TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9474:2024
ISO
5985:2002, AMD 1:2015
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC
Animal Feedstuffs - Determination of ash insoluble in hydrochloric acid
Lời nói đầu
TCVN 9474:2023 thay thế TCVN 9474:2012;
TCVN 9474:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 5985:2002, Amd 1:2015;
TCVN 9474:2023 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG
TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC
Animal Feedstuffs - Determination of
ash insoluble in hydrochloric acid
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai quy trình xác định hàm lượng tro không tan
trong axit clohydric đối với thức ăn chăn nuôi.
Quy trình được áp dụng phụ thuộc vào bản chất của mẫu.
a) Quy trình A áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi hữu cơ đơn và đối với
thức ăn chăn nuôi hỗn hợp (trừ những loại được nêu trong quy trình B).
b) Quy trình B áp dụng đối với các mẫu thức ăn bổ sung khoáng, hỗn hợp
chất khoáng và thức ăn chăn nuôi dạng hỗn hợp có hàm lượng tro không tan trong
axit clohydric lớn hơn 1 % (theo khối lượng) khi xác định theo quy trình A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tro không tan trong axit clohydric (ash insoluble in hydrochloric acid)
Phần tro không tan trong axit clohydric loãng dưới các điều kiện quy định
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Kết quả được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử.
4 Nguyên tắc
4.1 Quy trình A
Các chất hữu cơ trong phần mẫu thử được phân hủy bằng cách nung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Quy trình B
Phần mẫu thử được xử lý bằng axit clohydric. Hỗn hợp được lọc, sau đó sấy
và nung.
Tro được xử lý như 4.1.
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích, nước cất hoặc nước khử
khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit clohydric loãng, 3 mol/l.
5.2 Dung dịch axit tricloaxetic, 200 g/l.
5.3 Dung dịch axit tricloaxetic, 10 g/l.
6 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Cân phân tích, có thể cần chính xác đến 0,001 g.
6.2 Lò nung, được nung nóng bằng điện, kiểm soát được nhiệt độ và
được gắn với nhiệt kế.
Lò nung khi đặt ở nhiệt độ 550 °C phải có khả năng kiểm soát sao cho
nhiệt độ tại các điểm đặt chén nung không được chênh lệch quá 20 °C so với nhiệt
độ đã cài đặt.
6.3 Tủ sấy, có khả năng kiểm soát nhiệt độ ở (103 ± 2) °C.
6.4 Bếp điện hoặc bếp ga
6.5 Nồi cách thủy đun sôi
6.6
Chén nung, bằng platin hoặc hợp kim vàng platin (ví dụ 10
% Pt, 90 % Au) hoặc vật liệu khác không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thử nghiệm,
tốt nhất là loại hình chữ nhật có diện tích bề mặt khoảng 20 cm2 và chiều cao khoảng 2,5 cm.
Đối với các mẫu có xu hướng phồng lên khi tro hóa thì dùng các chén có
diện tích bề mặt khoảng 30 cm2
và chiều cao khoảng 3 cm.
6.7 Bình hút ẩm, chứa các chất hút ẩm hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tro của giấy lọc không được vượt quá 0,01 %.
6.9 Cốc có mỏ, dung tích 250mL đến 400 mL
7 Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thí nghiệm đúng là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Bảo quản mẫu sao cho tránh được sự hư hỏng và thay đổi thành phần.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN
4325 (ISO 6497).
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Phần mẫu thử
Cân khoảng 5 g mẫu thử (8.1), chính xác đến 0,001 g, cho vào chén nung
(6.6).
8.2.2 Xác định
8.2.2.1 Đặt chén nung có chứa phần mẫu
thử (8.2.1) lên bếp điện hoặc bếp ga (6.4) và đốt nóng liên tục đến khi mẫu thử
cháy thành than. Chuyển chén vào lò nung (6.2), đã được đặt trước ở 550 °C và để
trong 3 h. Kiểm tra xem mẫu thử đã được tro hóa hết chưa. Nếu chưa thì đặt chén
nung vào lò và nung thêm 1 h. Nếu vẫn còn nhìn thấy các hạt cacbon hoặc nghi ngờ
sự có mặt của chúng thì để tro nguội, làm ẩm bằng nước cất, để bay hơi cẩn thận
cho đến khô trong tủ sấy (6.3) đã được cài đặt ở 103
°C. Sau đó đặt chén vào lò nung
và nung thêm 1 h. Để chén nung nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm
(6.7).
CHÚ THÍCH: Tro thu được trong phần này tương ứng với quy trình được nêu
ra trong TCVN 4327 (ISO 5984).
8.2.2.2 Dùng
75 ml axit clohydric loãng (5.1) để chuyển tro vào cốc dung tích 250 ml đến
400 ml. Đun cẩn thận đến sôi trên bếp điện hoặc bếp ga (6.4)
và để sôi trong 15 min. Lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tro (6.8), rửa giấy
lọc và phần cặn bằng nước nóng cho đến khi nước rửa hết axit. Chuyển giáy lọc
cùng với phần cặn vào chén nung (6.6) đã được nung nóng trước ít nhất 30 min
trong lò nung (6.2) ở nhiệt độ 550 °C, được làm nguội trong bình hút ẩm (6.7)
và cân chính xác đến 0,001 g. Sấy chén chứa giấy lọc và cặn trong tủ sấy (6.3) ở
103 °C trong 2 h, sau đó nung 30 min trong lò nung (6.2) ở nhiệt độ 550 °C. Làm
nguội chén đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.7) rồi cân nhanh với độ
chính xác đến 0,001 g.
8.2.2.3 Tiến
hành hai lần xác định trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu thử.
8.3 Quy trình B
8.3.1 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Xác định
8.3.2.1 Thêm lần lượt vào cốc có chứa mẫu
thử (8.3.1), 25 ml nước và 25 ml axit clohydric loãng (5.1). Khuấy và để yên đến
khi hết bọt. Thêm 50 ml axit clohydric loãng và tiếp tục chờ, nếu cần,
đến khi hết bọt hoàn toàn. Đun cốc trên bếp cách thủy (6.5) trong 30 min hoặc
lâu hơn đến khi tất cả tinh bột trong mẫu được thủy phân hoàn toàn.
Lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tro và dùng 50 ml nước
nóng để rửa giấy lọc và phần cặn.
8.3.2.2 Nếu
dung dịch khó lọc, thì lặp lại phép xác định với phần mẫu thử mới nhưng thêm 50
ml dung dịch axit tricloaxetic (5.2) thay cho 50 ml axit
clohydric và rửa giấy lọc và phần cặn bằng dung dịch axit tricloaxetic (5.3)
nóng trước khi rửa với nước nóng.
8.3.2.3 Chuyển
giấy lọc cùng với phần cặn vào chén nung (6.6). Sấy khô 2 h trong tủ sấy (6.3) ở
103 °C, sau đó nung trong lò nung (6.2) ở 550 °C trong 3 h. Để chén nung nguội
đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.7).
8.3.2.4 Tiếp
tục thực hiện theo 8.2.2.2
8.3.2.5 Tiến
hành hai lần xác định trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu thử.
9 Biểu thị kết quả
Tro không tan trong axit clohydric, w, được biểu thị bằng phần
trăm khối lượng mẫu, được tính bằng Công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m0 là
khối lượng, của chén rỗng (8.2.2.2), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng, của chén chứa phần mẫu thử
(8.2.1 hoặc 8.3.1), tính bằng gam (g);
m2 là
khối lượng, của chén và tro không tan trong axit clohydric, tính bằng gam (g).
Kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định nếu đáp ứng yêu cầu về
độ lặp lại (xem 10.2). Báo cáo kết quả chính xác đến 0,1 % (phần khối lượng).
10 Độ chụm
10.1 Thử nghiệm liên phòng
Các chi tiết của các phép thử liên phòng về độ chụm của phương pháp được
nêu trong phụ lục A. Các giá trị thu được từ các phép thử này có thể không áp dụng
cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã cho.
10.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Giới hạn lặp lại (r) và giới hạn
tái lập (R)
Các giá trị tính bằng gam trên 100 g
Loại mẫu
Tro không tan trong axit clohydric
r
R
g/100g
g/100 g
g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,82
0,08
0,23
Bột sắn
3,46
0,28
0,48
Bột thịt
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
Thức ăn cho lợn con
0,26
0,03
0,10
Thức ăn cho gà thịt
0,17
0,03
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,05
0,16
Khô dầu cọ
0,60
0,08
0,11
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống nhau trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau,
không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập (R) được nêu
trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng (quy trình A hoặc B), viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc
những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến
kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
thử nghiệm liên phòng
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi các phép thử liên phòng thí
nghiệm tiến hành theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1 và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), đối
với trường hợp ngoại lệ thì phép thử Dixon
được thay bằng phép thử Grubbs. Trong
các phép thử này, 20 đến 30 phòng thí nghiệm đã tham gia và đánh giá trên các mẫu
bột cá, bột sắn, bột thịt, thức ăn cho lợn con, thức ăn cho gà thịt, lúa mạch
và khô dầu cọ. Các kết quả của thử nghiệm liên phòng được nêu trong Bảng A.1.
CHÚ THÍCH: TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) có chứa các số liệu chưa
chính xác do tính nhầm các đặc tính hiệu năng. Bảng A.1 dưới đây đưa ra các số
liệu chính xác.
Bảng A.1 - Kết quả thống kê của các phép thử
liên phòng thử nghiệm
Thông số
Mẫu a
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
Hàm lượng trung bình tro không tan trong HCl,
g/100 g
0,82
3,46
0,86
0,26
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), g/100 g
0,03
0,10
0,03
0,01
0,01
0,02
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
2,8
3,1
4,2
6,4
6,5
4,8
Giới hạn lặp lại (r), g/100 g
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,03
0,03
0,05
0,08
Độ lệch chuẩn tái lập (sr), g/100 g
0,08
0,17
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,06
0,04
Hệ số biến thiên tái lập, %
9,8
4,9
7,7
13,6
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
Giới hạn tái lập (r), g/100 g
0,23
0,48
0,19
0,10
0,09
0,16
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: bột cá
5: thức ăn cho gà thịt
2: bột sắn
6: lúa mạch
3: bột thịt
7: khô dầu cọ
4: thức ăn cho lợn con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm)
của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Các định nghĩa và nguyên tắc
chung.
[2] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của
phương pháp tiêu chuẩn.
[3] TCVN 4327 (ISO 5984), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô.
[4] TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.