hướng bảo toàn an toàn. Do đó, đối
với mục
đích
kỹ thuật, phương pháp này được xem là đầy đủ, cùng với ứng suất danh nghĩa nhận được tại vị
trí đang xét và đường cong S-N danh nghĩa, tức là các đường dữ liệu S-N loại
Class F hoặc F2 tùy theo, khi thích hợp.
A.7.3.8. Trong phương pháp tiếp cận phân
tích phần tử hữu hạn lưới mịn, ta cần phải xác định kích cỡ của phần tử được sử
dụng. Đó là một miền bất định, không chắc chắn, do sự phân bố ứng suất tính
toán có thể bị ảnh hưởng quá mức bởi cả hai yếu tố, kích cỡ phần tử được dùng và
tính đồng đều của lưới phần tử ở liền kề chân mối hàn. Do đó, cần phải xây dựng “các quy tắc”
như dưới đây, mà việc tạo ra mô hình lưới mịn liền kề chân mối hàn phải tuân
theo. Hơn nữa, do ứng suất ở khu vực liền kề chân mối hàn (hoặc ở chỗ không liên tục
đang xét) có thể bị biến đổi lớn và nhanh (tức là một độ dốc lớn) nên cũng cần
đưa ra một quy tắc dùng để xác lập ứng suất tại vị trí đòi hỏi phải đánh giá mỏi.
A.7.3.9. Một phương pháp có thể chấp nhận
được được chỉ ra trong Hình A.15. Nó có thể được
sử dụng để rút ra và diễn giải các ứng suất của phần tử “gần chân mối hàn” và để
nhận được một ứng suất ngoại suy (tuyến tính) tại chân mối hàn. Khi sử dụng các
phần tử tấm hoặc vỏ trong việc lập
mô hình, kích cỡ mỗi phần tử nên bằng chiều dày tấm. Khi các ứng suất nhận được
theo cách như vậy thì việc sử dụng đường dữ liệu S-N loại E Class được coi là
chấp nhận được.
A.7.3.10. Ứng suất cao nhất ở mối
hàn có thể được xác định bằng cách ngoại suy tuyến tính các ứng suất thành phần
bề mặt tại các điểm cách chân mối hàn 0,5t và 1,5t. Ứng suất cao nhất
sau đó được tính dựa trên các ứng suất ngoại suy và được dùng để đánh giá mỏi.
Mô tả trình tự tính toán số được cho trong A.7.4 dưới đây.
A.7.4. Tính toán ứng suất cao nhất cho
đánh giá mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4.2. Phải chia lưới
phần tử (hữu hạn) thật mịn trong vùng có ứng suất cao nhất với kích thước phần
tử bằng chiều dày của tấm. Ứng suất cao nhất này được xác định bằng cách ngoại
suy tuyến tính như đã mô tả ở
Hình A.15. Giả sử các ứng suất thành
phần bề mặt là tại hai điểm P1 và P2, cách chân mối hàn lần
Iượt
0,5t và 1,5t. Chúng đã được
xác định từ phân tích phần tử hữu hạn FEM bằng cách nội suy tuyến tính các ứng suất tại các tâm của hai phần tử (hữu
hạn) liền kề. Ứng suất cao nhất
tương ứng có thể được ngoại suy tại vị trí điểm nóng từ các ứng suất tại P1
và P2. Khoảng cách chân mối hàn xwt không được lớn hơn 0,5tgross.

Hình A.15 - Xác định ứng
suất cao nhất
A.8. Đánh giá mỏi các kết
cấu khi xét đến mỏi với số chu trình thấp
A.8.1. Giới thiệu
Trong quá trình hoạt động của một kho chứa
nổi dạng tàu có
những chu kỳ tác nghiệp nhất định mà chúng có thể sinh ra các ứng suất dao động
với các biên độ vượt quá giới hạn chảy của vật liệu. Đối với các mối hàn của
kho chứa nổi dạng tàu trong quá trình chất tải/dỡ tải, tổng số chu trình trong
suốt tuổi thọ hoạt động được cho là nhỏ hơn 104. Hiện tượng mỏi kèm
theo biến dạng dẻo có tính chu kỳ (mỏi có số chu trình thấp, biên độ ứng suất lớn) sẽ được
trình bày sau đây, trong đó:
- Xác định đường cong S-N thiết kế mỏi
thích hợp với số chu trình thấp;
- Đưa ra quá trình tính toán ứng suất giả
dao động;
- Quy định các tiêu chí có thể chấp nhận
được đối với tổn thương tổng cộng do mỏi với
số chu trình thấp cùng mỏi với số chu
trình cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các điều A.8 và A.9 của Phụ lục
này chỉ rõ quy trình để đánh giá mỏi đơn giản hóa được dùng để đánh giá độ bền
mỏi của các chi
tiết kết cấu quan trọng chịu mỏi với số chu trình thấp. Đánh giá mỏi sử dụng phương
pháp tiếp cận ứng suất điểm nóng dựa trên phân tích phần tử hữu hạn FE.
A.8.3. Các tải trọng
Theo cách truyền thống, phân tích độ bền
mỏi kể đến các tải trọng động lực sau đây khi tính toán phân bố ứng suất dài hạn:
a) Các tải ở sống chính (tức là các
mômen uốn đứng và ngang do sóng);
b) Áp suất động lực do sóng;
c) Các tải áp suất động lực ở két chứa do chuyển động
của kho chứa khí hóa lỏng nổi.
Tuy nhiên, xuất phát từ quan điểm mỏi với
số chu trình thấp, cần phải xem xét cả mỏi do các tải tĩnh có tính chu kỳ sinh
ra khi chất và dỡ hàng.
A.8.4. Chọn các điều kiện tải trọng cho
mỏi với số chu trình thấp
Các phân tích mỏi phải được tiến hành
cho các điều kiện tải trọng tiêu biểu ứng với hoạt động đã định của kho chứa nổi.
Hai điều kiện tải sau đây phải được xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Điều kiện toàn tải với mômen uốn trên
nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 4 trong Hình A.6;
2) Điều kiện dằn hoặc điều kiện mớn nhẹ
tải với mômen uốn trên nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 1 trong Hình
A.6.
b) Đối với các vị trí khác mối nối cuối
dầm dọc
Tổn hại mỏi chu trình thấp lớn nhất được tính từ
hai cặp điều kiện sau:
1) Cặp 1
i) Điều kiện toàn tải với mômen uốn trên nước
tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 4 trong Hình A.6;
li) Điều kiện dằn hoặc điều kiện mớn nhẹ
tải với mômen uốn trên nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 1 trong Hình
A.6.
2) Cặp 2
i) Điều kiện trung gian với mômen uốn trên nước tĩnh thiết kế,
xem điều kiện tải trọng 3 trong Hình A.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.5. Các tiêu chí chấp nhận
Các tiêu chí nêu ở A.8 và A.9 của Phụ lục này
được biểu thị như một sự so sánh độ bền mỏi của chi tiết kết cấu (khả năng chống
chịu) với các
tải
trọng gây mỏi (đòi hỏi) dưới dạng một tham số tổn thương mỏi, DM. Tổn
hại mỏi kết hợp DMcomb bao gồm các tổn hại mỏi
của mỏi với số chu trình thấp và cả mỏi với số chu trình cao. Nó phải nhỏ hơn
hoặc bằng 1,0 trong tuổi thọ thiết kế của kho chứa nổi mà tuổi thọ này không được lấy
coi như nhỏ hơn 20 năm.
A.8.6. Các phương pháp
đánh giá mỏi
Phương pháp tiếp cận ứng suất cao (điểm
nóng) phải được dùng để đánh giá mỏi các chi tiết sau:
A.8.6.1. Các mối nối giữa các thanh gia cường dọc
với dầm ngang khỏe/đà ngang đáy và với vách ngang
a) Chọn hai đến ba dầm dọc mạn trong khu
vực từ 1,1 mớn nước đến 1/3 mớn nước giữa tàu và cả trong khu vực khoảng giữa
0,15L và 0,25L tính từ đường vuông góc mũi (FP) tương ứng;
b) Chọn một đến hai dầm dọc trong mỗi
nhóm sau:
1) Các dầm dọc boong, dầm dọc đáy, dầm dọc
đáy trong và dầm dọc trên mặt các vách dọc phía bên;
2) Một dầm dọc trên mỗi vách dọc nằm
trong phạm vi 0,1D tính từ boong phải được tính thêm vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp sau, đối với các chi tiết kết cấu
đã chọn, các điểm nguy hiểm trên lỗ khoét ở bản thành, trên đầu dưới của thanh
gia cường cũng như họng mối hàn cũng phải được kiểm tra. Để minh họa, xem A.6.2.1 và A.6.2.2 của Phụ
lục này.
Khi tấm mã cuối thanh gia cường dọc được
bố trí khác nhau ở hai phía đối
nhau của một dầm ngang khỏe thì phải kiểm tra cả hai kiểu bố trí đó.
A.8.6.2. Các tấm vỏ, đáy, đáy trong hoặc
vách tại những chỗ nối với các dầm ngang khỏe, bản thành /đà ngang đáy, sàn (để đánh giá
độ bền mỏi của tấm)
a) Chọn một hoặc hai vị trí của tấm vỏ mạn
bên gần đường nước tải trọng mùa hè giữa tàu và giữa 0,15L và 0,25L
kể từ đường vuông góc mũ (FP) tương ứng;
b) Chọn một hoặc hai vị trí giữa đáy và
đáy trong, giữa tàu;
c) Chọn một hoặc hai vị trí ở các dải
tôn dưới của vách bên dọc mạn giữa tàu.
A.8.6.3. Các mối nối của tấm vách
nghiêng với đáy trong và tấm vách dọc mạn bên tại các góc thấp của két hàng
Chọn một vị trí giữa tàu lần lượt ở chỗ dầm ngang khỏe và
giữa các dầm (ngang) khỏe tương ứng.
Đối với chi tiết kết cấu này, trị số fR (dải hiệu ứng
suất tổng cộng như đã
nêu ở A.5.1 của Phụ lục này) phải được xác định bằng các phân tích phần tử hữu
hạn chia lưới mịn F.E.M. cho các trường hợp tải kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn một hoặc hai vị trí ở khu vực giữa tàu cho mỗi
kiểu hình dạng mã.
A.8.6.5. Những khu vực và vị trí khác
Những khu vực và vị trí khác mà ở đó có ứng
suất cao do các tải thay đổi dao động lên
xuống mà điều đó đã được nhận ra từ phân tích kết cấu.
A.9. Tổn hại mỏi với số
chu trình thấp
A.9.1. Tải trọng mỏi với
số chu trình thấp
Khi xét đến mỏi, các phản ứng của kết cấu
được quan tâm, thừa nhận là từ hai nguồn (tải) bên ngoài: tải trọng sóng tác dụng
lên kho chứa nổi và quá trình chất/dỡ tải, hàng khiến cho sức nổi thay đổi không đều thất
thường. Quá trình chất/dỡ tải, hàng này tạo ra các tải tĩnh tần số rất thấp,
bao gồm mômen uốn dao động trên nước tĩnh (oscillatory still-water bending
moment-SWBM) và áp suất nước tĩnh (thay đổi chậm). Một số thành phần kết cấu bị
biến dẻo theo dạng có tính chu kỳ, khi sự kết hợp hai nguồn tải này tạo ra các ứng
suất chu kỳ biến đổi lên xuống vượt
quá giới hạn chảy của vật liệu. Điều này, điển hình, xảy ra ở chân mối hàn. Tại mục
này trình bày quá trình xác định tổn hại do mỏi với số chu trình thấp.
A.9.2. Các điều kiện tải
trọng
Xem xét các tải tĩnh có tính chu kỳ bao
gồm các mômen uốn trên nước tĩnh và áp suất tĩnh do chất/dỡ tải, hàng.
A.9.3. Tính toán dải
hiệu ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dưới đây, tất cả các ứng suất được
nói đến phải được hiểu là ứng suất đàn hồi cao nhất (hot spot) tại chân của một
mối hàn đang xét. Khởi đầu, cũng giả thiết rằng đường cong S-N khi xác định độ
bền mỏi được cho ứng với
ứng suất cao nhất giả tạo. Trong dải phạm vi mỏi với số chu trình cao đàn hồi,
một ứng suất cao nhất giả sẽ bằng đúng như một ứng suất cao nhất đàn hồi. Chúng
sẽ chỉ khác nhau trong dải phạm vi số chu trình thấp.
b) Như chỉ ra trong Hình A.16, quá trình ứng
suất trong các thành phần kết cấu nhất định của kho chứa nổi có thể được xem
như sự gộp chồng lên nhau của các ứng suất do sóng, Sw(t), và các ứng suất
do liên quan kết hợp đến tải tĩnh, SB(f). Số các chu
trình của SB là do quá trình chất/dỡ tải, hàng tạo ra.

Hình A.16 - Các hàm SW
và SB làm ví dụ

Hình A.17 - Một chu
trình chất/dỡ tải, hàng đơn lẻ
Quá trình ứng suất tổng cộng hay thực
(net) sẽ là
S(t) = SW(t) + SB(t)
Trong một chu trình của quá trình tĩnh
như chỉ ra trong Hình A.17, dải hiệu ứng suất tổng cộng trong chu trình ấy
là SE bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
SB - Dải hiệu ứng
suất tĩnh của chu trình này;
- Trung bình của dải hiệu ứng suất lớn nhất
của tải do sóng do điều kiện tải i gây ra;
- Trung bình của dải hiệu ứng suất lớn nhất
của tải do sóng do điều kiện tải j gây ra.
Từ lý thuyết giá trị cực trị, trung bình
của hiệu ứng suất lớn nhất
trong n chu trình được cho bằng:

Trong đó, γ và δ tương ứng là
các hệ số hình dạng và tỷ lệ (kích thước) của ứng suất dài hạn (hàm mật độ phân
bố). Có thể xác định được δ bằng một cách thống kê từ các bản ghi dài hạn
dải hiệu ứng suất hoặc có thể được tính bằng công thức:

Trong đó fR là dải hiệu ứng
suất ứng với một
xác
suất vượt bằng 1/Ns, như đã định
rõ trong A.5.1 của Phụ lục này, và Ns = 104.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu trình chất tải và dỡ tải, hàng của
kho chứa nổi, nLC, được cho giả
định là không nhỏ hơn 1200 lần trong thời gian 20 năm. Các chu trình chất tải
và dỡ tải, hàng thực tế có thể được dùng cho các địa điểm có lịch sử sử dụng chế
độ như giai đoạn FPSO (FPSO phase).
Giả sử có 108 chu trình sóng
trong vòng 20 năm, khi đó n bằng:
n = 108/2nLC
Nói chung, kỳ vọng rằng các khoảng thời
gian chịu kéo và chịu nén là không bằng nhau. Để cho một phân tích thiên về bảo
toàn, an toàn, trong 2 số thời gian này có thể phải chọn trường hợp nào lớn
hơn.
A.9.3.2. Tính toán dải hiệu ứng suất
cao nhất giả tạo
Để chuyển đổi dải hiệu ứng suất cao nhất
đàn hồi thành dải hiệu ứng suất cao nhất giả, một hệ số hiệu chỉnh dẻo, ke,
được định nghĩa bằng:
ke = SL/SE
Trong đó SL là dải hiệu ứng
suất cao nhất giả.
Đồ thị (plot) quan hệ của ke với SE được cho ở Hình
A.18 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 - Hàm số
quan hệ (function) của ke với SE
Có thể sử dụng một công thức gần đúng
sau đây được rút ra từ Hình 18:
ke = 0,5 + kmSE,
nhưng không được nhỏ hơn 1,0
Trong đó các giá trị km được cho trong bảng
sau.
Vật liệu
Thép mềm Mild
HT 32
HT 36
HT 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,20 x 10-4
9,60 x 10-4
9,40 x 10-4
8,56 x 10-4
A.9.3.3. Đường cong S-N trong miền số
chu trình thấp và tính toán tổn hại do mỏi
Đường cong S-N thiết kế trong miền số
chu trình thấp được xác định trong Hình A.19. Có thể coi nó như cải biến của đường
loại D (modified D-Curve).
Đường cong thiết kế S-N trong miền số
chu trình thấp được cho dưới dạng:
NSq
= B với 100 < N < 104
Trong đó, q = 2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử rằng đường cong S-N thiết kế LCF trong miền số
chu trình thấp là có thể áp dụng được cho các ứng suất do tải tĩnh. Dựa trên áp dụng
quy tắc Miner, biểu thức của tổn hại mỏi do ứng suất tĩnh DMLCF là:

Trong đó, nLCF là tổng số chu
trình chất/dỡ tải, hàng. Nó phải không nhỏ hơn 1200 đối với một kho chứa khí
hóa lỏng nổi cần phải được hoạt động trong 20 năm. Các chu trình chất tải và dỡ
tải, hàng thực tế có thể được dùng cho các địa điểm có lịch sử sử dụng chế độ
như giai đoạn FPSO (FPSO phase).
Hình A.19 - Đường
cong S-N thiết kế trong miền số chu trình thấp

A.10. Tổn hại mỏi
kết hợp
Tổn hại mỏi tổng cộng trong cả hai miền số chu
trình thấp và số chu trình cao có thể được tính bởi:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DMLCF - Tổn hại mỏi trong
miền số chu trình thấp;
DMHCF - Tổn hại mỏi
trong miền số chu trình cao.
Đối với những mối nối thanh gia cường dọc,
tổn hại mỏi tổng cộng do các ứng suất trong cả hai miền số chu trình thấp và số chu trình cao
có thể được tính bởi:

Trong đó αsite là hệ số khắc nghiệt môi trường ở vị trí định đặt kho chứa nổi, xem mục 3
của Phụ lục này.
PHỤ
LỤC B
(Quy
định)
Tính toán ứng suất mất ổn định tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất mất ổn định tới hạn cho các thành phần và
phần tử khác nhau
có thể được xác định theo Phụ lục này hoặc theo các thông lệ thiết kế được công
nhận khác. Ứng suất
mất ổn định tới hạn bắt nguồn từ các dữ liệu thực nghiệm hoặc các nghiên cứu
phân tích có thể được xem xét, với điều kiện các dữ liệu hỗ trợ cho hồ sơ phải
được cung cấp để xem xét.
B.2. Các tấm hình hộp
chữ nhật
Ứng suất mất ổn định tới hạn cho các phần tử tấm hộp chữ nhật,
như là các bảng tấm giữa các nẹp gia cường; các tấm khỏe của sống dọc, sống,
các sàn hoặc sườn ngang; các tấm mặt và bích nối, có thể được xác định theo các
công thức dưới đây, tương ứng với nén đơn trục, uốn hoặc cắt cạnh.

Trong đó
fci = ứng suất mất ổn định
tới hạn đối với nén đơn trục, uống hoặc cắt cạnh một cách riêng biệt, N/cm2
N/cm2
Ki = Hệ số mất ổn
định, đưa ra ở
Bảng
B.1
của Phụ lục này
E = Mô đun đàn hồi của vật liệu, có thể
lấy bằng 2,06 x 107
N/cm2 đối với thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn = chiều dày
tinh của tôn, cm
S = khoảng cách của các sống dọc/nẹp gia
cường, cm
Pr = giới hạn đàn
hồi tuyến tinh của cấu trúc, có thể lấy bằng 0,6 đối với thép
fyi = fy,
đối với uốn và nén đơn trục
=
, đối với cắt cạnh
fy = điểm chảy dẻo
tối thiểu quy định của vật
liệu, N/cm2
Bảng B.1 - Hệ số
mất ổn định, Ki

D giá trị C1 và C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 = 1,1
C2 = 1,3 ở đáy đôi, mạn
kép, boong kép hoặc vách chống va của kết cấu loại có lỗ hở *
C2 = 1,2 các vị trí còn lại
2. Đối với bản tấm giữa các thanh phẳng
hoặc các tấm mỏ
C1 = 1,0
C2 = 1,2 ở đáy đôi hoặc mạn kép *
C2 = 1,1 các vị trí còn lại
* áp dụng khi các cạnh ngắn hơn của bản
tấm được hỗ trợ bởi các thành phần
kết cấu cứng, chẳng hạn như đáy, đáy trong, tôn mạn, vách ngăn lớp vỏ bên
trong, sống/sàn đáy đôi, sống/sườn khỏe mạn kép, sườn ngang /sàn đôi hoặc sườn
khỏe dọc/đứng trong vách ngăn chống va của một kết cấu loại có lỗ hở.
II - Sườn khỏe của sống dọc hoặc nẹp gia
cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự như I.A.1, thay thế s bằng độ
sâu của sườn và
bằng
chiều dài nhịp không được đỡ
a. Nếu
Ki = 4C
b. Nếu
Ki = 5,2C (xem lưu ý)
Trong đó
C1 = 1,0 đối với
các nẹp gia cường góc hoặc chữ T
C2 = 0,33 đối với
các tấm mỏ
C2 = 0,11 đối với
các tầm bằng
B - Uốn lý tưởng
Tương tự I.B Ki = 24C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nén theo trục Ki =
0,44

Lưu ý: Ở I.A. (II.A), Ki cho các giác trị trung gian
có thể được tính bằng
phép nội suy giữa a và b.
B.3. Các nẹp gia cường
và sống dọc
B.3.1. Nén theo trục
Ứng suất mất ổn định tới hạn, fca, của cột dầm cột,..,sống dọc và tấm ảnh hưởng
liên quan chịu nén theo trục có thể được xác định theo các công thức sau:
nếu 
nếu 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Chiều dài nhịp không được đỡ của sống dọc
hoặc nẹo gia cường, cm, như nêu ở Hình 40
r = Bán kính xoay tròn của
diện tích Ae, cm

As = diện tích mặt
cắt ngang tinh của sống dọc hoặc nẹp gia cường không bao gồm tấm liên quan, cm2
bwL = chiều dày hữu dụng của
tấm như nêu ở 6.5.3.2.2, cm
tn = chiều dày
tinh của tấm, cm
fy = điểm chảy dẻo xác định
tối thiểu của sống dọc hoặc nẹp gia cường xem xét, N/cm2
Pr và E nêu ở 2 của
Phụ lục này.
B.3.2. Mất ổn định xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu 
nếu
Trong đó:
fct = ứng suất mất ổn định xoắn tới hạn chịu
nén theo trục, N/cm2
, N/cm2
K = Hằng số xoắn St. Venant cho mặt cắt
ngang của sống dọc, không bao gồm tấm liên quan.
= 
I0 = moment polar quán
tính của sống dọc, không bao gồm tấm liên quan, về phía đầu mút (giao điểm của
cơ cấu khỏe và tấm), cm4
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u = hệ số không đối xứng
= 1 - 2b1/bf
x0 = khoảng cách theo chiều
ngang giữa trọng tâm của nẹp gia cường, As, và đường tâm của tấm cơ cấu khỏe, cm
y0 = khoảng cách theo chiều
đứng giữa trọng tâm của mặt cắt tiết diện sống dọc và chân của nó, cm
dw = chiều sâu của cơ cấu
khỏe, cm
tw = chiều dày tinh của
cơ cấu khỏe, cm
bf = tổng chiều rộng của
tấm mặt/mặt
bích,
cm
b1 = kích thước
còn lại nhỏ hơn của mặt bích đối với đường tâm của cơ cấu khỏe (xem Hình B.1
của Phụ lục này), cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G = hằng số xoắn


fcL
= ứng suất mất ổn định tới hạn của tấm liên quan tương ứng với n-phần 2 sóng,
N/cm²

α
= l/s
n
= số lượng của một nửa sóng mà sinh ra fET nhỏ nhất
fy
= điểm chảy dẻo xác định nhỏ nhất của sóng
dọc hoặc nẹp gia cường đang xét, N/cm²
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As,
tn và l nêu ở B.3.1
của Phụ lục này.

Hình
B.1 - Kích thước tinh và đặc tính của nẹp gia cường
B.4.
Các tấm được gia cường
B.4.1.
Các tấm lớn được gia cường
Đối với các tấm lớn
được gia cường ở giữa các
vách ngăn hoặc các tấm được gia cường ở một hướng giữa sống ngang và dầm, ứng
suất mất ổn định tới hạn chịu nén đơn trục có thể
được xác định theo các công thức sau:
fci
= fEi
nếu fEi
≤ Pr
fy
fci
= fy [1 - Pr (1- Pr) fy
/ fEi]
nếu fEi > Pr
fy
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fEi =
kTπ2(DLDT)1/2/tt
l2 theo chiều ngang, N/cm²
kL
= 4
nếu


nếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kT
= 4
nếu


nếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


nếu không có
nẹp gia cường ở hướng ngang
l,
b = tương ứng chiều dài và chiều rộng của
vách ngăn ngang và dọc, cm (xem Hình B.2, Phụ lục này)
tL,
tT
= chiều dày tinh
tương đương của tấm và nẹp gia cường tương ứng theo chiều dọc và ngang, cm
= (sLtn
+ AsL )/sL
hoặc (sTtn + AsT)/sT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



AsL,
AsT = diện tích mặt cắt tinh của
sống dọc và ngang, không bao gồm tấm liên quan
IpL,IpT
= mô ment quán tính thuần của tấm hữu dụng (chiều rộng hữu dụng cho độ trễ cắt)
về trục trung tính của mặt cắt kết hợp, bao gồm cả nẹp giả cường và tấm.
fy,
Pr, E
và
nêu ở B.2, tn nêu ở B.3.1 của
Phụ lục này
Ngoại trừ các tấm
boong, khi tham số tải bên, q0, được xác định dưới đây lớn
hơn 5, thì phải xem xét giảm ứng suất mất ổn định tới hạn.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DT,
DL, b, l, tL,
tT và sT
được xác định như ở trên.
Trong trường hợp này, ứng
suất mất ổn định tới hạn có thể xấp xỉ bằng:
f’ci
= R0fci N/cm²
Trong đó:
R0
= 1 - 0,045 (q0 - 5) nếu q0 ≥
5
Đối với các tấm
boong, R0 = 1 và f’ci
= fci

Hình
B.2 - Khoảng cách sống dọc, ngang
B.5. Sống,
cơ cấu khỏe và mã gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng suất mất ổn định
tới hạn của tấm khỏe và các mã lớn giữa các nẹp gia cường có thể được xác định
từ các công thức ở B.2 của Phụ lục này cho nén đơn trục, uốn
và cắt cạnh.
B.5.2. Ảnh hưởng của lỗ
khoét
B.5.2.1. Nhìn chung,
chiều sâu lỗ khoét không được lớn hơn dw/3, và ứng suất tại
vùng được tính toán phải tính cho tăng cục bộ do lỗ khoét.
B.5.2.2. Khi các lỗ
khoét có trên tấm khỏe, phải xem xét ảnh hưởng của nó đến
việc giảm ứng suất mắt ổn định tới hạn, như được đưa ra ở dưới đây.
a) Tăng độ cứng bằng
các nẹp gia cường xung quanh viền lỗ khoét
Khi tăng độ cứng bằng
cách lắp đặt các nẹp gia cường theo viền lỗ khoét, ứng suất mất ổn định tới hạn
của tấm khỏe giữa các nẹp gia cường chịu nén và cắt có thể được xác định theo
các công thức ở B.2 của Phụ lục này.
b) Tăng độ cứng bằng
các tấm mặt xung quanh lỗ khoét
Khi tăng độ cứng bằng
cách thêm các tấm mặt xung quanh lỗ khoét, ứng suất mất ổn định tới hạn do nén,
uốn và cắt có thể được xác định từ các công thức ở 2 của
Phụ lục này, mà không cần giảm, với điều kiện diện tích mặt cắt tinh của tấm
mặt không được nhỏ hơn
,
trong đó tn là chiều dày tinh của tấm khỏe, và với điều kiện
chiều sâu lỗ khoét không được lớn hơn dw/3, trong đó dw
là chiều sâu của cơ cấu khỏe.
c) Không tăng độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3. Vặn
Để chống vặn cho các sống
và cơ cấu khỏe có mép bẻ lớn, phải bố trí các mã chống vặn có khoảng cách không
lớn hơn 3 m.
Thiết kế mã chống vặn
có thể dựa vào lực P tác động lên mép bẻ theo công thức dưới đây:

Trong đó:
fcl
= ứng suất mất ổn định biên tới hạn do nén theo trục giữa các mã chống vặn,
N/cm²
fcl = fce
nếu fce ≤ Pr fy
= fy
[ 1 - Pr (1
- Pr) fy/fce]
nếu fce > Prfy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aw
= diện tích mặt cắt ngang thuần của cơ cấu khỏe, cm²
dw,
bf, tw,
tf được xác định theo 3.2
của Phụ lục này
E, Pr và
fy được xác định theo 2 của Phụ lục này

Hình
B.3 - Mã chống vặn
B.6. Độ
cứng và tỷ lệ
Để phát triển đầy đủ độ
bền mất ổn định dự định của các tổ hợp của các thành phần và tấm
kết cấu, các phần tử hỗ trợ của tấm và sườn dọc phải đáp ứng các yêu cầu sau về
độ cứng và tỷ lệ ở các vùng chịu ứng suất cao
B.6.1. Độ cứng của sống
dọc
Mô men quán tính thuần
của sống dọc, i0, với chiều ngang hữu dụng của tấm tinh, phải
không được nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
γo
= (2,6 + 4δ)α2
+ 12,4α - 13,2α1/2
δ =
A/stn
α =
l/s
s
= khoảng cách các sống dọc, cm
tn
= chiều dày tinh của tấm được đỡ bởi sống dọc, cm
= hệ số Poisson,
= 0,3
đối với thép
A = diện tích mặt cắt
tinh của sống dọc (không bao gồm tấm), cm²
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2. Độ cứng của các
nẹp gia cường khỏe
Mô men quán tính thuần
của nẹp gia cường khỏe, i, với chiều ngang hữu dụng của tấm tinh không lớn
hơn s hoặc 0,33 l , lấy giá trị nào nhỏ hơn, phải không được
nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức sau:

Trong đó:
l =
chiều dài của nẹp gia cường giữa các cơ cấu đỡ hữu dụng, cm
t
= chiều dày tinh yêu cầu của tấm khỏe, cm
s
= khoảng cách của các nẹp gia cường, cm.
B.6.3. Độ cứng của các
thành phần đỡ
Mô men quán tính thuần
của các thành phần đỡ, như các cơ cấu khỏe và dầm ngang, phải không được nhỏ
hơn giá trị đạt được từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Is
= mô men quán tính của thành phần đỡ, bao gồm tấm hữu dụng,
cm4
i0
= mô men quán tính của sống dọc, bao gồm tấm hữu dụng, cm4
Bs
= chiều dài nhịp không được đỡ của thành phần đỡ, cm.
l và s
được xác định theo B.6.1 của Phụ lục này
B.6.4.
Tỷ lệ bẻ mép và tấm mặt
Hệ số chiều rộng - chiều
dày của tấm mặt và bẻ mép của sống dọc và sườn phải thỏa mãn các giới hạn dưới
đây

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tf
= chiều dày tinh của tấm mặt/bẻ mép, cm
E và fy
được xác định theo B.2 của Phụ lục này.
B.6.5.
Tỷ lệ cơ cấu cứng của sống dọc và nẹp gia cường
Tỷ lệ chiều sâu - độ
dày của cơ cấu khỏe của sống dọc và nẹp gia cường phải thỏa mãn các giới hạn
đưa ra dưới đây

đối với thanh góc và
chữ T

đối với tấm mỏ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó dw
và tw được xác định theo B.3.2 và E và fy
được xác định theo B.2 của Phụ lục này.
Nếu các giới hạn này được
tuân thủ, giả định về kiểm soát mất ổn định
nêu ở 3-5/5.1.2-a)-5) được coi là thỏa mãn. Nếu không, độ bền mất ổn
định của cơ cấu khỏe sẽ phải được nghiên cứu thêm, theo B.2 của Phụ lục
này.
PHỤ LỤC C
(Quy định)
Xác định các hệ số khắc nghiệt
môi trường
C.1. Khái quát
C.1.1. Phụ lục này cung
cấp thông tin nhằm xác định các hệ số khắc nghiệt của môi trường (ESFs) dành
cho các tiêu chí thiết kế kho chứa nỗi dạng tàu để tính đến các điều kiện cụ thể
tại nơi đặt kho chứa nổi so với các điều kiện hoạt động không hạn chế.
C.1.2. Các công thức ở
7.3 của Tiêu chuẩn này được cải biến để phản ánh sự hợp nhất của nhiều loại hệ
số khắc nghiệt β khác nhau. Trong các công thức cải biến
này, các hệ số khắc nghiệt β được
áp dụng cho các tham số tải trọng động lực trong các thành phần tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Các hệ số khắc
nghiệt β
C.2.1. Loại hệ số khắc
nghiệt này được dùng để đưa vào một sự so sánh về tính chất khắc nghiệt giữa
môi trường dự kiến với một môi trường cơ bản. Đó là môi trường hoạt động không
hạn chế ở biển Bắc (Đại Tây Dương).
C.2.2. Một dạng biểu diễn
các công thức đã được cải biến để phản ánh sự hợp nhất các hệ số khắc nghiệt β
khác nhau được cho ở 6.3 của Tiêu chuẩn này. Trong các công thức cải biến
đó, các hệ số β chỉ áp dụng cho các phần động lực của các
thành phần tải, và việc đưa các hệ số β này
vào sẽ không làm ảnh hưởng đến các thành phần tải được xem là “tĩnh”.
C.2.3. Số đo mức độ khắc
nghiệt β được định nghĩa như sau:

Trong đó:
Ls
- Cực trị có xác suất cao nhất dựa trên các điều kiện
môi trường tại vị trí định đặt kho chứa nổi
(chu kỳ lặp 100 năm), hành trình di chuyển (chu kỳ lặp 10 năm), sửa chữa/kiểm
tra (chu kỳ lặp 1 năm) và mỏi (chu kỳ lặp 20 năm) đối
với các tham số tải trọng động lực đã quy định trong Bảng C.1 của Phụ lục
này;
Lu
- Cực trị có xác suất cao nhất dựa trên điều kiện môi trường biển Bắc đối với
các tham số tải trọng động lực đã quy định trong Bảng C.1 của Phụ lục
này.
C.2.4. Trị số
β = 1,0 tương ứng với điều kiện hoạt động
không hạn chế của một tàu biển; còn một trị số β
< 1,0 nói lên rằng môi trường nơi dự kiến đặt kho chứa nổi kém khắc nghiệt
hơn so với trường hợp không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6. Trong tiêu chuẩn
có 13 thành phần tải động lực hoặc hiệu ứng tải sau đây, mà các hệ số hiệu chỉnh
β đã được đưa ra cho chúng.
Bảng
C.1 - Các tham số tải trọng động lực hoặc các hệ số khắc nghiệt β
Số
Viết
tắt
Tên
gọi
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
1
VBM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen
uốn trong mặt phẳng thẳng đứng
2
HBM
Horizontal
bending moment
Mômen
uốn trong mặt phẳng nằm ngang
3
EPP
External
pressure port
Áp
suất ngoài mạn trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPS
External
pressure starboard
Áp
suất ngoài mạn phải
5
VAC
Vertical
acceleration
Gia
tốc thẳng đứng
6
TAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia
tốc ngang
7
LAC
Longitudinal
acceleration
Gia
tốc dọc
8
PMO
Pitch
motion
Dao
động quay quanh trục ngang (y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RMO
Roll
motion
Dao
động quay quanh trục dọc (x)
10
RVM
Relative
vertical motion at forepeak
Dao
động lên xuống tương đối tại mũi tàu
11
WHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
cao sóng
12
VSF
Vertical
shear force
Lực
cắt thẳng đứng
13
HSF
Horizontal
shear force
Lực
cắt nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.7.1. Chu kỳ lặp thiết
kế khác nhau đối với các tải môi trường (20 năm cho tàu biển không hạn chế so với
100 năm cho nơi lắp đặt kho chứa nổi dự
kiến, 10 năm cho điều kiện di chuyển và 1 năm cho điều kiện sửa
chữa/kiểm tra);
C.2.7.2. Ảnh
hưởng của hệ thống neo đến các hiệu ứng tải của
kho chứa nổi dự kiến (kể cả kiểu tự xoay hướng theo sóng, gió và dòng chảy của
một hệ thống neo bằng tháp neo);
C.2.7.3. Đặc trưng phân
bố năng lượng sóng được cho là khác nhau giữa biển mở
và nơi cụ thể đặt kho chứa nổi;
C.2.7.4. Cơ sở khác
nhau của đặc trưng bão thiết kế cực trị (tức là bão mùa đông ngắn hạn với đặc
trưng nổi trội của cuồng phong);
C.2.7.5. Sự sát gần
tương đối giữa các tần
số dao động riêng của phản
ứng tổng thể của hệ với riêng các tải trọng môi trường đáng kể ở
các tần số này có thể gây ra hiệu ứng khuếch đại động lực (cộng hưởng).
C.2.8. Nếu đã tiến hành
phân tích trực tiếp một kho chứa nổi chứa khí hóa lỏng
trên biển thì cần phải đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố nói trên và sử dụng
chúng trong thiết kế kho chứa nổi. Ở đây không có ý định
đưa ra cách tiếp cận khác để thay cho phân tích trực tiếp, nhưng mong muốn cách
tiếp cận dựa trên các hệ số khắc nghiệt vẫn sẽ được sử dụng như một cơ sở quan
trọng của việc thiết kế/đánh giá kết cấu kho chứa nổi.
C.2.9. Tuy các hệ số β và
cách sử dụng chúng đã được nêu, song vẫn cần đưa vào một giới hạn nhằm ngăn ngừa
các tham số thiết kế bị thấp một cách vô lý. Giới hạn đó là ở chỗ, kết quả áp dụng
một hệ số β trong tính toán kích thước cần thiết
không được nhỏ hơn 85% giá trị kích thước khi tính toán dựa trên điều kiện hoạt
động không hạn chế theo tiêu chuẩn. Lý do phải đưa ra giới hạn này là để phản
ánh kinh nghiệm hoạt động đã có kết quả tốt, một mong muốn không vô tình tạo
thêm ra các kiểu phá hủy kết cấu chủ đạo, và để tránh phải đưa ra các trạng
thái giới hạn mới (như chuyển vị, dao động không cho phép, v.v...).
C.2.10.
Cũng cần nêu ra các trường hợp hoặc trạng thái tải trọng bổ
sung mà nó phản ánh tầm quan trọng tương đối lớn; những trường hợp
này có thể có ở những kho chứa nổi trên biển có khả năng giảm bớt các kích thước
do đặt ở các điều kiện biển yên tĩnh hơn. Chẳng hạn
các điều kiện bổ sung này là việc kiểm tra chặt chẽ hơn điều kiện thử tải két
chứa, các điều kiện kiểm tra/sửa chữa và đánh giá độ bền thân tàu trong hành
trình di chuyển đến nơi đặt kho chứa nổi.
C.3. Các hệ số khắc
nghiệt loại α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2. Trước hết, hệ số
khắc nghiệt môi trường loại này được sử dụng để hiệu chỉnh tổn
thương mỏi dự kiến gây ra bởi các thành phần động lực
do các tải trọng môi trường tại nơi đặt kho chứa nổi. Thứ nữa, nó có thể được
dùng để đánh giá tổn thương mỏi tích lũy trong
quá trình hoạt động trong quá khứ như một tàu buôn hay như một kho chứa nổi,
bao gồm cả các nơi đặt và các tuyến hành trình trong quá khứ.
C.3.3. Xác định số đo mức
độ khắc nghiệt α như sau:

Trong đó:
Du -Tổn
thương mỏi trong một năm tính theo môi trường biển Bắc, điều kiện hoạt động
không hạn chế, ở các chi tiết của kết cấu thân;
Ds
- Tổn thương mỏi trong một năm tính theo một môi trường cụ thể,
cho các hành trình và các nơi đặt kho chứa nổi
trong quá khứ, di chuyển và nơi đặt dự kiến, ở các chi tiết của kết cấu thân;
C
= 0,65.
C.3.4. Đối với tính
toán mỏi, có thể sử dụng quy trình phân tích mỏi dựa
trên một phổ dạng đóng. Nhiệm vụ cơ bản của phân tích mỏi theo phổ
là xác định hàm truyền ứng suất, nó biểu diễn mối quan hệ giữa ứng suất ở
một vị trí kết cấu riêng biệt cho mỗi biên độ sóng đơn vị với tần số
sóng và hướng sóng. Hàm truyền ứng suất cần được xác định từ hàm truyền tải trọng
và hệ số ứng suất tương ứng của nó, mà đó là một hệ số chuyển đổi để nhận được
hàm truyền ứng suất từ hàm truyền tải trọng. Hàm truyền tải trọng phụ thuộc vào
hình học dạng thân tàu phải được tính toán đối với các sóng điều hòa
biên độ đơn vị cho các phạm vi tần số sóng và hướng sóng. Hệ số ứng suất có thể
nhận được nhờ kỹ thuật phân tích kết cấu, có thể
là theo lý thuyết dầm giản đơn hoặc theo thủ tục phân tích phần tử hữu hạn. Sự
tinh tế cần thiết của phân tích kết cấu phụ thuộc vào hệ thống vật lý được phân
tích, kiểu loại của chi tiết kết cấu và loại tải
trọng kết cấu đang xét. Đối với thanh gia cường dọc, các hệ số ứng suất có thể
được tính theo lý thuyết dầm giản đơn.
C.3.5. Phổ phản ứng của
các hàm truyền ứng suất có thể được xác định bằng các phổ sóng đã cho. Trong
cách tiếp cận "dạng đóng ngắn hạn” thì hiệu ứng suất (SB
= Smax - Smin)
thường được biểu diễn dưới dạng các hàm mật độ xác suất đối với các trạng thái
biển ngắn hạn khác nhau. Các hàm mật độ xác suất ngắn hạn này được rút ra bằng
một phương pháp phổ dựa trên phương pháp phân bố Rayleigh, trong đó giả thiết rằng
sự biến đổi của ứng suất là một quá trình Gauss ngẫu
nhiên dải hẹp. Khi giả thiết dải hẹp là không thích hợp cho quá trình ứng suất
thì áp dụng một hệ số hiệu chỉnh tổn thương trong tính toán tổn thương mỏi ngắn
hạn; đó là hệ số “hiệu chỉnh dòng mưa” của Wirsching.
Sau khi đã tính tổn thương ngắn hạn thì tổn thương mỏi tổng cộng được tính bằng
tổng tuyến tính có trọng số của chúng (sử dụng quy tắc Miner). Có thể tham khảo
các biểu diễn toán học chi tiết hơn của các bước tính toán tổn thương mỏi trong
các tài liệu kỹ thuật được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.7. Một trị số
α = 1,0 tương ứng với điều kiện không hạn
chế của tàu biển. Một trị số α
> 1,0 chỉ ra rằng, điều kiện môi trường ở nơi đặt kho chứa nổi gây ra mỏi nhỏ
hơn so với trường hợp không giới hạn.
PHỤ LỤC D
(Quy định)
Độ bền tới hạn của dầm tương
đương
D.1. Việc
tính toán độ bền cực hạn thanh dầm tương đương dựa trên phương pháp kích thước
“thực” (không bị khấu trừ), trong đó các
giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa không được xem xét. Khả năng chịu uốn tới hạn
của thanh dầm tương đương Mu trong điều kiện tải trọng môi
trường thiết kế phải thỏa mãn trạng thái giới hạn nêu trong 7.4.2.5 của
Tiêu chuẩn này.
D.2. Phương
pháp tính khả năng chịu uốn tới hạn của dầm tương đương Mu phải
nhận diện các dạng hư hỏng quan trọng của các phần tử kết cấu dọc chính. Các phần
tử kết cấu chịu nén quá giới hạn gây mất ổn định làm giảm độ bền theo đặc trưng
bền tới hạn và đặc trưng gây mất ổn định của chúng. Tất cả dạng hư hỏng liên
quan cho các phần tử kết cấu riêng lẻ, như là mất ổn định tấm, mất ổn
định cột - dầm, ổn định nẹp do xoắn, mất ổn định cục bộ của nẹp và các tương
tác của chúng, phải được xem xét để xác định dạng hư hỏng
của mối liên kết sườn yếu nhất.
D.3.
Khi áp dụng phương pháp lặp và tăng dần, các giả thiết và giới hạn sau nhìn
chung phải được tuân theo:
D.3.1. Độ bền tới hạn, Mu,
phải được tính toán cho mặt cắt ngang thân giữa hai sườn liền kề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó IG,
io,
Bs, l và s được xác định ở B.6.3;
D.3.3. Mặt cắt ngang
thân duy trì mặt phẳng trong mỗi khi tăng độ cong;
D.3.4. Vật liệu thân có
tính chất đàn hồi dẻo;
D.3.5. Ứng suất phần tử,
fi, tương ứng với sự biến dạng
phần tử, εi, được chọn là ứng suất nhỏ nhất
nằm trong các giá trị thu được từ mỗi đường cong làm ngắn hai đầu mút do chịu tải
trọng, fi -
εi,
trong Phụ lục này;
D.3.6. Mặt cắt ngang
thân được chia thành một bộ các phần tử đơn lẻ;
các phần tử trong khi được xem như hoạt động độc lập,
được tập hợp lại để cung cấp độ bền chịu lực tới hạn cho mặt
cắt ngang. Các phần tử đó là:
a) Kết cấu tấm, đối với
các tấm không có nẹp;
b) Kết cấu nẹp, bao gồm
một cái nẹp cùng với chiều rộng tôn hiệu dụng;
c) Kết cấu góc, bao gồm
một tấm giao cắt với một bản thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5. Mỗi
bước của quy trình tăng dần được thể hiện bởi tính
toán mômen uốn, Mj, mômen uốn này tác động vào mặt cắt ngang thân như là sự ảnh
hưởng của độ cong cưỡng bức
.
D.6.
Đối với mỗi bước, giá trị
được xác định bằng cách thêm một gia số độ
cong,
, cho
giá trị độ cong
-1 từ
bước trước. Lượng gia tăng độ cong tương ứng với việc gia tăng góc quay mặt cắt
ngang thân xung quanh trục trung hòa tức thời của nó.
D.7.
Sự tăng góc quay gây ra biến dạng trục, ε, trong mỗi phần tử kết cấu của mặt cắt
thân, tổng giá trị phụ thuộc vào khoảng cách giữa vị trí phần tử và
trục trung hòa ngang tức thời. Trong trạng thái võng
xuống, các phần tử kết cấu trên trục trung hòa ngang tức thời bị ngắn lại, ngược
lại các phần tử bên dưới trục trung hòa ngang tức thời bị dài ra. Điều này trái
ngược với trạng thái uốn vồng lên.
D.8.
Ứng suất phần tử kết cấu, fi,
gây ra bởi biến dạng, εi, phải được xác định từ đường cong ứng
suất - biến dạng fi - εi
của phần tử, tính đến tính chất đàn hồi dẻo không tuyến tính của phần tử. Ứng
suất trong mỗi phần tử được chuyển đổi thành một lực. Sự cân bằng của các phần
tử lực được sử dụng trong một quá trình lặp để xác định vị trí trục trung hòa
ngang tức thời của mặt cắt ngang thân.
D.9. Khi
vị trí của trục trung hòa ngang tức thời được xác định cùng với sự phân bố lực
phần tử liên quan, mômen uốn của mặt cắt MJ, chung quanh trục
trung hòa ngang tức thời, được xác định bằng cách tổng hợp sự đóng góp của mỗi
phần tử.
D.10. Hình D.1
của Phụ lục này là sơ đồ dòng chảy chỉ ra các bước chính của phương pháp lặp và
tăng dần.
D.11. Tính
chất vật liệu tuyến tính đối với kéo hoặc nén phẳng là không giống với các loại
phần tử khác. Khi một phần tử kết cấu chịu kéo, độ dẻo toàn phần vượt quá đường
chảy dẻo (đạt tới một giới hạn phá hủy) thông thường được xác định trước. Tuy
nhiên, khi phần tử kết cấu chịu nén, vật liệu đàn hồi dẻo và phản ứng hình học
không tuyến tính xảy ra. Phản ứng kéo hoặc nén của các phần tử kết cấu khác
nhau được sử dụng trong tính toán độ bền tới hạn thanh dầm tương đương của giàn
có thể được mô tả bởi cái gọi là “Đường cong làm ngắn hai đầu mút do chịu tải
trọng”, như được mô tả chi tiết sau đây.
D.12. Phần
tử tấm
D.12.1. Các tấm không
được gia cường bao gồm các mặt cắt ngang thân có thể bị hư hỏng ở
một trong hai dạng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mất ổn định do chịu
nén.
D.12.2. Đường cong làm
ngắn hai đầu mút do chịu tải trọng fi - εi
đối với mất ổn định tấm không được gia cường được thể hiện ở Hình D.2 của Phụ lục này và được xác định bởi
các công thức dưới đây.
D.12.3. Chảy dẻo do chịu
kéo
Khi một tấm không gia
cường bị kéo dãn do chịu kéo, đường cong làm ngắn hai đầu mút do chịu tải trọng
fi - εi
được lý tưởng hóa như là quan hệ đàn hồi dẻo lý tưởng:

D.12.4. Mất ổn định do
chịu nén
Ứng suất
fi tác động lên một tấm không gia cường phải nằm trong giới hạn
độ bền tới hạn fu và không nhỏ hơn ứng suất
gây mất ổn định fc
được chỉ ra dưới đây. Đường cong làm ngắn hai đầu
mút chịu tải trọng fi - εi
áp dụng cho mất ổn định tấm không gia cường được xác định theo công thức sau:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CE
= 1,0
đối với βE ≤ 1,0
= 2/ βE
- 1/β2E
đối với βE >
1,0


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với
- Tỉ số biến dạng tương đối, bằng 
εi
- Biến dạng dọc trục phần tử;
εy
- Biến dạng dẻo ban đầu;
N - Số mũ của
thể hiện trạng thái đã mất
ổn định, với thép có thể lấy bằng 2,0;
fu
- Độ bền cực hạn tấm ≥ fc;
fc
và fu lấy bằng fci và fip
khi n = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.1 - Sơ đồ dòng chảy để xác định giá trị của đường
cong Mômen uốn - Độ cong

Hình
D.2 - Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho phần tử tấm
D.13. Phần
tử nẹp gia cường
D.13.1. Một nẹp gia cường
tấm (đường tâm thường là mặt cắt ngang thân) có thể hư hỏng theo một trong bốn
dạng sau:
a) Vật liệu kết cấu bị
chảy dẻo khi chịu kéo;
b) Mất ổn định cột - dầm
(Beam-column buckling);
c) Mất ổn định uốn - xoắn
(Torsional-flexural buckling);
d) Ổn
định cục bộ của nẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.13.3. Chảy dẻo
do chịu kéo
Đường cong ngắn hai đầu
mút chịu tải trọng đối với chảy trong trạng thái chịu nén tương tự như trong D.12
của Phụ lục này.
D.13.4. Mất ổn định cột
- dầm
Đường cong làm ngắn hai
đầu mút chịu tải trọng fi - εi
được nêu trong Hình D.3 áp dụng cho mất ổn
định cột dầm được xác định bởi các công thức dưới
đây:

Trong đó:

đối với 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với 

CE = 1,0
đối với βE ≤
1,0
= 2/βE -
1/β2E
đối với 
fca
lấy bằng
khi
n = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.3 - Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho mất ổn định cột
- dầm
D.13.5. Mất ổn
định uốn - xoắn
Đường cong làm ngắn hai
đầu mút chịu tải trọng fi - εi được nêu trong Hình
D.4 áp dụng cho mất ổn định uốn - xoắn được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:

đối với 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phải nhỏ hơn fct.
fct
và fET là ứng suất mất ổn định uốn/xoắn đàn hồi và được tính
toán tại B.3.2 của Phụ lục B, trong đó kích thước thực được sử dụng.

Tỉ số
biến dạng, 
Hình
D.4 - Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho mất ổn
định uốn - xoắn
D.13.6. Mất ổn định cục
bộ của nẹp
Dạng hư hỏng này phải
được đánh giá nếu tỷ lệ các nẹp nêu tại B.6 của Phụ lục B không thỏa
mãn.
Đường cong làm ngắn hai
đầu mút chịu tải trọng fi
- εi được nêu trong Hình D.5
áp dụng cho mất ổn cục bộ của nẹp được xác định theo công
thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với 

đối với 
phải
nhỏ hơn
.
và
là
ứng suất mất ổn định đàn hồi và tới hạn
cục bộ được tính toán tại B.2 của Phụ lục B trong đó kích thước thật được
sử dụng.

Hình
D.5 - Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho mất ổn định cục
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần tử kết cấu góc
được xem xét là phần tử kết cấu khỏe, bị phá hủy bởi
sự phát triển dẻo hoàn toàn. Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng fi
- εi được nêu trong Hình D.6
được lý tưởng hóa như là quan hệ đàn hồi dẻo lý tưởng
như sau:

Tỉ
số biến dạng, 

Hình
D.6 - Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho phần tử kết cấu
góc
PHỤ LỤC E
(Quy định)
Phân tích và mô hình kết cấu
thân kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.1. Phụ lục này đưa
ra hướng dẫn để tính toán các phản ứng kết cấu bằng cách thực hiện phân tích phần
tử hữu hạn của kết cấu kho chứa nổi,
như được yêu cầu bởi Đánh giá độ bền tổng
thể (TSA) ở 7.5 của Tiêu chuẩn
này.
E.1.2. Nói chung, hướng
dẫn này dựa trên các yêu cầu đối với một mô hình có chiều dài ba khoang hàng
như được phác thảo tại 6.5.5 của Tiêu chuẩn này. Với Phụ lục này, giả thiết rằng
sự lý tưởng hóa kết cấu, tải trọng tác dụng và quy
trình phân tích được sử dụng trong phân tích kết cấu phân tử
hữu hạn phải được thực hiện một cách phù hợp và dựa trên sự đánh giá kỹ thuật
có căn cứ.
E.2.
Phạm vi áp dụng
E.2.1. Các yêu cầu về độ
bền được nêu tại Phụ lục này cho kết cấu thân được dựa trên một phương pháp
kích thước “lưới” như nêu ở 7.2.2 của Tiêu chuẩn
này. Đối với chế tạo mới, giới hạn ăn mòn thiết kế danh nghĩa, được đưa ra tại
Bảng 3 - Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa (1,2)
và Hình 2 - Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa
và Hình 3 - Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa của
Tiêu chuẩn này cho kho chứa nổi có một két hàng ở
giữa hoặc 2 két hàng bố trí cạnh nhau, phải được trừ đi (không tính) khỏi các
kích thước trong việc phân tích phân tử hữu hạn và đánh giá độ bền kết cấu
thân. Đối với kho chứa nổi có các két độc
lập, các yêu cầu về độ bền cho các két độc lập
phải dựa vào các kích thước hoàn công hoặc tổng. Không được sử dụng các kích
thước thêm của Chủ kho chứa nổi
trong đặc tính kỹ thuật thiết kế kho chứa nổi để
thực hiện phân tích mô hình kết cấu.
E.2.2. Việc phân tích
kho chứa nổi có hệ thống ngăn hàng két màng bao gồm mô hình tổng thể ba chiều của
kết cấu thân ba khoang (three-hold) và các mô hình ô lưới mịn cục bộ như sau:
• Các sườn ngang khỏe,
sống dọc, sống ngang, sống dọc mạn và khung sườn dọc tâm,v.v...
E.2.3. Việc phân tích
kho chứa nổi có hệ thống ngăn hàng két độc lập bao gồm mô hình tổng thể ba chiều
của sống thân ba khoang (three-hold) và các két độc lập. Các mô hình ô lưới mịn
cục bộ bao gồm:
• Các cơ cấu đỡ chính của
kết cấu thân và các két hàng
• Giác và kết cấu đỡ
két hàng, cũng như là các bệ đỡ liên quan tại kết cấu thân và kết cấu két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.
Phạm vi của mô hình phần tử hữu hạn tổng thể ba chiều
Mục đích của phân tích
phần tử hữu hạn tổng thể 3-D là để xác định phản ứng kết cấu tổng
thể của kết cấu thân, bao gồm uốn chính (cấp
một) và phụ (cấp hai), và cũng để xác định các điều kiện biên phù hợp cho việc
sử dụng trong phân tích phần tử hữu hạn ô lưới mịn của các kết cấu cục bộ. Phạm
vi của kết cấu thân được mô hình hóa phải bao gồm ba lần chiều dài khoang hàng
đặt tại khoảng giữa kho chứa nổi như được mô tả
trong Hình E.1. Nó phải kéo dài thêm hai khoảng sườn trước và sau của
hai đầu vách ngăn. Tất cả các thành phần chịu tải trọng chính phải được mô hình
hóa. Các thành phần kết cấu phụ mà có thể ảnh hưởng tới phân bố lực tổng thể
cũng phải được tính đến một cách thích hợp.

Hình
E.1 - Phạm vi của mô hình phần tử hữu hạn tổng thể ba chiều
E.4. Hệ
tọa độ của mô hình
Hệ tọa độ tổng thể (bên
phải) của mô hình phần tử hữu hạn mẫu này được quy định như sau:
Trục X:
Trục Y:
Trục Z:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dọc, chiều
dương là hướng về phía trước;
Chiều thẳng đứng, chiều
dương là hướng lên từ đường cơ bản;
Chiều ngang, chiều
dương là hướng về phía trái từ đường cơ bản;
Là giao điểm của đường
cơ bản và đường tâm tại vách kín nước đầu tiên của đầu phía sau của mô hình.
Mỗi nút có sáu bậc tự
do được xác định theo trục X, Y, Z hệ Đề các tổng thể
của mô hình phần tử hữu hạn 3-D, như là ux, uy và uz
đối với ba bậc tự do tịnh tiến, và θx,
θy và θz đối với
ba bậc tự do xoay.
E.5.
Loại phần tử
E.5.1. Có 3 loại phần tử
kết cấu thường được sử dụng, mà hình học, hình dạng và độ cứng của chúng tương ứng
kết cấu thân tàu thực tế:
a) Phần tử thanh (hoặc
vì kèo), chỉ có độ cứng dọc trục và tiết diện ngang không thay đổi dọc
theo chiều dài của phần tử;
b) Phần tử thanh (hoặc
dầm/xà) mà không dịch chuyển, có sự trượt theo dọc trục,
trượt xoắn và trượt theo cả hai chiều và độ cứng uốn và đặc tính không thay đổi
dọc theo chiều dài phần tử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.2. Trong thực tế có
phần tử bậc cao hơn, tuy nhiên ba loại phần tử đơn giản ở
trên đủ để đại diện cho thanh dầm tương đương. Việc
sử dụng một cách thích hợp các loại phần tử được kể ở
trên trong quy trình mô hình hóa được nêu trong các mục dưới đây.
E.5.3. Phần tử tấm
E.5.3.1. Đối với việc
mô hình hóa phần tử hữu hạn của kết cấu thân, tấm được đại diện điển hình bởi
các phần tử tấm uốn.
E.5.3.2. Nhìn chung, ô
lưới phần tử tấm được bố trí theo hệ thống nẹp đến mức có thể được, vì thế đại
diện cho panel tấm thực tế giữa các nẹp. Kích cỡ ô lưới phải phù hợp với các
yêu cầu sau:
a) Một phần tử ở
giữa mỗi nẹp dọc, xem Hình E.2. Theo chiều dọc, chiều dài phần tử không
được lớn hơn hai lần các khoảng cách dọc;
b) Một phần tử ở
giữa mỗi nẹp đứng trên các vách ngang, xem Hình E.3;
c) Một phần tử ở giữa mỗi
nẹp khỏe trên các sườn khỏe đứng và ngang, thanh giằng và sống dọc, xem Hình
E.2;
d) Ít nhất ba phần tử
bên trên chiều cao của các đà ngang và sống chính đáy đôi, sườn khỏe ngang, sườn
khỏe đứng, và sống ngang trên các vách ngang;
e) Đối với thanh giằng
ngang, xà ngang boong và các sống ngang trên các vách ngang lửng và sống ngang
trên các vách dọc có chiều cao bản thành nhỏ hơn, sự miêu tả sử dụng hai phần tử
trên chiều cao này có thể chấp nhận với điều kiện có tối thiểu một phần tử giữa
mỗi sườn khỏe. Kích cỡ ô lưới kết cấu liền kề phải được điều chỉnh phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Độ cong của mép tự
do trên các mã lớn của kết cấu đỡ chính phải được mô hình hóa
chính xác để tránh ứng suất cao không có thực do tính không liên tục hình học.
Thông thường, có thể chấp nhận kích cỡ ô lưới bằng với khoảng cách nẹp;
h) Chân mã có thể được
xác định tại điểm nút gần nhất với điều kiện rằng chiều dài
mô hình chân mã không được vượt
quá chiều dài chân mã thực;
i) Bản cánh mã của đà
ngang không được nối với tấm dọc, xem Hình E.4. Một ô lưới có thể chấp
nhận được chỉ ra trong Hình E.4. Một ô lưới mịn hơn phải được sử dụng để
xác định ứng suất chi tiết tại
chân mã, Hình E.6.
j) Tỷ
lệ các cạnh của phần tử tấm nhìn chung không lớn hơn 3. Việc sử dụng phần tử tấm
hình tam giác phải được giữ ở mức tối thiểu. Nếu có
thể được, tỷ lệ các cạnh của phần tử tấm ở
khu vực có khả năng phát sinh ứng suất cao hoặc một gradient ứng suất cao phải
có giá trị gần bằng một và phải được tránh sử dụng phần tử hình
tam giác;
E.5.3.3. Các lỗ chui
trên các kết cấu dọc và ngang, như là các boong đáy đôi và sống dọc, nói chung
là được bỏ qua trong mô hình tổng thể. Việc loại bỏ
các phần tử tấm hoặc giảm chiều dày tấm để tính toán cho các lỗ chui như vậy
trong mô hình 3-D là không được khuyến nghị, bởi vì điều này có thể
cho kết quả ứng suất cắt không thực tế đối với phần tử mỏng hơn hoặc các phần tử
liền kề. Phản ứng thực tế của lỗ chui hình tròn hoặc hình elip có hoặc không có
bản mép là khác hoàn toàn so với tấm mỏng được
mô hình hóa hoặc phần từ lỗ thường có hình
chữ nhật.

Hình
E.2 - Ô phần tử hữu hạn điển hình tại khung sườn khỏe

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.4 - Ô phần tử hữu hạn điển hình trên mã chính của sườn ngang khỏe
E.5.4. Phần tử thanh
(hoặc dầm/xà) cho nẹp gia cường
E.5.4.1. Tất cả nẹp cục
bộ phải được mô hình hóa. Các nẹp có thể được mô hình hóa
thành các phần tử thẳng đặt trong mặt phẳng
của tấm. Phần tử thanh (dầm/xà) phải được sử dụng trong khu vực chịu tác dụng của
tải trọng ngang (bên), còn các phần tử thanh (vì kèo) nêu trong E.5.5 của Phụ lục
này có thể được sử dụng để đại diện cho các nẹp gia cường cục bộ trên các kết cấu
bên trong không chịu tải trọng ngang.
E.5.4.2. Phần tử thanh
phải có những đặc tính sau:
a) Các nẹp được mô hình
hóa điển hình bằng các phần tử thanh không có dịch chuyển;
b) Diện tích mặt cắt
ngang phần tử thanh được dựa trên diện tích nẹp thực tế không bao gồm diện tích
tấm mép kèm;
c) Do các đặc tính uốn
mặt phẳng được thể hiện qua quán tính của nẹp và tấm kết hợp với nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Độ lệch tâm của trục
trung hòa không được yêu cầu mô hình hóa.
E.5.5. Phần
tử thanh (hoặc vì kèo) cho nẹp gia cường
Các nẹp khỏe tại các kết
cấu chịu lực chính phải được mô hình hóa. Nếu các nẹp này không nằm trên đường
thẳng trong ô lưới phần tử hữu hạn chính, thì nó phải đủ
để đặt phần tử thẳng dọc theo gần điểm nút miễn là khoảng cách điều chỉnh không
được vượt quá 0,2 lần khoảng cách nẹp đang xét. Các ứng suất và hệ số sử dụng
khi mất ổn định mà xác định được không cần thiết phải điều chỉnh theo sự hiệu
chỉnh trên. Nẹp chống mất ổn định tại mã lớn, xà ngang boong và sống dọc song
song với bản cánh phải được mô hình hóa. Các
nẹp gia cường này có thể được mô hình hóa sử dụng
phần tử thanh.
E.5.6. Phần tử thanh (dầm/xà)
cho các tấm mặt của kết cấu đỡ chính
E.5.6.1. Tất cả tấm mặt
phải được thống kê và có thể được mô hình hóa sử dụng
phần tử thanh.
E.5.6.2. Đối với một kết
cấu thân điển hình, có nhiều kết cấu phụ thanh dẹt, nẹp, mã đứng
(chống vặn) và panel chặn “breaker”. Các thành phần tử kết cấu
này chủ yếu cung cấp độ cứng cục bộ cho tấm để chống lại mất ổn định và dao động
(rung). Các kết cấu nẹp phụ thường không cần đưa vào mô hình hóa tổng thể do ảnh
hưởng của chúng lên phản ứng (đáp ứng) tổng thể của kết cấu thân là không đáng
kể.
E.6.
Mô hình hóa phần tử hữu hạn tổng thể 3-D
E.6.1. Mô hình của kết
cấu thân và kết cấu két hàng
Phương pháp mô hình hóa
phần tử hữu hạn dùng ở đây là phải sử dụng một mô hình phần tử hữu hạn tổng thể
3-D để xác định phản ứng tổng thể của thanh dầm tương đương dưới tác dụng của tải
trọng môi trường biển, ứng suất thu được từ mô hình tổng thể được sử dụng không
chỉ để đánh giá tấm dầm tương đương của boong, vỏ mạn,
đáy, đáy trong, vách dọc, vách ngang và đế vách (thanh ốp) hoặc sống hộp boong
mà còn đánh giá kết cấu đỡ chính. Điều kiện biên cho mô
hình phần tử hữu hạn cục bộ là chuyển vị nút tương thích thu được từ phân tích
mô hình tổng thể 3-D. Do đó, trong việc phát triển mô hình phần
tử hữu hạn 3-D, phải chú ý tới các hướng dẫn chung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Việc lý tưởng hóa kết
cấu phải được dựa vào độ cứng và phản ứng được đoán trước của kết cấu, không
hoàn toàn phụ thuộc vào hình học của bản thân kết cấu;
c) Một sai lầm phổ biến
là đơn giản làm phù hợp với chia ô lưới phần tử hữu hạn cùng với hình dạng của
kết cấu. Đôi khi một mô hình phần từ hữu hạn, được tạo trong cách này, “có
vẻ tốt” và được mô tả hình học kết cấu tốt, nhưng thực tế nó
không thể hiện tốt đặc tính kết cấu và đặc trưng làm việc của kết cấu;
d) Sẽ là tốt khi có một
mô hình hóa phù hợp trong suốt chiều dài ba khoang hàng được xem xét. Tuy nhiên
khoang giữa luôn có ô chia thỏa đáng để có
kết quả chính xác hơn dự kiến (do ảnh hưởng biên) và từ đó sử dụng đánh giá độ
bền. Nếu phải lấy giá trị gần đúng thì chỉ áp dụng cho hai khoang đầu và cuối;
e) Điều quan trọng là
xem xét độ cứng tương đối giữa các thành phần kết cấu liên quan và phản ứng được
đoán trước của chúng dưới tác dụng của tải trọng cụ thể;
f) Các đà ngang đáy
trong các tàu vỏ đơn và các đà ngang đáy đôi trong các tàu
vỏ kép luôn có ngăn trở cao tại mút đầu và cuối, và do đó cần chia ô lưới phù hợp
để thu được độ chính xác chấp nhận được.
E.6.2. Mô hình khung và
kết cấu đỡ
E.6.2.1. Các kết cấu
két hàng độc lập và thân kho chứa nỗi thường tương tác thông qua các khung và kết
cấu đỡ dưới đây mà có thể được thể hiện
bằng các phần tử thanh, xem Hình E.5.
a) Kết cấu đỡ két hàng
đứng
b) Khung đỡ chống lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khung đỡ chống trôi
dạt
E.6.2.2. Các phần tử
thanh này được dùng để đại diện cho phản ứng kết cấu tổng thể của các khung và
kết cấu đỡ nêu ở trên. Độ cứng dọc trục của mỗi kết cấu đỡ (khung đỡ) phải được
xác định từ các thuộc tính của các lớp vật liệu riêng biệt như gỗ dán, nhựa và
chất kết dính cũng như là các bệ được gắn vào kết cấu thân và két hàng.
E.6.2.3. Vì
các khung và kết cấu đỡ két hàng độc lập không chịu bất kỳ lực căng nào, kết quả
cuối cùng cho một số trường hợp tải trọng tiêu chuẩn sẽ thu được bằng cách loại
bỏ dần các phần từ thanh chịu lực căng. Trong một số trường hợp, có thể phải mất
vài lần lặp để đạt đến trạng thái cân bằng lực cuối cùng. Đối với khung đỡ chống
lật và chống va, có hai bề mặt tiếp xúc ở mỗi
bên của then vít (male key). Các phần tử thanh có thể
được đưa vào cho mỗi bề mặt. Những phần tử thanh chịu lực căng sẽ được loại bỏ
khỏi các phân tích tiếp theo
E.6.2.4. Sự tương tác
giữa các kết cấu thân và két hàng độc lập tại các khung và kết cấu đỡ có thể được
thể hiện bằng việc sử dụng các phần tử hở hoặc
các phần tử thanh phi tuyến tính với độ cứng bằng không khi chịu lực căng.

Hình
E.5 - Mô hình phần tử hữu hạn tổng thể (các
cơ cấu đỡ chính, khung và kết cấu đỡ)
E.6.3. Mô hình phần tử
hữu hạn cho các khu vực kết cấu quan trọng
E.6.3.1. Yêu cầu chung
E.6.3.1.1. Để có các
khu vực kết cấu quan trọng được dựng mô hình có độ chính xác mong muốn, kích
thước mắt lưới phải mịn hơn kích thước mắt lưới cơ bản đề xuất
cho các mô hình phần tử hữu hạn tổng thể. Đối với các lỗ khoét tiếp cận ở các
khu vực chịu ứng suất cao, các mối nối mã, khung và kết cấu đỡ, thì có thể yêu
cầu các kích thước phần tử là 1/5 -
1/10 khoảng cách theo chiều dọc. Không khuyến khích các kích
thước phần tử mịn hơn 1/10 trừ khi hệ số tập trung ứng
suất (SCF) tại một chi tiết kết cấu được thiết lập. Bất kỳ quá trình chuyển đổi
từ lưới khá thô sang lưới mịn hơn phải trơn tru và tường bước một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.3.1.3. Các vật liệu
như gỗ dán, nhựa và chất kết dính thường được bố trí cho các bề mặt tiếp xúc của
khung và kết cấu đỡ cho mục làm phẳng hoặc căn chỉnh. Độ
bền của các vật liệu này khi chịu các lực nén hoặc ma sát phải được xác minh
theo các yêu cầu ở 7.5.2.6 của Tiêu
chuẩn này.
E.6.3.1.4. Các bệ của
khung và kết cấu đỡ phải được xác minh bằng cách sử dụng
các mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn. Trong các kết cấu đỡ (khung) có cùng cấu
hình, một mô hình phần tử hữu hạn lưới phải được xây dựng
cho một kết cấu đỡ chịu lực tác động lớn nhất.
E.6.3.1.5. Đối với mỗi
khu vực kết cấu quan trọng, mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn
phải được mở rộng thích đáng cho
các thành phần kết cấu chính tương đối cứng mà việc chuyển vị biên có thể xác định
chính xác từ mô hình phần tử hữu hạn tổng thể. Phải xem xét các ảnh hưởng biên
về phân phối ứng suất tại khu vực kết cấu quan trọng.

Hình
E.6 - Mô hình chân mã và tấm bề ngoài dạng côn
E.6.3.2. Các khu vực kết
cấu quan trọng
E.6.3.2.1. Các khu vực
kết cấu quan trọng phải được xác định từ mô hình phần tử hữu hạn tổng thể và
kinh nghiệm hoạt động và được đánh giá bằng cách sử dụng các mô hình
phần tử hữu hạn lưới minh. Sau khi hoàn thành phân tính phần tử hữu hạn tổng thể,
các khu vực kết cấu sau phải được sàng lọc
cho các ứng suất cao. Danh sách các khu vực kết cấu quan trọng cuối cùng được lựa
chọn từ phân tích phần tử hữu hạn lưới mịn phải được xác nhận.
E.6.3.2.2. Kết cấu
thân (xem Hình E.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các mã trên và dưới
của sườn mạn;
c) Các lỗ khoét tiếp cận
ở các sàn và sống đáy đôi;
d) Các nẹp gia cường đứng
và các vách ngăn ngang;
e) Các mã nối vách ngăn
ngang, nẹp gia cường đứng và các dầm dọc boong;
f) Các mã dưới của các
vách ngăn ngang.
E.6.3.2.3. Kết cấu
két hàng (xem Hình E.7)
g) Các mối nối mã của
sườn ngang khỏe;
h) Các mối nối mã của
các vách ngăn chống sóng sánh;
i) Các mối nối mã của sống
nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Mỗi loại của kết cấu
đỡ đứng;
k) Mỗi loại của khung
chống lật;
l) Mỗi loại của khung
chống va;
m) Mỗi loại của khung
chống trôi dạt.
E.6.3.2.5. Khi một
thành phần kết cấu tương đối mềm kết nối với thành phần kết cấu đỡ chính rất cứng,
mã kết nối phải được đánh giá bằng cách sử dụng mô hình phần từ hữu hạn lưới mịn.
Các khu vực quan trọng bổ sung có thể được lựa chọn cho các chi tiết kết nối và
các bố trí kết cấu mới lạ.

Hình
E.7 - Các
khu vực quan trọng của kết cấu thân và két hàng
E.6.3.3. Bệ cho các kết
cấu đỡ đứng
a) Đối với mỗi loại kết
cấu đỡ đứng, phải phân tích 2 mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn riêng biệt, đại
diện cho các bệ đỡ được trang bị cho kết cấu thân và kết cấu két hàng. Hình
E.8 chỉ ra 2 mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn cho hầu
hết kết cấu đỡ đứng ngoài thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các bệ đỡ được
trang bị cho kết cấu két hàng, mô hình lưới mịn phải bao gồm,
theo hướng dọc và ngang, như theo mô tả ở
trên. Hướng đứng, mô hình phải bao gồm từ tôn đáy của két hàng gồm cả
bệ đỡ tới sống ngang lân cận.

Hình
E.8 - Bố trí lưới cho các khu vực kết cấu chính (khung đỡ đứng)
E.6.3.4. Bệ cho khung đỡ
chống lật
a) Đối với mỗi loại
khung đỡ chống lật, phải phân tích 2 mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn riêng biệt,
đại diện cho các bệ được trang bị cho các kết cấu thân và két hàng. Hình E.9
chỉ ra 2 mô hình lưới mịn cho khung chống lật tại mức boong.
b) Đối với bệ trang bị
cho kết cấu thân, mô hình lưới mịn phải bao gồm, theo chiều dọc, một khoảng sườn
ngang khỏe về phía trước và phía sau của khung đỡ. Ở hướng ngang, mô hình phải
kết thúc ở các sống mạn hoặc tại các thành phần kết cấu đỡ khỏe cứng khác.
c) Đối với các bệ trang
bị cho kết cấu két hàng, mô hình lưới mịn phải
bao gồm, theo các hướng dọc và ngang, tương tự như mô tả
ở
trên. Ở phương đứng, mô hình phải bao gồm từ tôn
đỉnh của két hàng bao gồm bệ đỡ tới sườn ngang lân cận.

Hình
E.9 - Bố trí lưới cho các khu vực kết cấu quan trọng (Khung đỡ chống lật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với mỗi loại
khung đỡ chống va, phải phân tích 2 mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn riêng biệt
đại diện cho các bệ đỡ được trang bị cho kết cấu thân và két hàng một cách
trình tự. Hình E.10 chỉ ra 2 mô hình lưới mịn cho khung đỡ chống va tại
mức sàn dưới.
b) Đối với bệ đỡ trang
bị cho kết cấu thân, mô hình lưới mịn phải bao gồm, theo chiều dọc, một khoảng
sàn về phía trước và sau của khung đỡ. Theo chiều ngang, mô hình phải kết thúc ở
các sống mạn hoặc ở các thành phần kết cấu đỡ chính khác. Theo hướng đứng, chiều
sâu toàn bộ của đáy đôi phải được mô hình hóa. Đối với bệ đỡ trang bị cho kết cấu
két hàng, mô hình lưới mịn phải bao gồm, theo các hướng dọc và ngang, tương tự
như mô tả ở trên, ở hướng đứng, mô hình phải bao gồm từ một thành phần kết cấu
đỡ chính tới thành phần kết cấu đỡ chính khác.

Hình
E.10 - Bố trí lưới cho các khu vực kết cấu quan trọng (Khung đỡ chống va)
E.6.3.6. Bệ cho khung đỡ
chống trôi dạt
a) Đối với mỗi loại
khung đỡ chống trôi dạt, phải phân tích hai mô hình phần tử hữu hạn lưới riêng
biệt. Về cơ bản, các bệ đỡ phải được trang bị
cho kết cấu két hàng
b) Hình E.11 chỉ
ra 2 mô hình lưới mịn cho khung đỡ chống trôi dạt. Đối với bệ đỡ trang bị cho kết
cấu két hàng, mô hình lưới phải bao gồm, theo chiều dọc, một khoảng sườn khỏe về
phía trước và phía sau của khung đỡ chống trôi dạt. Đối với bệ đỡ của kết cấu
thân, mô hình lưới mịn phải bao gồm, theo chiều dọc, một khoảng sườn khỏe về
phía trước và phía sau của khung đỡ.

Hình
E.11 - Bố trí lưới cho các khu vực kết cấu quan trọng (Khung đỡ chống trôi dạt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.4.1. Các chi tiết kết
cấu phức tạp dễ bị nứt phải được đánh giá theo các yêu cầu về độ bền mỏi
ở
7.5.4 của Tiêu chuẩn này. Để xác minh độ bền mỏi, các
ứng suất đốm nóng phải được tính toán bằng giả định là một chi tiết kết cấu lý
tưởng không có sai lệch. Các mô hình phần tử
hữu hạn lưới mịn phải được xây dựng với kích thước lưới khoảng gần với t x t
tại chi tiết quan trọng nhắm tới; Việc bố trí lưới ra khỏi khu vực quan trọng
có thể dần dần thô hơn. Các phần tử tứ giác có tỷ lệ tốt thường được sử dụng
cho mô hình điểm nóng. Hình E.12 đưa ra mô hình phần tử hữu hạn lưới mịn
cho kết nối dọc boong tại khung đỡ chống lật

Hình
E.12 - Phân tích phần tử hữu hạn lưới
mịn cho đánh giá độ bền mỏi (ví dụ cho kết nối dọc
boong tại khung đỡ chống lật)
E.6.4.2. Các chi tiết kết
cấu quan trọng phải được xác định từ mô hình phần tử hữu hạn tổng thể, các mô hình
lưới mịn cục bộ và kinh nghiệm hoạt động. Sau khi hoàn thành đánh giá phần tử hữu
hạn cục bộ và tổng thể, các chi tiết có thiên hướng mỏi
ở
các khu vực kết cấu dưới đây phải được sàng lọc cho phạm vi ứng suất cao. Danh
sách các chi tiết kết cấu quan trọng cuối cùng được lựa chọn từ đánh giá độ bền
mỏi phải được xác nhận.
a) Kết cấu thân:
- Các
góc miệng lỗ khoét vòm;
- Các
chân mã dưới và trên của sườn mạn;
- Các mối
nối mã của các nẹp gia cường đứng vách ngang tại đáy trên và tại các mức boong;
- Các mối
nối mã của sống dọc đáy trên tại vị các kết cấu đỡ đứng, khung đỡ chống lật và
chống va;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các
chân mã của nẹp gia cường ngang boong;
- Mối nối
góc hông két tại sườn ngang khỏe (giữa két).
b) Kết cấu két hàng
- Chân mã của sườn
ngang khỏe;
- Chân
mã của vách ngang chống sóng sánh;
- Chân
mã của nẹp gia cường ngang.
c) Các bệ cho khung và
kết cấu đỡ két hàng
- Chân
mã của mỗi loại kết cấu đỡ đứng;
- Chân
mã của mỗi loại khung đỡ chống lật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.
Các điều kiện tải trọng
E.7.1. Các trường hợp
chất tải trọng được tổ hợp và dạng chất tải
Các trường hợp tải trọng
được tổ hợp như đã chỉ ra trong Bảng 4 - Các trường hợp tải trọng
tổ hợp* đối với đánh giá độ bền tổng thể đến Bảng 6 - Các trường hợp tải trọng
thiết kế đặc biệt đối với các két hàng độc
lập của Tiêu chuẩn này cùng với dạng chất tải tương ứng được chỉ ra trong Hình
6 - Mẫu tải trọng phải được sử dụng trong phân
tích phần tử hữu hạn.
E.7.2. Các trường hợp tải
trọng va đập
Trong việc đánh giá độ
bền của các kết cấu đỡ biên két, hai trường hợp tải trọng được tổ hợp như đã chỉ
ra trong Hình 7 - Mẫu tải trọng cùng
với dạng tải trọng tương ứng được chỉ ra trong Hình 7 - Mẫu
tải trọng phải được xem xét trong phân tích phần tử hữu hạn.
E.7.3. Mômen uốn thẳng
đứng và lực cắt thẳng đứng thanh dầm tương đương mục tiêu
E.7.3.1. Mômen uốn thẳng
đứng thanh dầm tương đương
Mômen uốn thẳng đứng dầm
tương đương Mtarg là phải đạt được giá trị mục tiêu được yêu
cầu dưới đây là một tổ hợp của mômen uốn trên nước tĩnh theo tiêu chuẩn và
mômen uốn thẳng đứng do sóng tại một mặt cắt trong khoảng chiều dài của khoang
giữa của mô hình phần tử hữu hạn ba khoang két:
Mtarg
= Msw + kukcβVBMMw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Msw
-
Mômen uốn trên nước
tĩnh được áp dụng cho trường hợp tải trọng phần tử hữu hạn, như đã chỉ ra
trong 7.3.2 cho trạng thái uốn vồng lên hoặc xuống;
Mw
-
Mômen uốn sóng thẳng
đứng áp dụng cho trường hợp tải trọng động được xét, được tính phù hợp với
7.3.2.1.1 cho trạng thái uốn vồng lên hoặc xuống;
βVBM -
Hệ số khắc nghiệt môi
trường (Environmental severity factor)
áp dụng cho mômen uốn thẳng đứng như đã chỉ ra trong C.2, Phụ lục C;
ku
-
Hệ số tải trọng, lấy
bằng 1,0 như đã chỉ ra trong Bảng 4 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp* đối với
đánh giá độ bền tổng thể đến Bảng 7 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp đối với
điều kiện sửa chữa* và Bảng 9 - Áp lực thiết kế đối
với các cơ cấu đỡ và cơ cấu cục bộ;
kc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.3.2. Lực cắt theo
phương thẳng đứng thanh dầm tương đương
Lực cắt theo phương thẳng
đứng thanh dầm tương đương Ftarg là để đạt tới giá trị nhắm tới
được yêu cầu sau đây tại vị trí vách ngang phía mũi của khoang giữa. Lực cắt thẳng
đứng thanh dầm tương đương mục tiêu là một tổ hợp của lực cắt trên nước tĩnh
yêu cầu theo tiêu chuẩn và lực cắt theo phương thẳng đứng gây ra do sóng:
Ftarg
= Fsw
+ kukcβVSFFw
Trong đó:
Fsw
-
Lực cắt trên nước
tĩnh được áp dụng cho trường hợp tải trọng phần từ hữu hạn, như đã chỉ ra
trong 7.3.2 cho các lực cắt dương hoặc âm;
Fw
-
Lực cắt sóng thẳng đứng
áp dụng cho trường hợp tải trọng động được xét, được tính phù hợp với
7.3.3.2.3 cho các lực cắt dương hoặc âm;
βVSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ku
-
Hệ số tải trọng, lấy
bằng 1,0 như đã chỉ ra trong Bảng 4 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp* đối với
đánh giá độ bền tổng thể đến Bảng 7 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp đối với
điều kiện sửa chữa* và Bảng 9 - Áp lực thiết kế đối với các cơ cấu đỡ và cơ cấu
cục bộ;
kc
-
Hệ số tương quan, lấy
theo giá trị đã được chỉ ra trong Bảng 4 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp* đối
với đánh giá độ bền tổng thể đến Bảng 7 - Các trường hợp tải trọng tổ
hợp đối với điều kiện sửa chữa* và Bảng 9 - Áp lực thiết kế đối với các cơ cấu
đỡ và cơ cấu cục bộ.
Mô ment uốn và lực cắt
thẳng đứng của dầm thân yêu cầu phải đạt được ở trường
hợp tải trọng tương tự như yêu cầu ở Bảng
4 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp* đối với đánh giá độ bền tổng thể đến Bảng
7 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp đối với điều kiện sửa chữa* và Bảng 9 - Áp
lực thiết kế đối với các cơ cấu đỡ và cơ cấu cục bộ. Quy trình để áp dụng cho
việc phân bố mômen uốn và lực cắt được yêu cầu được nêu trong E.8.
E.7.4. Mômen uốn trên
sóng theo phương ngang của thanh dầm tương đương
Mômen uốn sóng theo
phương ngang của thanh dầm tương tại mặt cắt trong phạm vi chiều dài của két giữa
của mô hình phần tử hữu hạn ba két là giá trị mục tiêu yêu cầu
bởi trường hợp tải trọng động mà được yêu cầu
bởi Bảng 4 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp*
đối với đánh giá độ bền tổng thể đến Bảng 7 - Các trường hợp tải trọng tổ hợp đối
với điều kiện sửa chữa* và Bảng 9 - Áp lực thiết kế đối với các cơ cấu đỡ và cơ
cấu cục bộ, được tính toán phù hợp với 7.3.4.2.2.
Quy trình để hiệu chuẩn
mômen uốn theo phương ngang của thanh dầm tương đương được nêu trong E.8.
E.8.
Quy trình để hiệu chuẩn mômen uốn và lực cắt thanh dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8.1.1. Quy trình được
nêu trong mục này phải được áp dụng để hiệu chỉnh lực cắt theo phương thẳng đứng
và mômen uốn theo phương ngang thanh dầm tương đương, sự phân bố mômen uốn theo
phương thẳng đứng trên mô hình phần tử hữu hạn ba khoang hàng để đạt giá trị mục
tiêu yêu cầu.
E.8.1.2. Các tải trọng
được phân bố theo phương thẳng đứng được áp dụng cho từng vị trí khung sườn,
cùng với mômen uốn thẳng đứng được áp dụng cho hai đầu mút mô hình để đưa ra
giá trị mục tiêu yêu cầu của lực cắt theo phương thẳng đứng tại vách phía mũi của
khoang giữa mô hình phần tử hữu hạn, và giá trị mục tiêu
yêu cầu của mômen uốn theo phương thẳng đứng tại mặt cắt trong phạm vi chiều
dài khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn. Giá trị mục tiêu yêu cầu được chỉ
ra tại E.7.3
E.8.1.3. Mômen uốn
ngang được áp dụng cho hai đầu mút của mô hình để đưa ra giá mục tiêu yêu cầu của
mômen uốn theo phương ngang tại mặt cắt trong phạm vi chiều dài của khoang giữa
của mô hình phần tử hữu hạn. Các giá trị được yêu cầu được chỉ ra tại E.7.4.
E.8.2. Lực cắt và mômen
uốn do tải trọng cục bộ
E.8.2.1. Các lực cắt
theo phương thẳng đứng
Các lực cắt theo phương
thẳng đứng phát sinh do tải trọng cục bộ phải được tính toán tại các vị trí
vách ngang của khoang giữa của mô
hình phần tử hữu hạn. Sự phân bố mômen uốn theo
phương thẳng đứng phát sinh do tải trọng cục bộ được tính toán dọc theo chiều
dài khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn ba két hàng.
Mô hình phần tử này có thể được sử dụng để tính toán các mômen uốn
và các lực cắt. Như một sự thay thế, một mô hình dầm đơn
giản đại diện cho chiều dài của mô hình phần
tử hữu hạn ba khoang có hai đầu mút có gối đỡ
đơn giản có thể được sử dụng để xác định giá trị mômen uốn và lực cắt.
E.8.2.2. Phân bố mômen
uốn theo phương ngang
Đối với điều kiện sóng
chéo và sóng ngang, sự phân bố mômen uốn ngang do áp suất biển động và áp suất
động lực học két phải được tính toán dọc theo chiều dài két giữa của mô hình phần
tử hữu hạn.
E.8.2.3. Các tải trọng
cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phân bố trọng lượng
kết cấu tàu trên toàn bộ chiều dài của mô hình ba két (tải trọng tĩnh). Nếu mô
hình dầm đơn giản được sử dụng, thì trọng
lượng kết cấu của mỗi két cần được phân bố đều suốt chiều dài của két hàng. Trạng
lượng kết cấu phải được tính trên cơ sở chiều dày của kích thước cơ bản phải được
xét như được sử dụng trong kết cấu của mô hình phần tử kết cấu khoang hàng, xem
E.2;
b) Trọng lượng hàng và
nước dằn (tải trọng tĩnh);
c) Áp suất thủy tĩnh,
áp suất sóng động;
d) Áp suất động lực học
két.
E.8.3. Quy trình để hiệu
chỉnh phân bố lực cắt thẳng đứng cho các giá trị mục tiêu
E.8.3.1. Hiệu chuẩn lực
cắt tại vách ngang
Việc hiệu chỉnh lực cắt
được yêu cầu tại vị trí vách ngang (∆Qaft
và ∆Qfwd như
được chỉ trong Hình E.13) được tạo ra
bằng cách áp dụng tải trọng theo phương thẳng đứng tại vị trí khung sườn
như được chỉ ở Hình E.14. Lưu ý rằng tải trọng điều chỉnh theo
phương thẳng đứng không áp dụng cho bất kỳ vách ngang kín nước, bất kỳ sườn
phía trước của khoang phía trước và bất kỳ sườn phía sau của khoang phía sau của
mô hình phần tử hữu hạn. Tổng tải trọng của
toàn bộ tải trọng hiệu chỉnh theo phương thẳng đứng được áp dụng thì bằng
không.
E.8.3.2. Hiệu chuẩn lực
cắt tại vách ngang phía trước và phía sau của khoang giữa của mô hình phần tử hữu
hạn
Việc hiệu chuẩn được
yêu cầu của lực cắt tại vách ngang phía trước và
phía sau của khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn nhằm phát sinh lực cắt mục
tiêu yêu cầu tại vách được đưa ra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆Qfwd = Qtarg
-
Qfwd
Trong đó:
∆Qaft
Hiệu lực cắt yêu cầu
tại vách sau của khoang giữa;
∆Qfwd
Hiệu chuẩn lực cắt
yêu cầu tại vách trước của khoang giữa;
Qtarg
Giá trị lực cắt yêu cầu
phải đạt được tại vách ngang phía trước của khoang giữa, xem 3
- A5/13.5.2;
Qaft
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qfwd
Lực cắt do tải trọng
cục bộ tại vách trước của khoang giữa.
E.8.3.3. Các tải trọng
theo phương thẳng đứng áp dụng cho mỗi sườn
Giá trị các tải trọng
theo phương thẳng đứng được áp dụng cho mỗi sườn phát sinh sự tăng lực cắt tại
vách có thể được
tính toán bằng cách sử dụng mô hình dầm đơn giản. Đối
với trường hợp nếu khoảng cách sườn đều nhau được sử dụng trong mỗi khoang, số
lượng của lực thẳng đứng phải
được phân bố tại mỗi khoảng sườn có thể được
tính toán phù hợp với công thức sau. Chiều
dài và khoảng sườn của khoang hàng riêng lẻ có thể
khác nhau.

Trong đó:

- Chiều dài khoang
hàng phía sau của mô hình;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Chiều dài khoang
hàng phía trước của mô hình;
∆Qaft
- Hiệu chỉnh lực cắt
yêu cầu tại vách sau của khoang giữa, xem Hình E.13;
∆Qfwd
- Hiệu chỉnh
lực cắt yêu cầu tại vách trước của khoang giữa, xem Hình E.13;
F
- Phản lực tại đầu
mút do áp dụng tải trọng thẳng đứng đối với sườn;
W1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (n1
- 1)δw1
W2
- Toàn bộ tải trọng
thẳng đứng phân bố đều áp dụng đối với khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn;
= (n2
- 1)δw2
W3
- Toàn
bộ tải trọng thẳng đứng phân bố đều áp dụng đối với két trước của mô hình phần
tử hữu hạn;
= (n3
- 1)δw3
n1
- Số
lượng khoảng sườn trong khoang hàng phía sau của mô hình phần tử hữu hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số
lượng khoảng sườn trong khoang hàng giữa của mô hình phần tử hữu hạn;
n3
- Số
lượng khoảng sườn trong khoang hàng phía trước của mô hình phần tử
hữu hạn;
δw1
- Tải trọng phân bố tại
sườn trong khoang hàng phía sau của mô hình phần tử
hữu hạn;
δw2
- Tải trọng phân bố tại
sườn trong khoang hàng giữa của mô hình phần tử hữu hạn;
δw3
- Tải trọng phân bố tại
sườn trong khoang hàng phía trước của mô hình phần tử hữu
hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa
vách cuối của khoang hàng phía sau tới mút sau của mô hình phần tử hữu hạn;

- Khoảng
cách giữa vách trước của khoang hàng phía trước tới mút trước của mô hình phần
tử hữu hạn;

- Chiều dài toàn bộ của
mô hình phần tử hữu hạn (xà) bao gồm cả phần ngoài vách mút
được xác định như sau:

Lưu ý:
1
Chiều dương của tải
trọng, lực cắt và hiệu chuẩn lực thẳng đứng trong công thức phù hợp với Hình
E.13 và Hình E.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W1
+ W3 = W2
E.8.3.4. Hiệu chuẩn tải
trọng được áp dụng cho các phần kết cấu của sườn ngang
Lượng hiệu chuẩn tải trọng,
,
được áp dụng đối với các phần kết cấu của mỗi mặt cắt sườn ngang phát sinh tải
trọng thẳng đứng phải phù hợp với Hình E.8.
Tải trọng này phải được phân bố tại điểm ô lưới phần tử hữu hạn của các phần kết
cấu. Nếu như việc sử dụng phần tử tấm hữu hạn 3 nút hoặc 4 nút thì tải trọng phải
được áp dụng tại mỗi điểm ô lưới của phần tử tấm được đưa ra bởi:

Trong đó:
Fi-grid
- Tải trọng được áp dụng
cho điểm ô lưới phần tử hữu hạn thứ i trên phần tử kết cấu riêng
lẻ được xét (như là như tôn mạn, vách dọc và dầm đáy, vách
dọc phía trong thân tàu, tôn hông, tôn nghiêng
phía trên của vỏ phía trong và sống phụ như được quy định tại Hình E.15);
Ai-elem
- Diện tích mặt cắt của
mỗi phần tử tấm trong phần tử kết cấu riêng lẻ được xét được nối với điểm ô
lưới thứ i (xem Hình E.15);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng phần tử tấm
được nối với điểm ô lưới thứ i;
Fs
- Toàn bộ tải trọng
được áp dụng cho phần tử kết cấu riêng lẻ đang xét, như quy định tại
Hình E.15;
As
- Diện tích mặt cắt tấm
của phần tử kết cấu riêng biệt đang xét (như tôn mạn, vách dọc, dầm đáy, vách
dọc phía trong thân tàu, tôn hông, tôn nghiêng phía trên của vỏ
phía trong và sống phụ như được chỉ ra
tại Hình E.15).

Chú dẫn: Các ký hiệu được định
nghĩa trong E.8.3.3.
Hình
E.13 - Vị trí điều chỉnh lực cắt yêu cầu và hiệu chuẩn lực cắt mục tiêu tại các
vị trí vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn: Các ký hiệu được
định nghĩa trong E.8.3.5
Hình
E.14 - Sự phân bố của việc hiệu chuẩn lực
cắt đứng tại sườn và kết quả thu được các phân
bố lực cắt


Thành
phần kết cấu
Tải
trọng áp dụng, Fs
Tôn mạn

Kết cấu dọc bao gồm dầm
đáy phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách dọc của vỏ phía
trong (phần thẳng đứng)

Tôn hông

Tôn xiên phía trên của
vỏ phía trong

Sống phụ

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng thẳng đứng
áp dụng cho từng tiết diện ngang, xem E.8.3.5;
f
- Hệ số phân bố lực cắt
của phần kết cấu tính toán tại vị trí giữa két phù hợp với Bảng E.1;
Alh
- Diện tích tiết diện
tấm của vách dọc lớp vỏ phía trong;
AHp
- Diện tích tiết diện
tấm của tôn két hông;
AUsp
- Diện tích tiết diện
tấm của tôn xiên phía trên lớp vỏ phía trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích tiết diện
tấm của sống phụ;
A2
- Diện tích tiết diện
tấm được tính phù hợp với Bảng E.1.
Chú dẫn:
1) Hiệu chỉnh tải trọng
phải được áp dụng trong mặt phẳng đối cho tôn xiên két hông và tôn xiên phía
trên của vỏ phía trong;
2) Hiệu chỉnh tải trọng
phải được áp dụng đối với thành phần kết cấu riêng biệt.
Hình
E.15 - Phân bố của tải trọng điều chỉnh tại mặt cắt ngang
Bảng E.1 - Các hệ số phân
bố lực cắt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn mạn trong 
Vách dọc tâm 

Tôn mạn ngoài 
Tôn mạn trong 
Vách dọc

Trong đó:
A1 :
A2 :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết diện tấm
của vách dọc vỏ phía trong riêng lẻ (nghĩa là một mạn), gồm cả tôn xiên hông
tàu, sống phụ đáy đôi, nếu có, tôn nghiêng phía trên của vỏ
tàu phía trong;
A3 :
Diện tích tiết diện tấm
của vách dọc vỏ phía trong riêng lẻ, gồm sống đáy đôi.
Chú thích:
1) Nếu phần phần kết cấu
mà không thẳng đứng thì diện tích được sử dụng trong tính toán là hình chiếu đứng
lên phương thẳng đứng;
2) Tất cả diện tích tấm
phải được tính toán dựa trên chiều dày được mô hình hóa của mô hình phần tử hữu
hạn khoang hàng.
E.8.4. Quy trình để hiệu
chuẩn mômen uốn ngang và thẳng đứng cho giá trị mục tiêu
E.8.4.1. Mômen uốn theo
phương thẳng đứng đầu mút
Mômen uốn thẳng đứng bổ
sung phải được áp dụng tại hai đầu mút mô hình phần tử hữu hạn két hàng phát
sinh mômen uốn thẳng đứng quy định tại két giữa của mô hình. Mômen uốn thẳng đứng
tại mút này cần phải được tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Mv-end
- Mômen uốn thẳng đứng
bổ sung được áp dụng tại hai đầu của mô hình
phần tử hữu hạn;
Mv-targ
- Mômen uốn thẳng đứng
võng xuống (-) hoặc vồng lên (+) quy định nhắm tới được yêu cầu, như chỉ ra tại
E.7.3.1;
Mv-peak
- Mômen uốn lớn nhất
hoặc nhỏ nhất trong phạm chiều dài của khoang giữa
do tải trọng cục bộ được nêu trong E.8.2.3 và
tải trọng thẳng đứng bổ sung được áp dụng để
tạo lực cắt được yêu cầu, xem E.8.3. Mv-peak
được lấy bằng giá trị mômen
uốn lớn nhất nếu Mv-targ là
vồng lên (+) và giá trị mômen uốn nhỏ nhất
nếu Mv-targ võng
xuống (-). Mv-peak
có thể được xác định từ việc phân tích phần tử hữu hạn. Ngoài ra, Mv-peak
có thể được tính toán dựa trên mô hình dầm đơn giản như sau:
= max{Mo
+ xF + Mlineload}
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mlineload
- Mômen uốn thẳng đứng
tại vị trí x, do áp dụng tải trọng đường nước tại sườn phát sinh
lực cắt yêu cầu, xem E.8.3;
F-
Phản lực
tại hai đầu do áp dụng tải trọng thẳng đứng cho các sườn, xem E.8.3;
x-
Vị trí dọc
của sườn tại két giữa của mô hình phần tử hữu hạn tính từ đầu
mút, xem E.8.3.
E.8.4.2. Mômen uốn
ngang đầu mút
Đối với trường hợp tải
trọng do sóng chéo và sóng ngang, một mômen uốn ngang bổ sung phải được áp dụng
tại hai đầu mút của mô hình phần tử hữu hạn khoang hàng để gây ra mômen uốn
ngang được yêu cầu tại một
mặt cắt trong phạm vi chiều
dài khoang giữa của mô hình. Mômen uốn ngang bổ sung có
thể được tính toán như sau:
Mh-end
= Mh-targ - Mh-peak
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mh-end
- Mômen uốn mặt phẳng
ngang bổ sung được áp dụng tại hai đầu của mô hình phần tử hữu hạn;
Mh-targ
- Mômen uốn mặt
phẳng ngang võng xuống (-) hoặc vồng lên (+) quy định, xem E.7.4;
Mh-peak
- Mômen uốn mặt ngang
nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong phạm vi chiều dài của khoang giữa do tải trọng cục
bộ được nêu trong E.8.2.3. Mh-peak
được lấy bằng giá trị mômen
uốn ngang lớn nhất nếu
Mh-targ là (+) (mạn
phải chịu kéo) và giá trị mômen uốn ngang nhỏ nhất nếu Mh-targ
là (-) (mạn trái chịu kéo).
E.8.4.3. Áp dụng các
mômen uốn đầu mút để các định các giá trị mục tiêu
a) Mômen uốn ngang và
thẳng đứng phải được tính toán trên suốt chiều dài của khoang giữa của mô hình
phần tử hữu hạn để xác định vị trí và giá trị của mômen uốn lớn nhất / nhỏ
nhất như chỉ ra trong E.8.4.1 và E.8.4.2.
b) Mômen uốn theo
phương thẳng đứng bổ sung, Mv-end, và mômen uốn ngang bổ
sung, Mh-end, phải được áp dụng cho cả hai đầu mút của mô
hình khoang hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với mômen uốn thẳng
đứng

đối với mômen uốn
ngang
Trong đó:
Mv-end
- Mômen uốn thẳng đứng
được áp dụng tại các đầu của mô hình;
Mh-end
- Mômen uốn mặt
phẳng ngang được áp dụng tại hai đầu của mô hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực dọc trục áp dụng
cho một nút của phần tử thứ i;
lz
- Mômen quán tính thẳng
đứng dầm tương đương của mặt cắt đầu mút đối với trục trung hòa nằm ngang;
ly
- Mômen quán tính
ngang dầm tương đương của mặt cắt đầu mút đối với trục trung hòa thẳng đứng
(thông thường là đường tâm);
yi
- Khoảng cách thẳng đứng
từ trục trung hòa đến tâm tiết diện mặt cắt ngang của phần tử thứ i;
Zi
- Khoảng cách ngang từ
trục trung hòa đến tâm tiết diện mặt cắt ngang của phần
tử thứ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích tiết diện
mặt cắt ngang của phần tử thứ i;
ni
- Số điểm nút của phần
tử thứ i trên mặt cắt ngang, ni = 2
đối với phần tử tấm 4 nút.
E.9.
Điều kiện biên
E.9.1. Quy định chung
E.9.1.1. Tất cả điều kiện
biên được nêu trong mục này phải thỏa mãn hệ
toạ độ chung được quy định chỉ ra trong E.4. Điều kiện biên được áp dụng
tại hai đầu mút của mô hình phần tử hữu hạn khoang két được nêu trong Bảng
E.2. Việc phân tích có thể được thực hiện bằng việc áp dụng tất cả các tải
trọng đối với mô hình như là một trường hợp tải trọng đầy đủ hoặc bằng việc kết
hợp các phản ứng ứng suất từ một vài trường hợp được tách ra.
E.9.1.2. Phần tử
đàn hồi nền (là phần tử đàn hồi có một đầu mút bị ngâm 6 bậc tự do) với độ cứng
theo bậc tự do trục z tổng thể phải được áp dụng đối với các điểm ô lưới dọc
boong, tôn đáy trên và tôn đáy được chỉ ra tại Hình E.16.
E.9.1.3. Phần tử đàn hồi
nền với độ cứng theo bậc tự do trục y tổng thể phải được áp dụng đối với điểm ô
lưới dọc phần thẳng đứng của tôn mạn, vách dọc thân tàu phía trong và vách dọc
kín dầu như được chỉ ra tại Hình E.16.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.2 - Điều kiện biên tại đầu mút mô hình
Vị
trí
Tịnh
tiến
Xoay
δx
δy
δz
θx
θy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu
mút phía sau
Đầu mút phía sau (tất
cả các phần tử dọc)
RL
-
-
-
RL
RL
Điểm độc lập của đầu
mút phía sau, xem Hình E.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Mh-end
Mv-end
Boong, tôn đáy trong
và vỏ ngoài
-
-
Đàn
hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mạn, lớp vỏ trong và
vách dọc
-
Đàn
hồi
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu mút phía trước (tất
cả các phần tử dọc)
RL
-
-
-
RL
RL
Điểm độc lập của đầu
mút phía trước, xem Hình E.9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mh-end
Mv-end
Boong, tôn đáy trong
và vỏ ngoài
-
-
Đàn
hồi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mạn, lớp vỏ trong và
vách dọc
-
Đàn
hồi
-
-
-
-
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
RL
Không có liên kết (tự
do);
Những điểm nút của tất
cả phần tử dọc được liên kết cứng đối với điểm độc lập tại trục trung hòa
trên đường tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tất cả sự chuyển vị tịnh
tiến và xoay phải phù hợp với hệ tọa
độ chung được nêu trong E.4;
2
Nếu Mh-end
không được áp dụng thì điểm độc lập tại mút trước
và mút sau là tự do trong θy;
3
Nếu Mv-end
không được áp dụng thì điểm độc lập tại mút trước và mút sau là tự do trong θz;
4
Nếu không áp dụng
mômen uốn thì điểm độc lập tại mút trước và mút sau tự do với trong θy
và θz,
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.9.2. Tính toán độ cứng
đàn hồi
E.9.2.1. Sự đàn hồi được
thể hiện điển hình bằng phần tử thanh (rod) chỉ có độ cứng dọc trục. Độ cứng
này tương đương với sự chống đỡ được đưa ra cho vách cuối được xét bởi thành phần
kết cấu dọc tách ra. Mặt cắt ngang có thể được xác định bởi
công thức sau:

Trong đó:
A -
A- Diện tích mặt cắt
ngang của thanh, cm²;
As -
Diện tích cắt của kết
cấu riêng lẻ đang xét (như tôn boong, tôn đáy trong, tôn đáy, tôn mạn, vách dọc
thân tàu phía trong hoặc vách dọc kín dầu). As phải được
tính trên cơ sở chiều dày mô
hình phần tử hữu hạn khoang hàng đối với diện tích được chỉ ra trong Bảng
E.3 đối với các cơ cấu tương ứng đang xét, cm²;
v -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chiều dài két hàng,
giữa hai vách của két giữa mô hình phần tử hữu hạn, cm;
n -
Số điểm nút phần tử
đàn hồi áp dụng đối với thành phần kết cấu đang xét;
-
Chiều dài của thanh,
cm.
E.9.2.2. Diện tích
thanh A được xác định bằng cách lấy theo chiều dài
có giá trị bất kỳ. Trong thực tế, tất cả giá
trị
trong mô hình phần
tử hữu hạn được chọn một cách thuận tiện giống như hình tròn, ví dụ, bằng 100
cm.
E.9.2.3. Một đầu mút của
thanh được ngàm cả sáu bậc tự do.
Bảng
E.3 - Diện tích cắt để được xét cho tính toán độ cứng đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mạn
Vách dọc thân tàu
phía trong
Các vách dọc
Diện tích tôn mạn bao
gồm hông tàu
Diện tích tôn vỏ phía
trong, bao gồm tấm tôn xiên hông và sống phụ đáy đôi trên đường đó
Diện tích tấm tôn
vách dọc, bao gồm sống dọc đáy đôi trong cùng đường đó.

Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đàn hồi ngang
(Horizontal springs)

Boong
Diện tích tôn boong
Tôn đáy trên
Diện tích tôn
đáy trên, bao gồm tấm tôn xiên hông và sống dọc mạn trên đường đỏ
Tôn đáy
Diện tích tấm tôn đáy
ngoài, gồm độ cong hông.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chi tiết thành phần
kết cấu không nằm ngang, thì diện tích được tính
toán sử dụng diện tích hình chiếu trong mặt phẳng
nằm ngang.
E.10.
Đánh giá phản ứng tổng thể 3-D
E.10.1. Sự tương quan với
lý thuyết dầm
E.10.1.1. Đã được chứng
minh rằng, độ lệch và ứng suất uốn dầm tương đương chính được xác định bằng
phân tích phần tử hữu hạn phù hợp với kết quả lý thuyết dầm cổ điển, ngay cả
khi tàu có cấu hình boong mở. Để xác nhận rằng việc mô hình hóa
đã được lập phù hợp với kết cấu thân tàu, và rằng điều kiện biên và chất tải
phù hợp đã áp lên mô hình, thật hữu ích để so sánh với những kết quả thu được bằng
lý thuyết dầm. Việc kiểm tra thường được thực hiện cho mômen
uốn thẳng đứng bởi vì nó là mômen
uốn ảnh hưởng nhất và cho những phần mà chiếm tỷ lệ cao của mô
đun chống uốn mặt cắt dầm tương đương được sử dụng.
E.10.1.2. Việc so sánh
được thực hiện trong các khu vực mà tải trọng cục bộ ảnh hưởng tối thiểu và
cũng tại các mô đun chống uốn mặt cắt tối thiểu, như là khoang - giữa
(mid-hold). Sự tương quan tốt nhất nhận được tại boong ở phía mạn nơi có
mô đun chống uốn mặt cắt nhỏ nhất được tính toán và cũng có ảnh hưởng tối thiểu
của chất tải cục bộ.
E.10.1.3. Bởi vì lý do
uốn phụ, độ trễ của lực cắt, hoặc ứng suất gây ra bởi tải trọng dằn khoang xen
kẽ hay tải trọng dằn đỉnh mạn, một số thay đổi trong ứng suất uốn dầm tương
đương có thể được cho là ở giữa các ứng suất phân tích phần tử hữu hạn tổng hợp
như được so sánh với ứng suất lý thuyết dầm truyền thống.
E.10.2. Đánh giá bổ
sung
E.10.2.1. Khi việc so
sánh các ứng suất dầm tương đương chỉ ra mối tương quan tốt với lý thuyết dầm,
thì có thể kết luận rằng phản ứng tổng thể của mô hình phần tử hữu hạn là đúng
với các tải trọng được chất lên.
E.10.2.2. Tuy nhiên, có
thể vẫn có một số vùng cục bộ của mô hình, mức ứng
suất và độ võng không phù hợp với tải trọng
chất lên. Một sự thể hiện độ võng cục bộ cỡ lớn của khu vực nghi ngờ thường sẽ
cung cấp một số gợi ý về nguyên nhân dẫn đến các kết quả này. Nếu vấn đề đó là
liên kết các phần tử với nhau, sự thể hiện sẽ chỉ ra rõ ràng một sự chia tách của
các phần tử liền kề. Không nghi ngờ là lỗi trong đặc tính phần tử
luôn là một khả năng, và có thể dễ dàng kiểm tra sự thể hiện thích hợp của mô
hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.10.2.4. Nếu có thể,
trước khi bắt đầu phân tích kết cấu, kỹ sư dành thời gian để xem trước phân
tích kết cấu đã được thực hiện trước đây với các kho chứa nổi
tương tự, để hình dung tốt hơn các quy trình phân tích
và phản ứng kết cấu tổng hợp.
E.11.
Đánh giá ứng suất chi tiết - Phân tích phần tử hữu hạn cục bộ
E.11.1. Quy định chung
Phần này đưa ra quy
trình để đánh giá ứng suất chi tiết cùng với ô lưới được làm mịn để ước tính
các khu vực có ứng suất cao tại các kết cấu chịu lực chính.
E.11.2. Mô hình phân
tích
E.11.2.1. Các khu vực
làm mịn
Khi việc phân tích
khoang hàng tổng thể được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình phù hợp với tiêu
chuẩn mô hình hóa của Phụ lục này, các khu vực được liệt kê ở E.6.3 phải
được làm mịn lại tại các vị trí mà có ứng suất tính toán vượt quá 95% ứng suất
cho phép như đã nêu trong 7.5.2.2.
E.11.2.2. Phương pháp
làm mịn
Có hai phương pháp có
thể dùng để làm mịn các khu vực ứng suất cao:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khu vực được làm
mịn có thể nằm trực tiếp trong mô hình phân tử hữu hạn
được sử dụng cho việc phân tích khoang hàng tổng thể.
E.11.2.3. Mô hình hóa
a) Loại phần tử.
Mỗi phần tử kết cấu trong khu vực làm mịn phải được mô hình hóa bằng việc sử dụng
đúng loại phần tử cho kết cấu phù hợp với nguyên tắc trong hướng dẫn này;
b) Ô
lưới. Kích cỡ phần tử trong khu vực làm mịn phải xấp xỉ khoảng 1/4 khoảng
cách đại diện của các nẹp thông thường trong khu vực tương ứng (tức là: cỡ ô lưới
200x200 mm cho các kết cấu có khoảng cách nẹp thông thường của nó là 800 mm).
Thêm vào đó, chiều cao bản thành của các kết cấu chịu lực chính phải được chia
ít nhất thành ba phần tử.
Tỉ số giữa các cạnh của
phần tử không được vượt quá 3. Các phần tử tứ giác có các góc 90° nhiều nhất có
thể, hoặc góc nằm trong khoảng 45° đến 135°;
c) Quy mô của mô
hình con. Quy mô tối thiểu của mô hình con phải sao cho các biên của mô hình
con tương ứng với các vị trí của các phần từ đỡ liền kề.
E.11.2.4. Điều kiện tải
trọng
Các điều kiện tải trọng
mà áp dụng cho mô hình phân tử hữu hạn 3-D để phân tích khoang hàng tổng thể phải
được xem xét trong đánh giá ứng suất chi tiết.
E.11.2.5. Các điều kiện
biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.11.3. Tiêu chuẩn phân
tích
Ứng suất cho phép
Ứng suất tương đương
Von Mises trong các phần tử tấm và ứng suất dọc trục trong phần tử thẳng nằm
trong vùng làm mịn phải nhỏ hơn ứng suất cho phép được xác định trong 7.5.2.5.
PHỤ LỤC F
(Quy định)
Hướng dẫn cho chương trình
theo dõi chế tạo thân kho chứa nổi
F.1. Giới thiệu
F.1.1. Tiêu chuẩn
độ bền kết cấu được chỉ ra trong tiêu chuẩn được các nhà thiết kế sử dụng để
thiết lập kích thước chấp nhận được phù hợp với tàu được chế tạo theo tiêu chuẩn
và bảo dưỡng phù hợp thì tàu sẽ có khả năng và độ bền tương ứng để chống lại
các dạng phá hủy về bền như biến dạng, mất ổn định và mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.3. Biết rằng, tính
hiệu quả của kết cấu thực tế cũng là một hàm của tiêu chuẩn và phương pháp chế
tạo, rất thận trọng khi xác định các khu vực “quan trọng”, đặc biệt là các giới
hạn thiết kế tiệm cận này, sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng chế tạo có quy định
phù hợp và các phương pháp báo cáo và theo dõi chế tạo liên quan để hạn chế rủi
ro do sự không phù hợp trong quá trình hoạt động khai thác.
F.1.4. Theo đó, Tiêu
chuẩn này định nghĩa thế nào là các khu vực quan trọng, diễn tả làm thế
nào xác định và ghi nhận chúng, mô tả những thông tin mà cơ sở chế tạo phải bao
gồm trong kế hoạch theo dõi chế tạo và trình bày cách thức chứng nhận được thực
hiện.
F.2. Phạm vi áp dụng
Các kho chứa nổi chứa
khí hóa lỏng
trên biển được thiết kế theo Tiêu chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục
này và có dấu hiệu OHCM.
F.3. Khu vực
quan trọng
F.3.1. Thuật ngữ “khu vực
quan trọng”, được sử dụng trong tiêu chuẩn này, được định nghĩa là một vùng kết
cấu mà có thể xảy ra hư hỏng ở xác suất cao trong khoảng
thời gian tuổi thọ tàu so với các vùng xung quanh, ngay cả khi chúng có thể đã
được thay đổi để giảm xác suất xảy ra hư hỏng này. Sự hư hỏng xảy ra ở xác suất
cao hơn có thể là kết quả của sự tập trung ứng suất, mức ứng suất cao và dải ứng
suất cao do dạng chất tải, sự không liên tục kết cấu hoặc tổ hợp
của các yếu tố này.
F.3.2. Để cung cấp một
xác suất lớn hơn về sự phù hợp trong quá trình hoạt động khai thác, các vùng có
ứng suất đang tiếp cận đến tiêu chuẩn cho phép có thể được nhận biết để có giám
sát bổ sung trong quá trình chế tạo.
F.3.3. Mục tiêu của việc
giám sát tăng cường của dung sai trong chế tạo và các vị trí quan trọng là phải
giảm thiểu các ảnh hưởng của sự tăng ứng suất lên các vùng tới hạn được sinh ra
trong quá trình chế tạo. Những sai số trong chế tạo và sự không thẳng hàng có
thể nguyên nhân tiềm tàng tạo ra ứng suất liên quan đến chế tạo.
F.4. Xác định các khu vực
quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kết quả phân tích về
độ bền và mỏi, như đã được chỉ ra trong Tiêu chuẩn này, phân tích phần tử hữu hạn
hoặc phân tích theo phương pháp tải trọng động, đặc biệt đối với vùng tiệm cận
tới tiêu chuẩn cho phép;
b) Việc áp dụng tiêu
chuẩn;
c) Các chi tiết khó
chế tạo như là sự căn thẳng kết cấu ở vị trí “mù”, hình dạng và chi tiết kết cấu
phức tạp, khó tiếp cận, v.v...
d) Cung cấp bởi chủ kho
chứa nổi, cơ sở thiết kế và/hoặc cơ sở chế tạo dựa trên kinh nghiệm thực tế trước
đây từ những kho chứa nổi tương tự, như là ăn mòn, mài mòn và rách, v.v...
F.5. Kế hoạch theo dõi
chế tạo
Kế hoạch theo dõi chế tạo
cho các vùng tới hạn phải được chuẩn bị bởi cơ sở chế tạo và trình nộp cho để
thẩm định trước khi bắt đầu chế tạo. Kế hoạch bao gồm:
a) Đánh dấu các vị trí
vùng quan trọng trên bản vẽ kết cấu đã được xác định trong quá trình thẩm định
thiết kế (xem F.4);
b) Các tiêu chuẩn chế tạo
và quy trình kiểm soát được áp dụng;
c) Quy trình ghi chép
và giám sát kỹ thuật tại mỗi giai đoạn chế tạo, bao gồm bất kỳ phương pháp kiểm
tra NDT nào được đưa ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bản sao kế hoạch
theo dõi chế tạo được chứng nhận phải được để trên kho chứa nổi.
F.6. Kiểm tra sau chế tạo
Để theo dõi các vùng tới
hạn trong quá trình khai thác, một bản sao kế hoạch theo dõi chế tạo được chứng
nhận phải được lưu trên kho chứa nổi để sẵn sàng cho các đợt kiểm tra tiếp
theo.
F.7. Ký hiệu
Kho chứa nổi
được xác định phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn này có thể được phân biệt
trong hồ sơ kiểm tra với dấu hiệu cấp OHCM.
[1] Bộ TCVN 6259:2003 đã được sử dụng để biên soạn QCVN 21:2015/BGTVT, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép với nội dung được bổ sung sửa
đổi thường xuyên, khi sử dụng các viện dẫn tới TCVN 6259:2003 cần cập nhật các nội dung
tương ứng trong QCVN 21:2015/BGTVT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66