TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9435:2012
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - LIÊN KẾT,
HIỆU CHỈNH TÀI LIỆU TỪ
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Correction, connection of magnetic
prospecting data
Lời nói đầu
TCVN 9435:2012 - Liên kết, hiệu
chỉnh tài liệu từ-do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên
và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - LIÊN KẾT, HIỆU CHỈNH TÀI LIỆU TỪ
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Correction, connection of magnetic
prospecting data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp hiệu chỉnh và liên kết
tài liệu từ là thực hiện các phép hiệu chỉnh nào đó để loại các yếu tố không
liên quan đến đối tượng nghiên cứu lên kết quả đo, đồng thời giảm thiểu và loại
bỏ các sai số hệ thống tích lũy trong quá trình đo đạc dựa vào việc liên kết số
liệu đo ghi với mạng lưới các điểm chuẩn, đánh giá độ chính xác đo ghi tài liệu
từ.
2. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn phương pháp hiệu chỉnh
và liên kết tài liệu từ quy định các bước, phương pháp tính toán, hiệu chỉnh và
liên kết tài liệu từ trong phương pháp khảo sát trường từ bằng các từ kế proton
hay lượng tử đang được sử dụng ở Việt Nam phục vụ cho công tác điều tra địa
chất và tìm kiếm khoáng sản.
3. Định nghĩa
và các thuật ngữ
3.1. Trường từ toàn phần (Total
Magnetic Field -TMF) của Trái đất là đại lượng vectơ, ký hiệu T hay F.

Hình
1: Các thành phần trường điện từ
3.2. Thành phần nằm ngang H
(Horizontal Component) là hình chiếu của T lên mặt phẳng nằm ngang.
3.3. Thành phần thẳng đứng Z
(Vertical component) là hình chiếu của T trên trục z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Độ từ khuynh I (inclination):
là góc nghiêng giữa T với mặt phẳng nằm ngang, I dương khi vectơ T ở dưới mặt
phẳng nằm ngang.
3.6. Các đại lượng trên không cố
định theo thời gian mà thay đổi từ ngày này sang ngày khác, từ năm này sang năm
khác. Người ta thấy các biến đổi này có tính chất tuần hoàn nhưng chu kỳ, pha,
biên độ thay đổi rất khác nhau.
3.7. Đo biến thiên từ là phương
pháp đo liên tục giá trị trường từ tại một địa điểm cố định đã được lựa chọn
thỏa mãn các điều kiện về kỹ thuật. Các giá trị trường từ đo được tại điểm đo
biến thiên được sử dụng để hiệu chỉnh biến thiên từ trong công tác khảo sát từ
trường hoặc sử dụng để nghiên cứu các đặc điểm trường địa từ phục vụ công tác
điều tra địa chất.
3.8. Tuyến kiểm tra, điểm kiểm tra:
Là đoạn tuyến hay điểm có đặc điểm trường từ bình ổn, nằm trong hoặc gần khu
vực khảo sát dùng để đo kiểm tra các máy trước và sau mỗi ca đo khảo sát trường
từ.
3.9. Mạng lưới tuyến chuẩn (tuyến
tựa): Là mạng lưới tuyến song song vuông góc với mạng lưới tuyến khảo sát hay
mạng lưới tuyến đa giác được đo để tiến hành liên kết tài liệu từ, giảm thiểu
các sai số tích lũy hệ thống trong quá trình đo đạc.
3.10. Niên đại bản đồ từ: Năm lấy
làm chuẩn để thành lập bản đồ từ.
3.11. Trường từ bình thường là một
khái niệm quy ước. Giá trị đo ghi trường từ tại bất kỳ một điểm nào đó là giá
trị tổng gộp, trong đó bao gồm trường địa từ chính hay còn gọi là trường bình
thường, phần trường từ biến thiên nhanh chu kỳ ngắn và các dị thường liên quan
đến các cấu tạo địa chất khu vực và địa phương. Để nghiên cứu và giải quyết các
nhiệm vụ địa chất, trong phương pháp từ, trường bình thường là trường để so với
nó ta có thể xác định dị thường từ các cấu tạo địa chất, thành tạo địa chất gây
nên.
3.12. Dị thường từ: Là giá trị
trường từ sau khi đã hiệu chỉnh trường bình thường.
3.13. Nano Tesla: Đơn vị đo cường
độ từ trường trong hệ đơn vị quốc tế SI. 1nT = 1.10-9T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Gama: Đơn vị đo cường độ từ
trường trong hệ đơn vị quốc tế CGSM
1gama
= 10-5 estet = 10-9 tesla
Vậy
1gama = 1 nanotesla (nT)
3.15. Ca đo khảo sát trường từ:
Khoảng thời gian thực hiện lộ trình khảo sát trường từ, tính từ lúc đo điểm
kiểm tra lượt đi đến khi kết thúc đo điểm kiểm tra lượt về.
3.16. Thời gian thực GPS: Thời gian
chuẩn quốc tế từ hệ thống định vị GPS.
4. Phương pháp
hiệu chỉnh và liên kết tài liệu từ
4.1. Trình tự
hiệu chỉnh và liên kết tài liệu từ
4.1.1. Khi đo khảo sát trường từ
theo diện, thành lập bản đồ trường các loại quy định xử lý tài liệu từ gồm các
bước sau đây:
4.1.1.1. Kiểm tra sơ bộ tài liệu
từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.3. Hiệu chỉnh biến thiên từ
4.1.1.4. Liên kết mạng lưới điểm
chuẩn, tuyến chuẩn
4.1.1.5. Liên kết các giá trị điểm
thường với các giá trị điểm chuẩn.
4.1.1.6. Hiệu chỉnh trường bình
thường (tính dị thường từ)
4.1.1.7. Tính toán sai số đo đạc.
4.1.1.8. Thành lập các bản đồ
trường từ theo yêu cầu của đề án.
4.1.2. Khi đo khảo sát trường từ
theo tuyến, quy định xử lý tài liệu từ gồm các bước sau đây:
4.1.2.1. Kiểm tra sơ bộ tài liệu
từ.
4.1.2.2. Gắn tọa độ cho tài liệu từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.4. Hiệu chỉnh ảnh hưởng
trường từ cảm ứng từ các phương tiện (nếu có) thực hiện công tác đo từ lên kết
quả.
4.1.2.5. Hiệu chỉnh trường bình
thường (tính dị thường từ)
4.1.2.6. Tính toán sai số đo đạc
4.1.2.7. Thành lập các bản đồ tuyển
khảo sát trường từ theo yêu cầu của đề án
4.2. Kiểm tra sơ
bộ tài liệu từ, gắn tọa độ
4.2.1. Đối với số liệu ghi chép
bằng sổ sách: Hoàn chỉnh các ghi chép ở sổ ghi (hoàn chỉnh các vấn đề chi chép
còn thiếu) nhưng không được sửa chữa số liệu đo đạc thực địa.
4.2.2. Đối với số liệu ghi tự động
bằng máy ghi, tiến hành trút số liệu vào máy tính, kiểm tra sơ bộ hình dạng
đường cong trường từ nhằm phát hiện nhiễu, ghi chú để lưu ý trong quá trình xử
lý sau này.
4.2.3. Gắn tọa độ địa lý hay số thứ
tự các điểm đo cho tài liệu từ, để sử dụng sau cho việc vẽ bản đồ trường từ hay
đồ thị tuyến đo từ.
4.3. Hiệu chỉnh
biến thiên từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh biến thiên từ tại thời
điểm đo nào đó tính theo công thức:
T =
Tđo - dTbt - dTbttk (4.1)
Trong đó:
+ T: Giá trị trường từ toàn phần
được hiệu chỉnh biến thiên quy về năm thành lập bản đồ.
+ Tđo: Giá trị trường
từ toàn phần đo được tức thời tại điểm đo trong vùng khảo sát.
+ dTbt:
Giá trị biến thiên của trường từ tại điểm đo trong vùng ở thời điểm khảo sát.
+ dTbttk:
Đại lượng biến thiên thế kỷ, trong phạm vi vùng khảo sát không lớn, giá trị này
coi như một hằng số. dTbttk
tính được từ các bản đồ trường bình thường.
4.3.2. Công thức tính giá trị biến
thiên từ dTbt
Giả sử biến thiên từ trong toàn
vùng khảo sát là đồng nhất, bằng giá trị biến thiên tại điểm đặt máy đo biến
thiên từ. Đại lượng biến thiên từ tại dTbt
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tđbt: Giá trị trường
từ đo tại điểm đo biến thiên.
- Ttbn: Giá trị trường
trung bình năm tại điểm đo biến thiên, là giá trị tính trung bình cho cả năm
tại điểm đo biến thiên. Thực tế, không thể đo biến thiên cả năm liên tục suốt
ngày đêm tại điểm đo biến thiên.
4.3.3. Cách tính gần đúng giá trị
trung bình năm Ttbn:
4.3.3.1. Nếu khu vực khảo sát trong
phạm vi sử dụng giá trị đo biến thiên của đài địa từ và sử dụng số liệu đo biến
thiên của đài để hiệu chỉnh biến thiên từ thì phải sử dụng giá trị trung bình
năm của đài.
4.3.3.2. Nếu không sử dụng số liệu
biến thiên từ của đài địa từ, phải sử dụng số liệu đo biến thiên từ trong
khoảng thời gian nhiều hơn 4 tháng và kết quả đo ghi biến thiên từ liên tục 3
ngày đêm (72h liên tục) để tính gần đúng giá trị Ttbn của điểm đo
biến thiên.
4.3.3.2.1. Đo biến thiên từ liên
tục 3 ngày 3 đêm (72h liên tục).
4.3.3.2.2. Tính độ chênh lệch trung
bình ngày - đêm (DTng-đ).
DTng-đ = Ttbng - Ttb3ng-đ (4.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ttbng: Giá trị trường
từ trung bình 3 ngày (6h sáng đến 6h tối) tại điểm đo biến thiên.
4.3.3.2.3. Tính gần đúng giá trị
trường trung bình năm tại điểm đo biến thiên như sau Ttbn:
Ttbn = Ttbđ -
DTng-đ (4.4)
- Ttbđ: Trung bình các
giá trị đo tại điểm biến thiên.
Các giá trị đo tại điểm biến thiên
trong khoảng tháng 4,5,6,7,8 sẽ gần với giá trị trung bình năm nhất.
4.3.3.3. Đối với đo từ theo tuyến
lộ trình địa chất, không thành lập bản đồ trường từ lấy giá trị Ttbn
là giá trị trung bình tại điểm đo biến thiên trong suốt thời gian thi công.
4.3.3.4. Đối với đo từ độ chính xác
cao, trên diện tích nhỏ lấy giá trị Ttbn là giá trị trung bình tại
điểm đo biến thiên trong suốt thời gian thi công.
4.3.4. Cách tính đại lượng biến
thiên thế kỷ dTbttk:
4.3.4.1. Trong phạm vi vùng khảo
sát không lớn, giá trị này coi như một hằng số. dTbttk
tính được từ các bản đồ trường bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.3. Cách tính dTbttk: hệ số biến thiên thế kỷ dTbttk được tính trung bình hiệu
các giá trị trường bình thường của các năm tại cùng các nút tọa độ.
4.4. Hiệu chỉnh
ảnh hưởng trường từ cảm ứng từ các phương tiện thực hiện công tác đo từ lên kết
quả.
4.4.1. Khi đo từ trường bằng phương
pháp đo ôtô đường bộ, cần thiết phải hiệu chỉnh giá trị trường cảm ứng của ôtô
lên kết quả đo.
4.4.2. Giá trị hiệu chỉnh ảnh hưởng
trường cảm ứng được tính cho các hướng: 00, 450, 900,
1350, 1800, 2250, 2700, 3150.
4.4.3. Tùy theo hướng của phương
tiện khi di chuyển mà hiệu chỉnh giá trị phù hợp.
4.5. Cân bằng
mạng lưới tuyến chuẩn (tuyến tựa)
4.5.1. Quy định chung
4.5.1.1. Sau khi đo xác định trường
tại các điểm chuẩn thì các giá trị này phải được liên kết với nhau và công việc
này được gọi là cân bằng mạng lưới các điểm chuẩn.
4.5.1.2. Giá trị trường từ sử dụng
khi cân bằng mạng lưới tựa là giá trị đã hiệu chỉnh biến thiên từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều cách cân bằng mạng lưới
các điểm chuẩn. Sau đây là các phương pháp chủ yếu:
4.5.2.1. Cân bằng mạng lưới đa giác
theo phương pháp giải phương trình (cách này ứng dụng cho mạng lưới chuẩn độc
lập).
4.5.2.1.1. Trong một hệ các đa giác
khép kín, mỗi cạnh có trọng số khác nhau phụ thuộc vào độ chính xác của giá trị
gia số trường của cạnh đó. Khi việc đo có độ chính xác như nhau, ảnh hưởng
nhiễu như nhau thì trọng số lúc này phụ thuộc độ dài của cạnh, nó tỷ lệ nghịch
với độ dài cạnh.
4.5.2.1.2. Gia số trường của cạnh
nối hai điểm i và j là Dij
của một đa giác. Quy định theo chiều kim đồng hồ trường từ tăng thì Dij > 0, ngược lại Dij < 0. Về lý thuyết tổng gia
số của đa giác kép kín phải bằng không. Do sai số ngẫu nhiên, tổng này có giá
trị bằng Vi.

Hình
2 Sơ đồ cân bằng theo phương pháp giải phương trình
4.5.2.1.3. Độ dài giữa các điểm của
1 cạnh ký hiệu là ali-j, (a là độ dài cạnh, I là số hiệu của đa giác:
i, j l là tên các điểm chuẩn.
4.5.2.1.4. Gọi kn là hệ
số điều chỉnh cho mỗi đơn vị độ dài các cạnh của mỗi đa giác thứ n. Lúc này ta
có hệ phương trình sau:
(aI1-2
+ aI2-3 + aI3-4 + aI-II4-1)
kI - aI-II1-4 kII + v1 =
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(aII-III8-5
+ aIII5-6 + aIII6-7 + aIII7-8)
kIII - aII-III15-8 kII + vIII
= 0
Số phương trình bằng số đa giác.
Giải hệ phương trình ta sẽ được các
giá trị kn.
4.5.2.1.5. Giá trị hiệu chỉnh cho
các cạnh cụ thể sẽ là
dI1-2 = aI1-2
k1
dI2-3 = aI2-3
k1 (4.6)
dI3-4 = aI3-4
k1
dI-II4-1 = aI-II4-1
(kI - kII)
4.5.2.1.6. Sau khi có các giá trị di-j ta tính gia số các cạnh bằng Dij + dij.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = (4.7)
K là số cạnh (trên Hình 2, k = 10)
R số đa giác (trên Hình 2, r=3).
4.5.2.2. Cân bằng mạng lưới đa giác
theo phương pháp Popop (Hình 3).
4.5.2.2.1. Tính độ chênh trong các
đa giác. Trong một đa giác giá trị tăng lên của trường giữa các điểm theo chiều
kim đồng hồ được quy ước là dương. Giá trị tăng của trường giữa các điểm ngược
chiều kim đồng hồ được quy ước là âm. Trong trường hợp này mũi tên sẽ ngược với
chiều kim đồng hồ. Tổng gia số các cạnh được ghi vào trung tâm của mỗi đa giác.
4.5.2.2.2. Tính trọng số các cạnh
của đa giác (số đỏ). Sai số khép phân cho mỗi cạnh tỷ lệ ngược với độ chính xác
đo đạc. Thông thường trong một mạng lưới tựa số lần xác định gia số mỗi cạnh
đều bằng nhau nên trọng số tỷ lệ thuận với thời gian đo (khoảng cách) mỗi cạnh
là chủ yếu.
4.5.2.2.3. Tiến hành cân bằng có
thể bắt đầu từ một đa giác nào đó có sai số khép lớn nhất và nằm ở phần giữa
của mạng lưới tựa.
4.5.2.2.4. Chuyển sang đa giác thứ
liền kề. Với cạnh chung, khi chuyển sang sai số của đa giác bên cạnh phải đổi
dấu. Sai số khép của đa giác này sẽ là tổng sai số khép ban đầu cộng với sai số
khép vừa tính cho cạnh chung của đa giác liền kề. Trong trường hợp phân phối
sai số khép còn dư, số dư này phân cho cạnh dài hơn hoặc cạnh nằm phía ngoài.
4.5.2.2.5. Song lượt phân bố thứ
nhất, tính lại tổng sai số khép của các đa giác rồi chuyển sang lượt phân bố
thứ II và lại được bắt đầu từ đa giác có sai số khép lớn nhất. Cứ như vậy cho
đến khi sai số khép của các đa giác bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3: Sơ đồ cân bằng theo phương pháp Popop
4.5.2.3. Cân bằng mạng lưới tuyến
song song vuông góc với tuyến khảo sát
Giả sử ta có mạng lưới tuyến chuẩn
vuông góc với tuyến thường, I, II, III, IV và V như hình vẽ dưới đây:

Hình
4 : Sơ đồ mạng lưới tuyến trục vuông góc với tuyến thường
4.5.2.3.1. Ta chọn tuyến chuẩn III
làm tuyến chuẩn gốc, các tuyến chuẩn khác được liên kết về tuyến chuẩn III.
Tuyến chuẩn gốc được chọn sao cho các giá trị đo trên tuyến chuẩn gốc đạt độ
chính xác cho phép tốt nhất.
4.5.2.3.2. Ta tiến hành chuẩn tuyến
chuẩn II về tuyến chuẩn III như sau: Giả sử có 2 tuyến trục III và II. Trên đó
có các điểm chuẩn A, B, C, D, G, E, F (tuyến trục III) và A', B', C', D', G',
E', F' (tuyến trục II). Các cặp điểm này có các tuyến thường cắt qua.
4.5.2.3.3. Xác định giá trị trung
bình thường (T, Z…) trên các điểm chuẩn này. Thí dụ với các điểm chuẩn trên các
điểm chuẩn tuyến III và II lần lượt có giá trị là 55, 60, 48, 40, 82, 65, 51 và
92, 98, 76, 71, 116, 96, 79.
Lúc này có thể xác định được giá
trị trường từ chênh giữa các cặp điểm chuẩn có 1 tuyến thường cắt qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B'B
= 98 - 60 = 38 = DB
C'C
= 76 - 48 = 28 = DC
D'D
= 71 - 40 = 31 = DD (4.8)
G'G
= 116 - 82 = 34 = DG
E'E
= 96 - 65 = 31= DE
F'F
= 79 - 51 = 29 = DF
Giá trị i gồm sự chênh lệch từ
trường của cặp điểm chuẩn I và cả sự chưa thống nhất trong mạng lưới chuẩn đo ở
các điều kiện khác nhau.
Khi đo tuyến thường qua AA', BB',
…, FF' sẽ xác định được gia số trường từ giữa các cặp điểm chuẩn i. Do đó một
tuyến thường trong cùng một điều kiện nên khi đo qua hai điểm chuẩn tương ứng
trên hai tuyến trục sẽ không còn sự chênh lệch do sự không đồng nhất.
4.5.2.3.4. Xác định được giá trị
chênh lệch là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.3.5. Giá trị chênh chung của
các điểm chuẩn ở tuyến trục II so với tuyến trục III là:
L(II-III)
=
(4.10)
K là số cặp các điểm chuẩn trên hai
tuyến trục
L(II-III): giá trị hiệu
chỉnh các giá trị trường của các điểm trên tuyến trục II về tới tuyến trục III.
Ví dụ: (A, B, …, F tương ứng bằng
12, 15, 4, 6, 11, 7, 4. Lúc này LA, LB, …, LF tương ứng bằng 25, 23, 24, 25,
23, 24, 24, cuối cùng L(II-III) = 24
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
F
III
55
60
48
40
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
nT
92
98
76
71
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
nT
A'
B'
C'
D'
G'
E'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
37
38
28
31
34
37
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
15
4
6
11
7
4
di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
23
24
25
23
24
24
Li
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.3.6. Sau khi chuẩn tuyến II
về tuyến III đã hoàn thành, ta lại tiến hành chuẩn tuyến I về tuyến chuẩn II
(đã chuẩn về tuyến III). Công việc tiếp tục đối với các cặp tuyến chuẩn tiếp
theo.
4.5.2.3.7. Liên kết số liệu tuyến
thường với mạng lưới điểm chuẩn
4.5.2.3.7.1. Số liệu tuyến thường
liên kết với mạng lưới tuyến chuẩn là số liệu đã hiệu chỉnh biến thiên từ.
4.5.2.3.7.2. Giả sử trong 1 ca đo,
lần lượt qua 4 điểm chuẩn là I, II, III, IV và các điểm thường như trong bảng
dưới đây:
Số
hiệu điểm chuẩn
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Số
hiệu điểm thường
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
4.5.2.3.7.3. Hiệu giá trị tại điểm
chuẩn của ca đo (thường - chuẩn) như bảng (nT) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
4.5.2.3.7.4. Giá trị hiệu chỉnh để
liên kết các điểm đo thường với các điểm chuẩn sẽ tính theo phương pháp trung
bình tuyến tính theo bảng dưới đây:
Số
hiệu điểm chuẩn
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Số
hiệu điểm thường
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
Giá
trị hiệu chỉnh (nT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3
-4
-5
-6
-7
-7
-6
-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3
-2
-1
+1
4.6. Hiệu chỉnh
trường bình thường
Dị thường từ T được tính theo công
thức:
DT = Tlk - T0 (4.11)
Trong đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tlk: Giá trị trường từ
sau khi đã liên kết với mạng lưới điểm chuẩn.
- T0: Trường từ bình
thường cùng niên đại.
4.7. Đánh giá
chất lượng tài liệu, tính toán sai số đo đạc
4.7.1. Quy định chung: Chất lượng
công tác đo từ mặt đất được đánh giá theo các mặt sau:
- Sai số đo tính theo các tài liệu
đo kiểm tra lặp của các điểm đo thường, so sánh tài liệu đo hai máy song song.
- Sai số tổng cộng của việc khảo
sát.
- Mức độ đúng đắn của việc ghi
chép, chỉnh lý và thành lập tài liệu thực địa so với yêu cầu của quy phạm kỹ
thuật và của phương án.
- Chất lượng xử lý các tài liệu
thực địa và ở giai đoạn tổng kết:
+ Chất lượng các tài liệu bản vẽ
báo cáo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sai số bình phương trung bình
trên mỗi điểm chuẩn trong mạng lưới chuẩn sm.
+ Sai số bình phương trung bình của
cả mạng lưới chuẩn sc.
+ Sai số bình phương trung bình của
mạng lưới điểm quan sát trên tuyến thường, sth.
Sai số sc và sth
phải thỏa mãn bất đẳng thức
sc < sth £ (2 ¸ 2,5)sc
(4.12)
Sai số chung của tài liệu đo đạc
tính theo công thức
s = ±
(4.13)
+ Sai số bình phương trung bình ở
mỗi điểm chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sai số bình phương trung bình của
mạng lưới chuẩn xác định như sau:
- Khi mạng lưới chuẩn được cân bằng
theo phương pháp Popôp

Trong đó:
i là hiệu hai giá trị trường từ của
mỗi cạnh đa giác thứ i trước và sau khi cân bằng.
Pi là trọng số của cạnh
thứ i.
n là số cạnh của mạng lưới chuẩn.
r là số đa giác khép kín.
+ Khi mạng lưới chuẩn liên kết theo
phương pháp điểm nút:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu như trên
n số các khâu giữa hai điểm chuẩn
k là số các điểm chuẩn.
Pi được xác định tỷ lệ
thuận với số lần quan trắc trên cạnh và tỷ lệ nghịch với độ dài của cạnh (thời
gian đo).
+ Sai số bình phương trung bình của
việc đo trên mạng lưới điểm đo thường.

si
là hiệu giá trị trường tại điểm i đo lần đầu và lần đo kiểm tra.
n là số điểm đo kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ Địa từ và thăm dò từ. NXB Đại học
quốc gia Hà Nội 2006, Tôn Tích Ái.
+ Bài giảng phương pháp từ, trường
Đại học Mỏ-Địa chất 2000, Bùi Thế Bình.
+ Bài giảng Thăm dò từ và địa từ
dùng cho cao học ngành địa vật lý, trường Đại học Mỏ - Địa chất 1999, Tôn Tích
Ái.
+ Magnetic Surveys Book:
Principles, Practice & Interpretation, 2005, Geosoft.
+ Đề tài khoa học công nghệ cấp bộ
" Nghiên cứu và thành lập bộ chương trình hiệu chỉnh và liên kết tài liệu
từ phổ gamma hàng không", Kiều Trung Thủy, 2007.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phạm vi áp dụng
3. Định nghĩa và các thuật ngữ
4. Phương pháp hiệu chỉnh và
liên kết tài liệu từ
4.1. Trình tự hiệu chỉnh và liên
kết tài liệu từ
4.2. Kiểm tra sơ bộ tài liệu từ,
gắn tọa độ
4.3. Hiệu chỉnh biến thiên từ
4.4. Hiệu chỉnh ảnh hưởng trường từ
cảm ứng từ các phương tiện thực hiện công tác đo từ lên kết quả
4.5. Cân bằng mạng lưới tuyến chuẩn
(tuyến tựa)
4.6. Hiệu chỉnh trường bình thường
(tính dị thường từ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A Danh mục tài liệu tham
khảo