TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8400-9:2011
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 9: BỆNH VIÊM GAN VỊT TYP I
Animal disease -
Diagnostic procedure - Part 9: Duck virus hepatitis type I disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Các phòng thí nghiệm sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
nguyên tắc bảo đảm an toàn sinh học để không phải bị nhiễm bệnh nghề nghiệp hoặc
thất thoát các mầm bệnh từ phòng thí nghiệm ra môi trường.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh
viêm gan vịt typ I gây ra cho vịt dưới 6 tuần tuổi.
2. Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh viêm gan vịt typ I (Duck virus
hepatitis type I disease)
Bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm xảy ra ở
vịt, do Avihepatovirus thuộc họ Picornaviridae gây nên.
CHÚ THÍCH: Có 3 typ vi rút khác nhau là: typ
I, typ II và typ III. Ở Việt Nam, bệnh viêm gan vịt thường do vi rút typ I
gây ra. Bệnh xảy ra chủ yếu ở vịt con từ 1 tuần tuổi đến 6 tuần tuổi, vịt 3 tuần
tuổi mẫn cảm nhất.
2.2 Chữ viết tắt
- VN: Virus neutralization (Phản ứng trung
hòa vi rút)
– SN: Serum neutralizatuion (Phản ứng trung
hòa huyết thanh)
- CPE: Cytopathic pathogene effect (Bệnh tích
tế bào)
– FCS: Fetal calf serum (Huyết thanh thai bê)
- DEL: Duck embryo liver (Tế bào gan phôi vịt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- BSC II: Bio-safety cabinet (Buồng cấy an
toàn sinh học cấp II)
- MEM: Modified eagles medium (Môi trường
nuôi cấy tế bào)
– CAM: Chorioallantoic membrance (Màng nhung
niệu)
- LD50: 50 % Lethal dose (Liều gây chết
50 % động vật thí nghiệm)
– EID50: 50 % Egg infective dose (Liều
gây chết 50 % phôi trứng)
- TCID50: 50 % tissue culture infective
dose (Liều gây nhiễm 50 % tế bào)
– BHI: Brain heart infusion (Canh thang nước
thịt tim não)
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất hai lần (pH 7) hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương không có enzym phân giải RNA (RNAse), trừ khi có quy định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cloroform.
- Hoá chất tiêu độc: formalin, cloramin.
- Môi trường tế bào MEM.
- Môi trường nước thịt (hoặc BHI).
- Môi trường thạch máu.
- Trứng gà có phôi (9 ngày tuổi đến 11 ngày
tuổi) hoặc trứng vịt có phôi (10 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi).
- Trứng vịt có phôi (14 ngày tuổi đến 16 ngày
tuổi) để làm tế bào gan phôi vịt.
- Giống vi rút viêm gan vịt typ I.
- Kháng huyết thanh Viêm gan vịt typ I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kit chiết tách, ví dụ Rneasy Mini kit của
hãng Qiagen.
- Kit nhân gen, ví dụ Maxime RT-PCR PreMix
kit của hãng iNtRON Biotechnology.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ lạnh thường, tủ lạnh âm sâu
- Tủ ấm CO2
- Máy lắc đĩa (orbital shaker)
– Máy lắc trộn (vortex mixer)
- Máy khuấy từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– BSC II
– Máy ly tâm
– Kính hiển vi soi tế bào
- Đèn soi trứng
- Tủ ấp trứng
- Bình nón, dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml
và 1000 ml
– Ống đong thuỷ tinh, dung tích 50 ml, 100
ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml -Cốc có mỏ, dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và
1000 ml
- Ống Falcon, dung tích 50 ml, 15 ml
- Pipet thuỷ tinh, dung tích 1 ml, 5 ml và 10
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Micropipet đa kênh, dung tích từ 5 µl đên
50 µl, từ 50 µl đến 200 µl
- Đầu tip phù hợp với micropipet
- Bộ cối chày sứ
- Chai nhựa, đĩa nhựa nuôi tế bào: chai nhựa
T25, đĩa nhựa 6 giếng, 24 giếng, 96 giếng - Màng lọc Millipor có kích thước
lỗ lọc 0,45 µm
- Đĩa Petri
- Dao, kéo, panh kẹp.
5. Cách tiến hành
5.1 Chẩn đoán lâm
sàng
5.1.1 Đặc điểm dịch tễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh xảy ra ở vịt từ 6 tuần tuổi trở xuống.
Vịt trưởng thành và các loài gia cầm khác không mắc bệnh.
- Bệnh lây lan nhanh và trầm trọng trong khoảng
2 ngày đến 3 ngày.
- Vịt con dưới 3 tuần tuổi khi mắc bệnh viêm
gan do vi rút có tỷ lệ chết rất cao, từ 50 % đến 95 %. Vịt từ 4 tuần tuổi đến 5
tuần tuổi khi mắc bệnh thì tỷ lệ chết rất thấp hoặc không đáng kể.
5.1.2 Triệu chứng lâm sàng
Vịt khi mắc bệnh viêm gan sốt cao, ăn, uống
kém, ủ rũ, ít vận động, chỉ nằm một chỗ. Vịt có triệu chứng về thần kinh, khi vận
động thì mất thăng bằng, đi liêu xiêu hoặc bị ngã, khi nằm thì hai chân co giật.
Sau 2 ngày đến 3 ngày mắc bệnh thì chết. Vịt chết có tư thế rất đặc trưng: chân
vịt duỗi thẳng giống như bơi chèo, đầu ngửa hết về phía sau. Người ta gọi đây
là tư thế Opisthotonus.
5.1.3 Giải phẫu bệnh học
Bệnh tích đai thể đặc trưng nhất ở gan, gan
sưng, trên bề mặt có các điểm xuất huyết. Xung quanh các điểm xuất huyết còn thấy
các đám tụ máu. Một số trường hợp lách lốm đốm xuất huyết và sưng, thận tụ máu
và có dịch rỉ viêm.
5.1.4 Lấy mẫu và bảo quản
Lấy vô trùng gan, lách, thận của vịt nghi mắc
bệnh. Bệnh phẩm sau khi lấy được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 0C. Bệnh phẩm để
phát hiện kháng thể là mẫu huyết thanh. Máu được lấy vô trùng, lượng tối thiểu
là 3 ml, để đông, chắt lấy huyết thanh. Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 0C đến
8 0C. Nên lấy ít nhất là 5 mẫu huyết thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chẩn đoán phòng
thí nghiệm
5.2.1 Bệnh tích vi thể
Tế bào gan hoại tử, thoái hóa xen lẫn tế bào
viêm ở các mức độ khác nhau. Tế bào ống mật tăng sinh. Hiện tượng xuất huyết
tràn lan trong nhu mô gan.
5.2.2 Phát hiện và giám định vi rút
5.2.2.1 Xử lý bệnh phẩm
Bệnh phẩm gan, lách nghiền trong cối chày sứ
với dung dịch PBS (A.2) thành huyễn dịch 10 % sau đó xử lý với kháng sinh
penicillin (200 UI/ml) và streptomycin (200 µg/ml), hoặc có thể lọc vô trùng
qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm. Ly tâm huyễn dịch bệnh phẩm 2000 r/min trong
15 min. Hút lấy dịch nước trong ở phía trên khoảng 3 ml đến 4 ml. Xử lý dịch
thu được bằng cloroform 5 % trong 15 min ở nhiệt độ phòng. Kiểm tra vô trùng của
mẫu trên môi trường BHI hoặc môi trường thạch máu.
5.2.2.2 Phương pháp phân lập vi rút
5.2.2.2.1 Tiêm truyền trên phôi gà hoặc phôi
vịt
Dùng phôi gà từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi
hoặc phôi vịt từ 10 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trứng được ấp tiếp ở tủ ấm 37 0C.
Soi trứng hàng ngày, loại bỏ những phôi chết
trước 24 h sau khi tiêm.
Vi rút viêm gan vịt thường gây chết phôi gà
sau 5 ngày đến 8 ngày tiêm (gây chết phôi vịt từ 1 ngày đến 3 ngày sau khi
tiêm).
Mổ phôi thấy hiện tượng: phôi còi cọc, xuất
huyết toàn thân, phù nề ở bụng. Gan của phôi có màu đỏ hoặc vàng, xuất huyết và
hoại tử rất rõ. Đối với phôi chết muộn hơn, dịch niệu có màu xanh lục.
Thu hoạch gan phôi và dịch niệu để giám định
vi rút.
5.2.2.2.2 Tiêm truyền cho vịt con 1 ngày tuổi
đến 7 ngày tuổi
Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm (5.2.2.1) vào bắp
cho vịt con 1 ngày tuổi đến 7 ngày tuổi với liều lượng: 0,5 ml/con. Mỗi mẫu bệnh
phẩm tiêm 3 vịt con.
Vi rút viêm gan vịt gây chết vịt trong khoảng
18 h đến 48 h với các triệu chứng và bệnh tích điển hình của bệnh như đã mô tả ở
5.1.2 và 5.1.3.
Mổ khám và thu hoạch gan vịt chết có bệnh
tích điển hình. Xử lý gan vịt thu được theo 5.2.2.1 để giám định vi rút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị tế bào DEL nuôi cấy lên
các chai nuôi tế bào T25 hoặc đĩa nuôi cấy 6 giếng hay 24 giếng (xem Phụ lục
B). Sau từ 2 ngày đến 3 ngày, tế bào mọc thành thảm (khoảng 80 %) thì gây nhiễm
huyễn dịch bệnh phẩm (5.2.2.1) với liều 50 µl/giếng đến 100 µl/giếng hoặc 500
µl/chai.
Kiểm tra tế bào hàng ngày bằng kính hiển vi.
Quan sát CPE với đặc điểm thảm tế bào bong tróc, các tế bào co tròn và tụ lại từng
đám. CPE thường xuất hiện sau 4 ngày đến 7 ngày gây nhiễm.
Sau 7 ngày thu huyễn dịch tế bào, đông tan,
ly tâm và thu dịch nước trong cho giám định vi rút hoặc cấy chuyển lần 2.
5.2.2.3 Phương pháp giám định vi rút
5.2.2.3.1 Phương pháp bảo hộ thụ động cho vịt
con
5.2.2.3.1.1 Chuẩn bị
Dùng vịt con từ 1 ngày tuổi đến 7 ngày tuổi
khỏe mạnh không có kháng thể viêm gan vịt typ I. Chia làm 2 lô, mỗi lô 3
con.
5.2.2.3.1.2 Cách tiến hành
Lô thí nghiệm: tiêm dưới da mỗi con vịt 1 ml
đến 2 ml kháng huyết thanh hoặc kháng thể lòng đỏ viêm gan vịt typ I đặc
hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 24 h, cả 2 lô được công cường độc với liều
1000 LD50 (xem Phụ lục C) vi rút đã phân lập bằng cách tiêm bắp hoặc
dưới da.
5.2.2.3.1.3 Đánh giá kết quả
Lô đối chứng (không được tiêm kháng thể viêm
gan vịt): vịt chết từ 2 con đến 3 con trong khoảng thời gian từ 18 h đến 48 h,
thường từ 18 h đến 24 h.
Lô thí nghiệm (được tiêm kháng thể viêm gan vịt):
tỷ lệ bảo hộ đạt 100 %. Kết luận: vi rút phân lập được là vi rút viêm gan
vịt typ I.
5.2.2.3.2 Phương pháp trung hòa
5.2.2.3.2.1 Phương pháp trung hòa trên phôi
gà hoặc phôi vịt
a) Chuẩn bị
Dùng phôi gà từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi
hoặc phôi vịt từ 10 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi. Vi rút phân lập được pha loãng
với dung dịch PBS (A.2) nồng độ từ 10-1 đến 10-9.
Lô đối chứng dương tính: Trộn kháng huyết
thanh dương tính viêm gan vịt typ I với các nồng độ vi rút đã pha loãng theo tỷ
lệ 1:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiến hành
Tiêm hỗn hợp vi rút và huyết thanh trên vào
xoang niệu mô với liều 0,2 ml/phôi, mỗi nồng độ tiêm 3 phôi. Sau đó các trứng
này lại được ấp tiếp ở tủ ấm 37 0C trong 7 ngày. Soi trứng hàng ngày và loại
bỏ những phôi chết trước 24 h.
Phôi gà thường chết sau từ 5 ngày đến 7 ngày
còn phôi vịt sau 2 ngày đến 3 ngày. Phôi chết có bệnh tích còi cọc, xuất huyết
và phù nề.
c) Đánh giá kết quả
Nếu có vi rút viêm gan vịt typ I, lô đối chứng
dương phôi sẽ sống khỏe còn lô đối chứng âm phôi sẽ chết với các triệu chứng và
bệnh tích điển hình của bệnh như đã mô tả ở trên.
Tính toán chỉ số trung hòa NI (xem Phụ lục
D). Chỉ số trung hòa (NI) là sự chênh lệch giữa EID50 của lô đối chứng
dương tính và âm tính. Chỉ số NI lớn hơn hoặc bằng 2 được coi là dương tính.
5.2.2.3.2.2 Phương pháp trung hòa trên vịt
con
a) Chuẩn bị
Vịt con từ 1 ngày tuổi đến 7 ngày tuổi khỏe mạnh,
không có kháng thể viêm gan vịt.
Vi rút phân lập được pha loãng với dung dịch PBS (A.2) từ nồng độ 10-1 đến
10-9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô đối chứng âm tính: Trộn huyết thanh âm
tính với các nồng độ vi rút đã pha loãng theo tỷ lệ 1:1. Ủ hỗn hợp trên ở
nhiệt độ 37 0C trong 1 h.
b) Tiến hành
Tiêm hỗn hợp vi rút và huyết thanh trên vào bắp
cho vịt với lượng 0,5 ml/con, mỗi nồng độ tiêm 3 con. Tiếp tục nuôi vịt
bình thường và quan sát theo dõi vịt hàng ngày.
c) Đánh giá kết quả
Nếu có vi rút viêm gan vịt typ I, lô đối chứng
dương vịt sẽ sống khỏe, còn lô đối chứng âm vịt sẽ chết trong khoảng từ 18 h đến
48 h với các triệu chứng và bệnh tích điển hình của bệnh như đã mô tả tại
5.1.2 và 5.1.3.
Tính toán chỉ số trung hòa NI (xem Phụ lục
D). Chỉ số NI lớn hơn hoặc bằng 2 được coi là dương tính.
5.2.2.3.2.3. Phương pháp trung hòa trên tế
bào gan phôi vịt (DEL)
a) Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi rút phân lập được pha loãng với môi trường
nuôi cấy tế bào (MEM) từ nồng độ 10-1 đến 10-9.
Lô đối chứng dương tính: Trộn kháng huyết
thanh dương tính viêm gan vịt typ I với các nồng độ vi rút đã pha loãng theo tỷ
lệ 1:1.
Lô đối chứng âm tính: Trộn huyết thanh âm
tính với các nồng độ vi rút đã pha loãng theo tỷ lệ 1:1. Ủ hỗn hợp trên ở
nhiệt độ 37 0C trong 1 h.
b) Tiến hành
Gây nhiễm hỗn hợp vi rút và huyết thanh trên
lên đĩa 96 giếng đã nuôi cấy tế bào DEL: 100 µl/giếng, nhiễm 8 giếng/nồng
độ.
Ủ đĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở nhiệt độ
37 0C trong 1 h.
Đổ bỏ hỗn hợp trên, cho môi trường nuôi cấy tế
bào MEM (không có FCS): 100 µl/giếng.
Tiếp tục ủ đĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở
nhiệt độ 37 0C. Quan sát đĩa hàng ngày dưới kính hiển vi để kiểm tra
phát hiện CPE.
c) Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán chỉ số trung hòa NI (xem Phụ lục
D). Chỉ số NI lớn hơn hoặc bằng 2 được coi là dương tính.
5.2.2.4. Phương pháp RT- PCR
5.2.2.4.1. Nguyên tắc
Phản ứng chuỗi polyme phiên mã ngược dùng để
phát hiện ARN của vi rút viêm gan vịt.
5.2.2.4.2. Các bước tiến hành (xem Phụ lục
E)
Chiết tách ARN bằng kit theo hướng dẫn của
nhà sản xuất, sau đó chạy RT-PCR.
5.2.3. Phát hiện kháng thể
Mẫu bệnh phẩm để tiến hành phản ứng là huyết
thanh lấy vào thời gian sau 10 ngày từ khi dịch xảy ra đối với vịt chưa được
tiêm phòng vacxin Viêm gan vịt typ I, hoặc sau 3 tuần đến 4 tuần đối với vịt đã
tiêm phòng.
Xử lý mẫu huyết thanh ở 56 0C trong 30
min để diệt bổ thể trước khi xét nghiệm.
Sử dụng một trong ba phương pháp trung hòa (SN) sau để phát hiện kháng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1.1. Chuẩn bị
Dùng phôi gà từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi
hoặc phôi vịt từ 10 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi.
Pha loãng mẫu huyết thanh với dung dịch PBS
(A.2) theo cơ số 2 ở 10 nồng độ (1/5, 1/10,...1/2560).
Pha vi rút viêm gan vịt typ I với dung dịch
PBS pH 7,2 (A.2) với liều 100 EID50.
5.2.3.1.2. Tiến hành
Trộn vi rút viêm gan vịt và huyết thanh kiểm
tra đã chuẩn bị ở trên theo tỷ lệ 1:1. Ủ hỗn hợp vi rút và huyết thanh này
ở tủ ấm 37 0C trong 1 h.
Tiêm hỗn hợp vi rút và huyết thanh trên vào
xoang niệu mô phôi trứng: 0,2 ml/phôi, mỗi một nồng độ tiêm 3 phôi.
Sau đó các trứng này lại được ấp tiếp ở tủ ấm
37 0C trong 9 ngày với phôi gà và 12 ngày với phôi vịt. Soi trứng hàng
ngày và loại bỏ những phôi chết trước 24 h.
5.2.3.1.3. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán 50 % điểm kết thúc trung hòa
(SN50) và hiệu giá trung hòa theo công thức của Reed Muench (xem Phụ
lục D).
Điểm kết thúc trung hòa được coi là bảo hộ 50
% động vật thí nghiệm.
5.2.3.2. Phương pháp trung hòa trên vịt con 1
ngày tuổi đến 7 ngày tuổi
5.2.3.2.1. Chuẩn bị
Vịt con khỏe mạnh từ 1 ngày tuổi đến 7 ngày
tuổi, không có kháng thể viêm gan vịt.
Pha loãng mẫu huyết thanh với dung dịch PBS
(A.2) theo cơ số 2 ở 10 nồng độ (1/5, 1/10,... 1/2560). Pha vi rút viêm
gan vịt typ I với dung dịch PBS (A.2) liều 1000 LD50.
5.2.3.2.2 Tiến hành
Trộn vi rút viêm gan vịt và huyết thanh kiểm
tra đã chuẩn bị ở trên theo tỷ lệ 1:1. Ủ hỗn hợp vi rút/huyết thanh này ở
tủ ấm 37 0C trong 1 h
Tiêm hỗn hợp vi rút/huyết thanh trên vào bắp
cho vịt với lượng 0,5 ml/con, mỗi một nồng độ tiêm 3 con. Tiếp tục nuôi vịt
bình thường và quan sát theo dõi vịt hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán 50 % điểm kết thúc trung hòa
(SN50) và hiệu giá trung hòa theo công thức của Reed Muench (xem Phụ
lục D).
Điểm kết thúc trung hòa được coi là bảo hộ 50
% động vật thí nghiệm.
5.2.3.3 Phương pháp trung hòa trên tế bào gan
phôi vịt DEL
5.2.3.3.1 Chuẩn bị
Tiến hành pha loãng tế bào DEL với môi trường nuôi cấy MEM với số lượng cần thiết (5x104 tế
bào/ml). Pha vi rút viêm gan vịt typ I chuẩn với môi trường MEM liều 100
TCID50
5.2.3.3.2 Tiến hành trên đĩa nuôi cấy tế bào
96 giếng
Cho môi trường nuôi cấy MEM (không có FCS)
vào tất cả các giếng của đĩa: 50 µl/giếng. Cho mẫu huyết thanh kiểm tra :
50 µl vào giếng đầu tiên của cột 1.
Pha loãng mẫu huyết thanh theo cơ số 2 (1/2,
1/4,...) từ cột 1 đến cột 12. Cho vi rút viêm gan vịt typ I vào các giếng:
50 µl/giếng.
Ủ đĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở nhiệt độ
37 0C trong 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục ủ đĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở
nhiệt độ 37 0C trong 5 ngày đến 7 ngày. Soi đĩa hàng ngày dưới kính
hiển vi để kiểm tra bệnh tích tế bào.
5.2.3.3.3 Đánh giá kết quả
Nếu huyết thanh có kháng thể viêm gan vịt typ
I sẽ không xuất hiện CPE, ngược lại huyết thanh không có kháng thể thì sau
3 ngày đến 7 ngày sẽ có CPE.
Tính toán 50 % điểm kết thúc trung hòa
(SN50) và hiệu giá trung hòa theo công thức của Reed Muench (xem Phụ
lục D).
Điểm kết thúc trung hòa có hiệu giá huyết
thanh pha loãng tại đó bảo hộ 50 % động vật thí nghiệm.
6. Kết luận
Vịt được xác định mắc bệnh viêm gan vịt typ I
khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm gan vịt và
kết quả dương tính với một trong hai phương pháp xét nghiệm sau:
- Phân lập và giám định được vi rút viêm gan
vịt typ I trong mẫu bệnh phẩm.
- Phát hiện được kháng thể viêm gan vịt typ I
trên đàn vịt chưa được tiêm phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
A
(Quy
định)
THÀNH PHẦN VÀ CHUẨN BỊ DUNG DỊCH THUỐC THỬ
A.1. Dung dịch kháng khuẩn
Penicillin 1.000.000
UI
Mycostatin 250.000
UI
Streptomycin 200
mg
Kanamycin 1.000.000
UI
Nước 10
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Dung dịch PBS pH 7,2
NaCl 8
g
KCl 2
g
Na2HPO4 1,15
g
KH2PO4 0,2
g
Nước 1000
ml
Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch NaOH 1 N hoặc
dung dịch HCl 1 N. Hấp tiệt trùng. Bảo quản ở 4 0C.
A.3. Dung dịch NaHCO3 7 %
NaHCO3 7
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp tiệt trùng và bảo quản ở 4 0C.
A.4. Dung dịch L-glutamin 3 %
L-glutamin 3
g
Nước 100
ml
Lọc vô trùng bằng lọc Millipor 0,45 µm, bảo
quản ở - 20 0C.
A.5. Canh thang Tryptose Phosphat (TPB)
Tryptose
phosphat 29,5
g
Nước 1000
ml
Hấp tiệt trùng, bảo quản ở 4 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trypsin 2,5
g
Nước 100
ml
Khuấy bằng que khuấy từ qua đêm ở 4 0C,
lọc vô trùng bằng lọc Millipor 0,45 µm. Bảo quản ở - 200C
A.7. Môi trường nuôi cấy tế bào (MEM)
MEM 430
ml
Canh thang Tryptose phosphat
(TPB) 50
ml
L-glutamin 3
% 5
ml
NaHCO3 7
% 5
ml
Kháng sinh (streptomycin và
penicilin) 5
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8. Chuẩn bị đoạn gen mồi cho quá trình nhân
gen
Mồi đông khô phải được ly tâm ngắn để chắc chắn
rằng mồi được lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Trước tiên
nên dùng dung dịch đệm TE để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 200 pmol/µl làm mồi
gốc.
Mồi sử dụng ở nồng độ 10 pmol/µl: pha loãng mồi
gốc bằng nước không có nuclease.
Mồi gốc 10
µl
Nước không chứa
RNAse 90
µl
Tổng lượng 100
µl
PHỤ LỤC
B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Chuẩn bị
Phôi trứng vịt khỏe mạnh từ 14 ngày tuổi đến
16 ngày tuổi.
Dung dịch PBS pH 7,2 (A.2) chứa 1 % dung dịch
kháng khuẩn (A.1).
Dung dịch trypsin 0,25 % [pha loãng 10 lần
trypsin 2,5 % với PBS pH 7,2 (A.2)]. Môi trường MEM và huyết thanh thai bê
FCS.
Đĩa petri, panh, kéo, cốc đong thủy tinh,
chai tam giác vô trùng.
B.2. Tiến hành
Sát trùng trứng bằng cồn 70 %, mổ trứng lấy
phôi vịt.
Rửa phôi 3 lần bằng dung dịch PBS pH 7,2
(A.2) có chứa 1 % kháng sinh trong đĩa petri. Bộc lộ gan phôi, thu hoạch lấy
gan phôi sang một đĩa petri khác.
Rửa gan phôi 1 lần đến 2 lần trong dung dịch
PBS pH 7,2 (A.2) có chứa 1 % kháng sinh. Cắt nhỏ gan phôi, đổ vào chai tam
giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hoạch tế bào đã tách trong phần nước
trong ở trên cho vào môi trường MEM có 10 % FCS.
Tiếp tục cho dung dịch trypsin 0,25 % vào phần
tổ chức còn lại để tách tiếp tế bào. Thực hiện như vậy 2 lần đến 3 lần.
Chuyển toàn bộ phần huyễn dịch tế bào thu được
sang ống Falcon 50 ml vô trùng, ly tâm 1500 r/min trong 5 min.
Đổ bỏ phần nước trên, giữ lại phần tế bào gan
phôi lắng ở đáy ống Falcon, rửa bằng môi trường MEM.
Đếm và pha loãng tế bào với môi trường phát
triển MEM có 10% FCS, lượng tế bào cần thiết tối thiểu là 4 x 105 tế
bào/ml.
Chuẩn bị môi trường phát triển MEM có 10 %
FCS, chia vào các chai nuôi cấy với lượng cần thiết (25 ml cho chai T75,
10 ml cho chai T25). Sau đó dùng pipet chuyển dung dịch môi trường có chứa tế
bào ở trên vào các chai với lượng 5ml cho chai T75, 3 ml cho chai T25.
Đối với đĩa để nuôi cấy (đĩa 6 giếng, hoặc 24
giếng hoặc 96 giếng) thì tế bào được pha loãng luôn với môi trường phát triển
MEM có 10 % FCS, rồi chia vào các giếng với tỷ lệ theo quy định để đảm bảo tối
thiểu có 5 x 104 tế bào/ml (với đĩa 6 giếng là 3 ml/giếng, với đĩa 24 giếng
là 1 ml/ giếng, với đĩa 96 giếng là 100 µl/giếng).
Sau đó nuôi ở tủ ấm 37 0C có 5 % CO2.
Sau 1 ngày đến 2 ngày đổ bỏ môi trường cũ, rửa sạch thảm tế bào bằng dung dịch
PBS (A.2), cho tiếp môi trường phát triển MEM mới vào nuôi tiếp. Khi tế bào mọc
đạt 80 % đến 90 % thì có thể sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
CÔNG THỨC TÍNH LIỀU GÂY CHẾT 50% ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM
(LD50) CỦA REED MUENCH

PHỤ LỤC
D
(Quy
định)
CÔNG THỨC TÍNH CHỈ SỐ TRUNG HÒA NI CỦA REED MUENCH


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
E
(Quy
định)
QUY TRÌNH RT-PCR PHÁT HIỆN ARN VI RÚT VIÊM GAN VỊT
E.1. Chiết tách ARN
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.2. Tiến hành phản ứng RT-PCR
Áp dụng cho bộ Maxime RT-PCR PreMix kit
(iNtRON Biotechnology) (nếu dùng bộ kit khác có thể thay đổi công thức pha
chế)
Nguyên liệu
Thể tích, µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Dung dịch đệm RT- PCR (Tris/HCl và KCl)
1
OptiScript reverse transcriptase
2
dNTP
1
i-StarTaq DN A polymerase
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mồi ngược
1
Mẫu ARN
4
Tổng cộng
20
Mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi (5‘ -
3‘)
Kích thước, bp
DHV-1 Com F
Xuôi
AAG-AAG-GAG-AAA-ATY-[C hoặc T]-AAG-GAA-GG
467
DHV-1 Com R
Ngược
TTG-ATG-TCA-TAG-CCC-AAS- [C hoặc G]-ACA-GC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
Chu kỳ
Thời gian
Nhiệt độ, 0C
Bước 1
1 chu kỳ
30 min
45
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 min
94
1 chu kỳ
20 s
94
Bước 3
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 chu kỳ
30 s
72
20 s
94
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 min
72
Bước 5
1 chu kỳ
∞
4
E.4. Chạy điện di
Chuẩn bị thạch agaroze 2 % pha trong dung dịch
TAE 1X hoặc TBE 1X có ethidi bromua (10 µg/µl). Đổ thạch vào khuôn điện di
có lược.
Thạch khô, rút lược ra và cho mẫu vào các giếng
(8 µl sản phẩm PCR + 2 µl dung dịch tải).Sử dụng thang chuẩn (Marker) 100 bp trở
lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5. Đọc kết quả
Mẫu dương tính: Xuất hiện vạch và có kích thước
bằng kích thước mẫu đối chứng dương.Mẫu âm tính: Không có vạch.
E.6. Đánh giá kết quả
Có vi rút viêm gan vịt typ I trong mẫu bệnh
phẩm nếu kết quả RT-PCR dương tính.