TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10037:2013
ISO 2916:1975
LEN - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG KIỀM
Wool -
Determination of alkali content
Lời nói đầu
TCVN 10037:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 2916:1975.
TCVN 10037:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wool -
Determination of alkali content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng kiềm có trong len.
Phương pháp này áp dụng cho len không
nhuộm ở tất cả các dạng; ví
dụ như: xơ rời, cúi len chải thô, cúi len chải kĩ, sợi hoặc vải. Phương pháp
này có thể áp dụng với len đã nhuộm nếu lượng thuốc nhuộm được
chiết trong quá trình thử không ảnh hưởng
đến việc xác định điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ.
2. Nguyên tắc
Chiết kiềm từ một lượng len đã được
cân bằng cách ngâm vào dung dịch axit boric loãng. Xác định lượng kiềm chiết được,
bằng chuẩn độ với một dung dịch axit clohyđric chuẩn thể tích.
3. Thuốc thử
3.1. Dung dịch axit boric
Hòa tan 10 g axit boric (thuốc thử loại
phân tích) trong 1 I nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hóa dung dịch này bằng cách chuẩn
độ với dung dịch natri hydroxid vừa mới
chuẩn hóa.
3.3. Chất chỉ thị đỏ metyl
- xanh metylen:
a) Dung dịch đỏ metyl A 1 g/l trong
etanol tuyệt đối.
b) 4 ml dung dịch nước của xanh metylen
10 g/I trộn với 96 ml etanol và làm ấm.
4. Thiết bị, dụng
cụ
4.1. Các bình nón có nắp bằng
thủy tinh,
dung tích 250 ml.
4.2. Các bình Erlenmeyer, dung tích
250 ml.
4.3. Buret vi lượng, 2 ml.
4.4. Các pipet, 50 ml và 100
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Chén nung bằng thủy
tinh xốp,
có đường kính lỗ
xốp trong khoảng từ 100 mm đến 160 mm.
4.7. Cân phân tích, chính xác đến
0,000 5 g.
4.8. Bình hút ẩm
4.9. Tủ sấy để làm khô mẫu
ở 105 °C ± 2 °C.
4.10. Thiết bị lắc cơ học (tùy chọn).
5. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
Lấy một mẫu đại diện có khối lượng
không nhỏ hơn 10 g từ vật liệu để thử.
Nếu phần chiết điclorometan của mẫu lớn
hơn 1 %, tẩy mỡ với điclorometan như sau:
Chiết mẫu với điclorometan trong thời
gian 1 h bằng thiết bị Soxhlet, ở tốc độ nhỏ nhất sáu chu kỳ trên giờ. Làm bay
hơi điclorometan từ mẫu đã làm sạch và loại bỏ tất cả các tạp chất thực vật và
chất ngoại lai ra khỏi len. Nếu mẫu là sợi hoặc vải, tách và cắt sợi thành những
đoạn ngắn có chiều dài (khoảng 1 cm) và để cho đến khi đạt được trạng thái cân
bằng với môi
trường phòng thí nghiệm. Các vật liệu dạng nỉ mà không thể tách thành sợi thì trước tiên
phải cắt thành các mẩu nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến
hành
6.1. Xác định khối lượng
khô
Cho mẫu thử có khối lượng (1 ± 0,001)
g vào cốc cân (4.5) và sấy khô mẫu thử trong tủ sấy (4.9) tại nhiệt độ 105 °C ± 2 °C.
Đậy nắp cốc lại, để nguội trong bình
hút ẩm (4.8), lấy cốc ra và xác định khối lượng của cốc. Lặp lại quy trình sấy
khô này và các thao tác xác định khối lượng cho đến khi đạt được khối lượng
không đổi.[1]
Lấy mẫu thử ra, xác định
khối lượng của cốc và từ đó xác định được khối lượng khô của mẫu thử. Tính toán theo tỷ lệ khối lượng
khô của các mẫu thử còn lại.
6.2. Xác định hàm lượng kiềm
Đặt từng mẫu thử còn lại vào
trong một bình nón (4.1) và dùng pipet (4.4) thêm 100 ml dung dịch axit boric
(3.1). Đậy nắp bình và lắc trong 2 h bằng thiết bị lắc cơ học (4.10) hoặc sau khi lắc
bằng tay, để yên qua đêm để làm ướt len.
Gạn chất lỏng từ len và lọc qua chén
nung bằng thủy tinh xốp (4.6) để loại bỏ các mảnh xơ.
Dùng pipet 50 ml (4.4) để chuyển chất
lỏng đã được lọc
vào một bình Erlenmeyer (4.2) và chuẩn độ với dung dịch axit clohyđric N/20
(3.2), dùng 3 giọt đỏ metyl và 3 giọt xanh metylen (3.3) làm chất chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Biểu thị kết quả
Khối lượng của kiềm hiện có trong len,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng
khô của len, được tính bằng công thức:
Hàm lượng kiềm = 
Trong đó:
T là nồng độ đương lượng
của dung dịch axit clohyđric sử dụng;
V là thể tích của dung dịch axit clohyđric sử dụng (giá trị
trung bình của hai lần chuẩn độ), tính bằng mililit;
k là hằng số;
m là khối lượng khô của
mẫu thử đã được sấy khô, tính bằng gam.
Giá trị của k phụ thuộc vào cách thức
được quy về hàm lượng
kiềm; đó là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 nếu hàm lượng kiềm được quy về natri
hyđroxit;
3,1 nếu hàm lượng kiềm được quy về natri
oxit.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các kết quả đạt được đối với từng
mẫu thử bằng cách sử dụng công thức trong Điều 7 và phương pháp được quy về được sử dụng;
c) Bất kỳ đặc điểm bất thường nào được
ghi lại trong quá trình xác định;
d) Bất kỳ thao tác nào không được đề cập
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Độ chính xác
của phương pháp
Một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
đã được thực hiện bởi nhóm làm việc
có sử dụng ba loại len có hàm lượng kiềm
khác nhau. Chín phòng thí nghiệm tham gia. Đánh giá mang tính thống kê của các
giá trị thu được 3 x 9 x 2 (mỗi phòng
thí nghiệm thực hiện một phép thử song song trên từng len) đưa ra các giá trị
được tóm tắt trong bảng sau
Len A
Len B
Len C
Hàm lượng kiềm trung bình của len được
thử, %
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
Các giá trị ước lượng đối với hợp phần
liên phòng thí nghiệm của phương sai sL,% hàm lượng kiềm
0,019
0,018
0,023
Các giá trị ước lượng đối với hợp phần
liên phòng thí nghiệm của phương sai sR,% hàm lượng kiềm
0,003 0
0,004 1
0,006 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Các giới hạn
tin cậy đối với các kết quả của một phòng
thí nghiệm
Nếu phương sai liên phòng thí nghiệm
không xem xét đến (sự so sánh trong một phòng thí nghiệm), thì các giới hạn tin
cậy, Ti, của giá trị trung bình đối với phòng thí nghiệm được tính
toán với trị số có ý nghĩa thống kê 95 % (xác suất sai số 5 %) bằng cách sử dụng
công thức:
hàm lượng kiềm
Trong đó k là số phép thử từ đó tính toán được
giá trị trung bình.
Giá trị bằng số ước lượng
được đối với sR có liên quan
đến giá trị trung bình của hàm lượng kiềm,
được lấy từ bảng trên bằng cách nội
suy gần đúng nếu cần thiết, được đưa vào công thức trên.
A.2. Các giới hạn
tin cậy có tính đến phương sai giữa các phòng thí nghiệm
Nếu phương sai giữa các phòng thí nghiệm
được tính đến (sự so sánh giữa các phòng thí nghiệm khác nhau),
thì các giới hạn tin cậy, TL, của giá trị trung bình được tính toán với trị số có ý nghĩa thống kê 95 %
(xác suất sai số 5 %) bằng cách sử dụng công thức:
% hàm lượng kiềm
Trong đó có i phòng thí nghiệm tham
gia mỗi phòng thí nghiệm thực hiện k phép thử. Nếu i=1, thì tính được các giới
hạn tin cậy đối với các phòng thí nghiệm thành phần có tính đến phương sai liên
phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Khối lượng không đổi đạt được
khi khối lượng của mẫu không thay đổi quá
1 mg sau khi lặp lại quá trình làm khô trong ít
nhất 30 min.