TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13589-4:2022
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN -
PHÀN 4: PHƯƠNG PHÁP PHỔ GAMMA
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Borehole geophygical survey -
Part
4: Gamma ray spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 13589-4:2022 do Tổng cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13589 Điều tra, đánh giá và
thăm dò khoáng sản - địa vật lý lỗ khoan gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13589 -1:2022, Phần
1: Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13589 -3:2022, Phần 3: Phương
pháp gamma nhân tạo
TCVN 13589 -4:2022, Phần 4: Phương
pháp phổ gamma
TCVN 13589 -5:2022, Phần 5: Phương
pháp nơtron
TCVN 13589 -6:2022, Phần 6: Phương
pháp đo nhiệt độ
ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN -
PHẦN 4: PHƯƠNG
PHÁP PHỔ GAMMA
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Borehole geophygical survey -
Part
4: Gamma ray spectrometry method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ
thuật đo phổ gamma trong lỗ khoan, phục vụ điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng
sản; khảo sát địa chất thủy văn, địa chất công trình; điều tra tai biến địa chất
và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất
bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13589-1: 2022 - Điều tra, đánh
giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13589-1: 2022 và thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Phương pháp phổ gamma (Gamma ray
spectrometry method)
Phương pháp đo phổ tia gamma dọc thành
lỗ khoan để xác định hàm lượng riêng biệt của urani, thori, kali có trong đất
đá.
4 Nguyên lý phương
pháp phổ gamma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy 40K có duy nhất một phổ
đơn năng Eγ = 1,46 MeV khi phát tia gamma để trở thành đồng vị 40Ar
bền vững.
Dãy 232Thori có nhiều đồng vị
phát xạ gamma có năng lượng khác nhau, trong đó có đồng vị Thalium 208TI
phát xạ gamma có phổ năng lượng đặc
trưng Eγ = 2,62 MeV cao nhất trong dãy.
Dãy 238U có nhiều đồng vị
phát gamma có năng lượng khác nhau, trong đó có đồng vị Bismuth 214Bi
phát xạ gamma với phổ năng lượng đặc trưng là Eγ = 1,76 MeV.
Người ta chế tạo Zond đo có nhiều cửa sổ, mỗi cửa sổ
đo các tia gamma trong
vùng năng lượng nhất định, tương đương với phổ năng lượng đặc trưng
của từng nhóm nguyên tố K, U và Th nêu trên sẽ xác định hàm lượng tương đương của
chúng dọc thành lỗ khoan.
5 Máy móc, thiết bị,
công tác kiểm tra, hiệu chuẩn máy đo
5.1 Máy móc, thiết
bị đo
Đầu đo phổ gamma trong lỗ khoan được
chế tạo để đo - ghi tín hiệu trên 4 kênh riêng biệt, gồm: kênh tổng, kênh
urani, kênh thori, kênh kali; đầu đo được kết nối với bộ phận tời cáp và trạm
đo dùng chung cho nhiều phương pháp địa vật lý lỗ khoan; số liệu đo ghi dưới dạng
số; phai số liệu có thể chuyển đổi sang các phần mềm xử lý chuyên dụng để xử
lý. Đầu đo phổ gamma thường được tích hợp với phương pháp gamma tự nhiên, điện
trở suất, đường kính...
5.2 Công tác kiểm
tra, đảm bảo chất lượng đo đạc
5.2.1 Trong quá
trình thi công, hàng ngày phải kiểm tra đầu đo phổ gamma ở chế độ “tĩnh” để xác
định độ nhạy, độ ổn định của
thiết bị đo (thường dùng nguồn thử kèm theo máy để kiểm tra các kênh đo). Chỉ
các thiết bị đo đáp ứng yêu cầu kiểm định và kiểm tra chất lượng hàng
ngày theo quy định mới được phép sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Kết thúc đo
phổ gamma trong lỗ khoan, phải tháo rời các khối ráp nối trạm đo và đưa vào hộp
bảo quản riêng đã được Nhà sản xuất chế tạo.
5.2.4 Toàn bộ trạm
đo luôn phải được bảo quản ở nơi
khô ráo, thoáng mát, đúng theo hướng dẫn bảo quản và an toàn thiết bị của nhà sản
xuất.
5.3 Công tác hiệu
chuẩn máy đo
5.3.1 Máy đo phổ
gamma trong lỗ khoan phải được hiệu chuẩn định kỳ một năm một lần và sau mỗi lần
sửa chữa, thay thế linh kiện trong máy giếng. Việc hiệu chuẩn được tiến hành
theo đúng quy định của đơn vị chức năng.
5.3.2 Tất cả các
thiết bị đo phổ gamma trong
lỗ khoan, trước khi hiệu chuẩn phải được kiểm tra, xác định độ nhạy, độ ổn định,
độ tuyến tính đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
5.3.3 Nội dung và
trình tự hiệu chuẩn máy đo phổ
gamma được tiến hành theo quy trình thống nhất và đúng theo hướng dẫn trong lý
lịch từng loại máy.
5.3.4 Kết quả hiệu
chuẩn phải đưa ra
được các tham số thành phần của ma trận đo (phần góp của bức xạ gamma của mỗi
nguyên tố U, Th, K vào cửa sổ năng lượng của mỗi kênh đo) và các hệ số tính hàm
lượng cho từng nguyên tố phóng xạ U, Th, K.
6 Công tác thi công
thực địa
Trong quá trình thi công thực địa phải
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu chung, yêu cầu kỹ thuật thi công thực địa nêu tại
TCVN 13589-1: 2022 và các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Cán bộ kỹ thuật
địa chất theo dõi khoan hoặc tổ trưởng tổ khoan có trách nhiệm cung cấp cho Trạm
trưởng trạm địa vật lý cột địa tầng lỗ khoan tỷ lệ 1:200 có ghi tỷ lệ lấy mẫu
hoặc cột địa tầng tỷ lệ 1:50 và trạng thái thực tế của lỗ khoan trước khi tiến
hành đo phổ gamma trong lỗ khoan.
6.1.2 Trước khi đo
phổ gamma phải
tiến hành bơm rửa dung dịch khoan đảm bảo đồng nhất từ đáy lên miệng lỗ khoan.
Trường hợp đo phổ gamma trong vùng có thân quặng phóng xạ, phải tiến hành bơm rửa
dung dịch khoan bằng nước lã trong thời gian tối thiểu 2 giờ.
6.1.3 Việc chuẩn bị
lỗ khoan theo yêu cầu kỹ thuật nêu trên phải được tổ trưởng khoan và
cán bộ địa chất theo dõi khoan đảm bảo và xác nhận bằng văn bản cho trạm trường
địa vật lý lỗ khoan trước khi đo địa vật lý.
6.1.4 Khi đo địa vật
lý lỗ khoan phải có cán bộ địa chất theo dõi lỗ khoan và tổ trưởng (kíp trưởng)
khoan. Khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan, những người trên cùng ký tên vào
Biên bản thi công địa vật lý lỗ khoan.
6.2 Yêu cầu kỹ
thuật đo phổ gamma
Đo phổ gamma được thực hiện liên tục
trong quá trình kéo thiết bị đo từ đáy lên miệng lỗ khoan. Trong quá trình đo
ghi phải luôn giữ cho tốc độ kéo cáp không đổi từ đáy lên miệng lỗ khoan. Quan
sát đồ thị các đường cong đo trên phần mềm đo - ghi số liệu trong khi thả đầu
đo xuống đáy lỗ khoan, xác định các vị trí có ống chống, vị trí có các dị thường
phóng xạ để định hướng cho công tác đo, chọn lựa các vị trí đo kiểm tra và
đo chi tiết dị thường ở tỷ lệ lớn
hơn. Ghi kết quả đo khi bắt đầu kéo cáp từ đáy lên miệng lỗ khoan.
6.3 Tỷ lệ ghi
Tỷ lệ ghi của phương pháp đo phổ gamma
trong lỗ khoan được quy định bằng số điểm ghi số liệu trên một mét chiều sâu dọc
thành lỗ khoan. Thông thường tỷ lệ ghi là 0,1m/điểm ghi số liệu. Đo chi tiết
khu vực dị thường, tỷ lệ ghi 0,05m/điểm ghi số liệu.
6.4 Tốc độ kéo
cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ghép nối với phương pháp khác phải
đảm bảo nguyên tắc tốc độ kéo cáp không được lớn hơn tốc độ kéo cáp tối đa của
phương pháp phổ gamma.
6.5 Kiểm tra thực
địa
6.5.1 Công tác đo kiểm
tra được thực hiện trong cùng thời gian đo lỗ khoan (nhưng ở lần kéo thả khác với
lần đo lấy số liệu).
6.5.2 Khối lượng đo
kiểm tra được thực hiện bằng cách đo lặp lại tối thiểu 10% chiều sâu đo địa vật
lý lỗ khoan, nhưng không ít hơn 10m trong mỗi lỗ khoan. Việc đo kiểm tra phải
thực hiện trên đoạn lỗ khoan có số đọc thay đổi lớn nhất (hay trong vùng dị thường)
với cùng tốc độ kéo cáp và bước ghi số liệu.
6.5.3 Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng tài liệu đo phổ gamma trong lỗ khoan:
- Sự lặp lại của đường cong đo và đường
cong đo kiểm tra trên các kênh đo tương ứng phải đồng dạng;
- Sai số tương đối giữa số đo và số đo
kiểm tra của từng kênh trên cùng chỉ số chiều sâu lỗ khoan ≤ 10%.
6.6 Yêu cầu tài
liệu thực địa
Tài liệu thực địa (tài liệu nguyên thủy)
gồm: các file ghi số liệu đo, file đo kiểm tra, nhật ký ghi chép tại lỗ khoan,
biên bản thi công địa vật lý lỗ khoan. Toàn bộ tài liệu thực địa phải được lưu
giữ một cách hệ thống theo từng vùng đo, tuyến đo trong máy tính điện tử.
Nghiêm cấm can thiệp vào các files số liệu nguyên thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Công tác văn
phòng
Thực hiện theo các nội dung được nêu tại
4.3 của TCVN 13589-1:2022, chú ý các nội dung sau:
7.1.1 Kiểm tra, chỉnh
lý tài liệu đo thực địa
- Kiểm tra giá trị dấu mét ban đầu và
chiều sâu đánh dấu mét trên biểu đồ phổ gamma, so sánh chiều sâu ống chống và
đáy lỗ khoan trên biểu đồ phổ gamma và tài liệu khoan;
- Kiểm tra những số liệu đo cụ thể của
phương pháp phổ gamma đã thực hiện trên mỗi biểu đồ và khẳng định tính đúng đắn
của chúng;
- Kiểm tra chế độ làm việc của máy, tốc
độ ghi, giới hạn đo, cách chọn hằng số thời gian;
- So sánh kết quả giữa lần đo và đo kiểm
tra hoặc số liệu của những lần đo khác nhau;
- So sánh chỉ số trung bình qua các lớp
dày trên các đường cong đo trong thời gian khác nhau hoặc với giá trị chỉ số trung
bình qua các lớp chuẩn đã biết được tính chất của chúng.
7.1.2 Hoàn thiện đường
cong đo phổ gamma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện các biện pháp sao lưu, bảo
quản, in ấn các đường cong đo ghi số liệu trước khi tiến hành xử lý chuyên môn.
7.1.3 Đánh giá sai
số của phương pháp
- Đánh giá sai số của phép đo từ kết
quả đo lặp trên cùng đoạn chiều sâu lỗ khoan.
- Tính sai số của phương pháp phổ gamma trên từng
kênh đo, thực hiện theo công thức (1) và (2) của TCVN 13589-1:2022.
- Sai số trung bình tương đối cho phép
trên từng kênh hàm lượng của toàn lát cắt: σtb ≤ 10 %;
- Sai số đo độ sâu lỗ khoan được quy định
như sau:
+ Từ 0 đến 100m, sai số cho phép là ±
0,5m;
+ Từ 0 đến 200m, sai số cho phép là ±
0,7m;
+ Từ 0 đến 300m, sai số cho phép là ±
1 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Từ 0 đến 1000m, sai số cho phép là ±
1,5m;
+ 1000m, sai số cho phép là + 2,5m.
7.2 Công tác xử
lý, phân tích, giải đoán kết quả
Thực hiện các nội dung từ 4.3.3 ÷ 4.3.6 của
TCVN 13589-1: 2022 và các nội dung sau:
7.2.1 Xây dựng đường
cong phổ gamma trung bình:
Căn cứ vào đồ thị cường độ gamma (ly)
trên kênh tổng và cột địa tầng địa chất, xác định các ranh giới lớp địa chất rõ
ràng theo thành phần thạch học trên cột địa tầng, thành lập đường cong ly trung
bình cho từng lớp thạch học dọc trục lỗ khoan (khi xây dựng giá trị đặc trưng
cho từng lớp thạch học cần loại bỏ các dị thường nếu có). Giá trị đặc trưng
trung bình trong từ lớp thạch học chính là cường độ gamma trung
bình của mỗi lớp thạch học trong lỗ khoan, làm cơ sở để phân chia ranh giới các
lớp thạch học theo đặc trưng cường độ gamma trung bình.
7.2.2 Xác định ranh giới
lớp:
Căn cứ vào hình dạng dị thường đường
cong gamma kênh tổng, kết hợp các kênh hàm lượng để xác định các đối tượng địa
chất, ranh giới các lớp, bản chất dị thường phổ gamma dọc trục lỗ khoan.
Khi thăm dò các khoáng sản liên quan
hoặc đi kèm với phóng xạ: xác định rõ các đối tượng khoáng sản, chiều dày lớp
khoáng sản, hàm lượng theo kết quả đo phổ gamma.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo phương pháp 1/2 biên độ đối
với các dị thường có chiều dày > 40 mm, dạng hình chương.
- Theo phương pháp 3/4 biên độ đối
với các dị thường có chiều dày nhỏ hơn 40mm, dạng hình chương,
- Với các dị thường hình dáng bất kỳ,
dựa vào phương pháp cường độ cho trước hoặc kinh nghiệm để xác định ranh giới lớp
phóng xạ.
Kết hợp giữa các đường cong đo phổ
gamma, đường cong đặc trưng trung bình cùng các phương pháp địa vật lý khác để
xây dựng cột địa tầng địa vật lý lỗ khoan.
7.3 Xây dựng thiết
đồ địa vật lý lỗ khoan
- Các đường cong đo và đo kiểm tra
trên các kênh đo đã được chuyển đổi về đơn vị chính tắc;
- Kết quả phân chia lớp và xây dựng cột
địa tầng địa chất dọc thành lỗ khoan dựa trên đường cong đo phổ gamma trên tất
cả các kênh và kết hợp các đường cong khác trong tổ hợp phương pháp địa vật lý.
- Thiết đồ phổ gamma được xây dựng
chung trong tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan (mỗi lỗ khoan thành lập
01 thiết đồ địa vật lý chung), gồm: đủ các đường cong địa vật lý lỗ khoan, cột
địa tầng địa vật lý, cột địa tầng địa chất, các giá trị dị thường địa vật lý. Cấu trúc của
thiết đồ địa vật lý lỗ khoan phải thống nhất trong toàn vùng đo.
8 Báo cáo kết quả đo
phổ gamma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các file đo và đo kiểm tra được quản
lý và lưu trữ hệ thống trên máy tính.
+ Các thiết đồ địa vật lý lỗ khoan
hoàn chỉnh, bao gồm phương pháp phổ gamma.
+ Các mặt cắt liên kết địa tầng lỗ
khoan trong vùng theo các phương khác nhau.
+ Các mặt cắt địa chất - địa vật lý luận
giải từ kết quả đo địa vật lý lỗ khoan.
+ Nhật ký đo, biên bản và các tài liệu
liên quan khác.
- Báo cáo thuyết minh kết quả đo phổ
gamma được lập chung cùng với tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan khác, gồm các nội
dung chính như sau:
+ Máy móc, thiết bị đã sử dụng.
+ Phương pháp và kỹ thuật đã sử dụng.
+ Chất lượng tài liệu, khối lượng công
việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các phương pháp xử lý, giải đoán tài
liệu đo phổ gamma.
+ Giải thích địa chất kết quả phổ gamma.
+ Đánh giá mức độ giải quyết nhiệm vụ./.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Sơ đồ cấu tạo đầu đo phổ gamma
Sơ đồ cấu tạo đầu đo phổ gamma, xem Hình A.1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Máy giếng;
2 - Giải mã tín hiệu;
3 - Ghi tín hiệu
trên các cửa sổ phổ gamma
4 - Bộ điều chế tín hiệu;
5 - Nguồn nuôi;
D - Detector;
Hình A.1 - Sơ
đồ cấu tạo đầu đo
phổ gamma
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Lê Hải An (2005), Địa vật lý giếng
khoan (giáo trình điện tử), Hà Nội.
[3] Nguyễn Văn Phơn (1997), “Địa vật
lý giếng khoan - Một số vấn đề lý thuyết và phạm vi ứng dụng”-Tài liệu bồi dưỡng
nghiên cứu sinh và giảng dạy cho các lớp cao học chuyên ngành địa vật lý, Hà Nội.
[4] Nguyễn Văn Phơn, Hoàng Văn Quý
(2004), Địa vật lý giếng khoan, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội.
[5] A.G. Kalinin, R.A. Gandzumian
(2006) Cẩm nang kỹ sư
công nghệ khoan giếng sâu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
[6] International Atomic Energy Agency
(IAEA) (1982), Borehole logging for uraniun exploration, Vienna.
[7] Philip Kearey and Michael Brooks
(1991), An introduction to Geophysical exploration, Blackwell Scientic
Publications.
[8] Philippop (1973), Địa vật lý hạt
nhân (bản tiếng Nga), Nhà xuất bản Nauka, Novosibirsk.
[9] Robertson geollogging, Borehole
logging systems and services.