TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14244:2024
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ NITRAT VÀ NITƠ NITRIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Animal feeding stuffs - Determination
of nitrogen (nitrate and nitrite content by colorimetric method
Lời nói đầu
TCVN 14244:2024 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo AOAC 968.07 Nitrogen (Nitrate and Nitrite) in Animal Feed
Colorimetric Method;
TCVN
14244:2024 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định và công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ NITRAT VÀ NITƠ NITRIT
- PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu,
thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất
cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và
xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Vì cadimi rất độc nên khi thải cần được chuyển đi theo quy định như chất thải
hóa học.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ nitrat và
nitơ nitrit trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp đo màu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và
hàm lượng chất bay hơi khác
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Nitrat và nitrit được chiết ra khỏi mẫu bằng dung dịch muối clorua của
cadimi và bari. Các protein hòa tan được kết tủa trong dung dịch kiềm và
phần dung dịch còn lại được cho qua cột cadimi kim loại, để khử nitrat thành
nitrit. Nitrit được đo bằng phương pháp quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là
nước cất 1 lần, nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ
khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch chuẩn nitơ nitrat
4.1.1 Dung dịch chuẩn gốc, 12 μg nitrat N/mL.
Hòa tan 0,867 g KNO3 trong 1 L nước. Pha loãng 25 mL bằng nước cất
1 lần đến 250 mL.
Dung dịch gốc này bền ít nhất 2 tháng nếu được bảo quản ở
4 °C
4.1.2 Dung dịch chuẩn làm việc, 0,6 μg N/mL, 1,2 μg N/mL, 1,8 μg N/mL,
2,4 μg N/mL và 3,0 μg N/mL.
Pha loãng 5 mL, 10 mL, 15 mL, 20 mL và 25 mL dung dịch chuẩn gốc
(4.1.1) bằng nước cất 1 lần đến 100 mL.
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc này ngay trong ngày sử dụng.
4.2 Dung dịch chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Các muối của cadimi rất độc.
4.3 Dung dịch đệm amoni clorua (NH4Cl), pH 9,6.
Hòa tan 50 g amoni clorua trong 500 mL nước và chỉnh đến pH 9,6 bằng
NH4OH. Pha loãng bằng nước đến 1 L.
4.4 Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 2,5 M.
Hòa tan 50 g NaOH trong 500 mL nước.
4.5 Dung dịch sulfanilamid, 0,5 %
Hòa tan 1,25 g sulfanilamid trong 250 mL axit clohydric (1 + 1). Dung dịch
này ổn định từ 1 đến 2 tháng.
4.6 Thuốc thử tạo màu phản ứng
Hòa tan 0,5 g N-(1-naphtyl)ethylenediamine-HCl trong 100 mL nước. Bảo
quản trong chai thủy tinh tối màu có nắp đậy kín để trong tủ lạnh.
Dung dịch ổn định trong vài tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 100 g natri clorua trong 500
mL nước. Thêm 50 mL dung dịch
đệm (4.3) và pha loãng bằng nước đến 1 L.
4.8 Dung dịch cadimi sulfat (CdSO4), 20 %.
Hòa tan hoàn toàn 200 g cadimi sulfat
trong 800 mL nước cất 1 lần. Lắc
đều để sử dụng. Dung dịch này phải bảo quản trong chai thủy tinh tối màu.
4.9 Dung dịch axit clohydric (HCl), 0,10 M.
Pha loãng 4,93 mL axit clohydric 37% trong 495,07 mL nước cất 1 lần. Lắc
đều để sử dụng. Dung dịch này phải bảo quản trong chai thủy tinh tối màu.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy tinh của phòng thử nghiệm thông thường
và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo quang phổ, đo được ở bước sóng 540 nm.
5.2 Ống khử, buret 25 mL hoặc ống sắc
ký có đường kính trong tương đương có khóa và bình chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Cốc có mỏ, dung tích 30 ml,
2 000 ml.
5.5 Pipet, có dung tích thích hợp.
5.6 Cuvet,
1 cm
5.7 Bình định mức, dung tích 50 mL, 100 mL, 250 mL, 500 mL.
5.8 Giấy Whatman N. 42.
5.9 Bông thủy tinh.
5.10 Đũa thủy tinh.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không
bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 9498).
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị cột
Chuẩn bị các hạt cadimi kim loại bằng cách đặt các thanh kẽm vào 500 mL
dung dịch cadimi sulfat 20 % (4.8). Sau khi phản ứng xảy ra trong 3 h,
loại bỏ dung dịch và cạo lấy phần cadimi bám trên thanh kẽm. Cho cadimi vào máy
xay trộn tốc độ cao (5.3), thêm 500 mL nước và trộn trong 2 s. Rửa sạch các hạt
kim loại mịn với nước trên sàng, chỉ thu lấy cadimi với cỡ hạt từ 20 mesh đến
40 mesh. Đổ đầy nước vào ống khử và chèn thêm bông thủy tinh
(5.9) dày 2 cm. Dùng đũa thủy tinh (5.10) ép không khí còn dư trong
bông thủy tinh và đẩy lớp bông xuống đáy cột. Cho cadimi vào cột với chiều
sâu khoảng 10 cm, gõ nhẹ cột. Rửa cột bằng 25 mL axit HCl 0,10 M (4.9),
rửa bằng nước hai lần, mỗi lần dùng 25 mL và cuối cùng là 25 mL dung dịch đệm
(4.3) đã pha loãng với tỷ lệ 1 + 9. Bảo quản cột bằng dung dịch muối (4.7), khi
không sử dụng.
Thông thường các cột có thể được sử dụng nhiều lần nếu được bảo quản
trong dung dịch muối (4.7) giữa các lần phân tích. Khi xử lý liên tiếp các mẫu
chứa nhiều protein hoặc các chất hữu cơ hòa tan khác, tốc độ dòng có thể
bị giảm dần. Phải lặp lại bước xử lý cột bằng 25 mL axit clohydric 0,10 M (4.9)
để khôi phục tốc độ dòng ban đầu; nếu không, phải chuẩn bị cột mới. Tốc độ dòng
thực tế có thể từ 3 đến 5 mL/min, nhưng mỗi lần phân tích, tốc độ dòng phải giống
nhau (chính xác đến ± 0,1 mL) cho các mẫu và các dung dịch chuẩn.
8.2 Dựng đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn với nồng độ 3, 6, 9, 12 và 15 μg/mL
nitơ nitrat-nitrit bằng cách dùng pipet lấy 5,0 mL các dung dịch chuẩn làm việc
cho vào cốc có mỏ 30 mL (5.4). Thêm 5 mL dung dịch đệm (4.3) và 15 mL
nước, trộn đều và chuyển toàn bộ sang cột khử, ví dụ sử dụng 15 ml để lượng
nước đưa lên cột là nhỏ nhất có thể. Chĩnh tốc độ dòng qua cột từ 3 mL/min đến
5 mL/min. Ngay khi cột khử vừa cạn, thêm 15 mL dung dịch muối (4.7). Thu lấy dịch
rửa giải, gồm cả nước rửa muối cho vào bình định mức 50 mL (tổng
thể tích dịch rửa giải khoảng 40 mL). Thêm 5 mL dung dịch sulfanilamid (4.5), lắc đều và để yên trong 3 min. Thêm 2 mL thuốc thử tạo cặp
(4.6), trộn, pha loãng bằng nước đến vạch, lắc đều và để yên trong 20 min để
lên màu hoàn toàn. Màu ổn định sau 2 h. Xác định độ hấp thụ (A) trong cuvet 1 cm ở bước
sóng 540 nm so với mẫu trắng thuốc thử. Dựng đồ thị của độ hấp thụ A so với
số μg nitơ nitrat-nitrit.
8.3 Chiết mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 5,0 g phần mẫu thử đã nghiền mịn vào bình định mức 250 mL (5.7).
Thêm 100 mL dung dịch đệm chiết (4.2), 100 mL nước và trộn. Để yên 1 h thỉnh
thoảng lắc bình. Thêm 20 mL natri hydroxit 2,5 M (4.4), pha loãng bằng nước
đến vạch, lắc đều và lọc ngay qua giấy lọc (5.8). Dùng pipet lấy 10 mL dung dịch
đệm (4.3) cho vào bình định mức 100 mL, thêm dịch lọc đã trong đến vạch và lắc
đều.
8.3.2 Sản phẩm khô chứa chứa hàm lượng nitrat cao
(thực vật khô, có khô, thức ăn dạng bột, v.v...)
Cân 5,0 g phần mẫu thử đã nghiền mịn cho vào bình định mức 500 mL
(5.7). Thêm 100 mL dung dịch đệm (4.3) và 300 mL nước và trộn đều. Để yên trong
1 h thỉnh thoảng lắc bình, thêm 40 mL natri hydroxit 2,5 M (4.4), pha loãng bằng
nước đến vạch, lắc đều và lọc ngay qua giấy lọc. Dùng pipet lấy 10 mL dung dịch
đệm (4.3) cho vào bình định mức 100 mL, thêm dịch lọc trong đến vạch và lắc đều.
8.3.3 Cỏ, thức ăn ủ chua và các loại mẫu có độ ẩm cao
khác
Cân 100 g phần mẫu thử cho vào máy trộn tốc độ cao (5.3). Thêm 100 mL
dung dịch đệm chiết (4.2) và 800 mL nước, gồm cả lượng nước có trong mẫu đã được
xác định theo TCVN 4326 (ISO 6496). Đồng hóa mẫu 1 min, rót sang cốc 2 L (5.4)
và để yên trong 1 h. Thêm 100 mL dung dịch đệm (4.3) (tổng thể tích 1 L), trộn
đều và lọc qua giấy Whatman số 42 (5.8), thu lấy phần dịch lọc trong.
8.4 Xác định
8.4.1 Nitơ nitrat cộng với nitơ nitrit
Dùng pipet lấy 25 mL dịch lọc trong 8.3.1 hoặc 8.3.2 hoặc 5 mL dịch chiết
trong 8.3.3 cho vào cột khử và xử lý như trong 8.2, bắt đầu từ đoạn " Chỉnh
tốc độ dòng qua cột đến khoảng ... ”. Tráng cột bằng 30 mL nước giữa các dung dịch
thử để loại bỏ natri clorua. Sử dụng phần dịch chiết với độ pha loãng và pH tương
đương làm dung dịch đối chiếu trong việc xác định độ hấp thụ A ở bước sóng 540
nm. Đồng thời xác định nitrat-nitrit trong thuốc thử và hiệu chính cho giá trị
trắng này.
Tính tổng hàm lượng nitơ nitrat và nitơ nitrit từ đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy một lượng nhỏ dịch lọc trong của mẫu (chứa <15 μg/mL
nitrit) cho vào bình định mức 50 mL và pha loãng bằng nước đến khoảng 40
mL. Trộn đều, thêm 5 mL dung dịch sulfanilamid
(4.5), lắc đều và để yên trong 3
min. Thêm 2 mL thuốc thử tạo cặp (4.6) và pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn đều
và để yên 20 min để lên màu hoàn toàn. Đo độ hấp thụ A trong cuvet 1 cm so với
dịch chiết mẫu với độ pha loãng tương đương ở bước sóng 540 nm. Hiệu chỉnh mẫu
trắng đối với thuốc thử nitrit.
8.4.3
Nitơ nitrat
Lấy hiệu số của giá trị tính được ở 8.4.1 và 8.4.2 nêu
trên.
9 Tính kết quả
Hàm lượng nitơ nitrat hoặc nitơ nitrit, X, trong mẫu được tính bằng μg/kg,
theo công thức sau:
X = a x f /m
Trong đó:
a là số microgam nitơ nitrat hoặc nitơ nitrit;
f là hệ số pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn
này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến
kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] AOAC 968.07 Nitrogen
(Nitrate and Nitrite) in Animal Feed Colorimetric Method