TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13041:2022
HẢI
ĐỒ - THIẾT KẾ VÀ PHÂN MẢNH
Nautical chart - Design and
Schemes
HẢI ĐỒ - THIẾT
KẾ VÀ PHÂN MẢNH
Nautical chart - Design and
Schemes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức,
cá nhân, tham gia vào công tác sản xuất hải đồ và quy định một cách thức chung,
thống nhất nhằm hướng dẫn cho việc sản xuất hải đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
2.1.1
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng
trên biển
(International Convention for the Safety of Life at Sea)
Công ước phát triển bởi Tổ chức Hàng hải
quốc tế. Những chính phủ liên quan có trách nhiệm đề tuyên truyền tất cả các luật,
sắc lệnh, nội quy quy định và làm tất cả các bước cần thiết khác để đưa ra đầy
đủ công ước hiện tại để đảm bảo trên quan điểm an toàn hàng hải rằng một tàu
phù hợp dịch vụ cần thiết.
2.1.2
Cơ sở dữ liệu hải đồ hàng hải
điện tử toàn cầu (Worldwide ENC Database - WEND)
Mạng lưới toàn cầu của dữ liệu ENC dựa
trên các tiêu chuẩn IHO được thiết kế đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của giao
thông hàng hải quốc tế sử dụng hệ thống hiển thị hải đồ điện tử tuân thủ theo
những tiêu chuẩn hiển thị của IHO.
2.1.3
Hải đồ điện tử (Electronic
Navigational Chart - ENC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4
Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic
Identification System - AIS)
Một hệ thống nhận dạng và liên lạc tự động
để cải thiện sự an toàn hàng hải bởi sự hỗ trợ trong dịch vụ vận hành giao
thông hàng hải, chế độ báo cáo tàu, sự vận hành giữa tàu với tàu và tàu với bờ.
2.2 Các từ viết
tắt
AIS - Hệ thống nhận dạng tự động
(Automatic Indentitication System).
ECDIS - Hệ thống hiển thị thông tin hải đồ điện
tử (The Electronic Chart Display and Information System).
ENC - Hải đồ điện tử (Electronic
Navigational Chart).
IHO - Tổ chức Thủy đạc quốc tế
(International Hydrographic Organization).
IMO - Tổ chức hàng hải quốc tế
(International Maritime Organization).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INT - Hải đồ quốc tế (International
Chart).
NCWG - Nhóm phát triển hải đồ (The Nautical
Cartography Working Group).
RENC - Trung tâm điều phối hải đồ điện tử
khu vực (Regional ENC.Coordinating Center).
RHC - Ủy ban thủy đạc khu vực (Regional
Hydrographic Commissions).
SOLAS - Công ước quốc tế về an toàn sinh
mạng trên biển (Safety of Life at Sea).
WEND - Cơ sở dữ liệu hải đồ điện tử toàn
cầu (Worldwide Electronic Navigational Chart Database).
WGS 84 - Hệ quy chiếu quốc tế 1984
(World Geodetic System 84).
3 Thiết kế và phân mảnh
hải đồ
3.1 Hải đồ giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mục tiêu tổng thể cho các hải đồ quốc
tế (INT) khác với mục tiêu của các hải đồ quốc gia phải cho phép hành hải an
toàn tất cả các loại tàu trên khắp vùng biển ven bờ. Điều này bao gồm các cảng
lớn được cập bởi các tàu lớn nhất và các nhánh nhỏ của biển, vốn hoàn toàn là lợi
ích địa phương. Hải đồ quốc gia cũng phải đáp ứng yêu cầu về nguồn thông tin tiện
dụng cho người dùng thuộc các quốc gia khác nhau. Sự kết hợp của hai yêu cầu
này đã khiến cho loạt
hải đồ quốc gia bao trùm vùng biển quốc gia rất chi tiết. Các hải đồ tỷ lệ rất
lớn có thể được sử dụng cho các kế hoạch cảng và thường có ít nhất hai loạt hải
đồ giấy ven biển liên tục, một trên quy mô tương đối lớn, còn lại nhỏ hơn một
chút.
Đối với các hải đồ quốc tế INT, mục
tiêu của chúng là tạo ra một tập hợp nhỏ gọn các hải đồ quy mô vừa và lớn được thiết kế đặc
biệt cho lập kế hoạch, đổ bộ và hành hải ven biển và tiếp cận các cảng phục vụ
nhu cầu hàng hải quốc tế. Do đó, nội dung của chúng sẽ khác với nội dung của
các hải đồ quốc gia. Việc lựa chọn cẩn thận, có chọn lọc các chi tiết thể hiện trên
hải đồ quốc tế INT sẽ cho phép hạn chế số lượng các hải đồ cần sửa đổi, cập nhật
trong quá trình bảo trì, quản lý.
- Việc thiết kế hải đồ INT được hình
thành do nhu cầu của các nhà hàng hải quốc tế sẽ không bị giới hạn bởi các ranh
giới quốc gia hoặc các quan điểm chính trị. Chúng sẽ không tập trung đáp ứng
nhu cầu vận chuyển địa phương cũng như đóng vai trò là nguồn thông tin quốc
gia. Tuy nhiên, vì lợi ích kinh tế chung, các chuỗi hải đồ quốc gia nên được
thiết kế sao cho các hải đồ được chọn có thể được sử dụng cho chuỗi hải đồ INT.
- Nội dung của các hải đồ INT phải đủ đầy
đủ và toàn diện để cho phép các thủy thủ quốc tế hành hải an toàn đến đích của
họ mà không cần sử dụng các hải đồ quốc gia tỷ lệ lớn hơn.
- Ngôn ngữ phải là tiếng Anh mặc dù các
ngôn ngữ khác có thể là các tùy chọn bổ sung trong hải đồ.
3.1.2 Cơ sở
thiết kế phân mảnh hải đồ giấy
3.1.2.1 Lựa chọn
cảng biển
- Trong lựa chọn các cảng hàng hải khi
chuẩn bị thành lập hải đồ giấy, các cảng hàng hải sẽ được thể hiện trên các hải
đồ tỷ lệ lớn khi cần thiết, việc thiết kế các hải đồ phục vụ cho công tác cập cảng
sẽ được tư vấn từ Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (ICCWG). Đối với các cảng
hàng hải quốc tế, cần phải nắm được lưu lượng hàng hải và nhu cầu về hải đồ đề
thực hiện việc chuẩn bị (lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, sửa đổi) và cần
tuân thủ theo Chương V của Công ước quốc tế về an toàn tính mạng trên biển
(SOLAS). Dữ liệu thống kê cho lưu lượng giao thông tại mỗi cảng hàng hải nên được
tìm kiếm từ các cơ
quan có liên quan; bao gồm trọng tải đăng ký của tàu và tỷ trọng của trọng tải
này theo tiêu chuẩn. Nếu không có dữ liệu thống kê, có thể sử dụng các phương
pháp tiếp cận khác, chẳng hạn như nghiên cứu lưu lượng giao thông từ các còng
ty hàng hải hoạt động trên một khu vực cụ thể, số lượng hải đồ được bán hoặc có
hỗ trợ từ cơ quan quốc gia.
- Trong các khu vực ít có hoạt động hàng
hải, có thể xem xét thể hiện các cảng hàng hải dựa trên tầm quan trọng của
chúng, có thể là cảng chính của một hòn đảo hoặc một nhóm đảo. Các cảng, khu neo, bến
tàu ngoài khơi và khu vực hàng hải khác có thể cần các hải đồ được thiết kế
riêng để đáp ứng các yêu cầu hàng hải riêng của một số lĩnh vực nhất định, chẳng
hạn như nhu cầu về du lịch, thương mại,... Riêng với các mục đích như vậy, loại
hải đồ được sản xuất (giấy, điện tử (ENC) hoặc cả hai cần được thiết kế &
biên tập phù hợp với nhu cầu của người dùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.2 Tuyến
hàng hải
- Trong công tác chuẩn bị thành lập hải
đồ giấy, cần xác định các tuyến hàng hải chính dọc theo bờ biển và các tuyến
hàng hải tiếp cận tới các cảng hàng hải quốc tế. Dữ liệu Hệ thống nhận dạng tự
động (AIS) có thể được sử dụng trong việc định vị các đối tượng hàng hải. Cũng
cần xem xét sự tác động của các biện pháp định tuyến (được phê duyệt của cả Tổ
chức hàng hải quốc tế (IMO) và các cơ quan quốc gia), dịch vụ hàng hải, hoa
tiêu và quản lý hoạt động cảng.
- Trường hợp nhận được phản hồi về tuyến hàng hải, cần tư vấn
chi tiết cho người sử dụng hải đồ hiện tại và các công ty hàng hải quốc tế. Nói
chung, chúng ta sẽ nhận được một phản hồi tốt nếu người dùng được yêu cầu nhận
xét về các tuyến hàng hải thay vì tự đưa ra giải pháp.
3.1.2.3 So
sánh với các danh mục hải đồ
- Danh mục hải đồ của các quốc gia là
thành viên của IHO nên được kiểm tra. Danh mục hải đồ của các quốc gia khác, đặc
biệt là những quốc gia cung cấp hải đồ trên nhiều khu vực hoặc toàn thế giới,
nó có thể chỉ ra sự phù hợp với các hoạt động hàng hải quốc tế.
- Giới hạn và tỷ lệ của các hải đồ INT
nên phù hợp với các hải đồ đang có hoặc dự kiến thành lập, nằm trong dải hải đồ
của từng quốc gia. Các hải đồ như vậy, có thể không phải lúc nào cũng là các hải
đồ quốc gia có tỷ lệ lớn nhất, sau đó có thể được sửa đổi hoặc chuẩn bị thành lập
từ đầu, với các thông số hải đồ quốc tế đầy đủ, theo yêu cầu cho tất cả các hải
đồ quốc tế (INT). Nó sẽ không chỉ đơn giản là chọn hải đồ quốc tế từ trong dải
hải đồ quốc gia hiện có. Trong trường hợp các giới hạn và tỷ lè mới được đề xuất
cho hải đồ quốc tế, quốc gia thành viên được khuyến khích sửa đổi dải hải đồ quốc
gia của mình để phù hợp với phạm vi và yêu cầu của dải hải đồ quốc tế.
3.1.2.4 Tỷ lệ
biên tập
- Việc lựa chọn tỷ lệ biên tập phải phụ
thuộc vào các yêu cầu hàng hải quốc tế và sự cần thiết phải cung cấp một dải hải
đồ mạch lạc và hợp lý cho các tuyến hàng hải hoặc cho mục đích cập cảng. Mặc dù
cấu trúc chi tiết của mỗi hải đồ có thể thay đổi từ khu vực này sang khu vực
khác, phản ánh các yêu cầu thủy văn và hàng hải khác nhau, thông thường có thể
xác định được từng dải tỷ lệ biên tập cho hải đồ theo mục đích sử dụng:
+ Cập cầu: Dữ liệu chi tiết để hỗ trợ công tác
tiếp cận bến cảng, ở tỷ lệ rất lớn. Nó sẽ thích hợp hỗ trợ cho những hoạt động
hàng hải tiếp cận hay xoay trở
ở trong phạm vi cảng hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhập cảng: Dùng cho mục đích tiếp cận
đến các cảng, các luồng chính hoặc công tác hàng hải tại những vùng nước phức tạp.
Thường ở tỷ lệ giữa 1:30 000 và 1:75 000. Các khu vực như vậy cũng có thể bao gồm
các yêu cầu hàng hải phức tạp. Các phương pháp tiếp cận không nên cung cấp các
hải đồ riêng biệt; trong những trường hợp như vậy, các hải đồ nên được thiết kế với đủ phạm vi vùng biển
ngoài khơi để cho phép người dùng đảm bảo hàng hải an toàn từ hải đồ ven biển.
+ Ven biển: Dùng cho các tuyến hàng hải
ven biển. Dải hải đồ ven biển nên có một tỷ lệ biên tập thống nhất vì điều này cung cấp
nhiều thuận lợi cho các công tác hàng hải:
o Các đối tượng hàng hải được trình bày
với một tiêu chuẩn chung dọc theo một tuyến hàng hải cũng như trong công tác
duy trì và cập nhật hải đồ;
o Người biên tập hải đồ trong công tác
biên tập những khu vực tiếp giáp;
o Người quản lý cơ sở dữ liệu trong công
tác tạo một cơ sở dữ liệu liền mạch thuận lợi cho mục đích quản lý.
Thường sẽ ở tỷ lệ biên tập giữa 1:75 000
và 1:350 000. Trường hợp một dải hải đồ
quốc gia có hai tỷ lệ biên tập, thường là tỷ lệ biên tập nhỏ hơn sẽ sử dụng cho
các nhu cầu hàng hải quốc tế. Với một số khu vực, có thể sử dụng tỷ lệ trung
gian để đáp ứng nhu cầu hàng hải xa bờ hoặc để che phủ toàn bộ
các khu vực bờ biển xa bờ.
+ Vượt biển: Dùng cho việc xác định khu
vực nhập bờ và thiết kế tuyến hành hải. Thường ở tỷ lệ giữa 1: 350 000 và 1: 2
000 000.
+ Tổng quan: Dùng cho hỗ trợ lập kế hoạch
tuyến đi và tuyến vượt đại dương trước khi sử dụng dải hải đồ “vượt biển” cho mục
đích nhập bờ. Thường ở tỷ lệ là 1: 2 000 000 và nhỏ hơn.
- Trong công tác thành lập hải đồ giấy,
không phải lúc nào cũng sử dụng tất cả các dải tỷ lệ trên. Ví dụ, trong các khu
vực cập bờ mà địa hình không phức tạp, hải đồ Nhập cảng sẽ không cần thiết
khi hải đồ Tuyến ven biển có thể đáp ứng được các yêu cầu của người dùng. Đối với
hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế, tỷ lệ biên tập phù hợp với các yêu cầu đảm bảo
an toàn hàng hải được xác định
bởi Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (ICCWG) cùng các cơ quan quốc gia. Đối
với dải hải đồ quốc gia, các dải tỷ lệ cũng có thể khác nhau. Ví dụ, dải hải đồ
ven biển quốc gia có thể bao gồm các hải đồ có tỷ lệ lớn như 1:50 000 hoặc tỷ lệ
nhỏ như 1: 500 000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.5 Cơ sở
toán học
- Trong công tác thành lập hải đồ giấy,
theo tiêu chuẩn quốc tế hải đồ giấy nên được biên tập trên cơ sở toán học WGS
84 hoặc tương đương, nếu không, những đối tượng ưu tiên nên được xác định với
cơ sở toán học WGS 84. Việc lựa chọn cơ sở toán học cho hải đồ giấy và lựa chọn
phép chiếu hình học, vĩ tuyến cơ sở, phải được thực hiện theo các thông số kỹ
thuật về hải đồ giấy, theo TCVN 10337:2015.
3.1.2.6 Kích
thước hải đồ
- Theo TCVN 10337:2015 “Hải đồ vùng nước
cảng biển và Luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho Hải đồ giấy - Ký hiệu”, cần
xác định kích thước ưu tiên với các dải hải đồ. Khả năng in và phát hàng hải đồ
cần được kiểm tra, để xác định cả kích thước phù hợp và kích thước tối đa được sử dụng cho các hải đồ được
sản xuất.
3.1.2.7 Giới hạn
và khu vực chồng phủ
- Giới hạn khu vực chồng phủ giữa các hải đồ phải đủ
để cho phép người đi biển thực hiện công tác hàng hải an toàn từ phạm vi của hải
đồ này sang hải đồ tiếp theo. Giới hạn hải đồ nên được thiết kế để tránh việc
phải thay đổi hải đồ trong một khu vực hàng hải phức tạp. Khi cần thiết, có thể
thiết kế phạm vi khu vực tiếp giáp giữa 2 mảnh hải đồ lớn hơn mức tiêu chuẩn,
ví dụ, một eo biển quan trọng cùng bao phủ trên phạm vi của 2 hải đồ để hỗ trợ
công tác hàng hải an toàn trong mọi trường hợp.
- Trong công tác thành lập hải đồ giấy,
cần có sự quan tâm về giới hạn và khu vực chồng phủ giữa các mảnh hải đồ đảm bảo
an toàn hàng hải. Cụ thể, những khía cạnh sau cần được xem xét:
+ Đối với dải hải đồ tuyến ven biển, thiết
kế hợp lý sao cho mỗi cảng hàng hải chính nên nằm ở trung tâm của một mảnh hải
đồ, cho phép khai thác hàng hải từ mọi hướng. Do đó, nguyên tắc này có thể xây
dựng tổng quát về phạm vi của các mảnh hải đồ.
+ Khu vực được bao phủ bởi một hải đồ
nào đó phải là một khu vực hàng hải cụ thể, ví dụ: một vùng biển, một vịnh, một
cảng, một eo biển. Thông thường, khu vực này sẽ thể hiện ở ngay tên của mảnh hải đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Diện tích đất liền được thể hiện trên
hải đồ nên bao gồm các đối tượng có thể nhận biết với tầm nhìn hàng hải và
radar.
+ Phạm vi tiếp giáp giữa các mảnh hải đồ
nên bao gồm ít nhất một đối tượng cố định, để cho phép đủ thời gian cho công
tác hàng hải của tàu, nhưng không quá lớn để không tạo ra các vấn đề phức tạp
trong việc duy trì và cập nhật hải đồ. Với các khu vực bờ biển, nơi có nhiều đảo
và bãi biển, các phạm vi tiếp giáp cần phải đủ lớn để đảm bảo an toàn trong quá
trình hàng hải.
+ Các đối tượng thường là mục tiêu trong
quá trình hàng hải của tàu nên xuất hiện trên hải đồ ngay cả khi nó nằm trong một
khu vực tiếp giáp giữa nhiều hải đồ.
+ Trong công tác thiết kế, nên có phạm
vi dành cho tiêu đề hải đồ, ghi chú,... nhưng không làm mất đi các đối tượng
hàng hải quan trọng, hoặc làm giảm sự tiếp giáp hợp lý giữa các hải đồ.
+ Các đối tượng quan trọng phải nằm
trong giới hạn của hải đồ chứ không phải bên ngoài phạm vi là:
o Đèn, thiết bị vô tuyến, phao và tiêu
hàng hải (đặc biệt là
phao đầu luồng trên các mảnh hải đồ nhập cảng và tiêu kiểm soát công tác hàng hải
trong luồng),
o Các khu vực đón trả hoa tiêu, neo đậu,
điểm báo cáo vô tuyến.
o Các đối tượng nguy hiểm dễ nhìn thấy, bờ biển
nhô ra và các đảo xa bờ.
o Hệ thống định tuyến, độ sâu luồng, tuyến
hàng hải được đề xuất,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đôi khi có thể đáp ứng các yêu cầu
trên bằng cách di chuyển phạm vi hải đồ theo hướng này hay hướng khác, thay đổi
tỷ lệ hoặc vĩ độ cơ sở trong phép chiếu Mercator hoặc tăng số lượng hải đồ. Các
cách thức còn lại là:
+ Bỏ qua đường khung bên trong và tiếp tục
làm việc tại đường khung bên ngoài (nhưng tốt nhất là không nên vượt ra ngoài
phạm vi).
o Có thể biên tập tại một khu vực phức tạp,
nếu có phạm vi cho việc này (thường không thích hợp với các đối tượng cố định).
o Thiết kế hải đồ với các yêu cầu riêng
biệt, ví dụ một hải đồ bao gồm luồng hàng hải hướng Bắc/ Nam.
+ Các hải đồ có cạnh dài hơn chạy theo
hướng Đông - Tây có định dạng “ngang”. Chúng rất thuận tiện cho việc sử dụng trong mọi
công tác hàng hải và do đó nó là định dạng ưu tiên trong các thiết kế thành lập
hải đồ.
3.1.2.8 Đánh số
hải đồ
- Trong công tác thành lập hải đồ giấy,
các hải đồ được phân chia, đánh số theo từng khu vực. Công tác đánh số hải đồ sẽ
tuân theo nguyên tắc mà theo đó các số hải đồ được phân bổ theo một khu vực. Tốt
nhất tuân theo một thứ tự hợp lý với các số hải đồ đã được phân bổ (ví dụ, một
dải các hải đồ được đánh số thứ tự theo một dải ven biển). Trong một số trường
hợp, các phân bổ số hải đồ này sẽ cần phải được thỏa thuận với các cơ quan quốc
gia và cả Điều phối viên từ Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (ICCWG) của
các vùng lân cận có thể chia sẻ cùng một khu vực hàng hải.
- Khi một đơn vị sản xuất thay thế hải đồ
giấy hiện tại bằng hải đồ giấy mới (tức là, khi phạm vi thể hiện đã thay đổi
đáng kể) thì một số hải đồ mới sẽ được cấp. Không được sử dụng lại số hải đồ cũ
trong ít nhất 5 năm.
3.1.2.9 Đề
cương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.10 Tư vấn
từ các bên liên quan
- Mục đích chính của hải đồ là cung cấp
các thông tin cần thiết cho người đi biển lập kế hoạch hành trình và thực hiện
hàng hải an toàn, đảm bảo kết quả tối ưu trên các hải đồ được sản xuất ra và
tính nhất quán của nội dung.
- Các hải đồ giấy với tiêu chuẩn quốc tế
nên có được những nhận xét và góp ý từ các cơ quan có liên quan, nếu thích hợp:
+ Từ các thành viên của Nhóm hợp tác
phát triển hải đồ quốc tế (ICCWG), nếu thích hợp, có thể bao gồm cả các thành
viên của Ủy ban thủy đạc khu vực
(RHC);
+ Các Điều phối viên của Nhóm hợp tác
phát triển hải đồ quốc tế
(ICCWG) tại khu vực, nếu hải đồ này có phạm vi nằm trong khu vực đó;
+ Văn phòng thủy đạc Việt Nam (VHO);
+ Chủ tịch Nhóm phát triển hải đồ
(NCWG);
+ Các thành viên của Tổ chức thủy đạc quốc
tế (IHO).
- Các nhận xét cần được xem xét và đánh
giá, thiết kế cho phù hợp đối với hải đồ thành lập ban đầu. Các phiên bản tiếp theo có thể
sản xuất trước khi đạt được kết quả cuối cùng. Nói chung, tỷ lệ biên tập càng
nhỏ, phạm vi bao phủ càng lớn thì
càng cần sự đồng thuận chung từ các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.11 Phân
bổ giữa các nhà sản xuất hải đồ
- Trong hầu hết các trường hợp, việc
phân bổ giữa các nhà sản xuất hải đồ giấy sẽ là một quá trình khá đơn giản. Đối
với hầu hết các hải đồ giấy tỷ lệ vừa và lớn, nhà sản xuất hải đồ tại khu vực
đó sẽ có trách nhiệm thành lập hải đồ bao phủ vùng của quốc gia mình.
- Trường hợp ngoại lệ khi một hải đồ quốc
tế bao trùm vùng biển của nhiều quốc gia, thì việc sản xuất phải được thống nhất.
Các quốc gia có thể cộng tác với nhau trong quá trình sản xuất, hải đồ sẽ mang
cả hai con dấu của quốc gia. Ví dụ về việc cộng tác bao gồm:
+ Hai quốc gia biên tập các phần của hải
đồ với một đường phân chia phạm vi định trước, sau đó tập hợp lại sản xuất bản
hoàn chỉnh.
+ Một quốc gia biên soạn hải đồ, quốc
gia kia đảm nhận việc kiểm soát chất lượng, sản xuất và ấn bản phát hành.
Trong những trường hợp như vậy, quốc gia
sản xuất thường sẽ là quốc gia chịu trách nhiệm về nội dung biên tập và tạo ra
hải đồ cuối cùng.
3.1.2.12 Đánh
giá hải đồ
- Trong công tác thành lập hải đồ giấy,
cần phải giữ tất cả các hồ sơ và tài liệu liên quan trong quá trình sản xuất.
Các thay đổi hay khi cần thành lập hải đồ mới sẽ tiến hành khi có yêu cầu:
+ Việc mở rộng các cảng hàng hải hiện
có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thay đổi các biện pháp định tuyến;
+ Việc thay đổi của hệ thống báo hiệu
hàng hải.
- Quy trình tư vấn từ các bên liên quan
(mục 3.1.2.10) không cần phải hoàn thiện mọi chi tiết của một hải đồ giấy trong
hồ sơ. Một khi các yêu cầu chung, về tỷ lệ và giới hạn đã được thống nhất, hồ
sơ có thể được để lại cho bên sản xuất để đưa ra quyết định về những chi tiết
cuối cùng. Thông thường sẽ
không cần thiết phải có sự chấp thuận của Điều phối viên khu vực đối với một sửa
đổi nhỏ trên một hải đồ riêng lẻ.
- Thường có thể mất nhiều năm để hoàn
thành một dải hải đồ cho cả khu vực, trong thời gian đó, các hải đồ được quốc
gia sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ được sử dụng, với sự đảm bảo an toàn hàng hải
không thay đổi. Tuy nhiên, đối với những thay đổi lớn đối với hải đồ (ví dụ, để
chia tỷ lệ hoặc phạm vi có thể làm giảm các khu vực tiếp giáp phức tạp), đề tái
phân bổ từng khu vực và để thêm hoặc xóa hải đồ hiện hành, phải được tư vấn từ
Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (ICCWG), thông qua Điều phối viên khu vực.
3.1.2.13 Kiểm
soát và duy trì cập nhật hải đồ
- Bất kỳ thay đổi nào về tỷ lệ, phạm vi
hoặc đánh số hải đồ, phải được thông báo bởi Điều phối viên khu vực hoặc đại diện
quốc gia được chỉ định cho IHO, để cập nhật danh mục hải đồ quốc tế.
Quy trình sau sẽ được thực hiện bởi các
Điều phối viên khu vực (hoặc Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (ICCWG)):
a) Hải đồ mới sẽ cung cấp ấn bản đầu
tiên của bất kỳ hải đồ giấy nào cho Điều phối viên khu vực có liên quan (hoặc
Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc tế (1CCWG)) để xem xét ngay sau chu trình sản
xuất;
b) Điều phối viên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Cung cấp phản hồi cho quốc gia sản xuất
và báo cáo kết quả cho cuộc họp RHC tiếp theo.
c) Tất cả các quốc gia sản xuất hải đồ sẽ
cung cấp các phiên bản đầu tiên và chi tiết về các phiên bản mới của hải đồ giấy
cho Điều phối viên khu vực liên quan (hoặc Nhóm hợp tác phát triển hải đồ quốc
tế (ICCWG)) ít nhất ba tháng trước mỗi cuộc họp RHC để cho phép Điều phối viên
khu vực (hoặc ICCWG) xác thực thực trạng hiện tại;
d) Tất cả các phiên bản của hải đồ giấy
được đệ trình theo các mục a) và b) sau đó được chuyển tiếp đến IHO để được đưa
vào danh mục hải đồ giấy của IHO;
e) Tất cả các nhà sản xuất đều phải cung
cấp một bản danh sách cập nhật cho các hải đồ trong danh mục, theo phương thức
trực tiếp hoặc có hệ thống, tùy theo thời gian phù hợp.
3.2 Hải đồ điện
tử
3.2.1 Mục tiêu
Hải đồ điện tử là dạng bản đồ kỹ thuật số,
được ban hành bởi Cơ quan thủy đạc quốc gia hoặc tổ chức chính phủ khác có liên
quan, tuân thủ thông số kỹ thuật sản phẩm ENC của IHO và khi được sử dụng trong Hệ
thống hiển thị thông tin hải đồ điện tử (ECDIS), đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tại
Chương V của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS). Trong
ECDIS, các tính năng và thuộc tính của các đối tượng như: vị trí, màu sắc, hình
dạng,... có thể được hiển thị và truy vấn có chọn lọc, cho phép hình ảnh bản đồ
được thao tác trên màn hình. Điều này không chỉ cung cấp cho người dùng ECDIS
quyền kiểm soát mức độ và loại chi tiết họ muốn xem, mà còn có thể được liên kết
với các hệ thống trên tàu khác để cung cấp các tính năng bổ sung như báo động tự
động và các chỉ dẫn.
- Các nguyên tắc cung cấp dịch vụ ENC về
phạm vi bao phủ, tính nhất
quán, chất lượng, cập nhật và phân phối được thể hiện trong Nguyên tắc Cơ sở dữ
liệu hải đồ điện tử toàn cầu (WEND). Những nguyên tắc này được phát triển để đảm
bảo mức độ chất lượng cao, được cập nhật của ENC chính thức trên toàn thế giới
thông qua các dịch vụ tích hợp hỗ trợ các yêu cầu của SOLAS, Chương V và các
yêu cầu của Tiêu chuẩn hiệu suất cho ECDIS của IMO.
Thiết kế sơ đồ ENC sẽ không bị giới hạn
bởi ranh giới quốc gia hoặc các quan điểm chính trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngôn ngữ thể hiện trong ENC phải là tiếng
Anh, tuy nhiên các ngôn ngữ khác có thể là các tùy chọn bổ sung trong ENC.
3.2.2 Cơ sở
thiết kế phân mảnh hải đồ điện tử
3.2.2.1 Cảng
biển
- Là tất cả các cảng biển đã được chọn để
đưa vào hải đồ giấy, theo hướng dẫn tại mục 3.1.2.1, bao gồm các hải đồ tỷ lệ lớn
(phục vụ cho mục đích cập cảng). Các cảng, khu neo, bến ngoài khơi và khu vực
hàng hải khác có thể được thiết kế riêng đề đáp ứng các yêu cầu hàng hải chuyên
dụng, chẳng hạn như nhu cầu của tàu thuyền du lịch.
3.2.2.2 Các
tuyến hàng hải
- Các tuyến hàng hải chính dọc theo bờ
biển và các tuyến hàng hải tiếp cận đến các cảng biển quốc tế phải được xác định.
Dữ liệu AIS có thể được sử dụng trong việc định vị sự di chuyển của các tàu.
Bao gồm sự tác động của các biện pháp định tuyến (đã được IMO và các quốc gia
phê duyệt), các dịch vụ hàng hải, hoạt động hoa tiêu hàng hải và hoạt động quản
lý cảng có thể được xem xét. Nếu nhận được phản hồi trong quá trình sử dụng, những
người dùng ENC hiện tại và các công ty hàng hải thương mại nên được tư vấn. Nói
chung, sẽ có phản hồi tốt hơn nếu người dùng được yêu cầu nhận xét về sản phẩm
thay vì tự bên sản xuất đưa ra giải pháp.
3.2.2.3 So
sánh lược đồ
- Tất cả các danh mục hải đồ điện tử của
các nước thành viên IHO nên được kiểm tra. Các danh mục ENC của các quốc gia
khác, đặc biệt là những quốc gia cung cấp cho nhiều khu vực hoặc toàn thế giới,
nên đưa ra một quy chuẩn về tỷ lệ biên tập và đánh số hải đồ ENC để thích hợp
cho các hoạt động hàng hải quốc tế.
3.2.2.4 Tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuật ngữ “tỷ lệ biên tập”, được sử dụng khác
nhau cho hải đồ giấy và ENC. Trong xây dựng hải đồ giấy, tỷ lệ biên tập là tỷ lệ
hải đồ (được in) cuối cùng sau khi được thiết kế bởi nhà sản xuất. Trong ENC, tỷ
lệ biên tập đề cập đến tỷ lệ tối ưu mà tại đó nhà sản xuất dự định dữ liệu ENC
sẽ được hiển thị cho Mục đích hàng hải, đồng thời liên kết với nhu cầu của người
dùng để sửa đổi tỷ lệ thực tế mà ENC được hiển thị trên hệ thống ECDIS. Nên xem xét để tạo mối
liên hệ giữa tỷ lệ biên tập của ENC và các hải đồ giấy tương ứng, để đơn giản hóa công tác bảo trì
và cập nhật hải đồ, đồng thời thể hiện tính hệ thống trên danh mục hải đồ.
- Dải tỷ lệ cho ENC bao gồm:
+ Dải cập cầu (Mục đích 6): Dữ liệu chi
tiết để hỗ trợ công
tác tiếp cận bến cảng, ở tỷ lệ rất lớn. Được đề xuất là có tỷ lệ lớn hơn 1: 4
000. Trong đó dữ liệu nguồn được sử dụng để sản xuất ENC có tỷ lệ lớn hơn 1: 4
000.
+ Dải bến cảng (Mục đích 5): Để cung cấp
ENC luồng hàng hải cập cảng, và hàng hải trong các cảng, bến cảng, neo, vịnh,
sông và kênh rạch. Được đề xuất là có tỷ lệ trong khoảng 1: 4 000 đến 1:21 999.
Tỷ lệ có sẵn cho dải hải đồ cho cảng hàng hải tiêu chuẩn là 1: 4 000, 1: 8 000
và 1:12 000.
+ Dải nhập cảng (Mục đích 4): Cung cấp
ENC phục vụ hàng hải tiếp cận đến các luồng hàng hải chính hoặc công tác hàng hải
tại những vùng nước phức tạp. Những khu vực như vậy cũng có thể chứa các tuyến
giao thông hàng hải phức tạp; trong những trường hợp như vậy, các ENC cho luồng
hàng hải cần có phạm vi bao phủ phù hợp để chuyển giao an toàn giữa các ENC của
dải hải đồ ven biển. Được đề xuất là có tỷ lệ trong khoảng từ 1:22 000 đến 1:89
999. Tỷ lệ có sẵn cho dải ENC nhập bờ tiêu chuẩn là 1:22 000 và 1:45 000.
+ Dải ven biển (Mục đích 3): Để cung cấp
ENC cho các hoạt động hàng hải ven biển. Dải ENC ven biển nên có một tỷ lệ biên
tập thống nhất vì điều này cung cấp nhiều thuận lợi cho các công tác hàng hải:
hoạt động hoa tiêu hàng hải với tính thống nhất chung theo cả tuyến hàng hải;
người biên tập hải đồ trong việc đạt được tính nhất quán theo phạm vi các dải
ENCs; và người quản lý cơ sở dữ liệu trong việc tạo cơ sở dữ liệu liền mạch, thống
nhất. Được đề xuất là có tỷ lệ trong khoảng từ 1:90 000 đến 1: 349 999. Tỷ lệ
có sẵn cho dải hải đồ Tuyến hàng hải ven biển tiêu chuẩn là 1:90 000 và 1: 180 000.
+ Dải vượt biển (Mục đích 2): Để cung cấp
ENC cho việc xác định khu vực và thiết kế tuyến hàng hải từ biển vào ven bờ. Được
đề xuất là có tỷ lệ trong khoảng từ 1: 350 000 đến 1:1 499 999. Tỷ lệ có sẵn tiêu chuẩn
là 1: 350 000 và 1: 700 000.
+ Dải tổng quan (Mục đích 1): Để cung cấp ENC hỗ trợ
thiết kế tuyến và hàng hải đường biển trước khi sử dụng dải hải đồ “Tổng quan” cho mục đích
vào bờ. Được đề xuất là có tỷ lệ nhỏ hơn 1: 1 499 999, và nên dựa trên dải hải
đồ giấy tỷ lệ nhỏ hơn 1: 3 500 000 để cung cấp phạm vi bao phủ tỷ lệ liền mạch
và nhất quán. Tỷ lệ có sẵn tiêu chuẩn là 1: 1 500 000 và 1: 3 000 000. Trong đó
dữ liệu nguồn được sử dụng để sản xuất ENC có tỷ lệ nhỏ hơn 1: 3 000 000, tỷ lệ
đó có thể được sử dụng làm tỷ lệ biên tập cho ENC.
Không nhất thiết phải sử dụng tất cả các
tỷ lệ đề xuất ở trên. Ví dụ, trong các khu vực không phức tạp, dải nhập bờ sẽ
không cần thiết khi mà dải ven biển đã đủ sử dụng cho các công tác hàng hải.
Các tiêu chuẩn S-57 và S-65 chỉ cung cấp hướng dẫn cho việc biên tập và tỷ lệ
hiển thị tiêu chuẩn; tỷ lệ phù hợp nhất phải được xác định bởi ICCWG. Ví dụ: dải
ven biển có thể bao gồm các ENC có tỷ lệ lớn như 1:45 000 hoặc tỷ lệ nhỏ
là 1: 350 000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các ENC phải được tham chiếu
trên hệ WGS 84. Không sử dụng bất kỳ hệ quy chiếu nào khác.
3.2.2.6 Kích
thước
- Các mảnh ENC phải là hình chữ nhật, được
xác định bởi 2 đường vĩ tuyến và 2 đường kinh tuyến. Tuy nhiên, khu vực được
bao phủ dữ liệu trong một ô không cần phải là hình chữ nhật. Điều cần lưu ý là
phạm vi của một mảnh ENC không bị giới hạn bởi kích thước của khổ giấy như trên
hải đồ giấy. Phạm vi của ENC phải được chọn để đảm bảo rằng tệp dữ liệu không
quá 5 Megabyte. Và kích thước mảnh cũng không được quá nhỏ để tránh tạo ra quá
nhiều số mảnh.
3.2.2.7 Sự bao
phủ
- Khi thiết kế sơ đồ các mảnh ENC, giới hạn có thể dựa
trên hải đồ giấy tương ứng hay lưới kinh vĩ độ hoặc kết hợp cả hai. Nếu có thể,
nhà sản xuất không nên kết hợp các giới hạn biểu đồ lưới kinh vĩ độ và giới hạn
hải đồ giấy trong cùng một mục đích hành hải.
+ Khu vực hàng hải trên cơ sở dữ liệu nhất
định phải được chia thành các mảnh để tạo điều kiện xử lý hiệu quả dữ liệu ENC
trong ECDIS.
+ Mỗi mảnh phải chứa trong một tệp riêng
biệt, được xác định duy nhất trên cơ sở dữ liệu, được gọi là tệp dữ liệu (xem
S-57, Phụ lục B.1, khoản 5.6.3).
+ Danh mục hải đồ điện tử là những ENC
đã được sản xuất.
+ Nội dung dữ liệu được thu thập từ hải
đồ giấy: Lựa chọn dữ liệu nên dựa trên hải đồ giấy phù hợp nhất (ví dụ: tỷ lệ, phạm vi);
Trong một số trường hợp, dữ liệu có thể không đầy đủ do phạm vi hải đồ giấy (ví
dụ: vị trí của tiêu đề, tỷ lệ, v.v.) dẫn đến việc tạo ra vùng không có dữ liệu,
cần xem xét để biên tập bổ sung dữ liệu cho các khu vực đó từ nguồn khác nếu
có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phạm vi chồng phủ. Phạm vi mảnh ENC
cùng dải có thể trùng nhau, tuy nhiên dữ liệu trong các mảnh ENC ở cùng dải không được
trùng nhau. Do đó, trong một khu vực chồng phủ, chỉ một mảnh có thể chứa dữ liệu
và tất cả các mảnh khác phải có một đối tượng meta M_COVR với thuộc tính CATCOV
= 2 (vùng không có dữ liệu) tại vùng chống phủ. Quy tắc này nên được áp dụng giữa các
nhà sản xuất có liên quan; tuy nhiên, nếu khó đạt được sự kết hợp hoàn hảo ở
các phạm vi dữ liệu giữa các quốc gia liền kề, có thể sử dụng vùng đệm tiếp
giáp 5 mét (trên mặt đất).
Người ta cũng thấy rằng ngoài lỗi của hệ
thống ECDIS trên các mảnh cùng dải sử dụng, các vấn đề lỗi tương tự xảy ra khi
dữ liệu có cùng tỷ lệ hiển thị trong các dải sử dụng khác nhau. Các vấn đề về lỗi
như vậy làm giảm độ tin cậy của người đi biển khi sử dụng ECDIS và có thể ảnh
hưởng đến an toàn hành hải. Do đó, ngoài việc đảm bảo dữ liệu trong các mảnh của
cùng một dải sử dụng không trùng nhau, các nhà sản xuất ENC phải đảm bảo rằng dữ
liệu trong các mảnh có cùng tỷ lệ và ở các dải hải đồ khác nhau là không trùng
nhau. Phải tránh một khoảng trống dữ liệu giữa các mảnh ENC được thiết kế để nối
liền nhau trong cùng một dải sử dụng.
Thông thường người ta chấp nhận rằng 87
độ vĩ Bắc là giới hạn phía Bắc trong ECDIS; một số hệ thống ECDIS bị hạn chế về
khả năng hiển thị ENC cho các vĩ độ xa hơn về phía Bắc.
3.2.2.8 Đặt tên mảnh
ENC
- Các mảnh ENC phải được đặt tên (đánh số)
theo quy ước được quy định trong Tiêu chuẩn S-57, Phụ lục B.1, mục 5.6.3. Nếu một
mảnh ENC bị hủy, tên (số) của mảnh ENC đó không được sử dụng lại.
3.2.2.9 Tư vấn
từ các bên có liên quan
- Để tăng cường tính nhất quán sao cho
ENC hiển thị liền mạch trong
ECDIS, điều quan trọng là phải thiết lập các tiêu chuẩn nội dung ENC chung cả
trong danh mục ENC mỗi quốc gia và giữa các quốc gia khác nhau (dữ liệu nơi tiếp
giáp). Điều này cần đạt được khi tham khảo ý kiến giữa các quốc gia; và với tất
cả các quốc gia
trong Trung tâm điều phối hải đồ điện tử khu vực (RENC), ICCWG hoặc RHC. Ví dụ
về một số tính năng rõ ràng ảnh hưởng đến việc sử dụng dữ liệu của người hàng hải
trong ECDIS bao gồm ứng dụng SCAMIN, các biện xác định tuyến hàng hải, thông
tin quan trọng,...
Hợp tác là quan trọng và thiết yếu để đảm
bảo kết quả tối ưu trong các ENC được sản xuất và tính nhất quán của nội dung.
Dự thảo đề án ENC nên được lưu hành để tham khảo cho những điều sau đây, nếu thích hợp:
+ Tất cả các thành viên của ICCWG và khi
cần thiết cả các thành viên của RHC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Văn phòng thủy đạc sản xuất ENC trong
khu vực;
+ Trung tâm điều phối hải đồ điện tử khu
vực (RENCs);
+ Các nhóm chuyên gia kỹ thuật (ví dụ:
Nhóm ENC khu vực);
+ Ban điều hành IHO.
- Những nhận xét từ các bên liên quan nên được xem
xét và thảo luận khi cần thiết và ENC ban đầu nên được chỉnh sửa cho phù hợp.
Có thể cần phải sản xuất các
bản nháp trước khi đạt được kết quả cuối cùng. Nói chung, quy mô sản xuất càng nhỏ
thì càng cần thiết để có được sự đồng thuận rộng rãi từ các bên liên quan. Ý kiến
tham khảo này thường được thực hiện bằng thư. Tuy nhiên, các cuộc họp của ICCWG
có thể đẩy nhanh quá trình. Kết quả cuối cùng nên được Điều phối viên khu vực đệ
trình lên RHC để phê duyệt chính thức.
3.2.2.10 Phân
bố giữa các nhà sản xuất hải đồ
- Việc sản xuất các mảnh ENC riêng lẻ chỉ có thể được thực
hiện ở một quốc gia.
- Trong hầu hết các trường hợp, việc
phân bổ các quốc gia sản xuất cho ENC sẽ là một quá trình khá đơn giản. Đối với
hầu hết các ENC ở tỷ lệ vừa và lớn, Quốc gia sản xuất sẽ là Quốc gia thành viên
IHO chịu trách nhiệm thành lập hải đồ vùng biển có phạm vi bao phủ bởi các ENC
này.
- Trách nhiệm sản xuất ENC có thể được ủy
quyền bởi một văn phòng thủy đạc quốc gia cho một văn phòng thủy đạc khác, cho
đến khi văn phòng thủy đạc quốc gia phát triển khả năng thành lập và duy trì
ENC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các khu vực thuộc phạm vi quyền
tài phán mà không có quốc gia sản xuất ENC được công nhận, ICCWG hoặc RHC phải
xác định quốc gia sản xuất ENC với sự tham khảo ý kiến từ các quốc gia ven biển
có liên quan. Các mảnh ENC được sản xuất theo các thỏa thuận như vậy nên được
chuyển đến văn phòng thủy đạc của các
quốc gia ven biển có liên quan để duy trì và cập nhật.
3.2.2.11 Đánh
giá
- Cần phải xem xét liên tục tất cả các
ENC. Điều chỉnh để phù hợp với các thay đổi, chẳng hạn như:
+ Việc mở rộng các cảng biển hiện có;
+ Sự phát triển của các cảng biển mới;
+ Thay đổi các tuyến hành hải;
+ Việc thay đổi tọa độ, thuộc tính của hệ
thống báo hiệu hàng hải.
- Quá trình tham vấn (điều 3.2.2.9)
không cần hoàn thiện mọi chi tiết của mọi mảnh ENC trong cả danh mục. Khi các
yêu cầu chung, các tuyến hàng hải, tỷ lệ biên tập và phạm vi mảnh đã được xác định,
có thể dành cho nhà sản xuất được chỉ định để đưa ra quyết định chi tiết cuối
cùng. Thông thường không nhất thiết phải có sự chấp thuận của Điều phối viên của
ICCWG cho một vài sửa đổi nhỏ đối với một mảnh ENC riêng lẻ mà không có quốc
gia sản xuất nào khác tiếp giáp với phạm vi đó. Tuy nhiên, đối với những thay đổi
lớn đối với một mảnh (ví dụ: tỷ lệ và phạm vi,..), để bổ sung thêm hoặc xóa một mảnh ENC, ICCWG
nên được tư vấn thông qua Điều phối viên khu vực. Điều này đặc biệt áp dụng cho
các mảnh ENC tiếp giáp với các mảnh ENC khác; hoặc vùng tiếp giáp giữa phạm vi
của các quốc gia khác nhau.
3.2.2.12 Duy
trì cập nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Những điều khoản tham khảo cho các Nhóm phát triển hải đồ
theo tiêu chuẩn quốc tế - ICCWG
Hoạt động điều phối sản xuất hải đồ theo
tiêu chuẩn quốc tế được hình thành từ lâu ở một số vùng nhất định. Khi được
thành lập, các cơ quan điều phối này hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ủy ban thủy
đạc khu vực (RHC).
Tháng 9 năm 2008, cuộc họp lần thứ 11 của
IHO đã đồng ý để RHC và các bộ phận phát triển hải đồ giấy phối hợp phát triển
hải đồ điện tử ENC ở tỷ lệ nhỏ và vừa.
Tháng 10 năm 2009, cuộc họp của IHO đã
đưa ra khuyến nghị:
- Để cập nhật và chuẩn hóa tiêu đề cho
các nhóm phát triển hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế - ICCWG;
- Để cung cấp các điều khoản tham khảo
và quy tắc về thủ tục được đề xuất trong quá trình sản xuất; để thống nhất về
quy trình giữa các nhóm phát triển hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Giới thiệu
A.1.1 RHC nhận thấy sự cần thiết phải
tích cực phát triển hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế, ở cả định dạng hải đồ giấy
và hải đồ điện tử, hỗ trợ các tàu trong hoạt động hàng hải quốc tế. Theo đó,
RHC chỉ định và đưa ra hướng dẫn cho một nhóm để thực hiện nhiệm vụ này. Nhóm
làm việc sẽ được đặt tên là nhóm phát triển hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế
(ICCWG).
A.1.2 ICCWG là một thành viên của Ủy ban
Thủy đạc khu vực (RHC). Bộ phận này sẽ tiến hành công việc của mình theo các Điều
khoản tham khảo và quy tắc đã được ban hành bởi RHC có thể làm rõ hoặc sửa đổi
các Điều khoản tham khảo và Quy tắc thủ tục chung này đối với ICCWG để các điều
khoản này phù hợp với khu vực của nó.
A.2 Điều khoản tham
khảo
A.2.1 Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
hải đồ trong khu vực đó, đặc biệt là phối hợp phân bổ trách nhiệm sản xuất các
hải đồ giấy và điện tử (INT chart và ENC), hỗ trợ cho tàu trong hoạt động hàng
hải quốc tế.
A.2.2 Phát triển và duy trì một danh mục
hải đồ của khu vực đó.
A.2.3 Thành lập quy trình về việc duy
trì và cập nhật các tài liệu mà nó chịu trách nhiệm.
A.2.4 Cung cấp chỉ dẫn về danh mục hải đồ
cho từng quốc gia thành viên, để khuyến khích tuân thủ theo các quy định, thông
số kỹ thuật và tiêu chuẩn của IHO, và để thúc đẩy và điều phối việc sản xuất
các hải đồ quốc tế (INT chart và ENC).
A.2.5 Phát triển các đề xuất cho các hải
đồ mới hoặc được sửa đổi để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng (ví dụ: giới thiệu
các biện pháp định tuyến mới hoặc sửa đổi, sự phát triển của các cảng hàng hải
quốc tế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Đóng vai trò là người giám sát và
duy trì các danh mục chính thức, được kiểm soát theo phiên bản, mô tả trạng
thái của các hải đồ đã được công bố, phải được xem xét và phê duyệt chính thức bởi
các quốc gia thành viên của RHC.
A.2.8 Cung cấp chỉ dẫn cho IHO về mọi sửa
đổi cần thiết đề duy trì tiêu chuẩn S-11, Phần B; Danh mục hải đồ (ví dụ: tỷ lệ,
giới hạn, đánh số).
A.2.9 Cung cấp chỉ dẫn về mọi sửa đổi cần
thiết để duy trì tiêu chuẩn S-11.
A.2.10 Thực hiện xem xét các thông tin mới
liên quan đến nhóm phát triển hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế - ICCWG; có thể ảnh
hưởng đến hoạt động và trách nhiệm của mình.
A.3 Quy tắc
A.3.1 Tư cách thành viên dành cho tất cả
các thành viên và thành viên liên kết (các quốc gia thành viên) của Ủy ban Thủy đạc khu vực (RHC). Mỗi
quốc gia thành viên sẽ được đại diện thông qua một bộ phận liên lạc. Lưu ý với
yếu tố kỹ thuật của công việc, việc tham gia nên được giới hạn với các đại diện
của RHC liên quan đến công việc phát triển hải đồ.
A.3.2 Điều phối viên sẽ giám sát các
thành viên để
khuyến khích sự tham gia của
tất cả các quốc gia sản xuất hải đồ trong Khu vực.
A.3.3 Các tổ chức phi chính phủ được IHO
công nhận có thể tham gia với tư cách quan sát viên trong các hoạt động của
ICCWG.
A.3.4 Vai trò điều phối viên sẽ do một
quốc gia thành viên tham gia ICCWG nắm giữ. Việc bầu chọn Điều phối viên, hoặc
xác nhận lại Điều phối viên hiện tại, sẽ được quyết định bởi RHC tại một cuộc họp
thông thường hoặc trong một cuộc họp trực tuyến (bằng thư). Bầu cử sẽ được xác định bởi
đa số các quốc gia thành viên có mặt và bỏ phiếu (hoặc trả lời, trong trường hợp
trao đổi qua thư).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu cử sẽ sử dụng phương pháp bình thường;
- Phó điều phối viên đóng vai trò như là
Điều phối viên, sẽ có cùng quyền hạn và nhiệm vụ trong trường hợp Điều phối
viên không thể thực hiện các nhiệm vụ cần thiết;
- Điều phối viên và Phó điều phối viên sẽ quyết định tổ
chức công việc của họ, hoặc những điều này có thể được chỉ dẫn bởi RHC.
A.3.6 Trao đổi giữa các bên liên quan sẽ
chủ yếu bằng thư tín. Nếu các cuộc họp là bắt buộc, thì nên lập kế hoạch và với
sự tham gia đầy đủ nhất của tất cả các thành viên (ví dụ: bằng cách tổ chức các
cuộc họp kết hợp với các cuộc họp của RHC). Tất cả các thành viên sẽ thông báo
cho Điều phối viên của mình
trước về ý định tham dự các cuộc họp. Ngôn ngữ làm việc sẽ là tiếng Anh.
A.3.7 Dự thảo về các đề xuất sẽ được lưu
hành để xem xét:
- Tất cả các thành viên của ICCWG, hoặc có trường hợp
sẽ là tất cả các thành viên của RHG;
- Các điều phối viên của ICCWG khu vực liền kề, nếu
công việc có ảnh hưởng hay nằm trong phạm vi đến các khu vực đó (ví dụ, để đảm bảo
tính nhất quán và sự liên kết của hải đồ qua các ranh giới khu vực, để phân bổ số hải
đồ);
A.3.8 Quyết định sẽ được đưa ra dựa trên
sự đồng thuận cao nhất.
A.3.9 Kế hoạch làm việc cần được xây dựng
và duy trì. Nên bao gồm các công việc ưu tiên và các khung thời gian dự kiến để
hoàn thành công việc. RHC có thể ủy thác các công việc cho ICCWG khi thấy phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một danh mục cập nhật hải đồ giấy
trong khu vực;
- Một danh mục cập nhật của hải đồ điện
tử ENC trong khu vực;
- Những thay đổi được thực hiện đối với
danh mục hải đồ trong khu vực, được ICCWG phê duyệt kể từ báo cáo cuối cùng;
- Những thay đổi được thực hiện đối với danh
mục ENC ở tỷ lệ nhỏ/ vừa, được ICCWG phê duyệt kể từ báo cáo cuối cùng;
- Kế hoạch & tiến độ công việc (nếu
được sử dụng).
A.3.11 Tất cả những bên tham gia, bao gồm
cả thành viên của RHC và các thành viên liên kết, sẽ thông báo cho Điều phối
viên về bất kỳ thông tin nào liên quan. Điều này có thể bao gồm:
- Gửi đề xuất cho hải đồ mới hoặc sửa đổi
(ví dụ: giới hạn, tỷ lệ biên tập) cho hải đồ giấy hiện có trong khu vực;
- Yêu cầu số hiệu cho các hải đồ mới
trong kế hoạch;
- Báo cáo tình trạng sản xuất các hải đồ
(Hải đồ giấy và ENC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.13 Các hạng mục công việc phải thực
hiện theo:
- Nghị quyết IHO 1/1997 đã sửa đổi:
Nguyên tắc về Cơ sở dữ liệu hải đồ điện tử để đảm bảo mức độ nhất quán trên
toàn thế giới về hải đồ điện tử - ENC;
- S-57: Tiêu chuẩn chuyển đổi dữ liệu thủy
đạc sổ của IHO;
- S-11: Hướng dẫn chuẩn bị và duy trì
phân mảnh hải đồ quốc tế (INT) và hải đồ điện tử;
- S-4: Thông số kỹ thuật hải đồ của IHO
và Quy định đối với hải đồ theo tiêu chuẩn quốc tế, cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật
sản phẩm hải đồ đã được thống nhất;
- S-65: Hướng dẫn sản xuất, cập nhật và
phân phối hải đồ điện tử (ENCs).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào nhà sản xuất để xem xét liệu
hải đồ mới có cần được gửi đến Điều phối viên khu vực trước khi cho phép đủ thời
gian cho bất kỳ sửa đổi.
Nội dung
Tài liệu tham
khảo TCVN 10037:2015
Tuân thủ theo
các quyết định của RHC và tiêu chuẩn IHO
(có không)
Nhận xét của
điều phối viên
Bước 1 - Tuân thủ
danh mục hải đồ khu vực đã thống nhất
Đánh số hải đồ
Mục 4.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mới được phân bổ bởi Điều phối viên
Giới hạn
Tỷ lệ, lưới kinh vĩ độ tham khảo
Mục 4.5; 4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 4.2; 4.3; 5.2; 6.6
Kích thước
Mục 4.11
Các thông tin liên quan khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ bảo trì tại chỗ của nhà sản xuất
(Phiên bản mới, ...)
Mục 8
Tính nhất quán với các phạm vi khác
trong khu vực (kế hoạch chỉnh sửa, cập nhật của cùng một nhà sản xuất hoặc thỏa
thuận trao đổi dữ liệu từ các bên liên quan, v.v.)
Các thông tin liên quan khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3 - Nội dung
Ký hiệu và chữ viết tắt trong INT
Mục 2.1; 2.3 Mục 3.1
Khung hải đồ: Khung, lưới kinh độ vĩ độ,
thước
Mục 4.4; 4.5; 4.6; 4.7; 4.8; 4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề, ghi chú
Mục 4.12
Đánh số hải đồ
Mục 4.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục 3.8; 3.8; 3.10,
Tài liệu tham khảo, các hải đồ đồ và
nguồn liên quan
Từ mục 4.14 đến 4.19
Từ mục 4.27 đến 4.33
Địa hình: Cảng, địa danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu, vùng nguy hiểm và thông tin
liên quan
Từ mục 6.1 đến 6.28
Thông tin: Định tuyến, giới hạn và khu
vực, ESSA, ranh giới, cấp, công trình ngoài khơi
Từ mục 6.29 đến 6.48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo hiệu hàng hải, phao hàng hải IALA,
dịch vụ hàng hải
Từ mục 6.49 đến 6.88
Ngôn ngữ, tên
Mục 7
Tính nhất quán trong phạm vi chồng phủ
hay tỷ lệ hải đồ khác (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo
[1]. S11 - Part A, Edition 3.1.0 - Guidance for
the preparation and maintenance of international (INT) chart and enc schemes
(S11 - Phần A, phiên bản 3.1.0: Hướng dẫn chuẩn bị và duy trì phân mảnh hải đồ
quốc tế (INT) và hải đồ điện tử).
[2]. TCVN 10337:2015 “Hải đồ vùng nước cảng biển và Luồng hàng
hải - Yêu cầu kỹ thuật cho Hải đồ giấy - Ký hiệu”.
[3]. Tiêu chuẩn S57 - Phụ lục A và B,
phiên bản 3.1 (tháng 11 năm 2000): Tiêu chuẩn chuyển đổi dữ liệu thủy đạc
số của IHO (S57 - Appendix A and B, Edition 3.1 (November 2000) IHO Transfer
Standard for Digital Hydrographic Data).