TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13589-3:2022
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP GAMMA NHÂN TẠO
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Borehole geophygical survey -
Part
3: Artificially gamma ray method
Lời nói đầu
TCVN 13589-3: 2022 do Tổng Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị.
Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 13589 Điều tra, đánh giá và
thăm dò khoáng sản - địa vật lý lỗ khoan gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13589 -1:2022, Phần 1: Quy định
chung
TCVN 13589 -2:2022, Phần 2: Phương
pháp gamma tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13589 -4:2022, Phần 4: Phương
pháp phổ gamma
TCVN 13589 -5:2022, Phần 5: Phương
pháp nơtron
TCVN 13589 -6:2022, Phần 6: Phương
pháp đo nhiệt độ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH
GIÁ VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP GAMMA NHÂN TẠO
Investigation,
evaluation and exploration of minerals - Borehole geophygical survey -
Part
3: Artificially gamma ray method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ
thuật phương pháp gamma nhân tạo trong lỗ khoan, phục vụ điều tra, đánh giá và
thăm dò khoáng sản; khảo sát địa chất thủy văn, địa chất công trình; điều tra
tai biến địa chất và môi trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho điều
tra, đánh giá và thăm dò dầu khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 13589-1: 2022 - Điều tra, đánh
giá và thăm dò khoáng sản - Địa vật lý lỗ khoan - Phần 1: Quy định chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13589-1: 2022 và thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Phương pháp gamma nhân tạo
(Artificially gamma method)
Phương pháp sử dụng nguồn phát gamma
nhân tạo đưa vào đầu đo và thu tín hiệu gamma thứ cáp sau khi đi qua môi trường
đất đá.
4 Nguyên lý phương
pháp gamma nhân tạo
Sơ đồ khối cấu tạo của đầu đo (sond)
gamma nhân tạo nêu tại Phụ lục A, nguyên lý như sau: chiếu xạ vào môi trường đất
đá xung quanh thành giếng khoan bằng một chùm tia gamma có năng lượng khác nhau
và đo các tia gamma tán xạ do kết quả tương tác của chúng với môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Lấy logarit (1) ta có:

(2)
Trong đó:
lγ - Là cường độ gamma tán xạ sau khi
tương tác với đất đá thành giếng khoan;
l0 - Là cường độ gamma
ban đầu;
X - Khoảng cách nguồn phát đến
Detector thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρb - Mật độ khối của đất
đá.
Từ phương trình (2) cho thấy: Nếu cường
độ bức xạ của nguồn lo và hệ số μm không đổi, khoảng cách X từ nguồn đến
detector là cố định thì giá trị cường độ phóng xạ gamma tán xạ ly đo được sẽ là
hàm số chỉ phụ thuộc vào mật đối khối ρb của môi trường. Từ
đó ta có thể tìm được một phương trình thực nghiệm biểu thị mối liên hệ khá chặt
chẽ giữa cường độ gamma tán xạ với mật độ khối ρb của đất đá ở
thành giếng khoan.
Khi các tia gamma tương tác với môi
trường đất đá chúng sẽ gây ba hiệu ứng:
- Hấp thu quang điện: Tia gamma bị hấp
thu hoàn toàn.
- Tán xạ Compton: Tia gamma mất bớt
năng lượng, chuyển động lệch hướng.
- Tạo cặp: Tia
gamma va chạm với hạt nhân của nguyên tử làm bắn ra cặp điện tử trái dấu e+
và e-
Trong trường hợp dùng nguồn năng lượng
tia gamma đủ lớn, khi đó
hiệu ứng compton sẽ trội hơn thì mối quan hệ hàm số lγ = f (ρb) càng chặt
chẽ và do đó người ta gọi phép đo này là phương pháp gamma tán xạ mật độ
(Formaition Density Compensate - FDC)
Trong trường hợp ta dùng nguồn phóng xạ
gamma có năng lượng thấp, hiệu ứng hấp thụ quang điện sẽ chiếm ưu thế khi tia
gamma tương tác với môi trường nghiên cứu. Cường độ gamma đo được sẽ chủ yếu phụ
thuộc vào số electron
trong một đơn vị thể tích môi trường hay tỷ lệ nghịch với số khối các nguyên tố
nặng (Bi, W, Pt, Au, Ag, Pb,) trong môi trường đó. Dựa vào đặc điểm này, ta có
thể phát hiện ra các đới trong lát cắt chứa các nguyên tố nặng. Phép đo như vậy
trong giếng khoan (dùng nguồn chiếu tia gamma năng lượng thấp) gọi là phương
pháp gamma tán xạ chọn lọc.
5 Máy móc, thiết bị,
công tác kiểm tra, hiệu chuẩn máy đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đo gamma nhân tạo được chế tạo để
đo - ghi cường độ gamma thứ cấp từ nguồn phát gamma nhân tạo sau khi đi qua môi
trường đất đá dọc thành lỗ khoan, đầu đo được kết nối với bộ phận tời cáp và trạm
đo dùng chung cho nhiều phương pháp địa vật lý lỗ khoan; số liệu đo ghi dưới dạng
số; phai số liệu có thể chuyển đổi sang các phần mềm xử lý chuyên dụng để xử
lý. Đầu đo gamma nhân tạo thường được tích hợp với phương pháp gamma tự nhiên,
điện trở suất, đường kính...
5.2 Công tác kiểm
tra, đảm bảo chất lượng đo đạc
5.2.1 Trong quá
trình thi công, hàng ngày phải kiểm tra đầu đo gamma nhân tạo ở chế độ “tĩnh” để
xác định độ nhạy, độ ổn định của thiết bị đo. Chỉ các thiết bị đo đáp ứng yêu cầu
kiểm định và kiểm tra chất lượng hàng ngày theo quy định mới được phép sử dụng.
5.2.2 Nội dung và
trình tự kiểm tra được tiến hành theo đúng hướng dẫn trong lý lịch từng loại
máy.
5.2.3 Kết thúc đo
gamma nhân tạo trong lỗ khoan, phải tháo rời các khối ráp nối trạm đo và đưa
vào hộp bảo quản riêng đã được Nhà sản xuất chế tạo.
5.2.4 Nguồn gamma
nhân tạo phải được lấy ra khỏi đầu đo và đưa vào bình chì bảo quản theo đúng
quy định về bảo quản nguồn phóng xạ.
5.2.5 Toàn bộ trạm
đo luôn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, đúng theo hướng dẫn bảo
quản và an toàn thiết bị của nhà sản xuất.
5.3 Công tác hiệu
chuẩn máy đo
5.3.1 Máy đo gamma
nhân tạo trong lỗ khoan phải được hiệu chuẩn định kỳ một năm một lần và sau mỗi
lần sửa chữa, thay thế linh kiện trong máy giếng. Việc hiệu chuẩn được tiến
hành theo đúng quy định của đơn vị chức năng...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Nội dung và
trình tự hiệu chuẩn máy đo gamma nhân tạo được tiến hành theo quy trình thống
nhất và đúng theo hướng dẫn trong lý lịch từng loại máy.
5.3.4 Kết quả hiệu
chuẩn phải xác định được mối quan hệ giữa số đọc trên thiết bị đo và tham số vật
lý cần xác định (ví dụ: mật độ đất đá khi đo gamma mật độ, nguyên tử số của các
nguyên tố nặng khi đo gamma chọn lọc)
6 Công tác thi công
thực địa
Trong quá trình thi công thực địa phải
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu chung, yêu cầu kỹ thuật thi công thực địa nêu tại
TCVN 13589-1: 2022 và các nội dung sau:
6.1 Chuẩn bị lỗ
khoan
6.1.1 Cán bộ kỹ thuật
địa chất theo dõi khoan hoặc tổ trưởng tổ khoan có trách nhiệm cung cấp cho Trạm
trưởng trạm địa vật lý cột địa tầng lỗ khoan tỷ lệ 1:200 có ghi tỷ lệ lấy mẫu
hoặc cột địa tầng tỷ lệ 1:50 và trạng thái thực tế của lỗ khoan trước khi tiến
hành đo gamma nhân tạo trong lỗ khoan.
6.1.2 Trước khi đo
gamma nhân tạo phải tiến hành bơm rửa dung dịch lỗ khoan trong thời gian tối
thiểu 2 giờ đối với vùng đo có các dị thường phóng xạ tự nhiên.
6.1.3 Việc chuẩn bị
lỗ khoan theo yêu cầu kỹ thuật nêu trên phải được tổ trưởng khoan và cán bộ địa
chất theo dõi lỗ khoan đảm bảo và xác nhận bằng văn bản cho trạm trưởng địa vật
lý lỗ khoan trước khi đo địa vật lý.
6.1.4 Khi đo địa vật
lý lỗ khoan phải có cán bộ địa chất theo dõi lỗ khoan và tổ trưởng (kíp trưởng)
khoan. Khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan, những người trên cùng ký tên vào
Biên bản thi công địa vật lý lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo gamma nhân tạo được thực hiện liên
tục trong quá trình kéo thiết bị đo từ đáy lên miệng lỗ khoan. Trong quá trình
đo ghi phải luôn giữ cho tốc độ kéo cáp không đổi từ đáy lên miệng lỗ khoan.
Quan sát đồ thị đường cong đo gamma nhân tạo trên phần mềm đo, ghi số liệu
trong khi thả đầu đo xuống đáy lỗ khoan, xác định các vị trí có ống chống, vị
trí có các dị thường để định hướng cho công tác đo và chọn lựa các vị trí đo kiểm
tra và đo chi tiết dị thường ở tỷ lệ lớn hơn. Ghi kết quả đo khi bắt đầu kéo
cáp từ đáy lên miệng lỗ khoan.
6.3 Tỷ lệ ghi
Tỷ lệ ghi của phương pháp đo gamma
nhân tạo trong lỗ khoan được quy định bằng số điểm ghi số liệu trên một mét chiều
sâu dọc thành lỗ khoan. Thông thường tỷ lệ ghi là 0,1m/điểm ghi số liệu. Đo chi
tiết khu vực dị thường, tỷ lệ ghi 0,05m/điểm ghi số liệu.
6.4 Tốc độ kéo
cáp
Tốc độ kéo cáp khi đo gamma nhân tạo
phụ thuộc vào hằng số thời gian của từng máy đo. Chọn tốc độ kéo cáp theo hồ sơ
kỹ thuật của máy đo. Thông thường chọn tốc độ kéo cáp ≤ 400m/h.
Khi ghép nối với phương pháp khác phải
đảm bảo nguyên tắc tốc độ kéo cáp không được lớn hơn tốc độ kéo cáp tối đa của
phương pháp gamma nhân tạo.
6.5 Kiểm tra thực địa
6.5.1 Công tác đo
kiểm tra được thực hiện trong cùng thời gian đo lỗ khoan (nhưng ở lần kéo thả
khác với lần đo lấy số liệu).
6.5.2 Khối lượng đo
kiểm tra được thực hiện bằng cách đo lặp lại tối thiểu 10% chiều sâu đo địa vật
lý lỗ khoan, nhưng không ít hơn 10m trong mỗi lỗ khoan. Việc đo kiểm tra phải
thực hiện trên đoạn lỗ khoan có số đọc thay đổi lớn nhất với cùng tốc độ kéo
cáp và bước ghi số liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự lặp lại của đường cong đo và đường
cong đo kiểm tra phải đồng dạng:
- Sai số tương đối giữa số đo và số đo
kiểm tra trên cùng chỉ số chiều sâu lỗ khoan ≤ 10%.
6.6 Yêu cầu tài
liệu thực địa
Tài liệu thực địa (tài liệu nguyên thủy)
gồm: các file ghi số liệu đo, file đo kiểm tra, nhật ký ghi chép tại lỗ khoan,
biên bản thi công địa vật lý lỗ khoan. Toàn bộ tài liệu thực địa phải được lưu
giữ một cách hệ thống theo từng vùng đo, tuyến đo trong máy tính điện tử.
Nghiêm cấm can thiệp vào các files số liệu nguyên thủy.
7 Phân tích, giải
đoán kết quả
7.1 Công tác văn
phòng
Thực hiện theo các nội dung được nêu tại
4.3 của TCVN 13589- 1:2022, chú ý các nội dung sau:
7.1.1 Kiểm tra, hiệu
chỉnh tài liệu đo thực địa
- Kiểm tra giá trị dấu mét ban đầu và
chiều sâu đánh dấu mét trên biểu đồ gamma nhân tạo, so sánh chiều sâu ống chống
và đáy lỗ khoan trên biểu đồ gamma nhân tạo và tài liệu khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra chế độ làm việc của máy, tốc
độ ghi, giới hạn đo, cách chọn hằng số thời gian;
- So sánh kết quả giữa lần đo và đo kiểm
tra hoặc số liệu của những lần đo khác nhau;
- So sánh chỉ số trung bình qua các lớp
dày trên các đường cong đo trong thời gian khác nhau hoặc với giá trị chỉ số
trung bình qua các lớp chuẩn đã biết được tính chất của chúng.
7.1.2 Hoàn thiện đường
cong đo gamma nhân tạo
- Chuyển đường cong đo gamma nhân tạo
về đơn vị tương ứng mà phương pháp này thực hiện. Khi đo gamma mật độ, công thức
chuyển đổi tổng quát như sau:

(3)
Trong đó:
δ - Mật độ đất đá tại điểm
đo (đơn vị g/cm3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q - Cường độ phóng xạ của nguồn phát
(y);
L - Chiều dài ống đo tính từ tâm nguốn
đến tâm của Detector đo (cm),
lγγ - Cường độ gamma đo được (γ)
- Thực hiện các biện pháp sao lưu, bảo
quản, in ấn các đường cong đo - ghi số liệu trước khi tiến hành xử lý chuyên
môn.
7.1.3 Đánh giá sai
số của phương pháp
- Đánh giá sai số của phép đo từ kết
quả đo lặp trên cùng đoạn chiều sâu lỗ khoan.
- Tính sai số của phương pháp gamma tự
nhiên thực hiện theo công thức (1) và (2) của TCVN 13589-1:2022.
- Sai số trung bình tương đối cho phép
của toàn lát cắt: σtb ≤ 10 %;
- Sai số đo độ sâu lỗ khoan được quy định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Từ 0 đến 200m, sai số cho phép là ±
0,7m;
+ Từ 0 đến 300m, sai số cho phép là ±
1 m;
+ Từ 0 đến 500m, sai số cho phép là ±
1,2m;
+ Từ 0 đến 1000m, sai số cho phép là ±
1,5m;
+ 1000m, sai số cho phép là ± 2,5m.
7.2 Công tác xử
lý, phân tích, giải đoán kết quả
Thực hiện các nội dung từ 4.3.3 đến
4.3.6 của TCVN 13589-1: 2022 và các nội dung sau:
7.2.1 Xây dựng đường
cong gamma nhân tạo trung bình:
Căn cứ vào đồ thị gamma nhân tạo dọc
trục lỗ khoan và cột địa tầng địa chất, xác định các ranh giới lớp địa chất
rõ ràng theo thành phần thạch học
trên cột địa tầng, thành lập đường cong cường độ gamma trung
bình cho từng lớp thạch học dọc trục lỗ khoan. Giá trị cường độ bức xạ gamma nhân
tạo trong từ lớp thạch học chính là đặc trưng cường độ gamma nhân tạo trong từng
lớp đất đá dọc trục lỗ khoan, làm cơ sở để xây dựng cột địa tầng địa vật lý lỗ
khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Căn cứ vào hình dạng dị thường đường
cong gamma chọn lọc hoặc đường cong mật độ để xác định các đối tượng địa chất
có thể tồn tại dọc trục lỗ
khoan.
- Khi thăm dò các thân quặng là các đối
tượng có mật độ lớn
so với đối tượng đất đá vây quanh, đường cong đo lγγ hoặc đường
cong mật độ sẽ cho dị thường khác biệt so với xung quanh. Căn cứ vào hình dạng
các đường cong này có thể xác định các lớp đối tượng quặng tương đối dễ dàng.
- Đối sánh cột địa tầng địa chất và đường
cong đo gamma để xác định chính xác ranh giới và vị trí các tầng thạch học theo
kết quả địa vật lý giếng khoan.
- Trong các lỗ khoan thăm dò quặng đa
kim, phương pháp gamma tán xạ chọn lọc được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ:
- Xác định các đới quặng hoá có số khối
lớn.
- Tính hàm lượng các nguyên tố nặng
trong đá.
Thường sử dụng phương pháp gamma tán xạ
chọn lọc song song với phương pháp gamma tán xạ mật độ có thể nhận được các
thông tin bổ ích khi
nghiên cứu các giếng khoan thăm dò các loại quặng sắt, mangan, đồng, niken,
coban, wolfram, moliblen và polimetal.
7.3 Xây dựng thiết
đồ địa vật lý lỗ khoan
- Các đường cong đo và đo kiểm tra
gamma nhân tạo được chuyển đổi về đơn vị chính tắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết đồ gamma nhân tạo được xây dựng
chung trong tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan (mỗi lỗ khoan thành lập
01 thiết đồ địa vật lý chung), gồm: các đường cong địa vật lý lỗ khoan, cột địa
tầng địa vật lý, cột địa tầng địa chất, các giá trị dị thường địa vật lý. cấu
trúc của thiết đồ địa vật lý lỗ khoan phải thống nhất trong toàn vùng đo.
8 Báo cáo kết quả đo
gamma nhân tạo
- Tài liệu kèm theo báo cáo thuyết
minh, gồm các dạng tài liệu sau:
+ Các file đo và đo kiểm tra được quản
lý và lưu trữ hệ thống trên máy tính.
+ Các thiết đồ địa vật lý lỗ khoan
hoàn chỉnh, bao gồm phương pháp gamma nhân tạo.
+ Các mặt cắt liên kết địa tầng lỗ
khoan trong vùng theo các phương khác nhau.
+ Các mặt cắt địa chất - địa vật
lý luận giải từ kết quả đo địa vật lý lỗ khoan.
+ Nhật ký đo, biên bản và các tài liệu
liên quan khác.
- Báo cáo thuyết minh kết quả đo gamma
nhân tạo được lập chung cùng với tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan khác, gồm
các nội dung chính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phương pháp và kỹ thuật đã sử dụng.
+ Chất lượng tài liệu, khối lượng công
việc.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
tài liệu đo.
+ Các phương pháp xử lý, giải đoán tài
liệu địa vật lý.
+ Giải thích địa chất kết quả địa vật
lý.
+ Đánh giá mức độ giải quyết nhiệm vụ./.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ cấu tạo đầu đo gamma nhân tạo
trong lỗ khoan, xem Hình A.1

CHÚ DẪN
1- Khuyếch đại;
2 - Bộ chuẩn xung;
3 - Tích phân;
4 - Bộ ghi;
5 - Nguồn nuôi;
6 - Khuyếch đại sơ bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - Detector;
9 - Rãnh định hướng;
10 - Màn chì;
11 - Nguồn phóng xạ;
12 - Cáp đo;
13 - Lò so ép sườn.
Hình A.1 - Sơ
đồ cấu tạo đầu
đo gamma nhân tạo trong lỗ khoan
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Lê Hải An (2005), Địa vật lý giếng
khoan (giáo trình điện tử), Hà Nội.
[3] Nguyễn Văn Phơn (1997), “Địa vật
lý giếng khoan - Một số vấn đề lý thuyết và phạm vi ứng dụng” - Tài liệu bồi
dưỡng nghiên cứu sinh và giảng dạy cho các lớp cao học chuyên ngành địa vật lý,
Hà Nội.
[4] Nguyễn Văn Phơn, Hoàng Văn Quý
(2004), Địa vật lý giếng khoan, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội.
[5] A.G. Kalinin, R.A. Gandzumlan
(2006) cẩm nang kỹ sư công nghệ khoan giếng sâu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật.
[6] International Atomic Energy Agency
(IAEA) (1982), Borehole logging for uraniun exploration, Vienna.
[7] Philip Kearey and Michael Brooks
(1991), An introduction to Geophysical exploration, Blackwell Scientic
Publications.
[8] Philippop (1973), Địa vật lý hạt
nhân (bản tiếng Nga), Nhà xuất bản
Nauka, Novosibirsk.
[9] Robertson geollogging, Borehole
logging systems and services.