TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12986-13:2022
LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 13: PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CHI TIẾT
Onshore 1:50
000-scale geological and mineral mapping - Part 13:
Methods of detail mineral investigation
Lời nói đầu
TCVN 12986-13:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12986 Lập bản đồ địa chất
khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền gồm các phần
sau:
- TCVN 12986 -1:2020, Phần 1: Phương
pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích Đệ tứ
- TCVN 12986
-2:2020, Phần 2: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích trước Đệ tứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12986 -4:2020, Phần 4: Phương
pháp
đo vẽ các thành tạo núi lửa
không phân tầng
- TCVN 12986 -5:2020, Phần 5: Phương
pháp đo vẽ cấu trúc - kiến tạo
- TCVN 12986 -6:2020, Phần 6: Phương
pháp đo vẽ vỏ phong hóa
- TCVN 12986 -7:2020, Phần 7: Phương pháp điều tra
tai biến địa chất
- TCVN 12986 -8:2020, Phần 8: Phương
pháp điều tra địa chất môi trường
- TCVN 12986 -9:2022, Phần 9: Phương
pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- TCVN 12986 -10:2022, Phần 10: Phương
pháp đo vẽ địa mạo
- TCVN 12986 -11:2022, Phần 11: Phương
pháp điều tra di sản địa chất
- TCVN 12986
-12:2022, Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12986 -14:2022, Phần 14: Phương
pháp điều tra địa chất thủy văn
- TCVN 12986 -15:2022, Phần 15: Phương
pháp điều tra địa chất công trình
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 13:
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CHI TIẾT
Onshore 1:50
000-scale geological and mineral mapping - Part 13:
Methods of detail mineral investigation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình điều
tra khoáng sản chi tiết trong công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ
1:50 000 phần đất liền.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều tra khoáng sản chi tiết
Điều tra, khảo sát chi tiết trên một
diện tích được lựa chọn sau khi đã điều tra khoáng sản sơ bộ để xác định đặc điểm,
thành phần, chất lượng, quy mô, khả năng sử dụng khoáng sản; dự báo triển vọng
của diện tích chứa quặng.
3 Yêu cầu về nội
dung điều tra
3.1 Yêu cầu
chung
Đánh giá triển vọng của điểm khoáng sản,
kiểu quặng hóa, khả năng triển vọng của diện tích chứa quặng; đánh giá sơ bộ chất
lượng khoáng sản, khả năng sử dụng khoáng sản theo các chỉ tiêu tối thiểu về chất
lượng khoáng sản; tính tài nguyên dự báo và dự báo tiềm năng của khoáng sản
chính và khoáng sản đi kèm.
3.2 Điều tra chi
tiết một số nhóm khoáng sản
3.2.1 Đối với
khoáng sản nguồn gốc trầm tích, trầm tích - biến chất có các thân khoáng sản dạng
tầng, vỉa: xác định diện phân bố khoáng sản, thế nằm và bề dày, chiều dài theo
đường phương của các thân khoáng chính bằng một số tuyến tìm kiếm; xác định các
yếu tố khống chế thân quặng; làm rõ đặc điểm tướng trầm tích,
biến chất và dự
kiến điều kiện thành tạo khoáng sản; dự báo tài nguyên cấp 334a và cấp 334b.
3.2.2 Đối với
khoáng sản kim loại nguồn gốc nội sinh, khoáng chất công nghiệp:
xác định diện tích phân bố đới khoáng hóa, kiểu hình thái và khả năng kéo dài của đới
khoáng hóa; xác định ít
nhất một thân quặng trong các đới khoáng hóa; đo vẽ chi tiết cấu trúc địa chất, xác định
các yếu tố khống chế khoáng hóa, các dấu hiệu khoáng sản, các đá biến đổi gần
quặng; dự kiến mô hình mỏ, nguồn gốc và điều kiện thành tạo khoáng sản;
dự báo tài nguyên cấp 334a và cấp 334b.
3.2.3 Đối với
khoáng sản nguồn gốc sa khoáng: xác định diện tích chứa sa khoáng, bề dày của tầng
sản phẩm và trầm tích phủ,
hàm lượng các khoáng vật có ích trong công trình khai đào trên một số tuyến;
làm rõ yếu tố địa chất, địa mạo thuận lợi cho tích tụ sa khoáng; dự báo tài
nguyên cấp 334a và cấp 334b tùy theo mức độ phức tạp của sa khoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5 Đối với
khoáng sản làm vật liệu xây dựng: xác định diện phân bố và chất lượng khoáng sản,
khả năng khai thác, định hướng sử dụng, dự báo tài nguyên cấp 333 và cấp 334a.
3.2.6 Đối với
khoáng sản độc hại: ngoài các nội dung điều tra như đã nêu ở các mục từ
3.2.1 đến 3.2.4, phải điều tra môi trường phóng xạ; xác định thành phần, hàm lượng
các nguyên tố độc hại; khoanh định diện tích phân bố khoáng sản độc hại, diện
tích phát tán; xác định các tác nhân gây phát tán (tự nhiên và nhân tạo như nước
ngầm, xói mòn, rửa trôi, khai thác, chế biến khoáng sản) các thành phần độc hại
ra môi trường đất, nước, không khí.
3.2.7 Đối với
khoáng sản nước nóng - nước khoáng, phải xác định lưu lượng nước, tính chất hóa, lý, thành
phần các nguyên tố vi lượng trong nước, phân loại nước, hiện trạng khai thác sử
dụng.
3.2.8 Đối với các
khu vực có mỏ khoáng đã thăm dò hoặc đang khai thác, cần điều tra chi tiết ở phần
ngoại vi mỏ để dự báo khả năng tăng tài nguyên khoáng sản.
4 Yêu cầu về kỹ thuật
thực hiện
4.1 Phân
tích ảnh viễn thám
Phân tích chi tiết các tài liệu viễn
thám trên diện tích điều tra chi tiết khoáng sản để xác định các cấu trúc, vị
trí có khả năng tích tụ quặng (ví dụ: cấu trúc vòng, đới cà nát, nơi giao nhau
của các đứt gãy) để định hướng cho thiết kế các tuyến lộ trình khảo sát nhằm
tìm kiếm, phát hiện khoáng sản.
4.2 Chuẩn bị
tài liệu trước khi thi công thực địa
Phân tích, xử lý các tài liệu địa chất,
địa vật lý, các dấu hiệu khoáng sản có trước, kết hợp với các kết quả phân tích
chi tiết ảnh viễn thám; thiết kế các tuyến lộ trình khảo sát, lấy mẫu trọng sa
sườn, kim lượng sườn, các tuyến đo địa vật lý nhằm tìm kiếm, phát hiện các đới
khoáng hóa, thân quặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Các tuyến lộ
trình khảo sát được bố trí cơ bản vuông góc với phương của đới khoáng hóa hoặc
phương phát triển của thân quặng dự kiến nhằm phát hiện và khoanh định
diện phân bố của chúng trên mặt.
4.3.2 Mật độ lộ
trình khảo sát thực địa phụ thuộc vào mức độ phức tạp của
cấu trúc địa chất
và đặc điểm khoáng sản. Cụ thể như sau:
Vùng có cấu trúc địa chất và đặc điểm khoáng
sản đơn giản: số điểm khảo sát từ 8-12 điểm/km2; khoảng cách giữa
các lộ trình từ 0,3 - 0,4km,
khoảng cách giữa các điểm khảo sát từ 0,2 - 0,3km.
Vùng có cấu trúc địa chất và đặc điểm
khoáng sản phức tạp: số điểm khảo sát từ 13 - 17 điểm/km2; khoảng cách
giữa các lộ trình từ 0,2 - 0,3km, khoảng cách giữa các điểm khảo sát từ 0,1 -
0,2km.
Vùng có cấu trúc địa chất và đặc điểm
khoáng sản rất phức tạp: số điểm khảo sát từ 17 - 21 điểm/km2; khoảng
cách giữa các lộ trình từ 0,1 - 0,2km, khoảng cách giữa các điểm khảo
sát từ 0,1 - 0,2km.
Tại các khu vực phát hiện có sự tập
trung khoáng sản, có thể tăng mật độ lộ trình. Ngược lại, tại các khu vực nghèo
hoặc không có triển vọng khoáng sản, mật độ lộ trình có thể giãn thưa, nhưng phải
đảm bảo mật độ trung bình trên toàn diện tích điều tra chi tiết.
4.3.3 Thu thập tài
liệu
- Thu thập tài liệu địa chất: thu thập,
mô tả thành phần, đặc điểm, hình dạng, kích thước, thế nằm của các yếu tố và đối
tượng địa chất là môi trường chứa quặng (các thể đá magma xâm nhập, phun
trào, các tập đá trầm tích, biến chất, đới đá cà nát, đới đá biến đổi chứa quặng);
đo đạc, thu thập tài liệu về đặc điểm, hình dạng, kích thước, tính chất hoạt động
của các yếu tố cấu trúc - kiến tạo đóng vai trò quyết định trong việc tích tụ,
hình thành và
khống chế quặng hóa (nếp uốn, đứt gãy, đới đứt gãy đóng vai trò là kênh dẫn quặng
hoặc khống chế quặng hóa); lấy mẫu phân tích xác định thành phần của các đối tượng
địa chất liên quan khoáng sản.
- Thu thập các dấu hiệu quặng: tìm kiếm,
phát hiện các dấu hiệu quặng lăn, quặng gốc trên toàn diện tích điều tra chi tiết; xác định
hình dạng, kích thước, thế nằm của các đới khoáng hóa, thân quặng, đặc điểm
thành phần quặng; lấy
mẫu phân tích xác định thành phần, chất lượng của khoáng sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với khoáng sản nguồn gốc trầm
tích hoặc biến chất, hoặc khoáng sản có dạng vỉa, lớp: khoanh định được các tầng
sản phẩm;
+ Đối với các khoáng sản nguồn gốc nhiệt
dịch, magma (bao gồm các khoáng sản có kiểu hình thái phức tạp): khoanh định được
các đới khoáng hóa, các khu vực lộ quặng, thân quặng, đới, diện phân bố tảng
lăn;
+ Đối với khoáng sản nguồn gốc sa
khoáng: khoanh định diện phân bố trầm tích chứa sa khoáng, các tầng, lớp đất đá
chứa sa khoáng;
+ Đối với khoáng sản nguồn gốc phong hóa: khoanh định
diện phân bố vỏ phong hóa có khoáng sản, đới phong hóa chứa khoáng
sản;
4.3.4 Kết thúc lộ
trình khảo sát thực địa phải tiến hành văn phòng thực địa. Nhiệm vụ của văn
phòng thực địa là kết hợp
các kết quả lộ trình khảo sát thực địa với kết quả đo địa vật lý, lấy mẫu
trọng sa sườn, kim lượng sườn để xác định diện phân bố và thế nằm của các đới
khoáng hóa, thân quặng. Trên cơ sở đó, dự kiến các tuyến công trình, loại công
trình khai đào cần tiến hành để phát hiện và làm rõ đặc điểm phân bố và chất lượng
các đới khoáng hóa, thân quặng ở dưới sâu.
4.4 Lấy mẫu
trọng sa chi tiết
4.4.1 Lấy mẫu trọng
sa chi tiết được sử dụng đối với các khoáng sản có chứa các khoáng vật bền vững
trong điều kiện ngoại
sinh để định hướng tìm kiếm, phát hiện các thân quặng gốc. Việc lấy mẫu được thực
hiện ngay trong thời gian đầu của công tác điều tra khoáng sản chi tiết.
4.4.2 Mẫu được lấy ở
các khe cạn hoặc địa hình lõm của sườn, nơi tập trung vật liệu của quá trình sườn
tích (deluvi). Mật độ lấy mẫu từ 50 đến 100 mẫu/km2. Có thể thiết kế
lấy mẫu theo tuyến vuông góc với đới quặng dự kiến hoặc theo hướng sườn dốc địa
hình.
4.4.3 Các mẫu được
lấy ở sát mặt đá gốc hoặc lớp trầm tích có dăm sạn đá gốc bằng các hố đào. Khối
lượng mẫu lấy tùy thuộc loại hình khoáng sản. Đối với các khoáng sản kim loại
thông thường, khối lượng mẫu 25-50kg (15-30 dm3). Mẫu lấy được đãi đến
phần còn lại có màu xám, trọng lượng từ 100 - 300g và gửi phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Trường hợp
điều tra chi tiết các khoáng sản sa khoáng: tiến hành đãi mẫu trọng sa tại các
công trình khai đào (giếng, hố). Mẫu lấy là toàn bộ tầng sản phẩm. Đối với các
khoáng sản có hàm lượng khoáng vật có ích cao (ví dụ: ilmenit, rutil, chromit,
casiterit), lấy khối lượng mẫu đãi sau khi rút gọn từ 25 đến 50 dm3.
Đối với các khoáng sản sa khoáng mà hàm lượng khoáng vật có ích thấp (ví dụ:
vàng, kim cương, platin) thì có thể đãi toàn bộ khối lượng của tầng sản phẩm. Đối
với các đá quý thì có thể đãi 1/2 khối lượng hoặc toàn khối.
4.5 Lấy mẫu
kim lượng chi tiết
4.5.1 Lấy mẫu kim
lượng chi tiết (còn gọi là mẫu kim lượng sườn hoặc mẫu địa hóa đất) được áp dụng
đối với các khoáng sản dễ bị phân hủy thành các nguyên tố trong điều kiện
phong hóa (ví dụ chì, kẽm, antimon, đồng) hoặc để phát hiện một số nguyên tố chỉ
thị, định hướng cho tìm kiếm một vài loại khoáng sản nào đó. Việc lấy mẫu được
thực hiện ngay trong thời gian đầu của công tác điều tra khoáng sản chi tiết.
4.5.2 Mẫu được lấy
theo tuyến vuông góc với đới khoáng hóa hoặc thân quặng dự kiến. Mạng lưới lấy
mẫu tùy thuộc vào đối tượng khoáng sản, kích thước và khoảng cách giữa thân quặng.
Khoảng cách giữa các tuyến lấy mẫu có thể thay đổi từ 200 - 100m và khoảng
cách điểm lấy mẫu 20 - 30m.
4.5.3 Các mẫu được
lấy trên sườn, trong lớp phủ tự nhiên. Độ sâu lấy mẫu tùy thuộc đặc điểm vùng
nghiên cứu, mức độ bóc mòn và bề dày vỏ phong hóa, thông thường thay đổi từ 40 -
60cm. Trường hợp cần thiết, có thể lấy mẫu thí nghiệm để xác định độ sâu lấy mẫu
hợp lý. Tại các vị trí giao nhau giữa tuyến ngang và tuyến dọc (tuyến trục, mỗi
khu vực có một tuyến song song và nằm giữa đới khoáng hóa hoặc thân quặng dự kiến)
phải có cọc đánh dấu bằng xi măng ghi số hiệu mẫu.
4.5.4 Khối lượng lấy
sau khi gia công đến kích thước 0,1 mm tối thiểu là 200g. Mẫu
sau khi gia công cần được gửi phân tích kịp thời để định hướng thi công các
công trình khai đào, khoan nhằm phát hiện các thân quặng gốc.
4.6 Đo địa vật
lý
4.6.1 Các phương
pháp địa vật lý mỏ được áp dụng để phát hiện các dị thường địa vật lý liên quan
đến các đới khoáng hóa, các thân quặng dưới sâu. Tùy theo đặc tính vật lý của
các khoáng vật, của đá chứa quặng mà sử dụng các phương pháp địa vật lý khác
nhau. Đối với mỗi loại khoáng sản, cần sử dụng tổ hợp các phương pháp địa vật
lý khác nhau để tăng độ tin cậy phát hiện các đối tượng khoáng sản liên quan đến
dị thường địa vật lý.
4.6.2 Công tác đo địa
vật lý được tiến hành theo tuyến trên cơ sở các kết quả lộ trình khảo sát địa
chất, lấy mẫu trọng sa, kim lượng chi tiết. Thông thường, các tuyến trùng với
các tuyến lấy mẫu trọng sa, kim lượng chi tiết và vuông góc với thân quặng, đới
khoáng hóa dự kiến. Chiều dài các tuyến phải khống chế chiều ngang thân quặng dự
kiến. Một số tuyến chuẩn cần được bố trí đi qua các vị trí lộ quặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Khai đào
công trình, khoan:
4.5.1 Các công
trình khai đào cơ bản được thiết kế theo tuyến trên cơ sở các kết quả lấy mẫu
trọng sa, địa hóa chi tiết hoặc các tuyến đo địa vật lý. Chiều dài tuyến công
trình khai đào được bố trí sao cho khống chế được chiều rộng các đới khoáng
hóa, thân quặng hoặc chiều dày tầng sản phẩm.
4.5.2 Hố
Tiến hành để xác định đặc
điểm, thành phần và chiều dày của các thân quặng có nguồn gốc trầm tích, sa
khoáng hoặc phong hóa có chiều sâu phân bố tối đa đến 2m, lấy mẫu phân tích cần
thiết.
4.5.3 Dọn sạch vết
lộ
Tiến hành để xác định đặc điểm, thành
phần và chiều dày của các thân quặng khi chúng lộ ra không đầy đủ trên các vách
tự nhiên, nhân tạo, lấy mẫu phân tích cần thiết.
4.5.4 Hào
Tiến hành để xác định đặc điểm, thành
phần và chiều dày của các thân quặng theo chiều sâu đến 8m, lấy mẫu phân tích cần
thiết.
4.5.5 Giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6 Khoan máy
Tiến hành để xác định đặc điểm, thành
phần và chiều day của các thân quặng theo chiều sâu từ vài chục m đến vài trăm
m, lấy mẫu phân tích cần thiết.
4.6 Phân
tích mẫu:
4.6.1 Mẫu độ hạt
Xác định thành phần, tỷ lệ các cấp hạt
của một số loại khoáng sản có nguồn gốc trầm tích hoặc phong hóa (ví dụ:
sét, kaolin, bauxit phong hóa).
4.6.2 Mẫu hàm suất
Xác định tỷ lệ trọng lượng quặng trong
mẫu (kg/m3) đối với một số loại quặng có nguồn gốc phong hóa, quặng
lăn.
4.6.3 Mẫu cơ lý
Xác định tính chất cơ lý của một số loại
quặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định đặc điểm kiến trúc, cấu tạo,
thành phần khoáng vật của các đới đá biến đổi liên quan
khoáng sản.
4.5.5 Mẫu khoáng tướng
Xác định thành phần, đặc điểm tiêu
hình, các giai đoạn hình thành của các khoáng vật quặng.
4.6.6 Mẫu trọng sa
Phân tích thành phần, hàm lượng của một
số khoáng vật nặng trong mẫu trọng sa chi tiết là dấu hiệu tìm kiếm một số
khoáng sản kim loại.
4.6.7 Mẫu giã đãi
(trọng sa nhân tạo)
Phân tích thành phần, hàm lượng của một
số khoáng vật nặng trong mẫu quặng gốc, quặng lăn để xác định thành phần của một
số khoáng sản kim loại.
4.6.8 Mẫu nung luyện
Xác định hàm lượng Au, Ag trong mẫu mẫu
quặng. Có thể kết hợp với các phương pháp phân tích khác để tăng độ chính xác của
kết quả phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích địa hóa quặng (nguyên tố
chính, nguyên tố đi kèm) bằng các phương pháp phù hợp.
4.7 Xử lý,
phân tích và tổng hợp số liệu
4.7.1 Tiến hành
phân tích, xử lý, tổng hợp các tài liệu khảo sát thực địa, công trình khai đào,
đo địa vật lý, mẫu phân tích để xác định thành phần, đặc điểm, chất lượng, quy
mô phân bố của các đới khoáng hóa, thân quặng, tầng sản phẩm trên diện tích điều
tra, tính tài nguyên dự báo cho mỗi loại khoáng sản; xác định các tiền đề, dấu
hiệu tìm kiếm, các yếu tố khống chế quặng; nguồn gốc hình thành khoáng sản, làm
cơ sở xác định mô hình tạo khoáng hoặc quy luật phân bố khoáng sản.
4.7.2 Thành lập bản
đồ tài liệu thực tế, bản đồ cấu trúc thạch học, bản đồ địa chất - khoáng sản
trên diện tích vùng điều tra, trên đó khoanh định các diện tích có triển vọng
khoáng sản để điều
tra chi tiết tiếp theo. Các bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1:10 000 - 1:5 000 tùy
theo mức độ phức tạp của các thông tin cần thể hiện.
5 Sản phẩm
5.1 Tài liệu
nguyên thủy
5.1.1 Nhật ký, bản
đồ lộ trình
Nhật ký thể hiện các kết quả khảo sát
thực địa theo lộ trình như nội dung quy định tại mục 4.2. Bản đồ lộ trình thể
hiện đường lộ trình, điểm khảo sát, diện phân bố và đặc điểm các thành tạo địa
chất có liên quan khoáng sản; các yếu tố và đối tượng địa chất là tiền đề thuận
lợi cho tạo quặng; vị trí phát hiện khoáng hóa, biểu hiện khoáng sản.
5.1.2 Các thiết đồ
hố, dọn sạch vết lộ, hào, giếng, khoan kèm theo bản mô tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Các kết quả
phân tích mẫu.
5.1.5 Các ảnh chụp,
sơ đồ, bản vẽ được thành lập tại thực địa.
5.2 Tài liệu
xử lý, tổng hợp
5.2.1 Các sơ đồ, biểu
đồ xử lý, tổng hợp các tài liệu thu thập, kết quả phân tích mẫu.
5.2.2 Bản đồ tài liệu
thực tế: các thông tin cần thể hiện gồm: các lộ trình, điểm khảo sát; các tuyến
lấy mẫu trọng sa, địa hóa chi tiết; các tuyến đo địa vật lý; các tuyến và vị
trí các công trình khai đào, khoan; vị trí, ký hiệu các loại mẫu phân tích
khoáng sản.
5.2.3 Bản đồ địa chất
- khoáng sản
Bản đồ địa chất - khoáng sản
được thành lập
ở tỷ lệ 1:10 000 - 1:5 000 tùy theo mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất -
khoáng sản và các thông tin cần thể hiện. Các thông tin cơ bản cần thể
hiện trên bản đồ như sau:
- Diện phân bố và đặc điểm các thành tạo
địa chất có liên quan khoáng sản; các yếu tố và đối tượng địa chất là tiền đề
thuận lợi cho tạo quặng;
- Các cấu trúc uốn
nếp, các đứt gãy, các đới cà nát, đới đá biến đổi có khả năng chứa khoáng hóa hoặc có khả
năng liên quan đến tập trung quặng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các diện tích có triển vọng đề nghị
đánh giá khoáng sản tiếp theo.
5.2.4 Bản đồ sinh
khoáng
Đối với một số loại khoáng sản có đặc
điểm cấu trúc địa chất và khoáng sản phức tạp (khoáng sản dạng xâm tán có nguồn
gốc nhiệt dịch, magma, trầm tích - biến chất) cần thành lập bản đồ sinh
khoáng để làm rõ đặc điểm các thân quặng, đới khoáng hóa liên quan với cấu trúc
địa chất, làm cơ sở để dự báo
mô hình tạo quặng và triển vọng của chúng.
Bản đồ cần thể hiện các thông tin sau:
- Các tập, hệ lớp hoặc lớp có thành phần
khác nhau. Lưu ý làm nổi bật các lớp thạch học riêng biệt có vai trò
quan trọng trong việc thành tạo khoáng sản;
- Đặc điểm, tính chất, quy mô các cấu
trúc uốn nếp, đứt gãy, các đới cà nát, dập vỡ có liên quan với khoáng sản;
- Các thân quặng, các đới khoáng hóa với các
thông số cần thiết (hình dạng, kích thước, thế nằm, thành phần), các diện phân
bố quặng lăn;
- Các đới đá biến đổi nhiệt dịch, nhất
là biến đổi gần quặng;
- Các dị thường địa vật lý, địa hóa, khoáng vật
có liên quan quặng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mặt cắt địa chất thể hiện quan hệ
của thân quặng với đá vây quanh.
+ Vị trí phát hiện các vết lộ quặng,
các công trình khoan, khai đào phát hiện quặng và đặc điểm, thành phần thân quặng,
đới khoáng hóa.
5.3 Báo cáo
kết quả
5.3.1 Khái quát về
cơ sở pháp lý nhiệm vụ điều tra khoáng sản chi tiết, tổ chức thực hiện.
5.3.2 Đặc điểm tự
nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến việc điều tra khoáng sản.
5.3.3 Lịch sử
nghiên cứu: khái quát về lịch sử nghiên cứu địa chất trên diện tích điều tra
chi tiết khoáng sản.
5.3.4 Các phương
pháp điều tra đã sử dụng, khối lượng, hiệu quả.
5.3.5 Đặc điểm địa chất
vùng: trình bày đặc điểm cấu trúc của khu vực và lân cận, nêu rõ các tiền đề, dấu
hiệu tìm kiếm được phát hiện; mối liên quan giữa quặng hóa với các yếu
tố cấu trúc, đối tượng địa
chất và quá trình phát triển địa chất.
5.3.6 Đặc điểm
khoáng sản: trình bày chi tiết đặc điểm, hình dạng, quy mô, thành phần của đới
khoáng hóa, thân quặng
(đặc điểm khoáng hóa,
thành phần khoáng vật,
hóa học của quặng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.8 Xây dựng mô hình tạo quặng
và triển vọng của khoáng sản. Khoanh định diện tích đề xuất đánh giá, thăm dò tiếp
theo (nếu có).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Bộ Công nghiệp, 2000. Quy chế tạm
thời về lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 (1:25.000)
ban hành kèm theo
Quyết định số:
56/2000/QĐ-BCN ngày 22 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
[2] Đào Đình Thục (Chủ biên), 2003. Bổ
sung biên soạn hướng dẫn các phương pháp lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng
sản tỷ lệ 1:50 000 (1:25.000). Tập 3. Phần 4. Chương 16. Điều tra khoáng sản sơ
bộ và chi tiết trong lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50 000.
Lưu trữ Địa chất, Hà Nội.