TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13038:2022
HẢI
ĐỒ ĐIỆN TỬ - HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT, BẢO TRÌ VÀ PHÂN PHỐI
Electronic
Navigational Charts -
Production, Maintenance and Distribution Guidance
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định
chung
5 Sản xuất, bảo
trì và phân phối hải đồ điện tử
5.1 Tổng quan
5.2 Các giai đoạn
thực hiện
5.2.1 Giai đoạn 1 -
Thiết kế quy trình sản xuất
5.2.2 Giai đoạn 2
- Xác định yêu cầu sản xuất
5.2.3 Giai đoạn 3 -
Yêu cầu hệ thống sản xuất
5.2.4 Giai đoạn 4 -
Tuyển dụng và đào tạo nhân lực
5.2.5 Giai đoạn 5 -
Chuẩn bị các chi tiết kỹ thuật cho biên tập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Giai đoạn 7 -
Nối dữ liệu ở
biên (Tiếp biên)
5.2.7 Giai đoạn 8 -
Kiểm tra và đánh giá dữ liệu
5.2.8 Giai đoạn 9
- Bảo trì
5.2.9 Giai đoạn 10
Phân phối dữ liệu
Tài liệu tham khảo
Lời nói đầu:
TCVN 13038:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo S-65 - Electronic Navigational Charts (ENCs) Production
Maintenance and Distribution Guidance.
TCVN 13038:2022 do Tổng công
ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ
- HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT, BẢO TRÌ VÀ PHÂN PHỐI
Electronic
Navigational
Charts
- Production, Maintenance and Distribution
Guidance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, bảo trì và phân
phối hải đồ điện tử.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết đề áp dụng Tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN ISO:9001:2015, Hệ thống quản
lý chất lượng - Các yêu cầu.
TCVN 10037:2015, Hải đồ vùng nước cảng
biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ
thuật cho hải đồ giấy-Ký hiệu.
IEC 61174, Maritime navigation and
radiocommunication equipment and systems - Electronic chart display and
information system (ECDIS) - Operational and performance requirements, methods
of testing and required test results. (Hệ thống và thiết bị điều hướng hàng hải
và thông tin vô tuyến - Hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ điện tử (ECDIS) -
Các yêu cầu về vận hành
và hiệu suất, các phương pháp thử nghiệm và các kết quả thử nghiệm cần thiết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
3.1.1
Ảnh quét (Raster)
Một dãy sắp xếp hệ thống với thông tin
liên quan tới từng yếu tố (điểm ảnh) hoặc nhóm các yếu.
3.1.2
Biên tập (Compilation)
Trong hoạt động thành lập bản đồ, việc
lựa chọn, kết nối và biểu thị bằng hình ảnh tất cả thông tin thích hợp theo yêu
cầu cho việc chuẩn bị đối với một bản đồ/hải đồ mới hoặc một phiên bản mới. Những thông tin này
có thể được trích xuất từ bản đồ/hải đồ khác, ảnh viễn thám, đo đạc trực tiếp,
dữ liệu mới và những nguồn khác.
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nhóm một cách logic dữ liệu S-57
trong đó các bản ghi mô tả
bộ
dữ liệu S-57 áp dụng. Các bản ghi mô tả bộ dữ liệu bao gồm dữ liệu meta. Việc sử
dụng các bản ghi mô tả của bộ dữ liệu là cụ thể và vì vậy được xác định bởi
thông số kỹ thuật của sản phẩm. Nếu các bản ghi mô tả của bộ dữ liệu được lập lại
cho từng tệp trong một bộ trao đổi, thì một trường hợp của tệp chứa các bản ghi
mô tả bộ dữ liệu được gọi là các bản ghi mô tả của bộ dữ liệu. Nếu các bản ghi
mô tả của bộ dữ liệu được mã hóa chung cho toàn bộ bộ dữ liệu trao đổi, thì bộ trao
đổi được coi như là một bộ dữ liệu.
3.1.4
Bộ dữ liệu chuyển đổi (Exchange
set)
Một bộ các tệp tin đại diện cho một mục
đích chuyển tải dữ liệu riêng biệt (chẳng hạn đặc tính sản phẩm). Tiêu chuẩn sản
xuất ENC định nghĩa một bộ chuyển đổi dữ liệu bao gồm một tệp danh sách và ít
nhất một tệp bộ dữ liệu.
3.1.5
C-47
Ấn phẩm 47 xây dựng năng lực của IHO, với tiêu
đề “Các khóa đào tạo trong thủy đạc và hải đồ”.
3.1.6
Cấu trúc dữ liệu (Data
structure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Cập nhật (Update)
Hoặc viết tắt của thông tin cập nhật
hoặc xem như động từ áp dụng những cách thức cập nhật. Cập nhật ENC (cập nhật
chính thống) là một bộ dữ liệu được tạo để thay đổi ENC hiện có trong SENC của
ECDIS (cập nhật tự động). Cập nhật ENC phải tuân theo hồ sơ ứng dụng ER của
S-57.
3.1.8
Cell
Đơn vị cơ bản cho sự phân phối dữ liệu
ENC bao phủ một khu vực
địa lý giới hạn bởi hai kinh tuyến và hai vĩ tuyến, nội dung của cell không được
vượt quá 5 Mbs, và được xác định cho một mục đích hàng hải cụ thể.
3.1.9
Chuỗi (Chain)
Một sự nối tiếp của một hoặc nhiều cạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở dữ liệu hải đồ hàng hải điện tử toàn cầu (Worldwide
ENC Database - WEND)
Mạng lưới toàn cầu của dữ liệu ENC dựa
trên các tiêu chuẩn IHO được thiết kế đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của giao
thông hàng hải quốc tế sử dụng hệ thống hiển thị hải đồ điện từ tuân thủ theo những
tiêu chuẩn hiển thị của
IHO.
3.1.11
Danh mục đối tượng (Object
Catalogue)
Danh mục đối tượng là sơ đồ thuộc tính
cho S-57. Chức năng chính là cung cấp sự mô tả những thực thể trong thế giới thực.
Nó bao gồm một danh sách những lớp đối tượng đặc trưng (từng cái liên quan đến
một thực thể trong thế giới
thực), các thuộc tính và giá trị thuộc tính cho phép.
3.1.12
Dữ liệu spaghetti (Spaghetti
data)
Một cấu trúc dữ liệu mà tất
cả các đường và điểm không liên kết với những cái khác (ví dụ không có quan hệ
hình học tồn tại trong cấu trúc dữ liệu), cấu trúc dữ liệu này không cho phép
trong ENC.
3.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chuỗi khép kín không tự cắt nhau
xác định ranh giới của một vùng.
3.1.14
Đặc tả quy định kỹ thuật sản phẩm (Product
specification)
Một tập hợp con của toàn bộ đặc tính
được kết hợp bởi những quy định, phù hợp với mục đích sử dụng của dữ liệu chuyển đổi.
3.1.15
Đối tượng (Feature)
Sự đại diện cho một đối tượng trên thực
địa. Ví dụ, một phao chỉ hướng được biểu diễn bằng một ký hiệu trên hải đồ.
3.1.16
Điểm (Point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.17
Cạnh (Edge)
đối tượng Topo nguyên thủy biểu diễn mối
quan hệ giữa các mặt; một cạnh được giới hạn bởi 1 hoặc 2 nút.
3.1.18
Độ sâu an toàn (Safety
depth)
Độ sâu được đưa ra bởi người hàng hải,
ví dụ: mớn nước của tàu cộng thêm khoảng lưu thông dưới ki tàu, được sử dụng bởi
ECDIS để hiển thị rõ trên màn hình những độ sâu bằng hoặc nhỏ hơn giá trị này.
3.1.19
Đồ thị phẳng (Planar graph)
Cấu trúc dữ liệu 2 chiều là dạng hình
học được miêu tả bằng các nút và cạnh được liên kết theo dạng topo. Một trường
hợp đặc biệt của cấu trúc dữ liệu
dạng chuỗi nút là các cạnh không được cắt nhau. Các nút liên kết được hình thành ở tất
cả các điểm nơi mà các đoạn thẳng gặp nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng (Object)
Một bộ thông tin có thể nhận dạng được.
Đối tượng có thể có những thuộc tính và có thể liên quan đến các đối tượng
khác. Xem thêm đối tượng không gian và đối tượng đặc trưng.
3.1.21
Đối tượng bản đồ (Cartographic
object)
Đối tượng đặc trưng bao gồm thông tin
về sự hiển thị bản đồ (bao gồm dạng chữ của đối tượng thực). Quy định về sản phẩm
ENC cấm việc sử dụng những đối tượng bản đồ trong ENC.
3.1.22
Đối tượng đặc trưng (Feature
object)
Một đối tượng bao gồm thông tin không
liên quan đến vị trí về những đối tượng trên thực địa. Đối tượng đặc trưng được
định nghĩa trong S-57, Phụ lục A - Danh mục đối tượng.
3.1.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng đặc trưng mang những đặc
tính mô tả một thực thể trên trái đất. Thông tin về vị trí được cung cấp qua đối
tượng không gian.
3.1.24
Đối tượng không gian (spatial
object)
Một đối tượng bao gồm thông tin vị trí
về những thực thể trong thực địa. Ví dụ, trong S-57 vị trí của một phao hoặc đường
giới hạn của khu vực cảnh báo.
3.1.25
Đối tượng meta (Meta
object)
Một đối tượng đặc trưng bao gồm thông
tin về những đối
tượng khác. Ví dụ tỷ lệ biên tập hoặc hệ độ cao.
3.1.26
Đối tượng tập hợp (Collection
object)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.27
Đường (Line)
đối tượng hình học gốc một chiều chỉ
ra vị trí.
3.1.28
Đường đồng mức an toàn (Safety
depth)
Đường đồng mức liên quan tới riêng tàu
được lựa chọn bởi người hàng hải từ những đường đồng mức được cung cấp trong
SENC, được sử dụng bởi ECDIS để phân biệt giữa vùng nước an toàn và không an
toàn trên màn hình của hệ thống ECDIS, và đưa ra những cảnh báo phòng ngừa mắc
cạn.
3.1.29
Ghi chép đặc chưng (Feature
record)
Một ghi chép đặc trưng là thuật ngữ thực
hiện được sử dụng trong cấu trúc dữ liệu S-57 cho đối tượng đặc trưng (một đối
tượng đặc trưng giống như được định nghĩa trong kiểu dữ liệu được mã hóa như một
ghi chép đặc trưng trong cấu trúc dữ liệu). Có 4 loại ghi chép đặc trưng: địa
lý, meta, thu thập và biên tập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình học topo (Topology)
Một tập hợp những thuộc tính có dạng
hình học (như là sự kết nối, vùng liền kề), được xác định với mô hình dữ liệu vẫn
nguyên vẹn khi chịu sự biến đổi liên tục. Lớp cấu trúc topo được lựa chọn cho
ENC cho phép tô màu, kích hoạt những cảnh báo khu vực, ví dụ những cảnh báo khu
vực độ sâu, những khu vực cần chú ý. Các lớp cấu trúc topo khác nhau được mô tả
trong Mô hình dữ liệu S-57.
3.1.31
Hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ
điện tử
(The Electronic Chart Display and Information System)
Hệ thống thông tin hàng hải tương
thích với hải đồ điện từ theo yêu cầu tại Điều V/19 và V/20 của SOLAS 1974 (đã
chỉnh sửa), bằng việc
hiển thị các thông tin được lựa chọn từ hệ thống hải đồ điện tử (SENC) với thông tin về vị
trí từ các cảm biến hàng hải để hỗ trợ người hàng hải trong việc lập và quản lý
tuyến hành trình, và hiển thị thông tin khác liên quan đến hàng hải (nếu cần).
3.1.32
Hải đồ điện tử (Electronic
Navigational Chart)
Cơ sở dữ liệu được tiêu chuẩn hóa về nội
dung, cấu trúc và định dạng, được phát hành sử dụng với ECDIS bởi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, tổ chức thủy đạc được ủy quyền hoặc các Ủy ban chính phủ
thích hợp khác, và tuân theo các tiêu chuẩn IHO. ENC bao gồm tất cả thông tin hải
đồ cần thiết cho hàng hải an toàn và có thể bao gồm thông tin bổ sung có trong
hải đồ giấy (ví dụ: hướng dẫn hành hải) cần thiết cho hàng hải an toàn.
3.1.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần địa lý theo mặt phẳng của đối
tượng chỉ ra vị trí của nó.
3.1.34
Kiểu hiển thị (Display
category)
Những tiêu chuẩn hiển thị của ECDIS
đưa ra 3 kiểu hiển thị cho các
đối tượng SENC:
Hiển thị cơ bản:
Các nội dung hải đồ luôn được hiển
thị và không thể loại bỏ trên màn hình ECDIS. Hiển thị cơ bản
không đủ để hàng hải an
toàn.
Hiển thị tiêu chuẩn:
Chế độ hiển thị được sử dụng như là
mức tối thiểu trong việc lập tuyến và giám sát hành trình.
Các thông tin khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.35
Lớp đối tượng (Object class)
Mô tả chung các đối tượng có chung các
thuộc tính. Ví dụ các lớp đối tượng trong S-57 là “phao chỉ hướng” và “khu vực
cảnh báo”.
3.1.36
Mô hình dữ liệu (data
model)
Mô hình dữ liệu là một tập những khái
niệm dùng để biểu diễn cấu trúc của cơ sở dữ liệu, cung cấp những điều kiện cần
thiết để đạt được mức độ trừu tượng dữ liệu. Cấu trúc dữ liệu bao gồm kiểu
dữ liệu, mối quan hệ giữa các dữ liệu và những ràng buộc mà cơ sở dữ liệu phải
tuân theo. Mô hình dữ liệu trong S-57 định nghĩa-các thực thể là sự kết hợp của
các thuộc tính không gian và mô tả. Những đặc tính này được định nghĩa trong
các phạm vi các đối tượng đặc trưng và không gian, và mối quan hệ giữa chúng.
3.1.37
Mặt tham chiếu độ cao (Datum -
vertical)
Bất kì mặt chuẩn nào (chẳng hạn mặt nước
biển trung bình) được sử dụng như mặt tham chiếu để xác định độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt (Face)
Đối tượng không gian hai chiều. Mặt là
một khu vực liên tục được xác định bởi một vòng của một hoặc nhiều đoạn thẳng
bao quanh nó. Một mặt có thể bao gồm nhiều lỗ phía trong xác định bởi những
vòng kín của các đoạn thẳng. Những đường bao phía trong phải ở trong một đường
bao ngoài. Không một đường bao nào cắt ngang hoặc tiếp xúc với chính nó ngoại
trừ tại nút bắt đầu hoặc kết thúc. Không đường bao nào có thể tiếp xúc hoặc cắt
bất kì đường bao khác. Các mặt chỉ được đưa ra trong cấu trúc dữ liệu topo duy
nhất.
3.1.39
Mục đích hàng hải (Navigational
purpose)
Mục đích sử dụng cụ thể của một mảnh hải
đồ được biên tập. Có 6 mục đích là: Bến cảng, cập cầu, nhập cảng, ven biển, vượt
biên và tổng
quan.
3.1.40
Nút (Node)
Đối tượng không gian 0 chiều, xác định
bởi một cặp tọa độ. Nút có thể là nút độc lập hoặc nút liên kết.
3.1.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc dữ liệu mà đối tượng hình học
được miêu tả bằng các cạnh, nút độc lập và các nút liên kết. Các cạnh và các
nút liên kết. Các điểm và các nút liên kết được liên kết theo kiểu topo. Các
nút được mã hóa rõ ràng trong cấu trúc dữ liệu. Các khu vực được đưa ra bởi các
đoạn liên tiếp bao gồm cả đường giới hạn của chúng. Các đường bao gồm nhiều đoạn.
Đối tượng dạng điểm có thể tham chiếu tới nút độc lập hoặc nút liên kết.
3.1.42
Nút độc lập (Isolated
node)
Một đối tượng không gian 0 chiều độc lập
đại diện cho vị trí địa lý của một đối tượng điểm. Nút độc lập không bao giờ được
sử dụng như là nút bắt đầu hoặc nút kết thúc.
3.1.43
Nút liên kết (Connected node)
Nút là nút bắt đầu và/hoặc kết thúc của
một hoặc nhiều cạnh. Các nút đã kết nối được định nghĩa trong cấu trúc dữ liệu
một chuỗi nút đồ hình phẳng và dạng topo.
3.1.44
Phát hành lại (Re-issue)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.45
Sử dụng danh mục đối tượng cho ENC (Use of
the Object Catalogue for ENC)
Phần A của tiêu chuẩn S-57, Phụ lục B.1 mô tả
cách mã hóa thông tin liên quan đến một mục đích hàng hải cụ thể. Phải được sử
dụng cùng với chỉ dẫn kỹ thuật sản phẩm ENC. Việc sử dụng danh mục đối tượng được
duy trì bởi những phiên bản mới, được xuất bản theo yêu cầu của ENCWG. Nội dung
của phiên bản mới không làm mất hiệu lực nội dung của phiên bản trước đó.
3.1.46
Tiêu chuẩn sản xuất ENC (ENC
Product Specification)
Phụ lục B.1 của S-57 chỉ ra nội dung,
cấu trúc và những yếu tố bắt buộc khác của một ENC.
3.1.47
Thuộc tính (Attribute)
Đặc điểm của đối tượng. Những thuộc
tính là định tính hoặc định lượng. Những thuộc tính yêu cầu cho ECDIS được đưa
ra trong Tiêu chuẩn S-57, Phụ lục A - Danh mục đối tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ biên tập (Compilation
scale)
Tỷ lệ mà ENC đã được biên tập. Lưu ý rằng
tỷ lệ biên tập nên được hiểu như là tỷ lệ tối ưu cho hiển thị ENC đó.
3.1.49
Thông báo hàng hải (Notice
to Mariners)
Một thông báo định kì về hàng hải do
cơ quan có thẩm quyền thực hiện về những thay đổi đối với báo hiệu hàng hải, những
nguy cơ mất an toàn hàng hải, những số độ sâu quan trọng mới và nhìn chung thì tất cả những
thông tin ảnh hưởng tới hải đồ, hướng dẫn hành hải, danh mục đèn biển và các ấn
phẩm hàng hải khác.
3.1.50
Thư viện hiển thị (Presentation
Library)
Một tập hợp phần lớn các đặc tính dữ
liệu số, bao gồm các thư viện ký hiệu, bảng màu, bảng tra cứu và các quy định,
liên kết tất cả các lớp đối tượng và thuộc tính của SENC với sự hiển thị thích
hợp cho ECDIS. Được xuất bản bởi IHO như Phụ lục A Tiêu chuẩn S-52.
3.1.51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự liên kết trực tiếp giữa hai điểm,
hoặc được đưa ra dưới dạng hai cập tọa độ (điểm), hoặc bởi hưởng và khoảng cách
từ một cặp tọa độ, hoặc một điểm trong không gian vec-tơ được xác định bởi cặp
tọa độ liên quan đến gốc của hệ tọa độ.
3.1.52
Yếu tố địa lý (Geometric primitive)
Một trong 3 đơn vị hình học cơ bản để
biểu diễn: điểm, đường và
vùng.
3.2 Các từ
viết tắt
ECDIS - Hệ thống thông tin và hiển thị
hải đồ điện tử (Electronic
Chart Display and Information System).
ENC - Hải đồ điện tử (Electronic
Navigational Chart).
ENCWG - Nhóm duy trì các tiêu chuẩn hải
đồ điện tử (ENC Standards Maintenance Working Group).
INT - hải đồ quốc tế (International
Chart).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SENC - Hệ thống hải đồ điện tử (System
Electronic Navigational Chart).
SOLAS - Công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng trên biển (International Convention for the Safety of Life at Sea).
SOR - Tuyên bố về các yêu cầu
(Statement of Requirement).
QA - Kiểm soát chất lượng (Quality
Assurance).
QMS - Hệ thống quản lý chất lượng
(Quality Management System).
WEND - Cơ sở dữ liệu ENC trên toàn thế
giới (Worldwide ENC Database).
4 Quy định chung
4.1 Tiêu chuẩn
S-57 định nghĩa những loại thông tin có thể được mã hóa và cách chúng được cấu
trúc cho việc xây dựng ENC.
4.2 Tiêu chuẩn
S-52 quy định về cách hiển thị dữ liệu ENC trong hệ thống ECDIS. Tiêu chuẩn này
nêu rõ về ký hiệu được sử dụng và đầy đủ những quy tắc có điều kiện chi phối việc
sử dụng của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những chính phủ liên quan công bố những
thông tin cần thiết cho an toàn hàng hải; kể cả việc cập nhật một
cách có hệ thống với tất cả thông tin đó.
- Các tàu sẽ trang bị hải đồ và sử dụng
ECDIS đề đáp ứng yêu cầu này. Cũng lưu ý rằng những hải đồ này (giấy hoặc điện
tử) sẽ “được phát hành bởi hoặc đại diện của một văn phòng thủy đạc được chính
phủ ủy quyền hoặc tổ chức chính phủ có liên quan khác”, nói cách khác chúng phải
là “những hải đồ chính thống”.
4.4 Tiêu chuẩn hiển
thị ECDIS của IMO còn bắt buộc thêm “Thông tin hải đồ được sử dụng trong ECDIS
nên là phiên bản mới nhất được tạo ra bởi một văn phòng thủy đạc được chính phủ
ủy quyền, và
tuân thủ những tiêu chuẩn của IHO.” Để tương thích với hải đồ giấy, kiểu ECDIS
phải phù hợp với IEC 61174.
4.5 Hải đồ véc tơ
chính thống: là những ENC chuẩn dạng vector được thiết kế đề đáp ứng yêu cầu về
trang bị hải đồ theo Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS).
Khi được hiển thị với những thông số nhất định và sử dụng một loại ECDIS đã được
chấp thuận, ENC sẽ hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu trang bị hải đồ của SOLAS, và
cũng có thể được sử dụng như những công cụ chính trong hàng hải.
4.6 Trách nhiệm của
văn phòng thùy đạc trong việc sản xuất hải đồ điện tử
Trách nhiệm của văn phòng thủy đạc
trong quá trình sản xuất và phân phối ENC được định nghĩa trong quy định WEND
(M-3, Nghị quyết 1/1997 của IHO (đã chỉnh sửa)). Trong đó lưu ý:
“Mục đích của quy định WEND là để đảm
bảo một sự thống nhất trên toàn thế giới về những ENC chất lượng tốt, chính thống
được cập nhật thông qua những dịch vụ đi kèm để hỗ trợ yêu cầu trang bị hải đồ của
SOLAS, và những yêu cầu của tiêu chuẩn hiển thị của IMO cho ECDIS”.
Các văn phòng thủy đạc có trách nhiệm:
- Chuẩn bị, cung cấp dữ liệu số và những
cập nhật theo thứ tự cho những
vùng nước thuộc quyền tài phán quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo chất lượng tốt cho những dịch
vụ về ENC thông qua một hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001 và được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận
sự phù hợp.
- Đảm bảo thống nhất với tất cả các
tiêu chuẩn và tiêu chí thích hợp của IHO và IMO.
- Cung cấp những cập nhật kịp thời cho
ENC tới người sử dụng; những cập nhật này nên thường xuyên và đúng lúc.
Để thực hiện đầy đủ các bước trong quá
trình sản xuất ENC, nên tham khảo các nguyên tắc theo WEND.
5 Sản xuất, bảo trì
và phân phối hải đồ điện tử
5.1 Tổng quan

Hình 1 - Các
giai đoạn sản xuất, bào trì, phân phối ENC
5.2 Các giai
đoạn thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1 Bước 1 -
Phương pháp sản xuất
- Trước khi bắt đầu sản xuất ENC, cần
lựa chọn dữ liệu
nguồn. ENC có thể được biên tập trực tiếp từ:
+ Tài liệu khảo sát gốc;
+ Thông tin dữ liệu gốc,
+ Các hải đồ giấy;
+ Hoặc kết hợp các loại trên.
Quyết định liên quan đến nguồn dữ liệu
sẽ được sử dụng phụ thuộc vào:
+ Chất lượng và định dạng
(dạng số hoặc tương tự) của dữ liệu đo đạc đang có. Ví dụ: Có thể sản xuất ENC
tốt và hiệu quả hơn khi sử dụng dữ liệu khảo sát được hoàn thành theo tiêu chuẩn
khảo sát hiện đại.
+ Khả năng chuyển đổi một cách chính
xác những thông tin, dữ liệu hiện có sang hệ quy chiếu trắc địa WGS-84.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi đã quyết định nguồn dữ liệu nào
sẽ được sử dụng thì cần thiết kế một quy trình sản xuất và thiết lập hệ thống
quản lý chất lượng ENC tương ứng với quy trình sản xuất hiện hành.
- Bất kỳ quy trình sản xuất nào đều phụ
thuộc vào việc thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu “nội nghiệp” hoặc bên ngoài
(xem Giai đoạn 5 & 6). Quyết định này phải dựa trên khả năng sản xuất, số
cell được thu thập, thời gian yêu cầu, nhân lực, năng lực công nghệ thông tin
và khả năng kinh phí. Mỗi lựa chọn đều có những mặt lợi và hạn chế riêng, cụ thể:
+ Thu thập nội nghiệp cung cấp một giải
pháp linh hoạt hơn nhưng có thể cần nhiều thời gian hơn cho việc đào tạo nhân
viên và có thể có những vấn đề về nguồn cung cung cấp trong đó cần một nhóm lớn
cho sự thu thập ban đầu và một nhóm nhỏ hơn để duy trì các dịch vụ sau đó.
+ Thu thập dữ liệu bên ngoài sẽ giảm
giá thành của việc thu thập cơ bản, tuy nhiên thời gian cần thiết để thực hiện
không nên bị xem nhẹ cũng như những hoạt động hỗ trợ; sự kiểm tra cuối cùng đối
với dữ liệu thu thập cũng cần phải được thực hiện bởi văn phòng thủy đạc có
trách nhiệm đối với sản phẩm.
- Những lựa chọn như sử dụng những nguồn
lực từ bên ngoài để cung cấp một “lượng lớn dữ liệu” ban đầu (xem Giai đoạn 2),
với toàn bộ thu thập và bảo trì được thực hiện nội nghiệp cần phải được cân nhắc.
- Nên cân nhắc để đảm bảo việc ban
hành và cập nhật các ENC phải tương tự với ban hành thông tin của hải đồ giấy
tương ứng.
5.2.1.2 Bước 2 - Hệ
thống chất lượng
- Các quy trình nên được thực hiện để
đảm bảo từng giai đoạn của quá trình sản xuất được thực hiện thống nhất và
chính xác. Chúng nên được
kiểm duyệt bởi một bộ phận thích hợp tuân thủ theo tiêu chuẩn phù hợp.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sản xuất ENC đòi hỏi mức độ quản
lý và đảm bảo chất lượng cao và phải ghi nhớ sự khác biệt giữa hai khái niệm
này:
+ Quản lý chất lượng - Những hoạt động
kiểm tra thực hiện trên một sản phẩm trong/sau khi sản xuất.
+ Đảm bảo chất lượng - toàn bộ tập hợp
các quá trình, bao gồm cả quản lý chất lượng, được thiết lập để đảm bảo một sản
phẩm được sản xuất một cách chính xác, không có lỗi.
♦ Theo WEND:
+ Hệ thống quản lý chất lượng nên được
xem xét để đảm bảo những dịch vụ ENC chất lượng cao. Hệ thống này nên được chứng
nhận bởi một bộ phận liên quan đề tuân theo một tiêu chuẩn phù hợp.
+ Hệ thống quản lý chất lượng phải
tuân thủ tất cả những tiêu chuẩn liên quan của IHO và IMO.
5.2.2 Giai
đoạn 2 - Xác định yêu cầu sản xuất
5.2.2.1 Bước 1 - Xác
định các yêu cầu
- Khi mỗi quốc gia có trách nhiệm với
các ENC trong vùng nước của mình, thì nhiều khía cạnh của toàn bộ dịch vụ đối với
người đi biển sẽ được cải thiện thông qua công việc của họ trong Ủy ban thủy đạc
khu vực liên quan (RHC). Điều này sẽ đẩy nhanh việc hoàn thành phạm vi bao phủ mức độ
nhỏ và sự thống nhất ranh giới các cell giữa các quốc gia. WEND khuyến cáo rằng
các RHC nên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Xác định các Hải đồ bao phủ những
tuyến hàng hải và cảng chính này để thu thập thông tin, dữ liệu;
+ Xác định các quốc gia sản xuất ENC này;
+ Sắp xếp việc sản xuất của các quốc
gia.
Ở những nơi có thể ENC nên dựa trên bản
chắp hải đồ INT và những quốc gia sản xuất ENC nên cùng dựa trên hải đồ INT
tương ứng.
Nếu ENC không bị chồng phủ dữ liệu
trong cùng một mục đích hàng hải thì nó sẽ được hiển thị chính xác trong ECDIS.
Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm ENC cần phải được tuân thủ.
Cùng với việc thống nhất về ranh giới,
các quốc gia sản xuất liền kề
nhau nên cân đối việc thiết kế những cell ENC liền kề nhằm cung cấp sự hiển thị trên
ECDIS được liên tục, liền mạch. Để đạt được điều này, phù hợp với những mục
đích hàng hải, giá trị SCAMIN và đường đẳng sâu ở bên trong nên được
lựa chọn ở những nơi có thể. (Xem Giai đoạn 7, Bước 2). Sự đánh giá cuối cùng của
ENC tới mục đích hàng hải và các giá trị được sử dụng cho từng thuộc tính
SCAMIN tốt nhất là nên được tham khảo với tất cả các quốc gia sản xuất ENC
trong Ủy ban thủy đạc của vùng đó, nhằm duy trì sự thống nhất dọc theo biên giới
quốc gia hoặc vùng miền.
5.2.2.2 Bước 2 - Kế
hoạch sản xuất
- Kế hoạch sản xuất của quốc gia cần
phải được biên tập để định rõ:
+ Những khu vực địa lý được biên tập -
lưu ý là khu vực thực tế của dữ liệu luôn lớn hơn giới hạn của cell;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cách chia khu vực ra các cell đối với
từng mục đích hàng hải như thế nào;
+ Trình tự ưu tiên trong việc sản xuất
các cell ENC, ví dụ tỷ lệ lớn hơn được sản xuất trước;
- Kế hoạch sản xuất sẽ phụ thuộc vào một
vài yếu tố sau:
+ Xuất phát từ những yêu cầu về an
ninh, quốc phòng;
+ Sự ưu tiên cho những cảng và tuyến
hàng hải chính, dựa trên những yếu tố như là lưu lượng của tàu qua lại,...;
+ Sự hợp tác với những quốc gia láng
giềng để tối ưu hóa quá trình sản xuất, nâng cao hiệu suất Và khả năng bao phủ,
cũng như đảm bảo sự thống nhất dọc theo biên giới;
+ Những lưu ý khi thiết kế được đưa tại
quy định WEND.
♦ Theo WEND:
+ SOLAS Chương V, Điều 9, yêu cầu
Chính phủ liên quan đảm bảo rằng dữ liệu thùy đạc có sẵn theo cách thức phù hợp
để đáp ứng cho an toàn hàng hải. Yêu cầu bắt buộc về trang bị ECDIS của IMO được
đưa ra từ năm 2012 bao gồm yêu cầu các chính phủ liên quan để đảm bảo những dữ
liệu này có sẵn ở định dạng phù hợp với ECDIS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trước thời hạn yêu cầu bắt buộc
trang bị hệ thống ECDIS của IMO có hiệu lực, các quốc gia thành viên phải nỗ lực
đề:
a. Cung cấp ENC với sự bao phủ cần thiết,
hoặc
b. Đồng ý với các quốc gia khác để đại
diện cho họ sản xuất ENC với sự bao phủ cần thiết.
IHO sẽ giải quyết sự bao phủ tổng thể
với việc hỗ trợ theo vùng thông qua Ủy ban thùy đạc khu vực. Những hướng dẫn thực
thi quy định của WEND được đưa ra riêng biệt. Những quy định này sẽ được sử dụng
để tối ưu hóa việc cung cấp ENC với sự bao phủ thích hợp trong một khung thời
gian phù hợp.
+ Hệ thống hải đồ INT là một cơ sở hữu
dụng cho việc lựa chọn những khu vực ban đầu để sản xuất ENC;
+ Những trách nhiệm đối với việc cung
cấp dữ liệu số ngoài khu vực tài phán quốc gia phải được thiết lập;
+ Trong quá trình sản xuất ENC, các quốc
gia thành viên phải xem xét tới các quyền của chủ sở hữu dữ liệu nguồn và nếu sự
bao phủ của hải đồ giấy đã được phát hành bởi quốc gia thành viên khác, thì đó
là quyền của quốc gia đó;
+ Trách nhiệm sản xuất ENC có thể được
ủy quyền toàn
bộ hoặc một phần bởi một quốc gia cho quốc gia khác, và nó sẽ trở thành quốc
gia sản xuất trong khu vực được ủy quyền;
+ Khi những giới hạn của vùng nước thuộc
quyền tài phán quốc gia giữa hai quốc gia láng giềng không được thiết lập, hoặc
sẽ thuận tiện hơn khi thiết lập những đường ranh giới khác với đường biên giới
quốc gia, những quốc gia sản xuất phải xác định những đường ranh giới biên tập
cho việc sản xuất ENC trong một thỏa thuận về kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trong những vùng nước quốc tế, quốc
gia sản xuất hải đồ giấy INT được đảm nhiệm sản xuất ENC tương ứng. Nơi mà những
giới hạn gần bờ của những vùng nước thuộc quyền tài phán quốc gia vẫn chưa được
thiết lập, hoặc nơi mà những hải đồ giấy INT chồng phủ thì điều trên nên được
áp dụng;
+ Trong những khu vực có sự chồng phủ
của hải đồ giấy INT, những quốc gia láng giềng nên thống nhất một đường ranh giới
biên tập cho sản xuất ENC. Ở nơi mà những quốc gia sản xuất khác nhau có trách nhiệm
đối với phạm vi INT cùng một khu vực ở những tỷ lệ khác nhau, những quốc gia
này nên thống nhất một loạt các đường giới hạn biên tập hợp lý cho việc sản xuất
ENC;
+ Trong những khu vực thuộc quyền tài
phán quốc gia mà không có quốc gia nào sản xuất ENC, Ủy ban thủy đạc
khu vực (hoặc tổ chức tương đương) nên quyết định quốc gia sản xuất ENC. Những
cell ENC được sản xuất theo sự sắp xếp này nên được chuyển cho quốc gia ven biển
đó trong trường hợp quốc gia đó phát triển được khả năng duy trì những ENC này
sau đó. Sự chuyển tiếp này cần tôn trọng những quyền của quốc gia ven biển và
quyền thương mại của quốc gia sản xuất;
+ Khi giới hạn sản xuất là giới hạn của
vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia, những quyền về thương mại sẽ thuộc về
quốc gia sản xuất ENC;
+ Khi giới hạn sản xuất là những đường
bao để biên tập, không theo biên giới quốc gia thì quyền thương mại thông thường
sẽ thuộc về quốc gia sản xuất, nhưng có thể bị hạn chế bởi các khoản phí phải
trả cho quốc gia thích hợp thông qua một thỏa thuận kỹ thuật.
- Những lưu ý khi thiết kế phạm vi
ENC:
+ Giới hạn của các cell ENC:
a) Tổ chức thủy đạc phải quyết
định giới hạn của các cell ENC sẽ được đưa ra như thế nào. Ví dụ, các giới hạn
có thể dựa trên những giới hạn đã có của hải đồ giấy, hoặc được đưa ra bởi một
lưới vuông góc;
b) Sự mở rộng của một mảnh phải
được lựa chọn bởi nhà sản xuất ENC với đảm bảo dung lượng file dữ liệu cuối
cùng không lớn hơn 5 Mbs. Tuy nhiên, dung lượng của cell cũng không nên quá nhỏ
để tránh có quá nhiều cell và đồng thời các cell phải là hình chữ nhật. Trong
đó, sự bao phủ dữ
liệu thực sự có thể ở bất kì hình dáng nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Tỷ lệ biên tập
Phạm vi lựa
chọn
Tỷ lệ tiêu
chuẩn (đã làm tròn)
200 NM
1:3000000
96 NM
1:1500000
48 NM
1:700000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:350000
12 NM
1:180000
6 NM
1:90000
3 NM
1:45000
1.5 NM
1:22000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:12000
0.5 NM
1:8000
0.25 NM
1:4000
+ Mục đích hàng hải: Tiêu chuẩn S-57 chỉ ra 6 mục
đích như sau:
a) Tổng quan
b) Vượt biển
c) Ven biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bến cảng
f) Cập cầu
Tiêu chuẩn S-57 phiên bản 3.1 không định
nghĩa tỷ lệ biên tập tối thiểu và tối đa cho từng mục đích hàng hải. Tuy nhiên,
bảng dưới đây
là một ví dụ về thang tỷ lệ được phân tương ứng với các mục đích hàng hải:
Bảng 2 - Mục
đích hàng hải
Mục đích
hành hải
Tên
Phạm vi tỷ
lệ
1
Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vượt biển
1:350 000 - 1:1 499
999
3
Ven biển
1:90 000 - 1:349 999
4
Nhập cảng
1:22 000 - 1:89 999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bến cảng
1:4 000 - 1:21 999
6
Cập cầu
> 1:4 000
5.2.3 Giai
đoạn 3 - Yêu cầu hệ thống sản xuất
5.2.3.1 Bước 1 - Xác
định yêu cầu
- Quy mô của hệ thống sản xuất phụ thuộc
vào kế hoạch sản xuất (xem Giai đoạn 2) và những dữ liệu nào sẽ được biên tệp.
- Khái quát nhất có 2 loại phần mềm sản
xuất chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phần mềm tạo ra những lớp file riêng, sau đó tạo
thành một cell ENC.
- Những yêu cầu nên được thể hiện một
cách rõ ràng bao gồm những yêu cầu sử dụng chủ yếu, năng lực của hệ thống, số
các trạm làm việc, kiểm tra, thử nghiệm và bất kỳ yêu cầu hỗ trợ nào cũng như sự
kết nối nào với các hệ thống sản xuất hiện có. Hệ thống có thể bao gồm phần cứng
và phần mềm hoặc chỉ cài đặt trên cơ sở hạ tầng hiện có. Xem Giai đoạn 4 về khả
năng đào tạo nếu cần.
5.2.3.2 Bước 2 - Cài
đặt hệ thống và thử nghiệm
- Trước khi được chấp nhận, hệ thống cần
được cài đặt và chạy thử đề đảm bảo tất cả các yêu cầu đặt ra.
5.2.3.3 Bước 3 - Chạy
thực tế
- Khi nhà phân phối đã chứng minh rằng
hệ thống hoạt động đúng với những tiêu chuẩn kỹ thuật thì sẽ được chấp nhận và
chuyển qua quá
trình thử nghiệm thực tế.
5.2.4 Giai
đoạn 4 - Tuyển dụng và đào tạo nhân lực
5.2.4.1 Bước 1 -
Trình độ nhân lực
- Trình độ nhân lực cần phải được đưa
ra đối với việc sản xuất của những cell ENC mới và duy trì những cell hiện có.
Yêu cầu về nhân lực sẽ dựa trên quyết định ký các hợp đồng thu thập dữ liệu ngoại
nghiệp hoặc chỉ thu thập nội nghiệp, số lượng cell theo kế hoạch và những mục
tiêu đề xuất để hoàn thành những kế hoạch đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sản xuất những cell mới: khoảng 5 tuần
là thời gian thực hiện của một người cho một mảnh hải đồ giấy tương ứng.
+ Sản xuất những phiên bản mới: khoảng
5 tuần.
+ Cập nhật: xấp xỉ một giờ cho một cập
nhật.
Thông tin từ những tổ chức thủy đạc
khác cho thấy những số liệu trên có thể thay đổi phụ thuộc vào mức độ phức tạp
của khu vực, sự kiểm tra, phê duyệt và kinh nghiệm của nhân viên liên quan.
5.2.4.2 Bước 2 - Xác định cấp
độ kỹ năng
- Việc đào tạo cần phụ thuộc vào vấn đề
đào tạo lại hoặc đào tạo nhân viên mới cho quá trình sản xuất ENC.
- Việc phân tích kỹ năng và sự cần thiết
trong đào tạo nên được thực hiện để xác định những kỹ năng cần thiết cho công
việc và cấp độ kỹ năng của nhân viên. Những công ty thương mại có thể hỗ trợ
công việc này. Tham khảo tới những nội dung liên quan trong Ấn phẩm S-8;
FIG/IHO/ICA “Tiêu chuẩn năng lực của hải đồ viên”.
Những nội dung đào tạo sau có thể được
yêu cầu:
+ Đào tạo kiến thức về hải đồ, đặc biệt
về báo hiệu hàng hải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đào tạo đảm bảo chất lượng, bao gồm
cả những yếu tố của quản lý chất lượng;
+ Đào tạo về hệ thống sản xuất;
+ Đào tạo về ECDIS - về hiển thị của
ENC để đánh giá về biên tập.
5.2.4.3 Bước 3 - Xác
định các đơn vị đào tạo
- Khi có yêu cầu đào tạo cần xác định
đơn vị thực hiện đào tạo. Đối với đào tạo về hệ thống sản xuất, đơn vị đào tạo
sẽ thực hiện việc đào tạo ban đầu và điều này cần phải được chỉ ra trong hợp đồng,
về kiến thức hải đồ, ENC/S-57 và đảm bảo chất lượng, nội dung này có thể thực
hiện nội bộ bởi đội ngũ nhân viên sẵn có, hoặc bên ngoài. Những khóa đào tạo quốc
tế được đưa ra trong ấn phẩm C- 47 IHO “Các khóa đào tạo về Thủy đạc và Hải đồ”
♦ Theo WEND: Các văn phòng thủy đạc quốc
gia thành viên khuyến cáo sẽ đáp ứng những yêu cầu về đào tạo và hướng dẫn các
tổ chức thủy đạc để phát triển việc cung cấp ENC của quốc gia mình.
5.2.5 Giai
đoạn 5 - Chuẩn bị các chi tiết kỹ thuật cho biên tập dữ liệu
5.2.5.1 Bước 1 - Những
chỉ tiêu kỹ thuật đã ban hành
- S-57 đưa ra những nội dung, cấu trúc
và định dạng của dữ liệu cho ENC. Phụ lục B.1 của tiêu chuẩn bao gồm tiêu chuẩn
sản phẩm cho ENC. Tham khảo Phụ lục A (Danh mục đối tượng) và Phần A của Phụ lục
B.1 chỉ ra cách khai báo đối tượng cho ENC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả những nguồn này cần được
nghiên cứu khi đối chiếu những tiêu chuẩn liên quan đến việc biên tập dữ liệu
ENC.
5.2.5.2 Bước 2 -
Biên tập dữ liệu và những tiêu chuẩn sản xuất
- Quá trình sản xuất ENC trước hết cần
tuân thủ các tiêu chuẩn cơ bản sau:
+ Tiêu chuẩn S57 quyết định nội dung của
ENC, đưa ra giới hạn và mục đích sử dụng;
+ Tiêu chuẩn S4 sử dụng để quyết định nội
dung thích hợp của ENC;
+ Tiêu chuẩn S58 đưa ra yêu cầu kiểm
tra tối thiểu đối với việc biên tập dữ liệu ENC.
- Ngoài những yêu cầu bắt buộc và
không bắt buộc của S-57, các tiêu chuẩn sản xuất và biên tập dữ liệu bổ sung có
liên quan nên được đưa ra để làm rõ nội dung, việc xây dựng các mảnh ENC và
biên tập dữ liệu ENC. Cũng như để làm rõ về nội dung, những tiêu chuẩn này nên
bao gồm các yếu tố như là yêu cầu về độ chính xác, quy định đặt tên, những ký tự
và hình ảnh liên quan.
- Dung lượng dữ liệu nên được tối ưu
hóa và chỉ giữ lại dữ liệu cần thiết. Điều này sẽ giúp ích cho những dịch vụ
phân phối từ xa.
- Những nhà sản xuất ENC phải đảm bảo
sự thống nhất giữa các ENC liền kề ở mức độ cao nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Giai
đoạn 6 - Thu thập dữ liệu cho những cell mới
5.2.6.1 Bước 1 - Thu
thập dữ liệu ở bên ngoài (không bắt buộc).
- Nếu việc sản xuất các cell mới được
quyết định bằng biên tập ở bên ngoài, cần lưu ý:
+ Xác định rõ những yêu cầu sản xuất;
+ Đảm bảo chất lượng cao cho những dịch
vụ về ENC. Điều đó có thể xuyên suốt trong việc sử dụng hệ thống quản lý chất
lượng, được cấp bởi một bộ phận thích hợp tuân thủ theo tiêu chuẩn phù
hợp.
- Những tổ chức thủy đạc khác có thể
đưa ra khả năng sản xuất, trên cơ sở thương mại hoặc như một phần của thỏa thuận
song phương để hỗ trợ sự phân phối rộng rãi và sẵn có của ENC tới những người sử
dụng cuối cùng.
5.2.6.2 Bước 2 -
Biên tập dữ liệu
- Để thuận tiện cho biên tập dữ liệu, một gói dữ
liệu nên được tạo ra cho từng cell bao gồm tất cả thông tin nguồn cần thiết (ví
dụ, biên tập từ những hải đồ giấy nào: các tệp ảnh quét, danh sách báo hiệu; những
sơ họa cụ thể....) cho việc khai báo mảnh đó.
- Tùy thuộc vào dạng dữ liệu biên tập
được sử dụng, nên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Một nhân viên nội nghiệp được đào tạo
phù hợp sẽ được phân công để nhận Gói dữ liệu này và biên tập ENC.
- Dữ liệu phải được biên tập tuân theo
những yêu cầu bắt buộc và khuyến cáo của các tiêu chuẩn S- 57, S-58 và S-4; và
những hướng dẫn của tổ chức thủy đạc hoặc những quy định biên tập dữ liệu.
5.2.7 Giai
đoạn 7 - Nối dữ liệu ở biên (Tiếp biên)
5.2.7.1 Bước 1 - Dữ
liệu quốc gia
- Khi một mảnh mới được biên tập, hoặc
một phiên bản mới được sản xuất, dữ liệu dọc theo giới hạn của cell được sắp thẳng
và liên tục chạy dọc theo tất cả các cell liền kề, đặc biệt là những cell cùng
mục đích hàng hải, Nó cần thiết phải bao gồm những cell liền kề trong cùng một
phép chiếu đề đảm bảo sự đồng nhất dọc theo các đường biên.
- Khi chỉnh sửa dữ liệu trên đường
biên của các cell để đồng nhất dữ liệu tiếp giáp, cần chú trọng đối với những
đường đẳng sâu, khu vực độ sâu,... việc chỉnh sửa luôn nghiêng về hướng an
toàn.
- Việc chỉnh sửa nên hoàn thành trong một sự
dung sai nhất định nhằm đảm bảo độ chính xác của dữ liệu không bị suy giảm quá
nhiều.
5.2.7.2 Bước 2 - Giữa
các quốc gia
- Trong những khu vực bao gồm nhiều quốc
gia láng giềng sản xuất, tổ chức thủy đạc của mỗi quốc gia đó nên hợp tác để
đưa ra một sơ đồ ENC thống nhất, bao gồm trách nhiệm cho dữ liệu bao phủ trong
từng mục đích hàng hải. Các nhà sản xuất nên đồng thuận về các đường biên dữ liệu,
có thể tuân theo những thỏa thuận kỹ thuật trên cơ sở thuận tiện cho biên tập
và an toàn hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tỷ lệ biên tập của các mảnh ENC và ứng
dụng của thuộc tính SCAMIN.
+ Giá trị COMF được sử dụng.
+ Sự chồng phủ và khoảng trống giữa những
giới hạn dữ liệu.
+ Nội dung dữ liệu (bao gồm đường đẳng
sâu) và sắp xếp thẳng hàng.
+ Những khu vực được cắt và giới hạn
đường biên.
♦ Theo WEND:
+ Những quốc gia thành viên được khuyến
khích làm việc cùng nhau trong quá trình biên tập và quản lý dữ liệu.
+ Nên tránh sự trùng cell. Một quốc
gia sản xuất ENC nên hiện hữu trong một khu vực cụ thể.
+ Trách nhiệm sản xuất ENC có thể được
phân toàn bộ hoặc một phần bởi một quốc gia cho quốc gia khác, và trở thành quốc
gia sản xuất ENC trong khu vực đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Một đường bao biên tập được đưa ra
như là một giới hạn được đồng thuận để loại bỏ những hải đồ giấy chồng đè hoặc
dữ liệu liên quan giữa hai hay nhiều quốc gia láng giềng, hoặc giữa hai vùng hải
đồ kề nhau. Đường bao này được thiết lập để thuận tiện khi biên tập và chỉ cho
những
mục
đích kỹ thuật và sẽ không có bất kỳ trạng thái hoặc ảnh hưởng pháp lý về chính
trị hay đường tài phán khác. Nó nên đơn giản (ví dụ: sử dụng các đường kinh vĩ
tuyến) để cung cấp cho
người biên tập sự rõ ràng với những giới hạn biên tập của họ và người sử dụng dữ
liệu với sự liên kết tốt nhất có thể.
+ Trong những khu vực hải đồ giấy INT
chồng đè, các quốc gia sản xuất láng giềng nên thống nhất một đường bao biên tập
cho việc sản xuất. Nơi mà các quốc gia sản xuất khác nhau có trách nhiệm cho hải
đồ INT ở nhiều tỷ lệ trên cùng một khu vực, những quốc gia này nên đồng ý với
các đường bao biên tập phù hợp cho việc sản xuất ENC.
5.2.8 Giai
đoạn 8 - Kiểm tra và đánh giá dữ liệu
5.2.8.1 Bước 1 - Những
quy trình và hệ thống sản xuất
- Những quy trình kiểm tra và đánh giá
cần phải được chuẩn bị để kiểm tra và đánh giá các cell ENC về nội dung và độ
chính xác, đâm bảo đồng nhất với S-57 phiên bản 3.1 cũng với tất cả tài liệu hỗ
trợ hiện có.
5.2.8.2 Bước 2 - Kiểm
tra
- Các cell ENC cần phải được kiểm tra
về nội dung và sự chính xác khi biên tập. Điển hình là, nó sẽ đáp ứng biểu mẫu kiểm tra
100% dữ liệu vector so với thông tin nguồn để đảm bảo không đối tượng hoặc thuộc
tỉnh nào bị thiếu
trong cell, hoặc dữ liệu biên tập sai vị trí.
5.2.8.3 Bước 3 - Đánh
giá
- Phần mềm đánh giá nên được sử dụng để
thực hiện kiểm tra, đánh giá trên cell ENC đã hoàn thành. Điều này đảm bảo cho
một cell ENC tuân thủ tiêu chuẩn sản xuất ENC S-57. Những sự kiểm tra tối thiểu
của phần mềm được được đưa ra theo S-58.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cell ENC sau khi hoàn thành nên
được chạy thử trên ECDIS để kiểm tra tất cả các yếu tố bất thường trong cài đặt
và hiển thị dữ liệu.
♦ Theo WEND: Quốc gia thành viên chịu
trách nhiệm khởi tạo dữ liệu
cũng phải có trách nhiệm cho việc đánh giá về nội dung, tuân theo các tiêu chuẩn
và sự đồng nhất dọc theo các đường biên của cell. Các quốc gia thành viên nên
xác định sự rủi ro tiềm ẩn của mình tới trách nhiệm pháp lý cho ENC.
5.2.9 Giai đoạn
9 - Bảo trì
5.2.9.1 Bước 1 - Thiết
lập cách thức cho cập nhật ENC
- Khi một cell ENC được sản xuất và
đưa tới người sử dụng cuối cùng, nó phải cập nhật thường xuyên.
- Hệ thống quản lý chất lượng tổng thể
phải bao gồm những cách thức cho việc cập nhật ENC được thiết kế để đáp ứng nhu
cầu của người hàng hải về an toàn hàng hải.
- Những quá trình cho việc cập nhật hải
đồ được miêu tả trong TCVN 10037:2015, mục 8 - cập nhật hải đồ. Những quy định
chung của quá trình này được áp dụng như nhau với hải đồ giấy và hải đồ điện tử. Những
quá trình cập nhật hải đồ giấy cần phải có sự tương đương với quá trình cập nhật
ENC.
- Những quá trình cập nhật cho hải đồ
giấy và sự tương đương của nó cho ENC nên được đồng bộ; tuy nhiên, nếu quy
trình sản xuất hải đồ giấy dài thì sự phát hành cập nhật ENC và phiên bản mới sớm
hơn nên được cân nhắc cùng với tất cả các sự liên quan khác.
♦ Theo WEND:
Các quốc gia thành viên được mong đợi sẽ có những sự sắp xếp cẩn thận cho việc
phát hành ENC và những cập nhật tiếp theo cho vùng nước tài phán để hỗ trợ yêu cầu
của IMO cho việc trang bị bắt buộc ECDIS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mảnh ENC yêu cầu cập nhật bao gồm
những chi tiết được phát hành trong thông báo hàng hải của hải đồ giấy. Có hai
dạng thông báo: Thông báo hàng hải chỉnh sửa hải đồ, thông báo hàng hải tạm thời
và sơ bộ. Những cập nhật phải được hoàn thành trong một khung thời gian cố định cho
các mảnh ENC đã được phát hành tới khách hàng.
- Những cập nhật ENC phải được sản xuất
để cung cấp cho người sử dụng ECDIS với một SENC đã được cập nhật. Như hướng dẫn,
một cập nhật ENC không nên vượt quá 50 Kb bởi vì ECDIS có thể có những vấn đề với việc
cập nhật những file cập nhật lớn hơn.
- Những cập nhật ENC nên sao chép hoàn
toàn lại những cập nhật tương đương hải đồ giấy, và cả hai nên được phân phối
cùng tần suất, ví dụ hàng tuần.
5.2.9.3 Bước 3 - Những
phiên bản mới hoặc những
thông báo hàng hải dạng khối
- Những phiên bản mới của những hải đồ
giấy tương đương hoặc thông báo hàng hải dạng khối sẽ yêu cầu một phiên bản mới
hoặc một cập nhật của ENC. Để tối ưu hóa việc truyền dữ liệu, những cập nhật sẽ
được ưu tiên hơn. Lưu ý: Nếu những người sử dụng thông báo rằng không thể tải cập
nhật ENC, thì nên thay bằng một phiên bản mới.
5.2.9.4 Bước 4 - Sự
phát hành lại ENC
- Khi mà số lượng cập nhật trên một
mành quá lớn, việc phát hành lại của mảnh đó được khuyến khích thực hiện. Việc
phát hành lại của một ENC sẽ tối ưu hóa việc truyền dữ liệu và tránh việc cài đặt
một lượng quá lớn cập nhật với ECDIS và những người sử dụng mới dịch vụ ENC. Đó
là sự tùy chọn của nhà sản xuất dữ liệu về việc những thành phần nào tạo ra số
lượng lớn những cập nhật, nhưng theo hướng dẫn nó có thể được cân nhắc trong
khoảng 20 đến 50 cập nhật. Những nhân tố khác như là dung lượng của những cập
nhật cũng nên được tính đến. Những người hiện đang sử dụng sẽ không bị ảnh hưởng
bởi sự xuất bản của bản phát hành lại này (sẽ không yêu cầu tải bản phát hành lại
này), và cả những người sử dụng mới và cũ sẽ cập nhật SENC của họ từ lúc có bản
phát hành lại đến những cập nhật tiếp theo hoặc ấn bản mới.
5.2.9.5 Bước 5 - Sự
phân phối dữ liệu ENC
- Dữ liệu ENC có thể được phân phối bằng
CD-ROM, qua đường truyền internet, qua SATCOM, bằng đường dây viễn thông hoặc
các cách khác. Xem Giai đoạn 10 về các quy định phân phối rộng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Những giải pháp hiệu quả về kinh tế
và kỹ thuật cho việc cập nhật được thành lập tuân theo những tiêu chuẩn thích hợp
của IHO. Việc cập nhật ENC nên ít nhất là cùng tần suất với việc chỉnh sửa của
hải đồ giấy.
+ Các tổ chức thủy đạc quốc gia cung cấp
dữ liệu nguồn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức thủy đạc phát hành thông tin
cập nhật sớm.
5.2.10 Giai
đoạn 10 - Phân phối dữ liệu
5.2.10.1 Bước 1 - Xác
định cách thức phân phối
- Cách thức phân phối phải cung cấp
cho người sử dụng dữ liệu ENC mới nhất, trong khoảng thời gian sớm nhất đề hỗ
trợ hàng hải an toàn. Sự giảm đáng kể và thời gian trong việc phân phối dữ liệu ENC
có thể bằng áp dụng những công nghệ liên lạc số. Những công nghệ này phải không
phá vỡ tính liên tục của dịch vụ và sự nguyên vẹn của dữ liệu.
- Cách thức phân phối phải đảm bảo sự
nguyên vẹn và bảo vệ dữ liệu. IHO
S-57 Phụ lục B.1 đưa ra những kiểm tra sự nguyên vẹn của tập tin, được thực hiện
với sự chuyển đổi của những ENC không được mã hóa. Sơ đồ bảo mật dữ liệu của
IHO (S-63) hoặc sự phân phối SENC nên được sử dụng cho việc phân phối ENC tới
người sử dụng cuối cùng. (Xem bước 3).
- Hệ thống quản lý chất lượng nên được thiết lập
cho quy trình phân phối tổng thể.
- Cách thức phân phối phải cung cấp
cho người sử dụng mới những mảnh ENC cơ sở mới nhất (Mảnh mới, Phiên bản mới hoặc
bản phát hành lại)
cùng với tất cả cập nhật của chúng.
- Cách thức phân phối phải cung cấp
cho người đang sử dụng những cập nhật thường xuyên, bao gồm những phiên bản ENC
mới, bản phát hành lại và những cập nhật, để đảm bảo ECDIS SENC luôn được duy
trì cập nhật. Trong trường hợp cung cấp từ xa, việc chuyển dữ liệu có thể được
tối ưu hóa bằng việc chỉ gửi thêm dữ liệu ENC cần thiết để SENC được cập nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cách thức phân phối có thể sử dụng
nhiều phương pháp khác nhau để vận chuyển dữ liệu ENC, tùy thuộc vào phương tiện
truyền thông và các kênh truyền dữ liệu hiện có cũng như các thủ tục đánh giá để
đảm bảo sự chính xác. Các phương pháp vận chuyển có thể gồm cả các phần cứng hoặc
sử dụng hệ thống viễn thông, trên đất liền hoặc trên biển. Cách thức phân phối
phải có sẵn những cập nhật để hỗ trợ
hàng hải theo những khoảng thời gian quy định được thông báo đến người sử dụng,
ví dụ thứ 5 hàng tuần.
- Tối thiểu, tất cả dữ liệu ENC phải
được ghi trong CDROM. Những dịch vụ từ xa và theo yêu cầu thông qua hệ thống viễn
thông cũng nên được chuẩn bị và một thông điệp rỗng cũng nên được gửi đi trong
trường hợp không có
thông tin cập nhật thêm nào. Các dịch vụ này nên đảm bảo tính liên tục của dịch
vụ, sự nguyên vẹn của dữ liệu, không mâu thuẫn với dữ liệu được cài đặt bằng những
cách thức truyền thống như CDROM.
- Việc cập nhật đầy đủ một cách tự động
có thể nên áp dụng nhằm đảm bảo sự nguyên vẹn của dữ liệu (dữ liệu cập nhật trực
tiếp đến ECDIS mà không cần sự can thiệp nào của con người).
- Để đảm bảo sự nguyên vẹn của cập nhật
qua bản tin, những cách thức truyền tải an toàn hiệu quả và/hoặc các phương pháp kiểm
tra lỗi nên được áp dụng.
- Thao tác cập nhật ENC nên được hoàn
thành bởi người hàng hải bằng cách thức thân thiện với người sử dụng mà không cần
bất kì sự hỗ trợ từ nhà phân phối hoặc nhà sản xuất. Tất cả dữ liệu ENC được
khuyến khích phân phối thông qua một trung tâm hợp tác ENC của vùng (RENC).
- Trách nhiệm của RENC là thiết lập một
mạng lưới phân phối dữ liệu ENC. RENC và những nhà phân phối của RENC là những
bộ phận của quá trình phân phối.
- Việc cung cấp dữ liệu thông qua RENC
giảm tổng giá thành của ENC bởi sự tập trung trong phân phối dữ liệu,
nên tránh được việc từng tổ chức thùy đạc phải đầu tư phát triển mạng lưới phân
phối và
dịch
vụ riêng, đơn giản hóa việc mua dữ liệu ENC. RENC cũng hoạt động như những cửa
hàng một
điểm
dừng.
- RENC có thể hỗ trợ kiểm tra chất lượng
ENC (theo S-58), đưa ra những định hướng quan trọng cho việc nâng cao chất lượng
và làm hải hòa dữ liệu.
- RENC thúc đẩy mạnh việc sản xuất ENC
trên thế giới, tiếp
đó giúp đảm bảo những sự phát triển trong hải đồ điện tử được liên kết và đáp ứng
yêu cầu thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
♦ Theo WEND IHO:
+ Những quốc gia thành viên được khuyến
khích phân phối ENC qua RENC để chia sẻ kinh nghiệm chung và giảm chi phí, đồng
thời đảm bảo tiêu chuẩn hóa, thống nhất, tin cậy và sẵn sàng đáp ứng của ENC.
+ Các quốc gia thành viên nên cố gắng
cho sự hải hòa giữa các RENC về các tiêu chuẩn dữ liệu và thực hiện dịch vụ ENC
đi kèm tới người sử dụng. Tham khảo Hình 3.

Hình 3 - Sơ đồ
phân phối ENC
5.2.10.2 Bước 2 - Định
dạng phân phối
- Việc phân phối thông qua RENC không
phải là bắt buộc. Nếu dữ liệu không được phân phối qua RENC, một hệ thống an
ninh nên được áp dụng để bảo vệ
sự nguyên vẹn của dữ liệu, chứng minh tính xác thực và ngăn ngừa sự sao
chép bất hợp pháp. Tham khảo tiêu chuẩn S-63 (Sơ đồ bảo vệ dữ liệu IHO).
- Bên cạnh tiêu chuẩn S-57 (kể cả S-63 được
mã hóa hay chưa được mã hóa) ENC cũng có thể được phân phối trực tiếp dưới định
dạng SENC phù hợp của nhà sản xuất ECDIS. Cách thức cập nhật SENC không nên kém
hơn cách thức cập nhật ENC-ECDIS.
♦ Theo WEND:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các quốc gia thành viên nên đảm bảo
sẵn sàng cung cấp dữ liệu ENC tới người sử dụng thông qua những dịch vụ đi kèm
tiện ích, dễ dàng truy cập với bất kỳ người sử dụng ECDIS nào (ví dụ cung cấp dữ
liệu trong định dạng S-57), thêm nữa tới tất cả hệ thống phân phối của quốc gia
hoặc SENC.
+ Quốc gia thành viên chịu trách nhiệm
đối với bất kỳ vấn đề đi kèm nào đối với dữ liệu của mình trong một dịch vụ lớn
hơn, là trách nhiệm cho việc kiểm tra đánh giá những kết quả của sự đi kèm đó.
+ Các phương pháp được thực hiện nên đảm
bảo dữ liệu luôn có dấu hiệu được chấp thuận của tổ chức thủy đạc.
+ Các quốc gia thành viên nên làm việc
cùng nhau sao cho sơ đồ bảo vệ dữ liệu IHO (S-63) được áp dụng đối với việc
phân phối ENC tới người sử dụng cuối cùng, để đảm bảo dữ liệu được nguyên vẹn,
bảo vệ bản quyền quốc gia trong dữ liệu ENC, bảo vệ người sử dụng và đảm bảo việc
truy xuất nguồn gốc.
+ Khi một cách thức mã hóa được sử dụng
để bảo vệ dữ liệu, một sai sót trong những nghĩa vụ của hợp đồng bởi người sử dụng
không nên dẫn đến sự chấm dứt hoàn toàn của dịch vụ. Điều này đảm bảo cho sự an
toàn của tàu là không được xâm hại.
+ Các quốc gia thành viên phải cố gắng
sao cho những dịch vụ ENC của mình luôn thân thiện với người dùng nhất và luôn
nâng cao những dịch vụ đi kèm tới người hàng hải để tối đa việc sử dụng ENC.
Tài liệu tham
khảo
[1] S-65 - Electronic
Navigational Charts (ENCs) “Production Maintenance and Distribution Guidance” (S-65-
hải đồ điện tử - Hướng dẫn sản xuất, bảo trì và phân phối).