TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7020
: 2002
MÁY
KÉO VÀ MÁY DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP, THIẾT BỊ LÀM VƯỜN VÀ LÀM CỎ CÓ ĐỘNG CƠ -
KÝ HIỆU VÀ HÌNH VẼ MÔ TẢ NGUY HIỂM - NGUYÊN TẮC CHUNG
Tractors, machinery
for agriculture and forestry, powered lawn and garden equipment - Safety signs
and hazard pictorials - General principles
Lời nói đầu
TCVN 7020 : 2002 được biên soạn trên cơ sở
qui định ECE 07.
TCVN 7020 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông nghiệp biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tractors, machinery
for agriculture and forestry, powered lawn and garden equipment - Safety signs
and hazard pictorials - General principles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác lập những nguyên tắc chung
dùng trong thiết kế và áp dụng các ký hiệu và hình ảnh nguy hiểm thường xuyên
gắn liền với máy kéo, máy móc nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có
động cơ như định nghĩa trong ISO 3339-0 và ISO 5395. Tiêu chuẩn này phác họa
những đối tượng của ký hiệu báo nguy hiểm cơ bản và cung cấp những chỉ dẫn khai
triển các biển báo khác nhau đồng thời là phần tử cấu thành của ký hiệu báo
nguy hiểm.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0:1986) Máy kéo và
máy dùng trong nông lâm nghiệp - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại.
ISO 5395:1990 Máy cắt cỏ có động cơ, máy kéo
làm cỏ, máy kéo làm cỏ và làm vườn, máy cắt cỏ chuyên dùng, máy kéo làm vườn có
công cụ cắt cỏ - Định nghĩa, yêu cầu an toàn và phương pháp thử (Power
lawn-mowers, lawn tractors, lawn and garden tractors, professinal mowers, and
lawn and garden tractors with, mowing attachments - Definitions, safety
requirements, and test procedures).
3. Giảm thiểu nguy
hiểm nhờ thiết kế
3.1. Vấn đề an toàn phải được nhất quán trong tất
cả các khâu thiết kế, chế tạo, vận hành, hướng dẫn sử dụng và kiểm tra.
Cần phải giảm bớt hoặc loại trừ nguy hiểm
càng nhiều càng tốt nhưng không được làm giảm quá mức chức năng của sản phẩm
bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hạn chế đặt người vào nơi nguy hiểm bằng
cách giảm bớt nhu cầu cần người vận hành xử lý công việc ở trong vùng nguy
hiểm;
- cung cấp các phương tiện bảo vệ hoặc các
thiết bị an toàn khác để bảo vệ cho người tránh những nguy hiểm không thể loại
trừ hoặc hạn chế hết được bằng thiết kế.
3.2. Ngay cả khi có được sự đồng bộ giữa các đặc
điểm thiết kế thích hợp và thiết bị an toàn ở trong máy thì có thể vẫn còn tồn
tại một vài nguy hiểm. Các ký hiệu báo nguy hiểm đã khuyến cáo cho những người
vận hành máy và những người không được bảo vệ khác biết về các nguy hiểm còn
tồn tại như vậy.
4. Mục tiêu của ký
hiệu báo nguy hiểm
4.1. Mục tiêu của ký hiệu báo nguy hiểm là để
- báo động cho mọi người biết về nguy hiểm
hiện có hoặc nguy hiểm tiềm tàng;
- nhận biết nguy hiểm;
- mô tả bản chất của nguy hiểm;
- giải thích những hậu quả của thiệt hại tiềm
tàng do nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Để đạt được các mục tiêu này, ký hiệu báo
nguy hiểm phải nổi bật ở trên thiết bị, ở vị trí dễ thấy, phải được che chắn
bảo vệ - đến mức độ tối đa - khỏi bị xóa và hư hỏng, và phải có tuổi thọ hợp
lý.
5. Các hình thức ký
hiệu báo nguy hiểm
5.1. Ký hiệu báo nguy hiểm bao gồm một đường viền
bao quanh hai hoặc nhiều hơn bảng thông báo hình chữ nhật chứa đựng thông tin
về những nguy hiểm gắn liền với hoạt động của sản phẩm.
5.2. Có bốn hình thức chuẩn về ký hiệu báo nguy
hiểm:
- ký hiệu báo nguy hiểm hai bảng: bảng tín
hiệu, bảng thông báo (xem 5.4);
- ký hiệu báo nguy hiểm ba bảng: bảng tín
hiệu, bảng hình vẽ, bảng thông báo (xem 5.5);
- ký hiệu báo nguy hiểm hai bảng: bảng hình
vẽ, bảng thông báo (xem 5.6);
- ký hiệu báo nguy hiểm hai bảng: các bảng
hai hình vẽ (xem 5.7).
5.3. Hình dạng đứng thường được ưa dùng tuy nhiên dạng
nằm ngang cũng có thể chấp nhận được. Sự lựa chọn cuối cùng đối với hình thức
và dạng ký hiệu an toàn được xác định bởi các yếu tố sau: bất kỳ sự lựa chọn
nào được đánh giá là có tác dụng thông báo đạt hiệu quả nhất, các vùng địa lý
và ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm sẽ được tiêu thụ; các yêu cầu có liên quan tới
luật pháp và không gian có được dành cho ký hiệu báo nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dạng đứng
Hình 1 - Ký hiệu báo
nguy hiểm hai bảng: bảng tín hiệu, bảng thông báo
5.5. Ký hiệu báo nguy hiểm ba bảng
(Three-panel safety signs): bảng tín hiệu, bảng hình vẽ, bảng thông báo: xem hình 2. Bảng tín
hiệu gồm có ký hiệu báo động nguy hiểm và một trong ba từ tín hiệu. Bảng hình
vẽ gồm có hình vẽ minh họa mối nguy hiểm hoặc trong một vài trường hợp là sự
kết hợp giữa mô tả nguy hiểm với hình vẽ minh họa tránh nguy hiểm như thế nào.
Bảng thông báo gồm có bản thông báo mô tả mối nguy hiểm, giải thích những hậu
quả do đối mặt với nguy hiểm và những hướng dẫn tránh nguy hiểm như thế nào.

Dạng đứng

Hình 2 - Ký hiệu báo
nguy hiểm ba bảng: bảng tín hiệu, bảng hình vẽ, bảng thông báo
5.6. Ký hiệu báo nguy hiểm hai bảng
(Two-panel safety signs): bảng hình vẽ, bảng thông báo. Xem hình 3. Bảng
hình vẽ cũng chứa đựng hình vẽ minh họa mối nguy hiểm được đóng khung bằng một
tam giác báo động nguy hiểm hoặc chỉ có riêng ký hiệu báo động nguy hiểm. Bảng
thông báo gồm có bản thông báo mô tả mối nguy hiểm, giải thích những hậu quả do
đối mặt với nguy hiểm và những hướng dẫn tránh nguy hiểm như thế nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng đứng Dạng
nằm ngang
Hình 3 - Ký hiệu báo
nguy hiểm hai bảng: bảng hình vẽ, bảng thông báo
5.7. Ký hiệu báo nguy hiểm hai bảng
(Two-panel safety signs): các bảng hai hình vẽ. Xem hình 4. Bảng
hình vẽ thứ nhất là bảng mô tả nguy hiểm bằng hình vẽ và cũng có hình vẽ minh
họa mối nguy hiểm được đóng khung bằng tam giác báo động an toàn hoặc chỉ có riêng
ký hiệu báo động an toàn. Bảng hình vẽ thứ hai là bảng hình vẽ tránh nguy hiểm
và có hình vẽ minh họa tránh nguy hiểm như thế nào.

Dạng đứng Dạng
nằm ngang
Hình 4 - Ký hiệu báo
nguy hiểm hai bảng hai hình vẽ
5.8. Những biến đổi dựa trên các hình thức chuẩn
này có thể sẽ thích hợp cho một vài hoàn cảnh khác.
6. Bảng tín hiệu
6.1. Bảng tín hiệu của dấu hiệu nguy hiểm gồm có
ký hiệu báo nguy hiểm và một trong ba từ tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Ký hiệu báo
nguy hiểm dành cho các dấu hiệu nguy hiểm có chứa một từ tín hiệu.
6.3. Các ký hiệu báo nguy hiểm có thể được phân
loại theo mức độ nghiêm trọng tương đối của tình trạng nguy hiểm bằng cách dùng
từ tín hiệu.
6.3.1. Có ba từ tín hiệu: Nguy hiểm, Cảnh báo và
Chú ý.
Từ tín hiệu báo cho người xem biển báo về sự
tồn tại và mức độ nghiêm trọng tương đối của mối nguy hiểm.
6.3.2. Ba từ tín hiệu được dành cho những
nguy hiểm nguy hại cho người. Lựa chọn từ tín hiệu dựa trên cơ sở đánh giá khả
năng có thể bị nguy hiểm và những hậu quả có thể xảy ra do gặp phải nguy hiểm.
- NGUY HIỂM (DANGER). Tín hiệu thể
hiện bằng từ NGUY HIỂM biểu thị tình trạng nguy hiểm sắp xảy ra mà nếu không
tránh sẽ bị chết hoặc bị hại nghiêm trọng. Cần hạn chế dùng ký hiệu báo nguy
hiểm được nhận biết bằng từ tín hiệu nguy hiểm và chỉ dùng trong trường hợp cần
thông báo về mối nguy hiểm nghiêm trọng nhất.
- CẢNH BÁO (WARNING). Tín hiệu thể
hiện bằng từ CẢNH BÁO biểu thị tình trạng nguy hiểm tiềm tàng mà nếu không
tránh có thể dẫn đến chết hoặc nguy hại nghiêm trọng. Những nguy hiểm nhận biết
được qua từ tín hiệu cảnh báo biểu thị mức độ rủi ro, nguy hại hoặc chết sẽ
thấp hơn là khi nhận biết qua từ tín hiệu nguy hiểm.
- CHÚ Ý (CAUTION). Tín hiệu thể hiện
bằng từ chú ý biểu thị tình trạng nguy hiểm tiềm tàng mà nếu không tránh có thể
dẫn đến nguy hại nhỏ hoặc bình thường. Tín hiệu CHÚ Ý cũng có thể dùng để báo động
đề phòng những thực tiễn không an toàn kết hợp với những biến cố có thể dẫn đến
nguy hại cho người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Bảng hình vẽ ký hiệu báo nguy hiểm gồm có
hình vẽ mô tả nguy hiểm, hình vẽ tránh nguy hiểm hoặc chỉ có riêng ký hiệu báo
báo nguy hiểm.
7.2. Có hai loại hình vẽ cơ bản dựa trên các ký
hiệu báo nguy hiểm để sử dụng: mô tả nguy hiểm và tránh nguy hiểm.
- Hình vẽ mô tả nguy hiểm. Hình vẽ mô
tả nguy hiểm trình bày mô tả nguy hiểm bằng hình ảnh và những hậu quả nói chung
do không tránh nguy hiểm.
- Hình vẽ tránh nguy hiểm: Hình vẽ
tránh nguy hiểm trình bày những hướng dẫn bằng hình ảnh về cần phải tránh nguy
hiểm như thế nào.
7.2.1. Hình vẽ mô tả nguy hiểm được coi là
khai triển tốt cần phải thể hiện rõ ràng được mối nguy hiểm và mô tả được những
hậu quả tiềm tàng vì không thực hiện những chỉ dẫn tiếp theo. Hình vẽ tránh
nguy hiểm được khai triển tốt cần phải thể hiện rõ ràng được các động tác cần
thiết để tránh tác động qua lại giữa người với mối nguy hiểm.
7.2.2. Có thể là cả hai loại hình vẽ kết hợp
được vào trong một hình vẽ duy nhất, mặc dù điều đó nói chung là rất khó. Phổ
biến nhất là sử dụng một hình vẽ tránh nguy hiểm. Hình vẽ tránh nguy hiểm có
thể được sử dụng để bổ sung thêm hoặc để thay thế cho bản thông báo.
7.2.3. Ở một vài trường hợp có thể minh họa
nhiều mối nguy hiểm trong cùng một hình vẽ, tuy nhiên nói chung là nên tránh
minh họa nhiều mối nguy hiểm bằng một hình vẽ duy nhất trừ khi các nguy hiểm có
liên quan chặt chẽ với nhau.
7.3. Ở trên ký hiệu báo nguy hiểm hai bảng, hình
vẽ mô tả nguy hiểm phải được đóng khung bằng một tam giác báo nguy hiểm để nhận
biết đó là ký hiệu nguy hiểm. Tam giác báo nguy hiểm được trình bày ở hình 6.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Nếu không sử dụng hình vẽ mô tả nguy hiểm ở
bên trong tam giác báo nguy hiểm thì đặt một dấu chấm than trong phạm vi tam
giác để tạo thành ký hiệu báo nguy hiểm có đường viền ngoài như trình bày ở
hình 7.

Hình 7 - Ký hiệu báo
nguy hiểm chung
8. Bảng thông báo
8.1. Bảng thông báo của ký hiệu báo nguy hiểm chứa
đựng một bản thông báo thể hiện bằng chữ hoặc chỉ có riêng thông báo hoặc phối
hợp với một bản hình vẽ, mô tả mối nguy hiểm, giải thích hậu quả nguy hiểm tiềm
tàng khi mắc phải nguy hiểm và những chỉ dẫn phải tránh nguy hiểm như thế nào.
8.2. Nếu hình vẽ minh họa nguy hiểm đã mô tả được
đầy đủ về nguy hiểm và những hậu quả tiềm tàng của nó thì có thể xóa bỏ một
hoặc cả hai phần tử này ra khỏi bảng thông báo. Nếu hình vẽ tránh nguy hiểm đã
mô tả được đầy đủ phải tránh nguy hiểm như thế nào thì có thể xoá bỏ phần tử đó
ra khỏi bảng thông báo. Nếu sử dụng bảng thông báo không hình vẽ thì phải bao
gồm toàn bộ cả ba phần tử. Khi có thể thì thông báo phải được thể hiện bằng
những câu đơn giản không dài quá vài dòng.
9. Ngôn ngữ, dịch
thuật và ký hiệu an toàn đa ngôn ngữ
9.1. Các ký hiệu an toàn chứa đựng từ tín hiệu
hoặc bản thông báo cần phải được thể hiện bằng một trong số những ngôn ngữ của
đất nước sẽ dùng sản phẩm. Các ký hiệu an toàn nếu không có yêu cầu rõ ràng cụ
thể về nội dung thì không cần phải phiên dịch ngôn ngữ. Tuy nhiên, các sản phẩm
sử dụng các ký hiệu an toàn không có bản thông báo đòi hỏi phải bảo đảm cả hai
yêu cầu sau:
- Một ký hiệu an toàn đặc biệt chỉ dẫn cho
người vận hành máy tham khảo sổ tay của người vận hành thay thế cho lời giải
thích các ký hiệu an toàn có thể áp dụng đối với sản phẩm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Hình 8 trình bày một ví dụ về ký hiệu báo
nguy hiểm "Đọc sổ tay người vận hành" bằng bốn thứ tiếng Đức (D),
Pháp (F), Anh GB) và Hà Lan NL). Cũng cho phép dùng phối hợp các ngôn ngữ khác
hoặc chỉ dùng một ngôn ngữ duy nhất nhưng với điều kiện là ký hiệu báo nguy
hiểm phải bao gồm ngôn ngữ của vùng địa lý sử dụng sản phẩm.
Chú thích - Nội dung bảng ký hiệu an toàn (h
.8): Đọc kỹ sổ tay người vận hành trước khi vận hành máy. Tuân theo những hướng
dẫn sử dụng và qui tắc an toàn khi vận hành.
9.3. Hình 9 trình bày ký hiệu báo nguy hiểm "Đọc
sổ tay người vận hành" không có thông báo thể hiện bằng chữ. Ký hiệu báo
nguy hiểm này có thể được dùng như là một lựa chọn đối với ký hiệu báo nguy
hiểm đơn hoặc đa ngôn ngữ của loại ký hiệu được trình bày ở hình 8.

Hình 8 - Mẫu ký hiệu
báo nguy hiểm "Đọc sổ tay người vận hành" bằng bốn thứ tiếng dùng cho
sản phẩm có ký hiệu báo nguy hiểm không có thông báo thể hiện bằng chữ

Hình 9 - Ký hiệu báo
nguy hiểm "Đọc sổ tay người vận hành" không có thông báo thể hiện
bằng chữ để dùng ở trên các sản phẩm có ký hiệu an toàn không có thông báo thể
hiện bằng chữ
10. Màu sắc ký hiệu
10.1. Màu sắc bảng tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1. Bảng tín hiệu của dấu hiệu nguy hiểm
phải có từ tín hiệu màu trắng trên nền đỏ. Ký hiệu báo nguy hiểm phải có một
dấu than màu đỏ ở trên tam giác nền màu trắng (xem hình 5).
10.1.2. Bảng tín hiệu của dấu hiệu cảnh báo
phải có từ tín hiệu màu đen trên nền màu da cam. Ký hiệu báo nguy hiểm phải có
một dấu than màu da cam trên tam giác nền màu đen (xem hình 5).
10.1.3. Bảng tín hiệu của các dấu hiệu chú ý
phải có từ tín hiệu màu đen trên nền vàng. Ký hiệu báo nguy hiểm phải có một
dấu than màu vàng trên nền đen (xem hình 5).
10.2. Màu sắc của bảng hình vẽ
Màu sắc của bảng hình vẽ phụ thuộc vào ký
hiệu báo nguy hiểm có chứa đựng một trong ba từ tín hiệu hay không.
10.2.1. Các bảng hình vẽ ký hiệu báo nguy hiểm
có chứa đựng một trong ba từ tín hiệu thì phải có hình vẽ màu đen trên nền
trắng.
10.2.2. Các bảng hình vẽ ký hiệu báo nguy hiểm
có chứa đựng tam giác báo nguy hiểm hoặc ký hiệu báo nguy hiểm có đường viền
ngoài thì phải có hình vẽ và tam giác màu đen trên nền vàng.
10.2.3. Các màu sắc khác (ví dụ màu đỏ để biểu
hiện lửa) có thể được dùng để làm nổi bật sắc thái riêng của hình vẽ.
10.2.4. Nếu sự ngăn cấm hoạt động được biểu
thị bằng dấu X hoặc dấu W hoặc bằng từ STOP
(xem phụ lục D, xem D.9). thì biển báo cấm phải có màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu sắc của bảng thông báo phụ thuộc vào dấu
hiệu báo nguy hiểm có chứa một trong ba từ tín hiệu hay không.
10.3.1. Bảng thông báo dấu hiệu báo nguy hiểm
có chứa từ tín hiệu thì phải có các chữ màu trắng trên nền đen hoặc các chữ màu
đen trên nền trắng.
10.3.2. Bảng thông báo dấu hiệu báo nguy hiểm
không chứa từ tín hiệu thì phải có các chữ màu đen trên nền vàng hoặc các chữ
đen trên nền trắng.
10.4. Màu sắc của khung viền
Màu sắc khung viền phụ thuộc vào việc lựa
chọn từ tín hiệu và ký hiệu báo nguy hiểm có chứa tam giác báo nguy hiểm hay
không.
10.4.1. Khung viền của ký hiệu NGUY HIỂM phải
có màu đỏ. Nêu cần thiết, để phân biệt ký hiệu báo nguy hiểm với màu sắc của
mặt nền gắn biển báo thì có thể bổ sung thêm khung viền bên ngoài mầu trắng.
10.4.2. Khung viền của ký hiệu CẢNH BÁO phải
có màu da cam. Nếu cần thiết để phân biệt ký hiệu báo nguy hiểm với màu sắc của
mặt nền gắn biển báo thì có thể bổ sung thêm một khung viền bên ngoài mầu trắng
hay đen.
10.4.3. Khung viền của ký hiệu CHÚ Ý phải có
màu vàng. Nếu cần thiết để phân biệt ký hiệu báo nguy hiểm với màu sắc của mặt
nền gắn biển báo thì có thể bổ sung thêm một khung viền bên ngoài mầu trắng hay
đen.
11. Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vertical
configuration
Dạng đứng
Hình 10 - Các kích
thước được giới thiệu: hình thức hai bảng: bảng tín hiệu, bảng thông báo

Dạng thẳng đứng Dạng
nằm ngang
Hình 11 - Các kích
thước được giới thiệu: biển báo ba bảng: bảng tín hiệu, bảng hình vẽ, bảng
thông báo

Dạng thẳng đứng Dạng
nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 - Các kích
thước được giới thiệu: biển báo hai bảng: các bảng hai hình vẽ
12. Mô tả nguy hiểm
bằng hình vẽ
Phụ lục A trình bày các mẫu mô tả nguy hiểm
bằng hình vẽ dự định áp dụng ở trên biển báo ký hiệu báo nguy hiểm. Cần lựa
chọn sử dụng hình vẽ mô tả nguy hiểm thích hợp và có thể cần phát triển thêm
các hình vẽ mô tả nguy hiểm bổ sung.
13. Chỉ dẫn tránh
nguy hiểm bằng hình vẽ
Phụ lục B trình bày các mẫu chỉ dẫn tránh
nguy hiểm bằng hình vẽ dự định áp dụng ở trên biển báo ký hiệu báo nguy hiểm.
Cần lựa chọn sử dụng hình vẽ chỉ dẫn tránh nguy hiểm thích hợp và có thể cần
phát triển thêm các hình vẽ chỉ dẫn tránh nguy hiểm bổ sung.
14. Các mẫu ký hiệu
báo nguy hiểm
14.1 Các mẫu ký hiệu báo nguy hiểm thể hiện
bằng chữ (Examples of safety signs with text)
Từ tín hiệu và thông báo thể hiện bằng chữ
tương ứng với mối nguy hiểm phụ thuộc vào các yếu tố biến đổi nhiều, bao gồm cả
những tiền lệ hợp pháp. Trong tiêu chuẩn này không trình bày tỉ mỉ chi tiết các
mẫu ký hiệu báo nguy hiểm có thông báo thể hiện bằng chữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2. Các mẫu ký hiệu an toàn không có thông
báo thể hiện bằng chữ (Examples of safety signs without text)
Phụ lục C trình bày một số mẫu ký hiệu an toàn
không có thông báo thể hiện bằng chữ đối với một số mối nguy hiểm. Có thể cần
phát triển thêm các ký hiệu an toàn bổ sung đối với các nguy hiểm khác.
15. Nguyên tắc và chỉ
dẫn thiết kế tạo hình các hình ảnh nguy hiểm
Phụ lục D cung cấp các nguyên tắc và các chỉ
dẫn thiết kế tạo hình chuẩn xác các hình ảnh nguy hiểm cũng như những hướng dẫn
vẽ hình dạng người và các phần tử hình ảnh khác. Bản vẽ trông rất phù hợp là
rất quan trọng để truyền đạt ý nghĩa của cả hình vẽ mô tả nguy hiểm và tránh
nguy hiểm.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Mô
tả nguy hiểm bằng hình vẽ
A.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Nguy hiểm do hoá chất (ăn vào bụng/bỏng)
A.2.1. Dung dịch sút ăn da - Bỏng do hóa
chất đối với các ngón tay và bàn tay

A.2.2. Khói độc hoặc hơi độc - Gây ngạt thở

A.3. Nguy hiểm do điện (giật/bỏng)
A.3.1. Điện giật/điện giật chết

A.3.3. Điện giật/điện giật chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2. Điện giật/điện giật chết

A.3.4. Điện giật/điện giật chết - Tiêu
rạch hàng

A.3.5. Điện giật/điện giật chết - Máy phun
có gầm cao

A.3.7. Điện giật/điện giật chết - Máy bốc
chất tải

A.3.6. Điện giật/điện giật chết - Máy thu
hoạch bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.8. Điện giật/điện giật chết - Vít
chuyển dỡ tải của máy liên hợp

A.4. Nguy hiểm do ngã rơi xuống
A.4.1. Ngã rơi từ trên cao xuống

A.4.4. Ngã rơi vào máy - Cặp bánh răng
quay

A.4.2. Ngã rơi vào máy - Trục truyền xoắn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.3. Ngã rơi vào máy - Lưỡi, cạnh sắc

A.4.6. Ngã rơi trượt chân trên đất ướt

A.4.7. Ngã rơi từ gầu xúc nâng cao

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1. Chất lỏng áp suất cao - Phun vào
thân thể

A.5.2. Phun áp suất cao - Ăn mòn da thịt

A.6. Tác động cơ khí- Nguy hiểm do đè ép
A.6.1. Đè ép nát ngón tay hoặc bàn tay -
Lực tác động từ trên xuống

A.6.3. Đè ép toàn thân - Lực tác động từ
trên xuống

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.4. Đè ép thân trên - Lực tác động từ
trên xuống

A.6.5. Đè ép thân trên - Lực tác động từ
phía bên

A.6.10. Đè ép bàn tay và cánh tay - Tấm
gạt, san phẳng của máy kéo

A.6.6. Đè ép nát ngón tay hoặc bàn tay -
Lực tác động từ phía bên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.7. Đè ép cẳng chân - Lực tác động từ
phía bên

A.6.12. Đè ép - Cần rạch hàng của máy gieo
hạt hoặc máy trồng cây

A.6.8. Đè ép - Nâng cửa máy ép có kiểu bó
tròn

A.6.13. Đè ép - Cần rạch vết

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.14. Đè ép - Mảng phía ngoài của máy xới

A.6.15. Đè ép - Máy cắt cỏ kiểu quay

A.6.17. Đè ép - Cần gạt máy ép cỏ kiểu bó
tròn

A.6.16. Đè ép - Bó cỏ ép lăn, lao đè ép
mạnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.7. Tác động cơ khí - Nguy hiểm do cắt
A.7.1. Cắt các ngón tay hoặc bàn tay

A.7.4. Cắt đứt các ngón chân hoặc bàn chân
- Lưỡi cắt máy cắt cỏ

A.7.2. Cắt bàn chân

A.7.5. Cắt đứt các ngón chân hoặc ngón tay
- Lưỡi cắt máy cắt cỏ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3. Cắt đứt các ngón tay hoặc bàn tay -
Lưỡi cắt máy cắt cỏ

A.7.6. Cắt hoặc mắc kẹt bàn chân - Vít
chuyền quay

A.7.7. Cắt đứt bàn chân - Dao quay

A.7.12. Cắt đứt rời chân tay - Máy cắt cỏ có
động đặt trước hoặc máy kéo làm cỏ và làm vườn đang chạy lùi

A.7.8. Cắt đứt các ngón tay hoặc bàn tay -
Cánh quạt chuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.13. Cắt đứt các ngón tay hoặc bàn tay -
Quạt mát máy

A.7.9. Cắt đứt rời chân tay - Máy cắt cỏ
có động cơ đặt sau đang chuyển động tiến

A.7.14. Đâm thủng bàn tay hoặc ngón tay

A.7.10. Cắt đứt rời chân tay - Máy cắt cỏ
có động cơ đặt sau đang chạy lùi

A.7.15. Cắt đứt các ngón chân hoặc bàn chân
- Lưỡi cắt máy cắt cỏ có tấm bảo vệ mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.11. Cắt đứt rời chân tay - Máy cắt cỏ
có động cơ đặt trước hoặc máy kéo làm cỏ và làm vườn đang chuyển động tiến

A.7.16. Cắt bị thương cẳng chân - Máy cắt
cây

A.8. Tác động cơ khí - Nguy hiểm do mắc vướng
rào
A.8.1. Mắc vướng cánh tay vào máy

A.8.6. Mắc vướng ngón tay hoặc bàn tay vào
máy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.8.7. Mắc vướng vào

A.8.3. Mắc vướng cẳng chân vào máy

A.8.8. Mắc vướng vào

A.8.4. Mắc vướng cánh tay - cặp bánh răng
quay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.8.5. Mắc vướng ngón tay hoặc bàn tay -
Cặp bánh răng quay

A.8.10. Mắc vướng vào

A.8.11. Mắc vướng cánh tay

A.8.16. Mắc vướng cẳng chân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.8.17. Mắc vướng cánh tay và phần thân
trên

A.8.13. Mắc vướng ngón tay hoặc bàn tay

A.8.18. Mắc vướng cánh tay

A.8.14. Mắc vướng bàn tay và cánh tay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.8.15. Mắc vướng cánh tay

A.8.20. Mắc vướng vào

A.8.21. Mắc vướng vào - Bộ phận cung cấp ngũ
cốc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9.1. Vật thể lớn bị ném hoặc bay tới

A.9.4. Vật thể lớn bị ném hoặc bay tới

A.9.2. Vật thể bị ném hoặc bay tới - Toàn
thân hứng chịu tác động

A.9.5. Vật thể bị ném hoặc bay tới

A.9.3. Vật thể bị ném hoặc bay tới - Mặt
hứng chịu tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.10. Nguy hiểm do chạy đè lên/lùi đè lên/va
quệt
A.10.1. Chạy đè lên / lùi đè lên - Máy kéo

A.11. Nguy hiểm liên quan tới độ ổn định
(lật/đổ, lật nghiêng/rơi)
A.11.1. Lật đổ máy - Điều khiển máy cắt cỏ

A.11.2. Lăn tròn máy - Mui bảo vệ chống tai
nạn khi xe bị lộn ngược (ROPS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12. Nguy hiểm do giải phóng năng lượng dự
trữ
A.12.1. Chuyển động lên trên hoặc ngược trở
lại - Tay điều khiển buộc bó cỏ của máy ép cỏ kiểu bó tròn

A.13. Nguy hiểm do nhiệt (bỏng/chạm phải)
A.13.1. Các bề mặt nóng - Bỏng ngón tay
hoặc bàn tay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.14. Nguy hiểm do nhiệt (cháy/nổ)
A.14.1. Nổ

A.14.2. Cháy hoặc ngọn lửa để hở

PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Chỉ
dẫn tránh nguy hiểm bằng hình vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này trình bày các ví dụ chỉ dẫn tránh
nguy hiểm bằng hình vẽ dự định áp dụng ở trên biển báo ký hiệu an toàn. Cần lựa
chọn sử dụng hình vẽ chỉ dẫn tránh nguy hiểm thích hợp và có thể cần phát triển
thêm các hình vẽ chỉ dẫn tránh nguy hiểm bổ sung.
B.2. Chỉ dẫn tránh nguy hiểm bằng hình vẽ
B.2.1. Đứng cách xa cần dọc và gầu xúc đã
nâng cao

B.2.4. Lắp khoá an toàn trước khi đi vào
phạm vi nguy hiểm

B.2.2. Xy lanh nâng bảo đảm an toàn bằng
cơ cấu hãm trước khi đi vào phạm vi nguy hiểm

B.2.5. Không bao giờ lật nghiêng rơ moóc
trên đất mềm hoặc trên dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3. Chống chắc giá đỡ trước khi đi vào
phạm vi nguy hiểm

B.2.6. Đứng cách xa máy một khoảng cách an
toàn

B.2.7. Ở cách xa phạm vi nâng thanh kéo
dưới trong lúc cơ cấu điều khiển trục nâng hoạt động

B.2.12. Không bao giờ được thò tay hoặc
trèo vào thùng hạt trong lúc máy đang làm việc

B.2.8. Ở cách xa phạm vi giao động cánh
cửa máy ép cỏ trong lúc động cơ máy kéo đang hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.13. Phải lắp vỏ che bảo vệ trong lúc
lưỡi dao đang xay nghiền hạt

B.2.9. Ở cách xa cánh cửa máy đã nâng cao
trừ khi đã thực hiện khóa an toàn

B.2.14. Không được bước lên sàn chất tải
nếu trục trích công suất (TTCS) nối với máy kéo và động cơ đang hoạt động

B.2.10. Ở cách xa khớp nối trong lúc động cơ
đang hoạt động

B.2.15. Phải chờ cho đến khi tất cả các
thành phần của máy dừng hẳn trước khi động chạm vào máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.11. Trong khi động cơ đang hoạt động
không được mở hoặc tháo vỏ che bảo vệ ra

B.2.16. Chỉ khởi động máy từ chỗ ngồi của
người lái

B.2.17. Tắt động cơ và rút chìa khoá ra
trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa

B.2.22. Không bao giờ được đưa tay vào vùng
nguy hiểm gây đè ép nát khi các bộ phận còn có thể chuyển động

B.2.18. Không được đứng trên bậc lên xuống
hoặc cầu thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.23. Phải lắp vỏ che bảo vệ trong lúc
lưỡi dao đang xay nghiền hạt

B.2.19. Ở trên máy này chỉ cho phép ngồi ở
chỗ dành cho hành khách và chỉ nếu không che lấp tầm nhìn của người lái máy

B.2.24. Tham khảo sổ tay kỹ thuật đối với
qui tắc chăm sóc đúng

B.2.20. Luôn luôn khoá hãm mui bảo hiểm
(ROPS) ở vị trí thẳng đứng trừ trường hợp phải cuốn xuống để có thể làm việc
dưới tán cây và bụi rậm

B.2.25. Tắt máy và tháo đầu nối bugi trước
khi thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.21. Giữ một khoảng cách an toàn cách xa
đường dây dẫn điện

B.2.26. Không bao giờ được đưa người vào
trong phạm vi bộ phận thu gom trong lúc máy kéo đang hoạt động với trục PTO
đã nối

PHỤ
LỤC C
(thông báo)
Các
mẫu ký hiệu an toàn không có bản thông báo
C.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn mô tả mỗi một ký hiệu an toàn sẽ cung
cấp một đoạn giải thích mẫu thích hợp cho điều khoản hướng dẫn trong sổ tay
người vận hành. Có thể triển khai điều hướng dẫn này trong sổ tay người vận
hành hoặc nếu không thì sửa lại cho phù hợp theo yêu cầu áp dụng cụ thể ký hiệu
an toàn.
C.2. Các mẫu ký hiệu an toàn không có bản
thông báo
C.2.1. ở cách xa gầu xúc và cần dọc đã
nâng cao

C.2.3. Chống chắn giá đỡ trước khi đi vào
phạm vi nguy hiểm

C.2.2. Xy lanh nâng phải được giữ chắc
chắn an toàn bằng cơ cấu hãm trước khi bước vào phạm vi nguy hiểm

C.2.4. Lắp khóa an toàn trước khi đi vào
phạm vi nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5. Không bao giờ lật nghiêng rơmoóc
trên đất mềm hoặc trên dốc

C.2.8. Ở cách xa phạm vi giao động cánh
cửa trong lúc động cơ máy kéo đang hoạt động

C.2.6. Đứng cách xa máy một khoảng cách an
toàn

C.2.9. Ở cách xa cánh cửa máy đã nâng cao
trừ khi đã thực hiện khoá an toàn

C.2.7. Ở cách xa phạm vi nâng thanh kéo
dưới trong lúc cơ cấu điều khiển trục nâng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.10. Ở cách xa phạm vi khớp nối trong
lúc máy đang hoạt động

C.2.11. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.14. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.12. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.15. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.13. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.16. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.17. Phải lắp vỏ che bảo vệ trong lúc các
lưỡi dao đang xay nghiền hạt

C.2.20. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.18. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.21. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.19. Không được mở hoặc tháo bỏ vỏ che
bảo vệ trong lúc máy đang hoạt động

C.2.22. Không được bước lên sàn chất tải
nếu trục truyền công suất (PTO) nối với máy kéo và động cơ đang hoạt động

C.2.23. Phải chờ cho đến khi tất cả các
thành phần của máy dừng hẳn trước khi đụng chạm vào chúng

C.2.26. Tắt máy và rút chìa khoá ra trước
khi thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.24. Giữ một khoảng cách an toàn cách xa
máy

C.2.27. Không được đứng trên bậc lên xuống
hoặc cầu thang

C.2.25. Chỉ khởi động máy từ chỗ ngồi của
người lái

C.2.28. Không được ngồi trên máy ở ngoài
chỗ quy định

C.2.29. Luôn luôn khoá hãm mui bảo hiểm
(ROPS) ở vị trí thẳng đứng trừ trường hợp phải cuốn xuống để có thể làm việc
dưới tán cây và bụi rậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.32. Cần đóng mở máy là lò xo đã chất
tải. Đứng cách xa trong lúc phát động máy

C.2.30. Giữ một khoảng cách an toàn cách xa
đường dây dẫn điện

C.2.33. Ở cách xa các bộ phận máy đang quay

C.2.31. Không bao giờ tiếp cận vùng kim và
cơ cấu thắt nút trong lúc động cơ đang hoạt động với trục trích công suất
(TTCS) đã nối.

C.2.34. Ở cách xa lưỡi cắt của máy cắt cỏ
trong lúc động cơ đang hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.35. Không bao giờ được tiếp cận vào
vùng nguy hiểm gây đè ép nát khi các bộ phận còn có thể chuyển động

C.2.38. Ở cách xa bộ phận gặt, cắt truyền
động cho bộ phận gặt, tắt máy, rút chìa khoá ra trước khi chăm sóc hoặc khắc
phục tắc kẹt cho bộ phận gặt

C.2.36. Ở cách xa vít tải đang quay

C.2.39. Phải bảo đảm chắc chắn là trẻ con
luôn ở cách xa máy cắt cỏ mỗi khi động cơ hoạt động

C.2.37. Ở cách xa phạm vi lưỡi cắt của máy
cắt cỏ trong lúc động cơ đang hoạt động với trục trích công suất (TTCS) đã
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.40. Phải lắp vỏ che bảo vệ trong lúc
các lưỡi dao đang xay nghiền hạt

C.2.41. Trong lúc vít tải đang quay, không
bao giờ được đưa tay vào

C.2.44. Tránh chất lỏng có áp suất phụt ra.
Tham khảo qui tắc chăm sóc trong sổ tay kỹ thuật

C.2.42. Ở cách xa bề mặt nóng

C.2.45. Tắt mày và tháo dây nối bugi trước
khi thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.43. Để tránh có thể gây tổn hại cho
mắt, không được nhìn thẳng vào mặt cảm biến ra đa trong lúc nó đang hoạt động

C.2.46. Không bao giờ được đưa người vào
trong phạm vi bộ phận thu gom trong lúc máy kéo đang hoạt động với trục trích
công suất (TTCS) đã nối

PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
Nguyên
tắc và hướng dẫn vẽ tạo hình những hình ảnh nguy hiểm
D.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Hướng dẫn tạo hình
Mặc dù mỗi ký hiệu an toàn và mỗi ký hiệu an
toàn thể hiện bằng hình vẽ phải được xem là những thuật ngữ độc lập nhưng một
số hướng dẫn chung về vẽ đúng hình ảnh có thể liên kết lại được.
Nên sử dụng các hình vẽ minh họa hơn là sử
dụng các ký hiệu trừu tượng.
- Dùng hình vẽ dạng đặc kín để trình bày các
bộ phận thân thể người hoặc hình dạng người đầy đủ. Có thể trình bày bằng hình
vẽ dạng đường viền ngoài khi vẽ mô tả người cần thiết phải hiện diện để hoàn
chỉnh hình vẽ nhưng người đó không dính líu trực tiếp với nguy hiểm.
- Khi trình bày các vật thể, mặt hoặc thân
thể người đầy đủ, cần sử dụng hình chiếu (thường là mặt trước hoặc mặt bên) dễ
nhận biết nhất.
- Dùng các hình vẽ minh họa động tác gây được
ấn tượng và cho thấy rõ sự dính líu của hình dạng người hoặc các bộ phận thân
thể người với nguy hiểm.
- Dùng hình vẽ đã đơn giản hoá để trình bày
các bộ phận máy gây nguy hiểm. Sử dụng các hình vẽ dạng đặc kín (đồng nhất) thể
hiện các bộ phận máy nguy hiểm trừ khi các mảng đặc kín này làm giảm sự nhận
biết dễ dàng hình dạng người. Sử dụng các hình vẽ đường viền ngoài (sơ đồ) toàn
bộ máy hoặc các phần quan trọng của máy để định vị các vùng nguy hiểm hoặc các
bộ phận máy ở trong khung cảnh.
- Phải thể hiện những đặc điểm riêng trong
khi vẽ mô tả những nguy hiểm, đặc biệt là khi bản chất hoặc vị trí nguy hiểm
không dễ bộc lộ ra ngoài. Chỉ thể hiện những đặc điểm chung trong khi vẽ mô tả
những nguy hiểm và các hoàn cảnh nguy hiểm khi có thể biểu hiện được tính tổng
quát và cung cấp được đầy đủ những thông tin cần thiết.
- Sử dụng các mũi tên ở chỗ cần thiết để chỉ
chuyển động thực tế hoặc chuyển động có thể. Trong một vài trường hợp chuyển
động của bộ phận máy được hiểu ngầm trong các sơ đồ hình ảnh và không cần ghi
thêm các mũi tên vào. Cần chú ý tính phù hợp trong khi lựa chọn và sử dụng các
sơ đồ mũi tên thay đổi để trình bày các dạng chuyển động khác nhau hoặc các mối
quan hệ không gian: Các vật thể rơi hoặc bay, hướng chuyển động của các thành
phần máy, hướng chuyển động của cả máy, sử dụng áp suất hoặc lực và giữ khoảng
cách an toàn cách xa nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không dùng màu đỏ để thể hiện máu.
D.3. Hình dạng người
D.3.1. Vẽ hình dạng cơ bản của người
Hình dạng người thường xuyên là thành phần
chính trong hình vẽ và phải được vẽ mô tả bằng một hình dạng đơn giản nhưng tin
cậy được. Vì lợi ích lâu dài nhất, nó luôn phải được vẽ phù hợp, hiểu được ngay
và không yêu cầu người xem phải nghiên cứu hình vẽ để xác định phần nào của
thân thể cần phải được tập trung chú ý hoặc bằng cách nào. Hình dạng người
trình bày ở đây được vẽ để đáp ứng những yêu cầu riêng này. Vì vậy không được
làm sai lệch hoặc chỉnh lý lại ngoại trừ như chú thích ở điều D.3.5. Mục đích
của nó là để báo động cho những người quan sát, ký hiệu an toàn và để ngăn ngừa
nguy hiểm chứ không phải là bản vẽ mỹ thuật.
D.3.2. Hệ thống đơn vị hình dạng người
Hình dạng hình vẽ tiêu chuẩn dựa vào hệ thống
ô vuông bao gồm các hình vuông hoặc các đơn vị cùng cỡ. Hình dạng người đầy đủ
là: cao 12 đơn vị, rộng thân mình: 2 đơn vị và có đầu dạng hình tròn với đường
kính bằng 1,75 đơn vị. Các kích thước chính xác tính bằng đơn vị để vẽ hình
dạng người được trình bày ở hình D.1. Đầu bàn tay và bàn chân được thể hiện
bằng nửa vòng tròn.
D.3.3. Sự sống động của hình dạng người
Có thể vẽ mô tả được hành động hoặc chuyển
động của hình dạng người bằng cách sử dụng các điểm quay trên hình dạng. Giữ
nguyên các tỷ lệ đơn vị trừ ở vị trí trùng, chập tay chân sẽ gây nên việc vẽ
rút gọn tay chân như mắt nhìn. Khi tình trạng này xảy ra thì hiệu chính bằng
cách bổ xung thêm 0,5 đơn vị cho chân tay. Hình D.2 trình bày hình dạng người ở
các tư thế khác nhau. Tư thế hình dạng người trong hình vẽ thường được xác định
bằng.
- Bản chất của nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chuyển động hoặc các tư thế là hậu quả
của dính líu với nguy hiểm.
- Dạng thiệt hại do nguy hiểm gây nên.
- Các chuyển động hoặc tư thế được qui định
trước trong vận hành thiết bị.

Hình D.1 Hệ thống đơn
vị hình dạng người

Hình D.2 Hình vẽ hình
dạng người
D.3.4. So sánh trình bày hình dạng người bằng
hình vẽ đặc kín với trình bày bằng hình vẽ đường viền ngoài. Khi cần tập trung
sự chú ý của người quan sát vào người mà hoàn cảnh nguy hiểm tiềm tàng của
người đó là chủ thể của hình vẽ thì trình bày hình dạng người bằng hình vẽ đặc
kín sẽ đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên nếu trong hình vẽ xuất hiện nhiều hình dạng
người thì có thể mô tả người không trực tiếp bị nguy hiểm bằng hình vẽ đường
viền ngoài: ví dụ, người lái máy trong hình vẽ minh họa nguy hiểm tai nạn đè,
chẹt xe, hoặc hình vẽ mô tả nguy hiểm, bị ngã rơi xuống đối với người ngồi trên
xe. Hình vẽ đường viền ngoài hình dạng người có thể được áp dụng trong các
trường hợp sau:
- chỉ để mô tả những người không trực tiếp
gặp nạn trong hoàn cảnh nguy hiểm, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.3 - Trình bày
một hình vẽ trong đó áp dụng cả hai dạng người vẽ đặc kín và vẽ đường viền
ngoài

Hình D.4 - Hình dạng
người đứng tự do ở trạng thái tĩnh (nhìn từ phía trước hoặc phía sau)
D.3.5. Hình dạng người đứng tự do ở trạng
thái tĩnh (nhìn
từ phía trước hoặc phía sau)
Hình vẽ chuẩn hình dạng người bị sửa đổi khi
con người được vẽ mô tả ở tư thế đứng tự do ở trạng thái tĩnh. Ký hiệu của IEC
hiểu thị Bệnh nhân nặng nề (béo phì) - Dùng trên thiết bị y tế (ký hiệu số 5391
trong IEC 417:1973) được dùng như là hình dạng người thể hiện bằng hình vẽ ở
trong các hình vẽ tránh nguy hiểm truyền đạt ý tưởng về giữ khoảng cách an toàn
cách xa nguy hiểm (xem D.8.6) và ở trong một vài hình vẽ tránh nguy hiểm truyền
đạt ý tưởng về tránh xa vị trí nguy hiểm (xem D.9.2). Hình D.4 trình bày hình
dạng người đứng tự do ở trạng thái tĩnh.
D.3.6. Đầu người dạng hình nghiêng (mặt bên)
Mỗi khi đầu người bị dính líu với nguy hiểm
thì đều áp dụng xoay đảo mặt bên quay hướng sang phải hoặc sang trái. Dạng đầu
người nhìn nghiêng cũng có thể được sử dụng mỗi khi hình dạng người đầy đủ hoặc
phần thân trên phải xuất hiện dưới dạng nhìn nghiêng để tạo nên cảm giác là
chính toàn bộ hình dạng người hoặc cả thân mình ở tư thế nhìn nghiêng. Hình D.5
cung cấp các mẫu hình vẽ mô tả nguy hiểm sử dụng đầu dạng người dạng nhìn
nghiêng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.6 - Các mẫu
hình vẽ dùng thân trên
D.4. Phần thân trên
Những nguy hiểm liên quan đến cánh tay, bàn
tay hoặc đầu có lẽ tốt nhất là ấn tượng hoá bằng cách ưu tiên sử dụng phần thân
trên hơn là sử dụng cả thân người. Trong hầu hết các trường hợp phân thân trên
đều xuất hiện ở dạng nhìn nghiêng va được ưu tiên sử dụng hơn là đầu dạng tròn
hoặc dạng chính diện. Khi vẽ mô tả phần thân trên ở tư thế nhìn nghiêng thì
cũng có thể có hiệu quả trong khi truyền đạt chuyển động định hướng bằng mối
nguy hiểm. Nếu các bàn tay bị mắc vào nguy hiểm hoặc nếu việc vẽ mô tả các bàn
tay sẽ giúp tăng thêm ấn tượng khi nhìn thì chúng cần được bổ xung thêm vào
hình vẽ như trình bày ở điều D.5.2. Hình 6 cung cấp những mẫu hình vẽ mô tả
nguy hiểm sử dụng phần thân trên.
D.5. Bàn tay
D.5.1. Vẽ bàn tay người và các ngón tay
Sự phức tạp của bàn tay người và nhiều chuyển
động có thể của những ngón tay, vẽ mô tả các bàn tay làm việc là một trong
những phần tử hình ảnh khó vẽ nhất; Bản vẽ trình bày ở hình D.7 đã rất chú ý
đến việc đơn giản hoá hình dạng để dễ nhận biết. Trong hình vẽ đầy đủ cả lòng
bàn tay các ngón tay và ngón cái không chuyển động được đến các vị trí khác.
Trong các hình vẽ bàn tay đầy đủ khác thì các ngón tay có thể xoè ra được. Hình
D.8 cung cấp các mẫu hình ảnh nguy hiểm sử dụng bàn tay nhìn đầy đủ.

Hình D.7 - Bàn tay
nhìn đầy đủ cả lòng bàn tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.8 - Các mẫu
hình vẽ sử dụng bàn tay nhìn đầy đủ
D.5.2. Bổ xung thêm các bàn tay vào hình dạng
người
Khi những nguy hiểm liên quan tới bàn tay và
cánh tay thì phải bổ xung thêm các bàn tay vào hình dạng người để làm tăng giá
trị nhận biết các phần tử tay chân. Hai tư thế cơ bản của tay được trình bầy ở
hình D.9.
- Tư thế A trình bày ngón tay cái duỗi dọc
theo cùng một trục như cánh tay.
- Tư thế B trình bày bàn tay quay nhiều độ
quanh điểm quay bàn tay.

Tư thế A - Bàn tay
với ngón cái duỗi dọc theo trục cánh tay

Tư thế B - Bàn tay
quay quanh điểm quay bàn tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn tư thế A đối nghịch với tư thế B cần
phải căn cứ vào tư thế nào được đánh giá là có thể ấn tượng hoá được tốt nhất
sự vướng mắc vào nguy hiểm. Để hợp lý thiết kế, cần phải bổ xung thêm bàn tay
vào cả hai cánh tay (khi cả hai cánh tay đều được thể hiện) ngay cả khi chỉ có
một cánh tay bị nguy hiểm. Hình D.10 cung cấp các mẫu hình vẽ mô tả nguy hiểm ở
vị trí các bàn tay đã được bổ xung thêm vào hình dạng người.

Hình D.10 - Các mẫu
hình vẽ dùng hình dạng người có bàn tay
D.5.3. Hình trông nghiêng (mặt bên) bàn tay
Mặt bên bàn tay được sử dụng tốt nhất để
truyền đạt một cảm nhận sâu sắc có thể bổ xung thêm tính hiện thực, sự ấn tượng
hoá và sự hiểu biết đối với hình vẽ. Mặc dù bàn tay không được vẽ thực sự bằng
phối cảnh nhưng sự định vị các ngón tay có thể tạo được cảm giác ba chiều.
Các mặt bên của bàn tay là những phần tử khó
thể hiện nhất của hình dạng người. Các mặt bên của bàn tay được thể hiện ở hình
D.11 trình bày cách thiết kế được dùng trong các hình vẽ để duy trì sự phù hợp
thị giác. Có thể tiết kiệm được thời gian quý giá khi tạo dựng các mặt bên bàn
tay bằng cách lấy các hình ảnh hiện có và sửa đổi hoặc định vị lại các phần tử
của bàn tay theo nhu cầu. Có thể vẽ mô tả các vị trí cần phải có của các chuyển
động ngón tay khác nhau bằng cách lựa chọn bàn tay có tư thế gần đạt với yêu
cầu nhất rồi sửa đổi lại cho phù hợp. Ghi chú cách xử lý ngón tay. các ngón tay
không được đề cập tới mặc dù chúng có thể xuất hiện. Sử dụng 0,25 vòng tròn để
thể hiện đầu ngón tay. Hình vẽ mặt bên chỉ sử dụng ba ngón tay và ngón cái.

Hình D.11 - Các mẫu
hình vẽ sử dụng các mặt bên bàn tay
D.6. Bàn chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một hình vẽ chỉ minh họa phần dưới cẳng
chân hoặc bàn chân thì cần sử dụng giầy hoặc ủng (bàn chân) được đóng đúng kiểu
như trình bày ở hình D.12. Nó có thể được dùng ở tư thế quay hướng sang trái hoặc
sang phải. Hình D.13 cung cấp các mẫu hình vẽ mô tả nguy hiểm sử dụng bàn chân.

Hình D.12 - Triền
khai bàn chân

Hình D.13 - Các mẫu
hình vẽ sử dụng bàn chân
D.6.2. Bổ xung thêm bàn chân vào hình dạng
người
Một vài nguy hiểm liên quan tới bàn chân hoặc
phần chân tay thấp hơn sẽ gây được ấn tượng mạnh nhất bằng cách sử dụng hình
dạng cả người; bổ xung thêm bàn chân vào hình dạng người làm tăng giá trị nhận
biết các phần tử chân tay. Đối với các hình ảnh như vậy, các bàn chân trình bày
ở hình D.14 cần phải được bổ xung thêm các điểm quay chân. Để phù hợp thiết kế
chúng không được thay đổi hoặc biến dạng. Hình dạng D.15 cung cấp các hình vẽ
mô tả nguy hiểm ở vị trí bổ sung các bàn chân vào hình dạng người.

Hình D.14 - Thêm các
bàn chân vào hình dạng người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.15 - Các mẫu
hình vẽ trình bày hình dạng người có chân
D.7. Mô tả máy, thiết bị và các bộ phận cấu
thành
D.7.1. Nói chung sử dụng đường viền ngoài để
mô tả toàn bộ máy hoặc các phần quan trọng của máy. Lý do là để tránh cho các
mảng lớn đặc kín (mầu đen) có thể làm giảm đi sự nhận biết hình dạng người có
liên quan tới máy móc hoặc mối nguy hiểm- bộ phận cấu thành hoặc thiết bị ở
trên máy tạo nên.
Điều này đặc biệt đúng khi hình dạng người
được vẽ mô tả ngay cạnh hình vẽ mô tả máy. Vẽ mô tả các bộ phận riêng biệt thì
có thể sử dụng đường viền ngoài hoặc hình đặc kín phụ thuộc vào sự lựa chọn nào
sẽ đem lại sự nhận biết bằng mắt tốt hơn và sự rõ ràng của hình vẽ. Nói chung
các máy đặc kín sẽ đưa đến kết quả là cảm nhận thấy khối lượng và độ vững chắc
như lớn hơn. Tuy nhiên các hình vẽ đường viền ngoài của máy thường giúp đưa vào
đầy đủ chi tiết hình vẽ tạo điều kiện có thể nhận thức được dễ dàng hơn đối với
đặc tính nhận dạng các thành phần máy thực tế và bản chất các mối nguy hiểm do
chúng thể hiện. Các mảng đặc kín nhỏ hơn hoặc các đường viền ngoài thể hiện
bằng nét rộng đậm rộng hơn có thể giúp làm nổi bật mối nguy hiểm-do bộ phận cấu
thành hoặc thiết bị ở trên máy gây nên.
D.7.2. Hình D.16 cung cấp các mẫu hình ảnh sử
dụng toàn bộ máy hoặc các thành phần chủ yếu của máy trong mô tả các mối nguy
hiểm bằng hình vẽ. Hình D.17 cung cấp các mẫu hình vẽ sử dụng mối nguy hiểm
riêng biệt do các thành phần của máy gây nên, không ở trong phạm vi vị trí máy
của chúng, trong mô tả các mối nguy hiểm bằng hình vẽ.

Hình D.16 - Các mẫu
hình vẽ trình bày các máy móc và mối nguy hiểm do các thành phần chủ yếu gây
nên

Hình D.17 - Các mẫu
hình vẽ trình bày nguy hiểm riêng biệt do các bộ phận máy gây nên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8.1. Sử dụng các mũi tên
Để thông báo những thông tin về dấu hiệu an
toàn cơ bản, các hình vẽ phải dùng các phần tử thuộc thị giác để trình bày hàng
loạt những đối tượng, điều kiện và ý kiến. Điều quan trọng trong số các đối
tượng, điều kiện và ý kiến này là: Vật thể bay học rơi và hướng chuyển động của
chúng, hướng chuyển động của các thành phần máy, hướng chuyển động của cả máy,
sử dụng áp lực hoặc lực và ý kiến về giữ khoảng cách an toàn cách xa nguy hiểm.
Năm dạng kết cấu mũi tên được sử dụng để biểu thị các phần tử này của thông báo
bằng hình vẽ.
D.8.2. Các mũi tên thể hiện các vật thể bay
hoặc rơi và hướng chuyển động của chúng
Thường sử dụng mũi tên đen trên nền trắng. Nó
có thể thẳng, có góc hoặc cong. Đuôi mũi tên phải xuất hiện nguyên vẹn khi dính
líu đến một vật thể duy nhất hoặc vài vật thể. Đuôi mũi tên phải đứt đoạn khi
dính líu đến một vật cản liên tục của vật thể hoặc các hạt.
Hình D.18 trình bày các kích thước mũi tên.
Mũi tên này được sắp xếp theo cỡ thông thường cân đối với kích thước vật thể
bay hoặc rơi trình bày trong hình vẽ đã cho. Hình D.19 cung cấp các mẫu hình
ảnh nguy hiểm sử dụng mũi tên này để thể hiện các vật rơi hoặc bay và hướng
chuyển động của chúng.

Hình D.18 - Mũi tên
thể hiện các vật thể bay hoặc rơi và hướng chuyển động của chúng

Hình D.19 - Các mẫu
hình vẽ sử dụng các mũi tên để thể hiện các vật thể bay hoặc rơi và hướng
chuyển động của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp này thường dùng mũi tên đen trên
nền trắng. Nó có thể thẳng, có góc hoặc cong. Hình D.20 trình bày các kích
thước mũi tên. Thông thường mũi tên này áp dụng 100% kích thước thực tế trình
bày ở hình D.20, mặc dù nó có thể được sắp xếp theo các cỡ khác nhau để tương
ứng với các hình vẽ riêng biệt. Mũi tên này phải tuân theo hướng mũi tên chuyển
động như qui định trong ISO 4196 với góc bao hàm của đầu mũi tên bằng 60o. Hình
D.21 cung cấp các mẫu hình ảnh nguy hiểm sử dụng mũi tên này để thể hiện hướng
chuyển động của các thành phần máy. Vì độ đậm nét chỉ hướng có liên quan là sự
khác nhau có nghĩa duy nhất giữa các mũi tên trong hình D.20 và hình D.22 nến
có thể xảy ra tình huống khi hai mũi tên xuất hiện gần như đồng thời. Tuy nhiên
khi có thể hãy dùng mũi tên trong hình D.20 để thể hiện hướng chuyển động của
các thành phần máy và mũi tên trong hình D.22 để thể hiện hướng chuyển động của
cả máy.

Hình D.20 - Mũi tên
chỉ hướng chuyển động của các thành phần máy

Hình D.21 - Các mẫu
hình vẽ sử dụng các mũi tên để chỉ hướng chuyển động của các thành phần máy
D.8.4. Các mũi tên chí hướng chuyển động của
toàn bộ máy
Trong trường hợp này thường sử dụng mũi tên
đen trên nền trắng. Nó có thể có dạng thẳng, có góc hoặc cong. Các kích thước
mũi tên trình bầy trên hình D.22. Thông thường mũi tên này áp dụng 100% kích
thước thực tế ghi trên hình D.22, mặc dù nó có thể có những kích thước khác để
tương ứng với các hình vẽ riêng. Mũi tên này tuân theo hướng của mũi tên chuyển
động như qui định trong ISO 4196 với góc bào hàm của đầu mũi tên bằng 60o.
Hình D.23 cung cấp các mẫu hình ảnh nguy hiểm dùng mũi tên này để chỉ hướng
chuyển động của máy. Vì độ đậm nét chỉ hướng có liên quan là sự khác nhau có
nghĩa duy nhất giữa mũi tên trong hình D.20 và mũi tên trong hình D.22 nên có
thể xảy ra tình huống khi hai mũi tên cùng xuất hiện gần như đồng thời. Tuy
nhiên khi có thể hãy dùng mũi tên trong hình D.20 để chỉ hướng chuyển động của
các thành phần máy và mũi tên trong hình D.22 để chỉ hướng chuyển động của toàn
bộ máy.

Hình D.22 - Mũi tên
chỉ hướng chuyển động của toàn bộ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.23 - Các mẫu
hình vẽ dùng các mũi tên để chỉ hướng chuyển động của toàn bộ máy
D.8.5. Các mũi tên trình bày sử dụng áp lực
hoặc lực
Trong trường hợp này thường sử dụng mũi tên
trắng đặt trong một hình bóng đen trình bày nguồn lực hoặc áp lực. Cũng có thể
trình bày dưới dạng một mũi tên đen trên nền trắng khi mô tả nguồn lực hoặc áp
lực đặc biệt. Các kích thước mũi tên được trình bày trên hình D.24. Thông
thường mũi tên này áp dụng 100% kích thước thực tại trình bày ở hình D.24, mặc
dù nó có thể có các kích thước khác để tương ứng với các hình vẽ riêng biệt.
Mũi tên này phải phù hợp với mũi tên lực qui định trong ISO 4196 với đầu mũi
tên có góc bao hàm bằng 84o. Hình D.25 cung cấp các mẫu hình ảnh nguy hiểm dùng
mũi tên áp lực hoặc lực.

Hình D.24 - Mũi tên
trình bày sử dụng áp lực hoặc lực

Hình D.25 - Các mẫu
hình vẽ dùng mũi tên để trình bày sử dụng áp lực hoặc lực
D.8.6. Các mũi tên trình bày ý định về giữ
khoảng cách an toàn cách xa nguy hiểm
Mũi tên thường được sử dụng ở trên các hình
ảnh tránh nguy hiểm là mũi tên đen trên nền trắng (đối với các dấu hiệu an toàn
có lời chỉ dẫn) hoặc là mũi tên đen trên nền vàng (trường hợp các dấu hiệu an
toàn không có lời chỉ dẫn). Trên hình D.26 trình bày các kích thước mũi tên.
Thông thường mũi tên này áp dụng 60% kích thước thực tại trình bày trong hình
D.26, mặc dù nó có thể có các kích thước khác để tương ứng với các hình vẽ
riêng biệt. Mũi tên này phải tuân theo hướng mũi tên chuyển động qui định trong
ISO 4196 dành cho các ký hiệu thông tin chung hướng đến mọi người trừ trường
hợp hai mũi tên phối hợp đối đuôi. Hình D.27 cung cấp các mẫu hình ảnh dùng mũi
tên này để trình bày ý kiến về giữ khoảng cách an toàn cách xa nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.26 - Mũi tên
trình bày ý định về giữ khoảng cách an toàn cách xa nguy hiểm

Hình D.27 - Các mẫu
hình ảnh dùng các mũi tên để trình bày ý định về giữ khoảng cách an toàn cách
xa nguy hiểm
D.9. Thông báo ý kiến về hành động bị cấm
hoặc vị trí nguy hiểm
D.9.1. Các hình ảnh tránh nguy hiểm thường
mang nội dung thông báo: hành động cấm thực hiện hoặc là sự hiện diện của người
ở mặt vị trí cụ thể nào đó có thể sẽ bị nguy hiểm. Nói chung sử dụng đường chéo
chữ thập mầu đỏ X để truyền đạt ý kiến về một vị trí nguy hiểm. Sử dụng hoặc
một dấu X màu đỏ hoặc một vòng tròn màu đỏ có đường gạch chéo W để truyền đạt ý kiến
về một hành động bị cấm; dấu X màu đỏ thường được áp dụng nhiều hơn các thành phần
của biển báo này được trình bày ở hình D.28. Kích cỡ của dấu X hoặc dấu W phụ thuộc vào chúng
được sử dụng như thế nào trong một hình ảnh riêng biệt. Quan trọng là chúng
phải đủ lớn để có thể nhận biết dễ dàng nhưng phải chú ý cẩn thận để tránh
không được che khuất đi bất kỳ phần quan trọng nào của hình ảnh.

Hình D.28 - Vòng tròn
đỏ có đường gạch chéo và đường chéo chữ thập để thông báo ý kiến về hành động
bị cấm hoặc vị trí nguy hiểm.
D.9.2. Sử dụng đường chéo chữ thập màu đỏ để thông
báo ý kiến về hành động bị cấm hoặc vị trí nguy hiểm: một dấu X màu đỏ có thể
được đặt ngang qua hình dạng người tham gia vào hành động bị cấm hoặc người có
mặt ở vị trí nguy hiểm; dấu X màu đỏ truyền đạt thông báo phủ định là hành động
được mô tả đã bị cấm hoặc vị trí đã biểu thị có thể nguy hiểm và nên tránh. Các
tay đòn đường chéo chữ thập thẳng góc với nhau và chéo một góc 45o
đối với khung hình vẽ. Hình D.29 cung cấp các mẫu hình ảnh nguy hiểm sử dụng
dấu X đỏ để thông báo ý kiến về hành động bị cấm hoặc vị trí nguy hiểm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.9.3. Sử dụng vòng tròn đỏ có đường gạch
chéo để thông báo ý kiến về hành động bị cấm: có thể dùng một dấu hiệu màu đỏ
đặt ngang qua các phần tử hình vẽ mô tả hành động bị cấm; dấu hiệu truyền đạt
thông báo phủ định là hành động được mô tả đã bị cấm. Đường gạch chéo luôn luôn
được định hướng từ phía trên bên trái xuống phía dưới bên phải và qui định chéo
một góc 45o so với đường nằm ngang, tuy nhiên cũng có thể điều chỉnh
tăng giảm một vài độ để tránh che lấp đi thông tin quan trọng bằng hình vẽ. Chỉ
dùng dấu hiệu khi ý nghĩa bằng hình vẽ của nó là rõ ràng. Hình D.30 cung cấp
các mẫu hình vẽ mô tả nguy hiểm sử dụng dấu hiệu màu đỏ để thông báo ý kiến về
hành động bị cấm.

Hình D.30 - Các mẫu
hình vẽ sử dụng vòng tròn đỏ có đường gạch chéo để thông báo ý kiến về hành
động bị cấm
PHỤ
LỤC E
(tham khảo)
Thư
mục
[1] ISO 3461-1:1988 Nguyên tắc chung để tạo
ra các ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 1: Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở trên
trang thiết bị (General principles for the creation of graphical symbols - Part
1: Graphical symbols for use on equipment).
[2] ISO 3864:1984 Màu sắc an toàn và ký hiệu
an toàn (Safety colours and safety signs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 7000:1989 Các ký hiệu bằng hình vẽ sử
dụng ở trên trang thiết bị - Chỉ số và bản tóm tắt
(Graphical synbols for use on equipment -
Index and synopsis).
[5] ISO/TR 12100-1:1992 An toàn máy - Các
khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung để thiết kế- Phần 1: Nguyên tắc và đặc điểm
kỹ thuật (Safety of machinery - Basic concepts, general principles for design -
Part 1: Basic terminology, methodology).
[6] ISO/TR 12100-2:1992 An toàn máy - Các
khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung để thiết kế- Phần 2: Nguyên tắc và đặc điểm
kỹ thuật (Safety of machinery - Basic concepts, general principples for design
- Part 2: Technical principles and specifications).
[7] IEC 417:1973 Các ký hiệu bằng hình vẽ sử
dụng ở trên trang thiết bị - Chỉ số, khảo sát và biên soạn các tờ duy nhất và
phụ lục của nó (IEC 417A:1974; IEC 417B:1975; IEC 417C:1977; IEC 417D:1978; IEC
417E:1980; IEC 417F:1982; IEC 417G:1985; IEC 417H:1987; IEC 417J:1990; IEC 417K:1991;
IEC 417L:1993) (Graphical symbols for use on equipment - Index, survey and
compilaation of the single sheets, and its supplements IEC 417A:1974; IEC
417B:1975; IEC 417C:1977; IEC 417D:1978; IEC 417E:1980; IEC 417F:1982; IEC
417G:1985; IEC 417H:1987; IEC 417J:1990; IEC 417K:1991; IEC 417L:1993).