TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13589-1:2022
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN - PHẦN 1: QUY ĐỊNH
CHUNG
Investigation,
assessment and exploration of minerals - Borehole geophygical surveys - Part 1:
General regulations
Lời nói đầu
TCVN 13589-1:2022 do Tổng Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13589 Điều tra, đánh giá và
thăm dò khoáng sản - địa vật lý lỗ khoan gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13589 -1:2022, Phần 1: Quy định
chung
TCVN 13589 -2:2022, Phần 2: Phương
pháp gamma tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13589 -4:2022, Phần 4: Phương
pháp phổ gamma
TCVN 13589 -5:2022, Phần 5: Phương
pháp nơtron
TCVN 13589 -6:2022, Phần 6: Phương
pháp đo nhiệt độ
ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Investigation,
assessment and exploration of minerals - Borehole geophygical surveys - Part 1:
General regulations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định
chung với công tác khảo sát địa vật lý lỗ khoan trong điều tra, đánh giá và
thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất thủy văn, địa chất công trình; điều tra
tai biến địa chất và môi trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho điều
tra, đánh giá và thăm dò dầu khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Địa vật lý lỗ khoan (borehole
geophygical survey)
Việc sử dụng các thiết bị địa vật lý
chuyên dụng đưa xuống lỗ khoan để đo đạc, xử lý, luận giải địa chất các tham số
vật lý của đất đá và khoáng sản trong không gian xung quanh thành lỗ khoan.
2.2
Thiết bị địa vật lý lỗ khoan: (borehole
tool)
Tổ hợp máy móc, thiết bị thực hiện chức
năng kéo thả dụng cụ xuống đáy lỗ khoan và đo ghi các tín hiệu vật lý xung
quanh thành lỗ khoan, gồm 3 bộ phận chính: 1) Trạm đo; 2) tời cáp; 3) đầu đo
2.3
Tời cáp (winch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
Trạm đo (borehole station)
Bộ phận phối hợp điều khiển các bộ phận
khác. Cung cấp nguồn và ghi nhận các tín hiệu thu được từ các máy địa vật lý thả
xuống dưới lỗ khoan - thường gọi là đầu đo (máy giếng) (sond).
2.5
Đầu đo (sond)
Thiết bị thả xuống lỗ khoan để thực hiện
chức năng thu thập tín hiệu trong lỗ khoan.
2.6
Đường cong địa vật lý lỗ khoan (Well log)
Đường cong ghi được khi đo địa vật lý
lỗ khoan, để biểu diễn sự thay đổi của tham số đo theo độ sâu lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lát cắt địa chất dọc thành lỗ khoan: (geology
cross section of borehole)
Bản vẽ được thành lập dưới dạng thiết
đồ (cột địa tầng và đồ thị tham số địa vật lý) dọc theo chiều sâu lỗ khoan, luận
giải địa chất các kết quả đo địa vật lý lỗ khoan.
3 Các phương pháp địa
vật lý lỗ khoan
Theo nguyên lý hoạt động của thiết bị
đo người ta chia ra nhóm các phương pháp địa vật lý lỗ khoan sau: Phương pháp
điện, điện - từ, từ, phóng xạ, địa chấn, siêu âm, trạng thái lỗ khoan...
- Các phương pháp điện, gồm:
a) Các phương pháp điện trở: điện trở suất,
vi hệ cực, đo sâu sườn và điện trở suất dung dịch;
b) Phương pháp thế tự nhiên: đo
gradien và đo thế;
c) Phương pháp cường độ dòng;
d) Phương pháp phân cực kích thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp phóng xạ, gồm: gamma tự
nhiên, gamma nhân tạo, nơtơron, nơtơron - gamma, phổ gamma tự nhiên...
- Các phương pháp xác định trạng thái
lỗ khoan, gồm: nhiệt độ, đường kính, độ lệch và phương vị lỗ khoan, độ nghiêng
vỉa, hình ảnh lỗ khoan (camera)...
Các phương pháp địa chấn, gồm: địa chấn
thẳng đứng (VSP), chiếu sóng vô tuyến...
Mỗi phương pháp đều được thực hiện
theo nguyên lý vật lý riêng song tất cả các phương pháp đều được vận hành theo
một yêu cầu chung về công tác chuẩn bị, kỹ thuật thực hiện, nội dung hình thức
thể hiện kết quả.
4 Quy định chung
4.1 Công tác
chuẩn bị
4.1.1 Thiết kế nội dung
đo địa vật lý lỗ khoan: các phương pháp địa vật lý lỗ khoan phải được thiết kế
chi tiết, cụ thể trong từng dự án, nhiệm vụ trên cơ sở mục đích, yêu cầu có thể
giải quyết bằng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan.
4.1.2 Để xác định tổ hợp
các phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong mỗi vùng khảo sát cần thu thập đầy đủ
tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, công trình, địa vật lý đã có trong vùng
và xác định mục đích cụ thể của công tác đo địa vật lý lỗ khoan. Trường hợp
trong vùng đo không có đầy đủ số liệu, cần đo thử nghiệm ở 1-2 lỗ khoan để xác
lập tổ hợp phương pháp khảo sát địa vật lý lỗ khoan và các chỉ tiêu xác định
tham số địa vật lý liên quan.
4.1.3 Máy và thiết bị đo
địa vật lý lỗ khoan phải được hiệu chuẩn theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng
kỹ thuật theo yêu cầu của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5 Công tác đo địa vật
lý lỗ khoan phải do các đơn vị có chuyên môn địa vật lý đảm nhận.
4.1.6 Công tác đo địa vật
lý lỗ khoan chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đầy đủ những yêu cầu, điều kiện
chuẩn bị lỗ khoan, cụ thể như sau:
- Cột địa tầng địa chất lỗ khoan ở tỷ
lệ 1:200;
- Lỗ khoan phải được sẵn sàng, đảm bảo
việc thà các máy đo (đầu đo) lỗ khoan thông suốt từ miệng đến đáy lỗ khoan (đáy
lỗ khoan được hiểu một cách tương đối tại thời điểm đo địa vật lý - không nhất
thiết phải là đáy khi kết thúc lỗ khoan). Lỗ khoan không có chỗ tắc nghẽn hoặc
đường kính bé hơn đường kính danh định của thiết bị thả trong lỗ khoan.
- Dung dịch khoan phải đồng nhất trong
toàn bộ lỗ khoan. Trước khi đo địa vật lý lỗ khoan phải tiến hành bơm rửa dung
dịch lỗ khoan đảm bảo dung dịch không ảnh hưởng đến kết quả đo địa vật lý.
- Việc chuẩn bị lỗ khoan đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật nêu trên phải được thông báo cho trạm trưởng (Tổ trưởng) địa vật
lý lỗ khoan trước khi tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan.
4.1.7 Quá trình đo địa vật
lý lỗ khoan phải thực hiện việc ghi chép đầy đủ các thông tin về cấu trúc lỗ
khoan, địa chất thủy văn, phương pháp, kỹ thuật đo... vào nhật ký đo địa vật lý
lỗ khoan hàng ngày trên từng lỗ khoan.
4.1.8 Máy móc, thiết bị
đo phải được chuẩn bị đầy đủ, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định trước
khi tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan.
4.1.9 Công tác bảo quản
máy móc, thiết bị đo địa vật lý lỗ khoan thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thi công
địa vật lý lỗ khoan
4.2.1 Máy móc, thiết bị
4.2.1.1 Máy, thiết bị đo địa
vật lý lỗ khoan (gọi chung là trạm đo) gồm 3 bộ phận chính là: trạm đo; tời -
cáp; đầu đo (máy giếng). Trong đó, trạm đo và tời - cáp được thiết kế để dùng
chung cho mọi phương pháp đo địa vật lý lỗ khoan; máy giếng được thiết kế riêng
theo đặc tính kỹ thuật và mục tiêu của từng phương pháp. Minh họa sơ đồ khối của
trạm đo địa vật lý lỗ khoan xem Phụ lục B.
4.2.1.2 Trong thời gian thi công: phải
định kỳ kiểm tra sự ổn định của thiết bị đo địa vật lý lỗ khoan theo các chỉ
tiêu kỹ thuật của từng loại thiết bị, từng phương pháp cụ thể; số liệu, tài liệu
kiểm tra định kỳ phải được bảo quản, lưu giữ như tài liệu nguyên thủy. Khi thời
gian làm việc ngoài hiện trường kéo dài, hoặc môi trường làm việc có sự thay đổi
nhiệt độ, áp suất hoặc số liệu đo cho thấy có bất thường, không phù hợp với quy
luật chung phải kiểm tra máy trên lỗ khoan chuẩn hoặc lỗ khoan đã đo trước đó và
phải ghi chép đầy đủ trong nhật ký đo địa vật lý lỗ khoan.
4.2.1.3 Nội dung bảo quản máy, thiết
bị địa vật lý lỗ khoan thực hiện đúng quy định của nhà sản xuất.
4.2.2 Tỷ lệ ghi
- Tỷ lệ ghi được chọn theo nguyên tắc:
a) Tỷ lệ ngang biểu diễn tham số địa vật
lý đo, được chọn sao cho các đường cong đo phân dị rõ ràng, phản ánh rõ nhất đối
tượng cần nghiên cứu và không vượt ra ngoài khung băng ghi;
b) Tỷ lệ đứng biểu diễn chiều sâu lỗ
khoan theo nhiều tỷ lệ khác nhau (1:500; 1:200; 1:50; 1:20), phụ thuộc vào yêu
cầu nghiên cứu toàn lát cắt hoặc nghiên cứu chi tiết từng vỉa mỏng trong lát cắt
và các yêu cầu xử lý phân tích kết quả theo các phần mềm chuyên dụng kèm theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tỷ lệ ghi 1:500 đến 1:200 được sử dụng
khi nghiên cứu sơ bộ cột địa tầng toàn lát cắt lỗ khoan;
b) Tỷ lệ ghi 1:50 đến 1:20 được sử dụng
khi nghiên cứu chi tiết cột địa tầng lỗ khoan;
c) Tỷ lệ ghi còn được lựa chọn theo
chiều sâu lỗ khoan như sau:
Tỷ lệ 1:200 cho các lỗ khoan có chiều
sâu đến 200m;
Tỷ lệ ghi 1:500 cho các lỗ khoan có
chiều sâu trên 200m.
- Trong công tác đánh giá và thăm dò
các khoáng sản rắn, tỷ lệ ghi được quy định như sau:
a) Khi nghiên cứu toàn lát cắt dọc
theo cột địa tầng lỗ khoan thì tỷ lệ ghi là 1:200;
b) Khi nghiên cứu chi tiết từng thân
quặng, vỉa quặng thì tỷ lệ ghi từ 1:50 đến 1:20.
4.2.3 Đo kiểm tra và sai số cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các lỗ khoan có đo địa vật lý
đều phải tiến hành đo kiểm tra với tỷ lệ ít nhất là 10% tổng số mét khoan cho mỗi
phương pháp địa vật lý lỗ khoan.
- Khoảng cách điểm ghi và tốc độ kéo
cáp khi đo kiểm tra phải giống như khi đo lấy số liệu địa vật lý lỗ khoan.
4.2.3.2 Sai số cho phép:
Chất lượng tài liệu đo địa vật lý lỗ
khoan được đánh giá trên cơ sở so sánh kết quả đo kiểm tra một phần lát cắt lỗ
khoan với kết quả đo chính. Dạng đường cong của hai lần đo phải giống nhau và
sai số trung bình tương đối của từng nhóm phương pháp như sau:
a) Thấp hơn hoặc bằng 10% đối với các
phương pháp phóng xạ;
b) Thấp hơn hoặc bằng 15% đối với các
phương pháp điện trở, phân cực kích thích;
c) Thấp hơn hoặc bằng 10% đối với các
phương pháp điện từ - trường, siêu âm.
Sai số đo độ sâu lỗ khoan quy định như
sau:
+ Từ 0 đến 50m, sai số cho phép là ±
0,2m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Từ 101 đến 200m, sai số cho phép là
± 0,7m;
+ Từ 201 đến 300m, sai số cho phép là
± 1m;
+ Từ 301 đến 500m, sai số cho phép là
± 1,2m;
+ Từ 501 đến 1000m, sai số cho phép là
± 1,5m;
+ Trên 1000m, sai số cho phép là ±
2,5m.
4.2.4 Độ cách điện của cáp và hệ cực
đo
4.2.4.1 Độ cách điện của cáp:
- Độ cách điện nhỏ nhất cho phép đối với
cáp nhiều ruột là 2MΩ khi đo trong
lỗ khoan và 5MΩ khi ở trên mặt
đất.
- Đối với cáp một ruột thì độ cách điện
nhỏ nhất là 1MΩ khi đo trong
lỗ khoan và 3MΩ khi ở trên mặt
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cách điện của hệ cực đo phải lớn
hơn hoặc bằng các mức giới hạn:
- Khi ngâm trong nước là 3MΩ;
- Khi ngâm trong dung dịch là: 1MΩ;
- Khi ở trên mặt đất là: 10MΩ.
4.2.5 Một số yêu cầu khác trong khi
đo địa vật lý lỗ khoan
4.2.5.1 Trong lúc đang đo địa vật lý
lỗ khoan, nhất thiết không được tiến hành các công việc sau:
- Sửa chữa thiết bị khoan;
- Hàn điện trong phạm vi bán kính nhỏ
hơn 400m;
4.2.5.2 Không đo địa vật lý lỗ khoan
trong những trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch khoan chứa quá 5% cát và
dăm vụn của đất đá cứng.
- Lỗ khoan phun nước hoặc sủi khí, bọt.
- Lỗ khoan hút nước với mức nước hạ với
tốc độ lớn hơn 15m/giờ.
4.2.5.3 Khi lắp đặt các máy đo địa vật
lý lỗ khoan không được để các bộ phận bị ẩm ướt. Trong các máy có chứa dầu, trước
khi thả xuống lỗ khoan phải kiểm tra, nếu cần phải đổ thêm để bảo đảm cho máy
hoạt động bình thường trong quá trình đo.
4.2.5.4 Khi thả cáp xuống lỗ khoan cần
thực hiện đúng những biện pháp dự phòng sau:
- Không được thả cáp quá nhanh, đặc biệt
là trong đoạn có cột ống chống đề phòng những sự cố xảy ra làm hỏng máy, tời,
cáp.
- Điều khiển tốc độ cáp kịp thời khi
quả nặng dừng lại ở đáy lỗ khoan hoặc chỗ có chướng ngại nào đó.
- Luôn luôn theo dõi sự chuyển động của
đầu đo trong lỗ khoan.
- Khi khó thả cáp trong lỗ khoan do có
những chỗ sập lở, hoặc có những sự cố khác thì áp dụng biện pháp: kéo cáp lên
20 ÷ 40m một vài lần qua chỗ bị nghẽn rồi thả xuống thật nhanh hoặc tăng trọng
lượng quả nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.6 Ngăn ngừa sự cố:
Trong quá trình thi công phải ngăn ngừa
hiện tượng có thể gây hư hỏng máy, thiết bị, hoặc các hiện tượng có thể gây ra
những sự cố như: kẹt dây cáp; rơi quả nặng, hoặc máy trong lỗ khoan, khi xảy ra
sự cố, phải lập biên sự cố theo quy định.
- Để tránh sự cố cần phải thực hiện
các biện pháp sau:
- Không được để dây cáp ngâm lâu trong
phần lỗ khoan dễ bị sập lở. Trường hợp phải đo trong thời gian dài thì cần di
chuyển liên tục dây cáp (kéo lên, thả xuống...) và không được thả dây cáp dài
hơn chiều sâu lỗ khoan.
- Trước khi thả cáp cần kiểm tra lại động
cơ kéo cáp để đảm bảo việc kéo cáp lên thuận lợi. Chỗ nối quả nặng hoặc máy đo
cần bố trí lực căng yếu hơn lực căng của dây cáp (bằng 3/4 lực căng của dây
cáp) để khi bị kẹt, dây cáp sẽ đứt ngay tại chỗ nối.
- Để thuận lợi cho việc cứu kẹt thì đầu
nối các máy đo địa vật lý và cáp đều phải có kích thước và hình dạng như nhau.
Các trạm địa vật lý lỗ khoan phải có dụng cụ cứu vớt thích hợp cho từng loại
máy, thiết bị thả trong lỗ khoan.
- Khi máy, thiết bị địa vật lý bị kẹt
trong lỗ khoan, tổ địa vật lý cần phối hợp với tổ khoan xem xét tìm biện pháp
giải quyết. Trước tiên cần tìm cách kéo phần dây cáp lên, sau đó sẽ tìm cách
đưa các thiết bị còn lại lên bằng các dụng cụ chuyên dụng.
4.3 Công tác
văn phòng
4.3.1 Hoàn thiện đường cong đo thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác Văn phòng địa vật lý lỗ khoan
cần hoàn chỉnh các nội dung sau:
4.3.1.2 Hoàn chỉnh chỉ dẫn các đường
cong địa vật lý lỗ khoan theo các nội dung sau:
- Chính xác hoá nhãn đường cong, thước
ghi tỷ lệ đường cong, giá trị chiều sâu theo dấu mét chẵn. Chuẩn mốc “0” của
các đường cong của từng phương pháp đo, đánh dấu các vị trí xê dịch (nếu có);
- Ký hiệu các đường cong và giá trị
các thông số đo ghi ngay trên băng đo;
- Đồng bộ lại dấu mét cho từng đường
cong địa vật lý và cột địa tàng lỗ khoan;
- Sắp xếp các files đo địa vật lý theo
trình tự, quy luật thống nhất trên mỗi vùng đo. Tiến hành các biện pháp sao
lưu, quản lý, lưu trữ lâu dài các files đo địa vật lý lỗ khoan;
4.3.1.3 Kiểm tra chất lượng tài liệu
đo, gồm:
- Kiểm tra giá trị dấu mét ban đầu và
chiều sâu đánh dấu mét trên biểu đồ, so sánh chiều sâu ống chống và đáy lỗ
khoan theo biểu đồ địa vật lý và tài liệu khoan;
- Kiểm tra những số liệu đo cụ thể của
từng phương pháp đã thực hiện trên mỗi biểu đồ và khẳng định tính đúng đắn của
chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra chế độ làm việc của máy, tốc
độ ghi, giới hạn đo, cách chọn hằng số thời gian;
- So sánh kết quả giữa lần đo và đo kiểm
tra hoặc số liệu của những lần đo khác nhau;
- So sánh giá trị điện trở biểu kiến
đo được bằng các hệ cực khác nhau qua các lớp đất đá. Đối với đường cong phóng
xạ cần so sánh chỉ số trung bình qua các lớp dày trên các đường cong đo trong
thời gian khác nhau hoặc với giá trị chỉ số trung bình qua các lớp chuẩn đã biết
được tính chất của chúng.
4.3.2. Đánh giá sai số phương pháp
Sai số được đánh giá riêng cho mỗi
phương pháp (mỗi đường cong địa vật lý). Độ chính xác ở từng vị trí riêng biệt
được xác định bằng sai số tương đối giữa giá trị đo và giá trị kiểm tra theo
công thức sau:

(1)
Trong đó:
σi - Sai số
tương đối của phương pháp đo (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai số trung bình tương đối σtb của toàn lát
cắt lỗ khoan là giá trị trung bình số học của sai số n lần quan trắc trên từng
vị trí, được tính theo biểu thức sau:

(2)
4.3.3 Xử lý, phân tích địa chất tài
liệu địa vật lý lỗ khoan
4.3.3.1 Nội dung công tác xử lý tài
liệu địa vật lý lỗ khoan gồm: xác định ranh giới các lớp đất đá và quặng có
trong lát cắt lỗ khoan; tính toán tham số vật lý cho từng lớp đất đá, vỉa, thân
quặng;
4.3.2.2 Phương pháp xác định: mỗi
phương pháp địa vật lý lỗ khoan có cách thức xác định tham số vật lý và ranh giới
các lớp khác nhau, đòi hỏi người phân tích phải am hiểu kiến thức chuyên môn của
mỗi phương pháp, đối tượng địa chất, quan hệ giữa các đối tượng trong mỗi khu vực
đo địa vật lý lỗ khoan.
4.3.4 Xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ
khoan
4.3.4.1 Tất cả các lỗ khoan đo địa vật
lý, đều phải xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ khoan. Thiết đồ phải thể hiện đầy
đủ các đường cong đo của mỗi phương pháp, cột địa tầng địa chất, cột địa tầng địa
vật lý theo quy định.
4.3.4.2 Xây dựng thiết đồ địa vật lý
lỗ khoan: trên các phần mềm chuyên dụng, theo mẫu thống nhất trong toàn dự án. Cấu
trúc khung của thiết đồ theo phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.4 Thứ tự phân tầng lỗ khoan:
theo các đường cong của những phương pháp chù đạo, sau đó đến các phương pháp hỗ
trợ. Các tầng có độ phân dị rõ ràng trên đường cong được xác định trước, sau đó
là toàn bộ lỗ khoan;
4.3.4.5 Khi phân tầng cần dựa vào các
kết quả của các đường cong đo ở lỗ khoan chuẩn của vùng, các đặc trưng tham số,
đặc trưng thạch học của các lớp đất đá và quặng;
4.3.5 Thành lập lát cắt địa chất - địa
vật lý lỗ khoan
4.3.5.1 Lát cắt địa chất - địa vật lý
lỗ khoan chuẩn là lát cắt được thành lập theo tài liệu địa vật lý lỗ khoan của
tổ hợp hợp lý các phương pháp địa vật lý trong lỗ khoan chuẩn của khu vực công
tác;
4.3.5.2 Lát cắt địa chất - địa vật lý
lỗ khoan chuẩn được thành lập theo các tài liệu sau: cột địa tầng theo mẫu
khoan, mô tả thành phần đất đá, các đường cong địa vật lý điện chuẩn (đường
cong điện trở đo bằng hệ cực chuẩn và đường cong thế tự nhiên), các đường cong
phóng xạ phù hợp cho từng đối tượng nghiên cứu, các đường cong đo đường kính lỗ
khoan, điều kiện đo địa vật lý lỗ khoan là điều kiện chuẩn cho khu vực công
tác.
4.3.5.3 Các đường cong địa vật lý lỗ
khoan trong lát cắt địa chất - địa vật lý lỗ khoan chuẩn: phải bao gồm đầy đủ
những thông tin chủ yếu, tiêu biểu cho máy đo và điều kiện đo của khu vực công
tác;
4.3.5.4 Trên các đường cong của lát cắt
địa chất - địa vật lý lỗ khoan chuẩn: phải phân chia được các tầng chuẩn, dùng
để liên kết các lỗ khoan và đặt tên các tầng chuẩn đó.
4.3.6 Liên kết tài liệu giữa các lỗ
khoan
4.3.6.1 Việc liên kết lỗ khoan được
tiến hành theo ba nhóm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Liên kết lỗ khoan trong một vùng hoặc
một khối địa chất, một khu mỏ;
- Liên kết lỗ khoan chi tiết trong phạm
vi hẹp nhằm khống chế thân quặng, lớp xen kẹp mỏng, hoặc cấu trúc móng địa chất
công trình...
4.3.6.2 Nội dung liên kết giữa các
vùng là theo dõi trong một miền nhất định xem sự thay đổi thành phần thạch học,
chiều dày các địa tầng lớn và phức hệ địa tầng như thế nào. Muốn vậy phải sử dụng
tổ hợp tối ưu các phương pháp địa vật lý lỗ khoan được ghi theo tỷ lệ chiều sâu
1:200 hoặc 1:500:
a) Nội dung liên kết nội bộ của một
vùng bao gồm:
- Sử dụng tổ hợp các phương pháp địa vật
lý lỗ khoan được ghi theo tỷ lệ 1:200;
- Theo dõi sự thay đổi thành phần thạch
học và chiều dày từng địa tầng;
- Phát hiện các loại đứt gãy;
- Phát hiện các vỉa trong đó có các vỉa
sản phẩm;
- Xác định ranh giới và chiều dày các
vỉa để lập lát cắt địa chất-địa vật lý lỗ khoan tổng quát cho khu mỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nội dung liên kết chi tiết bao gồm:
- Sử dụng tổ hợp các phương pháp địa vật
lý lỗ khoan được ghi theo tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20;
- Theo dõi các vỉa, các lớp kẹp, các
thân quặng.
- Phát hiện sự thay đổi chiều dày,
thành phần thạch học của các đối tượng địa chất trong phạm vi diện tích đang
nghiên cứu;
- Xác định cấu tạo các vỉa sản phẩm,
các thân quặng.
4.4 Công tác
báo cáo
4.4.1 Yêu cầu
Công tác địa vật lý lỗ khoan trong từng
dự án, nhiệm vụ sau khi kết thúc nhiệm vụ phải được lập báo cáo tổng kết dưới dạng
báo cáo độc lập hoặc là phụ lục công tác địa vật lý lỗ khoan. Báo cáo kết quả địa
vật lý lỗ khoan phải được số hóa toàn bộ và lưu giữ theo quy định lưu giữ tài
liệu báo cáo địa chất hiện hành.
4.4.2 Sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tài liệu nguyên thủy bao gồm: nhật
ký, các băng ghi đường cong địa vật lý, đĩa ghi số, số liệu đo, hoặc một trong
các dạng tài liệu đó; số liệu kiểm tra, chuẩn máy, kiểm tra định kỳ. Tài liệu
nguyên thủy là các băng đo gốc, chưa được chỉnh sửa.
- Thiết đồ địa vật lý lỗ khoan: là bản
vẽ tổng hợp gồm toàn bộ các đường cong đo địa vật lý lỗ khoan, cột địa tầng lỗ
khoan được phân chia theo kết quả đo địa vật lý và cột địa tầng địa chất.
- Tài liệu trung gian bao gồm: số hoặc
bảng kết quả tính toán các tham số vật lý đối với các lớp quặng và đá vây
quanh; các kết quả xử lý phân tích tài liệu địa vật lý lỗ khoan theo công nghệ
xử lý phân tích tự động trên máy tính: nhận dạng, phân lớp, liên kết vỉa.
Ngoài các dạng sản phẩm bắt buộc nêu
trên, có thể trình bày thiết đồ đo địa vật lý lỗ khoan theo các hình thức và
các tỷ lệ khác nhau để làm rõ nhất kết quả nghiên cứu.
4.4.3 Thuyết minh báo cáo
4.4.3.1 Cấu trúc báo cáo: phải tuân
thủ và phù hợp với quy định về lập đề án, báo cáo trong điều tra cơ bản địa chất
về tài nguyên khoáng sản.
4.4.3.2 Nội dung báo cáo: phải thể hiện
được các nội dung chính sau: mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng; tổ hợp phương pháp
và thiết bị đã áp dụng; chất lượng, kỹ thuật thi công; phương pháp phân tích,
luận giải số liệu; những thay đổi so với thiết kế, hiệu quả từng phương pháp
trong tổ hợp; kết quả địa vật lý địa chất đã giải quyết; các phụ lục, bản đồ,
thiết đồ lỗ khoan, các mặt cắt liên kết địa tầng lỗ khoan, bản vẽ kèm theo; kết
luận và kiến nghị và tài liệu tham khảo.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc thiết đồ địa vật lý lỗ khoan
Số hiệu lỗ khoan:
Đề án (nhiệm vụ):
Tọa độ:
X:
, Y:
, Z:
Xã:
, Huyện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm carota:
Ký hiệu, số hiệu các đầu đo:
Chiều sâu lỗ khoan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại, chiều sâu ống chống:
Chiều sâu đo ĐVL:
Đường kính lỗ khoan:
Dung dịch:
Ngày đo:
Ký hiệu các phương
pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp trạng thái lỗ khoan:
Phương pháp phóng xạ:
...............................

Người thành
lập:
Bản vẽ số:
Người kiểm
tra:
Chủ nhiệm đề
án
(Ký tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Sơ đồ khối của trạm đo địa vật lý lỗ khoan
Minh họa Sơ đồ khối của trạm đo địa vật
lý lỗ khoan, xem Hình B.1

CHÚ DẪN
1
Bộ phận cảm biến (Sensor)
9
Bộ phận ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn 1 chiều
2
Bộ phận điện tử
10
Tời quấn cáp
18
Máy ghi
3
Đầu nối với cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục tời
19
Bộ chỉ thị chiều sâu
4
Đầu đo hay máy giếng (Sond)
12
Đường tiếp địa
20
Bộ điều khiển ghi số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp điện
13
Motơ
21
Điều khiển tốc độ và hướng
6
Tín hiệu lên
14
Đường tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp điện xuống lỗ khoan
7
Cáp đo
15
Đường cáp điện
23
Điều hòa tín hiệu, vị trí điểm “0”
8
Ròng dọc định hướng cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển tỷ lệ đứng
24
Kiểm soát hệ thống
Hình B.1 -
Minh họa sơ đồ khối của trạm đo địa vật lý lỗ khoan
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường
(2011), Thông tư Quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan.
[2]. Lê Hải An (2005), Địa vật lý giếng
khoan (giáo trình điện tử), Hà Nội
[3]. Nguyễn Văn Phơn (1997), “Địa vật
lý giếng khoan - Một số vấn đề lý thuyết và phạm vi ứng dụng”- Tài liệu bồi dưỡng
nghiên cứu sinh và giảng dạy cho các lớp cao học chuyên ngành địa vật lý, Hà Nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]. A.G. Kalinin, R.A. Gandzumian
(2006) Cẩm nang kỹ sư công nghệ khoan giếng sâu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật.
[6]. International Atomic Energy Agency (IAEA)
(1982), Borehole logging for uraniun exploration, Vienna.
[7]. Philip Kearey and Michael Brooks
(1991), An introduction to Geophysical exploration, Blackwell Scientic
Publications.
[8]. Philippop (1973), Địa vật lý hạt
nhân (bản tiếng Nga), Nhà xuất bản Nauka, Novosibirsk.
[9]. Robertson geollogging, Borehole logging
systems and services.