TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9466:2021
ASTM
D6009-19
CHẤT
THẢI RẮN - HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TỪ ĐỐNG CHẤT THẢI
Standard guide
for sampling waste piles
Lời nói đầu
TCVN 9466:2021 thay thế
TCVN 8466:2012
TCVN 9466:2021 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D6009 - 19 Standard
guide for sampling waste piles với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D6009 - 19 thuộc
bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9466:2021 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT THẢI RẮN - HƯỚNG
DẪN LẤY MẪU TỪ ĐỐNG CHẤT THẢI
Standard
guide for sampling waste piles
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này cung cấp hướng dẫn để lấy mẫu đại
diện từ đống chất thải. Hướng dẫn này được đưa ra để đánh giá địa điểm, thiết kế
lấy mẫu, lựa chọn thiết bị và diễn giải dữ liệu.
1.2 Các đống chất
thải gồm cả các khu vực được dùng chủ yếu để lưu giữ chất thải hoặc thải bỏ chất
thải kể cả các
phần đất thải khô ở phía trên.
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng để lấy mẫu các đống chất thải đô thị.
1.3 Tiêu chuẩn
này đề cập đến thiết kế lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu theo các đặc trưng của đống
chất thải.
1.4 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham
khảo.
1.5 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo
vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước
khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12536 (ASTM D5681), Thuật ngữ
về chất thải và quản lý chất thải.
TCVN 13453 (ASTM D4547), Lấy mẫu chất thải và đất
để phân tích các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
ASTM D1452/D1452M, Practice for
soil exploration and sampling by auger borings (Thực hành thăm dò đất và lấy
mẫu bằng mũi khoan).
ASTM D1586/D1586M, Test method for
penetration test (SPT) and split-barrel sampling of soils (Phương pháp thử
đâm xuyên và tách - Lấy mẫu đất bằng thùng).
ASTM D1587/D1587M, Practice for
thin-walled tube sampling of soils for geotechnical purpose (Thực hành dùng
ống mỏng lót thành để lấy mẫu đất cho các mục đích địa kỹ thuật).
ASTM D4687, Guide for general
planning of waste sampling (Hướng dẫn lập kế hoạch chung về lấy mẫu chất thải).
ASTM D4700, Guide for soil sampling
from the vadose zone (Hướng dẫn lấy mẫu đất từ vùng nước ngầm).
ASTM D4823, Guide for core sampling
submerged, unconsolidated sediments (Hướng dẫn lấy mẫu những cặn lắng bị ngập
và không bền vững).
ASTM D5088, Practice for
decontamination of fiel equipment used at waste sites (Thực hành khử nhiễm
bẩn của các thiết bị hiện trường được dùng tại các điểm chất thải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5730, Guide for site
characterization for environmental purposes with emphasis on soil, rock, the
vadose zone and ground water (Hướng dẫn đặc trưng hóa địa điểm cho các mục
đích môi trường với lưu ý đến đất, đá, vùng nước ngầm).
ASTM D7758, Practice for passive
soil gas sampling in the vadose zone for source indentification, spatial
variability assessment, monitoring, and vapor intrusion evaluations (Thực
hành lấy mẫu khí đất thụ động trong vùng lỗ hổng để xác định nguồn, đánh giá biến
đổi không gian, quan trắc và đánh giá xâm nhập hơi).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu tại TCVN 12536 (ASTM D5681).
3.2 Thuật ngữ và
định nghĩa riêng cho tiêu chuẩn này.
3.2.1
Điểm nóng (hot spots)
Các lớp có chứa nồng độ cao của các đặc
tính quan tâm và có kích thước tương đối nhỏ khi so sánh với kích thước tổng thể
của các chất đang được lấy mẫu.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lưu giữ chất thải rắn lộ thiên
trong một khu vực có các ranh giới rõ rệt, trên mặt đất và thường không được
che phủ.
4 Ý nghĩa và ứng dụng
4.1 Tiêu chuẩn
này nhằm cung cấp hướng dẫn về lấy mẫu các đống chất thải. Tiêu chuẩn có thể được
dùng để lấy các mẫu theo đặc trưng chất thải liên quan đến mục đích sử dụng, xử
lý, hoặc thải bỏ; để giám sát
đống chất thải đang hoạt động; để chuẩn bị đóng bãi chất thải; hoặc để điều tra
các thành phần của một đống chất thải bỏ hoang.
4.2 Các kỹ thuật
được dùng để lấy mẫu bao gồm cả các đánh giá tại chỗ đống chất thải và việc di dời
mẫu. Đánh giá tại chỗ gồm các kỹ thuật như đo đạc từ xa, phân tích khí tại chỗ
và xác định độ thẩm thấu.
4.3 Cách thức lấy
mẫu các đống chất thải tùy thuộc vào các yếu tố sau đây:
4.3.1 Mục tiêu của
dự án kể cả mức sai số chấp được nhận khi ra quyết định.
4.3.2 Những đặc
tính vật lý của đống chất thải, như kích thước và hình dạng khả năng, tiếp cận
được tất cả các phần của đống chất thải, độ ổn định của đống chất thải.
4.3.3 Quá trình
phát sinh ra chất thải và các đặc
tính của chất thải, như hóa chất
nguy hại hoặc các
tính
chất vật lý, chất thải có chứa các cặn bùn, bột khô, các hạt hoặc vật liệu tạo
hạt to và tính không đồng nhất của chất thải.
4.3.4 Lịch sử của đống
chất thải, kể cả ngày tháng phát sinh, phương pháp xử lý và vận chuyển, các phương
pháp quản lý hiện tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6 Giới hạn và độ
chệch của các phương pháp lấy mẫu, kể cả độ chệch có thể tạo ra
do tính không đồng nhất của chất thải, thiết kế lấy mẫu và phương tiện lấy mẫu.
4.4 Khuyến nghị
áp dụng tiêu chuẩn này cùng với ASTM D4687, tiêu chuẩn này đề cập đến thiết kế lấy
mẫu, đảm bảo chất lượng, xem xét chung về lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bằng
contenơ, làm sạch dụng cụ lấy mẫu, đóng gói mẫu, và chuỗi hành trình sản phẩm.
4.5 Ví dụ về nhật
ký điều tra một đống chất thải được nêu trong Phụ lục A.
5 Đánh giá địa điểm
5.1 Tiến hành
đánh giá địa điểm để hỗ trợ trong thiết kế cách thức lấy mẫu thích hợp nhất. Việc
đánh giá có thể gồm các cuộc điều tra và khảo sát tại chỗ cũng như xem xét lại
lịch sử dữ liệu. Các phương pháp địa vật lý không thăm dò và viễn thám là đặc
biệt hữu dụng vào giai đoạn này của cuộc điều tra. Bảng 1 tóm tắt các ảnh hưởng
của các yếu tố khác nhau liên quan đến đống chất thải, như lịch sử phát sinh của
đống chất thải, để có kỹ thuật và thiết kế kế hoạch lấy mẫu. Các cân nhắc cách
thức và thiết kế cần được thảo luận.
Bảng 1 - Các
yếu tố cách thức
Yếu tố đống
chất thải
Cân nhắc
cách thức
Cân nhắc
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng phát sinh
Loại hình quá trình
Đặc điểm của quá trình
Phương thức vận chuyển
Quản lý hiện hành
Xem xét về luật/quy định
Phân tích được yêu cầu
Vị trí mẫu
Đặc tính vật lý của đống chất thải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hình dáng
- tính ổn định
Sự biến đổi vật lý của đống chất thải
Tiếp cận
An toàn
Số lượng mẫu
Vị trí mẫu
Lựa chọn thiết bị
Đặc tính của chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối thành phần
Không đồng nhất
- biến đổi vật lý
- biến đổi hóa học
Số lượng mẫu
Phân tích được yêu cầu
Vị trí mẫu
Mẫu đại diện
Lựa chọn thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đống chất thải có thể đã được tạo ra
trong một khoảng thời gian dài. Phương pháp viễn thám là hình ảnh từ trên không
rất hữu dụng trong việc thiết lập các thực hành quản lý trước đó đối với đống
chất thải. Chụp ảnh từ trên không và hình ảnh vệ tinh rất thông dụng và có thể
được dùng để xác định nhật ký của đống chất thải, các nguồn chất thải, sự có mặt
và phân bố của các lớp chất thải khác nhau.
5.2.1 Ngày tháng
phát sinh đống chất thải có thể là quan trọng về phương diện loại hình các quá
trình đã tạo ra chất thải, đặc tính của chất thải, sự phân bố của các thành phần
chất thải và những mối liên quan đến luật/quy định.
5.2.2 Loại hình quá
trình phát sinh ra chất thải sẽ quyết định loại hình thành phần chất thải có thể
có mặt trong đống chất thải. Sự
biến đổi hóa học sẽ ảnh hưởng đến số lượng mẫu được yêu cầu để xác định đặc
tính của đống chất thải ngoại trừ chấp nhận phương pháp lấy mẫu theo chỉ định (lấy mẫu
độ chệch).
5.2.3 Phương thức vận
chuyển vật liệu thải đến đống chất thải có thể ảnh hưởng đến nồng độ của các
thành phần chất thải, tác động đến hình thù tổng thể của đống chất thải, hoặc tạo
ra sự khác nhau bên trong đống chất thải thông qua sự phân lập cỡ hạt và tỷ trọng.
5.2.4 Nếu đống chất
thải hiện tại đang được quản lý và sử dụng, thì tính biến động trong loại hình
và nồng độ thành phần có thể bị tác động. Các hoạt động quản lý hiện tại cũng có thể làm ảnh
hưởng đến trạng thái điều hành đống chất thải và vì thế làm ảnh hưởng đến các
cách thức lấy mẫu tiềm năng.
5.2.5 Các xem xét về
luật/quy định sẽ tập trung vào các câu hỏi về phân loại chất thải, nói cách
khác, “Vật liệu chất thải rắn có được quy định và quản lý như là chất thải
nguy hại hay không?”[1]. Điều này có
thể liên quan đến phương pháp lấy mẫu theo chỉ định, phương pháp lấy mẫu hạn chế,
đặc biệt nếu cơ quan điều hành đang tiến hành cuộc điều tra. Có thể cần một thiết
kế lấy mẫu toàn diện hơn để xác định xem chất thải có phải là loại chất
thải nguy hại hay không. Những nỗ lực khắc phục và các câu hỏi về phương diện
cho phép có thể tập trung vào đặc tính đống chất thải, khả năng xảy ra sự di
dời của vật liệu thải. Cần lưu ý rằng nồng độ của các tác nhân ô nhiễm xấp xỉ mức
quản lý có thể
làm tăng số lượng mẫu cần lấy để đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra. Những
mức quản lý này có thể là mức được thiết lập để xác định xem một chất thải là
nguy hại hay không, hoặc là mức cần “làm sạch” được xác định để di chuyển hoặc
cải tạo đống chất thải.
5.3 Những đặc tính vật lý của đống chất
thải
Phải xem xét một số đặc tính vật lý của
đống chất thải trong quá
trình đánh giá địa điểm. Tính thay đổi kích thước, hình dáng và tính ổn định của
đống chất thải ảnh hưởng đến sự tiếp cận với đống chất thải để lấy mẫu
cũng như các yêu cầu về an toàn. Tính thay đổi về vật lý sẽ ảnh hưởng đến số lượng
mẫu cần lấy để xác định đặc tính đống chất thải ngoại trừ chấp nhận phương pháp
lấy mẫu theo chỉ định (lấy mẫu độ chệch). Có thể sử dụng các kỹ thuật bao gồm độ
cản và khúc xạ địa chấn (để xác định các đống chất thải có độ sâu rất lớn).
5.3.1 Kích thước của
đống chất thải sẽ ảnh hưởng đến cách thức lấy mẫu, việc tăng cỡ mẫu thường kèm
theo việc tăng các đặc tính vật lý của đống chất thải. Tuy nhiên, số lượng mẫu
lấy cần được đặc trưng bởi các tính chất
của đống chất thải một cách phù
hợp là một hàm số của các mục tiêu nghiên cứu và tính thay đổi vốn có của đống
chất thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Độ ổn định của
đống chất thải có thể hạn chế sự tiếp cận đến bề mặt và bên trong đống chất thải.
Nên hạn chế sử dụng một số loại dụng cụ nặng để lấy mẫu do khả năng chịu tải của
đống chất thải đối với trọng lượng của thiết bị.
5.4 Đặc tính của chất thải
5.4.1 Thành phần của
đống chất thải có thể bao gồm
cả các hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và các hợp chất hữu
cơ ít bay hơi (kể cả thuốc trừ sâu và PCB) [xem TCVN 13453 (ASTM
D4547)]. Nên dùng phân tích đặc biệt, như các phép thử ngâm chiết hoặc phân
tích đioxin/furan hoặc các
hợp chất gây cháy nổ. Lấy mẫu khí
đất là một kỹ thuật thăm dò tối thiểu mà có thể phát hiện sự có mặt và phân bố
của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong đất và trong các vật liệu xốp, chưa
đóng rắn. Các ứng dụng phù hợp để giám sát khí đất được quy định trong ASTM
D7758.
5.4.2 Sự phân bố của
các thánh phần trong đống chất thải có thể bị ảnh hưởng do sự thay đổi
trong quy trình sản xuất dẫn đến thành phần của chất thải thay đổi; do độ dài
khoảng thời gian mà vật liệu thải còn lại trong đống chất thải (đặc biệt VOC);
do cách thức vận chuyển chất thải đến đống chất thải và do thực tiễn quản lý,
như trộn chất thải từ các quá
trình khác nhau.
5.4.3 Sự biến đổi về
vật lý và hóa học bao gồm cả tính biến đổi các tính chất hóa học của vật liệu
bên trong đống chất thải, cũng như tính biến đổi các kích thước, tỷ trọng, độ cứng,
đồ dễ vỡ hoặc mềm, hàm lượng ẩm, hợp nhất hay tách rời. Sự biến đổi có thể ngẫu
nhiên hoặc phân tầng các vật liệu có các tính chất khác nhau hoặc chứa các loại
khác nhau hoặc có các nồng độ thành phần khác nhau.
Có thể sử dụng phương pháp khảo sát địa
vật lý trên đống chất thải để đánh giá tính không đồng nhất về vật lý mà có thể
liên quan hoặc không liên quan đến tính đồng nhất hóa học, và để phát hiện các
vật thể bị chôn lấp cần được xem xét trong quá trình xây dựng thiết kế lấy mẫu
và biện pháp về an toàn cho cuộc điều tra. Kỹ thuật phù hợp nhất để phát hiện
các vật thể phi kim loại là nam châm điện. Rađa xuyên đất là một kỹ thuật phức
tạp hơn nhưng cũng có thể được sử dụng. Kỹ thuật nam châm điện đặc biệt thích hợp
với các đống chất thải lớn có chứa nước rỉ rác (ví dụ chất thải quặng đuôi của
mỏ) hoặc để phát hiện tính rời rạc trong một đống chất thải (ví dụ, các loại chất
thải khác nhau, hoặc sự chuyển tiếp từ một khu vực thải bỏ đến đất nền). Đối với
các vật thể kim loại, máy dò kim loại và nam châm điện là hữu dụng và tương đối
dễ sử dụng tại hiện trường.
5.5 Sai số điều tra tiềm ẩn
5.5.1 Việc lựa chọn
thiết bị có thể gây sai lệch các kết quả lấy mẫu ngay cả khi sử dụng đúng thiết
bị. Độ chệch kết quả có thể do tính không tương thích của vật liệu làm thiết bị
lấy mẫu với vật liệu đang được lấy mẫu. Ví dụ, thiết bị có thể làm thay đổi đặc
tính của mẫu. Một số thiết bị sẽ gây ra sai lệch khi lấy kích thước hạt nào đó
và một số thiết bị không thể đâm xuyên đống chất thải một cách phù hợp.
5.5.2 Cách sử dụng
và vận hành thiết bị có thể tạo ra sai số (độ chệch) trong quá trình xác định đặc
tính của đống chất thải. Sai số lấy mẫu thường do khi các cỡ hạt nhất định bị bỏ
sót, khi một phần của đống chất thải không được lấy mẫu, hoặc khi một vị trí
bên ngoài đống chất thải vô tình không được lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4 Độ chệch thống
kê bao gồm những trường hợp khi dữ liệu không được phân bố chuẩn hoặc khi cách
thức lấy mẫu không thể lấy mẫu được từng phần của đống chất thải.
6 Cách thức lấy mẫu
6.1 Khi triển
khai một cách thức lấy mẫu đống chất thải cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố đánh
giá địa điểm đã nêu trong Điều 5. Vị trí và tần suất lấy mẫu (số lượng mẫu) cần
phải được vạch ra rõ ràng trong kế hoạch lấy mẫu cũng như các quy định về sử dụng
thiết bị lấy mẫu đặc biệt, tiếp cận với các thiết bị nặng tới tất cả diện tích
của đống chất thải, nếu cần.
6.1.1 Lấy mẫu đại
diện
Lấy một tập hợp mẫu đại diện từ một đống
chất thải sẽ phức tạp do một số yếu tố đánh giá địa điểm[2],[3].
6.1.2 Chất thải
không đồng nhất
Các đống chất thải có thể đồng
nhất, đối với các mục đích được áp dụng, hoặc có thể hoàn toàn không đồng nhất
về kích thước hạt và sự phân bố chất nhiễm bẩn. Nếu đã biết kích thước hạt của
vật liệu trong
đống chất thải và sự phân bố
của các tác nhân ô nhiễm, hoặc có thể ước tính, khi đó có thể lấy số lượng mẫu
ít hơn để xác định các tính chất cần phân tích trong đống chất thải. Ước tính độ
biến động trong sự phân bố các chất nhiễm bẩn có thể dựa trên những hiểu biết về
quá trình hoặc được xác định bằng
cách lấy mẫu sơ bộ[4]. Đống chất thải càng không đồng nhất thì yêu cầu
về lập kế hoạch và lấy mẫu
càng nhiều hơn.
6.1.3 Phân tầng và
các điểm nóng
Một đống chất thải có thể có phân tầng
mà có sự biến động
về các tính chất vật lý hoặc nồng độ các thành phần hóa học trong các tầng này
ít hơn phần không phân tầng của đống chất thải[2],[5]. Ví dụ, các
tầng có thể có trong một đống chất thải do các thay đổi trong quá trình phát
sinh chất thải hoặc các quá trình đóng góp chất thải của các cơ sở sản xuất
khác nhau vào đống chất thải đó. Cách thức lấy mẫu phân tầng sẽ chú ý đến tình
huống này bằng cách tiến hành lấy mẫu độc lập từng tầng, do vậy có thể giảm bớt
số lượng mẫu cần lấy. Các tầng này có thể nằm trong các khu vực đặc thù riêng của
đống chất thải[4]. Tương tự,
các điểm nóng có thể xuất hiện trong đống chất thải có thành phần đơn nhất[2],[5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Mặc dù phương
pháp thích hợp nhất để đánh giá vật liệu trong các đống chất thải là lấy mẫu tại
hoặc ngay sau điểm phát sinh (ví dụ, băng chuyền), phần lớn các vấn đề lấy mẫu
liên quan đến các đống chất thải hiện đang tồn tại hoặc sẵn có. Do đó, trong phần
này sẽ tập trung vào đống chất thải tại chỗ. Các cách thức lấy mẫu sẵn có cho các đống
chất thải gồm lấy mẫu
theo chỉ định hoặc theo phán đoán, lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, lấy mẫu ngẫu
nhiên theo phân tầng, lấy mẫu lưới theo hệ thống và lấy mẫu hệ thống theo thời
gian[2],[6]. Những quan
tâm chung về lấy mẫu đại diện, tính không đồng nhất tiềm ẩn trong
đống chất thải, sự có mặt các phân tầng bên trong đống chất thải, và sự tồn tại
của các điểm nóng rõ rệt bên trong đống chất thải cũng có thể ảnh hưởng
đến sự lựa chọn cách thức lấy mẫu phù hợp và triển khai kế hoạch lấy mẫu[5]. Những phần
sau đây đưa ra hướng dẫn về việc xác định số lượng mẫu phù hợp để lấy mẫu và
các cách thức lấy mẫu hiện có để xác định vị trí mẫu.
6.2.2 Xác định tần
suất hoặc số lượng mẫu
Tần suất lấy mẫu hoặc
số lượng mẫu cần lấy thường dựa vào một số yếu tố kể cả mục đích nghiên cứu, đặc
tính của chất thải, mức tin cậy được yêu cầu, sự tiếp cận các điểm lấy mẫu và
quỹ tài chính. Phương pháp xác định số lượng mẫu được nêu ra trong ASTM D4687
và tài liệu tham khảo [2], [3].
6.2.3 Lấy mẫu theo
chỉ định
Lấy mẫu theo chỉ định (Hình 1) dựa
trên sự phán đoán của người điều tra và sẽ không nhất thiết thu được mẫu phản
ánh được đặc tính của toàn bộ đống chất thải. Lấy mẫu theo chỉ định cũng còn được
gọi là lấy mẫu theo sự phán đoán, lấy mẫu có những hiểu biết tường tận hoặc lấy
mẫu không xác suất. Lấy mẫu thường dựa trên kinh nghiệm của người điều tra, và
tùy thuộc vào các mục đích nghiên cứu, mà khả năng lấy mẫu theo kiểu này có sai số độ chệch
rất cao. Tuy nhiên, đối với các cuộc điều tra sàng lọc sơ bộ một đống chất thải
và các cuộc điều tra quy trình nào đó, lấy mẫu theo chỉ định có thể phù hợp.
Cách thức lấy mẫu theo chỉ định có thể cần lấy một mẫu tổ hợp từ diện tích bề mặt
của đống chất thải hoặc thu gom các gầu xúc riêng biệt tại bề mặt của đống chất
thải (xem Hình 1). Lấy mẫu theo chỉ định sẽ tập trung vào các điều kiện trường
hợp xấu nhất trong một đống chất thải, ví dụ khu vực bị nhiễm bẩn nhất nhìn thấy
hoặc chất thải được phát sinh ra gần đây nhất.

Hình chiếu
xiên

Hình chiếu bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình chiếu cạnh
Hình 1 - Cách
thức lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu theo chỉ định.
6.2.4 Lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Hình 2) đảm
bảo mỗi thành phần trong đống chất thải đều được đưa vào trong mẫu[2]
như nhau. Vì mục đích của cuộc khảo sát, đây có thể là phương pháp lựa chọn khi
đống chất thải không đồng nhất một cách ngẫu nhiên[5]. Nếu đống chất
thải có các xu hướng hoặc biểu hiện nhiễm bẩn, thì cách thức lấy mẫu ngẫu
nhiên phân tầng hoặc lấy mẫu lưới hệ thống sẽ phù hợp hơn[2] (xem
6.2.5 và 6.2.6).
Một cách tiếp cận ngẫu nhiên đơn giản
là sử dụng một lưới có đường lưới ngẫu nhiên được chọn cho việc lấy mẫu (xem
Hình 2). Cần chú ý rằng việc chọn cỡ lưới dựa trên số lượng mẫu cần lấy (một số
hướng dẫn cho rằng có ít nhất mười lần số đường lưới như các mẫu yêu cầu). Khi
lưới được trải lên và vị trí lấy mẫu được chọn, thì quyết định phải được thực
hiện để lấy được mẫu gầu rời rạc (trên bề mặt), một mẫu tổ hợp các mẫu bề mặt
được lấy từ vị trí dự kiến trước trong các ô lưới (dựa trên các điểm nằm trên
các đường vòng), mẫu tổ hợp theo chiều thẳng đứng tại độ sâu quy định, hoặc mẫu
gầu rời rạc tại độ
sâu quy định. Nếu yêu cầu lấy các mẫu gầu rời rạc tại độ sâu quy định, thì các
mẫu này thường được lấy tại cùng vị trí mà mẫu lõi khoan được lấy trước trên đống
chất thải. Hình 2 minh họa lấy mẫu tổ hợp theo chiều thẳng đứng tại từng vị trí
đã chọn ngẫu nhiên.

Hình chiếu xiên

Hình chiếu bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình chiếu cạnh
Hình 2 - Cách
thức lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
6.2.5 Lấy mẫu ngẫu
nhiên phân tầng
Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (xem Hình
3) có thể là hữu dụng khi các tầng rõ rệt hoặc các phân nhóm đồng nhất được định
ra bên trong đống chất thải[2]. Các tầng có thể được
nằm trong các khu vực khác nhau của đống hoặc có thể được tạo thành từ các lớp
khác nhau (xem Hình 3). Cách tiếp cận này là hữu ích khi các lớp riêng rẽ được
coi là đồng nhất trong một tầng hoặc ít nhất là ít biến động hơn bên trong từng
tầng, hay nói cách khác, là một đống chất thải không đồng nhất[2]. Thông tin về
đống chất thải thường được
yêu cầu để thiết lập vị trí của các tầng riêng rẽ ngoại trừ những hiểu biết về
quá trình sản xuất hoặc những thay đổi trong thành phần của vật liệu thải là hiển
nhiên, như sự mất màu hoặc loại chất thải. Có thể ứng dụng phương pháp chia
theo lưới để lấy mẫu một số lớp nằm ngang nếu các tầng là định hướng theo chiều
ngang[4]. Khi đó sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản bên
trong mỗi tầng. Sử dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên có thể số lượng
mẫu phải lấy sẽ ít hơn. Hình 3 minh họa một kịch bản trong đó số các mẫu
được lấy trong mỗi tầng thay đổi (hình chiếu bằng), và các gầu xúc mẫu riêng biệt
được lấy trong từng lỗ khoan tại các độ sâu đã định trước (hình chiếu cạnh).

Hình chiếu xiên

Hình chiếu bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Cách
thức lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
6.2.6 Lấy mẫu lưới
hệ thống
Lấy mẫu lưới hệ thống (xem Hình 4)
liên quan đến việc lấy mẫu tại các khoảng cố định và hữu ích khi giả thiết sự
nhiễm bẩn là phân bố ngẫu nhiên[2]. Phương pháp này thường
được dùng với các đống chất thải khi đánh giá xu hướng hoặc cách thức nhiễm bẩn
hoặc xác định vị trí các điểm nóng. Phương pháp này có thể không được chấp nhận
nếu không tiếp cận được toàn bộ đống chất thải, hoặc nếu các vị trí lấy mẫu lưới
bị phân đoạn do sự biến động trong phân bố các chất ô nhiễm trong đống chất thải[6]. Phương pháp
cũng hữu ích để xác định sự xuất hiện các tầng bên trong đống chất thải. Lưới
và các điểm bắt đầu cần phải được đặt ngẫu nhiên tiềm ẩn trong đống chất thải.
Phương pháp này cho phép dễ dàng định vị các vị trí lấy mẫu chính xác thông qua
lưới (xem Hình 4). Những xem xét tương tự được nêu trong 6.2.4, về độ sâu của từng
mẫu (mẫu bề mặt, mẫu tổ hợp theo chiều
thẳng đứng, mẫu gầu ở độ 14 sâu riêng biệt)
cũng cần phải được xem xét. Hình 4 minh họa việc lấy mẫu tổ hợp theo chiều
thẳng đứng tại từng ô lưới, cách lấy mẫu này có thể khó khăn và tốn kém. Chú ý
là kích thước ô lưới cần được điều chỉnh theo số lượng mẫu yêu cầu.

Hình chiếu xiên

Hình chiếu bằng

Hình chiếu cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Lấy mẫu hệ
thống theo thời gian
Lấy mẫu hệ thống theo thời gian tại điểm
phát sinh là hữu ích nếu vật liệu đang được lấy mẫu từ một băng chuyền hoặc
đang được vận chuyển bằng xe tải hay đường ống đến một đống chất thải, có thể xác định
khoảng thời gian lấy mẫu dựa trên thời điểm cơ bản, ví dụ mỗi giờ từ băng chuyền
hoặc đường ống xả ra, hoặc từ tải trọng xe tải thứ ba. Thời gian giữa mỗi khoảng
lấy mẫu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nêu trong 6.2.2.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp lấy mẫu này
là phương pháp lấy mẫu ưu tiên để xác định những đặc tính của các chất thải quá
trình vì lấy được chất
thải đại diện chính xác và không bị ảnh hưởng. Phương pháp này thường không thể thực hiện được,
do vậy người thực hành lấy mẫu được yêu cầu lấy mẫu đống chất thải đã tích tụ.
6.2.8 Phương pháp
khác
Trong nhiều trường hợp, mục tiêu xác định
đặc tính của đống chất thải là xác định tác động của đống chất thải lên môi trường.
Tại nhiều thời điểm, phương pháp này có thể được hoàn tất bằng cách lấy mẫu ở các đường
phân tán chất ô nhiễm của đống chất thải, dễ hơn lấy mẫu trực tiếp đống chất thải,
đặc biệt là đối với các đống chất thải khó để xác định đặc tính. Ví dụ,
gradient của nước ngầm bên trên và bên dưới đống chất thải có thể được lấy mẫu
để kiểm tra sự nhiễm bẩn nước ngầm. Vùng nước ngầm bên dưới đống chất thải cũng
có thể được lấy mẫu để phát hiện nước rỉ rác (và nhiễm bẩn nước ngầm tiềm ẩn) thông
qua lấy mẫu đất, dụng cụ đo phân giải chân không hoặc lấy mẫu khí đất. Nước bề mặt
và trầm tích trong các kênh thoát nước phía dưới chân dốc đống chất thải cũng
có thể được lấy mẫu. Đất bề mặt, mẫu không khí và các chất nhiễm bẩn tích tụ
trên thực vật cũng có thể được dùng làm chỉ thị về sự di chuyển của các chất
gây nhiễm bẩn từ đống chất thải qua đường không khí, kể cả bụi và
các chất bay hơi. Những cách tiếp cận này ít khi thay thế lấy mẫu đống chất thải
một cách hoàn toàn nhưng có thể làm giảm số lượng mẫu cần lấy từ đống chất thải
khi ban hành các quyết định về hành động khắc phục (xem ASTM D5730) và tài liệu
tham khảo [7], [8], [9].
7 Lựa chọn thiết bị
dụng cụ lấy mẫu
7.1 Các chất thải
trong đống thường là các hỗn hợp chất rắn và bán rắn phức tạp có nhiều pha. Các
chất thải có thể là dạng bột, dạng hạt nhỏ, to, đến các mảnh chất rắn không đồng nhất
và có thể bao phủ
trên diện tích hàng hecta. Không có loại dụng cụ nào có thể được dùng để lấy tất
cả mẫu đại diện của tất cả các loại chất thải từ các đống. Những đống
chất thải dày, to có thể cần tới giàn khoan để lấy được mẫu theo độ sâu. Lấy mẫu
khí từ bên trong đống chất thải phải yêu cầu các loại dụng cụ khác. Bảng 2 liệt
kê các loại chất thải điển hình và thiết bị dụng cụ lấy mẫu tương ứng được
dùng.
7.2 Lấy mẫu tại
độ sâu bên trong đống chất thải có thể cần đến các thiết bị nặng được thiết kế
để đào hoặc di dời đất đá. Bảng 3 liệt kê thiết bị dụng cụ và cách ứng dụng để
lấy mẫu các đống chất thải[10].
7.3 Thiết bị dụng
cụ lấy mẫu phải được làm từ các chất tương thích với chất thải được lấy mẫu.
Tính tương thích này là độ bền vật lý, không có các phản ứng hóa học
với chất thải, và không có sự nhiễm bẩn
tiềm ẩn chất thải đến chất phân tích. Vật liệu cấu tạo điển hình bao gồm thép
không gỉ, nhựa và thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí và
loại chất thải
Thiết bị dụng
cụ lấy mẫu
Tiêu chuẩn ASTM
Giới hạn
Dưới bề mặt
Bột, hạt hoặc các chất rắn giống như
đất; cặn bùn
Dụng cụ tách-ấn để lấy mẫu lõi
D1586/D1586M
D1587/D1587M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D4823
Hạn chế áp dụng để lấy mẫu chất rắn ẩm
và dính, hoặc các hạt có kích thước 0,6 cm (0,25 in.) hoặc to hơn.
Giới hạn độ sâu khoảng 1 m.
Dụng cụ thử nghiệm
D5451
Không lấy được mẫu lõi cho các chất
dạng hạt khô.
Không áp dụng được cho lấy mẫu chất
thải rắn với kích thước hạt có đường kính >1/2 đường kính của ống lấy mẫu.
Khoan
D1452/D1452M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lấy được mẫu không xáo trộn.
Bộ lấy mẫu ống mỏng lót thành
D4823
D4700
Lấy được mẫu lõi không bị xáo trộn.
Khó sử dụng trên các chất rắn đá hoặc
sỏi cuội.
Giàn khoan
Được dùng để thám hiểm địa môi trường.
Giảm thiểu nhiễm bẩn mẫu, tránh dùng loại giàn khoan sử dụng dịch khoan gốc
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D7758
Được dùng cho các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi
Bề mặt
Bột, hạt hoặc các chất rắn giống như
đất; cặn bùn
Xèng cuốc, gàu múc
D4700
Khó thu được lượng mẫu tái lập. Có
thể bỏ sót vài cỡ hạt nhất định. Đặc biệt các tập hợp lớn.
Xỉ
Búa, dụng cụ đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm thay đổi cỡ hạt.
A Bảng này
còn chưa đầy đủ, các thiết bị dụng cụ khác cũng có thể được dùng.
Bảng 3 - Thiết bị
dụng cụ đạo
và
di chuyển dùng cho các đống chất thải
Thiết bị dụng
cụ đào và di chuyển
Đào xới chung
Có khả năng
đào vật liệu cứng và bị nén chặt
Kéo đất
Trộn chất rắn,
đất
Trải lớp phù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe ủi bánh lốp hoặc bánh xích được lắp
máy đào và xúc đất
AA
A
BB/OC
A
A
A/B
Xe ủi bánh lốp hoặc bánh xích được lắp
thùng chờ phía trước
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A/B
A
A
A/B
Thùng chở trượt
A
B
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Máy xúc
A
A
O
O
A
B
AA là lựa chọn
tốt. Thiết bị hoàn toàn có khả năng thực hiện chức năng được
liệt kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO là
không áp dụng được hoặc ít chọn.
8 Sử dụng dữ liệu
8.1 Những quyết định
được đưa ra dựa trên dữ liệu phải được xác định ngay trong quá trình lập kế hoạch,
vì những điều này ảnh hưởng đến cách tiếp cận đối với dữ liệu sẽ được đánh giá.
Các quyết định tác động đến phân loại chất thải, các vấn đề đóng bãi thải và
sau khi đóng bãi thải là những ví dụ về sử dụng dữ liệu. Có thể cần có những
phương pháp để xác định thể tích các chất ô nhiễm trong một đống chất thải hoặc
các tầng của đống chất thải, có thể sử dụng các công thức toán học tiêu chuẩn để
tính thể tích của hình chóp, hình trụ, và hình thoi khác nhau, v.v...
8.2 Xem xét thống kê
8.2.1 Dùng các
phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu (DOA) để đánh giá dữ liệu cho các bất thường
và để đánh giá các giả thiết trong
đánh giá thống kê. Nhà thống kê học sử dụng xét đoán chủ quan (phân tích biểu đồ
để xác định xu thế và các bất thường) và các mô hình thống kê, sự suy luận (ví
dụ phát hiện giá trị ngoại lai, ước lượng tương quan) trong khảo sát dữ liệu để
xác định tính đúng đắn của các giả thiết cần để làm thử nghiệm thống kê. Những
mô hình thống kê kinh điển giả thiết rằng các mẫu được lấy từ một tập hợp là độc lập và
có phân bố xác suất đồng nhất (nghĩa là phân bố chuẩn với giá trị trung bình và
phương sai không đổi). Lấy mẫu ngẫu nhiên là phương pháp để đảm bảo tính độc lập.
Các giả thiết phân bố xác suất là một phần của DQA sẽ xác định nếu mô hình thống
kê kinh điển là thích hợp với dữ liệu thu thập được. Đối với lấy mẫu theo chỉ định,
quá trình lấy mẫu là chủ quan và các kết quả của mẫu được xét đoán theo định lượng.
8.2.2 Lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản sẽ cung cấp ước lượng nồng độ chất thải trung bình không bị sai số,
nghĩa là một ước lượng trung bình. Ước lượng không bị sai số này độc lập với
hình học của đống chất thải và sự phân bố của nồng độ các chất ô nhiễm, nhưng
có thể không có phương sai nhỏ nhất. Những thiết kế lấy mẫu khác, như lấy mẫu
lưới hệ thống hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng có thể cung cấp một giá trị
trung bình có phương sai nhỏ hơn. Nếu đống chất thải có địa hình không bằng phẳng,
tính toán nồng độ trung bình của đống chất thải phải là trung bình thể tích
theo trọng lượng, sử dụng thể tích lõi như chỉ số trọng lượng để giảm
phương sai trung bình ước tính được.
8.2.2.1 Thiết kế lấy
mẫu lưới hệ thống hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, biểu đồ xác suất phân bố chuẩn
của dữ liệu mẫu có thể dùng để xét đoán nếu dữ liệu phù hợp với phân bố chuẩn.
Nếu không, thì có một số lựa chọn. Thứ nhất, mô hình thống kê kinh điển có thể
được xem xét trong quá trình đưa ra quyết định. Thứ hai, chuyển đổi dữ liệu có
thể làm xấp xỉ phân bổ chuẩn của dữ liệu. Ví dụ, chuyển đổi logarit sẽ chuẩn
hóa dữ liệu là chuẩn hóa logarit nguyên bản. Nếu dữ liệu chuẩn hóa logarit thì
câu hỏi là có dùng trung bình số học hay trung bình hình học cho các mục đích
đưa ra quyết định phải được khẳng định. Thứ ba, một mô hình thống kê thay thế dựa
trên các phương pháp phi thông số, nhưng sử dụng các giả thiết yếu hơn, có thể
được đề xuất để phân tích quá trình đưa ra quyết định. Nhà thống kê cần được tư
vấn.
8.2.2.2 Đối với thiết
kế lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng thì phép thử về tính bình thường là không trung
thực. Nói chung, trước tiên, phép thử này yêu cầu một mô hình toán học để loại bỏ hết các ảnh
hưởng phân tầng, sau đó thử nghiệm độ bình thường bằng cách sử dụng những giá
trị còn lại. Nhà thống kê cần được tư vấn.
8.2.2.3 Trong mọi trường
hợp, có thể tính các hậu quả thay thế độ
không đảm bảo trước khi thu thập dữ liệu. Người ra quyết định có thể sử dụng những
thay thế này để chọn phương pháp tốt nhất nhằm giảm thiểu các rủi ro về môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Đống chất thải - Một trường hợp về lịch sử đống
chất thải
A.1 Cơ sở
Đống chất thải được phát sinh từ cơ sở
sản xuất các hợp kim đồng từ kim loại phế liệu. Sản phẩm đồng hành từ hoạt động
sản xuất này là xỉ sắt được
sinh ra trong lò thu hồi. Xỉ sắt sau đó được nghiền trong một xưởng nghiền bi
trước khi được đưa trở lại lò thu hồi. Một khối lượng lớn xỉ sắt đã nghiền được
thải bỏ trong đống chất thải bao trùm khoảng một hecta. Không có hoạt động quản
lý nào đối với đống chất thải này. Không có thùng chứa nào được chôn lấp hoặc chất không
đồng nhất quá mức (xỉ sắt chưa nghiền) bị nghi ngờ có trong đống chất thải
dựa trên các ghi chép và phỏng vấn nhân viên của cơ sở sản xuất.
Chì và cadimi là các thành phần được
quan tâm dựa trên những kiến thức về quá trình sản xuất và khả năng chất thải
là nguy hại khi xem xét về mặt quản lý. Khả năng dịch chuyển của các chất ô nhiễm
ra khỏi địa điểm bãi thải cũng là mối quan tâm trực tiếp, và điều này được cân
nhắc trong việc triển khai thiết kế nghiên cứu Pha 1. Hình A.1 đưa ra bản đồ địa
điểm của cơ sở sản xuất và đống xỉ sắt. Hình A.2 đưa ra những trợ giúp của máy
tính về đống xỉ và Hình A.3 chỉ ra quan sát địa hình của đống chất thải.
A.2 Pha 1
A.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu cơ bản của cuộc điều
tra ban đầu là để xác định nếu xỉ trong đống chất thải được phân loại như chất
thải nguy hại dựa trên nồng độ của chì và cadimi trong phép thử ngâm chiết. Mục
tiêu thứ hai là để cung cấp thông tin sơ bộ về sự dịch chuyển tiềm ẩn của các
chất ô nhiễm từ đống chất thải ra ngoài địa điểm. Kế hoạch lấy mẫu cho cuộc điều
tra ban đầu này ứng dụng phương pháp lấy mẫu theo chỉ định để đưa ra đánh giá
sơ bộ về nồng độ chì trong chất thải, tính biến động về nồng độ các chất ô nhiễm
trong đống chất thải và
khả năng ngâm chiết bằng cách sử dụng quy trình ngâm chiết được nêu trong các quy
định. Bốn mẫu tổ hợp được lấy
từ bề mặt đống chất thải (0 cm đến 15 cm) tại các vị trí bên trong bốn góc một
phần tư. Các mẫu môi trường sau đây cũng được lấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trầm tích ở thượng nguồn và hạ nguồn
của một con suối tiếp giáp với cơ sở sản xuất,
- Trầm tích trong một mương chứa nước
chảy tràn từ đống thải, và
- Mẫu đất nền.
A.2.2 Hình A.4 chỉ
ra điểm lấy mẫu Pha 1 bên trong đống xỉ và Hình A.5 đưa ra các điểm lấy mẫu
trên bản đồ địa hình của đống xỉ.
A.2.3 Kết quả
Nồng độ kẽm, đồng cadimi và chì đều vượt
(so sánh với mức nền) trong các mẫu được lấy từ đống chất thải và những nồng độ
này thay đổi đáng kể giữa các mẫu. Vì chì và cadimi là các thành phần được kiểm
soát, nên tiến hành một phép thử ngâm chiết và kết quả của chì vượt mức quy định
là 5 mg/L. Nồng độ cadimi ở ngay dưới mức quy định là 1,0 mg/L Nồng độ chì và cadimi
trong đất cao gấp 2 đến 3 lần mức mẫu nền, và mẫu trầm tích mương thoát nước và
hạ nguồn của suối cũng đã tăng mức chì và cadimi.
A.2.4 Kết luận
Đống chất thải chứa xỉ là chất thải
nguy hại đối với chì. Đống chất thải cần được xác định thêm về đặc tính để
xác định tính biến động trong đống chất thải. Sự có mặt của chì và cadimi trong
đất và trầm tích hạ nguồn của suối dưới cơ sở sản xuất đã được
khẳng định và cần phải điều tra thêm để xác định mức độ của sự di chuyển chất ô
nhiễm.
A.3 Pha 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu là xác định thêm đặc tính của
đống chất thải bằng thiết kế lấy mẫu lưới hệ thống. Thiết kế này sẽ phác họa biến
động của nồng độ chì và cadimi theo chiều dọc và chiều ngang. Điều tra Pha 1
cũng đã đưa ra ước lượng đúng về biến đổi dự kiến trong đống chất thải, số lượng
mẫu cần lấy để xác định đặc tính của đống chất thải một cách phù hợp được tính
toán dựa trên nồng độ trung bình, biến động dự đoán trước, mức độ quản lý các
chất ô nhiễm quan tâm và khoảng tin cậy được quy định. Khi đó, kích thước
lưới được điều chỉnh để xác định số lượng mẫu được yêu cầu. Mẫu tổ hợp được
lấy trong phạm vi từng ô lưới dựa trên một điểm trung tâm và tâm điểm trên
chu vi (khoảng 45°) cách đều nhau từ điểm trung tâm. Mười phần trăm của lưới được
ấn định để lấy mẫu theo chiều thẳng đứng cũng như mẫu bề mặt (0 cm đến 15 cm).
Thêm vào đó, 10 % của lưới được ấn định ngẫu nhiên cho để lấy mẫu kép (sử dụng
dạng mẫu nhỏ khác nhau) để kiểm tra ước lượng sơ bộ về tính biến động. Lấy mẫu
môi trường bổ sung cũng được tiến hành nhưng sẽ không thảo luận ở đây.
A.3.2 Kết quả
Kết quả củng cố cho điều tra Pha 1 ban
đầu với nồng chì cũng vượt mức kiểm soát. Nồng độ cadimi cũng thấp hơn mức kiểm
soát.
A.3.3 Kết luận
Đống chất thải đặc trưng cho chì và được
phân loại là nguy hại theo các quy định đang được áp dụng. Không có sự biến động
đáng kể theo độ sâu dựa kết quả về nồng độ chì mặc dù một vài độ dốc được nhận
thấy qua lưới.
A.4 Pha 3
A.4.1 Mục tiêu
Mục tiêu là xác định thể tích của đống
chất thải từ đó ước lượng chi phí đổ thải và tổng số tiền phạt dân sự mà chủ của
đống chất thải phải chịu. Khảo sát đống chất thải bằng cách sử dụng các kỹ thuật
khảo sát tiêu chuẩn.
A.4.2 Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Kết luận
Vì mục đích tính tiền phạt, ước lượng
nhỏ hơn đã được ứng dụng; tuy nhiên chi phí xử lý thực tế và thải bỏ cần phản
ánh ước lượng lớn hơn.

Hình A.1 - Bản
đồ địa điểm.

Hình A.2 - Trợ giúp
máy tính của đống xỉ (hình chiếu chính) tỷ lệ 1:1:2.

Hình A.3 - Sơ
đồ địa hình của đống xỉ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.5 - Sơ
đồ địa hình của đống xỉ chỉ ra các điểm lấy mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] U.S. Environmental Protection
Agency (EPA). 1986. Test Methods for Evaluating Solid Waste,
Physical/Chemical Methods; SW-846, 3rd Edition (and various
updates). Current edition and updates available for free online at
http://www.epa.gov/epawaste/hazard/testmethods/sw846/ online/index.htm.
[2] Gilbert, R. O., “Statistical
Methods for Environmental Pollution Monitoring,” Van Nostrand
Reinhold Co., 1987.
[3] Ford, P. J., and Turina, P. J., Characterization
of Hazardous Waste Sites A Methods Manual, Vol 1: Site Investigations, EPA
600/4-84/075, (NTIS PB85-215960), 1985.
[4] U.S. Environmental Protection
Agency (EPA), Compendium of ERT Waste Sampling Procedures, Section 5.0 Waste
Pile Sampling, SOP No. 2017, EPA 540/P-91/008, OSWER Directive 9360.4- 07,
January 1991 (Available online at http://www.epa.gov/nscep/index.html).
[5] Pitard, F., Pierre Gy’s Sampling
Theory and Sampling Practice,Vol 1: Heterogeneity and Sampling, Chemical and
Rubber Company (CRC) Press, 1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Keith, L, Principles of
Environmental Sampling, Ed. American Chemical Society, 1988.
[8] U.S. Environmental Protection
Agency (EPA)-Office of Resource Conservation and Recovery. Statistical Analysis
of Ground Water Monitoring Data at RCRA Facilities: Unified Guidance, EPA
530/R-09-007, March 2009. Available at
http://www.epa.gov/osw/hazard/correctiveaction/ resources/guidance/sitechar/gwstats/unified-guid.pdf.
[9] McCoy and Associates, Inc., “Soil
Sampling and Analysis Practices and Pitfalls,” Hazardous Waste Consultant, Voi
10, No. 6, Lakewood, CO, 1992.
[10] U.S. Environmental Protection
Agency (EPA), Survey of Materials Handling Technologies Used at Hazadous Waste
Sites, EPA 540/2-91.010, June 1991. 225 pp. (Available online at
http://www.epa.gov/nscep/index.html).