TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14234:2024
QUẢ KHÔ - XÁC ĐỊNH
ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP SẤY CHÂN KHÔNG
Dried fruits
- Determination of moisture content - Vacuum oven method
Lời nói đầu
TCVN 14234:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 934.06 Moisture in dried fruits và UNECE Standards for dry and dried produce (2022);
TCVN
14234:2024 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
QUẢ KHÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP SẤY
CHÂN KHÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy chân không để xác định độ ẩm của
quả khô (quả sấy và quả được phơi khô).
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Độ ẩm (moisture content)
Hao hụt khối lượng của quả khô đo được trong các điều kiện quy định
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (g/100 g).
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vật liệu thử
4.1 Vật liệu lọc sợi thủy tinh đã nghiền mịn hoặc cát sạch.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ
thể như sau:
5.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
5.2 Máy nghiền hoặc máy xay.
5.3 Đĩa kim loại,
không bị ăn mòn, có nắp đậy kín, đường kính khoảng 8,5 cm, cho
phép trải đều phần mẫu thử khoảng 0,2 g/cm2 hoặc ít hơn.
5.4
Tủ sấy chân không sử dụng
điện, có khả năng kiểm soát
nhiệt độ 70 °C ± 1 °C ở áp suất không lớn hơn 100 mmHg.
5.5 Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Thìa trộn.
6 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc thay đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn đều mẫu phòng thử nghiệm và lấy tối thiểu 100 g làm mẫu thử. Đối với
quả chưa bỏ hạt (ví dụ: mơ, mận, đào, chà là v.v...), loại bỏ hạt và sử dụng phần
còn lại làm mẫu thử.
Sử dụng máy nghiền hoặc máy xay (5.2), nghiền hoặc xay mẫu thử để thu
được các phần nhỏ, không để mẫu bị quá nhiệt, có thể dùng dao, kéo, cối, chày
hoặc dụng cụ tương tự để cắt hoặc xay bằng tay, nếu cần.
8 Cách tiến hành
Lấy từng đĩa kim loại (5.3) cùng với nắp, đưa vào tủ sấy
(5.4) và sấy ở nhiệt độ 70 °C ± 1 °C với áp suất không lớn hơn 100 mmHg trong 2
h, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm (5.5). Dùng cân phân tích (5.1)
cân đĩa cùng với nắp và thìa trộn (5.7), m0, chính xác đến 0,001
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần, làm ẩm phần mẫu thử (đã trộn với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc
cát sạch) với vài mililit nước, dùng thìa trộn kỹ và đun nóng đĩa đã mở trên nồi
cách thủy (5.6) đến gần khô.
Đưa đĩa chứa phần mẫu thử cùng với thìa trộn vào tủ sấy (5.4) và đặt nắp
đĩa bên cạnh, sấy ở nhiệt độ 70 °C ± 1 °C với áp suất không lớn hơn 100 mmHg
trong 6 h, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm (5.5). Đậy nắp đĩa trước khi lấy
đĩa ra khỏi tủ sấy. Cân đĩa chứa phần mẫu thử, nắp đĩa và thìa trộn, m2,
chính xác đến 0,001 g.
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.
9 Tính và biểu thị kết quả
Tính độ ẩm của mẫu thử, w, biểu thị bằng phần trăm khối lượng
(g/100 g), theo Công thức sau:

Trong đó:
m0
là khối lượng của đĩa, nắp đĩa và thìa trộn (cùng với vật liệu lọc sợi
thủy tinh hoặc cát sạch, nếu sử dụng), tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng trước khi sấy của đĩa chứa phần mẫu thử, nắp đĩa và
thìa trộn (cùng với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc cát sạch, nếu sử dụng),
tính bằng gam (g);
m2
là khối lượng sau khi sấy của đĩa chứa phần mẫu thử, nắp dĩa và thìa
trộn (cùng với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc cát sạch, nếu sử dụng), tính bằng
gam (g);
Lấy kết quả trung bình của hai phép xác định nếu chênh lệch giữa các kết
quả nhỏ hơn 0,2 %. Kết quả được báo cáo đến một chữ số thập phân.
10 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác định tiến hành song song
hoặc nhanh liên tiếp do cùng một người phân tích, sử dụng cùng thiết bị và
trong cùng phòng thử nghiệm, không được lớn hơn 0,2 g ẩm trên 100 g mẫu thử.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- kết quả thử nghiệm;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy
chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.