TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8963:2021
ASTM
D5198 - 17
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP PHÁ MẪU BẰNG AXIT NITRIC
Standard
practice for nitric axit digestion of solid waste
Lời nói đầu
TCVN 8963:2021 thay thế TCVN
8963:2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8963:2021 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG
PHÁP PHÁ MẪU BẰNG AXIT NITRIC
Standard
practice for nitric axit digestion of solid waste
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này mô tả quá trình phá mẫu một phần chất thải rắn bằng axit nitric để xác định
tổng hàm lượng thu hồi của các thành phần vô cơ.
1.2 Phương pháp
này được sử dụng khi xác định nồng độ của tổng các nguyên tố thu hồi từ mẫu chất
thải. Tổng các nguyên tố thu hồi được thường không tương đương với tổng hàm lượng
các nguyên tố, do độ hòa tan của các dạng cụ thể của nguyên tố trong nền mẫu. Độ
thu hồi từ các thành phần nền mẫu vật liệu chịu nhiệt như đất, thường ít hơn
nhiều so với tổng nồng độ của các nguyên tố có mặt.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này đã áp dụng
phù hợp với cặn dầu và bùn tự hoại đô thị [Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ
(EPA), Mẫu số 397],
Phương pháp này có thể được áp dụng đối với một số nguyên tố như: asen, bari,
selen, coban,
magie và canxi. Các nguyên tố chịu nhiệt như: silic, bạc và titan, cũng như thủy ngân hữu cơ
không bị hòa tan theo phương pháp này.
1.3 Tiêu chuẩn
này chia làm hai phương pháp, A và B, Phương pháp A sử dụng bếp điện và Phương
pháp B sử dụng các bộ phá mẫu bằng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và
sức khỏe, đồng thời
phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi)
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc
thử- Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 12536 (ASTM D5681), Thuật ngữ
về chất thải và quản lý chất thải.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu tại TCVN 12536 (ASTM D5681).
4 Tóm tắt phương
pháp
Một phần mẫu chất thải đã cân được trộn
với axit nitric (HNO3) 1+1 trong
bình nón Erlenmeyer. Bình được gia nhiệt sử dụng bếp điện (Phương pháp A) hoặc
bộ phá mẫu bằng điện (Phương pháp B) trong 2 h ở nhiệt độ từ 90 °C đến 95 °C để hòa tan
các nguyên tố cần phân tích. Sau khi làm mát, pha loãng lượng chất trong bình bằng
nước thuốc thử và được lọc, dịch lọc này được điều chỉnh đến thể tích thích hợp
để dùng cho phép phân tích tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có kiến thức về thành phần chất vô
cơ của chất thải, để lựa chọn phương pháp xử lý chất thải thích hợp. Chất thải
rắn có thể tồn tại dưới các dạng khác nhau và chứa nhiều thành phần hữu cơ và
vô cơ. Tiêu chuẩn này mô tả quy trình phá mẫu làm hòa tan nhiều thành phần vô
cơ độc hại và tạo ra dung dịch phù hợp để xác định tổng hàm lượng có thể thu hồi
bằng các kỹ thuật như quang phổ hấp thụ nguyên tử, quang phổ phát xạ nguyên
tử, v.v.. Cỡ mẫu
tương đối lớn giúp cho việc lấy mẫu đại diện các chất thải không đồng nhất. Hệ
số pha loãng tương đối nhỏ cho phép phát hiện các giới hạn thấp hơn so với hầu
hết các phương pháp phá mẫu khác. Các kim loại dễ bay hơi như chì và thủy ngân,
không bị mất đi trong suốt quy trình phá mẫu này, tuy nhiên chì hữu cơ và thủy
ngân hữu cơ có thể không bị phá mẫu hoàn toàn. Các nguyên tố có khả năng tạo
hydrua như asen và selen, có thể bị mất một phần. Các mẫu với tổng hàm lượng
kim loại lớn hơn 5 % có thể cho các kết quả thấp. Người phân tích có trách nhiệm
xác định liệu tiêu chuẩn này có khả năng áp dụng được với chất thải rắn đang được
thử hay không.
PHƯƠNG
PHÁP A - BẾP ĐIỆN
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Cân phân
tích,
có khả năng cân đến 0,01 g.
6.2 Bình nón
Erlenmeyer,
125 mL.
6.3 Ống đong, 50 mL.
6.4 Bếp điện, có thể điều
chỉnh được, có khả năng duy trì nhiệt độ từ 90 °C đến 95 °C
6.5 Mặt kính đồng
hồ.
6.6 Nhiệt kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Bình định mức, nút thủy
tinh, 200 mL.
6.9 Giấy lọc, định lượng,
vận tốc dòng chảy trung bình, Whatman số 40 hoặc tương đương.
6.10 Tủ hút.
7 Thuốc thử
7.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử: Sử dụng hóa chất cấp thuốc thử trong tất cả các phép thử.
Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết tương
đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2 Độ tinh khiết
của nước:
Nếu không có các quy định riêng, thì nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn này
là nước thuốc thử, loại II như quy định trong TCVN 2117 (ASTM D1193).
7.3 Axit nitric, đậm đặc, cấp
thuốc thử.
7.4 Axit nitric (1+1):
Cho từ từ và khuấy 200 mL axit nitric đậm đặc (HNO3, tỷ trọng
1,42) vào 200 mL nước. Làm nguội hỗn hợp và bảo quản trong bình thủy tinh
sạch.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Sử dụng ống
đong cho từ từ 25 mL axit nitric 1+1 vào bình. Lắc xoáy bình để mẫu ướt hoàn toàn.
8.3 Tiến hành đồng
thời một mẫu trắng với 25 mL axit nitric 1+1.
8.4 Đặt bình lên
bếp điện đang nguội, đậy bằng mặt kính đồng hồ, và cài đặt bếp để duy trì ở nhiệt độ từ
90 °C đến 95 °C.
8.5 Gia nhiệt
bình và hỗn hợp trong bình trong 2 h, thỉnh thoảng lắc xoáy bình để rửa trôi mẫu
dính trên thành bình. Kiểm tra
nhiệt độ dung dịch bằng nhiệt kế và điều chỉnh nhiệt nếu cần.
8.6 Sau 2 h, lấy
bình ra khỏi bếp điện và để nguội đến nhiệt độ phòng. Cho 50 mL nước thuốc thử
vào bình, xối rửa thành bình trong quá trình thêm nước. Lắc xoáy bình để trộn hỗn
hợp này.
8.7 Lọc hỗn hợp
trong bình vào bình định mức 200 mL. Rửa sạch bình và giấy lọc bằng các phần nhỏ nước thuốc
thử, và cho tất cả các phần nước rửa này vào bình định mức.
8.8 Dùng nước
thuốc thử pha loãng dung dịch trong bình định mức đến vạch mức và trộn kỹ. Dung
dịch thu được đã sẵn sàng dùng để phân tích.
PHƯƠNG
PHÁP B - BỘ PHÁ MẪU
9 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Tủ hút
9.3 Ống phá mẫu
có vạch mức.
9.4 Ống đong, 50 mL.
9.5 Màng lọc ống
phá mẫu có vạch mức.
9.6 Bộ phá mẫu, có thể điều
chỉnh được, có khả năng duy
trì nhiệt độ từ 90 °C đến 95 °C.
10 Thuốc thử
10.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử: Trong tất cả các phép thử, sử dụng hóa chất cấp thuốc thử.
Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết tương
đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
10.2 Độ tinh khiết
của nước:
Nếu không có các quy định khác, thì nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn này
được hiểu là nước thuốc thử, loại II như quy định trong TCVN 2117 (ASTM D1193).
10.3 Axit nitric, đậm đặc, cấp
thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Cách tiến hành
11.1 Cân 5 g mẫu
chất thải đã trộn kỹ, chính xác đến 0,01 g và chuyển vào ống phá mẫu có vạch mức.
11.2 Sử dụng ống
đong cho từ từ 25 mL axit nitric 1+1 vào bình. Lắc xoáy bình để mẫu ướt hoàn
toàn.
11.3 Tiến hành đồng
thời mẫu trắng với 25 mL axit nitric 1 +1.
11.4 Đặt ống phá
mẫu vào bộ phá mẫu trong tủ hút và cài đặt bộ phá mẫu để duy trì ở nhiệt độ 90
°C đến 95 °C.
11.5 Gia nhiệt ống
và hỗn hợp trong ống trong 2 h,
cho đến khi thể tích còn khoảng 15 mL.
11.6 Sau 2 h, lấy
ống ra khỏi bộ phá mẫu và làm nguội đến nhiệt độ phòng.
11.7 Lọc hỗn hợp
trong ống bằng màng lọc ống phá mẫu.
11.8 Pha loãng
dung dịch đến 50 mL. Dung dịch thu được đã sẵn sàng dùng để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có công bố về độ chụm hoặc độ chệch
vì phương pháp này không đưa ra kết quả của phép thử. Phụ lục A bao gồm các kết
quả đại diện thu được theo tiêu chuẩn này (Phương pháp A) và phép phân tích tiếp
theo.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phép phân tích đại diện các mẫu sau khi phá mẫu
bằng axit nitric
Xem Bảng A.1 đến Bảng A.3.
Bảng A.1 -
Phá mẫu bằng axit nitric - Phân tích các mẫu bùn tiêu chuẩn (Mẫu EPA số 397)
Nguyên tố
Nồng độ,
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực tế
Phát hiện
Zn
1323
1300
98
Mn
205
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
519
500
96
Cd
20,8
24,1
116
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
218
107
Fe
16155
16400
102
V
13,0
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
1095
1130
103
Ni
198
186
94
AI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4500
99
Ti
2121
95
4,5
P
11573
11800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be
0,28
0,5
179
As
17
9
53
Ag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
9,1
Hg
16,3
13,6
83
Bảng A.2 -
Phá mẫu bằng axit nitric - Phân tích lặp lại của dầu động cơ đã qua sử dụng,
mg/kg
Nguyên tố
Lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 3
Zn
1170
1150
1170
Mn
2,5
2,1
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
40
35
Cd
0,6
0,5
0,4
Cr
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
Fe
74
66
66
V
1,32
1,04
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
3,6
3,6
Ni
0,7 NDA
0,7 ND
0,7 ND
Ba
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Be
0,04 ND
0,04 ND
0,04 ND
Hg
0,08 ND
0,08 ND
0,08 ND
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Phá
mẫu bằng axit nitric -
Độ thu hồi phần
thêm vào nền dầu động cơ đã qua sử dụng
Nguyên tố
mg/kg
Phần trăm
thu hồi
Thêm vào
Phát hiện
Mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
103
Pb
3,4
3,0
88
Cd
2,0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr
2,0
2,4
120
V
2,6
1,0
38
Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
191
Ni
2,8
2,75
98
Ba
2,3
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be
1,6
1,3
81
Hg
0,08
0,09
113