TCVN
8400-6:2011
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 6: BỆNH XUẤT HUYẾT THỎ
Animal disease -
Diagnostic procedure - Part 6: Rabbit haemorrhagic disease
CẢNH
BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị
và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được
hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Các phòng thí nghiệm sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các nguyên
tắc bảo đảm an toàn sinh học để không phải bị nhiễm bệnh nghề nghiệp hoặc thất thoát các mầm bệnh từ
phòng thí nghiệm ra môi trường.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh xuất huyết thỏ đối với thỏ ở mọi
lứa tuổi.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh
xuất huyết thỏ (Rabbit
haemorrhagic disease)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ
sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần hoặc
nước đã được khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy
định khác.
Xem
Phụ lục A về mô tả tất cả các dung dịch thuốc thử.
-
Cồn 70 %.
-
Kháng huyết thanh chuẩn xuất huyết thỏ.
-
Kháng nguyên chuẩn xuất huyết thỏ.
4. Thiết bị, dụng cụ và động vật thí nghiệm
4.1
Thiết bị, dụng cụ
Sử
dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm và cụ thể sau đây: - Tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cân phân tích.
-
Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ từ 1000C đến 2000C.
-
Nồi hấp ướt.
-
Nồi đun cách thủy.
-
Buồng cấy.
-
Máy ly tâm lạnh, tốc độ tối đa 3000 r/min.
-
Máy ly tâm lạnh, tốc độ tối đa 12000 r/min.
-
Máy khuấy từ, thanh khuấy từ.
-
Máy lắc đĩa 96 giếng làm phản ứng ngưng kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Micropipet đa kênh cỡ từ 5 µl đến 50 µl.
-
Đầu tip phù hợp
với các loại micropipet (có lọc và không có lọc).
-
Đĩa phản ứng 96 giếng, đáy chữ U.
-
Máy đọc ELISA.
-
Bộ đồ mổ tiểu gia súc.
-
Ống nghiệm vô trùng, dung tích 10 ml.
–
Giá đựng ống nghiệm.
-
Ống effendorf chắt huyết thanh, dung tích 1,5 ml.
-
Ống effendorf, dung tích 0,2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
Pipet khắc độ 1 ml, 5 ml, 10 ml.
-
Pipet.
–
Bơm tiêm loại 1 ml, 5 ml và kim tiêm.
-
Lọ đựng bệnh phẩm 20 ml.
–
Bộ cối chày sứ.
-
Đĩa lồng Petri
-
Panh, kéo cắt tổ chức bệnh phẩm.
-
Đèn cồn hoặc đèn ga.
-
Bình nón 100 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–Hộp
giữ ẩm cho lam kính.
–
Giấy nhôm bao gói.
– Bộ micropipet và đầu
hút.
- Bông cồn.
– Giấy dán nhãn.
– Bút dạ ghi nhãn.
- Bút chì mỡ ghi lam
kính.
4.2
Động vật thí nghiệm
Chuẩn
bị thỏ 3 tháng tuổi khỏe mạnh, không bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1
Đặc điểm dịch tễ
Bệnh
xuất huyết thỏ lây truyền do tiếp xúc trực tiếp giữa thỏ khỏe mạnh và thỏ bị
nhiễm bệnh qua các chất bài tiết, chất thải như phân, nước tiểu, thức ăn và các
vật dụng nuôi nhốt, quần áo...
Vi
rút xuất huyết thỏ lây truyền qua không khí.
Thỏ
bị bệnh có tỷ lệ chết cao từ 80 % đến 100 %.
Thỏ
bệnh trở thành vật mang trùng và có thể đào thải vi rút ra ngoài môi trường
trong vòng 4 tuần sau khi khỏi bệnh.
5.1.2
Triệu chứng lâm sàng
Bệnh
xuất huyết thỏ có thời gian ủ bệnh từ 1 ngày đến 3 ngày.
Thỏ
non thường cảm nhiễm với bệnh mạnh nhất, thỏ bị bệnh sẽ chết đột ngột hàng loạt
trong vòng 6 h đến
24 h mà không biểu hiện triệu chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thỏ
mắc bệnh có biểu hiện chán ăn, đờ đẫn, co giật, khó thở, ít vận động, chảy máu
mũi và thường bị chết
sau 18 h đến 40 h.
5.1.3
Bệnh tích
5.1.3.1
Lấy mẫu
Lấy
vô trùng gan, thận thỏ nghi mắc bệnh để kiểm tra bệnh tích đại thể, vi thể. Bảo
quản và xử lí mẫu theo
5.2.1.
5.1.3.2
Bệnh tích đại thể
-
Tổ chức dưới da bị xuất huyết điểm.
-
Gan, thận, lách của thỏ bệnh sưng to, xung huyết, xuất huyết.
-
Hệ hô hấp xung huyết, xuất huyết và chứa nhiều bọt khí, dịch nhầy.
-
Viêm dạ dày cata, viêm ruột xuất huyết, hạch màng treo ruột sưng to.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tế bào gan hoại tử, trong phế nang và tiểu cầu thận có nhiều cục huyết khối.
5.2
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
5.2.1
Lấy mẫu
Lấy
vô trùng gan, thận thỏ nghi mắc bệnh để phát hiện kháng nguyên.
Mẫu
bệnh phẩm là huyết thanh chẩn đoán thỏ mắc bệnh được lấy sau khi thỏ có triệu
chứng lâm sàng tối
thiểu là 10 ngày trở đi đối với thỏ chưa được tiêm phòng bệnh xuất huyết thỏ,
hoặc sau từ 3 tuần đến 4 tuần đối với thỏ đã tiêm phòng bệnh xuất huyết thỏ để
phát hiện kháng thể. Lấy từ 5 mẫu đến 10 mẫu huyết thanh.
Mẫu
được lấy ngay sau khi mổ khám, đựng vào lọ hoặc túi nilon sạch có dán nhãn có
ghi ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, chủ vật nuôi, lứa tuổi.
Mẫu
được bảo quản ở nhiệt độ từ 4 0C đến 8 0C và gửi đến phòng
xét nghiệm càng sớm càng tốt, chậm nhất là 48 h và có kèm theo phiếu gửi bệnh
phẩm.
5.2.2
Phát hiện kháng nguyên
5.2.2.1
Xử lý bệnh phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiền
nát gan hoặc thận thành huyễn dịch 1/10, ly tâm huyễn dịch với tốc độ 3000 g trong thời gian 30
min.
Thu
dịch nổi, xử lý vô trùng bằng dung dịch kháng sinh đậm đặc (Phụ lục A) liều
lượng 0,1 ml /10 ml huyễn dịch, để ở nhiệt độ phòng trong 30 min hoặc lọc qua
màng lọc có đường kính 0,45 m. Huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý dùng để chẩn
đoán phát hiện vi rút bằng các phản ứng HA, HI, phân lập vi rút trên bản động
vật hoặc phản ứng RT-PCR (Phụ lục D), ELISA.
5.2.2.2
Phản ứng ngưng kết hồng cầu người typ O (xem Phụ lục B)
Phản
ứng ngưng kết hồng cầu (phản ứng HA) dùng phát hiện vi rút trong mẫu bệnh phẩm,
cho huyễn dịch
đã xử lý kết hợp với hồng cầu người typ O 0,75 % trên đĩa nhựa chữ U và dung
dịch đệm PBS có pH
6,4.
Vi
rút xuất huyết thỏ làm ngưng kết hồng cầu người typ O.
Phản
ứng ngưng kết xảy ra ở độ pha loãng lớn hơn hoặc bằng 1/160 được kết luận là
dương tính.
5.2.2.3
Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu người typ O (xem Phụ lục C)
Phản
ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (phản ứng HI) dùng để giám định vi rút xuất
huyết thỏ hoặc kiểm tra kháng thể kháng vi rút xuất huyết thỏ trong huyết
thanh.
Chuẩn
bị kháng nguyên: Huyễn dịch bệnh phẩm dương tính theo 5.2.2.2 được pha 8 đơn vị
HA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mẫu dương tính: có ngăn trở ngưng kết hồng cầu (thường đạt hiệu giá từ 1/20 đến
1/80). -
Mẫu âm tính: không có ngăn trở ngưng kết hồng cầu.
5.2.2.4
Phân lập vi rút
5.2.2.4.1
Cách tiến hành
Tiêm
bắp huyễn dịch bệnh phẩm cho 3 thỏ, mỗi con với liều 1 ml huyễn dịch. Theo dõi
triệu chứng, bệnh tích thỏ được tiêm bệnh phẩm trong vòng 5 ngày đến 7 ngày.
Nếu
bệnh phẩm có vi rút, thỏ sẽ có triệu chứng lâm sàng như miêu tả trong 5.1.2,
thỏ chết mổ khám sẽ thấy bệnh tích giống như miêu tả trong 5.1.3. Sau đó thu
hoạch gan, thận và xử lý theo 5.2.2.1.
Làm
phản ứng ngưng kết hồng cầu người typ O (Phụ lục C) và giám định vi rút các mẫu
dương tính HA
bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu typ O với kháng thể kháng vi rút xuất
huyết thỏ chuẩn như
trong 5.2.2.3 để kết kuận.
5.2.2.4.2
Đánh giá kết quả
-
Nếu phản ứng HA và HI dương tính, có vi rút xuất huyết thỏ trong bệnh phẩm.
-
Nếu kết quả HA dương tính và HI âm tính, có thể có vi rút xuất huyết thỏ nhưng
lượng vi rút ít nên tiếp
tục phân lập lần 2 lặp lại như mô tả (5.2.2.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.5
Phát hiện
kháng nguyên bằng phương pháp ELISA
Sử
dụng huyễn dịch bệnh phẩm (5.2.2.1) hoặc huyết thanh của thỏ ốm để tiến hành
thực hiện phản ứng. Khi sử dụng kít ELISA, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
5.2.2.6
Phát hiện kháng nguyên bằng phương pháp PCR
Sử
dụng huyễn dịch bệnh phẩm (5.2.2.1), tiến hành chiết tách RNA và nhân gen để
chẩn đoán sự có mặt
của vi rút. Khi sử dụng kít chiết tách và nhận gen, thực hiện theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
5.2.3
Phát hiện kháng thể
5.2.3.1
Nguyên tắc
Sử
dụng huyết thanh của thỏ ốm để chẩn đoán bệnh xuất huyết thỏ khi chưa tiêm
phòng, hoặc nhiễm vi rút xuất huyết thỏ từ trước đó. Cũng có thể kiểm tra hiệu
giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin xuất huyết thỏ.
5.2.3.2
Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu người nhóm O
a)
Xử lý huyết thanh làm HI để phát hiện kháng thể xuất huyết thỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Xử lý với dung dịch kaolin 25 % (Phụ lục A) trong 20 min ở nhiệt độ phòng theo
tỷ lệ 1 phần huyết thanh với 9 phần dung dịch kaolin 25 %, ly tâm 1500g trong 10 min sau đó
thu dịch nổi.
-
Xử lý với hồng cầu người typ O: Cho 1 phần hồng cầu người typ O đậm độ 50 % và
9 phần dịch nổi ở
trên. Lắc đều để ở nhiệt độ phòng trong 20 min, ly tâm 1500g trong 10 min, thu
dịch nổi để làm HI. Huyết thanh đã xử lý có hiệu giá ban đầu là 1/10.
b)
Tiến hành phản ứng HI (xem Phụ lục C)
-
Phát hiện kháng thể Xuất huyết thỏ bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu
người typ O với kháng
nguyên chuẩn xuất huyết thỏ,
-
Hiệu giá kháng thể được tính ở độ pha loãng huyết thanh cao nhất còn có hiện
tượng ngăn trở ngưng kết hồng cầu.
-
Mẫu huyết thanh có hiệu giá lớn hơn hoặc bằng 1/80 được đánh giá là dương tính
đối với thỏ nghi bệnh
chưa tiêm phòng,
5.2.3.3
Phương pháp ELISA phát hiện kháng thể
Sử
dụng mẫu bệnh phẩm là huyết thanh của thỏ ốm.
Khi
sử dụng kít ELISA, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thỏ
được xác định mắc bệnh xuất huyết thỏ khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu
chứng lâm sàng, giải phẫu bệnh tích của bệnh xuất huyết thỏ và kết quả dương
tính với một trong những phương pháp sau:
-
Phản ứng ngưng kết hồng cầu người typ O (HA) và phản ứng ngăn trở hồng cầu
người typ O (HI) dương tính hoặc phản ứng RT-PCR hoặc rRT-PCR dương tính.
-
Phát hiện thấy kháng thể trong trường hợp chưa tiêm vacxin xuất huyết thỏ.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
THÀNH
PHẦN VÀ CHUẨN BỊ DUNG DỊCH THUỐC THỬ
A.1
Dung dịch kháng sinh đậm đặc
Penicillin
106 IU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mycostatin
x 105 U
Polymixin
15 x 104 U
Kanamycin
1 g
Nước
10 ml
Lắc
đều cho tan, lọc vô trùng bằng màng lọc cỡ 0,45 µl và bảo quản ở âm 20 0C.
A.2
Dung dịch muối đệm phosphat (PBS) pH 7,2
Natri
clorua (NaCl) 8,5 g
Dinatri
hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali
dihydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1000 ml
Chỉnh
pH bằng dung dịch NaOH 1 N hoặc dung dịch HCl 1 N. Hấp vô trùng ở 121 0C
trong 30 min.
Giữ
trong tủ mát ở 4 0C đến 8 0C trong 2 tuần.
A.3
Dung dịch PBS pH 6,4
NaCl
8,5 g
Na2HPO4 2,53
g
KH2PO4
6,66 g
Nước
1000 ml
Chỉnh
pH bằng dung dịch NaOH 1 N hoặc dung dịch HCl 1 N. Hấp vô trùng ở 121 0C
trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4
Dung dịch PBS pH 9,0
Axit
boric 3,092 g
NaOH
0,96 g
NaCl
7,012 g
Nước
1200 ml
Hấp
vô trùng ở 121 0C trong 30 min.
Giữ
trong tủ mát ở 4 0C đến 8 0C trong 3 tháng.
A.5
Dung dịch hồng cầu người typ O 0,75 %
Hồng
cầu người typ O rửa sạch: 0,75 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc
đều, giữ trong tủ mát ở 4 0C đến 8 0C. Pha dùng
trong ngày.
A.6
Dung dịch hồng cầu người typ O 2,5 %
Hồng
cầu người typ O rửa sạch: 2,5 ml
Dung
dịch PBS pH 6,4: 100 ml
Lắc
đều, giữ trong tủ mát ở 4 0C đến 8 0C. Pha dùng
trong ngày.
A.7
Dung dịch kaolin 25 %
Bột
kaolin 10 g
Dung
dịch PBS pH 9,0 40 ml
Lắc
đều, giữ trong tủ mát ở 4 0C đến 8 0C trong 3
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
KỸ
THUẬT LÀM PHẢN ỨNG NGƯNG KẾT HỒNG CẦU NGƯỜI TYP O
B.1
Nguyên liệu
-
Hồng cầu người typ O 0,75 % (A.5)
-
Huyễn dịch bệnh phẩm 10 % trong PBS pH 6,4 (hoặc kháng nguyên chuẩn xuất huyết
thỏ) - Dung dịch PBS pH 6,4 (A.3)
B.2
Trình tự tiến hành phản ứng
Dùng
đĩa ngưng kết 96 giếng, đáy chữ U
Cho
25 ml PBS pH 6,4 từ giếng
1 đến giếng 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
loãng kháng nguyên: Trộn đều huyễn dịch hoặc kháng nguyên với PBS ở giếng 1,
hút 25 ml chuyển sang
giếng 2 trộn đều, hút 25 ml
chuyển sang giếng 3 trộn đều, tiếp tục làm như vậy đến giếng 11, hút bỏ
25 ml ở giếng 11. Giếng
12 chỉ có PBS để làm đối chứng hồng cầu.
Cho
hồng cầu người 0,75 % vào mỗi giếng 25 ml,
lắc nhẹ trên máy lắc 1 min. Để đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng. Đọc kết quả
sau 30 min đến 60 min.
-
Phản ứng dương tính: Có hạt ngưng kết lấm chấm.
-
Phản ứng âm tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo thành chấm tròn.
Hiệu
giá ngưng kết HA được tính ở độ pha loãng kháng nguyên cao nhất còn xuất hiện
ngưng kết hoàn toàn. Ví dụ: giếng cuối cùng còn có ngưng kết hoàn toàn ở cột 8,
hiệu giá HA = 1/256 (hay 8 log2).
Các bước
Nguyên liệu
Giếng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
loãng kháng nguyên xuất 25 ml.
huyết thỏ
PBS, ml
25
25
25
25
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
Kháng
nguyên huyễn dịch bệnh phẩmml
25
Trộn
đều, chuyển 25 ml lần lượt từ giếng
1 đến giếng 11 rồi hút bỏ 25 ml. dịch
bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
Cho
hồng cầu người typ O
Độ
pha loãng kháng nguyên
1/2
1/4
1/8
1/18
1/32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/128
1/256
1/512
1/1024
1/2048
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3
Nhận định kết quả
-
Nếu HA dương tính: Kết luận có vi rút gây bệnh. Để xác định là vi rút xuất
huyết thỏ cần phải làm phản ứng HI với kháng huyết thanh dương tính chuẩn xuất
huyết thỏ.
-
Nếu phản ứng HA âm tính: Có thể trong bệnh phẩm không có mặt vi rút xuất huyết
thỏ hoặc lượng vi rút quá ít. Vì vậy, cần tiêm truyền bệnh phẩm trên thỏ 3
tháng tuổi không có kháng thể kháng vi rút gây bệnh xuất huyết thỏ và giám định
lại bằng phương pháp HA, HI.
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
KỸ
THUẬT LÀM PHẢN ỨNG NGĂN TRỞ NGƯNG KẾT HỒNG CẦU NGƯỜI TYP O
C.1
Chuẩn bị
-
Dung dịch PBS pH 6, 4 (A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Huyết thanh kiểm tra (hoặc kháng huyết thanh chuẩn xuất huyết thỏ) được xử lý
theo 5.2.3.1.
-
Kháng nguyên chuẩn (hoặc huyễn dịch bệnh phẩm cần kiểm tra xuất huyết thỏ)
-
Kháng nguyên dùng cho phản ứng HI được pha 8 đơn vị HA.
C.2
Cách pha và chuẩn độ kháng nguyên 8 đơn vị HA
VÍ
DỤ: Hiệu giá kháng nguyên trong phản ứng HA là 1/256 thì 8 HA bằng 1/256 x 8 =
1/32 Pha
8 HA gồm 1 phần kháng nguyên và 31 phần PBS pH 6,4.
Chuẩn
độ kháng nguyên 8 HA đã pha bằng phản ứng HA. Nếu kết quả ngưng kết đến giếng
thứ 3, như vậy
kháng nguyên pha đạt. Nếu ngưng kết đến giếng thứ 4 (hoặc hơn) là kháng nguyên
pha đặc. Nếu ngưng
kết chỉ ở giếng đầu tiên hoặc giềng thứ 2 là kháng nguyên pha loãng. Dựa vào
kết quả đó để bổ xung
thêm kháng nguyên hoặc PBS để có kháng nguyên 8 HA chuẩn.
C.3
Cách tiến hành phản ứng
Dùng
đĩa ngưng kết 96 giếng, đáy chữ U.
Cho
PBS vào mỗi giếng 25 ml
từ giếng 2 đến giếng 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
loãng huyết thanh: Trộn đều huyết thanh với PBS ở giếng 2, rồi hút 25 ml chuyển sang giếng 3 trộn đều, hút 25 ml chuyển sang giếng 4 tiếp tục làm như
vậy đến giếng 11, hút bỏ 25 ml
ở giếng 11 đi.
Cho
25 ml kháng nguyên 8 đơn
vị HA vào các giếng từ 1 đến 11. Giếng 12 cho thêm 25 ml PBS. Lắc nhẹ trên máy lắc
sau đó để đĩa ở nhiệt độ phòng 30 min.
Cho
hồng cầu người typ O 2,5 %: mỗi giếng 25 ml, lắc nhẹ 1 min. Để đĩa phản ứng ở nhiệt độ phòng. Đọc kết quả sau 30
min đến 60 min.
Mỗi
đĩa phản ứng phải có mẫu đối chứng kháng nguyên chuẩn hoặc kháng thể chuẩn làm
tương tự như
mẫu cần chẩn đoán để đảm bảo 8 HA trong 25 ml đã được sử dụng cho phản ứng là đúng, mục đích là để
kiểm soát mẫu huyết thanh và mẫu bệnh phẩm khi làm phản ứng.

C.4
Đọc kết quả
-
Phản ứng dương tính: Hồng cầu lắng xuống đáy, chứng tỏ kháng nguyên và kháng
thể tương ứng.
Hiệu
giá kháng thể được tính ở độ pha loãng cao nhất còn có hiện tượng ức chế ngưng
kết hoàn toàn.
-
Phản ứng âm tính: Có hạt ngưng kết lấm tấm. Chứng tỏ không có sự kết hợp giữa
kháng nguyên và kháng
thể trong phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
là huyết thanh kiểm tra kháng thể: Những thỏ chưa được chủng vắc xin có kháng
thể lớn hơn hoặc bằng 1/80 thì mẫu đó được coi là nhiễm vi rút xuất huyết thỏ.
Mẫu
là kháng nguyên (huyễn dịch bệnh phẩm, huyễn dịch sau phân lập):
-
Nếu có hiện tượng ức chế ngưng kết với kháng huyết thanh xuất huyết thỏ chuẩn
thì vi rút phân lập được
là vi rút xuất huyết thỏ.
-
Nếu không có hiện tượng ức chế ngưng kết, mà HA dương tính cần phân lập tiếp
trên thỏ.
PHỤ
LỤC D
(Quy định)
KỸ
THUẬT LÀM PHẢN ỨNG RT-PCR
D.1
Chiết tách RNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ME, lắc đều trên máy Vortex rồi ly tâm nhẹ.b
buffer RLT có 1 % Òl Qiagenml dịch nghiền mô vào ống ly tâm loại
1,5 ml cùng với 600 mNhỏ 200
l
cồn 70 % vào ống, lắc mạnh bằng máy Vortex rồi ly tâm nhẹ;mThêm 500
Qiagen,
ly tâm trong 15 s gia tốc ≥ 8000g ở nhiệt độ phòng;ÒChuyển tất cả dịch nổi sang cột lọc
RNeasy
Qiagen,
ly tâm trong 15 s ở tốc độ ≥ 8000g, thay ống thu mới vào cột lọc;Òl dung dịch rửa 1 (RW1 buffer) vào cột
RNeasymBổ sung 700
và
ly tâm trong 15 s ở gia tốc ≥ 8000g, thay ống thu mới, lặp lại 2 lần với dung
dịch rửa RPE buffer;Òl dung dịch rửa RPE
buffer vào cột RNeasymNhỏ 500
Thay
ống thu mới, ly tâm cột lọc và ống thu trong 2 min ở tốc độ tối đa, bỏ ống thu;
l
nước không chứa RNase vào cột lọc, ủ ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1 min. Tách
RNA bằng cách ly tâm trong 1 min ở gia tốc ≥ 8000g, bỏ cột lọc, giữ lại dung
dịch trong ống thu RNA;mĐặt cột lọc vào ống
thu RNA, nhỏ 50
Bảo
quản mẫu RNA thu được ở 4 0C trong thời gian ngắn trước khi làm
RT-PCR, nếu sau 24 h, nên bảo quản mẫu ở âm 20 0C hoặc nhiệt độ thấp
hơn.
D.2
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp
mồi được thiết kế dựa trên đoạn gen mã hóa protein bám gắn của vi rút để khuếch
đại một sản phẩm có kích thước 269 bp. Cặp mồi có trình tự như sau:
Cặp mồi
Trình tự
Mồi
xuôi
5’-d
CAGCCGTACTGAGCCAGATGTA -3’
Mồi
ngược
5’-d
AAGGACTAGTGGGAACAAGG- 3’
Cặp
mồi này được sử dụng ở nồng độ 10 µM
D.2.2
Thực hiện phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ: Sử dụng kít Platinium Quantitative PCR Superscript II của hãng Invitrogen,
Co., USA.
Hỗn hợp mẹ
Lượng cho 01 phản
ứng, µl
Nước
cất siêu sạch không có men Nuclease
9,5
Superscript
II reverse transcriptase mix
12,5
Mồi
xuôi
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mẫu
RNA
1
Tổng
lượng
20,0
Để
tính lượng hỗn hợp phản ứng cho nhiều phản ứng, lấy lượng nguyên liệu cho một
phản ứng nhân với tổng số mẫu và các đối chứng.
Sau
khi pha hỗn hợp phản ứng, chia 20 µl hỗn hợp mẹ vào các ống PCR, sau đó cho 5
µl RNA mẫu và đối chứng vào các ống thích hợp, ly tâm nhanh, rồi đặt ống PCR
vào máy PCR.
Chạy
phản ứng theo chu trình nhiệt như sau:
Chu trình 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình 3
42 oC, 2 min;
30
x (94 oC,1 min; 56 oC, 45 s; 72 oC, 50 s)
72 oC,10 min;
94 oC,10 min
Giữ
ở 4 oC
D.2.3
Điện di và hiển thị sản phẩm PCR
Pha
1,2 g bột agarose (gel) với 100 ml 1xTAE, rồi đun nóng trong lò vi sóng cho đến
khi tan hoàn toàn. Khi hỗn hợp nguội bớt có thể chạm tay vào, cho tiếp 2 µl
etidi bromua (10 mg/ml) vào. Sau đó đổ gel vào khay gel và cắm lược. Để gel
cứng lại trong khoảng 1 h, rồi rút lược ra.
Đổ
đầy dung dịch 1xTAE vào bể điện di (đến vạch full level), đặt khay gel vào vị
trí trong bể điện di. Pha 2 ul loading dye với 4 µl 100 bp lader rồi đưa vào
giếng đầu tiên của miếng Gel. Pha 2 µl loading dye vơi 8 µl mẫu (đối chứng âm
và dương) rồi đưa vào các giếng còn lại của miếng Gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3
Đọc kết quả
Đặt
gel đã điện di vào máy chiếu UV (UV transilluminator) có bước sóng 590 nm. Các
mẫu có hiển thị band sản phẩm kích thước 269 bp là dương tính.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Kỹ
thuật làm phản ứng rRT-PCR
E.1
Chiết tách RNA
Xem
Phụ lục D.
E.2
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
mồi xuôi và mồi ngược và mẫu dò được thiết kế đặc hiệu để phát hiện gen RNA pol
của vi rút Calici thuộc họ Caliciviridae.
Cặp
mồi
Trình
tự
Mồi
xuôi
5’-d
ACYTYACTAAACTYATTGACG -3’
Mồi
ngược
5’-d
TCAGACATAAGAAAAGAAATTGG- 3’
Mẫu
dò
FAM
- CCAARAGCACRCTCGTGTTCAACCT- TAMRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
thức pha hỗn hợp mẹ (master mix) có thể thay đổi cho phù hợp với từng loại cặp
mồi và từng loại kít rRT-PCR khác nhau. Dưới đây quy trình giới thiệu 1 bộ kit.
Công
thức áp dụng cho kít RT-PCR của hãng Invitrogen
Hỗn
hợp mẹ
Lượng
cho 01 phản ứng, µl
Nước
5,5
2X
Reaction buffer
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mồi
xuôi
0,5
Mồi
ngược
0,5
Mẫu
dò
0,5
Mẫu
RNA
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 l
E.2.2
Thực hiện phản ứng PCR
Đặt
ống phản ứng vào máy chu kỳ nhiệt và chọn chương trình chạy PCR bằng phần mềm
trên máy vi tính. Nhập ký hiệu mẫu kiểm tra cùng với mẫu đối chứng dương tính,
âm tính vào phần Ký hiệu mẫu trong bảng kết quả. Lưu chương trình chạy máy. Cài
đặt chương trình phân tích dữ liệu cho máy chu kỳ nhiệt (ví dụ: máy Cepheid
Smart Cycler hoặc Biorad IQ5) và chạy chương trình.
Chạy
phản ứng theo chu trình nhiệt như sau:
Chu trình 1
Chu trình 2
Chu trình 3
50oC,
30 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68oC,
45 s;
94oC,
2 min
Giữ
ở 4oC
E.3
Phân tích kết quả
Các
giá trị mặc định đã được thiết lập trong chương trình chạy của máy Realtime
RT-PCR để phát hiện vi rút xuất huyết thỏ. Mẫu đối chứng dương tính (được
chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct như đã biết (± 2 Ct) và mẫu đối chứng
âm tính phải có Ct = 0 thì kết quả rRT-PCR mới được công nhận.
Mẫu
có giá trị Ct ≤ 35 được coi là dương tính. Mẫu không có Ct được coi là âm
tính. Mẫu có giá trị Ct trong khoảng từ 35 đến 40 được coi là nghi ngờ.
Những mẫu nghi ngờ này cần được xác chẩn bằng phương pháp phân lập vi rút trước
khi có kết luận chẩn đoán cuối cùng.