TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6818-1 : 2010
MÁY
NÔNG NGHIỆP – AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Agricultural
machinery – Safety – Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 6818-1:2010 thay thế TCVN 6818-1:2008.
TCVN 6818-1:2010 hoàn toàn tương đương với
ISO 4254-1:2008.
TCVN 6818-1:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 6818 (ISO 4254) Máy nông nghiệp – An
toàn gồm 6 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 3: Máy kéo
- Phần 5: Máy làm đất dẫn động bằng động cơ
- Phần 8: Máy rắc phân thể rắn
- Phần 9: Máy gieo hạt
- Phần 10: Máy giũ và máy cào kiểu quay
ISO 4254, Agricultural machinery – Safety
(Máy nông nghiệp – An toàn) còn có phần sau:
- ISO 4254-6: Sprayers and liquid fertilizer
distributors (Máy phun thuốc nước và máy bón phân lỏng)
- ISO 4254-7: Combine harvesters, forage
harvesters and cotton harvesters (Máy thu hoạch lúa và thu hoạch bông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agricultural
machinery – Safety – Part 1: General requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung
về an toàn và việc kiểm tra thiết kế và kết cấu máy tự hành và treo, nửa treo
hay móc (kéo theo) dùng trong nông nghiệp. Ngoài ra tiêu chuẩn còn quy định
loại thông tin về thực hành an toàn (bao gồm cả những nguy cơ còn tồn tại) cần
được nhà chế tạo quy định.
Tiêu chuẩn này đề cập đến những nguy cơ đáng
kể (như liệt kê tại Phụ lục A), những tình huống và sự kiện nguy hiểm liên quan
đến máy nông nghiệp này khi được sử dụng theo dự kiến và với những điều kiện do
nhà chế tạo dự kiến trước (xem điều 4).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
- Máy kéo;
- Máy bay;
- Xe đệm khí; hay
- Thiết bị cắt cỏ và làm vườn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nó cũng không áp dụng cho các nguy cơ liên
quan đến bảo dưỡng và sửa chữa do những người chuyên nghiệp thực hiện.
CHÚ THÍCH: ISO 14982 quy định các phương pháp
thử và các chỉ tiêu nghiệm thu để đánh giá sự tương thích điện từ của tất cả
các loại máy nông nghiệp di động.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những máy
được sản xuất trước thời điểm ban hành tiêu chuẩn này.
Tất cả những nguy cơ đề cập đến trong tiêu
chuẩn này không nhất thiết phải hiện hữu trong một máy cụ thể. Đối với bất kỳ
máy nào áp dụng tiêu chuẩn này, nếu có các điều khoản của tiêu chuẩn này trực
tiếp áp dụng cho loại máy đó, thì cần được ưu tiên.
2. Tài liệu viện dẫn
Những tài liệu tham khảo dưới đây là không
thể thiếu được khi áp dụng tài liệu này. Đối với những tài liệu có đề ngày
tháng thì chỉ được áp dụng lần xuất bản đã dẫn ra. Đối với những tài liệu không
để ngày tháng thì áp dụng lần xuất bản mới nhất (kể cả các bản chỉnh sửa), nếu
có.
TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996), An toàn
máy. Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy
hiểm.
TCVN 7020:2002 (ISO 11584:1995), Máy kéo
và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ. Ký
hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm. Nguyên tắc chung.
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An
toàn máy. Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế. Phần 1: Thuật ngữ cơ
bản, phương pháp luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3744:1994, Âm thanh – Xác định các mức
công suất âm thanh của các nguồn tiếng ồn bằng âm áp – Phương pháp kỹ thuật
trong một trường cơ bản tự do bên trên một mặt phẳng phản xạ.
ISO 3767-1, Máy kéo, máy dùng trong nông
lâm nghiệp, máy cắt cỏ và máy làm vườn có động cơ – Biểu tượng dành cho người
điều khiển và các hiển thị khác – Phần 1: Các biểu tượng chung
ISO 3767-2, Máy kéo, máy dùng trong nông
lâm nghiệp, máy cắt cỏ và máy làm vườn có động cơ – Biểu tượng dành cho người
điểu khiển và các hiển thị khác – Phần 2: Các biểu tượng dùng cho máy kéo và
máy nông nghiệp.
ISO 3776-1:2008, Máy kéo dùng trong nông
nghiệp – Đai ghế ngồi – Phần 1: Yêu cầu về vị trí móc đai.
ISO 3776-2:2008, Máy kéo dùng trong nông
nghiệp – Đai ghế ngồi – Phần 2: Yêu cầu về độ bền móc đai.
ISO 3795:1989, Xe chạy trên đường, máy kéo
và máy dùng trong nông lâm nghiệp – Xác định tính bốc cháy của vật liệu bên
trong.
ISO 4253:1993, Máy kéo nông nghiệp – Tiện
nghi ghế ngồi của người lái – Kích thước.
ISO 4413:1998, Thủy năng chất lỏng – Quy
tắc chung liên quan đến hệ thống.
ISO 4414:1998, Công suất khí nén – Quy tắc
chung liên quan đến hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11201:1995, Âm thanh – Tiếng ồn do máy
và thiết bị phát ra – Đo mức áp suất âm thanh phát ra từ trạm công tác và tại
các vị trí khác – Phương pháp kỹ thuật trong một trường cơ bản tự do bên trên
một mặt phẳng phản xạ.
ISO 11204:1995, Âm thanh – Tiếng ồn do máy
và thiết bị phát ra – Đo mức áp suất âm thanh phát ra từ trạm công tác và tại
các vị trí khác – Phương pháp cần điều chỉnh theo môi trường.
ISO/TR 11688-1:1995, Âm thanh – Những
khuyến cáo thực hành về thiết kế máy và thiết bị ít gây ồn – Phần 1: Lập đề án.
ISO 15007:2008, Máy kéo và máy tự hành
nông nghiệp – Bộ phận điều khiển của người lái – Lực tác động, khoảng dịch
chuyển, vị trí và phương pháp thao tác.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Vận hành và chăm sóc bình thường (normal operation and
service)
Việc sử dụng máy theo mục đích do nhà chế tạo
đã định trước và do người vận hành đã am hiểu các đặc tính của máy và tuân thủ
các thông tin về vận hành, chăm sóc và thực hành an toàn như nhà chế tạo quy
định trong sổ tay người vận hành và các ký hiệu trên máy.
3.2. Giá ba tiếp điểm (three-point contact
support)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Bảo vệ nhờ vị trí (guarded by location)
Sự bảo vệ khi mà nguy cơ được ngăn chặn bởi
các phần khác hoặc các cấu kiện khác của máy mà vốn không phải là các bộ phận
bảo vệ, hoặc khi mà các chi trên và chi dưới không thể tiếp cận được nguy cơ.
3.4. Sự tiếp cận vô ý (inadvertent contact)
Sự đổi mặt không chủ định của con người với
nguy cơ xảy ra do hành động trong vận hành và chăm sóc máy bình thường.
3.5. Tầm với tay và chân (hand and foot reach)
(Máy không có buồng lái) Tầm với của tay được
định rõ bởi một hình cầu bán kính 1 000 mm có tâm ở đường tâm ghế ngồi, cách 60
mm về phía trước và 580 mm phía trên điểm chỉ chỗ ngồi như xác định tại ISO
5353, và đối với chân bởi một bán cầu bán kính 800 mm có tâm trên đường tâm ghế
ngồi tại cạnh trước đệm ghế và hướng xuống phía dưới khi ghế ngồi đặt tại vị
trí trung tâm.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Bán kính bán cầu (chân);
b Bán kính hình cầu (tay).
Hình 1 – Tầm với của
tay và chân
3.6. Tầm với tay và chân (hand and foot reach)
(Máy có buồng lái) Tầm với của tay được xác
định bởi những phần nằm trong buồng lái trong một hình cầu bán kính 1 000 mm có
tâm trên đường tâm ghế ngồi, cách 60 mm về phía trước và 580 mm phía trên điểm
chỉ chỗ ngồi như xác định tại ISO 5353, và đối với chân bởi những phần nằm
trong buồng lái trong một bán cầu bán kính 800 mm có tâm trên đường tâm ghế
ngồi tại cạnh trước đệm ghế và hướng xuống phía dưới khi ghế ngồi đặt tại vị
trí trung tâm.
3.7. Tiếp cận bình thường (normal access)
Sự tiếp cận của những người vận hành trong
quá trình điều khiển và điều chỉnh, chăm sóc hay bảo dưỡng trong vận hành bình
thường phù hợp với chức năng sử dụng định trước của máy.
4. Yêu cầu an toàn
và/hoặc các biện pháp áp dụng cho tất cả máy móc
4.1. Những nguyên tắc cơ bản, hướng dẫn thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này,
các khoảng cách an toàn phải phù hợp với các yêu cầu tại TCVN 6720 (ISO 13852),
Bảng 1, Bảng 3, Bảng 4 hoặc Bảng 6.
4.1.3 Các thành phần chức năng cần để lộ ra vì chức
năng riêng, việc làm thoát nước hay làm sạch phải được che chắn để không gây ra
các nguy cơ khác, ví dụ như nguy cơ cháy, do tích tụ các vật liệu hữu cơ trong
khi vận hành hay sử dụng theo dự định.
4.2. Tiếng ồn
4.2.1. Những thông tin kỹ thuật dẫn ra trong
ISO/TR 11688-1 phải được sử dụng làm biện pháp để thiết kế máy gây ít tiếng ồn.
CHÚ THÍCH 1: ISO/TR 11688-2 cũng cho ta những
thông tin hữu ích về các cơ cấu gây tiếng ồn trong máy móc.
CHÚ THÍCH 2: Sự phát sinh tiếng ồn có thể
thay đổi đáng kể theo các loại máy. Các biện pháp giảm tiếng ồn vì thế liên
quan với các tiêu chuẩn đặc trưng của sản phẩm.
4.2.2. Giá trị tiếng ồn phát ra, nếu cần được
công bố, phải được xác định theo Phụ lục B [Xem thêm 8.1.3.r].
4.3. Rung động
Nếu các giá trị rung động phát ra cần được
công bố thì giá trị gia tốc bình quân quân phương và phương pháp đo phải được
xác định theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tiêu chuẩn máy đặc biệt, hay
- Phương pháp đo mô tả trong sổ tay người vận
hành:
Không cần đo rung động đối với những máy
không có người vận hành ngồi trên máy.
CHÚ THÍCH 1: Rung động của máy gây nên bởi độ
không phẳng của các bề mặt di chuyển và các chuyển động của các thành phần liên
quan đến máy như động cơ, hộp số, các truyền động và các công cụ làm việc. Các
biện pháp kỹ thuật làm giảm rung động có thể là, ví dụ, các tấm cách ly, các hệ
thống treo giảm chắn.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này không thể
đưa ra liệt kê chi tiết các biện pháp giảm rung vì rung động phụ thuộc vào loại
máy và thiết kế cá biệt của nó.
4.4. Cần điều khiển
4.4.1. Cần điều khiển và vị trí khác nhau của
chúng phải được xác định và giải thích rõ trong sổ tay người vận hành (xem
8.1.3c). Các biểu tượng phải phù hợp với ISO 3767-1 và ISO 3767-2.
4.4.2. Bàn đạp phải có các bề mặt chống trượt
và dễ làm sạch.
4.4.3. Cần điều khiển bằng tay cần lực tác
động ³ 100 N phải có khe hở
tối thiểu , a bằng 50 mm giữa các đường biên ngoài, hay từ các chi tiết
liền kề của máy (xem Hình 2). Những cần điều khiển cần lực tác động < 100 N
phải có khe hở tối thiểu là 25 mm. Những yêu cầu này không áp dụng cho các bộ
phận điều khiển kiểu dùng đầu ngón tay như là các nút bấm, công tắc điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a ³ 50 nếu lực ³ 100 N
a ³ 25 nếu lực < 100 N
CHÚ DẪN
1 Điều khiển bằng tay;
2 Phần cận kề.
Hình 2 – Khe hở xung
quanh cần điều khiển bằng tay
4.4.5. Những phần tử điều khiển kéo gập bằng
tay cần có cán, tay nắm cách các trục bản lề gần nhất ít nhất là 300 mm. Cán,
tay nắm này có thể là những phần hợp thành của máy được cung cấp, chúng được
thiết kế thích hợp và nhận dạng rõ ràng. Giá trị bình quân của lực cần cho việc
điều khiển bằng tay không được vượt quá 250 N khi chuyển từ vị trí khởi động
sang vị trí dừng. Điểm đỉnh của lực không được vượt quá 400 N. Không được có
các nguy cơ bị đứt, kẹp, hay những chuyển động không kiểm soát được xảy ra cho
người vận hành khi kéo gập.
4.4.6. Ngoài những điều quy định tại 4.4.3 và
4.4.5, lực tác động, độ dịch chuyển, vị trí và phương pháp vận hành phải phù
hợp với ISO 15077.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Phương tiện lên xuống (bậc lên xuống)
4.5.1.1. Yêu cầu chung
4.5.1.1.1. Nếu chiều cao của sàn chỗ làm việc của
người lái so với mặt đất vượt quá 550 mm, đo từ mặt đất với các bánh xe có
đường kính tối đa được bơm với áp suất quy định (xem 8.1.3.u) thì phải có các
bậc lên xuống. Kích thước phải như chỉ dẫn trên Hình 3.
4.5.1.1.2. Mỗi khi bậc lên xuống được bố trí trực
tiếp thẳng hàng và trước bánh xe (nghĩa là trong đường đi của máy) thì phải bố
trí một bộ phận chắn ở phía bánh xe.
Điều này không áp dụng đối với tư thế vận
chuyển.
Phải có che chắn ở phía sau của bậc cấp hay
bậc thang khi chân hoặc tay thò ra có thể tiếp xúc với phần nguy hiểm của máy,
ví dụ như bánh xe.
4.5.1.2. Bậc cấp và bậc thang
4.5.1.2.1. Bậc cấp đầu tiên với các loại bánh xe
đặc biệt và với đường kính tối đa được bơm với áp suất đặc trưng (xem 8.1.3.u)
phải có chiều cao bước lên được. Khoảng cách theo chiều cao giữa các bậc kế
tiếp nhau phải bằng nhau với sai số ±
20 mm. Mỗi bậc cấp phải có bề mặt chống trượt, một chắn ngang ở mỗi phần cuối,
và được thiết kế sao cho bùn đất tích tụ lại là tối thiểu trong điều kiện làm
việc bình thường, ví dụ như bậc có chắn bùn hay đục lỗ.
Cho phép liên kết mềm giữa bậc đầu tiên và
thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.2.3. Những chỗ làm việc khác của người lái
có những bậc lên xuống có độ nghiêng a, so với đường nằm ngang dưới 70o phải phù hợp
với Hình 3 và tổng của 2B+G phải £
700 mm, trong đó B là khoảng cách thẳng đứng và G là khoảng cách
theo đường nằm ngang của các bậc.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
A Khe hở mũi giày, dép;
B Khoảng cách thẳng đứng giữa các bậc cấp kế
tiếp;
G Khoảng cách theo chiều ngang giữa bậc cấp kế
tiếp;
a
góc nghiêng tính từ đường nằm ngang.
Hình 3 – Kích thước
các phương tiện lên xuống trạm lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.2.5. Không được có các nguy cơ bị đứt, kẹp,
hay những chuyển động không kiểm sóat được xảy ra cho người vận hành khi di
chuyển các bậc lên xuống.
4.5.1.2.6. Ở những máy bánh xích mà những guốc
xích và bề mặt miếng đệm guốc xích có thể được dùng làm bậc bước kế tiếp thì
phải có giá ba tiếp điểm để bảo đảm an toàn cho người lái.
4.5.1.3. Lan can/tay vịn
4.5.1.3.1. Phải có lan can hay tay vịn ở cả hai
bên bậc lên xuống và phải thiết kế sao cho người lái có thể luôn luôn duy trì
được sự tiếp xúc ba điểm. Bề rộng mặt cắt ngang của lan can hay tay vịn phải
nằm giữa 25 mm và 38 mm.
Phần cuối thấp nhất của lan can/tay vịn phải
bố trí không cao hơn 1 500 mm so với mặt đất. Phải có khe hở cho bàn tay tối
thiểu là 50 mm giữa lan can/tay vịn và các bộ phận liền kề, không kể tại các
điểm bắt vào máy.
4.5.1.3.2. Phải bố trí tay nắm cho lan can/tay
vịn ở phía trên bậc cấp/bậc thang trên cùng của bậc lên xuống tại chiều cao
giữa 850 mm và 1 100 mm. Chiều dài của tay vịn ít nhất phải là 150mm.
4.5.2. Sàn đứng
4.5.2.1. Sàn đứng phải thẳng và có bề mặt
chống trượt và nếu cần thì phải có chỗ thoát nước.
4.5.2.2. Các sàn đứng, ngoại trừ những sàn chỉ
sử dụng khi máy đứng tĩnh tại và những sàn cao cách mặt đất dưới 1000 mm, phải
có trang bị chặn chân, tay vịn, và song chắn trung gian quanh rìa sàn với những
kích thước cho trên Hình 4. Tại lối vào của sàn thì không cần có chắn chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Những bậc lên xuống phải có các bậc kế
tiếp như trên Hình 5 và phù hợp với các điểm a), b) hoặc c) sau đây:
a) Góc nghiêng a, phải nằm giữa 70o và 90o
so với đường nằm ngang (xem Hình 5).
Mỗi bậc cấp phải có bề mặt chống trượt, một
chắn ngang ở mỗi phần cuối và được thiết kế sao cho bùn đất tích tụ lại là tối
thiểu trong điều kiện làm việc bình thường.
Khoảng cách theo chiều cao và chiều ngang
giữa các bậc kế tiếp nhau phải có sai sai số trong khoảng ± 20 mm.
b) Bậc lên xuống phải là một cái thang. Phía
trên của mỗi một bậc thang phải có bề mặt nằm ngang chống trượt rộng ít nhất là
30 mm từ trước ra sau. Nếu các bậc thang có thể dùng làm tay vịn thì mặt cắt
ngang hình chữ nhật của bậc thang phải có các bán kính góc ³ 5 mm.
c) Các bậc lên xuống phải phù hợp với
4.5.1.2.
4.6.3. Các vị trí chăm sóc và bảo dưỡng phải
có bề mặt chống trượt và các tay vịn thích hợp.
4.6.4. Khi cần có lối đi ở phía trên hay liền
kề với trục trích công suất thì phải có sàn hay những bậc cấp thích hợp để hạn
chế nhu cầu dùng trục trích công suất hay các che chắn của nó làm bậc cấp để
bước.
4.6.5. Nếu các bậc lên xuống được bố trí có
nguy cơ tiếp xúc bằng tay hay chân một cách vô ý với các che chắn của trục
trích công suất hay bộ nối thu công suất thì phải có che chắn ở phía sau các
bậc lên xuống đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Sàn
2 Bậc;
3 Thang;
4 Thoang thang.
Hình 5 – Kích thước
phương tiện lên xuống các vị trí khác ngoài chỗ làm việc của người lái
4.7. Yêu cầu về độ bền đối với các che chắn
và thanh chắn
4.7.1. Các che chắn và thanh chắn, và nói
riêng các thanh chắn với chiều cao đến 550 mm tính từ mặt đất mà không thể ngăn
chặn sử dụng chúng làm bậc bước trong vận hành bình thường, thì phải thiết kế
sao cho chúng có thể chịu được tải trọng thẳng đứng là 1 200 N. Các yêu cầu này
phải được kiểm tra bằng các phép thử tại Phụ lục A và Phụ lục D hay các phương
pháp tương đương, đáp ứng các chỉ tiêu yêu cầu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 000 N, cách mặt đất đến 400 mm trong tư
thế làm việc;
- 600 N, cách mặt đất trên 400 mm trong tư
thế làm việc.
Các yêu cầu này phải được kiểm tra bằng các
phép thử tại Phụ lục A và Phụ lục D hay các phương pháp tương đương.
4.8. Các giá đỡ để chăm sóc và bảo dưỡng
4.8.1. Yêu cầu chung
4.8.1.1. Khi người vận hành cần phải làm việc
dưới những bộ phận được nâng lên của máy để chăm sóc hay bảo dưỡng thì phải có
những bộ phận đỡ cơ khí hay khóa thủy lực để ngăn chặn sự hạ xuống không chủ
định của các bộ phận được nâng lên.
Có thể chấp nhận các phương tiện khác không
phải là cơ khí hay thủy lực nếu chúng bảo đảm được mức độ an toàn ngang hoặc
cao hơn.
4.8.1.2. Các bộ phận khóa thủy lực và đỡ cơ khí
phải có thể điều khiển được từ ngoài vùng nguy hiểm.
4.8.1.3. Các bộ phận khóa thủy lực và đỡ cơ khí
phải nhận dạng được bằng cách sử dụng màu sơn tương phản với màu tổng thể của
máy, hay bằng các dấu hiệu an toàn ở ngay trên bộ phận đó hoặc ở gần sát chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2. Giá đỡ cơ khí
4.8.2.1. Các giá đỡ cơ khí phải chịu được tải
trọng bằng 1,5 lần tải trọng tĩnh tối đa mà nó phải đỡ.
4.8.2.2. Các giá đỡ cơ khí mà có thể tháo ra
được phải có một vị trí bảo quản chuyên dụng và dễ nhận thấy trên máy.
4.8.3. Bộ phận khóa thủy lực
Các bộ phận khóa thủy lực phải đặt trên xi
lanh thủy lực hoặc nối với xi lanh thủy lực bằng những đường ống cứng hoặc mềm.
Trong trường hợp ống mềm đường ống nối bộ phận khóa với xi lanh thủy lực phải
thiết kế để chịu được áp suất ít nhất là gấp bốn lần áp suất thủy lực định mức
tối đa. Áp suất thủy lực định mức tối đa này phải được quy định trong sổ tay
người vận hành. Các điều kiện để thay thế các đường ống mềm này cũng phải được
ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3.I).
4.9. Thiết bị điện
4.9.1. Các cáp điện phải được bảo vệ nếu có
khả năng cọ xát với các bề mặt và phải có khả năng chống được hoặc được bảo vệ
không tiếp xúc với chất bôi trơn hay nhiên liệu. Cáp điện phải được bố trí sao
cho không có phần nào tiếp xúc với hệ thống xả, các bộ phận di động hoặc các
cạnh sắc.
4.9.2. Phải lắp cầu chảy hoặc các bộ phận bảo
vệ quá tải khác trong tất cả các mạch điện trừ mạch của động cơ khởi động và hệ
thống đánh lửa cao áp. Sự sắp xếp các bộ phận này giữa các mạch điện phải ngăn
chặn khả năng làm ngắt đồng thời tất cả các hệ thống cảnh báo.
4.10. Bộ phận thủy lực và ống nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2. Các ống và thành phần có áp suất phải
bố trí hoặc che chắn sao cho khi bị đứt vỡ không thể phun thẳng vào người lái
đang ở vị trí vận hành.
4.11. Hệ thống khí nén
Hệ thống khí nén phải đáp ứng các yêu cầu an
toàn tại ISO 4414.
4.12. Các chất lỏng vận hành
Thay đổi các chất lỏng vận hành, kể cả các
vấn đề an toàn, phải được giải thích trong bản hướng dẫn sử dụng (xem 8.1.3.v).
4.13. Thao tác thủ công các cụm lắp ráp cá
biệt
Nếu yêu cầu có những dụng cụ đặc biệt cần
thiết cho việc thao tác thủ công những cụm lắp ráp cá biệt, thì chúng phải được
cung cấp theo máy và cách sử dụng chúng phải được giải thích trong sổ tay người
vận hành (xem 8.1.3.m).
4.14. Chăm sóc, bảo dưỡng và điều khiển
4.14.1. Việc bôi trơn và bảo dưỡng thường kỳ
phải thực hiện một cách an toàn, ví dụ như khi đã tắt nguồn động lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.3. Những che chắn và cửa có bản lề phải
được cố định bằng những phương tiện giữ chúng ở vị trí mở, nếu như có nguy cơ
do việc chúng đóng lại một cách không kiểm soát được.
4.14.4. Những bộ phận của máy mà người vận
hành phải mang xách:
- Nếu có khối lượng lớn hơn và bằng 40 kg
phải được thiết kế hoặc bắt chặt với những phụ kiện sao cho có thể sử dụng các
thiết bị nâng
- Nếu có khối lượng nhỏ hơn 40 kg phải được
bắt chặt với những tay nắm hay những phần của máy được bố trí sao cho bảo đảm
an toàn khi điều khiển, và trong quá trình thao tác đó phải ngăn ngừa được mọi
tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm (công cụ cắt, bề mặt nóng v.v.).
4.14.5. Các phần tử gấp lại được được thiết kế
nhằm giảm chiều rộng và/hay chiều cao vận chuyển phải có phương tiện để giữ
chúng nguyên trong vị trí vận chuyển bằng biện pháp cơ học hay cách khác (ví dụ
thủy lực, trọng lực). Việc chuyển từ vị trí vận chuyển sang vị trí làm việc và
ngược lại phải có thể thực hiện mà không làm người vận hành bị thương tích.
4.14.6. Những thanh chắn vượt ra ngoài chiều
rộng vận chuyển có thể được thu gọn từ vị trí chức năng/bảo vệ vào vị trí vận
chuyển.
5. Các yêu cầu và/hay
biện pháp an toàn – Máy tự hành có người lái
5.1. Chỗ làm việc
5.1.1. Lối vào ghế người lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Ghế ngồi của người lái
5.1.2.1. Trên những máy mà người lái cần phải
ngồi phải có một ghế ngồi thích hợp cho người lái trong mọi tư thế làm việc và
vận hành. Thông tin về điều chỉnh ghế phải ghi trong sổ tay người vận hành (xem
8.1.3 d).
5.1.2.2. Kích thước và điều chỉnh ghế ngồi phải
đáp ứng các yêu cầu của ISO 4253, trừ một điều là kích thước của điểm chỉ chỗ
ngồi phải cao hơn sàn đứng tối thiểu là 500 mm và tối đa là 600 mm (xem Hình 6).
Các cơ cấu điều chỉnh ghế người lái phải ngăn chặn được chuyển dịch không chủ
định của ghế và phải có cữ chặn ở cuối hành trình điều chỉnh. Hệ thống treo
phải điều chỉnh được theo khối lượng của người lái.
5.1.2.3. Khi máy được trang bị kết cấu chống lật
nhào, ghế phải có các điểm neo cho hệ thống kìm giữ phù hợp với yêu cầu của ISO
3776 và với bản thân hệ thống kìm giữ.
5.1.3. Hành tiến và lái máy
5.1.3.1. Những bộ phận điều khiển để đưa máy
hành tiến phải được bố trí hay thiết kế sao cho chúng chỉ có thể được vận hành
từ vị trí người lái.
5.1.3.2. Cơ cấu lái phải được thiết kế sao cho
giảm nhẹ sự truyền lực đến tay người lái trong trường hợp có chuyển động đột
ngột nào đó của vành tay lái hay cần lái do phản ứng với những bánh xe được
lái.
5.1.3.3. Khi cơ cấu lái đang ở vị trí hoạt
động, khe hở giữa các bộ phận cố định và vành tay lái phải như biểu thị trên
Hình 7.
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều chỉnh ghế
trung gian

b) Tọa độ đo bề rộng
ghế
CHÚ DẪN
1 Điểm chỉ ghế.
Hình 6 – Kích thước
tính chiều cao ghế

CHÚ DẪN:
1 Bánh lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 – Khe hở giữa
bánh lái và các phần cố định
5.1.4. Các điểm cắt hoặc kẹp
Tại nơi làm việc của người lái không được có
những điểm cắt hoặc kẹp trong tầm tay hoặc chân người lái khi ngồi ở ghế được bố
trí.
5.1.5. Lối thoát hiểm
5.1.5.1. Khi chỗ làm việc của người lái có
trang bị buồng lái phải bố trí lối thoát hiểm khi có sự cố. Ngoài cửa chính
phải có ít nhất là một lối thoát hiểm. Một cửa thứ hai, kính chắn gió, mái trên
của buồng hay cửa sổ không ở cùng phía với cửa chính có thể được xem như là lối
thoát hiểm, với điều kiện là chúng có thể được mở hay tháo ra nhanh chóng từ
phía trong buồng lái. Nếu cần có một dụng cụ đặc biệt thì dụng cụ này phải được
cung cấp kèm theo trong buồng lái và ở gần lối thoát hiểm.
5.1.5.2. Lối thoát hiểm phải có
- Kích thước tối thiểu như sau: nếu là hình ê
líp thì các trục chính là 640 mm và 440 mm, hình vuông – cạnh là 470 mm, hình
chữ nhật – cạnh là 470 mm và 650 mm, hình tròn – đường kính là 650 mm.
- Gắn biển ghi hướng dẫn sử dụng nếu lối
thoát hiểm dự kiến không thông dụng hoặc vị trí và cách sử dụng của nó không
thật rõ ràng, hiển nhiên.
Nếu có gắn biển thì thông tin về vị trí và
cách sử dụng của nó phải có ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3f). Lối
thoát hiểm như thế có thể là một cửa sổ có một then chốt hay một cửa ra thứ hai
với tay nắm và chốt, tuy nhiên không hạn chế chỉ có như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bắt lửa của vật liệu bên trong buồng lái
như vật liệu bọc ghế ngồi, vách, sàn và các che phủ nếu có phải không được vượt
quá mức tối đa là 150 mm/min khi thử nghiệm theo ISO 3795
5.1.7. Tầm nhìn
5.1.7.1. Thiết kế và vị trí chỗ làm việc của
người lái phải sao cho người lái có tầm nhìn thích đáng để lái máy và nhìn thấy
được vùng làm việc của máy. Phải có các phương tiện hỗ trợ như gương phản
chiếu, các bộ phận TV (vô tuyến truyền hình) để khắc phục những hướng nhìn trực
tiếp không rõ.
5.1.7.2. Khi chỗ làm việc của người lái có
trang bị buồng lái thì phải có cần gạt nước cho kính chắn gió.
5.1.7.3. Phải dự phòng khả năng lắp đèn chiếu
sáng để làm việc.
5.1.8. Khởi động và dừng động cơ
5.1.8.1. Thông tin về khởi động và dừng động
cơ phải ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3e).
5.1.8.2. Khi có sử dụng bộ khởi động bằng điện,
phải ngăn ngừa được sự khởi động ngoài ý muốn bằng các biện pháp như:
- Khóa bộ đánh lửa hay công tắc khởi động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hộp che đánh lửa hay khởi động có khóa;
- Khóa đánh lửa an toàn hay khóa khởi động;
- Công tắc ngắt bộ ắc quy có khóa.
5.1.8.3. Phải không thể khởi động được động cơ
khi đã cài hệ thống truyền động công suất động cơ.
5.1.8.4. Việc dừng động cơ phải được thực hiện
nhờ một bộ phận sao cho
- Bộ phận dừng động cơ không cần tác động
bằng tay liên tục, và
- Khi bộ phận đó đặt ở vị trí “ngắt” (off)
hay “dừng” (stop) thì động cơ không thể tái khởi động trừ khi bộ phận đó được
chuyển khỏi vị trí đó.
5.2. Di chuyển máy
5.2.1. Các phụ kiện để kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Các phụ kiện dịch chuyển được
Các phụ kiện dịch chuyển được phải được giữ
yên ở vị trí vận chuyển của chúng.
5.2.3. Sử dụng kích nâng
5.2.3.1. Các điểm để nâng máy bằng kích nâng
phải được đánh dấu rõ ràng. Nếu quy trình sử dụng và vị trí của chúng không dễ
nhận biết thì phải có chỉ dẫn rõ ràng trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3n
và 8.2.3).
5.2.3.2. Các điểm đặt kích nâng phải có độ bền
và kết cấu thích hợp sao cho máy chất đầy tải có thể được nâng lên khỏi mặt đất
(ví dụ như để thay bánh xe).
5.3. Thiết bị điện
5.3.1. Ắc quy phải bố trí sao cho có thể giữ
vững và thay thế một cách thỏa đáng từ mặt đất hay sàn đứng, phải bảo đảm giữ
nguyên được vị trí, được lắp đặt hay thiết kế và làm kín sao cho giảm thiểu khả
năng chất lỏng chảy ra trong sự cố xe bị lật nhào. Các đầu dây điện không nối
đất của ắc quy phải được bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc và đoản mạch với đất
ngoài ý muốn.
5.3.2. Phải bảo đảm có khả năng ngắt mạch
điện của ắc quy một cách dễ dàng (ví dụ bằng những dụng cụ thông thường hay một
công tắc).
5.3.3. Thông tin về chăm sóc và thay thế ắc
quy phải được ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3q).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Mọi bộ phận lọc thùng nhiên liệu phải
bố trí bên ngoài buồng lái, cách mặt đất hoặc sàn đứng không quá 1 500 mm.
5.4.2. Thùng nhiên liệu phải là loại chống rỉ
và thỏa mãn các thử nghiệm rò rỉ với áp suất bằng hai lần áp suất làm việc,
nhưng không dưới 30 kPa trong mọi trường hợp.
5.4.3. Kết cấu của nắp thùng nhiên liệu phải
bảo đảm không có rò rỉ chất lỏng nhìn thấy rõ xảy ra khi động cơ có nhiệt độ
làm việc bình thường và ở mọi vị trí làm việc của máy. Một ít rò rỉ từ hệ thống
thông hơi thùng nhiên liệu không xem là rò rỉ nhiên liệu.
5.4.4. Thông tin về nạp nhiên liệu vào thùng
phải ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3q)
5.5. Bề mặt nóng
Những bề mặt nóng mà người lái có thể vô ý
tiếp xúc trong vận hành máy bình thường phải được che đậy hay cách ly. Điều này
cũng áp dụng cho những bề mặt nóng có thể vô ý chạm phải nằm gần những bậc cấp,
lan can, tay vịn và những bộ phận cấu thành máy được dùng làm bậc lên xuống.
5.6. Khí thải
Miệng ra của ống xả phải được bố trí và hướng
sao cho người lái hay người vận hành khác bắt buộc phải đứng trên máy bình
thường sẽ không bị đối diện với khí hay khói độc hại đậm đặc.
VÍ DỤ: Đặt miệng ống xả tránh xa mức đầu
người lái hay chỗ hút không khí vào của buồng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Bộ phận điều khiển
6.1.1. Bộ phận điều khiển trên máy kéo hay
máy tự hành để cung cấp năng lượng cho máy được treo hoặc kéo theo phải được
xem như là bộ phận tiêu chuẩn để dừng máy, trừ khi.
- Có quy định khác trong tiêu chuẩn máy đặc
biệt; hay
- Có một chỗ vận hành trên máy đi theo; hay
- Cần có một chỗ vận hành bên cạnh máy, được
thiết kế để sử dụng với máy làm việc ở vị trí tĩnh tại.
6.1.2. Mọi bộ phận điều khiển bằng tay do
người vận hành đứng trên mặt đất thao tác trong khi trục trích công suất quay
phải được bố trí ở khoảng cách tối thiểu là 550 mm theo chiều ngang tính từ
trục trích công suất.
6.2. Độ ổn định
6.2.1. Yêu cầu chung
6.2.1.1. Máy phải được thiết kế để đứng ổn định
trên đất cứng, với độ dốc đến 8,5o về mọi hướng. Yêu cầu này phải được
đáp ứng khi mọi thùng chứa hay phễu trống rỗng, cũng như khi mọi thùng chứa hay
phễu chứa đầy sản phẩm mà máy xử lý, và trong cả hai trường hợp trên, có hay
không có thiết bị hay thùng chứa tùy chọn kèm theo mà máy đã được thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.3. Nếu tính ổn định cần thiết khi vận
hành hay trong tĩnh tại chỉ có thể đạt được nhờ những biện pháp đặc biệt hay
bằng cách sử dụng máy theo một cách đặc biệt, thì điều này phải được chỉ rõ
ngay trên máy (xem 8.3.3), và/hay trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3h).
6.2.2. Máy treo và nửa treo
6.2.2.1. Nếu cần phải có giá đỡ để bảo quản
máy, thì bộ phận này phải đi kèm theo máy.
6.2.2.2. Chiều cao của các điểm treo dưới của
các máy treo bằng ba điểm phải tương hợp với chiều cao của các điểm treo dưới
của hệ thống treo ba điểm dự kiến sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Loạt ISO 11001 cung cấp thông
tin về bộ phận kết nối ba điểm.
CHÚ THÍCH 2: ISO 2332 cung cấp thông tin về
vùng trống giữa máy kéo và công cụ.
6.2.3. Các máy kéo theo với tải trọng thẳng
đứng trên móc thanh kéo > 500 N
6.2.3.1. Các xe kéo hoặc máy có thanh kéo được
thiết kế để xe kéo có thể móc nối bằng cơ khí phải vừa khớp với một giá đỡ
thanh kéo với điểm móc cách mặt đất ít nhất là 150 mm (đối với áp suất lên mặt
đất lớn nhất, xem thêm 6.2.1.2).
6.2.3.2. Các xe kéo hoặc máy với thanh kéo được
thiết kế để móc nối với móc cố định theo chiều cao phải vừa khớp với giá đỡ
hoặc kích nâng có chiều cao điều chỉnh được và có thể là một trong những kiểu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gấp lại được, trong trường hợp này bộ phận
đỡ phải có bộ phận điều khiển bằng tay đặt phía bên trái máy theo hướng chuyển
động sao cho khi bộ phận này được lắp vào và dịch chuyển, gấp lại về vị trí vận
chuyển hay vị trí đỡ, thì phải có biện pháp ngăn chặn để nó không bị sử dụng để
đỡ hay điều chỉnh chiều cao của thanh kéo, trừ khi đã được bảo đảm ở vị trí đỡ.
6.2.3.3. Nếu không thể tránh được các điểm cắt và
kẹp khi vận hành giá đỡ, thì phải ghi trong sổ tay người vận hành những hướng
dẫn cách tránh các nguy cơ đó (xem 8.1.3.s)
6.2.3.4. Các giá đỡ và các phần tử bắt chặt
chúng bình thường phải bắt cố định với máy. Song nếu những giá đỡ đó làm cho
máy không hoạt động bình thường được, và nếu cất chúng đi thì cũng không tác
động đến tính ổn định của máy, thì các giá đỡ này có thể làm theo kiểu tháo ra
được mà không cần đến dụng cụ. Trong trường hợp này phải ghi trong sổ tay người
vận hành những hướng dẫn thích hợp (xem 8.1.3.s). Nếu những bộ phận chống đỡ
theo kiểu tháo ra được thì phải có chỗ cất giữ chúng trên máy.
6.3. Móc kéo
6.3.1. Phải ghi trong sổ tay người vận hành
những thông tin thích hợp về hệ thống móc, bao gồm cả bảo dưỡng và điều chỉnh
(xem 8.1.3b).
6.3.2. Các điểm móc để kéo máy phải được biểu thị
rõ ràng trong sổ tay người vận hành, bao gồm cả lực tĩnh thẳng đứng tối đa tác
động lên xe kéo (xem 8.1.3b).
6.4. Truyền động cơ năng giữa máy tự hành/máy
kéo và máy được dẫn động
6.4.1. Yêu cầu chung
Phần che chắn trục trích công suất chồng lên
che chắn của bộ nối thu công suất phải không nhỏ hơn 50 mm theo đường thẳng.
Phần chồng lên tối thiểu này cũng áp dụng cho các bộ phận bảo vệ trục trích
công suất góc rộng và khi sử dụng ly hợp hoặc các phần tử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này là chủ đề cần xem xét
lại.
Máy cần được trang bị giá đỡ trục truyền động
khi máy được tách ra, những giá đỡ này không được dùng làm bộ phận để ngăn chặn
chuyển động quay của bộ phận che chắn truyền động.
Bộ phận che chắn bộ nối thu công suất phải có
kết cấu và bắt với công cụ sao cho cùng với bộ phận che chắn trục trích công
suất, bao quanh được trục khắp mọi phía cho đến hộp ổ đỡ cố định đầu tiên của
máy, trong khi vẫn cho phép lắp và kết nối trục trích công suất.
6.4.2. Vận hành tĩnh tại
Thiết bị được dẫn động bằng trục trích công
suất được thiết kế để làm việc tĩnh tại phải có phương tiện ngăn chặn trục
trích công suất tách rời ra, như là giữ nó nối kết với liên kết ba điểm trong
khi làm việc. Thông tin về việc sử dụng những phương tiện như vậy phải ghi
trong sổ tay người vận hành [xem 8.1.3s)]
6.5. Kết nối thủy lực, khí nén và điện với
máy tự hành
Trên máy phải có các bộ phận thích hợp để đỡ
các ống thủy lực, khí nén và cáp điện đã ngắt ra khi máy không nối kết với một
máy tự hành hay khi các kết nối đó không sử dụng.
7. Kiểm tra các yêu
cầu an toàn hay biện pháp bảo vệ
Xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều/tiểu mục
Kiểm tra
Xem xét
Đo kiểm
Quy trình/chỉ dẫn
4.2.2
X
X
Kiểm tra theo Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng cách thao tác các phần tử
theo chỉ dẫn trong sổ tay người vận hành và khi sử dụng các cần điều khiển
hay các bộ phận cấu thành xác định cho mục đích đó.
4.5.1.2.4
X
X
Kiểm tra bằng cách sử dụng bậc lên xuống
như ghi trong sổ tay người vận hành.
4.5.1.2.5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng cách sử dụng bậc lên xuống
như ghi trong sổ tay người vận hành
4.7.1
X
X
Kiểm tra theo Phụ lục C
4.7.2
X
X
Kiểm tra theo Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
–
Kiểm tra bằng cách thực hiện bảo dưỡng chăm
sóc mô tả trong sổ tay người vận hành.
4.14.1
X
–
Kiểm tra bằng cách thực hiện bôi trơn và
bảo dưỡng thường lệ như mô tả trong sổ tay người vận hành.
5.1.2.3
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra theo ISO 3776-1 và 3776-2
5.1.6
X
–
Kiểm tra theo ISO 3795
5.4.2
X
Kiểm tra theo tính năng do nhà chế tạo quy
định (30 kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Kiểm tra bằng cách sử dụng các bộ phận ngăn
chặn nếu có (như là vật chèn, v.v…) tại chỗ hay khởi động, và đỗ xe theo cách
mô tả trong sổ tay người vận hành
8. Thông tin về sử
dụng
8.1. Sổ tay người vận hành
8.1.1. Mỗi máy phải có cấp kèm theo một số
tay người vận hành.
8.1.2. Trên máy tự hành phải có chỗ để sổ tay
người vận hành nơi dễ lấy.
8.1.3. Trong sổ tay người vận hành phải có
các chỉ dẫn về an toàn vận hành và chăm sóc máy, bao gồm cả việc sử dụng trang
bị bảo vệ cá nhân thích hợp và phù hợp với ISO 3600.
Nói riêng, các thông tin và các điểm sau đây
phải được đưa ra, nếu có liên quan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính tương thích với máy kéo, như là hệ
thống móc, tải trọng đứng tại điểm móc, công suất động cơ, tính ổn định (xem
6.3.1, 6.3.2);
c) Mô tả và chức năng của tất cả bộ phận điều
khiển kể cả giải thích các biểu tượng được sử dụng (xem 4.4.1);
d) Cách điều chỉnh vị trí ghế ngồi trong
tương quan lao động học với các bộ phận điều khiển (xem 5.1.2.1);
e) Phương pháp khởi động và dừng động cơ (xem
5.1.8.6.1);
f) Vị trí và phương pháp mở cửa thoát hiểm
(xem 5.1.5.2);
g) Những điểm cần lưu ý với các bộ phận
chuyển động trong quá trình làm việc (xem 4.14.1);
h) Sử dụng các giá đỡ để bảo đảm ổn định khi
đỗ máy (xem 6.2.1.3);
i) Các yêu cầu chung về chăm sóc bảo dưỡng
máy và sử dụng các dụng cụ đặc biệt (xem 4.13; 4.14.1);
j) Sử dụng các bộ phận để giữ các bộ phận máy
ở vị trí nâng lên trong khi chăm sóc, bảo dưỡng (xem 4.8.1.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Vận hành thủ công các phần riêng biệt (xem
4.13);
m) Thông tin về phương pháp đúng để kéo và
nâng máy (xem 5.2.1, 5.2.2, 5.2.3.1)
n) Thông tin về cách kiểm tra độ an toàn của
các xà nách trong vị trí vận chuyển (xem 6.2.1.2);
o) Những nguy cơ liên quan tới các đường dây
năng lượng ở trên đầu, bao gồm cả quy định chiều cao làm việc tối đa của máy
nếu quá 4,0 m;
p) Những nguy cơ liên quan tới việc sử dụng
ắc quy (xem 5.3.3) và nạp nhiên liệu vào thùng nhiên liệu (xem 5.4.4);
q) Giá trị mức tiếng ồn phát ra, nếu cần công
bố (xem 4.2.2);
r) Cách và nơi đặt các kích nâng, bao gồm cả
việc sử dụng các kích nâng và các giá đỡ thanh kéo (xem 6.2.3.3, 6.2.3.4);
s) Yêu cầu những máy tĩnh tại được dẫn động
bằng nguồn động lực bên ngoài phải kết nối bằng cơ khí với nguồn động lực để
ngăn ngừa được sự ngắt kết nối của động lực (xem 6.4.2);
t) Cỡ bánh xe và áp suất bơm (xem 4.5.1.1.1, 4.5.1.2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v) Giá trị phát tán rung động, nếu cần công
bố (xem 4.3);
w) Thông tin bổ sung:
- Dự kiến những công dụng của máy;
- Các trang bị nguyên thủy của máy (trừ khi
do người bán đề xuất);
- Các cảnh báo về cháy;
- Cách làm sạch các tắc nghẽn liên quan đến
các dòng chảy vật liệu/ các quá trình làm việc.
Ngoài ra, thông tin về sử dụng trang bị bảo
vệ cá nhân thích hợp cũng bổ ích và nên đưa vào, nếu có liên quan.
8.2. An toàn và các dấu hiệu thông báo
8.2.1. Các dấu hiệu an toàn phải được biểu
thị một cách thích hợp khi cần thiết để cảnh báo cho người vận hành và những
người khác về nguy cơ chấn thương cá nhân trong quá trình vận hành và chăm sóc
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Các dấu hiệu thông báo liên quan đến
vận hành thiết bị, phục vụ và chăm sóc phải có sự phân biệt, đặc biệt là về màu
sắc, khác với các dấu hiệu an toàn trên thiết bị.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
DANH
MỤC CÁC NGUY CƠ ĐÁNG KỂ
Bảng này quy định các nguy cơ, các tình huống
nguy hiểm và những sự kiện nguy hiểm đã được xác định là đáng kể đối với các
kiểu máy đề cập đến trong tiêu chuẩn này và cần có những tác động đặc biệt của
người thiết kế cũng như nhà chế tạo nhằm hạn chế hay giảm bớt nguy cơ.
Nguy cơ
Tình huống/sự kiện
nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1
Nguy cơ cơ học
A.1.1
Nguy cơ nghiền nát
- Bộ phận điều khiển
4.4.3; 5.1.2.3; 5.1.3.2; 5.1.8; 6.1
- Bậc lên xuống
4.5.1.1.2; 4.5.1.2.5; 4.5.2; 4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sàn đứng
4.5.2.2
- Hệ thống truyền động công suất
6.4
- Dụng cụ làm việc
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8; 4.14.1; 4.14.3; 4.14.5; 4.14.6
- Lật nhào
5.1.2.3
- Điểm kẹp/cắt
5.1.4
- Di chuyển máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ổn định
6.2
- Ráp nối máy
6.2.2; 6.2.3; 6.3
A.1.2
Nguy cơ cắt
- Bộ phận điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bậc lên xuống
4.5.1.1.2; 4.5.1.2.5; 4.5.2; 4.6
- Sàn đứng
4.5.2.2;
- Hệ thống truyền động
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dụng cụ làm việc
4.7
- Chăm sóc/bảo dưỡng
4.8; 4.14.1; 4.14.3; 4.14.5; 4.14.6
- Lật nhào
5.1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4
- Di chuyển máy
5.2
- Độ ổn định
6.2
- Ráp nối máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3
Nguy cơ cắt đứt
- Dụng cụ làm việc
4.7
A.1.4
Nguy cơ vướng vào
- Bộ phận truyền động
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7
- Khởi động/dừng động cơ
5.1.8
A.1.5
Nguy cơ lôi cuốn vào hay kẹp
- Bộ phận truyền động
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7
- Khởi động/dừng động cơ
5.1.8
A.1.6
Nguy cơ va đập
- Bậc lên xuống
4.5.1.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.5; 4.1.4.6
- Tay lái
5.1.3.1
A.1.7
Nguy cơ đâm thủng
- Dụng cụ làm việc
4.7
A.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phận điều khiển
4.4.3; 5.1.3.2
- Thiết bị điện
4.9.1
- Bậc lên xuống
4.5.1.1.2
A.1.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần thủy lực
4.10.6.5
A.2
Nguy cơ điện
A.2.1
Người chạm phải các bộ phận có điện (tiếp
xúc trực tiếp)
- Thiết bị điện
4.9; 5.3; 6.5
A.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị điện
4.9.1
A.2.3
Đến gần các phần có điện cao áp
- Đường điện trên đầu
8.1.3
A.2.4
Bức xạ nhiệt hay các hiện tượng bất thường
khác như bắn ra các giọt nóng chảy và hiệu ứng hóa học do đoản mạch, quá tải
v.v.
- Thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3
Nguy cơ nhiệt
Cháy, bỏng và các thương tích khác do người
có thể chạm phải các vật hay vật liệu có nhiệt độ quá cao hay quá thấp, do
ngọn lửa hay nổ và do bức xạ từ nguồn nhiệt
- Các chất lỏng sử dụng
- Vật liệu buồng lái
- Bề mặt nóng
4.12
5.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4
Nguy cơ do tiếng ồn
Điếc, các rối loạn sinh lý khác (như mất
thăng bằng, mất nhận thức). Sự cố do sự can thiệp của thông báo bằng lời nói
và các tín hiệu âm thanh cảnh báo
- Tiếng ồn
4.2
A.5
Nguy cơ do vật liệu và các vật thể gây nên
A.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chất lỏng làm việc
4.10; 5.4
- Vật liệu buồng lái
5.1.6
- Ăcquy
5.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6
A.5.2
Nguy cơ cháy và nổ
- Vật liệu buồng lái
5.1.6
A.6
Nguy cơ do không tuân thủ các nguyên tắc
công thái học trong thiết kế máy
A.6.1
Tư thế có hại cho sức khỏe hay cố gắng quá
sức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
- Bậc lên xuống
4.5; 4.6
- Chăm sóc bảo dưỡng
4.14.2; 4.14.4
- Trạm lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2
Không lưu ý thích đáng đến giải phẩu học
cánh tay hay cẳng chân
- Bộ phận điều khiển
4.4
- Bậc lên xuống
4.5; 4.6
- Chỗ làm việc của người lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3
Coi thường sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân
- Sổ tay người vận hành
8.1.3
A.6.4
Chiếu sáng cục bộ kém
- Độ nhìn thấy
5.1.7.3
A.6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phận điều khiển
4.4
A.6.6
Sai lần của con người, cách xử sự của con
người
- Bộ phận điều khiển
4.4
- Sổ tay người vận hành
8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kí hiệu
8.2
A.6.7
Thiết kế, bố trí hay nhận dạng bộ phận điều
khiển bằng tay không thỏa đáng
- Bộ phận điều khiển
4.4; 5.1.3; 6.1
A.7
Nguy cơ tổng hợp
- Cụm lắp ráp cá biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sổ tay người vận hành
8.1
A.8
Khởi động ngoài ý muốn, vận tốc quá cao
ngoài ý muốn
A.8.1
Hệ thống điều khiển hỏng/trục trặc
- Chăm sóc, bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị điện
4.9
- Các kết nối
6.5
A.8.2
Sau khi đã ngắt năng lượng lại được cung
cấp trở lại
- Các bộ phận điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.3
Ảnh hưởng từ bên ngoài đến thiết bị điện
- Dây cáp điện
4.9.1
A.8.4
Các ảnh hưởng khác từ bên ngoài (trọng
trường, gió, v.v.)
- Tính ổn định
6.2.1.1; 6.2.1.2
A.8.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phận điều khiển
4.4; 6.1.2
- Bậc lên xuống
4.5; 4.6
- Trạm lái
5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
- Lắp máy
6.2; 6.3
- Chăm sóc và bảo dưỡng
4.14
- Sổ tay người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9
Không thể dừng máy trong những điều kiện có
thể tốt nhất
- Bộ phận điều khiển
4.4; 6.1
- Khởi động/dừng động cơ
5.1.8
A.10
Vận tốc quay của các công cụ biến động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5; 8.1.3
A.11
Không cung cấp năng lượng được
- Các giá đỡ
4.8
- Thiết bị điện
4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
A.12
Mạch điều khiển không hoạt động
- Thiết bị điện
4.9
A.13
Lắp ráp sai
- Ráp nối máy
6.2; 6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sổ tay người vận hành
8.1.3
A.14
Bị vỡ trong vận hành
- Che đậy và thanh chắn
4.7
- Các giá đỡ
4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần thủy lực
4.10
- Thành phần khí nén
4.11
A.15
Vật thể hay chất lỏng rơi hay bắn ra
- Các giá đỡ
4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần thủy lực
4.10
- Các phần tử gập lại được
4.14.5
A.16
Máy mất ổn định/lật nhào
- Tính ổn định
6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lật nhào
5.1.2.2
A.17
Người bị trượt, kẹt, ngã (liên quan đến
máy)
- Bậc lên xuống
4.5; 4.6
Nguy cơ, tình huống nguy hiểm và sự kiện
nguy hiểm bổ sung do chuyển động
A.18
Liên quan đến chức năng di chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di chuyển khi khởi động động cơ
- Máy bị đẩy tới
5.1.2.3
- Khởi động/dừng máy
5.1.8
A.18.2
Chuyển động khi không có người lái tại vị
trí lái
- Máy bị đẩy tới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khởi động/dừng máy
5.1.8
A.18.3
Di chuyển khi chưa phải mọi bộ phận đã ở vị
trí an toàn
- Các bộ phận gập lại được
4.14.5
A.18.4
Máy giảm khả năng chạy chậm lại, dừng và
đứng tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2
A.19
Liên quan đến vị trí làm việc
A.19.1
Người bị ngã khi tiếp cận đến (hay ở tại/
rời khỏi) vị trí làm việc
- Bậc lên xuống
4.5; 4.6
A.19.2
Khí thải/thiếu ôxy tại vị trí làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1; 5.6
A.19.3
Cháy (tính dễ bốc cháy của buồng lái, thiếu
phương tiện dập lửa)
- Vật liệu buồng lái
5.1.6
A.19.4
Nguy cơ cơ học tại vị trí làm việc.
- Các điểm cắt/kẹp;
- Các bánh xe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.1.2
a) Chạm phải các bánh xe;
- Trục thu công suất;
4.6.4
b) Ngã nhào;
- Các giá đỡ;
4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bị vật thể rơi, hay đâm vào.
- Ngã nhào
5.1.2.3
A.19.5
Quan sát không đầy đủ từ vị trí làm việc
- Tầm nhìn
5.1.7
A.19.6
Chiếu sáng không đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7.3
A.19.7
Ghế ngồi không thích hợp
- Ghế của người lái
5.1.2
A.19.8
Tiếng ồn tại vị trí làm việc
- Trạm lái
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếu chỗ thoát ra/cửa thoát hiểm
- Cửa thoát hiểm
5.1.5
A.20
Do hệ thống điều khiển
A.20.1
Bố trí các bộ phận điều khiển bằng tay
không thích hợp
- Bộ phận điều khiển
4.4; 4.8.1.2; 5.1.2.1; 6.1.1; 6.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế các bộ phận điều khiển bằng tay và
cách hoạt động của chúng không thích hợp
- Bộ phận điều khiển
4.4; 5.1.3; 5.1.8
A.21
Do xử lý máy (mất ổn định)
- Độ ổn định
6.2
- Lật nhào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.22
Do nguồn công suất và truyền động công suất
A.22.1
Nguy cơ do động cơ và ắc quy
- Khởi động/dừng động cơ
5.1.8
- Bình ắc quy
5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy cơ từ truyền động công suất giữa các
máy
- Truyền động công suất
6.4; 6.5
A.22.3
Nguy cơ do móc nối và kéo máy
- Lắp ráp máy
6.2.2; 6.2.3; 6.3
A.23
Do/ đối với người thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi động và sử dụng không đủ thẩm quyền
- Khởi động/dừng động cơ
5.1.8
A.23.2
Tầm nhìn hoặc phương tiện cảnh báo âm thanh
không thích hợp hay thiếu
- Tầm nhìn
5.1.7
A.24
Hướng dẫn cho người lái/vận hành không đầy
đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
QUY
TẮC THỬ TIẾNG ỒN
(Phương pháp kỹ thuật
cấp 2)
B.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này cung cấp mọi thông tin cần thiết
để thực hiện một cách có hiệu quả và với những điều kiện đã tiêu chuẩn hóa phép
đo giá trị tiếng ồn phát ra. Áp dụng phương pháp này bảo đảm khả năng mô phỏng
việc xác định các giá trị tiếng ồn phát ra trong các giới hạn quy định, được
xác định bởi cấp chính xác của tiêu chuẩn cơ bản về tiếng ồn dùng để xác định
các giá định tiếng ồn phát ra. Phương pháp xác định các giá trị tiếng ồn phát
ra theo phụ lục tham khảo này là phương pháp kỹ thuật (Cấp 2).
B.2. Các mức áp suất tiếng ồn phát ra tại
trạm lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2. Phải xác định tại chỗ làm việc của
người lái mức áp suất âm theo đặc tính A bình quân theo thời gian.
Đối với thiết kế tiếng ồn thấp, các giá trị
tiếng ồn phát ra trong giải tần là hữu tích, và tiêu chuẩn cơ bản ISO 3744 và
ISO 11201 có thể được sử dụng để xác định định lượng tiếng ồn phát ra trong các
giải tần.
B.2.3. Phải đặt micrô, khi không có mặt người
lái, ở chiều cao 1,60 m ± 0,05 m tại vị trí mà
người lái có thể đứng bình thường, hay ở chiều cao 0,5 m ± 0,05 m trên điểm chỉ ghế ngồi và với
ghế ngồi điều chỉnh đến vị trí trung bình.
B.2.4. Khi cần có mặt người lái để thực hiện
việc thử nghiệm thì phải đặt micrô phía trên mặt phẳng đi qua giữa đầu người 20
cm ± 2 cm ở phía ồn hơn
và ngang hàng với hai mắt. Người lái đứng phải cao 1,75 m ± 0,05 m kể cả đáy. Chiều cao người
lái khi ngồi phải bằng 0,93 m ±
0,05 m đo từ mặt ghế.
B.2.5. Quy tắc thử tiếng ồn đặc biệt liên
quan tới kiểu máy riêng biệt cần chỉ rõ là phải đo khi không có mặt người lái
theo B.2.3 hay khi có mặt người lái theo B.2.4.
B.2.6. Đối với những máy được dẫn động bằng
nguồn động lực bên ngoài và khi mà chỗ làm việc của người lái đặt trên máy khác
(như là trên máy kéo), thì micrô phải được lắp tùy theo phương pháp liên kết:
a) Trường hợp liên kết treo ba điểm – trong
mặt phẳng đứng đi qua điểm giữa của đoạn thẳng nối hai điểm liên kết dưới; nằm
cách 1,69 m về phía trước và 1,85 m phía trên giao điểm của mặt phẳng và đoạn
thẳng đó.
b) Trường hợp vòng móc, trong mặt phẳng đứng
đi qua tâm vòng móc, cách 1,20 m về phía trước và 1,85 m phía trên tâm vòng
móc.
B.3. Xác định mức công suất âm (thanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết kế tiếng ồn thấp, các giá trị
tiếng ồn phát ra trong giải tần là hữu ích, và tiêu chuẩn cơ bản ISO 3744 và
ISO 11201 có thể được sử dụng để xác định định lượng tiếng ồn phát ra trong các
giải tần.
B.3.2. Khi áp dụng ISO 3744 phải đặt 10 micrô
trên một bề mặt bán cầu (xem ISO 3744:1994, Phụ lục B).
Hoặc là có thể dùng 6 micrô với điều kiện
nghiên cứu sơ bộ đã cho thấy giá trị mức công suất âm thanh tạo ra nằm trong
giới hạn ± 1 dB của giá trị xác
định với mạng đèn đã mô tả (theo ISO 3744.1994, 7.2.1).
B.3.3. Bán kính của bán cầu ít nhất phải gấp
đôi cạnh dài nhất của hình bình hành tham chiếu phải bằng 4 m hay 10 m hay 16
m.
B.3.4. Giá trị cần được xác định là mức công
suất âm theo đặc tính A qua một chu kỳ làm việc xác định của máy.
B.3.5. Khi người lái phải có mặt trong quá
trình đo, chiều cao người lái khi đứng phải bằng 1,75 m ± 0,05 m kể cả dày dép. Chiều cao tổng
thể của người lái khi ngồi phải bằng 0,93 m ±
0,05 m đo từ mặt phẳng nệm ghế.
B.4. Các điều kiện lắp đặt và ráp nối máy
B.4.1. Các điều kiện lắp đặt và ráp nối máy
phải giống như khi xác định mức công suất âm thanh và mức áp suất âm thanh phát
ra tại những vị trí quy định.
B.4.2. Mỗi máy được thử nghiệm phải đứng hoặc
được đỡ trên bề mặt phản xạ cứng như là asphan (nhựa đường) hay bê tông, và
trên một giá tiêu chuẩn do nhà chế tạo khuyến cáo, như là các bánh xe, giải
xích, giá đỡ hay giá rung. Người lái phải có mặt tại chỗ làm việc nếu cần để
bảo đảm vận hành máy theo những điều kiện xác định tại B.5. Bảng dữ liệu được
điền đầy theo B.8 sẽ cho thấy người vận hành có mặt trong khi đo hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5. Các điều kiện vận hành
B.5.1. Các điều kiện vận hành hoàn toàn giống
như khi xác định mức công suất âm thanh và mức áp suất âm thanh phát ra tại
những chỗ xác định.
B.5.2. Trừ khi có các tiêu chuẩn đặc biệt quy
định, tất cả các máy phải đứng tĩnh tại với các công cụ hoạt động, không tải,
chạy không tải với vận tốc định mức tối đa của động cơ theo nhà chế tạo. Máy
phải được hâm nóng đúng cách và ổn định ở nhiệt độ làm việc bình thường trước
khi bắt đầu thử nghiệm.
Phải điều chỉnh để đảm bảo rằng không một
công cụ nào, như là lưỡi cắt hay các khối, gây thêm tiếng ồn bổ sung do tiếp
xúc cơ học không chủ định.
B.5.3. Trong trường hợp máy làm việc có chu
kỳ, giá trị tiếng ồn phát ra phải được xác định trong toàn bộ một chu kỳ làm
việc. Chu kỳ thích đáng phải là chu kỳ được mô tả trong tiêu chuẩn đặc biệt nếu
có (tiêu chuẩn đó). Nếu không có tiêu chuẩn đặc biệt như vậy nhà chế tạo phải
chọn một chu kỳ làm việc và mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
B.6. Biến động đo lường
B.6.1. Các phép thử phải lặp lại để đạt được
cấp chính xác yêu cầu, và cho đến khi ba kết quả liên tiếp theo đặc tính A có
sai lệch giá trị nằm trong 2 dB.
B.6.2. Trừ khi có cách khác được công bố:
- Biến động đo lường khi xác định mức công
suất âm theo đặc tính A với việc áp dụng tiêu chuẩn này phải như quy định tại
ISO 3744;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7. Thông tin cần ghi lại và báo cáo
B.7.1. Thông tin cần ghi lại và báo cáo là
những thông tin theo yêu cầu của tiêu chuẩn cơ bản dùng để xác định lượng tiếng
ồn phát ra.
B.7.2. Phải sử dụng bảng dữ liệu theo B.8 để
báo cáo dữ liệu chủ yếu, sự tham khảo các tiêu chuẩn đã được sử dụng nói riêng,
mô tả các điều kiện vận hành và lắp ráp và những sai lệch có thể có so với các
yêu cầu của quy tắc thử tiếng ồn. Phải báo cáo về những vị trí của chỗ làm việc
của người lái và mức áp suất âm thanh phát ra tại những vị trí đó. Giá trị của
mức công suất âm thanh cũng phải báo cáo nếu đã được xác định.
B.7.3. Mẫu bảng dữ liệu và báo cáo thử nghiệm
Máy:
Mẫu máy:
Kiểu:
Vận tốc định mức, động cơ, công cụ, bộ phận
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn công suất:
Nội tại
Bên ngoài
Trục trích công suất
Thủy lực
Điêzel
Điện
Xăng
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh xe
Giải xích
Giá đỡ
Giá rung
Khác
Vị trí đo – tất cả chỗ làm việc:
Sơ đồ chỉ dẫn các vị trí đo.
Mức áp suất âm thanh phát ra tại chỗ làm
việc:
LPA theo dB:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Trung bình cộng của hai mức cao nhất:
........ dB
Mức công suất âm thanh
Bán kính bề mặt bán cầu đo: ….. m
LWA theo dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Trung bình cộng của hai mức cao nhất
……. dB
Các tiêu chuẩn đã sử dụng:
- Tiêu chuẩn cơ bản để đo mức áp suất âm
thanh phát ra tại chỗ làm việc của người lái (ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn);
- Tiêu chuẩn cơ bản để đo mức công suất âm
thanh, nếu có xác định (ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn);
- Phụ lục B của tiêu chuẩn này;
- Tiêu chuẩn này liên quan với kiểu máy đặc
biệt được đề cập đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
THỬ
ĐỘ BỀN
C.1. Các che chắn
C.1.1. Thiết bị thử
Tải trọng được đặt vào nhờ một tấm đệm có phủ
một lớp cao su. Kích thước tấm đệm và chiều dày lớp cao su phải phù hợp với
Hình C.1.
Lớp cao su phải có độ cứng xấp xỉ 20 Shore A.
Kích thước tính bằng
milimét
Dung sai ± 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1
CHÚ DẪN:
1 Lớp cao sau;
2 Điểm đặt tải trọng.
Hình C.1 – Thí dụ tấm
đệm thử che chắn
C.1.2. Quy trình thử
Phép thử phải được thực hiện với máy đỗ trên
bề mặt cứng nằm ngang.
Che chắn phải được thử bằng cách gây tải thử
nghiệm bằng 1200 N tại điểm thuộc tấm đệm thử được chỉ dẫn trên Hình C.1, thẳng
đứng ngay cả khi che chắn không nằm ngang.
Đặt tấm đệm lên diện tích của che chắn cần
thử nghiệm, khi che chắn đã ở vị trí bảo vệ của nó trên máy. Tải phải tác động
thẳng đứng từ trên xuống không có hiệu ứng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3. Điều kiện nghiệm thu
Trong quá trình thử che chắn không được tiếp
xúc với những phần chuyển động. Kết thúc phép thử che chắn và các phụ kiện của
nó không được gãy, rạn nứt, hay có biến dạng vĩnh cửu có thể làm cho nó không còn
thực hiện được chức năng bảo vệ nữa.
C.2. Thanh chắn
C.2.1. Thiết bị thử
Tải trọng được đặt vào nhờ một tấm đệm có phủ
một lớp cao su có kích thước phù hợp với Hình C.2, xem bản gốc.
Lớp cao su phải có chiều dày ít nhất là 10 mm
và độ cứng xấp xỉ 20 Shore A.

CHÚ DẪN
1 Lớp cao sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 – Thí dụ tấm
đệm thử thanh chắn
C.2.2. Quy trình thử
Đặt tấm đệm lên diện tích thanh chắn cần thử.
Tạo một tải trọng không có hiệu ứng động theo hướng nằm ngang, khi thích hợp
thì theo hướng thẳng đứng từ trên xuống. Thanh chắn phải được thử với tải trọng
thử bằng:
- 1 000 N trong trường hợp thanh chắn ở vị
trí làm việc cách mặt đất 400 mm;
- 600 N trong trường hợp thanh chắn ở vị trí
làm việc cách mặt đất hơn 400 mm.
Tải trọng thử đặt tại điểm thuộc tấm đệm như
chỉ dẫn trên Hình C.2.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 8657:2010 (ISO 19472:2006), Máy lâm
nghiệp – Tời – Kích thước, tính năng và an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 5008:2002, Máy kéo bánh hơi và máy
chạy trên đồng – Đo rung động toàn thân người lái gồm cả phần đính chính kỹ
thuật ISO 5008:2002 /cor 1:2005.
[4] ISO 9614 (tất cả các phần), Âm thanh học
– Xác định mức công suất âm thanh của nguồn tiếng ồn bằng cường độ âm thanh.
[5] ISO 11011 (tất cả các phần), Máy kéo nông
nghiệp bánh hơi và công cụ - Hệ thống liên kết ba điểm.
[6] ISO/TR 11688-2:1998, Âm thanh học –
Khuyến cáo thực hành thiết kế máy và thiết bị tiếng ồn thấp – Phần 2: Mở đầu
vật lý thiết kế tiếng ồn thấp.
[7] ISO 14982:1998, Máy nông lâm nghiệp –
Tính tương thích điện từ - Phương pháp thử và các chỉ tiêu nghiệm thu.
[8] ISO 26322 (tất cả các phần), Máy kéo nông
lâm nghiệp – an toàn2)
[9] ISO/TS 28923:2007, Máy nông nghiệp – tấm
che chắn các phần chuyển động của bộ truyền công suất – các che chắn cần mở
bằng dụng cụ.
[10] ISO/TS 28924:2007, Máy nông nghiệp – tấm
che chắn các phần chuyển động của bộ truyền công suất – các che chắn mở không
cần dụng cụ.