TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14420:2025
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHẤT CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU TRONG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Engineering geological mapping - Requirements
in mineral exploration
Lời nói đầu
TCVN 14420:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU TRONG
CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Engineering geological mapping - Requirements in mineral exploration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung khi lập bản đồ Địa chất
công trình trong công tác thăm dò khoáng sản ở tỷ lệ 1:1.000 đến tỷ lệ 1:5.000.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Điều kiện địa chất công trình (Engineering
geological conditions)
Toàn bộ các yếu tố địa chất tự nhiên quyết định tới việc lập quy hoạch,
bố trí lựa chọn khu vực và vị trí công trình, điều kiện xây dựng và mức độ ổn định
và sự khai thác công trình đó cũng như các hình thức khác sử dụng lãnh thổ vào
mục đích kinh tế (thăm dò khai thác mỏ khoáng sản,...). Các yếu tố của điều kiện
địa chất công trình bao gồm: cấu trúc địa chất, địa hình địa mạo, đặc điểm địa
chất thủy văn, các đặc trưng về tính chất xây dựng của đất đá, các hiện tượng
và quá trình địa động lực, vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên tại một địa điểm
hoặc một vùng rộng lớn.
2.2
Loạt thạch học (Lithological
series)
Phân vị địa chất công trình lớn nhất lập bản đồ địa chất công trình, gồm
nhiều phức hệ thạch học, có cùng nguồn gốc thành tạo, sử dụng đề phân chia đất
đá và thể hiện trên bản đồ địa chất công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phức hệ thạch học (Lithological
complex)
Phân vị địa chất công trình nhỏ nhất sử dụng khi lập bản đồ địa chất
công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000), nằm trong giới hạn loạt thạch học, gồm một
tập hợp các kiểu thạch học có tương đồng về thành phần (như sét, sét pha, cát
pha,...), cùng nguồn gốc và trong trường hợp cụ thể có xét tới tuổi thành tạo.
2.4
Kiểu thạch học (Lithological
type)
Phân vị địa chất công trình được sử dụng khi lập bản đồ địa chất công
trình tỷ lệ lớn hơn 1:25.000, nằm trong giới hạn của phức hệ thạch học, gồm đất
đá có cùng thành phần, kiến trúc và cấu tạo, nhưng không nhất thiết đồng nhất về
trạng thái vật lý. Trường hợp phức hệ thạch học gồm một kiểu thạch học thì trên
bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000) biểu thị kiểu thạch học
đó.
2.5.
Kiểu địa chất công trình (Engineering
geological type)
Phân vị địa tầng địa chất công trình sử dụng khi lập bản đồ địa chất
công trình tỷ lệ lớn, một kiểu thạch học có thể gồm nhiều kiểu địa chất công
trình. Trong một kiểu địa chất công trình, đất đá phải có cùng thành phần, kiến
trúc và cấu tạo và đồng nhất về trạng thái vật lý (sét dẻo cứng,
bùn sét, á cát chảy,...) do vậy có các đặc trưng cơ lý tương đồng nhau (được
quy định trong tiêu chuẩn).
2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đất hoặc đá được lấy lên từ các lỗ khoan, hố đào hoặc tại các vết lộ
địa chất tự nhiên phục vụ thí nghiệm trong phòng. Mẫu phải đảm bảo vẫn giữ
nguyên được cấu trúc và trạng thái tự nhiên của đất đá.
2.7
Mẫu không nguyên trạng (Disturbed
sample)
Mẫu đất hoặc đá được lấy lên từ các lỗ khoan, hố đào hoặc tại các vết lộ
địa chất tự nhiên phục vụ thí nghiệm trong phòng nhưng các mẫu không còn giữ được
cấu trúc và trạng thái tự nhiên.
3 Yêu cầu chung
3.1 Bản đồ địa chất công trình trong thăm dò
khoáng sản (tỷ lệ 1:1.000 đến tỷ lệ 1:5.000) là một dạng bản đồ địa chất Quốc
gia và thuộc cấp bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn.
3.2 Nhiệm vụ chủ yếu của công tác lập bản đồ địa chất
công trình trong thăm dò khoáng sản: để thành lập được bản đồ địa chất công
trình trong phạm vi phân bố khoáng sản, nhiệm vụ chủ yếu là cần tiến hành thu
thập tài liệu, thực hiện các dạng công tác đo vẽ, khảo sát thực địa, thí nghiệm
(trong phòng và ngoài trời). Bản đồ địa chất công trình cần làm sáng tỏ các yếu
tố về điều kiện địa chất công trình mỏ.
3.3 Các yếu tố về điều kiện địa chất công trình cần
làm sáng tỏ mỏ gồm:
Về cấu trúc địa chất: ngoài yếu tố địa tầng, cần
chỉ rõ cấu tạo địa chất, các đới phá hủy kiến tạo, đới yếu ảnh
hưởng tới ổn định mái dốc mỏ (khi khai thác lộ thiên) và áp lực lên nóc lò (khi
khai thác hầm lò).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính xây dựng của đất đá (mức độ phong hóa, đặc điểm vỏ phong hóa -
các đới và bề dày các đới phong hóa), các đặc trưng cơ lý của mẫu đất đá bao gồm
cả quặng, đá vây quanh và đất phủ trong điều kiện tự nhiên và trong điều kiện
bão hòa nước (bằng thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ngoài trời), đánh giá chất
lượng khối đá làm tài liệu cơ sở đánh giá được độ bền vững của công trình mỏ và
tính toán các thông số cơ bản của moong, lò khai thác;
Ở những khu vực có các hiện tượng địa chất động lực công trình như trượt
lở, karst, cần nghiên cứu chi tiết riêng và đánh giá tác động của
chúng tới công tác khai thác mỏ.
3.4 Các dạng công việc thực hiện gồm:
- Thu thập, nghiên cứu xử lý và tổng hợp các tài
liệu hiện có;
- Quan trắc địa chất công trình, địa chất thủy văn đơn giản trong tất cả
các lỗ khoan, hào, hố;
- Lấy và thí nghiệm trong phòng các loại mẫu cơ lý đất, cơ lý đá, nước
trong thân khoáng sản và tầng đất, đá vây quanh thân khoáng sản đảm bảo tính đại
diện.
- Thí nghiệm ngoài trời về địa chất công trình, địa chất thủy văn cung
cấp các đặc trưng cơ lý và tính thấm nước của đất đá phục vụ thiết kế mỏ.
3.5 Nội dung, hình thức, phương pháp thể hiện cũng
như các quy định về định mức, tiêu chuẩn của Bản đồ địa chất công trình trong
thăm dò khoáng sản cần phù hợp với đặc điểm tự nhiên, đặc điểm địa chất công
trình khu vực thăm dò và tuân thủ theo quy định hiện hành.
3.6 Để hiểu biết cấu trúc địa chất của khu vực
thăm dò cần làm rõ mối liên hệ của các yếu tố điều kiện địa chất công trình nằm
gần mặt đất với đất đá nằm sâu, với nước dưới đất và các quá trình khoan sâu
nghiên cứu địa chắt, địa chất thủy văn. Trường hợp không có tài liệu thì cần bổ
sung một vài lỗ khoan sâu kết hợp nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn và địa
chất công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn giản -1 điểm, trung bình - 2 điểm, phức tạp - 3 điểm.
Khi vùng lập bản đồ địa chất công trình có tổng số điểm là 6 thì thuộc
cấp đơn giản, tương tự 7 - 12 điểm - thuộc cấp trung bình, lớn hơn 12 điểm
- thuộc cấp phức tạp.
BẢNG 1. BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA ĐIỀU
KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Yếu tố
Mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công
trình và đặc trưng của chúng
I (Đơn giản)
II (Trung bình)
III (Phức tạp)
Địa hình địa mạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng (địa điểm, tuyến) xây dựng nằm trong phạm vi một số phân vị địa
mạo, có chung một nguồn gốc hình thành. Mặt địa hình nghiêng, chia cắt ít
Vùng (địa điểm, tuyến) xây dựng nằm trong phạm vi một số phân vị địa
mạo có nguồn gốc hình thành gồ ghề, chia cắt mạnh
Cấu trúc địa chất (trong giới hạn chiều sâu nghiên cứu)
Có không quá 2 phức hệ thạch học. Lớp đất đá nằm ngang hoặc hơi dốc
(độ dốc không quá 10°). Chiều dày của lớp ổn định
Có không quá 4 phức hệ thạch học. Các lớp đất đá nằm ngang, nghiêng
hoặc vát nhọn. Chiều dày của các lớp đất đá thay đổi một cách có quy luật
Có hơn 4 phức hệ thạch học. Các lớp đất đá nằm ngang, nghiêng hoặc
vát nhọn. Chiều dày của lớp đất đá thay đổi không qui luật, có khi ở dạng thấu
kính
Tính chất cơ lý của đất đá
Ở trong phạm vi một phức hệ thạch học, các chỉ tiêu cơ lý kiểu thạch
học chủ yếu của chúng thay đổi ít, không có quy luật theo diện và theo chiều
sâu
Ở trong phạm vi một phức hệ thạch học các chỉ tiêu cơ lý kiểu thạch học
của chúng thay đổi một cách có quy luật theo diện và chiều sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chất thủy văn
Không có nước ngầm hoặc có tầng chứa nước ngầm nhưng nằm sâu và có đặc
trưng địa chất thủy văn tương đối ổn định
Nước ngầm nằm nông, nhưng động thái ít biến đổi, đôi nơi gặp nước có
áp, nước không có tính chất ăn mòn hoặc ăn mòn yếu
Nước ngầm và nước áp lực nằm nông hoặc lộ ra trên mặt đất. Động thái
biến đổi mạnh. Nước có tính chất ăn mòn bê tông và kim loại
Các quá trình và hiện tượng địa chất động lực
Không có
Ít gặp
Thường xuyên gặp
Đất yếu (trong giới hạn chiều sâu nghiên cứu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất yếu có thể nằm khá ổn định, ít ảnh hưởng đến việc lựa chọn các giải
pháp thiết kế
Có ảnh hưởng quyết định đến việc lựa chọn các giải pháp thiết kế, làm
phức tạp thêm việc xây dựng và sử dụng công trình
3.8 Cơ sở nền địa hình của bản đồ địa chất công
trình là bản đồ địa hình cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn. Trên đó cho phép lược bỏ hoặc
giảm bớt những ký hiệu về địa hình, nhưng không được làm sai lệch các yếu tố và
đặc điểm địa hình. Đối với vùng đồng bằng, trên bản đồ địa hình cần có ký hiệu
và độ cao các điểm địa hình đặc trưng phân bố đều trên diện tích.
3.9 Bản đồ địa chất tỷ lệ (1:1.000 đến tỷ lệ
1:5.000) sử dụng làm nền cho bản đồ địa chất công trình được thành lập theo quy
chế hiện hành. Trường hợp vùng lập bản đồ địa chất công trình chưa có bản đồ địa
chất thì cần tiến hành lập bản đồ địa chất cùng tỷ lệ để bảo đảm phân chia các
thành tạo địa chất theo thành phần thạch học, nguồn gốc và tuổi, phạm vi phân bố.
3.10 Trên bản đồ địa chất công trình trong thăm dò
khoáng sản thể hiện đầy đủ các yếu tố của điều kiện địa chất công trình, cụ thể:
- Đặc điểm địa hình, địa mạo: độ cao và độ dốc địa hình, bãi bồi, thềm
sông, sông suối, vị trí địa vật đặc trưng.
- Đặc điểm địa chất: Trên nền địa chất và các kết quả nghiên cứu về
tính chất xây dựng của đất đá, tiến hành phân chia đất đá thành các phân vị địa
tầng theo nguyên tắc địa chất công trình và thể hiện lên bản đồ. Các
phân vị đất đá được phân chia theo nguyên tắc địa chất công trình, gồm các loạt
thạch học, phức hệ thạch học, kiểu thạch học và kiểu địa chất công trình. Mỗi
phân vị đất đá cần thể hiện diện phân bố, thế nằm và bề dày. Trên bản đồ địa chất
công trình cần giữ lại các uốn nếp, đứt gãy, đới phá hủy kiến tạo, đới nâng hoặc
hạ, đới karst,...
- Đặc điểm địa chất thủy văn: các tầng chứa nước, độ sâu mực nước dưới
đất, đặc tính ăn mòn của nước dưới đất.
- Các quá trình và hiện tượng địa chất động lực: xói lở, bồi tụ, trượt
lở, sụt lún, karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên bản đồ địa chất công trình nhất thiết phải lập 3 - 4 mặt cắt địa
chất công trình. Hướng của các mặt cắt cần được chọn vuông góc với phương cấu tạo,
sao cho chúng có thể cắt qua số lượng nhiều nhất các phân vị địa chất công
trình, phản ánh đầy đủ nhất về đặc điểm phân bố và sự biến đổi chiều dày của
các chúng.
Đi kèm với các mặt cắt địa chất công trình phải có bảng tổng hợp các đặc
trưng cơ lý của đất đá. Với bản đồ tỷ lệ lớn, bảng chi tiêu cơ lý được tổng hợp
cho từng kiểu địa chất công trình (từng lớp đất).
3.11. Bản đồ phân khu địa chất công trình trong thăm dò khoáng sản được
thành lập trên nền bản đồ địa chất công trình, trên đó phân chia phạm vi nghiên
cứu ra các khu, trong một khu có thể phân ra các khoảnh địa chất công trình, thậm
chí trong 1 khoảnh có thể phân chia thành các phụ khoảnh.
- Khu địa chất công trình được phân chia có thể dựa vào dấu hiệu về địa
hình địa mạo, nếu phạm vi nghiên cứu hẹp, không có sự khác biệt nhiều về địa
hình địa mạo thì dựa vào đặc điểm địa tầng địa chất (dựa trên sự đồng nhất về
thạch học và trật tự cấu trúc từ mặt đất xuống dưới trong giới hạn chiều sâu
nghiên cứu).
- Khoảnh địa chất công trình: được phân chia dựa vào các dấu hiệu về địa
tầng địa chất hoặc nếu dấu hiệu về địa tầng địa chất không có sự khác biệt hoặc
khác biệt không nhiều thì dựa vào đặc điểm tính chất xây dựng của đất đá (chú ý
các đặc trưng liên quan đến ổn định mái dốc mỏ - trong khai thác lộ thiên hoặc
áp lực lên nóc lò, đáy lò - trong khai thác hầm lò). Trong trường hợp các
dấu hiệu địa chất khác biệt nhiều, thì phân chia đến phụ khoảnh dựa vào tính chất
xây dựng của đất đá.
Bản đồ phân khu địa chất công trình phải gắn với nhiệm vụ thiết kế và
phục vụ thiết kế mỏ.
3.12 Lập bản đồ địa chất công trình trong thăm dò
khoáng sản gồm các giai đoạn chuẩn bị và dự kiến khối lượng thực hiện, thi công
khối lượng, tổng kết khối lượng thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành lập bản đồ địa chất công trình được tính theo định
mức lao động tùy thuộc vào diện tích lập bản đồ, mức độ phức tạp của điều kiện
địa chất công trình, điều kiện địa vật lý tự nhiên của vùng nghiên cứu. Thời
gian của một mùa thực địa phụ thuộc vào điều kiện khí hậu của từng vùng. Đối với
công tác khoan, khai đào, quan trắc ...có thể tiến hành vào bất cứ thời gian
nào thuận lợi trong năm theo kế hoạch thi công đề án.
- Công tác lập bản đồ địa chất công trình được coi là hoàn thành khi
báo cáo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao nộp vào lưu trữ địa chất theo
quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Sản phẩm
Sản phẩm của công tác Lập bản đồ Địa chất công trình trong thăm dò
khoáng sản gồm các bản vẽ, phụ lục, biểu bảng chính thành lập kèm theo bản đồ địa
chất công trình và phân vùng địa chất công trình.
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất công trình tỷ lệ 1:5.000 - 1.1.000;
kèm theo các hồ sơ gốc về địa tầng các lỗ khoan (địa chất, địa chất thủy văn, địa
chất công trình) tỷ lệ 1:5.000 -1.1000, nhật ký đo vẽ, hồ sơ thí nghiệm, sổ tổng
hợp kết quả quan trắc các quá trình và hiện tượng địa chất động lực; sổ quan trắc
ĐCCT khi khoan; sổ chỉnh lý thống kê các chỉ tiêu cơ lý của đất đá, Các tài liệu
khác (địa vật lý, trắc địa...);
- Bản đồ địa chất tỷ lệ 1.5.000 - 1:1000 (khi lập bản đồ địa chất công
trình độc lập);
- Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:5.000 - 1:1.000;
- Sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:5.000 -1:1.000
(khi lập bản đồ địa chất công trình độc lập);
Sản phẩm bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:5.000 - 1:000,
phân khu địa chất công trình được xuất bản ở dạng giấy và dạng số hóa và và cần
được tích hợp và hệ thống thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia.
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 12986-15:2022 Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần
đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình;
[3] TCVN 9156:2012 Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa
chất công trình tỷ lệ lớn;