TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12543:2018
ASTM E889-92
CHẤT
THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOẶC ĐỘ TINH KHIẾT CỦA DÒNG VẬT
LIỆU THẢI RẮN
Standard test
method for composition or purity of a solid waste materials stream
Lời nói đầu
TCVN 12543:2018 được xây
dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E889-92, Standard tes method for
composition or purity of a solid waste materials stream với sự cho
phép của ASTM quốc tế,
100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E889-92 thuộc
bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 12543:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for composition or purity of a solid waste materials stream
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Phương pháp
thử này đưa ra việc xác định thành phần của dòng vật liệu trong một cơ sở xử lý thu hồi
tài nguyên chất thải rắn. Thành phần được kiểm tra liên quan đến một hoặc nhiều
thành phần đã được xác định. Các kết quả được sử dụng để xác định độ tinh khiết
từ việc vận hành của một hoặc nhiều thiết bị phân tách, và kết hợp với TCVN
12542 (ASTM E1108) được dùng để đo hiệu suất của thiết bị phân tách vật liệu.
1.2 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham
khảo.
1.3 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn, nếu có, khi sử
dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về
an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn
quy định trước khi đưa vào sử dụng. Về các mối nguy hại, xem Điều
7.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 12542 (ASTM E1108), Chất thải rắn
- Phương pháp thử để xác định độ thu hồi sản phẩm trong thiết bị
phân tách vật liệu;
ASTM C566, Test method for total
evaporable moisture content of aggregate by drying (Phương pháp thử tổng hàm lượng
ẩm bay hơi của phức hợp bằng cách sấy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D75, Practice for sampling
aggregates (Thực hành lấy mẫu phức hợp);
ASTM D644, Test method for moisture
content of paper and paperboard by oven drying (Phương pháp thử độ ẩm của
giấy và bìa bằng lò sấy)1);
ASTM E1107, Test method for
measuring the throughput of resource-recovery unit operations (Phương pháp thử
đo lượng vật liệu đưa vào của hoạt động bộ phận thu hồi tài nguyên).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1
Bộ tách nhị nguyên (binary
separator)
Một thiết bị phân tách một dòng đầu
vào đơn thành hai dòng đầu ra hoặc dòng sản phẩm.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu đại diện cho một lô mẫu và
được tạo thành từ một số mẫu ban đầu chưa bị làm giảm hoặc chia
tách.
3.3
Mẫu phòng thí nghiệm (hoặc mẫu phân
tích)
[(laboratory
sample (or analysis sample)]
Một phần của mẫu tổng/mẫu gộp đại diện
cho một lô mẫu, được lấy từ mẫu tổng/mẫu gộp tại một thời điểm ngẫu nhiên.
3.4
Bộ tách đa nguyên (polynary
separator)
Một thiết bị phân tách một dòng đầu
vào đơn thành ba dòng sản phẩm đầu ra hoặc nhiều hơn.
3.5
Độ tinh khiết (purity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt thực hành
4.1 Lấy một mẫu
tổng phòng thử nghiệm của một dòng vật liệu được chọn trước, sau đó chia thành
bốn mẫu phòng thử nghiệm. Hai
trong số bốn mẫu được phân tích để xác định thành phần của chất hoặc loại vật
liệu quan tâm bằng phương pháp chọn bằng tay và cân. Mẫu thứ ba sẽ
được sử dụng nếu kết quả của hai mẫu đầu tiên không nằm trong các giới hạn quy
định. Thành phần sẽ được tính toán theo tỉ lệ khối lượng giữa (các) thành phần
quan tâm với khối lượng của mẫu.
4.2 Thành phần được biểu thị là
độ tinh khiết của dòng vật liệu liên quan tới các thành phần được chỉ định.
5 Ý nghĩa và ứng
dụng
5.1 Phương pháp
này được sử dụng để lập tài liệu khả năng làm giàu hoặc phân loại một hoặc
nhiều thành phần cụ thể trong chất thải rắn của một thiết bị phân tách thu hồi
tài nguyên trong chất thải rắn.
5.2 Độ tinh khiết
được xác định theo phương pháp
này sử dụng để tính toán lượng thu hồi đạt được khi sử dụng thiết bị
phân tách như một phương pháp đo khác, theo ASTM E1108.
6 Thiết bị
6.1 Cân - Phải có sẵn một số loại cân ở
các mức khối lượng khác nhau để cân các mẫu tổng và mẫu phòng thí nghiệm có
khối lượng từ nhỏ hơn 1 kg (2,2 lb) đến hơn 100 kg (220 lb). Tất cả các loại
cân phải có độ chụm và độ chính xác ở mức ± 0,1 %.
6.2 Dụng cụ
phân loại - Có thể là một bề mặt làm việc thuận tiện bất kỳ, ví dụ như một
cái bàn và các thùng đựng như mô tả trong tài liệu của Kaiser và cộng sự2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Lò sấy trong
phòng thí nghiệm, và các dụng cụ cần thiết thường được sử dụng.
7 Các mối nguy
7.1 Quy trình này
yêu cầu phải chọn lọc bằng tay đối với chất thải rắn và các thành phần đã qua
xử lý. Do nguồn gốc của các vật liệu thường không biết rõ, công nhân phải sử dụng các
biện pháp an toàn khi xử lý mẫu. Công
nhân phải mang găng và kính bảo hộ. Trong trường hợp cần thiết, công nhân phải
sử dụng mặt nạ lọc bụi. Công nhân phải lưu ý rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống
hoặc hút thuốc.
7.2 Phải đặc biệt
cẩn thận khi thu thập mẫu cạnh thiết bị đang di chuyển.
8 Lấy mẫu
8.1 Mẫu được lấy từ dòng quá
trình, dòng đầu ra hoặc đầu vào, theo TCVN (ASTM E1107).
8.2 Độ tinh khiết
được xác định theo một thành phần cụ thể trong dòng, ví dụ: lon thép hoặc thủy
tinh. Do đó, việc lấy mẫu và bảo quản mẫu phải được thực hiện đảm bảo sự nguyên
vẹn của các thành phần cần được phân tích và khối lượng của toàn bộ mẫu. Ví dụ:
nếu cần phân tích độ tinh khiết của một dòng theo các mảnh thủy tinh có kích cỡ lớn
hơn 10 mm (0,4 inch), thì phải xử lý và bảo quản mẫu đảm bảo rằng các mảnh thủy
tinh lớn hơn 10 mm sẽ không bị vỡ.
9 Mẫu và mẫu thử
nghiệm
9.1 Cỡ mẫu được
xác định bởi cỡ hạt của
vật liệu theo ASTM D75. Từ kích thước đã được quy định của mẫu sẽ xác định mẫu
tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Mẫu tổng sẽ
được cân mà không bị chia nhỏ.
9.1.3 Một mẫu tổng
có thể được định cỡ theo Điều Mẫu và mẫu thử nêu trong ASTM E1107, trong trường
hợp không áp dụng được theo ASTM D75.
9.2 Các mẫu tổng
phải được chia nhỏ theo ASTM C702 để tạo ra bốn mẫu phòng thí nghiệm. Mỗi mẫu
sẽ được cân và dán nhãn. Khối lượng các mẫu này sẽ được ghi lại là “khối lượng
khi nhận được”.
9.3 Các mẫu thu
được từ các bước xử lý ướt, ví dụ như, sàng lọc ướt, phân loại xoắn ốc, sàng v.v..
sẽ được cân sau khi làm ráo nước, theo 11.3. Khối lượng của các mẫu này được
ghi lại là "khối lượng sau khi làm ráo nước".
10 Ổn định mẫu
10.1 Cẩn thận cân
mẫu ngay sau khi lấy mẫu để đảm bảo mẫu không làm tăng hoặc giảm khối lượng sau khi
làm khô tự nhiên, không để nơi ẩm ướt hoặc nhiều bụi. Khối lượng này sẽ được
xem là “khối lượng khi nhận được”.
10.2 Ổn định các mẫu ướt
bằng cách làm ráo nước
theo 11.8. Khối lượng này được xem là “khối lượng sau khi làm ráo nước”.
10.3 Khối lượng của
mẫu khô, kể cả mẫu tổng hay mẫu phòng thí nghiệm, phải được khử hết độ ẩm.
Làm khô mẫu ở 11.10. Khối
lượng này được xem là “khối lượng khô”.
11 Các tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1 Đặt mẫu tổng
vào một vật chứa giữ ẩm theo 11.8
nếu cần bảo toàn độ ẩm.
11.1.2 Ghi lại khối
lượng của mẫu tổng.
11.2 Chia mẫu tổng
thành bốn phần gần bằng nhau theo ASTM C702 để tạo ra bốn mẫu phòng thí nghiệm.
11.2.1 Đặt các mẫu
phòng thí nghiệm vào thùng chứa giữ ẩm theo 11.10 nếu cần bảo toàn độ ẩm của
mẫu.
11.2.2 Ghi lại khối
lượng của từng mẫu thí nghiệm.
11.3 Chọn ngẫu
nhiên hai mẫu thí nghiệm để phân tích giữ lại hai mẫu khác nếu cần, theo quy
định ở 11.5.1.
11.4 Thực hiện
phân tích bằng cách rải mẫu phòng thí nghiệm lên trên một mặt phẳng và sạch,
sau đó chọn bằng tay các thành phần quan tâm.
11.4.1 Đặt các thành
phần quan tâm vào trong một thùng chứa sạch và sau khi trừ đi trọng lượng bao
bì. Nếu cần bảo toàn độ ẩm, thì thùng chứa này phải là thùng chứa giữ ẩm như
quy định trong 11.8.1.
11.4.2 Cẩn thận loại
bỏ các chất khác dính vào thành phần cần quan tâm. Không gỡ loại các chất dính khó loại bỏ bằng
tay và phân loại toàn bộ các mảnh theo thành phần quan tâm (được chấp nhận) hoặc không quan
tâm (đã bị loại bỏ). Ghi lại quyết định này vào phiếu dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5 Tính độ tinh
khiết của dòng vật liệu dựa theo các thành phần quan tâm theo quy định trong Điều 12.
11.5.1 Các giá trị
tính toán được từ độ tinh khiết của hai mẫu phòng thí nghiệm phải nằm trong 10 % phạm vi chấp
nhận được. Nếu không phù hợp, lặp lại quy trình phân tích mẫu phòng thí nghiệm
thứ ba, mẫu này được chọn ngẫu nhiên từ hai mẫu còn lại. Loại bỏ mẫu thứ tư.
Nếu giá trị độ tinh khiết của mẫu thứ ba không nằm trong 10 % giá trị của bất
kỳ mẫu nào của hai mẫu đầu tiên, thì loại bỏ toàn bộ các mẫu, lặp lại toàn bộ
quá trình trên một mẫu tổng lớn hơn.
11.6 Việc chọn
lọc bằng tay và cân phải được thực hiện mà không gây tràn hoặc thất thoát vật
liệu. Nếu có thể, gỡ bỏ các vật liệu khác dính vào các thành phần cần quan tâm trước
khi đưa các thành phần đó
vào
trong thùng chứa đã trừ đi trọng lượng bao bì.
11.7 Ghi lại toàn
bộ khối lượng trong phạm vi 0,1 % và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa ở Điều 10 và
11.8.
11.8 Xử lý và cân
các mẫu mà vẫn đảm bảo độ ẩm, ngoại trừ các mẫu lấy từ một một bộ tách hoặc quy
trình ướt, như mô tả trong 11.9
11.8.1 Bảo quản các
mẫu phòng thí nghiệm trong các túi polyethylen với độ dày thành túi từ
0,10 mm đến 0,15 mm (0,004 inch đến 0,006 inch). Buộc chặt miệng các túi bằng
hai sợi dây thép ở mỗi phần
miệng túi, sau đó dán nhãn.
11.8.2 Khi chuyển
các vật liệu bên trong túi polyethylen sang nơi khác, giữ nguyên trọng lượng
(trong trường hợp cần chuyển định
lượng vật liệu), ghi chú lại bất kỳ độ ẩm hoặc vật liệu rắn dạng hạt nào dính
bên trong túi. Lắc cho các vật liệu rắn đang dính đó rơi vào trong mẫu trước
hoặc sau khi thực hiện các bước trong 11.8.3
11.8.3 Nếu bên trong
túi ngưng tụ độ ẩm, cần phải tính cả khối lượng của độ ẩm này vào
khối lượng của mẫu được chuyển đi. Sau khi đã chuyển hết vật liệu trong túi đi,
cân khối lượng của túi và đặt vào trong tủ sấy đối lưu cưỡng bức tại nhiệt độ
55 °C (130 °F) và
sấy khô cho tới khi nó trở về khối lượng
không đổi. Cộng thêm khối lượng đã mất đi của túi vào khối lượng của mẫu, và
ghi chú “bao gồm độ ẩm”. Cộng thêm khối lượng đã mất sau khi lắc rời vật liệu
rắn vào khối lượng của mẫu như một phần của các chất rắn. Xác định độ ẩm theo quy
định trong 11.10.
11.8.4 Nếu không
phải chuyển định lượng thành phần của mẫu phòng thử nghiệm, không áp dụng theo 11.8.2 và
11.8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.9.1 Hoàn thành
việc làm ráo nước bằng cách để mẫu phòng thí nghiệm trên sàng cho tới khi không
thấy nước chảy xuống từ sàng, nhưng không kéo dài quá 1h.
11.9.2 Nếu sử dụng
khối lượng sau khi làm ráo nước, thì báo cáo lại độ ẩm trên cơ sở “khối lượng
nước”.
11.9.3 Ngoài ra, các
mẫu sau khi được làm ráo nước có thể được sấy khô cho tới khi đạt khối lượng
không đổi để xác định độ ẩm theo 11.10. Sau đó, chọn bằng tay
với mẫu khô để thu được các thành phần cần quan tâm. Trong trường hợp này, báo
cáo lại độ tinh khiết trên cơ sở “điều kiện mẫu khô”.
11.10 Độ ẩm của
dòng hoặc các thành phần chứa giấy hoặc dòng vật liệu giống giấy được xác định
theo ASTM D644. Xác định độ ẩm của các dòng hoặc thành phần vô cơ hoặc giống
tổng hợp theo ASTM C566.
Nhiệt độ sấy trong các phương pháp này
có thể phải được hạ xuống để tránh làm hư hỏng tới thành phần mẫu. Ví dụ làm
cho các mảnh nhựa bị chảy gây biến dạng là một hư hỏng.
12 Tính toán
12.1 Tính độ tinh
khiết như một phần của khối lượng theo thành phần x như sau:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MS = C -
T
(2)
Trong đó:
C là khối lượng của vật chứa đã chứa đầy mẫu
thí nghiệm, và
T là khối lượng của thùng chứa.
12.3 Tính khối
lượng của thành phần cần quan tâm, Mx như sau:
Mx
= C’ - T’
(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T’ là khối lượng của riêng
thùng chứa
13 Báo cáo
13.1 Báo cáo độ
tinh khiết Px, của thành phần x cho mỗi mẫu
thí nghiệm đã được phân tích. Báo cáo giá trị trung bình của hai kết quả đo khi
phân tích Px của dòng phân tách.
13.2 Xác định vị
trí của dòng phân tách cũng như các thành phần quan tâm.
13.3 Báo cáo phải
ghi rõ độ tinh khiết được dựa trên khối lượng khi nhận được, khối lượng sau khi
làm ráo nước hay khối lượng khô. Trong mọi trường hợp, lưu ý đến độ ẩm của
các thành phần cần quan tâm và dòng quá trình.
13.4 Mẫu báo cáo
khuyến nghị được trình bày ở Hình 1. Hoàn thành tất cả các hạng mục.
14 Độ chụm và độ
chệch
Hiện cho chưa có đủ số liệu để tính độ chụm
và độ chệch dự kiến của phương pháp này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tiêu
chuẩn này hiện nay đã hủy.
2) Kaiser E. R., “Lấy mẫu và phân tích chất thải rắn, phế thải trong lò
đốt chất rắn”, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia
lò đốt rác năm 1970, Hiệp hội Kỹ sư cơ khí
Hoa Kỳ, trang 25-31.