TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13589-5:2022
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN -
PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP NƠTRON
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Borehole geophygical survey -
Part
5: Notron method
Lời nói đầu
TCVN 13589-5:2022 do Tổng Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13589 Điều tra, đánh giá và
thăm dò khoáng sản - địa vật lý lỗ khoan gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13589 -1:2022, Phần 1: Quy định
chung
TCVN 13589 -2:2022, Phần 2: Phương
pháp gamma tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13589 -4:2022, Phần 4: Phương
pháp phổ gamma
TCVN 13589 -5:2022, Phần 5: Phương
pháp nơtron
TCVN 13589 -6:2022, Phần 6: Phương
pháp đo nhiệt độ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH
GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN - ĐỊA VẬT
LÝ LỖ KHOAN -
PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP NƠTRON
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Borehole geophygical survey -
Part
5: Notron method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ
thuật đo nơtron trong lỗ khoan, phục vụ điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản;
khảo sát địa chất thủy văn, địa chất công trình; điều tra tai biến địa chất và
môi trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho điều
tra, đánh giá và thăm dò dầu khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dần ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhát bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 13589-1:2022 - Điều tra, đánh giá
và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13589-1:2022 và thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Phương pháp nơtron (notron
method)
Phương pháp sử dụng nguồn phát là một
chùm các nơtron nhanh và đo ghi các hiệu ứng do kết quả của quá trình tương tác
giữa các nơtron với môi trường vật chất dọc thành lỗ khoan.
4 Nguyên lý phương
pháp nơtron
Nhóm các phương pháp nơtron bao gồm
nhiều biến thể khác nhau (Nơtron - Gamma, Nơtron - Nơtron, Nơtron - Nơtron nhiệt,
Nơtron - Nơtron trên nhiệt). Chúng đều có cơ sở chung là dùng nguồn bắn phá môi trường
nghiên cứu bằng một chùm các nơtron nhanh và đo ghi các hiệu ứng do kết quả của
quá trình tương tác giữa các nơtron với môi trường vật chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Máy móc, thiết bị,
công tác kiểm tra, hiệu chuẩn máy đo
5.1 Máy móc, thiết
bị đo
Đầu đo nơtron trong lỗ khoan được chế
tạo để đo - ghi tín hiệu sau quá trình tương tác của chùm nơtron nhanh với vật
chất dọc thành lỗ khoan; đầu đo được kết nối với bộ phận tời cáp và trạm đo
dùng chung cho nhiều phương pháp địa vật lý lỗ khoan; số liệu đo ghi dưới dạng
số; phai số liệu có thể chuyển đổi sang các phần mềm chuyên dụng để xử lý và biểu
diễn.
5.2 Công tác kiểm
tra, đảm bảo chất lượng đo đạc
5.2.1 Trong quá
trình thi công, hàng ngày phải kiểm tra đầu đo nơtron ở chế độ “tĩnh” để xác định
độ nhạy, độ ổn định của thiết bị đo. Chỉ các thiết bị đo đáp ứng yêu cầu kiểm định
và kiểm tra chất lượng hàng ngày theo quy định mới được phép sử dụng.
5.2.2 Nội dung và
trình tự kiểm tra được tiến hành theo đúng hướng dẫn trong lý lịch từng loại
máy.
5.2.3 Kết thúc đo
nơtron trong lỗ khoan, phải tháo rời các khối ráp nối trạm đo và đưa vào hộp bảo
quản riêng đã được Nhà sản xuất chế tạo.
5.2.4 Nguồn phát
nơtron nhân tạo phải được lấy ra khỏi đầu đo và đưa vào bình bảo quản theo đúng
quy định về bảo quản nguồn phóng xạ.
5.2.5 Toàn bộ trạm
đo luôn phải được bảo quản ở nơi khô
ráo, thoáng mát, đúng theo hướng dẫn bảo quản và an toàn thiết bị của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Máy đo nơtron
trong lỗ khoan phải được hiệu chuẩn định kỳ một năm một lần và sau mỗi lần sửa
chữa, thay thế linh kiện trong máy giếng. Việc hiệu chuẩn được tiến hành theo
đúng quy định của đơn vị chức năng.
5.3.2 Tất cả các
thiết bị đo nơtron trong lỗ khoan, trước khi hiệu chuẩn phải được kiểm tra, xác
định độ nhạy, độ ổn định, độ tuyến tính đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà
sản xuất.
5.3.3 Nội dung và
trình tự hiệu chuẩn máy đo nơtron được tiến hành theo quy trình thống nhất và
đúng theo hướng dẫn trong lý lịch từng loại máy.
5.3.4 Kết quả hiệu
chuẩn phải xác định được mối quan hệ giữa số đọc trên thiết bị đo và tham số
vật lý cần xác định.
6 Công tác thi công
thực địa
Trong quá trình thi công thực địa phải
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu chung, yêu cầu kỹ thuật thi công thực địa nêu tại
TCVN 13589-1:2022 và các nội dung sau:
6.1 Chuẩn bị lỗ
khoan
6.1.1 Cán bộ kỹ thuật
địa chất theo dõi khoan hoặc tổ trưởng tổ khoan có trách nhiệm cung cấp cho Trạm
trưởng trạm địa vật lý cột địa tầng lỗ khoan tỷ lệ 1:200 có ghi tỷ lệ lấy mẫu
hoặc cột địa tầng tỷ lệ 1:50 và trạng thái thực tế của lỗ khoan trước khi tiến
hành đo nơtron trong lỗ khoan.
6.1.2 Trước khi đo
nơtron phải tiến hành bơm rửa dung dịch lỗ khoan đảm bảo dung dịch đồng nhất
trong toàn bộ cột địa tầng lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Khi đo địa vật
lý lỗ khoan phải có cán bộ địa chất theo dõi lỗ khoan và tổ trưởng (kíp trưởng)
khoan. Khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan, những người trên cùng ký tên vào
Biên bản thi công địa vật lý lỗ khoan.
6.2 Yêu cầu kỹ
thuật đo nơtron
Đo nơtron được thực hiện liên tục
trong quá trình kéo thiết bị đo từ đáy lên miệng lẽ khoan. Trong quá trình đo
ghi phải luôn giữ cho tốc độ kéo cáp không đổi từ đáy lên miệng lỗ khoan. Quan
sát đồ thị
đường
cong đo nơtron trên phần mềm đo - ghi số liệu trong khi thả đầu đo xuống đáy lỗ
khoan, xác định các vị trí có ống chống, vị trí có các dị thường nơtron để định
hướng cho công tác đo và chọn lựa các vị trí đo kiểm tra và đo chi tiết dị thường
ở tỷ lệ lớn
hơn. Ghi kết quả đo khi bắt đầu kéo cáp từ đáy lên miệng lỗ khoan.
6.3 Tỷ lệ ghi
Tỷ lệ ghi của phương pháp đo nơtron
trong lỗ khoan được quy định bằng số điểm ghi số liệu trên một mét chiều sâu dọc
thành lỗ khoan. Thông thường tỷ lệ ghi là 0,05m/điểm ghi số liệu.
6.4 Tốc độ kéo
cáp
Tốc độ kéo cáp khi đo nơtron thông thường
chọn như đo GR, DLL. Chọn tốc độ kéo cáp theo hồ sơ kỹ thuật của máy đo và khuyến
cáo của nhà sản xuất.
Khi ghép nối với phương pháp khác phải
đảm bảo nguyên tắc tốc độ kéo cáp không được lớn hơn tốc độ kéo cáp tối đa của
phương pháp nơtron.
6.5 Kiểm tra thực
địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Khối lượng đo
kiểm tra được thực hiện bằng cách đo lặp lại tối thiểu 10% chiều sâu đo địa vật
lý lỗ khoan, nhưng không ít hơn 10m trong mỗi lỗ khoan. Việc đo kiểm tra phải
thực hiện trên đoạn lỗ khoan có số đọc thay đổi lớn nhất với cùng tốc độ kéo
cáp và bước ghi số liệu.
6.5.3 Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng tài liệu đo nơtron trong lỗ khoan:
- Sự lặp lại của đường cong đo và đường
cong đo kiểm tra phải đồng dạng;
- Sai số tương đối giữa số đo và số đo
kiểm tra trên cùng chỉ số
chiều sâu lỗ khoan ≤ 10%.
6.6 Yêu cầu tài
liệu thực địa
Tài liệu thục địa (tài liệu nguyên thủy)
gồm: các file ghi số liệu đo, file đo kiểm tra, nhật ký ghi chép tại lỗ khoan,
biên bản thi công địa vật lý lỗ khoan. Toàn bộ tài liệu thực địa phải được lưu
giữ một cách hệ thống theo từng vùng đo, tuyến đo trong máy tính điện tử.
Nghiêm cấm can thiệp vào các files số liệu nguyên thủy.
7 Phân tích, giải
đoán kết quả
Thực hiện theo các nội dung được nêu tại
4.3 của TCVN 13589-1:2022, chú ý các nội dung sau:
7.1 Công tác văn
phòng tại thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra giá trị dấu mét ban đầu và
chiều sâu đánh dấu mét trên biểu đồ gamma nhân tạo, so sánh chiều sâu ống chống
và đáy lỗ khoan trên biểu đồ nơtron và tài liệu khoan;
- Kiểm tra những số liệu đo cụ thể của
phương pháp nơtron đã thực hiện trên mỗi biểu đồ và khẳng định tính đúng đắn của
chúng;
- Kiểm tra chế độ làm việc của máy, tốc
độ ghi, giới hạn đo, cách chọn hằng số thời gian;
- So sánh kết quả giữa lần đo và đo kiểm
tra hoặc số liệu của những lần đo khác nhau;
- So sánh chỉ số trung bình qua các lớp
dày trên các đường cong đo trong thời gian khác nhau hoặc với giá trị chỉ số
trung bình qua các lớp chuẩn đã biết được tính chất của chúng.
7.1.2 Hoàn thiện đường
cong đo nơtron
- Tính độ lỗ rỗng biểu kiến trên đường
cong đo nơtron.
Các trạm ghi số hiện nay thường cho
phép tính trực tiếp các đường cong đo ghi dưới dạng số đếm (API) sang chỉ số
Hydro biểu kiến của đất đá thành giếng khoan bằng biểu thức gần đúng sau:
Log Nfor
= Log (Ns - Nt)
= C-K(HI)N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Nfor: số đo nơ
tron (theo đơn vị API) ở chiều sâu của vỉa.
Na: chỉ số biên độ của
số đo đọc trên đường cong (API).
Nt: biểu hiện phần đóng góp
của giếng khoan, ống chống, vành xi măng lên số đo Na.
C: hệ số phụ thuộc vào cấu hình của
Zond đo (nguồn, detector, khoảng cách nguồn và detector) và đặc tính truyền dẫn
nơ tron của đá.
K: hằng số tính đến các đặc tính truyền
dẫn của hydro và đất đá trên một đơn vị chiều dài trong khoảng từ nguồn đến
detectror (spacing).
7.1.3 Đánh giá sai
số của phương pháp
- Đánh giá sai số của phép đo từ kết
quả đo lặp trên cùng đoạn chiều sâu lỗ khoan.
- Tính sai số của phương pháp phổ
gamma trên từng kênh đo, thực hiện theo công thức (1) và (2) của TCVN
13589-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai số đo độ sâu lỗ khoan được quy định
như sau:
+ Từ 0 đến 100m, sai số cho phép là ±
0,5m;
+ Từ 0 đến 200m, sai số cho phép là ±
0,7m;
+ Từ 0 đến 300m, sai số cho phép là ±
1m;
+ Từ 0 đến 500m, sai số cho phép là ±
1,2m;
+ Từ 0 đến 1000m, sai số cho phép là ±
1,5m;
+ 1000m, sai số cho phép là ± 2,5m.
7.2 Công tác xử
lý, phân tích, giải đoán kết quả
Thực hiện tương tự các nội dung từ
4.3.3 đến 4.3.7 của TCVN 13589-1:2022 và các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh giữa các lớp thạch học trong
cột địa tầng và chỉ số độ lỗ rỗng Φn hoặc chỉ số hydro trên đường
cong địa vật lý để thiết lập các tham số đặc trưng cho từng lớp thạch học trên
cột địa tầng.
- Vạch cột địa tầng địa vật lý theo bộ
chỉ số đặc trưng xác định được.
- Từ các chỉ số
đo đạc trực tiếp hoặc tính toán tiến hành xác lập các đối tượng địa chất, các
khoáng sản liên quan trong cột địa tầng địa vật lý lỗ khoan.
7.3 Xây dựng thiết
đồ địa vật lý lỗ khoan
- Các đường cong đo và đo kiểm tra
nơtron đã được chuyển đổi về đơn vị chính tắc;
- Kết quả phân chia lớp và xây dựng cột
địa tầng địa chất dọc thành lỗ khoan dựa trên đường cong đo nơtron kết hợp các
đường cong khác trong tổ hợp phương pháp địa vật lý.
- Thiết đồ nơtron được xây dựng chung
trong tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan (mỗi lỗ khoan thành lập
01 thiết đồ địa vật lý chung), gồm: các đường cong địa vật lý lỗ khoan, cột địa
tầng địa
vật
lý, cột địa tầng địa chất, các giá trị dị thường địa vật lý. Cấu trúc của
thiết đồ địa vật lý lỗ khoan phải thống nhất trong toàn vùng đo.
8 Báo cáo kết quả đo
nơtron
- Tài liệu kèm theo báo cáo thuyết
minh, gồm các dạng tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các thiết đồ địa vật lý lỗ khoan
hoàn chỉnh, bao gồm phương pháp nơtron.
+ Các mặt cắt liên kết địa tầng lỗ
khoan trong vùng theo các phương khác nhau.
+ Các mặt cắt địa chất - địa vật lý luận
giải từ kết quả đo địa vật
lý lỗ khoan.
+ Nhật ký đo, biên bản và các tài liệu
liên quan khác.
- Báo cáo thuyết minh kết quả đo
nơtron được lập chung cùng với tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan khác, gồm
các nội dung chính như sau:
+ Máy móc, thiết bị đã sử dụng.
+ Phương pháp và kỹ thuật đã sử dụng.
+ Chất lượng tài liệu, khối lượng công
việc.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
tài liệu đo nơtron.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giải thích địa chất kết quả đo
nơtron.
+ Đánh giá mức độ giải quyết nhiệm vụ./.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Sơ đồ cấu tạo đầu đo phổ gamma
Sơ đồ cấu tạo đầu đo phổ gamma, xem
Hình A.1

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S nguồn
1 Máy giếng
2 Ngăn điều chế tín hiệu
3 Bộ ghi
4 Màn chì
Hình A.1 - Sơ
đồ cấu tạo đầu đo phổ gamma
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Bộ Tài nguyên và Môi trường, TT 02/2011/TT-BTNMT),
Thông tư Quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Nguyễn Văn Phơn (1997), “Địa vật
lý giếng khoan - Một số vấn đề lý thuyết và phạm vi ứng dụng” - Tài liệu bồi
dưỡng nghiên cứu sinh và giảng dạy cho các lớp cao học chuyên ngành địa vật lý,
Hà Nội.
[4] Nguyễn Văn Phơn, Hoàng Văn Quý
(2004), Địa vật lý giếng khoan, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội.
[5] A.G. Kalinin, R.A. Gandzumian
(2006) Cẩm nang kỹ sư
công nghệ khoan giếng sâu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
[6] International Atomic Energy Agency
(IAEA) (1982), Borehole logging for uraniun exploration, Vienna.
[7] Philip Kearey and Michael Brooks
(1991), An introduction to Geophysical exploration, Blackwell Scientic
Publications.
[8] Philippop (1973), Địa vật lý hạt
nhân (bản tiếng Nga), Nhà xuất bản Nauka, Novosibirsk.
[9] Robertson geollogging, Borehole
logging systems and services.